Căn cứ Luật quảng cáo ngày 21 tháng 06 năm 2012;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 06 năm 2010;
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật dược ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo;
Căn cứ Nghị định số 100/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2014 của
Chính phủ quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho
trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 08 năm 2012 của
Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y
tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về xác nhận nội dung
quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý
của Bộ Y tế.
Thông tư số 20/2024/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận
nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế có căn cứ
ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 06 năm 2012;
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Quảng cáo;
MicX
2
1. Thuốc không thuộc trường hợp cấm quảng cáo quy định tại Khoản 5
Điều 7 của Luật quảng cáo.
3. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý
của Bộ Y tế, bao gồm:
b) Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng;
đ) Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
4. Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia
dụng và y tế.
7. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 4. Điều kiện chung để xác nhận nội dung quảng cáo
Điều 5. Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo thuốc
1. Thuốc được phép quảng cáo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này bao gồm:
3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
5. Nội dung quảng cáo thuốc phải đúng các quy định sau:
a) Phải phù hợp với các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP;
Điều 6. Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm
1. Mỹ phẩm phải đủ điều kiện quảng cáo quy định tại Điểm b Khoản 4
Điều 20 của Luật quảng cáo.
2. Nội dung quảng cáo phải theo đúng quy định tại Điều 4 Nghị định số
181/2013/NĐ-CP và các nội dung sau đây:
3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
Điều 7. Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm
3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
1. Phải đủ điều kiện quảng cáo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 20 của Luật quảng cáo.
2. Nội dung quảng cáo phải theo đúng quy định tại Điều 6 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP.
3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.
Điều 9. Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo trang thiết bị y tế
1. Phải đủ điều kiện quảng cáo quy định tại Điểm g Khoản 4 Điều 20 của
Luật quảng cáo.
2. Nội dung quảng cáo phải theo đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số
3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.
Điều 10. Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ
3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
Điều 11. Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
a) Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh;
2. Nội dung quảng cáo phải theo đúng quy định tại Điều 9 Nghị định số
3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.
Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế
1. Các tổ chức thuộc Bộ Y tế có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung
quảng cáo:
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy xác nhận nội
dung quảng cáo đối với:
b) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do
|
Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động, phê duyệt danh mục chuyên môn kỹ thuật;
c) Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và
y tế của đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo có trụ sở chính đặt tại địa bàn quản lý của Sở Y tế.
3. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có thẩm quyền:
a) Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo nước khoáng thiên nhiên, nước
uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
b) Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với hình thức quảng cáo
thông qua hội nghị, hội thảo, sự kiện giới thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư này tổ chức trên địa bàn;
c) Trả lời ý kiến về nội dung quảng cáo thực phẩm có công bố tác dụng
tới sức khỏe khi các cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ cấp giấy xác nhận hoặc thẩm định nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lấy ý kiến.
Điều 13. Yêu cầu chung đối với hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế
1. Hồ sơ được làm thành 01 bộ.
2. Hồ sơ có các giấy tờ sau đây:
2 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 20/2024/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2024
3Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 20/2024/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2024.
Nac 1
|
留
|
10
3. Các yêu cầu khác đối với hồ sơ:
Điều 14. Hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc
1. Các giấy tờ quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế phê
duyệt.
Điều 15. Hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm
1. Các giấy tờ quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp.
1. Các giấy tờ quy định tại Điều 13 Thông tư này.
3. Bản thông tin chi tiết về sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác
nhận.
Điều 17. Hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo hóa chất, chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
1. Các giấy tờ quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn.
Điều 18. Hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo trang thiết bị y
1. Các giấy tờ quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế hoặc giấy chứng nhận đăng ký
lưu hành trang thiết bị y tế.
Điều 19. Hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám
1. Các giấy tờ quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Điều 20. Thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo
5. Đối với quảng cáo thông qua hình thức hội thảo, hội nghị, tổ chức sự
kiện:
Điều 21. Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo
1. Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng:
Điều 22. Cách ghi số giấy xác nhận nội dung quảng cáo
Điều 23. Các trường hợp hết hiệu lực sử dụng của giấy xác nhận nội dung quảng cáo
1. Các trường hợp hết hiệu lực sử dụng của giấy xác nhận nội dung quảng
cáo thuốc:
a) Thuốc có số đăng ký đã hết hạn;
c) Thay đổi thông tin về chỉ định, chống chỉ định, liều lượng của thuốc.
Re 10
16
2. Các trường hợp hết hiệu lực sử dụng của giấy xác nhận nội dung quảng
cáo mỹ phẩm:
a) Số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã hết hiệu lực;
b) Mỹ phẩm bị đình chỉ lưu hành hoặc bị thu hồi hoặc bị rút số tiếp nhận
phiếu công bố;
c) Có những thay đổi về thông tin ảnh hưởng đến tính an toàn và chất
lượng của mỹ phẩm.
b) Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an
toàn thực phẩm;
c) Sản phẩm, hàng hoá có những thay đổi về thành phần hoặc công dụng;
d) Sản phẩm, hàng hóa bị đình chỉ lưu hành hoặc bị thu hồi.
b) Sản phẩm, hàng hóa bị đình chỉ lưu hành hoặc bị thu hồi;
5. Các trường hợp hết hiệu lực sử dụng của giấy xác nhận nội dung quảng
cáo trang thiết bị y tế:
a) Giấy phép nhập khẩu hoặc giấy chứng nhận đăng ký lưu hành sản
phẩm, hàng hóa hết hiệu lực;
b) Sản phẩm, hàng hóa bị đình chỉ lưu hành hoặc bị thu hồi.
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị thu hồi giấy phép hoạt động hoặc đình
chỉ hoạt động;
7. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương HHI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2015.
2. Thông tư này bãi bỏ các văn bản, quy định sau đây kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
|
phát thanh, truyền hình;
d) Các quy định về quảng cáo mỹ phẩm trong Thông tư số 06/2011/TT- BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm;
đ) Thông tư số 08/2013/TT-BYT ngày 13 tháng 03 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về quảng cáo thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
Điều 25. Điều khoản tham chiếu
1. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
2. Trường hợp các giấy tờ: giấy chứng nhận, giấy phép, giấy tiếp nhận,
giấy xác nhận, phiếu công bố, quyết định cấp số đăng ký thuốc quy định trong Thông tư này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng loại giấy tờ khác hoặc có tên gọi khác thì áp dụng theo tên gọi của loại giấy tờ đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 26. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã đăng ký hồ sơ quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện quảng cáo cho đến khi giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo hết hiệu lực.
2. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo qua mạng theo hình thức dịch vụ công trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền tổ chức việc cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo trên cơ sở quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 27. Trách nhiệm thi hành
1. Người đứng đầu các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo quy định tại Điều 12 Thông tư này có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư trong phạm vi lĩnh vực được phân công và tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động quảng cáo sau khi cấp giấy xác nhận.
|
四
|
19
|
BỘ Y TẾ
Số: 13 /VBHN-BYT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế (để đăng tải); - CSDL quốc gia về pháp luật (để đăng tải); - Lưu: VT, MT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày30 tháng 11năm 2024
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
|
PHỤ LỤC 01
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế)
[TABLE]
TÊN ĐƠN VỊ Số: /Ký hiệu tên đơn vị | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ngày........ tháng........ năm 20.... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận nội dung quảng cáo
Kính gửi:
1.2. Địa chỉ trụ sở:?
Điện thoại: Fax:
Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với
|
STT
|
Tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
(nêu rõ chủng loại, ・・・. nếu
có
|
Số, ký hiệu của Giấy phép lưu hành sản phẩm hoặc Quyết định cấp số đăng ký thuốc/Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm/ Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế/Giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế/Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và Quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật chuyên môn
|
Phương tiện quảng cáo:
(Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức)
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu:
7 Địa danh.
*Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2
Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng
cáo./.
Giám đốc hoặc đại diện hợp pháp của đơn vị
Ký tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)
Đóng dấu
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC HOẠT CHẤT THUỐC VÀ DƯỢC LIỆU ĐƯỢC ĐĂNG KÝ
QUẢNG CÁO TRÊN BÁO NÓI, BÁO HÌNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế)
|
TT
|
Thành phần hoạt chất
|
Đường dùng, dạng
bào chế, giới hạn
hàm lượng, nồng độ
|
Các quy
định cụ thể
khác
|
|
1
|
Acetylcystein
|
Uống: các dạng
|
|
|
2
|
Acetylleucin
|
Uống: các dạng
|
|
|
3
|
Acid acetylsalicylic (Aspirin)
dạng đơn chất hoặc phối hợp với Vitamin C và/hoặc Acid citric
và/hoặc Natri bicarbonat và/hoặc Natri salicylat
|
Uống: các dạng
|
Với chỉ định
giảm đau, hạ
sốt, chống
viêm
|
|
4
|
Acid alginic (Natri Alginat) đơn
chất hay phối hợp với các hợp
chất của nhôm, magie
|
Uống: các dạng
|
|
|
5
|
Acid amin đơn chất hoặc phối hợp (bao gồm cả dạng phối hợp với
các Vitamin)
|
Uống: các dạng
|
Với chỉ định
bổ sung acid
amin, vitamin cho cơ thể
|
|
6
|
Acid aminobenzoic (Acid para
aminobenzoic)
|
Uống: các dạng
|
|
|
7
|
Acid benzoic đơn chất hoặc phối hợp
|
Dùng ngoài
Uống: viên ngậm
|
|
|
8
|
Acid boric đơn chất hoặc phối hợp
|
Dùng ngoài
Thuốc tra mắt
|
|
|
9
|
Acid citric phối hợp với các muối natri, kali
|
Uống: các dạng
|
|
|
10
|
Acid cromoglicic và các dạng
muôi cromoglicat
|
Thuốc tra mắt, tra
mũi với giới hạn
nồng độ tính theo
acid cromoglicic <
2%
|
|
|
11
|
Acid dimecrotic
|
Uống: các dạng
|
2
[TABLE]
12 | Acid folic đơn chất hoặc phối hợp với sắt và/hoặc các Vitamin nhóm B, khoáng chất, sorbitol | Uống: các dạng | Với chỉ định chống thiếu máu, bổ sung dinh dưỡng |
13 | Acid glycyrrhizinic (Glycyrrhizinat) phối hợp với một số hoạt chất khác như Chlorpheniramin maleat, D1- methylephedrin, Cafein... | Uống: các dạng, bao gồm cả dạng viên ngậm Dùng ngoài | |
14 | Acid lactic đơn chất hoặc phối hợp | Dùng ngoài | |
15 | Acid mefenamic | Uống: các dạng | |
16 | Acid salicylic đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (phối hợp Lactic acid; L-ưu huỳnh kết tủa...) | Dùng ngoài | |
17 | Albendazol | Uống: các dạng | Với chỉ định trị giun |
18 | Alcol diclorobenzyl dạng phối hợp trong các thành phẩm viên ngậm | Uống: viên ngậm | |
19 | Alcol polyvinyl | Dùng ngoài | |
20 | Alimemazin tartrat (Trimeprazin tartrat) | Uống: các dạng | |
21 | Allantoin dạng phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, thuốc đặt hậu môn (Cao cepae fluid; ...) | Dùng ngoài Thuốc đặt hậu môn | |
22 | Allatoin phối hợp với các Vitamin và/hoặc Chondroitin | Thuốc tra mắt | |
23 | Almagat | Uống: các dạng | |
24 | Ambroxol đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau | Uống: các dạng với giới hạn hoạt chất như sau: - Đã chia liều Ambroxol clorhydrat ≤30mg/đơn vị - Chưa chia liều: Ambroxol clorhydrat ≤ 0,8% |
3
[TABLE]
25 | Amyllase dạng đơn chất hoặc phối hợp với Protease và/hoặc Lipase và/hoặc Cellulase | Uống: các dạng | |
26 | Amylmetacresol dạng phối hợp trong các thành phẩm viên ngậm (như với các tinh dầu, Bacitracin...) | Uống: viên ngậm | |
27 | Argyron | Thuốc tra mắt Dùng ngoài | |
28 | Aspartam | Uống: các dạng | |
29 | Aspartat đơn chất hoặc phối hợp | Uống: các dạng | |
30 | Attapulgit | Uống: các dạng | |
31 | Azelastin | Thuốc tra mắt, tra mũi | |
32 | Bạc Sulphadiazin | Dùng ngoài | |
33 | Bacitracin phối hợp với một số hoạt chất khác trong các thành phẩm viên ngậm (phối hợp với Neomycin sulfat; Amylocain; Tixocortol...) | Uống: viên ngậm | |
34 | Benzalkonium phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với Cholin; acid salicylic; Nystatin; Diiodohydroxyquin ...), trong các thành phẩm viên ngậm (với Tyrothricin, Bacitracin, tinh dầu...) | Dùng ngoài Viên ngậm | |
35 | Benzocain dạng phối hợp | Dùng ngoài: các dạng với giới hạn Benzocain ≤ 10%; Viên đặt hậu môn Uống: viên ngậm | |
36 | Benzoyl peroxid đơn chất hoặc phối hợp với Iod và/hoặc lưu huỳnh | Dùng ngoài: các dạng với giới hạn nồng độ≤ 10% | |
37 | Benzydamin HCl đơn chất hoặc phối hợp | Dùng ngoài: kem bôi niêm mạc miệng, nước xúc miệng, thuốc xịt họng Uống: viên ngậm |
4
[TABLE]
38 | Benzydamin salicylat đơn chất hoặc phối hợp | Dùng ngoài | |
39 | Benzyl benzoat phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với các tinh dầu, Cồn Isopropyl...) | Dùng ngoài: các dạng Miếng dán | |
40 | Berberin | Uống: các dạng | |
41 | Biclotymol đơn chất hoặc phối hợp với Enoxolon và/hoặc Phenylephrin HCl và/hoặc Clorpheniramin maleat và/hoặc tinh dầu | Dùng ngoài Thuốc tra mũi Uống: viên ngậm | |
42 | Bifonazol đơn chất hoặc phối hợp với Urea | Dùng ngoài | |
43 | Bisacodyl | Uống: các dạng đã chia liều với hàm lượng ≤ 10mg/đơn vị | |
44 | Bismuth dạng muối | Uống: các dạng | |
45 | Boldin | Uống: các dạng | |
46 | Bromelain đơn chất hoặc phối hợp với Trypsin | Uống: các dạng | |
47 | Bromhexin HCl đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau | Uống: các dạng với giới hạn Bromhexin HCl như sau: - Đã chia liều < 8mg/đơn vị; - Chưa chia liều < 0,8% Thuốc đặt hậu môn | |
48 | Brompheniramin maleat đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau | Uống: các dạng | |
49 | Bufexamac đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, thuốc đặt hậu môn (với Titan Dioxid, Bismuth, Subgallat, Lidocain...) | Dùng ngoài Thuốc đặt hậu môn | |
50 | Butoconazol | Dùng ngoài | |
51 | Cafein (phối hợp với paracetamol) | Uống: các dạng |
5
[TABLE]
52 | Calamin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài | Dùng ngoài | |
53 | Calci (bao gồm các dạng hợp chất) thuốc đơn thành phần hoặc phối hợp với Vitamin D (trừ Calcitriol) và/hoặc các Vitamin và/hoặc Ipriflavon | Uống: các dạng | Với chỉ định bổ sung calci cho cơ thể |
54 | Carbinoxamin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau (với Bromhexin và/hoặc Paracetamol) | Dạng uống | |
55 | Carbocystein | Uống: các dạng | |
56 | Carbomer | Dùng ngoài Thuốc tra mắt | |
57 | Catalase đơn chất hoặc phối hợp trong cac sthành phẩm dùng ngoài (với Neomycin) | Dùng ngoài | |
58 | Cetirizin dihydroclorid | Uống: các dạng | |
59 | Cetrimid phối hợp với một số hoạt chất khác trong các thành phẩm dùng ngoài (Lidocain, Kẽm, Calamin, Aminacrine, tinh dầu...) | Dùng ngoài | |
60 | Cetrimonium phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, viên ngậm (phối hợp với Lidocain; Tyrothricin, tinh dầu...) | Dùng ngoài Uống: viên ngậm | |
61 | Chitosan (Polyglusam) | Dùng ngoài | |
62 | Cholin đơn chất hoặc phối hợp các acid amin, Vitamin trong các thành phẩm dạng uống; phối hợp với acid Salicylic, Benzalkonium... trong các thành phẩm dùng ngoài | Uống: các dạng Dùng ngoài | |
63 | Chondroitin đơn chất hoặc phối hợp với Glucosamin và/hoặc dầu cá và/hoặc các Vitamin và/hoặc các acid amin | Uống: các dạng | |
64 | Chondroitin đơn chất hoặc phối hợp Borneol và, hoặc các Vitamin | Thuốc tra mắt Dùng ngoài | |
65 | Ciclopirox olamin | Dùng ngoài |
6
[TABLE]
66 | Cinarizin | Uống: các dạng | |
67 | Cinchocain phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, thuốc đặt hậu môn (như với Hydrocortison, Neomycin, Esculin...) | Dùng ngoài Thuốc đặt hậu môn | |
68 | Citrullin | Uống: các dạng | |
69 | Clorhexidin | Dùng ngoài | |
70 | Clorophyl | Uống: các dạng | |
71 | Clorpheniramin maleat đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau | Uống: các dạng. Dạng đơn chất đã chia liều: Clorpheniramin maleat ≤ 4mg/đơn vị. | |
72 | Clorpheniramin maleat phối hợp Chondroitin và/hoặc các Vitamin | Thuốc tra mắt | |
73 | Clotrimazol | Dùng ngoài: các dạng với giới hạn nồng độ ≤3% Viên đặt âm đạo | |
74 | Coenzym Q10 đơn chất hoặc phối hợp với các Vitamin | Uống: các dạng | |
75 | Crotamiton | Dùng ngoài | |
76 | Dequalinium đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, viên ngậm (Tyrothricin; Hydrocortison; acid Glycyrrhetinic; Lidocain...) | Dùng ngoài Viên đặt âm đạo Uống: viên ngậm | |
77 | Desloratadin | Uống: các dạng với giới hạn hàm lượng < 5mg/đơn vị chia liều | |
78 | Dexbrompheniramin maleat đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau | Uống: các dạng | |
79 | Dexclorpheniramin maleat đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau | Uống: các dạng |
7
[TABLE]
80 | Dexibuprofen | Uống: các dạng với giới hạn hàm lượng như sau: đã chia liều ≤ 400mg/đơn vị. | |
81 | Dexpanthenol | Thuốc tra mắt Dùng ngoài | |
82 | Diclofenac đơn chất hoặc phối hợp với Methyl salicylat; các chất thuộc nhóm tinh dầu... | Dùng ngoài Thuốc tra mắt (dạng đơn chất) | |
83 | Dicyclomin | Uống: các dạng | |
84 | Diethylphtalat (DEP) | Dùng ngoài | |
85 | Dimenhydrinat | Uống: các dạng | |
86 | Dimethicon (Dimethylpolysiloxan) đơn chất hoặc phối hợp với Guaiazulen | Uống: các dạng | |
87 | Dimethicon phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với Kẽm; Calamin; Cetrimid...) | Dùng ngoài | |
88 | Dimethinden | Uống: các dạng Dùng ngoài | |
89 | Dinatri Inosin monophosphat | Thuốc tra mắt | |
90 | Diosmectit (Dioctahedral smectit) | Uống: các dạng | |
91 | Diosmin phối hợp Hesperidin và/hoặc một số cao dược liệu chứa Flavonoid | Uống: các dạng | |
92 | Diphenhydramin hydroclorid hoặc monocitrat | Uống: các dạng với giới hạn hàm lượng (tính theo dạng base) như sau: - Đã chia liều ≤ 50mg/đơn vị; - Chưa chia liều: ≤ 2,5% | |
93 | Domperidon | Uống: các dạng với giới hạn như sau: - Đã chia liều ≤ 10mg/đơn vị; - Chưa chia liều: < 0,1% |
8
[TABLE]
94 | Đồng sulfat | Dùng ngoài | |
95 | Doxylamin phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau (với Paracetamol, các hoạt chất khác có trong danh mục thuốc không kê đơn) | Uống: các dạng | |
96 | Econazol đơn chất hoặc phối hợp với Hydrocortison | Dùng ngoài, giới hạn nồng độ Hydrocortison tính theo dạng base < 0,05% | |
97 | Enoxolon đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, viên ngậm | Dùng ngoài: thuốc bôi ngoài da, kem bôi niêm mạc miệng, nước xúc miệng Uống: viên ngậm | |
98 | Eprazinon | Uống: các dạng | |
99 | Esdepallethrin phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với Piperonyl, Spregal, tinh dầu, các chất có trong thành phần tinh dầu) | Dùng ngoài | |
100 | Ethanol đơn chất hoặc phối hợp | Dùng ngoài (cồn sát trùng) Uống: dạng phối hợp | |
101 | Etofenamat | Dùng ngoài | |
102 | Fenticonazol | Dùng ngoài | |
103 | Fexofenadin | Uống: các dạng | |
104 | Flurbiprofen | Viên ngậm Dùng ngoài Thuốc tra mắt | |
105 | Glucosamin đơn chất hoặc phối hợp với Chondroitin và/hoặc các Vitamin | Uống: các dạng | |
106 | Glucose hoặc Dextrose đơn chất hoặc phối hợp với các muối natri, kali | Uống: các dạng | Với chỉ định bổ sung đường, chất điện giải. |
107 | Glycerin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, thuốc tra mắt (với Polysorbat 80) | Dùng ngoài Thuốc tra mắt |
9
[TABLE]
108 | Glycerol phối hợp với dịch chiết dược liệu | Thuốc thụt trực tràng | |
109 | Guaiphenesin đơn chất hoặc phối hợp với các hoạt chất có trong danh mục thuốc không kê đơn có tác dụng chữa ho, hạ nhiệt, giảm đau. | Uống: các dạng | |
110 | Hexamidin đơn chất hoặc phối hợp (với Cetrimid, Lidocain, Clotrimazol, Catalase) | Dùng ngoài | |
111 | Hexetidin đơn chất hoặc phối hợp (với Benzydamin, Cetylpyridinum, Cholin Salicylat, Methyl salicylat, tinh dầu...) | Dùng ngoài: thuốc bôi ngoài da, dung dịch xúc miệng | |
112 | Hydrocortison đơn chất hoặc phối hợp (với Miconazol, Econazol, Tioconazol, Neomycin) | Dùng ngoài: các dạng với nồng độ Hydrocortison ≤ 0,5% | |
113 | Hydrogen Peroxid (Oxy già) đơn chất hoặc phối hợp Natri Lauryl sulfat và/hoặc tinh dầu... | Dùng ngoài | |
114 | Hydrotalcit | Uống: các dạng | |
115 | Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC) | Thuốc tra mắt | |
116 | Hyoscine (Scopolamin) butylbromid đơn chất hoặc phối hợp với Meclizin hydrochlorid | Uống: các dạng, bao gồm viên nhai. Giới hạn hàm lượng đã chia liều ≤ 20mg Miếng dán | |
117 | Hypromellose đơn chất hoặc phối hợp Dextran 70 và/hoặc Carbomer | Thuốc tra mắt: các dạng | |
118 | Ibuprofen | Uống: các dạng với giới hạn hàm lượng như sau: đã chia liều ≤ 400mg/đơn vị. Dùng ngoài | |
119 | Ichthammol | Dùng ngoài | |
120 | Iod phối hợp Kali Iodid và/hoặc Acid Benzoic và/hoặc Acid Salicylic | Dùng ngoài với nồng độ Iod ≤ 5% |
10
[TABLE]
121 | Isoconazol | Dùng ngoài | |
122 | Isopropyl Methylphenol | Dùng ngoài | |
123 | Kẽm oxid, Kẽm pyrithion, Kẽm Gluconat, Kẽm undecylenat đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài | Dùng ngoài | |
124 | Kẽm sulfat | Dùng ngoài Thuốc tra mắt | |
125 | Ketoconazol đơn chất hoặc phối hợp với Kẽm Pirythion và/hoặc Hydrocortison và/hoặc Trolamin | Dùng ngoài: các dạng với nồng độ Ketoconazol≤2% | |
126 | Ketoprofen | Dùng ngoài | |
127 | Lactitol | Uống: các dạng | |
128 | Lactoserum atomisate | Dùng ngoài | |
129 | Lactulose | Uống: các dạng | |
130 | L-Carnitin dạng đơn chất hoặc phối hợp với các vitamin | Uống: các dạng | |
131 | Levocetirizin | Uống: các dạng | |
132 | Lidocain đơn chất hoặc phối hợp | Dùng ngoài | |
133 | Lindan (Benhexachlor, 666, Gamma-BHC) đơn chất hoặc phối hợp với Lidocain | Dùng ngoài với nồng độ Lindan ≤ 1% | |
134 | Loratadin đơn chất hoặc phối hợp Paracetamol | Uống: các dạng với giới hạn hàm lượng như sau (tính theo dạng base): - Đã chia liều: Loratadin≤ 10mg/đơn vị; - Chưa chia liều: Loratadin ≤ 0,1% | |
135 | Loxoprofen | Uống: các dạng | |
136 | Macrogol | Uống: các dạng Thuốc thụt trực tràng | |
137 | Magaldrat đơn chất hoặc phối hợp với các hợp chất Nhôm, Magie, Acid Alginic (hay dạng muối Alginat). | Uống: các dạng |
11
[TABLE]
138 | Magie bao gồm các dạng muối, hợp chất của magie | Uống: các dạng | Với các chỉ định bổ sung magie cho cơ thể, trung hòa acid dịch vị, nhuận tràng. |
139 | Mangiferin | Dùng ngoài | |
140 | Mebendazol | Uống: các dạng, với giới hạn hàm lượng như sau: - Dạng chia liều ≤ 500mg/đơn vị - Chưa chia liều ≤ 2% | |
141 | Men nấm (cellulase fongique) | Uống: các dạng | |
142 | Men tiêu hóa dạng đơn chất hoặc phối hợp bao gồm phối hợp với các vitamin | Uống: các dạng | |
143 | Menthol phối hợp với một số hoạt chất khác như hỗn hợp tinh dầu, Methyl Salycilat.... | Uống: các dạng Dùng ngoài: các dạng | |
144 | Mequinol | Dùng ngoài | |
145 | Mequitazin | Uống: các dạng Dùng ngoài | |
146 | Mercurocrom (Thuốc đỏ) | Dùng ngoài với quy cách đóng gói < 30ml | |
147 | Methyl salicylat phối hợp trong các thành phẩm viên ngậm, dùng ngoài (phối hợp với tinh dầu...) | Dùng ngoài Miếng dán Viên ngậm | |
148 | Metronidazol | Dùng ngoài | |
149 | Miconazol | Dùng ngoài Thuốc bôi âm đạo ≤ 2% | |
150 | Miconazole phối hợp với Hydrocortison | Dùng ngoài Thuốc bôi âm đạo Miconazol <2%; Hydrocortison ≤0,05% |
12
[TABLE]
151 | Minoxidil | Dùng ngoài: các dạng nồng độ ≤5% | |
152 | Mupirocin | Dùng ngoài | |
153 | Myrtol đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm viên ngậm | Uống: các dạng Dùng ngoài | |
154 | Naproxen | Uống: các dạng đã chia liều với giới hạn hàm lượng ≤ 275mg/đơn vị | |
155 | Natri benzoat đơn chất hoặc phối hợp | Uống: các dạng | |
156 | Natri bicacbonat đơn chất hoặc phối hợp | Uống: các dạng | |
157 | Natri carbonat đơn chất hoặc phối hợp | Uống: các dạng | |
158 | Natri Carboxymethylcellulose (Na CMC) | Thuốc tra mắt | |
159 | Natri clorid đơn chất hoặc phối hợp với các muối Kali Citrat, Natri citrat... | Uống: các dạng Dùng ngoài Thuốc tra mắt, tra mũi với nồng độ 0,9% | |
160 | Natri Docusat | Uống: các dạng | |
161 | Natri Fluorid dạng phối hợp | Dùng ngoài: đánh răng, súc miệng | |
162 | Natri Hyaluronat (Acid Hyaluronic) | Dùng ngoài | |
163 | Natri Monofluorophosphat | Dùng ngoài, bao gồm các dạng làm sạch khoang miệng, niêm mạc | |
164 | Natri Salicylat dạng phối hợp | Uống: dạng phối hợp trong các viên ngậm Dùng ngoài | |
165 | Neomycin sulfat phối hợp trong các thành phẩm viên ngậm (Kẽm; Bacitracin; Amylocain...), các thành phẩm dùng ngoài | Uống: viên ngậm Dùng ngoài |
13
[TABLE]
166 | Nguyên tố vi lượng: crôm, đồng, kali, magie, mangan, kẽm, ...dạng đơn chất hoặc phối hợp, bao gồm cả các dạng phối hợp với các Vitamin. | Uống: các dạng | Với chỉ định bổ sung khoáng chất cho cơ thể. |
167 | Nhôm, magie, calci và các hợp chất của nhôm, magie, calci dạng đơn thành phần hoặc phối hợp | Uống: các dạng | Với chỉ định trung hòa acid dịch vị, chữa loét dạ dày, hành tá tràng. |
168 | Nomahydrated Natri Sulfid + Saccharomyces Cerevisiae | Uống: các dạng Dùng ngoài | |
169 | Nystatin đơn chất hoặc phối hợp | Dùng ngoài | |
170 | Omeprazol | Uống: dạng đã chia liều với hàm lượng ≤ 10mg/đơn vị | Với chỉ định đối với hội chứng trào ngược dạ dày thực quản. |
171 | Ossein hydroxy apatit | Uống: các dạng | |
172 | Oxeladin | Uống: các dạng | |
173 | Oxomemazin | Uống: các dạng | |
174 | Oxymetazolin | Thuốc tra mũi với nồng độ ≤ 0,5% | |
175 | Pancreatin đơn chất hoặc phối hợp với Simethicon và/hoặc các men tiêu hoá và/hoặc các Vitamin nhóm B và/hoặc Azintamid | Uống: các dạng | |
176 | Panthenol | Dùng ngoài Thuốc tra mắt | |
177 | Paracetamol đơn chất | Uống: các dạng Thuốc đặt hậu môn | Dạng phối hợp quy định cụ thể trong danh mục |
178 | Paracetamol phối hợp với các hoạt chất có trong Danh mục này có tác dụng chữa ho, hạ nhiệt, giảm đau, chống dị ứng | Uống: các dạng | |
179 | Pentoxyverin | Uống: các dạng |
14
[TABLE]
180 | Phenylephrin HC1 | Thuốc tra mắt, nhỏ mũi nồng độ ≤ 1% | |
181 | Phenylephrin HCI phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (như Petrolatum sperti yellow; Mineral oil light; Shark liver oil...) | Dùng ngoài | |
182 | Phenylephrin HCI phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau | Uống: các dạng Thuốc đặt hậu môn | |
183 | Phospholipid | Uống: các dạng | |
184 | Picloxydin | Thuốc tra mắt | |
185 | Piroxicam | Dùng ngoài: các dạng với nồng độ ≤ 1% | |
186 | Policresulen (Metacresolsulphonic acid-formaldehyd) | Dùng ngoài Thuốc đặt trực tràng | |
187 | Polyethylen glycol 400 đơn chất hoặc phối hợp với Propylen glycol | Thuốc tra mắt | |
188 | Polysacharid | Uống: các dạng | |
189 | Polytar dạng đơn thành phần hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (như Kẽm Pyrithion...) | Dùng ngoài | |
190 | Povidon Iodin | Dùng ngoài: các dạng (bao gồm dung dịch súc miệng với nồng độ ≤ 1%). Thuốc tra mắt | |
191 | Promethazin HC1 đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau (với Carbocystein; Paracetamol...) | Uống: các dạng với giới hạn hàm lượng, nồng độ Promethazin như sau (tính theo dạng base): - Đã chia liều ≤ 12,5mg/ đơn vị; - Chưa chia liều ≤ 0,1% Dùng ngoài: nồng độ ≤2% | |
192 | Pyrantel | Uống: các dạng | Chỉ định trị giun |
15
[TABLE]
193 | Rutin đơn chất hoặc phối hợp với Vitamin C và/hoặc các cao, dịch chiết từ dược liệu | Uống: các dạng | |
194 | Saccharomyces boulardic | Uống: các dạng | |
195 | Saccharomyces cerevisiae với Trihydrat Magnesi Sulfat | Uống: các dạng | |
196 | Sắt dạng hợp chất đơn thành phần hoặc phối hợp trong các thành phẩm chứa vitamin, khoáng chất | Uống: các dạng | Với chỉ định bổ sung sắt cho cơ thể. |
197 | Selen hữu cơ dạng phối hợp trong các thành phẩm chứa Vitamin, khoáng chất | Uống: các dạng với giới hạn hàm lượng như sau: - Dạng đã chia liều Selen ≤ 50mcg/ đơn vị | |
198 | Selen sulfid | Dùng ngoài | |
199 | Silymarin đơn chất hoặc phối hợp với các Vitamin và/hoặc các cao, dịch chiết từ dược liệu. | Uống: các dạng | |
200 | Simethicon đơn chất hoặc phối hợp với Pancreatin và/hoặc Acid Desoxycholic và/hoặc các Vitamin nhóm B và/hoặc các men tiêu hoá | Uống: các dạng | |
201 | Simethicon phối hợp với các hợp chất nhôm, magnesi, và/hoặc Dicyclomin và/hoặc than hoạt | Uống: các dạng | |
202 | Sorbitol đơn chất hoặc phối hợp | Uống: các dạng | |
203 | Sterculia (gum sterculia) | Uống: các dạng Thuốc thụt trực tràng | |
204 | Sucralfat | Uống: các dạng | |
205 | Sulbutiamin | Uống: các dạng | |
206 | Sulfogaiacol đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm hạ nhiệt, giảm đau, chống ho | Uống: các dạng | |
207 | Terbinafin | Dùng ngoài: các dạng với nồng độ < 1% | |
208 | Terpin đơn chất | Uống: các dạng. | |
209 | Tetrahydrozolin | Thuốc tra mũi |
16
[TABLE]
210 | Than hoạt đơn chất hoặc phối hợp với Simethicon | Uống: các dạng | |
211 | Tinh dầu (bao gồm nhóm các chất Menthol, Pinen, Camphor, Cineol, Fenchone, Borneol, Anethol, Eucalyptol...) | Uống: các dạng Dùng ngoài: thuốc bôi ngoài da Nước súc miệng, thuốc bôi niêm mạc miệng | |
212 | Tioconazol đơn chất hoặc phối hợp với Hydrocortison | Dùng ngoài: các dạng với nồng độ như sau: - Tioconazol < 1,00% - Hydrocortison ≤ 0,05% | |
213 | Tolnaftat | Dùng ngoài | |
214 | Triclosan đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài | Dùng ngoài | |
215 | Triprolidin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau. | Uống: các dạng | |
216 | Trolamin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với Triclosan và/hoặc Tyrothricin) | Dùng ngoài | |
217 | Tyrothricin đơn chất hoặc phối hợp (với Benzalkonium, Benzocain, Formaldehyd, Trolamin, tinh dầu, các thành phần trong tinh dầu) | Uống: viên ngậm Dùng ngoài: dung dịch súc miệng, xịt miệng, bôi ngoài da | |
218 | Urea đơn chất hoặc phối hợp với Vitamin E và/hoặc Bifonazol và/hoặc các dược liệu không thuộc Danh mục dược liệu có độc tính sử dụng làm thuốc | Dùng ngoài | |
219 | Vitamin A và tiền Vitamin A (Betacaroten) dạng đơn chất và phối hợp với các vitamin | Uống: các dạng với giới hạn hàm lượng Vitamin A ≤5000 IU/đơn vị Dùng ngoài Thuốc tra mắt |
17
[TABLE]
220 | Vitamin dạng đơn chất (trừ Vitamin D dạng đơn chất) hoặc dạng phối hợp các Vitamin, khoáng chất, Acid Amin, các Acid béo, Taurin, Lutein, Zeaxanthin | Uống: các dạng Dùng ngoài Các phối hợp dạng uống có chứa Vitamin A thực hiện giới hạn hàm lượng như sau: Vitamin A ≤ 5000 IU/đơn vị chia liều | Với tác dụng bổ sung Vitamin, khoáng chất và dinh dưỡng |
221 | Vitamin nhóm B, Vitamin PP đơn thành phần hoặc phối hợp | Thuốc tra mắt | |
222 | Vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa: Bacillus claussi, Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophilus dạng đơn thành phần hoặc phối hợp, bao gồm cả dạng phối hợp với các vitamin | Uống: các dạng | |
223 | Xanh Methylen | Dùng ngoài | |
224 | Xylometazolin đơn chất hoặc phối hợp với Benzalkonium. | Thuốc tra mũi với giới hạn nồng độ Xylometazolin ≤ 1% |
|
BỘ Y TẾ/SỞ Y TẾ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Số: /XNQC-...?. Tên tỉnh/thành phố, ngày... tháng.... năm 20...
GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO
Tên tổ chức, cá nhân:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:.
[TABLE]
STT | Tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (nêu rõ chủng loại, .. nếu có | Số, ký hiệu của Giấy phép lưu hành sản phẩm hoặc Quyết định cấp số đăng ký thuốc/Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm/ Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế/Giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế/Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và Quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật chuyên môn |
Phương tiện quảng cáo:
(Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức, báo cáo viên)
Nội dung quảng cáo: Theo nội dung đã được duyệt (đính kèm) của tổ
chức/cá nhân phù hợp với quy định hiện hành.
Tổ chức/cá nhân có trách nhiệm quảng cáo đúng nội dung đã được xác
nhận.
Cơ quan xác nhận
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
'Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
- Ký hiệu viết tắt của cơ quan xác nhận nội dung.
PHỤ LỤC 04
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG
QUẢNG CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế)
TÊN ĐƠN VỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: /Ký hiệu tên đơn vị ..., ngày........ tháng... năm 20....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo
Kính gửi:
|
1.1. Tên đơn vị:
1.2. Địa chỉ trụ sở:3
Điện thoại: Fax:
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số:
Ngày cấp: Nơi cấp:
Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với
Phương tiện quảng cáo:
(Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức)
Địa danh.
- Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo.
3Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
ψ
|
2
Lý do xin cấp lại:+
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu:
Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng
cáo./.
[TABLE]
Giám đốc hoặc đại diện hợp pháp của đơn vị Ký tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh) Đóng dấu | |
+ Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này.