|
VĂN
PHÒNG QUỐC HỘI |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 116/VBHN-VPQH |
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ, BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC; BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TÒA ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 ngày 03 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009;
2. Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12 ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục I bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng lương phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2010;
3. Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015;
4. Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;
5. Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025;
6. Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Điều 7 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2001;
Căn cứ Điều 44 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002; Điều 48 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;
Theo đề nghị của Chính phủ,[1]
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm soát (kèm theo).
Điều 2. Chính phủ hướng dẫn việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới; quy định các chế độ phụ cấp, chế độ nâng bậc lương và các chế độ khác có liên quan đến tiền lương đối với các đối tượng quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. [2]
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
Điều 4. Nghị quyết này thay thế các quy định tại các Nghị quyết:
Nghị quyết số 35 NQ/UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương chức vụ dân cư, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát; Nghị quyết số 52 NQ/UBTVQHK9 ngày 07/12/1993 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ tiền lương mới của Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện và cấp tương đương; Điều 2 và Điều 3 Nghị quyết số 138 NQ/UBTVQH11 ngày 21/11/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tạm thời về tiền lương và một số chế độ đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; Điều 5 Nghị quyết số 416 NQ/UBTVQH11 ngày 25/9/2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức biên chế của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội.
Điều 5. Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.
Điều 5. BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
I- Các chức danh lãnh đạo quy định một mức lương:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Điều 5. II- Các chức danh lãnh đạo quy định hai bậc lương:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Điều 5. BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC VÀ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
I/ Ở Trung ương.
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Điều 5. Ghi chú:
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT | |
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp (để đăng trên CSDL Quốc gia về PL); - Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội); - Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet); - Lưu: HC, TH. | CHỦ NHIỆM Lê Quang Mạnh |
Số TT | Chức danh | Hệ số lương | Mức lương thực hiện 01/10/2004 |
1 | Chủ tịch nước | 13,00 | 3.770,0 |
2 | Chủ tịch Quốc hội | 12,50 | 3.625,0 |
3 | Thủ tướng Chính phủ | 12,50 | 3.625,0 |
Số TT | Chức danh | Bậc 1 | Bậc 2 | ||
Hệ số lương | Mức lương thực hiện 01/10/2004 | Hệ số lương | Mức lương thực hiện 01/10/2004 | ||
1 | Phó Chủ tịch nước | 11,10 | 3.219,0 | 11,70 | 3.393,0 |
2 | Phó Chủ tịch Quốc hội | 10,40 | 3.016,0 | 11,00 | 3.190,0 |
3 | Phó Thủ tướng Chính phủ | 10,40 | 3.016,0 | 11,00 | 3.190,0 |
4 | Chánh án Tòa án nhân dân tối cao | 10,40 | 3.016,0 | 11,00 | 3.190,0 |
5 | Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao | 10,40 | 3.016,0 | 11,00 | 3.190,0 |
6 | Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội | 9,80 | 2.842,0 | 10,40 | 3.016,0 |
7 | Chủ tịch Hội đồng Dân tộc | 9,70 | 2.813,0 | 10,30 | 2.987,0 |
8 | Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội | 9,70 | 2.813,0 | 10,30 | 2.987,0 |
9 | Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ | 9,70 | 2.813,0 | 10,30 | 2.987,0 |
10 | Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội | 9,70 | 2.813,0 | 10,30 | 2.987,0 |
STT | Chức danh | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
1 | Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội | 1,30 | 377,0 |
2 | Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội | 1,30 | 377,0 |
3[3] | (được bãi bỏ) | ||
4 | Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội | 1,30 | 377,0 |
5 | Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước | 1,30 | 377,0 |
6[4] | Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội | 1,10 | |
6a[5] | (được bãi bỏ) | ||
7[6] | (được bãi bỏ) | ||
8 | Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân tối cao: | ||
a/ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao | 1,30 | 377,0 | |
b/[7] Vụ trưởng Vụ giám đốc, kiểm tra | 1,05 | 304,5 | |
c/[8] Phó Vụ trưởng Vụ giám đốc, kiểm tra | 0,85 | 246,5 | |
[9] Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao | 1,25 | ||
9 | Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao: | ||
a/ Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao | 1,30 | 377,0 | |
b/ Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Viện trưởng Viện nghiệp vụ, Cục trưởng Cục điều tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao | 1,05 | 304,5 | |
c/ Phó Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Phó Viện trưởng Viện nghiệp vụ, Phó Cục trưởng Cục điều tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao | 0,85 | 246,5 | |
[10] Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao | 1,25 | ||
10[11] | Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | ||
a/ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 1,20 | ||
b/ Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 1,00 | ||
c/ Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,90 | ||
d/ Chánh Văn phòng và cấp trưởng các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,85 | ||
đ/ Phó viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,70 | ||
e/ Phó Chánh Văn phòng và cấp phó các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,65 | ||
g/ Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,55 | ||
h/ Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,50 | ||
i/ Phó Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,45 | ||
k/ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao | 0,40 | ||
11[12] | Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp cao | ||
a/ Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao | 1,20 | ||
b/ Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao | 1,00 | ||
c/ Chánh tòa Tòa án nhân dân cấp cao | 0,90 | ||
d/ Phó Chánh tòa Tòa án nhân dân cấp cao | 0,70 | ||
đ/ Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân cấp cao và tương đương | 0,85 | ||
e/ Phó Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân cấp cao và tương đương | 0,65 | ||
g/[13] Vụ trưởng thuộc Tòa án nhân dân cấp cao | 0,90 | ||
h/ Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng Tòa án nhân dân cấp cao | 0,50 | ||
i/[14] Phó Vụ trưởng thuộc Tòa án nhân dân cấp cao | 0,70 | ||
k/ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng Tòa án nhân dân cấp cao | 0,40 |
1/ Vụ nghiệp vụ và Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Các Vụ, các Viện và các tổ chức tương đương cấp Vụ còn lại thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của cấp Vụ thuộc Bộ do Chính phủ quy định.
2/ Các chức danh lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ cấp chức vụ này thuộc các cơ quan Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của các chức danh lãnh đạo tương ứng thuộc Bộ do Chính phủ quy định.
II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
2/ Ghi chú:
STT | Chức danh | Đô thị loại đặc biệt, thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại | ||
Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | ||
1 | Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 1,25 | 362,5 | ||
2 | Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách | ||||
a/ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh mức lương hiện hưởng thấp hơn hệ số 9,7 thì hưởng chênh lệch cho bằng 9,7, nếu bằng hoặc cao hơn thì giữ nguyên | |||||
b/ Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,25 thì hưởng chênh lệch cho bằng 1,25, nếu bằng hoặc cao hơn thì giữ nguyên | 1,25 | 362,5 | |||
3 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 1,20 | 348,0 | 1,05 | 304,5 |
4 | Phó Trưởng Đoàn ĐBQH và ĐBQH hoạt động chuyên trách (TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,20 thì hưởng chênh lệch cho bằng 1,20. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,05 thì hưởng hệ số chênh lệch cho bằng 1,05). | 1,20 | 348,0 | 1,05 | 304,5 |
5[15] | (được bãi bỏ) | ||||
6 | Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân[16] | 1,00 | 290,0 | 0,90 | 261,0 |
7 | Trưởng Ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 1,00 | 290,0 | 0,90 | 261,0 |
8 | Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân[17] | 0,80 | 232,0 | 0,70 | 203,0 |
9 | Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,80 | 232,0 | 0,70 | 203,0 |
9a[18] | Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách | 0,60 | 0,50 | ||
10[19] | (được bãi bỏ) | ||||
11[20] | (được bãi bỏ) | ||||
12 | Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh: | ||||
a/ Chánh án | 1,05 | 304,5 | 0,95 | 275,5 | |
b/ Phó Chánh án | 0,90 | 261,0 | 0,80 | 232,0 | |
c/ Chánh tòa | 0,75 | 217,5 | 0,65 | 188,5 | |
d/ Phó Chánh tòa | 0,60 | 174,0 | 0,50 | 145,0 | |
13 | Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh: | ||||
a/ Viện trưởng | 1,05 | 304,5 | 0,95 | 275,5 | |
b/ Phó Viện trưởng | 0,90 | 261,0 | 0,80 | 232,0 | |
c/ Trưởng phòng nghiệp vụ | 0,75 | 217,5 | 0,65 | 188,5 | |
d/ Phó trưởng phòng nghiệp vụ | 0,60 | 174,0 | 0,50 | 145,0 | |
1/ Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức vụ của Bộ trưởng: Bậc 1 có hệ số lương bằng 9,7; bậc 2 có hệ số lương bằng 10,3.
2/ Phòng nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Các phòng và các tổ chức tương đương cấp phòng còn lại thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của cấp phòng thuộc Sở của cấp tỉnh do Chính phủ quy định.
3/ Các chức danh lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ cấp chức vụ này thuộc Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của các chức danh lãnh đạo tương ứng thuộc Sở của cấp tỉnh do Chính phủ quy định.
III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện).
Đơn vị tính: 1.000 đồng
3/ IIIa/[37] Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố (cấp xã)
3/ Ghi chú: Các chức danh lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ cấp chức vụ này thuộc Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của các chức danh lãnh đạo tương ứng thuộc phòng của cấp huyện do Chính phủ quy định.
Đơn vị tính: 1.000 đồng
3/ Ghi chú:
STT | Chức danh | Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I[21] | Thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại II | Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại III, quận thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh | Huyện, thị xã và các quận còn lại | |||
Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 | |||
1[22] | (được bãi bỏ) | |||||||
2[23] | (được bãi bỏ) | |||||||
3[24] | (được bãi bỏ) | |||||||
4[25] | (được bãi bỏ) | |||||||
5[26] | (được bãi bỏ) | |||||||
6 | Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện | |||||||
a/ Chánh án | 0,65[27] | 0,65 | 188,5 | 0,60 | 174,0 | 0,55 | 159,5 | |
b/ Phó Chánh án | 0,50[28] | 0,50 | 145,0 | 0,45 | 130,5 | 0,40 | 116,0 | |
c/[29] Chánh tòa | 0,40 | 0,35 | 0,30 | |||||
d/[30] Phó Chánh tòa | 0,35 | 0,30 | 0,25 | |||||
đ/[31] Chánh Văn phòng | 0,35 | 0,30 | 0,25 | |||||
e/[32] Phó Chánh Văn phòng | 0,30 | 0,25 | 0,20 | |||||
7 | Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện | |||||||
a/ Viện trưởng | 0,65[33] | 0,65 | 188,5 | 0,60 | 174,0 | 0,55 | 159,5 | |
b/ Phó Viện trưởng | 0,50[34] | 0,50 | 145,0 | 0,45 | 130,5 | 0,40 | 116,0 | |
c/[35] Trưởng phòng | 0,40 | 0,35 | 0,30 | |||||
d/[36] Phó Trưởng phòng | 0,30 | 0,25 | 0,20 | |||||
STT | Chức danh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại |
Hệ số | Hệ số | ||
1 | Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 0,70 | 0,60 |
2 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 0,60 | 0,50 |
3 | Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,35 | 0,25 |
4 | Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân | 0,20 | 0,15 |
Số TT | Nhóm chức danh | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 |
1 | Loại A3 | |||||||||
Hệ số lương | 6,20 | 6,56 | 6,92 | 7,28 | 7,64 | 8,00 | ||||
Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1.798,0 | 1.902,4 | 2.006,8 | 2.111,2 | 2.215,6 | 2.320,0 | ||||
2 | Loại A2 | |||||||||
Hệ số lương | 4,40 | 4,74 | 5,08 | 5,42 | 5,76 | 6,10 | 6,44 | 6,78 | ||
Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 1.276,0 | 1.374,6 | 1.473,2 | 1.571,8 | 1.670,4 | 1.769,0 | 1.867,6 | 1.966,2 | ||
3 | Loại A1 | |||||||||
Hệ số lương | 2,34 | 2,67 | 3,00 | 3,33 | 3,66 | 3,99 | 4,32 | 4,65 | 4,98 | |
Mức lương thực hiện 01/10/2004 | 678,6 | 774,3 | 870,0 | 965,7 | 1.061,4 | 1.157,1 | 1.252,8 | 1.348,5 | 1.444,2 |
1. Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát như sau:
- Loại A3 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3[38], Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký viên cao cấp[39]; Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiểm sát viên cao cấp[40], Kiểm tra viên cao cấp, điều tra viên cao cấp.
- Loại A2 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2[41], Thẩm tra viên chính, Thư ký viên chính[42]; Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp.
- Loại A1 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1[43], Thẩm tra viên, Thư ký viên[44]; Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp.
2. Cấp tỉnh gồm: thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, đô thị loại I và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
3. Cấp huyện gồm: thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II, loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội, quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và các quận, huyện, thị xã còn lại.
4. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1[45], Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện: Trước khi bổ nhiệm Thẩm phán TAND cấp huyện, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện mà đã có thời gian làm việc ở các ngạch công chức, viên chức khác thì thời gian làm việc này (trừ thời gian tập sự hoặc thử việc theo quy định) được tính để chuyển xếp lương vào bậc tương ứng của chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện cho phù hợp.
5. Thư ký viên[46] chưa đạt trình độ chuẩn đại học thì tùy theo trình độ đào tạo là trung cấp hay Cao đẳng để xếp lương cho phù hợp như các ngạch công chức có cùng yêu cầu trình độ đào tạo trong các cơ quan nhà nước.
6. Những người đã xếp bậc lương cuối cùng trong chức danh thì tùy theo kết quả thực hiện nhiệm vụ và số năm giữ bậc lương cuối cùng trong chức danh được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ.
7. Chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới: Đối với những người đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong chức danh thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong chức danh. Mức % phụ cấp thâm niên vượt khung quy đổi được tính theo chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ. Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng với hệ số lương đang được hưởng.[47]
8. [48] Đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3[49] được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:
a) Trường hợp chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch thì được xếp lên một bậc liền kề;
b) Trường hợp đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch thì được cộng thêm 36 tháng để tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định của pháp luật.
[1] Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 33/2002/QH10, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10;
Xét đề nghị của Chính phủ,”.
Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục I bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng lương phụ cấp chức vụ đối với cán bộ Lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2004/QH11 của Quốc hội ban hành kèm theo Quy chế hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được thông qua ngày 15/6/2004 tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XI;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2004/QH11 của Quốc hội ban hành kèm theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội đã được thông qua ngày 15/6/2004 tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XI;
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII sửa đổi, ban hành '”.
Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân Dân số 63/2014/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 82/2014/QH13 ngày 24/11/2014 của Quốc hội về việc thi hành Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;
Xét đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,”.
Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2014/QH13 về việc thi hành Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Nghị quyết số 82/2014/QH13 về việc thi hành Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;
Xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao lại Tờ trình số 459/TTr-TANDTC ngày 16 tháng 5 năm 2016; đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại Tờ trình số 12/TTr-VKSNDTC-V15 ngày 29 tháng 3 năm 2016,”.
Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ Lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15,”.
Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15:
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội:
Theo đề nghị của Ủy ban Công tác đại biểu,”.
[2] Điều 2 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009 quy định như sau:
“Điều 2.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.”.
Điều 3 của Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục I bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng lương phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2010 quy định như sau:
“Điều 3
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2010.”.
Điều 3 của Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015 quy định như sau:
“Điều 3.
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký.
2. Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan hướng dẫn thi hành Nghị quyết này”.
Điều 4 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định như sau:
"'Điều 4.
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.”.
Điều 3 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025 quy định như sau:
"Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua.
2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.”.
Các điều 2, 3 và 4 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ Lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua, trừ trường hợp quy định lại khoản 2 Điều này.
2. Chế độ phụ cấp quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác về giữ chức danh Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà hệ số phụ cấp chức vụ cao hơn hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời gian bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Đối với chức danh ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đang bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời hạn bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
3. Đối với chức danh lãnh đạo của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố:
a) Trường hợp bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện bảo lưu theo quy định, sau khi hết thời hạn bảo lưu thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này;
b) Trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp chức vụ quy định tại Nghị quyết này thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Nghị quyết này kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này”.
[3] Điểm này được bãi bỏ theo quy định khoản 4 Điều 1 của tại Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[5] Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục I bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn Bảng lương chức vụ, Bảng lương phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2010.
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục I bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn Bảng lương chức vụ, Bảng lương phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2010.
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[7] Tiết này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[8] Tiết này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[9] Chức danh và hệ số phụ cấp này được quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[10] Chức danh và hệ số phụ cấp này được quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[11] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.
[12] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[13] Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
[14] Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
[15] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[16] Cụm từ “Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” được thay thế bằng cụm từ “Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[17] Cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân” được thay thế bằng cụm từ “Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[18] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[19] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[20] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[21] Cột này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
[22] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[23] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[24] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[25] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[26] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2026.
[27] Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
[28] Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
[29] Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[30] Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[31] Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[32] Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[33] Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
[34] Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
[35] Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.
[36] Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.
[37] Mục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888NQ/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15. Chế độ phụ cấp quy định tại Mục này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[38] Chức danh Thẩm phán cao cấp được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Cụm từ “Thẩm phán cao cấp” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
[39] Cụm từ “,Thư ký viên cao cấp” được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
[40] Chức danh Kiểm sát viên cao cấp được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.
[41] Cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2” theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
[42] Cụm từ “, Thư ký viên chính” được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
[43] Cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
[44] Cụm từ “Thư ký Tòa án” được thay thế bằng cụm từ “Thư ký viên” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
[45] Cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
[46] Cụm từ “Thư ký Tòa án” được thay thế bằng cụm từ “Thư ký viên” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
[47] Nội dung “Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng với hệ số lương đang được hưởng.” được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
[48] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[49] Cụm từ “Thẩm phán cao cấp” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.