Quay lại

Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BYT năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế

Căn cứ Luật quảng cáo ngày 21 tháng 06 năm 2012;

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 06 năm 2010;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật dược ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo;

Căn cứ Nghị định số 100/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2014 của

Chính phủ quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho

trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 08 năm 2012 của

Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y

tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về xác nhận nội dung

quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý

của Bộ Y tế.

Thông tư số 20/2024/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế tư sửa đổi, bổ sung một số

điều của Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận

nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế có căn cứ

ban hành như sau:

"Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 06 năm 2012;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật Quảng cáo;

MicX

2

Chương I


NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế, bao gồm:

1. Thuốc không thuộc trường hợp cấm quảng cáo quy định tại Khoản 5
Điều 7 của Luật quảng cáo.

2. Mỹ phẩm.

3. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý
của Bộ Y tế, bao gồm:

a) Thực phẩm chức năng;

b) Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng;

c) Nước khoáng thiên nhiên;

d) Nước uống đóng chai;

đ) Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm

4. Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia
dụng và y tế.

5. Trang thiết bị y tế.

6. Sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ thuộc phạm vi được phân
công quản lý của Bộ Y tế không thuộc trường hợp cấm quảng cáo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Luật quảng cáo.

7. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Phí thẩm định, lệ phí cấp, cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế

Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Môi trường y tế; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế." 3

1. Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo có trách nhiệm nộp phí thẩm định, lệ phí cấp, cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo theo quy định của pháp luật.

2. Một mẫu quảng cáo tương ứng với một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo phải nộp phí thẩm định, lệ phí xác nhận như sau:

a) Trường hợp được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng
cáo, bao gồm:
- Một mẫu quảng cáo của một sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho một đối
tượng;
- Một mẫu quảng cáo của một sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho một đối
tượng cho nhiều hình thức quảng cáo (ví dụ: tờ rơi, áp phích, sách, báo, ...).

b) Trường hợp không được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung
quảng cáo, bao gồm:
- Nhiều mẫu quảng cáo khác nhau của một sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
cho một đối tượng. Trường hợp này mỗi mẫu quảng cáo được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo;
- Một mẫu quảng cáo gồm nhiều sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác nhau
cho một đối tượng. Trường hợp này mỗi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo.

c) Đối với quảng cáo thuốc:
Trường hợp được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc, bao gồm:
- Các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;
- Một mẫu quảng cáo của một thuốc có một hàm lượng, một dạng bào chế
cho một đối tượng;
- Một mẫu quảng cáo của hai hay nhiều thuốc có cùng hoạt chất nhưng có
hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng khác nhau của cùng một nhà sản xuất cho một đối tượng.

d) Đối với quảng cáo mỹ phẩm:
Trường hợp được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo
mỹ phẩm, bao gồm:
- Các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;
- Một mẫu quảng cáo của hai hay nhiều sản phẩm tương ứng với một
phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận.

đ) Đối với quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm:
- Trường hợp được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo
thực phẩm, phụ gia thực phẩm, bao gồm:
+ Các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;
Khih M
4
+ Một mẫu quảng cáo cho hai hay nhiều sản phẩm thực phẩm, phụ gia
thực phẩm có chung công dụng, đối tượng sử dụng.
- Trường hợp không được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung
quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, bao gồm:
+ Các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;
+ Một mẫu quảng cáo cho hai hay nhiều sản phẩm thực phẩm, phụ gia
thực phẩm có nhóm công dụng, đối tượng sử dụng khác nhau. Trường hợp này mỗi sản phẩm được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo.

Chương II


ĐIỀU KIỆN, THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC, XÁC NHẬN NỘI
DUNG QUẢNG CÁO ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
ĐẶC BIỆT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ

Điều 4. Điều kiện chung để xác nhận nội dung quảng cáo

1. Nội dung quảng cáo phải bảo đảm đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo, không có hành vi bị cấm quy định tại Điều 8 của Luật quảng cáo.

2. Tiếng nói, chữ viết, hình ảnh trong quảng cáo phải bảo đảm ngắn gọn, thông dụng, đúng quy định tại Điều 18 của Luật quảng cáo. Cỡ chữ nhỏ nhất trong nội dung quảng cáo phải bảo đảm tỷ lệ đủ lớn để có thể đọc được trong điều kiện bình thường và không được nhỏ hơn tỷ lệ tương đương cỡ chữ Vntime hoặc Times New Roman 12 trên khổ giấy A4.

Điều 5. Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo thuốc

Thuốc phải đủ điều kiện quảng cáo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 20 của Luật quảng cáo, đúng quy định tại Điều 3 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo (sau đây viết tắt là Nghị định số 181/2013/NĐ-CP) và các quy định cụ thể như sau:

1. Thuốc được phép quảng cáo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này bao gồm:

a) Thuốc thuộc danh mục thuốc không kê đơn và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc;

b) Trường hợp quảng cáo thuốc trên báo nói, báo hình thì thuốc phải có hoạt chất chính nằm trong danh mục hoạt chất thuốc và dược liệu được quảng cáo trên báo nói, báo hình quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam đang còn hiệu lực và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt.
5

3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

4. Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo là đơn vị đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký lưu hành sản phẩm hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam của đơn vị đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký lưu hành sản phẩm hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân được đơn vị đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký lưu hành sản phẩm ủy quyền bằng văn bản.

5. Nội dung quảng cáo thuốc phải đúng các quy định sau:

a) Phải phù hợp với các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP;

b) Phải có đủ thông tin quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP và các thông tin sau:
- Quảng cáo thuốc trên sách, báo, tạp chí, tờ rời có thêm thông tin: thận trọng, liều dùng, cách dùng;
- Quảng cáo thuốc trên báo nói, báo hình còn phải đọc rõ ràng nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP, các nội dung chỉ định, chống chỉ định hoặc các khuyến cáo cho các đối tượng đặc biệt phải bảo đảm để người nghe, người xem có thể nghe hoặc đọc được đầy đủ, rõ ràng;
- Quảng cáo trên báo điện tử, trang thông tin điện tử, màn hình chuyên quảng cáo:
+ Nội dung quảng cáo có âm thanh: phải có thông tin như trên báo nói, báo hình;
+ Nội dung quảng cáo không có âm thanh: phải có thông tin như trên sách, báo, tạp chí, tờ rời;
Trường hợp có nhiều trang/phân cảnh quảng cáo thì các trang/phân cảnh quảng cáo phải xuất hiện liên tiếp, dừng đủ thời gian để người xem có thể đọc được hết các thông tin thể hiện trên trang; trang, phân cảnh có nội dung thông tin sản phẩm phải đứng yên, không chuyển động để người đọc tìm hiểu kỹ về thông tin sản phẩm.

c) Nội dung quảng cáo thuốc trên phương tiện quảng cáo ngoài trời phải có đủ thông tin quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP.

d) Các chỉ định không được đưa vào nội dung quảng cáo thuốc:
- Các chỉ định quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 181/2013/NĐ-
CP;
- Chỉ định điều trị bệnh viêm gan do vi rút, các bệnh lạ mới nổi.

đ) Các thông tin, hình ảnh không được sử dụng trong quảng cáo thuốc bao
gồm:
- Các thông tin, hình ảnh quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số

181/2013/NĐ-CP;
6
- Mô tả quá mức tình trạng bệnh lý hoặc công dụng của thuốc;
- Hình ảnh động vật, thực vật trong danh mục cần bảo tồn;
- Thông tin, hình ảnh tạo ra cách hiểu: sử dụng thuốc này không cần có ý kiến của thầy thuốc; sử dụng thuốc này hoàn toàn vô hại, không có tác dụng phụ, không có chống chỉ định, bảo đảm 100% hiệu quả.

Điều 6. Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm

1. Mỹ phẩm phải đủ điều kiện quảng cáo quy định tại Điểm b Khoản 4
Điều 20 của Luật quảng cáo.

2. Nội dung quảng cáo phải theo đúng quy định tại Điều 4 Nghị định số

181/2013/NĐ-CP và các nội dung sau đây:

a) Không được sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của các
đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế khác;

b) Tính năng, công dụng của sản phẩm phải phù hợp với bản chất của sản
phẩm, phân loại sản phẩm và tính năng, công dụng đã được công bố theo quy định của pháp luật.

3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.

4. Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo là đơn vị đứng tên trên
phiếu công bố sản phẩm hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam của đơn vị đứng tên trên phiếu công bố sản phẩm hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân được đơn vị đứng tên trên phiếu công bố sản phẩm ủy quyền bằng văn bản.

Điều 7. Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm

1. Sản phẩm thực phẩm, phụ gia thực phẩm đã có giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia) hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Nội dung quảng cáo phải theo đúng quy định tại Điều 5 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP và các nội dung sau đây:

a) Đối với các nội dung ngoài nội dung đã công bố thì phải có tài liệu hợp pháp, tài liệu khoa học chứng minh và trích dẫn rõ nguồn tài liệu tham khảo trong market, kịch bản quảng cáo; đối với sản phẩm có cách sử dụng, cách bảo quản đặc biệt phải được nêu cụ thể trong quảng cáo;

b) Đối với quảng cáo trên bảng, biển, panô, kệ giá kê hàng, chạy chữ dưới chân các chương trình truyền hình, trên các vật dụng khác, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động không bắt buộc phải chứa đầy đủ các nội dung thông tin về cách dùng, tác dụng, bảo quản nhưng phải bảo đảm phù hợp với nội dung đã công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;

c) Không được quảng cáo thực phẩm dưới hình thức bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, có nội dung mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh;
7

d) Không được sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn của người bệnh để quảng cáo thực phẩm.

3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

4. Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo là đơn vị đứng tên trên
giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia) hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân được đơn vị đứng tên trên giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm ủy quyền bằng văn bản.

Điều 8. Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế

1. Phải đủ điều kiện quảng cáo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 20 của Luật quảng cáo.

2. Nội dung quảng cáo phải theo đúng quy định tại Điều 6 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP.

3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

4. Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo là đơn vị đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký lưu hành sản phẩm hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân được đơn vị đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký lưu hành sản phẩm ủy quyền bằng văn bản.

Điều 9. Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo trang thiết bị y tế

1. Phải đủ điều kiện quảng cáo quy định tại Điểm g Khoản 4 Điều 20 của
Luật quảng cáo.

2. Nội dung quảng cáo phải theo đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số

181/2013/NĐ-CP.

3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

4. Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo là đơn vị đứng tên trên
giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với sản phẩm sản xuất trong nước hoặc giây phép nhập khẩu đối với sản phẩm nhập khẩu hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam của đơn vị đứng tên trên giấy phép nhập khẩu hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân được đơn vị đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với sản phẩm sản xuất trong nước hoặc giấy phép nhập khẩu đối với sản phẩm nhập khẩu ủy quyền bằng văn bản.

Điều 10. Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ

1. Phải đủ điều kiện quảng cáo quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 20 của Luật quảng cáo và có giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với những sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Na
8

2. Nội dung quảng cáo phải theo đúng quy định tại Điều 8 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 100/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo.

3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

4. Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo là đơn vị đứng tên trên
giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với những sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật) hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân được đơn vị đứng tên trên giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm ủy quyền bằng văn bản.

Điều 11. Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

1. Phải đủ điều kiện quảng cáo quy định tại Điểm e Khoản 4 Điều 20 của
Luật quảng cáo, cụ thể như sau:

a) Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh;

b) Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người hành nghề
mà pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh quy định bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề.

2. Nội dung quảng cáo phải theo đúng quy định tại Điều 9 Nghị định số

181/2013/NĐ-CP.

3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

4. Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo là đơn vị đứng tên trên
giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân được đơn vị đứng tên trên giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền bằng văn bản.

Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế

1. Các tổ chức thuộc Bộ Y tế có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung
quảng cáo:

a) Cục Quản lý dược cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc quy
định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này;

b) Cục An toàn thực phẩm cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực
phẩm chức năng; thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ quy định tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư này;

c) Cục Quản lý khám, chữa bệnh cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp y học hiện đại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động, phê duyệt danh mục chuyên môn kỹ thuật;
9

d) Cục Quản lý y, dược cổ truyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động, phê duyệt danh mục chuyên môn kỹ thuật;

đ) (được bãi bỏ)

e) Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế cấp giấy xác nhận nội dung quảng
cáo trang thiết bị y tế (ký thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Y tế).

2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy xác nhận nội
dung quảng cáo đối với:

a) Mỹ phẩm của cơ sở đứng tên trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có
trụ sở chính đặt tại địa bàn quản lý của Sở Y tế; Trường hợp quảng cáo mỹ phẩm thông qua hội nghị, hội thảo, tổ chức sự kiện thì Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo;

b) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do

Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động, phê duyệt danh mục chuyên môn kỹ thuật;
c) Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và
y tế của đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo có trụ sở chính đặt tại địa bàn quản lý của Sở Y tế.
3. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có thẩm quyền:
a) Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo nước khoáng thiên nhiên, nước
uống đóng chai, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
b) Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với hình thức quảng cáo
thông qua hội nghị, hội thảo, sự kiện giới thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư này tổ chức trên địa bàn;
c) Trả lời ý kiến về nội dung quảng cáo thực phẩm có công bố tác dụng
tới sức khỏe khi các cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ cấp giấy xác nhận hoặc thẩm định nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lấy ý kiến.
Điều 13. Yêu cầu chung đối với hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế
1. Hồ sơ được làm thành 01 bộ.
2. Hồ sơ có các giấy tờ sau đây:
2 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 20/2024/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2024
3Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 20/2024/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2024.
Nac 1

10

a) Văn bản đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo theo quy định tại Phụ lục
01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy phép
thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài;

c) Nội dung đề nghị xác nhận quảng cáo:
- Nếu quảng cáo trên báo nói, báo hình thì phải có 01 bản ghi nội dung
quảng cáo dự kiến trong đĩa hình, đĩa âm thanh, file mềm kèm theo 03 bản kịch
bản dự kiến quảng cáo, trong đó miêu tả rõ nội dung, phương tiện dự kiến quảng
cáo, phần hình ảnh (đối với báo hình), phần lời, phần nhạc;
- Nếu quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo không phải báo nói, báo
hình thì phải có 03 bản ma-két nội dung dự kiến quảng cáo in mầu kèm theo file
mềm ghi nội dung dự kiến quảng cáo;
- Nếu quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện: ngoài các
tài liệu quy định tại điểm này phải có các tài liệu: mẫu quảng cáo sử dụng trong
chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt còn hiệu lực (trong
trường hợp mẫu quảng cáo đã được duyệt nội dung), chương trình có ghi rõ tên
nội dung báo cáo, thời gian (ngày/tháng/năm), địa điểm tổ chức (địa chỉ cụ thể);
nội dung bài báo cáo và tài liệu trình bày, phát cho người dự; bảng kê tên, chức
danh khoa học, trình độ chuyên môn của báo cáo viên (Báo cáo viên phải có
bằng cấp chuyên môn, trình độ phù hợp với lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ được quảng cáo. Đối với quảng cáo thuốc: báo cáo viên phải có bằng cấp
chuyên môn về dược. Đối với quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: báo cáo
viên phải có bằng cấp chuyên môn về y phù hợp. Đối với quảng cáo thực phẩm,
phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm: báo cáo viên phải có bằng
cấp chuyên môn về y dược hoặc lĩnh vực liên quan từ đại học trở lên).

d) Mẫu nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản phẩm đã được cơ quan y tế có
thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp pháp luật quy định nhãn sản phẩm phải
được cơ quan y tế có thẩm quyền duyệt.

3. Các yêu cầu khác đối với hồ sơ:

a) Trường hợp đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo là đơn vị được
ủy quyền thì phải có các giấy tờ sau đây:
- Văn bản ủy quyền hợp lệ;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện của thương nhân nước ngoài của đơn vị được ủy quyền.

b) Tài liệu tham khảo, chứng minh, xác thực thông tin trong nội dung
quảng cáo:
- Các tài liệu bằng tiếng Anh phải dịch ra tiếng Việt kèm theo tài liệu gốc
bằng tiếng Anh. Bản dịch tiếng Việt phải được đóng dấu xác nhận của đơn vị đề
nghị xác nhận nội dung quảng cáo;
12
11
- Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài không phải là tiếng Anh phải dịch ra
tiếng Việt và kèm theo tài liệu gốc bằng tiếng nước ngoài. Bản dịch tiếng Việt phải được công chứng theo quy định của pháp luật.

c) Các tài liệu trong hồ sơ được in rõ ràng, sắp xếp theo trình tự quy định
tại các điều của Thông tư này, giữa các phần có phân cách bằng giấy màu, có trang bìa và danh mục tài liệu;

d) Các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo phải còn
hiệu lực, là bản sao chứng thực hoặc bản sao có đóng dấu của đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo. Các tài liệu trong hồ sơ phải có dấu, dấu giáp lai của đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo;

đ) Mẫu nội dung quảng cáo được trình bày trên khổ giấy A4. Mẫu hình
thức quảng cáo ngoài trời khổ lớn có thể trình bày trên khổ giấy A3 hoặc khổ giấy khác và ghi rõ tỷ lệ kích thước so với kích thước thật.

4. Yêu cầu đối với hồ sơ nộp tại cơ quan đã cung cấp dịch vụ công trực
tuyến mức độ 4:
Hồ sơ chuyển tải thành file mềm (01 bản) và thực hiện theo hướng dẫn
của cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.

Điều 14. Hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc

1. Các giấy tờ quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế phê
duyệt.

3. Giấy phép lưu hành sản phẩm do Cục Quản lý dược cấp hoặc quyết
định cấp số đăng ký thuốc tại Cục Quản lý dược.

Điều 15. Hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm

1. Các giấy tờ quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp.

3. Tài liệu hợp lệ, tin cậy chứng minh cho tính năng, công dụng của sản
phẩm trong trường hợp nội dung quảng cáo mỹ phẩm nêu tính năng, công dụng của sản phẩm không có trong nội dung của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp số tiếp nhận.

Điều 16. Hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ

1. Các giấy tờ quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù
hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với những sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
12

3. Bản thông tin chi tiết về sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền xác
nhận.

4. Tài liệu hợp lệ, tin cậy chứng minh cho tính năng, công dụng, thông tin
của sản phẩm trong trường hợp nội dung quảng cáo nêu tính năng, công dụng,
thông tin không có trong bản thông tin chi tiết về sản phẩm đã được cơ quan có
thẩm quyền xác nhận.

Điều 17. Hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo hóa chất, chế

phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế

1. Các giấy tờ quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn.

Điều 18. Hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo trang thiết bị y

tế

1. Các giấy tờ quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế hoặc giấy chứng nhận đăng ký
lưu hành trang thiết bị y tế.

Điều 19. Hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám

bệnh, chữa bệnh

1. Các giấy tờ quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở thực hiện dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh được quảng cáo do Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc
Sở Y tế cấp và danh mục kỹ thuật chuyên môn đã được Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc
Giám đốc Sở Y tế phê duyệt.

3. Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của người thực hiện dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh được quảng cáo trong trường hợp pháp luật quy định
phải có chứng chỉ hành nghề.

Điều 20. Thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo

1. Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo nộp hồ sơ tại cơ quan có
thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp
nhận hồ sơ).

2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị đơn vị sửa đổi, bổ sung. Thời gian
để đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh hồ
sơ theo yêu cầu tối đa là 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo sửa
đổi, bổ sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Quá thời hạn này thì hồ sơ đề nghị xác
nhận nội dung quảng cáo hết giá trị.

3. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có
đ
13
thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp.

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền phụ trách đã được cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc có giấy xác nhận nội dung quảng cáo hết hiệu lực.

5. Đối với quảng cáo thông qua hình thức hội thảo, hội nghị, tổ chức sự
kiện:

a) Trước khi tiến hành việc quảng cáo ít nhất 02 ngày làm việc, tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ
Y tế đã được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Y tế cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với hình thức hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện phải có văn bản thông báo về hình thức, thời gian và địa điểm quảng cáo kèm theo bản sao giấy xác nhận nội dung quảng cáo, mẫu quảng cáo hoặc kịch bản quảng cáo đã được duyệt cho Sở Y tế nơi tổ chức quảng cáo để thanh tra, kiểm tra trong trường hợp cần thiết;

b) Trường hợp có thay đổi về địa điểm, thời gian tổ chức hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện so với nội dung ghi trên giấy xác nhận nội dung quảng cáo, tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo phải thông báo tới Sở Y tế địa phương nơi tổ chức trước khi tiến hành việc quảng cáo ít nhất 02 ngày làm việc.

6. Thủ tục đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo được thực hiện lại từ đầu trong các trường hợp sau đây:

a) Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo sửa đổi, bổ sung hồ sơ không theo đúng văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

b) Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo sửa đổi, bổ sung hồ sơ không theo đúng thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này.

7. Dừng tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo của đơn vị vi phạm các quy định của pháp luật về quảng cáo cho đến khi có quyết định xử lý vi phạm của cơ quan, người có thẩm quyền và đơn vị chấp hành xong quyết định xử lý.

Điều 21. Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo

1. Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng:

a) Cơ sở có tên trên giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc cơ sở được ủy quyền theo quy định gửi văn bản đề nghị cấp lại tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
Ne
14

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung quảng cáo xem xét cấp lại cho cơ sở. Trường hợp từ chối cấp lại, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.

2. Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo trong các trường hợp giấy
xác nhận nội dung quảng cáo hết hiệu lực sử dụng quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3, Điểm a Khoản 4, Điểm a Khoản 5 Điều 23 Thông tư này và không có thay đổi về nội dung quảng cáo:

a) Cơ sở có tên trên giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc cơ sở được ủy
quyền theo quy định gửi hồ sơ đề nghị cấp lại tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo, bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo theo mẫu quy
định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Một trong các giấy tờ còn hiệu lực tương ứng với sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo sau đây:
+ Đối với quảng cáo thuốc: Giấy phép lưu hành sản phẩm do Cục Quản lý
dược cấp hoặc quyết định cấp số đăng ký thuốc tại Cục Quản lý dược;
+ Đối với quảng cáo mỹ phẩm: Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
+ Đối với quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm: Giấy tiếp nhận bản
công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với những sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; bản thông tin chi tiết về sản phẩm; mẫu nhãn chính đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
+ Đối với quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong gia dụng và y tế: Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn;
+ Đối với quảng cáo trang thiết bị y tế: Giấy phép nhập khẩu trang thiết bị
y tế hoặc giấy chứng nhận đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế.
- Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đã hết hiệu lực kèm theo mẫu hoặc
kịch bản quảng cáo đã được duyệt.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung quảng cáo xem xét cấp lại giấy xác nhận cho cơ sở. Trường hợp từ chối cấp lại giấy xác nhận, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.

3. Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo trong trường hợp giấy xác nhận nội dung quảng cáo còn hiệu lực nhưng có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra thị trường và không thay đổi nội dung quảng cáo:
15

a) Cơ sở có tên trên giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc cơ sở được ủy
quyền theo quy định gửi hồ sơ đề nghị cấp lại tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo, bao gồm các giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo theo mẫu quy
định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đã được cấp kèm theo mẫu hoặc kịch
bản quảng cáo đã được duyệt;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi về tên, địa chỉ của
tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra thị trường.

b) Thủ tục cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực hiện theo quy
định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 20 Thông tư này.

4. Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo trong trường hợp giấy xác
nhận nội dung quảng cáo hết hiệu lực sử dụng quy định tại Điều 23 Thông tư này nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này và các trường hợp thay đổi, bổ sung nội dung quảng cáo nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này:
Doanh nghiệp phải làm hồ sơ, thủ tục đăng ký xác nhận nội dung quảng
cáo như trường hợp đăng ký ban đầu.

5. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo phải theo đúng
yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư này.

Điều 22. Cách ghi số giấy xác nhận nội dung quảng cáo

1. Đối với nội dung quảng cáo do các tổ chức thuộc Bộ Y tế cấp giấy xác
nhận nội dung quảng cáo, nguyên tắc ghi như sau: số thứ tự được cấp/năm cấp/XNQC-tên viết tắt của tổ chức cấp. Ví dụ: 123/2015/XNQC-ATTP.

2. Đối với giấy xác nhận nội dung quảng cáo do Sở Y tế, Chi cục An toàn
vệ sinh thực phẩm cấp, nguyên tắc ghi như sau: số thứ tự được cấp/năm cấp/XNQC-tên viết tắt của tổ chức cấp và tên viết tắt của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Ví dụ: 123/2015/XNQC-YTHN hoặc 123/2015/XNQC-
ATTPHN.

Điều 23. Các trường hợp hết hiệu lực sử dụng của giấy xác nhận nội dung quảng cáo

1. Các trường hợp hết hiệu lực sử dụng của giấy xác nhận nội dung quảng
cáo thuốc:

a) Thuốc có số đăng ký đã hết hạn;

b) Thuốc bị rút số đăng ký hoặc thuốc bị cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng;

c) Thay đổi thông tin về chỉ định, chống chỉ định, liều lượng của thuốc.
Re 10
16

2. Các trường hợp hết hiệu lực sử dụng của giấy xác nhận nội dung quảng
cáo mỹ phẩm:

a) Số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã hết hiệu lực;

b) Mỹ phẩm bị đình chỉ lưu hành hoặc bị thu hồi hoặc bị rút số tiếp nhận
phiếu công bố;

c) Có những thay đổi về thông tin ảnh hưởng đến tính an toàn và chất
lượng của mỹ phẩm.

3. Các trường hợp hết hiệu lực sử dụng của giấy xác nhận nội dung quảng
cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ:

a) Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù
hợp quy định an toàn thực phẩm hết hiệu lực;

b) Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an
toàn thực phẩm;

c) Sản phẩm, hàng hoá có những thay đổi về thành phần hoặc công dụng;

d) Sản phẩm, hàng hóa bị đình chỉ lưu hành hoặc bị thu hồi.

4. Các trường hợp hết hiệu lực sử dụng của giấy xác nhận nội dung quảng
cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế:

a) Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế hết hiệu lực;

b) Sản phẩm, hàng hóa bị đình chỉ lưu hành hoặc bị thu hồi;

c) Sản phẩm, hàng hóa có nội dung thay đổi, bổ sung về thành phần, công
dụng hoặc thông tin khác ảnh hưởng đến tính an toàn của sản phẩm so với giấy
chứng nhận đăng ký lưu hành đã được Bộ Y tế cấp còn hiệu lực.

5. Các trường hợp hết hiệu lực sử dụng của giấy xác nhận nội dung quảng
cáo trang thiết bị y tế:

a) Giấy phép nhập khẩu hoặc giấy chứng nhận đăng ký lưu hành sản
phẩm, hàng hóa hết hiệu lực;

b) Sản phẩm, hàng hóa bị đình chỉ lưu hành hoặc bị thu hồi.

6. Các trường hợp hết hiệu lực sử dụng của giấy xác nhận nội dung quảng
cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh:

a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị thu hồi giấy phép hoạt động hoặc đình
chỉ hoạt động;

b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt
động theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp lại giấy phép hoạt động do thay
đổi phạm vi hoạt động chuyên môn có liên quan đến dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh được quảng cáo.
#
17

7. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương HHI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2015.

2. Thông tư này bãi bỏ các văn bản, quy định sau đây kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:

a) Các quy định về quảng cáo thuốc trong Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc;

b) Các quy định về quảng cáo thuốc trong Thông tư số 45/2011/TT-BYT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc "Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc"; Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc"; Thông tư số 06/2004/TT-BYT ngày 28/5/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn sản xuất gia công thuốc; Quyết định 3886/2004/QĐ-BYT ngày 13/11/2004 của Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất thuốc"
+ Điều 2, Điều 3, Điều 4 Thông tư số 20/2024/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2024 quy định như sau: "Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 11 năm 2024.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện quảng cáo theo quy định.

2. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2015/TT-BYT.

3. Việc cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế được Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ Y tế cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện như sau:

a) Trường hợp cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế do bị mất hoặc hư hỏng quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT, cơ sở có tên trên giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc cơ sở được ủy quyền theo quy định thực hiện cấp lại tại Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ Y tế;

b) Trường hợp cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT, cơ sở có tên trên giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc cơ sở được ủy quyền theo quy định thực hiện cấp lại tại Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của cơ sở có tên trên giấy xác nhận nội dung quảng cáo;
c) Thủ tục cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT."

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Cục trưởng Cục Quản lý Môi trường y tế, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý Môi trường y tế) để xem xét, giải quyết./." 18 theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới; Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định về đăng ký thuốc; Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc;

c) Thông tư số 42/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Y tế
ban hành Danh mục hoạt chất thuốc và dược liệu được đăng ký quảng cáo trên

phát thanh, truyền hình;
d) Các quy định về quảng cáo mỹ phẩm trong Thông tư số 06/2011/TT- BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm;
đ) Thông tư số 08/2013/TT-BYT ngày 13 tháng 03 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về quảng cáo thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
Điều 25. Điều khoản tham chiếu
1. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
2. Trường hợp các giấy tờ: giấy chứng nhận, giấy phép, giấy tiếp nhận,
giấy xác nhận, phiếu công bố, quyết định cấp số đăng ký thuốc quy định trong Thông tư này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng loại giấy tờ khác hoặc có tên gọi khác thì áp dụng theo tên gọi của loại giấy tờ đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 26. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã đăng ký hồ sơ quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện quảng cáo cho đến khi giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo hết hiệu lực.
2. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo qua mạng theo hình thức dịch vụ công trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền tổ chức việc cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo trên cơ sở quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 27. Trách nhiệm thi hành
1. Người đứng đầu các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo quy định tại Điều 12 Thông tư này có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư trong phạm vi lĩnh vực được phân công và tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động quảng cáo sau khi cấp giấy xác nhận.

19

2. Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ và nội dung quảng cáo.

3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế, Chi cục trưởng Chi cục An toàn thực phẩm thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Y tế để nghiên cứu và giải quyết./.

BỘ Y TẾ
Số: 13 /VBHN-BYT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế (để đăng tải); - CSDL quốc gia về pháp luật (để đăng tải); - Lưu: VT, MT, PC.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày30 tháng 11năm 2024
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương

PHỤ LỤC 01
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế)
[TABLE]






TÊN ĐƠN VỊ


Số: /Ký hiệu tên đơn vị



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ngày........ tháng........ năm 20....

[\TABLE]
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận nội dung quảng cáo
Kính gửi:

1. Đơn vị đề nghị:

1.1. Tên đơn vị:

1.2. Địa chỉ trụ sở:?
Điện thoại: Fax:
Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với

STT
Tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
(nêu rõ chủng loại, ・・・. nếu
Số, ký hiệu của Giấy phép lưu hành sản phẩm hoặc Quyết định cấp số đăng ký thuốc/Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm/ Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế/Giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế/Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và Quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật chuyên môn

Phương tiện quảng cáo:
(Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức)
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu:
7 Địa danh.
*Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2
Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng
cáo./.
Giám đốc hoặc đại diện hợp pháp của đơn vị
Ký tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)
Đóng dấu
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC HOẠT CHẤT THUỐC VÀ DƯỢC LIỆU ĐƯỢC ĐĂNG KÝ
QUẢNG CÁO TRÊN BÁO NÓI, BÁO HÌNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế)

1. THUỐC HÓA DƯỢC

TT
Thành phần hoạt chất
Đường dùng, dạng
bào chế, giới hạn
hàm lượng, nồng độ
Các quy
định cụ thể
khác
1
Acetylcystein
Uống: các dạng
2
Acetylleucin
Uống: các dạng
3
Acid acetylsalicylic (Aspirin)
dạng đơn chất hoặc phối hợp với Vitamin C và/hoặc Acid citric
và/hoặc Natri bicarbonat và/hoặc Natri salicylat
Uống: các dạng
Với chỉ định
giảm đau, hạ
sốt, chống
viêm
4
Acid alginic (Natri Alginat) đơn
chất hay phối hợp với các hợp
chất của nhôm, magie
Uống: các dạng
5
Acid amin đơn chất hoặc phối hợp (bao gồm cả dạng phối hợp với
các Vitamin)
Uống: các dạng
Với chỉ định
bổ sung acid
amin, vitamin cho cơ thể
6
Acid aminobenzoic (Acid para
aminobenzoic)
Uống: các dạng
7
Acid benzoic đơn chất hoặc phối hợp
Dùng ngoài
Uống: viên ngậm
8
Acid boric đơn chất hoặc phối hợp
Dùng ngoài
Thuốc tra mắt
9
Acid citric phối hợp với các muối natri, kali
Uống: các dạng
10
Acid cromoglicic và các dạng
muôi cromoglicat
Thuốc tra mắt, tra
mũi với giới hạn
nồng độ tính theo
acid cromoglicic <
2%
11
Acid dimecrotic
Uống: các dạng

2
[TABLE]
















































































12



Acid folic đơn chất hoặc phối hợp với sắt và/hoặc các Vitamin nhóm B, khoáng chất, sorbitol



Uống: các dạng



Với chỉ định


chống thiếu


máu, bổ sung dinh dưỡng



13



Acid glycyrrhizinic


(Glycyrrhizinat) phối hợp với một số hoạt chất khác như


Chlorpheniramin maleat, D1-


methylephedrin, Cafein...



Uống: các dạng, bao gồm cả dạng viên


ngậm


Dùng ngoài




14



Acid lactic đơn chất hoặc phối


hợp



Dùng ngoài




15



Acid mefenamic



Uống: các dạng




16



Acid salicylic đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng


ngoài (phối hợp Lactic acid; L-ưu huỳnh kết tủa...)



Dùng ngoài




17



Albendazol



Uống: các dạng



Với chỉ định


trị giun



18



Alcol diclorobenzyl dạng phối hợp trong các thành phẩm viên ngậm



Uống: viên ngậm




19



Alcol polyvinyl



Dùng ngoài




20



Alimemazin tartrat (Trimeprazin tartrat)



Uống: các dạng




21



Allantoin dạng phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, thuốc đặt hậu môn (Cao cepae fluid; ...)



Dùng ngoài


Thuốc đặt hậu môn




22



Allatoin phối hợp với các Vitamin và/hoặc Chondroitin



Thuốc tra mắt




23



Almagat



Uống: các dạng




24



Ambroxol đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau



Uống: các dạng với


giới hạn hoạt chất


như sau:


- Đã chia liều


Ambroxol clorhydrat ≤30mg/đơn vị


- Chưa chia liều:


Ambroxol clorhydrat ≤ 0,8%


[\TABLE]
3
[TABLE]
















































































25



Amyllase dạng đơn chất hoặc phối hợp với Protease và/hoặc Lipase và/hoặc Cellulase



Uống: các dạng




26



Amylmetacresol dạng phối hợp


trong các thành phẩm viên ngậm (như với các tinh dầu,


Bacitracin...)



Uống: viên ngậm




27



Argyron



Thuốc tra mắt


Dùng ngoài




28



Aspartam



Uống: các dạng




29



Aspartat đơn chất hoặc phối hợp



Uống: các dạng




30



Attapulgit



Uống: các dạng




31



Azelastin



Thuốc tra mắt, tra


mũi




32



Bạc Sulphadiazin



Dùng ngoài




33



Bacitracin phối hợp với một số


hoạt chất khác trong các thành


phẩm viên ngậm (phối hợp với


Neomycin sulfat; Amylocain;


Tixocortol...)



Uống: viên ngậm




34



Benzalkonium phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với


Cholin; acid salicylic; Nystatin;


Diiodohydroxyquin ...), trong các thành phẩm viên ngậm (với


Tyrothricin, Bacitracin, tinh dầu...)



Dùng ngoài


Viên ngậm




35



Benzocain dạng phối hợp



Dùng ngoài: các


dạng với giới hạn


Benzocain ≤ 10%;


Viên đặt hậu môn


Uống: viên ngậm




36



Benzoyl peroxid đơn chất hoặc


phối hợp với Iod và/hoặc lưu


huỳnh



Dùng ngoài: các


dạng với giới hạn


nồng độ≤ 10%




37



Benzydamin HCl đơn chất hoặc


phối hợp



Dùng ngoài: kem bôi niêm mạc miệng,


nước xúc miệng,


thuốc xịt họng


Uống: viên ngậm


[\TABLE]
4
[TABLE]






















































































38



Benzydamin salicylat đơn chất


hoặc phối hợp



Dùng ngoài




39



Benzyl benzoat phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với các


tinh dầu, Cồn Isopropyl...)



Dùng ngoài: các


dạng


Miếng dán




40



Berberin



Uống: các dạng




41



Biclotymol đơn chất hoặc phối


hợp với Enoxolon và/hoặc


Phenylephrin HCl và/hoặc


Clorpheniramin maleat và/hoặc


tinh dầu



Dùng ngoài


Thuốc tra mũi


Uống: viên ngậm




42



Bifonazol đơn chất hoặc phối hợp với Urea



Dùng ngoài




43



Bisacodyl



Uống: các dạng đã


chia liều với hàm


lượng ≤ 10mg/đơn vị




44



Bismuth dạng muối



Uống: các dạng




45



Boldin



Uống: các dạng




46



Bromelain đơn chất hoặc phối hợp với Trypsin



Uống: các dạng




47



Bromhexin HCl đơn chất hoặc


phối hợp trong các thành phẩm


thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau



Uống: các dạng với


giới hạn Bromhexin


HCl như sau:


- Đã chia liều <


8mg/đơn vị;


- Chưa chia liều <


0,8%


Thuốc đặt hậu môn




48



Brompheniramin maleat đơn chất hoặc phối hợp trong các thành


phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau



Uống: các dạng




49



Bufexamac đơn chất hoặc phối


hợp trong các thành phẩm dùng


ngoài, thuốc đặt hậu môn (với


Titan Dioxid, Bismuth, Subgallat, Lidocain...)



Dùng ngoài


Thuốc đặt hậu môn




50



Butoconazol



Dùng ngoài




51



Cafein (phối hợp với paracetamol)



Uống: các dạng


[\TABLE]
5
[TABLE]






















































































52



Calamin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài



Dùng ngoài




53



Calci (bao gồm các dạng hợp


chất) thuốc đơn thành phần hoặc


phối hợp với Vitamin D (trừ


Calcitriol) và/hoặc các Vitamin


và/hoặc Ipriflavon



Uống: các dạng



Với chỉ định


bổ sung calci


cho cơ thể



54



Carbinoxamin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm thuốc


ho, hạ nhiệt, giảm đau (với


Bromhexin và/hoặc Paracetamol)



Dạng uống




55



Carbocystein



Uống: các dạng




56



Carbomer



Dùng ngoài


Thuốc tra mắt




57



Catalase đơn chất hoặc phối hợp


trong cac sthành phẩm dùng ngoài (với Neomycin)



Dùng ngoài




58



Cetirizin dihydroclorid



Uống: các dạng




59



Cetrimid phối hợp với một số hoạt chất khác trong các thành phẩm


dùng ngoài (Lidocain, Kẽm,


Calamin, Aminacrine, tinh dầu...)



Dùng ngoài




60



Cetrimonium phối hợp trong các


thành phẩm dùng ngoài, viên


ngậm (phối hợp với Lidocain;


Tyrothricin, tinh dầu...)



Dùng ngoài


Uống: viên ngậm




61



Chitosan (Polyglusam)



Dùng ngoài




62



Cholin đơn chất hoặc phối hợp các acid amin, Vitamin trong các


thành phẩm dạng uống; phối hợp với acid Salicylic,


Benzalkonium... trong các thành


phẩm dùng ngoài



Uống: các dạng


Dùng ngoài




63



Chondroitin đơn chất hoặc phối


hợp với Glucosamin và/hoặc dầu cá và/hoặc các Vitamin và/hoặc


các acid amin



Uống: các dạng




64



Chondroitin đơn chất hoặc phối


hợp Borneol và, hoặc các Vitamin



Thuốc tra mắt


Dùng ngoài




65



Ciclopirox olamin



Dùng ngoài


[\TABLE]
6
[TABLE]






















































































66



Cinarizin



Uống: các dạng




67



Cinchocain phối hợp trong các


thành phẩm dùng ngoài, thuốc đặt hậu môn (như với Hydrocortison, Neomycin, Esculin...)



Dùng ngoài


Thuốc đặt hậu môn




68



Citrullin



Uống: các dạng




69



Clorhexidin



Dùng ngoài




70



Clorophyl



Uống: các dạng




71



Clorpheniramin maleat đơn chất


hoặc phối hợp trong các thành


phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau



Uống: các dạng.


Dạng đơn chất đã


chia liều:


Clorpheniramin


maleat ≤ 4mg/đơn vị.




72



Clorpheniramin maleat phối hợp


Chondroitin và/hoặc các Vitamin



Thuốc tra mắt




73



Clotrimazol



Dùng ngoài: các


dạng với giới hạn


nồng độ ≤3%


Viên đặt âm đạo




74



Coenzym Q10 đơn chất hoặc phối hợp với các Vitamin



Uống: các dạng




75



Crotamiton



Dùng ngoài




76



Dequalinium đơn chất hoặc phối


hợp trong các thành phẩm dùng


ngoài, viên ngậm (Tyrothricin;


Hydrocortison; acid


Glycyrrhetinic; Lidocain...)



Dùng ngoài


Viên đặt âm đạo


Uống: viên ngậm




77



Desloratadin



Uống: các dạng với


giới hạn hàm lượng < 5mg/đơn vị chia liều




78



Dexbrompheniramin maleat đơn


chất hoặc phối hợp trong các


thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt,


giảm đau



Uống: các dạng




79



Dexclorpheniramin maleat đơn


chất hoặc phối hợp trong các


thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt,


giảm đau



Uống: các dạng


[\TABLE]
7
[TABLE]






















































































80



Dexibuprofen



Uống: các dạng với


giới hạn hàm lượng


như sau: đã chia liều ≤ 400mg/đơn vị.




81



Dexpanthenol



Thuốc tra mắt


Dùng ngoài




82



Diclofenac đơn chất hoặc phối


hợp với Methyl salicylat; các chất thuộc nhóm tinh dầu...



Dùng ngoài


Thuốc tra mắt (dạng đơn chất)




83



Dicyclomin



Uống: các dạng




84



Diethylphtalat (DEP)



Dùng ngoài




85



Dimenhydrinat



Uống: các dạng




86



Dimethicon


(Dimethylpolysiloxan) đơn chất


hoặc phối hợp với Guaiazulen



Uống: các dạng




87



Dimethicon phối hợp trong các


thành phẩm dùng ngoài (với Kẽm; Calamin; Cetrimid...)



Dùng ngoài




88



Dimethinden



Uống: các dạng


Dùng ngoài




89



Dinatri Inosin monophosphat



Thuốc tra mắt




90



Diosmectit (Dioctahedral smectit)



Uống: các dạng




91



Diosmin phối hợp Hesperidin


và/hoặc một số cao dược liệu chứa Flavonoid



Uống: các dạng




92



Diphenhydramin hydroclorid hoặc monocitrat



Uống: các dạng với


giới hạn hàm lượng


(tính theo dạng base) như sau:


- Đã chia liều ≤


50mg/đơn vị;


- Chưa chia liều: ≤


2,5%




93



Domperidon



Uống: các dạng với


giới hạn như sau:


- Đã chia liều ≤


10mg/đơn vị;


- Chưa chia liều: <


0,1%


[\TABLE]
8
[TABLE]






















































































94



Đồng sulfat



Dùng ngoài




95



Doxylamin phối hợp trong các


thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt,


giảm đau (với Paracetamol, các


hoạt chất khác có trong danh mục thuốc không kê đơn)



Uống: các dạng




96



Econazol đơn chất hoặc phối hợp với Hydrocortison



Dùng ngoài, giới hạn nồng độ


Hydrocortison tính


theo dạng base <


0,05%




97



Enoxolon đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, viên ngậm



Dùng ngoài: thuốc


bôi ngoài da, kem


bôi niêm mạc miệng, nước xúc miệng


Uống: viên ngậm




98



Eprazinon



Uống: các dạng




99



Esdepallethrin phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với


Piperonyl, Spregal, tinh dầu, các chất có trong thành phần tinh dầu)



Dùng ngoài




100



Ethanol đơn chất hoặc phối hợp



Dùng ngoài (cồn sát trùng)


Uống: dạng phối hợp




101



Etofenamat



Dùng ngoài




102



Fenticonazol



Dùng ngoài




103



Fexofenadin



Uống: các dạng




104



Flurbiprofen



Viên ngậm


Dùng ngoài


Thuốc tra mắt




105



Glucosamin đơn chất hoặc phối


hợp với Chondroitin và/hoặc các Vitamin



Uống: các dạng




106



Glucose hoặc Dextrose đơn chất


hoặc phối hợp với các muối natri, kali



Uống: các dạng



Với chỉ định


bổ sung


đường, chất


điện giải.



107



Glycerin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài, thuốc tra mắt (với Polysorbat 80)



Dùng ngoài


Thuốc tra mắt


[\TABLE]
9
[TABLE]
















































































108



Glycerol phối hợp với dịch chiết


dược liệu



Thuốc thụt trực tràng




109



Guaiphenesin đơn chất hoặc phối hợp với các hoạt chất có trong


danh mục thuốc không kê đơn có tác dụng chữa ho, hạ nhiệt, giảm đau.



Uống: các dạng




110



Hexamidin đơn chất hoặc phối


hợp (với Cetrimid, Lidocain,


Clotrimazol, Catalase)



Dùng ngoài




111



Hexetidin đơn chất hoặc phối hợp (với Benzydamin,


Cetylpyridinum, Cholin Salicylat, Methyl salicylat, tinh dầu...)



Dùng ngoài: thuốc


bôi ngoài da, dung


dịch xúc miệng




112



Hydrocortison đơn chất hoặc phối hợp (với Miconazol, Econazol,


Tioconazol, Neomycin)



Dùng ngoài: các


dạng với nồng độ


Hydrocortison ≤


0,5%




113



Hydrogen Peroxid (Oxy già) đơn chất hoặc phối hợp Natri Lauryl


sulfat và/hoặc tinh dầu...



Dùng ngoài




114



Hydrotalcit



Uống: các dạng




115



Hydroxypropyl methylcellulose


(HPMC)



Thuốc tra mắt




116



Hyoscine (Scopolamin)


butylbromid đơn chất hoặc phối


hợp với Meclizin hydrochlorid



Uống: các dạng, bao gồm viên nhai.


Giới hạn hàm lượng


đã chia liều ≤ 20mg


Miếng dán




117



Hypromellose đơn chất hoặc phối hợp Dextran 70 và/hoặc Carbomer



Thuốc tra mắt: các


dạng




118



Ibuprofen



Uống: các dạng với


giới hạn hàm lượng


như sau: đã chia liều ≤ 400mg/đơn vị.


Dùng ngoài




119



Ichthammol



Dùng ngoài




120



Iod phối hợp Kali Iodid và/hoặc


Acid Benzoic và/hoặc Acid


Salicylic



Dùng ngoài với nồng độ Iod ≤ 5%


[\TABLE]
10
[TABLE]








































































































121



Isoconazol



Dùng ngoài




122



Isopropyl Methylphenol



Dùng ngoài




123



Kẽm oxid, Kẽm pyrithion, Kẽm


Gluconat, Kẽm undecylenat đơn chất hoặc phối hợp trong các


thành phẩm dùng ngoài



Dùng ngoài




124



Kẽm sulfat



Dùng ngoài


Thuốc tra mắt




125



Ketoconazol đơn chất hoặc phối


hợp với Kẽm Pirythion và/hoặc


Hydrocortison và/hoặc Trolamin



Dùng ngoài: các


dạng với nồng độ


Ketoconazol≤2%




126



Ketoprofen



Dùng ngoài




127



Lactitol



Uống: các dạng




128



Lactoserum atomisate



Dùng ngoài




129



Lactulose



Uống: các dạng




130



L-Carnitin dạng đơn chất hoặc


phối hợp với các vitamin



Uống: các dạng




131



Levocetirizin



Uống: các dạng




132



Lidocain đơn chất hoặc phối hợp



Dùng ngoài




133



Lindan (Benhexachlor, 666,


Gamma-BHC) đơn chất hoặc phối hợp với Lidocain



Dùng ngoài với nồng độ Lindan ≤ 1%




134



Loratadin đơn chất hoặc phối hợp Paracetamol



Uống: các dạng với


giới hạn hàm lượng


như sau (tính theo


dạng base):


- Đã chia liều:


Loratadin≤


10mg/đơn vị;


- Chưa chia liều:


Loratadin ≤ 0,1%




135



Loxoprofen



Uống: các dạng




136



Macrogol



Uống: các dạng


Thuốc thụt trực tràng




137



Magaldrat đơn chất hoặc phối hợp với các hợp chất Nhôm, Magie,


Acid Alginic (hay dạng muối


Alginat).



Uống: các dạng


[\TABLE]
11
[TABLE]
















































































138



Magie bao gồm các dạng muối,


hợp chất của magie



Uống: các dạng



Với các chỉ


định bổ sung


magie cho cơ thể, trung hòa acid dịch vị,


nhuận tràng.



139



Mangiferin



Dùng ngoài




140



Mebendazol



Uống: các dạng, với


giới hạn hàm lượng


như sau:


- Dạng chia liều ≤


500mg/đơn vị


- Chưa chia liều ≤


2%




141



Men nấm (cellulase fongique)



Uống: các dạng




142



Men tiêu hóa dạng đơn chất hoặc phối hợp bao gồm phối hợp với


các vitamin



Uống: các dạng




143



Menthol phối hợp với một số hoạt chất khác như hỗn hợp tinh dầu,


Methyl Salycilat....



Uống: các dạng


Dùng ngoài: các


dạng




144



Mequinol



Dùng ngoài




145



Mequitazin



Uống: các dạng


Dùng ngoài




146



Mercurocrom (Thuốc đỏ)



Dùng ngoài với quy


cách đóng gói <


30ml




147



Methyl salicylat phối hợp trong


các thành phẩm viên ngậm, dùng ngoài (phối hợp với tinh dầu...)



Dùng ngoài


Miếng dán


Viên ngậm




148



Metronidazol



Dùng ngoài




149



Miconazol



Dùng ngoài


Thuốc bôi âm đạo ≤


2%




150



Miconazole phối hợp với


Hydrocortison



Dùng ngoài


Thuốc bôi âm đạo


Miconazol <2%;


Hydrocortison


≤0,05%


[\TABLE]
12
[TABLE]




























































































151



Minoxidil



Dùng ngoài: các


dạng nồng độ ≤5%




152



Mupirocin



Dùng ngoài




153



Myrtol đơn chất hoặc phối hợp


trong các thành phẩm viên ngậm



Uống: các dạng


Dùng ngoài




154



Naproxen



Uống: các dạng đã


chia liều với giới hạn hàm lượng ≤


275mg/đơn vị




155



Natri benzoat đơn chất hoặc phối hợp



Uống: các dạng




156



Natri bicacbonat đơn chất hoặc


phối hợp



Uống: các dạng




157



Natri carbonat đơn chất hoặc phối hợp



Uống: các dạng




158



Natri Carboxymethylcellulose (Na CMC)



Thuốc tra mắt




159



Natri clorid đơn chất hoặc phối


hợp với các muối Kali Citrat,


Natri citrat...



Uống: các dạng


Dùng ngoài


Thuốc tra mắt, tra


mũi với nồng độ


0,9%




160



Natri Docusat



Uống: các dạng




161



Natri Fluorid dạng phối hợp



Dùng ngoài: đánh


răng, súc miệng




162



Natri Hyaluronat (Acid


Hyaluronic)



Dùng ngoài




163



Natri Monofluorophosphat



Dùng ngoài, bao gồm các dạng làm sạch


khoang miệng, niêm mạc




164



Natri Salicylat dạng phối hợp



Uống: dạng phối hợp trong các viên ngậm Dùng ngoài




165



Neomycin sulfat phối hợp trong


các thành phẩm viên ngậm (Kẽm; Bacitracin; Amylocain...), các


thành phẩm dùng ngoài



Uống: viên ngậm


Dùng ngoài


[\TABLE]
13
[TABLE]






















































































166



Nguyên tố vi lượng: crôm, đồng, kali, magie, mangan, kẽm, ...dạng đơn chất hoặc phối hợp, bao gồm cả các dạng phối hợp với các


Vitamin.



Uống: các dạng



Với chỉ định


bổ sung


khoáng chất


cho cơ thể.



167



Nhôm, magie, calci và các hợp


chất của nhôm, magie, calci dạng đơn thành phần hoặc phối hợp



Uống: các dạng



Với chỉ định


trung hòa


acid dịch vị,


chữa loét dạ


dày, hành tá


tràng.



168



Nomahydrated Natri Sulfid +


Saccharomyces Cerevisiae



Uống: các dạng


Dùng ngoài




169



Nystatin đơn chất hoặc phối hợp



Dùng ngoài




170



Omeprazol



Uống: dạng đã chia


liều với hàm lượng ≤ 10mg/đơn vị



Với chỉ định


đối với hội


chứng trào


ngược dạ dày thực quản.



171



Ossein hydroxy apatit



Uống: các dạng




172



Oxeladin



Uống: các dạng




173



Oxomemazin



Uống: các dạng




174



Oxymetazolin



Thuốc tra mũi với


nồng độ ≤ 0,5%




175



Pancreatin đơn chất hoặc phối hợp với Simethicon và/hoặc các men tiêu hoá và/hoặc các Vitamin


nhóm B và/hoặc Azintamid



Uống: các dạng




176



Panthenol



Dùng ngoài


Thuốc tra mắt




177



Paracetamol đơn chất



Uống: các dạng


Thuốc đặt hậu môn



Dạng phối


hợp quy định cụ thể trong


danh mục



178



Paracetamol phối hợp với các hoạt chất có trong Danh mục này có tác dụng chữa ho, hạ nhiệt, giảm đau, chống dị ứng



Uống: các dạng




179



Pentoxyverin



Uống: các dạng


[\TABLE]
14
[TABLE]
















































































180



Phenylephrin HC1



Thuốc tra mắt, nhỏ


mũi nồng độ ≤ 1%




181



Phenylephrin HCI phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (như Petrolatum sperti yellow; Mineral oil light; Shark liver oil...)



Dùng ngoài




182



Phenylephrin HCI phối hợp trong các thành phẩm thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau



Uống: các dạng


Thuốc đặt hậu môn




183



Phospholipid



Uống: các dạng




184



Picloxydin



Thuốc tra mắt




185



Piroxicam



Dùng ngoài: các


dạng với nồng độ ≤


1%




186



Policresulen (Metacresolsulphonic acid-formaldehyd)



Dùng ngoài


Thuốc đặt trực tràng




187



Polyethylen glycol 400 đơn chất hoặc phối hợp với Propylen glycol



Thuốc tra mắt




188



Polysacharid



Uống: các dạng




189



Polytar dạng đơn thành phần hoặc phối hợp trong các thành phẩm


dùng ngoài (như Kẽm Pyrithion...)



Dùng ngoài




190



Povidon Iodin



Dùng ngoài: các


dạng (bao gồm dung dịch súc miệng với


nồng độ ≤ 1%).


Thuốc tra mắt




191



Promethazin HC1 đơn chất hoặc


phối hợp trong các thành phẩm


thuốc ho, hạ nhiệt, giảm đau (với Carbocystein; Paracetamol...)



Uống: các dạng với


giới hạn hàm lượng, nồng độ Promethazin như sau (tính theo


dạng base):


- Đã chia liều ≤


12,5mg/ đơn vị;


- Chưa chia liều ≤


0,1%


Dùng ngoài: nồng độ ≤2%




192



Pyrantel



Uống: các dạng



Chỉ định trị


giun

[\TABLE]
15
[TABLE]








































































































193



Rutin đơn chất hoặc phối hợp với Vitamin C và/hoặc các cao, dịch


chiết từ dược liệu



Uống: các dạng




194



Saccharomyces boulardic



Uống: các dạng




195



Saccharomyces cerevisiae với


Trihydrat Magnesi Sulfat



Uống: các dạng




196



Sắt dạng hợp chất đơn thành phần hoặc phối hợp trong các thành


phẩm chứa vitamin, khoáng chất



Uống: các dạng



Với chỉ định


bổ sung sắt


cho cơ thể.



197



Selen hữu cơ dạng phối hợp trong các thành phẩm chứa Vitamin,


khoáng chất



Uống: các dạng với


giới hạn hàm lượng


như sau:


- Dạng đã chia liều


Selen ≤ 50mcg/ đơn vị




198



Selen sulfid



Dùng ngoài




199



Silymarin đơn chất hoặc phối hợp với các Vitamin và/hoặc các cao, dịch chiết từ dược liệu.



Uống: các dạng




200



Simethicon đơn chất hoặc phối


hợp với Pancreatin và/hoặc Acid Desoxycholic và/hoặc các Vitamin nhóm B và/hoặc các men tiêu hoá



Uống: các dạng




201



Simethicon phối hợp với các hợp chất nhôm, magnesi, và/hoặc


Dicyclomin và/hoặc than hoạt



Uống: các dạng




202



Sorbitol đơn chất hoặc phối hợp



Uống: các dạng




203



Sterculia (gum sterculia)



Uống: các dạng


Thuốc thụt trực tràng




204



Sucralfat



Uống: các dạng




205



Sulbutiamin



Uống: các dạng




206



Sulfogaiacol đơn chất hoặc phối


hợp trong các thành phẩm hạ


nhiệt, giảm đau, chống ho



Uống: các dạng




207



Terbinafin



Dùng ngoài: các


dạng với nồng độ <


1%




208



Terpin đơn chất



Uống: các dạng.




209



Tetrahydrozolin



Thuốc tra mũi


[\TABLE]
16
[TABLE]






























































210



Than hoạt đơn chất hoặc phối hợp với Simethicon



Uống: các dạng




211



Tinh dầu (bao gồm nhóm các chất Menthol, Pinen, Camphor, Cineol, Fenchone, Borneol, Anethol,


Eucalyptol...)



Uống: các dạng


Dùng ngoài: thuốc


bôi ngoài da


Nước súc miệng,


thuốc bôi niêm mạc


miệng




212



Tioconazol đơn chất hoặc phối


hợp với Hydrocortison



Dùng ngoài: các


dạng với nồng độ


như sau:


- Tioconazol <


1,00%


- Hydrocortison ≤


0,05%




213



Tolnaftat



Dùng ngoài




214



Triclosan đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài



Dùng ngoài




215



Triprolidin đơn chất hoặc phối


hợp trong các thành phẩm thuốc


ho, hạ nhiệt, giảm đau.



Uống: các dạng




216



Trolamin đơn chất hoặc phối hợp trong các thành phẩm dùng ngoài (với Triclosan và/hoặc


Tyrothricin)



Dùng ngoài




217



Tyrothricin đơn chất hoặc phối


hợp (với Benzalkonium,


Benzocain, Formaldehyd,


Trolamin, tinh dầu, các thành phần trong tinh dầu)



Uống: viên ngậm


Dùng ngoài: dung


dịch súc miệng, xịt


miệng, bôi ngoài da




218



Urea đơn chất hoặc phối hợp với Vitamin E và/hoặc Bifonazol


và/hoặc các dược liệu không thuộc Danh mục dược liệu có độc tính


sử dụng làm thuốc



Dùng ngoài




219



Vitamin A và tiền Vitamin A


(Betacaroten) dạng đơn chất và


phối hợp với các vitamin



Uống: các dạng với


giới hạn hàm lượng


Vitamin A ≤5000


IU/đơn vị


Dùng ngoài


Thuốc tra mắt


[\TABLE]
17
[TABLE]
































220



Vitamin dạng đơn chất (trừ


Vitamin D dạng đơn chất) hoặc


dạng phối hợp các Vitamin,


khoáng chất, Acid Amin, các Acid béo, Taurin, Lutein, Zeaxanthin



Uống: các dạng


Dùng ngoài


Các phối hợp dạng


uống có chứa


Vitamin A thực hiện giới hạn hàm lượng


như sau:


Vitamin A ≤ 5000


IU/đơn vị chia liều



Với tác dụng


bổ sung


Vitamin,


khoáng chất


và dinh


dưỡng



221



Vitamin nhóm B, Vitamin PP đơn thành phần hoặc phối hợp



Thuốc tra mắt




222



Vi khuẩn có lợi cho đường tiêu


hóa: Bacillus claussi, Bacillus


subtilis, Lactobacillus acidophilus dạng đơn thành phần hoặc phối


hợp, bao gồm cả dạng phối hợp


với các vitamin



Uống: các dạng




223



Xanh Methylen



Dùng ngoài




224



Xylometazolin đơn chất hoặc phối hợp với Benzalkonium.



Thuốc tra mũi với


giới hạn nồng độ


Xylometazolin ≤ 1%


[\TABLE]

2. THUỐC ĐÔNG Y VÀ THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU
Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu thuộc danh mục thuốc không kê đơn và đáp ứng các quy định của Thông tư này.
PHỤ LỤC 03
MẪU GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế)

BỘ Y TẾ/SỞ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /XNQC-...?. Tên tỉnh/thành phố, ngày... tháng.... năm 20...
GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO
Tên tổ chức, cá nhân:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:.
[TABLE]












STT



Tên sản


phẩm, hàng


hóa, dịch vụ (nêu rõ


chủng loại,


.. nếu có



Số, ký hiệu của Giấy phép lưu hành sản phẩm hoặc Quyết định cấp số đăng ký thuốc/Phiếu công bố sản phẩm mỹ


phẩm/ Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn


thực phẩm hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế/Giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế/Giấy phép hoạt động khám


bệnh, chữa bệnh và Quyết định phê duyệt danh mục kỹ


thuật chuyên môn




[\TABLE]
Phương tiện quảng cáo:
(Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức, báo cáo viên)
Nội dung quảng cáo: Theo nội dung đã được duyệt (đính kèm) của tổ
chức/cá nhân phù hợp với quy định hiện hành.
Tổ chức/cá nhân có trách nhiệm quảng cáo đúng nội dung đã được xác
nhận.
Cơ quan xác nhận
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
'Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
- Ký hiệu viết tắt của cơ quan xác nhận nội dung.
PHỤ LỤC 04
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG
QUẢNG CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế)
TÊN ĐƠN VỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: /Ký hiệu tên đơn vị ..., ngày........ tháng... năm 20....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo
Kính gửi:

1. Đơn vị đề nghị:

1.1. Tên đơn vị:
1.2. Địa chỉ trụ sở:3
Điện thoại: Fax:
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số:
Ngày cấp: Nơi cấp:
Đề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng cáo đối với
Phương tiện quảng cáo:
(Trường hợp quảng cáo trên báo nói, báo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ thể dự kiến tổ chức)
Địa danh.
- Tên cơ quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo.
3Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
ψ

2
Lý do xin cấp lại:+
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu:
Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác nhận.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng
cáo./.
[TABLE]











Giám đốc hoặc đại diện hợp pháp của đơn vị


Ký tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)


Đóng dấu



[\TABLE]
+ Ghi lý do quy định tại Điều 21 Thông tư này.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu13/VBHN-BYT
Ngày ban hành30/11/2024
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Ngày có hiệu lực30/11/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Y tế / Nguyễn Thị Liên Hương
Phạm viTrung ương, Bộ Y tế
Trích yếuNăm 2024 hợp nhất Thông tư quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.