|
UBND TỈNH LÀO CAI Số: 01/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Lào Cai, ngày 10 tháng 01 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu sản xuất kết cấu bê tông
và khu nhà ở cán bộ Công ty xây dựng Thái Lào
_________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 26/11/2003,
Căn cứ vào nghị định số 08/CP ngày 24/01/2005 của chính phủ ban hành về quy hoạch xây dựng,
Căn cứ vào nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của chính phủ ban hành về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
Xét tờ trình số: 166/TT-XD ngày 29/12/2005 của Sở xây dựng Lào Cai về việc xin phê duyệt quy hoạch chi tiết khu sản xuất kết cấu bê tông và khu nhà ở cán bộ Công ty xây dựng Thái Lào,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch quy hoạch chi liết khu sản xuất kết cấu bê tông và khu nhà ở cán bộ Công ty xây dựng Thái Lào với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU, TÍNH CHẤT :
Mục tiêu:
- Để sản xuất và giải quyết hợp lý các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật: Điện, nước, giao thông, san nền cấp thoát nước.
- Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai.
- Cụ thể hóa quy hoạch chung Thành phố Lào Cai đã được UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt,
- Tăng quỹ đất ở, khu giao dịch, sản xuất cho công ty xây dựng Thái Lào.
Tính chất khu vực lập quy hoạch:
Xác định là khu đất xây dựng văn phòng làm việc, hệ thống kho, xưởng sản xuất kết hợp với khu nhà ở cho cán bộ Công ty xây dựng Thái Lào.
II. VỊ TRÍ, DIỆN TÍCH KHU ĐẤT :
Khu sản xuất kết cấu bê tông và khu nhà ở cán bộ Công ty xây dựng Thái Lào có diện tích 4ha, thuộc phường Cốc Lếu thành phố Lào Cai thỉnh Lào Cai, có vị trí được xác định như sau :
- Phía Bắc giáp đường Trần Đăng Ninh.
- Phía Nam giáp đường Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Phía Tây giáp đường Nhạc Sơn
- Phía Đông giáp đường 5B đang thi công
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quanTổ chức không gian khu vực nghiên cứu quy hoạch xuất phát từ mục tiêu chính là cải tạo lại cảnh quan môi trường toàn khu vực, với địa hình đồi cao, và nguyên tắc san nền tránh đào đắp nhiều, tận dụng địa hình tự nhiên đã tạo một góc nhìn tổng thể, biệt lập, không gian thoáng rất phù hợp cho xây dựng các công trình như: Nhà ở, văn phòng làm việc, khu sản xuất...Quá trình thiết kế xây dựng các công trình trong khu vực nghiên cứu quy hoạch đều được khống chế về chiều cao tầng, mầu sắc của công trình xây dựng, hình thức kiến trúc tại khu vực xây dựng nhằm từng bước nâng cao công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch góp phần tạo nên bộ mặt đô thị khang trang hiên đại.
2. Quy hoạch sử dụng đất:- Với tổng diện tích 40000 m2 (4 ha) được quy hoạch với mục đích sử dụng thành các khu bao gồm khu nhà ở cho cán bộ công ty, khu đất xây dựng văn phòng làm việc, các khu sản xuất, kho chứa, bãi để xe, cây xanh, đường giao thông có cơ cấu sử dụng như sau:BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤTSTTHạng mụcDiện tích (m2)Tỷ lệ (%)1Đất xây dựng khu sản xuất bê tông đúc sẵn
2. 163
5. 412Đất xây dựng văn phòng làm việc, xưởng sửa chữa máy móc
2. 283
5. 713Đất xây dựng khu nhà ở cán bộ công nhân viên
2. 607
6. 524Đất xây dựng kho tập kết vật liệu
1. 387
3. 475Đất xây dựng hệ thống đường giao thông
8. 629
21. 575Đất xây dựng bãi đỗ xe
2. 381
5. 956Đất xây dựng trạm biến áp126
0. 327Đất vườn hoa, cây cảnh
10. 381
25. 958Đất ta luy, không khai thác
10. 043
25. 11Tổng cộng
40. 000
100. 00BẢNG THỐNG KÊ CÁC LÔ ĐẤTSTTKÝ HIỆU LÔ ĐẤTDIỆN TÍCH (M2)TẦNG CAO XDMẬT ĐỘ XD (%)1CL11
1. 317
2. 5952CL2
1. 290
2. 5953A1
2. 283
4. 5754A2
2. 1632755A3
1. 3872756DX19347DX2
1. 4478CX
10. 960
3. Quy hoạch san nền.* Giải pháp thiết kế san nền- Đào bảo khối lượng đào đắp hợp lý, thoát nước mưa nhanh chóng nhưng không để mặt đất bị rửa trôi, xói mòn, đảm bảo độ ổn định của công trình xây dựng trên khu đất san nền. Không có sự chênh cao quá lớn với các khu đất xung quanh, gây hiện tượng ngập úng.- Độ dốc thiết kế 1=1%- Nền mặt bằng công trình cần đảm bảo thoát nước tốt, thuận tiện cho xây dựng, lấy cao độ san nền các bằng công trình như sau:+ Mặt bằng khu nhà ở: cao hơn cos đường +0.5 m.+ Mặt bằng khu văn phòng đại diện: cao hơn cos đường 3-7 m.+ Mặt bằng khu sản xuất, nhà kho: cao hơn cos đường 3-7 m.+ Mặt bằng bãi đỗ xe: cao hơn cos đường +0.5m.BẢNG TỐNG HỢP KHỐI LƯỢNG SAN GẠT MẶT BẰNGXÂY DỰNG CÔNG TRÌNHSTTHạng mụcCos tự nhiên trung bìnhCos thiết kế trung bìnhDiện tích san nền (m2)Khối lượng san nền (m3)1Mặt bằng khu nhà ở cán bộ công nhân viên+116.45+ 112.97
3969. 6
13. 8142Mặt bằng khu trụ sở làm việc, xưởng sửa chữa máy móc+ 117.5+ 145
2287. 34
9. 2643Mặt bằng khu sản xuất kết cấu bê tông+115.75+110.68
2163. 6
10. 9594Mặt bằng kho tập kết vật liệu+ 113.5+107.5
1386. 43
8. 3185Mặt bằng bãi đỗ xe 1+109.25+106,51446,5
3. 4786Mặt bằng bãi đỗ xe 2, trạm biến áp+114.5+113,5
1058. 510587Khối lượng san gạt tạo khuôn đường, bạt ta luy
75. 958TỔNG CỘNG
122. 859
4. Quy hoạch thoát nước.- Giải pháp thoát nước chủ yếu thoát theo hệ thống rãnh dọc các tuyến đường giao thông và thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.- Để đảm bảo phù hợp với hệ thống thoát nước đã có, dùng kết cấu rãnh hộp bê tông 600 X 800 dọc theo hệ thống đường giao thông.BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐƯỜNG ỒNG THOÁT NƯỚCSTTHẠNG MỤCĐƠN VỊKHỐI LƯỢNG1RÃNH HỘP BTCT 600X800M2731RÃNH HỘP BTCT 400X600M4521RÃNH HỘP BTCT CHỊU LỰC 600X800M
35. 51RÃNH HỘP CHỊU LỰC BTCT 400X600M
117. 51HỐ GA THU NƯỚCHỐ37
5. Quy hoạch giao thông* Hệ thống đường bộ:- Tổ chức mạng lưới giao thông các tuyến đường bám theo địa hình, đảm bảo lưu thông thuận tiện tránh phá vỡ địa hình đặc trưng miền núi, các tuyến đường được thiết kế đảm bảo quy mô mặt cắt, độ dốc dọc không vượt quá độ dốc cho phép.- Các thông số kỹ thuật chính của các tuyến đường:+ Kết cấu mặt đường: Bê tông xi măng.+ Bán kính bó vỉa: Rv > 8 m.+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu: R > 150 m.BẢNG THỐNG KÊ QUY MÔ CÁC TUYẾN ĐƯỜNGSTTĐOẠN TUYẾNMẶT CẮT NGANGCHIỀU DÀI (M)ĐỘDỐC (%)1
1- 2
1. 5 + 4.5 + 4.5+5
176. 0
9. 02
2- 3
1. 0 + 3.0 + 3.0+3.0
67. 0
7. 8 .3
3- 4
1. 0+3.0 + 3.0+ 3.0
88. 0
2. 54
4- 5
1. 0 + 3.5 +3.5 +3.0
49- 0
2. 55
5- 6
1. 0 +3.0 +3.0 +3.0
87. 0
2. 56
6- 7
1. 0 + 3.0 + 3.0+ 3.0
64. 0
8. 07
7- 8
1. 0 + 3.0 + 3.0 +3.0
43. 308
8- 9
1. 0 + 3.0 + 3.0+ 3.0
55. 6
0. 759
9- 10
1. 0 + 3.5 + 3.5 + 3.0
33. 6
0. 7510
10- 2
1. 0+ 3.0 + 3.0 + 3.0
95. 2
0. 7511
3- 6
1. 0 + 3.0 + 3.0 + 3.0
59. 0
2. 112
11- 12
1. 0+ 2.5 + 2.5 + 0
89. 4
2. 5Bãi đỗ xe: Xây dựng 2 bãi đỗ xe phía bắc và phía Nam cùa khu vực lập quy hoạch, tổng diện tích 2381 m* Hệ thống cầu đường bộ:Để đảm bảo giảm thiểu khối lượng đào đất và làm tăng khả năng lưu thông cho các tuyến đường, tại khu vực nghiên cứu lập quy hoạch có sử dụng phương án giao khác mức là cầu Bê tông cốt thép có quy mô dự kiến như sau:- Loại hình: Cầu Dầm giản đơn.- Khẩu độ nhịp: 33 m- Kết cấu chịu lực: Bó tông cốt dự ứng lực.
6. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng.* Mục tiêu:- Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện của các đối tượng trong khu vực thuộc phạm vi dự án với chất lượng cao theo yêu cầu của phụ tải loại 1.- Cung cấp hệ thống chiếu sáng đảm bảo cho các tuyến đường giao thông trong khu vực với cường độ chiếu sáng của đường phố cấp C.- Chi tiêu kỹ thuật của nguồn điện.- Trung thế.Điện áp định mức: 35 KV ± 5%Tần số: 50 Hz.Dòng ngắn mạch tối thiểu: 20 KA/sKết cấu lưới điện: hình tia - 100% dự phòng.Tổn thất: AU% = -2,5% khi mang tải thườngAU% = - 5% khi tải sự cố.Hạ thế.Điện áp định mức: 0.4/0.23 KVTần số: 50 Hz.Dòng ngắn mạch tối thiểu : 50 KA/sKết cấu lưới điện: Hình tia với bán kính < 250 m.Tổn thất: AU% = ± 2,5%Chế độ tài.Máy biến áp: Làm việc SB 80% tải định mức.Tải sự cố ≤ 130% tải định mức.Cáp ngầm trung thế 35 KV: mang tải 65% của công suất tảiTuyến cáp hạ thế: Không quá 75% đòng điện định mức.- Mạng chiếu sáng.Tiêu chuẩn cường độ sáng trung bình cấp C: 0.6 - 0.8 cd/m2Điện áp nguồn sáng: 220V.Công suất nguồn sáng: 150W-250W SodiumCột đèn liên cần bảng thép tròn côn cao 10m.Móng cột bê tông cốt thép bắt mặt bích chân cột.* Nguồn điện:Nguồn điện được lấy từ trạm biến áp N5 đã có trên đường Lê Quý Đôn.* Giải pháp:- Xây dựng mới một trạm biến áp (160 KVA-10(22)/0.4 KV trong khu vực đế cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng, các hoạt động sản xuất trong khu vực lập quy hoạch.BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐƯỜNG DÂY CÁP ĐIỆNSTTHẠNG MỤCĐƠN VỊKHỐI LƯỢNG1ĐƯỜNG DÂY 10 KVM
129. 652ĐƯỜNG DÂY 0.4 KVM
461. 53TRẠM BIẾN ÁP 160KVA-10(22)/0,4KVCÁI14CỘT ĐIỆN BÊ TÔNGCÁI105ĐÈN CHIẾU SÁNGCÁI24
7. Quy hoạch cấp nước:* Nguồn nước:Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch nằm trong hệ thống cấp nước chung của thành phố Lào Cai, nguồn nước của nhà máy nước Lào Cai công suất 12.000m3/ngày/đêm, nước lấy trực tiếp từ đường ống dẫn chính ø 110mm theo tuyến đường Trần Đăng Ninh.BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐƯỜNG ỐNGSTTHẠNG MỤCĐƠN VỊKHỐI LƯỢNG1ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC ĐƯỜNG KÍNH D=80 MMM
120. 52ĐƯƠNG ỐNG CẤP NƯỚC ĐƯỜNG KÍNH D=65 MMM803ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC ĐƯỜNG KÍNH D=40 MMM
295. 54CÚT CHUYỂN HƯỚNGCÁI166ĐẤU BỊT D 65CÁI16ĐẤU BỊT D 40CÁI2* Tổ chức mặng lưới đường ống:- Mạng lưới đường phân phối gồm 1 vòng khép kín và mạng đường ống cụt (cành cây).- Đường ống có ø 80mm, ø 65mm dùng ống gang; ø 40mm trở xuống dùng ống thép tráng kẽm.- Độ sâu chôn ống tối thiểu cách mặt đất 0,4m, ống qua đường xe chạy độ sâu chôn ống không được nhỏ hơn 0.7m.- Không được lấy nước từ đường ống ø 75mm trở lên để cấp cho1 nhà nghỉ hoặc biệt thự (phải cấp cho một nhóm nhà).- Các tuyến ống phải đi phía trước công trình và có đồng hồ đo nước để dễ quản lý và tiết kiệm nước.* Tính thủy lực đường ống: Các ống phân phối đến các hộ dùng nước được tính toán thủy lực theo phương pháp dương lượng, đường ống được thiết kế đến chân công trình.
Điều 2. Giao cho sở Xây dựng, UBND thành phố Lào Cai:
Hoàn tất hồ sơ, công bố quy hoạch xây dựng để các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan biết thực hiện.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dụng Chủ tịch UBND Thành phố Lào Cai và các ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có kiệu lực kể từ ngày ký.