Quay lại

Văn bản khác 14/CTr-UBND chương trình 14/CTr-UBND 2022 thực hiện Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Lào Cai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/CTr-UBND

Lào Cai, ngày 24 tháng 8 năm 2022

CHƯƠNG TRÌNH

HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 26-NQ/TU NGÀY 07/02/2022 CỦA TỈNH ỦY VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 07/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Chiến lược phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; UBND tỉnh Lào Cai ban hành Chương trình hành động thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, VÀ YÊU CẦU:

1. Mục đích:

-Tổ chức triển khai Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 07/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Chiến lược phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 26-NQ/TU) nhằm huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành và doanh nghiệp tham gia thực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp Nghị quyết đề ra.

- Xác định nhiệm vụ, trọng tâm, trọng điểm để các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị và tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch triển khai và chỉ đạo tổ chức thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết; đồng thời kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả thực hiện từng giai đoạn.

2. Yêu cầu:

- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị gương mẫu, chủ động, sáng tạo quyết liệt trong tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.

- Xây dựng kế hoạch, phương án bố trí ngân sách và huy động các nguồn lực cần thiết triển khai các nhiệm vụ được giao, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của Nghị quyết.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung.

Phát triển nguồn nhân lực đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng, hợp lý về cơ cấu, phù hợp với nhu cầu sử dụng. Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh trở thành nguồn lực quan trọng, tạo đột phá phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và đối ngoại, xây dựng Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của cả nước vào năm 2030 tầm nhìn 2050.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 và năm 2030.

(1) Về giáo dục phổ thông

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông đến năm 2025 đạt tối thiểu 70%, số còn lại đi học nghề; đến năm 2030 đạt tối thiểu 80%, số còn lại đi học nghề.

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông vào học đại học năm 2025 đạt trên 40%; đến năm 2030 đạt trên 45%.

- Tỷ lệ học sinh học ngoại ngữ trong các trường phổ thông đến năm 2025 đạt 100% (trong đó tỷ lệ học sinh thông thạo 01 ngoại ngữ đạt 80%); đến năm 2030 tỷ lệ học sinh thông thạo 01 ngoại ngữ đạt 100%.

- Đến năm 2025 đạt trình độ về công nghệ thông tin ở mức trung bình của cả nước, đến năm 2030 nằm trong nhóm các tỉnh dẫn đầu khu vực Miền núi phía Bắc.

(2) Về giáo dục nghề nghiệp

- Thu hút học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông vào hệ thống giáo dục nghề nghiệp: Đến năm 2025 đạt 40-45%, đến năm 2030 đạt 50-55%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2025 đạt trên 70% (trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 32%); đến năm 2030 đạt trên 80% (trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 45%).

- Tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong độ tuổi lao động qua đào tạo đến năm 2025 đạt trên 46%; đến năm 2030 đạt trên 52%.

- Đến năm 2025, cơ cấu lao động làm việc trong các lĩnh vực: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 50%; công nghiệp - xây dựng 20%; thương mại - dịch vụ 30%. Đến năm 2030: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 45%, công nghiệp - xây dựng 23%, thương mại - dịch vụ 32%.

- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân giai đoạn 2021-2025 trên 10,5%/năm; giai đoạn 2026-2030 trên 12,5%/năm.

(3) Về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Đến năm 2025: Tỷ lệ công chức làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ từ cấp tỉnh đến cấp xã có trình độ đại học trở lên đạt trên 95%; 100% đội ngũ cán bộ, công chức và trên 90% viên chức các cấp trong hệ thống chính trị đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học theo vị trí việc làm. Đến năm 2030 tập trung nâng cao mức chuẩn đáp ứng yêu cầu hội nhập và có 15%-20% đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.

- Phấn đấu tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh có trình độ trên đại học đến năm 2025 đạt từ 15% trở lên; đến năm 2030, đạt từ 20% trở lên; tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện có trình độ trên đại học năm 2025 đạt từ 2% trở lên; năm 2030 đạt từ 4% trở lên.

(4) Tạo việc làm mới và thu hút nguồn lao động đến năm 2030

- Tạo việc làm mới khu vực phi nông nghiệp khoảng 350.000 việc làm.

- Lao động tại chỗ và chuyển dịch từ lĩnh vực nông nghiệp khoảng 30.000 lao động.

- Thu hút nguồn nhân lực ngoài tỉnh đến làm việc tại các khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp tỉnh Lào Cai khoảng 270.000 lao động.

3. Định hướng đến 2050.

Phát triển chất lượng nguồn nhân lực toàn diện cả về số lượng, chất lượng, phù hợp cơ cấu đáp ứng yêu cầu phát triển tỉnh Lào Cai; thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh; chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng hiện đại, chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng theo chiều sâu gắn với kinh tế tri thức, tăng trưởng dựa trên đổi mới, sáng tạo gắn với thực hiện công bằng, tiến bộ xã hội, bảo đảm an sinh xã hội. Bảo đảm nguồn nhân lực thực sự là khâu đột phá để xây dựng Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của cả nước.

(Chi tiết theo phụ biểu 01 đính kèm)

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền; đổi mới, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị trong phát triển nguồn nhân lực.

Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải xác định công tác phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng, then chốt quyết định đến phát triển toàn diện, bền vững của tỉnh; từ đó đề ra giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo đồng bộ, toàn diện trong hệ thống chính trị về phát triển nguồn nhân lực.

Các cơ quan, đoàn thể các cấp, các đơn vị có liên quan tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, năng lực xây dựng cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để xây dựng, tổ chức triển khai, thực hiện các chương trình, đề án gắn với phát triển nguồn nhân lực bảo đảm bám sát với tình hình thực tiễn và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đồng thời xác định rõ các các mục tiêu, lộ trình, tiến độ triển khai thực hiện chi tiết, cụ thể gắn chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm các cấp, các ngành và người đứng đầu các cấp trong xây dựng và phát triển nguồn nhân lực.

Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ về công tác quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực về nội dung, hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Đẩy mạnh phân cấp, thực hiện quyền tự chủ các cơ sở đào tạo, đơn vị sử dụng lao động. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa quản lý ngành, địa phương và các cơ sở đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Thực hiện tốt công tác dự báo về xu hướng và nhu cầu nhân lực; điều tiết quy mô và cơ cấu, lĩnh vực, ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục tình trạng mất cân đối cung - cầu và lãng phí trong đào tạo.

Thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân lực chất lượng cao, bảo vệ quyền lợi của người lao động và bảo đảm an sinh xã hội, đồng thời Tăng cường công tác phối hợp tuyên truyền, vận động để cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên, doanh nghiệp và Nhân dân hiểu rõ ý nghĩa, tầm quan trọng và đồng thuận, tích cực tham gia xây dựng, phát triển nguồn nhân lực tại cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông, tạo nền tảng chất lượng nguồn nhân lực và tạo nguồn lao động tại chỗ của địa phương

Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, đổi mới, phát triển toàn diện về giáo dục - nguồn nhân lực - khoa học công nghệ tỉnh Lào Cai. Chú trọng chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện và vững chắc ở tất cả các cấp học, nhất là khu vực vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học ở tất cả các bậc học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học, hướng tới phát triển con người toàn diện, có ý chí tự lực, tự cường, khát vọng vươn lên.

Sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp gắn với hiệu quả, thực chất; ưu tiên nguồn lực đầu tư cho giáo dục chất lượng cao, giáo dục dân tộc. Củng cố, nâng cao chất lượng các trường đạt chuẩn quốc gia; thu hút thành lập các trường quốc tế; xây dựng Trường Trung học Phổ thông chuyên tỉnh Lào Cai nằm trong nhóm các trường trung học phổ thông chuyên tốt nhất của cả nước.

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, kiến thức quản lý nhà nước, giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong toàn ngành giáo dục; chăm lo xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển ngành giáo dục.

Đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh. Đổi mới công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông vào học giáo dục nghề nghiệp.

3. Phát triển hệ thống giáo dục đại học, dạy nghề; đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho thị trường lao động

Xây dựng phương án thành lập Trường Đại học Lào Cai đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của tỉnh và của vùng Trung du, Miền núi phía Bắc. Rà soát, sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp bảo đảm về quy mô, hợp lý về cơ cấu, đa dạng về ngành nghề, trình độ, loại hình đào tạo, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hoá, có phân tầng chất lượng.

Hoàn thiện cơ sở hạ tầng Trường Cao đẳng Lào Cai đến năm 2025 trở thành một trong các trường đào tạo nghề chất lượng cao của cả nước, từng bước trở thành một trong những trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao của khu vực ASEAN.

Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đổi mới nội dung chương trình, hình thức và phương pháp đào tạo, áp dụng công nghệ số trong đào tạo, bảo đảm người học có trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, kỹ năng nghề, kỹ năng sử dụng công nghệ số, kỹ năng khởi nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; tập trung đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn (du lịch, công nghiệp, logistics, nông nghiệp,...) để cung ứng cho các khu, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn; đào tạo nguồn nhân lực số chất lượng cao cho các cơ quan, đơn vị đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng mô hình đô thị thông minh, nền kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh.

Chuyển đổi tổ chức hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập sang cơ chế tự chủ, thực hiện cơ chế đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động giáo dục nghề nghiệp; gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, từ công tác tuyển sinh, đào tạo, đào tạo lại, thực tập đào tạo, thực hành sản xuất, tuyển dụng và sử dụng lao động.

4. Phát triển nhân lực trong các lĩnh vực, ngành kinh tế.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành.

Thực hiện hiệu quả Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, liêm chính, đáp ứng yêu cầu phục vụ Nhân dân và sự nghiệp đổi mới.

Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện, chuẩn hóa, đồng bộ và thực hiện nghiêm các quy chế, quy định, quy trình về công tác cán bộ, bảo đảm tính thống nhất, chặt chẽ giữa các khâu trong tổ chức thực hiện; hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá, giới thiệu, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đối với giám sát quyền lực, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

Thực hiện tốt công tác phát hiện, thu hút, sử dụng, trọng dụng nhân tài, thực hiện chính sách thu hút và tuyển dụng đối với nguồn cán bộ, công chức từ sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc ở trong nước và nước ngoài, nhất là kỹ sư, cán bộ khoa học trẻ có triển vọng về công tác tại tỉnh. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch gắn với bố trí, sử dụng cán bộ bảo đảm tính khả thi và yêu cầu chuẩn hóa cán bộ.

Thực hiện tốt kỷ luật, kỷ cương hành chính, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành, các địa phương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ. Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức thực hiện tốt các quy định về văn hóa công vụ trong các cấp, các ngành, các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

Phát triển nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ

Phát triển nhân lực trong khu, cụm công nghiệp, lĩnh vực xây dựng; Gắn đào tạo lao động phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. Đẩy mạnh dịch chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp, xây dựng.

Nâng cao số lượng và chất lượng lực lượng lao động trong ngành dịch vụ theo hướng chuyên nghiệp. Tăng cường liên kết đào tạo nguồn nhân lực du lịch theo hướng Nhà nước - Nhà trường - Nhà doanh nghiệp.

Đầu tư phát triển dịch vụ và du lịch tại các địa bàn trọng điểm có tiềm năng phát triển mạnh về dịch vụ, du lịch.

Phát triển nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ tái cơ cấu lại kinh tế; phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp theo chuỗi giá trị kết hợp xây dựng nông thôn mới bền vững; cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả, giá trị gia tăng và phát triển nông nghiệp đa chức năng gắn với công nghiệp chế biến, dịch vụ, du lịch nông thôn.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn, gắn liền với công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp.

Thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, phát triển mạnh hợp tác xã kiểu mới, khuyến khích phát triển các làng nghề, các loại hình dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương.

Hàng năm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới toàn diện, đồng bộ, vững chắc, Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).

Phát triển nguồn nhân lực số, nhân lực có kỹ năng số

Đào tạo, chuẩn hóa nguồn nhân lực có kỹ năng số, khai thác sử dụng các dịch vụ chính quyền số, đô thị thông minh, an toàn thông tin cho 100% cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị; kỹ năng khai thác, sử dụng internet, dịch vụ công trực tuyến, thương mại điện tử, sử dụng các dịch vụ số, an toàn thông tin,... cho người dân, doanh nghiệp; từng bước phổ cập kỹ năng số trong xã hội. Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số, kỹ năng làm việc trong môi trường tổ chức số, kỹ năng lãnh đạo số, chiến lược định hướng dịch vụ số, mô hình tổ chức, quản trị bộ máy số, tổng quan công nghệ số,...

Xây dựng cơ sở dữ liệu cung - cầu lao động và các cơ sở dữ liệu liên quan khác, tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực tỉnh, làm nền tảng cơ sở và đầu mối, liên thông tích hợp với cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực của các ngành, địa phương. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong việc xây dựng, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng hệ sinh thái lao động thông minh kết nối các nguồn lực lao động.

Đưa nội dung phổ cập kỹ năng số vào chương trình học phổ thông để hình thành sớm các kỹ năng cần thiết cho công dân số; tổ chức các hội thảo, tọa đàm kết hợp lồng ghép hoạt động thông tin tuyên truyền về chuyển đổi số đối với các đối tượng cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên, học sinh trong các cơ sở giáo dục.

Phát triển nguồn nhân lực là người dân tộc thiểu số

Sắp xếp quy mô, mạng lưới các trường phổ thông dân tộc bán trú, các trường phổ thông dân tộc nội trú nhằm tăng tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số được học trường nội trú, bán trú. Tổ chức các hoạt động giáo dục đặc thù, giáo dục kỹ năng sống, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc. Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với nhà trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, học sinh người dân tộc thiểu số.

Triển khai chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Rà soát, đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực dân tộc thiểu số đã qua đào tạo, tổ chức đào tạo nghề cho lao động là người dân tộc thiểu số phù hợp với trình độ, nhu cầu của người học và yêu cầu giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp.

Xây dựng chính sách tuyển dụng cán bộ người dân tộc thiểu số có trình độ đại học trở lên vào hệ thống chính trị. Đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số trong hệ thống chính trị, trong đó chú trọng đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nhất là cán bộ chủ chốt. Quy hoạch, đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, đảm bảo tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phù hợp với tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số ở từng địa phương.

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Thực hiện tốt công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt chú ý khâu thu hút phát hiện và tuyển dụng nhân tài vào các cơ quan trong hệ thống chính trị và các doanh nghiệp. Tăng cường công tác khảo sát và dự báo nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt đối với lao động có kỹ năng trong các khu công nghiệp, doanh nghiệp, dự án thu hút đầu tư của tỉnh, những ngành nghề mới trong tương lai.

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp về nghiệp vụ quản lý, lãnh đạo trong bối cảnh hội nhập và cách mạng công nghiệp lần thứ tư; chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng để hình thành đội ngũ chuyên gia đầu ngành, đội ngũ kỹ sư có trình độ khá, giỏi, đội ngũ lao động kỹ thuật có tay nghề cao ở một số ngành, lĩnh vực quan trọng; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp về kỹ năng quản trị, điều hành doanh nghiệp theo hướng hội nhập; khuyến khích các doanh nghiệp bố trí cho người lao động tham gia đánh giá để được công nhận kỹ năng nghề quốc gia.

Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức giai đoạn 2021 - 2030, tạo môi trường thuận lợi làm việc và cống hiến. Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đối với các ngành nghề, lĩnh vực mũi nhọn phục vụ phát triển nhanh, bền vững của tỉnh; thống nhất chủ trương đặt hàng đào tạo nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu sử dụng của các ngành, lĩnh vực trọng điểm tạo đột phá; khuyến khích hợp tác công - tư trong đào tạo nhân lực chất lượng cao; khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ gắn với đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao.

5. Tăng cường hợp tác quốc tế về phát triển nguồn nhân lực

Tăng cường hợp tác quốc tế, thu hút các nguồn vốn nước ngoài và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài để phát triển nhân lực, ưu tiên cho xây dựng hệ thống cơ sở đào tạo nghề; tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo giảng viên, giáo viên dạy nghề các trường cao đẳng, trung cấp. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác với các cơ sở đào tạo có trình độ tiên tiến để từng bước tiếp thu, chuyển giao công nghệ đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực chất lượng cao của tỉnh.

Tăng cường xúc tiến giới thiệu việc làm, hợp tác xuất khẩu lao động, đào tạo lao động xuất khẩu cũng như thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đến làm việc tại tỉnh. Tổ chức các hoạt động tạo việc làm, ngày hội việc làm cho sinh viên, học sinh, học viên và người lao động. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chính sách, chương trình, đề án giải quyết việc làm, các kế hoạch đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Chú trọng nắm bắt thông tin, kết nối cung - cầu lao động trong, ngoài tỉnh và thị trường lao động quốc tế; phối hợp với các địa phương trong, ngoài tỉnh, tạo sự kết nối, liên thông trong chuỗi cung ứng lao động giữa các địa phương. Thực hiện việc kết nối, thông tin, tư vấn, tuyển dụng thông qua hình thức trực tiếp và gián tiếp qua các trang thông tin điện tử của tỉnh, tạo thuận lợi cho người lao động tiếp cận thông tin, tìm kiếm việc làm.

6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, chương trình, đề án; huy động, bảo đảm nguồn lực đầu tư phát triển nguồn nhân lực

Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực

Xây dựng, ban hành các chính sách về phát triển nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: Chính sách nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; Các chính sách về thu hút nhân lực chất lượng cao vào làm việc trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; Khuyến khích chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, khuyến khích người lao động tự đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khuyến khích xã hội hóa đào tạo nhân lực; Tăng cường liên kết, hợp tác đào tạo trong và ngoài nước, gắn kết các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp và thu hút doanh nghiệp tham gia nhiều hơn vào công tác đào tạo nguồn nhân lực; Hỗ trợ doanh nghiệp tạo việc làm mới, liên kết đào tạo, nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề; Cơ chế nhà nước đặt hàng dịch vụ công cho doanh nghiệp, hội xã hội nghề nghiệp; tôn vinh, khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân có nhiều thành tích trong sản xuất, kinh doanh; Cơ chế tín dụng ưu đãi cho học sinh, sinh viên phục vụ nhu cầu học tập, bồi dưỡng; Chính sách về ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực là người dân tộc thiểu số.

Xây dựng một số chương trình, đề án trọng điểm gồm: Đề án Phát triển khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu; Chương trình Phát triển doanh nghiệp, doanh nhân; Chương trình Đào tạo và thu hút nhân tài, xây dựng đội ngũ chuyên gia...

Huy động, bảo đảm nguồn lực đầu tư, phát triển nguồn nhân lực

Đảm nguồn lực, bố trí kinh phí cho phát triển nguồn nhân lực trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề. Mở thêm các ngành nghề tại các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn theo hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế của tỉnh.

Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm một số trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên công lập theo vùng, khu vực phục vụ đào tạo nhân lực trình độ sơ cấp cho các địa phương ở các ngành nghề xã hội có nhu cầu lớn. Khuyến khích thành lập các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập.

Cân đối bố trí, lồng ghép các nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn doanh nghiệp, nguồn tài trợ, vốn xã hội, hợp tác quốc tế, vốn đầu tư nước ngoài, và các nguồn kinh phí hợp pháp khác... để thực hiện các nội dung về đào tạo, thu hút, đãi ngộ, và hỗ trợ, đầu tư, hợp tác để thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực.

(Chi tiết theo phụ biểu 02 đính kèm)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nhiệm vụ của các đơn vị

1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan thường trực tổng hợp kết quả thực hiện Nghị quyết và chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết; phối hợp Sở Tài chính, các sở ngành liên quan trong việc tham mưu phân bổ các nguồn lực thực hiện Nghị quyết. Tổng hợp báo cáo và kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc để phản ánh với UBND tỉnh và tham mưu đề xuất giải pháp, biện pháp giải quyết.

1.2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu việc cân đối đảm bảo nguồn lực thực hiện Nghị quyết, bố trí kinh phí thực hiện Nghị quyết theo từng năm và cả giai đoạn phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và nguồn vốn bổ sung từ ngân sách trung ương; hướng dẫn thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí các nội dung triển khai theo đúng quy định.

1.3. Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Có trách nhiệm triển khai, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung Nghị quyết, chương trình hành động của UBND tỉnh theo chức năng nhiệm vụ được giao.

1.4. Các Sở, ban ngành có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị có trách nhiệm thực hiện nội dung của Nghị quyết và Chương trình hành động; phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành liên quan của tỉnh và các địa phương trong tổ chức thực hiện Nghị quyết.

1.5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội: Chủ động, phối hợp các ngành tham gia triển khai Nghị quyết; Hướng dẫn đoàn thể chính trị các huyện, thị xã, thành phố vận động nhân dân, hội viên tích cực tham gia thực hiện Nghị quyết tại địa phương.

1.6. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chủ động phối hợp với các sở: Sở Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và đào tạo và các sở ngành, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực của địa phương phù hợp với thực tiễn và mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết.

2. Chế độ báo cáo:

- Định kỳ hằng năm: Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đánh giá kết quả, bổ sung nội dung giải pháp thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, sử dụng lao động của ngành, địa phương về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung.

- Kết thúc nhiệm kỳ tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết. Trên đây là Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 07/02/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Chiến lược phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của UBND tỉnh; yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện./.

Nơi nhận:

- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH;

- Các Ban Đảng Tỉnh ủy;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;

- Văn phòng Tỉnh ủy;

- Báo Lào Cai, Đài PT-TH tỉnh;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;

- Cổng Thông tin ĐT tỉnh;

- Lưu: VT, TH4. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Trịnh Xuân Trường

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu14/CTr-UBND
Ngày ban hành24/08/2022
Loại văn bảnVăn bản khác
Ngày có hiệu lực24/08/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lào Cai / Trịnh Xuân Trường
Phạm viLào Cai
Trích yếuChương trình 14/CTr-UBND 2022 thực hiện Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Lào Cai
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.