Quay lại

Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BGTVT bộ quy chế an toàn hàng không dân dụng tàu bay khai thác tàu bay 2015

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/VBHN-BGTVT

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

BAN HÀNH BỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY

Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 14/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Điều 14.010 Chương B Phần 14 Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014;

2. Thông tư số 41/2015/TT-BGTVT ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều trong Phần 12 và Phần 14 của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng;

Căn cứ Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay như sau1:

Điều 1. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay được ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 12 tháng kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ2:

1. Quyết định số 10/2008/QĐ-BGTVT ngày 13 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế An toàn hàng không dân dụng;

2. Quyết định số 2727/1998/QĐ-CHK ngày 10 tháng 10 năm 1998 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành Quy chế khai thác tàu bay thương mại - QCHK-KT1.

3. Quyết định số 20/2000/QĐ-CHK ngày 01 tháng 8 năm 2000 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam về Quy chế hàng không - Cấp bằng 1 - QCHK-CB1.

4. Quyết định số 06/2000/QĐ-CHK ngày 03 tháng 2 năm 2000 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành Quy chế về nhân viên xác nhận hoàn thành bảo dưỡng - QCHK-66.

5. Quyết định số 10/2001/QĐ-CHK ngày 09 tháng 7 năm 2001 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành Quy chế về quy trình cấp chứng chỉ cho tàu bay và các sản phẩm, thiết bị của tàu bay - QCHK-21.

6. Quyết định số 16/2006/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Tiêu chuẩn ngành 22TCN 337-06 về Phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng tàu bay hàng không dân dụng.

7. Quyết định số 45/2006/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế khai thác trực thăng thương mại.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này3./.


XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng

BỘ QUY CHẾ

AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, khai thác tàu bay, tiêu chuẩn chuyên môn của nhân viên hàng không trong lĩnh vực khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và cơ sở y tế giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không. Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay bao gồm 22 Phần dưới đây.

2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Thông tư này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thiết kế, sản xuất, thử nghiệm tàu bay, thiết bị lắp ráp trên tàu bay, thiết bị, vật tư phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, khai thác tàu bay, huấn luyện, đào tạo, giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không.

Điều 3. Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay.

Phần 1

CÁC CHÍNH SÁCH, THỦ TỤC VÀ ĐỊNH NGHĨA CHUNG

CHƯƠNG A. TỔNG QUAN

1. 001 PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA BỘ QUY CHẾ

1. 003 BỐ TRÍ CỦA CÁC PHẦN

1. 007 CÁC ĐỊNH NGHĨA
CHƯƠNG B. THỰC HIỆN CÁC HƯỚNG DẪN CỦA BỘ QUY CHẾ

1. 010 PHẠM VI ÁP DỤNG

1. 011 TRÁCH NHIỆM CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

1. 013 TRÁCH NHIỆM TUÂN THỦ PHÁP LÝ

1. 015 CÁC TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU ĐƯỢC YÊU CẦU

1. 017 BẮT BUỘC THỰC HIỆN ĐIỀU TRA VÀ CÁC KHUYẾN CÁO

1. 020 XỬ LÝ HÀNH CHÍNH THEO THẨM QUYỀN
CHƯƠNG C. GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG

1. 030 PHẠM VI ÁP DỤNG

1. 033 BỔ NHIỆM GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG

1. 035 QUYỀN HẠN CỦA GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG

1. 037 TIẾN HÀNH KIỂM TRA

1. 040 CUNG CẤP TÀI LIỆU KIỂM TRA

1. 043 BẢO QUẢN BÁO CÁO, TÀI LIỆU VÀ HỒ SƠ
CHƯƠNG D. CÁC QUY TẮC HÀNH CHÍNH CHUNG

1. 050 PHẠM VI ÁP DỤNG

1. 053 PHÍ VÀ LỆ PHÍ BÙ ĐẮP CHI PHÍ

1. 055 THAY ĐỔI TÊN

1. 057 THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ

1. 060 THAY THẾ TÀI LIỆU BỊ MẤT HOẶC BỊ PHÁ HỦY

1. 063 LÀM GIẢ HOẶC SỬA CHỮA CÁC TÀI LIỆU ĐƯỢC YÊU CẦU

1. 065 TỪ BỎ, ĐÌNH CHỈ HOẶC THU HỒI GIẤY PHÉP HOẶC CHỨNG CHỈ

1. 067 XIN CẤP LẠI SAU KHI THU HỒI

1. 070 XIN CẤP LẠI SAU KHI BỊ ĐÌNH CHỈ

1. 073 TỰ NGUYỆN TỪ BỎ HOẶC ĐỐI GIẤY PHÉP
CHƯƠNG E. CÁC YÊU CẦU VỀ KIỂM TRA TỔNG QUÁT

1. 080 PHẠM VI ÁP DỤNG

1. 083 KIỂM TRA VÀ BÁO CÁO VỀ CHẤT GÂY NGHIỆN VÀ ĐỒ UỐNG CỒN
CHƯƠNG F. MIỄN, MIỄN TRỪ VÀ NGOẠI LỆ (NHÂN NHƯỢNG)

1. 090 PHẠM VI ÁP DỤNG

1. 093 THẨM QUYỀN PHÊ CHUẨN NHÂN NHƯỢNG

1. 095 HOẠT ĐỘNG NGOÀI THẨM QUYỀN

1. 097 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP NHÂN NHƯỢNG - CÁC THÔNG TIN CHUNG

1. 100 NỘI DUNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP NHÂN NHƯỢNG

1. 103 GIẢI TRÌNH BỔ SUNG LÝ DO ĐỀ NGHỊ CẤP NHÂN NHƯỢNG

1. 105 XỬ LÝ HỒ SƠ VÀ PHÊ CHUẨN CẤP NHÂN NHƯỢNG

1. 107 CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT

1. 110 CÔNG KHAI CÁC ĐỀ XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT

1. 113 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG TIỀN LỆ

1. 117 QUYỀN TỪ CHỐI PHÊ CHUẨN ĐỀ NGHỊ CẤP NHÂN NHƯỢNG

1. 120 VIỆC CÔNG KHAI VÀ TÍNH HIỆU LỰC CỦA NHÂN NHƯỢNG ĐÃ ĐƯỢC PHÊ CHUẨN
CHƯƠNG G. CÔNG NHẬN GIẤY PHÉP, GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ PHÉP BỔ SUNG

1. 130 PHẠM VI ÁP DỤNG

1. 133 CÔNG NHẬN - TỔNG QUÁT

1. 135 THỜI HẠN HIỆU LỰC

1. 137 NGƯỜI MANG TÀI LIỆU CÓ HIỆU LỰC

1. 140 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI BỔ SUNG

1. 143 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

1. 145 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

1. 147 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC BẰNG VÀ PHÂN LOẠI

1. 150 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC CHỨNG CHỈ NGƯỜI KHAI THÁC HÀNG KHÔNG

1. 153 CÔNG NHẬN CÁC TỔ CHỨC PHÊ CHUẨN

1. 155 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC CỦA PHÊ CHUẨN, PHÉP BỔ SUNG VÀ CHỈ ĐỊNH
CHƯƠNG H. NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

1. 160 PHẠM VI ÁP DỤNG

1. 163 QUY TRÌNH CHÍNH THỨC

1. 165 LỰA CHỌN

1. 167 PHÊ CHUẨN

1. 170 THỜI HẠN CHỨNG NHẬN ỦY QUYỀN

1. 173 CÁC BÁO CÁO

1. 175 QUYỀN HẠN

1. 177 KIỂM TRA
CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 1.007. BẢNG CHÚ GIẢI CÁC ĐỊNH NGHĨA

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 1.007. GIẢI NGHĨA CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ RÚT GỌN

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 1.033. TIÊU CHUẨN GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG

CHƯƠNG A. TỔNG QUAN

1.001 PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA BỘ QUY CHẾ

(a) Phần 1 mô tả tóm tắt các yêu cầu liên quan đến cơ cấu và các quy trình trong tất cả các phần của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay (sau đây gọi tắt là Bộ quy chế an toàn hàng không);

(b) Bộ quy chế an toàn hàng không bao gồm các phần như sau:

(1) Phần 1: Các chính sách, quy trình và định nghĩa chung;

(2) Phần 2: Đăng ký tàu bay;

(3) Phần 3: Cấp giấy phép lần đầu đối với tàu bay và thiết bị tàu bay;

(4) Phần 4: Duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay;

(5) Phần 5: Các tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn;

(6) Phần 6: Các trang thiết bị yêu cầu;

(7) Phần 7: Cấp phép cho nhân viên hàng không;

(8) Phần 8: Giấy chứng nhận sức khỏe;

(9) Phần 9: Phê chuẩn các tổ chức huấn luyện;

(10) Phần 10: Khai thác tàu bay;

(11) Phần 11: Khai thác hàng không chung phục vụ kinh tế - xã hội;

(12) Phần 12: Phê chuẩn và quản lý người khai thác tàu bay (AOC);

(13) Phần 13: Các yêu cầu về chuyên chở hành khách của người có AOC;

(14) Phần 14: Yêu cầu về trình độ đối với nhân viên của người khai thác có AOC;

(15) Phần 15: Thời gian làm việc, bay và nghỉ ngơi được chấp nhận của thành viên tổ bay của người có AOC;

(16) Phần 16: Kiểm soát khai thác AOC;

(17) Phần 17: Khối lượng, cân bằng và khả năng hoạt động trong AOC;

(18) Phần 18: Vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không;

(19) Phần 19: Điều tra và báo cáo tai nạn tàu bay;

(20) Phần 20: Cấp, công nhận, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;

(21) Phần 21: Cấp Giấy chứng nhận cho tàu bay và các sản phẩm, thiết bị của tàu bay;

(22) Phần 22: Giám sát người khai thác tàu bay nước ngoài.

(c) Cục Hàng không Việt Nam (sau đây gọi tắt là Cục HKVN) ban hành tài liệu hướng dẫn Bộ quy chế an toàn hàng không (Advisory Circulars), đưa ra các yêu cầu an toàn kỹ thuật cụ thể, căn cứ theo Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật để đảm bảo các hoạt động hàng không tại Việt Nam đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn hàng không.

(d) Bộ quy chế an toàn hàng không này áp dụng đối với tất cả các cá nhân, tổ chức:

(1) Có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do Cục HKVN cấp;

(2) Khai thác, bảo dưỡng tàu bay đăng ký quốc tịch tại Việt Nam;

(3) Có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do Cục HKVN cấp, đang khai thác tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài là thành viên ICAO, và được bảo dưỡng theo các tiêu chuẩn của quốc gia đăng ký tàu bay, bất kể việc bảo dưỡng được tiến hành ở đâu, ngoại trừ có thỏa thuận khác;

(4) Tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài là thành viên ICAO và đang được khai thác tại Việt Nam bởi người khai thác nước ngoài.

1.003 BỐ TRÍ CỦA CÁC PHẦN

(a) Các phần này được chia theo năm thứ bậc như sau:

(1) Phần tham chiếu đến lĩnh vực chủ đề chính;

(2) Chương tham chiếu đến các phần nhỏ của một phần;

(3) Mục tham chiếu đến các phần nhỏ của một Chương khi cần thiết quy định nhóm các điều có liên quan với nhau và được quy định bằng số La-tinh in đậm;

(4) Điều tham chiếu đến tiêu đề của một phần của Bộ quy chế an toàn hàng không bằng số Ả-rập và có thể là một phần nhỏ của chương hoặc mục;

(5) Khoản tham chiếu đến nội dung mô tả trong các Bộ quy chế an toàn hàng không. Tất cả các khoản được chia ra theo trật tự bảng chữ cái và số theo thứ tự sau: (a), (1), (i), (A).

(b) Số thứ tự trong các phần sẽ như sau:

(1) Số thứ tự đầu tiên trong mỗi phần của Bộ quy chế an toàn hàng không sẽ là .001;

(2) Sau đó, việc đánh số ban đầu của các phần trong Bộ quy chế an toàn hàng không sẽ theo thứ tự dưới dạng: 003, 005, 007, 010, còn các số 002, 004, 006, 008 và 009 dành cho việc mở rộng sau này để bố trí các quy định mới phù hợp với tiêu chuẩn mới của ICAO hoặc phù hợp với yêu cầu thực tế của việc đảm bảo an toàn hàng không thế giới ngày càng phức tạp sau này;

(3) Điều đầu tiên của Chương A của mỗi phần của Bộ quy chế an toàn hàng không sẽ bắt đầu bằng số .001. Tất cả các chương sau đó sẽ bắt đầu bằng một điều được đánh số là số kế tiếp của 10 (ví dụ: 010, 020, 030).

(c) Trong Bộ quy chế an toàn hàng không, các định nghĩa được tổ chức như sau: (1) Các định nghĩa áp dụng cho bất kỳ phần nào được quy định trong Phần 1 này; (2) Các định nghĩa quan trọng đối với một phần cụ thể sẽ được quy định trong

Phần 1 này và cũng được quy định ở phần nêu trên;

(3) Các định nghĩa được áp dụng chỉ cho một phần được quy định tại phần đầu của phần đó.

(d) Trong Bộ quy chế an toàn hàng không, các từ viết tắt được quy định như sau:

(1) Các từ viết tắt áp dụng cho bất kỳ phần nào được quy định trong Phần 1 này;

(2) Các từ viết tắt quan trọng đối với một phần cụ thể sẽ được quy định trong

Phần này và cũng được quy định ở phần nêu trên;

(3) Các từ viết tắt được áp dụng chỉ cho một phần được quy định tại phần đầu của phần đó.

(e) Các ghi chú xuất hiện trong các điều để nêu ra các trường hợp ngoại lệ, chú giải, ví dụ đối với từng yêu cầu và những tham chiếu đối với những phụ lục hỗ trợ cụ thể.

(f) Các điều và những ghi chú có thể tham chiếu đến các phụ lục, nêu ra các yêu cầu chi tiết bổ sung cho mục đích của điều, và tại những chỗ mà điều tham chiếu chi tiết, mang lại hiệu lực pháp lý cho điều tham chiếu đó. Theo các quy tắc về cấu trúc, thuật ngữ “Phụ lục” được áp dụng cho các yêu cầu bổ sung này.

(g) Trong Bộ quy chế an toàn hàng không các từ được sử dụng như sau:

(1) Phải chỉ một yêu cầu bắt buộc;

(2) Từ “không ai được phép…” hoặc “không ai được…” có nghĩa không một cá nhân nào được yêu cầu, ủy quyền, hoặc cho phép thực hiện một hành động được mô tả trong một Bộ quy chế an toàn hàng không;

(3) Có thể khi được sử dụng không đi kèm từ “không” hoặc “không phải” chỉ đến việc thực hiện một hành động không bắt buộc được mô tả trong một Bộ quy chế an toàn hàng không;

(4) Bao gồm có nghĩa “bao gồm nhưng không hạn chế”.

1.007 CÁC ĐỊNH NGHĨA

(a) Các định nghĩa quy định tại Phụ lục 1 cho Điều của Phần này áp dụng đối với tất cả những yêu cầu có trong Bộ quy chế an toàn hàng không.

(b) Các từ viết tắt trong khoản này được áp dụng đối với tất cả các yêu cầu trong Bộ quy chế an toàn hàng không.

Ghi chú: Xem Phụ lục 2 Điều về giải nghĩa các từ viết tắt và rút gọn

(c) Những cụm từ sau trong Bộ quy chế an toàn hàng không xác định những thẩm quyền được giao cho Cục HKVN:

(1) Chấp thuận: Văn bản chính thức do Cục HKVN ban hành dựa trên đánh giá về mặt kỹ thuật chấp thuận tài liệu, một phần của tài liệu, các quy trình, trang thiết bị, dụng cụ, hay cá nhân đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật trước khi được sử dụng trong hoạt động hàng không;

(2) Phê chuẩn: Văn bản chính thức do Cục HKVN ban hành dựa trên đánh giá về mặt kỹ thuật, cho phép thực hiện, sử dụng hoặc áp dụng về mặt kỹ thuật đối với con người, tài liệu, trang thiết bị, chính sách hoặc thủ tục liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và khai thác tàu bay;

(3) Cho phép: Văn bản chính thức do Cục HKVN ban hành dựa trên đánh giá về mặt kỹ thuật để chính thức giao cho người cầm văn bản có một số quyền hạn trong hoạt động hàng không theo Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, hoặc các Phần của Bộ quy chế an toàn hàng không;

(4) Giấy phép: Văn bản chính thức do Cục HKVN cấp cho một cá nhân được thực hiện công việc nhất định, quyền hạn và hạn chế cụ thể đối với việc thực hiện công việc đó;

(5) Giấy chứng nhận: Văn bản chính thức do Cục HKVN cấp cho một tổ chức để thực hiện hoạt động nhất định, quyền hạn và hạn chế cụ thể đối với việc thực hiện hoạt động đó;

(6) Ủy quyền: Văn bản chính thức do Cục HKVN ban hành, dựa trên quá trình đánh giá kỹ thuật, cho phép người giữ văn bản đó thay mặt Cục HKVN thực hiện hành động, nhiệm vụ được quy định rõ trong văn bản;

(7) Ngoại lệ: Văn bản chính thức do Cục HKVN ban hành, cho phép một nhóm người, tàu bay hoặc loại hình khai thác được miễn áp dụng một hoặc một số yêu cầu của Bộ quy chế an toàn hàng không khi xét thấy yêu cầu đó không phù hợp đối với nhóm đó và việc miễn áp dụng như vậy phù hợp với lợi ích công cộng và bảo đảm an toàn hàng không;

(8) Miễn, Miễn trừ: Văn bản chính thức do Cục HKVN ban hành cho phép một cá nhân, tàu bay hoặc tổ chức được miễn áp dụng một hoặc một số yêu cầu hoặc tiêu chí của Bộ quy chế an toàn hàng không khi xét thấy việc miễn trừ đó có thể duy trì được mức độ an toàn tương ứng vì lợi ích công cộng và phù hợp với các tiêu chuẩn an toàn hàng không;

(9) Năng định: Văn bản chính thức do Cục HKVN cấp kèm theo giấy phép, Giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ tương tự, trong đó chỉ ra các điều kiện riêng, quyền hạn hoặc hạn chế của giấy phép và Giấy chứng nhận đó;

(10) Quy định của Cục HKVN: Cục HKVN có thể thông qua các Tài liệu hướng dẫn thích hợp, chỉ ra các bước và tiêu chuẩn cần thiết để đáp ứng yêu cầu của Bộ quy chế an toàn hàng không;

(11) Công nhận hiệu lực: Văn bản chính thức do Cục HKVN ban hành chấp nhận Giấy chứng nhận, giấy phép, phê chuẩn, chỉ định hoặc văn bản cho phép do quốc gia thành viên khác của ICAO cấp hoặc ban hành, bao gồm quyền hạn tương tự hoặc hạn chế hơn, hoặc việc chấp nhận đó được thực hiện bằng hình thức theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia;

(12) Thừa nhận hiệu lực giấy phép: Là hành động thay cho việc ban hành giấy phép của mình bằng cách chấp nhận giấy phép do một quốc gia thành viên ICAO khác ban hành có giá trị tương đương với giấy phép của mình.

CHƯƠNG B. THỰC HIỆN CÁC HƯỚNG DẪN CỦA BỘ QUY CHẾ

1.010 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này tóm tắt trách nhiệm và thẩm quyền của Cục HKVN đảm bảo sự tuân thủ các quy định của Bộ quy chế an toàn hàng không;

(b) Chương này dẫn chiếu đến việc áp dụng các chế tài cần thiết. Việc quản lý các quy trình áp dụng chế tài và mức phạt có liên quan đến Bộ quy chế an toàn hàng không theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

1.011 TRÁCH NHIỆM CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

(a) Cục HKVN là Nhà chức trách hàng không thực hiện chức năng giám sát an toàn hàng không, bao gồm cả hệ thống quản lý an toàn hàng không, có trách nhiệm cụ thể sau đây:

(1) Tổ chức hệ thống quản lý an toàn hàng không; kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo đảm an toàn hàng không.

(2) Thiết lập hoặc thuê tổ chức, tuyển dụng hoặc thuê nhân viên kỹ thuật có chuyên môn phù hợp, đủ năng lực để thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và đưa ra những khuyến cáo liên quan đến việc cấp giấy phép, cấp Giấy chứng nhận, thực hiện chức năng giám sát và bảo đảm an toàn hàng không.

(3) Trực tiếp triển khai thực hiện áp dụng các quyết định, nghị quyết, tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành, hướng dẫn của các tổ chức hàng không quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(4) Ban hành các văn bản hướng dẫn, yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn cơ sở để triển khai áp dụng các quy định của Bộ quy chế an toàn hàng không.

1.013 TRÁCH NHIỆM TUÂN THỦ PHÁP LÝ

(a) Tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm, khai thác tàu bay, huấn luyện, đào tạo, giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không có trách nhiệm:

(1) Tuân thủ các yêu cầu của Bộ quy chế an toàn hàng không và các hướng dẫn cụ thể của Cục HKVN liên quan đến hoạt động của mình.

(2) Tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Cục HKVN.

(3) Tuân thủ các yêu cầu về bảo đảm an ninh hàng không.

(4) Lập và lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động của mình theo quy định của Bộ quy chế an toàn hàng không và các hướng dẫn cụ thể của Cục HKVN.

(5) Cung cấp giấy tờ, tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu của người có thẩm quyền.

(6) Trưng bày Giấy chứng nhận được cấp cho tổ chức tại nơi dễ nhìn thấy của trụ sở chính; mang theo giấy phép, chứng chỉ được cấp cho cá nhân khi thực hiện công việc được ghi trong giấy phép.

(b) Bất kỳ ai không tuân thủ với các yêu cầu của Bộ quy chế an toàn hàng không mà không có lý do hợp lý sẽ là đối tượng của việc áp dụng chế tài.

(c) Việc áp dụng chế tài này, tùy thuộc vào hoàn cảnh và các yếu tố giảm nhẹ, có thể có dẫn đến kết quả sau:

(1) Thu hồi giấy phép, Giấy chứng nhận, sự cho phép hoặc quyền hạn;

(2) Đình chỉ giấy phép, Giấy chứng nhận, sự cho phép hoặc quyền hạn;

(3) Phạt tiền, kết hợp với hay độc lập với các hình phạt khác; hoặc

(4) Đình chỉ thực hiện chuyến bay để ngăn chặn uy hiếp an toàn bay.

1.015 CÁC TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU ĐƯỢC YÊU CẦU

(a) Bộ quy chế an toàn hàng không quy định các tiêu chuẩn tối thiểu đối với việc ban hành giấy phép, Giấy chứng nhận, sự cho phép và quyền hạn;

(b) Cá nhân, tàu bay, thiết bị hoặc tổ chức được Cục HKVN cấp giấy phép, Giấy chứng nhận, sự cho phép hay quyền hạn phải tiếp tục duy trì các tiêu chuẩn tối thiểu được yêu cầu cho việc ban hành giấy tờ đó;

(c) Nếu người có giấy phép, Giấy chứng nhận, sự cho phép hoặc quyền hạn không thể đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu được yêu cầu cho việc ban hành giấy tờ đó, phải nộp lại giấy tờ đó cho Cục HKVN;

(d) Nếu Cục HKVN nhận biết được người có giấy phép, Giấy chứng nhận, sự cho phép hoặc quyền hạn không còn đáp ứng được các tiêu chuẩn tối thiểu để duy trì các giấy tờ đó, căn cứ vào hoàn cảnh, các yếu tố giảm nhẹ và mức độ rủi ro đối với an toàn hàng không, Cục HKVN có thể:

(1) Đình chỉ khẩn cấp giấy phép, Giấy chứng nhận, sự cho phép hoặc quyền hạn để đảm bảo sự an toàn của cộng đồng.

(2) Đình chỉ giấy phép, Giấy chứng nhận, sự cho phép hoặc quyền hạn.

(3) Thu hồi giấy phép, Giấy chứng nhận, sự cho phép hoặc quyền hạn.

(4) Đề nghị phạt tiền theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

(5) Thay đổi nội dung giấy phép, Giấy chứng nhận, sự cho phép hoặc quyền hạn hiện tại.

(6) Tái kiểm tra để cấp giấy phép, Giấy chứng nhận, sự cho phép hoặc quyền hạn; hoặc

(7) Đình chỉ thực hiện chuyến bay để ngăn chặn uy hiếp an toàn bay.

1.017 BẮT BUỘC THỰC HIỆN ĐIỀU TRA VÀ CÁC KHUYẾN CÁO

(a) Cục HKVN sẽ tiến hành điều tra nếu phát hiện có tình huống không tuân thủ các quy định tại Điều 1.013 và Điều 1.015 thông qua việc kiểm tra, điều tra sự cố, tai nạn hoặc bất kỳ phương pháp nào khác;

(b) Hồ sơ chính thức hoàn chỉnh của công việc điều tra cùng với các khuyến cáo để giải quyết vấn đề sẽ được báo cáo Cục trưởng Cục HKVN và cơ quan nhà nước có thẩm quyền để có biện pháp tiếp theo giải quyết tình huống không tuân thủ;

(c) Quy trình của hành động tiếp theo sẽ tuân theo Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, bao gồm cả việc giải quyết khiếu nại.

1.020 XỬ LÝ HÀNH CHÍNH THEO THẨM QUYỀN

(a) Thay cho yêu cầu tại Điều 1.017, nếu Cục HKVN hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định rằng có thể đạt được sự tuân thủ ngay lập tức và lâu dài đối với các yêu cầu và tiêu chuẩn tối thiểu của Bộ quy chế an toàn hàng không thông qua việc xử lý hành chính đối với trường hợp quy định tại Điều 1.013 và Điều 1.015, việc xử lý hành chính được thực hiện bằng quyết định chính thức bằng văn bản và hồ sơ giải quyết phải được lưu giữ;

(b) Thông qua các thủ tục hành chính, Cục HKVN có thể thay đổi nội dung của các giấy phép hoặc phê chuẩn đã được ban hành trước đó. Sự thay đổi này phải được thể hiện bằng văn bản chính thức và có hiệu lực:

(1) Ngay lập tức và không được khiếu nại nếu được xác định là cần thiết đối với lợi ích an toàn cộng đồng; hoặc

(2) Sau 20 ngày để cho phép khiếu nại về cơ sở thực hiện lên Cục HKVN.

CHƯƠNG C. GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG

1.030 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này khái quát việc phân công trách nhiệm và quyền hạn cho Cục HKVN nhằm đảm bảo việc tuân thủ Bộ quy chế an toàn hàng không.

1.033 BỔ NHIỆM GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG

(a) Cục HKVN bổ nhiệm các giám sát viên an toàn hàng không là người có thẩm quyền để thực hiện chức năng giám sát, bảo đảm an toàn hàng không. Các giám sát viên an toàn hàng không phải được Cục HKVN cấp thẻ giám sát viên an toàn hàng không để thực hiện nhiệm vụ của mình.

(b) Việc thanh tra, kiểm tra và giám sát có thể được thực hiện vào bất cứ thời gian và địa điểm nào có hoạt động khai thác tàu bay, bảo dưỡng, huấn luyện và các hoạt động khác liên quan đến phạm vi điều chỉnh của Bộ quy chế an toàn hàng không, cụ thể như sau:

(1) Bất kỳ địa điểm nào của công cộng hoặc tư nhân, nơi có tàu bay đang đỗ để kiểm tra tàu bay hoặc bất kỳ tài liệu nào theo quy định của Bộ quy chế an toàn hàng không.

(2) Bất kỳ sân bay nào với mục đích kiểm tra sân bay hoặc bất kỳ một tàu bay nào trong sân bay hoặc bất kỳ tài liệu nào theo quy định của Bộ quy chế an toàn hàng không.

(3) Bất kỳ tàu bay nào, khoang lái trong quá trình bay nhằm kiểm tra hoạt động của tàu bay hoặc bất cứ thiết bị nào của tàu bay và kiểm tra hoạt động của thành viên tổ bay khi thực hiện công việc của mình.

(c) Không ai được phép lưu giữ hay sử dụng thẻ giám sát viên an toàn hàng không trừ khi người đó:

(1) Được Cục HKVN bổ nhiệm thực hiện chức năng nhiệm vụ của giám sát an toàn hàng không; và

(2) Sử dụng thẻ giám sát viên an toàn hàng không trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ giám sát an toàn hàng không cụ thể của Cục HKVN.

(d) Với mục đích thực hiện trách nhiệm của mình theo Bộ quy chế an toàn hàng không, người được ủy quyền phải luôn mang theo mình giấy tờ quy định tại khoản (a) để chứng minh.

Ghi chú: Phụ lục 1 Điều quy định chi tiết về tiêu chuẩn đối với giám sát viên an toàn hàng không trên lĩnh vực khai thác bay, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, an toàn trên chuyến bay v.v..

1.035 QUYỀN HẠN CỦA GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG

(a) Giám sát viên an toàn hàng không có các quyền hạn sau đây:

(1) Tiến hành các hoạt động kiểm tra hoặc giám sát an toàn hàng không.

(2) Tiếp cận và kiểm tra bất kỳ sân bay, hanga hay bất kỳ nơi nào khác (nơi có tàu bay đỗ hoặc được cất giữ), tàu bay hoặc bất kỳ tổ chức nào thực hiện công việc, dịch vụ liên quan đến an toàn hàng không.

(3) Tiếp cận và kiểm tra bất kỳ tàu bay, thiết bị tàu bay, các bộ phận, tài liệu, các phương tiện, nhân viên hàng không hoặc thành viên tổ bay với mục đích đảm bảo việc tuân thủ Bộ quy chế an toàn hàng không.

(4) Yêu cầu bất kỳ người nào đưa ra các tài liệu hoặc bất kỳ đồ vật nào có liên quan đến an toàn hàng không.

(5) Yêu cầu xuất trình, kiểm tra, sao chép các Giấy chứng nhận, giấy phép, nhật ký kỹ thuật, tài liệu hoặc hồ sơ liên quan được quy định trong Bộ quy chế an toàn hàng không.

(6) Kiểm tra và sao chép các giấy phép, Giấy chứng nhận, chứng chỉ, nhật ký kỹ thuật, tài liệu hoặc hồ sơ liên quan đến Bộ quy chế an toàn hàng không.

(7) Đình chỉ chuyến bay, dừng khai thác tàu bay, đình chỉ hoạt động của nhân viên hàng không có liên quan nhằm ngăn chặn khả năng uy hiếp an toàn bay; lập biên bản về vụ việc xảy ra đồng thời báo cáo ngay cho Cục HKVN; và

(8) Tiến hành việc tái kiểm tra, đánh giá, điều tra, kiểm chứng, thí nghiệm và bay thử nghiệm khi thấy cần thiết để đảm bảo việc tuân thủ Bộ quy chế an toàn hàng không.

(b) Không ai được phép cố tình can thiệp hay cản trở người được ủy quyền trong khi thực hiện thẩm quyền hoặc chức năng nhiệm vụ theo quy định của Bộ quy chế an toàn hàng không;

(c) Không ai được phép cố tình can thiệp hay cản trở người được ủy quyền tiến hành việc tiếp cận, kiểm tra hay sao chép các tài liệu theo quy định của Bộ quy chế an toàn hàng không.

1.037 TIẾN HÀNH KIỂM TRA

(a) Giám sát viên an toàn hàng không có thể tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra và giám sát vào bất cứ thời gian và địa điểm nào có việc khai thác tàu bay, bảo dưỡng, huấn luyện và các hoạt động hàng không khác được thực hiện theo Bộ quy chế an toàn hàng không;

(b) Giám sát viên an toàn hàng không sẽ có quyền tiếp cận tự do và liên tục tới:

(1) Bất cứ địa điểm nào, công cộng hoặc tư nhân nơi tàu bay đang đỗ với mục đích kiểm tra tàu bay hoặc bất cứ tài liệu nào theo Bộ quy chế an toàn hàng không.

(2) Bất cứ sân bay nào với mục đích kiểm tra sân bay hoặc bất kỳ một tàu bay nào trong sân bay hoặc bất kỳ tài liệu nào theo Bộ quy chế an toàn hàng không.

(3) Bất kỳ tàu bay nào, buồng lái hoặc khoang khách trong quá trình bay nhằm kiểm tra:

(i) Hoạt động của tàu bay hoặc bất cứ thiết bị nào của tàu bay; và

(ii) Hiệu quả của thành viên tổ bay khi thực hiện công việc của mình;

(c) Không ai được phép cố ý can thiệp hoặc cản trở Giám sát viên an toàn hàng không tiếp cận các địa điểm được quy định tại khoản (b).

1.040 CUNG CẤP TÀI LIỆU KIỂM TRA

(a) Bất cứ tài liệu hoặc báo cáo được quy định tại các phần tương ứng của Bộ quy chế an toàn hàng không phải được cung cấp cho giám sát viên an toàn hàng không theo yêu cầu của người đó;

(b) Mỗi người liên quan hoặc tham gia vào hoạt động hàng không, trong thời gian hợp lý, sau khi được người được ủy quyền yêu cầu, phải cung cấp giấy phép, Giấy chứng nhận và tài liệu theo quy định phải có, mang theo, hoàn thành hay bảo quản trong suốt quá trình thực hiện công việc;

(c) Trong Điều này, thời gian hợp lý để xem xét là:

(1) Tại thời điểm yêu cầu, các tài liệu được quy định phải:

(i) Mang theo người; hoặc

(ii) Mang trên tàu bay trong suốt thời gian bay;

(2) Trong suốt thời gian làm việc thông thường, tài liệu được quy định phải:

(i) Hoàn chỉnh và để tại sân bay;

(ii) Hoàn chỉnh và để tại bộ phận hành chính; hoặc

(iii) Được bảo quản.

1.043 BẢO QUẢN BÁO CÁO, TÀI LIỆU VÀ HỒ SƠ

(a) Bất cứ các báo cáo hoặc tài liệu nào phát sinh trong suốt quá trình hoạt động liên quan đến Bộ quy chế an toàn hàng không phải được hoàn tất trong phạm vi thời gian, tuân theo phương pháp và có các thông tin theo quy định tại Bộ quy chế an toàn hàng không;

(b) Người được phân công bảo quản các tài liệu hoặc hồ sơ theo Bộ quy chế an toàn hàng không phải tiếp tục bảo quản tài liệu hoặc hồ sơ đó cho đến khi trách nhiệm đó được chuyển giao cho một người được phân công khác.

CHƯƠNG D. CÁC QUY TẮC HÀNH CHÍNH CHUNG

1.050 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này gồm các quy tắc hành chính chung áp dụng đối với các tài liệu do Cục HKVN ban hành.

1.053 PHÍ VÀ LỆ PHÍ BÙ ĐẮP CHI PHÍ

(a) Cục HKVN sẽ thu các khoản phí và lệ phí theo quy định của pháp luật đối với việc cấp lần đầu, công nhận hiệu lực, gia hạn các giấy phép, Giấy chứng nhận hay phép bổ sung theo yêu cầu của Bộ quy chế an toàn hàng không;

(b) Cục HKVN sẽ thu các khoản phí và lệ phí theo quy định cho từng giờ công và chi phí đi lại liên quan đến các công việc kiểm tra, đánh giá kỹ thuật của tổ chức, nhân viên, thiết bị, cơ sở vật chất và hồ sơ, tài liệu cần thiết cho việc:

(1) Cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

(2) Cấp bổ sung năng định cho Giấy chứng nhận.

(3) Duy trì hiệu lực hay gia hạn Giấy chứng nhận.

1.055 THAY ĐỔI TÊN

(a) Người được cấp giấy phép hoặc Giấy chứng nhận theo Bộ quy chế an toàn hàng không có thể yêu cầu đổi tên trên giấy phép hoặc Giấy chứng nhận. Người được cấp tài liệu này sẽ phải trình các giấy tờ sau khi được yêu cầu:

(1) Giấy phép hoặc Giấy chứng nhận hiện hành; và

(2) Các giấy tờ chứng minh việc thay đổi tên.

(b) Cục HKVN sẽ lưu giữ bản sao trong hồ sơ và trả lại cho người giữ chính thức các tài liệu được quy định tại khoản (a) của Điều này.

1.057 THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ

(a) Người được cấp giấy phép hoặc Giấy chứng nhận đã thay đổi địa chỉ thư tín hiện tại, sau 30 ngày kể từ ngày thay đổi không được thực hiện các công việc theo giấy phép hoặc Giấy chứng nhận trừ khi đã thông báo cho Cục HKVN bằng văn bản địa chỉ thư tín mới của mình, hoặc nơi ở hiện tại nếu địa chỉ thư tín hiện tại có cả số hòm thư bưu điện.

1.060 THAY THẾ TÀI LIỆU BỊ MẤT HOẶC BỊ PHÁ HỦY

(a) Trường hợp giấy phép, Giấy chứng nhận hoặc các tài liệu khác do Cục HKVN cấp bị mất hoặc bị phá hủy, người được cấp có thể yêu cầu cấp lại. Hồ sơ yêu cầu cấp lại được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục HKVN;

(b) Trong văn bản xin cấp lại, người đề nghị phải nêu rõ:

(1) Họ tên.

(2) Địa chỉ thư tín cố định, hoặc địa chỉ cư trú hiện tại của người được cấp nếu địa chỉ thư tín cố định là số hòm thư bưu điện.

(3) Số chứng minh thư/số hộ chiếu.

(4) Ngày và nơi sinh; và

(5) Bất cứ các thông tin nào về loại, số và ngày cấp tài liệu, Giấy chứng nhận hoặc giấy phép và năng định, nếu có.

(6) Số lượng: 01 bộ.

(c) Sau khi nhận được bản fax của Cục HKVN xác nhận tài liệu bị mất hoặc phá hủy đã được cấp lại, người được cấp có thể mang theo, xuất trình khi cần thiết, bản fax thay cho tài liệu bị mất hoặc hủy trong thời hạn 7 ngày trong khi chờ nhận được bản tài liệu được cấp lại;

(d) Cục HKVN có trách nhiệm cấp lại tài liệu trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc thông báo từ chối cấp lại, có nêu rõ lý do.

1.063 LÀM GIẢ HOẶC SỬA CHỮA CÁC TÀI LIỆU ĐƯỢC YÊU CẦU

(a) Không ai được phép thực hiện hoặc xúi giục thực hiện các hành vi dưới đây liên quan tới bất kỳ giấy phép, Giấy chứng nhận, năng định, văn bằng hoặc giấy phép, đơn xin hoặc bản sao được cấp, cấp lại theo Bộ quy chế an toàn hàng không:

(1) Tuyên bố giả mạo hoặc cố tình nhầm lẫn.

(2) Ghi chép giả mạo hoặc cố tình nhầm lẫn vào nhật ký kỹ thuật, hồ sơ hoặc báo cáo theo yêu cầu của Bộ quy chế an toàn hàng không, hoặc được sử dụng để thể hiện sự tuân thủ với các yêu cầu của Bộ quy chế an toàn hàng không.

(3) Bất kỳ sự tái bản nào với mục đích giả mạo; hoặc

(4) Bất kỳ sự sửa chữa, tẩy xóa nào.

(b) Bất cứ người nào thực hiện các hành vi không được phép quy định tại khoản (a) của Điều này có thể bị chính thức thu hồi hoặc đình chỉ giấy phép, năng định, Giấy chứng nhận, văn bằng hoặc giấy phép của mình.

1.065 TỪ BỎ, ĐÌNH CHỈ HOẶC THU HỒI GIẤY PHÉP HOẶC CHỨNG CHỈ

(a) Bất kỳ giấy phép, Giấy chứng nhận hoặc phép bổ sung được cấp theo Bộ quy chế an toàn hàng không sẽ hết hiệu lực nếu bị từ bỏ, đình chỉ hoặc thu hồi;

(b) Người được cấp bất kỳ giấy phép, Giấy chứng nhận theo Bộ quy chế an toàn hàng không đã bị đình chỉ hoặc thu hồi phải trả lại giấy phép hoặc Giấy chứng nhận đó cho Cục HKVN khi được Cục HKVN yêu cầu.

1.067 XIN CẤP LẠI SAU KHI THU HỒI

(a) Trừ khi có quy định khác theo quy định của pháp luật liên quan, người có giấy phép, Giấy chứng nhận, năng định hoặc phép bổ sung đã bị thu hồi không được nộp đơn xin cấp bất kỳ giấy phép, Giấy chứng nhận, năng định hoặc giấy phép trong vòng 1 năm kể từ ngày thu hồi.

1.070 XIN CẤP LẠI SAU KHI BỊ ĐÌNH CHỈ

(a) Trừ khi có quy định khác theo quy định của pháp luật liên quan, người có giấy phép, Giấy chứng nhận, năng định hoặc phép bổ sung bị đình chỉ không thể nộp đơn xin cấp bất kỳ giấy phép, Giấy chứng nhận, năng định hoặc phép bổ sung trong thời gian đình chỉ.

1.073 TỰ NGUYỆN TỪ BỎ HOẶC ĐỔI GIẤY PHÉP

(a) Người được cấp giấy phép, Giấy chứng nhận hoặc phép bổ sung theo Bộ Quy chế an toàn hàng không này có thể tự nguyện từ bỏ tài liệu đó để:

(1) Xóa bỏ;

(2) Cấp một giấy phép thấp hơn; hoặc

(3) Một giấy phép khác mà một số năng định cụ thể bị xóa bỏ.

(b) Đơn đề nghị từ bỏ giấy phép phải gồm tuyên bố sau hoặc tương tự cùng với chữ ký: “Yêu cầu này được đưa ra với các lý do của (cá nhân, tổ chức), với nhận thức đầy đủ rằng (tên giấy phép hoặc năng định phù hợp) của (cá nhân, tổ chức) sẽ không được cấp lại trừ khi được kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định đối với việc cấp các tài liệu này”.

CHƯƠNG E. CÁC YÊU CẦU VỀ KIỂM TRA TỔNG QUÁT

1.080 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định các yêu cầu về kiểm tra tổng quát áp dụng cho các nhân viên và tổ chức hàng không quy định tại Bộ quy chế an toàn hàng không này.

1.083 KIỂM TRA VÀ BÁO CÁO VỀ CHẤT GÂY NGHIỆN VÀ ĐỒ UỐNG CỒN

(a) Người lao động thực hiện công việc đòi hỏi phải có giấy phép, năng định, Giấy chứng nhận, văn bằng hoặc phép bổ sung theo quy định của Bộ quy chế an toàn hàng không một cách trực tiếp hoặc thông qua hợp đồng với người có Giấy chứng nhận do Cục HKVN cấp nếu có vi phạm liên quan đến chất gây nghiện và đồ uống có cồn có thể:

(1) Bị từ chối cấp bằng, Giấy chứng nhận, năng định, văn bằng hoặc phép bổ sung trong thời hạn đến 1 năm kể từ ngày bị từ chối; và

(2) Bị thu hồi hoặc đình chỉ giấy phép, Giấy chứng nhận, năng định, văn bằng hoặc phép bổ sung.

(b) Theo Bộ quy chế an toàn hàng không, bất kỳ người nào bị kết tội vì vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc của bất cứ quốc gia nào về việc trồng, chế biến, sản xuất, bán, tàng trữ, vận chuyển hoặc nhập khẩu các chất gây nghiện, thuốc phiện, các chất kích thích hoặc dẫn xuất của chúng, có thể bị:

(1) Từ chối cấp giấy phép, Giấy chứng nhận, năng định, văn bằng hoặc phép bổ sung trong thời hạn đến 1 năm kể từ ngày bị tuyên án chính thức; hoặc

(2) Thu hồi hoặc đình chỉ giấy phép, Giấy chứng nhận, năng định, văn bằng hoặc phép bổ sung.

(c) Theo Bộ quy chế an toàn hàng không này, bất kỳ người nào từ chối xét nghiệm xác định phần trăm độ cồn trong máu khi được người có thẩm quyền yêu cầu, hay từ chối cung cấp hoặc cho phép công bố các kết quả kiểm tra khi được Cục HKVN yêu cầu có thể bị:

(1) Từ chối cấp giấy phép, Giấy chứng nhận, năng định, văn bằng hoặc phép bổ sung trong thời hạn đến 1 năm kể từ ngày đương sự có sự từ chối nêu trên; hoặc

(2) Thu hồi hoặc đình chỉ giấy phép, Giấy chứng nhận, năng định, văn bằng hoặc phép bổ sung.

CHƯƠNG F. MIỄN, MIỄN TRỪ VÀ NGOẠI LỆ (NHÂN NHƯỢNG)

1.090 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định các quy trình đối với việc ban hành, sửa đổi hoặc chấm dứt sự miễn, miễn trừ hoặc áp dụng ngoại lệ đối với yêu cầu của Bộ quy chế an toàn hàng không;

(b) Việc miễn, miễn trừ hoặc áp dụng ngoại lệ trong hoạt động khai thác và bảo dưỡng (sau đây được gọi là nhân nhượng) đối với người khai thác được Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận AOC, tổ chức bảo dưỡng tàu bay được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 và các tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam bao gồm các loại cụ thể như sau:

(1) Sai lệch so với các quy trình trong tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay (OM), tài liệu điều hành quản lý bảo dưỡng (MME) của người khai thác tàu bay có AOC hoặc tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng của tổ chức bảo dưỡng (MOE) đã được Cục HKVN phê chuẩn.

(2) Khai thác tàu bay vượt quá giới hạn theo quy định của tài liệu MEL/CDL (MEL - Danh mục thiết bị tối thiểu/CDL - Danh mục sai lệch cấu hình tàu bay) cũng như giới hạn được đã được đưa ra trong dữ liệu bảo dưỡng (AMM, IPC, SRM...).

(3) Kéo dài thời hạn bảo dưỡng tàu bay/thiết bị tàu bay đã được quy định tại tài liệu Chương trình bảo dưỡng tàu bay (AMS) do Cục HKVN phê chuẩn.

(4) Sai lệch về chủng loại dụng cụ, trang thiết bị bảo dưỡng tàu bay so với các dụng cụ, trang thiết bị được quy định trong các tài liệu bảo dưỡng đã được Cục HKVN phê chuẩn.

1.093 THẨM QUYỀN PHÊ CHUẨN NHÂN NHƯỢNG

(a) Theo các quy trình tại Chương này, Cục HKVN có thể phê chuẩn một nhân nhượng đối với một yêu cầu cụ thể của Bộ quy chế an toàn hàng không;

(b) Không ai được cho phép khai thác, bảo dưỡng tàu bay với nhân nhượng đối với một yêu cầu cụ thể của Bộ quy chế an toàn hàng không trừ khi tuân theo các quy định cụ thể của Chương này.

1.095 HOẠT ĐỘNG NGOÀI THẨM QUYỀN

(a) Không người nào được thực hiện, hoặc tác động để thực hiện, một hành động trái ngược với các yêu cầu của Bộ quy chế an toàn hàng không trừ khi được Cục HKVN cấp nhân nhượng theo các quy trình quy định tại Chương này.

1.097 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP NHÂN NHƯỢNG - CÁC THÔNG TIN CHUNG

(a) Đơn đề nghị cấp nhân nhượng phải được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo mẫu do Cục HKVN quy định; và

(1) Nộp 2 bản trực tiếp hoặc qua đường bưu điện trong khoảng thời gian theo quy định phù hợp với loại hình nhân nhượng đề nghị được cấp về địa chỉ sau:

Phòng Tiêu chuẩn an toàn bay - Cục HKVN, số 119, phố Nguyễn Sơn, quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam;

(2) Yêu cầu phải gồm các thông tin sau về người nộp đơn:

(i) Tên;

(ii) Địa chỉ;

(iii) Số điện thoại;

(iv) Số fax (nếu có);

(v) Thư điện tử (nếu có), và

(vi) Người được chỉ định là đại diện của người nộp đơn về tất cả các thủ tục liên quan đến việc nộp đơn.

1.100 NỘI DUNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP NHÂN NHƯỢNG

(a) Người làm đơn đề nghị cấp nhân nhượng phải cung cấp các thông tin chung có liên quan đến đề nghị cấp nhân nhượng, như sau:

(1) Trích dẫn các yêu cầu cụ thể mà người nộp đơn đề nghị cấp nhân nhượng.

(2) Các đặc tính của loại hình khai thác sẽ được thực hiện sau khi nhân nhượng được cấp.

(3) Mô tả chi tiết yêu cầu thay thế đề xuất nhằm đáp ứng mức an toàn tương đương vì lợi ích cộng đồng.

(4) Nêu cụ thể khoảng thời gian cụ thể hoặc kế hoạch của các công việc sẽ phải thực hiện với nhân nhượng đề nghị cấp.

(5) Trình bày tóm tắt cơ sở tuân thủ các yêu cầu cụ thể, và trong trường hợp yêu cầu cấp nhân nhượng cho một thời hạn cố định, mô tả cách thức đạt được sự tuân thủ sau khi kết thúc thời hạn đó.

(6) Nếu người nộp đơn yêu cầu sự xử lý khẩn cấp, cần trình bày hoàn cảnh thực tế và các lý do chứng minh sự khẩn cấp.

1.103 GIẢI TRÌNH BỔ SUNG LÝ DO ĐỀ NGHỊ CẤP NHÂN NHƯỢNG

(a) Đơn đề nghị phải chứng minh rằng đề xuất thay thế:

(1) Đạt mức an toàn ít nhất tương đương với các yêu cầu trong phần được trích dẫn; hoặc

(2) Nếu không có mức yêu cầu an toàn, phải phù hợp với lợi ích chung.

(b) Tối thiểu, người làm đơn đề nghị cấp nhân nhượng phải cung cấp:

(1) Thông tin mô tả về kinh nghiệm liên quan đến sự cố hoặc tai nạn mà người đề nghị cấp nhân nhượng có thể cảm nhận được khi thực hiện khai thác với nhân nhượng được cấp.

(2) Thông báo nhận dạng các khả năng rủi ro phát sinh đối với an toàn hoặc tài sản khi biện pháp thay thế được đề xuất khi cấp nhân nhượng được chấp nhận và biện pháp giải quyết khả năng rủi ro đó; và

(3) Luận chứng bổ trợ việc đảm bảo an toàn đối với cộng đồng và mức an toàn tương đương là có cơ sở.

(c) Đối với nhân nhượng sai lệch so với các quy trình trong tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay (OM), tài liệu điều hành quản lý bảo dưỡng (MME) của người khai thác tàu bay có AOC hoặc tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng của tổ chức bảo dưỡng (MOE) đã được Cục HKVN phê chuẩn, người đề nghị cấp nhân nhượng phải cung cấp bổ sung trong hồ sơ:

(1) Bằng chứng về việc thực hiện các công việc bảo dưỡng cần thiết đã được thực hiện nhằm khắc phục hỏng hóc nhưng chưa đạt được kết quả, các bằng chứng về việc chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị và nhân lực.

(2) Trường hợp đề nghị cấp nhân nhượng khai thác vượt quá giới hạn nêu trong dữ liệu bảo dưỡng (AMM, SRM, IPC...) phải có ý kiến bằng văn bản của Nhà sản xuất máy bay/động cơ.

(d) Đối với nhân nhượng cho việc khai thác tàu bay vượt quá giới hạn theo quy định của tài liệu MEL/CDL (MEL - Danh mục thiết bị tối thiểu/CDL - Danh mục sai lệch cấu hình tàu bay) cũng như giới hạn được đã được đưa ra trong dữ liệu bảo dưỡng (AMM, IPC, SRM...):

(1) Bằng chứng về việc đã thực hiện tất cả các công việc cần thiết để thực hiện công việc bảo dưỡng theo quy định của AMS nhưng chưa đạt được kết quả.

(2) Cung cấp số liệu của chương trình độ tin cậy liên quan đến thiết bị, hệ thống mà công việc bảo dưỡng đó phải thực hiện để đảm bảo việc trì hoãn công việc bảo dưỡng sẽ không ảnh hưởng đến an toàn bay.

(3) Đối với các công việc bảo dưỡng có liên quan đến thiết bị có thọ mệnh (life limited parts), yêu cầu bảo dưỡng bắt buộc (CMR*, CMR**, ALI) và các thiết bị quay động năng cao của động cơ phải có ý kiến của nhà chế tạo.

(e) Đối với nhân nhượng kéo dài thời hạn bảo dưỡng tàu bay/thiết bị tàu bay đã được quy định tại tài liệu Chương trình bảo dưỡng tàu bay (AMS) do Cục HKVN phê chuẩn:

(1) Cung cấp đầy đủ lý do và thông tin giải thích việc sử dụng các biện pháp/quy trình thay thế các quy trình đã được Cục HKVN phê chuẩn.

(2) Tài liệu chứng minh tính tương đương của các biện pháp/quy trình thay thế được sử dụng để đảm bảo mức độ an toàn bay tương đương.

(f) Sai lệch về chủng loại dụng cụ, trang thiết bị bảo dưỡng tàu bay so với các dụng cụ, trang thiết bị được quy định trong các tài liệu bảo dưỡng đã được Cục HKVN phê chuẩn:

(1) Cung cấp đầy đủ các lý do và thông tin liên quan đến việc phải sử dụng các dụng cụ, thiết bị thay thế các dụng cụ, thiết bị đã được phê chuẩn tại các tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng hoặc các tài liệu đã được Cục HKVN phê chuẩn.

(2) Cung cấp bản vẽ thiết kế, tính năng kỹ thuật của các dụng cụ, thiết bị thay thế để đảm bảo tính năng tương đương với các dụng cụ, thiết bị đã được phê chuẩn.

(3) Đối với các dụng cụ, thiết bị dùng để đo đạc, căn chỉnh các tham số của hệ thống điều khiển động cơ và tàu bay phải có ý kiến bằng văn bản của nhà chế tạo.

1.105 XỬ LÝ HỒ SƠ VÀ PHÊ CHUẨN CẤP NHÂN NHƯỢNG

(a) Trong vòng 1 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng, Cục HKVN xem xét tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo cho người đề nghị cấp. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng chưa hợp lệ hoặc còn thiếu thông tin theo quy định, người đề nghị phải có trách nhiệm cung cấp thông tin bổ sung và quá trình xem xét cấp nhân nhượng chỉ được tính từ khi hồ sơ được bổ sung đầy đủ;

(b) Trong vòng 2 ngày kể từ khi hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng được xác định là hợp lệ và đầy đủ, Cục HKVN sẽ:

(1) Tiến hành đánh giá kỹ thuật về tính khả thi của đề xuất.

(2) Nếu quyết định có lợi, công khai đề xuất, đánh giá kỹ thuật và khuyến nghị cho các bên liên quan.

(3) Cân nhắc các đánh giá của các bên liên quan.

(4) Đưa ra quyết định cuối cùng để phê chuẩn theo quy định tại Điều 20.115 tại Phần 20 của bộ quy chế này hoặc không phê chuẩn đề xuất cấp nhân nhượng và thông báo cho người đề nghị.

1.107 CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT

(a) Cục HKVN sẽ tiến hành đánh giá kỹ thuật đối với đề xuất phương pháp tuân thủ thay thế;

(b) Người thực hiện đánh giá kỹ thuật sẽ làm một báo cáo nội bộ tóm tắt các phát hiện của mình về:

(1) Sự cần thiết phải có nhân nhượng đối với các yêu cầu.

(2) Khả năng duy trì mức an toàn tương đương.

(3) Việc phê chuẩn một phương pháp thay thế có phù hợp với lợi ích chung hay không; và

(4) Các khuyến nghị về hình thức của quyết định.

1.110 CÔNG KHAI CÁC ĐỀ XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT

(a) Cục HKVN sẽ công khai bất cứ đề xuất và đánh giá kỹ thuật liên quan đến việc cấp nhân nhượng và phổ biến các thông tin này theo yêu cầu cho:

(1) Cá nhân, tổ chức đã đăng ký trước với Cục HKVN do có lợi ích liên quan đến bất cứ miễn giảm hoặc áp dụng ngoại lệ nào có thể được phê chuẩn.

(2) Cá nhân, tổ chức có giấy phép, Giấy chứng nhận, chỉ định khai thác hoặc các hình thức phê chuẩn hoặc phép bổ sung khác tương tự có thể bị ảnh hưởng bởi quyết định cấp nhân nhượng.

1.113 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG TIỀN LỆ

Không áp dụng.

1.117 QUYỀN TỪ CHỐI PHÊ CHUẨN ĐỀ NGHỊ CẤP NHÂN NHƯỢNG

(a) Cục HKVN có quyền từ chối việc cấp nhân nhượng trong các trường hợp cụ thể như sau:

(1) Hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng không hợp lệ và thiếu các thông tin cần thiết cho việc đánh giá kỹ thuật để đảm bảo mức an toàn tương đương.

(2) Trong trường hợp nhận thấy việc cấp nhân nhượng có thể ảnh hưởng đến việc duy trì mức độ an toàn tối thiểu trong khai thác, bảo dưỡng tàu bay, có thể dẫn đến hậu quả uy hiếp an toàn hàng không đối với cộng đồng, hành khách và tài sản tàu bay.

(3) Không có đủ năng lực kỹ thuật để tiến hành đánh giá sự tác động của nhân nhượng đối với mức độ an toàn cần thiết.

(b) Cục HKVN có quyền từ chối việc cấp nhân nhượng trong thời hạn theo quy định nếu việc đánh giá kỹ thuật yêu cầu khoảng thời gian dài hơn, hoặc kéo dài thời gian xem xét cấp nhân nhượng. Trong trường hợp như vậy, Cục HKVN phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp nhân nhượng và nêu rõ thời gian tối thiểu cần thiết cho việc cấp nhân nhượng.

1.120 VIỆC CÔNG KHAI VÀ TÍNH HIỆU LỰC CỦA NHÂN NHƯỢNG ĐÃ ĐƯỢC PHÊ CHUẨN

(a) Cục HKVN sẽ công khai tất cả các nhân nhượng đã cấp thông qua việc cập nhật và tái phát hành Thông tri về miễn giảm và ngoại lệ cho:

(1) Cá nhân, tổ chức đã đăng ký trước với Cục HKVN do có lợi ích liên quan đến bất cứ miễn giảm hoặc áp dụng ngoại lệ nào có thể được phê chuẩn.

(2) Các cá nhân hoặc tổ chức có giấy phép, Giấy chứng nhận, chỉ định khai thác hoặc các hình thức phê chuẩn hoặc phép bổ sung khác tương tự; và

(3) Những người mới nộp đơn xin cấp giấy phép, Giấy chứng nhận, chỉ định khai thác hoặc các hình thức phê chuẩn hoặc phép bổ sung có liên quan.

(b) Cục HKVN sẽ công khai các nhân nhượng đã được cấp có liên quan đến các yêu cầu của Bộ quy chế an toàn hàng không trong Tập san Không báo (AIP) của Việt Nam.

CHƯƠNG G. CÔNG NHẬN GIẤY PHÉP, GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ PHÉP BỔ SUNG

1.130 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định các yêu cầu chung và các quy định hành chính áp dụng đối với việc sử dụng giấy phép, Giấy chứng nhận, phê chuẩn, chỉ định hoặc phép bổ sung do quốc gia thành viên ICAO khác ban hành làm cơ sở cho việc ban hành văn bản tương tự của Cục HKVN.

1.133 CÔNG NHẬN - TỔNG QUÁT

(a) Cục HKVN có thể, sau khi đánh giá kỹ thuật và xác minh, sử dụng giấy phép, Giấy chứng nhận, phê chuẩn, chỉ định hoặc phép bổ sung do quốc gia thành viên ICAO khác ban hành làm cơ sở cho việc ban hành giấy phép, Giấy chứng nhận, phê chuẩn, chỉ định hoặc phép bổ sung có các quyền tương tự hoặc hạn chế hơn. Cục HKVN công nhận hiệu lực các Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, tiếng ồn, vô tuyến và giấy phép thành viên tổ bay do quốc gia khai thác ban hành thay cho quốc gia đăng ký tàu bay với điều kiện các quốc gia này là quốc gia thành viên ICAO và có thỏa thuận chuyển giao trách nhiệm giám sát an toàn theo quy định của Điều 83bis của Công ước Chi-ca-go;

(b) Cục HKVN không được sử dụng việc công nhận hiệu lực để chối bỏ trách nhiệm của mình trong việc đảm bảo các tài liệu gốc đang được sử dụng có giá trị và được ban hành tuân theo tiêu chuẩn ICAO hiện hành;

(c) Cục HKVN có thể tiến hành bất kỳ thử nghiệm hoặc kiểm tra bổ sung nào được coi là cần thiết về kỹ thuật và hành chính để xác nhận năng lực của người được cấp và hiệu lực của giấy phép, Giấy chứng nhận, phê chuẩn, chỉ định, hoặc phép bổ sung.

1.135 THỜI HẠN HIỆU LỰC

(a) Việc sửa đổi, đình chỉ, thu hồi hoặc tạm ngừng giấy phép, Giấy chứng nhận, phê chuẩn, chỉ định hoặc phép bổ sung do Cục HKVN cấp thông qua quá trình công nhận hiệu lực sẽ chịu sự điều chỉnh của các quy trình tương tự áp dụng cho việc sửa đổi, đình chỉ, thu hồi hoặc tạm ngừng các văn bản do Cục HKVN cấp;

(b) Trừ khi có quy định khác, mỗi giấy phép, Giấy chứng nhận, phê chuẩn, chỉ định, hoặc phép bổ sung do Cục HKVN cấp thông qua quy trình công nhận hiệu lực sẽ mất hiệu lực khi văn bản được sử dụng làm cơ sở cho việc ban hành mất hiệu lực, không được lưu hành, hay hết hạn hoặc bị quốc gia thành viên ICAO phát hành đình chỉ - thu hồi;

(c) Cục HKVN phải thông báo cho Nhà chức trách hàng không của quốc gia thành viên ICAO khác nếu trong quá trình chứng nhận, kiểm tra, giám sát hoặc điều tra, Cục HKVN xác định rằng người giữ Giấy chứng nhận, giấy phép, phê chuẩn, chỉ định hoặc phép bổ sung được ban hành trong quá trình công nhận hiệu lực:

(1) Không có khả năng hoặc điều kiện để giữ hoặc duy trì các văn bản đó.

(2) Không phù hợp với các tiêu chuẩn ICAO hiện hành hoặc các quy định về an toàn hàng không quốc gia áp dụng đối với các văn bản đó; hoặc

(3) Có liên quan đến các công việc đã được thực hiện không đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn bay liên quan đến lĩnh vực thuộc văn bản đó.

1.137 NGƯỜI MANG TÀI LIỆU CÓ HIỆU LỰC

(a) Việc Cục HKVN công nhận hiệu lực của Giấy chứng nhận, giấy phép, phê chuẩn, chỉ định hoặc phép bổ sung do một quốc gia thành viên ICAO khác ban hành không phải là sự miễn trừ sự tuân thủ của người giữ các loại văn bản đó đối với các quy định của Bộ quy chế an toàn hàng không này hoặc luật pháp hiện hành của quốc gia thành viên ICAO đã ban hành văn bản gốc;

(b) Việc công nhận hiệu lực của Cục HKVN không phải là sự cho phép người giữ Giấy chứng nhận, giấy phép, phê chuẩn, chỉ định hoặc phép bổ sung được miễn việc kiểm tra và xác minh của Cục HKVN đối với việc duy trì năng lực và tuân thủ các tiêu chuẩn ban hành văn bản;

(c) Người giữ Giấy chứng nhận, giấy phép, phê chuẩn, chỉ định hoặc phép bổ sung được ban hành qua quá trình công nhận hiệu lực phải chịu bất kỳ sự thử nghiệm hay kiểm tra bổ sung nào cần thiết về mặt kỹ thuật hoặc hành chính do Cục HKVN tiến hành nhằm đảm bảo việc duy trì năng lực của người giữ và hiệu lực của Giấy chứng nhận, giấy phép, phê chuẩn, chỉ định hoặc phép bổ sung.

1.140 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI BỔ SUNG

(a) Ngoại trừ các Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay thử nghiệm hoặc hạn chế, tất cả các Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do Cục HKVN ban hành phải phù hợp với Giấy chứng nhận loại và Giấy chứng nhận loại bổ sung do quốc gia thiết kế hoặc quốc gia chế tạo ban hành và được Cục HKVN công nhận.

1.143 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Cục HKVN có thể cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay trên cơ sở công nhận hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do quốc gia thành viên ICAO khác cấp, nhưng việc duy trì hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do Việt Nam cấp sẽ không có mối liên hệ tới Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của quốc gia đó.

1.145 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

(a) Giấy chứng nhận sức khỏe do Cục HKVN cấp trên cơ sở công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận sức khỏe do quốc gia thành viên ICAO khác cấp sẽ có mối liên hệ đến việc duy trì hiệu lực của Giấy chứng nhận của quốc gia đó.

1.147 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC BẰNG VÀ PHÂN LOẠI

(a) Giấy phép, năng định và các hạn chế do Cục HKVN cấp cho công dân Việt Nam trên cơ sở công nhận hiệu lực giấy phép do quốc gia thành viên ICAO khác cấp sẽ không có mối liên hệ đến việc duy trì hiệu lực giấy phép của Quốc gia đó;

(b) Giấy phép, năng định và các hạn chế do Cục HKVN cấp cho các cá nhân không phải là công dân Việt Nam trên cơ sở công nhận hiệu lực giấy phép do quốc gia thành viên ICAO khác cấp sẽ có mối liên hệ đến việc duy trì hiệu lực giấy phép của Quốc gia đó.

1.150 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC CHỨNG CHỈ NGƯỜI KHAI THÁC HÀNG KHÔNG

(a) Cục HKVN không sử dụng việc công nhận hiệu lực làm cơ sở chính trong việc cấp Giấy chứng nhận người khai thác hàng không cho một tổ chức tham gia vào lĩnh vực vận tải hàng không thương mại.

1.153 CÔNG NHẬN CÁC TỔ CHỨC PHÊ CHUẨN

(a) Cục HKVN có thể sử dụng Giấy chứng nhận, các quyền và hạn chế do quốc gia khác cấp làm cơ sở chính cho việc cho phép người được cấp Giấy chứng nhận Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn do quốc gia thành viên ICAO khác cấp tiến hành bảo dưỡng và sửa chữa tàu bay đăng ký tại Việt Nam hoặc do người khai thác của Việt Nam khai thác;

(b) Cục HKVN có thể sử dụng Giấy chứng nhận, các quyền và hạn chế do quốc gia khác cấp làm cơ sở chính cho việc cho phép người được cấp Giấy chứng nhận Tổ chức huấn luyện phê chuẩn do quốc gia thành viên ICAO khác cấp cung cấp các trang thiết bị huấn luyện, thiết bị giả định, người hướng dẫn và người kiểm tra cho nhân viên hàng không và người khai thác của Việt Nam;

(c) Cục HKVN có thể sử dụng Giấy chứng nhận, các quyền và hạn chế do quốc gia khác cấp làm cơ sở chính cho việc cho phép các tổ chức do quốc gia thành viên ICAO khác phê chuẩn cung cấp các dịch vụ cho nhân viên hàng không và người khai thác của Việt Nam;

(d) Các phép bổ sung do Cục HKVN cấp cho các Tổ chức được phê chuẩn thông qua quá trình công nhận hiệu lực sẽ tiếp tục duy trì hiệu lực của Giấy chứng nhận, các quyền và hạn chế do quốc gia khác cấp.

1.155 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC CỦA PHÊ CHUẨN, PHÉP BỔ SUNG VÀ CHỈ ĐỊNH

(a) Cục HKVN có thể sử dụng Giấy chứng nhận, các quyền và hạn chế do quốc gia khác cấp làm cơ sở chính cho việc phê chuẩn một cách độc lập các tài liệu, cơ sở, thiết bị, dụng cụ huấn luyện, thiết bị mô phỏng bay đã được quốc gia thành viên ICAO khác đó phê chuẩn để sử dụng cho nhân viên hàng không hoặc người khai thác của Việt Nam, với điều kiện thực hiện đánh giá kỹ thuật, kiểm tra hoặc công nhận hiệu lực;

(b) Cục HKVN có thể sử dụng các phép bổ sung, các quyền và hạn chế do quốc gia khác cấp làm cơ sở chính cho việc cho phép sử dụng người được một quốc gia thành viên ICAO cho phép thực hiện một số chức năng nhiệm vụ thay mặt Nhà chức trách của quốc gia đó thực hiện việc kiểm tra, đánh giá nhân viên hàng không và nhà khai thác của Việt Nam, trên cơ sở các yêu cầu kỹ thuật, quy trình xác định tiêu chuẩn có thể chấp nhận được và chịu sự kiểm tra liên tục của Cục HKVN;

(c) Cục HKVN có thể sử dụng sự chỉ định, các quyền và các hạn chế mà quốc gia khác cấp làm cơ sở chính cho việc chỉ định người được một quốc gia thành viên ICAO ủy quyền tiến hành một số chức năng nhiệm vụ và thay mặt cho Nhà chức trách của quốc gia đó thay mặt Cục HKVN thực hiện những nhiệm vụ này đối với nhân viên hàng không và người khai thác của Việt Nam, trên cơ sở các yêu cầu kỹ thuật, quá trình xác định tiêu chuẩn có thể chấp nhận được và chịu sự kiểm tra liên tục của Cục HKVN;

(d) Sự phê chuẩn, phép bổ sung và chỉ định do Cục HKVN cấp qua quá trình công nhận hiệu lực có mối liên hệ đến việc duy trì hiệu lực của sự phê chuẩn, phép bổ sung và chỉ định do quốc gia khác cấp.

Chương H. NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

1.160 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này mô tả các yêu cầu chung và các quy định hành chính đối với việc Cục HKVN chỉ định các cá nhân hoạt động với tư cách là đại diện của Cục HKVN để đánh giá, khảo sát, kiểm tra, kiểm định và thử nghiệm đối với cá nhân, tàu bay và tổ chức với mục đích cấp giấy phép, Giấy chứng nhận hoặc các văn bản chính thức khác;

(b) Các yêu cầu trong Chương này có thể được dùng để chỉ định một bộ phận của tổ chức tiến hành một số chức năng nhiệm vụ thay mặt cho Cục HKVN.

1.163 QUY TRÌNH CHÍNH THỨC

(a) Tất cả các hoạt động đề cử, lựa chọn, ủy quyền, giám sát và chấm dứt của những người được Cục HKVN ủy quyền phải tuân thủ quy trình chính sách và các thủ tục chính thức.

1.165 LỰA CHỌN

(a) Cục HKVN đánh giá kinh nghiệm, sự huấn luyện và cam kết của tổ chức, cá nhân được lựa chọn trước khi cấp ủy quyền thực hiện thay mặt Cục HKVN. Sự đánh giá này được xác định trên cơ sở tổ chức, cá nhân được đề cử:

(1) Có đủ các trang thiết bị, nguồn lực và nhân viên tiến hành các công việc theo giấy phép được yêu cầu.

(2) Có đủ kinh nghiệm với các yêu cầu của Cục HKVN, được huấn luyện các quy trình và thủ tục để tiến hành các công việc theo giấy phép được yêu cầu; và

(3) Có đủ kinh nghiệm liên quan để tiến hành các công việc theo yêu cầu của giấy phép.

(b) Cục HKVN có thể lựa chọn và ủy quyền cho các cá nhân thực hiện chức năng giám sát viên an toàn hàng không theo các tiêu chuẩn phù hợp được quy định tại Phụ lục 1 của Điều 1.033;

(c) Trong trường hợp người được Cục HKVN ủy quyền thực hiện chức năng giám sát viên an toàn hàng không đồng thời là nhân viên hàng không của người khai thác tàu bay hoặc tổ chức bảo dưỡng (giám sát viên an toàn hàng không kiêm nhiệm), thì người khai thác tàu bay hoặc tổ chức bảo dưỡng liên quan phải đảm bảo quỹ thời gian tối thiểu là 30% của tổng thời gian làm việc hàng tháng cho giám sát viên an toàn hàng không kiêm nhiệm để có thể thực hiện các công việc được Cục HKVN ủy quyền, khi được yêu cầu;

(d) Trong khoảng thời gian giám sát viên an toàn hàng không kiêm nhiệm thực hiện các công việc do Cục HKVN yêu cầu, người khai thác tàu bay hoặc tổ chức bảo dưỡng phải đảm bảo các chế độ cho giám sát viên an toàn hàng không tương đương với mức mà họ được hưởng như trong khoảng thời gian họ làm việc bình thường.

1.167 PHÊ CHUẨN

(a) “Giấy phép ủy quyền” được cấp cho từng cá nhân được ủy quyền trong đó xác định rõ chức năng và trách nhiệm được ủy quyền và nêu rõ thời hạn ủy quyền;

(b) Mỗi cá nhân được ủy quyền cũng nhận được “Giấy chứng nhận ủy quyền”, trong đó nêu rõ tên người có thẩm quyền và loại hình ủy quyền mà người đó được thực hiện.

1.170 THỜI HẠN CHỨNG NHẬN ỦY QUYỀN

(a) Việc ủy quyền có hiệu lực cho tới ngày hết hạn ghi trong giấy phép ủy quyền, trừ khi bị chấm dứt sớm hơn;

(b) Thời hạn ủy quyền tối đa là 24 tháng kể từ ngày cấp;

(c) Việc ủy quyền có thể được được gia hạn căn cứ vào sự xem xét của Cục HKVN. Việc gia hạn có hiệu lực thông qua hình thức ban hành lại quyết định bổ nhiệm và việc cấp một văn bản mới ghi rõ thời gian gia hạn;

(d) Việc ủy quyền theo các quy định của Chương này bị chấm dứt: (1) Theo yêu cầu bằng văn bản của người được ủy quyền.

(2) Theo yêu cầu bằng văn bản của người sử dụng lao động trong trường hợp cần có sự giới thiệu của người sử dụng lao động đối với việc ủy quyền.

(3) Khi người được ủy quyền không còn làm việc cho người sử dụng lao động là người đã giới thiệu việc ủy quyền cho người này.

(4) Khi Cục HKVN phát hiện người được ủy quyền không thực hiện thích đáng nhiệm vụ của mình theo sự ủy quyền.

(5) Khi hoạt động của người được ủy quyền không còn cần thiết cho Cục HKVN.

1.173 CÁC BÁO CÁO

(a) Người được ủy quyền phải làm các báo cáo theo quy định của Cục HKVN; (b) Người được ủy quyền phải lưu giữ một bản sao tất cả tài liệu được ban hành khi thực hiện sự ủy quyền của mình tại địa điểm thích hợp do Cục HKVN quy định.

1.175 QUYỀN HẠN

(a) Người được ủy quyền có thể, trong phạm vi các hạn chế theo quy định và theo sự giám sát chung của Cục HKVN, phù hợp với phạm vi ủy quyền của mình:

(1) Tiến hành các công việc được giao tại các địa điểm được ủy quyền. (2) Nhận đơn.

(3) Tiến hành các đánh giá, khảo sát, thử nghiệm và/hoặc kiểm tra. (4) Cấp hoặc từ chối các giấy phép và phép bổ sung.

(5) Phê chuẩn các tài liệu kỹ thuật.

(6) Thu phí công việc mà người đó thực hiện theo quy định của pháp luật.

1.177 KIỂM TRA

(a) Với bất kỳ lý do và tại bất cứ thời điểm nào, Cục HKVN có thể thanh tra, kiểm tra người được ủy quyền về việc thực hiện các công việc được ủy quyền và hồ sơ của người được ủy quyền đó;

(b) Cục HKVN được quyền tiếp cận không hạn chế nơi làm việc, nhân viên, các hồ sơ và chức năng để thực hiện các yêu cầu tại khoản (a);

(c) Để tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc thanh tra, kiểm tra, người được ủy quyền phải kịp thời cung cấp cho Cục HKVN các thông báo định kỳ về thời gian và địa điểm tiến hành công việc được ủy quyền theo kế hoạch.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 1.007: BẢNG CHÚ GIẢI CÁC ĐỊNH NGHĨA

(a) Các định nghĩa có tại mục này áp dụng cho tất cả các yêu cầu được quy định trong Bộ quy chế an toàn hàng không này:

(1) An ninh: Là tổng hợp các biện pháp, nguồn lực con người và biện pháp quản lý nhằm chống lại các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

(2) Bảng dữ liệu Giấy chứng nhận loại: là một phần của Giấy chứng nhận loại ghi rõ các điều kiện và giới hạn cần thiết để đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được áp dụng cho loại tàu bay đó; cung cấp định nghĩa chính xác về cấu hình của sản phẩm tàu bay đã được Giấy chứng nhận loại đó phê chuẩn; bao gồm các thông tin cần thiết sau: loại động cơ (tên nhà chế tạo, số Giấy chứng nhận loại của động cơ, số lượng động cơ lắp trên tàu bay); các loại nhiên liệu có thể sử dụng; cánh quạt và các giới hạn của cánh quạt; tốc độ vòng quay (đối với trực thăng); giới hạn mô-men truyền động (đối với trực thăng); giới hạn tốc độ bay; dải giới hạn trọng tâm tàu bay; dải giới hạn trọng tâm tàu bay với tải trọng rỗng; các điểm tham chiếu, phương tiện dùng để kiểm tra và cân bằng tàu bay; tải trọng tối đa; tổ bay tối thiểu; số lượng ghế; tải trọng hàng hóa tối đa; lượng nhiên liệu tối đa; lượng dầu nhờn tối đa; độ cao hoạt động tối đa; chuyển động của các bánh lái điều khiển; số xuất xưởng; các căn cứ phê chuẩn và chế tạo sản phẩm tàu bay.

(3) Bảo dưỡng: Thực hiện các nhiệm vụ cần thiết để đảm bảo sự liên tục của tính đủ điều kiện bay của tàu bay, bao gồm bất kỳ hay kết hợp của các công việc đại tu định kỳ, thay thế, sửa chữa hỏng hóc, áp dụng cải tiến kỹ thuật hoặc sửa chữa cấu trúc.

(4) Bay bằng: Mực bay được duy trì trong suốt phần lớn chuyến bay.

(5) Bay nhào lộn: Là các thao tác mà tàu bay thực hiện có chủ định gồm việc thay đổi độ cao một cách đột ngột, bay ở độ cao không bình thường, hoặc bay ở các vận tốc khác nhau.

(6) Bề mặt cất cánh: Là một phần của bề mặt tại sân bay được Cục HKVN công bố được sử dụng cho việc chạy đà trên mặt đất hay trên mặt nước của một tàu bay cất cánh theo một hướng cụ thể.

(7) Bề mặt hạ cánh: Một phần trên bề mặt của sân bay được Cục HKVN công bố được sử dụng cho việc chạy đà trên mặt đất hay trên mặt nước của một tàu bay hạ cánh theo một hướng cụ thể.

(8) Bộ trưởng: Là Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

(9) Buồng lái mô phỏng: Là thiết bị mô phỏng chính xác buồng lái thực tế của một loại tàu bay cụ thể với các thiết bị cơ khí, điện, điện tử v.v...; các chức năng kiểm soát các hệ thống tàu bay, môi trường bình thường của các thành viên tổ lái, và các đặc điểm vận hành và bay của loại tàu bay đó được mô phỏng một cách thực tế.

(10) Các chất hướng thần/kích thích thần kinh: Rượu bia, thuốc phiện, bồ đà, thuốc giảm đau và thuốc ngủ, cô-ca-in, các chất tạo ảo giác khác, chất ma túy gây ảo giác, các dung môi bị cấm nhưng không bao gồm cà-phê và thuốc lá.

(11) Các chuyến bay chở khách thường lệ: Là sự cung ứng một dịch vụ vận chuyển hàng không từ một nhà ga hàng không xác định trong một khoảng thời gian thông báo bằng lịch bay hoặc kế hoạch bay được công bố trên báo, tạp chí hay các phương tiện quảng cáo khác.

(12) Các điều kiện thời tiết cho việc bay bằng thiết bị: Các điều kiện thời tiết liên quan tới tầm nhìn, khoảng cách từ mây và trần mây thấp hơn mức tối thiểu được quy định cho các điều kiện thời tiết nhìn được bằng mắt.

(13) Các điều kiện thời tiết nhìn được bằng mắt: Là điều kiện khí tượng biểu thị bằng trị số tầm nhìn, khoảng cách tới mây và trần mây bằng hoặc lớn hơn tiêu chuẩn tối thiểu quy định.

(14) Các nguyên tắc về yếu tố con người: Là các nguyên tắc áp dụng trong thiết kế, chứng nhận, huấn luyện, khai thác và bảo dưỡng nhằm đạt được mặt bằng chung an toàn giữa con người và các thành phần hệ thống khác bằng việc xem xét hoàn chỉnh khả năng hoạt động của con người.

(15) Các quốc gia thành viên ICAO: Là tất cả các quốc gia đã ký kết Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế (Công ước Chi-ca-go).

(16) Các thiết bị gây cháy: Là vật không phải diêm hay bật lửa, được chế tạo bằng vật liệu dễ cháy và khi bị bắt lửa có thể gây ra đám cháy thiệt hại cho tài sản hay gây ra thương tích bỏng cho con người.

(17) Các tiêu chuẩn khai thác tối thiểu của sân bay trực thăng: Các giới hạn về sử dụng sân bay trực thăng:

(i) Cất cánh, được miêu tả ở khía cạnh tầm nhìn tại đường băng và/hoặc phạm vi quan sát, nếu cần thiết, các điều kiện về mây.

(ii) Hạ cánh trong tiếp cận chính xác và hoạt động hạ cánh, được miêu tả ở khía cạnh tầm nhìn và/hoặc phạm vi quan sát tại đường băng và chiều cao/độ cao quyết định (DA/H) phù hợp với hình thức khai thác.

(iii) Hạ cánh trong tiếp cận và hoạt động hạ cánh với hướng dẫn về độ cao theo chiều thẳng đứng, được miêu tả ở khía cạnh khả năng quan sát và/hoặc tầm nhìn, độ cao/chiều cao giảm thấp tối thiểu (MDA/H); và

(iv) Hạ cánh trong tiếp cận không chính xác và hoạt động hạ cánh, được miêu tả ở khía cạnh tầm nhìn và/hoặc phạm vi quan sát, độ cao/chiều cao hạ cánh tối thiểu (MDA/H) và, nếu cần thiết, các điều kiện về mây.

(18) Các yêu cầu đủ điều kiện bay thích hợp: Bộ quy chế đầy đủ và chi tiết được một quốc gia thành viên ICAO thiết lập, thông qua hay chấp thuận đối với hạng tàu bay, động cơ hay cánh quạt được xem xét.

(19) Cảng Hàng không: Là khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình cần thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không.

(20) Cánh quạt: Là thiết bị tạo lực đẩy cho một tàu bay có các cánh quạt quay với tốc độ cao trên một hệ thống sinh lực và khi quay, do tương tác với không khí, cánh quạt tạo ra lực đẩy gần như vuông góc với mặt phẳng quay. Động cơ cánh quạt bao gồm các bộ phận điều khiển cánh quạt, thường do nhà sản xuất cung cấp nhưng không bao gồm các rô-to chính hoặc phụ cũng như cánh quạt trực thăng trong các hệ thống tạo lực.

(21) Cấu hình (áp dụng đối với máy bay): Là tổ hợp đặc thù các vị trí của các bộ phận có thể di chuyển được như cánh tà hay càng… có ảnh hưởng đến các đặc tính khí động học của máy bay.

(22) Chỉ lệnh đủ điều kiện bay (AD): Là yêu cầu bảo dưỡng, kiểm tra hoặc thay thế đối với tàu bay hoặc các thiết bị tàu bay bắt buộc phải được thực hiện nhằm ngăn ngừa sự cố uy hiếp an toàn bay do quốc gia đăng ký tàu bay ban hành hoặc thừa nhận các yêu cầu tương tự do nhà chức trách hàng không của quốc gia thiết kế, chế tạo ban hành.

(23) Chỉ lệnh khai thác (OD): Là yêu cầu đối với các phương thức, tài liệu hướng dẫn khai thác bắt buộc người khai thác tàu bay phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn khai thác bay do quốc gia đăng ký hoặc quốc gia khai thác tàu bay ban hành hoặc thừa nhận các yêu cầu tương tự do nhà chức trách hàng không của quốc gia thiết kế, chế tạo ban hành.

(24) Chịu lửa:

(i) Liên quan đến vật liệu và các bộ phận dùng để khống chế lửa trong một khu vực xác định, từ này có nghĩa là khả năng chịu lửa ít nhất tương đương thép với kích thước phù hợp mục đích sử dụng; hay khả năng chịu nhiệt trong thời gian dài khi có hỏa hoạn nghiêm trọng trong thời gian dài tại khu vực xác định; và

(ii) Liên quan đến các vật liệu và bộ phận khác, từ này có nghĩa khả năng chịu nhiệt và lửa ít nhất tương đương thép với kích thước phù hợp mục đích sử dụng.

(25) Chống bắt lửa: Được dùng trong Bộ quy chế an toàn hàng không, nghĩa là không dễ cháy tới thời điểm lan truyền ngọn lửa, ngoài các giới hạn an toàn, sau khi nguồn lửa đã bị loại bỏ.

(26) Chống cháy:

(i) Liên quan đến các tấm hoặc các bộ phận cấu thành, từ này nghĩa là khả năng chịu nhiệt và lửa ít nhất tương đương với hợp kim nhôm với kích thước phù hợp mục đích sử dụng; và

(ii) Liên quan đến các ống dẫn chất lỏng, các bộ phận của hệ thống chất lỏng, mạng dây điện, ống thông khí, máy móc, và các bộ điều khiển hệ thống tạo lực của tàu bay, từ này nghĩa là khả năng thực hiện các chức năng được thiết kế dưới sức nóng và các điều kiện khác giống như khi xảy ra hỏa hoạn tại nơi đó.

(27) Chống cháy bùng: Khi được sử dụng trong Bộ quy chế an toàn hàng không, nghĩa là không dễ cháy dữ dội khi bị đốt.

(28) Chủng loại tàu bay: Việc phân loại tàu bay theo những đặc điểm cơ bản cụ thể.

(29) Chương trình an ninh: Các phương pháp đã được thông qua nhằm chống lại các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng quốc tế và nội địa.

(30) Chương trình an toàn: Là một bộ tích hợp các quy chế an toàn hàng không và hoạt động gắn kết nhằm mục đích nâng cao an toàn.

(31) Chương trình bảo dưỡng tàu bay (AMS): Là chương trình bảo dưỡng tàu bay do người khai thác tàu bay soạn thảo dựa trên chương trình bảo dưỡng tàu bay do nhà chế tạo ban hành và phù hợp với cấu hình tàu bay áp dụng, điều kiện khai thác và yêu cầu của nhà chức trách hàng không của quốc gia đăng ký tàu bay, được nhà chức trách hàng không của quốc gia đăng ký tàu bay phê chuẩn.

(32) Chương trình huấn luyện: Là chương trình bao gồm các khóa học, giáo trình, trang thiết bị, thiết bị huấn luyện, và nhân viên cần thiết nhằm hoàn thành một mục tiêu huấn luyện cụ thể. Chương trình có thể bao gồm một giáo trình chính và một giáo trình chuyên môn.

(33) Chương trình phối hợp tổ bay (CRM): Là chương trình được thiết kế để nâng cao an toàn chuyến bay bằng cách tối ưu hóa việc sử dụng an toàn, hiệu quả các nguồn nhân lực, trang thiết bị và thông tin thông qua việc tăng cường trao đổi thông tin và tăng cường phối hợp giữa các thành viên tổ bay.

(34) Chuyến bay có kiểm soát: Là chuyến bay được cung cấp dịch vụ điều hành bay.

(35) Chuyến bay IFR: Là chuyến bay được thực hiện theo quy tắc bay bằng thiết bị.

(36) Chuyến bay VFR: Là chuyến bay được thực hiện theo quy tắc bay bằng mắt.

(37) Cơ quan ATS có thẩm quyền: Cơ quan có liên quan do quốc gia chỉ định chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ kiểm soát không lưu trong vùng trời có liên quan.

(38) Cơ quan có thẩm quyền: Đối với chuyến bay trên công hải, nhà chức trách liên quan của quốc gia đăng ký; đối với chuyến bay khác, nhà chức trách liên quan của quốc gia có chủ quyền trên lãnh thổ được bay qua.

(39) Cơ quan quản lý dấu hiệu đăng ký chung: Là cơ quan lưu giữ sổ đăng ký phi quốc gia [quốc tế] hoặc các phần của sổ đăng ký đó, có đăng ký tàu bay của tổ chức khai thác quốc tế.

(40) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu: Là một thuật ngữ chung trong từng trường hợp khác nhau chỉ cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay, dịch vụ thông báo bay, dịch vụ tư vấn không lưu, dịch vụ báo động.

(41) Cơ sở kiểm soát không lưu: Là một thuật ngữ chung theo từng trường hợp chỉ trung tâm bay đường dài, cơ sở kiểm soát tiếp cận hoặc đài chỉ huy sân bay.

(42) Cơ sở kiểm soát tiếp cận: cơ sở được thành lập để cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu cho các chuyến bay được kiểm soát bay đến, hoặc bay đi từ một hay nhiều sân bay.

(43) Cung ứng suất ăn: Bao gồm thực phẩm, nước giải khát và các đồ khô cùng các thiết bị có liên quan sử dụng trên tàu bay.

(44) Cứu nạn: Là hoạt động nhằm cứu người đang gặp nguy kịch, cung cấp ban đầu cho họ y tế cùng các vật cần thiết và chuyển họ đến một nơi an toàn.

(45) Danh mục các vật kiểm tra: Các vật bảo dưỡng và/hoặc sửa chữa phải được kiểm tra bởi một người không phải người thực hiện công việc, không phải những người gây lỗi, làm sai, gây nguy hiểm tới an toàn khai thác tàu bay, không tiến hành công việc một cách đúng đắn hoặc sử dụng các bộ phận hoặc vật không đảm bảo tiêu chuẩn.

(46) Danh mục sai lệch cấu hình tàu bay (CDL): Một danh mục do cơ quan chịu trách nhiệm thiết kế xây dựng, với sự phê duyệt của quốc gia thiết kế, trong đó xác định bất cứ các bộ phận bên ngoài nào của một loại tàu bay có thể bị thiếu tại thời điểm bắt đầu một chuyến bay; danh mục này bao gồm, khi cần thiết, bất kỳ các thông tin nào về các hạn chế khai thác và các khắc phục có liên quan.

(47) Danh mục thiết bị tối thiểu (MEL): Danh mục do người khai thác tàu bay xây dựng phù hợp với, hoặc quy định chặt chẽ hơn, Danh mục thiết bị tối thiểu gốc (MMEL) của loại tàu bay đó, được Cục HKVN phê chuẩn nhằm cho phép tàu bay vào khai thác với một số thiết bị, bộ phận không hoạt động trên nguyên tắc tuân thủ các điều kiện cụ thể.

(48) Danh mục thiết bị tối thiểu gốc (MMEL): Danh mục bao gồm các thiết bị, một hay nhiều thiết bị cùng loại, được phép không hoạt động trước khi bắt đầu chuyến bay do tổ chức thiết kế thiết lập và được nhà chức trách hàng không của quốc gia thiết kế phê chuẩn. Danh mục MMEL có thể kèm theo những điều kiện khai thác, giới hạn hoặc quy trình đặc biệt.

(49) Dấu hiệu đăng ký chung: Dấu hiệu đăng ký được ICAO quy định cho cơ quan quản lý dấu hiệu đăng ký chung để đăng ký tàu bay của một tổ chức khai thác quốc tế không dựa trên cơ sở quốc gia. Tất cả tàu bay của tổ chức khai thác quốc tế không dựa trên cơ sở quốc gia sẽ mang một dấu hiệu đăng ký chung giống nhau.

(50) Dịch vụ điều hành bay: Là một thuật ngữ chung theo từng trường hợp chỉ dịch vụ kiểm soát đường dài, dịch kiểm soát tiếp cận, dịch vụ kiểm soát mặt đất tại sân bay.

(51) Dịch vụ kiểm soát đường dài: Là dịch vụ kiểm soát không lưu cung cấp cho các chuyến bay có kiểm soát trong vùng trời không lưu.

(52) Dịch vụ kiểm soát không lưu: Là dịch vụ được cung cấp nhằm mục đích:

(i) Ngăn ngừa va chạm giữa các tàu bay;

(ii) Ngăn ngừa va chạm giữa tàu bay với các chướng ngại vật trên khu hoạt động tại sân bay;

(iii) Thúc đẩy và điều hòa hoạt động bay;

(iv) Cung cấp và tư vấn những tin tức có ích cho việc thực hiện chuyến bay an toàn và hiệu quả;

(v) Thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan về tàu bay cần phải tìm kiếm, cứu nạn và trợ giúp các cơ quan, đơn vị này theo yêu cầu.

(53) Dịch vụ kiểm soát sân bay: Là dịch vụ điều hành bay đối với hoạt động tại sân bay.

(54) Dịch vụ kiểm soát tiếp cận: Dịch vụ kiểm soát không lưu cho các chuyến bay ở giai đoạn đi và đến.

(55) Dịch vụ mặt đất: Là dịch vụ cần thiết cho các tàu bay đến và đi từ một sân bay mà không phải là dịch vụ không lưu.

(56) Dịch vụ thông tin bay: Dịch vụ được cung cấp nhằm cung cấp thông báo và thông tin hữu ích cho việc thực hiện các chuyến bay an toàn và hiệu quả.

(57) Dịch vụ tư vấn không lưu: Là dịch vụ được cung cấp trong phạm vi vùng trời được tư vấn để đảm bảo sự phân cách, trong chừng mực có thể nhất, giữa các tàu bay hoạt động trong kế hoạch bay IFR.

(58) Dự bị cất cánh: Là một sân bay dự bị mà tại đó một tàu bay có thể hạ cánh nếu việc này là cần thiết ngay sau khi cất cánh và không thể sử dụng sân bay xuất phát.

(59) Dự bị đến: Là một sân bay dự bị mà một tàu bay có thể bay đến nếu tàu bay này không thể hoặc không nên bay tới hoặc hạ cánh tại sân bay dự định hạ cánh.

(60) Dự bị trên hành trình ETOPS: Là một sân bay phù hợp và thích hợp mà tại đó một tàu bay có khả năng hạ cánh sau khi một động cơ bị hỏng hoặc sau khi có một điều kiện bất bình thường hoặc khẩn cấp khác khi đang khai thác ETOPS trên đường bay.

(61) Dự bị trên hành trình: Là một sân bay mà tại đó một tàu bay có khả năng hạ cánh sau khi có một điều kiện bất bình thường hoặc khẩn cấp khi đang trên hành trình.

(62) Dữ liệu đủ điều kiện bay: Bất cứ thông tin cần thiết nào nhằm đảm bảo một tàu bay hay các bộ phận thiết bị của tàu bay được duy trì ở trạng thái đủ điều kiện bay đối với tàu bay hay đủ điều kiện hoạt động đối với các thiết bị khai thác hoặc thiết bị khẩn nguy.

(63) Dữ liệu được phê chuẩn: Các thông tin kỹ thuật do Cục HKVN phê chuẩn hoặc công nhận.

(64) Đài kiểm soát tại sân bay: Là một cơ sở được thành lập để cung cấp dịch vụ điều hành bay cho hoạt động tại sân bay.

(65) Đại lý điều tiết: Không áp dụng.

(66) Đại lý giao nhận: Là cá nhân, tổ chức hay xí nghiệp tham gia vào hay trực tiếp cung ứng dịch vụ cho một người khai thác tàu bay.

(67) Đài trạm hàng không: Là một trạm mặt đất cung cấp dịch vụ thông tin di động hàng không; trong một số trường hợp thì đài trạm hàng không có thể được bố trí trên tàu biển hoặc trên một dàn khoan trên biển.

(68) Đại tu: Là việc khôi phục lại tàu bay/một bộ phận tàu bay sử dụng các phương pháp, kỹ thuật, thực tiễn được Cục HKVN chấp nhận, gồm việc tháo rời, làm sạch và kiểm tra được cho phép, sửa chữa nếu cần, và được lắp ráp lại, kiểm tra theo các tiêu chuẩn được phê chuẩn và dữ liệu kỹ thuật, hoặc phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành và dữ liệu kỹ thuật được Cục HKVN chấp nhận, đã được xây dựng và dẫn chứng bởi quốc gia thiết kế, người giữ Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại bổ sung, hoặc một tài liệu, phần, quy trình hoặc phê chuẩn áp dụng theo Giấy phép chế tạo thiết bị tàu bay (PMA) hoặc Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với thiết bị tàu bay (TSO).

(69) Đánh giá sức khỏe: Là bằng chứng người được cấp phép đáp ứng được những yêu cầu cụ thể về sức khỏe. Chứng nhận này được cấp sau khi Cơ quan cấp phép đánh giá bản báo cáo do nhân viên giám định y tế được chỉ định gửi đến, nhân viên này là người tiến hành việc kiểm tra sức khỏe của những người xin cấp phép.

(70) Đánh giá viên: Một cá nhân có năng lực do Tổ chức huấn luyện hàng không (ATO) tuyển dụng; người do Cục HKVN ủy quyền thay mặt Cục HKVN thực hiện việc giám sát, kiểm tra.

(71) Đêm: Thời gian từ lúc bắt đầu tối đến lúc bắt đầu sáng hoặc khoảng thời gian giữa hoàng hôn và bình minh. Sự khác nhau của định nghĩa này có thể theo quy định của nhà chức trách phù hợp của quốc gia có chuyến bay bay qua.

(72) Điểm báo cáo: Một địa điểm địa lý được quy định mà theo đó vị trí của một tàu bay có thể được thông báo liên quan đến địa điểm này.

(73) Điểm đổi đài: Là điểm mà tại đó một tàu bay đang bay trên một phần của đường bay ATS được xác định bởi đài vô tuyến vô hướng sóng VHF dự kiến chuyển hướng dẫn điều hành bay ban đầu từ đài phía sau tàu bay sang một đài khác phía trước tàu bay này. Các điểm chuyển được thiết lập để tạo ra sự cân bằng tối ưu nhất đối với chất lượng và cường độ của tín hiệu giữa các đài ở mọi mực bay sẽ được sử dụng và để đảm bảo một sự hướng dẫn chung cho tất cả các tàu bay khai thác dọc theo cùng phần của đường bay ATS.

(74) Điểm xác định:

(i) Điểm xác định sau cất cánh: Là điểm, trong giai đoạn cất cánh và nâng độ cao ban đầu, mà trước điểm này khả năng của trực thăng Loại II không bảo đảm duy trì an toàn bay với một động cơ không hoạt động và có thể phải hạ cánh khẩn cấp;

(ii) Điểm xác định sau hạ cánh: Là điểm, trong giai đoạn tiếp cận và hạ cánh, mà sau điểm này khả năng của trực thăng Loại II không bảo đảm duy trì an toàn bay với một động cơ không hoạt động được và có thể phải hạ cánh khẩn cấp.

(75) Điện thoại vô tuyến: Một hình thức thông tin liên lạc vô tuyến chủ yếu để trao đổi các thông tin theo hình thức nói.

(76) Điều khiển tàu bay: Thực hiện việc kiểm soát chuyến bay trong suốt thời gian tàu bay đang bay.

(77) Điều kiện hoạt động được tính trước: Gồm các điều kiện được nhận biết từ các trải nghiệm hoặc có thể dự đoán một cách hợp lý sẽ xảy ra trong thọ mệnh khai thác của tàu bay trên cơ sở xem xét việc hoạt động khai thác của tàu bay.

(78) Điều kiện hoạt động tối thiểu của sân bay: Là các giới hạn cho việc sử dụng sân bay đối với:

(i) Cất cánh, liên quan đến tầm nhìn của đường hạ cất cánh và khi cần thiết, các điều kiện về mây, trần mây;

(ii) Tiếp cận hạ cánh chính xác và các hoạt động hạ cánh, liên quan đến tầm nhìn của đường hạ cất cánh và độ cao quyết định (DA/H) thích hợp;

(iii) Hạ cánh tiếp cận và hoạt động hạ cánh với sự hướng dẫn về độ cao, liên quan đến tầm nhìn của đường hạ cất cánh và độ cao quyết định (DA/H); và

(iv) Hạ cánh tiếp cận giản đơn và các hoạt động hạ cánh, liên quan đến tầm nhìn của đường hạ cất cánh, độ cao giảm thấp tối thiểu (MDA/H) và nếu cần thiết là các điều kiện về mây.

(79) Đóng gói: Là đồ đựng và bất cứ thành phần hay vật liệu nào cần thiết của đồ đựng để thực hiện chức năng chứa đồ.

(80) Độ cao ca-bin: Áp suất khí quyển liên quan đến độ cao tương ứng với áp suất đó trong Khí quyển Tiêu chuẩn.

(81) Độ cao chuyển tiếp: Là độ cao được quy định trong khu vực sân bay mà khi bay ở độ cao đó hoặc thấp hơn, vị trí theo chiều thẳng đứng của tàu bay được kiểm soát thông qua độ cao.

(82) Độ cao giảm thấp tối thiểu (MDA) hoặc Chiều cao giảm thấp tối thiểu (MDH): độ cao hoặc chiều cao xác định trong tiếp cận không chính xác hoặc tiếp cận lượn mà nếu ở dưới độ cao đó việc giảm thấp không được tiến hành mà không có các thông tin tham khảo yêu cầu về tầm nhìn;

Ghi chú 1: Độ cao giảm thấp tối thiểu (MDA) được tham chiếu tới độ cao mực nước biển trung bình, và chiều cao giảm thấp tối thiểu (MDH) được tham chiếu tới độ cao so với mặt nước biển của sân bay hoặc tới độ cao so với mặt nước biển của ngưỡng tiếp cận hạ cánh nếu ngưỡng đó thấp hơn 2 m (7 ft) so với độ cao so với mặt nước biển của sân bay. Chiều cao giảm thấp tối thiểu cho tiếp cận lượn vòng được tham chiếu tới độ cao so với mặt nước biển của sân bay.

Ghi chú 2: Khu vực quan sát tham chiếu được yêu cầu. Đối với hạ cánh bằng thiết bị, thuật ngữ này có nghĩa là khu vực có hỗ trợ quan sát bằng mắt thường hoặc khu vực nằm trong khu vực tiếp cận và được quan sát đủ thời gian để người phi công có thể đánh giá về vị trí tàu bay và tỷ lệ thay đổi vị trí đối với đường bay dự định. Trong trường hợp tiếp cận lượn vòng thì khu vực quan sát tham chiếu được yêu cầu ở đây là không gian đường băng.

Ghi chú 3: Để thuận tiện, khi cả hai thuật ngữ trên được sử dụng, chúng có thể được viết dưới dạng “Độ cao/chiều cao giảm thấp tối thiểu” và viết tắt là “MDA/H”.

(83) Độ cao hết chướng ngại vật (OCA) hoặc Chiều cao hết chướng ngại vật (OCH): Độ cao thấp nhất hoặc chiều cao thấp nhất so với chiều cao so với mực nước biển của ngưỡng đường cất hạ cánh tương ứng hoặc chiều cao so với mực nước biển của sân bay muốn áp dụng, chỉ số này được sử dụng nhằm đảm bảo việc tuân thủ các tiêu chuẩn về chướng ngại vật phù hợp.

(i) Độ cao hết chướng ngại vật được tham chiếu đến độ cao mực nước biển trung bình, và chiều cao hết chướng ngại vật được tham chiếu đến chiều cao so với mực nước biển của ngưỡng đường cất hạ cánh hoặc trong trường hợp tiếp cận không chính xác tham chiếu đến chiều cao so với mực nước biển của sân bay hoặc của ngưỡng cất hạ cánh nếu ngưỡng đó thấp hơn 2 m (7 ft) so với chiều cao so với mực nước biển của sân bay;

(ii) Chiều cao hết chướng ngại vật cho tiếp cận lượn vòng được tham chiếu đến chiều cao so với mực nước biển của sân bay;

(iii) Để tiện lợi, khi cả hai thuật ngữ trên được sử dụng, chúng có thể được viết dưới dạng “Độ cao/chiều cao hết chướng ngại vật” và viết tắt là “OCA/H”.

(84) Độ cao quyết định (DA/H): Là một độ cao được quy định trong phương thức tiếp cận chính xác hoặc tiếp cận theo phương thẳng đứng mà tại đó một tiếp cận bị lỡ phải được bắt đầu nếu việc tham chiếu bằng mắt theo yêu cầu để tiếp tục thực hiện việc tiếp cận chưa được thiết lập. Độ cao quyết định (DA) là tham chiếu tới độ cao so với mực nước biển và chiều cao ra quyết định (DH) là tham chiếu tới ngưỡng đường hạ cất cánh so với mực nước biển. Để thuận lợi khi sử dụng hai thuật ngữ này, chúng được viết là “độ cao/chiều cao ra quyết định” và được viết tắt là “DA/H”.

(85) Độ cao: Khoảng cách theo chiều thẳng đứng tới một điểm hoặc một vật được xem như là một điểm, được tính từ một mốc đo cụ thể.

(86) Độ cao so với mặt nước biển: Là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một mực, một điểm hoặc một vật được coi như một điểm.

(87) Đồ vật phục vụ trên chuyến bay: Tất cả các đồ vật - không gồm đồ cung cấp suất ăn - có liên quan đến dịch vụ trên chuyến bay bao gồm báo, tạp chí, tai nghe, băng tiếng và băng hình, gối và chăn đắp, các đồ vệ sinh cá nhân.

(88) Đường bay được tư vấn: Là một đường bay chỉ định mà dọc theo đường bay đó có dịch vụ tư vấn không lưu.

(89) Đường bay không lưu (ATS): Là tuyến đường được thiết lập tại đó có cung cấp dịch vụ không lưu.

(90) Đường cất hạ cánh: Một khu vực hình chữ nhật được xác định trên khu đất của một sân bay dành cho việc cất hạ cánh của tàu bay.

(91) Đường hàng không: Là khu vực trên không có giới hạn xác định về độ cao, chiều rộng và được kiểm soát.

(92) Đường lăn: Là con đường được xác định trên vùng đất của một sân bay được thiết lập cho tàu bay lăn bánh và để tạo ra đường nối giữa một phần của sân bay với một phần khác.

(93) ELT cứu nạn (ELT(S)): ELT có thể mang ra khỏi tàu bay và cất giữ để có thể sử dụng ngay trong trường hợp khẩn cấp, và có thể khởi động bằng tay bởi các nạn nhân.

(94) ELT tự động cố định [ELT (AF)]: ELT tự động khởi động và thường xuyên được gắn vào trên một tàu bay.

(95) ELT tự động kích hoạt [ELT(AD)]: ELT được gắn vào một tàu bay và được kích hoạt và hoạt động một cách tự động khi bi lực tác động và trong một vài trường hợp là nhờ vào các cảm biến, cũng có thể thao tác bằng tay.

(96) ELT tự động xách tay [ELT(AP)]: Một ELT tự động khởi động, được gắn chặt vào một tàu bay nhưng cũng có thể dễ dàng tháo ra khỏi tàu bay đó.

(97) Giai đoạn tiếp cận và hạ cánh - đối với trực thăng: Giai đoạn này của chuyến bay từ 300 m (1.000 ft) so với mặt biển của khu vực tiếp cận và hạ cánh cuối cùng (FATO), nếu chuyến bay dự định vượt quá độ cao này, hoặc từ khi bắt đầu giảm độ cao trong các trường hợp khác, xuống điểm hạ cánh hoặc điểm hạ cánh hụt.

(98) Giám đốc điều hành: Là người quản lý có thẩm quyền trong tổ chức nhằm đảm bảo rằng tất cả các chức năng liên quan đến an toàn của tổ chức được đảm bảo tài chính và thực hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng.

(99) Giám sát khai thác: Hoạt động của Cục HKVN kiểm soát việc khai thác tàu bay vì sự an toàn của tàu bay và đảm bảo tính thường lệ và hiệu quả của chuyến bay.

(100) Giám sát tự động phụ thuộc (ADS): Là kỹ thuật giám sát mà trong đó tàu bay tự động cung cấp qua đường truyền dữ liệu các số liệu từ hệ thống định vị và dẫn đường trên tàu bay, bao gồm nhận dạng tàu bay, vị trí theo không gian 04 chiều và các số liệu thích hợp khác.

(101) Giấy chứng nhận loại: Giấy chứng nhận đối với một loại tàu bay, bao gồm bản thiết kế loại, các giới hạn hoạt động, bảng dữ liệu Giấy chứng nhận loại, các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và mọi điều kiện hoặc giới hạn khác áp dụng cho loại tàu bay đó do Việt Nam quy định hoặc được công nhận.

(102) Giấy chứng nhận người khai thác (AOC): Một Giấy chứng nhận cho phép một nhà khai thác thực hiện các hoạt động vận chuyển hàng không thương mại được quy định.

(103) Giấy xác nhận bảo dưỡng: Một tài liệu xác nhận rằng công việc bảo dưỡng tùy theo mức độ đã được hoàn thành như mong muốn, căn cứ theo những số liệu được phê duyệt và các quy trình được mô tả trong Sổ tay quy trình của Cơ sở bảo dưỡng hoặc một hệ thống tương ứng.

(104) Giới hạn huấn lệnh kiểm soát không lưu: Là điểm mà tới đó một huấn lệnh kiểm soát không lưu được cấp cho một tàu bay còn hiệu lực.

(105) Gói hàng: Là sản phẩm hoàn chỉnh của việc đóng gói, bao gồm gói hàng và vật chứa bên trong để chuẩn bị cho việc vận chuyển.

(106) Hạ cánh khẩn cấp trên mặt nước: Là sự hạ cánh bắt buộc của một tàu bay trên mặt nước.

(107) Hãng hàng không: Là nhà khai thác tàu bay Việt Nam và nhà khai thác tàu bay nước ngoài hoạt động vì mục đích thương mại.

(108) Hàng hóa ký gửi: Là một hoặc nhiều gói hàng nguy hiểm được nhà khai thác chấp nhận từ một người gửi tại một thời điểm và một địa chỉ, nhận thành một lô và chuyển đến người nhận ở địa chỉ đến.

(109) Hàng hóa nói chung: Là các đồ cá nhân, hành lý, hàng hóa, thư tín, các đồ vật hoặc sự vận chuyển được đưa lên tàu bay hay đưa vào một khu vực hạn chế.

(110) Hàng hóa: Bất kỳ tài sản nào được chuyển chở trên một tàu bay, ngoài thư tín, đồ phục vụ trên tàu bay và hành lý đi kèm hành khách hoặc hành lý thất lạc.

(111) Hàng nguy hiểm: Các đồ vật hoặc chất có thể gây rủi ro cho sức khỏe, an toàn, tài sản hoặc môi trường khi được vận chuyển bằng đường không và được phân loại theo Hướng dẫn kỹ thuật của ICAO về vận chuyển an toàn hàng nguy hiểm bằng đường không.

(112) Hành lý xách tay: Hành lý xách tay là hành lý được hành khách giữ cẩn thận và được họ mang theo lên tàu bay trong suốt chuyến bay.

(113) Hệ số an toàn: Là hệ số thiết kế được sử dụng để đảm bảo chịu được tải lực lớn hơn giả định và cho sự không chắc chắn trong thiết kế và chế tạo.

(114) Hệ số quá tải: Là tỷ lệ giữa trọng lượng tải cụ thể và trọng lượng của tàu bay, được diễn đạt bằng các thuật ngữ về các lực khí động, quán tính hay tác động với mặt đất.

(115) Hệ thống các tài liệu an toàn bay: Một hệ thống các tài liệu liên quan đến nhau do người khai thác xây dựng, tập trung và tổ chức các thông tin cần thiết cho hoạt động bay và khai thác mặt đất, và bao gồm tối thiểu là sổ tay hướng dẫn khai thác và sổ tay giám sát hoạt động bảo dưỡng của nhà khai thác.

(116) Hệ thống chất lượng: Các quy trình và chính sách được tiêu chuẩn hóa dưới dạng văn bản; việc kiểm tra nội bộ việc thực hiện những chính sách và quy trình đó; xem xét và khuyến cáo về việc nâng cao chất lượng.

(117) Hệ thống động cơ chính: Là hệ thống động cơ khi hỏng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến đặc tính của tàu bay liên quan đến trường hợp đang được xem xét.

(118) Hệ thống động cơ: Là hệ thống của một hoặc nhiều động cơ và các phần có liên quan để tạo ra lực đẩy, độc lập với hoạt động liên tục của các đơn vị máy khác, nhưng không bao gồm các thiết bị tạo ra lực đẩy trong thời gian ngắn.

(119) Hệ thống quản lý an toàn: Là phương pháp quản lý an toàn toàn diện, bao gồm các cơ cấu tổ chức cần thiết về mặt tổ chức, trách nhiệm, chính sách và quy trình.

(120) Hệ thống tạo lực của máy bay: Là một động cơ được sử dụng hoặc dự định sử dụng để đẩy tàu bay. Động cơ bao gồm một máy nén tua-bin khí, các phụ tùng và các phụ kiện cần thiết cho hoạt động của động cơ, nhưng không bao gồm cánh quạt.

(121) Hệ thống tránh va chạm trên không (ACAS): Một hệ thống trên tàu bay dựa trên hệ thống thu phát tín hiệu của ra-đa thứ cấp (SSR) hoạt động một cách độc lập với thiết bị trên mặt đất để thông báo cho người lái về khả năng va chạm với tàu bay khác cũng được trang bị hệ thống thu phát tín hiệu của ra-đa thứ cấp.

(122) Hồ sơ: Là bất kỳ bản viết, bản vẽ, bản đồ, băng ghi, phim, ảnh hoặc các phương tiện điện tử hoặc microfilm khác dùng để lưu trữ thông tin.

(123) Hoạt động của sân bay: Là tất cả các hoạt động trên khu vực di chuyển của tàu bay tại một sân bay và tất cả các tàu bay đang bay trong khu vực phụ cận của một sân bay. Một tàu bay được coi là trong khu vực phụ cận của một sân bay khi tàu bay này bay trong, bay vào hoặc bay ra khỏi chu vi hoạt động của một sân bay.

(124) Hoạt động hạ cánh và tiếp cận sử dụng các quy trình tiếp cận bằng thiết bị: Các hoạt động hạ cánh và tiếp cận bằng thiết bị được phân loại như sau:

(i) Tiếp cận và hạ cánh không chính xác: Phương thức tiếp cận và hạ cánh bằng thiết bị sử dụng hướng dẫn theo phương nằm ngang mà không sử dụng phương thẳng đứng;

(ii) Tiếp cận và hạ cánh theo phương thẳng đứng: Phương thức tiếp cận và hạ cánh bằng thiết bị sử dụng hướng dẫn theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng mà không thực hiện các yêu cầu quy định cho phương thức tiếp cận và hạ cánh chính xác;

(iii) Tiếp cận và hạ cánh chính xác: Phương thức tiếp cận và hạ cánh sử dụng hướng dẫn theo phương ngang và phương thẳng đứng chính xác tối thiểu tùy theo loại hình hoạt động.

(125) Hoạt động hàng không chung phi thương mại: Là hoạt động khai thác hàng không chung không vì mục đích thương mại.

(126) Hoạt động hàng không chung: Hoạt động hàng không chung là hoạt động sử dụng tàu bay để thực hiện các chuyến bay trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng và các lĩnh vực kinh tế khác, phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, cứu hộ, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể thao, đào tạo, huấn luyện, bay hiệu chuẩn, đo đạc, chụp ảnh, quay phim, bay phục vụ nhu cầu cá nhân và các hoạt động bay dân dụng khác không nhằm mục đích vận chuyển công cộng hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, thư.

(127) Huấn lệnh kiểm soát không lưu: Là huấn lệnh của cơ sở điều hành bay cấp cho tàu bay để thực hiện chuyến bay theo điều kiện do cơ sở điều hành bay quy định, có thể đi kèm các từ "lăn", "cất cánh", "khởi hành", "đường dài", "tiếp cận", "hạ cánh" để chỉ các phần của chuyến bay mà huấn lệnh đề cập đến.

(128) Huấn luyện bay bằng thiết bị: Huấn luyện do một giáo viên hướng dẫn thực hiện duới các điều kiện thời tiết bay bằng thiết bị thực tế hoặc được giả định.

(129) Huấn luyện bay: Huấn luyện bay, mà không phải là huấn luyện mặt đất, do một giáo viên hướng dẫn thực hiện trên một tàu bay.

(130) Huấn luyện được phê chuẩn: Là việc huấn luyện được thực hiện theo một chương trình và giám sát đặc biệt do Cục HKVN phê chuẩn.

(131) Huấn luyện viên được cấp phép: Là người có Giấy chứng nhận huấn luyện (giáo viên) còn giá trị cấp theo quy định của Phần 7 và Phần 9 khi thực hiện công việc huấn luyện.

(132) Hướng bay: Hướng mà tàu bay bay tới theo trục kinh tuyến, thường nói tới độ từ cực Bắc (hướng cực Bắc chuẩn, cực Bắc từ, cực Bắc theo la bàn, hoặc theo bản đồ).

(133) Hướng dẫn kỹ thuật: Là hướng dẫn kỹ thuật về vận chuyển an toàn hàng nguy hiểm bằng đường không của ICAO.

(134) Hướng máy bay: Hình chiếu trên mặt đất của đường bay của một tàu bay, của hướng đường bay tại bất kỳ điểm nào được hiểu là từ cực Bắc (hướng cực Bắc chuẩn, cực Bắc từ, hoặc được vẽ theo bản đồ).

(135) IFR: Một ký hiệu sử dụng để chỉ các quy tắc bay bằng thiết bị.

(136) IMC: Là ký hiệu sử dụng để chỉ các điều kiện thời tiết cho việc bay bằng thiết bị.

(137) Kế hoạch bay không lưu: Là kế hoạch bay được người lái hoặc một đại diện được chỉ định đệ trình cho đơn vị ATS mà không có bất cứ thay đổi bổ sung nào.

(138) Kế hoạch bay hiện tại: Là kế hoạch bay, kể cả các thay đổi nếu có, theo các khoảng dãn cách tiếp theo.

(139) Kế hoạch bay khai thác: Kế hoạch của nhà khai thác nhằm tiến hành chuyến bay an toàn dựa trên việc xem xét hoạt động của tàu bay, các giới hoạt động khác và những điều kiện mong đợi trên tuyến đường sẽ bay qua và tại các sân bay liên quan.

(140) Kế hoạch bay: Các thông tin được quy định cụ thể được cung cấp cho các đơn vị cung cấp dịch vụ không lưu, liên quan đến một chuyến bay dự định hay một phần của một chuyến bay.

(141) Kế hoạch bay lặp lại: Là một kế hoạch bay liên quan đến một loạt sự việc lặp lại thường xuyên, các chuyến bay cụ thể được khai thác thường lệ với các đặc tính cơ bản giống nhau, do một nhà khai thác đệ trình để các đơn vị cung cấp dịch vụ không lưu sử dụng nhiều lần.

(142) Kết luận y tế được công nhận: Là quyết định của một hoặc nhiều chuyên gia y tế về mục đích của trường hợp liên quan, có sự thảo luận với các chuyên gia khai thác bay hoặc chuyên gia khác nếu cần.

(143) Khai thác trên mặt nước: Là hoạt động khai thác tàu bay trên bề mặt nước.

(144) Khí cầu có điều khiển: Là tàu bay nhẹ hơn không khí mà có động cơ điều khiển.

(145) Khí cầu thời tiết không có người điều khiển: Không có động cơ, không có người điều khiển, khí cụ bay nhẹ hơn không khí.

(146) Khí cầu: Là tàu bay nhẹ hơn không khí mà không có động cơ điều khiển.

(147) Khóa học: Là một chương trình hướng dẫn để đạt được giấy phép, năng định, tiêu chuẩn, ủy quyền hoặc cập nhật thông tin.

(148) Khoảng thời gian nghỉ: Bất cứ khoảng thời gian nào trên mặt đất mà phi hành đoàn của chuyến bay được nhà khai thác cho phép không phải thực hiện bất cứ công việc hay nhiệm vụ nào.

(149) Khoảng thời gian trách nhiệm bay: Tổng thời gian từ thời điểm một thành viên tổ bay bắt đầu nhiệm vụ, ngay sau khi nghỉ ngơi và trước khi bắt đầu một chuyến bay hoặc một loạt chuyến bay, đến thời điểm thành viên tổ bay không còn nhiệm vụ nào, đã hoàn tất chuyến bay hoặc một loạt các chuyến bay.

(150) Khối lượng treo ngoài: Một khối lượng tải được vận chuyển, hoặc chở bên ngoài thân tàu bay.

(151) Không lưu: Gồm tất cả các tàu bay đang bay hoặc khai thác trên khu vực hoạt động của một sân bay.

(152) Không tương thích: Là sự mô tả hàng nguy hiểm, nếu được trộn/để lẫn với nhau, có thể dẫn đến sự đột biến nguy hiểm của nhiệt hay khí ga hoặc sản sinh ra chất ăn mòn.

(153) Khu vực cấm: Là một vùng trời có kích thước xác định, phía trên vùng đất hoặc lãnh hải của một quốc gia mà trong đó chuyến bay bị cấm.

(154) Khu vực có kiểm soát: Là một vùng trời được kiểm soát kéo dài lên phía trên tính từ mặt đất tới giới hạn trên cùng được quy định.

(155) Khu vực di chuyển: Là một phần của sân bay được sử dụng cho việc cất cánh, hạ cánh và chạy lăn, bao gồm cả khu vực hoạt động của tàu bay và sân đỗ.

(156) Khu vực hạ cánh: Một phần của một khu vực di chuyển dành cho việc cất cánh và hạ cánh của tàu bay.

(157) Khu vực hạn chế (sân bay): Là bất cứ khu vực nào tại sân bay được xác định là khu vực việc ra vào hạn chế chỉ cho người có thẩm quyền, tàu bay hay phương tiện tại sân bay.

(158) Khu vực hạn chế (vùng trời): Là bất cứ vùng trời có kích thước xác định, phía trên vùng đất hoặc lãnh hải của một quốc gia mà trong đó chuyến bay phải tuân thủ các điều kiện cụ thể nhất định.

(159) Khu vực hoạt động của tàu bay: Một phần của một sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh, lăn không gồm sân đỗ.

(160) Khu vực kiểm soát nhà ga: Một khu vực có kiểm soát mà thông thường được thiết lập tại điểm hợp nhất của các đường bay ATS liền kề với một hay nhiều các sân bay lớn.

(161) Khu vực nguy hiểm: Là một vùng trời có kích thước xác định mà trong đó có các hoạt động gây nguy hiểm cho chuyến bay của một tàu bay tại các thời điểm được xác định.

(162) Khu vực quan sát tham chiếu được yêu cầu: Đối với hạ cánh bằng thiết bị, thuật ngữ này có nghĩa là khu vực có hỗ trợ quan sát bằng mắt thường hoặc khu vực nằm trong khu vực tiếp cận đáng nhẽ phải được quan sát đủ thời gian để người lái có thể đánh giá về vị trí tàu bay và tỷ lệ thay đổi vị trí đối với đường bay dự định. Trong CAT III với các hoạt động tại độ cao quyết định, khu vực quan sát tham chiếu được yêu cầu là khu vực được quy định rõ ràng với quy trình và hoạt động cụ thể.

(163) Khu vực tiếp cận và cất cánh cuối cùng (FATO): Là một khu vực xác định trên đó nơi hoàn tất giai đoạn cuối của hoạt động tiếp cận nhằm [bay treo] hoặc hạ cánh, và là nơi hoạt động cất cánh được bắt đầu. Tại khu vực FATO được dùng cho các trực thăng loại 1, khu vực xác định trên bao gồm cả khu vực từ chối cất cánh hiện có.

(164) Khu vực tín hiệu: Một khu vực trên sân bay sử dụng để hiện thị các tín hiệu mặt đất.

(165) Khung tàu bay: Bao gồm thân tàu bay, chóp đuôi, vỏ động cơ tàu bay, nắp đậy máy, bề mặt cánh tàu bay (bao gồm rô-to nhưng không gồm cánh quạt và cánh quay của động cơ) và càng của một tàu bay cùng các phụ kiện và các bộ điều khiển của những bộ phận này.

(166) Kiểm tra kiến thức: Việc kiểm tra kiến thức về các lĩnh vực hàng không được yêu cầu cho việc cấp giấy phép người lái hoặc năng định qua kiểm tra viết hoặc kiểm tra bằng máy tính.

(167) Kiểm tra thực hành: Việc kiểm tra khả năng về các lĩnh vực khai thác cho việc cấp giấy phép, Giấy chứng nhận, năng định hoặc phép bổ sung được thực hiện qua việc yêu cầu người xin cấp trả lời các câu hỏi và thực hiện các thao tác trên chuyến bay, trong một buồng lái mô phỏng được phê chuẩn hoặc trong một thiết bị bay mô phỏng được phê chuẩn hoặc kết hợp cả hai phương thức này.

(168) Kiểm tra trước chuyến bay: Hoạt động kiểm tra được tiến hành trước chuyến bay nhằm đảm bảo rằng tàu bay đảm bảo yêu cầu cho chuyến bay dự định.

(169) Kiểm tra viên hàng không: Là người có năng lực do người khai thác tuyển dụng, được Cục HKVN ủy quyền quản lý việc kiểm tra.

(170) Kiểm tra viên: Một cá nhân có năng lực do Cục HKVN ủy quyền thực hiện việc kiểm tra trình độ người lái, một bài kiểm tra thực tiễn để lấy Giấy chứng nhận nhân viên hàng không hoặc năng định loại, hay một bài kiểm tra kiến thức về các Hướng dẫn quy chế an toàn hàng không này.

(171) Kiểm tra: Là việc kiểm tra tàu bay hoặc sản phẩm hàng không để thiết lập việc tuân theo tiêu chuẩn do Cục HKVN phê chuẩn.

(172) Kiểu loại RNP: Là giá trị biểu diễn bằng khoảng cách tính theo NM từ vị trí dự định mà trong phạm vi đó chuyến bay được thực hiện trong thời gian ít nhất là 95% tổng thời gian bay.

(173) Kinh nghiệm hàng không: Là thời gian lái một tàu bay, buồng lái giả định được công nhận hoặc thời gian bay huấn luyện trên thiết bị được công nhận đáp ứng các yêu cầu huấn luyện và thời gian bay của các quy định này.

(174) Lái phụ: Là người lái có giấy phép đang điều khiển tàu bay nhưng không phải là người chỉ huy tàu bay, được chỉ định là người chỉ huy tàu bay thứ hai và đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về người chỉ huy thứ hai tại Phần 10 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(175) Lăn bánh: Việc di chuyển của một tàu bay trên bề mặt của một sân bay bằng công suất của bản thân tàu bay đó, ngoại trừ việc cất cánh và hạ cánh.

(176) Lắp đặt của thiết bị dễ bắt lửa: Các thiết bị của hệ thống chất lỏng dễ bắt lửa phải có khả năng giữ không cho chất lỏng tiếp xúc với lửa khi thiết bị đó bị rơi vào điều kiện có cháy. Phải trang bị các phương tiện để ngắt dòng chảy của các chất lỏng đó tới các khu vực dễ bắt lửa khi xảy ra cháy nổ.

(177) Lấy độ cao hành trình: Là kỹ thuật bay của một máy bay tạo ra việc tăng độ cao khi trọng lượng của máy bay giảm xuống.

(178) Lịch: Từ này được sử dụng trong Bộ quy chế an toàn hàng không để mô tả một giai đoạn thời gian liên tục. Một “ngày dương lịch” là khoảng thời gian đã trôi qua, sử dụng giờ UTC hoặc giờ địa phương, bắt đầu từ nửa đêm và kết thúc sau 24 giờ vào lúc nửa đêm tiếp sau đó.

(179) Liên lạc dữ liệu giữa kiểm soát viên không lưu và người lái (CPDLC): Một phương thức liên lạc giữa kiểm soát viên không lưu và người lái, sử dụng đường truyền dữ liệu cho việc thông tin liên lạc ATC.

(180) Liên lạc dữ liệu: Là hình thức liên lạc để trao đổi điện tín thông qua một đường truyền dữ liệu.

(181) Lô hàng: Là một khối chứa được một người gửi hàng dùng để chứa một hoặc nhiều gói hàng và tạo thành một khối duy nhất để thuận tiện cho việc xử lý và sắp xếp (thiết bị chất xếp hàng hóa không nằm trong định nghĩa này).

(182) Loại I (CAT I): Phương thức tiếp cận và hạ cánh bằng thiết bị chính xác với độ cao quyết định không thấp hơn 60m (200ft) và hoặc với tầm nhìn không dưới 800m hoặc tầm nhìn đường hạ cất cánh không dưới 550m.

(183) Loại II (CAT II): Phương thức tiếp cận và hạ cánh bằng thiết bị chính xác với độ cao quyết định thấp hơn 60m (200ft), nhưng không dưới 30m (100ft) và tầm nhìn đường hạ cất cánh không dưới 350m.

(184) Loại IIIA (CAT IIIA): Phương thức tiếp cận và hạ cánh bằng thiết bị chính xác với:

(i) Độ cao quyết định dưới 30m (100ft) hoặc không có độ cao quyết định; và

(ii) Tầm nhìn đường hạ cất cánh từ 200m trở lên.

(185) Loại IIIB (CAT IIIB): Phương thức tiếp cận và hạ cánh bằng thiết bị chính xác với:

(i) Độ cao quyết định dưới 15m (50ft) hoặc không có độ cao quyết định; và

(ii) Tầm nhìn đường hạ cất cánh dưới 200m, nhưng không dưới 50m.

(186) Loại IIIC (CAT IIIC): Phương thức tiếp cận và hạ cánh bằng thiết bị chính xác không có hạn chế về độ cao quyết định và tầm nhìn đường hạ cất cánh.

(187) Loại tàu bay: Tất cả những tàu bay có cùng một thiết kế cơ bản, bao gồm cả những cải tiến kỹ thuật liên quan trừ các chỉnh sửa gây ra sự thay đổi trong cách xử lý hoặc các đặc tính điều khiển của tàu bay.

(188) Lỗi thẳng đứng hoàn toàn (TVE): Sự sai biệt hình học [phương vị] thẳng đứng giữa độ cao áp suất thực tế của một tàu bay với độ cao áp suất quy định của tàu bay đó (mực bay).

(189) Máy bay cánh quạt: Một tàu bay có động cơ pit-tông hoặc tuốc-bin có lực đẩy chủ yếu từ các cánh quạt.

(190) Máy bay lớn: Là tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa được chứng nhận lớn hơn 5.700 kg.

(191) Máy bay nhỏ: Là tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa được chứng nhận nhỏ hơn 5.700kg (12.500 lbs).

(192) Máy bay: Là tàu bay nặng hơn không khí có động cơ điều khiển, lấy lực nâng khi bay chủ yếu từ lực tác động tương hỗ với luồng không khí trên các bề mặt cố định trong các điều kiện bay cụ thể.

(193) Máy phát định vị khẩn cấp (ELT): Là một thuật ngữ chung mô tả thiết bị truyền đi các tín hiệu đặc biệt trên các tần số quy định và tùy vào việc ứng dụng, có thể tự động được khởi động do bị lực tác động hoặc được thao tác bằng tay.

(194) Một chuyến bay VFR được kiểm soát không lưu cho phép khai thác trong phạm vi một khu vực có kiểm soát trong các điều kiện thời tiết thấp hơn các điều kiện thời tiết nhìn được bằng mắt.

(195) Mực bay: Bề mặt áp suất không khí không đổi liên quan đến mốc đo áp suất cụ thể là 1013.2 hPa và được phân cách khỏi các bề mặt áp suất khác như vậy bởi các mức áp suất xen kẽ khác. Dụng cụ đo áp suất được hiệu chuẩn theo khí quyển tiêu chuẩn.

(i) Khi đặt chế độ đo QNH, sẽ chỉ ra độ cao;

(ii) Khi đặt chế độ đo QFE, sẽ chỉ ra chiều cao trên mốc đo tham chiếu QFE; (iii) Khi đặt chế độ đo áp suất 1013.2 hPa, có thể sử dụng để chỉ ra các mực bay.

Ghi chú: Các thuật ngữ “chiều cao” và “độ cao” được sử dụng ở đây là chỉ độ cao kế áp chứ không phải là chỉ chiều cao và độ cao theo hình học.

(196) Mức độ hoạt động - Trực thăng:

(i) Trực thăng có mức độ hoạt động cấp 1: Loại trực thăng trong tình huống hỏng động cơ vẫn có thể hạ cánh tại khu vực đình chỉ cất cánh hoặc có thể tiếp tục thực hiện chuyến bay an toàn đến một địa điểm hạ cánh thích hợp;

(ii) Trực thăng có mức độ hoạt động cấp 2: Loại trực thăng trong tình huống hỏng động cơ vẫn có thể tiếp tục thực hiện chuyến bay an toàn, trừ trường hợp sự cố hỏng hóc xảy ra trước một thời điểm xác định sau khi cất cánh hoặc sau một thời điểm xác định trước khi hạ cánh, trong những trường hợp đó có thể đòi hỏi phải hạ cánh bắt buộc;

(iii) Trực thăng có mức độ hoạt động cấp 3: Loại trực thăng trong tình huống hỏng động cơ tại bất cứ điểm nào trên hành trình chuyến bay đều buộc phải hạ cánh bắt buộc.

(197) Mực: Một thuật ngữ chung liên quan đến vị trí theo chiều thẳng đứng của một tàu bay đang bay và có nghĩa theo các trường hợp khác nhau là chiều cao, độ cao hoặc mực bay.

(198) Năng lực về hàng không dân dụng: Thuật ngữ này chỉ một cá nhân có đủ năng lực kỹ thuật và/hoặc kinh nghiệm quản lý được Cục HKVN chấp thuận cho vị trí công tác đang đảm nhiệm.

(199) Người chỉ huy tàu bay: Là thành viên tổ lái được người khai thác tàu bay chỉ định cho một chuyến bay; đối với hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại thì do chủ sở hữu tàu bay chỉ định. Người chỉ huy tàu bay có quyền cao nhất trong tàu bay, chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay trong thời gian tàu bay đang bay.

(200) Người có thẩm quyền: Là người được ủy quyền theo luật pháp có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ về giám sát an toàn hàng không thay mặt Cục HKVN, bao gồm việc đánh giá, kiểm tra và điều tra. Những người này được Cục HKVN tuyển dụng và phân công công tác tại cơ quan giám sát an toàn bay. Họ có quyền đánh giá, cho phép hay giám sát các cá nhân đủ năng lực trong ngành hàng không thực hiện các nhiệm vụ với tư cách “người có thẩm quyền”.

(201) Người khai thác tàu bay: là một tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động của tàu bay.

(202) Người khai thác: Xem định nghĩa người khai thác tàu bay.

(203) Người lái thay thế khi bay bằng: Là thành viên tổ lái, được giao thực hiện các nhiệm vụ của người lái trong khi bay bằng, để cho phép người chỉ huy tàu bay hoặc lái phụ có được kế hoạch nghỉ ngơi.

(204) Nhân viên an ninh hay nhân viên soi chiếu an ninh: Là nhân viên bảo vệ an ninh được huấn luyện đầy đủ và được chỉ định.

(205) Nhân viên bảo dưỡng tàu bay: Cá nhân có Giấy chứng nhận của Cục HKVN để thực hiện công việc kiểm tra và thực hiện hoặc giám sát công việc bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng hoặc các thay đổi/cải tiến của tàu bay, hệ thống và các thiết bị tàu bay mà cá nhân đó được phê chuẩn.

(206) Nhân viên điều phái bay: Là người được nhà khai thác chỉ định làm công việc kiểm soát và giám sát các hoạt động bay, dù có được cấp phép hay không những người này cũng phải đủ chuyên môn phù hợp với Phụ lục 1, họ là những người hỗ trợ, thông báo tóm tắt và hỗ trợ người chỉ huy tàu bay nhằm thực hiện chuyến bay an toàn.

(207) Nhân viên hàng không: Nhân viên hàng không là những người hoạt động liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác tàu bay, vận chuyển hàng không, hoạt động bay, có giấy phép, Giấy chứng nhận chuyên môn phù hợp do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận.

(208) Nhân viên liên quan trực tiếp đến an toàn: Là những cá nhân có thể gây nguy hiểm đối với an toàn hàng không nếu họ thực hiện không đúng nhiệm vụ và chức năng của mình bao gồm nhưng không giới hạn, các thành viên tổ bay, nhân viên bảo dưỡng tàu bay, kiểm soát viên không lưu và những nhân viên khác liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu bay.

(209) Nhân viên xác nhận hoàn thành bảo dưỡng: Là các nhân viên, được phép của Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn, chứng nhận tàu bay hoặc các bộ phận của tàu bay được đưa vào hoạt động.

(210) Nhật ký kỹ thuật: Là tài liệu được mang theo tàu bay có chứa các thông tin đáp ứng các yêu cầu của ICAO; một sổ nhật ký kỹ thuật phải có hai phần độc lập: một phần ghi lại hành trình và một phần ghi lại việc bảo dưỡng tàu bay.

(211) Phạm vi hoạt động: Là các tài liệu chính thức do Cục HKVN phát hành như là một phần của Giấy chứng nhận của tổ chức được phê chuẩn để xác định các giới hạn hoạt động và các quyền của Giấy chứng nhận đó.

(212) Phân tích dữ liệu bay: Là một quá trình phân tích các dữ liệu được ghi lại của chuyến bay nhằm mục đích nâng cao an toàn của các hoạt động bay.

(213) Phòng thủ tục bay: Là một bộ phận được thành lập cho mục đích tiếp nhận các báo cáo liên quan đến các dịch vụ không lưu và các kế hoạch bay được đệ trình trước khi khởi hành. Phòng thủ tục bay có thể được thành lập riêng biệt hoặc được kết hợp với một đơn vị cung cấp dịch vụ không lưu khác.

(214) Quốc gia đăng ký: Là quốc gia thành viên ICAO đã đăng ký tàu bay vào sổ đăng bạ của mình.

(215) Quốc gia người khai thác: Quốc gia mà có trụ sở kinh doanh chính của người khai thác đặt vị trí tại hoặc, nếu không đặt trụ sở kinh doanh thì là nơi người khai thác cư trú thường xuyên tại đó.

(216) Quốc gia nơi xảy ra sự cố: Là quốc gia có lãnh thổ nơi tai nạn hay sự cố xảy ra.

(217) Quốc gia sản xuất: Là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về lắp ráp tổng thể tàu bay.

(218) Quốc gia thiết kế: Là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về thiết kế loại tàu bay.

(219) Quốc gia xuất phát: Là quốc gia mà tại lãnh thổ nước đó, người, hàng hóa được đưa lên lên tàu bay đầu tiên.

(220) Quy trình tiếp cận bằng thiết bị: Hàng loạt các thao tác được xác định trước nhờ các thiết bị bay cùng với việc bảo đảm nhận biết và tránh khỏi các chướng ngại vật từ điểm bắt đầu vào tiếp cận hạ cánh, hoặc nếu có thể, từ điểm bắt đầu của đường bay được xác định tới một điểm mà từ đó tàu bay có thể hạ cánh và sau đó, nếu việc hạ cánh chưa được thực hiện, tới một vị trí chờ hoặc không còn chướng ngại vật trên đường bay.

(221) Sai số đồng hồ đo độ cao (ASE): Là sự khác nhau giữa độ cao được hiển thị trên đồng hồ độ cao, giả thiết là đặt trước đúng cột khí áp trên đồng hồ, và độ cao khí áp tương ứng với khí áp bình thường bao quanh.

(222) Sân bay: Là một khu vực xác định trên đất liền hoặc dưới nước được sử dụng toàn bộ hoặc một phần cho việc đến, đi và hoạt động trên bề mặt của tàu bay;

(223) Sân bay dự bị cho trực thăng: Là một sân bay dành cho máy bay lên thẳng được quy định trong kế hoạch bay mà một máy bay có thể bay tới khi máy bay này không nên hạ cánh tại sân bay dự định hạ cánh.

(224) Sân bay dự bị: Là sân bay mà một tàu bay có thể đến hạ cánh khi không thể hoặc không nên đến, hạ cánh tại sân bay dự định hạ cánh. (Sân bay mà từ đó một chuyến bay xuất phát cũng có thể là sân bay dự bị trên đường bay hoặc sân bay dự bị hạ cánh cho chuyến bay đó).

(225) Sân bay được kiểm soát: Là một sân bay mà tại đó dịch vụ kiểm soát không lưu được cung cấp cho hoạt động khai thác của sân bay. Thuật ngữ “sân bay được kiểm soát” chỉ ra rằng dịch vụ kiểm soát không lưu được cung cấp cho hoạt động khai thác của sân bay nhưng không có nghĩa là có một khu vực có kiểm soát.

(226) Sàn cất hạ trực thăng trên cao: Là khu vực dành cho trực thăng được đặt trên một công trình trên mặt đất.

(227) Sân bay trực thăng: Một cảng hàng không hoặc một khu vực xác định trên một kết cấu nhằm sử dụng toàn bộ hoặc một phần cho việc đến, đi và sự di chuyển trên bề mặt của trực thăng.

(228) Sàn cất hạ cánh trực thăng: là khu vực dành cho trực thăng đặt trên một cấu trúc nổi hoặc cố định ngoài khơi.

(229) Sân đỗ: Là một khu vực được xác định, trên vùng đất của sân bay, dành để tiếp nhận tàu bay cho việc đón, trả hành khách, thư tín, hoặc hàng hóa, nạp nhiên liệu, đỗ hoặc bảo dưỡng.

(230) Số hiệu UN: Là số hiệu 4 chữ số do Ủy ban Chuyên gia về hàng nguy hiểm của Liên hợp quốc để xác định một chất hay một nhóm chất cụ thể.

(231) Số lượng hành khách tối đa: Số lượng hành khách tối đa cho phép cất cánh.

(232) Sổ tay hướng dẫn khai thác: Tài liệu bao gồm các các quy trình, hướng dẫn và chỉ dẫn cho các nhân viên khai thác thực hiện nhiệm vụ của họ.

(233) Sổ tay kiểm soát hoạt động bảo dưỡng của nhà khai thác: Một tài liệu mô tả các quy trình cần thiết của người khai thác nhằm đảm bảo mọi hoạt động bảo dưỡng theo kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch được tiến hành trên tàu bay của nhà khai thác đúng thời gian và theo một cách thức có kiểm soát và thỏa đáng;

(234) Sổ tay quy trình của cơ sở bảo dưỡng: Một tài liệu của cơ sở bảo dưỡng trong đó ghi chi tiết về cơ cấu tổ chức và trách nhiệm quản lý, phạm phi hoạt động, mô tả về trang thiết bị vật chất, các quy trình bảo dưỡng và các hệ thống kiểm tra và bảo đảm chất lượng của cơ sở đó.

(235) Sự cố do hàng nguy hiểm: Là sự cố tàu bay do hàng nguy hiểm, có liên quan đến việc vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường không và xảy ra không chỉ trên tàu bay, gây ra thương tích cho người, làm hư hỏng tài sản, gây hỏa hoạn, đổ vỡ, rò rỉ, tràn chất lỏng hay chất phóng xạ hoặc có dấu hiệu khác về tính toàn vẹn của việc đóng gói không được bảo đảm. Bất cứ sự cố nào liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm gây nguy hiểm nghiêm trọng đến tàu bay hoặc cho người sử dụng tàu bay cũng sẽ được coi là sự cố do hàng nguy hiểm gây ra.

(236) Sự cố tàu bay: Là vụ việc liên quan đến việc khai thác tàu bay làm ảnh hưởng hoặc có khả năng làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác bay nhưng chưa phải là tai nạn tàu bay.

(237) Sử dụng các chất hướng thần/kích thích thần kinh : Là việc sử dụng một hay nhiều chất an thần của nhân viên hàng không theo cách thức có thể hình thành mối nguy hiểm trực tiếp cho người sử dụng hoặc gây nguy hiểm đối với cuộc sống, sức khỏe hoặc an sinh của những người khác; và/hoặc gây ra hoặc làm xấu đi các quan hệ nghề nghiệp, xã hội, tâm lý hay thể chất hoặc sự rối loạn trật tự.

(238) Sửa chữa: Việc phục hồi một sản phẩm hàng không trở lại đủ điều kiện bay tuân theo tiêu chuẩn được phê chuẩn. Việc phục hồi sản phẩm hàng không đủ điều kiện bay để đảm bảo rằng tàu bay tiếp tục tuân thủ theo các yêu cầu đủ điều kiện bay thích hợp được sử dụng để ban hành Giấy chứng nhận Loại cho loại tàu bay tương ứng, sau khi tàu bay đó bị hư hỏng hoặc bị hao mòn.

(239) Tải giới hạn: Là tải tối đa giả định được phép trong các điều kiện khai thác định trước.

(240) Tài liệu hướng dẫn bay (AFM): Là tài liệu, có liên quan với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, bao gồm những giới hạn mà tàu bay được coi là đủ điều kiện bay khi nằm trong các giới hạn đó, và các chỉ dẫn và thông tin cần thiết cho các thành viên tổ lái để đảm bảo việc khai thác an toàn của tàu bay.

(241) Tài liệu hướng dẫn khai thác (OM): Là tài liệu, được quốc gia nhà khai thác công nhận, trình bày các quy trình trong điều kiện bình thường, không bình thường và khẩn cấp, các danh mục kiểm tra, các hạn chế, thông tin hiệu suất hoạt động, thông tin chi tiết của các hệ thống tàu bay và các tài liệu khác liên quan tới việc khai thác tàu bay.

(242) Tài liệu và thiết bị giảng dạy: Là tài liệu hướng dẫn được xây dựng cho từng khóa học hoặc chương trình giảng dạy, gồm các bài giảng, mô tả các trường hợp bay, chương trình phần mềm máy tính, chương trình nghe nhìn, bài tập và bản phân phát.

(243) Tai nạn do hàng nguy hiểm: Là sự cố xảy ra có liên quan đến việc vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường không, gây tử vong hoặc thương tích nặng cho người hoặc gây hư hỏng tài sản lớn.

(244) Tai nạn tàu bay: Là vụ việc liên quan đến việc khai thác tàu bay trong khoảng thời gian từ khi bất kỳ người nào lên tàu bay để thực hiện chuyến bay đến khi người cuối cùng rời khỏi tàu bay mà xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

(i) Có người chết hoặc bị thương nặng do đang ở trong tàu bay hoặc do bị tác động trực tiếp của bất kỳ bộ phận nào của tàu bay, kể cả những bộ phận bị văng ra từ tàu bay hoặc do bị tác động trực tiếp của khí phát thải từ động cơ tàu bay, trừ trường hợp thương tổn xuất phát từ nguyên nhân tự nhiên hoặc do tự gây ra hoặc do người khác gây ra và thương tổn của hành khách không có vé trốn ở bên ngoài khu vực dành cho hành khách hoặc tổ bay;

(ii) Tàu bay hoặc kết cấu của tàu bay bị tổn hại làm ảnh hưởng xấu đến độ bền của kết cấu, tính năng bay của tàu bay dẫn đến phải sửa chữa lớn hoặc thay thế bộ phận bị hỏng, trừ những hỏng hóc hoặc sự cố của động cơ tàu bay chỉ ảnh hưởng đến động cơ tàu bay, vỏ bọc hoặc thiết bị của động cơ tàu bay hoặc hỏng hóc chỉ ảnh hưởng đến cánh quạt tàu bay, đầu cánh tàu bay, ăng ten, lốp, phanh, bộ phận tạo hình khí động học của tàu bay hoặc chỉ là vết lõm, lỗ thủng nhỏ ở vỏ tàu bay;

(iii) Tàu bay bị mất tích hoặc hoàn toàn không thể tiếp cận được.

(245) Tải phá hủy: Là tải giới hạn được tính bằng các hệ số an toàn thích hợp.

(246) Tải trọng cất cánh tối đa thiết kế: Là trọng lượng tối đa của tàu bay để tàu bay có thể bắt đầu chạy đà cất cánh theo mục đích thiết kế cấu trúc.

(247) Tải trọng hạ cánh thiết kế: Là trọng lượng tối đa của tàu bay để tàu bay có thể hạ cánh theo mục đích thiết kế cấu trúc.

(248) Tải trọng chạy lăn thiết kế: Là trọng lượng tối đa của tàu bay để tàu bay bảo đảm kết cấu trong quá trình lăn trên mặt đất trước khi bắt đầu cất cánh theo mục đích thiết kế cấu trúc.

(249) Tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR): Tầm nhìn [phạm vi] mà người lái tàu bay tại tim đường cất hạ cánh có thể nhìn được các dấu hiệu trên bề mặt đường cất hạ cánh hoặc đèn tín hiệu quy định đường cất hạ cánh hay xác định tim đường cất hạ cánh.

(250) Tầm nhìn từ buồng lái: Tầm nhìn về phía trước từ buồng lái của một tàu bay đang bay.

(251) Tầm nhìn từ mặt đất: Tầm nhìn tại một sân bay do người quan sát được ủy quyền thông báo.

(252) Tầm nhìn: Tầm nhìn trong lĩnh vực hàng không là lớn hơn

(i) Khoảng cách lớn nhất mà tại đó một vật màu đen có kích thước phù hợp và ở gần mặt đất có thể nhìn thấy và nhận biết được khi được quan sát trên một nền sáng;

(ii) Khoảng cách lớn nhất mà tại đó ánh sáng gần 1.000 cường độ sáng (candela) có thể nhìn thấy và nhận biết được trên nền tối.

(253) Tân tạo: Việc khôi phục lại một bộ phận của tàu bay/tàu bay sử dụng các phương pháp, kỹ thuật, và thực tiễn được Cục HKVN chấp nhận, khi các vật này đã bị tháo rời, làm sạch, kiểm tra như cho phép, sửa chữa nếu cần thiết, lắp ráp lại, và kiểm tra tại cùng mức chịu đựng và giới hạn của các vật mới, sử dụng các bộ phận mới hoặc các bộ phận đã sử dụng nhưng tương đương với các giới hạn và mức chịu đựng của các bộ phận mới hoặc phù hợp với các thông số kỹ thuật trong tài liệu kỹ thuật đã được phê chuẩn. Công việc này chỉ được nhà sản xuất hoặc một tổ chức được nhà sản xuất chấp nhận tiến hành, và được quốc gia đăng ký cho phép.

(254) Tập thông báo tin tức hàng không (AIP): Là một ấn phẩm do một quốc gia phát hành hoặc cho phép phát hành, trong đó có các thông tin về hàng không có tính chất lâu dài và cần thiết cho việc đảm bảo hoạt động bay.

(255) Tàu bay buồng kín: Dành cho mục đích cấp chứng nhận cho người lái, có nghĩa là tàu bay có trần bay khi bay hoặc độ cao khai thác tối đa, với độ cao thấp hơn độ cao trần, trên 25.000 feet so với mực nước biển tối thiểu (MSL).

(256) Tàu bay cánh quay: Là tàu bay nặng hơn không khí có động cơ điều khiển được nâng trong khi bay bởi lực tác động tương hỗ của khí động học lên một hoặc nhiều cánh quạt.

(257) Tàu bay cất hạ cánh thẳng đứng: Là tàu bay nặng hơn không khí có khả năng cất cánh và hạ cánh thẳng đứng, với tốc độ bay chậm phụ thuộc phần lớn vào thiết bị tạo lực nâng được điều khiển bởi động cơ và lực đẩy của động cơ trong quá trình bay và phụ thuộc vào (các) cánh cố định để tạo lực nâng trong suốt quá trình bay bằng.

(258) Tàu bay chở hàng: Bất kỳ tàu bay nào, trừ tàu bay chở khách, phục vụ chở hàng hóa hoặc tài sản.

(259) Tàu bay chở khách: Một tàu bay chuyên chở người không phải thành viên tổ bay, nhân viên của nhà khai thác đang thực hiện nhiệm vụ, đại diện được ủy quyền của nhà chức trách hàng không của quốc gia liên quan, hoặc một cá nhân đi cùng với giám sát hàng hóa ký gửi hoặc hàng hóa khác.

(260) Tàu bay được chứng nhận khai thác một người lái: Loại tàu bay mà quốc gia đăng ký quyết định, trong suốt quá trình phê chuẩn, có thể hoạt động an toàn với tổ lái tối thiểu bao gồm một người lái.

(261) Tàu bay lớn: Khi thuật ngữ này được sử dụng trong Bộ quy chế an toàn hàng không, nó tham chiếu tới cả các loại máy bay lớn và trực thăng lớn;

(262) Tàu bay nặng hơn không khí: Bất kỳ tàu bay nào được nâng giữ trong khi bay chủ yếu nhờ lực của khí động học.

(263) Tàu bay nhẹ hơn không khí: Bất kỳ tàu bay mà được nâng chủ yếu bởi sự nổi trong không khí của bản thân tàu bay.

(264) Tàu bay nhỏ: Khi sử dụng thuật ngữ này, nghĩa là tham chiếu đến cả tàu bay và trực thăng nhỏ.

(265) Tàu bay phản lực: Một tàu bay động cơ tuốc-bin không có cánh quạt. (266) Tàu bay: Là thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí, bao gồm máy bay trực thăng, tàu lượn, khí cầu và các thiết bị bay khác, trừ thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí phản lại từ bề mặt trái đất.

(267) Tàu lượn cánh quay: Một tàu bay nặng hơn không khí được hỗ trợ trong khi bay bởi lực tác động tương hỗ của không khí vào một hoặc nhiều cánh quay quay tự do trên một trục đứng.

(268) Tàu lượn: Là tàu bay nặng hơn không khí, không có động cơ điều khiển, lấy lực nâng khi bay chủ yếu từ lực tác động tương hỗ từ các luồng khí động học lên các bề mặt cố định trong các điều kiện bay cụ thể.

(269) Thành viên tổ bay: Là người được người khai thác tàu bay chỉ định để thực hiện nhiệm vụ trong chuyến bay.

(270) Thành viên tổ lái: Là người thực hiện nhiệm vụ điều khiển tàu bay, bao gồm lái chính, lái phụ và nhân viên hàng không khác phù hợp với loại tàu bay.

(271) Thẻ ra vào khu vực hạn chế: Là giấy tờ do cơ quan quản lý cấp thẻ chỉ định cấp, cho phép người mang thẻ được ra vào khu vực an ninh hạn chế cụ thể của một sân bay trong một thời gian xác định.

(272) Thiết bị chất xếp hàng hóa: Là bất cứ loại hình công-ten-nơ hành hóa, công-ten-nơ tàu bay, pa-let tàu bay với lưới hay pa-let tàu bay với lưới hình mái vòm (lô hàng không nằm trong định nghĩa này).

(273) Thiết bị của tàu bay: Bất cứ bộ phận hợp thành nào của tàu bay tạo nên hoặc bao gồm trong một động cơ hoàn chỉnh hay/hoặc bất cứ thiết bị khai thác/khẩn nguy nào.

(274) Thiết bị ghi chép thông tin về chuyến bay: Một dạng thiết bị ghi chép thông tin được lắp đặt trên tàu bay nhằm hỗ trợ việc điều tra tai nạn/sự cố của tàu bay.

(275) Thiết bị huấn luyện bay bằng thiết bị cơ bản: Thiết bị huấn luyện mô phỏng chuyến bay có các thiết bị phù hợp để mô phỏng môi trường trên buồng lái của một tàu bay hoạt động trong các điều kiện bay bằng thiết bị.

(276) Thiết bị huấn luyện mô phỏng chuyến bay: Một trong ba dạng thiết bị mô phỏng các điều kiện của chuyến bay trên mặt đất (thiết bị huấn luyện mô phỏng, thiết bị mô phỏng tĩnh, thiết bị mô phỏng động).

(277) Thiết bị huấn luyện quy trình bay , tạo ra một không gian buồng lái thực tế, và mô phỏng các phản ứng bằng thiết bị, các chức năng kiểm soát đơn giản về cơ khí, điện, điện tử, v.v… các hệ thống tàu bay, và các đặc điểm hoạt động và bay của một loại tàu bay cụ thể.

(278) Thiết bị: Gồm bất cứ khí tài, máy móc, thiết bị, các bộ phận, dụng cụ, vật phụ và phụ kiện cùng các thiết bị thông tin liên lạc được sử dụng hay dự kiến sử dụng trong việc khai thác hay điều khiển một tàu bay đang bay. Các thiết bị này được cài đặt hoặc gắn vào tàu bay và không phải là một bộ phận của khung tàu bay, động cơ hay cánh quạt.

(279) Thỏa thuận ADS: Là một kế hoạch báo cáo ADS quy định các điều kiện báo cáo dữ liệu ADS (là các dữ liệu do đơn vị không lưu yêu cầu và tần số của các báo cáo ADS cần được thống nhất trước khi cung cấp dịch vụ ADS).

(280) Thời điểm quyết định hạ cánh (LDP): Thời điểm này trong quá trình quyết định hoạt động hạ cánh, từ điểm này, nếu xảy ra một sự hỏng động cơ, hoạt động hạ cánh có thể được tiếp tục tiến hành an toàn hoặc tiến hành đình chỉ hạ cánh. LDP áp dụng với các máy bay trực thăng đạt tiêu chuẩn hoạt động cấp 1.

(281) Thời gian bay có sử dụng thiết bị: Là thời gian mà người lái điều khiển tàu bay hoàn toàn sử dụng thiết bị mà không có các điểm tham chiếu bên ngoài.

(282) Thời gian bay của máy bay: Là tổng thời gian tính từ thời điểm chuyển động đầu tiên của máy bay tới đường lăn để cất cánh cho tới khi máy bay dừng lại hẳn kết thúc chuyến bay.

(283) Thời gian bay của tàu lượn: Là tổng thời gian của chuyến bay, dù có được kéo hay không, từ thời điểm chuyển động đầu tiên của tàu lượn để cất cánh cho tới thời điểm dừng khi kết thúc chuyến bay.

(284) Thời gian bay của trực thăng: Là tổng thời gian từ thời điểm các cánh quay của máy bay hoạt động cho tới khi trực thăng dừng khi kết thúc chuyến bay và các cánh quay ngừng quay.

(285) Thời gian bay đơn: Là thời gian bay mà học viên người lái một mình sử dụng tàu bay hoặc trong suốt thời gian bay học viên đó đóng vai trò người chỉ huy của một khí cầu hoặc một tàu bay có yêu cầu tổ bay từ hai thành viên trở lên.

(286) Thời gian bay đường dài: Là thời gian mà người lái bay trên một tàu bay gồm việc hạ cánh tại một điểm khác với điểm cất cánh và việc hạ cánh tại một sân bay cách điểm xuất phát ban đầu ít nhất 50 hải lý theo đường thẳng, với mục đích đạt được thời gian bay đường dài cần thiết đối với giấy phép người lái tư nhân (trừ năng định trực thăng), giấy phép người lái thương mại, hoặc một năng định bay thiết bị.

(287) Thời gian bay kèm: Là thời gian bay mà một người được nhận các hướng dẫn bay từ người lái được cấp phép phù hợp trên tàu bay.

(288) Thời gian bay: Là khoảng thời gian một người phục vụ như một người lái; được huấn luyện bởi một giáo viên có thẩm quyền trên một tàu bay, buồng lái mô phỏng đã được phê chuẩn, hoặc trên một thiết bị huấn luyện bay đã được phê chuẩn; hoặc thực hiện việc huấn luyện như một giáo viên có thẩm quyền trên một tàu bay, buồng lái mô phỏng đã được phê chuẩn, hoặc trên một thiết bị huấn luyện bay đã được phê chuẩn.

(289) Thời gian dự định đến: đối với chuyến bay IFR, là giờ tàu bay dự tính đến một điểm ấn định được xác định theo thiết bị dẫn đường, mà từ đó dự định thực hiện phương thức tiếp cận bằng thiết bị hoặc là giờ tàu bay dự tính đến đỉnh sân bay khi sân bay không có thiết bị dẫn đường; đối với chuyến bay VFR, là giờ tàu bay dự tính bay đến đỉnh sân bay.

(290) Thời gian huấn luyện: Là thời gian mà một giáo viên bỏ ra để huấn luyện bay, huấn luyện mặt đất hoặc huấn luyện chuyến bay được mô phỏng trong một buồng lái mô phỏng được phê chuẩn hoặc thiết bị huấn luyện bay được phê chuẩn.

(291) Thời gian tiếp cận dự kiến: Thời gian mà tại thời điểm đó kiểm soát viên không lưu (ATC) dự kiến là một tàu bay bay đến, sau khi bị hoãn, sẽ rời khỏi điểm chờ để hoàn tất việc tiếp cận cho việc hạ cánh. Thời gian thực tế rời khỏi điểm chờ sẽ phụ thuộc vào việc cho phép tiếp cận.

(292) Tiếp viên hàng không: Là người thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn cho hành khách trong chuyến bay, phục vụ trên tàu bay theo nhiệm vụ được phân công của người khai thác tàu bay hoặc người chỉ huy tàu bay nhưng không được thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái.

(293) Tiêu chí an toàn chấp nhận được (TLS): Là một thuật ngữ chung để chỉ mức độ rủi ro có thể chấp nhận được trong từng hoàn cảnh cụ thể.

(294) Tiêu chuẩn phê chuẩn: Là tiêu chuẩn về chế tạo, thiết kế, bảo dưỡng hoặc các tiêu chuẩn chất lượng được Cục HKVN phê chuẩn.

(295) Tổ chức bảo dưỡng phê chuẩn (AMO): Là một tổ chức được Cục HKVN phê chuẩn đủ điều kiện để thực hiện các hoạt động bảo dưỡng tàu bay. Các hoạt động này có thể gồm việc kiểm tra, đại tu, bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, sửa chữa hay cải tiến và cho phép đưa ra hoạt động đối với tàu bay hoặc các sản phẩm hàng không.

(296) Tổ chức huấn luyện phê chuẩn: Một tổ chức do Cục HKVN hoặc quốc gia thành viên ICAO khác phê chuẩn tuân theo những yêu cầu của Phụ ước 1 để thực hiện việc huấn luyện lấy giấy phép và phép bổ sung. Tổ chức huấn luyện được phê chuẩn hoạt động dưới sự giám sát của quốc gia phê chuẩn.

(297) Tổ chức khai thác quốc tế: Một tổ chức được quy định tại Điều 77 của Công ước Chi-ca-go.

(298) Tổng thời gian bay dự tính: Đối với các chuyến bay IFR, là thời gian dự tính yêu cầu kể từ khi cất cánh cho tới điểm chỉ định đó, được xác định theo các phương tiện phụ trợ dẫn đường, mà từ đó bắt đầu quy trình tiếp cận bằng thiết bị, hoặc nếu sân bay đến không có phương tiện phụ trợ dẫn đường, để tới sân bay đến. Đối với các chuyến bay VFR, là thời gian dự tính yêu cầu kể từ khi cất cánh cho tới khi tới sân bay đến.

(299) Trạm vô tuyến kiểm soát không đối đất: Là một trạm thông tin liên lạc hàng không có nhiệm vụ chủ yếu là xử lý các thông tin liên lạc liên quan đến việc khai thác và kiểm soát tàu bay trong một khu vực được quy định.

(300) Trần mây: Là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mặt đất hoặc mặt nước đến đáy mây của lớp mây thấp nhất nằm dưới 6000 m và bao phủ hơn một nửa bầu trời xác định.

(301) Trực thăng lớn: Là trực thăng có trọng tải cất cánh tối đa được chứng nhận hơn 2.730 kg.

(302) Trực thăng nhỏ: Là trực thăng có trọng tải cất cánh tối đa được chứng nhận ít hơn 2.730 kg.

(303) Trực thăng: Một tàu bay nặng hơn không khí được nâng trong khi bay chủ yếu bởi lực tác động tương hỗ của khí động học vào một hoặc nhiều cánh quạt có điều khiển quay trên một trục tương đối thẳng đứng.

(304) Vận tải hàng không thương mại: Là việc khai thác tàu bay bao gồm chuyên chở hành khách, hàng hóa, hoặc thư tín để lấy tiền thù lao hoặc tiền thuê.

(305) Vật liệu chịu lửa: Một vật liệu có khả năng chịu nhiệt như thép hoặc tốt hơn thép khi mà kích thước của nó trong cả hai trường hợp phù hợp với mục đích cụ thể.

(306) Vật tư: Một hạng mục bất kỳ, bao gồm nhưng không giới hạn, tàu bay, thân cánh, động cơ, cánh quạt, thiết bị, phụ tùng, cụm lắp ráp, cụm lắp ráp phụ, hệ thống, hệ thống phụ, bộ phận, khối máy, hoặc chi tiết.

(307) Vị trí chờ trên đường cất hạ cánh: Một vị trí được chỉ định để bảo vệ đường cất hạ cánh, bề mặt giới hạn chướng ngại vật, hoặc một khu vực nhạy cảm/quan trọng cho hệ thống hạ cánh bằng thiết bị (ILS)/hệ thống hạ cánh bằng vi sóng (MLS) mà tại đó tàu bay đang lăn và các phương tiện phải dừng lại và chờ, trừ khi được phép của đài kiểm soát sân bay.

(308) Việc thực hiện của con người: Các năng lực và giới hạn của con người tác động tới an toàn, an ninh và hiệu quả của hoạt động hàng không.

(309) Vũ khí: Là những vật được thiết kế, sử dụng hoặc có khả năng gây ra thương tích, bao gồm cả súng.

(310) Vùng thông báo bay: Là vùng trời có kích thước xác định mà trong đó dịch vụ thông tin bay và báo động được cung cấp.

(311) Vùng trời có kiểm soát: Là vùng trời có kích thước xác định mà tại đó dịch vụ điều hành bay được cung cấp.

(312) Vùng trời được kiểm soát: Là một vùng trời có kích thước xác định mà trong đó dịch vụ kiểm soát không lưu được cung cấp phù hợp với sự phân loại vùng trời. Vùng trời được kiểm soát là một thuật ngữ nói chung chỉ các cấp độ phân loại vùng trời ATS là A, B, C, D và E.

(313) Vùng trời lân cận của sân bay: Là vùng trời có kích thước xác định được thiết lập xung quanh một sân bay để bảo vệ hoạt động của sân bay.

(314) Vùng trời tư vấn: Là một vùng trời có kích thước xác định, hoặc một đường bay được chỉ định mà trong đó cung cấp dịch vụ tư vấn không lưu.

(315) Xác nhận đủ điều kiện bay: Những nội dung được ghi vào Hồ sơ bảo dưỡng theo yêu cầu do người được phép tiến hành sau khi cải tiến, đại tu, sửa chữa hay kiểm tra tàu bay hoặc một sản phẩm hàng không theo yêu cầu của Cục HKVN.

(316) Xem xét chuyến bay: Việc xem xét kiến thức và các kỹ năng bay phù hợp với Giấy chứng nhận và phân loại phi công do giáo viên huấn luyện được cấp giấy phép tiến hành.

(317) Yêu cầu về chất lượng dịch vụ điều hành bay (RNP): Một tuyên bố về dịch vụ điều hành bay cần thiết cho hoạt động khai thác trên một không phận xác định.

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 1.007. GIẢI NGHĨA CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ RÚT GỌN

(a) Các từ viết tắt trong khoản này được áp dụng đối với tất cả các yêu cầu trong Bộ quy chế an toàn hàng không:

(1) ACAS - Hệ thống tránh va chạm trên không;

(2) ADS - Giám sát tự động phụ thuộc;

(3) AIP - Tập thông báo tin tức hàng không;

(4) AMO - Tổ chức bảo dưỡng phê chuẩn;

(5) AOC - Giấy chứng nhận người khai thác;

(6) ASE - Sai số đồng hồ đo độ cao;

(7) ATS - Đường bay không lưu;

(8) CAT I - Loại 1;

(9) CAT II - Loại 2;

(10) CAT IIIA - Loại 3A;

(11) CAT IIIB - Loại 3B;

(12) CAT IIIC - Loại 3C;

(13) CDL - Danh mục sai lệch cấu hình tàu bay;

(14) C.G. - Trung tâm trọng lực;

(15) CPDLC - Liên lạc dữ liệu giữa kiểm soát viên không lưu và người lái;

(16) DA - Độ cao ra quyết định;

(17) DH - Chiều cao ra quyết định;

(18) ELT - Máy phát định vị khẩn cấp;

(19) ELT (AD) - ELT tự động kích hoạt;

(20) ELT (AF) - ELT tự động cố định;

(21) ELT (AP) - ELT tự động xách tay;

(22) ELT (S) - ELT cứu nạn;

(23) ETOPS - Khai thác tầm bay kéo dài đối với tàu bay có 02 động cơ;

(24) FATO - Khu vực tiếp cận và cất cánh cuối cùng;

(25) IFR - Các quy tắc bay bằng thiết bị;

(26) IMC - Các điều kiện thời tiết đối với việc bay bằng thiết bị;

(27) JRCC - Trung tâm hiệp đồng chỉ huy cứu nạn hỗn hợp;

(28) LDP - Thời điểm quyết định hạ cánh;

(29) MDA - Độ cao giảm thấp tối thiểu;

(30) MDH - Chiều cao giảm thấp tối thiểu;

(31) MEL - Danh mục thiết bị tối thiểu;

(32) MMEL - Danh mục thiết bị tối thiểu gốc;

(33) NM - Hải lý;

(34) OCA - Độ cao hết chướng ngại vật;

(35) OCH - Chiều cao hết chướng ngại vật;

(36) RCC - Trung tâm hiệp đồng chỉ huy cứu nạn;

(37) RNP - Yêu cầu về chất lượng dịch vụ điều hành bay;

(38) RPL - Kế hoạch bay lặp lại;

(39) RSC - Trung tâm cứu nạn phụ;

(40) RVR - Tầm nhìn đường cất hạ cánh;

(41) SRR - Khu vực tìm kiếm cứu nạn;

(42) TLS - Mức mục tiêu an toàn;

(43) TVE - Lỗi thẳng đứng hoàn toàn;

(44) VFR - Quy tắc bay bằng mắt.

(b) Các ký hiệu trong khoản này được áp dụng đối với tất cả các quy định trong Bộ quy chế an toàn hàng không:

(1) Am-pe (A);

(2) Becquerel (Bq);

(3) Candela (Cd);

(4) Nhiệt độ Celsius (độ C);

(5) Coulomb (C);

(6) Độ Celsius (độ C);

(7) Fara (F);

(8) Foot (Ft);

(9) Gray (Gy);

(10) Henry (H);

(11) Héc (Hz);

(12) Jun (J);

(13) Độ Kelvin (K);

(14) Ki-lô-gram (Kg);

(15) Knot (Kt);

(16) Lít (L);

(17) Lumen (lm);

(18) Lu-xơ (lx);

(19) Mét (m);

(20) Mole (mol);

(21) Niu-tơn (N);

(22) Ohm (0);

(23) Pascal (Pa);

(24) Radian (rad);

(25) Giây thời gian (S);

(26) Đơn vị đo độ dẫn điện Siemens (S);

(27) Sievert (Sv);

(28) Steradian (sr);

(29) Testa (T);

(30) Tấn (T);

(31) Vôn (Vt);

(32) Watt (W);

(33) Weber (Wb) (Đơn vị đo từ thông).

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 1.033. TIÊU CHUẨN GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG

(a) Cục HKVN bổ nhiệm các giám sát viên an toàn hàng không là người có thẩm quyền để thực hiện chức năng giám sát, bảo đảm an toàn hàng không. Các giám sát viên an toàn hàng không phải được Cục HKVN cấp thẻ giám sát viên an toàn hàng không để thực hiện nhiệm vụ của mình. Người được cấp thẻ giám sát viên an toàn hàng không phải đáp ứng các điều kiện về trình độ, kinh nghiệm như sau:

(1) Lĩnh vực giám sát bay (Flight Inspector):

(i) Có tối thiểu 5 năm đảm nhiệm một trong các vị trí công tác sau: quản lý khai thác bay, người lái máy bay, cơ giới trên không hoặc giáo viên bay;

(ii) Là phi công, có kinh nghiệm giờ bay tích lũy không ít hơn 5000 giờ bay ở vị trí lái chính;

(iii) Đối với công việc phê chuẩn giáo viên bay hoặc người lái (Airman certification tasks), phải có giấy phép lái tàu bay ATPL có năng định loại tàu bay thích hợp đang còn hiệu lực;

(iv) Đối với công việc giám sát bay (Surveillance tasks), phải có giấy phép lái tàu bay ATPL đang còn hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực chưa quá 3 năm; đối với việc giám sát người khai thác (Airline surveillance), phải có giấy phép lái tàu bay ATPL, năng định kiểu/loại (phản lực/cánh quạt) tàu bay phù hợp với kiểu/loại tàu bay của người khai thác đang còn hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực chưa quá 3 năm;

(v) Được huấn luyện về các chính sách an toàn liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, phê chuẩn trong lĩnh vực khai thác tàu bay;

(vi) Được bồi dưỡng và có kinh nghiệm về khí tượng hàng không;

(vii) Có khả năng thành thạo tiếng Anh theo quy định (khả năng đọc, hiểu, nói và nghe);

(viii) Được bồi dưỡng về Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, các quy định về tiêu chuẩn an toàn bay đối với các loại hình khai thác như ETOPs, Cat II & III, RVSM/MNPS, MMEL, CRM, vận chuyển hàng nguy hiểm, điều tra tai nạn, và các quy chế/tiêu chuẩn/quy chuẩn liên quan đến khai thác tàu bay;

(ix) Đã tham gia khóa đào tạo cơ bản về giám sát an toàn khai thác tàu bay (Flight Operations Safety Oversight) được phê chuẩn.

(2) Lĩnh vực giám sát khai thác tàu bay (Flight Operation Inspector):

(i) Có tối thiểu 5 năm làm việc trong lĩnh vực khai thác tàu bay, đã tốt nghiệp khóa học thuộc một trong các chuyên ngành máy bay - động cơ (cơ giới), thiết bị điện - điện tử hàng không (bộ môn) hoặc khai thác tàu bay hoặc người lái tàu bay;

(ii) Có khả năng thành thạo tiếng Anh (khả năng đọc, hiểu, nói và nghe);

(iii) Được bồi dưỡng về Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, các quy định về tiêu chuẩn an toàn bay đối với các loại hình khai thác như ETOPs, Cat II & III, RVSM/MNPS, MMEL, CRM, vận chuyển hàng nguy hiểm, điều tra tai nạn, và các quy chế/tiêu chuẩn/quy chuẩn liên quan đến khai thác tàu bay;

(iv) Được huấn luyện về các chính sách an toàn liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, phê chuẩn trong lĩnh vực khai thác tàu bay;

(v) Đã tham gia khóa đạo tạo cơ bản về giám sát an toàn khai thác tàu bay (Flight Operations Safety Oversight) được phê chuẩn;

(vi) Có khả năng và kinh nghiệm trong việc xây dựng các quy trình thực hiện kiểm tra, phê chuẩn và giám sát đối với việc thực hiện các yêu cầu liên quan đến khai tàu bay;

(vii) Duy trì những quy định về đào tạo lại, cập nhật kiến thức liên quan đến lĩnh vực khai thác bay.

(3) Lĩnh vực giám sát an toàn khoang hành khách (Cabin Safety Inspector):

(i) Có Giấy chứng nhận nghiệp vụ về an toàn khoang hành khách hoặc qua các khóa huấn luyện đào tạo tiếp viên được phê chuẩn;

(ii) Có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực hàng không liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của tiếp viên hàng không;

(iii) Có khả năng thành thạo tiếng Anh (khả năng đọc, hiểu, nói và nghe);

(iv) Được bồi dưỡng về Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các quy chế/ tiêu chuẩn/quy chuẩn liên quan đến an toàn khoang hành khách;

(v) Được huấn luyện về các chính sách an toàn liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, phê chuẩn trong lĩnh vực an toàn khoang hành khách;

(vi) Có khả năng và kinh nghiệm xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn khoang hành khách;

(vii) Có khả năng và kinh nghiệm trong việc xây dựng phương thức an toàn và khẩn nguy trong khoang hành khách khi có sự cố.

(4) Lĩnh vực giám sát tiêu chuẩn đủ điều kiện bay (Airworthiness Inspector)

(i) Có tối thiểu 5 năm làm việc trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay, đã tốt nghiệp khóa học thuộc một trong các chuyên ngành máy bay- động cơ (cơ giới), thiết bị điện - điện tử hàng không (bộ môn) hoặc giám sát đủ điều kiện bay theo tiêu chuẩn ICAO;

(ii) Có khả năng thành thạo tiếng Anh (khả năng đọc, hiểu, nói và nghe);

(iii) Được bồi dưỡng về Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các quy chế/tiêu chuẩn/quy chuẩn liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

(iv) Được huấn luyện về các chính sách an toàn và các quy trình thực hiện liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, phê chuẩn trong lĩnh vực tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

(v) Đã tham gia khóa đào tạo cơ bản về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được phê chuẩn;

(vi) Có khả năng và kinh nghiệm trong việc xây dựng các quy trình thực hiện kiểm tra, phê chuẩn và giám sát đối với việc thực hiện các yêu cầu liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay.

Phần 2

ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY

CHƯƠNG A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

2.001 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

2.003 CÁC ĐỊNH NGHĨA

2.005 CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG B. ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ

2.010 QUY ĐỊNH CHUNG

2.013 ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ

2.015 THỦ TỤC ĐĂNG KÝ

2.017 THỦ TỤC XÓA ĐĂNG KÝ

CHƯƠNG C. DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ

2.030 QUY ĐỊNH CHUNG

2.033 CÁC DẤU HIỆU

2.035 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TRÌNH BÀY CÁC DẤU HIỆU

2.037 VỊ TRÍ CỦA CÁC DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TRÊN TÀU BAY NẶNG HƠN KHÔNG KHÍ

2.040 VỊ TRÍ CỦA CÁC DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TRÊN TÀU BAY NHẸ HƠN KHÔNG KHÍ

2.043 MỨC ĐỘ SAI LỆNH CHO PHÉP VỀ KÍCH THƯỚC VÀ VỊ TRÍ CỦA CÁC DẤU HIỆU

2.045 GỠ BỎ CÁC DẤU HIỆU KHI XÓA QUỐC TỊCH TÀU BAY

2.047 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI BIỂN NHẬN DẠNG

CHƯƠNG A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

2.001 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

(a) Việc đăng ký mang quốc tịch Việt Nam và gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký cho tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải tuân theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký mang quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng và các quy định tại Phần này.

(b) Phần này được áp dụng đối với các chủ sở hữu, người thuê và Người khai thác tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.

(c) Phần này không áp dụng đối với phương tiện bay siêu nhẹ trừ trường hợp phương tiện bay siêu nhẹ thực hiện việc vận chuyển người, hàng hóa.

2.003 CÁC ĐỊNH NGHĨA

(a) Các định nghĩa dưới đây sẽ được áp dụng riêng đối với việc đăng ký mang quốc tịch tàu bay trong Phần này:

Ghi chú: Các thuật ngữ khác có liên quan đã được quy định trong Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký mang quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng; và Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Khí cầu có điều khiển: Một tàu bay nhẹ hơn không khí mà có động cơ điều khiển;

(2) Khí cầu: Một tàu bay nhẹ hơn không khí mà không có động cơ điều khiển;

(3) Dấu hiệu đăng ký chung: Dấu hiệu đăng ký được Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) quy định cho cơ quan quản lý dấu hiệu đăng ký chung để đăng ký tàu bay của một tổ chức khai thác quốc tế không dựa trên cơ sở quốc gia. Tất cả tàu bay của tổ chức khai thác quốc tế không dựa trên cơ sở quốc gia sẽ mang một dấu hiệu đăng ký chung giống nhau;

(4) Cơ quan quản lý dấu hiệu đăng ký chung: Là cơ quan lưu giữ sổ đăng ký phi quốc gia [quốc tế] hoặc khi phù hợp, các phần của sổ đăng ký đó, có đăng ký tàu bay của tổ chức khai thác quốc tế;

(5) Vật liệu chịu lửa: Một vật liệu có khả năng chịu nhiệt như thép hoặc tốt hơn thép khi mà kích thước của nó trong cả hai trường hợp phù hợp với mục đích cụ thể;

(6) Tàu lượn: Là tàu bay nặng hơn không khí, không có động cơ điều khiển, lấy lực nâng khi bay chủ yếu từ lực tác động tương hỗ từ các luồng khí động học lên các bề mặt cố định trong các điều kiện bay cụ thể;

(7) Tàu bay cánh quay: Một tàu bay nặng hơn không khí, có điều khiển, được nâng trong khi bay bởi lực tác động tương hỗ của không khí lên một hoặc nhiều cánh quay quay tự do chủ yếu trên trục thẳng đứng;

(8) Tàu bay nặng hơn không khí: Bất kỳ một tàu bay nào đạt được lực nâng trong khi bay chủ yếu từ các lực khí động học;

(9) Trực thăng: Một tàu bay nặng hơn không khí được nâng trong khi bay chủ yếu bởi lực tác động tương hỗ của khí động học vào một hoặc nhiều cánh quạt có điều khiển quay trên một trục tương đối thẳng đứng;

(10) Tổ chức khai thác quốc tế: Một tổ chức được quy định tại Điều 77 của Công ước Chi-ca-go;

(11) Tàu bay nhẹ hơn không khí: Bất kỳ tàu bay mà được nâng chủ yếu bởi sự nổi trong không khí của bản thân tàu bay;

(12) Tàu bay chuồn chuồn (Ornithopter): Một tàu bay nặng hơn không khí được nâng trong khi bay chủ yếu bởi lực tác động tương hỗ khí động học giữa không khí và tàu bay do chuyển động vẫy cánh tạo ra;

(13) Quốc gia đăng ký: Quốc gia giữ sổ đăng bạ tàu bay mà tàu bay được đăng ký trong đó.

2.005 CÁC TỪ VIẾT TẮT

[Chờ bổ sung]

CHƯƠNG B. ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ

2.010 QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Không ai được phép khai thác tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật, trừ khi:

(1) Chủ sở hữu tàu bay đã đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam;

(2) Cục HKVN đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay cho tàu bay đó và Giấy chứng nhận này phải được mang theo tàu bay trong suốt quá trình khai thác tàu bay.

(b) Cục HKVN duy trì sổ đăng bạ tàu bay trong đó nêu rõ các thông tin liên quan, bao gồm cả Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay, đối với mỗi tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.

(c) Việt Nam là quốc gia đăng ký tàu bay cho tàu bay có trong danh sách đăng ký tàu bay còn hiệu lực.

(d) Cục HKVN lưu giữ tách biệt các khinh khí cầu tự do không có người điều khiển bao gồm cả ngày tháng và thời gian được thả loại khinh khí cầu và tên của Người khai thác.

2.013 ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ

(a) Tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa quốc tịch nước ngoài;

(2) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;

(3) Phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc công nhận;

(4) Do tổ chức, cá nhân Việt Nam sở hữu và khai thác; hoặc thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê không có tổ bay hoặc thuê mua.

(b) Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài do các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê không có tổ bay hoặc thuê mua với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên thì tàu bay phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam chậm nhất là 6 tháng, kể từ ngày đưa vào khai thác tại Việt Nam.

(c) Tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản (a), (2) và (3) nêu trên.

(d) Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác phải đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp là cá nhân thì cá nhân phải thường trú tại Việt Nam.

2.015 THỦ TỤC ĐĂNG KÝ

(a) Người đề nghị phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ.

(b) Người đề nghị phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

(c) Trừ đơn đề nghị và biên lai hoặc giấy tờ xác nhận việc nộp phí, lệ phí phải là bản gốc, các tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị có thể là bản gốc hoặc bản sao; nếu là tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.

(d) Hồ sơ đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bao gồm:

(1) Đơn đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, tên nhà sản xuất, năm sản xuất; loại, số lượng và số hiệu động cơ của tàu bay được đề nghị đăng ký;

(2) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký tàu bay;

(3) Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;

(4) Giấy chứng nhận chưa có đăng ký do quốc gia nhà chế tạo cấp hoặc Giấy chứng nhận đã xóa đăng ký do quốc gia đăng ký cấp;

(5) Tài liệu về tình trạng kỹ thuật của tàu bay, bao gồm: Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu còn hiệu lực đối với tàu bay được sản xuất tại nước ngoài, Giấy chứng nhận loại do Cục HKVN cấp hoặc công nhận, văn bản xác nhận của nhà chế tạo về tuân thủ các điều kiện thiết kế, chế tạo còn hiệu lực;

(6) Hợp đồng mua tàu bay, thuê tàu bay, thuê mua tàu bay (nếu có); (7) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí.

(e) Hồ sơ đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay bao gồm:

(1) Đơn đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, tên nhà sản xuất tàu bay; loại, số lượng và số hiệu động cơ tàu bay; lý do đề nghị đăng ký tạm thời; thời hạn đề nghị đăng ký;

(2) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký;

(3) Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;

(4) Xác nhận của Cục HKVN về việc tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;

(5) Hồ sơ thiết kế tàu bay;

(6) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí.

(f) Cục HKVN có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đánh giá nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị để quyết định việc đăng ký. Trong quá trình kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục HKVN có thể yêu cầu người đề nghị cung cấp các thông tin hoặc tài liệu để làm rõ các vấn đề liên quan.

(g) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, nếu người xin đăng ký đáp ứng tất cả các điều kiện, yêu cầu về đăng ký, Cục HKVN sẽ ghi các thông tin liên quan đến đăng ký mang quốc tịch tàu bay vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký mang quốc tịch tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay có giá trị hiệu lực không quá 12 tháng và có thể được gia hạn một lần không quá 12 tháng.

(h) Trong trường hợp từ chối thực hiện việc đăng ký, Cục HKVN phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do.

2.017 THỦ TỤC XÓA ĐĂNG KÝ

(a) Cục HKVN xóa đăng ký mang quốc tịch tàu bay trong các trường hợp sau đây: (1) Bị tuyên bố mất tích theo quy định tại khoản 3 Điều 103 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;

(2) Hư hỏng nặng không còn khả năng sửa chữa, phục hồi;

(3) Không còn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm (1), (2) và (3) khoản (a), Điều 2.013 của Phần này;

(4) Theo đề nghị của người đăng ký tàu bay.

(b) Cục HKVN xóa đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đối với các trường hợp sau:

(1) Thời hạn đăng ký tạm thời đã hết mà không được gia hạn hoặc đã hết thời gian gia hạn;

(2) Tàu bay không còn trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;

(3) Theo đề nghị của người đăng ký tàu bay.

(c) Người đăng ký tàu bay có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cục HKVN về các trường hợp có thể dẫn đến việc xóa đăng ký mang quốc tịch tàu bay hoặc xóa đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay.

(d) Trường hợp xóa đăng ký theo đề nghị của người đăng ký tàu bay thì người đề nghị phải gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục HKVN. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký bao gồm:

(1) Đơn đề nghị bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị xóa đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, nhà sản xuất tàu bay, quốc tịch và số hiệu đăng ký; loại, số lượng và số hiệu động cơ tàu bay; lý do đề nghị xóa đăng ký; số Giấy chứng nhận đăng ký đã được cấp;

(2) Giấy chứng nhận đăng ký mang quốc tịch tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đã được cấp;

(3) Các tài liệu chứng minh lý do xóa đăng ký.

(e) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, nếu người đề nghị xóa đăng ký tàu bay đáp ứng tất cả các điều kiện, yêu cầu về xóa đăng ký, Cục HKVN ghi các thông tin vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam, cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký mang quốc tịch tàu bay theo mẫu quy định. Cục HKVN tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký mang quốc tịch tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay đã cấp trừ trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký mang quốc tịch tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay bị mất tích hoặc tiêu huỷ theo tàu bay.

CHƯƠNG C. DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ

2.030 QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Khi hoạt động, tàu bay dân dụng đăng ký mang quốc tịch Việt Nam phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký phù hợp với quy định tại Chương này.

(b) Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam không được sơn hoặc gắn bất kỳ dấu hiệu nào có nội dung hoặc hình thức giống hoặc có thể gây nhầm lẫn với tàu bay mang quốc tịch khác.

(c) Cục HKVN có trách nhiệm thông báo với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế về dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký của các tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.

2.033 CÁC DẤU HIỆU

(a) Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam là một tập hợp các ký tự bằng chữ và bằng số. Dấu hiệu quốc tịch được viết trước dấu hiệu đăng ký và được phân định bằng dấu gạch nối "-".

(b) Dấu hiệu quốc tịch của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam là chữ La tinh "VN" được viết in hoa. Hãng hàng không Việt Nam được sử dụng quốc kỳ Việt Nam làm biểu tượng kèm theo dấu hiệu quốc tịch.

(c) Dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bao gồm một trong các chữ La tinh viết in hoa dưới đây và tiếp theo là ba chữ số Ả rập:

(1) Chữ "A" đối với tàu bay có động cơ phản lực (Turbofan/ Turbojet);

(2) Chữ "B" đối với tàu bay có động cơ phản lực cánh quạt (Turboprop);

(3) Chữ "C" đối với tàu bay có động cơ pit-tông;

(4) Chữ "D" đối với các tàu bay khác.

(d) Các dấu hiệu không được phép giống hoặc gây nhầm lẫn với Bộ mã tín hiệu quốc tế 5 chữ, Bộ mã tín hiệu khẩn nguy và các bộ mã tín hiệu khẩn cấp khác.

2.035 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TRÌNH BÀY CÁC DẤU HIỆU

(a) Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký được sơn hoặc gắn trên tàu bay phải bảo đảm có độ bền, rõ ràng và dễ nhận thấy về vị trí và hình thức.

(b) Chủ sở hữu và Người khai thác phải bảo đảm rằng các dấu hiệu luôn luôn được giữ sạch sẽ, rõ ràng và dễ nhận biết.

(c) Yêu cầu về kiểu loại, kích thước đối với các ký tự của dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký như sau:

(1) Chữ và số không được viết cách điệu;

(2) Chiều cao của mỗi ký tự (ngoại trừ dấu gạch nối) trong cùng một nhóm dấu hiệu phải bằng nhau, cụ thể như sau:

(i) Tàu bay gắn cánh cố định:

(A) Tại thân và đuôi đứng: chiều cao tối thiểu là 30cm;

(B) Tại các cánh cố định: chiều cao tối thiểu là 50cm.

(ii) Tàu bay cánh quay: Chiều cao tối thiểu là 30cm; và

(iii) Tàu bay nhẹ hơn không khí có động cơ: Chiều cao tối thiểu là 50cm.

(3) Chiều rộng của mỗi ký tự (trừ số 1) phải bằng hai phần ba chiều cao của mỗi ký tự. Chiều rộng của số 1 phải bằng một phần sáu chiều cao của mỗi ký tự. Chiều dài của dấu gạch nối bằng hai phần ba chiều cao của một ký tự;

(4) Đường nét của mỗi ký tự phải đặc, có màu sắc tương phản với nền của nơi sơn, gắn dấu hiệu. Độ rộng của đường nét bằng một phần sáu chiều cao của mỗi ký tự;

(5) Khoảng cách giữa các ký tự ít nhất bằng một phần tư chiều rộng của mỗi ký tự. Dấu gạch nối cũng được xem như là một ký tự;

(6) Đối với tàu bay gắn cánh cố định thì các nhóm dấu hiệu ở hai bên tàu bay phải có cùng chiều cao, độ rộng, đường nét và khoảng cách;

(7) Kích thước của các dấu hiệu nói trên đối với khí cầu tự do không người điều khiển phải được Cục HKVN quyết định theo từng trường hợp cụ thể, có tính đến kích thước của khoang chuyên chở, nơi mà biển nhận dạng được gắn.

2.037 VỊ TRÍ CỦA CÁC DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TRÊN TÀU BAY NẶNG HƠN KHÔNG KHÍ

(a) Trên tàu bay nặng hơn không khí, các dấu hiệu phải được sơn hoặc gắn tối thiểu một cái vào bề mặt dưới của tàu bay, vị trí như sau:

(1) Cánh của tàu bay cánh cố định:

(i) Các dấu hiệu phải ở vị trí ở mặt dưới của phần phía ngoài cánh bên trái trừ trường hợp phải kéo dài trên toàn bộ phần dưới của cấu trúc cánh;

(ii) Trong chừng mực có thể, các dấu hiệu phải ở vị trí cách đều mép trước và mép sau của các cánh;

(iii) Đỉnh của các chữ và số phải hướng về mép trước của cánh. (2) Thân của tàu bay cánh quay.

(b) Người khai thác tàu bay cánh cố định phải sơn hoặc gắn các dấu hiệu theo quy định vào các bề mặt của đuôi đứng hoặc các bề mặt của thân:

(1) Nếu gắn vào các bề mặt của đuôi đứng: Nằm ngang ở nửa trên của hai bề mặt đuôi đối với tàu bay có một đuôi đứng hoặc nửa trên của mặt ngoài của các đuôi phía ngoài với tàu bay có nhiều đuôi đứng;

(2) Nếu gắn vào các bề mặt của thân: Nằm ngang ở hai bên thân trong khoảng giữa mép sau của cánh và mép trước của thăng bằng ngang;

(3) Nếu có các vỏ động cơ hoặc thiết bị khác là bộ phận cấu thành của tàu bay nằm ở vị trí được mô tả ở điểm (2) khoản (b), thì nhà khai thác có thể gắn các dấu hiệu lên các vỏ động cơ hoặc các thiết bị đó.

(c) Mỗi Người khai thác tàu bay cánh quay phải gắn các dấu hiệu theo chiều ngang vào hai bề mặt thân hoặc hoặc phần đuôi ở vị trí dễ nhận dạng.

(d) Trong các trường hợp đặc biệt khi một tàu bay nặng hơn không khí không có các bộ phận cấu thành như đã liệt kê tại khoản (a) hoặc (b), thì các quy định về vị trí gắn các dấu hiệu đối với các tàu bay này phải được áp dụng theo nguyên tắc bảo đảm dễ dàng nhận dạng được quy định tại Điều 2.043.

2.040 VỊ TRÍ CỦA CÁC DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TRÊN TÀU BAY NHẸ HƠN KHÔNG KHÍ

(a) Việc sơn hoặc gắn dấu hiệu đối với tàu bay nhẹ hơn không khí sẽ được Cục HKVN chấp thuận nếu phù hợp với các quy định tại Phần này.

(b) Khí cầu có điều khiển: Nhà khai thác phải gắn các dấu hiệu lên khí cầu vào các vị trí:

(1) Tại thân, gắn theo chiều dọc vào mỗi bên của thân và vào bề mặt trên của nó tại vị trí đường tâm của khí cầu; hoặc

(2) Tại các bề mặt của cả đuôi ngang và đuôi đứng

(i) Tại đuôi ngang: gắn ở nửa bên phải của bề mặt phía trên và nửa bên trái của bề mặt phía dưới, với đỉnh của chữ và số hướng về mép trước; và

(ii) Tại đuôi đứng: gắn ở phần phía dưới của cả hai mặt đuôi, với chữ và số xếp theo chiều ngang.

(c) Khí cầu tròn (không thuộc nhóm khí cầu tự do không có người điều khiển): Nhà khai thác phải gắn các dấu hiệu tại hai vị trí hoàn toàn đối lập nhau và gần đường chu vi lớn nhất của khí cầu.

(d) Khí cầu không tròn (không thuộc nhóm khí cầu tự do không có người điều khiển): Nhà khai thác phải gắn các dấu hiệu tại mỗi bên, với vị trí gần mặt cắt ngang lớn nhất của khí cầu ngay trên đai chằng hoặc các điểm gá của hệ thống cáp treo khoang chuyên chở.

(e) Tàu bay nhẹ hơn không khí (không thuộc nhóm khí cầu tự do không có người điều khiển): Nhà khai thác phải gắn các dấu hiệu vào bên sườn, bảo đảm dễ nhìn thấy từ các bên và từ dưới mặt đất.

(f) Khí cầu tự do không có người điều khiển: Nhà khai thác phải gắn các dấu hiệu vào biển nhận dạng.

2.043 MỨC ĐỘ SAI LỆNH CHO PHÉP VỀ KÍCH THƯỚC VÀ VỊ TRÍ CỦA CÁC DẤU HIỆU

(a) Trong trường hợp việc sơn, gắn dấu hiệu không thể thực hiện đúng với quy định tại Phần này vì lý do cấu hình của tàu bay hoặc chưa được quy định tại Phần này thì chủ sở hữu hoặc nhà khai thác phải nộp đơn trực tiếp hoặc qua bưu điện tới Cục HKVN để xin áp dụng một quy trình khác theo nguyên tắc sau:

(1) Nếu một trong số các bề mặt được quy định để gắn các dấu hiệu không đủ độ rộng để triển khai gắn dấu hiệu theo đúng kích thước đã quy định tại mục này, thì nhà khai thác sẽ gắn các dấu hiệu với kích thước đầy đủ theo quy định tại bề mặt nào rộng hơn của tàu bay.

(2) Nếu cả hai vị trí nói trên vẫn không đủ độ rộng để gắn các dấu hiệu với kích thước đầy đủ theo quy định, thì Cục HKVN sẽ chấp thuận kích thước của các dấu hiệu theo khả năng thực tế để có thể gắn được vào bề mặt rộng hơn hai bề mặt nói trên.

(3) Không phê duyệt trường hợp khi mà kích thước và vị trí của các dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký của tàu bay không thể nhận biết được dễ dàng.

(b) Cục HKVN xem xét phê duyệt trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đơn; trường hợp từ chối phê duyệt, Cục HKVN phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do.

2.045 GỠ BỎ CÁC DẤU HIỆU KHI XÓA QUỐC TỊCH TÀU BAY

(a) Khi một tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam đã thực hiện xóa quốc tịch khỏi Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam thì người đứng tên Giấy chứng nhận đăng ký mang quốc tịch tàu bay phải xoá, gỡ bỏ tất cả các dấu hiệu đăng ký của Việt Nam trên tàu bay đó.

2.047 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI BIỂN NHẬN DẠNG

(a) Chủ sở hữu hoặc nhà khai thác phải gắn cho mỗi tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam một biển nhận dạng với yêu cầu:

(1) Nội dung bao gồm: Loại tàu bay, kiểu mẫu, số xuất xưởng, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký.

(2) Được làm từ thép chịu lửa hoặc vật liệu chịu lửa thích hợp khác.

(3) Bảo đảm được gắn tại vị trí nổi bật trên tàu bay, gần cửa ra vào chính, hoặc trong trường hợp của khí cầu tự do thì được gắn tại vị trí dễ nhận biết ở bên ngoài khoang chuyên chở.

(4) Có kích thước của biển và các ký tự phù hợp với vị trí nơi gắn và đảm bảo dễ dàng nhận dạng.

Phần 3

CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI TẦU BAY VÀ THIẾT BỊ TÀU BAY

CHƯƠNG A. GIỚI THIỆU CHUNG

3.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

3.003 ĐỊNH NGHĨA

3.005 TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG B. GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

3.010 CẤP, CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI CÓ HIỆU LỰC

3.011 PHÊ CHUẨN THIẾT BỊ LẮP TRÊN TÀU BAY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ TIÊU CHUẨN, VẬT TƯ TIÊU HAO PHỤC VỤ CÔNG TÁC SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG TÀU BAY

3.012 TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

3.013 TIÊU CHÍ THIẾT KẾ CỦA CÁC TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY THÍCH HỢP

3.015 BẰNG CHỨNG VỀ VIỆC TUÂN THỦ TIÊU CHÍ THIẾT KẾ CỦA YÊU CẦU ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY THÍCH HỢP

3.017 BẰNG CHỨNG THỎA ĐÁNG

3.020 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

3.023 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI BỔ SUNG

CHƯƠNG C. QUY CHẾ PHÊ CHUẨN TẦU BAY

3.030 CÁC QUY CHẾ PHÊ CHUẨN TẦU BAY ĐƯỢC ÁP DỤNG

CHƯƠNG D. CHẾ TẠO

3.040 GIẤY CHỨNG NHẬN CHẾ TẠO

3.043 CHẾ TẠO TẦU BAY

3.045 CHẾ TẠO THIẾT BỊ

3.047 KIỂM SOÁT VIỆC CHẾ TẠO

3.050 HỒ SƠ

CHƯƠNG E. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

3.060 PHẠM VI ÁP DỤNG

3.063 CẤP MỚI VÀ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

3.065 MẪU BIỂU SỬ DỤNG CHO GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

3.067 THÔNG TIN VÀ CÁC GIỚI HẠN CỦA TẦU BAY

3.070 TẠM THỜI KHÔNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

3.073 HỎNG HÓC CỦA CÁC TẦU BAY NƯỚC NGOÀI

CHƯƠNG F. TẦU BAY LỚN TRƯỚC NGÀY 02/3/2004

3.080 PHẠM VI ÁP DỤNG

Mục I. Khái quát chung

3.083 SỐ LƯỢNG ĐỘNG CƠ

3.085 GIỚI HẠN HOẠT ĐỘNG

3.087 CÁC ĐẶC TÍNH VÀ TÍNH NĂNG MẤT AN TOÀN

3.090 BẰNG CHỨNG VỀ VIỆC TUÂN THỦ

Mục II. Chuyến bay

3.093 GIỚI THIỆU CHUNG

3.095 TÍNH NĂNG CHUNG

3.097 TÍNH NĂNG TỐI THIỂU

3.100 CẤT CÁNH

3.103 HẠ CÁNH

3.105 XÂY DỰNG TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG

3.107 TÍNH NĂNG BAY

3.110 TÍNH ĐIỀU KHIỂN

3.113 ĐIỀU CHỈNH

3.115 TÍNH ỔN ĐỊNH

3.117 THẤT TỐC

3.120 RUNG LẮC VÀ DAO ĐỘNG MẠNH

Mục III. Cấu trúc tàu bay

3.123 TỔNG QUÁT

3.133 TỐC ĐỘ BAY

3.135 CÁC TẢI LỰC TRONG KHI BAY

3.137 TẢI LỰC TRÊN MẶT ĐẤT VÀ MẶT NƯỚC

3.140 CÁC TẢI LỰC KHÁC

3.143 RUNG LẮC MẠNH VÀ KHUẾCH TÁN

3.145 ĐỘ BỀN MỎI KIM LOẠI

Mục IV. Thiết kế và chế tạo

3.150 TỔNG QUÁT

3.153 CÁC THỬ NGHIỆM BỔ TRỢ

3.157 VẬT LIỆU

3.160 PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO

3.163 BẢO VỆ

3.165 CÔNG VIỆC KIỂM TRA

3.167 ĐẶC TÍNH THIẾT KẾ

3.170 THIẾT BỊ HẠ CÁNH KHẨN NGUY

3.173 VẬN HÀNH TRÊN MẶT ĐẤT

Mục V. Động cơ

3.175 PHẠM VI ÁP DỤNG

3.177 THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ CHỨC NĂNG

3.180 CÔNG SUẤT, ĐIỀU KIỆN VÀ GIỚI HẠN

3.183 CÁC THỬ NGHIỆM

Mục VI. Cánh quạt

3.185 PHẠM VI ÁP DỤNG

3.187 THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ CHỨC NĂNG

3.190 CÔNG SUẤT, ĐIỀU KIỆN VÀ GIỚI HẠN

3.193 THỬ NGHIỆM

Mục VII. Lắp ráp hệ thống tạo lực đẩy

3.195 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

3.197 TUÂN THỦ CÁC GIỚI HẠN CỦA ĐỘNG CƠ VÀ CÁNH QUẠT

3.200 KIỂM SOÁT VÒNG QUAY CỦA ĐỘNG CƠ

3.203 KHẢ NĂNG KHỞI ĐỘNG LẠI CỦA ĐỘNG CƠ

3.205 TÍNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC ĐỘNG CƠ

3.207 RUNG LẮC CÁNH QUẠT

3.210 LÀM MÁT

3.213 CÁC HỆ THỐNG LIÊN QUAN

3.217 HỆ THỐNG CHỐNG CHÁY

Mục VIII. Trang bị và thiết bị

3.220 CÁC TRANG THIẾT BỊ CẦN THIẾT

3.223 LẮP ĐẶT

3.225 THIẾT BỊ AN TOÀN VÀ CỨU SINH

3.227 ĐÈN DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐÈN CHỐNG VA CHẠM

Mục IX. Các thông tin và giới hạn khai thác

3.230 TỔNG QUÁT

3.233 GIỚI HẠN HOẠT ĐỘNG

3.235 QUY TRÌNH VÀ THÔNG TIN KHAI THÁC

3.237 THÔNG TIN VỀ TÍNH NĂNG

3.240 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY CỦA TÀU BAY

3.243 BẢNG BIỂN VÀ NHÃN MÁC

Mục X. Duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay - Thông tin về bảo dưỡng

3.245 TỔNG QUÁT

3.247 THÔNG TIN BẢO DƯỠNG

3.250 THÔNG TIN VỀ CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG

3.253 CÁC THÔNG TIN BẢO DƯỠNG XUẤT PHÁT TỪ PHÊ CHUẨN THIẾT KẾ LOẠI

Mục XI. An ninh

3.255 TÀU BAY SỬ DỤNG CHO VẬN TẢI THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA

3.257 VỊ TRÍ BỐ TRÍ BOM ÍT THƯƠNG VONG NHẤT

3.260 BẢO VỆ BUỒNG LÁI

3.263 THIẾT KẾ NỘI THẤT

CHƯƠNG G. TẦU BAY LỚN SAU NGÀY 02/3/2004

3.270 PHẠM VI ÁP DỤNG

Mục I. Giới thiệu chung

3.273 CÁC GIỚI HẠN HOẠT ĐỘNG

3.275 CÁC ĐẶC TÍNH VÀ TÍNH CHẤT KHÔNG AN TOÀN

3.277 BẰNG CHỨNG VỀ VIỆC TUÂN THỦ

Mục II. Chuyến bay

3.280 GIỚI THIỆU CHUNG

3.283 DỮ LIỆU THIẾT KẾ VỀ TÍNH NĂNG

3.285 TÍNH NĂNG TỐI THIỂU

3.287 CẤT CÁNH

3.290 HẠ CÁNH

3.293 XÂY DỰNG TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG

3.295 TÍNH NĂNG BAY

3.297 TÍNH ĐIỀU KHIỂN

3.300 ĐIỀU CHỈNH

3.303 TÍNH ỔN ĐỊNH

3.305 THẤT TỐC

3.307 LẮC VÀ DAO ĐỘNG MẠNH

Mục III. Cấu trúc tàu bay

3.310 TỔNG QUÁT

3.313 TỐC ĐỘ BAY

3.315 ĐỘ BỀN

3.317 KHẢ NĂNG SỐNG SÓT

3.320 KHẢ NĂNG CHỊU ĐỰNG CỦA CẤU TRÚC

3.323 CHỐNG SÉT

Mục IV. Thiết kế và chế tạo

3.325 KHÁI QUÁT

3.327 CÁC THỬ NGHIỆM BỔ TRỢ

3.330 VẬT LIỆU

3.333 PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO

3.335 BẢO VỆ

3.337 CÔNG VIỆC KIỂM TRA

3.340 ĐẶC TÍNH THIẾT KẾ

3.343 TÍNH ĐÀN HỒI KHÍ ĐỘNG

3.345 ĐẶC TÍNH GHẾ NGỒI

3.347 NỐI MÁT ĐIỆN

3.350 THIẾT BỊ HẠ CÁNH KHẨN NGUY

3.353 VẬN HÀNH TRÊN MẶT ĐẤT

Mục V. Hệ thống tạo lực

3.355 ĐỘNG CƠ

3.357 CÁNH QUẠT

3.360 TUÂN THỦ CÁC GIỚI HẠN CỦA ĐỘNG CƠ VÀ CÁNH QUẠT

3.363 KIỂM SOÁT VÒNG QUAY CỦA ĐỘNG CƠ

3.365 ĐỘNG CƠ TUỐC-BIN

3.367 KHẢ NĂNG KHỞI ĐỘNG LẠI CỦA ĐỘNG CƠ

3.370 TÍNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC ĐỘNG CƠ

3.373 RUNG LẮC CÁNH QUẠT

3.375 LÀM MÁT

3.377 CÁC HỆ THỐNG LIÊN QUAN

3.380 HỆ THỐNG CHỐNG CHÁY

Mục VI. Trang bị và thiết bị

3.383 CÁC TRANG THIẾT BỊ CẦN THIẾT

3.385 LẮP ĐẶT

3.387 THIẾT BỊ AN TOÀN VÀ CỨU SINH

3.390 ĐÈN DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐÈN CHỐNG VA CHẠM

3.393 CHỐNG SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỆN TỪ

3.395 BẢO VỆ PHÒNG BĂNG

Mục VII. Các thông tin và giới hạn khai thác

3.397 TỔNG QUÁT

3.400 GIỚI HẠN HOẠT ĐỘNG

3.403 QUY TRÌNH VÀ THÔNG TIN KHÁC

3.405 THÔNG TIN VỀ TÍNH NĂNG

3.407 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY CỦA TẦU BAY

3.410 BẢNG BIỂN VÀ NHÃN MÁC

3.413 DUY TRÌ TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

Mục VIII. Hệ thống phần mềm

3.415 TỔNG QUÁT

Mục IX. Khả năng chống va đập và an toàn

3.417 TỔNG QUÁT

3.420 THIẾT KẾ CÁC TẢI LỰC HẠ CÁNH KHẨN CẤP

3.423 CHỐNG CHÁY TRONG KHOANG HÀNH KHÁCH

3.425 THOÁT HIỂM

3.427 ĐÈN CHIẾU SÁNG VÀ KÝ HIỆU

3.430 THIẾT BỊ CỨU SINH

Mục X. Yếu tố con người và môi trường khai thác

3.433 TỔNG QUÁT

3.435 THÀNH VIÊN TỔ LÁI

3.437 KHẢ NĂNG LÀM VIỆC

3.440 YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KHAI THÁC

Mục XI. An ninh

3.443 TÀU BAY SỬ DỤNG CHO VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

3.445 VỊ TRÍ BỐ TRÍ BOM ÍT THƯƠNG VONG NHẤT

3.447 BẢO VỆ BUỒNG LÁI

3.450 THIẾT KẾ NỘI THẤT

CHƯƠNG H. TRỰC THĂNG

3.460 PHẠM VI ÁP DỤNG

Mục I. Giới thiệu chung

3.463 CÁC GIỚI HẠN

3.465 CÁC ĐẶC TÍNH VÀ TÍNH NĂNG MẤT AN TOÀN

3.467 BẰNG CHỨNG VỀ VIỆC TUÂN THỦ

Mục II. Chuyến bay

3.470 GIỚI THIỆU CHUNG

3.473 TÍNH NĂNG CHUNG

3.475 TÍNH NĂNG TỐI THIỂU

3.477 CẤT CÁNH

3.480 HẠ CÁNH

3.483 XÂY DỰNG TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG

3.485 TÍNH NĂNG BAY

3.487 TÍNH ĐIỀU KHIỂN

3.490 ĐẶC TÍNH CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BAY

3.493 TÍNH ỔN ĐỊNH

3.495 TỰ QUAY

3.497 RUNG LẮC VÀ DAO ĐỘNG MẠNH

Mục III. Cấu trúc tàu bay

3.500 TỔNG QUÁT

3.503 TỐC ĐỘ BAY

3.505 CÁC CÁNH QUAY VÀ TỐC ĐỘ VÒNG QUAY

3.507 CÁC TẢI LỰC TRONG KHI BAY

3.510 TẢI LỰC TRÊN MẶT ĐẤT VÀ MẶT NƯỚC

3.513 CÁC TẢI LỰC KHÁC

3.515 RUNG LẮC MẠNH VÀ KHUẾCH TÁN

3.517 SỨC CHỊU MỎI

Mục IV. Thiết kế và chế tạo

3.520 TỔNG QUÁT

3.523 CÁC THỬ NGHIỆM BỔ TRỢ

3.525 VẬT LIỆU

3.527 PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO

3.530 BẢO VỆ

3.533 CÔNG VIỆC KIỂM TRA

3.535 ĐẶC TÍNH THIẾT KẾ

3.537 THIẾT BỊ HẠ CÁNH KHẨN NGUY

3.540 VẬN HÀNH TRÊN MẶT ĐẤT

Mục V. Động cơ

3.543 PHẠM VI ÁP DỤNG

3.545 THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ CHỨC NĂNG

3.547 CÔNG SUẤT, ĐIỀU KIỆN VÀ GIỚI HẠN

3.550 CÁC THỬ NGHIỆM

Mục VI. Cánh quay và hệ thống truyền động và lắp đặt động cơ

3.553 PHẠM VI ÁP DỤNG

3.555 THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ CHỨC NĂNG

3.557 CÔNG SUẤT, ĐIỀU KIỆN VÀ GIỚI HẠN

3.560 THỬ NGHIỆM

3.563 TUÂN THỦ CÁC GIỚI HẠN CỦA ĐỘNG CƠ VÀ CÁNH QUAY VÀ BỘ TRUYỀN ĐỘNG

3.565 KIỂM SOÁT VÒNG QUAY CỦA ĐỘNG CƠ

3.567 KHẢ NĂNG KHỞI ĐỘNG LẠI CỦA ĐỘNG CƠ

3.570 TÍNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC ĐỘNG CƠ

3.573 ĐỘ RUNG CỦA CÁNH QUAY VÀ BỘ TRUYỀN ĐỘNG

3.575 LÀM MÁT

3.577 CÁC HỆ THỐNG LIÊN QUAN

3.580 HỆ THỐNG CHỐNG CHÁY

Mục VII. Trang bị và thiết bị

3.583 CÁC TRANG THIẾT BỊ CẦN THIẾT

3.585 LẮP ĐẶT

3.587 THIẾT BỊ AN TOÀN VÀ CỨU SINH

3.590 ĐÈN DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐÈN CHỐNG VA CHẠM

Mục VIII. Hệ thống điện

3.593 THIẾT KẾ VÀ LẮP ĐẶT

Mục IX. Các thông tin và giới hạn khai thác

3.595 TỔNG QUÁT

3.597 GIỚI HẠN HOẠT ĐỘNG

3.600 QUY TRÌNH VÀ THÔNG TIN KHÁC

3.603 THÔNG TIN VỀ TÍNH NĂNG

3.605 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY CỦA TẦU BAY TRỰC THĂNG

3.607 BẢNG BIỂN VÀ NHÃN MÁC

CHƯƠNG A. GIỚI THIỆU CHUNG

3.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này quy định các yêu cầu của Việt Nam đối với:

(1) Việc ban hành, thừa nhận tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng đối với tàu bay, động cơ và thiết bị lắp trên tàu bay; ban hành, thừa nhận yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với thiết bị, vật tư tiêu chuẩn (standard parts), vật tư tiêu hao (consumable parts) phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại bổ sung đối với tàu bay, động cơ và cánh quạt tàu bay được áp dụng trong quá trình cấp mới hoặc gia hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay; điều kiện, trình tự, thủ tục phê chuẩn thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay:

(i) Được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm tại Việt Nam;

(ii) Được nhập khẩu và khai thác lần đầu hoặc được sản xuất tại Việt Nam

(2) Tên gọi và ký hiệu của các quy định áp dụng cho việc phê chuẩn lần đầu đối với tàu bay và các thiết bị tàu bay.

(b) Phần này áp dụng đối với chủ sở hữu hoặc Người khai thác tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam và các cá nhân, tổ chức thực hiện bảo dưỡng các tàu bay này.

3.003 ĐỊNH NGHĨA

(a) Trong Phần này, các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng

Ghi chú: Các khái niệm khác liên quan đến hàng không sẽ được định nghĩa tại Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Quốc gia thiết kế: Là quốc gia thành viên ICAO phê chuẩn Giấy chứng nhận loại gốc và các thay đổi bổ sung sau đó của các Giấy chứng nhận loại cho tàu bay đó; hoặc là quốc gia thành viên ICAO phê chuẩn thiết kế của các sản phẩm hoặc thiết bị hàng không;

(2) Quốc gia chế tạo: Là quốc gia thành viên ICAO mà dưới thẩm quyền của quốc gia đó, tàu bay được lắp ráp, phê chuẩn phù hợp với Giấy chứng nhận loại và tất cả các Giấy chứng nhận loại bổ sung, bay thử nghiệm và phê chuẩn đưa vào khai thác. Quốc gia chế tạo có thể đồng thời là quốc gia thiết kế;

(3) Quốc gia đăng ký: Là quốc gia thành viên ICAO nơi tàu bay được đăng ký trong sổ đăng bạ;

(4) Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay: là các tiêu chuẩn do Cục HKVN ban hành hoặc thừa nhận làm cơ sở cho việc tính toán kỹ thuật và thiết kế, bao gồm cả các loại vật liệu sử dụng và phương pháp chế tạo, cho từng hạng tàu bay, bảo đảm an toàn khai thác hạng tàu bay đó.

3.005 TỪ VIẾT TẮT

(1) AOC (Air Operator Certificate) - Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay; (2) TSO (Technical Standard Order) - Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với thiết bị tàu bay.

CHƯƠNG B. GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

3.010 CẤP, CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI CÓ HIỆU LỰC

(a) Tất cả các tàu bay đề nghị được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải có Giấy chứng nhận loại còn hiệu lực.

(b) Trong trường hợp không ban hành Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN công nhận hiệu lực của Giấy chứng nhận loại do quốc gia thiết kế và quốc gia chế tạo trong quá trình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.

(c) Mọi thay đổi đối với sản phẩm tàu bay bằng việc áp dụng thay đổi lớn vào thiết kế loại, chưa tới mức phải đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận loại mới, phải được quốc gia thiết kế hoặc quốc gia chế tạo cấp Giấy chứng nhận loại bổ sung.

(d) Trong Phần này, Giấy chứng nhận loại được hiểu bao gồm cả Giấy chứng nhận loại và Giấy chứng nhận loại bổ sung.

(e) Cục HKVN có trách nhiệm:

(1) Cấp Giấy chứng nhận loại cho tàu bay, động cơ và cánh quạt được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm tại Việt Nam;

(2) Công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận loại do quốc gia thiết kế và quốc gia chế tạo cấp đối với loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được nhập khẩu và khai thác lần đầu hoặc được sản xuất tại Việt Nam.

(f) Giấy chứng nhận loại được cấp, công nhận khi:

(1) Tàu bay, động cơ và cánh quạt phù hợp với các hình vẽ, tính năng hoạt động và đặc tính thiết kế đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

(2) Thực hiện tốt các công việc thử nghiệm, bay kiểm chứng theo yêu cầu của việc phê chuẩn tàu bay, động cơ và cánh quạt được quy định tại các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

(3) Người đề nghị cấp, công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận loại đã nộp đủ phí và lệ phí theo quy định.

(g) Người đề nghị cấp, công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận loại chịu mọi chi phí trong quá trình kiểm tra cấp, thừa nhận Giấy chứng nhận loại.

(h) Người đề nghị cấp, công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận loại nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN, hồ sơ bao gồm: (1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại;

(2) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại cho tàu bay hoặc Giấy chứng nhận loại hạn chế phải kèm theo bản vẽ 3 hình chiếu của tàu bay và các thông số cơ bản ban đầu cùng với các đặc tính, giới hạn hoạt động đề xuất;

(3) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại cho động cơ hoặc cánh quạt phải kèm theo bản vẽ tổng thể, mô tả các đặc tính thiết kế, đặc tính hoạt động và các giới hạn hoạt động đề xuất của động cơ hoặc cánh quạt đó;

(4) Tài liệu sơ đồ mạch điện;

(5) Tài liệu phân tích tải điện;

(6) Báo cáo của Hội động rà soát chương trình bảo dưỡng (MRBR) của nhà chế tạo;

(7) Tài liệu chương trình bảo dưỡng tàu bay do nhà chế tạo ban hành (MPD), bao gồm cả chương trình kiểm soát và phòng chống gỉ sét, chương trình bảo dưỡng cấu trúc tàu bay;

(8) Danh mục thiết bị tối thiểu gốc (MMEL);

(9) Giấy chứng nhận tiếng ồn;

(10) Giấy chứng nhận vô tuyến;

(11) Một bản sao của các tài liệu sau:

(i) Tài liệu hướng dẫn bay (AFM);

(ii) Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay của nhà chế tạo (AMM);

(iii) Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng động cơ;

(iv) Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng cánh quạt;

(v) Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng động cơ phụ;

(vi) Tài liệu tra cứu thiết bị (IPC);

(vii) Tài liệu hướng dẫn tiêu chuẩn thực hành (Practical Standards);

(viii) Tài liệu hướng dẫn sửa chữa cấu trúc tàu bay (SRM);

(ix) Danh mục các cấu trúc khung sườn chính (SSI);

(x) Tài liệu hướng dẫn quy trình xếp tải;

(xi) Tài liệu hướng dẫn cân và cân bằng tàu bay;

(xii) Tài liệu về kiểm tra không phá hủy (NDT).

(i) Cục HKVN hướng dẫn chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật, lập hồ sơ cho việc cấp, công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận loại.

(j) Trong thời hạn 12 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để cấp Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được thiết kế, chế tạo tại Việt Nam, hoặc thông báo từ chối cấp, có nêu rõ lý do; các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết bao gồm:

(1) Thẩm định tính đầy đủ và hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại;

(2) Xác định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại để xác định căn cứ cho việc cấp Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đó;

(3) Thẩm định các số liệu bản vẽ, danh mục các bản vẽ và các tính năng kỹ thuật cần thiết để xác định cấu hình và đặc tính thiết kế của sản phẩm chứng minh việc đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng, bao gồm cả thông tin về vật liệu và quy trình, phương pháp chế tạo, lắp ráp của sản phẩm để khẳng định tính phù hợp của sản phẩm;

(4) Thẩm định các giới hạn duy trì tính đủ điều kiện bay theo quy định của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

(5) Xác định các yêu cầu về bảo vệ môi trường áp dụng đối với loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đề nghị được cấp Giấy chứng nhận loại;

(6) Thực hiện hoặc thuê tổ chức độc lập đủ khả năng thực hiện kiểm tra, thử nghiệm và bay thử cần thiết để kiểm chứng việc tuân thủ của loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đối với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng.

(k) Trong thời hạn 6 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt lần đầu được khai thác tại Việt Nam, hoặc thông báo từ chối công nhận, có nêu rõ lý do; các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết bao gồm:

(1) Thẩm định tính đầy đủ và hồ sơ đề nghị công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận loại;

(2) Xem xét thừa nhận tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được đề nghị thừa nhận Giấy chứng nhận loại trên cơ sở phù hợp với Phụ ước 8 của Công ước Chi-ca-go;

(3) Thẩm định các giới hạn duy trì tính đủ điều kiện bay theo quy định của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

(4) Xác định các yêu cầu về bảo vệ môi trường áp dụng đối với loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đề nghị được công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận loại;

(5) Xem xét thừa nhận kết quả kiểm tra, thử nghiệm và việc bay thử cần thiết để kiểm chứng việc tuân thủ của loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đối với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng.

3.011 PHÊ CHUẨN THIẾT BỊ LẮP TRÊN TÀU BAY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ TIÊU CHUẨN, VẬT TƯ TIÊU HAO PHỤC VỤ CÔNG TÁC SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG TÀU BAY

(a) Thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất tại Việt Nam được phê chuẩn khi:

(1) Phù hợp với các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;

(2) Thực hiện tốt các công việc thử nghiệm, đánh giá thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay theo các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;

(3) Người đề nghị phê chuẩn đã nộp đủ phí và lệ phí theo quy định.

(b) Trong thời hạn 6 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị phê chuẩn thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất tại Việt Nam, Cục HKVN thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để phê chuẩn, hoặc thông báo việc từ chối phê chuẩn, có nêu rõ lý do; các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết bao gồm:

(1) Thẩm định tính đầy đủ và hồ sơ đề nghị phê chuẩn;

(2) Xác định yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;

(3) Thẩm định các tham số, giới hạn, tính năng kỹ thuật cần thiết chứng minh việc đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, bao gồm cả thông tin về vật liệu và quy trình, phương pháp chế tạo, lắp ráp của sản phẩm để khẳng định tính phù hợp của sản phẩm;

(4) Thực hiện hoặc thuê tổ chức độc lập đủ khả năng thực hiện các kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để kiểm chứng việc tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng. (c) Trong thời hạn 1 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị phê chuẩn thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay được nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam, Cục HKVN kiểm tra tính hợp lệ của tài liệu phê chuẩn liên quan đến thiết bị, vật tư đó theo các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, phê chuẩn hoặc thông báo từ chối phê chuẩn, có nêu rõ lý do.

(d) Cục HKVN hướng dẫn chi tiết về thực hiện phê chuẩn thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.

3.012 TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Trong từng trường hợp cụ thể, Cục HKVN ban hành hoặc công bố thừa nhận các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng đối với tàu bay, động cơ và cánh quạt thuộc các hạng và chủng loại khác nhau, được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất tại Việt Nam trên cơ sở phù hợp với Phụ ước 8 của Công ước Chi-ca-go.

(b) Trong từng trường hợp cụ thể, Cục HKVN ban hành hoặc công bố thừa nhận yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật (technical standard order) đối với các thiết bị lắp trên tàu bay được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất tại Việt Nam trên cơ sở phù hợp với Phụ ước 8 của Công ước Chi-ca-go.

(c) Trong từng trường hợp cụ thể, Cục HKVN ban hành hoặc công bố thừa nhận tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất tại Việt Nam trên cơ sở phù hợp với Phụ ước 8 của Công ước Chi-ca-go.

(d) Cục HKVN thừa nhận và áp dụng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay do quốc gia thiết kế công bố áp dụng cho việc phê chuẩn loại tàu bay được nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam trong quá trình thừa nhận Giấy chứng nhận loại tàu bay đó trước khi đưa vào khai thác tại Việt Nam.

(e) Cục HKVN thừa nhận và áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật do quốc gia thiết kế công bố áp dụng đối với các thiết bị lắp trên tàu bay được nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam trong quá trình thực hiện việc phê chuẩn thiết bị đó.

(f) Cục HKVN thừa nhận và áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật do quốc gia sản xuất công bố áp dụng đối với thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay được nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam trong quá trình phê chuẩn các loại thiết bị, vật tư đó.

(g) Cục HKVN thiết lập, duy trì cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay đối với các tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.

3.013 TIÊU CHÍ THIẾT KẾ CỦA CÁC TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY THÍCH HỢP

(a) Cục HKVN phải thực hiện các bước cần thiết để đảm bảo các Giấy chứng nhận loại đề nghị được công nhận phải do các nước là thành viên ICAO ban hành tuân thủ các tiêu chuẩn được quy định tại Phụ ước 8 của Công ước Chi-ca-go.

(b) Cục HKVN tiến hành các bước để xác định khi các yêu cầu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay quy định tại Phụ ước 8 được coi là không phù hợp và xác định nếu mức an toàn tương đương là có thể chấp nhận trước khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

(c) Trong mọi trường hợp nếu các tiêu chí thiết kế được coi là chưa phù hợp, Cục HKVN yêu cầu công tác khắc phục để đảm bảo mức độ tương đương về an toàn theo yêu cầu của Phần này và Phụ ước 8 trước khi ban hành Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

(d) Các tiêu chí thiết kế của một tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp được các nước thành viên ICAO sử dụng để phê chuẩn loại cho một hạng tàu bay đặc biệt hoặc bất kỳ các thay đổi nào cho việc phê chuẩn loại đó phải đảm bảo tuân thủ với các tiêu chuẩn của Phụ ước 8, Phần II và, trong trường hợp áp dụng, với các tiêu chuẩn quy định tại các Phần IIIA, IIIB và IV của Phụ ước 8.

(e) Thiết kế không được phép có các đặc tính và tính năng gây mất an toàn trong mọi điều kiện hoạt động đã được dự tính trước.

(f) Trong trường hợp các đặc tính thiết kế của một loại tàu bay cụ thể không phù hợp với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay tương ứng hoặc các tiêu chuẩn quy định tại Phụ ước 8, phần IIIA, IIIB hoặc IV thì Cục HKVN phải áp dụng các yêu cầu phù hợp, tối thiểu, đưa ra mức an toàn tương đương.

3.015 BẰNG CHỨNG VỀ VIỆC TUÂN THỦ TIÊU CHÍ THIẾT KẾ CỦA YÊU CẦU ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY THÍCH HỢP

(a) Trong mọi trường hợp, Cục HKVN phải thực hiện các bước cần thiết để xác định sự tuân thủ của các tiêu chí thiết kế đối với các tiêu chuẩn quy định tại Phụ ước 8 nếu không có đầy đủ bằng chứng về việc tuân thủ từ nhà chế tạo và/hoặc quốc gia thành viên ICAO.

(b) Ngoài việc xác định sự tuân thủ với các tiêu chí thiết kế của các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp đối với tàu bay, Cục HKVN thực hiện mọi biện pháp cần thiết để tạm giữ Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay nếu tàu bay đựợc xác định hoặc bị nghi ngờ là có một số đặc tính nguy hiểm chưa đáp ứng được các yêu cầu tiêu chuẩn đủ điều kiện bay này.

(c) Mọi phê chuẩn đối với thiết kế của việc cải tiến kỹ thuật, sửa chữa hoặc thiết bị thay thế phải được cung cấp đầy đủ cho Cục HKVN như là bằng chứng thỏa đáng cho việc tàu bay sẽ tiếp tục tuân thủ với các tiêu chí thiết kế của các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp được sử dụng cho việc phê chuẩn Giấy chứng nhận loại của loại tàu bay đó hoặc các sửa đổi của Giấy chứng nhận loại.

(d) Nhà chế tạo phải có khả năng đưa ra bản thiết kế được phê chuẩn bao gồm các bản vẽ kỹ thuật, các đặc tính kỹ thuật, các báo cáo và các bằng chứng bằng văn bản cần thiết để tạo nên bản thiết kế tàu bay và chứng tỏ sự tuân thủ với các tiêu chí thiết kế của các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp.

(e) Nhà chế tạo phải có khả năng chứng minh rằng tàu bay đã được trải qua các công việc kiểm tra, thử nghiệm mặt đất và trên không theo yêu cầu của quốc gia thiết kế và quốc gia chế tạo để chứng tỏ sự tuân thủ với các tiêu chí thiết kế của các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp.

3.017 BẰNG CHỨNG THỎA ĐÁNG

(a) Người làm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải cung cấp cho Cục HKVN các bằng chứng thỏa đáng chứng tỏ các yêu cầu được quy định tại khoản (b) và (c) được đáp ứng.

(b) Cục HKVN, căn cứ vào các bằng chứng thỏa đáng chứng tỏ tàu bay tuân thủ với các tiêu chí thiết kế của các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp, sẽ ban hành Giấy chứng nhận loại tàu bay để chứng nhận thiết kế và chứng tỏ rằng thiết kế của loại tàu bay đó đã được phê chuẩn.

(c) Trong trường hợp Việt Nam không phải là quốc gia thiết kế ban hành Giấy chứng nhận loại cho một loại tàu bay, việc ban hành này phải được thực hiện trên cơ sở thiết lập các bằng chứng thỏa đáng về việc loại tàu bay hoàn toàn phù hợp với các tiêu chí thiết kế của các yêu cầu tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp.

3.020 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

(a) Trong trường hợp không ban hành Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN sẽ công nhận hiệu lực của Giấy chứng nhận loại do quốc gia thiết kế và quốc gia chế tạo trong quá trình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.

3.023 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI BỔ SUNG

(a) Mọi thay đổi đối với sản phẩm tàu bay bằng việc áp dụng thay đổi lớn vào thiết kế loại, chưa tới mức phải đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận loại mới, chủ sở hữu tàu bay hoặc Người khai thác phải đề nghị Cục HKVN hoặc quốc gia thiết kế đã phê chuẩn Giấy chứng nhận loại tàu bay hoặc quốc gia đăng ký tàu bay cấp Giấy chứng nhận loại bổ sung đối với thay đổi đó. Người làm đơn đề nghị sẽ phải thực hiện theo các quy trình cấp Giấy chứng nhận loại bổ sung theo quy định của quốc gia đó.

CHƯƠNG C. QUY CHẾ PHÊ CHUẨN TẦU BAY

3.030 CÁC QUY CHẾ PHÊ CHUẨN TẦU BAY ĐƯỢC ÁP DỤNG

(a) Cục HKVN áp dụng các quy định, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay chi tiết và đầy đủ của quốc gia thành viên ICAO ban hành Giấy chứng nhận loại tàu bay đó để thực hiện việc phê chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay, với điều kiện:

(1) Các quy định, tiêu chuẩn này phù hợp với Phụ ước 8 của ICAO;

(2) Các quy định, tiêu chuẩn này được ban hành bằng tiếng Anh hoặc có bản dịch ra tiếng Anh được xác nhận là phù hợp;

(3) Bản sao của các quy định, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay này đựợc cung cấp cho quá trình cấp hoặc công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận loại tàu bay;

(4) Đảm bảo việc cập nhật đầy đủ các quy định, tiêu chuẩn này cho Cục HKVN trong suốt quá trình tàu bay đăng ký tại Việt Nam.

(b) Cục HKVN áp dụng các yêu cầu của Chương F, G hoặc H của Phần này và các thử nghiệm cần thiết làm căn cứ xác định sự phù hợp của các quy định, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của các quốc gia thành viên ICAO khác.

(c) Không kể các quy định tại điểm (a) và (b) nêu trên, Cục HKVN sử dụng các quy định, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của các quốc gia sau đây để thực hiện việc cấp, công nhận, thừa nhận các Giấy chứng nhận liên quan đến đủ điều kiện bay tàu bay, bao gồm:

(1) Nhà chức trách hàng không của Hợp chủng quốc Hoa kỳ (FAA), đối với các tàu bay có Giấy chứng nhận loại do FAA cấp.

(2) Nhà chức trách an toàn hàng không Châu Âu (EASA), đối với các tàu bay có Giấy chứng nhận loại do EASA cấp.

(3) Bộ giao thông vận tải Canada đối với các tàu bay có Giấy chứng nhận loại do Canada cấp.

(4) Nhà chức trách hàng không Liên bang Nga đối với các tàu bay có Giấy chứng nhận loại do Nhà chức trách hàng không Liên bang Nga cấp.

CHƯƠNG D. CHẾ TẠO

3.040 GIẤY CHỨNG NHẬN CHẾ TẠO

(a) Để phê chuẩn Giấy chứng nhận chế tạo tàu bay hoặc sản phẩm tàu bay tại Việt Nam, người đề nghị phải đảm bảo tuân thủ với các yêu cầu của quốc gia thiết kế quy định tại Giấy chứng nhận loại

(b) Tại thời điểm trình đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận chế tạo, Cục HKVN lập và thông báo kế hoạch và các yêu cầu phù hợp cụ thể để cấp Giấy chứng nhận hoặc các tài liệu đủ điều kiện bay thích hợp đối với sản phẩm tàu bay liên quan.

3.043 CHẾ TẠO TẦU BAY

(a) Cục HKVN không cấp Giấy chứng nhận chế tạo trong trường hợp không có đủ nguồn nhân lực có trình độ để đảm bảo mỗi tàu bay, bao gồm cả các thiết bị tàu bay được chế tạo bởi các nhà thầu phụ, phù hợp với thiết kế đã được phê chuẩn.

3.045 CHẾ TẠO THIẾT BỊ

(a) Cục HKVN khi cấp Giấy chứng nhận chế tạo thiết bị phải đảm bảo các thiết bị tàu bay được chế tạo phù hợp với thiết kế đã được phê chuẩn.

3.047 KIỂM SOÁT VIỆC CHẾ TẠO

(a) Khi phê chuẩn việc chế tạo tàu bay hoặc thiết bị tàu bay, Cục HKVN đảm bảo người đề nghị có đầy đủ nguồn nhân lực trong hệ thống kiểm soát chất lượng để đảm bảo quá trình chế tạo được thực hiện theo phương thức có kiểm soát kể cả việc sử dụng hệ thống chất lượng sao cho việc chế tạo và lắp ráp đáp ứng được các yêu cầu đã đề ra.

3.050 HỒ SƠ

(a) Người có Giấy chứng nhận chế tạo phải thiết lập hệ thống lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, bản thiết kế đã được phê chuẩn và quá trình chế tạo của mỗi một tàu bay và thiết bị tàu bay trong quá trình chế tạo.

CHƯƠNG E. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

3.060 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Các yêu cầu của Chương này được áp dụng đối với tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 3.073 của Chương này.

3.063 CẤP MỚI VÀ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Cục HKVN không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay trừ khi có đầy đủ bằng chứng về việc tàu bay phù hợp với các tiêu chí thiết kế của các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp.

Chú ý: Các quy định chi tiết liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được nêu trong Phần 4 của Bộ quy chế an toàn hàng không.

(b) Cục HKVN không cấp hoặc không tiếp tục thừa nhận hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho khai thác quốc tế trừ khi có đầy đủ bằng chứng chứng tỏ tàu bay tuân thủ với các tiêu chuẩn của Phụ ước 8 thông qua việc tuân thủ với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp.

(c) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đối với tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam sẽ được gia hạn hoặc tiếp tục có hiệu lực nếu tuân thủ các yêu cầu của hệ thống kiểm tra/bảo dưỡng, do Cục HKVN quy định, nêu rõ nội dung công việc bảo dưỡng định kỳ trên cơ sở xem xét khoảng thời gian và loại hình khai thác.

Chú ý: các yêu cầu chung cho các loại hình kiểm tra này được quy định tại Phần 4 và 20 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(d) Cục HKVN có thể chấp nhận đề nghị đăng ký mang quốc tịch Việt Nam cho tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu lực do quốc gia thành viên của ICAO cấp.

(e) Cục HKVN thực hiện xem xét Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do quốc gia thành viên ICAO cấp cho tàu bay đó trước khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay mới hoặc sẽ công nhận, thừa nhận hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay gốc.

(1) Cục HKVN có thể chấp nhận một phần hoặc toàn bộ của Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay gốc như là bằng chứng về việc tàu bay đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đủ điều kiện áp dụng;

(2) Trong trường hợp công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay gốc, thời hạn công nhận hiệu lực không được vượt quá thời hạn quy định tại Giấy chứng nhận gốc.

(f) Cục HKVN có thể áp dụng việc công nhận hiệu lực khi tàu bay lần đầu tiên được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam và khi tàu bay thay đổi quốc tịch đăng ký.

3.065 MẪU BIỂU SỬ DỤNG CHO GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Mẫu biểu sử dụng cho Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do Cục HKVN cấp có định dạng và chứa đầy đủ các thông tin theo quy định tại Phụ ước 8.

(b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do Cục HKVN cấp trên hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

3.067 THÔNG TIN VÀ CÁC GIỚI HẠN CỦA TẦU BAY

(a) Người làm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải cung cấp cho Cục HKVN các tài liệu hướng dẫn bay, bảng chỉ dẫn và các tài liệu khác chỉ rõ các giới hạn đã được phê chuẩn nhằm đảm bảo tính đủ điều kiện của tàu bay theo quy định của các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp và cung cấp các chỉ dẫn và thông tin cần thiết khác cho việc khai thác an toàn của tàu bay.

3.070 TẠM THỜI KHÔNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Trong trường hợp người chủ sở hữu hoặc Người khai thác tàu bay không duy trì được tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay theo các quy định của các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp được nêu trong các Bộ quy chế an toàn hàng không này, tàu bay sẽ được tạm thời coi là không phù hợp cho việc tiếp tục khai thác cho đến khi tính đủ điều kiện bay của tàu bay được phục hồi.

3.073 HỎNG HÓC CỦA CÁC TẦU BAY NƯỚC NGOÀI

(a) Trong trường hợp tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài khi đang khai thác tại Việt Nam có hỏng hóc hoặc được xác định là không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, Cục HKVN được phép tạm dừng khai thác tàu bay sau khi đã liên hệ ngay lập tức với nhà chức trách hàng không của quốc gia đăng ký tàu bay và thông báo chi tiết về tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay đó.

Ghi chú: Khi tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do Cục HKVN cấp được nhà chức trách hàng không nước thành viên ICAO xác định là có hỏng hóc hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, các yêu cầu của Phần 4 của Bộ quy chế an toàn hàng không này sẽ được áp dụng.

(b) Căn cứ vào các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng, quốc gia đăng ký tàu bay xác định tính đủ điều kiện bay của tàu bay với hỏng hóc đó. Xác nhận tính đủ điều kiện bay của tàu bay phải được đặt trên tàu bay trong suốt quá trình khai thác.

(1) Khi quốc gia đăng ký tàu bay xác định hỏng hóc của tàu bay vượt quá giới hạn cho phép dẫn đến việc tàu bay tạm thời không đáp ứng được tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, tàu bay sẽ phải tạm thời dừng khai thác cho đến khi hỏng hóc được khắc phục và tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay được khôi phục lại.

(2) Trong các trường hợp đặc biệt, quốc gia đăng ký tàu bay có thể quy định điều kiện với các giới hạn đặc biệt cho phép tàu bay được phép thực hiện chuyến bay, không vì mục đích thương mại, tới sân bay mà tại đó hỏng hóc có thể được sửa chữa và tình trạng đủ điều kiện của tàu bay được phục hồi.

(3) Trong trường hợp quốc gia đăng ký tàu bay xác định hỏng hóc nằm trong giới hạn cho phép và tàu bay vẫn duy trì được tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, tàu bay có thể tiếp tục khai thác với hỏng hóc đó.

CHƯƠNG F. TẦU BAY LỚN TRƯỚC NGÀY 02/3/2004

3.080 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này được áp dụng cho các tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg, được sử dụng cho mục đích khai thác thương mại hoặc vận chuyển hàng hóa, thư tín, có hồ sơ loại tàu bay đã được trình phê chuẩn sau ngày 13 tháng 6 năm 1960 và trước ngày 02 tháng 3 năm 2004.

(b) Người làm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải chứng minh việc cấp Giấy chứng nhận loại cho tàu bay được thiết lập trên cơ sở bộ tiêu chuẩn đủ điều kiện bay chứa đựng các đặc tính định tính đáp ứng các yêu cầu tổng quát của Phần này.

(c) Các đặc tính định tính này được so sánh với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được liệt kê tại khoản (c), Điều 3.030.

(d) Trừ khi có quy định khác, các yêu cầu của Chương này được áp dụng cho toàn bộ tàu bay, bao gồm cả các động cơ, các hệ thống và các thiết bị lắp trên tàu bay.

Mục I. Khái quát chung

3.083 SỐ LƯỢNG ĐỘNG CƠ

(a) Tàu bay phải có tối thiểu từ 2 động cơ trở lên

3.085 GIỚI HẠN HOẠT ĐỘNG

(a) Các điều kiện giới hạn phải được thiết lập cho tàu bay, động cơ và các thiết bị lắp trên tàu bay.

(1) Tuân thủ với các yêu cầu thiết lập trên cơ sở giả định tàu bay được hoạt động trong các giới hạn xác định cụ thể;

(2) Các giới hạn sẽ được dỡ bỏ một cách phù hợp khi xét thấy khả năng các điều kiện gây bất lợi cho an toàn của tàu bay là vô cùng nhỏ.

(b) Giới hạn phạm vi trọng tải, vị trí trọng tâm, phân bố tải, tốc độ và độ cao hoặc độ cao buồng kín phải được thiết lập sao cho việc tuân thủ với các yêu cầu có liên quan của Chương này sẽ được chứng minh khi tàu bay hoạt động trong các giới hạn này, ngoại trừ tập hợp của các điều kiện này về cơ bản không thể đạt được.

(1) Tải trọng hoạt động tối đa và các giới hạn trọng tâm có thể thay đổi tại mỗi độ cao khác nhau và tại mỗi một điều kiện hoạt động riêng biệt, ví dụ như trong quá trình cất cánh, bay bằng và hạ cánh v.v.

(2) Các yếu tố sau đây có thể được coi là các giới hạn cơ bản của tàu bay:

(i) Tải trọng cất cánh tối đa được phê chuẩn;

(ii) Tải trọng tối đa khi lăn;

(iii) Tải trọng hạ cánh tối đa được phê chuẩn;

(iv) Tải trọng không nhiên liệu tối đa được phê chuẩn;

(v) Các vị trí trọng tâm phía trước và phía sau trong các cấu hình tàu bay khác nhau (trong quá trình cất cánh, bay bằng và hạ cánh);

(vi) Việc áp dụng các tiêu chuẩn phê chuẩn tiếng ồn.

3.087 CÁC ĐẶC TÍNH VÀ TÍNH NĂNG MẤT AN TOÀN

(a) Tàu bay không được phép tồn tại các đặc tính hoặc tính năng có thể gây mất an toàn cho tàu bay trong mọi điều kiện hoạt động đã được tính toán.

3.090 BẰNG CHỨNG VỀ VIỆC TUÂN THỦ

(a) Việc tuân thủ với các yêu cầu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp sẽ phải được chứng minh dựa trên các bằng chứng như tính toán thử nghiệm, hoặc tính toán dựa trên các thử nghiệm với điều kiện, trong từng trường hợp, mức độ chính xác đạt được sẽ đảm bảo mức độ đủ điều kiện bay tương đương với mức có thể đạt được nếu công việc thử nghiệm thực sự được tiến hành.

(b) Các thử nghiệm này cung cấp khả năng đảm bảo hợp lý là tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay là hoàn toàn tin cậy và hoạt động đúng chức năng trong các điều kiện hoạt động đã được dự báo trước.

Mục II. Chuyến bay

3.093 GIỚI THIỆU CHUNG

(a) Tuân thủ với các yêu cầu của Phần này phải được thiết lập bằng các thử nghiệm trên không và các thử nghiệm khác được thực hiện trên tàu bay hoặc tàu bay cùng loại đang đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, hoặc dựa trên các tính toán căn cứ theo các thử nghiệm với điều kiện là kết quả đạt được từ các tính toán đó phải tương đương hoặc thể hiện sát thực với thử nghiệm được thực hiện trực tiếp.

(b) Việc tuân thủ với các yêu cầu phải được thiết lập đối với các tổng hợp có thể áp dụng được về trọng tải tàu bay và vị trí trọng tâm, trong dải các điều kiện về xếp tải đang đề nghị phê chuẩn.

(c) Trong điều kiện cần thiết, cấu hình tàu bay thích hợp sẽ phải được thiết lập cho việc xác định các tính năng trong các giai đoạn khác nhau của chuyến bay và cho việc điều tra, kiểm tra các tính năng điều khiển của tàu bay.

3.095 TÍNH NĂNG CHUNG

(a) Số liệu đầy đủ về tính năng của tàu bay phải được xác định và cung cấp đầy đủ trong tài liệu hướng dẫn bay để đảm bảo cung cấp cho Người khai thác tàu bay các thông tin cần thiết nhằm mục đích xác định tổng tải trọng tàu bay trên cơ sở của các giá trị đặc trưng cho chuyến bay dự kiến, các tham số hoạt động liên quan để đảm bảo chuyến bay đó được thực hiện và đạt được các tính năng an toàn tối thiểu.

(b) Các tính năng dự kiến cho tàu bay phải tính đến khả năng con người, và trong trường hợp đặc biệt, không được yêu cầu các kỹ năng hoặc khả năng cảnh báo đặc biệt từ các thành viên tổ bay.

(c) Các tính năng dự kiến của tàu bay phải đồng nhất với việc tuân thủ yêu cầu quy định tại Điều 3.085 và với loại hình khai thác trong một tổng thể hợp lý giữa các hệ thống và trang thiết bị của tàu bay và loại hình khai thác có thể tác động đến tính năng.

3.097 TÍNH NĂNG TỐI THIỂU

(a) Với tải trọng cất cánh hoặc hạ cánh tối đa theo kế hoạch (xem Điều 3.105) tại các độ cao sân bay hoặc áp suất sân bay tại điều kiện khí quyển tiêu chuẩn hoặc điều kiện khí quyển tĩnh cụ thể và đối với tàu bay thủy phi cơ khi hoạt động trong điều kiện mặt nước hoàn toàn phẳng lặng, tàu bay phải có khả năng thực hiện các tính năng tối thiểu cho việc cất, hạ cánh mà không cần xem xét các yếu tố về chướng ngại vật, hoặc độ dài của đường băng hoặc của mặt nước được sử dụng.

(b) Tiêu chuẩn này cho phép tính toán trước tải trọng tối đa trong quá trình cất cánh và hạ cánh trong tài liệu hướng dẫn bay đối với:

(1) Độ cao sân bay; hoặc

(2) Độ cao áp suất tại mặt bằng sân bay;

(3) Độ cao áp suất và nhiệt độ khí quyển tại mặt bằng sân bay.

(c) Sẵn sàng sử dụng khi áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia vào các giới hạn hoạt động của tính năng tàu bay.

3.100 CẤT CÁNH

(a) Tàu bay phải có khả năng cất cánh với giả thiết động cơ chính yếu bị hỏng và động cơ còn lại vẫn hoạt động trong các giới hạn làm việc của chế độ cất cánh.

(b) Sau thời điểm kết thúc việc sử dụng chế độ cất cánh của động cơ, tàu bay phải tiếp tục lấy độ cao với một động cơ chính không hoạt động và động cơ còn lại vẫn hoạt động trong các giới hạn làm việc của chế độ công suất tối đa liên tục cho đến điểm tàu bay có thể duy trì được trạng thái ổn định và có thể thực hiện vòng lượn để quay trở lại sân bay.

(c) Các tính năng làm việc tối thiểu của quá trình cất cánh và lấy độ cao phải đảm bảo chắc chắn là trong mọi điều kiện có sai lệch so với các điều kiện lý tưởng mà các tham số đã được thiết lập, phải có sự tương xứng giữa các sai lệch đó so với các giá trị đã được thiết lập.

3.103 HẠ CÁNH

(a) Tính từ thời điểm vào tiếp cận với một động cơ chính không hoạt động, tàu bay phải có khả năng, trong trường hợp tiếp cận sai, tiếp tục thực hiện chuyến bay đến điểm mà việc thực hiện tiếp cận lại có thể thực hiện được.

(b) Tính từ thời điểm vào hạ cánh, tàu bay phải có khả năng, trong trường hợp hạ cánh không thành công, lấy được độ cao theo quy định (climb out) với tất cả các động cơ hoạt động.

3.105 XÂY DỰNG TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG

(a) Tính năng hoạt động phải được xác định và lập kế hoạch trong tài liệu hướng dẫn bay sao cho việc áp dụng chúng trong phạm vi các quy tắc hoạt động của tàu bay hoàn toàn tuân thủ với các yêu cầu liên quan của Phần 17 sẽ đảm bảo cung cấp mối liên hệ an toàn giữa các tính năng hoạt động của tàu bay với các sân bay và đường bay mà tàu bay đó có khả năng hoạt động.

(b) Tính năng hoạt động phải được xác định và lập kế hoạch cho các giai đoạn bay được liệt kê dưới đây trong phạm vi về tải trọng, độ cao hoặc độ cao khí áp, tốc độ gió, các yếu tố trong quá trình cất cánh và mặt bằng hạ cánh đối với tàu bay hạ cánh trên mặt đất; điều kiện mặt nước và tỷ trọng hiện hành của nước đối với tàu bay thủy phi cơ; và các thay đổi của phạm vi hoạt động khác mà tàu bay đã được phê chuẩn.

(1) Cất cánh: Dữ liệu tính năng cất cánh phải bao gồm khoảng cách chạy đà và hãm đà và đường cất cánh;

(2) Khoảng cách chạy đà và hãm đà: Khoảng cách chạy đà và hãm đà là khoảng cách cần thiết để tăng tốc và dừng tàu bay, hoặc đối với tàu bay thủy phi cơ là khoảng cách cần thiết để tăng tốc và giảm tốc độ đến tốc độ cần thiết, với giả thiết một động cơ chính bất ngờ bị hỏng tại thời điểm sau thời điểm bắt đầu cất cánh được giả định khi xác định đường cất cánh (tham khảo điểm (3), khoản (b));

(3) Phương thức cất cánh trong trường hợp hỏng một động cơ: Bao gồm giai đoạn chạy đà trên mặt đất hoặc mặt nước, lấy độ cao ban đầu và lấy độ cao tối thiểu với giả thiết một động cơ chính bị hỏng trong quá trình cất cánh (tham khảo điểm (2), khoản (b)):

(i) Đường cất cánh phải được xác lập đến độ cao mà tại đó tàu bay có thể duy trì và thực hiện vòng lượn tại sân bay;

(ii) Giai đoạn lấy độ cao tối thiểu phải được thực hiện với tốc độ không nhỏ hơn tốc độ cất cánh an toàn được xác định tại điểm (4), khoản (b).

(4) Hành trình: tính năng lấy độ cao hành trình là tính năng lấy độ cao, hoặc giảm độ cao với cấu hình tàu bay ở trạng thái bay hành trình với:

(i) Một động cơ chính không hoạt động; và

(ii) Hai động cơ chính không hoạt động trong trường hợp tàu bay có ba hoặc bốn động cơ;

(iii) Công suất của các động cơ còn lại không được vượt quá chế độ tối đa liên tục.

(5) Hạ cánh: Khoảng cách hạ cánh là khoảng cách nằm ngang mà tàu bay sẽ vượt qua tính từ điểm nằm trên đường tiếp cận tại độ cao được chọn trước trên mặt phẳng hạ cánh tới điểm mà tàu bay dừng lại hẳn trên mặt bằng hạ cánh hoặc, đối với thủy phi cơ, tới điểm tốc độ nhỏ đến mức cần thiết.

(i) Độ cao được chọn trước trên mặt phẳng hạ cánh và tốc độ tiếp cận phải căn cứ phù hợp với điều kiện khai thác;

(ii) Khoảng cách này có thể được bổ sung bằng khoảng cách dự phòng nếu cần thiết. Trong trường hợp đó, độ cao được chọn trước trên mặt phẳng hạ cánh, tốc độ tiếp cận và khoảng cách dự phòng phải liên hệ với nhau một cách phù hợp và đảm bảo cho các điều kiện khai thác bình thường và các thay đổi của các điều kiện khai thác bình thường đó.

3.107 TÍNH NĂNG BAY

(a) Tàu bay phải đảm bảo tuân thủ với các yêu cầu về tính năng bay tại mọi độ cao cho tới trần bay theo tính toán có liên quan đến yêu cầu đặc biệt trong mọi điều kiện nhiệt độ liên quan đến độ cao bay thích hợp mà tàu bay đó được phê chuẩn. Các tính năng bay này bao gồm:

(1) Tính điều khiển;

(2) Điều chỉnh;

(3) Tính ổn định;

(4) Thất tốc; và

(5) Hiện tượng rung, lắc mạnh.

3.110 TÍNH ĐIỀU KHIỂN

(a) Tàu bay phải được điều khiển và cơ động trong mọi điều kiện khai thác theo chế độ tính toán và phải có khả năng thực hiện chuyển đổi điều kiện bay một cách dễ dàng (ví dụ thực hiện vòng lượn, trượt ngang, thay đổi công suất động cơ, thay đổi cấu hình tàu bay) mà không cần các kỹ năng, sự cảnh báo hoặc sức khỏe đặc biệt từ các thành viên tổ lái kể cả trong trường hợp khi có hỏng hóc bất kỳ thiết bị tạo lực nào.

(1) Tính điều khiển trên mặt đất (hoặc trên mặt nước): tàu bay phải được điều khiển trên mặt đất (hoặc trên mặt nước) trong quá trình di chuyển, cất cánh và hạ cánh trong các điều kiện khai thác đã được tính toán trước;

(2) Tính điều khiển trong quá trình cất cánh: Tàu bay phải được điều khiển trong trường hợp bất ngờ xuất hiện hỏng hóc của động cơ chính tại mọi thời điểm trong quá trình cất cánh trong khi tàu bay đang được vận hành theo phương thức liên quan đến đường cất cánh và khoảng cách chạy đà và hãm đà đã được lập kế hoạch trước;

(3) Tốc độ cất cánh an toàn: Tốc độ cất cánh an toàn là tốc độ giả định, tại một thời điểm đã được xác định trước theo tính năng của tàu bay (sau khi đã rời mặt đất hoặc mặt nước) trong quá trình cất cánh, đảm bảo cung cấp đầy đủ giới hạn tốc độ lớn hơn để tàu bay không bị thất tốc hoặc mất điều khiển khi bất ngờ xuất hiện hỏng hóc của một động cơ chính.

(b) Kỹ thuật điều khiển tàu bay một cách an toàn phải được thiết lập cho mọi giai đoạn, phù hợp với cấu hình tàu bay của chuyến bay và tính năng theo kế hoạch.

(c) Không được phép có sự xuống cấp về tính năng bay trong quá trình nhiễu động không khí.

3.113 ĐIỀU CHỈNH

(a) Tàu bay phải có khả năng điều chỉnh và các đặc tính khác nhằm đảm bảo các yêu cầu về sự tập trung và khả năng duy trì điều kiện bay theo ý muốn không quá sức đối với người lái khi xem xét đến giai đoạn bay xảy ra các yêu cầu này và khoảng thời gian xảy ra của chúng.

(b) Yêu cầu nêu tại khoản (a) của Điều này sẽ được áp dụng cho cả trường hợp bình thường và trong các điều kiện có liên quan đến hỏng hóc của một hay nhiều động cơ mà các tính năng thực hiện đã được thiết lập.

3.115 TÍNH ỔN ĐỊNH

(a) Tàu bay phải có tính ổn định trong mối liên hệ với các đặc tính bay, tính năng, độ bền cấu trúc, và các điều kiện khai thác thường gặp khác (ví dụ các cấu hình của tàu bay và các dải tốc độ) để đảm bảo rằng các yêu cầu tập trung sức lực của người lái là không bị quá tải khi xem xét đến giai đoạn bay xảy ra các yêu cầu này và khoảng thời gian xảy ra của chúng.

(b) Tính ổn định của tàu bay không được để xảy ra các yêu cầu quá sức đối với sức khỏe của người lái, hoặc độ an toàn của tàu bay bị ảnh hưởng do thiếu khả năng cơ động của tàu bay trong các trường hợp khẩn cấp.

3.117 THẤT TỐC

(a) Cảnh báo thất tốc: Khi tàu bay gần rơi vào tình trạng thất tốc kể cả khi đang bay thẳng hoặc đổi hướng với tất cả động cơ hoạt động và một động cơ bị hỏng, tàu bay phải có hệ thống cảnh báo thất tốc đặc biệt và rõ ràng cho người lái tàu bay với mọi cấu hình và công suất cho phép, ngoại trừ các cấu hình và công suất được coi là không quan trọng cho an toàn bay.

(b) Cảnh báo thất tốc và các đặc tính khác của tàu bay phải đảm bảo cho phép người lái ngăn chặn sự phát triển của tình trạng thất tốc ngay sau khi cảnh báo bắt đầu và duy trì đầy đủ khả năng điều khiển tàu bay mà không cần thay đổi công suất của động cơ.

(c) Xử lý sau thất tốc: Trong mọi cấu hình và chế độ công suất mà khả năng tránh tình trạng thất tốc được coi là quan trọng, các xử lý cần thiết để tránh thất tốc của tàu bay không được quá phức tạp như buộc phải vượt quá tốc độ hoặc giới hạn độ bền kết cấu của tàu bay; việc giảm công suất của động cơ đang hoạt động trong quá trình tránh thất tốc có thể chấp nhận được.

(d) Tốc độ thất tốc: Tốc độ thất tốc hoặc tốc độ liên tục tối thiểu với cấu hình của tàu bay tương ứng cho từng giai đoạn của chuyến bay (cất cánh, hành trình và hạ cánh) phải được thiết lập; bất kỳ giá trị nào trong các giá trị công suất được dùng để thiết lập tốc độ thất tốc không được phép lớn hơn giá trị cần thiết để cung cấp công suất không tải tại tốc độ kế tiếp lớn hơn tốc độ thất tốc.

3.120 RUNG LẮC VÀ DAO ĐỘNG MẠNH

(a) Các công việc thử nghiệm thích hợp phải chỉ ra được rằng tất cả các bộ phận của tàu bay đều không bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng rung lắc và dao động mạnh với mọi cấu hình của tàu bay trong mọi tốc độ nằm trong các giới hạn hoạt động của tàu bay được quy định tại Điều 3.085.

(b) Không được phép có các rung lắc bánh lái điều khiển nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến việc điều khiển tàu bay, hoặc gây ra hỏng hóc về cấu trúc khung sườn hoặc mệt mỏi quá sức cho tổ lái. Rung lắc mang tính cảnh báo về thất tốc được coi là có lợi và không nhất thiết phải loại bỏ.

Mục III. Cấu trúc tàu bay

3.123 TỔNG QUÁT

(a) Các yêu cầu của Chương này được áp dụng cho cấu trúc của tàu bay bao gồm tất cả các phần của tàu bay và các hỏng hóc có thể uy hiếp nghiêm trọng đến tàu bay.

(b) Trọng tải và phân bố trọng tải: Trừ khi có quy định khác, tất cả các tiêu chuẩn về cấu trúc phải được tuân thủ khi tải trọng dịch chuyển trong dải áp dụng và được phân bố theo cách bất lợi nhất trong phạm vi các giới hạn khai thác được phê chuẩn.

(c) Tải lực tối đa: Ngoại trừ được phê chuẩn theo cách khác, các tải lực tác động bên ngoài và tải lực quán tính, hoặc các tải lực tạo ra từ các điều kiện chịu tải lực khác nhau được quy định tại các Điều 3.135, 3.137 và 3.140 sẽ phải được coi là các tải lực tối đa.

(d) Độ bền và sự biến dạng: Trong các điều kiện tải lực khác nhau được quy định tại Điều 3.135, 3.137 và 3.140, không một phần nào của kết cấu tàu bay được phép có các biến dạng nguy hiểm trong khi chịu đựng các tải lực, kể cả tải lực tối đa, và kết cấu tàu bay phải chống đỡ được tải lực phá hủy.

3.133 TỐC ĐỘ BAY

(a) Tốc độ bay thiết kế: được thiết lập tương thích với cấu trúc thiết kế của tàu bay để chịu đựng được các cơ động thích hợp và các tải gió giật theo quy định tại Điều 3.135. Trong quá trình thiết lập tốc độ bay thiết kế cần phải xem xét đến các tốc độ sau đây:

(1) VA, tốc độ cơ động thiết kế;

(2) VB, tốc độ mà tại đó tàu bay vẫn duy trì được khả năng chịu đựng cường độ

gió giật theo phương thẳng đứng như giả định tại Điều 3.135;

(3) VC, tốc độ tính toán tối đa trong trường hợp bay bằng bình thường trên cơ sở đã xem xét đến các ảnh hưởng bất lợi có thể xảy ra khi tàu bay đi vào vùng nhiễu động không khí;

(4) VD, Tốc độ giảm độ cao khẩn cấp, vừa đủ lớn hơn tốc độ Vc để đảm bảo tốc độ thiết kế không bị vượt quá trong các điều kiện khai thác đã được tính toán trên cơ sở xem xét đến các tính năng bay và các đặc tính khác của tàu bay;

(5) VE1 to VEn, là tốc độ tối đa mà cánh tà và càng có thể để ở vị trí thả hoặc khi thay đổi cấu hình bay khác.

(b) Tất cả các tốc độ VA, VB, VC, và VE tại khoản (a) (1), (2), (3) và (5) của Điều này phải vừa đủ lớn hơn tốc độ thất tốc của tàu bay nhằm ngăn chặn khả năng mất điều khiển của tàu bay khi đi vào cùng nhiễu động không khí.

(c) Tốc độ bay giới hạn: Căn cứ vào tốc độ bay thiết kế phù hợp và biên độ giao động an toàn, trong trường hợp thích hợp, theo quy định của Điều 3.085, tốc độ bay giới hạn phải được ghi trong phần các giới hạn khai thác của tài liệu hướng dẫn bay (AFM).

3.135 CÁC TẢI LỰC TRONG KHI BAY

(a) Các điều kiện tải lực trong khi bay trong Chương này được xem xét trong dải tải trọng và phân bố trọng lượng theo quy định tại Điều 3.123 và tại các tốc độ bay được thiết lập theo quy định của Điều 3.133.

(1) Việc phân bố tải đối xứng và không đối xứng phải được xem xét;

(2) Các tải khí động, quán tính tạo ra từ các điều kiện tải lực cụ thể phải được phân bố sát thực với các điều kiện thực tế hoặc để đại diện chúng một cách rõ ràng.

(b) Tải lực cơ động: phải được tính toán trên cơ sở của các hệ số tải lực cơ động phù hợp với các cơ động cho phép theo các giới hạn hoạt động. Các tải lực cơ động không được nhỏ hơn các giá trị mà kinh nghiệm đã chỉ ra cho các điều kiện khai thác đã được tính toán.

(c) Tải lực gió giật: Phải được tính toán cho cường độ gió giật theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang và các yếu tố cấu thành để đảm bảo các thống kê hoặc và các bằng chứng khác là đầy đủ cho điều kiện khai thác đã được tính toán.

3.137 TẢI LỰC TRÊN MẶT ĐẤT VÀ MẶT NƯỚC

(a) Cấu trúc tàu bay phải có khả năng chịu được tất cả các tải lực sinh ra do phản hồi của mặt đất và mặt nước có khả năng sinh ra trong quá trình lăn, cất cánh và hạ cánh.

(b) Điều kiện hạ cánh với tải trọng cất cánh thiết kế và tải trọng hạ cánh thiết kế sẽ phải bao gồm trạng thái đối xứng và không đối xứng của tàu bay tại thời điểm tiếp cận mặt đất hoặc mặt nước. Các lực tác động trong quá trình giảm độ cao và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến tải lực tác động đến kết cấu của tàu bay phải nằm trong phạm vi các điều kiện khai thác đã được tính toán trước.

3.140 CÁC TẢI LỰC KHÁC

(a) Bên cạnh và trong mối liên hệ với các tải lực cơ động và tải lực gió giật và tải lực trên mặt đất và trên mặt nước cần phải xem xét đến đến tất cả các tải lực khác (tải lực điều khiển bay, tăng áp buồng kín, ảnh hưởng do hoạt động của động cơ hoặc do thay đổi cấu hình của tàu bay trong khi bay).

3.143 RUNG LẮC MẠNH VÀ KHUẾCH TÁN

(a) Cấu trúc của tàu bay phải được thiết kế để tránh bị rơi vào hiện tượng rung lắc mạnh và khuếch tán cấu trúc (ví dụ sự biến dạng kết cấu do các tải lực khí động gây nên) và mất điều khiển do sự biến dạng về cấu trúc tại những tốc độ trong phạm vi và đủ lớn hơn giới hạn hoạt động tuân thủ theo Điều 3.085.

(b) Độ bền kết cấu phải được đảm bảo để chịu được rung, lắc và chuyển động mất ổn định của các bánh lái khi đi vào vùng nhiễu động, trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán trước.

3.145 ĐỘ BỀN MỎI KIM LOẠI

(a) Độ bền và kết cấu của tàu bay phải đảm bảo khả năng xảy ra các hỏng hóc nguy hiểm của cấu trúc khung sườn do sự mỏi của kim loại gây ra, dưới tác động của các tải lực lặp lại và rung lắc trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán, là vô cùng nhỏ.

Mục IV. Thiết kế và chế tạo

3.150 TỔNG QUÁT

(a) Thiết kế và chế tạo phải đưa ra được sự đảm bảo hợp lý rằng tất cả các phần của tàu bay sẽ thực hiện chức năng một cách hiệu quả và tin cậy trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán.

(b) Thiết kế và chế tạo này phải được dựa trên các thực tế đã được chứng minh một cách thỏa mãn bằng kinh nghiệm hoặc bằng các kết quả điều tra thích hợp.

(c) Việc phát triển thiết kế và chế tạo phải xem xét đến các nguyên tắc về yếu tố con người.

3.153 CÁC THỬ NGHIỆM BỔ TRỢ

(a) Chức năng của tất cả các bộ phận chuyển động có tầm quan trọng đối với hoạt động an toàn của tàu bay phải được kiểm chứng bằng các thử nghiệm phù hợp để đảm bảo rằng chúng sẽ hoạt động đúng chức năng trong mọi điều kiện hoạt động đã được tính toán cho những bộ phận đó.

3.157 VẬT LIỆU

(a) Tất cả các vật liệu được sử dụng trong các bộ phận quan trọng cho việc hoạt động an toàn của tàu bay phải tuân thủ với các tính năng đã được phê chuẩn.

(b) Tất cả các tính năng đã được phê chuẩn phải đảm bảo khi vật liệu đã được chấp thuận là tuân thủ với các tính năng đó sẽ có các tính chất quan trọng trong thiết kế.

3.160 PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO

(a) Các phương pháp chế tạo và lắp ráp phải đảm bảo tạo ra cấu trúc có độ bền đồng nhất và sẽ có độ tin cậy cao về mặt duy trì độ bền trong quá trình khai thác.

3.163 BẢO VỆ

(a) Cấu trúc tàu bay phải được bảo vệ chống lại sự xuống cấp hoặc mất độ bền trong quá trình khai thác gây ra do điều kiện thời tiết, rỉ sét, ăn mòn, hoặc các lý do khác không được nhận biết trên cơ sở đã xem xét các công việc bảo dưỡng sẽ được thực hiện trên tàu bay trong quá trình khai thác.

3.165 CÔNG VIỆC KIỂM TRA

(a) Phải đưa ra các quy định về công việc kiểm tra, việc thay thế cần thiết hoặc khôi phục chức năng của các thiết bị tàu bay, có thể theo chu kỳ hoặc sau khi có hoạt động bất thường ảnh hưởng nghiêm trọng.

3.167 ĐẶC TÍNH THIẾT KẾ

(a) Cần có sự cân nhắc đặc biệt đối với các đặc tính thiết kế có ảnh hưởng đến khả năng của tổ lái trong việc duy trì tính điều khiển của tàu bay, các đặc tính đó tối thiểu phải bao gồm:

(1) Các bánh lái và hệ thống điều khiển: Việc thiết kế của các bánh lái và hệ thống điều khiển phải giảm thiểu khả năng kẹt cứng, hoạt động bất lợi, và việc vào khóa ngoài ý muốn của các thiết bị khóa bánh lái.

(2) Khả năng tồn tại của hệ thống:

(i) Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 45500kg hoặc với khả năng chuyên chở từ 60 ghế khách trở lên và đơn đề nghị phê chuẩn loại được nộp sau ngày 12 tháng 3 năm 2000, các hệ thống phải được thiết kế, bố trí và được tách biệt để làm tối đa khả năng thực hiện an toàn chuyến bay và hạ cánh sau khi có bất kỳ sự cố nào gây ra hỏng hóc cấu trúc hoặc hệ thống của tàu bay;

(ii) Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 5700kg nhưng nhỏ hơn 45500 kg và đơn đề nghị phê chuẩn loại được nộp sau ngày 12 tháng 3 năm 2000, các hệ thống phải được thiết kế, bố trí và được tách biệt để làm tối đa khả năng thực hiện an toàn chuyến bay và hạ cánh sau khi có bất kỳ sự cố nào gây ra hỏng hóc cấu trúc hoặc hệ thống của tàu bay.

(3) Môi trường của tổ lái:

(i) Thiết kế của buồng lái phải đảm bảo giảm thiểu khả năng hoạt động không chính xác hoặc hạn chế của tổ lái, do mệt mỏi, nhầm lẫn hoặc bị yếu tố khác tác động, đối với hệ thống điều khiển;

(ii) Phải đảm bảo việc xem xét, ít nhất, tới các vấn đề sau đây: bố trí và nhận dạng của hệ thống điều khiển và thiết bị, nhận biết nhanh chóng các tình trạng khẩn nguy, cảm giác điều khiển, thông gió, sưởi ấm và tiếng ồn.

(4) Tầm nhìn của người lái:

(i) Việc bố trí buồng lái phải đảm bảo tầm nhìn tốt, rõ ràng và không bị sai lệch cho hoạt động an toàn của tàu bay và ngăn chặn sự chói lóa hay phản chiếu ánh sáng có thể ảnh hưởng đến tầm nhìn của người lái;

(ii) Các đặc tính thiết kế của kính chắn gió cho người lái phải cho phép, trong điều kiện mưa hoặc mưa tuyết, tầm nhìn tốt cho việc thực hiện chuyến bay một cách bình thường và đặc biệt là cho giai đoạn tiếp cận và hạ cánh.

(5) Trang bị cho tình trạng khẩn nguy:

(i) Các trang thiết bị phải được cung cấp để đảm bảo việc tự động ngăn chặn hoặc cho phép tổ bay đối phó với tình trạng khẩn cấp do các hỏng hóc không được dự báo trước của thiết bị và các hệ thống gây ra và có thể uy hiếp an toàn của tàu bay;

(ii) Phải trang bị hợp lý cho tàu bay để đảm bảo tiếp tục thực hiện các chức năng chính yếu sau khi có hỏng hóc của một động cơ hoặc các hệ thống sao cho ảnh hưởng của các hỏng hóc này vẫn được kiểm soát theo quy định của Điều 3.085 và Phần 17.

(6) Cảnh báo cháy:

(i) Việc thiết kế tàu bay và các vật liệu được sử dụng trong quá trình chế tạo, bao gồm cả các vật liệu nội thất trong ca-bin được thay thế trong quá trình sửa đổi, phải giảm thiểu khả năng gây cháy trong khi bay và trên mặt đất, giảm thiểu khói và các khí độc hại khác trong trường hợp có cháy;

(ii) Phải có trang thiết bị để giữ hoặc phát hiện và dập tắt đám cháy có thể xảy ra sao cho không có hỏng hóc uy hiếp đến an toàn của tàu bay tiếp tục được gây ra;

(iii) Dập cháy: Đối với tàu bay có đơn đề nghị phê chuẩn loại sau 12 tháng 3 năm 2000, hệ thống dập cháy khoang hàng hóa, bao gồm cả chất dập cháy, phải được thiết kế trên cơ sở xem xét sự cháy lớn và bất ngờ có thể do thuốc nổ, thiết bị gây cháy hoặc hàng nguy hiểm gây ra.

(7) Sự bất tỉnh của người trên tàu bay :

(i) Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 45500kg hoặc với khả năng chuyên chở từ 60 ghế khách trở lên và đơn đề nghị phê chuẩn loại được nộp sau ngày 12 tháng 3 năm 2000, cảnh báo thiết kế phải được tính đến để bảo vệ các trường hợp mất áp suất ca-bin có thể xảy ra và khả năng xuất hiện của khói hoặc các loại khí độc hại khác, kể cả các trường hợp do chất nổ hoặc thiết bị gây nổ hoặc hàng nguy hiểm gây ra và có thể làm mất khả năng làm bất tỉnh những thành viên có mặt trên tàu bay;

(ii) Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 5700kg nhưng nhỏ hơn 45500kg và đơn đề nghị phê chuẩn loại được nộp sau ngày 12 tháng 3 năm 2000, cảnh báo thiết kế phải được tính đến để bảo vệ các trường hợp mất áp suất ca-bin có thể xảy ra và khả năng xuất hiện của khói hoặc các loại khí độc hại khác, kể cả các trường hợp do chất nổ hoặc thiết bị gây nổ hoặc hàng nguy hiểm gây ra và có thể làm mất khả năng hoạt động hoặc làm bất tỉnh những thành viên có mặt trên tàu bay.

(8) Bảo vệ khói và hơi vào khoang buồng lái

(i) Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 45500kg hoặc với khả năng chuyên chở từ 60 ghế khách trở lên và đơn đề nghị phê chuẩn loại được nộp sau ngày 12 tháng 3 năm 2000, phải cung cấp thiết bị để giảm thiểu các chất khói, hơi và các khí độc hại phát ra từ cháy, nổ trên tàu bay có thể đi vào khoang buồng lái;

(ii) Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 5700kg nhưng nhỏ hơn 45500 kg và đơn đề nghị phê chuẩn loại được nộp sau ngày 12 tháng 3 năm 2000, phải cung cấp thiết bị để giảm thiểu các chất khói, hơi và các khí độc hại phát ra từ cháy, nổ trên tàu bay có thể đi vào khoang buồng lái.

3.170 THIẾT BỊ HẠ CÁNH KHẨN NGUY

(a) Trong thiết kế tàu bay phải có thiết bị bảo vệ người tham gia tàu bay, trong trường hợp phải hạ cánh khẩn cấp, từ đám cháy hoặc từ các ảnh hưởng trực tiếp của các lực phanh cũng như người bị thương từ hiệu ứng lực phanh do các thiết bị nội thất của tàu bay gây nên.

(b) Phải trang bị các thiết bị dùng cho việc thoát hiểm khẩn cấp của tàu bay trong những trường hợp có thể xảy ra sau khi thực hiện hạ cánh khẩn cấp. Các thiết bị này phải phù hợp với số lượng hành khách và thành viên tổ bay có trên tàu bay.

(c) Bố trí nội thất của cabin và vị trí và số lượng của các cửa khẩn cấp, bao gồm cả các phương tiện chỉ dẫn và chiếu sáng đường thoát hiểm tới các cửa thoát hiểm phải đảm bảo thuận tiện cho việc thoát hiểm hành khách trên tàu bay một cách nhanh chóng trong trường hợp có thể xảy ra sau khi thực hiện hạ cánh khẩn cấp.

(d) Trên tàu bay được phê chuẩn cho việc hạ cánh xuống mặt nước, phải được trang bị đảm bảo tối đa khả năng thoát hiểm an toàn toàn bộ hành khách và thành viên tổ bay được thực hiện trong trường hợp hạ cánh bắt buộc xuống nước.

3.173 VẬN HÀNH TRÊN MẶT ĐẤT

(a) Phải đảm bảo đầy đủ các điều khoản trong thiết kế tàu bay để giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận hành trên mặt đất (kéo dắt, kích) và gây hỏng hóc cho các bộ phận chính yếu cho sự hoạt động của tàu bay mà không được nhận biết.

(b) Sự bảo vệ các giới hạn và chỉ dẫn cho việc khai thác cần phải được cân nhắc và xem xét.

Mục V. Động cơ

3.175 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Các yêu cầu của Chương này áp dụng cho tất cả các loại động cơ sử dụng cho tàu bay như là nguồn tạo lực chính.

3.177 THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ CHỨC NĂNG

(a) Toàn bộ động cơ và các thiết bị kèm theo phải được thiết kế và chế tạo đảm bảo sự hoạt động tin cậy trong phạm vi các giới hạn hoạt động dưới mọi điều kiện hoạt động đã được tính toán khi được lắp trên tàu bay theo quy định của Phần 7 của Chương này, và, có kèm theo cánh quạt đối với động cơ cánh quạt.

3.180 CÔNG SUẤT, ĐIỀU KIỆN VÀ GIỚI HẠN

(a) Công suất động cơ và các điều kiện của môi trường ảnh hưởng đến công suất và tất cả điều kiện, giới hạn hoạt động nhằm điều chỉnh hoạt động của động cơ phải được công bố đầy đủ.

3.183 CÁC THỬ NGHIỆM

(a) Một động cơ của mỗi loại sẽ phải thực hiện đầy đủ các thử nghiệm cần thiết để thẩm định công suất động cơ, điều kiện và giới hạn đã được công bố và để đảm bảo rằng động cơ đó sẽ hoạt động tốt và tin cậy.

(1) Hiệu chuẩn công suất. Các thử nghiệm phải được thực hiện để thiết lập công suất hoặc các đặc tính lực đẩy của động cơ khi còn mới và sau khi thử nghiệm theo quy định tại khoản (2) và (3). Không được phép có sự sụt giảm công suất trong các thử nghiệm theo quy định;

(2) Vận hành . Các thử nghiệm được thực hiện để đảm bảo việc khởi động, nổ máy không tải, gia tốc, độ rung, quá tốc độ và các đặc tính khác và để kiểm chứng các giới hạn bảo đảm động cơ không bị nổ, lốc và các trường hợp nguy hiểm khác phù hợp với các dạng đặc biệt của động cơ;

(3) Khả năng chịu đựng. Các thử nghiệm về khả năng chịu đựng của động cơ phải được thực hiện tại mọi chế độ công suất, lực đẩy, tốc độ và các điều kiện hoạt động cần thiết để kiểm chứng độ tin cậy và khả năng chịu đựng của động cơ. Các thử nghiệm này phải bao gồm hoạt động của động cơ trong các điều kiện vượt quá các giới hạn đã được công bố mà trong thực tế khai thác có thể gặp phải.

Mục VI. Cánh quạt

3.185 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Các yêu cầu của Phần này áp dụng cho tất cả các cánh quạt lắp trên động cơ tàu bay.

3.187 THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ CHỨC NĂNG

(a) Bộ cánh quạt và các thiết bị kèm theo phải được thiết kế, chế tạo đảm bảo việc hoạt động một cách tin cậy trong các giới hạn hoạt động dưới các điều kiện hoạt động đã được tính toán trước khi được lắp lên trên động cơ và tàu bay theo quy định của phần 7.

3.190 CÔNG SUẤT, ĐIỀU KIỆN VÀ GIỚI HẠN

(a) Công suất và các điều kiện hoạt động, giới hạn được sử dụng để điều khiển sự hoạt động của cánh quạt phải được công bố.

3.193 THỬ NGHIỆM

(a) Mỗi cánh quạt của một loại tàu bay sẽ phải thực hiện các thử nghiệm cần thiết để đảm bảo sự hoạt động tốt và tin cậy trong phạm vi công suất, điều kiện và giới hạn đã được công bố. Các thử nghiệm, tối thiểu, phải bao gồm:

(1) Vận hành. Thử nghiệm sẽ phải được thực hiện để đảm bảo các đặc tính về độ rung cấu trúc và vượt ngưỡng tốc độ được đáp ứng và chứng minh được sự hoạt động tin cậy và đúng chức năng của sự thay đổi trúc ngóc và các cơ cấu điều khiển khác của tàu bay;

(2) Khả năng chịu đựng. Thử nghiệm của khả năng chịu đựng tốt phải được thực hiện tại các chế độ công suất, tốc độ và các điều kiện hoạt động cần thiết để kiểm chứng độ tin cậy và khả năng chịu đựng của cánh quạt.

Mục VII. Lắp ráp hệ thống tạo lực đẩy

3.195 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

(a) Việc lắp ráp hệ thống tạo lực đẩy phải tuân thủ với các yêu cầu của mục này và Mục IV của Chương này.

3.197 TUÂN THỦ CÁC GIỚI HẠN CỦA ĐỘNG CƠ VÀ CÁNH QUẠT

(a) Sự lắp ráp thiết bị tạo lực phải đảm bảo động cơ và cánh quạt, nếu áp dụng, có khả năng sử dụng trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán.

(b) Trong các điều kiện được nêu tại tài liệu hướng dẫn bay, tàu bay phải có khả năng hoạt động tốt mà không vượt quá các giới hạn đã được thiết lập cho động cơ và cánh quạt theo các yêu cầu của mục này và các Mục V và VI của Chương này.

3.200 KIỂM SOÁT VÒNG QUAY CỦA ĐỘNG CƠ

(a) Trong trường hợp khi khả năng các bộ phận chuyển động của động cơ hỏng vẫn tiếp tục quay và làm tăng nguy cơ gây cháy hoặc hỏng hóc kết cấu nghiêm trọng thì thiết bị làm dừng hoặc giảm vòng quay của động cơ tới mức an toàn chấp nhận được phải được bố trí cho tổ lái.

3.203 KHẢ NĂNG KHỞI ĐỘNG LẠI CỦA ĐỘNG CƠ

(a) Phải cung cấp thiết bị cho việc khởi động lại động cơ tại mọi độ cao cho tới độ cao công bố tối đa.

3.205 TÍNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC ĐỘNG CƠ

(a) Các thiết bị tạo lực phải được bố trí và lắp đặt sao cho mỗi động cơ cùng với các hệ thống liên quan có khả năng điều khiển và hoạt động độc lập với các động cơ khác và để đảm bảo tối thiểu phải có sự lắp ráp của một hệ thống tạo lực đẩy và các hệ thống của nó mà bất kỳ một hỏng hóc nào, trừ khi khả năng xảy ra hỏng hóc đó là vô cùng nhỏ, cũng không thể gây ra mất nhiều công suất hơn việc mất toàn bộ công suất của một động cơ.

3.207 RUNG LẮC CÁNH QUẠT

(a) Các ứng suất do rung lắc cánh quạt tạo ra phải được xác định và không được vượt quá giá trị được coi là an toàn cho các hoạt động trong phạm vi giới hạn hoạt động được thiết lập cho tàu bay.

3.210 LÀM MÁT

(a) Hệ thống làm mát phải có khả năng duy trì nhiệt độ của hệ thống tạo lực trong các giới hạn đã được thiết lập tại Điều 3.200 tại các nhiệt độ môi trường cho đến nhiệt độ tối đa thích hợp cho loại hình hoạt động của tàu bay. Nhiệt độ khí quyển tối đa, và nhiệt độ tối thiểu, khi cần thiết, mà trong phạm vi đó khả năng làm việc của hệ thống tạo lực được coi là thích hợp phải được nêu rõ trong tài liệu hướng dẫn bay (AFM).

3.213 CÁC HỆ THỐNG LIÊN QUAN

(a) Hệ thống dầu đốt, dầu nhờn, khí và các hệ thống khác có liên quan đến hệ thống tạo lực đẩy phải có khả năng cung cấp cho mỗi động cơ tuân thủ các yêu cầu đã được thiết lập cho động cơ đó trong mọi điều kiện có tác động đến việc thực hiện chức năng của các hệ thống (ví dụ công suất động cơ, độ cao tàu bay và gia tốc, điều kiện khí áp, nhiệt độ các loại chất lỏng) trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán.

3.217 HỆ THỐNG CHỐNG CHÁY

(a) Đối với các khu vực của hệ thống tạo lực đẩy nơi đặc biệt có nhiều nguy cơ xuất hiện cháy vì có sự bố trí gần nhau của nguồn đánh lửa và vật liệu dễ cháy, các quy tắc sau đây phải được áp dụng bổ sung cho việc đáp ứng yêu cầu trong Điều 3.167:

(1) Sự cách biệt: Các khu vực như đã nêu trên phải được cách ly bằng vật liệu chống cháy khỏi các khu vực khác của tàu bay mà khi có cháy sẽ làm suy yếu khả năng tiếp tục thực hiện chuyến bay, trên cơ sở xem xét các điểm xuất hiện cháy và đường truyền của lửa;

(2) Chất lỏng dễ bắt lửa: Các thiết bị của hệ thống chất lỏng dễ bắt lửa được lắp đặt trong các khu vực như đã nêu trên phải có khả năng giữ không cho chất lỏng tiếp xúc với lửa khi thiết bị đó bị rơi vào điều kiện có cháy. Phải trang bị các phương tiện cho tổ bay để ngắt dòng chảy của các chất lỏng đó tới các khu vực dễ bắt lửa khi xảy ra cháy nổ;

(3) Sự báo cháy: Cần phải cung cấp lắp đặt đầy đủ số lượng các thiết bị báo cháy sao cho việc báo cháy tại các khu vực này được thực hiện nhanh nhất khi có cháy xảy ra;

(4) Sự dập cháy: Các khu vực như trên phải được trang bị với các hệ thống dập cháy có khả năng dập tắt mọi đám cháy có thể xảy ra, trừ khi mức độ cách ly, số lượng của chất bắt lửa, khả năng chống cháy của kết cấu khung sườn, và các yếu tố khác đảm bảo rằng khả năng cháy xảy ra trong khu vực không có khả năng làm giảm mức độ an toàn của tàu bay.

Mục VIII. Trang bị và thiết bị

3.220 CÁC TRANG THIẾT BỊ CẦN THIẾT

(a) Tàu bay phải được cung cấp đầy đủ lượng trang thiết bị được phê chuẩn cần thiết cho hoạt động an toàn của tàu bay trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán.

(b) Các trang thiết bị này phải bao gồm các trang thiết bị cho phép tổ lái điều khiển tàu bay trong các giới hạn hoạt động của tàu bay đó.

(c) Ngoài các trang thiết bị đồng hồ tối thiểu cần thiết cho việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được quy định tại Phần 6, các trang thiết bị đồng hồ bổ sung cần thiết cho các loại tàu bay đặc biệt, các dạng khai thác và các đường bay.

(d) Thiết kế của các trang thiết bị phải tính đến các yếu tố con người.

3.223 LẮP ĐẶT

(a) Việc lắp đặt các trang thiết bị này phải tuân thủ với các yêu cầu quy định tại Mục IV của Chương này.

3.225 THIẾT BỊ AN TOÀN VÀ CỨU SINH

(a) Các thiết bị an toàn và cứu sinh mà tổ bay hoặc hành khách có nhu cầu sử dụng hoặc vận hành khi có trường hợp khẩn cấp phải đủ độ tin cậy, sẵn sàng cho việc tiếp cận và dễ dàng nhận biết; các phương pháp sử dụng phải được ghi rõ ràng.

3.227 ĐÈN DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐÈN CHỐNG VA CHẠM

(a) Các đèn theo yêu cầu của Điều 10.307 phải được bật sáng, trong quá trình bay hoặc khi hoạt động tại các khu vực sân bay, phải có cường độ, mầu sắc, tầm chiếu sáng và các đặc tính khác đảm bảo cung cấp cho người lái của các tàu bay khác hoặc người trên mặt đất khoảng thời gian cần thiết để phát hiện và thực hiện các cơ động cần thiết để tránh va chạm.

(b) Trong việc thiết kế các đèn nêu trên cần phải xem xét đến các điều kiện mà trong đó các đèn này sẽ thực hiện chức năng. Thông thường các đèn này sẽ được nhìn từ các góc độ khác nhau, ví dụ như đèn chiếu sáng đặc trưng trong thành phố, đèn chiếu lên trời, đèn chiếu đêm và các điều kiện ban ngày khi mà độ chiếu sáng thấp. Hơn nữa, các tình thế rủi ro va chạm thông thường hay gặp phải tại khu vực trung cận nơi các tàu bay thường hoạt động ở mực bay trung bình và thấp với tốc độ thường không quá 900 km/h (500kt).

(c) Đèn phải được lắp trên tàu bay sao cho giảm thiểu khả năng:

(1) Tác động bất lợi đến việc thực hiện nhiệm vụ của tổ lái;

(2) Làm lóa, hoặc chói mắt người quan sát từ bên ngoài.

(d) Để tránh các tác động bất lợi như đã nêu tại khoản (c), phải có phương pháp cho phi công dùng để tắt hoặc giảm cường độ của các đèn nhấp nháy.

Mục IX. Các thông tin và giới hạn khai thác

3.230 TỔNG QUÁT

(a) Các giới hạn hoạt động được xác định trong quá trình phê chuẩn tàu bay được yêu cầu trong Chương này và bất kỳ thông tin nào khác cần thiết cho sự hoạt động an toàn của tàu bay phải được thể hiện đầy đủ trong tài liệu hướng dẫn bay, ký hiệu và nhãn mác và bằng các phương thức khác.

(b) Các thông tin và giới hạn phải bao gồm tối thiểu các yêu cầu được quy định trong Phần này.

3.233 GIỚI HẠN HOẠT ĐỘNG

(a) Các giới hạn có khả năng sẽ bị vượt quá trong khi bay và các giới hạn được xác định một các định tính phải được hiển thị bằng các đơn vị đo hợp lý và các lỗi đo đạc phải được hiệu chỉnh, nếu cần thiết, để đảm bảo tổ lái có thể, thông qua việc tham chiếu các thiết bị có trên buồng lái, xác định dễ dàng sự đến ngưỡng của các giới hạn này.

(1) Giới hạn tải trọng: Các giới hạn này phải bao gồm các tải trọng giới hạn, vị trí trọng tâm, phân bố tải trọng và xếp tải trên sàn (tham khảo Điều 3.085);

(2) Giới hạn tốc độ: Các giới hạn này sẽ bao gồm tất cả các tốc độ (tham khảo Điều 3.133) được giới hạn trên cơ sở xem xét tính toàn vẹn cấu trúc hoặc tính năng bay của tàu bay, hoặc từ các xem xét khác. Các tốc độ này phải được nhận biết đối với từng cấu hình thích hợp của tàu bay và các yếu tố liên quan khác;

(3) Giới hạn của hệ thống tạo lực: Các giới hạn này phải bao gồm tất cả các giới hạn đã được thiết lập cho các thiết bị khác nhau của hệ thống tạo lực khi lắp lên tàu bay (tham khảo Điều 3.197 và Điều 3.210);

(4) Các hệ thống và thiết bị: Các giới hạn cho thiết bị và các hệ thống phải bao gồm tất cả các giới hạn đã được thiết lập cho từng thiết bị và hệ thống khi được lắp lên tàu bay;

(5) Các giới hạn khác: Các giới hạn này phải bao gồm bất kỳ các giới hạn cần thiết đối với các điều kiện được cho rằng có thể gây ảnh hưởng đến độ an toàn của tàu bay (tham khảo Điều 3.085);

(6) Giới hạn về tổ lái: Các giới hạn này phải bao gồm số lượng tối thiểu của thành viên tổ lái cần thiết cho việc khai thác tàu bay trong mối quan hệ tương quan về khả năng tiếp cận của thành viên tổ lái đến tất cả các thiết bị và điều khiển cần thiết và khả năng thực hiện các quy trình khẩn cấp đã được thiết lập;

(7) Giới hạn thời gian bay sau khi hỏng hệ thống hoặc động cơ chính: Các giới hạn của hệ thống phải bao gồm thời gian bay tối đa mà độ tin cậy đã được thiết lập cho hệ thống đó cho phép trong mối liên hệ với việc phê chuẩn loại hình khai thác tàu bay có hai động cơ tuốc-bin vượt quá ngưỡng thời gian thiết lập cho khai thác ETOPS nêu tại Phần 10.

3.235 QUY TRÌNH VÀ THÔNG TIN KHAI THÁC

(a) Các quy trình và thông tin khai thác phải được cung cấp đầy đủ chi tiết cho phép tổ lái có thể thực hiện khai thác tàu bay theo tính năng tàu bay đã được thiết kế.

(1) Các dạng khai thác hợp lệ: Phải có danh mục của các dạng khai thác đặc biệt của tàu bay như đã được xác định tại các Phần 10 và Phần 12, theo đó tàu bay đã được chứng minh là phù hợp với việc tuân thủ các yêu cầu liên quan về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

(2) Các thông tin về tải trọng: Các thông tin về tải trọng phải bao gồm tải trọng rỗng của tàu bay cùng với định nghĩa của các trạng thái của tàu bay tại thời điểm thực hiện cân tàu bay, vị trí trọng tâm tương ứng, và các điểm tham chiếu và đường tham chuẩn mà các giới hạn trọng tâm đó liên quan;

Chú ý: Trọng tải rỗng không bao gồm trọng tải của tổ bay và tải trọng thương mại, các loại nhiên liệu có thể sử dụng được và các loại dầu mỡ có thể xả được; nó chỉ bao gồm tải trọng của tất cả các tải cân bằng cố định (fixed ballast), lượng nhiên liệu không thể dùng hết, lượng dầu không xả hết và tổng các chất làm mát động cơ và tổng lượng dầu thủy lực.

(3) Quy trình khai thác: Phải cung cấp các quy trình khai thác thông thường và bất bình thường đặc trưng cho tàu bay và cần thiết cho sự khai thác an toàn của tàu bay đó. Các quy trình này phải bao gồm các quy trình phải thực hiện trong trường hợp có hỏng hóc của một hay nhiều động cơ;

(4) Thông tin vận hành: Phải cung cấp thông tin đầy đủ cho các đặc tính quan trọng hoặc bất thường của các tính năng của tàu bay. Các thông tin về tốc độ thất tốc và tốc độ bay liên tục tối thiểu theo yêu cầu đã được thiết lập tại Điều 3.117(d) phải được sử dụng cho việc lập kế hoạch khai thác cụ thể;

(5) Vị trí để bom ít ảnh hưởng nhất: Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 45500kg hoặc với khả năng chuyên chở từ 60 ghế khách trở lên và đơn đề nghị phê chuẩn loại được nộp sau ngày 12 tháng 3 năm 2000, vị trí để bom ít ảnh hưởng nhất trên tàu bay phải được xác định để đảm bảo bom và các thiết bị nổ khác có thể được bố trí tại đó và khi nổ, nếu xảy ra, sẽ giảm thiểu sự ảnh hưởng tới tàu bay.

3.237 THÔNG TIN VỀ TÍNH NĂNG

(a) Các tính năng của tàu bay phải được thiết lập theo yêu cầu của Điều 3.097 và phải bao gồm các thông tin liên quan đến cấu hình khác nhau của tàu bay và công suất, tốc độ liên quan, cùng với thông tin có thể trợ giúp tổ lái trong việc đạt được các tính năng đã được xác lập.

3.240 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY CỦA TÀU BAY

(a) Tài liệu hướng dẫn bay của tàu bay phải được cung cấp. Tài liệu này phải nhận biết rõ ràng tàu bay cụ thể hoặc loạt tàu bay có liên quan. Tài liệu hướng dẫn bay phải bao gồm tối thiểu các giới hạn, thông tin và quy trình được xác định trong Phần này.

3.243 BẢNG BIỂN VÀ NHÃN MÁC

(a) Bảng biển và nhãn mác trên các trang, thiết bị, hệ thống điều khiển phải bao gồm các giới hạn và thông tin cần thiết cho sự sử dụng trực tiếp của tổ lái trong khi bay.

(b) Bảng biển và nhãn mác hoặc các chỉ dẫn phải được cung cấp để đưa thông tin quan trọng cho nhân viên phục vụ mặt đất để loại trừ khả năng mắc lỗi trong quá trình phục vụ mặt đất mà không nhận biết được và các lỗi này có thể ảnh hưởng đến an toàn của chuyến bay sau đó.

Mục X. Duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay - Thông tin về bảo dưỡng

3.245 TỔNG QUÁT

(a) Phải có đầy đủ các thông tin để thực hiện xây dựng các quy trình bảo dưỡng tàu bay phù hợp với các điều kiện về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay.

(b) Thông tin phải bao gồm tất cả các yêu cầu của Phần này.

3.247 THÔNG TIN BẢO DƯỠNG

(a) Thông tin bảo dưỡng phải bao gồm mô tả của tàu bay và các phương pháp thực hiện các công việc bảo dưỡng.

(b) Các thông tin này phải bao gồm hướng dẫn và chẩn đoán hỏng hóc.

3.250 THÔNG TIN VỀ CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG

(a) Thông tin về chương trình bảo dưỡng phải bao gồm các công việc bảo dưỡng và thời hạn quy định việc thực hiện các công việc bảo dưỡng đó.

3.253 CÁC THÔNG TIN BẢO DƯỠNG XUẤT PHÁT TỪ PHÊ CHUẨN THIẾT KẾ LOẠI

(a) Các công việc bảo dưỡng và tần suất thực hiện được quy định bắt buộc đối với quốc gia thiết kế trong phê chuẩn thiết kế loại phải được cung cấp đầy đủ.

Mục XI. An ninh

3.255 TÀU BAY SỬ DỤNG CHO VẬN TẢI THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA

(a) Các yêu cầu của Phần này được áp dụng cho các tàu bay tham gia vận chuyển thương mại quốc tế và nội địa.

3.257 VỊ TRÍ BỐ TRÍ BOM ÍT THƯƠNG VONG NHẤT

(a) Vị trí bố trí bom ít thương vong nhất: Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 45500kg hoặc với khả năng chuyên chở từ 60 ghế khách trở lên và đơn đề nghị phê chuẩn loại được nộp sau ngày 12 tháng 3 năm 2000, vị trí để bom ít ảnh hưởng nhất trên tàu bay phải được xác định để đảm bảo bom và các thiết bị nổ khác có thể được bố trí tại đó và khi nổ, nếu xảy ra, sẽ giảm thiểu sự ảnh hưởng tới tàu bay.

3.260 BẢO VỆ BUỒNG LÁI

(a) Trên tất cả các tàu bay, theo yêu cầu của Điều 6.100 phải có cửa buồng lái được phê chuẩn, phải gia cố để khoang buồng lái, sàn và trần có thể chống đỡ được sự xuyên thủng của các loại đạn thuộc vũ khí hạng nhẹ và lựu đạn cũng như sự xâm nhập cưỡng bức, nếu các khu vực được thông sang các khoang khách và tiếp viên trong quá trình bay.

3.263 THIẾT KẾ NỘI THẤT

(a) Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 45500 kg hoặc với khả năng chuyên chở từ 60 ghế khách trở lên và đơn đề nghị phê chuẩn loại được nộp sau ngày 12 tháng 3 năm 2000, phải xem xét đến các đặc tính thiết kế đảm bảo việc ngăn chặn việc dấu các loại vũ khí, chất nổ hoặc các vật dụng nguy hiểm khác trên tàu bay và đảm bảo dễ dàng thực hiện các quy trình tìm kiếm các vật dụng như thế.

CHƯƠNG G. TẦU BAY LỚN SAU NGÀY 02/3/2004

3.270 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này được áp dụng cho các tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg, được sử dụng cho mục đích khai thác thương mại hoặc vận chuyển hàng hóa, thư tín trong môi trường hàng không quốc tế, có hồ sơ loại tàu bay được phê chuẩn sau ngày 02 tháng 3 năm 2004.

(b) Người làm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải chứng minh việc cấp Giấy chứng nhận loại cho tàu bay được thiết lập trên cơ sở bộ tiêu chuẩn đủ điều kiện bay chứa đựng các đặc tính định tính và đáp ứng các yêu cầu tổng quát của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(c) Các đặc tính định tính này được so sánh với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được liệt kê tại Điều 3.012.

(d) Trừ khi có quy định khác, các yêu cầu của Chương này được áp dụng cho toàn bộ tàu bay, bao gồm cả các động cơ, các hệ thống và các thiết bị lắp trên tàu bay.

Mục I. Giới thiệu chung

3.273 CÁC GIỚI HẠN HOẠT ĐỘNG

(a) Các điều kiện giới hạn phải được thiết lập cho tàu bay, các động cơ và các thiết bị của tàu bay.

(1) Tuân thủ với các yêu cầu sẽ được thiết lập trên cơ sở giả định tàu bay sẽ hoạt động trong các giới hạn cụ thể;

(2) Các giới hạn phải bao gồm các biên độ an toàn đảm bảo khả năng xảy ra tai nạn từ các giới hạn đó là vô cùng nhỏ.

(b) Giới hạn phạm vi trọng tải, vị trí trọng tâm, phân bố tải, tốc độ và độ cao hoặc độ cao buồng kín phải được thiết lập sao cho việc tuân thủ với các yêu cầu có liên quan của Chương này sẽ được chứng minh khi tàu bay hoạt động trong các giới hạn này.

(c) Tải trọng hoạt động tối đa và các giới hạn trọng tâm có thể thay đổi tại mỗi độ cao khác nhau và tại mỗi một điều kiện hoạt động riêng biệt ví dụ như trong quá trình cất cánh, bay bằng và hạ cánh v.v.

(d) Tải trọng cất cánh tối đa có thể bị hạn chế do việc áp dụng các tiêu chuẩn phê chuẩn về tiếng ồn.

3.275 CÁC ĐẶC TÍNH VÀ TÍNH CHẤT KHÔNG AN TOÀN

(a) Trên tàu bay không được phép tồn tại các đặc tính hoặc tính năng có thể gây mất an toàn cho tàu bay trong mọi điều kiện hoạt động đã được tính toán.

3.277 BẰNG CHỨNG VỀ VIỆC TUÂN THỦ

(a) Việc tuân thủ với các yêu cầu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp sẽ phải được chứng minh dựa trên các bằng chứng từ thử nghiệm, tính toán hoặc kết hợp của cả thử nghiệm và tính toán với điều kiện, trong từng trường hợp, mức độ chính xác đạt được phải đảm bảo một cách phù hợp rằng tàu bay và các thiết bị lắp trên tàu bay đáp ứng các yêu cầu và đạt độ tin cậy và thực hiện đúng các chức năng trong các điều kiện đã được tính toán.

Mục II. Chuyến bay

3.280 GIỚI THIỆU CHUNG

(a) Tuân thủ với các yêu cầu của Phần này phải được thiết lập bằng các thử nghiệm trên không và các thử nghiệm khác được thực hiện trên tàu bay hoặc tàu bay cùng loại đang đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, hoặc dựa trên các tính toán căn cứ theo các thử nghiệm với điều kiện là kết quả đạt được từ các tính toán đó phải tương đương hoặc thể hiện sát thực với thử nghiệm được thực hiện trực tiếp.

(b) Việc tuân thủ với các yêu cầu phải được thiết lập đối với các tổng hợp có thể áp dụng được về trọng tải tàu bay và vị trí trọng tâm, trong dải các điều kiện về xếp tải được đề nghị phê chuẩn.

(c) Trong điều kiện cần thiết, cấu hình tàu bay thích hợp sẽ phải được thiết lập cho việc xác định các tính năng trong các giai đoạn khác nhau của chuyến bay và cho việc điều tra, kiểm tra các tính năng điều khiển của tàu bay.

3.283 DỮ LIỆU THIẾT KẾ VỀ TÍNH NĂNG

(a) Số liệu đầy đủ về tính năng của tàu bay phải được xác định và cung cấp đầy đủ trong tài liệu hướng dẫn bay để đảm bảo cung cấp cho Người khai thác tàu bay các thông tin cần thiết nhằm mục đích xác định tổng tải trọng tàu bay trên cơ sở của các giá trị đặc trưng cho chuyến bay dự kiến, các tham số hoạt động liên quan để đảm bảo chuyến bay đó được thực hiện và đạt được các tính năng an toàn tối thiểu.

(b) Để đạt được các tính năng dự kiến cho tàu bay phải tính đến tính năng con người, và trong trường hợp đặc biệt, không được yêu cầu các kỹ năng hoặc khả năng cảnh báo đặc biệt từ các thành viên tổ bay.

(c) Các tính năng dự kiến của tàu bay phải đồng nhất với việc tuân thủ yêu cầu quy định tại Điều 3.273 và với loại khai thác trong một tổng thể hợp lý giữa các hệ thống và trang thiết bị của tàu bay và loại hình khai thác có thể tác động đến tính năng.

3.285 TÍNH NĂNG TỐI THIỂU

(a) Với tải trọng cất cánh hoặc hạ cánh tối đa theo kế hoạch (xem Điều 3.293) tại các độ cao sân bay hoặc áp suất sân bay tại điều kiện khí quyển tiêu chuẩn hoặc điều kiện khí quyển tĩnh cụ thể, và, đối với tàu bay thủy phi cơ khi hoạt động trong điều kiện mặt nước hoàn toàn phẳng lặng, tàu bay phải có khả năng thực hiện các tính năng tối thiểu cho việc cất, hạ cánh mà không cần cân nhắc các chướng ngại vật, hoặc độ dài của đường băng hoặc của mặt nước được sử dụng tùy thuộc vào loại tàu bay.

(b) Tiêu chuẩn này cho phép tính toán trước tải trọng tối đa trong quá trình cất cánh và hạ cánh trong tài liệu hướng dẫn bay phù hợp với:

(1) Độ cao sân bay; hoặc

(2) Áp suất sân bay tại độ cao sân bay;

(3) Độ cao áp suất và nhiệt độ khí quyển tại độ cao sân bay;

(4) Sẵn sàng sử dụng khi áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia vào các giới hạn hoạt động của tính năng tàu bay.

3.287 CẤT CÁNH

(a) Tàu bay phải có khả năng cất cánh với giả thiết động cơ chính yếu bị hỏng và động cơ còn lại vẫn hoạt động trong các giới hạn làm việc của chế độ cất cánh.

(b) Sau thời điểm kết thúc việc sử dụng chế độ cất cánh của động cơ, tàu bay phải tiếp tục lấy độ cao với một động cơ chính không hoạt động và động cơ còn lại vẫn hoạt động trong các giới hạn làm việc của chế độ công suất tối đa liên tục cho đến điểm tàu bay có thể duy trì được trạng thái ổn định và có thể thực hiện vòng lượn để quay trở lại sân bay.

(c) Các tính năng làm việc tối thiểu của quá trình cất cánh và lấy độ cao phải đảm bảo chắc chắn là trong mọi điều kiện có sai lệch so với các điều kiện lý tưởng mà các tham số đã được thiết lập, phải có sự tương xứng giữa các sai lệch đó so với các giá trị đã được thiết lập.

3.290 HẠ CÁNH

(a) Tính từ thời điểm vào tiếp cận với một động cơ chính không hoạt động, tàu bay phải có khả năng, trong trường hợp tiếp cận sai, tiếp tục thực hiện chuyến bay đến điểm mà việc thực hiện tiếp cận lại có thể thực hiện được.

(b) Tính từ thời điểm vào hạ cánh, tàu bay phải có khả năng, trong trường hợp hạ cánh không thành công, lấy được độ cao theo quy định (climb out) với tất cả các động cơ hoạt động.

3.293 XÂY DỰNG TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG

(a) Tính năng hoạt động của tàu bay phải được xác định và lập kế hoạch trong tài liệu hướng dẫn bay sao cho việc áp dụng chúng trong phạm vi các quy tắc hoạt động của tàu bay hoàn toàn tuân thủ với các yêu cầu liên quan của Phần 17 sẽ đảm bảo cung cấp mối liên hệ an toàn giữa các tính năng hoạt động của tàu bay với các sân bay và đường bay mà tàu bay đó có khả năng hoạt động.

(b) Tính năng hoạt động phải được xác định và lập kế hoạch cho các giai đoạn bay được liệt kê dưới đây trong phạm vi về tải trọng, độ cao hoặc độ cao khí áp, tốc độ gió, các yếu tố trong quá trình cất cánh và mặt bằng hạ cánh đối với tàu bay hạ cánh trên mặt đất; điều kiện mặt nước và tỷ trọng hiện hành của nước đối với tàu bay thủy phi cơ; các thay đổi của phạm vi hoạt động khác mà tàu bay đã được phê chuẩn.

(1) Cất cánh: Dữ liệu tính năng cất cánh phải bao gồm khoảng cách chạy đà và hãm đà và đường cất cánh;

(2) Khoảng cách chạy đà và hãm đà: Khoảng cách chạy đà và hãm đà là khoảng cách cần thiết để tăng tốc và dừng tàu bay, hoặc đối với tàu bay thủy phi cơ là khoảng cách cần thiết để tăng tốc và giảm tốc độ đến tốc độ cần thiết, với giả thiết một động cơ chính bất ngờ bị hỏng tại thời điểm sau thời điểm bắt đầu cất cánh được giả định khi xác định đường cất cánh (tham khảo khoản (b)(3);

(3) Đường cất cánh: Đường cất cánh bao gồm mặt đất hoặc mặt nước, lấy độ cao ban đầu và lấy độ cao tối thiểu với giả thiết một động cơ chính bị hỏng trong quá trình cất cánh (tham khảo khoản (b)(2);

(i) Đường cất cánh phải được xác lập đến độ cao mà tại đó tàu bay có thể tiếp tục chuyến bay và hạ cánh an toàn;

(ii) Giai đoạn lấy độ cao tối thiểu phải được thực hiện với tốc độ không nhỏ hơn tốc độ cất cánh an toàn được xác định tại khoản (b)(4);

(4) Hành trình: tính năng lấy độ cao hành trình là tính năng lấy độ cao, hoặc giảm độ cao với cấu hình tàu bay ở trạng thái bay hành trình với:

(i) Một động cơ chính không hoạt động;

(ii) Hai động cơ chính không hoạt động trong trường hợp tàu bay có ba hoặc bốn động cơ;

(iii) Công suất của các động cơ còn lại không được vượt quá chế độ tối đa liên tục.

(5) Hạ cánh: Khoảng cách hạ cánh là khoảng cách nằm ngang mà tàu bay sẽ vượt qua tính từ điểm nằm trên đường tiếp cận tại độ cao được chọn trước trên mặt phẳng hạ cánh tới điểm mà tàu bay dừng lại hẳn trên mặt bằng hạ cánh hoặc, đối với thủy phi cơ, tới điểm tốc độ nhỏ đến mức cần thiết.

(i) Độ cao được chọn trước trên mặt phẳng hạ cánh và tốc độ tiếp cận phải căn cứ phù hợp với điều kiện khai thác;

(ii) Khoảng cách này có thể được bổ sung bằng khoảng cách dự phòng nếu cần thiết. Trong trường hợp đó, độ cao được chọn trước trên mặt phẳng hạ cánh, tốc độ tiếp cận và khoảng cách dự phòng phải liên hệ với nhau một cách phù hợp và đảm bảo cho các điều kiện khai thác bình thường và các thay đổi của các điều kiện khai thác bình thường đó;

(iii) Đối với tàu bay hoạt động trên đường băng, khoảng cách này còn phụ thuộc vào độ mòn của các cụm phanh.

3.295 TÍNH NĂNG BAY

(a) Tàu bay phải đảm bảo tuân thủ với các yêu cầu về tính năng bay tại mọi độ cao cho tới trần bay theo tính toán có liên quan đến yêu cầu đặc biệt trong mọi điều kiện nhiệt độ liên quan đến độ cao bay được phê chuẩn. Các tính năng bay này bao gồm:

(1) Tính điều khiển;

(2) Điều chỉnh;

(3) Tính ổn định;

(4) Thất tốc; và

(5) Hiện tượng rung, lắc mạnh.

3.297 TÍNH ĐIỀU KHIỂN

(a) Tàu bay phải được điều khiển và cơ động trong mọi điều kiện khai thác theo chế độ tính toán và phải có khả năng thực hiện chuyển đổi điều kiện bay một cách dễ dàng (ví dụ thực hiện vòng lượn, trượt ngang, thay đổi công suất động cơ, thay đổi cấu hình tàu bay) mà không cần các kỹ năng, sự cảnh báo hoặc sức khỏe đặc biệt từ các thành viên tổ lái kể cả trong trường hợp khi có hỏng hóc bất kỳ thiết bị tạo lực nào.

(1) Tính điều khiển trên mặt đất (hoặc trên mặt nước): Tàu bay phải được điều khiển trên mặt đất (hoặc trên mặt nước) trong quá trình di chuyển, cất cánh và hạ cánh trong các điều kiện khai thác đã được tính toán trước;

(2) Tính điều khiển trong quá trình cất cánh: Tàu bay phải được điều khiển trong trường hợp bất ngờ xuất hiện hỏng hóc của động cơ chính tại mọi thời điểm trong quá trình cất cánh trong khi tàu bay đang được vận hành theo phương thức liên quan đến đường cất cánh và khoảng cách chạy đà và hãm đà đã được lập kế hoạch trước;

(3) Tốc độ cất cánh an toàn: Tốc độ cất cánh an toàn là tốc độ giả định, tại một thời điểm đã được xác định trước theo tính năng của tàu bay (sau khi đã rời mặt đất hoặc mặt nước) trong quá trình cất cánh, đảm bảo cung cấp đầy đủ giới hạn tốc độ lớn hơn để tàu bay không bị thất tốc hoặc mất điều khiển khi bất ngờ xuất hiện hỏng hóc của một động cơ chính.

(b) Kỹ thuật điều khiển tàu bay một cách an toàn phải được thiết lập cho mọi giai đoạn và cấu hình tàu bay của chuyến bay với tính năng theo kế hoạch.

(c) Không được phép có sự xuống cấp về tính năng bay trong quá trình nhiễu động không khí.

3.300 ĐIỀU CHỈNH

(a) Tàu bay phải có khả năng điều chỉnh và các đặc tính khác nhằm đảm bảo các yêu cầu về sự tập trung và khả năng duy trì điều kiện bay theo ý muốn không quá sức đối với người lái khi xem xét đến giai đoạn bay xảy ra các yêu cầu này và khoảng thời gian xảy ra của chúng.

(b) Yêu cầu này sẽ được áp dụng cho cả trường hợp bình thường và trong các điều kiện có liên quan đến hỏng hóc của một hay nhiều động cơ mà các tính năng thực hiện đã được thiết lập.

3.303 TÍNH ỔN ĐỊNH

(a) Tàu bay phải có tính ổn định trong mối liên hệ với các đặc tính bay, tính năng, độ bền cấu trúc, và các điều kiện khai thác thường gặp khác (ví dụ các cấu hình của tàu bay và các dải tốc độ) để đảm bảo rằng các yêu cầu tập trung sức lực đối với người lái là không bị quá tải khi xem xét đến giai đoạn bay xảy ra các yêu cầu này và khoảng thời gian xảy ra của chúng.

(b) Tính ổn định của tàu bay không được phép để xảy ra các yêu cầu quá sức đối với sức khỏe của người lái hoặc độ an toàn của tàu bay bị ảnh hưởng do thiếu khả năng cơ động của tàu bay trong các trường hợp khẩn cấp.

(c) Tính ổn định của tàu bay có thể đạt được bằng các biện pháp tự nhiên hoặc nhân tạo hoặc bằng sự kết hợp của cả hai phương pháp trên.

(d) Trong mọi trường hợp nếu tính ổn định nhân tạo là cần thiết để chứng minh sự tuân thủ với các tiêu chuẩn của Phần này, cần phải chứng minh là mọi hỏng hóc hoặc điều kiện có thể yêu cầu kỹ năng đặc biệt của người lái hoặc sức khỏe để phục hồi tính ổn định của tàu bay là vô cùng nhỏ.

3.305 THẤT TỐC

(a) Cảnh báo thất tốc: Khi tàu bay gần rơi vào tình trạng thất tốc kể cả khi đang bay thẳng hoặc đổi hướng với tất cả động cơ hoạt động hoặc một động cơ bị hỏng, tàu bay phải có hệ thống cảnh báo thất tốc đặc biệt và rõ ràng cho người lái tàu bay với mọi cấu hình và công suất cho phép, ngoại trừ các cấu hình và công suất được coi là không quan trọng cho an toàn bay.

(b) Cảnh báo thất tốc và các đặc tính khác của tàu bay phải đảm bảo cho phép người lái ngăn chặn sự phát triển của tình trạng thất tốc ngay sau khi cảnh báo bắt đầu và duy trì đầy đủ khả năng điều khiển tàu bay mà không cần thay đổi công suất của động cơ.

(c) Xử lý sau thất tốc: Trong mọi cấu hình và chế độ công suất mà khả năng tránh tình trạng thất tốc được coi là quan trọng, các xử lý cần thiết để tránh thất tốc của tàu bay không được quá phức tạp như buộc phải vượt quá tốc độ hoặc giới hạn độ bền kết cấu của tàu bay. Việc giảm công suất của động cơ đang hoạt động trong quá trình tránh thất tốc có thể chấp nhận được.

(d) Tốc độ thất tốc: Tốc độ thất tốc hoặc tốc độ liên tục tối thiểu trong cấu hình tương ứng cho từng giai đoạn của chuyến bay (cất cánh, hành trình và hạ cánh) phải được thiết lập. Một trong các giá trị công suất được dùng để thiết lập tốc độ thất tốc không được phép lớn hơn tốc độ cần thiết để cung cấp công suất không tải tại tốc độ kế tiếp lớn hơn tốc độ thất tốc.

3.307 LẮC VÀ DAO ĐỘNG MẠNH

(a) Các công việc thử nghiệm, phân tích thích hợp hoặc kết hợp của cả phương pháp thử nghiệm và phân tích phải chỉ ra được rằng tất cả các bộ phận của tàu bay đều không bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng rung lắc và dao động mạnh với mọi cấu hình của tàu bay trong mọi tốc độ nằm trong các giới hạn hoạt động của tàu bay được quy định tại Điều 3.273.

(b) Không được phép có các rung lắc bánh lái điều khiển nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến việc điều khiển tàu bay, hoặc gây ra hỏng hóc về cấu trúc khung sườn.

(c) Không được phép có các rung, lắc bánh lái điều khiển nghiêm trọng có thể gây mệt mỏi quá sức cho tổ lái. Rung, lắc mang tính cảnh báo về thất tốc được coi là có lợi và không nhất thiết phải loại bỏ.

Mục III. Cấu trúc tàu bay

3.310 TỔNG QUÁT

(a) Cấu trúc tàu bay phải được thiết kế, chế tạo và có đầy đủ các hướng dẫn cho công việc bảo dưỡng và sửa chữa với mục đích tránh các hỏng hóc có thể dẫn đến tai nạn tàu bay trong suốt quá trình hoạt động.

(b) Trọng tải và phân bố trọng tải: Trừ khi có quy định khác, tất cả các tiêu chuẩn về cấu trúc phải được tuân thủ khi tải trọng được thay đổi trong dải áp dụng và được phân bố theo cách bất lợi nhất trong phạm vi các giới hạn khai thác được phê chuẩn.

(c) Tải lực tối đa: Ngoại trừ được phê chuẩn theo cách khác, các tải lực tác động bên ngoài và tải lực quán tính, hoặc các tải lực tạo ra từ các điều kiện chịu tải lực khác nhau được quy định tại Điều 3.315 sẽ phải được coi là các tải lực tối đa.

(d) Độ bền và sự biến dạng: Trong các điều kiện tải lực khác nhau được quy định tại Điều 3.315, không một phần nào của kết cấu tàu bay được phép có các biến dạng nguy hiểm trong khi chịu đựng các tải lực, kể cả tải lực tối đa, và kết cấu tàu bay phải chống đỡ được tải lực phá hủy.

3.313 TỐC ĐỘ BAY

(a) Tốc độ bay thiết kế: được thiết lập tương thích với cấu trúc thiết kế của tàu bay để chịu đựng được các cơ động thích hợp và các tải gió giật:

(1) Để tránh sự vượt tốc độ bất lợi do sự nhiễu động hoặc thay đổi của khí quyển, các tốc độ thiết kế phải đảm bảo biên độ phù hợp cho việc thiết lập các giới hạn tốc độ thực tế;

(2) Tốc độ thiết kế phải đảm bảo đủ lớn hơn tốc độ thất tốc của tàu bay để bảo vệ tàu bay khi bay vào vùng không khí có nhiễu động;

(3) Cần phải xem xét tới:

(i) Tốc độ cơ động thiết kế;

(ii) Tốc độ thiết kế cho hành trình;

(iii) Tốc độ giảm độ cao khẩn cấp; và

(iv) Các tốc độ thiết kế cần thiết khác cho các cấu hình tàu bay có sử dụng các thiết bị tạo lực nâng và các thiết bị đặc biệt khác.

(b) Tốc độ bay giới hạn: Căn cứ vào tốc độ bay thiết kế phù hợp và biên độ dao động an toàn, trong trường hợp thích hợp, theo quy định của Điều 3.273, tốc độ bay giới hạn phải được ghi trong phần các giới hạn khai thác của tài liệu hướng dẫn bay (AFM).

3.315 ĐỘ BỀN

(a) Tất cả các chi tiết cấu trúc phải được thiết kế để chịu đựng được các tải lực theo tính toán sẽ gặp phải trong quá trình khai thác tàu bay mà không gây ra hỏng hóc, biến dạng vĩnh viễn hoặc mất chức năng. Việc xác định các tải lực sẽ gặp trong quá trình khai thác phải xem xét đến các yếu tố sau đây:

(1) Thọ mệnh dự kiến của tàu bay;

(2) Môi trường gió giật dự tính theo các chiều thẳng đứng và các chiều nằm ngang trên cơ sở xem xét tới các thay đổi được dự đoán trước về tổng hợp các giới hạn khai thác tàu bay (flight profile) của chuyến bay, địa điểm khai thác và cấu hình xếp tải;

(3) Các loại hình cơ động có thể xảy ra trên cơ sở xem xét tới các thay đổi được dự đoán trước về tổng hợp các giới hạn khai thác tàu bay (flight profile) của chuyến bay, địa điểm khai thác và cấu hình xếp tải;

(4) Việc xếp tải đối xứng và không đối xứng;

(5) Các tải xảy ra trên mặt đất hoặc mặt nước, bao gồm cả trong quá trình di chuyển trên mặt đất, tải trong quá trình cất hạ cánh và các tải do vận hành trên mặt đất hoặc mặt nước;

(6) Dải tốc độ hay hoạt động của tàu bay trên cơ sở xem xét các tính năng hoạt động của tàu bay, các giới hạn hoạt động được chỉ dẫn và sự khác biệt khác nhau của người lái;

(7) Các tải lực do rung, lắc mạnh có thể xảy ra trong quá trình bay;

(8) Hiện tượng rỉ sét thường xảy ra hoặc sự xuống cấp đối với công việc bảo dưỡng cụ thể và các môi trường hoạt động khác nhau; và

(9) Các tải trọng khác thường hay xảy ra trong quá trình khai thác như tải lực do hệ thống điều khiển bay, tăng áp buồng kín, tải lực do động cơ hoặc tải lực do sự thay đổi trạng thái cấu hình của tàu bay.

(b) Các tải khí động, quán tính tạo ra từ các điều kiện tải lực cụ thể phải được phân bố sát thực với các điều kiện thực tế hoặc để mô tả chúng một cách rõ ràng.

3.317 KHẢ NĂNG SỐNG SÓT

(a) Tàu bay phải được thiết kế để đảm bảo cung cấp cho người tham gia chuyến bay khả năng bảo vệ tối đa trong các trường hợp hỏng hóc về cấu trúc, hoặc trong trường hợp hỏng hóc do mặt đất, mặt nước hoặc sự va đập với các vật thể khác.

(b) Tối thiểu cần phải xem xét các yếu tố sau đây:

(1) Khả năng va đập với chim;

(2) Hấp thụ năng lượng lớn (do va đập) vào thân tàu bay, hoặc vào ghế hành khách;

(3) Các ảnh hưởng của tàu bay trong khi hạ độ cao khẩn cấp;

(4) Cho phép lối thoát hiểm trong khoảng thời gian nhanh nhất.

3.320 KHẢ NĂNG CHỊU ĐỰNG CỦA CẤU TRÚC

(a) Thiết kế và chế tạo tàu bay phải, trong khả năng thực tế cho phép, tuân thủ với nguyên tắc chịu đựng hỏng hóc và phải đảm bảo rằng khả năng xảy ra các hỏng hóc có thể dẫn đến tai nạn trong quá trình khai thác tàu bay là vô cùng nhỏ, trên cơ sở xem xét các yếu tố sau:

(1) Môi trường hoạt động theo tính toán;

(2) Các tải lực lặp lại theo tính toán trong suốt quá trình khai thác;

(3) Sự rung lắc theo tính toán do sự tác động tương tác của lực khí động và các nguồn bên trong tàu bay;

(4) Chu kỳ nhiệt;

(5) Sự rỉ sét hoặc các sự xuống cấp khác;

(6) Bảo dưỡng cụ thể;

(7) Các sửa chữa khung sườn thường hay xảy ra.

3.323 CHỐNG SÉT

(a) Tàu bay phải được bảo vệ từ các ảnh hưởng đặc biệt nguy hiểm từ sét.

(b) Vật liệu sử dụng cho việc chế tạo tàu bay phải được xem xét để đảm bảo khả năng chống sét.

Mục IV. Thiết kế và chế tạo

3.325 KHÁI QUÁT

(a) Chi tiết của thiết kế và chế tạo phải đưa ra được sự đảm bảo hợp lý rằng tất cả các phần của tàu bay sẽ thực hiện chức năng một cách hiệu quả và tin cậy trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán.

(b) Các chi tiết này phải được dựa trên các thực tế đã được chứng minh một cách thỏa mãn bằng kinh nghiệm hoặc bằng các kết quả điều tra thích hợp.

(c) Việc phát triển các chi tiết về thiết kế và chế tạo phải xem xét đến các nguyên tắc về yếu tố con người.

3.327 CÁC THỬ NGHIỆM BỔ TRỢ

(a) Chức năng của tất cả các bộ phận chuyển động có tầm quan trọng đối với hoạt động an toàn của tàu bay phải được kiểm chứng bằng các thử nghiệm phù hợp để đảm bảo rằng chúng sẽ hoạt động đúng chức năng trong mọi điều kiện hoạt động đã được tính toán cho những bộ phận đó.

3.330 VẬT LIỆU

(a) Tất cả các vật liệu được sử dụng trong các bộ phận quan trọng cho việc hoạt động an toàn của tàu bay phải tuân thủ với các tính năng đã được phê chuẩn.

(b) Tất cả các tính năng đã được phê chuẩn phải đảm bảo khi vật liệu đã được chấp thuận các tính năng đó sẽ được tuân thủ theo thiết kế.

(c) Ảnh hưởng của các vật liệu đến người ở trên tàu bay, người khác ở trên mặt đất và đến môi trường nói chung, trong trường hợp thông thường và khẩn cấp, phải được xem xét cụ thể.

3.333 PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO

(a) Các phương pháp chế tạo và lắp ráp phải đảm bảo tạo ra cấu trúc có độ bền đồng nhất và sẽ có độ tin cậy cao về mặt duy trì độ bền trong quá trình khai thác.

3.335 BẢO VỆ

(a) Cấu trúc tàu bay phải được bảo vệ chống lại sự xuống cấp hoặc mất độ bền trong quá trình khai thác gây ra do điều kiện thời tiết, rỉ sét, ăn mòn, hoặc các lý do khác không được nhận biết trên cơ sở đã xem xét các công việc bảo dưỡng sẽ được thực hiện trên tàu bay trong quá trình khai thác.

3.337 CÔNG VIỆC KIỂM TRA

(a) Phải đưa ra các quy định về các công việc kiểm tra, việc thay thế cần thiết hoặc khôi phục chức năng của các thiết bị tàu bay, có thể theo chu kỳ hoặc bất thường, sau các hoạt động có ảnh hưởng nghiêm trọng.

3.340 ĐẶC TÍNH THIẾT KẾ

(a) Cần có sự cân nhắc đặc biệt đối với các đặc tính thiết kế có ảnh hưởng đến khả năng của tổ lái trong việc duy trì tính điều khiển của tàu bay, các đặc tính đó tối thiểu phải bao gồm:

(1) Các bánh lái và hệ thống điều khiển: Việc thiết kế của các bánh lái và hệ thống điều khiển phải giảm thiểu khả năng kẹt cứng, hoạt động bất lợi, và việc vào khóa ngoài ý muốn của các thiết bị khóa bánh lái;

(2) Khả năng tồn tại của hệ thống:

(i) Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 45500kg hoặc với khả năng chuyên chở từ 60 ghế khách trở lên, các hệ thống phải được thiết kế, bố trí và được tách biệt để bảo đảm tối đa khả năng thực hiện an toàn chuyến bay và hạ cánh sau khi có bất kỳ sự cố nào gây ra hỏng hóc cấu trúc hoặc hệ thống của tàu bay;

(ii) Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 5700kg nhưng nhỏ hơn 45500 kg, các hệ thống phải được thiết kế, bố trí và được tách biệt để bảo đảm tối đa khả năng thực hiện an toàn chuyến bay và hạ cánh sau khi có bất kỳ sự cố nào gây ra hỏng hóc cấu trúc hoặc hệ thống của tàu bay.

(3) Môi trường tổ lái:

(i) Thiết kế của buồng lái phải đảm bảo giảm thiểu khả năng hoạt động không chính xác hoặc hạn chế của tổ lái, do mệt mỏi, nhầm lẫn hoặc bị yếu tố khác tác động, đối với hệ thống điều khiển;

(ii) Phải đảm bảo việc xem xét, ít nhất, tới các vấn đề sau đây: bố trí và nhận dạng của hệ thống điều khiển và thiết bị, nhận biết nhanh chóng các tình trạng khẩn nguy, cảm giác điều khiển, thông gió, sưởi ấm và tiếng ồn.

(4)Tầm nhìn của người lái:

(i) Việc bố trí buồng lái phải đảm bảo tầm nhìn tốt, rõ ràng và không bị sai lệch cho hoạt động an toàn của tàu bay và ngăn chặn sự chói lóa hay phản chiếu ánh sáng có thể ảnh hưởng đến tầm nhìn của người lái;

(ii) Các đặc tính thiết kế của kính chắn gió cho người lái phải cho phép, trong điều kiện mưa hoặc mưa tuyết, tầm nhìn tốt cho việc thực hiện chuyến bay một cách bình thường và đặc biệt là cho giai đoạn tiếp cận và hạ cánh.

(5) Trang bị cho tình trạng khẩn nguy:

(i) Các trang thiết bị phải được cung cấp để đảm bảo việc tự động ngăn chặn hoặc cho phép tổ bay đối phó với tình trạng khẩn cấp do các hỏng hóc không được dự báo trước của thiết bị và các hệ thống gây ra và có thể uy hiếp an toàn của tàu bay;

(ii)Phải trang bị hợp lý cho tàu bay để đảm bảo tiếp tục thực hiện các chức năng chính yếu sau khi có hỏng hóc của một động cơ hoặc các hệ thống sao cho ảnh hưởng của các hỏng hóc này vẫn được kiểm soát theo quy định của Điều 3.273 và Phần 17.

(6) Cảnh báo cháy:

(i) Việc thiết kế tàu bay và các vật liệu được sử dụng trong quá trình chế tạo, bao gồm cả các vật liệu nội thất trong ca bin được thay thế trong quá trình sửa đổi, phải giảm thiểu khả năng gây cháy trong khi bay và trên mặt đất, giảm thiểu khói và các khí độc hại khác trong trường hợp có cháy và làm chậm các tia lửa được đánh ra trong ca-bin;

(ii) Phải có trang thiết bị để giữ hoặc phát hiện và dập cháy có thể xảy ra sao cho không có hỏng hóc uy hiếp đến an toàn của tàu bay tiếp tục được gây ra;

(iii) Các khoang vệ sinh lắp trên tàu bay phải được trang bị hệ thống báo khói và hệ thống dập cháy cho mỗi thùng rác được dùng để chứa các khăn và giấy vệ sinh đã qua sử dụng hoặc chất thải.

(7) Bảo vệ khoang hàng hóa:

(i) Mỗi một khoang chở hàng trên tàu bay chở khách mà tổ bay có thể tiếp cận được phải trang bị hệ thống dập cháy;

(ii) Mỗi một khoang chở hàng tổ bay không thể tiếp cận được phải trang bị hệ thống báo khói và hệ thống bao bọc lửa hoặc hệ thống dập cháy;

(iii) Hệ thống dập cháy, bao gồm cả chất dập cháy, phải được thiết kế trên cơ sở xem xét khả năng cháy lớn và bất ngờ do thuốc nổ, thiết bị cháy nổ hoặc hàng nguy hiểm gây ra.

(8) Mất khả năng làm việc:

(i) Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 45500kg hoặc với khả năng chuyên chở từ 60 ghế khách trở lên, cảnh báo thiết kế phải được tính đến để bảo vệ các trường hợp mất áp suất ca-bin có thể xảy ra và khả năng xuất hiện của khói hoặc các loại khí độc hại khác, kể cả các trường hợp do chất nổ hoặc thiết bị gây nổ hoặc hàng nguy hiểm gây ra và có thể làm mất khả năng hoạt động hoặc làm bất tỉnh những thành viên có mặt trên tàu bay;

(ii) Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 5700kg nhưng nhỏ hơn 45500kg, cảnh báo thiết kế phải được tính đến để bảo vệ các trường hợp mất áp suất ca-bin có thể xảy ra và khả năng xuất hiện của khói hoặc các loại khí độc hại khác, kể cả các trường hợp do chất nổ hoặc thiết bị gây nổ hoặc hàng nguy hiểm gây ra và có thể làm mất khả năng hoạt động hoặc làm bất tỉnh những thành viên có mặt trên tàu bay.

(9) Bảo vệ khói và hơi vào khoang buồng lái:

(i) Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 45500kg hoặc với khả năng chuyên chở từ 60 ghế khách trở lên, phải cung cấp thiết bị để giảm thiểu các chất khói, hơi và các khí độc hại phát ra từ cháy, nổ trên tàu bay có thể đi vào khoang buồng lái;

(ii) Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 5700kg nhưng nhỏ hơn 45500 kg, phải cung cấp thiết bị để giảm thiểu các chất khói, hơi và các khí độc hại phát ra từ cháy, nổ trên tàu bay có thể đi vào khoang buồng lái.

3.343 TÍNH ĐÀN HỒI KHÍ ĐỘNG

(a) Tàu bay phải được thiết kế đảm bảo không để xảy ra hiện tượng rung lắc mạnh trên các bánh lái điều khiển, khuếch tán cấu trúc, và mất điều khiển do có sự biến dạng kết cấu tại mọi tốc độ trong phạm vi và lớn hơn các quy định thiết kế tuân thủ với Điều 3.273.

(b) Phải xem xét các đặc tính của tàu bay và các sự thay đổi trong kỹ năng và khối lượng công việc của người lái.

(c) Các giới hạn cho phép đối với các bánh lái khí động và phương pháp quan sát các giới hạn này phải được chỉ ra cụ thể để đảm bảo tàu bay không bị ảnh hưởng bởi các vấn đề đàn hồi khí động trong suốt quá trình hoạt động.

3.345 ĐẶC TÍNH GHẾ NGỒI

(a) Ghế ngồi và đai bảo hiểm: Phải cung cấp đầy đủ ghế ngồi và đai chằng kéo cho tất cả những người tham gia chuyến bay trên cơ sở xem xét các tải lực trong chuyến bay và trong quá trình hạ cánh khẩn cấp có thể gặp trong khi bay. Phải đặc biệt chú ý làm giảm thiểu thương vong cho người tham gia chuyến bay do va chạm với cấu trúc xung quanh trong quá trình khai thác tàu bay.

(b) Môi trường khoang khách: Hệ thống thông thoáng, sưởi ấm, trong trường hợp áp dụng, hệ thống tăng áp phải được thiết kế đảm bảo môi trường đầy đủ cho khoang khách trong chuyến bay đã được tính toán và trong các điều kiện hoạt động trên mặt đất hoặc trên mặt nước. Thiết kế của các hệ thống còn phải tính đến các điều kiện khẩn cấp có thể xảy ra.

3.347 NỐI MÁT ĐIỆN

(a) Nối mát điện và hệ thống chống sét và tĩnh điện phải đảm bảo:

(1) Bảo vệ tàu bay và các hệ thống, cùng tất cả mọi người trên tàu bay và những người tiếp cận tàu bay trên mặt đất hoặc trên mặt nước từ những ảnh hưởng nguy hiểm do sự phóng điện của sét và giật điện;

(2) Ngăn ngừa sự tích tĩnh điện nguy hiểm.

3.350 THIẾT BỊ HẠ CÁNH KHẨN NGUY

(a) Trong thiết kế tàu bay phải có thiết bị bảo vệ người tham gia chuyến bay, trong trường hợp phải hạ cánh khẩn cấp, từ đám cháy hoặc từ các ảnh hưởng trực tiếp của các lực phanh cũng như người bị thương từ hiệu ứng lực phanh do các thiết bị nội thất của tàu bay gây nên.

(b) Phải trang bị các thiết bị dùng cho việc thoát hiểm khẩn cấp của tàu bay trong những trường hợp có thể xảy ra sau khi thực hiện hạ cánh khẩn cấp. Các thiết bị này phải phù hợp với số lượng hành khách và thành viên tổ bay có trên tàu bay và phải chứng tỏ là thích hợp cho mục đích sử dụng của chúng.

(c) Bố trí nội thất của khoang hành khách và vị trí và số lượng của các cửa khẩn cấp, bao gồm cả các phương tiện chỉ dẫn và chiếu sáng đường thoát hiểm tới các cửa thoát hiểm phải đảm bảo thuận tiện cho việc thoát hiểm hành khách trên tàu bay một cách nhanh chóng trong trường hợp có thể xảy ra sau khi thực hiện hạ cánh khẩn cấp.

(d) Trên tàu bay được phê chuẩn cho việc hạ cánh xuống mặt nước, phải được trang bị đảm bảo tối đa khả năng thoát hiểm an toàn toàn bộ hành khách và thành viên tổ bay được thực hiện trong trường hợp phải hạ cánh xuống nước.

3.353 VẬN HÀNH TRÊN MẶT ĐẤT

(a) Phải đảm bảo cung cấp trong thiết kế tàu bay để giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận hành mặt đất (kéo dắt, kích) có thể gây hỏng hóc cho các bộ phận chính yếu cho sự hoạt động của tàu bay mà không bị nhận biết.

(b) Sự bảo vệ các giới hạn và chỉ dẫn cho việc khai thác cần phải được cân nhắc và xem xét.

Mục V. Hệ thống tạo lực

3.355 ĐỘNG CƠ

(a) Mỗi một loại động cơ phải được phê chuẩn theo các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp.

3.357 CÁNH QUẠT

(a) Mỗi một loại cánh quạt phải được phê chuẩn theo tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp.

3.360 TUÂN THỦ CÁC GIỚI HẠN CỦA ĐỘNG CƠ VÀ CÁNH QUẠT

(a) Sự lắp ráp thiết bị tạo lực phải đảm bảo động cơ và cánh quạt, nếu áp dụng, có khả năng sử dụng trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán.

(b) Trong các điều kiện được nêu tại tài liệu hướng dẫn bay, tàu bay phải có khả năng hoạt động tốt mà không vượt quá các giới hạn đã được thiết lập cho động cơ và cánh quạt theo các yêu cầu của Phần này.

3.363 KIỂM SOÁT VÒNG QUAY CỦA ĐỘNG CƠ

(a) Trong trường hợp khi khả năng các bộ phận chuyển động của động cơ hỏng vẫn tiếp tục quay và làm tăng nguy cơ gây cháy hoặc hỏng hóc kết cấu nghiêm trọng thì thiết bị làm dừng hoặc giảm vòng quay của động cơ tới mức an toàn chấp nhận được phải được bố trí cho tổ lái.

3.365 ĐỘNG CƠ TUỐC-BIN

(a) Đối với việc lắp ráp động cơ tuốc-bin

(1) Thiết kế phải giảm thiểu nguy hiểm cho tàu bay trong trường hợp có hỏng hóc của các bộ phận quay của động cơ, hoặc khi có cháy động cơ qua phần vỏ bọc của động cơ;

(2) Động cơ cùng với các thiết bị điều khiển, các hệ thống và thiết bị chỉ báo phải được thiết kế để đảm bảo một cách hợp lý rằng khi các giới hạn hoạt động có ảnh hưởng bất lợi đến tính toàn vẹn cấu trúc của các bộ phận quay, sẽ không bị vượt quá trong quá trình khai thác.

3.367 KHẢ NĂNG KHỞI ĐỘNG LẠI CỦA ĐỘNG CƠ

(a) Phải cung cấp thiết bị cho việc khởi động lại động cơ tại mọi độ cao cho tới độ cao tối đa được công bố trong tài liệu hướng dẫn khai thác bay (AFM).

3.370 TÍNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC ĐỘNG CƠ

(a) Các thiết bị tạo lực phải được bố trí và lắp đặt sao cho mỗi động cơ cùng với các hệ thống liên quan có khả năng điều khiển và hoạt động độc lập với các động cơ khác và đảm bảo phải có tối thiểu một thiết bị tạo lực đẩy cùng với các hệ thống của nó sao cho bất kỳ một hỏng hóc nào, trừ khi khả năng xảy ra hỏng hóc đó là vô cùng nhỏ, cũng không thể gây ra mất nhiều công suất hơn việc mất toàn bộ công suất của động cơ chính yếu (critical power unit).

3.373 RUNG LẮC CÁNH QUẠT

(a) Các ứng suất do rung lắc cánh quạt tạo ra phải được xác định và không được vượt quá giá trị được coi là an toàn cho các hoạt động trong phạm vi giới hạn hoạt động thiết lập đối với tàu bay.

3.375 LÀM MÁT

(a) Hệ thống làm mát phải có khả năng duy trì nhiệt độ của hệ thống tạo lực trong các giới hạn đã được thiết lập tại Điều 3.360 tại các nhiệt độ môi trường cho đến nhiệt độ tối đa thích hợp cho loại hình hoạt động của tàu bay.

(b) Nhiệt độ khí quyển tối đa, và nhiệt độ tối thiểu, khi cần thiết, mà trong phạm vi đó khả năng làm việc của hệ thống tạo lực đã coi là thích hợp phải được nêu rõ trong tài liệu hướng dẫn bay (AFM).

3.377 CÁC HỆ THỐNG LIÊN QUAN

(a) Hệ thống dầu đốt, dầu nhờn, khí và các hệ thống khác có liên quan đến hệ thống tạo lực đẩy phải có khả năng bảo đảm cho mỗi động cơ tuân thủ các yêu cầu đã được thiết lập cho động cơ đó trong mọi điều kiện có tác động đến việc thực hiện chức năng của các hệ thống (ví dụ công suất động cơ, độ cao tàu bay và gia tốc, điều kiện khí áp, nhiệt độ các loại chất lỏng) trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán.

3.380 HỆ THỐNG CHỐNG CHÁY

(a) Đối với các khu vực của hệ thống tạo lực đẩy nơi đặc biệt có nhiều nguy cơ xuất hiện cháy vì có sự bố trí gần nhau của nguồn đánh lửa và vật liệu dễ cháy, các quy tắc sau đây phải được áp dụng bổ sung cho việc đáp ứng yêu cầu của Điều 3.340:

(1) Sự cách biệt: Các khu vực như đã nêu trên phải được cách ly bằng vật liệu chống cháy khỏi các khu vực khác của tàu bay mà khi có cháy sẽ làm suy yếu khả năng tiếp tục thực hiện chuyến bay, trên cơ sở xem xét các điểm xuất hiện cháy và đường truyền của lửa;

(2) Chất lỏng dễ bắt lửa: Các thiết bị của hệ thống chất lỏng dễ bắt lửa được lắp đặt trong các khu vực như đã nêu trên phải có khả năng giữ không cho chất lỏng tiếp xúc với lửa khi thiết bị đó bị rơi vào điều kiện có cháy. Phải trang bị các phương tiện cho tổ bay để ngắt dòng chảy của các chất lỏng đó tới các khu vực dễ bắt lửa khi xảy ra cháy nổ;

(3) Sự báo cháy: Cần phải cung cấp lắp đặt đầy đủ số lượng các thiết bị báo cháy sao cho việc báo cháy tại các khu vực này được thực hiện nhanh nhất khi có cháy xảy ra;

(4) Sự dập cháy: Các khu vực như trên phải được trang bị các hệ thống dập cháy có khả năng dập tắt mọi đám cháy có thể xảy ra, trừ khi mức độ cách ly, số lượng của chất bắt lửa, khả năng chống cháy của kết cấu khung sườn, và các yếu tố khác đảm bảo rằng khả năng cháy xảy ra trong khu vực không có khả năng làm giảm mức độ an toàn của tàu bay.

Mục VI. Trang bị và thiết bị

3.383 CÁC TRANG THIẾT BỊ CẦN THIẾT

(a) Tàu bay phải được cung cấp đầy đủ lượng trang thiết bị được phê chuẩn cần thiết cho hoạt động an toàn của tàu bay trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán;

(b) Các trang thiết bị này phải bao gồm các trang thiết bị cho phép tổ lái điều khiển tàu bay trong các giới hạn hoạt động của tàu bay đó;

(c) Ngoài các trang thiết bị đồng hồ tối thiểu cần thiết cho việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được quy định tại Phần 6, các trang thiết bị đồng hồ bổ sung cần thiết cho các loại tàu bay đặc biệt, các dạng khai thác và các đường bay;

(d) Thiết kế của các trang thiết bị phải tính đến các nguyên tắc của yếu tố con người;

(e) Việc thiết kế của các thiết bị và đồng hồ và các hệ thống được yêu cầu tại khoản (a) và sự lắp đặt của chúng phải đảm bảo:

(1) Quan hệ tỷ lệ nghịch tồn tại giữa xác suất xảy ra hỏng hóc với mức độ nghiêm trọng của hỏng hóc đó tác động lên tàu bay và những người trên tàu bay phải được xác định bởi quá trình đánh giá độ an toàn của hệ thống (System Safety Assessment);

(2) Các trang thiết bị thực hiện chức năng của chúng trong mọi điều kiện hoạt động đã được tính toán; và

(3) Tác động điện từ giữa các thiết bị phải được giảm thiểu tối đa.

(f) Phải cung cấp thiết bị cảnh báo cho tổ lái điều kiện hoạt động uy hiếp an toàn và cho phép tổ lái thực hiện các biện pháp khắc phục.

(g) Việc thiết kế hệ thống cung cấp nguồn điện phải đảm bảo cho phép hệ thống đó cung cấp tải điện trong điều kiện khai thác bình thường của tàu bay và các tải điện chính sau khi có các hỏng hóc có ảnh hưởng đến hệ thống phát điện và trong các điều kiện môi trường tính toán.

3.385 LẮP ĐẶT

(a) Việc lắp đặt các trang thiết bị này phải tuân thủ với các yêu cầu quy định tại mục IV của Chương này.

3.387 THIẾT BỊ AN TOÀN VÀ CỨU SINH

(a) Các thiết bị an toàn và cứu sinh mà tổ bay hoặc hành khách có nhu cầu sử dụng hoặc vận hành khi có trường hợp khẩn cấp phải đủ độ tin cậy và sẵn sàng cho việc tiếp cận và dễ dàng nhận biết và các phương pháp sử dụng phải được ghi rõ ràng.

3.390 ĐÈN DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐÈN CHỐNG VA CHẠM

(a) Các đèn theo yêu cầu của Điều 10.307 phải được bật sáng, trong quá trình bay hoặc khi hoạt động tại các khu vực sân bay, phải có cường độ, mầu sắc, tầm chiếu sáng và các đặc tính khác đảm bảo cung cấp cho người lái của các tàu bay khác hoặc người trên mặt đất khoảng thời gian cần thiết để phát hiện và thực hiện các di chuyển cần thiết để tránh va chạm;

(b) Trong việc thiết kế các đèn trên cần phải xem xét đến các điều kiện mà trong đó các đèn này sẽ thực hiện chức năng. Thông thường các đèn này sẽ được nhìn từ các góc độ khác nhau, ví dụ như đèn chiếu sáng đặc trưng trong thành phố, đèn chiếu lên trời, đèn chiếu đêm và các điều kiện ban ngày khi mà độ chiếu sáng thấp. Hơn nữa, các tình thế rủi ro va chạm thông thường hay gặp phải tại khu vực trung cận nơi các tàu bay thường hoạt động ở mực bay trung bình và thấp với tốc độ thường không quá 900 km/h (500kt);

(c) Đèn phải được lắp trên tàu bay sao cho giảm thiểu khả năng:

(1) Tác động bất lợi đến việc thực hiện nhiệm vụ của tổ lái;

(2) Làm lóa, hoặc chói mắt người quan sát từ bên ngoài.

(d) Để tránh các tác động bất lợi như đã nêu tại khoản (c), phải có phương pháp cho phi công dùng để tắt hoặc giảm cường độ của các đèn nhấp nháy.

3.393 CHỐNG SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỆN TỪ

(a) Các hệ thống điện tử của tàu bay, đặc biệt là các hệ thống quan trọng và chính yếu trong chuyến bay phải được bảo vệ chống lại sự ảnh hưởng điện từ từ các nguồn bên trong và từ bên ngoài của tàu bay.

3.395 BẢO VỆ PHÒNG BĂNG

(a) Nếu đề nghị phê chuẩn tàu bay khai thác trong điều kiện có băng, tàu bay phải chứng tỏ khả năng hoạt động an toàn trong điều kiện có thể gặp băng trong tất cả các điều kiện khai thác đã được tính toán.

Mục VII. Các thông tin và giới hạn khai thác

3.397 TỔNG QUÁT

(a) Các giới hạn hoạt động được xác định trong quá trình phê chuẩn tàu bay được yêu cầu trong Chương này và bất kỳ thông tin nào khác cần thiết cho sự hoạt động an toàn của tàu bay phải được thể hiện đầy đủ trong tài liệu hướng dẫn bay, ký hiệu và nhãn mác, và bằng các phương thức khác có thể thực hiện tốt mục đích này;

(b) Các thông tin và giới hạn phải bao gồm tối thiểu các yêu cầu được quy định trong Phần này.

3.400 GIỚI HẠN HOẠT ĐỘNG

(a) Khái quát: các giới hạn có khả năng sẽ bị vượt quá trong khi bay và các giới hạn được xác định một các định tính phải được hiển thị bằng các đơn vị đo hợp lý và các lỗi đo đạc phải được hiệu chỉnh, nếu cần thiết, để đảm bảo tổ lái có thể, thông qua việc tham chiếu các thiết bị có trên buồng lái, xác định dễ dàng sự đến ngưỡng của các giới hạn này;

(b) Giới hạn tải trọng: Các giới hạn này phải bao gồm các tải trọng giới hạn, vị trí trọng tâm, phân bố tải trọng và xếp tải trên sàn (tham khảo khoản (b) Điều 3.273);

(c) Giới hạn tốc độ: Các giới hạn này sẽ bao gồm tất cả các tốc độ (tham khảo Điều 3.313) được giới hạn trên cơ sở xem xét tính toàn vẹn cấu trúc hoặc tính năng bay của tàu bay, hoặc từ các xem xét khác. Các tốc độ này phải được nhận biết đối với từng cấu hình thích hợp của tàu bay và các yếu tố liên quan khác;

(d) Giới hạn của hệ thống tạo lực: Các giới hạn này phải bao gồm tất cả các giới hạn đã được thiết lập cho các thiết bị khác nhau của hệ thống tạo lực khi lắp lên tàu bay (tham khảo Điều 3.360);

(e) Các hệ thống và thiết bị: Các giới hạn cho thiết bị và các hệ thống phải bao gồm tất cả các giới hạn đã được thiết lập cho từng thiết bị và hệ thống khi được lắp lên tàu bay;

(f) Các giới hạn khác: Các giới hạn này phải bao gồm bất kỳ các giới hạn cần thiết đối với các điều kiện được cho rằng có thể gây ảnh hưởng đến độ an toàn của tàu bay (tham khảo Điều 3.273);

(g) Giới hạn về tổ lái: Các giới hạn này phải bao gồm số lượng tối thiểu thành viên tổ lái cần thiết cho việc khai thác tàu bay trong mối quan hệ tương quan về khả năng tiếp cận của thành viên tổ lái đến tất cả các thiết bị và điều khiển cần thiết và khả năng thực hiện các quy trình khẩn cấp đã được thiết lập.

(h) Giới hạn thời gian bay sau khi hỏng hệ thống hoặc động cơ chính: Các giới hạn của hệ thống phải bao gồm thời gian bay tối đa mà độ tin cậy cho phép đã được thiết lập cho hệ thống đó trong mối liên hệ với việc phê chuẩn loại hình khai thác tàu bay có hai động cơ tuốc-bin vượt quá ngưỡng thời gian thiết lập cho khai thác ETOPS được nêu tại Phần 10.

3.403 QUY TRÌNH VÀ THÔNG TIN KHÁC

(a) Các quy trình và thông tin khai thác phải được cung cấp đầy đủ chi tiết cho phép tổ lái có thể thực hiện khai thác tàu bay theo tính năng tàu bay đã được thiết kế.

(1) Các dạng khai thác hợp lệ: Phải có danh mục của các dạng khai thác đặc biệt của tàu bay như đã được xác định tại các Phần 10 và 12, theo đó tàu bay đã được chứng minh là phù hợp với việc tuân thủ các yêu cầu liên quan về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

(2) Các thông tin về tải trọng: Các thông tin về tải trọng phải bao gồm tải trọng rỗng của tàu bay cùng với việc xác định các trạng thái của tàu bay tại thời điểm thực hiện cân tàu bay, vị trí trọng tâm tương ứng, và các điểm tham chiếu và đường tham chuẩn mà các giới hạn trọng tâm đó liên quan;

Chú ý: Tải trọng rỗng không bao gồm trọng tải của tổ bay và tải trọng thương mại, các loại nhiên liệu có thể sử dụng được và các loại dầu mỡ có thể xả được; nó chỉ bao gồm tải trọng của tất cả các tải cân bằng cố định (fixed ballast), lượng nhiên liệu không thể dùng hết, lượng dầu không xả hết và tổng các chất làm mát động cơ và tổng lượng dầu thủy lực.

(3) Quy trình khai thác: Phải cung cấp các quy trình khai thác thông thường và bất bình thường đặc trưng cho tàu bay và cần thiết cho sự khai thác an toàn của tàu bay đó. Các quy trình này phải bao gồm các quy trình phải thực hiện trong trường hợp có hỏng hóc của một hay nhiều động cơ;

(4) Thông tin vận hành: Phải cung cấp thông tin đầy đủ về các đặc tính quan trọng hoặc bất thường của các tính năng của tàu bay. Các thông tin về tốc độ thất tốc và tốc độ bay liên tục tối thiểu theo yêu cầu đã được thiết lập tại khoản (d), Điều 3.117 phải được sử dụng cho việc lập kế hoạch khai thác cụ thể;

(5) Vị trí để bom ít ảnh hưởng nhất: Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 45500kg hoặc với khả năng chuyên chở từ 60 ghế khách trở lên và đơn đề nghị phê chuẩn loại được nộp sau ngày 12 tháng 3 năm 2000, vị trí để bom ít ảnh hưởng nhất trên tàu bay phải được xác định để đảm bảo bom và các thiết bị nổ khác có thể được bố trí tại đó và khi nổ, nếu xảy ra, sẽ giảm thiểu sự ảnh hưởng tới tàu bay.

3.405 THÔNG TIN VỀ TÍNH NĂNG

(a) Các tính năng của tàu bay phải được thiết lập theo yêu cầu của Điều 3.283 và phải bao gồm các thông tin liên quan đến cấu hình khác nhau của tàu bay và công suất, tốc độ liên quan, cùng với thông tin có thể trợ giúp tổ lái trong việc đạt được các tính năng đã được xác lập.

3.407 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY CỦA TẦU BAY

(a) Tài liệu hướng dẫn bay của tàu bay phải được cung cấp. Tài liệu này phải nhận biết rõ ràng tàu bay cụ thể hoặc loại tàu bay có liên quan. Tài liệu hướng dẫn bay phải bao gồm, tối thiểu, các giới hạn, thông tin và quy trình được xác định trong Phần này, trừ các quy định cụ thể được nêu tại Điều 3.413.

3.410 BẢNG BIỂN VÀ NHÃN MÁC

(a) Bảng biển và nhãn mác trên các trang thiết bị, hệ thống điều khiển phải bao gồm các giới hạn và thông tin cần thiết cho sự sử dụng trực tiếp của tổ lái trong khi bay;

(b) Bảng biển và nhãn mác hoặc các chỉ dẫn phải được cung cấp để đưa thông tin quan trọng cho nhân viên phục vụ mặt đất để loại trừ khả năng mắc lỗi trong quá trình phục vụ mặt đất (ví dụ như kéo dắt, hoặc nạp dầu) mà không nhận biết được và các lỗi này có thể ảnh hưởng đến an toàn của chuyến bay sau đó.

3.413 DUY TRÌ TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Khái quát: phải có đầy đủ các thông tin để thực hiện xây dựng các quy trình bảo dưỡng tàu bay phù hợp với các điều kiện về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay. Các thông tin phải bao gồm cả các thông tin quy định tại khoản (b), (c) và (d) của Điều này;

(b) Thông tin bảo dưỡng: phải mô tả tàu bay và các phương pháp thực hiện các công việc bảo dưỡng. Các thông tin này phải bao gồm hướng dẫn và chẩn đoán hỏng hóc;

(c) Thông tin về chương trình bảo dưỡng: phải bao gồm các công việc bảo dưỡng và thời hạn quy định việc thực hiện các công việc bảo dưỡng đó;

(d) Thông tin bảo dưỡng theo yêu cầu của phê chuẩn thiết kế loại: các công việc bảo dưỡng và tần suất thực hiện được quy định là bắt buộc của quốc gia thiết kế trong phê chuẩn thiết kế loại phải được cung cấp đầy đủ.

Mục VIII. Hệ thống phần mềm

3.415 TỔNG QUÁT

(a) Tất cả hệ thống phần mềm phải được thiết kế và phê chuẩn sao cho đảm bảo các hệ thống sử dụng phần mềm đó phải thực hiện đúng chức năng ở mức độ an toàn tuân thủ với các yêu cầu của Chương này và đặc biệt là quy định của Điều 3.385.

Mục IX. Khả năng chống va đập và an toàn.

3.417 TỔNG QUÁT

(a) Việc xây dựng các khả năng chống va đập của tàu bay phải dựa trên cơ sở xem xét việc thiết kế tàu bay để tăng khả năng sống sót của người tham gia chuyến bay.

3.420 THIẾT KẾ CÁC TẢI LỰC HẠ CÁNH KHẨN CẤP

(a) Các tải lực trong khi hạ cánh khẩn cấp (va chạm) phải được xác định cho tất cả các loại tàu bay sao cho các thiết bị nội thất, thiết bị phục vụ, cấu trúc phụ trợ và các thiết bị có thể được thiết kế để tăng tối đa khả năng sống sót của những người tham gia chuyến bay. Các yếu tố này phải bao gồm:

(1) Ảnh hưởng động lực;

(2) Chằng kéo quán tính cho những vật dụng có thể gây nguy hiểm;

(3) Biến dạng của phần thân tàu bay tại các khu vực có cửa thoát hiểm;

(4) Tính toàn vẹn và vị trí của thùng dầu;

(5) Tính toàn vẹn của hệ thống điện để tránh các nguồn phát sinh tia lửa.

3.423 CHỐNG CHÁY TRONG KHOANG HÀNH KHÁCH

(a) Khoang hành khách phải được thiết kế sao cho đảm bảo việc chống cháy cho những người tham gia chuyến bay trong trường hợp có hỏng hóc hệ thống trên không hoặc trong tình huống tai nạn. Các yếu tố cần phải xem xét bao gồm:

(1) Tính bắt lửa của các vật liệu nội thất;

(2) Khả năng chống lửa và phát ra khói và các khí độc khác;

(3) Cung cấp các thiết bị an toàn cho phép việc thoát hiểm an toàn; và

(4) Các thiết bị phát hiện khói và dập cháy.

3.425 THOÁT HIỂM

(a) Tàu bay phải được trang bị đầy đủ cửa thoát hiểm cho phép cơ hội thoát hiểm tối đa trong khoản thời gian thích hợp. Các yếu tố sau đây cần phải được xem xét:

(1) Số lượng ghế và cấu hình ghế;

(2) Số lượng, vị trí và kích cỡ của cửa thoát hiểm;

(3) Nhãn mác của các cửa thoát hiểm và chỉ dẫn sử dụng;

(4) Khả năng tắc nghẽn của các cửa thoát hiểm;

(5) Sự hoạt động của các cửa thoát hiểm;

(6) Vị trí lắp đặt và khối lượng của các thiết bị thoát hiểm tại cửa thoát hiểm.

3.427 ĐÈN CHIẾU SÁNG VÀ KÝ HIỆU

(a) Đèn chiếu sáng thoát hiểm phải được cung cấp và bao gồm các đặc tính sau:

(1) Độc lập đối với nguồn cung cấp điện chính;

(2) Tự động kích hoạt khi mất nguồn điện chính/hoặc có va chạm;

(3) Có chỉ báo bằng mắt của đường thoát hiểm tới các cửa khẩn cấp trong điều kiện có khói trong khoang hành khách;

(4) Có chiếu sáng từ trong và ngoài tàu bay trong quá trình thoát hiểm; và

(5) Không có bất cứ nguy hiểm nào phát sinh trong trường hợp có dầu tràn.

3.430 THIẾT BỊ CỨU SINH

(a) Tàu bay phải được trang bị đảm bảo cung cấp cho tổ bay và những người tham gia chuyến bay cơ hội sống sót tối đa trong các điều kiện môi trường bên ngoài và trong khoảng thời gian thích hợp. Các yếu tố sau đây cần phải được xem xét:

(1) Số lượng thuyền phao và áo phao;

(2) Thiết bị cứu sinh phù hợp với môi trường có thể xảy ra;

(3) Tín hiệu vô tuyến khẩn cấp và các thiết bị hóa học tạo tín hiệu cấp cứu;

(4) Bộ phát tín hiệu vô tuyến điện khẩn cấp tự động.

Mục X. Yếu tố con người và môi trường khai thác

3.433 TỔNG QUÁT

(a) Tàu bay phải được thiết kế cho phép sự hoạt động trong phạm vi các giới hạn tính năng bảo đảm an toàn cho hành khách và của những Người khai thác, bảo dưỡng và phục vụ tàu bay;

(b) Tàu bay phải có khả năng được điều khiển tại mọi giai đoạn của chuyến bay (kể cả khi có sự xuống cấp do các hỏng hóc gây ra) và không ai, kể cả thành viên tổ bay và hành khách, bị thương do môi trường của chuyến bay gây ra trong suốt thời gian bay.

3.435 THÀNH VIÊN TỔ LÁI

(a) Tàu bay phải được thiết kế để cho phép tổ bay điều khiển an toàn và hiệu quả. Thiết kế phải cho phép các khác biệt trong kỹ năng của các tổ lái và tâm lý phù hợp với các giới hạn của Giấy chứng nhận thành viên tổ lái;

(b) Các điều kiện hoạt động theo dự đoán trước khác nhau của tàu bay phải được xem xét trong các môi trường của chúng, bao gồm cả các hoạt động bị xuống cấp do các hỏng hóc;

(c) Việc thiết kế các khối lượng công việc mà tổ lái phải thực hiện cho từng giai đoạn của chuyến bay phải hợp lý tại mọi giai đoạn của chuyến bay. Các khối lượng này phải được xem xét trên cả các phương diện kiến thức, kinh nghiệm và sinh lý học;

(d) Cần phải có sự xem xét đặc biệt đối với các giai đoạn trọng yếu của chuyến bay và các trường hợp có thể dự báo trước sẽ xảy ra trong quá trình khai thác của tàu bay, như khả năng hỏng hóc của động cơ làm văng các bộ phận quay có năng lượng lớn hoặc vỡ kính buồng lái.

3.437 KHẢ NĂNG LÀM VIỆC

(a) Trong quá trình thiết kế tàu bay, cần phải xem xét đến các yếu tố sau đây:

(1) Tính tiện lợi cho sử dụng và ngăn ngừa việc sử dụng sai mục đích bất lợi;

(2) Dễ dàng tiếp cận;

(3) Môi trường làm việc;

(4) Tiêu chuẩn hóa, tính tương đồng và khả năng duy trì.

3.440 YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KHAI THÁC

(a) Việc thiết kế tàu bay phải dựa trên cơ sở xem xét môi trường hoạt động của tổ lái, bao gồm:

(1) Ảnh hưởng của yếu tố y học hàng không như mức độ ô-xy, nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn và độ rung;

(2) Ảnh hưởng của các lực vật lý trong quá trình bay bình thường; (3) Ảnh hưởng của hoạt động khai thác kéo dài tại độ cao lớn;

(4) Tính phù hợp về thể trạng.

Mục XI. An ninh

3.443 TÀU BAY SỬ DỤNG CHO VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Phần này áp dụng cho khai thác quốc tế và nội địa đối với tàu bay tham gia vận tải hàng không thương mại.

3.445 VỊ TRÍ BỐ TRÍ BOM ÍT THƯƠNG VONG NHẤT

(a) Vị trí để bom ít thương vong nhất: Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 45500 kg hoặc với khả năng chuyên chở từ 60 ghế khách trở lên và đơn đề nghị phê chuẩn loại được nộp sau ngày 12 tháng 3 năm 2000 vị trí để bom ít ảnh hưởng nhất trên tàu bay phải được xác định để đảm bảo bom và các thiết bị nổ khác có thể được bố trí tại đó và khi nổ, nếu xảy ra, sẽ giảm thiểu sự ảnh hưởng tới tàu bay.

3.447 BẢO VỆ BUỒNG LÁI

(a) Trên tất cả các tàu bay, theo quy định của Điều 6.100 phải có cửa buồng lái được phê chuẩn; phải gia cố để khoang buồng lái, sàn và trần có thể chống đỡ được sự xuyên thủng của các loại đạn thuộc vũ khí hạng nhẹ và lựu đạn cũng như sự xâm nhập cưỡng bức.

3.450 THIẾT KẾ NỘI THẤT

(a) Đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa theo phê chuẩn lớn hơn 45500 kg hoặc với khả năng chuyên chở từ 60 ghế khách trở lên và đơn đề nghị phê chuẩn loại được nộp sau ngày 12 tháng 3 năm 2000, phải xem xét đến các đặc tính thiết kế đảm bảo việc ngăn chặn việc dấu các loại vũ khí, chất nổ hoặc các vật dụng nguy hiểm khác trên tàu bay và đảm bảo dễ dàng thực hiện các quy trình tìm kiếm các vật dụng như thế.

CHƯƠNG H. TRỰC THĂNG

3.460 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này được áp dụng cho tàu bay trực thăng sử dụng cho vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa hoặc thư tín, có hồ sơ loại tàu bay được phê chuẩn sau ngày 22 tháng 3 năm 1991;

(b) Người làm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải chứng minh việc cấp Giấy chứng nhận loại cho tàu bay trực thăng được thiết lập trên cơ sở bộ tiêu chuẩn đủ điều kiện bay chứa đựng các đặc tính định tính và đáp ứng các yêu cầu tổng quát của Bộ quy chế an toàn hàng không này;

(c) Các đặc tính định tính này được so sánh với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được liệt kê tại Điều 3.012;

(d) Trừ khi có quy định khác, các yêu cầu của Chương này được áp dụng cho toàn bộ tàu bay, bao gồm cả các động cơ, các hệ thống và các thiết bị lắp trên tàu bay.

Mục I. Giới thiệu chung

3.463 CÁC GIỚI HẠN

(a) Các điều kiện giới hạn phải được thiết lập cho tàu bay, các động cơ và các thiết bị của tàu bay.

(1) Tuân thủ với các yêu cầu sẽ được thiết lập trên cơ sở giả định tàu bay trực thăng sẽ hoạt động trong các giới hạn cụ thể;

(2) Các giới hạn sẽ được dỡ bỏ đầy đủ từ các điều kiện gây bất lợi cho an toàn của tàu bay trực thăng khi thấy khả năng các điều kiện này gây ra tai nạn tàu bay là vô cùng nhỏ.

(b) Giới hạn phạm vi trọng tải, vị trí trọng tâm, phân bố tải, tốc độ và độ cao hoặc độ cao buồng kín phải được thiết lập sao cho việc tuân thủ với các yêu cầu có liên quan của Chương này được chứng minh khi tàu bay hoạt động trong các giới hạn này; trường hợp các tích hợp của các điều kiện này về cơ bản không thể đạt được, việc thiết lập các giới hạn cần phải được cân nhắc;

(c) Tải trọng hoạt động tối đa và các giới hạn trọng tâm có thể thay đổi tại mỗi độ cao khác nhau và tại mỗi một điều kiện hoạt động riêng biệt ví dụ như trong quá trình cất cánh, bay bằng và hạ cánh v.v.

(d) Các yếu tố sau đây có thể được coi là các giới hạn cơ bản của tàu bay: (1) Tải trọng cất cánh tối đa được phê chuẩn;

(2) Tải trọng tối đa khi lăn;

(3) Tải trọng hạ cánh tối đa được phê chuẩn;

(4) Tải trọng không nhiên liệu tối đa được phê chuẩn;

(5) Các vị trí trọng tâm phía trước và phía sau trong các cấu hình tàu bay khác nhau (trong quá trình cất cánh, bay bằng và hạ cánh);

(6) Tải trọng hàng hóa treo ngoài tối đa được phê chuẩn;

(7) Tải trọng hoạt động tối đa bị giới hạn bởi áp dụng tiêu chuẩn phê chuẩn tiếng ồn.

3.465 CÁC ĐẶC TÍNH VÀ TÍNH NĂNG MẤT AN TOÀN

(a) Tàu bay trực thăng không được phép tồn tại các đặc tính hoặc tính năng có thể gây mất an toàn cho tàu bay trong mọi điều kiện hoạt động đã được tính toán.

3.467 BẰNG CHỨNG VỀ VIỆC TUÂN THỦ

(a) Việc tuân thủ với các yêu cầu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp sẽ phải được chứng minh dựa trên các bằng chứng như kết quả thử nghiệm, hoặc tính toán dựa trên các thử nghiệm hoặc phương pháp khác với điều kiện, trong từng trường hợp, mức độ chính xác đạt được sẽ đảm bảo mức độ đủ điều kiện bay tương đương với mức có thể đạt được nếu công việc thử nghiệm được tiến hành thực sự.

(b) Các thử nghiệm này cung cấp khả năng đảm bảo hợp lý là tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay là hoàn toàn tin cậy và hoạt động đúng chức năng trong các điều kiện hoạt động đã được dự báo trước.

Mục II. Chuyến bay

3.470 GIỚI THIỆU CHUNG

(a) Tuân thủ với các yêu cầu của Phần này phải được thiết lập bằng các thử nghiệm trên không và các thử nghiệm khác được thực hiện trên tàu bay hoặc tàu bay cùng loại đang đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, hoặc dựa trên các tính toán (hoặc các phương pháp khác) căn cứ theo các thử nghiệm với điều kiện là kết quả đạt được từ các tính toán (hoặc các phương pháp khác) đó phải tương đương hoặc thể hiện sát thực với thử nghiệm được thực hiện trực tiếp.

(b) Việc tuân thủ với các yêu cầu phải được thiết lập đối với các tổng hợp có thể áp dụng được về trọng tải tàu bay trực thăng và vị trí trọng tâm, trong dải các điều kiện về xếp tải được đề nghị phê chuẩn.

(c) Trong điều kiện cần thiết, cấu hình tàu bay trực thăng thích hợp sẽ phải được thiết lập cho việc xác định các tính năng trong các giai đoạn khác nhau của chuyến bay và cho việc điều tra, kiểm tra các tính năng điều khiển của tàu bay.

3.473 TÍNH NĂNG CHUNG

(a) Số liệu đầy đủ về tính năng của tàu bay trực thăng phải được xác định và cung cấp đầy đủ trong tài liệu hướng dẫn bay để đảm bảo cung cấp cho Người khai thác tàu bay các thông tin cần thiết nhằm mục đích xác định tổng tải trọng tàu bay trực thăng trên cơ sở của các giá trị đặc trưng cho chuyến bay dự kiến, các tham số hoạt động liên quan để đảm bảo chuyến bay đó được thực hiện và đạt được các tính năng an toàn tối thiểu;

(b) Các tính năng dự kiến cho tàu bay trực thăng phải tính đến tính năng con người, và trong trường hợp đặc biệt, không được yêu cầu các kỹ năng hoặc khả năng cảnh báo đặc biệt từ các thành viên tổ bay;

(c) Các tính năng dự kiến của tàu bay trực thăng phải đồng nhất với việc tuân thủ yêu cầu quy định tại Điều 3.463 và với loại khai thác trong một tổng thể hợp lý giữa các hệ thống và trang thiết bị của tàu bay trực thăng và loại hình khai thác có thể tác động đến tính năng.

3.475 TÍNH NĂNG TỐI THIỂU

(a) Với tải trọng cất cánh hoặc hạ cánh tối đa theo kế hoạch (xem Điều 3.483) tại các độ cao sân bay hoặc áp suất sân bay tại điều kiện khí quyển tiêu chuẩn hoặc điều kiện khí quyển tĩnh cụ thể, và đối với tàu bay thủy phi cơ khi hoạt động trong điều kiện mặt nước hoàn toàn phẳng lặng, tàu bay trực thăng phải có khả năng thực hiện các tính năng tối thiểu cho việc cất, hạ cánh mà không cần xem xét các yếu tố về chướng ngại vật, hoặc độ dài của đường băng hoặc của mặt nước được sử dụng;

(b) Tiêu chuẩn này cho phép tính toán trước tải trọng tối đa trong quá trình cất cánh và hạ cánh trong tài liệu hướng dẫn bay của tàu bay trực thăng phù hợp với:

(1) Độ cao; hoặc

(2) Độ cao áp suất; hoặc

(3) Độ cao áp suất và nhiệt độ khí quyển;

(4) Sẵn sàng sử dụng khi áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia vào các giới hạn hoạt động của tính năng tàu bay trực thăng.

3.477 CẤT CÁNH

(a) Trong trường hợp một động cơ chính bị hỏng tại hoặc sau thời điểm quyết định cất cánh (đối với tính năng loại 1) hoặc tại thời điểm sau cất cánh (đối với tính năng loại 2), tàu bay trực thăng tính năng loại 1 và 2 phải có khả năng tiếp tục chuyến bay một cách an toàn, động cơ còn lại phải hoạt động trong phạm vi các giới hạn đã được phê chuẩn;

(b) Các tính năng làm việc tối thiểu của quá trình cất cánh và lấy độ cao phải đảm bảo chắc chắn là trong mọi điều kiện có sai lệch so với các điều kiện lý tưởng mà các tham số đã được thiết lập, phải có sự tương xứng giữa các sai lệch đó so với các giá trị đã được thiết lập.

3.480 HẠ CÁNH

(a) Tính từ thời điểm vào tiếp cận với một động cơ chính không hoạt động tại hoặc trước thời điểm quyết định hạ cánh (tính năng loại 1) hoặc tại một điểm trước khi hạ cánh (tính năng loại 2), tàu bay trực thăng phải có khả năng, trong trường hợp tiếp cận sai, tiếp tục thực hiện chuyến bay và động cơ còn lại phải tiếp tục hoạt động trong các giới hạn đã được phê chuẩn;

(b) Tính từ thời điểm vào hạ cánh, tàu bay trực thăng phải có khả năng, trong trường hợp hạ cánh không thành công, lấy được độ cao theo quy định (climb out) với tất cả các động cơ hoạt động.

3.483 XÂY DỰNG TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG

(a) Tính năng hoạt động phải được xác định và lập kế hoạch trong tài liệu hướng dẫn bay trực thăng sao cho việc áp dụng chúng trong phạm vi các quy tắc hoạt động của tàu bay trực thăng hoàn toàn tuân thủ với các yêu cầu liên quan của Phần 17 sẽ đảm bảo cung cấp mối liên hệ an toàn giữa các tính năng hoạt động của tàu bay trực thăng với các sân bay và đường bay mà tàu bay đó có khả năng hoạt động;

(b) Tính năng hoạt động phải được xác định và lập kế hoạch cho các giai đoạn bay được liệt kê dưới đây theo phạm vi về tải trọng, độ cao hoặc độ cao khí áp, tốc độ gió và các điều kiện môi trường xung quanh khác và cho các thay đổi điều kiện khai thác khác mà tàu bay trực thăng đã được phê chuẩn; đối với các tàu bay trực thăng hoạt động trên mặt nước, trong phạm vi các điều kiện mặt nước, tỷ trọng của nước và cường độ dòng chảy.

(1) Cất cánh: Dữ liệu tính năng cất cánh phải bao gồm khoảng cách cất cánh cần thiết và quãng đường cất cánh. Đối với trực thăng tính năng loại 1, cần phải có khoảng cách cần thiết trong trường hợp hủy bỏ cất cánh;

(2) Điểm quyết định cất cánh: (chỉ đối với trực thăng tính năng loại 1), điểm quyết định cất cánh phải là điểm nằm trong giai đoạn cất cánh được sử dụng trong việc xác định tính năng cất cánh và từ đó việc hủy bỏ cất cánh là không được phép hoặc tiếp tục thực hiện cất cánh an toàn với một động cơ không hoạt động;

(3) Khoảng cách cất cánh cần thiết: (đối với trực thăng tính năng loại 1) khoảng cách cất cánh cần thiết phải là khoảng cách nằm ngang cần thiết tính từ điểm bắt đầu của thời điểm cất cánh cho đến điểm mà tại đó VTOSS, là độ cao nằm trên mặt phẳng cất cánh, và các thành phần tích cực cho giai đoạn lấy độ cao đã đạt được, sau khi xuất hiện hỏng hóc của một động cơ tại thời điểm quyết định cất cánh, động cơ (hoặc các động cơ) còn lại hoạt động trong phạm vi các giới hạn hoạt động đã được phê chuẩn;

(4) Khoảng cách cần thiết để hủy bỏ cất cánh: (chỉ đối với trực thăng tính năng loại 1) Khoảng cách cần thiết để thực hiện việc hủy bỏ cất cánh là khoảng cách nằm ngang cần thiết từ điểm bắt đầu của quá trình cất cánh cho tới điểm mà tại đó trực thăng dừng lại hoàn toàn sau khi một động cơ bị hỏng và việc đình chỉ cất cánh xảy ra tại điểm quyết định cất cánh;

(5) Khoảng cách cất cánh cần thiết: (đối với trực thăng tính năng loại 2 và 3) khoảng cách cất cánh cần thiết phải là khoảng cách nằm ngang cần thiết tính từ điểm bắt đầu đạt được tốc độ lấy độ cao tốt nhất (Vy) hoặc góc tốt nhất của tốc độ lấy độ cao (Vx) hoặc tốc độ trung chuyển đã được lựa chọn trước (với điều kiện là tốc độ này không làm cho chuyến bay rơi vào khu vực đồ thị tốc độ cao cần phải tránh) và đã đạt được độ cao lựa chọn trước nằm trên bề mặt cất cánh với tất cả các động cơ hoạt động ở chế độ cất cánh được phê chuẩn;

(6) Bay hành trình: Tính năng lấy độ cao phải là tính năng lấy độ cao (hoặc giảm độ cao) với cấu hình hành trình của tàu bay trực thăng, với:

(i) Động cơ chính không làm việc;

(ii) Hai động cơ chính không hoạt động trong trường hợp trực thăng có 3 động cơ hoặc nhiều hơn;

(iii) Động cơ (các động cơ) không được vượt quá công suất mà chúng được phê chuẩn.

(7) Hạ cánh: Dữ liệu tính năng hạ cánh phải bao gồm khoảng cách hạ cánh cần thiết và điểm quyết định hạ cánh (đối với trực thăng tính năng loại 1);

(8) Điểm quyết định hạ cánh: (chỉ đối với trực thăng tính năng loại 1) điểm quyết định hạ cánh phải là điểm cuối cùng trong giai đoạn tiếp cận mà tại đó hoặc là việc hạ cánh được thực hiện hoặc việc hủy bỏ hạ cánh (bay lượn lại vòng 2) có thể bắt đầu một cách an toàn với một động cơ không hoạt động;

(9) Khoảng cách hạ cánh cần thiết. Khoảng cách hạ cánh cần thiết là khoảng cách nằm ngang cần thiết cho việc trực thăng hạ cánh và dừng lại hoàn toàn được tính từ điểm trên đường bay vào tiếp cận tại một độ cao được chọn trước ở trên mặt phẳng hạ cánh.

3.485 TÍNH NĂNG BAY

(a) Tàu bay trực thăng phải đảm bảo tuân thủ với các yêu cầu về tính năng bay tại mọi độ cao cho tới trần bay theo tính toán có liên quan đến yêu cầu đặc biệt trong mọi điều kiện nhiệt độ liên quan đến độ cao bay mà tàu bay đó được phê chuẩn.

Các tính năng bay này bao gồm:

(1) Tính điều khiển;

(2) Các đặc tính của các bánh lái;

(3) Tính ổn định;

(4) Tự động quay; và

(5) Hiện tượng rung, lắc mạnh.

3.487 TÍNH ĐIỀU KHIỂN

(a) Tàu bay trực thăng phải được điều khiển và cơ động trong mọi điều kiện khai thác theo chế độ tính toán và phải có khả năng thực hiện chuyển đổi điều kiện bay một cách dễ dàng (ví dụ thực hiện vòng lượn, trượt ngang, thay đổi công suất động cơ, thay đổi cấu hình tàu bay) mà không cần các kỹ năng, sự cảnh báo hoặc sức khỏe đặc biệt từ các thành viên tổ lái kể cả trong trường hợp khi có hỏng hóc bất kỳ thiết bị tạo lực nào.

(1) Tính điều khiển trên mặt đất (hoặc trên mặt nước): tàu bay trực thăng phải được điều khiển trên mặt đất (hoặc trên mặt nước) trong quá trình di chuyển, cất cánh và hạ cánh trong các điều kiện khai thác đã được tính toán trước;

(2) Tính điều khiển trong quá trình cất cánh: Tàu bay phải được điều khiển trong trường hợp bất ngờ xuất hiện hỏng hóc của động cơ chính tại mọi thời điểm trong quá trình cất cánh trong khi tàu bay đang được vận hành theo phương thức liên quan đến các dữ liệu cất cánh theo kế hoạch.

(b) Kỹ thuật điều khiển tàu bay trực thăng một cách an toàn phải được thiết lập cho mọi giai đoạn và cấu hình trực thăng của chuyến bay với tính năng theo kế hoạch;

(c) Không được phép có sự xuống cấp về tính năng bay trong quá trình nhiễu động không khí.

3.490 ĐẶC TÍNH CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BAY

(a) Tàu bay trực thăng phải có các đặc tính điều khiển và tinh chỉnh để đảm bảo các yêu cầu về sự tập trung và khả năng duy trì các điều kiện bay của người lái không vượt ngưỡng trên cơ sở xem xét từng giai đoạn của chuyến bay mà tại đó các yêu cầu này xảy ra trong thời gian dài;

(b) Trong trường hợp có sự hoạt động sai chức năng của hệ thống liên quan đến hệ thống điều khiển, không được phép có bất kỳ sự xuống cấp nào đối với các đặc tính điều khiển của trực thăng.

3.493 TÍNH ỔN ĐỊNH

(a) Tàu bay trực thăng phải có tính ổn định trong mối liên hệ với các đặc tính bay, tính năng, độ bền cấu trúc, và các điều kiện khai thác thường gặp khác (ví dụ các cấu hình của trực thăng và các dải tốc độ) để đảm bảo rằng các yêu cầu tập trung sức lực đối với người lái là không bị quá tải khi xem xét đến giai đoạn bay xảy ra các yêu cầu này và khoảng thời gian xảy ra của chúng;

(b) Tính ổn định của tàu bay trực thăng không được phép để xảy ra các yêu cầu quá sức đối với sức khỏe của người lái hoặc độ an toàn của trực thăng bị ảnh hưởng do thiếu khả năng cơ động của tàu bay trong các trường hợp khẩn cấp.

3.495 TỰ QUAY

(a) Kiểm soát tốc độ cánh quay: Đặc tính tự động điều khiển vòng quay của trực thăng phải đảm bảo cho phép người lái điều khiển tốc độ quay trong phạm vi các giới hạn cho phép và duy trì việc kiểm soát toàn bộ trực thăng;

(b) Xử lý sau khi mất công suất: Trạng thái của trực thăng sau khi bị mất công suất không được nguy hiểm đến mức làm tổ bay không thực hiện được việc phục hồi tốc độ cánh quay một cách kịp thời mà không vượt quá tốc độ hoặc các giới hạn độ bền của trực thăng;

(c) Tốc độ tự động điều khiển: là tốc độ được khuyến cáo cho dải hoạt động tối đa và tỷ lệ giảm độ cao nhỏ nhất được thiết lập.

3.497 RUNG LẮC VÀ DAO ĐỘNG MẠNH

(a) Các công việc thử nghiệm thích hợp phải chỉ ra được rằng tất cả các bộ phận của tàu bay trực thăng đều không bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng rung lắc và dao động mạnh với mọi cấu hình của trực thăng trong mọi tốc độ nằm trong các giới hạn hoạt động của tàu bay được quy định tại khoản (b), Điều 3.463;

(b) Không được phép có các rung lắc bánh lái điều khiển nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến việc điều khiển tàu bay trực thăng, hoặc gây ra hỏng hóc về cấu trúc khung sườn hoặc mệt mỏi quá sức cho tổ lái.

Mục III. Cấu trúc tàu bay

3.500 TỔNG QUÁT

(a) Các yêu cầu của Chương này được áp dụng cho cấu trúc của tàu bay trực thăng bao gồm tất cả các phần của tàu bay và các hỏng hóc có thể uy hiếp nghiêm trọng đến tàu bay trực thăng;

(b) Trọng tải và phân bố trọng tải: Trừ khi có quy định khác, tất cả các tiêu chuẩn về cấu trúc phải được tuân thủ khi tải trọng được thay đổi trong dải áp dụng và được phân bố theo cách bất lợi nhất trong phạm vi các giới hạn khai thác được phê chuẩn;

(c) Tải lực tối đa: Ngoại trừ được phê chuẩn theo cách khác, các tải lực tác động bên ngoài và tải lực quán tính, hoặc các tải lực tạo ra từ các điều kiện chịu tải lực khác nhau được quy định tại Điều 3.505, 3.507 và 3.510 sẽ phải được coi là các tải lực tối đa;

(d) Độ bền và sự biến dạng: Trong các điều kiện tải lực khác nhau được quy định tại các Điều 3.505, 3.507 và 3.510, không một phần nào của kết cấu tàu bay được phép có các biến dạng nguy hiểm trong khi chịu đựng các tải lực, kể cả tải lực tối đa, và kết cấu tàu bay phải chống đỡ được tải lực phá hủy.

3.503 TỐC ĐỘ BAY

(a) Tốc độ bay thiết kế: được thiết lập tương thích với cấu trúc thiết kế của tàu bay trực thăng để chịu đựng được các cơ động thích hợp và các tải gió giật theo quy định tại Điều 3.507;

(b) Tốc độ bay giới hạn: Căn cứ vào tốc độ bay thiết kế phù hợp và biên độ dao động an toàn, trong trường hợp thích hợp, theo quy định của Điều 3.463, tốc độ bay giới hạn phải được ghi trong phần các giới hạn khai thác của tài liệu hướng dẫn bay trực thăng (FM). Khi giới hạn tốc độ được xác định theo tải trọng, phân bố tải trọng, độ cao, tốc độ cánh quạt, công suất hoặc các yếu tố khác thì giới hạn tốc độ căn cứ vào sự tổng hợp trọng yếu của các yếu tố này cần phải được thiết lập.

3.505 CÁC CÁNH QUAY VÀ TỐC ĐỘ VÒNG QUAY

(a) Dải tốc độ của các cánh quay cần phải được thiết lập để:

(1) Khi có công suất, cung cấp biên độ đầy đủ cho các tốc độ cánh quạt khác nhau có thể xảy ra khi thực hiện bất kỳ một cơ động nào và phù hợp với bộ điều tốc hoặc bộ đồng bộ cánh quạt được sử dụng;

(2) Khi không có công suất, cho phép mỗi một cơ động tự động vòng quay (autorotative) thích hợp được thực hiện trong dải tốc độ và tải trọng đã được phê chuẩn phù hợp.

3.507 CÁC TẢI LỰC TRONG KHI BAY

(a) Các điều kiện tải lực trong khi bay trong Chương này được xem xét trong dải tải trọng và phân bố trọng lượng theo quy định tại khoản (a), Điều 3.500 và tại các tốc độ bay được thiết lập theo quy định của Điều 3.503:

(1) Việc phân bố tải đối xứng và không đối xứng phải được xem xét;

(2) Các tải khí động, quán tính tạo ra từ các điều kiện tải lực cụ thể phải được phân bố sát thực với các điều kiện thực tế hoặc để đại diện chúng một cách rõ ràng.

(b) Tải lực cơ động: phải được tính toán trên cơ sở của các hệ số tải lực cơ động phù hợp với các cơ động cho phép theo các giới hạn hoạt động. Các tải lực cơ động không được nhỏ hơn các giá trị mà kinh nghiệm đã chỉ ra cho các điều kiện khai thác đã được tính toán;

(c) Tải lực gió giật: Phải được tính toán cho cường độ gió giật theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang và các yếu tố cấu thành để đảm bảo các thống kê hoặc và các bằng chứng khác là đầy đủ cho điều kiện khai thác đã được tính toán.

3.510 TẢI LỰC TRÊN MẶT ĐẤT VÀ MẶT NƯỚC

(a) Cấu trúc tàu bay phải có khả năng chịu được tất cả các tải lực sinh ra do phản hồi của mặt đất và mặt nước có khả năng sinh ra trong quá trình khởi động, lăn bánh trên mặt đất hoặc mặt nước, cất cánh và hạ cánh và phanh cánh quạt;

(b) Điều kiện hạ cánh với tải trọng cất cánh thiết kế và tải trọng hạ cánh thiết kế phải bao gồm trạng thái đối xứng và không đối xứng của tàu bay tại thời điểm tiếp cận mặt đất hoặc mặt nước, các cường độ của việc giảm độ cao và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến tải lực tác động đến kết cấu như thường gặp trong các điều kiện khai thác đã được tính toán trước.

3.513 CÁC TẢI LỰC KHÁC

(a) Bên cạnh và trong mối liên hệ với các tải lực cơ động, tải lực gió giật và tải lực trên mặt đất và trên mặt nước cần phải xem xét đến tất cả các tải lực khác (tải lực điều khiển bay, tăng áp buồng kín, ảnh hưởng do hoạt động của động cơ hoặc do thay đổi cấu hình của tàu bay trong khi bay, tải lực do có trọng lượng treo bên ngoài tàu bay).

3.515 RUNG LẮC MẠNH VÀ KHUẾCH TÁN

(a) Mỗi phần cấu trúc của trực thăng phải được thiết kế để không bị rơi vào các tình trạng rung, lắc quá lớn (cộng hưởng trên mặt đất, rung bánh lái, v.v) tại mỗi một tốc độ và chế độ công suất thích hợp.

3.517 SỨC CHỊU MỎI

(a) Độ bền và kết cấu của tàu bay trực thăng phải đảm bảo khả năng xảy ra các hỏng hóc nguy hiểm của cấu trúc khung sườn do sự mỏi của kim loại gây ra, dưới tác động của các tải lực lặp lại và rung lắc trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán, là vô cùng nhỏ.

Mục IV. Thiết kế và chế tạo

3.520 TỔNG QUÁT

(a) Chi tiết của thiết kế và chế tạo phải đưa ra được sự đảm bảo hợp lý rằng tất cả các phần của tàu bay trực thăng sẽ thực hiện chức năng một cách hiệu quả và tin cậy trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán;

(b) Các chi tiết này phải được dựa trên các thực tế đã được chứng minh một cách thỏa mãn bằng kinh nghiệm hoặc bằng các kết quả điều tra thích hợp;

(c) Việc phát triển các chi tiết về thiết kế và chế tạo phải xem xét đến các nguyên tắc về yếu tố con người.

3.523 CÁC THỬ NGHIỆM BỔ TRỢ

(a) Chức năng của tất cả các bộ phận chuyển động có tầm quan trọng đối với hoạt động an toàn của tàu bay trực thăng phải được kiểm chứng bằng các thử nghiệm phù hợp để đảm bảo rằng chúng sẽ hoạt động đúng chức năng trong mọi điều kiện hoạt động đã được tính toán cho những bộ phận đó.

3.525 VẬT LIỆU

(a) Tất cả các vật liệu được sử dụng trong các bộ phận quan trọng cho việc hoạt động an toàn của tàu bay trực thăng phải tuân thủ với các tính năng đã được phê chuẩn;

(b) Tất cả các tính năng đã được phê chuẩn phải đảm bảo khi vật liệu đã được chấp thuận, các tính năng đó sẽ được tuân thủ theo thiết kế.

3.527 PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO

(a) Các phương pháp chế tạo và lắp ráp phải đảm bảo tạo ra cấu trúc có độ bền đồng nhất và sẽ có độ tin cậy cao về mặt duy trì độ bền trong quá trình khai thác.

3.530 BẢO VỆ

(a) Cấu trúc tàu bay phải được bảo vệ chống lại sự xuống cấp hoặc mất độ bền trong quá trình khai thác gây ra do điều kiện thời tiết, rỉ sét, ăn mòn, hoặc các lý do khác không được nhận biết trên cơ sở đã xem xét các công việc bảo dưỡng sẽ được thực hiện trên tàu bay trong quá trình khai thác.

3.533 CÔNG VIỆC KIỂM TRA

(a) Phải đưa ra các quy định về các công việc kiểm tra, việc thay thế cần thiết hoặc khôi phục chức năng của các thiết bị tàu bay, có thể theo chu kỳ hoặc bất thường sau các hoạt động có ảnh hưởng nghiêm trọng.

3.535 ĐẶC TÍNH THIẾT KẾ

(a) Cần có sự cân nhắc đặc biệt đối với các đặc tính thiết kế có ảnh hưởng đến khả năng của tổ lái trong việc duy trì tính điều khiển của tàu bay, các đặc tính đó tối thiểu phải bao gồm:

(1) Các bánh lái và hệ thống điều khiển: Việc thiết kế của các bánh lái và hệ thống điều khiển phải giảm thiểu khả năng kẹt cứng, hoạt động bất lợi, và việc vào khóa ngoài ý muốn của các thiết bị khóa bánh lái.

(i) Mỗi phần bánh lái điều khiển và hệ thống điều khiển phải được vận hành một cách dễ dàng, trơn tru và hiệu quả thích hợp với chức năng của chúng.

(ii) Mỗi một chi tiết của hệ thống điều khiển bay phải được thiết kế để giảm thiểu khả năng sự lắp đặt sai có thể gây ra sự hoạt động sai chức năng của hệ thống;

(2) Môi trường của tổ lái:

(i) Thiết kế của buồng lái phải đảm bảo giảm thiểu khả năng hoạt động không chính xác hoặc hạn chế của tổ lái, do mệt mỏi, nhầm lẫn hoặc bị yếu tố khác tác động, đối với hệ thống điều khiển;

(ii) Phải đảm bảo việc xem xét, ít nhất, tới các vấn đề sau đây: bố trí và nhận dạng của hệ thống điều khiển và thiết bị, nhận biết nhanh chóng các tình trạng khẩn nguy, cảm giác điều khiển, thông gió, sưởi ấm và tiếng ồn.

(3) Tầm nhìn của người lái.

(i) Việc bố trí buồng lái phải đảm bảo tầm nhìn tốt, rõ ràng và không bị sai lệch cho hoạt động an toàn của tàu bay và ngăn chặn sự chói lóa hay phản chiếu ánh sáng có thể ảnh hưởng đến tầm nhìn của người lái;

(ii) Các đặc tính thiết kế của kính chắn gió cho người lái phải cho phép, trong điều kiện mưa hoặc mưa tuyết, tầm nhìn tốt cho việc thực hiện chuyến bay một cách bình thường và đặc biệt là cho giai đoạn tiếp cận và hạ cánh.

(4) Trang thiết bị cho tình trạng khẩn nguy.

(i) Các trang thiết bị phải được cung cấp để đảm bảo việc tự động ngăn chặn hoặc cho phép tổ bay đối phó với tình trạng khẩn cấp do các hỏng hóc không được dự báo trước của thiết bị và các hệ thống gây ra và có thể uy hiếp an toàn của tàu bay trực thăng;

(ii) Phải trang bị hợp lý cho tàu bay để đảm bảo tiếp tục thực hiện các chức năng chính yếu sau khi có hỏng hóc của một động cơ hoặc các hệ thống sao cho ảnh hưởng của các hỏng hóc này vẫn được kiểm soát theo quy định của Điều 3.463 và Phần 17.

(5) Cảnh báo cháy.

(i) Việc thiết kế tàu bay trực thăng và các vật liệu được sử dụng trong quá trình chế tạo, bao gồm cả các vật liệu nội thất trong khoang hành khách được thay thế trong quá trình sửa đổi, phải giảm thiểu khả năng gây cháy trong khi bay và trên mặt đất, giảm thiểu khói và các khí độc hại khác trong trường hợp có cháy;

(ii) Phải có trang thiết bị để giữ hoặc phát hiện và dập tắt, bất cứ khi nào có thể, mọi đám cháy có thể xảy ra sao cho không có hỏng hóc uy hiếp đến an toàn của tàu bay trực thăng tiếp tục được gây ra.

(6) Sự bất tỉnh của người trên tàu bay: Các cảnh báo để lưu ý các sự việc có thể xảy ra như mất tăng áp buồng kín và có khói hoặc các khí độc khác có thể làm mất khả năng làm việc của người tham gia chuyến bay trực thăng.

3.537 THIẾT BỊ HẠ CÁNH KHẨN NGUY

(a) Trong thiết kế tàu bay trực thăng phải có thiết bị bảo vệ người tham gia chuyến bay trong trường có cháy và các ảnh hưởng trực tiếp của các lực phanh trong trường hợp hạ cánh khẩn cấp;

(b) Phải trang bị các thiết bị dùng cho việc thoát hiểm khẩn cấp của tàu bay trong những trường hợp có thể xảy ra sau khi thực hiện hạ cánh khẩn cấp. Các thiết bị này phải phù hợp với số lượng hành khách và thành viên tổ bay có trên tàu bay trực thăng;

(c) Trên tàu bay trực thăng được phê chuẩn cho việc hạ cánh xuống mặt nước, phải được trang bị đảm bảo tối đa khả năng thoát hiểm an toàn toàn bộ hành khách và thành viên tổ bay được thực hiện trong trường hợp phải hạ cánh xuống nước.

3.540 VẬN HÀNH TRÊN MẶT ĐẤT

(a) Phải tính đầy đủ các phương án trong thiết kế tàu bay để giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận hành mặt đất (kéo dắt, kích) có thể gây hỏng hóc cho các bộ phận chính yếu cho sự hoạt động của tàu bay trực thăng mà không được nhận biết;

(b) Các giới hạn và chỉ dẫn cho việc khai thác mặt đất đảm bảo an toàn cho tàu bay phải được tính đến.

Mục V. Động cơ

3.543 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Các yêu cầu của Chương này áp dụng cho tất cả các loại động cơ sử dụng cho tàu bay trực thăng như là nguồn tạo lực chính.

3.545 THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ CHỨC NĂNG

(a) Toàn bộ động cơ và các thiết bị kèm theo phải được thiết kế và chế tạo đảm bảo sự hoạt động tin cậy trong phạm vi các giới hạn hoạt động dưới mọi điều kiện hoạt động đã được tính toán khi được lắp trên tàu bay trực thăng theo quy định của Mục VII của Chương này, có kèm theo cánh quạt và bộ truyền động thích hợp.

3.547 CÔNG SUẤT, ĐIỀU KIỆN VÀ GIỚI HẠN

(a) Công suất động cơ và các điều kiện của môi trường ảnh hưởng đến công suất và tất cả điều kiện, giới hạn hoạt động nhằm điều chỉnh hoạt động của động cơ phải được công bố đầy đủ.

3.550 CÁC THỬ NGHIỆM

(a) Một động cơ của mỗi loại tàu bay sẽ phải thực hiện đầy đủ các thử nghiệm cần thiết để thẩm định công suất động cơ, điều kiện và giới hạn đã được công bố và để đảm bảo rằng động cơ đó sẽ hoạt động tốt và tin cậy.

(1) Hiệu chuẩn công suất: Các thử nghiệm phải được thực hiện để thiết lập công suất hoặc các đặc tính lực đẩy của động cơ khi còn mới và sau khi thử nghiệm theo quy định tại khoản (2) và (3) của Điều này. Không được phép có sự sụt giảm công suất trong các kết luận của các thử nghiệm theo quy định.

(2) Vận hành: Các thử nghiệm được thực hiện để đảm bảo việc khởi động, nổ máy không tải, gia tốc, độ rung, quá tốc độ và các đặc tính khác và để kiểm chứng các giới hạn bảo đảm động cơ không bị nổ, lốc và các trường hợp nguy hiểm khác phù hợp với các dạng đặc biệt của động cơ.

(3) Khả năng chịu đựng: Các thử nghiệm về khả năng chịu đựng của động cơ phải được thực hiện tại mọi chế độ công suất, lực đẩy, tốc độ và các điều kiện hoạt động cần thiết để kiểm chứng độ tin cậy và khả năng chịu đựng của động cơ. Các thử nghiệm này phải bao gồm hoạt động của động cơ trong các điều kiện vượt quá các giới hạn đã được công bố mà trong thực tế khai thác có thể gặp.

Mục VI. Cánh quay và hệ thống truyền động và lắp đặt động cơ

3.553 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Việc lắp ráp hệ thống tạo lực bao gồm cả các cánh quay và hệ thống truyền động phải tuân thủ với các yêu cầu của Mục IV của Chương này.

3.555 THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ CHỨC NĂNG

(a) Các cánh quay và bộ truyền động cùng các thiết bị kèm theo phải được thiết kế, chế tạo đảm bảo việc hoạt động một cách tin cậy trong các giới hạn hoạt động ở các điều kiện hoạt động đã được tính toán trước khi được lắp lên trên động cơ và tàu bay trực thăng theo quy định của Phần này.

3.557 CÔNG SUẤT, ĐIỀU KIỆN VÀ GIỚI HẠN

(a) Công suất và các điều kiện hoạt động, giới hạn được sử dụng để điều khiển sự hoạt động của cánh quay và bộ truyền động phải được công bố.

(1) Giới hạn tốc độ quay tối đa và tối thiểu của cánh quay.

(i) Các tốc độ tối đa và tối thiểu của cánh quay trong điều kiện có công suất và không có công suất được thiết lập;

(ii) Bất kỳ điều kiện hoạt động nào (ví dụ, tốc độ bay) có ảnh hưởng đến các giá trị tối đa hoặc tối thiểu đó phải được công bố.

(2) Cảnh báo tốc độ cánh quay nhỏ và lớn quá mức

(i) Khi tàu bay trực thăng có tốc độ của cánh quay gần với giới hạn về tốc độ cho phép, với động cơ làm việc hay không làm việc, phải có cảnh báo rõ ràng và đặc biệt cho tổ lái;

(ii) Các cảnh báo và các đặc điểm ban đầu của các điều kiện phải đảm bảo cho phép phi công chấm dứt sự phát triển của điều kiện bất lợi khi cảnh báo bắt đầu, và phục hồi lại tốc độ của cánh quay trong các giới hạn bình thường theo quy định để hoàn toàn duy trì việc điều khiển tàu bay trực thăng.

3.560 THỬ NGHIỆM

(a) Mỗi cánh quay và hệ thống truyền động phải thực hiện thành công các thử nghiệm cần thiết để đảm bảo chúng sẽ hoạt động tốt và tin cậy trong phạm vi công suất, điều kiện và giới hạn đã được công bố. Các thử nghiệm, tối thiểu phải bao gồm:

(1) Vận hành: Thử nghiệm phải được thực hiện để đảm bảo các đặc tính về độ rung và vượt quá tốc độ được đảm bảo; để kiểm chứng sự hoạt động tin cậy và đúng chức năng của sự thay đổi biến cự và các cơ cấu điều khiển khác;

(2) Khả năng chịu đựng: Thử nghiệm của khả năng chịu đựng tốt phải được thực hiện tại các chế độ công suất, tốc độ và các điều kiện hoạt động cần thiết để kiểm chứng độ tin cậy và khả năng chịu đựng của cánh quạt.

3.563 TUÂN THỦ CÁC GIỚI HẠN CỦA ĐỘNG CƠ VÀ CÁNH QUAY VÀ BỘ TRUYỀN ĐỘNG.

(a) Sự lắp ráp thiết bị tạo lực phải đảm bảo động cơ và cánh quay và hệ thống truyền động có khả năng sử dụng trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán;

(b) Trong các điều kiện được nêu tại tài liệu hướng dẫn bay trực thăng, tàu bay trực thăng phải có khả năng hoạt động tốt mà không vượt quá các giới hạn đã được thiết lập cho động cơ và cánh quay và hệ thống truyền động theo các yêu cầu của mục này và các Mục V và VI của Chương này.

3.565 KIỂM SOÁT VÒNG QUAY CỦA ĐỘNG CƠ

(a) Phải cung cấp cho tổ lái của tàu bay thiết bị để dừng/giảm hoặc kiểm soát sự hoạt động (quay) của động cơ tới mức an toàn chấp nhận được trong trường hợp động cơ bị hỏng mà sự tiếp tục quay của động cơ có thể làm tăng nguy cơ cháy hoặc các hỏng hóc kết cấu nghiêm trọng.

3.567 KHẢ NĂNG KHỞI ĐỘNG LẠI CỦA ĐỘNG CƠ

(a) Phải cung cấp thiết bị cho việc khởi động lại động cơ tại mọi độ cao cho tới độ cao công bố tối đa.

3.570 TÍNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC ĐỘNG CƠ

(a) Đối với trực thăng tính năng loại 1 và 2, hệ thống tạo lực phải được bố trí và lắp đặt sao cho mỗi động cơ cùng với các hệ thống liên quan có khả năng điều khiển và hoạt động độc lập với các động cơ khác và để đảm bảo tối thiểu phải có sự lắp ráp của một hệ thống tạo lực đẩy và các hệ thống của nó mà bất kỳ một hỏng hóc nào, trừ khi khả năng xảy ra hỏng hóc đó là vô cùng nhỏ, cũng không thể gây ra mất nhiều công suất hơn việc mất toàn bộ công suất của một động cơ.

3.573 ĐỘ RUNG CỦA CÁNH QUAY VÀ BỘ TRUYỀN ĐỘNG

(a) Các ứng suất do rung lắc cánh quay và bộ truyền động tạo ra phải được xác định và không được vượt quá giá trị được coi là an toàn trong phạm vi giới hạn hoạt động thiết lập đối với tàu bay.

3.575 LÀM MÁT

(a) Hệ thống làm mát phải có khả năng duy trì nhiệt độ của hệ thống tạo lực và bộ truyền động trong các giới hạn đã được thiết lập tại Điều 3.463 tại các nhiệt độ môi trường cho đến nhiệt độ tối đa thích hợp cho loại hình hoạt động của tàu bay. Nhiệt độ khí quyển tối đa, và nhiệt độ tối thiểu, khi cần thiết, mà trong phạm vi đó khả năng làm việc của hệ thống tạo lực được coi là thích hợp phải được nêu rõ trong tài liệu hướng dẫn bay (AFM).

3.577 CÁC HỆ THỐNG LIÊN QUAN

(a) Hệ thống dầu đốt, dầu nhờn, khí và các hệ thống khác của mỗi động cơ, bộ truyền động và cánh quay liên quan phải có khả năng đảm bảo mỗi bộ phận thích hợp tuân thủ các yêu cầu đã được thiết lập cho bộ phận đó trong mọi điều kiện có tác động đến việc thực hiện chức năng của hệ thống (ví dụ công suất động cơ, trạng thái tàu bay trực thăng và gia tốc, điều kiện khí áp, nhiệt độ các loại chất lỏng) trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán.

3.580 HỆ THỐNG CHỐNG CHÁY

(a) Đối với các khu vực nơi quy định là dễ cháy nơi đặc biệt có nhiều nguy cơ xuất hiện cháy vì có sự bố trí gần nhau của nguồn đánh lửa và vật liệu dễ cháy, các quy tắc sau đây phải được áp dụng bổ sung cho việc đáp ứng yêu cầu tại Điều 3.563:

(1) Sự cách biệt: Các khu vực như đã nêu trên phải được cách ly bằng vật liệu chống cháy khỏi các khu vực khác của tàu bay mà khi có cháy sẽ làm suy yếu khả năng tiếp tục thực hiện chuyến bay, trên cơ sở xem xét các điểm xuất hiện cháy và đường truyền của lửa;

(2) Chất lỏng dễ bắt lửa: Các thiết bị của hệ thống chất lỏng dễ bắt lửa được lắp đặt trong các khu vực như đã nêu trên phải có khả năng giữ không cho chất lỏng tiếp xúc với lửa khi thiết bị đó bị rơi vào điều kiện có cháy. Phải trang bị các phương tiện cho tổ bay để ngắt dòng chảy của các chất lỏng đó tới các khu vực dễ bắt lửa khi xảy ra cháy nổ;

(3) Sự báo cháy: Cần phải cung cấp, lắp đặt đầy đủ số lượng các thiết bị báo cháy sao cho việc báo cháy tại các khu vực này được thực hiện nhanh nhất khi có cháy xảy ra;

(4) Sự dập cháy: Các khu vực như trên phải được trang bị với các hệ thống dập cháy có khả năng dập tắt mọi đám cháy có thể xảy ra, trừ khi mức độ cách ly, số lượng của chất bắt lửa, khả năng chống cháy của kết cấu khung sườn, và các yếu tố khác đảm bảo rằng khả năng cháy xảy ra trong khu vực không có khả năng làm giảm mức độ an toàn của tàu bay trực thăng.

Mục VII. Trang bị và thiết bị

3.583 CÁC TRANG THIẾT BỊ CẦN THIẾT

(a) Tàu bay trực thăng phải được cung cấp đầy đủ lượng trang thiết bị được phê chuẩn cần thiết cho hoạt động an toàn của tàu bay trong các điều kiện hoạt động đã được tính toán;

(b) Các trang thiết bị này phải bao gồm các trang thiết bị cho phép tổ lái điều khiển tàu bay trực thăng trong các giới hạn hoạt động của tàu bay đó;

(c) Thiết kế của các trang thiết bị phải tính đến các nguyên tắc của yếu tố con người.

3.585 LẮP ĐẶT

(a) Việc lắp đặt các trang thiết bị này phải tuân thủ với các yêu cầu quy định tại Mục IV của Chương này.

3.587 THIẾT BỊ AN TOÀN VÀ CỨU SINH

(a) Các thiết bị an toàn và cứu sinh mà tổ bay hoặc hành khách có nhu cầu sử dụng hoặc vận hành khi có trường hợp khẩn cấp phải đủ độ tin cậy và sẵn sàng cho việc tiếp cận và dễ dàng nhận biết; các phương pháp sử dụng phải được ghi rõ ràng.

3.590 ĐÈN DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐÈN CHỐNG VA CHẠM

(a) Các đèn theo yêu cầu của Điều 10.307 phải được bật sáng, trong quá trình bay hoặc khi hoạt động tại các khu vực sân bay, phải có cường độ, mầu sắc, tầm chiếu sáng và các đặc tính khác đảm bảo cung cấp cho người lái của các tàu bay khác hoặc người trên mặt đất khoảng thời gian cần thiết để phát hiện và thực hiện các di chuyển cần thiết để tránh và chạm;

(b) Trong việc thiết kế các đèn trên cần phải xem xét đến các điều kiện mà trong đó các đèn này sẽ thực hiện chức năng. Thông thường các đèn này sẽ được nhìn từ các góc độ khác nhau, ví dụ như đèn chiếu sáng đặc trưng trong thành phố, đèn chiếu lên trời, đèn chiếu đêm và các điều kiện ban ngày khi mà độ chiếu sáng thấp; các tình thế rủi ro va chạm thông thường hay gặp phải tại khu vực trung cận nơi các tàu bay thường hoạt động ở mực bay trung bình và thấp với tốc độ khoảng 900 km/h (500kt).

(c) Đèn phải được lắp trên tàu bay sao cho giảm thiểu khả năng:

(1) Tác động bất lợi đến việc thực hiện nhiệm vụ của tổ lái;

(2) Làm lóa, hoặc chói mắt người quan sát từ bên ngoài.

(d) Để tránh các tác động bất lợi như đã nêu tại khoản (c), phải có phương pháp cho phi công dùng để tắt hoặc giảm cường độ của các đèn nhấp nháy.

Mục VIII. Hệ thống điện

3.593 THIẾT KẾ VÀ LẮP ĐẶT

(a) Hệ thống điện phải được thiết kế và lắp đặt sao cho đảm bảo sẽ thực hiện được chức năng dự kiến trong bất cứ điều kiện hoạt động đã được dự báo trước.

Mục IX. Các thông tin và giới hạn khai thác

3.595 TỔNG QUÁT

(a) Các giới hạn hoạt động được xác định trong quá trình phê chuẩn tàu bay được yêu cầu trong Chương này và bất kỳ thông tin nào khác cần thiết cho sự hoạt động an toàn của tàu bay phải được thể hiện đầy đủ trong tài liệu hướng dẫn bay, ký hiệu và nhãn mác, và bằng các phương thức khác có thể thực hiện tốt mục đích này;

(b) Các thông tin và giới hạn phải bao gồm tối thiểu các yêu cầu được quy định trong Phần này.

3.597 GIỚI HẠN HOẠT ĐỘNG

(a) Các giới hạn có khả năng sẽ bị vượt quá trong khi bay và các giới hạn được xác định một các định tính phải được hiển thị bằng các đơn vị đo hợp lý và các lỗi đo đạc phải được hiệu chỉnh, nếu cần thiết, để đảm bảo tổ lái có thể, thông qua việc tham chiếu các thiết bị có trên buồng lái, xác định dễ dàng sự đến ngưỡng của các giới hạn này:

(1) Giới hạn tải trọng: Các giới hạn này phải bao gồm các tải trọng giới hạn, vị trí trọng tâm, phân bố tải trọng và xếp tải trên sàn (tham khảo khoản (b), Điều 3.463);

(2) Giới hạn tốc độ: Các giới hạn này sẽ bao gồm tất cả các tốc độ (tham khảo Điều 3.503) được giới hạn trên cơ sở xem xét tính toàn vẹn cấu trúc hoặc tính năng bay của tàu bay, hoặc từ các xem xét khác; các tốc độ này phải được nhận biết đối với từng cấu hình thích hợp của tàu bay và các yếu tố liên quan khác;

(3) Các giới hạn về hệ thống tạo lực và truyền động: Các giới hạn này phải bao gồm tất cả các yếu tố thiết lập cho tất cả các thiết bị của hệ thống tạo lực và truyền động được lắp trên trực thăng (xem các Điều 3.563 và 3.565);

(4) Các giới hạn cho tốc độ cánh quay: Giới hạn tốc độ của cánh quay phải bao gồm tốc độ tối đa và tối thiểu với các điều kiện tự động vòng quay làm việc hay không làm việc;

(5) Các giới hạn về thiết bị: Các giới hạn này phải bao gồm tất cả các giới hạn đã được thiết lập cho các thiết bị khác nhau của hệ thống tạo lực khi lắp lên tàu bay trực thăng;

(6) Các giới hạn khác: Các giới hạn này phải bao gồm bất kỳ các giới hạn cần thiết đối các với các điều kiện được cho rằng có thể gây ảnh hưởng đến độ an toàn của tàu bay (tham khảo Điều 3.463);

(7) Giới hạn về tổ lái: Các giới hạn này phải bao gồm số lượng tối thiểu của thành viên tổ lái cần thiết cho việc khai thác tàu bay trong mối quan hệ tương quan về khả năng tiếp cận của thành viên tổ lái đến tất cả các thiết bị và điều khiển cần thiết và khả năng thực hiện các quy trình khẩn cấp đã được thiết lập.

3.600 QUY TRÌNH VÀ THÔNG TIN KHÁC

(a) Các quy trình và thông tin khai thác phải được cung cấp đầy đủ chi tiết cho phép tổ lái có thể thực hiện khai thác tàu bay theo tính năng tàu bay đã được thiết kế.

(1) Các dạng khai thác hợp lệ: Phải có danh mục của các dạng khai thác đặc biệt như đã được xác định tại các Phần 10 và 12, theo đó tàu bay đã được chứng minh là phù hợp với việc tuân thủ các yêu cầu liên quan về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

(2) Các thông tin về tải trọng: Các thông tin về tải trọng phải bao gồm tải trọng rỗng của tàu bay trực thăng cùng với việc xác định các trạng thái của tàu bay tại thời điểm thực hiện cân tàu bay, vị trí trọng tâm tương ứng, và các điểm tham chiếu và đường tham chuẩn mà các giới hạn trọng tâm đó liên quan;

Chú ý: Trọng tải rỗng không bao gồm trọng tải của tổ bay và tải trọng thương mại, các loại nhiên liệu có thể sử dụng được và các loại dầu mỡ có thể xả được; nó chỉ bao gồm tải trọng của tất cả các tải cân bằng cố định (fixed ballast), lượng nhiên liệu không thể dùng hết, lượng dầu không xả hết và tổng các chất làm mát động cơ và tổng lượng dầu thủy lực.

(3) Quy trình khai thác: Phải cung cấp các quy trình khai thác thông thường và bất bình thường đặc trưng cho tàu bay trực thăng và cần thiết cho sự khai thác an toàn của tàu bay đó: Các quy trình này bao gồm các quy trình phải thực hiện trong trường hợp có hỏng hóc của một hay nhiều động cơ;

(4) Thông tin vận hành: Phải cung cấp thông tin đầy đủ về các đặc tính quan trọng hoặc bất thường của các tính năng của tàu bay trực thăng.

3.603 THÔNG TIN VỀ TÍNH NĂNG

(a) Các tính năng của tàu bay trực thăng phải được thiết lập theo yêu cầu của Điều 3.473 và phải bao gồm các thông tin liên quan đến cấu hình khác nhau của tàu bay và công suất, tốc độ liên quan, cùng với thông tin có thể trợ giúp tổ lái trong việc đạt được các tính năng đã được xác lập.

3.605 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY CỦA TẦU BAY TRỰC THĂNG

(a) Tài liệu hướng dẫn bay của tàu bay trực thăng phải được cung cấp. Tài liệu này phải nhận biết rõ ràng tàu bay cụ thể hoặc loạt tàu bay có liên quan. Tài liệu hướng dẫn bay phải bao gồm, tối thiểu các giới hạn, thông tin và quy trình được xác định trong Phần này, trừ các quy định cụ thể được nêu tại Phần này.

3.607 BẢNG BIỂN VÀ NHÃN MÁC

(a) Bảng biển và nhãn mác trên các trang, thiết bị, hệ thống điều khiển phải bao gồm các giới hạn và thông tin cần thiết cho sự sử dụng trực tiếp của tổ lái trong khi bay;

(b) Bảng biển và nhãn mác hoặc các chỉ dẫn phải được cung cấp để đưa thông tin quan trọng cho nhân viên phục vụ mặt đất để loại trừ khả năng mắc lỗi trong quá trình phục vụ mặt đất (ví dụ như kéo dắt, hoặc nạp dầu) mà không nhận biết được và các lỗi này có thể ảnh hưởng đến an toàn của chuyến bay sau đó.

Phần 4

DUY TRÌ TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY

CHƯƠNG A. TỔNG QUÁT

4.001 ÁP DỤNG

4.003 ĐỊNH NGHĨA

4.005 CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG B. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

4.010 ÁP DỤNG

4.013 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

4.015 PHÂN LOẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

4.017 SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

4.020 CHUYỂN GIAO HOẶC HOÀN TRẢ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

4.023 THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

4.025 NHẬN DẠNG TÀU BAY

4.027 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY TIÊU CHUẨN

4.030 CHỈ LỆNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

4.033 CẤP, CÔNG NHẬN, GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN TIẾNG ỒN

4.035 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY ĐẶC BIỆT

CHƯƠNG C. DUY TRÌ TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CHO TÀU BAY VÀ THIẾT BỊ TÀU BAY

4.040 ÁP DỤNG

4.043 TRÁCH NHIỆM

4.045 TỔNG QUÁT

4.047 BÁO CÁO SỰ CỐ KỸ THUẬT

CHƯƠNG D. CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO DƯỠNG TÀU BAY

4.050 ÁP DỤNG

4.053 ĐÁNH GIÁ SỬA CHỮA CHO THÂN TÀU BAY TĂNG ÁP

4.055 BẢO DƯỠNG YÊU CẦU PHẢI THỰC HIỆN

4.057 KIỂM TRA

4.060 KIỂM TRA CUỐN CHIẾU

4.063 CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA TÀU BAY LỚN VÀ TÀU BAY TRANG BỊ ĐỘNG CƠ TUỐC-BIN

4.065 SỬA ĐỔI CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG TÀU BAY

CHƯƠNG E. TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN

4.070 ÁP DỤNG

4.073 (ĐỂ TRỐNG)

4.075 NHÂN VIÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN THỰC HIỆN BẢO DƯỠNG

4.077 ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN XÁC NHẬN BẢO DƯỠNG

4.080 NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KIỂM TRA

4.083 CÁC QUY TẮC THỰC HIỆN: BẢO DƯỠNG

4.085 CÁC QUY TẮC THỰC HIỆN: KIỂM TRA (TỔNG QUÁT)

4.090 CÁC QUY TẮC THỰC HIỆN: KIỂM TRA MÁY BAY TRỰC THĂNG

4.093 CÁC QUY TẮC THỰC HIỆN: KIỂM TRA HÀNG NĂM VÀ KIỂM TRA 100 GIỜ

4.095 CÁC QUY TẮC THỰC HIỆN: CÁC GIỚI HẠN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

CHƯƠNG F: HỒ SƠ BẢO DƯỠNG VÀ NỘI DUNG

4.100 HỒ SƠ BẢO DƯỠNG CỦA CHỦ SỞ HỮU

4.103 LƯU GIỮ HỒ SƠ BẢO DƯỠNG CỦA CHỦ SỞ HỮU

4.105 CHUYỂN GIAO HỒ SƠ BẢO DƯỠNG CỦA CHỦ SỞ HỮU

4.107 LẬP HỒ SƠ BẢO DƯỠNG

4.110 CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU SAU ĐẠI TU HOẶC TÂN TẠO

4.113 NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN CHO PHÉP KHAI THÁC

4.115 NỘI DUNG VÀ MẪU HỒ SƠ KIỂM TRA

CHƯƠNG G. CÁC GIỚI HẠN, THẨM QUYỀN VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN BẢO DƯỠNG

4.120 GIỚI HẠN THỜI GIAN NGHỈ VÀ LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC BẢO DƯỠNG

4.123 THẨM QUYỀN VÀ CÁC GIỚI HẠN CỦA AMT

4.125 CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM HIỆN THỜI CỦA AMT

4.127 CÁC THẨM QUYỀN VÀ GIỚI HẠN KIỂM TRA

4.130 GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN SỬA CHỮA TÀU BAY: CÁC THẨM QUYỀN VÀ GIỚI HẠN

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 4.003: CẢI TIẾN LỚN (ĐỊNH NGHĨA) PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 4.003: SỬA CHỮA LỚN (ĐỊNH NGHĨA)

PHỤ LỤC 3 ĐIỀU 4.103: BẢO DƯỠNG DỰ PHÒNG (ĐỊNH NGHĨA)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 4.093: CÁC QUY TẮC THỰC HIỆN: KIỂM TRA 100 GIỜ

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 4.107: LẬP HỒ SƠ CẢI TIẾN VÀ SỬA CHỮA LỚN

CHƯƠNG A. TỔNG QUÁT

4.001 ÁP DỤNG

(a) Phần này đưa ra các yêu cầu về:

(1) Phê chuẩn tàu bay và thiết bị tàu bay;

(2) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay và Giấy chứng nhận cho thiết bị tàu bay;

(3) Duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay và thiết bị tàu bay;

(4) Tân tạo và cải tiến tàu bay, thiết bị tàu bay;

(5) Bảo dưỡng và bảo dưỡng dự phòng;

(6) Các yêu cầu về kiểm tra tàu bay;

(7) Các yêu cầu kiểm tra và bảo dưỡng tàu bay của Người khai thác; và

(8) Ghi chép và lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng tàu bay.

(b) Phần này áp dụng cho chủ sở hữu, Người khai thác tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam và các cá nhân và tổ chức cung cấp dịch vụ bảo dưỡng cho các tàu bay này.

4.003 ĐỊNH NGHĨA

(a) Trong Phần này, các từ ngữ sau đây được áp dụng:

Ghi chú: Các thuật ngữ bổ sung liên quan đến hàng không được nêu ở Phần 1 Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Kiểm tra: Sự khảo sát tàu bay hoặc thiết bị tàu bay để xác định sự phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng;

(2) Bảo dưỡng: Việc thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu để đảm bảo duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay, bao gồm một hoặc kết hợp nhiều dạng công việc đại tu, kiểm tra, thay thế, khắc phục hỏng hóc và thực hiện cải tiến hoặc sửa chữa;

(3) Tài liệu điều hành bảo dưỡng: Tài liệu mô tả các quy trình cần thiết của Người khai thác để đảm bảo tất cả các công việc bảo dưỡng theo kế hoạch hoặc đột xuất được thực hiện trên tàu bay của Người khai thác kịp thời, có kiểm soát và đáp ứng yêu cầu bảo dưỡng;

(4) Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng: Là tài liệu, được người đứng đầu tổ chức bảo dưỡng ký cam kết thông qua, mô tả chi tiết về tổ chức và trách nhiệm của bộ máy điều hành, phạm vi công việc, cơ sở hạ tầng, các quy trình bảo dưỡng và hệ thống đảm bảo chất lượng hoặc kiểm tra;

(5) Xác nhận bảo dưỡng: Là hồ sơ, trong đó có xác nhận rằng công việc bảo dưỡng liên quan đã được thực hiện xong và đạt yêu cầu, phù hợp với dữ liệu được phê chuẩn và các quy trình mô tả trong tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng hoặc theo hệ thống tương đương được Cục HKVN chấp thuận. Người ký xác nhận này phải chỉ rõ rằng tất cả các hạng mục yêu cầu phải kiểm tra đã được kiểm tra, tàu bay hoặc thiết bị tàu bay phù hợp với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay hiện hành, và không còn tình trạng uy hiếp an toàn cho tàu bay;

(6) Cải tiến lớn: Được mô tả trong Phụ lục 1 Điều ;

(7) Sửa chữa lớn: Được mô tả trong Phụ lục 2 Điều ;

(8) Cải tiến: Là sự thay đổi cấu trúc tàu bay/thiết bị tàu bay phù hợp với tiêu chuẩn được phê chuẩn.

(9) Bảo dưỡng dự phòng: Được mô tả trong Phụ lục 3 Điều ;

(10) Đại tu: Là sự khôi phục tàu bay/thiết bị tàu bay, trong đó sử dụng các phương pháp, kỹ thuật, và thao tác được Cục HKVN chấp thuận, bao gồm các quá trình phân rã, làm sạch, kiểm tra trong phạm vi cho phép, sửa chữa theo nhu cầu, lắp ráp lại, và thử nghiệm theo các tiêu chuẩn và các dữ liệu được phê chuẩn, hoặc phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành và các dữ liệu được Cục HKVN chấp thuận, do quốc gia thiết kế, chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại bổ sung xây dựng, hoặc vật liệu, chi tiết, quá trình, hoặc giấy phép chế tạo thiết bị tàu bay (PMA) hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với thiết bị tàu bay (TSO);

(11) Tân tạo: Là sự khôi phục tàu bay/thiết bị tàu bay, trong đó sử dụng các phương pháp, kỹ thuật, và thao tác được Cục HKVN chấp thuận, bao gồm các quá trình phân rã, làm sạch, kiểm tra trong phạm vi cho phép, sửa chữa theo nhu cầu, lắp ráp lại, và thử đạt các dung sai và giới hạn như sản phẩm mới, sử dụng các chi tiết mới hoặc các chi tiết đã qua sử dụng phù hợp với các dung sai và giới hạn. Công việc này chỉ được thực hiện bởi nhà sản xuất hoặc tổ chức được nhà sản xuất phê chuẩn, và được quốc gia đăng ký cho phép;

(12) Sửa chữa: Là sự khôi phục tàu bay/thiết bị tàu bay đạt tình trạng làm việc bình thường phù hợp với tiêu chuẩn được phê chuẩn. Sự khôi phục thiết bị tàu bay đạt tình trạng đủ điều kiện bay để đảm bảo rằng tàu bay tiếp tục phù hợp với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng để cấp Giấy chứng nhận loại tàu bay liên quan, sau khi chúng bị hư hỏng hoặc bị hao mòn;

(13) Các hạng mục phải kiểm tra kép: Các hạng mục bảo dưỡng, sau khi hoàn thành, phải được kiểm tra lại bởi người được phê chuẩn phù hợp và không trực tiếp thực hiện công việc đó; và bao gồm những công việc bảo dưỡng mà nếu không được thực hiện chuẩn xác hoặc sử dụng chi tiết hoặc vật liệu không phù hợp sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn bay.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về cải tiến lớn (định nghĩa)

Xem Phụ lục 2 Điều về sửa chữa lớn (định nghĩa)

4.005 CÁC TỪ VIẾT TẮT

(a) Các từ viết tắt sau đây được sử dụng trong Phần này:

(1) AOC (Air Operator Certificate) - Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay; (2) AMO (Approved Maintenance Organization) - Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn;

(3) MEL (Minimum Equipment List) - Danh mục thiết bị tối thiểu;

(4) TSO (Technical Standard Order) - Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với thiết bị tàu bay;

(5) AMT (Aircraft Maintenance Technician) - Kỹ thuật viên bảo dưỡng tàu bay.

CHƯƠNG B. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

4.010 ÁP DỤNG

(a) Phần này đưa ra các quy trình phải sử dụng để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

4.013 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

(a) Mọi cá nhân hoặc tổ chức là chủ sở hữu tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, có quyền nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay của mình;

(b) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải làm đơn theo mẫu và cách thức được Cục HKVN chấp thuận.

4.015 PHÂN LOẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn sẽ được cấp cho tàu bay thuộc loại và kiểu cụ thể được phê chuẩn trong Giấy chứng nhận loại;

(b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt với những hạn chế hoặc phép bay đặc biệt;

(c) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu sẽ được cấp cho tàu bay thuộc loại và kiểu cụ thể, nếu tàu bay đáp ứng thiết kế loại và các yêu cầu bổ sung của quốc gia nhập khẩu.

4.017 SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Cục HKVN có thể sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, khi:

(1) Có đơn đề nghị của Người khai thác tàu bay;

(2) Cục HKVN thấy cần phải sửa đổi cho phù hợp.

(b) Trường hợp Người khai thác tàu bay có đơn đề nghị sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Cục HKVN xem xét, cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

4.020 CHUYỂN GIAO HOẶC HOÀN TRẢ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Chủ sở hữu phải chuyển giao Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho:

(1) Người thuê tiếp theo khi bàn giao tàu bay tại Việt Nam hoặc bên ngoài Việt Nam;

(2) Người mua khi bán tàu bay tại Việt Nam.

(b) Chủ sở hữu phải hoàn trả Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay về Cục HKVN khi bán tàu bay ra nước ngoài.

4.023 THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay sẽ có hiệu lực như sau, ngoại trừ các trường hợp tự từ bỏ, bị tạm đình chỉ hoặc bị thu hồi, hoặc ngày hết hạn được Cục HKVN quy định:

(1) Phép bay đặc biệt có thời hạn hiệu lực quy định trên giấy phép;

(2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cấp lần đầu có thời hạn hiệu lực 06 tháng, sau đó nếu được gia hạn, sẽ có thời hạn hiệu lực 01 năm, với điều kiện tàu bay được kiểm tra trong vòng không quá 01 tháng trước khi hết hạn.

(b) Khi tàu bay được nhập khẩu vào Việt Nam đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do quốc gia thành viên ICAO cấp, Cục HKVN có thể cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay mới, hoặc cấp giấy công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đó, với hạn hiệu lực không được vượt quá hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được công nhận, hoặc không quá 01 năm, tùy thuộc hạn nào ít hơn.

4.025 NHẬN DẠNG TÀU BAY

(a) Người làm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải chứng minh tàu bay đã được đăng ký và kẻ vẽ số đăng ký đúng quy định, bao gồm cả tấm nhận dạng tàu bay của nhà sản xuất.

4.027 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY TIÊU CHUẨN

(a) Cục HKVN sẽ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn, nếu:

(1) Người làm đơn có bằng chứng trình Cục HKVN rằng tàu bay phù hợp thiết kế loại được phê chuẩn theo Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại bổ sung và các chỉ lệnh đủ điều kiện bay phải áp dụng do quốc gia thiết kế ban hành;

(2) Tàu bay đã được nhân viên do Cục HKVN ủy quyền kiểm tra theo các quy tắc thực hiện của Phần này và được cho là đủ điều kiện bay trong vòng 30 ngày theo lịch; và

(3) Cục HKVN kiểm tra và xác định tàu bay phù hợp thiết kế loại và tình trạng kỹ thuật đáp ứng khai thác an toàn.

(b) Cục HKVN có thể công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do quốc gia thành viên ICAO cấp cho tàu bay khi tàu bay được đăng ký vào sổ đăng bạ Việt Nam, với thời hạn nêu trong Giấy chứng nhận.

4.030 CHỈ LỆNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Khi tàu bay được đăng ký vào sổ đăng bạ Việt Nam, Cục HKVN sẽ thông báo cho quốc gia thiết kế tàu bay và yêu cầu được cung cấp tất cả các chỉ lệnh đủ điều kiện bay cho tàu bay đó, cũng như thân cánh, động cơ tàu bay, cánh quạt, thiết bị;

(b) Bất cứ khi nào quốc gia thiết kế cho rằng tình trạng tàu bay, thân cánh, động cơ tàu bay, cánh quạt, thiết bị là không an toàn và phát hành chỉ lệnh đủ điều kiện bay, Cục HKVN sẽ yêu cầu áp dụng các chỉ lệnh đủ điều kiện bay đó cho loại tàu bay liên quan đăng ký quốc tịch Việt Nam;

(c) Cục HKVN có thể xác định các thông báo kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc dữ liệu từ các nguồn khác, hoặc xây dựng và quy định các nội dung kiểm tra, các quy trình và giới hạn, và yêu cầu tàu bay đăng ký Việt Nam bị ảnh hưởng phải tuân thủ;

(d) Tàu bay đăng ký Việt Nam phải áp dụng các biện pháp của mục này sẽ không được đưa vào khai thác, ngoại trừ trường hợp tuân thủ các chỉ lệnh đủ điều kiện bay.

4.033 CẤP, CÔNG NHẬN, GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN TIẾNG ỒN

(a) Cục HKVN cấp, công nhận, gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận tiếng ồn cho tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu bay mang quốc tịch nước ngoài nhưng khai thác theo Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay do Cục HKVN cấp khi tàu bay đó ở trạng thái đáp ứng các yêu cầu sau đây:

(1) Phù hợp với Giấy chứng nhận loại đã được Cục HKVN phê chuẩn hoặc công nhận đối với kiểu loại tàu bay đó;

(2) Trong trạng thái đảm bảo khai thác an toàn.

(b) Giấy chứng nhận tiếng ồn được cấp, công nhận, gia hạn hiệu lực đồng thời với việc cấp, công nhận, gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

4.035 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY ĐẶC BIỆT

(a) Cục HKVN có thể cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt cho tàu bay không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn;

(b) Tàu bay được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt phải tuân thủ các giới hạn khai thác. Cục HKVN sẽ quy định các giới hạn khai thác cụ thể cho từng Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt;

(c) Cục HKVN có thể cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt cho tàu bay có khả năng bay an toàn, nhưng không đáp ứng các các yêu cầu đủ điều kiện bay hiện hành, nhằm mục đích:

(1) Bay tới căn cứ có khả năng thực hiện bảo dưỡng, hoặc về nơi bảo quản; (2) Bay kiểm tra sau bảo dưỡng yêu cầu phải bay kiểm tra;

(3) Giao nhận tàu bay;

(4) Sơ tán tàu bay khỏi khu vực bị đang bị đe dọa bởi mối nguy hiểm;

(5) Khai thác với trọng lượng vượt quá trọng lượng cất cánh được phê chuẩn cho chuyến bay vượt quá tầm bay thông thường trên mặt nước hoặc trên mặt đất, nơi không có đường hạ cất cánh hoặc trang thiết bị tra nạp nhiên liệu thích hợp. Trọng lượng vượt quy định chỉ giới hạn cho nhiên liệu bổ sung, thùng nhiên liệu và thiết bị dẫn đường cần cho chuyến bay.

(d) Cục HKVN có thể cấp phép bay đặc biệt lâu dài cho tàu bay có thể không đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện bay hiện hành, nhưng có khả năng bay an toàn, nhằm mục đích bay chuyển sân tới căn cứ có khả năng thực hiện bảo dưỡng. Giấy phép cấp theo tiểu mục này cho phép bay với các điều kiện và giới hạn có trong các điều khoản về khai thác cụ thể của Giấy chứng nhận AOC. Giấy phép theo khoản này có thể được cấp cho Người khai thác có Giấy chứng nhận AOC cấp theo Phần 12;

(e) Trường hợp cấp phép bay đặc biệt, Cục HKVN sẽ yêu cầu cá nhân, tổ chức được phê chuẩn theo Phần này lập hồ sơ lâu dài cho các công việc bảo dưỡng được thực hiện. Trong hồ sơ phải khẳng định tàu bay đã được kiểm tra và được xác định là có khả năng bay an toàn theo dự kiến. Người khai thác tàu bay phải xin phép bay qua lãnh thổ các nước ngoài cần bay qua.

CHƯƠNG C. DUY TRÌ TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CHO TÀU BAY VÀ THIẾT BỊ TÀU BAY

4.040 ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các quy định về duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay cho: (1) Tàu bay đăng ký Việt Nam, bất kể khai thác bên trong hoặc bên ngoài lãnh thổ Việt Nam;

(2) Tàu bay đăng ký mang quốc tịch nước ngoài trong trường hợp Cục HKVN được chuyển giao một số chức năng của Nhà chức trách hàng không của quốc gia đăng ký tàu bay liên quan đến duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay cho tàu bay theo quy định của Điều 83bis của Công ước Chi-ca-go.

4.043 TRÁCH NHIỆM

(a) Chủ sở hữu tàu bay, hoặc trong trường hợp tàu bay thuê, người thuê tàu bay, phải chịu trách nhiệm duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện cho bay tàu bay bằng:

(1) Thực hiện tất cả các công việc bảo dưỡng có khả năng ảnh hưởng đến tính

đủ điều kiện bay, được thực hiện theo các quy định của Cục HKVN;

(2) Đội ngũ nhân viên bảo dưỡng phải lập hồ sơ bảo dưỡng thích hợp, xác nhận tàu bay đủ điều kiện bay;

(3) Giấy chứng nhận cho phép khai thác tàu bay được lập bởi nhân viên phù hợp với Điều 4.047; công việc bảo dưỡng được thực hiện đạt yêu cầu và phù hợp với các phương pháp theo quy định; và

(4) Trường hợp còn có hỏng hóc chưa khắc phục xong, hồ sơ bảo dưỡng phải bao gồm Giấy chứng nhận cho phép khai thác và danh mục các hỏng hóc nằm trong các giới hạn được quy định tại các tài liệu đủ điều kiện bay liên quan; danh mục các hỏng hóc này sẽ là một phần của hồ sơ tàu bay.

4.045 TỔNG QUÁT

(a) Không người nào được thực hiện bảo dưỡng tàu bay mà không tuân thủ các yêu cầu của Phần này;

(b) Không người nào được khai thác tàu bay, mà không tuân thủ hướng dẫn bảo dưỡng của nhà sản xuất hoặc các chỉ dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được ban hành có phần các giới hạn đủ điều kiện bay, bao gồm cả quy định về thay thế các thiết bị theo niên hạn, các chu kỳ kiểm tra, các quy trình liên quan quy định trong Phần này, hoặc chu kỳ kiểm tra và các quy trình liên quan khác nêu trong các quy định về khai thác cụ thể được phê chuẩn theo Phần 12, hoặc phù hợp với chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn theo Phần này;

(c) Không người nào được khai thác thiết bị tàu bay mà không áp dụng các chỉ lệnh đủ điều kiện bay, do quốc gia thiết kế hoặc quốc gia sản xuất ban hành và được Cục HKVN công nhận cho tàu bay đăng ký Việt Nam, hoặc bởi quốc gia đăng ký cho tàu bay khai thác tại Việt Nam;

(d) Khi nhận thấy tàu bay và các thiết bị tàu bay có khả năng tiềm ẩn các điều kiện không an toàn và điều kiện đó có thể tiếp tục phát sinh trên các sản phẩm khác có cùng thiết kế loại, Cục HKVN có thể ban hành chỉ lệnh đủ điều kiện bay với các chỉ dẫn, điều kiện và các giới hạn, nếu có, theo đó tàu bay và các thiết bị tàu bay đó có thể được tiếp tục khai thác.

4.047 BÁO CÁO SỰ CỐ KỸ THUẬT

(a) Chủ sở hữu hoặc Người khai thác máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5700 kg hoặc trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 3180 kg có trách nhiệm thực hiện báo cáo Cục HKVN các sự cố kỹ thuật quy định tại Phần 19;

(b) Đối với tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, căn cứ vào từng sự cố cụ thể, Cục HKVN thực hiện nghĩa vụ thông báo sự cố theo quy định của pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế (ICAO); có thể yêu cầu chủ sở hữu hoặc Người khai thác tàu bay thực hiện báo cáo cho quốc gia thiết kế.

(c) Đối với tàu bay đăng ký mang quốc tịch nước ngoài, Cục HKVN chuyển các báo cáo sự cố cho quốc gia đăng ký khi nhận được chúng.

CHƯƠNG D. CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO DƯỠNG TÀU BAY

4.050 ÁP DỤNG

(a) Phần này đưa các quy định về bảo dưỡng và kiểm tra tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, khai thác nội địa hoặc quốc tế;

(b) Ngoại trừ trường hợp được Cục HKVN phê chuẩn khác, Phần này đưa ra các yêu cầu tối thiểu áp dụng cho tàu bay khai thác theo Giấy chứng nhận AOC do Cục HKVN cấp;

(c) Các Điều 4.057 và 4.060 không áp dụng cho tàu bay theo quy định của chương trình bảo dưỡng tàu được Cục HKVN phê chuẩn cho tổ chức được cấp Giấy chứng nhận AOC theo Phần 12.

4.053 ĐÁNH GIÁ SỬA CHỮA CHO THÂN TÀU BAY CÓ TĂNG ÁP

(a) Không người nào được khai thác máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5700 kg vượt quá số lần cất hạ cánh do quốc gia thiết kế quy định cho loại máy bay đó trừ khi các hướng dẫn đánh giá sửa chữa áp dụng cho phần vỏ bọc chịu tăng áp của tàu bay (lớp vỏ tàu bay, lớp vỏ bọc cửa và các vách chịu áp), do tổ chức thiết kế chịu trách nhiệm thiết kế loại tàu bay ban hành và được nhà chức trách hàng không của quốc gia thiết kế phê chuẩn, đã được đưa vào chương trình bảo dưỡng tàu bay.

4.055 BẢO DƯỠNG YÊU CẦU PHẢI THỰC HIỆN

(a) Các chủ sở hữu và Người khai thác phải đảm bảo:

(1) Tàu bay được kiểm tra theo các quy định của Phần này, các hỏng hóc được sửa chữa theo quy định trong quy tắc thực hiện của Phần này;

(2) Sửa chữa, thay thế, tháo, hoặc kiểm tra các đồng hồ và thiết bị trước chuyến bay tiếp theo; trừ trường hợp quy định của tài liệu MEL cho phép khai thác với các đồng hồ hoặc thiết bị như vậy không hoạt động;

(3) Có các bảng chỉ dẫn đặt trên tàu bay khi có các đồng hồ hoặc thiết bị không hoạt động;

(4) Đội ngũ nhân viên bảo dưỡng đưa các thông tin thích hợp vào hồ sơ bảo dưỡng chứng tỏ tàu bay đã được cấp chứng nhận cho phép khai thác.

4.057 KIỂM TRA

(a) Ngoài quy định tại khoản (c), không người nào được khai thác tàu bay, trừ

khi trong vòng 12 tháng theo lịch trước đó, tàu bay đã được:

(1) Kiểm tra hàng năm theo quy định của Phần này và được cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác bởi nhân viên được ủy quyền theo phần này; hoặc

(2) Kiểm tra để cấp/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phù hợp Phần này.

Ghi chú 1: Các dạng kiểm tra theo quy định tại khoản (b) Điều này không được thay cho kiểm tra theo yêu cầu của tiểu mục này, trừ khi nó được thực hiện bởi nhân viên được ủy quyền thực hiện kiểm tra hàng năm và lập hồ sơ kiểm tra hàng năm theo yêu cầu.

Ghi chú 2: Dạng kiểm tra hàng năm có thể được áp dụng cho các tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa cho phép nhỏ hơn 5700 kg không hoạt động kinh doanh.

Ghi chú 3: Dạng kiểm tra hàng năm quy định theo khoản này có thể được thực hiện bởi nhân viên bảo dưỡng có giấy phép kỹ thuật phê chuẩn với Phần 7 hoặc tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(b) Ngoài quy định tại khoản (c), không người nào được khai thác tàu bay hoặc cho phép tàu bay vào khai thác vận chuyển thương mại nếu trong vòng 100 giờ khai thác trước đó:

(1) Tàu bay không được kiểm tra dạng 100 giờ và được cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác theo quy định của Phần này; hoặc

(2) Tàu bay không được kiểm tra để cấp/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phù hợp theo quy định của Phần này.

Ghi chú: Việc kiểm tra dạng 100 giờ có thể kéo dài không vượt quá 10 giờ để bay tới địa điểm có thể thực hiện kiểm tra. Thời gian vượt trội được sử dụng để bay tới địa điểm có thể thực hiện kiểm tra phải được đưa vào tính toán dạng kiểm tra 100 giờ tiếp theo.

(c) Các khoản (a) và (b) của điều này không áp dụng cho:

(1) Tàu bay được cấp phép bay đặc biệt, hoặc Giấy chứng nhận thử nghiệm hiện hành, hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tạm thời;

(2) Tàu bay phải đáp ứng các yêu cầu của Điều 4.060 của Phần này;

(3) Máy bay trực thăng trang bị động cơ phản lực, khi Người khai thác chọn hình thức kiểm tra theo Điều 4.060 của Phần này.

(d) Các dạng kiểm tra khác: kiểm tra đồng hồ độ cao, hệ thống đo độ cao, khối phát và đài VOR theo yêu cầu của Phần 10 phải được thực hiện theo quy định của Cục HKVN.

4.060 KIỂM TRA CUỐN CHIẾU

(a) Chủ sở hữu và Người khai thác quyết định sử dụng chương trình bảo dưỡng cuốn chiếu phải trình Cục HKVN đơn yêu cầu, và phải có:

(1) Kỹ thuật viên bảo dưỡng tàu bay (AMT) có ủy quyền kiểm tra theo Phần 7, AMO được cấp phê chuẩn thích hợp theo Phần 5, hoặc nhà sản xuất tàu bay sẽ giám sát hoặc thực hiện kiểm tra cuốn chiếu;

(2) Tài liệu giải trình tổ chức hiện hành có đủ và hiểu được cho người lái và nhân viên bảo dưỡng, và bao gồm các nội dung:

(i) Giải thích về kiểm tra cuốn chiếu, bao gồm trách nhiệm kiểm tra liên tục, lập báo cáo, lưu giữ hồ sơ và tài liệu kỹ thuật tham chiếu;

(ii) Kế hoạch kiểm tra, trong đó quy định rõ chu kỳ bằng giờ bay hoặc ngày theo lịch giữa các lần kiểm tra định kỳ, nội dung kiểm tra chi tiết phải thực hiện và các chỉ dẫn cho các trường hợp vượt trội chu kỳ kiểm tra không quá 10 giờ bay trong khi đang bay khai thác, các chỉ dẫn về thay đổi chu kỳ kiểm tra do kinh nghiệm khai thác;

(iii) Kiểm tra mẫu và biểu mẫu kiểm tra chi tiết và các chỉ dẫn sử dụng chúng; và

(iv) Báo cáo và hồ sơ mẫu và các chỉ dẫn sử dụng chúng.

(3) Đủ cơ sở nhà xưởng và trang thiết bị cần thiết để phân rã và kiểm tra hoàn hảo tàu bay; và

(4) Đủ các thông tin kỹ thuật hiện hành về loại tàu bay.

Ghi chú 1: Tần suất và chi tiết kiểm tra tăng cường phải được xây dựng cho hoạt động kiểm tra đầy đủ tàu bay trong vòng 12 tháng theo lịch và phù hợp với các khuyến cáo hiện hành của nhà sản xuất, kinh nghiệm bảo dưỡng, và loại hình khai thác tàu bay.

Ghi chú 2: Kiểm tra định kỳ cuốn chiếu phải đảm bảo rằng tàu bay sẽ luôn luôn đủ điều kiện bay và phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho tàu bay, bảng dữ liệu Giấy chứng nhận loại, các chỉ lệnh đủ điều kiện bay, và các dữ liệu được phê chuẩn mà Cục HKVN công nhận. Nếu chủ sở hữu hoặc Người khai thác ngừng áp dụng phương thức bảo dưỡng cuốn chiếu, thì phải lập tức thông báo cho Cục HKVN bằng văn bản.

Ghi chú 3: Sau khi ngừng áp dụng phương thức bảo dưỡng cuốn chiếu, lần kiểm tra hàng năm đầu tiên theo Phần 10 sẽ phải thực hiện trong vòng 12 tháng theo lịch sau lần kiểm tra tàu bay lần cuối cùng theo phương thức bảo dưỡng cuốn chiếu.

Ghi chú 4: Dạng kiểm tra 100 giờ theo Phần này sẽ phải thực hiện trong vòng 100 giờ sau lần kiểm tra tàu bay lần cuối cùng theo phương thức bảo dưỡng cuốn chiếu.

Ghi chú 5: Kiểm tra toàn bộ tàu bay nhằm mục đích xác định khi nào sẽ phải thực hiện kiểm tra dạng 100 giờ, kiểm tra chi tiết tàu bay và tất cả các thiết bị phù hợp với phương thức kiểm tra cuốn chiếu.

Ghi chú 6: Kiểm tra định kỳ tàu bay và kiểm tra chi tiết một số thiết bị tàu bay không được cho là kiểm tra toàn bộ tàu bay.

4.063 CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA TÀU BAY LỚN VÀ TÀU BAY TRANG BỊ ĐỘNG CƠ TUỐC-BIN

(a) Ngoại trừ tàu bay khai thác theo AOC, chủ sở hữu và Người khai thác tàu bay lớn, tàu bay trang bị nhiều động cơ tuốc-bin phản lực, tàu bay trang bị nhiều động cơ tuốc-bin cánh quạt và máy bay trực thăng trang bị động cơ tuốc-bin phải chọn, chỉ rõ trong hồ sơ bảo dưỡng tàu bay, và sử dụng một trong các chương trình sau đây để kiểm tra tàu bay:

(1) Chương trình bảo dưỡng hiện hành do nhà sản xuất khuyến cáo;

(2) Chương trình bảo dưỡng là một phần của chương trình bảo dưỡng thường xuyên cho kiểu loại tàu bay được Cục HKVN phê chuẩn cho Người khai thác sử dụng trong AOC;

(3) Chương trình bảo dưỡng do chủ sở hữu hoặc Người khai thác xây dựng cho loại tàu bay và được Cục HKVN phê chuẩn.

(b) Các chủ sở hữu, Người khai thác phải đưa vào chương trình được lựa chọn tên và địa chỉ người chịu trách nhiệm lập kế hoạch kiểm tra theo yêu cầu bởi chương trình và cung cấp một bản cho người thực hiện kiểm tra tàu bay.

(c) Tàu bay không được cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác, ngoại trừ trường hợp các thiết bị có quy định thọ mệnh trong bảng dữ liệu Giấy chứng nhận loại được thay thế đúng hạn, và tàu bay, bao gồm thân cánh, động cơ, cánh quạt, cánh quay, các thiết bị, thiết bị khẩn nguy và cứu sinh, được kiểm tra theo chương trình bảo dưỡng được lựa chọn áp dụng.

(d) Cá nhân, tổ chức muốn xây dựng hoặc thay đổi chương trình bảo dưỡng đã được phê chuẩn phải trình Cục HKVN phê chuẩn chương trình bảo dưỡng, bao gồm các tài liệu sau:

(1) Các hướng dẫn và quy trình thực hiện kiểm tra cho từng kiểu loại tàu bay, bao gồm cả các nội dung thử nghiệm và kiểm tra; các hướng dẫn phải được xây dựng chi tiết cho các thiết bị và khu vực của thiết bị, bao gồm cả các thiết bị khẩn nguy và cứu sinh;

(2) Kế hoạch kiểm tra sẽ phải thực hiện theo giờ bay, thời gian theo lịch, số chu trình khai thác hoặc tổ hợp bất kỳ các nội dung này.

(e) Khi chuyển sang sử dụng chương trình bảo dưỡng khác, Người khai thác phải sử dụng giờ bay, thời gian theo lịch, hoặc số chu trình khai thác tích lũy theo chương trình trước đó, để xác định thời hạn kiểm tra sẽ phải thực hiện theo chương trình mới.

4.065 SỬA ĐỔI CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG TÀU BAY

(a) Khi nhận thấy chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn cần phải được chỉnh sửa phù hợp, Cục HKVN sẽ thông báo cho chủ sở hữu hoặc Người khai thác và yêu cầu sửa đổi các nội dung được cho là cần thiết.

(b) Chủ sở hữu hoặc Người khai thác có thể kiến nghị Cục HKVN xem xét lại yêu cầu sửa đổi trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận thông báo.

(c) Ngoại trừ trường hợp khẩn cấp yêu cầu phải hành động ngay lập tức nhằm đảm bảo an toàn bay, Cục HKVN có trách nhiệm xem xét kiến nghị của chủ sở hữu hoặc Người khai thác trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kiến nghị và thông báo cho người có kiến nghị.

CHƯƠNG E. TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN

4.070 ÁP DỤNG

(a) Mục này đưa ra các tiêu chuẩn điều chỉnh hoạt động bảo dưỡng và kiểm tra tất cả các tàu bay và các thiết bị liên quan có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do Cục HKVN cấp.

4.073 (ĐỂ TRỐNG)

4.075 NHÂN VIÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN THỰC HIỆN BẢO DƯỠNG

(a) Chỉ những đối tượng sau đây được phép thực hiện công việc bảo dưỡng tàu bay hoặc thiết bị tàu bay:

(1) Người lái có giấy phép do Cục HKVN cấp có thể thực hiện bảo dưỡng dự phòng tàu bay do người lái sở hữu và khai thác, nếu tàu bay đó không phải là tàu bay được phê chuẩn cho sử dụng bởi người được cấp AOC;

(2) Người làm việc dưới sự giám sát của AMT có thể thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng và cải tiến mà AMT được phép thực hiện:

(i) Nếu ATM trực tiếp giám sát công việc trong quá trình thực hiện ở mức độ để có thể đảm bảo rằng công việc đó được thực hiện hoàn hảo; và

(ii) Nếu ATM sẵn sàng có mặt để tư vấn.

(3) AMT có thể thực hiện hoặc giám sát bảo dưỡng hoặc cải tiến tàu bay hoặc thiết bị tàu bay có trong năng định được cấp trong giới hạn của Phần này;

(4) AMO được phê chuẩn có thể thực hiện bảo dưỡng tàu bay trong các giới hạn được phê chuẩn;

(5) Người khai thác có Giấy chứng nhận AOC có thể thực hiện bảo dưỡng tàu bay trong các giới hạn được phê chuẩn;

(6) Nhà sản xuất được cấp Giấy chứng nhận AMO có thể:

(i) Tân tạo hoặc thay đổi bất kỳ thiết bị tàu bay nào mà mình sản xuất theo Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận sản xuất;

(ii) Tân tạo hoặc thay đổi bất kỳ thiết bị tàu bay nào mà mình sản xuất theo Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với thiết bị tàu bay (TSO), giấy phép chế tạo thiết bị tàu bay (PMA), hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật về quá trình và sản phẩm do quốc gia thiết kế ban hành; và

(iii) Thực hiện kiểm tra theo yêu cầu của Phần này trên tàu bay mà mình sản xuất, nếu đang hoạt động theo Giấy chứng nhận sản xuất hoặc theo hệ thống kiểm tra sản phẩm được phê chuẩn cho loại tàu bay đó.

4.077 ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN XÁC NHẬN BẢO DƯỠNG

(a) Ngoài Cục HKVN, không tổ chức hoặc cá nhân nào được quyền cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác sau bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, tân tạo hoặc cải tiến cho tàu bay, thân cánh, động cơ, cánh quạt, thiết bị, ngoại trừ các đối tượng sau:

(1) Người lái có thể cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác cho tàu bay của mình, sau khi thực hiện xong bảo dưỡng dự phòng được ủy quyền thực hiện;

(2) AMT có thể cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác cho tàu bay hoặc thiết bị tàu bay sau công việc bảo dưỡng trong giới hạn của Phần này được người đó trực tiếp thực hiện, giám sát hoặc kiểm tra trong phạm vi được phê chuẩn;

(3) AMO có thể cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác cho tàu bay hoặc thiết bị tàu bay trong phạm vi được phê chuẩn;

(4) Người khai thác tàu bay có AOC có thể cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác cho tàu bay hoặc thiết bị tàu bay trong phạm vi được phê chuẩn.

(b) Trường hợp cần thiết, Cục HKVN có thể yêu cầu việc cấp giấy chứng nhận cho phép khai thác quy định tại khoản (a) nêu trên phải được Cục HKVN kiểm tra việc thực hiện công việc bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, tân tạo hoặc cải tiến và đồng ý bằng văn bản.

4.080 NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KIỂM TRA

(a) Ngoài Cục HKVN, không cá nhân nào được quyền kiểm tra theo yêu cầu của Phần này đối với tàu bay và thiết bị tàu bay trước hoặc sau khi được bảo dưỡng, ngoại trừ các đối tượng sau:

(1) AMT có thể tiến hành kiểm tra tàu bay hoặc thiết bị tàu bay trong phạm vi năng định được phê chuẩn;

(2) AMO có thể thực hiện kiểm tra tàu bay hoặc thiết bị tàu bay trong phạm vi hoạt động của giấy phép tổ chức bảo dưỡng được cấp;

(3) Người khai thác tàu bay có thể thực hiện kiểm tra tàu bay và thiết bị tàu bay trong phạm vi được phê chuẩn.

4.083 CÁC QUY TẮC THỰC HIỆN: BẢO DƯỠNG

(a) Mỗi cá nhân thực hiện bảo dưỡng tàu bay, thiết bị tàu bay phải sử dụng các phương pháp, kỹ thuật và thao tác:

(1) Được quy định tại tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng hoặc các chỉ dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay hiện hành của tổ chức bảo dưỡng, nhà sản xuất; và

(2) Các phương pháp, kỹ thuật và thao tác bổ sung do Cục HKVN yêu cầu, hoặc các phương pháp, kỹ thuật và thao tác được Cục HKVN chỉ định áp dụng trong trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất.

(b) Mỗi cá nhân phải sử dụng các dụng cụ và trang thiết bị kiểm tra cần thiết để đảm bảo thực hiện đầy đủ công việc phù hợp với thao tác được các tổ chức bảo dưỡng tàu bay chấp nhận. Nếu nhà sản xuất khuyến cáo sử dụng các thiết bị chuyên dụng, thì người thực hiện bảo dưỡng phải sử dụng thiết bị đó hoặc thiết bị tương đương được Cục HKVN chấp thuận.

(c) Mỗi cá nhân thực hiện bảo dưỡng tàu bay, thiết bị tàu bay phải thực hiện công việc theo cách thức, và sử dụng vật liệu có chất lượng, sao cho tình trạng thiết bị tàu bay ít nhất sẽ tương đương với nguyên bản của chúng, hoặc được thay đổi một cách hoàn hảo về các chức năng khí động học, độ bền cấu trúc, khả năng chống rung hoặc suy giảm phẩm cấp và các tính chất khác ảnh hưởng đến tính đủ điều kiện bay.

(d) Các phương pháp, kỹ thuật và thao tác nêu trong tài liệu điều hành bảo dưỡng của Người khai thác tàu bay và chương trình bảo dưỡng tàu bay được Cục HKVN phê chuẩn; phải thiết lập cách thực hiện được chấp thuận để tuân thủ các yêu cầu của mục này.

(e) Mỗi cá nhân thực hiện cải tiến hoặc sửa chữa lớn theo định nghĩa của Phần này phải sử dụng các dữ liệu được Cục HKVN phê chuẩn:

(1) Dữ liệu được phê chuẩn phải được chỉ rõ trong Giấy chứng nhận cho phép khai thác;

(2) “Dữ liệu được phê chuẩn” được chấp thuận là các dữ liệu được phê chuẩn đặc biệt cho cải tiến hoặc sửa chữa, bởi: (i) Cục HKVN;

(ii) Quốc gia sản xuất;

(iii) Tổ chức được quốc gia sản xuất chỉ định cho phép thực hiện cải tiến hoặc sửa chữa;

(iv) Quốc gia thiết kế hoặc tổ chức được chỉ định bởi quốc gia thiết kế cho việc cải tiến hoặc sửa chữa.

4.085 CÁC QUY TẮC THỰC HIỆN: KIỂM TRA (TỔNG QUÁT)

(a) Các cá nhân thực hiện kiểm tra theo yêu cầu của Cục HKVN phải:

(1) Thực hiện kiểm tra sao cho có thể xác định tàu bay, một hoặc nhiều bộ phận của tàu bay được kiểm tra, đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay hiện hành; và

(2) Nếu có chương trình bảo dưỡng theo yêu cầu hoặc được chấp thuận cho loại tàu bay cụ thể được kiểm tra, thì phải thực hiện kiểm tra theo các chỉ dẫn và quy trình được xây dựng trong chương trình bảo dưỡng.

4.090 CÁC QUY TẮC THỰC HIỆN: KIỂM TRA MÁY BAY TRỰC THĂNG

(a) Đối với việc kiểm tra máy bay trực thăng, phải kiểm tra các hệ thống theo tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng hoặc các chỉ dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của nhà sản xuất liên quan đến:

(1) Trục dẫn hoặc các hệ thống tương tự; (2) Hộp truyền động chính của cánh quay;

(3) Cánh quay chính và bộ phận trung tâm (hoặc khu vực tương đương); và

(4) Cánh quạt đuôi.

4.093 CÁC QUY TẮC THỰC HIỆN: KIỂM TRA HÀNG NĂM VÀ KIỂM TRA

100 GIỜ

(a) Danh mục liệt kê các nội dung cần kiểm tra (checklist) phải được sử dụng khi thực hiện kiểm tra hàng năm hoặc kiểm tra 100 giờ:

(1) Danh mục liệt kê các nội dung cần kiểm tra có thể do nhà sản xuất cung cấp, do tổ chức bảo dưỡng lập trên cơ sở danh mục của nhà sản xuất;

(2) Danh mục liệt kê các nội dung cần kiểm tra phải bao gồm phạm vi và chi tiết các hạng mục do Cục HKVN quy định.

Ghi chú: Phụ lục 1 Điều quy tắc thực hiện kiểm tra 100 giờ

(b) Trước khi được cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác máy bay trực thăng trang bị động cơ pis-ton sau khi thực hiện xong kiểm tra hàng năm hoặc kiểm tra 100 giờ, động cơ phải được nổ thử theo các khuyến cáo hiện hành của nhà sản xuất, để xác định tính năng về:

(1) Công suất động cơ (vòng quay tĩnh và ga nhỏ);

(2) Ma-nhê-tô;

(3) Áp suất nhiên liệu và dầu nhờn; và

(4) Nhiệt độ xilanh và dầu nhờn.

(c) Trước khi cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác máy bay trực thăng trang bị động cơ tuốc-bin sau khi thực hiện xong kiểm tra hàng năm hoặc kiểm tra 100 giờ, động cơ phải được nổ thử theo các khuyến cáo hiện hành của nhà sản xuất.

4.095 CÁC QUY TẮC THỰC HIỆN: CÁC GIỚI HẠN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Các cá nhân thực hiện kiểm tra hoặc bảo dưỡng khác quy định trong phần các giới hạn đủ điều kiện bay của tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng hiện hành của tổ chức bảo dưỡng, nhà sản xuất, hoặc các chỉ dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, phải thực hiện kiểm tra hoặc bảo dưỡng khác theo quy định của mục này, hoặc theo các tiêu chuẩn do Cục HKVN phê chuẩn áp dụng.

CHƯƠNG F. HỒ SƠ BẢO DƯỠNG VÀ NỘI DUNG

4.100 HỒ SƠ BẢO DƯỠNG CỦA CHỦ SỞ HỮU

(a) Chủ sở hữu/Người khai thác tàu bay phải lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng của:

(1) Toàn bộ tàu bay, trong đó có:

(i) Tổng thời gian khai thác (giờ, thời gian theo lịch và số chuyến bay, một cách thích hợp) của tàu bay và tất cả các thiết bị có quy định thọ mệnh;

(ii) Tình trạng kiểm tra hiện thời của tàu bay, bao gồm thời gian từ lần kiểm tra cuối cùng theo yêu cầu hoặc được phê chuẩn đã được thực hiện;

(iii) Trọng lượng rỗng hiện thời và vị trí trọng tâm rỗng; (iv) Tháo hoặc lắp thiết bị;

(v) Dạng và quy mô bảo dưỡng, bao gồm thời gian khai thác; (vi) Ngày tháng năm thực hiện bảo dưỡng; và

(vii) Danh mục liệt kê các chỉ lệnh đủ điều kiện bay đã thực hiện, bao gồm cả phương pháp thực hiện.

(2) Các thiết bị có quy định thọ mệnh:

(i) Tổng thời gian khai thác;

(ii) Ngày tháng năm thực hiện đại tu lần cuối;

(iii) Thời gian khai thác từ đại tu lần cuối; và

(iv) Ngày tháng năm kiểm tra lần cuối.

(3) Đồng hồ và thiết bị, mà thời gian khai thác và làm việc tốt được xác định bằng thời gian phục vụ:

(i) Hồ sơ về thời gian phục vụ cần có để xác định thời gian làm việc tốt của chúng hoặc để tính toán thời gian khai thác của chúng; và

(ii) Ngày tháng năm kiểm tra lần cuối.

(4) Hồ sơ bảo dưỡng có thể được lưu giữ dưới dạng bản viết, bản vẽ, bản đồ, băng ghi, phim, ảnh hoặc các phương tiện điện tử hoặc microfilm khác dùng để lưu trữ thông tin.

4.103 LƯU GIỮ HỒ SƠ BẢO DƯỠNG CỦA CHỦ SỞ HỮU

(a) Chủ sở hữu, Người khai thác hoặc người thuê tàu bay phải lưu giữ các hồ sơ sau cho đến khi công việc được lặp lại hoặc bị thay thế bởi công việc tương đương về phạm vi và chi tiết hoặc một năm sau khi công việc được thực hiện, tuân thủ theo thời hạn nào đến sau:

(1) Hồ sơ bảo dưỡng cho từng tàu bay (bao gồm cả thân và cánh) và mỗi động cơ, cánh quạt, cánh quay, các thiết bị của tàu bay, bao gồm:

(i) Mô tả (hoặc tham chiếu dữ liệu được Cục HKVN chấp thuận) công việc được thực hiện;

(ii) Ngày tháng năm công việc được thực hiện;

(iii) Chữ ký và số chứng chỉ của người cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác sau bảo dưỡng.

(b) Các chủ sở hữu, Người khai thác hoặc người thuê tàu bay phải lưu giữ các hồ sơ sau đây cho đến khi tàu bay được bán hoặc cho thuê và/hoặc thời gian tối thiểu 12 tháng sau khi tàu bay dừng khai thác vĩnh viễn:

(1) Hồ sơ bao gồm các thông tin sau:

(i) Tổng thời gian khai thác của thân và cánh, từng động cơ, từng cánh quạt, từng cánh quay;

(ii) Tình trạng hiện thời của các thiết bị có quy định thọ mệnh;

(iii) Thời gian từ đại tu lần cuối của tất cả các thiết bị yêu cầu được đại tu theo thời hạn quy định;

(iv) Tình trạng kiểm tra hiện hành của tàu bay, bao gồm thời gian từ lần kiểm tra cuối cùng theo yêu cầu của chương trình bảo dưỡng của tàu bay và các thiết bị của nó;

(v) Tình trạng hiện thời các chỉ lệnh đủ điều kiện bay, bao gồm phương pháp thực hiện, số thông báo, ngày sửa đổi của từng thông báo; nếu chỉ lệnh đủ điều kiện bay yêu cầu hành động lặp lại, thì phải ghi lại thời gian và ngày tháng năm thực hiện hành động đó;

(vi) Bản sao các mẫu do Chương này quy định cho các cải tiến lớn đối với thân cánh và động cơ, cánh quay, cánh quạt, các thiết bị.

(c) Người khai thác tàu bay có Giấy chứng nhận AOC, dù là chủ sở hữu hoặc người thuê, phải lưu giữ các hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của Điều 12.240 Phần 12.

Ghi chú: Xem Phụ lục 3 Điều về bảo dưỡng dự phòng (định nghĩa)

4.105 CHUYỂN GIAO HỒ SƠ BẢO DƯỠNG CỦA CHỦ SỞ HỮU

(a) Chủ sở hữu hoặc Người khai thác khi bán hoặc cho thuê tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam phải chuyển giao cho người mua/người thuê các hồ sơ nêu trong Chương này, của tàu bay liên quan, bằng ngôn ngữ thông thường, hoặc được lưu giữ ở dạng số hóa (đĩa CD) theo lựa chọn của người mua/người thuê; nếu được lưu giữ trong đĩa CD thì phải đảm bảo khả năng thể hiện và in thông tin theo cách thức được Cục HKVN chấp thuận.

4.107 LẬP HỒ SƠ BẢO DƯỠNG

(a) Các cá nhân thực hiện bảo dưỡng tàu bay hoặc thiết bị tàu bay, sau khi công việc được thực hiện đạt yêu cầu, phải lập hồ sơ bảo dưỡng thiết bị như sau:

(1) Mô tả (hoặc tham chiếu tới dữ liệu được Cục HKVN chấp thuận) công việc đã thực hiện;

(2) Ngày tháng năm công việc được thực hiện;

(3) Họ tên, chữ ký, số chứng chỉ, loại giấy phép của cá nhân được phê chuẩn thực hiện công việc.

Ghi chú: Chữ ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng đối với công việc đã thực hiện.

(b) Cá nhân thực hiện công việc phải lập hồ sơ sửa chữa lớn hoặc cải tiến lớn theo quy định của Cục HKVN.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về lập hồ sơ cải tiến và sửa chữa lớn

(c) Cá nhân làm việc dưới sự giám sát của AMT không được phép thực hiện kiểm tra theo yêu cầu của Phần này, hoặc bất kỳ dạng kiểm tra nào thực hiện sau sửa chữa hoặc cải tiến lớn.

4.110 CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU SAU ĐẠI TU HOẶC TÂN TẠO

(a) Không người nào được phép ghi trong hồ sơ bảo dưỡng rằng thiết bị tàu bay đã được đại tu, trừ khi:

(1) Thiết bị tàu bay đó được phân rã, làm sạch, kiểm tra, sửa chữa theo nhu cầu và lắp ráp lại bằng các phương pháp, kỹ thuật đã được cho phép; và

(2) Thiết bị tàu bay đó được thử theo các tiêu chuẩn và các dữ liệu được phê chuẩn, hoặc theo các tiêu chuẩn và dữ liệu hiện hành do chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại bổ sung hoặc giấy phép sản xuất thiết bị, phụ tùng, vật liệu ban hành, được Cục HKVN chấp thuận;.

(b) Không người nào được ghi trong hồ sơ bảo dưỡng rằng tàu bay hoặc thiết bị tàu bay đã được tân tạo, trừ khi tàu bay, thiết bị tàu bay đó được phân rã, làm sạch, kiểm tra, sửa chữa theo nhu cầu và lắp ráp lại bằng các phương pháp, kỹ thuật đã được cho phép và thử nghiệm đạt các dung sai và giới hạn như mới, có sử dụng các chi tiết thiết bị mới hoặc đã qua sử dụng đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, các dung sai và giới hạn đã được phê chuẩn.

4.113 NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN CHO PHÉP KHAI THÁC

(a) Giấy chứng nhận cho phép khai thác cho tàu bay, các thiết bị tàu bay chỉ được cấp hoặc lập sau khi được bảo dưỡng với điều kiện:

(1) Hồ sơ bảo dưỡng thích hợp đã được lập;

(2) Mẫu hồ sơ sửa chữa hoặc cải tiến do Cục HKVN phê chuẩn hoặc cung cấp đã được điền nội dung theo cách thức do Cục HKVN quy định;

(3) Nếu kết quả sửa chữa hoặc cải tiến dẫn đến thay đổi các giới hạn khai thác hoặc dữ liệu bay trong tài liệu hướng dẫn bay được phê chuẩn, thì các giới hạn khai thác hoặc dữ liệu bay đó phải được sửa đổi và đưa vào sử dụng một cách thích hợp theo quy định.

Ghi chú: Phụ lục 1 Điều 4.107 cung cấp mẫu và các yêu cầu đối với sửa chữa và cải tiến.

4.115 NỘI DUNG VÀ MẪU HỒ SƠ KIỂM TRA

(a) Nội dung hồ sơ bảo dưỡng: Cá nhân cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác tàu bay, thiết bị tàu bay sau khi công việc kiểm tra bất kỳ được thực hiện theo quy định của Phần này, phải lập hồ sơ bảo dưỡng thiết bị đó, bao gồm các thông tin sau:

(1) Loại hình kiểm tra và mô tả tóm tắt phạm vi kiểm tra;

(2) Ngày tháng năm kiểm tra và tổng thời gian khai thác;

(3) Chữ ký, số giấy phép, loại giấy phép của người cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác;

(4) Nếu tàu bay được cho là đủ điều kiện bay và được phê chuẩn cho phép khai thác, lời khẳng định sau đây hoặc tương tự được đưa ra: “Tôi xác nhận rằng tàu bay này đã được kiểm tra theo dạng kiểm tra (ghi rõ dạng kiểm tra) và được cho là đủ điều kiện bay”;

(5) Nếu tàu bay không được phê chuẩn cho phép khai thác do cần bảo dưỡng thêm, hoặc không tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, các chỉ lệnh đủ điều kiện bay, hoặc các dữ liệu được phê chuẩn hiện hành, lời khẳng định sau đây hoặc tương tự được đưa ra: “Tôi xác nhận rằng tàu bay này đã được kiểm tra theo dạng kiểm tra (ghi rõ dạng kiểm tra) và danh mục các khiếm khuyết và các hạng mục không đủ điều kiện bay đã được cung cấp cho chủ sở hữu hoặc Người khai thác tàu bay ngày (ghi rõ ngày tháng năm)”; và

(6) Nếu công việc kiểm tra được thực hiện theo chương trình bảo dưỡng được đưa ra trong Phần này, người thực hiện kiểm tra phải lập hồ sơ chỉ rõ chương trình bảo dưỡng đã thực hiện, và lời khẳng định rằng công việc kiểm tra đã được thực hiện phù hợp với nội dung kiểm tra và các quy trình cho chương trình cụ thể đó.

(b) Danh mục các khiếm khuyết: người thực hiện công việc kiểm tra bất kỳ theo yêu cầu của Phần này, nếu phát hiện tàu bay không đủ điều kiện bay hoặc không đáp ứng bảng dữ liệu Giấy chứng nhận loại, các chỉ lệnh đủ điều kiện bay hoặc các dữ liệu được phê chuẩn khác ảnh hưởng đến tình trạng đủ điều kiện bay, thì phải cung cấp cho chủ sở hữu/Người khai thác danh mục các khiếm khuyết đó, và ký tên.

(c) Danh mục các khiếm khuyết mô tả trong khoản (b) phải được lưu giữ cho đến khi các khiếm khuyết được khắc phục và tàu bay được cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác.

CHƯƠNG G. CÁC GIỚI HẠN, THẨM QUYỀN VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN BẢO DƯỠNG

4.120 GIỚI HẠN THỜI GIAN NGHỈ VÀ LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC BẢO DƯỠNG

(a) Không người nào được phép ký Giấy chứng nhận cho phép khai thác, cũng như không người nào được phép thực hiện các chức năng bảo dưỡng tàu bay, trừ khi người đó đã có thời gian nghỉ ngơi tối thiểu 8 giờ trước khi bắt đầu thực hiện công việc.

(b) Không người nào được phép phân công một người khác thực hiện các chức năng bảo dưỡng tàu bay quá 12 giờ liên tục.

(c) Trong các trường hợp có tàu bay bị hỏng hóc ngoài dự kiến, các cá nhân thực hiện các chức năng bảo dưỡng có thể làm việc:

(1) Tới 16 giờ liên tục; hoặc

(2) Tới 20 giờ trong 24 giờ liên tục.

(d) Sau khi phải làm việc ngoài kế hoạch nêu trên, cá nhân thực hiện các chức năng bảo dưỡng tàu bay phải được nghỉ ngơi bắt buộc tối thiểu 10 giờ.

(e) AMO được phê chuẩn và Người khai thác có Giấy chứng nhận AOC phải cho các nhân viên thực hiện các chức năng bảo dưỡng nghỉ ngơi 24 giờ liên tục trong khoảng thời gian 7 ngày liên tục bất kỳ.

4.123 THẨM QUYỀN VÀ CÁC GIỚI HẠN CỦA AMT

(a) Ngoại trừ quy định tại khoản (d) của Điều này, AMT có giấy phép có quyền thực hiện hoặc giám sát công việc bảo dưỡng, hoặc xác nhận bảo dưỡng, sau khi đã kiểm tra tàu bay, thân cánh, động cơ, cánh quạt, thiết bị tàu bay, bộ phận của chúng mà người đó được cấp năng định, với điều kiện AMT có giấy phép :

(1) Đã từng thực hiện tốt công việc nêu trên; hoặc

(2) Đã thể hiện khả năng thực hiện công việc nêu trên được Cục HKVN đánh giá đạt yêu cầu; hoặc

(3) Đã được huấn luyện các công việc sẽ thực hiện nêu trên, được Cục HKVN chấp thuận; hoặc

(4) Đã thực hiện tốt công việc nêu trên dưới sự giám sát trực tiếp của AMT có giấy phép hoặc nhân viên sửa chữa tàu bay (ARS) có giấy phép với năng định thích hợp và:

(i) Có kinh nghiệm từ trước trong công việc liên quan; hoặc

(ii) Được huấn luyện các công việc sẽ thực hiện, được Cục HKVN chấp thuận.

(b) Ngoại trừ quy định tại khoản (d) của Điều này, AMT có giấy phép có năng định thân cánh tàu bay có thể thực hiện dạng kiểm tra 100 giờ trên thân cánh, hoặc bộ phận và thiết bị liên quan thuộc thân cánh; và cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác sau khi người đó đã thực hiện xong công việc theo yêu cầu của Phần này.

(c) Ngoại trừ quy định tại khoản (d) của Điều này, AMT có giấy phép có năng định động cơ có thể thực hiện dạng kiểm tra 100 giờ trên động cơ, hoặc cánh quạt hoặc bộ phận và thiết bị liên quan của động cơ; và cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác sau khi người đó đã thực hiện xong công việc theo yêu cầu của Phần này.

(d) AMT có năng định thân cánh và/hoặc năng định động cơ không được phép: (1) Giám sát công việc bảo dưỡng tàu bay, thân cánh tàu bay, động cơ, cánh quạt, thiết bị, cấu kiện, hoặc bộ phận của chúng mà người đó được cấp năng định, trừ khi người đó đã từng thực hiện tốt công việc đó;

(2) Thực hiện hoặc giám sát, ngoại trừ dưới sự giám sát trực tiếp và kiểm soát của Người khai thác có Giấy chứng nhận AOC và ủy quyền cho thực hiện bảo dưỡng theo hệ thống tương đương phù hợp Phần 12:

(i) Sửa chữa hoặc cải tiến lớn cánh quạt; hoặc

(ii) Mọi sự sửa chữa hoặc cải tiến đồng hồ.

(3) Cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác cho:

(i) Tàu bay, thân cánh, động cơ, cánh quạt, thiết bị, cấu kiện, hoặc bộ phận của chúng sau khi thực hiện xong sửa chữa hoặc cải tiến lớn; hoặc

(ii) Đồng hồ bất kỳ sau khi thực hiện xong mọi sự sửa chữa hoặc cải tiến.

(4) Thực hiện các thẩm quyền cho trong giấy phép mà không hiểu các chỉ dẫn hiện hành về duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và các chỉ dẫn bảo dưỡng cho công việc liên quan cụ thể.

4.125 CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM HIỆN THỜI CỦA AMT

(a) AMT có giấy phép không được phép thực hành các thẩm quyền cho trong giấy phép của mình, ngoại trừ trong vòng 24 tháng trước đó:

(1) Cục HKVN xét thấy người đó có khả năng thực hiện công việc; hoặc

(2) Có thời gian 6 tháng liên tục trong vòng 24 tháng trước đó đã: (i) Làm việc như AMT theo đúng năng định cho trong giấy phép; (ii) Giám sát về mặt kỹ thuật các AMT khác;

(iii) Cung cấp chỉ dẫn bảo dưỡng tàu bay hoặc trực tiếp giám sát các cá nhân cung cấp các chỉ dẫn bảo dưỡng tàu bay cho khoá đào tạo AMT được Cục HKVN chấp thuận;

(iv) Giám sát bảo dưỡng tàu bay, thân cánh, động cơ, cánh quạt, thiết bị, cấu kiện hoặc bộ phận của chúng; hoặc

(v) Thực hiện một hoặc nhiều yêu cầu vừa nêu.

4.127 CÁC THẨM QUYỀN VÀ GIỚI HẠN KIỂM TRA

(a) Ngoại trừ quy định tại các khoản (b) và (c) của Điều này, người được ủy quyền kiểm tra (IA) có thể:

(1) Kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác tàu bay, thân cánh, động cơ, cánh quạt, thiết bị, cấu kiện hoặc bộ phận của chúng sau khi thực hiện xong sửa chữa hoặc cải tiến lớn theo các yêu cầu của Phần này và các dữ liệu được Cục HKVN phê chuẩn;

(2) Thực hiện dạng kiểm tra hàng năm, hoặc thực hiện, giám sát kiểm tra cuốn chiếu, theo các quy định của Phần này, trên bất kỳ tàu bay nào, ngoại trừ các tàu bay được bảo dưỡng theo chương trình bảo dưỡng liên tục, và cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác tàu bay.

(b) Người được cấp IA có giấy phép AMT còn hiệu lực không được phép kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác tàu bay bất kỳ có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5700 kg, hoặc thân cánh, động cơ, cánh quạt, thiết bị, cấu kiện hoặc bộ phận của chúng, là các đối tượng của chương trình bảo dưỡng theo Phần này hoặc Phần12.

(c) Người được cấp IA có giấy phép AMT còn hiệu lực không được phép kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác tàu bay bất kỳ được bảo dưỡng theo chương trình bảo dưỡng liên tục được phê chuẩn theo Phần này hoặc Phần 12.

(d) Khi thực hiện các thẩm quyền của mình, người được cấp IA phải mang theo IA để chủ sở hữu tàu bay và AMT đề nghị phê chuẩn sửa chữa hoặc cải tiến tàu bay kiểm tra và phải xuất trình khi Cục HKVN hoặc đại diện chính thức của các nhà chức trách hàng không khác, yêu cầu.

(e) Khi chuyển địa điểm làm việc, người được cấp IA sẽ không được phép thực hiện các thẩm quyền của mình, cho đến khi người đó thông báo cho Cục HKVN về sự thay đổi.

(f) Không người nào được phép thực hành các thẩm quyền của IA, khi mà người đó:

(1) Không có chỗ làm việc cố định;

(2) Không có thiết bị, cơ sở nhà xưởng, hoặc dữ liệu kiểm tra theo yêu cầu của Phần 5; hoặc

(3) Không có giấy phép AMT còn hiệu lực.

4.130 GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN SỬA CHỮA TÀU BAY: CÁC THẨM QUYỀN VÀ GIỚI HẠN

(a) Nhân viên sửa chữa tàu bay có thể thực hiện hoặc giám sát bảo dưỡng tàu bay, thân cánh, động cơ, cánh quạt, thiết bị, cấu kiện hoặc bộ phận của chúng phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được chỉ định mà nhân viên được cấp giấy phép và năng định, với điều kiện là nhân viên của AMO được phê chuẩn theo Phần 5 hoặc Người khai thác có Giấy chứng nhận AOC được ủy quyền thực hiện bảo dưỡng theo hệ thống tương đương phù hợp Phần 12.

(b) Nhân viên sửa chữa tàu bay không được phép thực hiện hoặc giám sát các công việc theo chức năng trừ khi người đó hiểu các chỉ dẫn hiện hành của tổ chức và các chỉ dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên quan đến các công việc cụ thể.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 4.003: CẢI TIẾN LỚN (ĐỊNH NGHĨA)

(a) Cải tiến lớn thân cánh. Cải tiến lớn bao gồm các cải tiến đối với:

(1) Cánh;

(2) Thăng bằng ngang, đuôi đứng, bánh lái độ cao và bánh lái hướng;

(3) Thân;

(4) Giá treo động cơ;

(5) Hệ thống điều khiển;

(6) Càng;

(7) Phao (đối với thủy phi cơ);

(8) Các phần tử cấu trúc thân cánh, bao gồm xà, vách, phụ kiện đấu nối (fitting), giảm chấn, thanh chống, nắp buồng động cơ, ốp chỉnh dòng và các đối trọng;

(9) Cơ cấu thừa hành thuộc hệ thống điện và thủy lực;

(10) Các lá cánh tuốc-bin, máy nén;

(11) Thay đổi trọng lượng rỗng hoặc cân bằng rỗng, dẫn đến tăng trọng lượng tối đa được phê chuẩn hoặc các giới hạn trọng tâm tàu bay;

(12) Thay đổi thiết kế ban đầu của các hệ thống nhiên liệu, dầu nhờn, làm mát, sưởi ấm, tăng áp, điện, thủy lực, phòng băng, hoặc khí xả;

(13) Thay đổi cánh hoặc các bánh lái cố định, bánh lái chuyển động có tác động đến các đặc tính rung, vẫy;

(b) Cải tiến lớn hệ thống sinh lực, bao gồm:

(1) Chuyển đổi từ kiểu động cơ (model) này sang kiểu động cơ khác, bao gồm các thay đổi bất kỳ trong tỷ số nén, hộp giảm tốc của cánh quạt, tỷ số truyền của bánh tăng áp (động cơ pit-tông), hoặc thay thế các chi tiết chính của động cơ yêu cầu thực hiện nhiều việc tân tạo và thử động cơ;

(2) Thay đổi động cơ trong đó phải thay thế các chi tiết cấu trúc bằng các chi tiết không phải do nhà sản xuất gốc cung cấp hoặc các chi tiết không được Cục HKVN phê chuẩn;

(3) Lắp đặt thiết bị phụ không được phê chuẩn cho loại động cơ;

(4) Tháo các thiết bị phụ được liệt kê là thiết bị yêu cầu phải có trong bảng kê chi tiết kỹ thuật của tàu bay hoặc động cơ;

(5) Lắp đặt các chi tiết cấu trúc khác loại chi tiết được phê chuẩn cho lắp đặt; (6) Sử dụng loại nhiên liệu khác loại được liệt kê trong bảng chi tiết kỹ thuật của động cơ.

(c) Cải tiến lớn cánh quạt, bao gồm:

(1) Thay đổi thiết kế lá cánh;

(2) Thay đổi thiết kế bàu (hub);

(3) Thay đổi thiết kế khối điều chỉnh vòng quay;

(4) Lắp đặt hệ thống điều chỉnh vòng quay hoặc xuôi lá;

(5) Lắp đặt các chi tiết không được phê chuẩn cho loại cánh quạt.

(d) Cải tiến lớn thiết bị: cải tiến thiết kế gốc không phù hợp với khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị hoặc không phù hợp với các chỉ lệnh đủ điều kiện bay được coi là các cải tiến lớn; ngoài ra, các thay đổi trong thiết kế gốc của các thiết bị liên lạc và dẫn đường được cho phép trong thiết kế loại hoặc các giấy phép khác ảnh hưởng đến độ ổn định tần số, mức ồn, độ nhạy, độ méo tín hiệu, sai số do bức xạ, các đặc tính AVC, hoặc khả năng đáp ứng các yêu cầu về môi trường và các thay đổi khác ảnh hưởng đến tính năng của thiết bị cũng được coi là cải tiến lớn thiết bị.

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 4.003: SỬA CHỮA LỚN (ĐỊNH NGHĨA)

(a) Sửa chữa lớn thân cánh: sửa chữa các bộ phận sau đây của thân cánh và sửa chữa thuộc các loại sau đây, trong đó phải sử dụng các phần tử tạo độ bền, gia cường, táp, và phải chế tạo các phần tử cấu trúc chính để thay thế, khi mà việc thay thế phải sử dụng công nghệ tán đinh hoặc hàn, là các sửa chữa lớn thân cánh:

(1) Các xà hộp;

(2) Cánh hoặc các bánh lái kết cấu vỏ cứng (monocoque) hoặc vỏ bán cứng (semimonocoque);

(3) Các nẹp dọc hoặc các phần tử tạo độ cong cho cánh; (4) Các xà;

(5) Các đế xà;

(6) Các phần tử xà kiểu khung - dàn; (7) Các thân xà bằng tấm mỏng;

(8) Các phần tử của sống đáy và sống lưng phao (đối với thủy phi cơ);

(9) Các phần tử tấm gợn sóng chịu nén dùng làm vật liệu ghép nối cánh hoặc thăng bằng ngang và đuôi đứng;

(10) Các vách chính của cánh và các phần tử chịu nén;

(11) Cánh hoặc các thanh chống tăng cứng thăng bằng ngang và đuôi đứng;

(12) Giá treo động cơ;

(13) Các dầm dọc than;

(14) Các phần tử thanh chống cạnh, thanh chống ngang, vách chịu lực buồng kín;

(15) Chân và giá lắp ghế;

(16) Các thanh chống dọc càng;

(17) Các trục quay (axles);

(18) Bánh xe;

(19) Các bộ phận của hệ thống điều khiển, chẳng hạn như cần lái, pê-dal, trục truyền, giá đỡ;

(20) Các sửa chữa phải sử dụng vật liệu thay thế;

(21) Sửa chữa các khu vực bị hư hỏng của vỏ bọc kim loại hoặc gỗ vượt quá 6 inch (15, 24 cm) theo bất cứ hướng nào;

(22) Sửa chữa các phần của tấm vỏ bằng cách làm thêm mối ghép;

(23) Ốp tấm vỏ;

(24) Sửa chữa từ ba vách ngăn trở lên của cánh hoặc các vách ngăn của bánh lái hoặc mép trước cánh và các bánh lái, giữa các vách ngăn;

(25) Sửa chữa vỏ bọc bằng vải một vùng rộng hơn vùng giữa hai vách ngăn liền kế;

(26) Thay thế vỏ bọc bằng vải phủ các bộ phận như cánh, thân, thăng bằng ngang, các bánh lái;

(27) Sửa chữa phải làm lại vùng bụng, hoặc thay thế thùng dầu cứng và thùng dầu nhờn.

(b) Sửa chữa lớn hệ thống sinh lực: sửa chữa các bộ phận sau đây của động cơ và sửa chữa thuộc các loại sau đây, là các sửa chữa lớn hệ thống sinh lực:

(1) Phân rã hộp trục khuỷu hoặc trục khuỷu của động cơ pit-tông được trang bị bánh tăng áp đúc liền;

(2) Phân rã hộp trục khuỷu hoặc trục khuỷu của động cơ pit-tông được trang bị hộp giảm tốc cánh quạt không thuộc loại bánh răng trụ thẳng;

(3) Sửa chữa các bộ phận cấu trúc động cơ phải sử dụng kỹ thuật hàn, mạ, phun đắp kim loại hoặc các phương pháp khác.

(c) Sửa chữa lớn cánh quạt: sửa chữa thuộc các loại sau đây đối với cánh quạt là các sửa chữa lớn:

(1) Sửa chữa hoặc nắn thẳng lá cánh bằng thép;

(2) Sửa chữa hoặc gia công cơ khí bầu cánh quạt;

(3) Cắt ngắn lá cánh;

(4) Sửa đầu mút cánh quạt bằng gỗ;

(5) Thay thế các lớp ngoài trên cánh quạt bằng gỗ có biến cự cố định;

(6) Sửa chữa lỗ lắp bulông kéo dài trong bầu cánh quạt bằng gỗ có biến cự cố định;

(7) Vá các lá cánh bằng gỗ;

(8) Sửa chữa các lá cánh bằng vật liệu composite;

(9) Thay thế vải bọc đầu mút lá cánh;

(10) Thay thế vỏ bọc bằng chất dẻo;

(11) Sửa chữa bộ điều chỉnh vòng quay cánh quạt;

(12) Đại tu cánh quạt có biến cự thay đổi;

(13) Sửa chữa các vết lõm sâu, vết mẻ, vết xước..., và nắn thẳng các lá cánh bằng nhôm;

(14) Sửa chữa hoặc thay thế các phần tử bên trong lá cánh.

(d) Sửa chữa lớn thiết bị. Sửa chữa thuộc các loại sau đây đối với thiết bị là các sửa chữa lớn:

(1) Hiệu chỉnh và sửa chữa đồng hồ;

(2) Hiệu chỉnh các đồng hồ avionic hoặc máy tính;

(3) Quấn lại cuộn dây của các thiết bị điện;

(4) Phân rã hoàn toàn các van thủy lực phức tạp;

(5) Đại tu chế hòa khí cao áp, và bơm thủy lực, bơm nhiên liệu, bơm dầu nhờn cao áp.

PHỤ LỤC 3 ĐIỀU 4.103: BẢO DƯỠNG DỰ PHÒNG (ĐỊNH NGHĨA)

(a) Bảo dưỡng dự phòng: với điều kiện không liên quan đến các công việc lắp ráp phức tạp, bảo dưỡng dự phòng giới hạn ở các công việc sau đây:

(1) Tháo, lắp và sửa chữa lốp;

(2) Thay thế giảm chấn càng dạng dây;

(3) Nạp chất lỏng thủy lực, nitơ, hoặc cả hai cho cột giảm chấn càng;

(4) Làm sạch và thay mỡ ổ bi bánh xe;

(5) Thay thế dây bảo hiểm hoặc các chốt chẻ;

(6) Bơm mỡ không yêu cầu phải phân rã kết cấu, tuy có thể phải tháo các phần tử không chịu lực như nắp đậy, nắp buồng động cơ, ốp chỉnh dòng;

(7) Vá các miếng vá đơn giản bằng vải không yêu cầu khâu vách hoặc tháo các phần tử cấu trúc hoặc các bánh lái;

(8) Bổ sung chất lỏng thủy lực cho các thùng chứa chất lỏng thủy lực;

(9) Sơn lớp phủ trang trí trên thân, cánh, các bề mặt cụm đuôi (bao gồm các bánh lái), các ốp chỉnh dòng, nắp buồng động cơ, nắp buồng càng, khoang khách, nội thất buồng lái, nếu không yêu cầu phải phân rã bất kỳ cấu trúc cơ bản hoặc hệ thống tàu bay nào;

(10) Phủ vật liệu bảo vệ lên các bộ phận không bắt buộc phải tháo rời khỏi các cấu trúc chính hoặc hệ thống của tàu bay và các lớp phủ bề mặt không bị cấm sử dụng hoặc được sử dụng tốt trước đó;

(11) Sửa chữa thiết bị nội thất và trang trí trong khoang khách hoặc buồng lái, nhưng không yêu cầu phải phân rã bất kỳ cấu trúc cơ bản hoặc hệ thống khai thác nào, hoặc ảnh hưởng đến thiết bị khai thác hoặc ảnh hưởng đến cấu trúc cơ bản của tàu bay;

(12) Sửa chữa đơn giản trên các ốp chỉnh dòng, các nắp đậy không chịu lực, nắp buồng động cơ; các miếng vá nhỏ và các tấm gia cường không làm thay đổi hình dạng và chất lượng khí động học;

(13) Thay thế các cửa sổ, khi công việc không ảnh hưởng đến cấu trúc của bất kỳ hệ thống tàu bay nào chẳng hạn như hệ thống điều khiển, các thiết bị điện v.v;

(14) Thay dây an toàn;

(15) Thay ghế hoặc chi tiết của ghế bằng các chi tiết được phê chuẩn cho loại tàu bay, nhưng không yêu cầu phải phân rã bất kỳ cấu trúc cơ bản hoặc thiết bị khai thác nào;

(16) Tìm hỏng hóc và sửa các đường dây bị đứt của đèn pha hạ cánh;

(17) Thay các bóng điện, gương phản xạ ánh sáng và nắp đèn pha hạ cánh;

(18) Thay thế các bánh xe và bàn trượt, nếu không yêu cầu phải tính toán lại trọng lượng và cân bằng;

(19) Thay thế nắp buồng động cơ bất kỳ, mà không yêu cầu phải tháo cánh quạt hoặc ngắt điều khiển máy bay;

(20) Thay thế hoặc làm sạch nến đánh lửa và chỉnh khe hở nến đánh lửa;

(21) Thay thế các đầu nối ống mềm, ngoại trừ các đầu nối thủy lực.

(22) Thay thế các đường ống nhiên liệu tiền chế;

(23) Rửa lọc nhiên liệu và lọc dầu nhờn;

(24) Thay thế và nạp ăc quy;

(25) Thay thế hoặc điều chỉnh các khóa hãm không chịu lực có thể ảnh hưởng đến khai thác;

(26) Lắp đặt các thiết bị chống điều tiết nhiên liệu sai (anti-misfueling) để giảm đường kính bầu lọc thùng nhiên liệu, với điều kiện các thiết bị đó được liệt kê trong bảng dữ liệu Giấy chứng nhận loại của tàu bay; được nhà sản xuất cung cấp các chỉ dẫn lắp đặt được Cục HKVN chấp thuận, và việc lắp đặt không yêu cầu phải phân rã bầu phin lọc.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 4.093: CÁC QUY TẮC THỰC HIỆN: KIỂM TRA 100 GIỜ

(a) Trước khi tiến hành kiểm tra, các cá nhân thực hiện dạng kiểm tra hàng năm hoặc 100 giờ phải làm sạch tàu bay và động cơ một cách thấu đáo, tháo hoặc mở tất cả các nắp kiểm tra, các cửa kỹ thuật, ốp chỉnh dòng và nắp buồng động cơ.

(b) Các cá nhân thực hiện dạng kiểm tra hàng năm hoặc 100 giờ phải kiểm tra, nếu phải áp dụng, các bộ phận sau:

(1) Nhóm thân và vỏ:

(i) Kiểm tra vỏ bọc (vải và kim loại) - xác định mức độ hư hỏng, móp méo, các dấu hiệu hư hỏng, các giá ghép nối không chắc chắn hoặc bị hư hỏng;

(ii) Kiểm tra các hệ thống và thiết bị - xác định sự lắp đặt hoàn hảo, các hư hỏng rõ ràng, và hoạt động không đạt yêu cầu.

(2) Khoang khách và buồng lái:

(i) Tổng quát - xác định mức độ sạch sẽ, các thiết bị an toàn và cứu sinh có thể cản trở các điều khiển;

(ii) Ghế và dây an toàn - xác định tình trạng xuống cấp và các hư hỏng rõ ràng; (iii) Cửa sổ và kính buồng lái - xác định tình trạng xuống cấp, nứt;

(iv) Các đồng hồ - xác định tình trạng xuống cấp, gá lắp, các vạch chia độ, và sự hoạt động hoàn hảo (nếu có thể);

(v) Điều khiển tàu bay và động cơ - xác định sự lắp đặt và hoạt động hoàn hảo; (vi) Các ắc quy - xác định sự lắp đặt hoàn hảo và điện áp;

(vii) Tất cả các hệ thống - xác định sự lắp đặt hoàn hảo, tình trạng xuống cấp, các hư hỏng rõ ràng, sự gá lắp chắc chắn.

(3) Động cơ và buồng động cơ:

(i) Bên ngoài động cơ - xác định dấu hiệu dò rỉ dầu nhờn, nhiên liệu, chất lỏng thủy lực quá mức cho phép, nguồn dò rỉ;

(ii) Các chi tiết ghép nối tiêu chuẩn (bulông, đai ốc, vít) - xác định lực xiết và các hư hỏng rõ ràng;

(iii) Bên trong động cơ - đánh giá độ nén của động cơ pit-tông, tình trạng bên trong và khe hở quá dung sai;

(iv) Giá treo động cơ - xác định không có các vết nứt hoặc sự nới lỏng các đai ốc hãm giá treo;

(v) Các đệm giảm rung - xác định tình trạng và mức độ xuống cấp;

(vi) Điều khiển động cơ - xác định không có các hư hỏng; sự dịch chuyển êm và chuẩn xác;

(vii) Hệ thống ống cứng và ống mềm, các vòng kẹp - xác định không có rò rỉ hoặc tình trạng xuống cấp, nới lỏng;

(viii) Ống xả - xác định không có các vết nứt, các hư hỏng, sự ghép nối không chuẩn;

(ix) Các thiết bị - xác định các khuyết tật rõ ràng trong ghép nối (với động cơ);

(x) Tất cả các hệ thống - xác định tình trạng lắp đặt không chuẩn, tình trạng bên ngoài, các khuyết tật, sự ghép nối chắc chắn;

(xi) Vỏ bọc động cơ - xác định không có các vết nứt và các khuyết tật khác. (4) Hệ thống càng:

(i) Tất cả các thiết bị - xác định tình trạng xuống cấp, sự ghép nối không chắc chắn;

(ii) Các cột giảm chấn - xác định mức chất lỏng thủy lực (đo mặt gương cột giảm chấn);

(iii) Các thanh giằng, thanh chống - xác định độ mòn quá mức, độ mỏi, cong vênh;

(iv) Cơ cấu thu thả và khóa - xác định sự vận hành chuẩn;

(v) Các đường ống thủy lực - xác định không có rò rỉ;

(vi) Hệ thống điện - xác định không có sự chà xát của các bó dây, sự hoạt động chuẩn của các công tắc;

(vii) Các bánh xe - xác định không có các vết nứt, các khuyết tật, tình trạng các ổ bi;

(viii) Các lốp - xác định độ mòn, các vết cắt;

(ix) Phanh - xác định độ mòn, tình trạng điều chỉnh không chuẩn;

(x) Phao và bàn trượt - xác định sự ghép nối chắc chắn và không có các hư hỏng rõ ràng.

(5) Cánh ngoài và cánh trung tâm - xác định:

(i) Tình trạng chung;

(ii) Mức độ xuống cấp của vỏ bọc (vải hoặc kim loại);

(iii) Mức độ móp, méo;

(iv) Các dấu hiệu hư hỏng rõ ràng; (v) Sự ghép nối chắc chắn.

(6) Cụm đuôi - xác định:

(i) Tình trạng chung;

(ii) Mức độ xuống cấp của vỏ bọc (vải hoặc kim loại);

(iii) Mức độ móp, méo;

(iv) Các dấu hiệu hư hỏng rõ ràng;

(v) Sự ghép nối chắc chắn;

(vi) Sự lắp đặt chuẩn xác của các thiết bị; và

(vii) Sự vận hành hoàn hảo của các thiết bị.

(7) Cánh quạt:

(i) Cụm cánh quạt - xác định không có các vết nứt, mẻ, rò rỉ dầu nhờn.

(ii) Các bu lông - kiểm tra lực xiết, bảo hiểm;

(iii) Hệ thống phòng băng - xác định sự làm việc hoàn hảo, không có các hư hỏng rõ ràng;

(iv) Cơ cấu điều khiển - xác định sự làm việc hoàn hảo, ghép nối chắc chắn, dịch chuyển chuẩn xác.

(8) Hệ thống đồng hồ/các thiết bị avionic - xác định:

(i) Các đồng hồ và thiết bị avionic được lắp đặt chuẩn xác, chắc chắn;

(ii) Các bó dây điện - gá lắp chắc chắn, không có các hư hỏng rõ ràng;

(iii) Cân bằng điện thế và chống nhiễu - tình trạng lắp đặt và xuống cấp;

(iv) Các anten - tình trạng xuống cấp, lắp đặt chắc chắn, sự hoạt động hoàn hảo.

(9) Hệ thống điện/điện tử - xác định:

(i) Các bó dây điện - gá lắp chắc chắn, không có các hư hỏng rõ ràng;

(ii) Cân bằng điện thế và chống nhiễu - tình trạng lắp đặt và xuống cấp.

(10) Các hạng mục khác không được nêu trong danh mục trên và/hoặc có các chỉ dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay: xác định sự lắp đặt hoàn hảo và làm việc chuẩn xác.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 4.107: LẬP HỒ SƠ CẢI TIẾN VÀ SỬA CHỮA LỚN

(a) Các cá nhân, tổ chức thực hiện cải tiến hoặc sửa chữa lớn phải:

(1) Điền đủ các thông tin vào ít nhất hai mẫu cải tiến và sửa chữa lớn do Cục HKVN quy định, trong đó có tham chiếu đến các dữ liệu đã sử dụng;

(2) Chuyển một bản cho chủ sở hữu/Người khai thác tàu bay; và

(3) Chuyển một bản về Cục HKVN trong vòng 48 giờ sau khi tàu bay, thiết bị tàu bay được cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác.

(b) Thay vì các yêu cầu tại khoản (a), nếu các sửa chữa lớn được thực hiện theo hướng dẫn hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật được Cục HKVN chấp thuận, AMO có thể:

(1) Sử dụng chỉ lệnh công việc của khách hàng mà căn cứ vào đó hồ sơ sửa chữa được lập;

(2) Chuyển một bản chỉ lệnh công việc cho chủ sở hữu tàu bay và lưu bản sao ít nhất một năm tính từ ngày tàu bay, thiết bị tàu bay được cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác;

(3) Chuyển một Giấy chứng nhận cho phép khai thác do người được ủy quyền của AMO ký cho chủ sở hữu tàu bay, bao gồm các thông tin sau:

(i) Kiểu loại tàu bay, thiết bị tàu bay;

(ii) Nếu là tàu bay - kiểu, loại tàu bay, số xuất xưởng, số hiệu đăng ký, khu vực thực hiện sửa chữa;

(iii) Nếu là thiết bị tàu bay - tên nhà sản xuất, ký hiệu, số xuất xưởng (nếu có) .

(4) Câu khẳng định như sau hoặc tương tự:

(i) Tàu bay/thiết bị tàu bay nêu trên đã được sửa chữa, đại tu và thử phù hợp với các chỉ dẫn hiện hành của quốc gia thiết kế, nhà sản xuất và các quy định của Cục HKVN, và được phê chuẩn cho phép khai thác;

(ii) Thông tin chi tiết được lưu tại..... (chỉ rõ địa điểm hoặc đính kèm).

Phần 5

PHÊ CHUẨN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG TÀU BAY

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

5.001 ÁP DỤNG

5.003 ĐỊNH NGHĨA

5.005 TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG B. GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN AMO

5.010 ÁP DỤNG

5.013 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN

5.015 GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG

5.017 NIÊM YẾT GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN AMO

5.020 THẨM QUYỀN CỦA AMO

5.023 CÁC GIỚI HẠN ĐỐI VỚI AMO

5.025 MIỄN TRỪ CỦA CỤC HKVN

CHƯƠNG C. PHÊ CHUẨN

5.030 ÁP DỤNG

5.033 ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN

5.035 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN AMO

5.037 HẠN HIỆU LỰC VÀ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN AMO

5.040 NĂNG ĐỊNH CỦA AMO

5.043 CÁC NĂNG ĐỊNH HẠN CHẾ CỦA AMO

CHƯƠNG D. GIÁM SÁT SỰ TUÂN THỦ

5.050 ÁP DỤNG

5.053 KIỂM TRA VÀ KHẢO SÁT

5.055 DUY TRÌ SỰ TUÂN THỦ

5.057 CHẤT LƯỢNG BẢO DƯỠNG

5.063 DUY TRÌ HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN

5.065 SỰ THAY ĐỔI CỦA AMO VÀ SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN

5.067 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

5.070 GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN AMO

CHƯƠNG E. ĐIỀU HÀNH

5.080 ÁP DỤNG

5.083 BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH CỦA AMO

5.085 QUẢNG CÁO

5.087 TÀI LIỆU GIẢI TRÌNH TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG

5.090 CÁC QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐỘC LẬP

5.093 GIẢI TRÌNH NĂNG LỰC

5.095 YÊU CẦU VỀ NHÂN SỰ VÀ ĐÀO TẠO

5.097 HỒ SƠ ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN XÁC NHẬN BẢO DƯỠNG

5.100 CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN

CHƯƠNG F. HỒ SƠ BẢO DƯỠNG

5.110 ÁP DỤNG

5.113 TỔNG QUÁT

5.115 LẬP HỒ SƠ BẢO DƯỠNG VÀ CẢI TIẾN

5.117 LẬP HỒ SƠ ĐẠI TU

5.120 LẬP HỒ SƠ TÂN TẠO

5.123 LẬP HỒ SƠ XÁC NHẬN BẢO DƯỠNG

5.125 HỒ SƠ BẢO DƯỠNG CHO CÔNG VIỆC KIỂM TRA

5.127 DANH MỤC CÁC KHIẾM KHUYẾT

CHƯƠNG G. CƠ SỞ NHÀ XƯỞNG, TRANG THIẾT BỊ VÀ DỮ LIỆU

5.130 ÁP DỤNG

5.133 TỔNG QUÁT

5.135 YÊU CẦU VỀ CƠ SỞ NHÀ XƯỞNG

5.137 TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU

5.140 DỮ LIỆU KỸ THUẬT ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

CHƯƠNG H. CÁC QUY TẮC VẬN HÀNH AMO

5.150 XÁC NHẬN BẢO DƯỠNG

5.153 BÁO CÁO VỀ TÌNH TRẠNG KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

5.155 TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.033: QUY ĐỊNH MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.043: CÁC YÊU CẦU MỞ RỘNG ĐỐI VỚI CÁC NĂNG ĐỊNH CỦA AMO

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.083: TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.087: NỘI DUNG TÀI LIỆU GIẢI TRÌNH TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG

PHỤ LỤC 1 CỦA 5.090 YÊU CẦU CỤ THỂ CỦA HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.095 LẬP KẾ HOẠCH NHÂN LỰC

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 5.095 ĐÀO TẠO NHÂN LỰC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.097 HỒ SƠ NHÂN VIÊN XÁC NHẬN BẢO DƯỠNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.135: CÁC YÊU CẦU VỀ CƠ SỞ NHÀ XƯỞNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.137: THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.140: DỮ LIỆU ĐƯỢC PHÊ CHUẨN

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.150: XÁC NHẬN BẢO DƯỠNG

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

5.001 ÁP DỤNG

(a) Phần này đưa ra các yêu cầu của Cục HKVN đối với:

(1) Việc cấp phê chuẩn cho các tổ chức thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng đối với tàu bay và thiết bị tàu bay;

(2) Việc phê chuẩn và các quy tắc vận hành chung cho các tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn.

(b) Phần này áp dụng cho các tổ chức được phê chuẩn và cá nhân làm việc cho các tổ chức cung cấp dịch vụ bảo dưỡng cho tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.

5.003 ĐỊNH NGHĨA

(a) Trong Phần này, các từ ngữ sau đây được áp dụng:

Ghi chú: Các thuật ngữ bổ sung liên quan đến hàng không được định nghĩa trong Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Giám đốc điều hành bảo dưỡng: Là người quản lý có đủ quyền điều hành để đảm bảo rằng tất cả các công việc bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng mà chủ sở hữu/Người khai thác tàu bay yêu cầu có thể được đảm bảo về mặt tài chính và thực hiện theo tiêu chuẩn áp dụng. Giám đốc điều hành bảo dưỡng có thể ủy quyền cho cá nhân khác trong tổ chức thực hiện các chức năng của mình, bằng văn bản, khi được Cục HKVN chấp thuận;

(2) Dữ liệu được phê chuẩn: Là các thông tin kỹ thuật do Cục HKVN phê chuẩn hoặc công nhận;

(3) Vật phẩm: Là một hạng mục bất kỳ, bao gồm nhưng không hạn chế tàu bay, thân cánh, động cơ, cánh quạt, thiết bị, phụ tùng, cụm lắp ráp, cụm lắp ráp phụ, hệ thống, hệ thống phụ, bộ phận, khối máy, hoặc chi tiết của các bộ phận đó;

(4) Hiệu chuẩn: Là một tập hợp các thao tác được thực hiện phù hợp với quy trình cụ thể được lập thành văn bản, để so sánh kết quả đo do thiết bị đo hoặc chuẩn thực hành đưa ra, nhằm mục đích phát hiện, thông báo hoặc loại trừ sai sót bằng điều chỉnh sai số trong thiết bị đo, chuẩn thực hành, hoặc thiết bị tàu bay được thử nghiệm;

(5) Xác nhận đủ điều kiện bay: Là lời cam kết về đủ điều kiện bay của tàu bay trong hồ sơ bảo dưỡng do nhân viên kỹ thuật được ủy quyền thực hiện sau khi thực hiện xong công việc đại tu, sửa chữa hoặc kiểm tra tàu bay hoặc thiết bị tàu bay;

(6) Có năng lực hàng không dân dụng: Có trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý thích hợp với vị trí công việc được phân công, được Cục HKVN chấp thuận;

(7) Composite: Là các loại vật liệu cấu trúc làm từ các chất, bao gồm nhưng không hạn chế gỗ, kim loại, gốm, chất dẻo, vật liệu sợi, graphit, bo, hoặc epoxy, với các chất gia cường có thể ở dạng sợi mảnh, lá mỏng, bột, hoặc mảnh dăm của các vật liệu khác nhau;

(8) Cơ sở hạ tầng: Nhà máy, bao gồm cả đất đai, tòa nhà, có khả năng cung cấp các phương tiện, trang thiết bị cho việc thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, cải tiến tàu bay, thiết bị tàu bay;

(9) Nhà xưởng: Các tòa nhà, hanga, và các cấu trúc khác để chứa các phương tiện, trang thiết bị và vật liệu của tổ chức bảo dưỡng, có khả năng:

(i) Cung cấp nơi làm việc để thực hiện công việc bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, cải tiến mà tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn; hoặc

(ii) Cung cấp các cấu trúc để bảo vệ chắc chắn tàu bay, thân cánh, động cơ tàu bay, cánh quạt, thiết bị, cấu kiện, bộ phận, cụm lắp ráp trong quá trình phân rã, làm sạch, kiểm tra, sửa chữa, cải tiến, lắp ráp lại, thử nghiệm; và

(iii) Cung cấp chỗ bảo quản chắc chắn, ngăn cách rõ ràng và bảo vệ các phương tiện, trang thiết bị, vật liệu, các vật tư khác.

(10) Kiểm tra: Khảo sát tàu bay hoặc thiết bị tàu bay để xác định sự phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng;

(11) Bảo dưỡng: Là việc thực hiện các công việc theo yêu cầu để đảm bảo duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay, bao gồm một hoặc tập hợp các dạng đại tu, kiểm tra, thay thế, khắc phục hỏng hóc, thực hiện cải tiến hoặc sửa chữa cấu trúc;

(12) Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng: Là tài liệu, được giám đốc bảo dưỡng ký cam kết, trong đó mô tả chi tiết tổ chức và trách nhiệm của bộ máy điều hành của tổ chức bảo dưỡng, phạm vi công việc, mô tả cơ sở hạ tầng, các quy trình bảo dưỡng và hệ thống kiểm tra, đảm bảo chất lượng;

(13) Thiết bị đo kiểm: Vật định cỡ được hiệu chuẩn, chuẩn; thiết bị thử nghiệm được sử dụng để thử nghiệm, đo, hoặc hiệu chuẩn thiết bị đo khác; thiết bị đo kiểm không được sử dụng để thử nghiệm, đo hoặc hiệu chuẩn thiết bị tàu bay;

(14) Phạm vi hoạt động: Quyền và giới hạn hoạt động được xác định trong Giấy chứng nhận của tổ chức được phê chuẩn;

(15) Chuẩn cấp 1: Là chuẩn được xác định và duy trì bởi cơ quan nhà nước chuyên ngành về đo lường và được sử dụng để hiệu chuẩn các chuẩn cấp 2;

(16) Chuẩn tham chiếu: Là chuẩn được sử dụng để duy trì các chuẩn thực hành;

(17) Sửa chữa: Là sự khôi phục tàu bay/thiết bị tàu bay đạt tình trạng làm việc bình thường phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng được phê chuẩn. Sự khôi phục thiết bị tàu bay đạt tình trạng đủ điều kiện bay để đảm bảo rằng tàu bay tiếp tục phù hợp với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp được sử dụng để cấp Giấy chứng nhận loại tàu bay liên quan, sau khi chúng bị hư hỏng hoặc bị hao mòn;

(18) Chuẩn cấp 2: Là chuẩn được duy trì bằng so sánh với chuẩn cấp 1;

(19) Chữ ký: Là sự nhận dạng cá nhân duy nhất được sử dụng làm phương tiện xác nhận hồ sơ bảo dưỡng; chữ ký có thể được thực hiện bằng tay, điện tử, hoặc hình thức khác được Cục HKVN chấp thuận;

(20) Bảo dưỡng chuyên dụng: Là các dạng bảo dưỡng thông thường không do AMO thực hiện (ví dụ, đắp lốp máy bay, mạ điện...);

(21) Chuẩn: Vật thể, vật dụng, dụng cụ, thiết bị kiểm tra, hệ thống hoặc thiết bị lưu giữ, thể hiện hoặc bằng cách khác cung cấp số liệu vật lý có thể dùng làm cơ sở cho việc đo đạc số lượng; chuẩn cũng bao gồm tài liệu mô tả cách vận hành và quá trình sử dụng chuẩn để đạt được mục đích cuối cùng;

(22) Dụng cụ, trang thiết bị kiểm tra: Là các vật thể được AMO sử dụng để thực hiện bảo dưỡng hoặc hiệu chuẩn trên tàu bay hoặc thiết bị tàu bay (xem thêm chuẩn thực hành);

(23) Truy nguyên: Đặc tính phả hệ của hệ thống hiệu chuẩn đạt được khi mỗi thiết bị đo kiểm hoặc chuẩn thực hành, được liên kết theo đúng thứ bậc với chuẩn quốc gia, được hiệu chuẩn và ghi chép đúng quy định. Hồ sơ cung cấp thông tin cần thiết để chứng tỏ tất cả các công việc hiệu chuẩn trong chuỗi hiệu chuẩn đã được thực hiện đúng quy định;

(24) Truyền chuẩn: Chuẩn bất kỳ được sử dụng để so sánh quá trình đo, hệ thống, hoặc thiết bị tại một vị trí hoặc mức với quá trình đo, hệ thống, hoặc thiết bị tại một vị trí hoặc mức khác;

(25) Chuẩn thực hành: Chuẩn đã được hiệu chuẩn, được sử dụng trong việc bảo dưỡng hoặc hiệu chuẩn nhằm mục đích tạo cơ sở cho việc chấp thuận sản phẩm hoặc khẳng định tính đủ điều kiện bay (xác nhận bảo dưỡng) cho tàu bay hoặc thiết bị tàu bay; chuẩn thực hành có thể được duy trì một cách thích hợp bằng cách so sánh với chuẩn cấp 1, chuẩn cấp 2, chuẩn tham chiếu hoặc truyền chuẩn; chuẩn thực hành không được sử dụng để thử nghiệm, đo đạc hoặc hiệu chuẩn chuẩn thực hành hoặc các thiết bị đo khác.

5.005 TỪ VIẾT TẮT

(a) Các từ viết tắt sau đây được sử dụng trong Phần này:

(1) AMO - Approved Maintenance Organization/Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn;

(2) PMA - Part Manufacturing Approval/Giấy phép chế tạo thiết bị tàu bay;

(3) TSO - Technical Standard Order/Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với thiết bị tàu bay.

CHƯƠNG B. GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN AMO

5.010 ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các quy định áp dụng cho Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO.

5.013 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN

(a) Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO được Cục HKVN cấp cho tổ chức bảo dưỡng tàu bay sau khi tổ chức bảo dưỡng đó hoàn tất quá trình phê chuẩn ban đầu và chứng minh sự tuân thủ với các yêu cầu quy định tại Phần này.

5.015 GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG

(a) Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO bao gồm hai tài liệu, cụ thể:

(1) Giấy chứng nhận phê chuẩn được in trên một trang có chữ ký xác nhận của Cục HKVN; và

(2) Tài liệu phạm vi hoạt động được in trên nhiều trang có chữ ký xác nhận của Cục HKVN và giám đốc điều hành bảo dưỡng, trên đó bao gồm các điều khoản, điều kiện, và các thẩm quyền.

(b) AMO không được thực hiện bất kỳ hoạt động bảo dưỡng nào khi không có Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng được cấp theo các quy định của Phần này hoặc vi phạm các điều khoản của Giấy chứng nhận đó.

(c) AMO chỉ được thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng đối với tàu bay, thân cánh tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt, thiết bị hoặc chi tiết của thiết bị theo đúng năng định và trong phạm vi hoạt động được phê chuẩn.

(d) Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO bao gồm:

(1) Số Giấy chứng nhận phê chuẩn cấp cho AMO;

(2) Tên và địa điểm (trụ sở kinh doanh chính) của AMO;

(3) Ngày cấp và hạn hiệu lực;

(4) Năng định cấp cho AMO; và

(5) Chữ ký xác nhận của Cục HKVN.

(e) Tài liệu phạm vi hoạt động của AMO sẽ bao gồm:

(1) Số Giấy chứng nhận phê chuẩn cấp cho AMO;

(2) Phạm vi hoạt động được phê chuẩn, bao gồm cấp bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, cải tiến sản phẩm cụ thể, năng định hạn chế, căn cứ bảo dưỡng, các phê chuẩn chuyên dụng và các giới hạn được cấp;

(3) Ngày cấp hoặc ngày sửa đổi;

(4) Chữ ký xác nhận của Cục HKVN và giám đốc điều hành bảo dưỡng của AMO.

5.017 NIÊM YẾT GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN AMO

(a) AMO phải niêm yết Giấy chứng nhận phê chuẩn ở vị trí dễ nhìn thấy, dễ tiếp cận cho công chúng, trong trụ sở của mình.

5.020 THẨM QUYỀN CỦA AMO

(a) AMO được thực hiện các công việc sau đây trong phạm vi được phê chuẩn và phù hợp với các quy trình trong tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng của mình:

(1) Bảo dưỡng tàu bay và thiết bị tàu bay theo năng định tại địa điểm nêu rõ trên Giấy chứng nhận phê chuẩn;

(2) Bảo dưỡng tàu bay theo năng định tại địa điểm bất kỳ khi có nhu cầu do tàu bay bị hỏng;

(3) Cung cấp các dịch vụ bảo dưỡng được phê chuẩn theo phạm vi hoạt động của Giấy chứng nhận đối với Người khai thác tàu bay theo các quy trình đã được xác định trong tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng;

(4) Cấp xác nhận bảo dưỡng hoặc Giấy chứng nhận cho phép khai thác theo các điểm (1), (2) và (3), khoản (a) của Điều này sau khi hoàn thành bảo dưỡng phù hợp với các giới hạn áp dụng cho AMO.

(b) AMO không được phép hợp đồng thuê dịch vụ bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, cải tiến toàn bộ đối với các sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận loại (tàu bay, động cơ, cánh quạt); không được phép cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn cho phép khai thác các sản phẩm sau khi thuê tổ chức khác thực hiện bảo dưỡng.

(c) AMO có thể thực hiện bảo dưỡng hoặc cải tiến vật phẩm bất kỳ được phê chuẩn tại địa điểm khác căn cứ của mình, nếu:

(1) Công việc có thể sẽ được thực hiện như khi được thực hiện tại căn cứ của AMO và phù hợp với các yêu cầu của Phần này;

(2) Tất cả nhân sự, trang thiết bị, vật liệu cần thiết và/hoặc các tiêu chuẩn được phê chuẩn có đủ tại địa điểm sẽ thực hiện công việc; và

(3) Tài liệu giải trình tổ chức được phê chuẩn có các quy trình điều hành công việc sẽ được thực hiện tại địa điểm khác với căn cứ của AMO.

5.023 CÁC GIỚI HẠN ĐỐI VỚI AMO

(a) AMO chỉ được thực hiện bảo dưỡng tàu bay hoặc thiết bị tàu bay được phê chuẩn, khi có đầy đủ cơ sở nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ, các dữ liệu được phê chuẩn và đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng.

5.025 MIỄN TRỪ CỦA CỤC HKVN

(a) Trên cơ sở cân nhắc các điều kiện cụ thể, Cục HKVN có thể cấp miễn trừ đối với việc thực hiện những yêu cầu cụ thể của Phần này, với điều kiện Cục HKVN xét thấy:

(1) Các điều kiện có lý do xác đáng cho việc miễn trừ; và

(2) Mức an toàn sẽ được duy trì tương đương với mức an toàn mà những yêu cầu xin cấp miễn trừ có thể mang lại.

(b) Cục HKVN cấp miễn trừ bằng văn bản;

(c) Cục HKVN có thể chấm dứt hiệu lực hoặc sửa đổi miễn trừ bất cứ lúc nào khi cần thiết;

(d) Yêu cầu miễn trừ phải trình bày đầy đủ các hoàn cảnh và lý do xác đáng để yêu cầu miễn trừ, chứng minh mức an toàn sẽ được duy trì tương đương với mức an toàn mà những yêu cầu xin cấp miễn trừ có thể mang lại;

(e) AMO được Cục HKVN cấp miễn trừ phải có các phương tiện để thông báo cho bộ máy điều hành, đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng và đội ngũ nhân viên kỹ thuật liên quan về miễn trừ được cấp, bao gồm cả nội dung miễn trừ, hạn hiệu lực hoặc sửa đổi.

CHƯƠNG C. PHÊ CHUẨN

5.030 ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các yêu cầu tổng quát áp dụng cho việc phê chuẩn AMO.

5.033 ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN

(a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO bao gồm: (1) Đơn đề nghị phê chuẩn làm theo mẫu;

(2) Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng;

(3) Liệt kê các công việc bảo dưỡng dự kiến hợp đồng thuê AMO khác thực hiện;

(4) Liệt kê tất cả các Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO và năng định được cấp bởi các nhà chức trách hàng không nước ngoài;

(5) Thông tin bổ sung bất kỳ mà Cục HKVN yêu cầu.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về quy định mẫu đơn đề nghị phê chuẩn AMO.

(b) Người làm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp đến Cục HKVN hoặc qua đường bưu điện. Ngoại trừ đơn đề nghị phải là bản gốc, các tài liệu khác có thể là bản sao.

(c) Cục HKVN kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

(d) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tổ chức AMO.

(e) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra, Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phần này, hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

5.035 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN AMO

(a) Tổ chức bảo dưỡng được cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn, nếu sau khi kiểm tra đánh giá, Cục HKVN nhận thấy tổ chức đó:

(1) Đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn áp dụng cho AMO; và

(2) Có hệ thống tổ chức, tài liệu, nhân lực, thiết bị, phương tiện đầy đủ và thích hợp để thực hiện bảo dưỡng tàu bay và thiết bị tàu bay mà tổ chức đề nghị phê chuẩn.

5.037 HẠN HIỆU LỰC VÀ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN AMO

(a) Giấy chứng nhận phê chuẩn cho tổ chức bảo dưỡng có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp, trừ khi:

(1) AMO từ bỏ Giấy chứng nhận; hoặc

(2) Cục HKVN có quyết định đình chỉ hoặc thu hồi.

(b) Người sở hữu Giấy chứng nhận phê chuẩn đã hết hạn, tự từ bỏ, bị Cục HKVN tạm đình chỉ hoặc thu hồi phải hoàn trả Giấy chứng nhận phê chuẩn cùng với phạm vi phê chuẩn về Cục HKVN;

(c) AMO đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn phải nộp đơn đề nghị gửi Cục HKVN. Cục HKVN xem xét quyết định gia hạn Giấy chứng nhận trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoặc thông báo từ chối cấp bằng văn bản, có nêu rõ lý do;

(d) AMO đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO phải nộp đơn đề nghị gửi Cục HKVN, kèm theo các sửa đổi đối với tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Cục HKVN xem xét sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

(e) Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO bị Cục HKVN đình chỉ hoặc thu hồi trong trường hợp AMO vi phạm phạm vi hoạt động được phê chuẩn, không bảo đảm các điều kiện duy trì Giấy chứng nhận hoặc không bảo đảm an toàn, an ninh hàng không đối với hoạt động được phê chuẩn.

5.040 NĂNG ĐỊNH CỦA AMO

(a) Các năng định sau được cấp theo Phần này trên Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO:

(1) Các năng định thân cánh: Năng định tàu bay cho phép AMO thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, hoặc cải tiến tàu bay, bao gồm công việc trên hệ thống tạo lực của tàu bay tới mức, nhưng không bao gồm, đại tu theo định nghĩa thuật ngữ này tại Phần 5, theo các cấp sau:

(i) Cấp 1: Tàu bay (ngoại trừ máy bay trực thăng và tàu bay chủ yếu được chế tạo từ vật liệu composite) có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn bằng hoặc nhỏ hơn 5700 kg;

(ii) Cấp 2: Tàu bay (ngoại trừ máy bay trực thăng và tàu bay chủ yếu được chế tạo từ vật liệu composite) có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 5700 kg đến, và bao gồm, 34200 kg;

(iii) Cấp 3: Tàu bay (ngoại trừ máy bay trực thăng và tàu bay chủ yếu được chế tạo từ vật liệu composite) có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 34200 kg;

(iv) Cấp 4: Máy bay trực thăng (ngoại trừ máy bay trực thăng chủ yếu được chế tạo từ vật liệu composite) có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn bằng hoặc nhỏ hơn 2736 kg;

(v) Cấp 5: Máy bay trực thăng (ngoại trừ máy bay trực thăng chủ yếu được chế tạo từ vật liệu composite) có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 2736 kg;

(vi) Cấp 6: Tàu bay chủ yếu được chế tạo từ vật liệu composite có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn bằng hoặc nhỏ hơn 5700 kg;

(vii) Cấp 7: Tàu bay chủ yếu được chế tạo từ vật liệu composite có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 5700 kg.

(2) Các năng định về hệ thống sinh lực: Năng định hệ thống sinh lực cho phép AMO thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, hoặc cải tiến hệ thống sinh lực, theo các cấp sau:

(i) Cấp 1: Động cơ pit-tông;

(ii) Cấp 2: Động cơ tuốc-bin cánh quạt và động cơ tuốc-bin trục dẫn;

(iii) Cấp 3: Động cơ tuốc-bin quạt nén và động cơ tuốc-bin phản lực.

(3) Các năng định cánh quạt: Năng định cánh quạt cho phép AMO thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, hoặc cải tiến cánh quạt theo các cấp sau đây:

(i) Cấp 1: Cánh quạt có biến cự (góc xoay của lá cánh quạt) cố định và biến cự thay đổi ở mặt đất;

(ii) Cấp 2: Cánh quạt có biến cự thay đổi.

(4) Các năng định điện - điện tử: Năng định bộ môn cho phép AMO thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, hoặc cải tiến thiết bị điện - điện tử theo các cấp sau đây:

(i) Cấp 1: Thiết bị thông tin liên lạc: Các thiết bị phát hoặc thiết bị thu phát sóng vô tuyến, hoặc cả thu và phát, sử dụng trên tàu bay để phát hoặc thu thông tin liên lạc, không phụ thuộc tần số mang hoặc loại điều biến được sử dụng; bao gồm các hệ thống phụ trợ và liên quan đến thông báo nội bộ trên tàu bay, các hệ thống khuếch đại, các thiết bị điện hoặc điện tử liên lạc giữa các thành viên tổ bay, các thiết bị tương tự, nhưng không bao gồm thiết bị sử dụng để dẫn đường tàu bay hoặc phụ trợ dẫn đường, thiết bị đo độ cao hoặc khoảng cách tới địa hình, các thiết bị đo khác vận hành theo nguyên lý vô tuyến hoặc rađa, hoặc các đồng hồ điện tử, đồng hồ con quay, đồng hồ điện, hoặc đồng hồ cơ, là một phần của các thiết bị thông tin điện - điện tử;

(ii) Cấp 2: Thiết bị dẫn đường: Các hệ thống điện - điện tử sử dụng trên tàu bay trong dẫn đường đường dài và tiếp cận hạ cánh, ngoại trừ thiết bị hoạt động theo các nguyên lý tần số ra-đa hoặc xung vô tuyến, nhưng không bao gồm thiết bị đo độ cao hoặc độ cao địa hình hoặc thiết bị đo khoảng cách tới địa hình hoạt động theo nguyên lý tần số xung vô tuyến;

(iii) Cấp 3: Thiết bị xung: Các hệ thống điện tử vận hành theo nguyên lý tần số xung vô tuyến.

(5) Các năng định máy tính: Năng định hệ thống máy tính cho phép AMO thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, hoặc cải tiến các hệ thống máy tính số và bộ phận hợp thành của chúng, mà có chức năng nhận dữ liệu bên ngoài, xử lý các dữ liệu đó, truyền dẫn và thể hiện các dữ liệu đã được xử lý, theo các cấp sau đây:

(i) Cấp 1: Các hệ thống máy tính của tàu bay;

(ii) Cấp 2: Các hệ thống máy tính của hệ thống sinh lực; (iii) Cấp 3: Các hệ thống máy tính avionic.

(6) Các năng định đồng hồ: Năng định đồng hồ cho phép AMO thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, hoặc cải tiến các đồng hồ, theo các cấp sau đây:

(i) Cấp 1: Đồng hồ cơ: Các đồng hồ hộp màng, ống bourdon, hộp màng, quang học, quay ly tâm bằng cơ học, được sử dụng trên tàu bay hoặc để vận hành tàu bay, bao gồm các đồng hồ tốc độ vòng quay, đồng hồ tốc độ bay, đồng hồ đo áp suất, đồng hồ đo góc dạt, la bàn từ, đồng hồ đo độ cao, hoặc các đồng hồ cơ học tương tự;

(ii) Cấp 2: Đồng hồ điện: Các đồng hồ và hệ thống tự đồng bộ và chỉ thị điện, bao gồm các đồng hồ chỉ thị từ xa, đồng hồ đo nhiệt độ đầu xilanh, hoặc các đồng hồ điện tương tự;

(iii) Cấp 3: Đồng hồ con quay: Các đồng hồ hoặc hệ thống sử dụng nguyên lý con quay và được kích hoạt bằng khí nén hoặc năng lượng điện, bao gồm các khối điều khiển tự động lái, chỉ thị góc nghiêng và góc quay, đồng hồ hướng, la bàn con quay, và các phần hợp thành của chúng;

(iv) Cấp 4: Đồng hồ điện tử: Các đồng hồ mà sự hoạt động phụ thuộc vào ống phóng điện tử, transistor, hoặc các thiết bị tương tự, bao gồm các đồng hồ đo kiểu tụ điện, các hệ thống khuếch đại, và thiết bị kiểm tra động cơ.

(7) Các năng định phụ: Năng định phụ cho phép AMO thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, hoặc cải tiến các thiết bị phụ, theo các cấp sau đây:

(i) Cấp 1: Cơ học: Các thiết bị mà sự vận hành phụ thuộc vào ma sát, thủy lực, liên kết cơ học, hoặc khí nén;

(ii) Cấp 2: Điện: Các thiết bị mà sự vận hành phụ thuộc vào năng lượng điện; (iii) Cấp 3: Điện tử: Các thiết bị mà sự vận hành phụ thuộc vào việc sử dụng ống phóng điện tử, bán dẫn, tia lazer, sợi quang, bán dẫn, mạch tổ hợp, ống chân không, hoặc các công tắc điện tử;

(iv) Cấp 4: Động cơ phụ (APU) có thể được lắp đặt trên tàu bay như một khối máy nội tại để trợ giúp động cơ chính trong việc cung cấp khí nén, thủy lực hoặc điện.

5.043 CÁC NĂNG ĐỊNH HẠN CHẾ CỦA AMO

(a) Khi có lý do xác đáng, Cục HKVN có thể cấp năng định hạn chế cho AMO thực hiện bảo dưỡng hoặc cải tiến chỉ một loại thân cánh, hệ thống sinh lực, cánh quạt, vô tuyến, đồng hồ, thiết bị phụ cụ thể hoặc một phần của chúng, hoặc chỉ thực hiện bảo dưỡng chuyên dụng yêu cầu thiết bị và kỹ năng thông thường không có trong phạm vi hoạt động của AMO. Năng định như vậy có thể hạn chế cho loại tàu bay, động cơ, hoặc phần hợp thành, hoặc cho một số phần do một nhà sản xuất cụ thể chế tạo.

(b) Năng định hạn chế được cấp cho:

(1) Tàu bay;

(2) Thân cánh;

(3) Hệ thống sinh lực;

(4) Cánh quạt;

(5) Thiết bị điện - điện tử;

(6) Các hệ thống máy tính;

(7) Đồng hồ;

(8) Các thiết bị phụ;

(9) Cho mục đích khác, khi Cục HKVN cho rằng yêu cầu của AMO là thích hợp.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để có thêm thông tin liên quan đến các yêu cầu mở rộng năng định AMO.

(c) Năng định dịch vụ chuyên dụng: Năng định dịch vụ chuyên dụng có thể được cấp cho tổ chức bảo dưỡng để thực hiện một công việc hoặc công đoạn bảo dưỡng cụ thể. Trong trường hợp đó, phạm vi hoạt động của tổ chức bảo dưỡng phải chỉ rõ tiêu chuẩn áp dụng cho năng định dịch vụ chuyên dụng đó. Tiêu chuẩn có thể là:

(1) Tiêu chuẩn dân sự hoặc quân sự hiện đang được các tổ chức liên quan áp dụng và được Cục HKVN phê chuẩn; hoặc

(2) Tiêu chuẩn do tổ chức bảo dưỡng xây dựng và được Cục HKVN phê chuẩn.

CHƯƠNG D. GIÁM SÁT SỰ TUÂN THỦ

5.050 ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các yêu cầu chung được áp dụng cho việc duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO.

5.053 KIỂM TRA VÀ KHẢO SÁT

(a) Cục HKVN có thể kiểm tra đột xuất cơ sở của AMO và cơ sở bảo dưỡng bất kỳ theo hợp đồng của AMO để xác định việc tuân thủ các yêu cầu của Phần này.

(b) Trong hợp đồng bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, hoặc cải tiến với nhà thầu phải có quy định về việc Cục HKVN kiểm tra nhà thầu.

(c) AMO và đội ngũ nhân viên không được cản trở đại diện của Cục HKVN tiếp cận một cách không hạn chế tất cả các vị trí, thiết bị, hồ sơ và nhân viên, công việc bảo dưỡng đang diễn ra trong quá trình kiểm tra, giám sát..

(d) Hiệu lực của Giấy chứng nhận phê chuẩn phụ thuộc vào việc AMO duy trì sự tuân thủ các yêu cầu của Phần này.

5.055 DUY TRÌ SỰ TUÂN THỦ

(a) AMO không được cung cấp dịch vụ bảo dưỡng với tư cách AMO, trừ khi đội ngũ nhân viên, cơ sở hạ tầng, thiết bị và dữ liệu được phê chuẩn liên tục đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn nêu trong phạm vi phê chuẩn của tổ chức.

5.057 CHẤT LƯỢNG BẢO DƯỠNG

(a) AMO phải cung cấp dịch vụ bảo dưỡng cho khách hàng với mức độ năng lực cao nhất có thể.

5.063 DUY TRÌ HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN

(a) Ngoại trừ trường hợp Giấy chứng nhận phê chuẩn bị từ bỏ, tạm thu hồi, đình chỉ hoặc hết hạn hiệu lực, hiệu lực của Giấy chứng nhận phê chuẩn phụ thuộc vào việc:

(1) AMO duy trì việc tuân thủ các yêu cầu của Phần này; và

(2) Cục HKVN được quyền tiếp cận cơ sở của tổ chức để xác định sự tuân thủ các yêu cầu của Phần này; và

(3) AMO thanh toán các khoản phí và lệ phí theo quy định.

(b) Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO bị từ bỏ, tạm đình chỉ hoặc thu hồi phải được trả về Cục HKVN.

5.065 SỰ THAY ĐỔI CỦA AMO VÀ SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN

(a) Để Cục HKVN xác định sự tuân thủ các yêu cầu của Phần này, AMO phải gửi công văn thông báo cho Cục HKVN về các thay đổi sau:

(1) Tên tổ chức;

(2) Chủ sở hữu;

(3) Địa điểm, căn cứ bảo dưỡng được phê chuẩn;

(4) Các địa điểm bổ sung của tổ chức;

(5) Nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu, các quy trình, phạm vi công việc, đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng có khả năng ảnh hưởng đến năng định phê chuẩn;

(6) Năng định do nhà chức trách nước ngoài cấp cho AMO;

(7) Giám đốc điều hành;

(8) Danh sách cán bộ điều hành được quy định phải liệt kê trong tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng.

(b) Cục HKVN sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn của AMO trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày AMO thông báo các thay đổi nêu tại các (1), (2), (3, (4), (5), (7) và (8) khoản (a) của Điều này.

(c) Cục HKVN cấp số đăng ký mới cho Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO sửa đổi khi sửa đổi Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO vì lý do thay đổi chủ sở hữu của AMO.

(d) Cục HKVN có thể quy định bằng văn bản điều kiện, theo đó AMO có thể tiếp tục hoạt động trong bất kỳ khoảng thời gian nào trong quá trình thực hiện áp dụng các thay đổi được nêu tại khoản (b) .

(e) Cục HKVN có thể trì hoãn việc cấp Giấy chứng nhận AMO trong trường hợp có dấu hiệu chưa đủ điều kiện để cấp và phải thông báo bằng văn bản cho AMO về lý do của sự trì hoãn đó.

(f) Cục HKVN có thể đình chỉ hiệu lực của Giấy chứng nhận phê chuẩn nếu AMO không thực hiện thông báo các thay đổi trên cho Cục HKVN.

5.067 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

(a) AMO phải có hệ thống lập kế hoạch về nhân lực, dụng cụ, thiết bị, vật liệu, dữ liệu bảo dưỡng và hanga để đảm bảo hoàn thành công việc bảo dưỡng một cách an toàn, phù hợp với khối lượng và mức độ phức tạp của công việc bảo dưỡng.

(b) Việc phân phiếu công việc và tổ chức ca kíp làm việc phải tính đến giới hạn khả năng con người.

(c) Khi có sự đổi ca thực hiện công việc bảo dưỡng, các thông tin liên quan phải được trao đổi một cách thích hợp giữa nhân viên hai ca để đảm bảo việc bàn giao các thông tin liên quan đến bảo dưỡng tàu bay.

5.070 GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN AMO

(a) AMO phải đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn 30 ngày trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận phê chuẩn.

(b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO phải bao gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO theo mẫu và cách thức do Cục HKVN quy định;

(2) Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng;

(3) Báo cáo liệt kê các công việc bảo dưỡng đã thực hiện cho tàu bay quốc tịch Việt Nam;

(4) Thông tin bổ sung bất kỳ mà Cục HKVN yêu cầu.

(c) Người làm đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO phải gửi trực tiếp hoặc thông qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO. Ngoại trừ đơn đề nghị phải là bản gốc, các tài liệu khác là bản sao.

(d) Cục HKVN kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

(e) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tổ chức AMO.

(f) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO nếu thấy rằng đội ngũ nhân viên, cơ sở nhà xưởng, hồ sơ, năng lực bảo dưỡng và chất lượng công việc đã thực hiện đáp ứng các quy định của Phần này, hoặc thông báo từ chối gia hạn bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

CHƯƠNG E. ĐIỀU HÀNH

5.080 ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các yêu cầu chung áp dụng cho việc điều hành thường xuyên AMO.

5.083 BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH CỦA AMO

(a) AMO phải có giám đốc điều hành, người có đủ quyền điều hành để đảm bảo tổ chức tuân thủ các yêu cầu đối với AMO và được Cục HKVN chấp thuận.

(b) Khi thực hiện các công việc bảo dưỡng được phê chuẩn, AMO phải có đủ bộ máy điều hành được đào tạo, với năng lực về hàng không dân dụng cho các vị trí sau:

(1) Quản lý bảo dưỡng nội trường;

(2) Quản lý bảo dưỡng ngoại trường;

(3) Quản lý xưởng bảo dưỡng thiết bị;

(4) Quản lý đảm bảo chất lượng.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về trách nhiệm của bộ máy điều hành.

Ghi chú: “Năng lực về hàng không dân dụng” có nghĩa là cá nhân phải có kiến thức kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý được Cục HKVN chấp thuận cho chức vụ.

(c) Cục HKVN có thể phê chuẩn các chức vụ và số lượng chức vụ khác với các chức vụ được liệt kê ở trên, nếu AMO có thể chứng minh rằng tổ chức có thể vận hành với mức an toàn cao nhất dưới sự điều hành của bộ máy điều hành theo đề nghị, do:

(1) Bản chất công việc bảo dưỡng;

(2) Số lượng, kiểu loại tàu bay và thiết bị tàu bay được bảo dưỡng; và

(3) Mức độ phức tạp của hoạt động bảo dưỡng.

5.085 QUẢNG CÁO

(a) Tổ chức bảo dưỡng không được quảng cáo là AMO trước khi được cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn.

(b) Tổ chức AMO không được phép công bố các thông tin sai lệch về tổ chức của mình hoặc các thông tin nhằm cố tình gây ra sự hiểu sai của công luận về AMO.

(c) Khi hoạt động quảng cáo thể hiện tổ chức đã được phê chuẩn, phải nêu rõ số Giấy chứng nhận phê chuẩn mà tổ chức được cấp.

5.087 TÀI LIỆU GIẢI TRÌNH TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG

(a) Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng phải được cung cấp cho đội ngũ nhân viên bảo dưỡng liên quan sử dụng.

(b) Tổ chức bảo dưỡng phải đảm bảo tài liệu giải trình được sửa đổi khi cần thiết để các nội dung được cập nhật.

(c) Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng và các sửa đổi tiếp theo phải được Cục HKVN phê chuẩn trước khi đưa vào sử dụng.

(d) Tài liệu giải trình và các sửa đổi phải được cung cấp kịp thời cho tất cả các tổ chức và cá nhân thực hiện các chức năng thuộc phạm vi áp dụng của tài liệu.

(e) Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng phải nêu rõ phạm vi công việc của AMO, các yêu cầu liên quan để được phê chuẩn việc cấp xác nhận bảo dưỡng cho tàu bay và các thiết bị tàu bay.

(f) Tài liệu giải trình tổ chức và các tài liệu hướng dẫn khác được xác định trong tài liệu giải trình tổ chức phải:

(1) Bao gồm các chỉ dẫn và thông tin cần thiết để cho phép đội ngũ nhân viên liên quan thực hiện các chức trách nhiệm vụ của mình với mức an toàn cao;

(2) Được xây dựng ở dạng dễ sửa đổi và bao gồm hệ thống cho phép đội ngũ nhân viên xác định tình trạng hiện hành của tài liệu;

(3) Có ngày tháng năm sửa đổi cuối cùng in trên mỗi trang có sửa đổi;

(4) Không trái với quy chế này, hướng dẫn thực hiện quy chế hoặc phạm vi phê chuẩn của AMO; và

(5) Bao gồm các tham chiếu tới các quy chế hàng không liên quan.

Ghi chú: Phụ lục 1 Điều về nội dung của Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng.

Phụ lục 2 Điều 5.087 quy định trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng tàu bay của Người khai thác

5.090 CÁC QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG VÀ HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐỘC LẬP

(a) AMO phải xây dựng các quy trình được Cục HKVN chấp thuận, để đảm bảo thực hành bảo dưỡng tốt và tuân thủ các yêu cầu liên quan trong các hướng dẫn thực hiện quy chế, sao cho tàu bay và các thiết bị tàu bay có thể được bảo dưỡng một cách hoàn hảo trước khi cho phép khai thác.

(b) AMO phải xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng độc lập, được Cục HKVN chấp thuận, để giám sát sự phù hợp của các quy trình và sự tuân thủ các quy trình đó; hệ thống kiểm tra để đảm bảo tất cả các công việc bảo dưỡng được thực hiện một cách hoàn hảo, tuân thủ quy định về bảo đảm an toàn.

Ghi chú: Hệ thống đảm bảo chất lượng có thể là hệ thống chất lượng độc lập dưới sự kiểm soát của giám đốc chất lượng, người đánh giá các quy trình bảo dưỡng và tính chính xác của quá trình bảo đảm an toàn tương đương.

(c) Hệ thống đảm bảo chất lượng phải có quy trình để AMO thực hiện đánh giá lần đầu và đánh giá định kỳ đội ngũ nhân viên thực hiện các công việc bảo dưỡng.

(d) Việc giám sát sự tuân thủ bao gồm hệ thống thông tin phản hồi tới bộ máy điều hành, hệ thống đảm bảo chất lượng và giám đốc điều hành, để đảm bảo có các hành động khắc phục đối với các khiếm khuyết được phát hiện.

(e) Các quy trình bảo dưỡng phải bao trùm tất cả các khía cạnh của hoạt động bảo dưỡng và mô tả các tiêu chuẩn mà AMO sẽ tuân theo, bao gồm cả thiết kế tàu bay/thiết bị tàu bay, các tiêu chuẩn của AMO và Người khai thác tàu bay.

(f) Các quy trình bảo dưỡng phải tuân thủ các quy định và giới hạn của Phần này.

(g) Hệ thống đảm bảo chất lượng phải có đủ nhân sự để đánh giá tất cả các quy trình bảo dưỡng, theo định kỳ hàng năm cho từng loại tàu bay được bảo dưỡng, như mô tả trong tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng, theo chương trình được phê chuẩn.

(h) Hệ thống đảm bảo chất lượng của AMO phải chỉ rõ thời hạn tiến hành đánh giá, thời điểm kết thúc, và phải tổ chức hệ thống lưu giữ hồ sơ đánh giá, để có thể trình Cục HKVN khi được yêu cầu. Hệ thống đánh giá chất lượng phải có các phương tiện để các báo cáo đánh giá chất lượng, trong đó có quan sát về những sự không phù hợp hoặc tiêu chuẩn thấp được báo cáo cho giám đốc điều hành.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để có các yêu cầu của hệ thống đảm bảo chất lượng.

5.093 GIẢI TRÌNH NĂNG LỰC

(a) AMO phải xây dựng và lưu giữ tài liệu giải trình năng lực được Cục HKVN phê chuẩn. Tổ chức bảo dưỡng không được thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, hoặc cải tiến vật phẩm hàng không cho đến khi vật phẩm đó được liệt kê trong tài liệu giải trình năng lực theo yêu cầu của Phần này.

(b) Tài liệu giải trình năng lực phải chỉ rõ kiểu, loại, số quy cách hoặc tên gọi khác của nhà sản xuất vật phẩm.

(c) Vật phẩm chỉ có thể được liệt kê trong tài liệu giải trình năng lực nếu thuộc năng định và cấp đã được phê chuẩn trong Giấy chứng nhận phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng, và chỉ sau khi tổ chức bảo dưỡng đã thực hiện tự đánh giá theo quy định của Phần này.

(1) Tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện tự đánh giá năng lực để thực hiện bảo dưỡng vật phẩm theo quy định của Điều này nhằm đảm bảo sự đầy đủ về cơ sở nhà xưởng, trang thiết bị, vật liệu, dữ liệu bảo dưỡng, các quy trình, đội ngũ nhân viên được đào tạo để thực hiện công việc bảo dưỡng vật phẩm theo yêu cầu của Phần này;

(2) Nếu tổ chức bảo dưỡng xác định có đủ năng lực, thì có thể đưa vật phẩm vào tài liệu giải trình năng lực.

(d) Hồ sơ đánh giá nêu tại khoản (c) của Điều này phải được ký bởi giám đốc điều hành và phải được AMO lưu giữ.

(e) Khi liệt kê vật phẩm bổ sung vào tài liệu giải trình năng lực của mình, tổ chức bảo dưỡng gửi một bản sao cho Cục HKVN.

(f) Tài liệu giải trình năng lực phải luôn có đủ để công chúng và Cục HKVN kiểm tra.

(g) Hồ sơ tự đánh giá phải có đầy đủ để Cục HKVN kiểm tra.

(h) AMO phải lưu giữ tài liệu giải trình năng lực và hồ sơ tự đánh giá 24 tháng kể từ ngày giám đốc điều hành chấp thuận chúng.

5.095 YÊU CẦU VỀ NHÂN SỰ VÀ ĐÀO TẠO

(a) AMO phải bổ nhiệm nhân sự cho bộ máy điều hành được Cục HKVN chấp thuận. Trong trách nhiệm của những người này có việc đảm bảo cho AMO tuân thủ các yêu cầu của Phần này.

(b) Việc bổ nhiệm nhân sự vào các chức vụ điều hành phải thể hiện được cơ cấu điều hành của AMO, và phải bảo đảm tất cả các chức năng của AMO nêu tại Phần này.

(c) Các cán bộ điều hành phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc điều hành.

(d) AMO phải có đủ nhân sự để lập kế hoạch, thực hiện, giám sát và kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác phù hợp với phê chuẩn.

(e) Năng lực của đội ngũ nhân viên tham gia bảo dưỡng phải được đánh giá theo quy trình và tiêu chuẩn được Cục HKVN chấp thuận.

(f) Nhân viên ký xác nhận bảo dưỡng hoặc Giấy chứng nhận cho phép khai thác phải được đánh giá theo các yêu cầu của Phần 4 và Phần 7, căn cứ theo công việc thực hiện và được Cục HKVN chấp thuận.

(g) Đội ngũ nhân viên bảo dưỡng và ký xác nhận bảo dưỡng phải đáp ứng các yêu cầu về phân loại, được đào tạo ban đầu và đào tạo lại theo các nhiệm vụ và trách nhiệm được phân công, phù hợp với chương trình được Cục HKVN chấp thuận.

(h) Chương trình đào tạo do AMO xây dựng phải bao gồm đào tạo kiến thức và kỹ năng liên quan đến yếu tố và khả năng con người, bao gồm hiệp đồng với nhân viên bảo dưỡng khác và tổ lái.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để biết các yêu cầu chi tiết về lập kế hoạch nhân lực

5.097 HỒ SƠ ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN XÁC NHẬN BẢO DƯỠNG

(a) AMO phải có danh sách đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng, trong đó bao gồm chi tiết về phạm vi được ủy quyền của họ.

(b) Đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng phải được thông báo rõ bằng văn bản phạm vi được ủy quyền của họ.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để biết các yêu cầu chi tiết liên quan đến hồ sơ nhân viên xác nhận bảo dưỡng.

5.100 CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN

(a) AMO phải có chương trình an toàn được Cục HKVN chấp thuận.

(b) Chương trình an toàn phải xác lập hệ thống điều hành an toàn mà tối thiểu phải thực hiện được các nhiệm vụ sau đây:

(1) Xác định được các rủi ro uy hiếp an toàn;

(2) Đảm bảo các hành động khắc phục cần thiết để duy trì mức an toàn có thể chấp thuận được thực hiện;

(3) Giám sát liên tục và đánh giá thường xuyên mức an toàn đạt được; và

(4) Đặt ra mục tiêu thường xuyên nâng cao mức an toàn chung.

(c) Hệ thống điều hành an toàn của AMO phải xác định rõ các ranh giới về trách nhiệm an toàn trong toàn bộ tổ chức bảo dưỡng, bao gồm cả trách nhiệm trực tiếp về an toàn của bộ máy điều hành cao nhất.

CHƯƠNG F. HỒ SƠ BẢO DƯỠNG

5.110 ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các yêu cầu chung áp dụng đối với hồ sơ bảo dưỡng của AMO.

5.113 TỔNG QUÁT

(a) AMO phải lập hồ sơ chi tiết cho tất cả công việc bảo dưỡng được thực hiện theo cách thức và mẫu biểu được Cục HKVN chấp thuận.

(b) AMO phải cung cấp một bản sao Giấy chứng nhận cho phép khai thác cho Người khai thác tàu bay, bao gồm:

(1) Tham chiếu tới dữ liệu bảo dưỡng được sử dụng cho công việc bảo dưỡng đó;

(2) Một bản sao của dữ liệu bảo dưỡng liên quan trong trường hợp sửa chữa lớn hoặc cải tiến kỹ thuật.

(c) AMO phải lưu giữ chi tiết hồ sơ bảo dưỡng để thể hiện tất cả các yêu cầu về ký Giấy chứng nhận cho phép khai thác đã được đáp ứng.

(d) Các hồ sơ bảo dưỡng, các dữ liệu được phê chuẩn, phải được lưu giữ 24 tháng tính từ ngày tàu bay hoặc thiết bị tàu bay được AMO cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác.

Ghi chú: Nếu Người khai thác tàu bay thuê AMO lưu giữ các Giấy chứng nhận cho phép khai thác tàu bay và các dữ liệu được phê chuẩn liên quan, thì thời hạn lưu giữ phải đáp ứng các yêu cầu về lưu giữ hồ sơ tại Phần 4.

5.115 LẬP HỒ SƠ BẢO DƯỠNG VÀ CẢI TIẾN

(a) Người thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, tân tạo (rebuild), hoặc cải tiến tàu bay/thiết bị tàu bay, phải lập hồ sơ bảo dưỡng của thiết bị đó, bao gồm:

(1) Mô tả công việc thực hiện và tham chiếu dữ liệu;

(2) Ngày tháng năm hoàn thành công việc;

(3) Họ tên người thực hiện công việc, nếu không phải là người được chỉ rõ trong khoản này;

(4) Chữ ký, số Giấy chứng nhận phê chuẩn, loại Giấy chứng nhận phê chuẩn của người phê chuẩn công việc, nếu công việc thực hiện trên tàu bay/thiết bị tàu bay đạt yêu cầu;

(5) Chữ ký của người được ủy quyền, số Giấy chứng nhận phê chuẩn của AMO, loại Giấy chứng nhận phê chuẩn của người phê chuẩn hoặc không phê chuẩn Giấy chứng nhận cho phép khai thác tàu bay, thân cánh, động cơ tàu bay, cánh quạt, thiết bị phụ, bộ phận cấu thành hoặc một phần của chúng;

(6) Chữ ký là một phần của xác nhận bảo dưỡng chỉ cho công việc được thực hiện;

(7) Ngoài các nội dung phải đưa vào hồ sơ bảo dưỡng theo yêu cầu của mục này, các cải tiến lớn và sửa chữa lớn phải được lập hồ sơ theo mẫu do Cục HKVN quy định.

5.117 LẬP HỒ SƠ ĐẠI TU

(a) Không người nào được lập hồ sơ đại tu tàu bay hoặc thiết bị tàu bay, nếu tàu bay hoặc thiết bị tàu bay không được:

(1) Phân rã, làm sạch, kiểm tra như cho phép, sửa chữa theo yêu cầu, lắp ráp lại, bằng các phương pháp, kỹ thuật, thực hành được Cục HKVN chấp thuận; và

(2) Thử nghiệm theo các tiêu chuẩn và các dữ liệu được phê chuẩn, hoặc theo các tiêu chuẩn và dữ liệu hiện hành do chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại bổ sung hoặc giấy phép sản xuất thiết bị, phụ tùng, vật liệu ban hành, được Cục HKVN chấp thuận.

Ghi chú: Xem định nghĩa đại tu tại Phần 4.

5.120 LẬP HỒ SƠ TÂN TẠO

(a) Không người nào được lập hồ sơ tân tạo tàu bay hoặc thiết bị tàu bay, nếu tàu bay hoặc thiết bị tàu bay không được:

(1) Phân rã, làm sạch, kiểm tra như cho phép; (2) Sửa chữa theo yêu cầu; và

(3) Lắp ráp lại, và thử nghiệm đạt các dung sai và giới hạn như mới, hoặc phê chuẩn tăng hoặc giảm kích thước.

Ghi chú: Xem định nghĩa tân tạo tại Phần 4.

5.123 LẬP HỒ SƠ XÁC NHẬN BẢO DƯỠNG

(a) Không người nào được phê chuẩn cho phép khai thác tàu bay hoặc thiết bị tàu bay đã được bảo dưỡng, trừ khi:

(1) Các hồ sơ bảo dưỡng đã được lập xong;

(2) Hồ sơ sửa chữa hoặc cải tiến làm theo mẫu do Cục HKVN phê chuẩn hoặc cung cấp đã được lập hoàn chỉnh theo quy định.

(b) Nếu sửa chữa hoặc cải tiến ảnh hưởng đến các giới hạn khai thác hoặc dữ liệu bay cho trong tài liệu hướng dẫn bay (AFM) được phê chuẩn, thì các giới hạn hoặc dữ liệu bay đó phải được sửa đổi một cách thích hợp và đưa vào áp dụng theo quy định.

5.125 HỒ SƠ BẢO DƯỠNG CHO CÔNG VIỆC KIỂM TRA

(a) Nhân viên ký cho phép/hoặc không cho phép tàu bay, thiết bị tàu bay vào khai thác sau khi thực hiện công việc kiểm tra theo các quy định của Phần này, phải ghi chép vào hồ sơ bảo dưỡng cho công việc kiểm tra với các thông tin sau:

(1) Loại hình kiểm tra và mô tả vắn tắt mức độ kiểm tra;

(2) Ngày tháng năm thực hiện công việc kiểm tra, giờ bay từ đầu và số lần hạ cánh tổng cộng của tàu bay; và

(3) Chữ ký được ủy quyền, số Giấy chứng nhận phê chuẩn của AMO, loại Giấy chứng nhận phê chuẩn của người phê chuẩn hoặc không phê chuẩn cho phép khai thác tàu bay, thân cánh, động cơ tàu bay, cánh quạt, thiết bị, bộ phận cấu thành, hoặc một phần của chúng;

(4) Nếu tàu bay được kết luận là đủ điều kiện bay và được phê chuẩn cho phép khai thác, thì đưa ra lời cam kết sau đây, hoặc tương tự: Tôi xác nhận rằng tàu bay này đã được kiểm tra phù hợp với (dạng kiểm tra) và được kết luận là ở trong tình trạng đủ điều kiện bay;

(5) Nếu tàu bay không được phê chuẩn cho phép khai thác vì cần bảo dưỡng thêm, hoặc không phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, các chỉ lệnh đủ điều kiện bay, hoặc các dữ liệu được phê chuẩn khác, thì đưa ra lời cam kết sau đây, hoặc tương tự: Tôi xác nhận rằng tàu bay này đã được kiểm tra phù hợp với (dạng kiểm tra) và danh mục các khiếm khuyết và các hạng mục không đủ điều kiện bay (ghi rõ ngày tháng năm) được cung cấp cho chủ sở hữu hoặc Người khai thác tàu bay; và

(6) Nếu kiểm tra được thực hiện theo chương trình kiểm tra được cung cấp trong Phần 4, thì hồ sơ phải chỉ rõ chương trình kiểm tra được thực hiện và bao gồm cam kết rằng kiểm tra đã được thực hiện phù hợp với nội dung và các quy trình của chương trình đó.

5.127 DANH MỤC CÁC KHIẾM KHUYẾT

(a) Nếu người thực hiện kiểm tra yêu cầu theo Phần này cho rằng tàu bay không đủ điều kiện bay hoặc không đáp ứng dữ liệu Giấy chứng nhận phê chuẩn loại áp dụng, các chỉ lệnh đủ điều kiện bay, hoặc các dữ liệu được phê chuẩn khác, thì người đó phải cung cấp cho chủ sở hữu hoặc người thuê tàu bay danh mục, với chữ ký, các khiếm khuyết đó.

CHƯƠNG G. CƠ SỞ NHÀ XƯỞNG, TRANG THIẾT BỊ VÀ DỮ LIỆU

5.130 ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các yêu cầu chung áp dụng cho cơ sở nhà xưởng, trang thiết bị và dữ liệu của AMO.

5.133 TỔNG QUÁT

(a) AMO phải có đầy đủ đội ngũ nhân viên, cơ sở nhà xưởng, trang thiết bi, vật liệu về số lượng và chất lượng đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu cho việc cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn và năng định của tổ chức bảo dưỡng.

5.135 YÊU CẦU VỀ CƠ SỞ NHÀ XƯỞNG

(a) Cơ sở nhà xưởng phải thích hợp cho tất cả công việc theo kế hoạch để đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thời tiết.

(b) Môi trường làm việc phải thích hợp cho các công việc được thực hiện và không được ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của đội ngũ nhân viên.

(c) Văn phòng làm việc phải phù hợp cho bộ máy điều hành, các bộ phận đảm bảo chất lượng, lập kế hoạch, kỹ thuật và thống kê kỹ thuật.

(d) Các xưởng chuyên dụng phải được ngăn cách với các khoang (bay) của hanga, một cách thích hợp, để đảm bảo môi trường làm việc và không xảy ra ô nhiễm khu vực làm việc.

(e) Phải có kho bảo quản trang thiết bị, dụng cụ, thiết bị tàu bay và vật liệu.

(f) Điều kiện bảo quản phải đảm bảo an toàn cho các thiết bị dùng được, ngăn cách thiết bị dùng được với thiết bị không dùng được, phòng ngừa sự suy giảm chất lượng và hư hỏng của thiết bị bảo quản trong kho.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để biết chi tiết các yêu cầu về cơ sở nhà xưởng.

5.137 TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU

(a) AMO phải có đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ và vật liệu cần thiết để thực hiện các công việc được phê chuẩn. Trang thiết bị, dụng cụ và vật liệu phải được AMO kiểm soát hoàn toàn. “Phải có đầy đủ” trong trường hợp này được hiểu là phải thường xuyên có các trang thiết bị, dụng cụ và vật liệu cần thiết và ở trạng thái tốt để sẵn sàng cho việc sử dụng, ngoại trừ những dụng cụ ít sử dụng đến mức không cần thường xuyên phải có.

(b) Cục HKVN có thể miễn trừ việc AMO phải sở hữu các trang thiết bị và dụng cụ chuyên dụng để thực hiện bảo dưỡng hoặc sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay nêu trong Giấy chứng nhận phê chuẩn của AMO, nếu các trang thiết bị và dụng cụ được thuê mượn, bằng hợp đồng, và được AMO kiểm soát đầy đủ khi cần.

Ghi chú: Cục HKVN không nhất thiết phải sửa đổi năng định của phê chuẩn để loại bỏ một loại tàu bay hoặc thiết bị tàu bay vì lý do thiếu dụng cụ trên cơ sở xác định đây chỉ là tình huống tạm thời và AMO đã có thoả thuận hoặc hợp đồng trước đó về việc thuê các trang thiết bị và dụng cụ trước khi thực hiện bảo dưỡng hoặc sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay đó.

(c) AMO phải kiểm soát trang thiết bị, dụng cụ chính xác, thiết bị thử nghiệm sử dụng để xác định tình trạng đủ điều kiện bay hoặc các khiếm khuyết.

(d) AMO phải đảm bảo các trang thiết bị, dụng cụ chính xác, thiết bị thử nghiệm sử dụng để xác định tình trạng đủ điều kiện bay hoặc các khiếm khuyết được hiệu chuẩn để đảm bảo cấp chính xác so với các chuẩn được truy nguyên đến các chuẩn quốc gia.

(e) AMO phải lưu giữ hồ sơ hiệu chuẩn và các chuẩn sử dụng để hiệu chuẩn.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để biết các yêu cầu chi tiết liên quan đến thiết bị, dụng cụ và vật liệu.

5.140 DỮ LIỆU KỸ THUẬT ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) AMO phải có đầy đủ dữ liệu kỹ thuật đủ điều kiện bay thích hợp với công việc thực hiện được phê chuẩn do tổ chức thiết kế tàu bay/thiết bị tàu bay, các tổ chức thiết kế được phê chuẩn của quốc gia sản xuất và quốc gia thiết kế cung cấp.

Ghi chú: Cục HKVN có thể chấp thuận và yêu cầu AMO phải có đầy đủ dữ liệu do các nhà chức trách khác hoặc tổ chức thiết kế cung cấp.

(b) Khi AMO sửa đổi dữ liệu được phê chuẩn nêu tại khoản (a) sang dạng trình bày có lợi hơn cho các hoạt động bảo dưỡng, thì AMO đó phải trình Cục HKVN chấp thuận sửa đổi tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng.

(c) Toàn bộ dữ liệu được phê chuẩn mà AMO sử dụng phải được cập nhật và sẵn sàng để đội ngũ nhân viên có thể truy cập để thực hiện các nhiệm vụ của mình.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để biết các yêu cầu chi tiết liên quan đến dữ liệu được phê chuẩn.

CHƯƠNG H. CÁC QUY TẮC VẬN HÀNH AMO

5.150 XÁC NHẬN BẢO DƯỠNG

(a) Xác nhận bảo dưỡng phải được cấp bởi đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng được ủy quyền thích hợp, khi thấy rằng tất cả các công việc bảo dưỡng phải thực hiện cho tàu bay hoặc thiết bị tàu bay đã được thực hiện đạt yêu cầu phù hợp với tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng.

Ghi chú: Thiết bị tàu bay được bảo dưỡng khi tháo khỏi tàu bay phải được cấp xác nhận bảo dưỡng cho công việc bảo dưỡng và xác nhận bảo dưỡng khác liên quan cho việc lắp đặt hoàn chỉnh lên tàu bay, sau khi thực hiện xong việc lắp đặt.

(b) Xác nhận bảo dưỡng phải bao gồm:

(1) Các chi tiết cơ bản của công việc bảo dưỡng đã được thực hiện;

(2) Ngày tháng năm thực hiện bảo dưỡng;

(3) Tên, số phê chuẩn của AMO; và

(4) Số Giấy chứng nhận phê chuẩn ủy quyền và chữ ký của người ký xác nhận bảo dưỡng.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để biết các yêu cầu chi tiết liên quan đến xác nhận bảo dưỡng (cùng với mẫu) .

5.153 BÁO CÁO VỀ TÌNH TRẠNG KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) AMO phải báo cáo Cục HKVN và tổ chức thiết kế về mọi tình trạng được phát hiện có thể là mối uy hiếp nghiêm trọng cho tàu bay.

(b) Các báo cáo phải được làm theo mẫu và cách thức do Cục HKVN quy định và bao gồm tất cả các thông tin thích hợp về tình trạng được AMO phát hiện.

(c) Khi được Người khai thác ký hợp đồng thực hiện bảo dưỡng, AMO phải báo cáo cho Người khai thác về tình trạng ảnh hưởng đến tàu bay và thiết bị tàu bay.

(d) Các báo cáo phải được làm càng sớm càng tốt, nhưng bất luận trong trường hợp nào cũng không được quá 3 ngày kể từ khi AMO phát hiện ra tình trạng phải báo cáo.

5.155 TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN

(a) Khi thực hiện bảo dưỡng cho Người khai thác tàu bay được phê chuẩn theo Phần 12 có chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn, AMO phải thực hiện các công việc đó phù hợp các tài liệu của Người khai thác.

(b) Ngoại trừ quy định nêu tại khoản (a), mỗi AMO phải thực hiện công việc bảo dưỡng phù hợp với các tiêu chuẩn áp dụng trong Phần 4. AMO phải có đủ các tài liệu hướng dẫn, thông báo kỹ thuật được cập nhật của nhà sản xuất tàu bay hoặc thiết bị tàu bay mà mình thực hiện bảo dưỡng.

(c) Mỗi AMO có năng định thiết bị điện tử phải tuân thủ các yêu cầu tại Phần 4 áp dụng cho các hệ thống điện tử, và phải sử dụng các vật liệu phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng cho thiết bị phù hợp với năng định của mình. Thiết bị thử nghiệm, thiết bị của xưởng, các tiêu chuẩn thực hiện, phương pháp thử, cải tiến và hiệu chuẩn phải phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc các chỉ dẫn, các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, và nếu không có quy định khác, chấp nhận áp dụng các thông lệ đã được kiểm chứng từ các nhà sản xuất thiết bị điện tử tàu bay.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.033: QUY ĐỊNH MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG

Mẫu hai
CAAV Form Two
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM
TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG PHÙ HỢP VỚI PHẦN 5
AMO IN ACCORDANCE WITH PART 5 APPROVAL
ĐƠN XIN CẤP PHÊ CHUẨN BAN ĐẦU, GIA HẠN, THAY ĐỔI.
APPLICATION FOR INITIAL GRANT RENEWAL VARIATION
1. Tên đăng ký hoạt động của tổ chức bảo dưỡng: Registered name of applicant:
1. Tên đăng ký hoạt động của tổ chức bảo dưỡng: Registered name of applicant:
2. Tên giao dịch (nếu có) Trading name (if different):
3. Địa điểm xin phê chuẩn: Address requiring approval:
4. Tel:
Fax:
Telex:
5. Nội dung xin phê chuẩn theo VAR (Xem phạm vi phê chuẩn ở trang 2 & 3) Scope of AMO in accordance with part 5 Approval relevant to this application: (see page 2&3 for possibilities)
5. Nội dung xin phê chuẩn theo VAR (Xem phạm vi phê chuẩn ở trang 2 & 3) Scope of AMO in accordance with part 5 Approval relevant to this application: (see page 2&3 for possibilities)
5. Nội dung xin phê chuẩn theo VAR (Xem phạm vi phê chuẩn ở trang 2 & 3) Scope of AMO in accordance with part 5 Approval relevant to this application: (see page 2&3 for possibilities)
6. Họ tên của giám đốc điều hành (được tiến cử*)
Position and name of the (proposed*) Accountable Manager:
6. Họ tên của giám đốc điều hành (được tiến cử*)
Position and name of the (proposed*) Accountable Manager:
7. Chữ ký của giám đốc điều hành (được tiến cử*)
Signature of the (proposed*) Accountable Manager:
7. Chữ ký của giám đốc điều hành (được tiến cử*)
Signature of the (proposed*) Accountable Manager:
8. Địa điểm - Place:
9. Ngày, tháng, năm - Date:
Chú thích 1: Ghi các địa chỉ sẽ gửi mẫu đến
Note 1: A note giving the address(es) to which the Form(s) should be sent.
Chú thích 1: Ghi các địa chỉ sẽ gửi mẫu đến
Note 1: A note giving the address(es) to which the Form(s) should be sent.
Chú thích 1: Ghi các địa chỉ sẽ gửi mẫu đến
Note 1: A note giving the address(es) to which the Form(s) should be sent.
Chú thích 2: Ghi các khoản lệ phí phải trả, nếu có.
Note 2: An optional note to give information on any fees payable.
Chú thích 2: Ghi các khoản lệ phí phải trả, nếu có.
Note 2: An optional note to give information on any fees payable.
Chú thích 2: Ghi các khoản lệ phí phải trả, nếu có.
Note 2: An optional note to give information on any fees payable.
* Chỉ áp dụng đối với tổ chức bảo dưỡng làm đơn xin phê chuẩn ban đầu theo VAR.
Applicable only in the case of a new in accordance with part 5 Applicant.
* Chỉ áp dụng đối với tổ chức bảo dưỡng làm đơn xin phê chuẩn ban đầu theo VAR.
Applicable only in the case of a new in accordance with part 5 Applicant.
* Chỉ áp dụng đối với tổ chức bảo dưỡng làm đơn xin phê chuẩn ban đầu theo VAR.
Applicable only in the case of a new in accordance with part 5 Applicant.

Cục HKVN - Mẫu Hai - Trang 1/3

Phạm vi phê chuẩn của AMO phù hợp với Phần 5

Chủng loại class
Chủng loại class
Phân loại rating
Giới hạn limitation
Nội trường base
Ngoại trường line
Tàu bay
aircraft
Tàu bay
aircraft
A1 Máy bay/khí cầu trên 5700kg - Aeroplanes/ airships above 5700 kg
Nêu loại máy bay/khí cầu.
Quote aeroplane/airship type
Tàu bay
aircraft
Tàu bay
aircraft
A2 Máy bay/khí cầu bằng và dưới 5700 kg.
Aeroplanes/airships 5700 kg and below
Nêu nhà chế tạo hoặc nhóm hoặc loại của máy bay/khí cầu Quote aeroplane/airship manufacturer or group or type
Tàu bay
aircraft
Tàu bay
aircraft
A3 Máy bay lên thẳng
Helicopters
Nêu nhà chế tạo hoặc nhóm hoặc loại của máy bay lên thẳng.
Quote helicopter manufacturer or group or type
Động cơ
engines
Động cơ
engines
B1 Tuốc-bin - Turbine
Nêu loại động cơ - Quote engine type
Nêu loại động cơ - Quote engine type
Nêu loại động cơ - Quote engine type
Động cơ
engines
Động cơ
engines
B2 Pit tông - Piston
Nêu nhà chế tạo hoặc nhóm hoặc loại động cơ.
Quote engine manufacturer or group or type
Nêu nhà chế tạo hoặc nhóm hoặc loại động cơ.
Quote engine manufacturer or group or type
Nêu nhà chế tạo hoặc nhóm hoặc loại động cơ.
Quote engine manufacturer or group or type
Động cơ
engines
Động cơ
engines
B3 APU
Nêu nhà chế tạo hoặc loại động cơ.
Quote engine manufacturer or type
Nêu nhà chế tạo hoặc loại động cơ.
Quote engine manufacturer or type
Nêu nhà chế tạo hoặc loại động cơ.
Quote engine manufacturer or type
C1 Hệ thống điều hòa & áp suất - Air Cond & Press
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C2 Tự động lái - Auto Flight
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C3 Thông tin và dẫn đường - Comms and Nav
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C4 Cửa - khóa
Doors - Hatches
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C5 Hệ thống điện
Electrical Power
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C6 Thiết bị - Equipment
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C7 Động cơ - động cơ phụ
Engine - APU
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C8 Hệ thống điều khiển
Flight Controls
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C9 Nhiên liệu - Thân máy bay. Fuel - Airframe
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C10 Máy bay lên thẳng - Động cơ. Helicopter - Rotors
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C11 Máy bay lên thẳng - Bộ truyền động. Helicopter - Trans
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C12 Thủy lực - Hydraulic
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C13 Các loại đồng hồ - Instruments
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C14 Càng-Landing Gear
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C15 Ô xy-Oxygen
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C16 Cánh quạt- Propellers
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C17 Khí nén - Pneumatic
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C 18 Chống đóng băng/ mưa/cháy-Protection ice/rain/fire
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
Các bộ phận khác trừ động cơ hoàn chỉnh và động cơ phụ
Components other than complete engines or APUs
C19 Cửa sổ - Windows
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Các công việc khác specialised services
Các công việc khác specialised services
D1 Kiểm tra không phá hủy - Non destructive insp
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Nêu loại tàu bay hoặc nhà chế tạo tàu bay, hoặc nhà chế tạo các bộ phận hoặc bộ phận cụ thể và/ hoặc hướng dẫn tham khảo danh mục tiềm năng trong giải trình
Quote aircraft type or aircraft manufacturer or component manufacturer or the particular component and or cross refer to an ability list in the exposition
Với hướng dẫn phạm vi phê chuẩn trên, xin hãy hoàn thành mục 5 trang 1 theo mẫu sau về các yêu cầu xin phê chẩn của tổ chức bảo dưỡng.
With reference to the above scope of approval and item 5 on page 1, please complete in the following example style, but relevant to your organisation.
Với hướng dẫn phạm vi phê chuẩn trên, xin hãy hoàn thành mục 5 trang 1 theo mẫu sau về các yêu cầu xin phê chẩn của tổ chức bảo dưỡng.
With reference to the above scope of approval and item 5 on page 1, please complete in the following example style, but relevant to your organisation.
Với hướng dẫn phạm vi phê chuẩn trên, xin hãy hoàn thành mục 5 trang 1 theo mẫu sau về các yêu cầu xin phê chẩn của tổ chức bảo dưỡng.
With reference to the above scope of approval and item 5 on page 1, please complete in the following example style, but relevant to your organisation.
Với hướng dẫn phạm vi phê chuẩn trên, xin hãy hoàn thành mục 5 trang 1 theo mẫu sau về các yêu cầu xin phê chẩn của tổ chức bảo dưỡng.
With reference to the above scope of approval and item 5 on page 1, please complete in the following example style, but relevant to your organisation.
Với hướng dẫn phạm vi phê chuẩn trên, xin hãy hoàn thành mục 5 trang 1 theo mẫu sau về các yêu cầu xin phê chẩn của tổ chức bảo dưỡng.
With reference to the above scope of approval and item 5 on page 1, please complete in the following example style, but relevant to your organisation.
Với hướng dẫn phạm vi phê chuẩn trên, xin hãy hoàn thành mục 5 trang 1 theo mẫu sau về các yêu cầu xin phê chẩn của tổ chức bảo dưỡng.
With reference to the above scope of approval and item 5 on page 1, please complete in the following example style, but relevant to your organisation.
A1
Boeing 737-200 nội trường & ngoại trường.
Base & line Boeing 737-200
Boeing 737-200 nội trường & ngoại trường.
Base & line Boeing 737-200
Boeing 737-200 nội trường & ngoại trường.
Base & line Boeing 737-200
Boeing 737-200 nội trường & ngoại trường.
Base & line Boeing 737-200
Boeing 737-200 nội trường & ngoại trường.
Base & line Boeing 737-200
A2
Piper PA 34 - nội trường
Base Piper PA34
Piper PA 34 - nội trường
Base Piper PA34
Piper PA 34 - nội trường
Base Piper PA34
Piper PA 34 - nội trường
Base Piper PA34
Piper PA 34 - nội trường
Base Piper PA34
A2
Pit-tông đôi Cessna - nội trường, ngoại trường
Base & Line Cessna Piston Twins
Pit-tông đôi Cessna - nội trường, ngoại trường
Base & Line Cessna Piston Twins
Pit-tông đôi Cessna - nội trường, ngoại trường
Base & Line Cessna Piston Twins
Pit-tông đôi Cessna - nội trường, ngoại trường
Base & Line Cessna Piston Twins
Pit-tông đôi Cessna - nội trường, ngoại trường
Base & Line Cessna Piston Twins
A3
Bell 206/212
Bell 206/212
Bell 206/212
Bell 206/212
Bell 206/212
B1
CFM 56
CFM 56
CFM 56
CFM 56
CFM 56
B2
Lycoming Piston.
Lycoming Piston.
Lycoming Piston.
Lycoming Piston.
Lycoming Piston.
B3
Garrett GTCP85.
Garrett GTCP85.
Garrett GTCP85.
Garrett GTCP85.
Garrett GTCP85.
C2
SFENA
SFENA
SFENA
SFENA
SFENA
C4
Boeing 747
Boeing 747
Boeing 747
Boeing 747
Boeing 747
D1
Dòng xoáy - Eddy Current.
Dòng xoáy - Eddy Current.
Dòng xoáy - Eddy Current.
Dòng xoáy - Eddy Current.
Dòng xoáy - Eddy Current.
Có thể nêu tất cả các nhà chế tạo, tất cả các loại của từng phân loại.
There may be any number of types/manufacturers, etc. listed against each rating.
Có thể nêu tất cả các nhà chế tạo, tất cả các loại của từng phân loại.
There may be any number of types/manufacturers, etc. listed against each rating.
Có thể nêu tất cả các nhà chế tạo, tất cả các loại của từng phân loại.
There may be any number of types/manufacturers, etc. listed against each rating.
Có thể nêu tất cả các nhà chế tạo, tất cả các loại của từng phân loại.
There may be any number of types/manufacturers, etc. listed against each rating.
Có thể nêu tất cả các nhà chế tạo, tất cả các loại của từng phân loại.
There may be any number of types/manufacturers, etc. listed against each rating.
Có thể nêu tất cả các nhà chế tạo, tất cả các loại của từng phân loại.
There may be any number of types/manufacturers, etc. listed against each rating.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.043: CÁC YÊU CẦU MỞ RỘNG ĐỐI VỚI CÁC NĂNG ĐỊNH CỦA AMO

Ngoại trừ các công việc được thuê bên ngoài, các AMO cần có đủ trang thiết bị và vật liệu sao cho các công việc liệt kê trong Phụ lục này có thể được thực hiện theo yêu cầu, thích hợp với năng định và cấp phê chuẩn. Các công việc có thể như sau:

(a) Đối với năng định tàu bay:

(1) Các cấp 1, 2, 3, 4 và 5:

(i) Vỏ kim loại và các chi tiết cấu trúc:

(A) Sửa chữa và thay thế các ống kim loại và các phụ kiện đấu nối bằng kỹ thuật hàn, khi có điều kiện;

(B) Phủ chất chống ôxy hóa lên bề mặt ngoài hoặc trong của các chi tiết; (C) Gia công cơ khí đơn giản;

(D) Chế tạo các phụ kiện bằng thép;

(E) Sửa chữa và thay thế vỏ kim loại;

(F) Sửa chữa và thay thế các bộ phận và phần tử bằng hợp kim;

(G) Lắp ráp và căn chỉnh các thiết bị, bộ phận với sự trợ giúp của các đồ gá và đồ kẹp;

(H) Tạo hình bằng khuôn mẫu;

(I) Sửa chữa hoặc thay thế các gân tăng cường.

(ii) Cấu trúc bằng gỗ: (để trống);

(iii) Vỏ bọc bằng vải: (để trống);

(iv) Hệ thống điều khiển tàu bay:

(A) Sửa chữa và thay thế cáp điều khiển;

(B) Căn chỉnh toàn bộ hệ thống điều khiển;

(C) Thay thế hoặc sửa chữa tất cả các thiết bị của hệ thống điều khiển;

(D) Tháo và lắp các khối máy và thiết bị của hệ thống điều khiển.

(v) Các hệ thống tàu bay:

(A) Thay thế và sửa chữa các chi tiết và giá treo càng;

(B) Bảo dưỡng các khối của cột giảm chấn;

(C) Thực hiện kiểm tra thu thả càng;

(D) Bảo dưỡng các hệ thống dây và phần chỉ thị bằng điện;

(E) Sửa chữa và chế tạo các đường ống nhiên liệu, khí nén, thủy lực và dầu nhờn;

(F) Tìm hỏng hóc của các thiết bị điện và điện tử;

(G) Sửa chữa và thay thế dây điện và đường truyền dữ liệu điện tử;

(H) Lắp đặt các thiết bị điện và điện tử;

(I) Thực hiện kiểm tra các thiết bị điện và điện tử trên băng thử. (không được nhầm lẫn loại hình kiểm tra này với kiểm tra chức năng phức tạp sau sửa chữa hoặc đại tu).

(vi) Các công việc lắp ráp:

(A) Lắp ráp các thiết bị và bộ phận, chẳng hạn càng, cánh, các bánh lái;

(B) Căn chỉnh các bộ phận tàu bay, bao gồm tàu bay hoàn chỉnh và hệ thống điều khiển;

(C) Lắp đặt hệ thống sinh lực;

(D) Lắp đặt các đồng hồ và thiết bị phụ trợ;

(E) Lắp ráp và lắp đặt vỏ bọc động cơ, ốp chỉnh dòng và cửa sổ; (F) Kích tàu bay;

(G) Cân bằng các bánh lái.

(vii) Kiểm tra và thử nghiệm không phá hủy bằng các phương pháp thẩm thấu và bột từ, siêu âm, chụp ảnh bằng tia xạ, ghi ảnh toàn ký;

(viii) Kiểm tra cấu trúc kim loại:

(A) Kiểm tra các cấu trúc kim loại trên tàu bay bằng các thiết bị kiểm tra thích hợp.

(2) Cấp 6 và 7:

(i) Ngoài việc có khả năng thực hiện các công việc áp dụng cho các cấp 1, 2, 3, 4 và 5 năng định tàu bay, tổ chức bảo dưỡng được cấp 6 và 7 năng định tàu bay cho tàu bay làm từ composite cần phải có các thiết bị sau:

(A) Nồi hấp có khả năng tạo áp suất dương và nhiệt độ thích hợp với vật liệu sử dụng;

(B) Lò không khí đối lưu với khả năng tạo chân không;

(C) Các thiết bị bảo quản như máy ướp lạnh, máy lạnh, phòng kiểm soát nhiệt độ khu vực bảo quản riêng biệt; (D) Dao cắt lõi vật liệu tổ ong;

(E) Thiết bị kiểm tra không phá hủy như chụp X-quang, siêu âm, hoặc thiết bị thử nghiệm âm học khác theo khuyến cáo của nhà sản xuất;

(F) Các dụng cụ cắt, chẳng hạn như dao kim cương hoặc máy cắt với lưỡi carbit hoặc bào xoi, thích hợp để cắt và tỉa cấu trúc composite;

(G) Cân phù hợp để pha chế chuẩn xác theo trọng lượng keo và nhựa epoxy; (H) Thiết bị tạo áp suất cơ học như túi chân không hoặc túi cát, một cách thích hợp;

(I) Cặp nhiệt để giám sát nhiệt độ lưu hóa;

(J) Thiết bị thử độ cứng có sử dụng súng nhiệt kiểm soát bằng nhiệt cho các sửa chữa bằng lưu hóa.

(ii) Thiết bị kiểm tra thích hợp để thực hiện kiểm tra các cấu trúc composite theo khuyến cáo của nhà sản xuất và yêu cầu cho việc kiểm tra theo mục này.

(3) Danh sách các công việc bảo dưỡng có thể được thuê bên ngoài:

(i) Cho tất cả các cấp thuộc năng định tàu bay:

(A) Mạ và xử lý anodize kim loại;

(B) Gia công cắt gọt phức tạp phải sử dụng máy bào giường, máy bào ngang, máy mài...;

(C) Phun cát và làm sạch bằng hóa chất; (D) Nhiệt luyện;

(E) Kiểm tra bằng từ;

(F) Sửa chữa và làm mới thùng nhiên liệu bằng kim loại;

(G) Chế tạo các phần tử và thiết bị từ hợp kim như ống, máng, vỏ, phụ kiện đấu nối, nối góc...;

(H) Chế tạo các xà bằng gỗ;

(I) Đại tu và sửa chữa các khối giảm chấn thủy - khí;

(J) Đại tu và sửa chữa các hệ thống thuộc hệ thống phanh;

(K) Đại tu và sửa chữa các thiết bị thuộc hệ thống thủy lực;

(L) Cân tàu bay và cân bằng;

(M) Kiểm tra hợp kim bằng thẩm thấu màu;

(N) Phục hồi và tân tạo thiết bị và toàn bộ tàu bay;

(b) Năng định động cơ

(1) Cấp 1:

(i) Bảo dưỡng hệ thống sinh lực, bao gồm cả thay thế các chi tiết:

(A) Thực hiện làm sạch bằng hóa chất và cơ học;

(B) Thực hiện phân rã;

(C) Thay thế bạc lót, ổ bi, chốt và vòng cách;

(D) Thực hiện các công việc gia nhiệt có thể cần sử dụng các phương pháp được khuyến cáo yêu cầu phải có các phương tiện nung được kiểm soát nhiệt độ;

(E) Thực hiện các công việc làm lạnh hoặc co rút;

(F) Tháo và thay thế các chốt; (G) Khắc thông tin nhận dạng;

(H) Phủ chất chống ôxy hoá cho các chi tiết.

(ii) Kiểm tra tất cả các chi tiết, sử dụng các phương tiện hỗ trợ kiểm tra:

(A) Xác định giãn cách và dung sai của tất cả các chi tiết;

(B) Kiểm tra sự thẳng hàng của thanh nối, cần lắc và trục bánh tăng áp.

(iii) Thực hiện các công việc cắt gọt thông dụng:

(A) Doa ống cách, bạc lót, ổ bi, và các thiết bị tương tự; (B) Rà van.

(iv) Thực hiện các nguyên công lắp ráp:

(A) Thực hiện chỉnh van và chỉnh đánh lửa;

(B) Chế tạo và thử nghiệm dây đánh lửa;

(C) Chế tạo và thử nghiệm các ống cứng và ống mềm;

(D) Chuẩn bị bảo quản ngắn hạn và dài hạn động cơ;

(E) Nâng động cơ bằng các phương tiện cơ giới.

(2) Cấp 2 và 3:

(i) Ngoài việc phải có khả năng thực hiện các công việc thích hợp như yêu cầu cho năng định động cơ cấp 1, tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn năng định động cơ cấp 2 hoặc cấp 3 cần phải có các thiết bị sau:

(A) Thiết bị thử nghiệm;

(B) Thiết bị xử lý bề mặt (anti galant).

(ii) Các thiết bị kiểm tra chức năng do nhà sản xuất động cơ khuyến cáo;

(iii) Thiết bị kiểm tra thích hợp.

(3) Danh mục các công việc có thể hợp đồng với bên ngoài.

(i) Cấp 1 và cấp 2 động cơ (pit-tông);

(ii) Thay ống dẫn van và đế van;

(iii) Các công việc mạ (đồng, bạc, cadmi...);

(iv) Thay thế và sửa chữa các chi tiết từ hợp kim và thép tấm trên động cơ, chẳng hạn như các vách ngăn không khí...;

(v) Kiểm tra từ tính, thẩm thấu màu và các phương pháp kiểm tra khác được chấp thuận;

(vi) Cân bằng các chi tiết như trục khuỷu, trục bánh tăng áp...;

(vii) Mài nghiền chính xác (trục khuỷu, xilanh...);

(viii) Khoan, mài, và cắt chính xác;

(ix) Kiểm tra chức năng các thiết bị phụ của hệ thống sinh lực (không nên nhầm lẫn với kiểm tra phức tạp sau đại tu);

(x) Lắp động cơ lên tàu bay.

(c) Năng định cánh quạt:

(1) Cấp 1:

(i) Tháo và lắp cánh quạt;

(ii) Bảo dưỡng và cải tiến cánh quạt, bao gồm lắp đặt và thay thế các chi tiết:

(A) Sửa đầu mút lá cánh;

(B) Đánh bóng lại cánh quạt gỗ;

(C) Ghép các lớp gỗ;

(D) Đánh bóng cánh quạt nhựa;

(E) Nắn các lá cánh bị cong trong giới hạn sửa chữa được;

(F) Thay đổi đường kính và profin lá cánh quạt;

(G) Mài và đánh bóng;

(H) Thực hiện các công việc sơn.

(iii) Kiểm tra các thiết bị bằng sử dụng các phương tiện kiểm tra phụ trợ thích hợp:

(A) Kiểm tra cánh quạt về sự phù hợp với các bản vẽ và tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất;

(B) Kiểm tra bầu và các lá cánh để phát hiện các hỏng hóc và khuyết tật có sử dụng gương và kính lúp, bao gồm cả tẩy rửa bằng axit;

(C) Kiểm tra bầu để phát hiện mòn của rãnh then hoặc các khuyết tật khác.

(iv) Cân bằng cánh quạt:

(A) Kiểm tra cân bằng đế cánh quạt lắp lên tàu bay;

(B) Kiểm tra xác định mất cân bằng theo phương nằm ngang và phương đứng bằng thiết bị chính xác.

(2) Cấp 2:

(i) Tháo và lắp cánh quạt, trong đó có thể bao gồm việc lắp đặt và thay thế chi tiết:

(A) Thực hiện các chức năng nêu cho cấp 1 cánh quạt, khi thích hợp, đối với kiểu và loại cánh quạt trong cấp này;

(B) Bôi mỡ đầy đủ cho các bộ phận chuyển động;

(C) Sử dụng các dụng cụ chuyên dụng theo yêu cầu để lắp ráp cánh quạt hoàn chỉnh và các cụm.

(ii) Sử dụng các thiết bị phụ trợ cho các chức năng nêu cho cấp 1 cánh quạt theo khoản (c) (1) (ii) của tiêu chuẩn thực hiện này khi áp dụng cho kiểu loại cánh quạt được bảo dưỡng.

(iii) Sửa chữa hoặc thay thế chi tiết và thiết bị:

(A) Thay các lá cánh, bầu, hoặc các thiết bị bất kỳ; (B) Sửa chữa hoặc thay thế các thiết bị phòng băng;

(C) Sửa các chỗ mẻ hoặc vết xước trên lá cánh kim loại;

(D) Sửa chữa hoặc thay thế các thiết bị điện của cánh quạt.

(iv) Cân bằng cánh quạt, bao gồm các chức năng liệt kê cho cấp 1 cánh quạt theo khoản (c) (1) (iv) của tiêu chuẩn thực hiện này khi áp dụng cho kiểu loại cánh quạt được bảo dưỡng.

(v) Thử cơ cấu thay đổi bước lá cánh:

(A) Thử cánh quạt vận hành bằng thủy lực và các thiết bị; (B) Thử cánh quạt vận hành điện và các thiết bị.

(3) Danh mục các chức năng bảo dưỡng có thể ký hợp đồng với bên ngoài: (i) Cấp 1 cánh quạt:

(A) Sử dụng các thiết bị kiểm tra bằng bột màu để kiểm tra bàu và các lá cánh để tìm hỏng hóc và khuyết tật.

(ii) Cấp 2 cánh quạt:

(A) Thử thiết ổn định tốc độ vòng quay.

(d) Năng định avionic:

(1) Cấp 1, 2 và 3

(i) Thực hiện kiểm tra tình trạng bên ngoài của các hệ thống và thiết bị avionic bằng mắt và cơ học;

(ii) Thực hiện kiểm tra thông điện các hệ thống và thiết bị avionic bằng các sử dụng các thiết bị kiểm tra điện tử và/hoặc điện;

(iii) Kiểm tra hệ thống dây điện của tàu bay, các anten, rơle, và các thiết bị avionic liên quan khác để xác định các hỏng hóc;

(iv) Kiểm tra hệ thống đánh lửa của động cơ và các thiết bị phụ khác để xác định nguồn gây nhiễu điện;

(v) Kiểm tra nguồn cấp điện cho tàu bay về sự phù hợp và hoạt động hoàn hảo;

(vi) Tháo, sửa chữa, và thay thế các anten trên tàu bay;

(vii) Đo sự suy giảm của đường truyền dẫn;

(viii) Đo các trị số của các thiết bị avionic, chẳng hạn như độ tự cảm, điện dung, và điện trở;

(ix) Xác định dạng sóng và pha trong thiết bị avionic, khi cần;

(x) Xác định sự hoàn hảo của các anten avionic tàu bay, đầu vào, đặc tính đường truyền dẫn và xác định sự bố trí hoàn hảo cho loại thiết bị avionic mà anten được nối với;

(xi) Sử dụng thiết bị xách tay thích hợp để xác định tình trạng vận hành của thiết bị avionic lắp đặt trên tàu bay;

(xii) Thử tất cả các loại linh kiện: bán dẫn, mạch tổ hợp, hoặc các thiết bị tương tự trong các thiết bị phù hợp với cấp năng định; (xiii) Thử các đồng hồ hiển thị avionic.

(2) Cấp 1:

(i) Ngoài việc có khả năng thực hiện chức năng liệt kê trong khoản (d) (1): Thử và sửa chữa tai nghe, loa, và micro;

(ii) Đo công suất phát vô tuyến.

(3) Cấp 2:

(i) Ngoài việc có khả năng thực hiện chức năng liệt kê trong khoản (d) (1):

(ii) Thử và sửa chữa tai nghe;

(iii) Thử loa;

(iv) Đo độ nhạy cảm của mạch anten bằng các phương pháp thích hợp;

(v) Hiệu chuẩn đạt tiêu chuẩn tính năng được phê chuẩn các thiết bị dẫn đường vô tuyến, thiết bị phụ trợ dẫn dưỡng và tiếp cận, hoặc thiết bị tương tự, căn cứ theo năng định được cấp.

(4) Cấp 3:

(i) Ngoài việc có khả năng thực hiện chức năng liệt kê trong khoản (d) (1);

(ii) Đo công suất phát.

(5) Danh mục các chức năng bảo dưỡng có thể ký hợp đồng với bên ngoài.

(i) Cấp 2 avionic: Sửa chữa loa;

(ii) Cấp 3 avionic;

(iii) Mạ kim loại đường truyền dẫn, dẫn sóng, và các thiết bị tương tự phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật;

(iv) Cho tất cả các cấp năng định avionic: Thử đồng hồ chỉ thị;

(v) Đại tu, thử, và kiểm tra dinamotơ, máy đổi điện, và các thiết bị vô tuyến, điện khác;

(vi) Sơn và sửa chữa các hộp chứa thiết bị;

(vii) Thực hiện các phương pháp thích hợp để đánh dấu việc hiệu chuẩn, hoặc các thông tin khác trên bảng điều khiển avionic và các thiết bị khác theo yêu cầu;

(viii) Lập và in sao các bản vẽ, sơ đồ đi dây, và các tài liệu khác để lập hồ sơ cải tiến thiết bị avionic (có thể sử dụng ảnh chụp thay cho bản vẽ nếu chúng là phương tiện tương đương hoặc tốt hơn để lập hồ sơ;

(ix) Chế tạo trục điều chỉnh, bó cáp, và các cụm tương tự sử dụng trong các thiết bị avionic hoặc lắp đặt các thiết bị avionic lên tàu bay;

(x) Lắp đặt các hệ thống avionic hoàn chỉnh lên tàu bay và lập báo cáo trọng tải và cân bằng (việc lắp đặt các thiết bị avionic yêu cầu cải tiến cấu trúc tàu bay phải được thực hiện, giám sát và kiểm tra bởi người được kiểm tra định bậc (qualified) và ủy quyền thích hợp).

(e) Năng định các hệ thống máy tính:

(1) Cấp 1, 2 và 3:

(i) Bảo dưỡng các hệ thống máy tính theo các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất, thử thiết bị và khuyến cáo;

(ii) Tháo, bảo dưỡng, và thay thế các hệ thống máy tính trên tàu bay;

(iii) Kiểm tra, thử, và hiệu chuẩn thiết bị thuộc hệ thống máy tính, bao gồm cả phần mềm.

(f) Năng định đồng hồ:

(1) Cấp 1:

(i) Tìm hỏng hóc trong các thiết bị sau:

(A) Đồng hồ tốc độ lên xuống;

(B) Đồng hồ độ cao;

(C) Đồng hồ tốc độ;

(D) Đồng hồ chân không;

(E) Đồng hồ áp suất dầu nhờn;

(F) Đồng hồ áp suất thủy lực;

(G) Đồng hồ áp suất phá băng;

(H) Ống không tốc;

(I) La bàn trực tiếp;

(J) Đồng hồ gia tốc;

(K) Đồng hồ đo nhiên liệu trực tiếp;

(L) Đồng hồ tốc độ vòng quay trực tiếp.

(ii) Kiểm tra, thử, và hiệu chuẩn các đồng hồ liệt kê tại tiểu mục (f) (1) (i), được lắp hoặc tháo khỏi tàu bay, một cách thích hợp. (2) Cấp 2:

(i) Tìm hỏng hóc trong các thiết bị sau:

(A) Đồng hồ tốc độ vòng quay;

(B) Màn hình đồng bộ;

(C) Đồng hồ nhiệt độ điện;

(D) Đồng hồ điện loại điện trở;

(E) Đồng hồ chuyển động dạng từ;

(F) Khối cảnh báo (dầu nhờn và nhiên liệu);

(G) Đồng hồ và các hệ thống tự đồng bộ;

(H) Đồng hồ và hệ thống tự đồng bộ;

(I) La bàn chỉ thị từ xa;

(J) Đồng hồ đo số lượng;

(K) Đồng hồ avionic;

(L) Đồng hồ đo điện trở;

(M) Đồng hồ đo điện áp;

(N) Đồng hồ đo tần số.

(ii) Kiểm tra, thử, và hiệu chuẩn đồng hồ liệt kê tại khoản (f) (2) (i) được lắp hoặc tháo khỏi tàu bay.

(3) Cấp 3:

(i) Tìm hỏng hóc cho các đồng hồ sau:

(A) Đồng đo lượn vòng và nghiêng;

(B) Đồng hồ hướng;

(C) Đồng hồ chân trời;

(D) Các khối điều khiển tự động lái và các bộ phận.

(ii) Kiểm tra, thử, và hiệu chuẩn đồng hồ liệt kê tại khoản (f) (3) (i) được lắp hoặc tháo khỏi tàu bay một cách thích hợp.

(4) Cấp 4:

(i) Tìm hỏng hóc cho các đồng hồ sau:

(A) Đồng hồ đo lượng nhiên liệu kiểu điện dung;

(B) Con quay laser;

(C) Các đồng hồ điện tử khác.

(ii) Kiểm tra, thử, và hiệu chuẩn đồng hồ liệt kê tại khoản (f) (4) (i) được lắp hoặc tháo khỏi tàu bay một cách thích hợp.

(g) Năng định phụ tùng:

(1) Cấp 1, 2, 3 và 4:

(i) Thực hiện các chức năng sau theo tiêu chuẩn kỹ thuật và các khuyến cáo của nhà sản xuất:

(A) Tìm hỏng hóc của phụ tùng;

(B) Bảo dưỡng và cải tiến phụ tùng, bao gồm lắp đặt và thay thế các chi tiết;

(C) Kiểm tra, thử, và hiệu chuẩn các phụ tùng được lắp hoặc tháo khỏi tàu bay một cách thích hợp.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.083: TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH

(a) Các chức năng của AMO phải được phân công cho các nhà quản lý/phụ trách riêng biệt hoặc kết hợp theo nhiều cách, phụ thuộc vào quy mô của AMO;

(b) Phụ thuộc vào phạm vi phê chuẩn, AMO phải có:

(1) Phụ trách bảo dưỡng nội trường;

(2) Phụ trách bảo dưỡng ngoại trường;

(3) Phụ trách bảo dưỡng thiết bị;

(4) Phụ trách đảm bảo chất lượng;

(5) Tất cả những người nêu trên phải báo cáo và chịu trách nhiệm trước giám đốc điều hành.

Ghi chú: Trong AMO nhỏ, một hoặc nhiều vị trí nêu trên có thể được kết hợp.

(c) Giám đốc điều hành phải chịu trách nhiệm đảm bảo có đủ tất cả các nguồn lực cần thiết để duy trì Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO.

(d) Phụ trách bảo dưỡng nội trường phải chịu trách nhiệm:

(1) Đảm bảo tất cả các công việc bảo dưỡng, sữa chữa trong hanga được thực hiện đạt tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn thiết kế; và

(2) Thực hiện các hành động khắc phục để tuân thủ các khuyến cáo của hệ thống đảm bảo chất lượng.

(e) Phụ trách bảo dưỡng ngoại trường phải chịu trách nhiệm:

(1) Đảm bảo tất cả các công việc bảo dưỡng, sửa chữa tại ngoại trường được thực hiện đạt tiêu chuẩn chất lượng; và

(2) Thực hiện các hành động khắc phục để tuân thủ các khuyến cáo của hệ thống đảm bảo chất lượng.

(f) Phụ trách bảo dưỡng thiết bị phải chịu trách nhiệm:

(1) Đảm bảo tất cả các công việc bảo dưỡng thiết bị tàu bay được thực hiện đạt tiêu chuẩn chất lượng; và

(2) Thực hiện các hành động khắc phục để tuân thủ các khuyến cáo của hệ thống đảm bảo chất lượng.

(g) Phụ trách đảm bảo chất lượng phải chịu trách nhiệm:

(1) Giám sát sự tuân thủ của AMO với các yêu cầu của Phần này;

(2) Yêu cầu phụ trách bảo dưỡng nội trường, phụ trách bảo dưỡng ngoại trường, phụ trách bảo dưỡng thiết bị hoặc giám đốc điều hành thực hiện các hành động khắc phục một cách thích hợp.

(h) AMO có thể chọn bất cứ chức danh nào cho các vị trí điều hành, nhưng phải thông báo cho Cục HKVN các chức danh đó.

(i) Nếu AMO chọn bổ nhiệm các cán bộ điều hành cho tất cả hoặc kiêm nhiệm các chức năng đã nêu, các cán bộ điều hành này phải báo cáo giám đốc thông qua phụ trách bảo dưỡng nội trường, hoặc phụ trách bảo dưỡng ngoại trường, hoặc phụ trách bảo dưỡng thiết bị, hoặc phụ trách chất lượng, một cách thích hợp.

(j) Các phụ trách nêu tại mục này phải có thông tin cá nhân trình Cục HKVN. Để được chấp thuận, các phụ trách phải có kiến thức liên quan và kinh nghiệm đầy đủ về loại tàu bay/thiết bị tàu bay được bảo dưỡng theo yêu cầu của Phần này, một cách thích hợp.

Ghi chú: Nhân viên xác nhận bảo dưỡng có thể báo cáo cho bất kỳ người phụ trách nào nêu trên phụ thuộc vào phương thức kiểm soát mà AMO sử dụng (ví dụ, thợ máy có giấy phép, kiểm tra độc lập, giám sát viên có chức năng kép v.v...), nhưng đội ngũ giám sát đảm bảo chất lượng phải độc lập.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.087: NỘI DUNG TÀI LIỆU GIẢI TRÌNH TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG

(a) AMO phải có tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng, trong đó bao gồm các thông tin sau:

(1) Bản cam kết có chữ ký xác nhận của giám đốc điều hành: cam kết tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng và các quy trình liên quan đảm bảo việc tuân thủ của AMO với các quy định của Phần này và duy trì việc tuân thủ trong mọi thời điểm được phê chuẩn; trường hợp giám đốc điều hành (Accountable Manager) của AMO không phải là Người đứng đầu tổ chức (CEO) thì bản cam kết này phải được ký xác nhận bởi cả hai người nêu trên;

(2) Chính sách an toàn và chất lượng: mô tả hệ thống đảm bảo chất lượng độc lập nhằm giám sát việc tuân thủ và tính đầy đủ của các quy trình (hoặc hệ thống kiểm tra) để đảm bảo các công việc bảo dưỡng được thực hiện đúng; tàu bay và các thiết bị được ký xác nhận đưa vào khai thác theo đúng các quy định, bao gồm cả các quy trình tự đánh giá bao gồm cả phương pháp và tần suất thực hiện việc tự đánh giá và các quy trình báo cáo đến giám đốc điều hành để thực hiện công việc rà soát và có biện pháp khắc phục;

(3) Tên tuổi và chức danh của các vị trí quan trọng của AMO đã được Cục HKVN chấp thuận theo quy định;

(4) Nhiệm vụ và trách nhiệm của các vị trí quan trọng, bao gồm cả các vấn đề liên quan mà họ sẽ trực tiếp làm việc với Cục HKVN trên danh nghĩa của AMO;

(5) Sơ đồ tổ chức và sự phân định trách nhiệm của AMO đối với các vị trí quan trọng;

(6) Danh sách nhân viên ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng;

(7) Mô tả khái quát nguồn nhân lực;

(8) Mô tả khái quát về cơ sở, trang thiết bị nhà xưởng ở từng địa điểm được nêu trong phạm vi công việc của AMO;

(9) Phạm vi công việc nêu rõ các mức độ công việc được phê chuẩn thực hiện;

(10) Quy trình thông báo các thay đổi của AMO;

(11) Quy trình sửa đổi tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng;

(12) Mô tả phương pháp được sử dụng để hoàn thiện và lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng để chứng tỏ tất cả các yêu cầu về ký và cho phép khai thác được đáp ứng;

(13) Mô tả quy trình chuẩn bị cho phép khai thác và các trường hợp phải ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng trước khi đưa vào khai thác;

(14) Mô tả các quy trình bổ sung để tuân thủ các quy trình bảo dưỡng của tài liệu giải trình quản lý bảo dưỡng và yêu cầu khác của Người khai thác;

(15) Mô tả quy trình nhận, sửa đổi và phân phối trong nội bộ tổ chức bảo dưỡng tất cả các dữ liệu được phê chuẩn liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay từ chủ sở hữu Giấy chứng nhận phê chuẩn loại hoặc tổ chức thiết kế loại;

(16) Mô tả các quy trình được sử dụng để xác lập năng lực của đội ngũ nhân viên bảo dưỡng tàu bay;

(17) Mô tả khái quát về cơ sở trang thiết bị của AMO;

(18) Mô tả các quy trình để tuân thủ các thông báo kỹ thuật và các yêu cầu báo cáo của Phần 4;

(19) Các quy trình của AMO và hệ thống đảm bảo chất lượng;

(20) Danh mục các Người khai thác tàu bay mà AMO cung cấp dịch vụ bảo dưỡng;

(21) Danh mục các tổ chức liên quan đến công việc bảo dưỡng;

(22) Danh mục các cơ sở bảo dưỡng ngoại trường, bảo dưỡng nội trường, bảo dưỡng thiết bị;

(23) Danh mục các nhà thầu phụ.

(b) Các phần của tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng có thể lưu giữ tách biệt hoặc trên các file dữ liệu tách biệt trong mối quan hệ với tài liệu gốc nhưng phải có tham chiếu cụ thể đến tài liệu gốc.

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 5.087 QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ CHUẨN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÀI LIỆU GIẢI TRÌNH TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG TÀU BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC

(a) Khi có những thay đổi trong tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng tàu bay, Người khai thác phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung 20 ngày trước ngày tài liệu sửa đổi dự định được áp dụng. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng tàu bay bao gồm:

(1) Công văn đề nghị sửa đổi, bổ sung tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng tàu bay với bảng tóm tắt các nội dung sửa đổi so với tài liệu được phê chuẩn trước đó;

(2) Tài liệu liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung của tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng tàu bay đã đươc phê chuẩn khi cấp AOC lần đầu;

(b) Người làm đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng tàu bay gửi trực tiếp hoặc thông qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Cục HKVN;

(c) Cục HKVN kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối;

(d) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tại cơ sở của người đề nghị.

(e) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN quyết định phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng tàu bay nếu thấy rằng các nội dung sửa đổi đáp ứng đầy đủ các quy định của Phần này, hoặc thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng tàu bay bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

PHỤ LỤC 1 CỦA 5.090 YÊU CẦU CỤ THỂ CỦA HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

(a) Các mục tiêu chính của hệ thống đảm bảo chất lượng là giúp cho AMO cung cấp dịch vụ bảo dưỡng đạt tiêu chuẩn áp dụng và luôn tuân thủ các yêu cầu;

(b) Thành phần cốt yếu của hệ thống đảm bảo chất lượng là đánh giá chất lượng độc lập. Đánh giá chất lượng độc lập là quá trình khách quan của hoạt động kiểm tra một cách thường xuyên năng lực của AMO trong việc thực hiện các công việc bảo dưỡng đạt tiêu chuẩn theo quy định, bao gồm cả kiểm tra một số sản phẩm được bảo dưỡng, kết quả cuối cùng của quá trình bảo dưỡng. Đánh giá chất lượng độc lập thể hiện sự đánh giá khách quan toàn bộ hoạt động liên quan đến bảo dưỡng và có mục đích bổ sung yêu cầu tại Điều 5095, để nhân viên xác nhận bảo dưỡng tin chắc rằng tất cả các công việc bảo dưỡng đã được thực hiện chuẩn xác trước khi cấp chứng chỉ cho phép khai thác. Đánh giá chất lượng độc lập phải bao gồm một tỷ lệ đánh giá ngẫu nhiên trên cơ sở lấy mẫu khi thực hiện bảo dưỡng. Điều này có nghĩa là phải thực hiện một số cuộc đánh giá vào ban đêm đối với AMO có thực hiện bảo dưỡng vào ban đêm;

(c) Ngoại trừ quy định tại các khoản (f) và (h) dưới đây, đánh giá chất lượng độc lập phải đảm bảo rằng tất cả các khía cạnh của sự tuân thủ với Phần 5 của AMO phải được kiểm tra định kỳ hàng năm theo kế hoạch lập trước. Đánh giá chất lượng độc lập không yêu cầu mỗi quy trình đều phải được kiểm tra đối với từng dòng sản phẩm, khi có thể chứng minh rằng một quy trình cụ thể được áp dụng chung cho nhiều dòng sản phẩm và quy trình được kiểm tra định kỳ 12 tháng mà không phát hiện khiếm khuyết. Nếu phát hiện được khiếm khuyết, thì quy trình cụ thể đó phải được kiểm tra lại đối với các dòng sản phẩm khác cho đến khi các khiếm khuyết được khắc phục, sau đó việc đánh giá độc lập có thể quay trở lại chu kỳ 12 tháng đối với quy trình cụ thể;

(d) Ngoại trừ quy định tại khoản (f), đánh giá độc lập phải kiểm tra mẫu một sản phẩm thuộc mỗi dòng sản phẩm theo định kỳ 12 tháng để thể hiện hiệu quả của sự tuân thủ các quy trình bảo dưỡng. Đánh giá các quy trình và đánh giá sản phẩm nên kết hợp bằng cách lựa chọn sản phẩm mẫu, ví dụ như tàu bay, động cơ hoặc đồng hồ và kiểm tra việc tuân thủ tất cả các quy trình và quy định liên quan tới sản phẩm mẫu cụ thể, để đảm bảo rằng kết quả cuối cùng là sản phẩm đạt tiêu chuẩn đủ điều kiện bay. Đối với đánh giá chất lượng độc lập, dòng sản phẩm bao gồm sản phẩm bất kỳ theo Phụ lục 1 của Điều 5043 về cấp phê chuẩn kèm theo Giấy chứng nhận phê chuẩn phù hợp với Phần 5 được cấp cho tổ chức bảo dưỡng cụ thể. Do đó, nếu AMO với năng lực bảo dưỡng tàu bay, sửa chữa động cơ, cụm phanh và tự động lái, thì phải tiến hành 4 cuộc đánh giá mẫu đầy đủ mỗi năm, ngoại trừ trường hợp quy định tại các khoản (e), (f) hoặc (h);

(e) Kiểm tra mẫu sản phẩm có nghĩa là chứng kiến việc thử nghiệm bất kỳ và kiểm tra bằng mắt sản phẩm và các tài liệu liên quan. Kiểm tra mẫu không cần phải lặp lại việc tháo (phân rã) hoặc thử nghiệm ngoại trừ trường hợp kiểm tra mẫu phát hiện được các khiếm khuyết cần khắc phục;

(f) Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản (h), nếu AMO quá nhỏ, trong đó chỉ có không quá 10 người tham gia công việc bảo dưỡng, nếu chọn phương thức thuê bộ phận đánh giá độc lập của hệ thống chất lượng của một AMO khác với điều kiện việc đánh giá tất cả các hoạt động của AMO phải được tiến hành theo tần suất tối thiểu 12 tháng một lần;

(g) Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản (h), nếu AMO có các trạm bảo dưỡng ngoại trường như đã liệt kê theo quy định tại Điều 5020(c), hệ thống đảm bảo chất lượng phải mô tả cách thức kiểm soát các trạm này trong khuôn khổ của hệ thống và đưa ra kế hoạch đánh giá từng trạm theo tần suất phù hợp với hoạt động bay tại trạm đó. Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản (i), khoảng thời gian lớn nhất giữa các lần đánh giá một trạm ngoại trường cụ thể không được vượt quá 24 tháng;

(h) Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản (c), Cục HKVN có thể đồng ý tăng khoảng thời gian thêm 100% nếu như không có những khiếm khuyết liên quan đến an toàn và AMO có lưu giữ đầy đủ hồ sơ về việc khắc phục các khiếm khuyết một cách kịp thời;

(i) Cần phải có báo cáo mỗi khi tiến hành đánh giá, trong đó mô tả những gì đã kiểm tra và những khiếm khuyết phát hiện được đối với các quy trình và sản phẩm;

(j) Tính độc lập của đánh giá phải được đảm bảo bằng việc các cuộc đánh giá luôn luôn được thực hiện bởi những người không phải thực hiện chức năng, quy trình hoặc sản phẩm được kiểm tra. Đối với AMO lớn, có trên 500 nhân viên kỹ thuật, phải có nhóm đánh giá chất lượng có trình độ chuyên môn, chỉ thực hiện chức năng đánh giá, lập báo cáo các khiếm khuyết và giám sát hoạt động khắc phục các khiếm khuyết. Đối với AMO trung bình, có dưới 500 nhân viên bảo dưỡng, thì có thể lấy những người có đủ trình độ từ bộ phận không có chức năng sản xuất, quy trình hoặc sản phẩm, tiến hành đánh giá bộ phận phải thực hiện các chức năng vừa nêu, dưới sự kiểm soát của phụ trách chất lượng đối với việc lập kế hoạch và thực hiện đánh giá. AMO có không quá 10 nhân viên tham gia bảo dưỡng, có thể thuê bộ phận đánh giá của hệ thống đảm bảo chất lượng thuộc AMO khác, hoặc những người có đủ trình độ được Cục HKVN chấp thuận;

(k) Thành phần trọng yếu của hệ thống đảm bảo chất lượng là hệ thống phản hồi thông tin chất lượng;

(l) Hệ thống phản hồi thông tin chất lượng không được thuê người từ bên ngoài. Chức năng cơ bản của hệ thống phản hồi thông tin chất lượng là đảm bảo tất cả các khiếm khuyết phát hiện được trong các cuộc đánh giá chất lượng độc lập của tổ chức được thanh tra đầy đủ và khắc phục kịp thời, để giám đốc điều hành được thông tin kịp thời về các vấn đề an toàn và sự tuân thủ Phần 5;

(m) Các báo cáo đánh giá chất lượng độc lập phải được gửi cho các bộ phận liên quan để khắc phục đúng thời hạn đặt ra. Thời hạn khắc phục phải được thảo luận với các bộ phận liên quan trước khi bộ phận chất lượng hoặc nhân viên đánh giá khẳng định thời hạn đó trong báo cáo. Các bộ phận liên quan phải khắc phục các khiếm khuyết và thông báo cho bộ phận chất lượng hoặc nhân viên đánh giá theo dõi hoạt động khắc phục đó;

(n) Giám đốc điều hành phải thường xuyên họp với nhân viên dưới quyền để kiểm tra tiến trình khắc phục các khiếm khuyết. Đối với các AMO lớn, giám đốc điều hành có thể ủy quyền cho phụ trách chất lượng thực hiện các cuộc họp đó, nhưng hàng năm giám đốc điều hành phải họp ít nhất là 2 lần với các cán bộ điều hành để rà soát lại chức năng tổng thể, và nhận được ít nhất là báo cáo tóm tắt 6 tháng 1 lần về các khiếm khuyết và việc khắc phục các khiếm khuyết;

(o) Tất cả các hồ sơ liên quan đến đánh giá chất lượng độc lập và hệ thống thông tin phản hồi về chất lượng phải được lưu giữ ít nhất 2 năm sau ngày khắc phục xong khiếm khuyết.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.095 LẬP KẾ HOẠCH NHÂN LỰC

(a) AMO phải lập kế hoạch giờ công chứng tỏ tổ chức có đầy đủ nhân lực cho kế hoạch dự kiến thực hiện;

(b) Nếu AMO thực hiện bảo dưỡng nội trường, kế hoạch sẽ phải liên quan đến việc đưa tàu bay về hanga;

(c) Kế hoạch giờ công phải thường xuyên được cập nhật.

Ghi chú: Công việc thực hiện trên bất kỳ tàu bay nào đăng ký ngoài Việt Nam phải được tính đến nếu việc đó ảnh hưởng đến kế hoạch giờ công.

(d) Việc giám sát chất lượng về sự tuân thủ kế hoạch giờ công phải đủ để đáp ứng yêu cầu của khoản (b), Điều 5.067;

(e) Các nhân viên kế hoạch, thợ máy, giám sát viên và nhân viên xác nhận bảo dưỡng phải được đánh giá về năng lực bằng đánh giá “thực tế công việc” hoặc thi liên quan đến các chức năng cụ thể của họ bên trong AMO trước khi cho phép làm việc độc lập;

(f) Để trợ giúp công tác đánh giá năng lực, phải có mô tả công việc cho từng vị trí; (g) Nhân viên lập kế hoạch có khả năng diễn giải các yêu cầu bảo dưỡng thành các nhiệm vụ (nội dung) bảo dưỡng, và có nhận thức rõ không được phép thực hiện sai lệch so với chương trình bảo dưỡng tàu bay;

(h) Các thợ máy có khả năng thực hiện các nhiệm vụ (nội dung) bảo dưỡng phải đạt mọi tiêu chuẩn quy định trong chỉ dẫn bảo dưỡng và phải thông báo cho giám sát viên về các lỗi sai liên quan đến yêu cầu phải sửa chữa để xác lập lại tiêu chuẩn bảo dưỡng được yêu cầu;

(i) Các giám sát viên có khả năng đảm bảo rằng tất cả các nhiệm vụ (nội dung) bảo dưỡng được thực hiện và nếu không được thực hiện hoặc có bằng chứng rằng có nội dung (nhiệm vụ) bảo dưỡng không thể thực hiện được theo chỉ dẫn bảo dưỡng thì các vấn đề đó được báo cáo và được sự đồng ý của hệ thống đảm bảo chất lượng;

(j) Nhân viên xác nhận bảo dưỡng có khả năng xác định khi nào tàu bay hoặc thiết bị tàu bay đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cho phép khai thác;

(k) Nhân viên lập kế hoạch, giám sát viên, và đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng phải chứng minh được sự hiểu biết về các quy trình của AMO liên quan đến vai trò cụ thể của họ.

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 5.095 ĐÀO TẠO NHÂN LỰC

(a) Công tác đào tạo đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng phải được thực hiện bởi AMO hoặc tổ chức được AMO lựa chọn. Bất luận trường hợp nào, AMO cũng phải xây dựng được nội dung và tiêu chuẩn đào tạo, cũng như tiêu chuẩn tuyển chọn những người dự kiến sẽ đào tạo. Tiêu chuẩn tuyển chọn được xây dựng nhằm mục đích đảm bảo rằng các học viên sẽ có cơ hội hoàn thành tốt khóa học.

(b) Cuối khóa đào tạo phải tổ chức thi;

(c) Đào tạo ban đầu phải bao trùm:

(1) Lý thuyết kỹ thuật cơ bản liên quan đến cấu trúc thân cánh và các hệ thống lắp trên tàu bay theo cấp mà AMO dự kiến bảo dưỡng;

(2) Các thông tin chuyên biệt về loại tàu bay cụ thể mà cá nhân sẽ trở thành nhân viên xác nhận bảo dưỡng, bao gồm cả thông tin về ảnh hưởng của các sửa chữa và các hỏng hóc cấu trúc/hệ thống;

(3) Các quy trình của AMO liên quan đến các nhiệm vụ của đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng.

(d) Đào tạo định kỳ phải bao gồm các thay đổi của các quy trình trong nội bộ AMO và các thay đổi của tiêu chuẩn tàu bay/thiết bị tàu bay được bảo dưỡng;

(e) Chương trình đào tạo phải bao gồm các chi tiết về số người sẽ được nhận đào tạo ban đầu để được phân loại là nhân viên xác nhận bảo dưỡng sau một thời hạn nhất định;

(f) Chương trình đào tạo do AMO xây dựng cho đội ngũ nhân viên bảo dưỡng và đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng phải bao gồm đào tạo về kiến thức và kỹ năng liên quan đến khả năng con người, bao gồm cả kỹ năng phối hợp với các nhân viên bảo dưỡng khác và tổ lái.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.097 HỒ SƠ NHÂN VIÊN XÁC NHẬN BẢO DƯỠNG

(a) Hồ sơ nhân viên xác nhận bảo dưỡng tối thiểu phải bao gồm các thông tin sau:

(1) Họ và tên;

(2) Ngày tháng năm sinh; (3) Đào tạo cơ bản;

(4) Loại hình đào tạo;

(5) Đào tạo định kỳ; (6) Kinh nghiệm;

(7) Phân loại liên quan đến phê chuẩn;

(8) Phạm vi được ủy quyền;

(9) Ngày tháng năm cấp ủy quyền lần đầu;

(10) Ngày tháng năm hết hạn ủy quyền;

(11) Số Giấy chứng nhận ủy quyền.

(b) Hồ sơ nhân viên xác nhận bảo dưỡng phải được kiểm soát, nhưng không nhất thiết phải do bộ phận chất lượng của AMO quản lý;

(c) Số lượng người được phép tiếp cận hệ thống hồ sơ phải được hạn chế để giảm thiểu khả năng hồ sơ bị sửa chữa một cách không được phép và để hạn chế việc tiếp cận của những người không được phép tiếp cận các hồ sơ cá nhân;

(d) Nhân viên xác nhận bảo dưỡng phải được tiếp cận ở mức độ hợp lý hồ sơ của mình, khi có nhu cầu;

(e) Cục HKVN được quyền tiếp cận và kiểm tra hệ thống hồ sơ nhân viên xác nhận bảo dưỡng để cấp phê chuẩn lần đầu và gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn phê chuẩn, hoặc khi Cục HKVN có lý do lo lắng về năng lực của một nhân viên xác nhận bảo dưỡng cụ thể nào đó;

(f) AMO phải lưu giữ hồ sơ nhân viên xác nhận bảo dưỡng ít nhất 02 năm sau khi nhân viên đó chấm dứt hợp đồng làm việc với AMO hoặc sau khi thu hồi ủy quyền của nhân viên đó. Khi được yêu cầu, AMO phải cung cấp cho nhân viên xác nhận bảo dưỡng bản sao hồ sơ của họ, khi họ không làm việc cho AMO nữa;

(g) Hồ sơ ủy quyền phải làm theo cách thức sao cho phạm vi ủy quyền của nhân viên xác nhận bảo dưỡng được rõ ràng, và bất kể người nào được phép có thể kiểm tra hồ sơ đó. Nếu sử dụng mã để xác định phạm vi ủy quyền, thì phải có diễn giải hồ sơ;

(h) Nhân viên xác nhận bảo dưỡng không yêu cầu phải luôn mang theo Giấy chứng nhận ủy quyền, nhưng phải xuất trình nó trong thời hạn hợp lý, khi có yêu cầu từ người có quyền yêu cầu.

Ghi chú: Ngoài bộ phận chất lượng hoặc các giám sát viên bảo dưỡng, những người được quyền là đại diện của Cục HKVN .

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.135: CÁC YÊU CẦU VỀ CƠ SỞ NHÀ XƯỞNG

(a) Trong quá trình thực hiện các công việc bảo dưỡng tàu bay, phải có hanga đủ rộng để chứa được tàu bay.

(b) Nếu AMO không có hanga, thì các khuyến cáo sau có thể áp dụng: (1) Chứng minh có hợp đồng thuê hanga;

(2) Chứng minh hanga đủ rộng để thực hiện công việc bảo dưỡng nội trường theo kế hoạch bằng chuẩn bị sơ đồ bố trí tàu bay trong hanga theo chương trình bảo dưỡng;

(3) Thường xuyên cập nhật sơ đồ bố trí tàu bay trong hanga;

(4) Đối với bảo dưỡng thiết bị tàu bay, phải đảm bảo xưởng bảo dưỡng thiết bị đủ rộng để bố trí các thiết bị sẽ được bảo dưỡng theo kế hoạch;

(5) Phải đảm bảo cấu trúc hanga và các xưởng bảo dưỡng thiết bị được bảo vệ khỏi mưa, mưa đá, băng tuyết, gió, bụi v.v...

(6) Đảm bảo sàn xưởng bảo dưỡng thiết bị được sơn phủ để giảm thiểu sự hình thành bụi; và

(7) Chứng minh khả năng tiếp cận hanga để sử dụng trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt để thực hiện các dạng bảo dưỡng định kỳ nhỏ/hoặc khắc phục hỏng hóc kéo dài.

(c) Đội ngũ nhân viên bảo dưỡng tàu bay phải được cung cấp một khu vực, nơi họ có thể nghiên cứu các chỉ dẫn bảo dưỡng và hoàn thiện hồ sơ bảo dưỡng một cách hoàn hảo.

Ghi chú: có thể kết hợp một số hoặc tất cả các yêu cầu trên vào một văn phòng tuỳ thuộc đội ngũ nhân viên có đầy đủ phòng làm việc để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

(d) Hanga chứa tàu bay cùng với văn phòng làm việc phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, hiệu quả và môi trường làm việc thoải mái.

(1) Nhiệt độ phải duy trì ở mức thoải mái;

(2) Bụi và các ô nhiễm không khí khác phải hạn chế ở mức tối thiểu ở khu vực làm việc và không để đạt tới mức có thể nhìn thấy bằng mắt thường trên bề mặt tàu bay/thiết bị tàu bay;

(3) Mức chiếu sáng phải đủ để đảm bảo các công việc kiểm tra và bảo dưỡng được thực hiện;

(4) Mức tiếng ồn không được để tăng tới điểm làm ảnh hưởng tiêu cực tới đội ngũ nhân viên trong quá trình thực hiện các công việc kiểm tra. Nếu việc kiểm soát nguồn tiếng ồn là không thực tế, thì các nhân viên đó phải được trang bị các thiết bị cá nhân cần thiết để tránh tiếng ồn quá mức gây ảnh hưởng đến quá trình làm việc.

(e) Khi nhiệm vụ bảo dưỡng yêu cầu áp dụng các điều kiện môi trường cụ thể khác với các điều kiện nêu trên, thì các điều kiện đó phải được tuân thủ (các điều kiện cụ thể được nêu trong các hướng dẫn bảo dưỡng được phê chuẩn);

(f) Nếu môi trường làm việc cho bảo dưỡng nội trường suy giảm tới mức không thể chấp nhận về nhiệt độ, độ ẩm, mưa đá, băng tuyết, gió, ánh sáng, bụi/các ô nhiễm không khí khác, thì công việc bảo dưỡng hoặc kiểm tra phải tạm dừng cho đến khi các điều kiện đáp ứng yêu cầu được khôi phục;

(g) Đối với bảo dưỡng nội trường và ngoại trường, khi mà ô nhiễm không khí gây lớp bụi có thể nhìn thấy bằng mắt thường trên bề mặt, thì tất cả các hệ thống nhạy cảm phải được che phủ cho đến khi các điều kiện đáp ứng yêu cầu được khôi phục;

(h) Các nhà kho bảo quản thiết bị tàu bay dùng được phải sạch sẽ, thông gió tốt và duy trì nhiệt độ khô ổn định để giảm thiểu tác động của sự ngưng đọng hơi nước;

(i) Các khuyến cáo tiêu chuẩn phải được tuân thủ cho các thiết bị tàu bay cụ thể; (j) Các giá đỡ phải đủ cứng, vững để đỡ các thiết bị lớn, sao cho các thiết bị đó không bị hư hỏng;

(k) Khi có thể, tất cả thiết bị tàu bay phải được để trong bao gói bằng vật liệu bảo vệ để giảm thiểu hư hỏng và ô-xy hoá trong quá trình bảo quản.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.137 : THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU

(a) Tất cả các thiết bị, dụng cụ và thiết bị kiểm tra cần thiết để quyết định chấp thuận và/hoặc tìm khiếm khuyết về đủ điều kiện bay phải được truy nguyên tới các chuẩn được Cục HKVN phê chuẩn;

(b) Ngoại trừ đã nêu tại khoản (a), trường hợp dụng cụ thiết bị và thiết bị kiểm tra do nước ngoài sản xuất, các chuẩn do quốc gia sản xuất cung cấp có thể được sử dụng nếu được Cục HKVN công nhận;

(c) Nếu nhà sản xuất quy định loại dụng cụ, thiết bị hoặc dụng cụ kiểm tra chuyên dụng, thì dụng cụ, thiết bị hoặc dụng cụ kiểm tra chuyên dụng đó phải được sử dụng, ngoại trừ nhà sản xuất chỉ rõ việc sử dụng dụng cụ, thiết bị hoặc dụng cụ kiểm tra chuyên dụng tương đương;

(d) Ngoại trừ quy định nêu tại khoản (c), dụng cụ, thiết bị hoặc dụng cụ kiểm tra khác với dụng cụ, thiết bị hoặc dụng cụ kiểm tra được khuyến cáo bởi nhà sản xuất sẽ được chấp thuận ít nhất trên cơ sở sau:

(1) AMO phải có quy trình trong tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng nếu có ý định sử dụng dụng cụ, thiết bị hoặc dụng cụ kiểm tra khác với dụng cụ, thiết bị, hoặc dụng cụ kiểm tra do nhà sản xuất khuyến cáo;

(2) AMO phải có chương trình bao gồm:

(i) Mô tả quy trình được sử dụng để xác định năng lực của nhân viên đưa ra quyết định về sự tương đương của dụng cụ, thiết bị hoặc dụng cụ kiểm tra;

(ii) Thực hiện và lập hồ sơ so sánh giữa tiêu chuẩn kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị hoặc dụng cụ kiểm tra do nhà sản xuất khuyến cáo và dụng cụ, thiết bị, hoặc dụng cụ kiểm tra đề nghị được sử dụng;

(iii) Đảm bảo rằng các giới hạn, thông số và độ tin cậy của dụng cụ, thiết bị hoặc dụng cụ kiểm tra đề nghị được sử dụng là tương đương với dụng cụ, thiết bị, hoặc dụng cụ kiểm tra do nhà sản xuất khuyến cáo;

(iv) Đảm bảo dụng cụ, thiết bị hoặc dụng cụ kiểm tra tương đương có khả năng thực hiện nhiệm vụ bảo dưỡng thích hợp, các phép thử thông thường hoặc hiệu chuẩn, và kiểm tra tất cả các thông số của tàu bay hoặc thiết bị tàu bay trong quá trình bảo dưỡng hoặc hiệu chuẩn.

(3) AMO phải kiểm soát hoàn toàn dụng cụ, thiết bị hoặc dụng cụ kiểm tra tương đương (sở hữu, thuê mượn v.v...);

(e) AMO thực hiện bảo dưỡng nội trường phải có đủ trang thiết bị, xe nâng, dàn dock để tiếp cận và kiểm tra tàu bay, sao cho tàu bay có thể được kiểm tra một cách hoàn hảo.

(f) AMO phải có quy trình định kỳ kiểm tra/phục vụ và hiệu chuẩn dụng cụ, thiết bị, và thiết bị kiểm tra và chỉ rõ cho người sử dụng biết rõ dụng cụ, thiết bị và thiết bị kiểm tra đó ở trong giới hạn kiểm tra và hiệu chuẩn, hoặc bảo dưỡng.

(g) AMO phải có quy trình sử dụng chuẩn (sơ cấp, thứ cấp hoặc truyền chuẩn) để thực hiện hiệu chuẩn; chuẩn đó không được sử dụng để thực hiện bảo dưỡng.

(h) AMO phải sử dụng hệ thống đánh dấu tất cả các dụng cụ, thiết bị và thiết bị kiểm tra để có thông tin về hạn kiểm tra, phục vụ hoặc hiệu chuẩn, và nếu dụng cụ, thiết bị và thiết bị kiểm tra không sử dụng được vì một lý do bất kỳ, thì phải được cách ly.

(i) AMO phải sử dụng hệ thống đánh dấu tất cả các dụng cụ, thiết bị và thiết bị kiểm tra để có thông tin khi nào thì các dụng cụ, thiết bị và thiết bị kiểm tra không được sử dụng để thực hiện chấp thuận và/hoặc tìm khiếm khuyết ảnh hưởng đến tình trạng đủ điều kiện bay.

(j) AMO phải duy trì danh mục đăng ký tất cả các dụng cụ, thiết bị và thiết bị kiểm tra được hiệu chuẩn, cùng với hồ sơ hiệu chuẩn và các chuẩn được sử dụng. (k) Tần suất kiểm tra, bảo dưỡng hoặc hiệu chuẩn phải phù hợp với chỉ dẫn của nhà sản xuất, ngoại trừ trường hợp AMO có thể chứng minh bằng kết quả rằng chu kỳ hiệu chuẩn khác là thích hợp cho những trường hợp cụ thể và được Cục HKVN phê chuẩn.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.140: DỮ LIỆU ĐƯỢC PHÊ CHUẨN

(a) AMO phải có đầy đủ tất cả các dữ liệu được phê chuẩn thích hợp để trợ giúp công việc được thực hiện từ Cục HKVN, tổ chức thiết kế tàu bay, thiết bị tàu bay, và các tổ chức được phê chuẩn khác của quốc gia sản xuất và quốc gia thiết kế, một cách thích hợp. Các dữ liệu đó có thể là:

(1) Các hướng dẫn thực hiện quy chế hàng không;

(2) Các tài liệu hướng dẫn liên quan;

(3) Các chỉ lệnh đủ điều kiện bay;

(4) Các tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng của nhà sản xuất;

(5) Các tài liệu hướng dẫn sửa chữa;

(6) Các tài liệu hướng dẫn kiểm tra cấu trúc bổ sung;

(7) Các thông báo kỹ thuật;

(8) Các thư thông báo;

(9) Các chỉ dẫn kỹ thuật;

(10) Tài liệu về cải tiến,

(11) Chương trình bảo dưỡng tàu bay;

(12) Hướng dẫn NDT, v.v...

Ghi chú: Khoản (a) chủ yếu tham chiếu đến các dữ liệu được sao chép từ chủ sở hữu Giấy chứng nhận phê chuẩn loại (TC) và Cục HKVN sang tài liệu của AMO, chẳng hạn như các phiếu công việc bảo dưỡng hoặc cơ sở dữ liệu máy tính.

Ghi chú: Để được Cục HKVN chấp thuận, việc đảm bảo sự chính xác của việc sao chép là quan trọng.

(b) AMO phải xác lập quy trình để giám sát tình trạng sửa đổi của tất cả các dữ liệu được phê chuẩn và duy trì việc kiểm tra tất cả các sửa đổi được nhận thông qua đặt mua tất cả các tài liệu sửa đổi;

(c) Dữ liệu được phê chuẩn phải có đủ tại khu vực làm việc ở gần tàu bay hoặc thiết bị tàu bay được bảo dưỡng, để các giám sát viên, thợ máy và nhân viên xác nhận bảo dưỡng nghiên cứu;

(d) Nếu sử dụng hệ thống máy tính để duy trì các dữ liệu được phê chuẩn, thì phải có đủ các máy tính đầu cuối để có thể truy cập dễ dàng, ngoại trừ trường hợp hệ thống máy tính có thể cho in các dữ liệu ra giấy. Nếu sử dụng máy đọc/in vi phim, thì cũng áp dụng các yêu cầu tương tự.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.150: XÁC NHẬN BẢO DƯỠNG

(a) Xác nhận bảo dưỡng được yêu cầu cho các trường hợp sau:

(1) Trước chuyến bay, khi thực hiện xong gói công việc bảo dưỡng định kỳ bất kỳ cho tàu bay, theo chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn, bất kể đó là bảo dưỡng nội trường hay bảo dưỡng ngoại trường;

Ghi chú: Chỉ trong các trường hợp đặc biệt, bảo dưỡng định kỳ mới có thể được trì hoãn, và phải phù hợp với các quy trình nêu trong tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng của AMO. Trong tất các trường hợp, AMO phải cung cấp cho chủ sở hữu/Người khai thác danh mục các hỏng hóc chưa được khắc phục có thể còn tồn tại.

(2) Trước chuyến bay, khi thực hiện xong việc khắc phục hỏng hóc bất kỳ, trong quá trình tàu bay được khai thác giữa hai lần bảo dưỡng định kỳ;

(3) Khi thực hiện xong việc bảo dưỡng thiết bị tàu bay tháo khỏi tàu bay.

(b) Giấy chứng nhận phê chuẩn cho phép khai thác phải có cam kết “Xác nhận công việc nêu trên, ngoại trừ nêu khác, đã được thực hiện phù hợp với các hướng dẫn thực hiện quy chế hiện hành và theo kết quả của công việc đó, tàu bay/thiết bị tàu bay được kết luận là đủ điều kiện để đưa vào khai thác”;

(c) Giấy chứng nhận phê chuẩn cho phép khai thác phải tham chiếu các dữ liệu quy định trong các chỉ dẫn của nhà sản xuất hoặc Người khai thác, hoặc chương trình bảo dưỡng tàu bay, mà bản thân nó có thể tham chiếu chéo tới các chỉ dẫn của nhà sản xuất trong hướng dẫn bảo dưỡng, thông báo kỹ thuật, v.v...

(d) Nếu các chỉ dẫn bao gồm yêu cầu đảm bảo rằng kích thước hoặc số liệu thử phải nằm trong dung sai cụ thể, thì kích thước hoặc số liệu thử phải được ghi lại, ngoại trừ trường hợp chỉ dẫn cho phép sử dụng các calip GO/NO (LỌT/KHÔNG LỌT) để đo. Lời khẳng định trong cột kết quả đo kích thước hoặc số liệu thử “bình thường” hoặc “trong giới hạn dung sai” thường là không đủ.

(e) Ngày tháng năm công việc bảo dưỡng được thực hiện phải ghi rõ, khi công việc đó có liên quan đến các quy định giới hạn thọ mệnh hoặc đại tu như thời gian theo lịch/giờ bay/số chuyến bay/lần hạ cánh v.v..., một cách thích hợp;

(f) Khi công việc bảo dưỡng lớn được thực hiện, có thể lập tóm lược công việc bảo dưỡng cùng với tham chiếu chéo tới gói công việc chứa đầy đủ các chi tiết về công việc bảo dưỡng được thực hiện, cho Giấy chứng nhận phê chuẩn cho phép khai thác. Thông tin kích thước phải được lưu trong hồ sơ gói công việc;

(g) Người cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn cho phép khai thác phải sử dụng chữ ký, hoặc dấu xác nhận, ngoại trừ trường hợp sử dụng hệ thống máy tính để cấp Giấy chứng nhận cho phép khai thác. Trong trường hợp này, Cục HKVN phải được đảm bảo là chỉ những cá nhân cụ thể mới có thể cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn cho phép khai thác.

Ghi chú: Một phương pháp tuân thủ là sử dụng thẻ từ hoặc thẻ quang cá nhân cùng với số nhận dạng cá nhân (PIN) làm mật khẩu máy tính và chỉ có cá nhân biết.

Phần 6

QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

6.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

6.003 GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

6.005 CÁC CHỮ VIẾT TẮT

6.007 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ

CHƯƠNG B. PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ TÀU BAY

6.010 HỆ THỐNG CUNG CẤP, PHÂN PHỐI VÀ HIỂN THỊ NGUỒN

6.013 THIẾT BỊ ĐO THAM SỐ ĐỘNG CƠ ĐỐI VỚI TẤT CẢ CÁC CHUYẾN BAY

6.015 THIẾT BỊ ĐO THAM SỐ CHUYẾN BAY ĐỐI VỚI TẤT CẢ CÁC CHUYẾN BAY

6.017 THIẾT BỊ ĐO THAM SỐ CHUYẾN BAY ĐỐI VỚI CHUYẾN BAY CÓ ĐIỀU KHIỂN HOẶC BAY ĐÊM

6.020 YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG ĐỐI VỚI QUY TẮC BAY BẰNG THIẾT BỊ (IFR)

6.023 THIẾT BỊ ĐỐI VỚI KHAI THÁC BAY VỚI 02 NGƯỜI LÁI

6.025 ĐỒNG HỒ TRẠNG THÁI DỰ PHÒNG ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

6.027 TỰ ĐỘNG LÁI

6.030 HỆ THỐNG ỔN ĐỊNH CỦA TRỰC THĂNG THEO IFR ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

6.033 ĐÈN SỬ DỤNG TRÊN TÀU BAY

6.035 THIẾT BỊ ĐẶC BIỆT ĐO ĐỘ CAO CHÍNH XÁC

6.037 THIẾT BỊ GẠT NƯỚC KÍNH BUỒNG LÁI

6.040 THIẾT BỊ CHỐNG ĐÓNG BĂNG

6.043 THIẾT BỊ RA ĐA THỜI TIẾT TRÊN TÀU BAY ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

6.045 THIẾT BỊ ĐỐI VỚI TÀU BAY HẠ CÁNH TRÊN BIỂN

6.047 KHAI THÁC MỌI THỜI TIẾT

CHƯƠNG C. THIẾT BỊ THÔNG TIN LIÊN LẠC VÀ DẪN ĐƯỜNG

6.050 QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ THÔNG TIN LIÊN LẠC

6.053 THIẾT BỊ THÔNG TIN LIÊN LẠC ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

6.055 TAI NGHE TRÙM ĐẦU VÀ ỐNG NÓI

6.057 HỆ THỐNG PHÁT THÔNG BÁO ĐỘ CAO

6.060 QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG

6.063 THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG CHÍNH XÁC (RNP VÀ MNPS)

6.065 THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG SỬ DỤNG QUY TẮC BAY BẰNG THIẾT BỊ (IFR)

6.067 QUẢN LÝ DỮ LIỆU DẪN ĐƯỜNG ĐIỆN TỬ

CHƯƠNG D. THIẾT BỊ VÀ ĐỒNG HỒ CẢNH BÁO

6.070 QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CẢNH BÁO

6.073 THIẾT BỊ CẢNH BÁO CÀNG BẰNG ÂM THANH

6.075 HỆ THỐNG CẢNH BÁO ĐỘ CAO

6.077 HỆ THỐNG CẢNH BÁO GẦN MẶT ĐẤT

6.080 HỆ THỐNG TRÁNH VA CHẠM TRÊN KHÔNG (ACAS)

6.083 HỆ THỐNG CẢNH BÁO TRƯỚC GIÓ CẮT ĐỐI VỚI TÀU BAY ĐỘNG CƠ TUỐC BIN PHẢN LỰC

6.085 THIẾT BỊ PHÁT HIỆN BỨC XẠ ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

6.087 HỆ THỐNG CẢNH BÁO ĐỘNG ÁP

CHƯƠNG E. THIẾT BỊ GHI THAM SỐ BAY

6.090 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THIẾT BỊ GHI THAM SỐ BAY VÀ GHI ÂM

6.093 THIẾT BỊ GHI ÂM BUỒNG LÁI

6.095 THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU THÔNG TIN LIÊN LẠC LIÊN KẾT

6.097 THIẾT BỊ GHI THAM SỐ BAY

CHƯƠNG F. THIẾT BỊ BẢO VỆ TỔ BAY

6.100 AN NINH BUỒNG LÁI

6.103 TRANG BỊ AN TOÀN CHO TỔ BAY

6.105 MẶT NẠ DƯỠNG KHÍ SỬ DỤNG NHANH

6.107 TRANG BỊ VÀ VỊ TRÍ AN TOÀN CỦA TIẾP VIÊN

6.110 THIẾT BỊ PHÒNG ĐỘC (PBE)

CHƯƠNG G. THIẾT BỊ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNH KHÁCH

6.120 CHỖ NGỒI VÀ DÂY AN TOÀN CỦA HÀNH KHÁCH

6.123 CUNG CẤP THÔNG TIN CHO HÀNH KHÁCH

6.125 HỆ THỐNG PHÁT THANH

6.127 HỆ THỐNG ĐÀM THOẠI NỘI BỘ

6.130 LOA PHÁT THANH ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

6.133 CỬA THOÁT HIỂM

6.135 VÁCH NGĂN GIỮA HÀNH KHÁCH VÀ LỐI RA

6.137 THIẾT BỊ TRONG KHOANG HÀNH KHÁCH

6.140 THIẾT BỊ TRONG KHOANG HÀNG VÀ NGĂN ĐỂ HÀNH LÝ

6.143 HỆ THỐNG ĐÈN KHẨN NGUY

CHƯƠNG H. THIẾT BỊ KHẨN NGUY

6.150 THIẾT BỊ KHẨN NGUY ĐỐI VỚI TẤT CẢ TÀU BAY

6.153 HỘP SƠ CỨU

6.155 TÚI CẤP CỨU ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI.

6.157 BÌNH CỨU HỎA XÁCH TAY

6.160 BÌNH CỨU HỎA BUỒNG VỆ SINH

6.163 THIẾT BỊ BÁO KHÓI BUỒNG VỆ SINH

6.165 RÌU - ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI.

6.167 BÌNH Ô-XY VÀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI

6.170 THIẾT BỊ NỔI CÁ NHÂN

6.173 THUYỀN PHAO

6.175 HỘP CỨU SINH

6.177 THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU KHẨN NGUY

6.180 THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU ĐỊNH VỊ KHẨN NGUY (ELT)

6.183 THIẾT BỊ NỔI KHẨN NGUY ĐỐI VỚI TRỰC THĂNG

6.185 ĐÁNH DẤU CÁC ĐIỂM PHÁ THOÁT HIỂM

6.187 THIẾT BỊ PHÂN PHỐI Ô-XY CẤP CỨU

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.033: HỆ THỐNG ĐÈN TRÊN TÀU BAY

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.047: YÊU CẦU ĐỐI VỚI KHAI THÁC TRONG MỌI ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.097: THAM SỐ CỦA THIẾT BỊ GHI ÂM KHOANG BUỒNG LÁI

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.133: THIẾT BỊ CỬA THOÁT HIỂM

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.167: CUNG CẤP Ô-XY CHO MÁY BAY BUỒNG HỞ

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 6.167: CUNG CẤP Ô-XY CHO MÁY BAY BUỒNG KÍN.

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

6.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này quy định về phương tiện và thiết bị đối với:

(1) Tất cả các chuyến bay nội địa và quốc tế đối với tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam;

(2) Tất cả tàu bay được khai thác với mục đích vận tải hàng không thương mại bởi người có Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay do Cục HKVN cấp;

(3) Chuyến bay trong lãnh thổ Việt Nam bởi các quốc gia khác thuộc Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).

(b) Phần này được áp dụng đối với tất cả người sở hữu, Người khai thác tàu bay và tổ bay đối với tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam và những người, tổ chức cung cấp dịch vụ bảo dưỡng đối với những tàu bay đó.

6.003 GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

(a) Trong Chương này, những thuật ngữ sau đây được giải thích như sau:

Ghi chú: Các khái niệm khác liên quan đến hàng không được giải thích tại Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này .

(1) Thiết bị phát tín hiệu định vị khẩn nguy (ELT) là thuật ngữ chung chỉ thiết bị truyền các tín hiệu phân biệt trên tần số quy định, phụ thuộc vào việc sử dụng có thể kích hoạt bởi lực va chạm mạnh hoặc bằng tay, bao gồm các loại thiết bị sau:

(i) Loại cố định tự động (ELT(AF)). Loại ELT này tự động kích hoạt và được gắn cố định vào tàu bay;

(ii) Loại có thể tháo rời (ELT(AP)). Loại ELT này tự động kích hoạt và được gắn chặt vào tàu bay nhưng dễ dàng tháo ra khỏi tàu bay;

(iii) Loại tự động triển khai {ELT(AD)}. Loại ELT này được gắn chặt vào tàu bay và tự động triển khai, kích hoạt khi bị va chạm mạnh, và trong một số trường hợp, nó được triển khai và kích hoạt bởi bộ phận cảm biến thủy tĩnh; loại thiết bị này có thể được triển khai bằng tay;

(iv) Loại thiết bị phát tín hiệu định vị khẩn nguy cứu sinh {ELT(S)}. Loại ELT này tháo rời khỏi tàu bay, xếp gọn gàng, dễ dàng cho việc sử dụng trong trường hợp khẩn nguy, được những người trong tình trạng nguy cấp kích hoạt bằng tay.

(2) Thiết bị ghi tham số bay (Flight recorder). Bất kỳ loại thiết bị ghi tham số bay được lắp trên tàu bay với mục đích bổ sung thông tin trong việc điều tra sự cố hoặc tai nạn.

6.005 CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trong Chương này, các chữ viết tắt được hiểu như sau:

AOC - Giấy chứng nhận Người khai thác;

DME - Thiết bị đo khoảng cách;

ELT - Thiết bị phát tín hiệu định vị khẩn nguy;

ILS - Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị;

IFR - Quy tắc bay bằng thiết bị;

IMC - Điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị;

MEL - Danh mục thiết bị tối thiểu;

MNPS - Áp dụng tính năng dẫn đường tối thiểu;

PBE - Thiết bị bảo vệ thở;

RVSM - Giảm phân cách cao tối thiểu;

VFR - Quy tắc bay bằng mắt;

VMC - Điều kiện khí tượng bay bằng mắt;

VOR - Dải tần số vô hướng rất cao.

6.007 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ

(a) Mọi tàu bay phải được lắp đặt các thiết bị để phục vụ tổ bay thực hiện: (1) Kiểm soát đường bay của tàu bay;

(2) Thực hiện các cơ động cần thiết theo quy định;

(3) Kiểm soát được tàu bay trong những điều kiện khai thác có thể xảy ra.

(b) Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay, các phương tiện và thiết bị nêu trong Chương này phải được:

(1) Lắp đặt hoặc mang theo một cách thích hợp trên tàu bay;

(2) Phù hợp với từng loại tàu bay;

(3) Phù hợp với từng tình huống khai thác của tàu bay;

(4) Đáp ứng tiêu chuẩn do Cục HKVN ban hành hoặc công nhận áp dụng.

(c) Mọi phương tiện và thiết bị lắp đặt trên tàu bay phải phù hợp với cấu hình tàu bay được xác định tại Giấy chứng nhận loại, loại hình khai thác đáp ứng các quy định về đủ điều kiện bay, được Cục HKVN phê chuẩn;

(d) Đối với tàu bay không đăng ký mang quốc tịch Việt Nam khai thác ở Việt Nam với chương trình kiểm soát đủ điều kiện bay do quốc gia đăng ký cấp, người sở hữu/khai thác phải đảm bảo rằng các phương tiện và thiết bị quy định trên tàu bay được lắp đặt phù hợp và kiểm soát chặt chẽ theo các quy định của quốc gia đăng ký;

(e) Không được thực hiện chuyến bay, trừ khi các thiết bị lắp trên tàu bay:

(1) Đáp ứng các quy định tối thiểu về khai thác và đủ điều kiện bay của tất cả các tiêu chuẩn áp dụng, bao gồm cả Phụ ước 10, Tập 1 của ICAO;

(2) Được lắp đặt sao cho từng thiết bị của hệ thống thông tin liên lạc,và/hoặc dẫn đường bị hỏng sẽ không ảnh hưởng đến độ an toàn của thông tin liên lạc và/hoặc dẫn đường trong khi bay;

(3) Trong điều kiện sử dụng được đối với từng loại hình khai thác đã được định trước, ngoại trừ được quy định trong tài liệu MEL.

(f) Nếu thiết bị được một thành viên tổ bay sử dụng tại vị trí của người đó trong suốt chuyến bay, thiết bị đó phải được lắp đặt sao cho từ vị trí của người đó có thể đọc được dễ dàng;

(g) Nếu một thiết bị được sử dụng bởi từ 02 thành viên tổ bay trở lên, thiết bị đó phải được lắp đặt sao cho tất cả các thành viên sử dụng có thể đọc được dễ dàng từ các vị trí của họ;

(h) Tàu bay phải được trang bị số lượng cầu chì và bóng đèn dự phòng thích hợp để có thể thay thế trong khi bay. Phải có 03 cầu chì và 03 bóng đèn dự phòng đối với từng chủng loại;

(i) Trong trường hợp cần thiết, Cục HKVN có thể yêu cầu lắp đặt thêm phương tiện và thiết bị để đảm bảo an toàn cho khai thác bay.

CHƯƠNG B. PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ TÀU BAY

6.010 HỆ THỐNG CUNG CẤP, PHÂN PHỐI VÀ HIỂN THỊ NGUỒN

(a) Người khai thác tàu bay không được thực hiện các chuyến bay, trừ khi được trang bị:

(1) Một hệ thống cung cấp và phân phối nguồn đáp ứng các quy định về đủ điều kiện bay đối với từng loại tàu bay;

(2) Đối với tàu bay thân rộng và tàu bay mang động cơ tuốc-bin, hệ thống cung cấp và phân phối nguồn phải đáp ứng tạo ra một nguồn cung cấp bên ngoài và phân phối đủ năng lượng cho hoạt động của các phương tiện và thiết bị, trong trường hợp một trong những hệ thống nguồn hoặc thiết bị cung cấp năng lượng bị hỏng;

(3) Phương tiện hiển thị nguồn điện thích hợp cung cấp cho các đồng hồ bay theo quy định.

(b) Đối với tàu bay thân rộng và tàu bay động cơ tuốc-bin, nguồn năng lượng cung cấp cho động cơ, trong trường hợp được sử dụng phải có trên các động cơ riêng biệt.

6.013 THIẾT BỊ ĐO THAM SỐ ĐỘNG CƠ ĐỐI VỚI TẤT CẢ CÁC CHUYẾN BAY

(a) Người khai thác tàu bay không được thực hiện các chuyến bay, trừ khi tàu bay được trang bị:

(1) Một đồng hồ đo tốc độ vòng quay cho từng động cơ;

(2) Một đồng hồ đo áp suất dầu nhờn cho từng động cơ sử dụng hệ thống áp suất;

(3) Một đồng hồ đo nhiệt độ cho từng hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng;

(4) Một đồng hồ đo nhiệt độ dầu nhờn cho từng hệ thống làm lạnh bằng không khí;

(5) Một đồng hồ đo áp suất cho mỗi động cơ;

(6) Một dụng cụ đo lượng nhiên liệu cho từng thùng chứa nhiên liệu được sử dụng.

(b) Đối với vận tải hàng không thương mại, tàu bay có động cơ pit-tông với trọng lượng cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg chỉ được khai thác nếu tàu bay được trang bị:

(1) Đối với mỗi lá cánh quạt có chế độ xoay lá (reversible propeller) có thiết bị hiển thị cho người lái biết khi cánh quạt trong trạng thái xoay lá;

(i) Thiết bị phải được hoạt động tại mọi thời điểm khi cánh quạt bắt đầu xoay lá; (ii) Tín hiệu thiết bị nhận được lấy từ góc lá cánh quạt hoặc được trực tiếp phản hồi từ đó.

(2) Một đồng hồ báo nhiệt độ bộ chế hòa khí cho từng động cơ;

(3) Một đồng hồ báo nhiệt độ xi-lanh cho từng động cơ được làm lạnh bằng không khí;

(4) Một đồng hồ chỉ áp suất nhiên liệu cho từng động cơ;

(5) Một đồng hồ chỉ lưu lượng, một đồng hồ chỉ lượng dầu nhờn cho từng thùng chứa khi sử dụng nhiên liệu dự phòng;

(6) Một đồng hồ chỉ nhiệt độ dầu nhờn cho từng động cơ;

(7) Một đồng hồ cảnh báo áp suất nhiên liệu độc lập cho từng động cơ hoặc một thiết bị cảnh báo chính cho tất cả động cơ.

(c) Cục HKVN có thể cho phép hoặc yêu cầu một số thiết bị khác đối với tàu bay động cơ tuôc-bin, đảm bảo độ an toàn cao hơn.

(d) Đối với vận tải hàng không thương mại, không được phép khai thác tàu bay một động cơ tuôc-bin vào ban đêm hoặc theo IFR trừ khi tàu bay đó được trang bị một hệ thống tự động theo dõi xu hướng hoạt động của động cơ.

6.015 THIẾT BỊ ĐO THAM SỐ CHUYẾN BAY ĐỐI VỚI TẤT CẢ CÁC CHUYẾN BAY

(a) Người khai thác tàu bay không được thực hiện các chuyến bay, trừ khi tàu bay được trang bị:

(1) Một la bàn từ;

(2) Một đồng hồ chính xác chỉ thời gian theo giờ, phút và giây;

(3) Một đồng hồ đo độ cao khí áp với thang đo bằng feet và hectopascal/minibar, có thể đặt được bất kỳ khí áp nào trong khi bay;

(4) Một đồng hồ tốc độ đo bằng km/h (hoặc knot);

(5) Một số phương tiện và thiết bị khác theo quy định.

(b) Người khai thác tàu bay không được thực hiện các chuyến bay với tốc độ được thể hiện bằng khái niệm số MACH, trừ khi được lắp đặt đồng hồ số MACH;

(c) Các thiết bị được sử dụng phải được lắp đặt sao cho bất kỳ người lái nào từ vị trí ngồi của họ có thể đọc được các chỉ thị trên đồng hồ một cách dễ dàng;

(d) Khi một phương tiện được sử dụng để chuyển đổi một thiết bị từ hệ thống khai thác chính sang hệ thống có thể lựa chọn, phương tiện đó phải được nằm ở vị trí dễ kiểm soát và được đánh dấu để dễ nhận biết.

6.017 THIẾT BỊ ĐO THAM SỐ CHUYẾN BAY ĐỐI VỚI CHUYẾN BAY CÓ ĐIỀU KHIỂN HOẶC BAY ĐÊM.

(a) Người khai thác tàu bay không được thực hiện các chuyến bay được kiểm soát hoặc bay đêm, trừ khi tàu bay được trang bị:

(1) Một đồng hồ tốc độ lượn vòng;

(2) Một đồng hồ chỉ vòng và trượt cạnh;

(3) Một đồng hồ chân trời;

(4) Một đồng hồ chỉ hướng bay.

6.020 YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG ĐỐI VỚI QUY TẮC BAY BẰNG THIẾT BỊ (IFR)

(a) Người khai thác tàu bay không được thực hiện chuyến bay theo IFR trừ khi được trang bị những thiết bị đáp ứng các yêu cầu về những chuyến bay đêm và những chuyến bay có điều khiển và:

(1) Một hệ thống đồng hồ tốc độ với ống không tốc được sưởi ấm hoặc thiết bị tương đương để ngăn ngừa sự cố đóng băng hoặc ngưng tụ nước; (2) Một đồng hồ tốc độ lên xuống;

(3) Đối với vận tải hàng không thương mại: phải có tối thiểu 02 đồng hồ cảm biến áp suất độ cao được hiển thị bằng kim và bằng số, hoặc thiết bị tương đương;

(i) Trường hợp ngoại lệ: tàu bay cánh quạt một người lái có trọng tải cất cánh tối đa nhỏ hơn 5700 kg chỉ yêu cầu 01 đồng hồ đo cao khí áp;

(ii) Trường hợp ngoại lệ: quy định tại Điều có thể được đáp ứng bằng một tổ hợp thiết bị hoặc tổ hợp hệ thống quản lý điều hành bay sao cho trong 03 thiết bị riêng biệt đều có hệ thống bảo vệ để tránh sự hỏng hóc tổng thể.

(4) Đối với vận tải hàng không thương mại: hai hệ thống áp suất tĩnh;

(i) Trường hợp ngoại lệ: tàu bay cánh quạt có trọng tải cất cánh tối đa nhỏ hơn 5700 kg chỉ yêu cầu 01 hệ thống tĩnh áp kèm theo một nguồn tĩnh áp có thể thay thế;

(5) Một đồng hồ chỉ nguồn điện cung cấp thích hợp với các thiết bị con quay hồi chuyển (gyroscopic instruments);

(6) Một đồng hồ trong buồng lái chỉ nhiệt độ bên ngoài;

(7) Đối với vận tải hàng không thương mại, một nguồn điện thích hợp cho tất cả các thiết bị điện tử và vô tuyến, bao gồm:

(i) Đối với tàu bay nhiều động cơ, tối thiểu phải có 02 máy phát điện hoặc biến điện và mỗi chiếc phải được lắp trên một động cơ riêng biệt sao cho một nửa trong số đó có khả năng cung cấp đủ điện cho tất cả phương tiện và thiết bị cần thiết cho sự khai thác khẩn nguy an toàn của tàu bay; ngoại trừ đối với trực thăng nhiều động cơ, 02 máy phát điện có thể được lắp trên bộ chuyển động của rô-to chính;

(ii) Hai nguồn cung cấp năng lượng độc lập (trong số các nguồn của tàu bay), trong đó có ít nhất 01 nguồn là một bơm vận hành bằng động cơ hoặc máy phát điện, được lắp đặt sao cho một trong hai nguồn hỏng không ảnh hưởng đến tình trạng các thiết bị hoặc nguồn khác.

6.023 THIẾT BỊ ĐỐI VỚI KHAI THÁC BAY VỚI 02 NGƯỜI LÁI

(a) Người khai thác tàu bay chỉ được thực hiện chuyến bay với 02 người lái với điều kiện vị trí của từng người lái phải được trang bị các thiết bị sau: (1) Một đồng hồ đo tốc độ;

(2) Một đồng hồ đo độ cao khí áp;

(3) Một đồng hồ tốc độ lên xuống;

(4) Một đồng hồ chỉ lượn vòng và trượt cạnh (hoặc đồng hồ chỉ lượn vòng kết hợp với chỉ cạnh);

(5) Một đồng hồ trạng thái; và

(6) Một đồng hồ chỉ hướng bay.

(b) Các thiết bị bay tại vị trí của người lái phụ phải được đánh dấu, hiển thị và chiếu sáng giống như của người lái chính.

6.025 ĐỒNG HỒ TRẠNG THÁI DỰ PHÒNG ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Người khai thác tàu bay chỉ được thực hiện bay vận tải hàng không thương mại theo quy tắc bay IFR đối với các loại tàu bay sau đây với điều kiện tàu bay được trang bị một đồng hồ trạng thái dự phòng:

(1) Tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg; hoặc

(2) Tàu bay có cấu hình được phê chuẩn lớn hơn 9 hành khách;

(3) Trực thăng loại 1 hoặc 2.

(b) Đồng hồ trạng thái dự phòng này phải đáp ứng:

(1) Hoạt động độc lập với hệ thống hiển thị trạng thái bay khác;

(2) Được cấp nguồn liên tục trong suốt quá trình khai thác bình thường;

(3) Sau khi hệ thống cung cấp nguồn điện bình thường bị hỏng, nguồn phải được cấp trong ít nhất 30 phút từ một nguồn cung cấp độc lập với hệ thống cung cấp nguồn bình thường;

(4) Hiển thị rõ ràng cho tổ bay khi nguồn điện cung cấp khẩn nguy được sử dụng.

(c) Nếu đồng hồ trạng thái dự phòng này được sử dụng trong quá trình tàu bay liệng hoặc lộn vòng 360 độ, đồng hồ này có thể được sử dụng trong trường hợp không có đồng hồ đo tốc độ lên xuống;

(d) Hiển thị đèn báo khi đồng hồ trạng thái dự phòng này được cung cấp nguồn.

6.027 TỰ ĐỘNG LÁI

(a) Người khai thác tàu bay không được thực hiện bay trên mực bay 290 trừ khi tàu bay đó được trang bị hệ thống tự động lái có khả năng tự động giữ mực bay đã lựa chọn.

(b) Người khai thác tàu bay không được thực hiện bay trong những điều kiện dẫn đường tối thiểu theo quy định, trừ khi tàu bay đó được trang bị hệ thống tự động lái để nhận và tự động hiệu chỉnh dữ liệu dẫn đường đầu vào đã được lựa chọn.

(c) Đối với vận tải hàng không thương mại: Người khai thác tàu bay chỉ được thực hiện bay vận tải hàng không thương mại với 01 người lái theo quy tắc bay IFR hoặc bay đêm với điều kiện tàu bay đó được trang bị hệ thống tự động lái có khả năng tối thiểu thực hiện giữ độ cao và chế độ hướng.

6.030 HỆ THỐNG ỔN ĐỊNH CỦA TRỰC THĂNG THEO IFR ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác trực thăng theo quy tắc bay IFR để khai thác vận tải hàng không thương mại khi không có hệ thống duy trì cân bằng của tàu bay, trừ khi trực thăng đó có giấy phép của quốc gia chế tạo khẳng định tàu bay có đầy đủ sự cân bằng mà không cần hệ thống trên.

6.033 ĐÈN SỬ DỤNG TRÊN TÀU BAY

(a) Người khai thác tàu bay không được thực hiện bay đêm trừ khi tàu bay được trang bị với sự lắp đặt thích hợp:

(1) Các đèn dẫn đường;

(2) Đèn chống va chạm;

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều quy định về hệ thống đèn trên tàu bay.

(3) Đèn hạ cánh (đối với khai thác trực thăng, có thể sử dụng một đèn hạ cánh); độ sáng của tất cả các đèn đó phải đạt độ sáng cần thiết giúp tổ bay điều khiển tàu bay an toàn;

(4) Một đèn pin tại từng vị trí của thành viên tổ lái; và

(5) Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại:

(i) Các đèn chiếu sáng trong tất cả các khoang hành khách;

(ii) Hai đèn hạ cánh;

(iii) Một thiết bị hiển thị tình trạng hoạt động của tất cả các đèn.

Ghi chú: Những tàu bay được trang bị 01 đèn hạ cánh với 02 dây tóc riêng biệt phải đáp ứng được các yêu cầu đối với 02 đèn hạ cánh.

6.035 THIẾT BỊ ĐẶC BIỆT ĐO ĐỘ CAO CHÍNH XÁC

(a) Người khai thác tàu bay không được thực hiện bay trong vùng trời RVSM trừ khi tàu bay được trang bị:

(1) Hai hệ thống thông báo độ cao độc lập;

(2) Một hệ thống cảnh báo độ cao;

(3) Một hệ thống tự động giữ độ cao;

(4) Một thiết bị hỏi đáp với khả năng thông báo độ cao có thể kết nối với hệ thống giữ độ cao.

6.037 THIẾT BỊ GẠT NƯỚC KÍNH BUỒNG LÁI

(a) Người khai thác tàu bay chỉ được khai thác tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg nếu tàu bay được trang bị tại từng vị trí của người lái thiết bị gạt nước kính buồng lái hoặc các thiết bị tương đương để làm sạch kính buồng lái chống tích tụ của bụi bẩn do mưa.

6.040 THIẾT BỊ CHỐNG ĐÓNG BĂNG

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay trong thực tế có đóng băng hoặc có thể có đóng băng, ngoại trừ tàu bay được trang bị một thiết bị chống đóng băng thích hợp hoặc một thiết bị phá băng;

(b) Thiết bị chống đóng băng hoặc thiết bị phá băng làm nhiệm vụ ngăn ngừa hoặc làm tan băng trên kính buồng lái, cánh tàu bay, phần đuôi, cánh quạt và các bộ phận khác của tàu bay khi sự hình thành của băng gây ảnh hưởng không tốt tới sự an toàn của tàu bay;

(c) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay trong thực tế có đóng băng hoặc có thể có đóng băng vào ban đêm, trừ khi tàu bay được trang bị thiết bị phát hiện sự hình thành băng. Bất kỳ thiết bị nào phát hiện sự hình thành băng cũng không được gây nên phản quang và ánh sáng chói làm ảnh hưởng bất lợi tới tầm nhìn của tổ lái trong khi làm nhiệm vụ.

6.043 THIẾT BỊ RA ĐA THỜI TIẾT TRÊN TÀU BAY ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI.

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay với mục đích vận tải hàng không thương mại đối với tàu bay có cấu hình được phê chuẩn lớn hơn 09 chỗ ngồi hành khách, trừ khi tàu bay được lắp đặt một ra đa thời tiết được phê chuẩn hoặc một thiết bị phát hiện mây giông;

(b) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay với mục đích vận tải hàng không thương mại đối với tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg hoặc trực thăng, trừ khi tàu bay được lắp đặt một ra đa thời tiết;

(c) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay chở khách theo quy tắc bay IFR hoặc bay đêm bằng quy tắc bay VFR khi được thông báo thời tiết đang có mây giông hoặc tiềm ẩn những điều kiện nguy hiểm khác mà ra đa thời tiết hoặc thiết bị phát hiện mây giông không thể phát hiện được, trừ khi thiết bị đó hoạt động tốt với mọi điều kiện thời tiết;

(d) Trong trường hợp khai thác tàu bay chở khách, nếu ra đa thời tiết hoặc thiết bị phát hiện mây giông không hoạt động, tàu bay phải được điều khiển theo những chỉ dẫn và quy trình trong tài liệu hướng dẫn khai thác của Người khai thác tàu bay;

(e) Không cần nguồn cung cấp điện dự phòng đối với ra đa thời tiết hoặc thiết bị phát hiện mây giông.

6.045 THIẾT BỊ ĐỐI VỚI TÀU BAY HẠ CÁNH TRÊN BIỂN

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay hạ cánh trên biển, trừ khi tàu bay được trang bị:

(1) Một mỏ neo;

(2) Một neo biển (phao hình phễu) để trợ giúp cho sự cơ động của tàu bay;

(3) Một còi hơi được nêu trong các quy định quốc tế về việc ngăn ngừa sự va chạm trên biển,

(4) Các thiết bị nổi đặc biệt được quy định tại Điều 6.170.

Ghi chú: Các tàu bay hạ cánh trên biển bao gồm cả các thủy phi cơ.

6.047 KHAI THÁC MỌI THỜI TIẾT

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay dưới các dạng sau trừ khi tàu bay được trang bị các thiết bị tương ứng sau đây:

(1) Thiết bị tiếp cận CAT II; (2) Thiết bị tiếp cận CAT III;

(3) Cất cánh tầm nhìn hạn chế (dưới 800m RVR (2400ft)).

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều quy định yêu cầu đối với khai thác trong mọi điều kiện thời tiết.

CHƯƠNG C. THIẾT BỊ THÔNG TIN LIÊN LẠC VÀ DẪN ĐƯỜNG

6.050 QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ THÔNG TIN LIÊN LẠC

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay khi không được trang bị thiết bị thông tin liên lạc:

(1) Trong chuyến bay có điều khiển;

(2) Theo quy tắc bay bằng thiết bị; hoặc

(3) Bay đêm.

(b) Thiết bị thông tin liên lạc được lắp đặt trên tàu bay phải đáp ứng điều kiện thông tin liên lạc hai chiều:

(1) Với dịch vụ kiểm soát không lưu thích hợp;

(2) Trên những tần số được quy định; và

(3) Trên tần số khẩn nguy thuộc lĩnh vực hàng không theo quy định.

(c) Tàu bay được khai thác theo quy tắc bay bằng thiết bị cần phải có hai phương pháp tiếp nhận thông tin độc lập từ dịch vụ không lưu.

(d) Đối với chuyến bay yêu cầu nhiều hơn 01 thiết bị thông tin liên lạc thì các thiết bị đó phải độc lập với nhau, sao cho khi thiết bị này hỏng không làm ảnh hưởng tới thiết bị khác.

(e) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay theo quy tắc bay IFR với hai người lái, trừ khi tàu bay được trang bị bảng lựa chọn âm thanh có thể sử dụng được đối với cả hai người lái.

6.053 THIẾT BỊ THÔNG TIN LIÊN LẠC ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay với mục đích vận tải hàng không thương mại trừ khi được trang bị hai thiết bị thông tin liên lạc độc lập có khả năng kiểm soát thông tin liên lạc hai chiều tại mọi thời điểm trong quá trình bay với:

(1) Tối thiểu một trạm liên lạc;

(2) Bất kỳ trạm liên lạc khác được quy định bởi Nhà chức trách có thẩm quyền tại khu vực có dẫn đường;

(b) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay với mục đích vận tải hàng không thương mại, trừ khi được trang bị thiết bị thông tin liên lạc có khả năng tiếp nhận các thông tin khí tượng trong suốt quá trình bay.

6.055 TAI NGHE TRÙM ĐẦU VÀ ỐNG NÓI

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay với mục đích vận tải hàng không thương mại trừ khi được trang bị một ống nói hoặc thiết bị tương đương tại từng vị trí của các thành viên tổ lái trong khi làm nhiệm vụ;

(b) Người khai thác tàu bay chỉ được khai thác vận tải hàng không thương mại đối với tàu bay với một người lái theo quy tắc bay IFR hoặc ban đêm nếu tàu bay được trang bị một tai nghe trùm đầu và ống nói hoặc tương đương và một nút điều khiển phát trên cần lái;

(c) Người khai thác tàu bay chỉ được khai thác chuyến bay trực thăng có điều khiển nếu tàu bay được trang bị một tai nghe trùm đầu và ống nói hoặc tương đương và một nút điều khiển trên cần lái;

(d) Những người tham gia khai thác tàu bay trong chuyến bay được kiểm soát cần phải có một ống nói hoặc thiết bị tương đương tại từng vị trí của các thành viên tổ lái trong khi làm nhiệm vụ.

6.057 HỆ THỐNG PHÁT THÔNG BÁO ĐỘ CAO

(a) Tất cả tàu bay đều phải được trang bị một thiết bị phát thông báo độ cao khí áp;

(b) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay khi thiết bị phát thông báo độ cao khí áp không hoạt động.

6.060 QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay trừ khi tàu bay được trang bị một thiết bị dẫn đường được hoạt động:

(1) Theo kế hoạch bay;

(2) Theo quy định của đặc tính dẫn đường theo yêu cầu (RNP);

(3) Theo quy định về dịch vụ không lưu.

(b) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay trừ khi tàu bay được trang bị thiết bị dẫn đường đầy đủ để đảm bảo rằng khi một thiết bị hỏng tại bất kỳ thời điểm nào trong chặng bay, thiết bị còn lại sẽ có khả năng tiếp tục dẫn đường cho tàu bay đáp ứng các quy định tại điều khoản này;

(c) Mỗi hệ thống dẫn đường vô tuyến phải có một ăng-ten độc lập. Trong trường hợp có hỗ trợ bằng việc lắp đặt ăng-ten không dây để đảm bảo hỗ trợ liên tục, thì chỉ yêu cầu một ăn-ten cho các hệ thống.

6.063 THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG CHÍNH XÁC (RNP VÀ MNPS)

(a) Tất cả tàu bay phải được lắp đặt thiết bị dẫn đường có khả năng hoạt động theo yêu cầu dẫn đường chính xác của đặc tính dẫn đường theo yêu cầu (RNP) được quy định đối với vùng trời hoặc các đường bay trong kế hoạch bay;

(b) Thiết bị dẫn đường được quy định để triển khai trong RNP hoặc vùng trời có hệ thống dẫn đường tối thiểu (MNPS) phải được các người lái nhìn thấy và sử dụng được tại vị trí ngồi của họ;

(c) Đối với những chuyến bay trong vùng trời được phân định, nơi những khả năng dẫn đường tối thiểu hoặc RNP được quy định, thiết bị dẫn đường phải hiển thị liên tục và cung cấp thông tin cho tổ bay trong suốt quá trình bay;

(d) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay trong MNPS, trừ khi tàu bay được trang bị:

(1) Đối với khai thác không hạn chế tốc độ, hai hệ thống dẫn đường tầm xa độc lập; hoặc

(2) Đối với những đường bay đặc biệt được báo trước, một hệ thống dẫn đường tầm xa.

6.065 THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG SỬ DỤNG QUY TẮC BAY BẰNG THIẾT BỊ (IFR)

(a) Người khai thác tàu bay chỉ được khai thác tàu bay trong những tình huống yêu cầu tiếp cận hạ cánh xuống một sân bay trong điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị nếu tàu bay được trang bị thiết bị vô tuyến thích hợp để thực hiện việc tiếp cận bằng thiết bị tới những địa điểm theo kế hoạch và những sân bay kế tiếp;

(b) Thiết bị dẫn đường được lắp đặt trên tàu bay phải có khả năng tiếp nhận tín hiệu dẫn đường tới địa điểm mà từ đó có thể thực hiện hạ cánh bằng mắt.

6.067 QUẢN LÝ DỮ LIỆU DẪN ĐƯỜNG ĐIỆN TỬ

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay sử dụng dữ liệu dẫn đường điện tử đã được xử lý để áp dụng trong khi bay và trên mặt đất, trừ khi:

(1) Đã được Cục HKVN phê chuẩn quy trình khai thác để đảm bảo việc cung cấp đúng thời gian, cài đặt và sử dụng phiên bản cập nhật và không thể thay đổi của dữ liệu dẫn đường điện tử;

(2) Dữ liệu dẫn đường điện tử được cung cấp đáp ứng các tiêu chuẩn được chấp thuận về tính toàn vẹn.

(3) Dữ liệu dẫn đường điện tử phải tương thích với các chức năng thiết kế của thiết bị sẽ sử dụng chúng.

(b) Người khai thác tàu bay chỉ được khai thác tàu bay sử dụng dữ liệu dẫn đường điện tử với điều kiện phiên bản cập nhật và không thể thay đổi được của dữ liệu dẫn đường điện tử đã được cài đặt và sử dụng trước chuyến bay. Người khai thác tàu bay chỉ được phép tiếp tục sử dụng phiên bản dữ liệu dẫn đường điện tử đã hết hạn trong vòng 10 ngày kể từ ngày hết hạn, với điều kiện các dữ liệu điện tử liên quan đến khu vực khai thác được kiểm tra, đối chiếu với tài liệu dẫn đường bay có hiệu lực và khẳng định rằng các dữ liệu này không bị thay đổi.

CHƯƠNG D. THIẾT BỊ VÀ ĐỒNG HỒ CẢNH BÁO

6.070 QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CẢNH BÁO

(a) Người khai thác tàu bay chỉ được khai thác tàu bay động cơ tuốc-bin phản lực nếu tàu bay được trang bị một thiết bị cảnh báo (bằng âm thanh) vượt quá tốc độ số MACH;

(b) Đối với những tàu bay có tăng áp buồng kín, khi đưa vào khai thác ở những độ cao có áp suất khí quyển nhỏ hơn 376 hPa (độ cao trên 25,000 ft) phải được trang bị một thiết bị có thể đưa ra cảnh báo chính xác cho tổ lái tình trạng giảm áp suất buồng kín có khả năng gây nguy hiểm.

6.073 THIẾT BỊ CẢNH BÁO CÀNG BẰNG ÂM THANH

(a) Người khai thác tàu bay chỉ được khai thác tàu bay với hệ thống càng thu thả được nếu tàu bay được trang bị một thiết bị cảnh báo càng bằng âm thanh và cảnh báo liên tục khi càng tàu bay không được thả hoàn toàn, vào khóa hoặc cánh tà đã được thả vượt quá vị trí:

(1) Vị trí thấp nhất được chỉ rõ trong AFM.

(2) Khi càng được thả theo chế độ bình thường.

(b) Hệ thống cảnh báo này phải đảm bảo:

(1) Không thể ngắt được bằng tay.

(2) Được trang bị thêm hệ thống kích hoạt tay ga.

(3) Có thể sử dụng một số bộ phận của hệ thống kích hoạt tay ga.

6.075 HỆ THỐNG CẢNH BÁO ĐỘ CAO

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác loại tàu bay sau trừ khi được trang bị một hệ thống cảnh báo độ cao:

(1) Tàu bay động cơ tuốc-bin phản lực.

(2) Tàu bay động cơ tuốc-bin:

(i) Có số ghế chở khách được phê chuẩn lớn hơn 9;

(ii) Có trọng lượng cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg.

(b) Hệ thống cảnh báo độ cao phải có khả năng cảnh báo tổ lái:

(1) Tàu bay gần tới điểm tiếp cận so với độ cao đã được lựa chọn (tiếp cận trên hoặc tiếp cận dưới);

(2) Ít nhất bằng một tín hiệu âm thanh khi tàu bay trên hoặc dưới độ cao đặt trước;

(3) Giới hạn cảnh báo không vượt quá 90 m (300 ft)

6.077 HỆ THỐNG CẢNH BÁO GẦN MẶT ĐẤT

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay trừ khi được trang bị hệ thống cảnh báo gần mặt đất, nếu tàu bay có:

(1) Trọng lượng cất cánh được phê chuẩn lớn hơn 5700 kg.

(2) Số ghế chở khách được phê chuẩn lớn hơn:

(i) 9 ghế đối với tàu bay động cơ pít-tông;

(ii) 5 ghế đối với tàu bay động cơ tuốc-bin.

(b) Một hệ thống cảnh báo gần mặt đất phải tự động cung cấp cho tổ lái tín hiệu cảnh báo đặc biệt, đúng lúc khi tàu bay ở tình trạng gần mặt đất;

(c) Hệ thống cảnh báo gần mặt đất được lắp đặt phải có chức năng cảnh báo địa hình phía trước để cảnh báo địa hình không an toàn;

(d) Hệ thống cảnh báo gần mặt đất phải tự động cung cấp tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh, các tín hiệu nhìn thấy bằng mắt và những cảnh báo đặc biệt cho tổ lái khi tàu bay ở tình trạng gần mặt đất, bao gồm:

(1) Tốc độ giảm độ cao quá mức cho phép;

(2) Tàu bay quá gần địa hình;

(3) Mất độ cao sau khi cất cánh hoặc bay lại;

(4) Khoảng địa hình không an toàn khi tàu bay không ở cấu hình chuẩn bị hạ cánh:

(i) Càng không ở vị trí khóa khi thả;

(ii) Cánh tà không ở vị trí hạ cánh.

(5) Nằm dưới đường tầm hạ cánh.

6.080 HỆ THỐNG TRÁNH VA CHẠM TRÊN KHÔNG (ACAS)

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay động cơ tuốc-bin được phê chuẩn chở quá 30 hành khách, trừ khi được trang bị một ACAS II;

(b) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 5700 kg hoặc được phê chuẩn chở quá 19 hành khách trừ khi được trang bị một ACAS II.

6.083 HỆ THỐNG CẢNH BÁO TRƯỚC GIÓ CẮT ĐỐI VỚI TÀU BAY ĐỘNG CƠ TUỐC BIN PHẢN LỰC

(a) Hệ thống này phải có khả năng cung cấp cho người lái cảnh báo trước gió cắt bằng tín hiệu nhìn thấy hoặc nghe thấy giúp người lái tiếp cận an toàn, hoặc bay vòng, hoặc tránh gió nếu cần thiết.

(b) Hệ thống này cũng cung cấp tín hiệu cho người lái biết những giới hạn hoạt động của thiết bị hạ cánh tự động được phép sử dụng, khi một trong những thiết bị đó đang hoạt động.

6.085 THIẾT BỊ PHÁT HIỆN BỨC XẠ ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay ở độ cao 15000 mét (49000 fit) trừ khi tàu bay được trang bị thiết bị:

(1) Để đo và liên tục chỉ ra lượng sóng bức xạ vũ trụ (ví dụ lượng bức xạ ion và nitron của dải ngân hà và mặt trời) và lượng tích lũy trên mỗi chuyến bay;

(2) Để đo và liên tục chỉ ra lượng phóng xạ tích lũy trên từng chuyến bay.

(b) Màn hình hiển thị của thiết bị phát hiện bức xạ phải được các thành viên tổ lái nhìn và đọc dễ dàng.

6.087 HỆ THỐNG CẢNH BÁO ĐỘNG ÁP

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay theo IFR trừ khi tàu bay đó có một thiết bị sưởi ấm ống không tốc với một đèn hổ phách mà tổ lái có thể nhìn thấy. Thiết bị này phải cảnh báo tổ lái khi một trong hai trường hợp xảy ra:

(1) Hệ thống sưởi ấm ống không tốc ở vị trí “Tắt”; hoặc

(2) Hệ thống sưởi ấm ống không tốc ở vị trí “Mở” và những bộ phận của ống không tốc được sưởi ấm không hoạt động.

CHƯƠNG E. THIẾT BỊ GHI THAM SỐ BAY

6.090 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THIẾT BỊ GHI THAM SỐ BAY VÀ GHI ÂM

(a) Tham số bay phải được xây dựng, xác định, cài đặt, bảo vệ và ghi sao cho tham số bay có thể được bảo quản, lấy lại được và sao chép được.

Ghi chú: Thiết bị ghi tham số bay bao gồm 02 hệ thống, ghi tham số bay và ghi âm buồng lái.

(b) Để cho việc xác định vị trí và nhận dạng được thuận lợi, thiết bị ghi âm buồng lái phải đáp ứng:

(1) Thiết kế và lắp đặt sao cho có thể bảo vệ tối đa các dữ liệu đã được ghi;

(2) Có màu da cam sáng hoặc màu vàng sáng;

(3) Có một lớp băng phản chiếu được dán vào mặt trong của thiết bị giúp nó có thể hoạt động ở dưới nước;

(4) Có một hệ thống tự động kích hoạt thiết bị ghi tham số bay khi có sự va chạm mạnh.

(c) Thiết bị ghi tham số bay phải đáp ứng:

(1) Được hiệu chuẩn theo quy định của nhà sản xuất;

(2) Có các tính năng chống va đập và chống cháy.

(d) Tham số bay phải được ghi dưới dạng kỹ thuật số;

(e) Tàu bay đòi hỏi phải có cả hai hệ thống CVR và FDR có thể được trang bị:

(1) Một thiết bị ghi kết hợp đơn, đối với các tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa nhỏ hơn hoặc bằng 5700 kg;

(2) Hai thiết bị ghi kết hợp đối với các tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg.

6.093 THIẾT BỊ GHI ÂM BUỒNG LÁI

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác những loại tàu bay sau, trừ khi tàu bay được trang bị một thiết bị ghi âm buồng lái để ghi lại môi trường âm thanh trong buồng lái trong suốt quá trình bay:

(1) Tất cả tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 27000 kg;

(2) Tàu bay một động cơ tuốc-bin khai thác với mục đích vận tải hàng không thương mại:

(i) Số lượng ghế chở khách lớn hơn 9; hoặc

(ii) Trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg.

(3) Trực thăng khai thác vận tải hàng không thương mại với trọng tải cất cánh tối đa:

(i) Đối với vận tải hàng không thương mại, 7000 kg; hoặc

(ii) Đối với vận tải hàng không thương mại quốc tế, 27000 kg.

(b) Thiết bị CVR phải có khả năng ghi được thông tin tối thiểu:

(1) 30 phút sau cùng; hoặc

(2) 2 giờ sau cùng, đối với tàu bay được cấp Giấy chứng nhận loại sau ngày 01 tháng 01 năm 1990:

(i) Tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg;

(ii) Trực thăng.

6.095 THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU THÔNG TIN LIÊN LẠC LIÊN KẾT

(a) Tất cả tàu bay sử dụng dữ liệu thông tin liên lạc liên kết phải được lắp đặt một CVR để ghi tất cả dữ liệu thông tin liên lạc liên kết tới tàu bay và từ tàu bay đi.

(1) Quy định này có hiệu lực:

(i) Đối với những tàu bay được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay sau ngày 01 tháng 01 năm 2005;

(ii) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đối với tất cả tàu bay.

(b) Khả năng ghi tối thiểu phải tương đương thời gian của CVR và tương quan với thiết bị ghi âm buồng lái;

(c) Dữ liệu ghi được phải chứa đủ thông tin để chuyển tải nội dung dữ liệu thông tin liên lạc liên kết bằng thư tín và thời gian thư tín được hiển thị để người lái phát ra được ghi lại.

6.097 THIẾT BỊ GHI THAM SỐ BAY

(a) Ngoại trừ các quy định của Cục HKVN, Người khai thác tàu bay không được khai thác những loại tàu bay sau, trừ khi tàu bay được trang bị một hệ thống ghi tham số bay:

(1) Tất cả tàu bay nhiều động cơ tuốc-bin có trọng tải cất cánh tối đa nhỏ hơn 5700 kg phải được trang bị một FDR loại IIA;

(2) Tất cả tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg và nhỏ hơn 27000 kg, phải được trang bị một FDR loại II;

(3) Tất cả tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 27000 kg phải được trang bị một FDR loại I;

(4) Tất cả tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa (bao gồm cả tải) lớn hơn 5700 kg, được cấp Giấy chứng nhận loại sau ngày 01 tháng 01 năm 2005, phải được trang bị một FDR loại IA;

(5) Tất cả trực thăng khai thác vận tải hàng không thương mại có trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 7000 kg phải được trang bị tối thiểu một FDR loại IV;

(6) Tất cả trực thăng có trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 2700 kg và nhỏ hơn hoặc bằng 7000 kg phải được trang bị một FDR loại V.

(b) Cục HKVN quy định số lượng tham số tối thiểu phải ghi cho từng thiết bị ghi. (c) Thiết bị ghi tham số bay phải có khả năng ghi được tối thiểu:

(1) 25 giờ khai thác cuối, đối với các FDR loại I, IA và II;

(2) 30 phút khai thác cuối, đối với các FDR loại IIA;

(3) 10 giờ khai thác cuối, đối với các FDR loại IV và V.

(d) Những FDR sau không được sử dụng đối với các tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam hoặc được khai thác do người có AOC do Việt Nam cấp:

(1) Khắc lá kim loại;

(2) Phim chụp ảnh; hoặc

(3) Dữ liệu tương đương sử dụng dịch chuyển tần số.

CHƯƠNG F. THIẾT BỊ BẢO VỆ TỔ BAY

6.100 AN NINH BUỒNG LÁI

(a) Trong tất cả các tàu bay được trang bị cửa buồng lái, cửa này phải khóa được khi tổ lái được thông báo trong khoang khách có trường hợp khả nghi hoặc uy hiếp an toàn.

(b) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay chở tối đa 19 hành khách, trừ khi được lắp đặt một cửa có thể khóa được để ngăn cản lối vào khoang buồng lái. Cửa này chỉ có thể khóa được từ phía trong trong buồng lái.

(c) Tất cả tàu bay chở khách có trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 45500 kg hoặc chở tối đa được hơn 60 hành khách phải được trang bị một cửa ngăn buồng lái. Cửa này được thiết kế sao cho có thể chống được sự xuyên thủng của các loại đạn nhỏ hoặc mảnh lựu đạn, và có thể chống được sự xâm nhập từ bên ngoài của những người không có thẩm quyền.

(1) Cửa này phải được khóa hoặc mở từ bên trong buồng lái;

(2) Cửa này cũng phải có lỗ nhìn được ra bên ngoài để có thể nhận biết được người muốn vào và phát hiện hành động khả nghi hoặc tiềm năng bị đe dọa.

6.103 TRANG BỊ AN TOÀN CHO TỔ BAY

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay trừ khi từng thành viên tổ bay được trang bị thiết bị an toàn.

(b) Thiết bị an toàn sẽ kết hợp với một thiết bị để có thể tự động kìm giữ toàn bộ cơ thể người trong trường hợp giảm tốc độ nhanh.

(c) Thiết bị an toàn này nên được kết hợp với một thiết bị để hạn chế sự tác động bất ngờ của người lái đã mất khả năng làm việc vào hệ thống điều khiển tàu bay.

6.105 MẶT NẠ DƯỠNG KHÍ SỬ DỤNG NHANH

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay ở độ cao trên 25000 fit trừ khi tàu bay được trang bị mặt nạ dưỡng khí sử dụng nhanh tại từng vị trí của thành viên tổ bay để kịp thời cung cấp ô-xy khi cần thiết.

6.107 TRANG BỊ VÀ VỊ TRÍ AN TOÀN CỦA TIẾP VIÊN

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay có tiếp viên trừ khi từng vị trí ghế ngồi của tiếp viên được:

(1) Hướng về phía trước hoặc phía sau (trong phạm vi 15 độ theo trục dọc của tàu bay);

(2) Trang bị bộ dây đai an toàn.

(b) Từng ghế ngồi phải được đặt ở độ cao trên mức sàn tàu bay trong khoang khách và gần các cửa thoát hiểm để dễ dàng thực hiện quy trình thoát hiểm.

(c) Từng ghế ngồi của tiếp viên trong khoang hành khách phải được trang bị mặt nạ dưỡng khí sử dụng nhanh để sử dụng trong trường hợp áp suất buồng kín giảm.

6.110 THIẾT BỊ PHÒNG ĐỘC (PBE)

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác các loại tàu bay sau đây với mục đích vận tải thương mại, trừ khi tàu bay được trang bị PBE để bảo vệ mắt, mũi và miệng cho tất cả các thành viên tổ lái, hành khách và cung cấp ô-xy để thở từ 15 phút trở lên.

(1) Tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg; hoặc

(2) Tàu bay có số lượng ghế chở khách lớn hơn 19.

(b) Các thiết bị này phải được đặt ở vị trí thuận tiện và dễ dàng lấy được từ vị trí của từng thành viên tổ lái.

(c) Thiết bị PBE trong khoang khách phải là dạng xách tay.

(d) Việc sử dụng PBE không cản trở tới thông tin liên lạc.

(e) Đối với tàu bay chở hàng, PBE không được lắp đặt trong khoang hàng nhưng có thể nhanh chóng chuyển tới khoang hàng, và được đặt gần vị trí bình cứu hỏa.

CHƯƠNG G. THIẾT BỊ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNH KHÁCH

6.120 CHỖ NGỒI VÀ DÂY AN TOÀN CỦA HÀNH KHÁCH

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay chở khách, trừ khi tàu bay đó được trang bị:

(1) Mỗi ghế cho một hành khách từ hai tuổi trở lên;

(2) Dây an toàn hoặc thiết bị an toàn cho từng vị trí ghế.

6.123 CUNG CẤP THÔNG TIN CHO HÀNH KHÁCH

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay có cấu hình được phê chuẩn chở nhiều hơn 9 hành khách, trừ khi tàu bay đó được trang bị ít nhất một đèn báo hiệu thông tin cho hành khách khi:

(1) Yêu cầu thắt dây an toàn;

(2) Cấm hút thuốc.

(b) Các biển báo tín hiệu có thể được các thành viên tổ bay bật hoặc tắt tại vị trí của họ khi làm nhiệm vụ.

(c) Các biển báo tín hiệu phải được lắp đặt sao cho khi được chiếu sáng mọi hành khách có thể nhìn thấy rõ ràng.

6.125 HỆ THỐNG PHÁT THANH

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay có cấu hình được phê chuẩn chở nhiều hơn 19 hành khách, trừ khi tàu bay đó được trang bị một hệ thống phát thanh.

(b) Hệ thống phát thanh này phải được:

(1) Nghe rõ và dễ hiểu tại mọi vị trí ghế ngồi hành khách, trong buồng vệ sinh và tại mọi vị trí của các thành viên tổ bay;

(2) Có khả năng hoạt động sau 10 giây kể từ khi kích hoạt (thời gian cơ động của tiếp viên);

(3) Đối với các lối thoát hiểm có mức cao bằng sàn khoang khách, cạnh ghế tiếp viên phải có 01 micro có thể sử dụng được cho 01 cửa thoát hiểm riêng biệt hoặc hai cửa thoát hiểm gần nhau.

6.127 HỆ THỐNG ĐÀM THOẠI NỘI BỘ

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay với yêu cầu nhiều hơn 01 thành viên tổ lái trừ khi tàu bay được trang bị một hệ thống đàm thoại nội bộ tại ghế người lái, bao gồm cả tai nghe trùm đầu và ống nói để liên lạc giữa các thành viên tổ lái.

(b) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay có cấu hình được phê chuẩn chở tối đa nhiều hơn 19 hành khách, trừ khi tàu bay được trang bị một hệ thống đàm thoại nội bộ tổ lái để cung cấp tín hiệu và thông tin liên lạc hai chiều giữa các thành viên tổ lái.

(c) Hệ thống đàm thoại nội bộ tổ lái này phải:

(1) Có khả năng hoạt động độc lập với hệ thống phát thanh;

(2) Có khả năng hoạt động trong thời gian 10 giây kể từ khi được kích hoạt bởi bất cứ thành viên tổ lái nào ở tất cả các vị trí làm việc;

(3) Đối với các cửa thoát hiểm có mức cao bằng sàn khoang khách, ở vị trí ghế tiếp viên cạnh cửa thoát hiểm phải có 01 hệ thống đàm thoại nội bộ tổ lái có thể sử dụng được cho 01 cửa thoát hiểm riêng biệt hoặc hai cửa thoát hiểm gần nhau;

(4) Có khả năng đặc biệt có thể đưa ra được sự khác biệt giữa cuộc gọi bình thường và cuộc gọi khẩn nguy;

(5) Có khả năng cung cấp thông tin liên lạc hai chiều giữa nhân viên mặt đất với ít nhất hai thành viên tổ lái khi tàu bay ở mặt đất.

6.130 LOA PHÁT THANH ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay có cấu hình được phê chuẩn chở nhiều hơn 60 hành khách với mục đích vận chuyển thương mại, trừ khi tàu bay được trang bị loa phát thanh xách tay (sử dụng pin) cho tổ bay trong trường hợp thoát hiểm khẩn cấp.

(b) Số lượng và vị trí của loa phát thanh được quy định như sau:

(1) Đối với tàu bay có cấu hình được phê chuẩn chở từ 61 đến 99 hành khách, số lượng loa phát thanh là 01;

(2) Đối với tàu bay có cấu hình được phê chuẩn chở trên 99 hành khách, số lượng loa phát thanh là 02, một ở đầu và một ở cuối khoang khách.

(3) Đối với tàu bay có 02 tầng chở khách trở lên, trong tất cả các trường hợp khi tổng số ghế ngồi của hành khách lớn hơn 60, tối thiểu phải có 01 loa phát thanh tại mỗi tầng.

6.133 CỬA THOÁT HIỂM

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay chở khách, trừ khi tàu bay có số lượng cửa thoát hiểm phù hợp để hành khách có thể thoát ra trong trường hợp khẩn nguy.

(b) Mỗi cửa thoát hiểm hành khách không được cao quá 1,8 mét (6 ft) so với mặt đất khi tàu bay đậu trên mặt đất. Nếu cao quá 1,8 mét thì cần phải có một thiết bị được phê chuẩn trợ giúp cho hành khách thoát xuống đất.

(c) Từng cửa thoát hiểm hành khách phải được ghi chỉ dẫn cách mở cả bên trong lẫn bên ngoài.

(d) Vị trí của từng cửa thoát hiểm hành khách phải được chỉ dẫn bằng tín hiệu có thể nhìn thấy bằng mắt dọc theo lối đi hành khách.

(e) Các tàu bay chở khách phải được trang bị một hệ thống thoát hiểm chống trơn trượt đáp ứng các quy định trong Giấy chứng nhận loại của tàu bay.

(f) Các tàu bay chở khách có tiếp viên hàng không phải được trang bị các đèn pin sẵn sàng hoạt động tại từng vị trí ngồi của tiếp viên.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều quy định thiết bị cửa thoát hiểm

6.135 VÁCH NGĂN GIỮA HÀNH KHÁCH VÀ LỐI RA

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay chở khách, trừ khi tàu bay có:

(1) Một khóa cho mỗi cửa ngăn cách khoang khách với khoang khác có các lối thoát hiểm;

(2) Các khóa cửa phải được mở dễ dàng và hành khách cũng có thể mở được; (3) Bảng chỉ dẫn trên từng cửa cho biết cửa nào sẽ phải mở trong suốt quá trình cất và hạ cánh.

6.137 THIẾT BỊ TRONG KHOANG HÀNH KHÁCH

(a) Trong lần đại tu chính đầu tiên hoặc tân trang lại bên trong của khoang khách tàu bay, tất cả các vật liệu được sử dụng không đáp ứng các tiêu chuẩn áp dụng đều phải bị loại bỏ và thay thế bằng các vật liệu đáp ứng các tiêu chuẩn áp dụng hiện hành.

(b) Tất cả các đệm ghế hành khách đều phải đáp ứng các quy định về phòng chống cháy.

6.140 THIẾT BỊ TRONG KHOANG HÀNG VÀ NGĂN ĐỂ HÀNH LÝ

(a) Từng khoang hàng loại C hoặc D có thể tích lớn hơn 200 ft khối (đối với những tàu bay có Giấy chứng nhận loại vận tải sau ngày 01 tháng 01 năm 1958) phải có trần và vách ngăn được làm từ:

(1) Nguyên liệu tổng hợp tăng cường sợi thủy tinh; (2) Các vật liệu chống cháy;

(3) Nhôm, trong trường hợp được phê chuẩn trước ngày 20 tháng 3 năm 1989.

6.143 HỆ THỐNG ĐÈN KHẨN NGUY

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay có cấu hình được phê chuẩn chở nhiều hơn 19 hành khách trừ khi tàu bay đó được trang bị một hệ thống đèn khẩn nguy độc lập với hệ thống chiếu sáng chính trên tàu bay.

(b) Hệ thống đèn khẩn nguy phải đáp ứng:

(1) Chiếu sáng từng điểm đánh dấu cửa thoát hiểm và các biển báo vị trí;

(2) Cung cấp đủ ánh sáng trong khoang hành khách;

(3) Chiếu sáng các đèn dẫn đường thoát hiểm gần sàn tàu bay.

CHƯƠNG H. THIẾT BỊ KHẨN NGUY

6.150 THIẾT BỊ KHẨN NGUY ĐỐI VỚI TẤT CẢ TÀU BAY

(a) Từng hạng mục của thiết bị khẩn nguy và thiết bị nổi phải đáp ứng:

(1) Ở trạng thái sẵn sàng đối với tổ bay cũng như hành khách;

(2) Được nhận dạng và hướng dẫn sử dụng rõ ràng;

(3) Được ghi rõ ràng ngày kiểm tra gần nhất;

(4) Được bảo quản ở trạng thái chấp nhận được.

6.153 HỘP SƠ CỨU

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay trừ khi tàu bay được trang bị tối thiểu số hộp sơ cứu sẵn sàng sử dụng được theo tỷ lệ sau:

6.153 (b) Số lượng đồ tối thiểu chứa trong hộp sơ cứu do Cục HKVN quy định.


Số lượng ghế ngồi
Số lượng hộp sơ cứu
0 - 99
100 - 199
200 - 299
300 và hơn
1
2
3
4

6.155 TÚI CẤP CỨU ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Người khai thác tàu bay chỉ được khai thác tàu bay có cấu hình được phê chuẩn chở nhiều hơn 30 hành khách nếu tàu bay đó được trang bị túi cấp cứu để bác sĩ hoặc những người có khả năng sử dụng trong những tình huống cấp cứu trong trường hợp khoảng cách của bất kỳ một điểm nào trên đường bay được lập kế hoạch trước tới sân bay có dịch vụ cấp cứu lớn hơn 60 phút bay (vận tốc bay hành trình thông thường);

(b) Số lượng đồ tối thiểu chứa trong túi cấp cứu do Cục HKVN quy định.

6.157 BÌNH CỨU HỎA XÁCH TAY

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay trừ khi tàu bay đó được trang bị số lượng bình cứu hỏa xách tay tối thiểu. Các bình cứu hỏa này chứa các chất mà khi xả ra sẽ không gây ô nhiễm nghiêm trọng không khí trong tàu bay. Loại và chất lượng chất dập lửa phải phù hợp với các dạng cháy xảy ra trong khoang hành khách trên tàu bay.

Ghi chú: Trong khoang hành khách, bình cứu hỏa phải được thiết kế sao cho giảm thiểu sự độc hại của hơi độc.

(b) Số lượng bình cứu hỏa xách tay tối thiểu không được thấp hơn:

(1) Một bình được lắp trong buồng lái;

(2) Tối thiểu một bình được lắp trong khoang hàng hạng E và ít nhất một bình trong mỗi khoang bếp phía trước và phía sau;

(3) Mỗi khoang khách cách biệt với buồng lái và tổ bay không dễ dàng tiếp cận được tối thiểu phải lắp một bình;

(4) Tối thiểu một bình được lắp trong khoang hành khách đối với tàu bay chở được ít hơn 30 hành khách;

(5) Đối với các loại tàu bay chở được nhiều hơn 30 hành khách, số lượng bình cứu hỏa xách tay được lắp đặt theo tỷ lệ sau:

6.157 (6) Số lượng tối thiểu bình cứu hỏa Halon 1211 trong khoang khách (theo số lượng ghế hành khách tối đa của tàu bay) phải đáp ứng:

(i) Từ 30 đến 60 hành khách: 01 bình;

(ii) Từ 61 hành khách trở lên: 02 bình.


Số lượng ghế ngồi
Số lượng bình cứu hỏa
30 - 60
61 - 200
201 - 300
301 - 400
401 - 500
501 - 600
601 hoặc hơn
2
3
4
5
6
7
8

6.160 BÌNH CỨU HỎA BUỒNG VỆ SINH

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 5700 kg, trừ khi tàu bay đó được lắp 01 bình cứu hỏa gắn liền với thùng rác trong từng buồng vệ sinh của tàu bay đó.

(b) Bình cứu hỏa gắn liền phải được thiết kế sao cho tự động phóng ra chất dập lửa khi thùng rác bị cháy.

6.163 THIẾT BỊ BÁO KHÓI BUỒNG VỆ SINH

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 5700 kg, trừ khi từng buồng vệ sinh của tàu bay đó được trang bị một hệ thống báo khói để cung cấp:

(1) Đèn cảnh báo tới buồng lái; hoặc

(2) Đèn cảnh báo hoặc cảnh báo bằng âm thanh trong khoang hành khách.

6.165 RÌU - ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 5700 kg, trừ khi tàu bay đó được trang bị một chiếc rìu, được đặt ở một chỗ trên tàu bay sao cho hành khách không thể nhìn thấy được.

6.167 BÌNH Ô-XY VÀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI

(a) Tất cả tàu bay dự kiến khai thác ở độ cao lớn phải được trang bị hệ thống cung cấp ô-xy với bình chứa và bộ phân phối thích hợp.

(b) Bộ phân phối ô-xy, lượng ô-xy tối thiểu, và sự cung cấp ô-xy phải đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của Giấy chứng nhận loại.

(c) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay ở độ cao lớn hơn 10.000 ft, trừ khi tàu bay đó được trang bị những mặt nạ ô-xy được đặt ở vị trí sao cho các thành viên tổ lái, hành khách có thể sử dụng thuận lợi trong trường hợp cần thiết.

(d) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay có tăng áp buồng kín ở độ cao trên 25.000 fit, trừ khi tàu bay đó được trang bị:

(1) Mặt nạ ô-xy của các thành viên tổ bay thuộc dạng sử dụng nhanh;

(2) Thiết bị ô-xy tự động triển khai;

(3) Đủ đường dẫn cung cấp ô-xy và mặt nạ dự phòng và/hoặc đủ số lượng bình ô-xy xách tay và mặt nạ và được phân phối liên tục, ngang bằng để đảm bảo cung cấp ngay ô-xy cho các thành viên tổ bay, hành khách tại vị trí của họ trong điều kiện chênh áp trong tàu bay;

(4) Thiết bị phân phối ô-xy kết nối với cổng cung cấp ô-xy được lắp đặt sao cho có thể sẵn sàng cung cấp kịp thời cho từng thành viên tổ bay, hành khách tại vị trí ngồi của họ:

(i) Tổng số thiết bị phân phối ô-xy và đường dẫn phải vượt quá số lượng ghế ngồi trên tàu bay tối thiểu 10%;

(ii) Số thiết bị phân phối ô-xy dự phòng phải được phân phối đều trên tàu bay.

(e) Lượng ô-xy bổ sung cho chuyến bay cụ thể phải được xác định trên cơ sở độ cao bay và thời gian bay, bao gồm các phương thức khai thác được xây dựng cho từng loại hình khai thác và phương thức khẩn cấp trong tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay (OM).

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về cung cấp oxy cho máy bay buồng hở.

Xem Phụ lục 2 Điều về cung cấp oxy cho máy bay buồng kín.

6.170 THIẾT BỊ NỔI CÁ NHÂN

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác thủy phi cơ trên mọi chuyến bay hoặc tàu bay khác mà có quá trình bay, cất cánh hoặc hạ cánh trên mặt nước, trừ khi tàu bay đó được trang bị phao cứu sinh hoặc thiết bị nổi tương đương cho từng thành viên tổ bay, hành khách trên tàu bay.

(b) Tất cả phao cứu sinh hoặc thiết bị nổi tương đương phải được đặt ở vị trí dễ lấy từ ghế hoặc giường của từng người thuận tiện cho người sử dụng.

(c) Trong tất cả các chuyến bay yêu cầu có thuyền cứu sinh, từng thiết bị nổi cá nhân phải có đính kèm đèn định vị cứu sinh.

6.173 THUYỀN PHAO

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay trừ khi tàu bay đó được trang bị đủ số lượng thuyền phao cho tất cả mọi người trên tàu bay trong trường hợp bay biển đối với:

(1) 30 phút bay bằng hoặc 185,3 km (100NM), chọn giá trị nhỏ hơn, cho tàu bay có khả năng bay liên tục tới một sân bay trong trạng thái hỏng động cơ hoặc thay đổi hành trình;

(2) 15 phút bay bằng hoặc 92,65 km (50NM) đối với tất cả các tàu bay khác cách sân bay có thể hạ cánh khẩn cấp.

(b) Người khai thác tàu bay không được khai thác trực thăng bay biển trừ khi tàu bay được trang bị một thiết bị nổi cố định hoặc triển khai nhanh để đảm bảo an toàn khi:

(1) Đối với trực thăng có tính năng hoạt động loại 1 và 2, bay biển ở khoảng cách xa so với đất liền tương đương hơn 10 phút bay ở vận tốc trung bình;

(2) Đối với trực thăng có tính năng hoạt động loại 3, bay biển ở vị trí cách xa đất liền với chế độ tự quay hoặc khoảng cách hạ cánh bắt buộc an toàn từ đất liền. (c) Đối với khai thác tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 5700 kg với mục đích vận tải thương mại, các thuyền phao phải đáp ứng chở đủ cho những người trên tàu bay trong trường hợp hỏng một thuyền phao có sức chứa lớn nhất.

(d) Đối với khai thác trực thăng với mục đích vận tải thương mại, 50% số lượng thuyền phao (khi số lượng là 02 hoặc nhiều hơn) nên có phương tiện để triển khai bằng điều khiển từ xa.

(e) Thuyền phao và những thiết bị liên quan phải được sử dụng dễ dàng, không mất nhiều thời gian trong trường hợp cần thiết. Phương tiện này phải được lắp đặt tại vị trí được đánh dấu và được phê chuẩn.

(f) Đối với trực thăng, thuyền phao không được mở bằng điều khiển từ xa. Những thuyền phao có trọng lượng lớn hơn 40 kg phải trang bị một số máy móc để trợ giúp triển khai.

6.175 HỘP CỨU SINH

(a) Người khai thác tàu bay không được phép khai thác tàu bay qua các vùng mà ở đó có khó khăn đặc biệt cho công tác tìm kiếm cứu nguy, trừ khi được trang bị hộp cứu sinh bao gồm những phương tiện duy trì sự sống.

(b) Không được phép khai thác bay biển tại khoảng cách mà yêu cầu phải có thuyền phao, trừ khi được trang bị thuyền phao và từng thuyền phao được trang bị hộp cứu sinh bao gồm những phương tiện duy trì sự sống;

(c) Những phương tiện tối thiểu phải có trong hộp cứu sinh do Cục HKVN quy định.

6.177 THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU KHẨN NGUY

(a) Người khai thác tàu bay không được phép khai thác tàu bay qua các vùng mà ở đó có khó khăn đặc biệt cho công tác tìm kiếm cứu nguy, trừ khi tàu bay được trang bị những thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy từ mặt đất lên không trung giúp cho việc tìm kiếm được thuận lợi.

(b) Không được phép khai thác bay biển tại khoảng cách mà yêu cầu phải có thuyền phao, trừ khi từng thuyền phao được trang bị thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy dạng hóa học cao nhiệt.

6.180 THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU ĐỊNH VỊ KHẨN NGUY (ELT)

(a) Tất cả tàu bay trên mọi chuyến bay đều phải được trang bị một ELT tự động hoạt động.

(b) Người khai thác tàu bay không được phép khai thác tàu bay ở những vùng xa đất liền, những nơi khó khăn trong việc tìm kiếm cứu nguy, trừ khi tàu bay được trang bị một ELT thứ 2.

(c) Người khai thác tàu bay không được phép khai thác bay biển ở khoảng cách đòi hỏi có thuyền phao, trừ khi tàu bay được trang bị:

(1) Đối với tàu bay cánh bằng: một ELT thứ 2.

(2) Đối với trực thăng: một ELT trên từng thuyền phao.

(d) Pin sử dụng trong ELT phải thay được (hoặc sạc điện, nếu là pin sạc) khi:

(1) Máy phát được sử dụng hơn 01 giờ; hoặc

(2) Đến 50% thời gian sử dụng của máy;

(3) Thời hạn để thay hoặc sạc pin của ELT phải được ghi rõ ràng bên ngoài của máy phát.

6.183 THIẾT BỊ NỔI KHẨN NGUY ĐỐI VỚI TRỰC THĂNG

(a) Người khai thác tàu bay không được phép khai thác trực thăng bay biển trừ khi trực thăng được lắp đặt một thiết bị nổi cố định hoặc triển khai nhanh để đảm bảo an toàn cho trực thăng khi bay:

(1) Hơn 10 phút từ bờ biển, đối với trực thăng có tính năng hoạt động loại 1 và 2; hoặc

(2) Ở nơi xa so với chế độ tự quay hoặc khoảng cách tối thiểu có thể hạ cánh bắt buộc an toàn đối với trực thăng có tính năng hoạt động loại 3.

6.185 ĐÁNH DẤU CÁC ĐIỂM PHÁ THOÁT HIỂM

(a) Người khai thác tàu bay phải đảm bảo quy định các khu vực được chỉ định để phá thoát hiểm trên thân tàu bay, các điểm này phải được đánh dấu tuân thủ các quy định sau:

(1) Màu sắc được quy định là đỏ hoặc vàng và nếu cần thiết vẽ đường viền màu trắng bên ngoài để tạo sự tương phản;

(2) Nếu mỗi ký hiệu cách nhau trên 2 m thì phải đánh dấu có kích thước là 9cm x 3cm, khoảng cách giữa 2 điểm đánh dấu không quá 2 m.

6.187 THIẾT BỊ PHÂN PHỐI Ô-XY CẤP CỨU

(a) Người khai thác tàu bay không được khai thác chở khách trên tàu bay có tăng áp buồng kín ở độ cao quá 25.000 fit, ngoại trừ trường hợp tàu bay được trang bị:

(1) Thiết bị cung cấp ô-xy nguyên chất cho hành khách vì lý do sinh học cần phải có yêu cầu ô-xy sau khi giảm áp suất khoang khách;

(2) Số lượng thiết bị dẫn truyền ô-xy đầy đủ, trong bất kỳ trường hợp nào cũng không ít hơn 02 thiết bị cho tiếp viên sử dụng.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.033: HỆ THỐNG ĐÈN TRÊN TÀU BAY

3.0 Các đèn dẫn đường của tàu bay khi đang bay:

(1) Góc chiếu sáng.

3.0 (i) Góc chiếu sáng A được tạo thành bởi 2 mặt phẳng thẳng đứng cắt nhau tạo thành góc 70 độ qua bên phải và 70 độ qua bên trái, nhìn từ đuôi tàu bay dọc theo trục dọc tàu bay;

(ii) Góc chiếu sáng F được tạo thành bởi 2 mặt phẳng thẳng đứng cắt nhau tạo thành góc 110 độ qua bên phải và 110 độ qua bên trái, nhìn từ đuôi tàu bay dọc theo trục dọc tàu bay;

(iii) Góc chiếu sáng L được tạo thành bởi 2 mặt phẳng thẳng đứng cắt nhau, một mặt phẳng song song với tàu bay, mặt phẳng khác hợp với bên trái mặt phẳng thứ nhất tạo thành góc 110 độ, khi nhìn dọc theo chiều dọc tàu bay;

(iv) Góc chiếu sáng R được tạo thành bởi 2 mặt phẳng thẳng đứng cắt nhau, một mặt phẳng song song với tàu bay, mặt phẳng khác hợp với bên phải mặt phẳng thứ nhất tạo thành góc 110 độ, khi nhìn dọc theo chiều dọc tàu bay;

(2) Mặt phẳng ngang: Mặt phẳng chứa trục dọc và vuông góc với mặt phẳng đối xứng của tàu bay;

(3) Trục dọc của tàu bay: Là trục song song với hướng bay (ở vận tốc bình thường) và đi qua trung tâm của trọng lực tàu bay;

(4) Chạy đà: Tàu bay nằm trên mặt nước đang “chạy đà” khi khởi động ở dưới nước và có vận tốc tương đối so với nước.

(5) Trong tình trạng chỉ huy: Tàu bay nằm trên mặt nước đang “trong tình trạng chỉ huy” khi nó có khả năng thực hiện sự điều khiển theo các quy định quốc tế về việc ngăn ngừa sự va chạm trên biển.

(6) Trong tình trạng sẵn sàng: Tàu bay nằm trên mặt nước đang “Trong tình trạng sẵn sàng” khi nó không bị mắc cạn hoặc bị cột (buộc) vào bất kỳ vật nào trên mặt đất hoặc dưới nước.

(7) Mặt phẳng đứng: Những mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng ngang.

(8) Theo hình vẽ số 1, những đèn dẫn đường sau đây sẽ được hiển thị:

(i) Một đèn đỏ hướng bên trên và bên dưới mặt phẳng ngang qua góc chiếu sáng L;

(ii) Một đèn xanh hướng bên trên và bên dưới mặt phẳng ngang qua góc chiếu sáng R;

(iii) Một đèn trắng hướng bên trên và bên dưới mặt phẳng ngang qua góc chiếu sáng A.



3.1 Những đèn chiếu sáng trên mặt nước - Quy định chung:

(a) Quy định của quốc tế về việc ngăn ngừa sự va chạm trên biển, những đèn khác nhau sẽ được chiếu sáng trong các tình huống sau:

(1) Khi trong tình trạng sẵn sàng;

(2) Khi kéo tàu thuyền hoặc tàu bay khác;

(3) Khi đang bị kéo;

(4) Khi không chạy đà hay trong tình trạng trạng chỉ huy;

(5) Khi trong tình trạng sẵn sàng nhưng không trong tình trạng trạng chỉ huy;

(6) Khi thả neo;

(7) Khi bị mắc cạn;

(b) Yêu cầu các đèn chiếu sáng tàu bay trong từng trường hợp cụ thể được quy định dưới đây.

3.2 Đèn chiếu sáng khi tàu bay trong trạng thái sẵn sàng dưới nước

3.2 (a) Theo hình vẽ số 2, những đèn sau được chiếu sáng:

(1) Một đèn đỏ hướng bên trên và bên dưới mặt phẳng ngang qua góc chiếu sáng L;

(2) Một đèn xanh hướng bên trên và bên dưới mặt phẳng ngang qua góc chiếu sáng R;

(3) Một đèn trắng hướng bên trên và bên dưới mặt phẳng ngang qua góc chiếu sáng A; và

(4) Một đèn trắng hướng qua góc chiếu sáng F;

(b) Những đèn được trình bày tại các khoản (a) (1), (2) và (3) phải được nhìn thấy từ khoảng cách tối thiểu 3,7 km (2NM). Đèn được trình bày tại khoản (a)(4) phải được nhìn thấy từ khoảng cách tối thiểu 9,3 km (5NM) đối với những tàu bay có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 20 mét và từ khoảng cách tối thiểu 5,6 km (3NM) đối với những tàu bay có chiều dài nhỏ hơn 20 mét.



3.3 Những đèn chiếu sáng trong trường hợp kéo tàu thuyền hoặc tàu bay khác

(a) Theo hình vẽ số 3, những đèn sau được chiếu sáng:

3.3 (1) Những đèn được trình bày ở khoản 3.2(a);

(2) Một đèn thứ hai có các đặc tính như đèn được trình bày ở khoản 3.2(a)(3) và được nằm trên đường thẳng đứng cách tối thiểu 2 mét ở bên trên hoặc bên dưới; và

(3) Một đèn vàng có các đặc tính như đèn được trình bày ở khoản 3.2(a)(3) và được nằm trên đường thẳng đứng cách tối thiểu 2 mét ở bên trên.



3.4 Những đèn chiếu sáng trong trường hợp bị kéo

(a) Những đèn được trình bày ở khoản 3.2 (a) (1), (2) và (3) được chiếu sáng.

3.5 Những đèn chiếu sáng trong trường hợp không trong tình trạng chỉ huy và không chạy đà

3.5 (a) Theo hình vẽ số 4, hai đèn đỏ được chiếu sáng đều được đặt ở vị trí có thể nhìn thấy rõ nhất, một đèn cách đèn kia theo chiều thẳng đứng không nhỏ hơn 1 mét, và có thể nhìn thấy được ở tầm nhìn tối thiểu 3,7 km (2NM)



3.6 Những đèn chiếu sáng trong trường hợp chạy đà và không trong tình trạng chỉ huy

3.6 (a) Theo hình vẽ số 5, những đèn được chiếu sáng được trình bày trong khoản 3.5 cộng với những đèn được chiếu sáng được trình bày trong khoản 3.2 (a), (b).



3.7 Những đèn chiếu sáng trong trường hợp thả neo

3.7 (a) Nếu chiều dài tàu bay nhỏ hơn 50 mét, ở tầm nhìn tốt nhất, đèn chiếu sáng đều màu trắng (hình vẽ số 6) có thể nhìn thấy được ở khoảng cách tối thiểu 3,7 km (2NM);

(b) Nếu chiều dài tàu bay lớn hơn hoặc bằng 50 mét, ở tầm nhìn tốt nhất, đèn chiếu sáng đều màu trắng phía trước (hình vẽ số 7) có thể nhìn thấy được ở khoảng cách tối thiểu 5,6 km (3NM);

3.7 (c) Nếu sải cánh tàu bay lớn hơn hoặc bằng 50 mét, một đèn chiếu sáng đều màu trắng trên từng bên cánh (Hình 8 và hình 9) hiển thị chiều dài tối đa sải cánh tàu bay và có thể nhìn thấy ở khoảng cách tối thiểu 1,9 km (1NM);





3.8 Những đèn chiếu sáng trong trường hợp tàu bay mắc cạn

(a) Những đèn được trình bày trong khoản 3.7 và thêm 02 đèn đỏ sáng đều trên trục thẳng đứng, được bố trí cách nhau tối thiểu 1 mét để có thể nhìn thấy ở mọi tầm nhìn.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.047: YÊU CẦU ĐỐI VỚI KHAI THÁC TRONG MỌI ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT

(a) Tiếp cận CAT II tối thiểu. Ngoài các yêu cầu về trang thiết bị đối với tàu bay khi khai thác theo IFR với tổ bay 2 người lái và các yêu cầu riêng biệt cho loại tàu bay, các trang thiết bị bổ sung dưới đây được yêu cầu:

(1) Hệ thống hướng dẫn điều khiển chuyến bay đó bao gồm bộ ly hợp tiếp cận tự động hoặc hệ thống định hướng bay phù hợp với:

(i) Trên hệ thống định hướng bay phải hiển thị thông tin được tính toán như lệnh điều chỉnh hướng của đài định vị ILS, và trên thiết bị tương tự khác phải hiển thị thông tin được tính toán khác như lệnh điều khiển chúc ngóc (tầm) theo kênh tầm của ILS hoặc thông tin cơ bản của đường tầm hạ cánh theo ILS;

(ii) Một hệ thống tiếp cận tự động kép phải cung cấp ít nhất sự điều chỉnh hướng tự động theo kênh hướng của ILS;

(iii) Hệ thống hướng dẫn bay có thể được khai thác từ một trong các hệ thống máy thu được yêu cầu.

(2) Đối với độ cao quyết định DH dưới 150 ft, một thiết bị đo cao vô tuyến;

(3) Các hệ thống cảnh báo để ngay lập tức người lái phát hiện được nếu hệ thống lỗi.

(b) Tiếp cận CAT IIIA tối thiểu (không nhỏ hơn RVR600 (200m)). Ngoài các yêu cầu về trang thiết bị đối với tàu bay khai thác theo quy tắc IFR với tổ bay 2 người lái và các yêu cầu riêng biệt cho loại tàu bay và các yêu cầu cho CAT II, các trang thiết bị bổ sung dưới đây được yêu cầu:

(1) Hệ thống hướng dẫn bay hoặc điều khiển bay dự phòng cung cấp:

(i) Một hệ thống hạ cánh tự động hỏng chủ động hoặc bị động ít nhất đến vùng chạm đất;

(ii) Một hệ thống hướng dẫn bay bằng tay hỏng chủ động hoặc hỏng bị động với lệnh điều khiển chúc hoặc ngóc phù hợp, và khả năng giám sát phù hợp ít nhất đến khi chạm đất;

(iii) Một hệ thống hiệp đồng, sử dụng khả năng hạ cánh tự động như phương thức chính để hạ cánh tối thiểu đến khi chạm đất; hoặc

(iv) Hệ thống khác có thể cùng cấp tính năng và mức độ an toàn tương đương.

(2) Một hệ thống tự động tay ga hoặc hệ thống tự động điều khiển công suất phù hợp với tiêu chuẩn đặc biệt được phê chuẩn trong AFM. Mặc dù đối với khai thác DH 15 m (50ft), hoặc các khai thác khác mà đã được đánh giá là đặc biệt như đối với khả năng hạ cánh với một động cơ không hoạt động, hệ thống tự động tay ga có thể không cần thiết nếu chứng minh được rằng hoạt động khai thác có thể thực hiện an toàn với khối lượng công việc có thể chấp nhận được mà không cần sử dụng hệ thống tự động tay ga;

(3) Ít nhất 2 hệ thống máy thu/truyền cảm dẫn đường độc lập cung cấp vị trí theo trục ngang và trục dọc hoặc các thông tin về chuyển động của tàu bay. Thông thường, trạm máy thu của người lái thứ nhất nhận thông tin từ một hệ thống truyền cảm và trạm máy thu của người lái thứ hai nhận thông tin từ hệ thống truyền cảm còn lại. Máy thu/truyền cảm dẫn đường phải phù hợp với tiêu chuẩn đặc biệt cho khai thác CAT IIIA;

(4) Ít nhất hai hệ thống đo cao vô tuyến được phê chuẩn phù hợp với các yêu cầu tiêu chuẩn tính năng đặc biệt trong AFM. Thông thường, trạm máy thu của người lái thứ nhất nhận thông tin từ một hệ thống truyền cảm và trạm máy thu của người lái thứ hai nhận thông tin từ hệ thống truyền cảm còn lại;

(5) Khả năng phát hiện lỗi, thông báo và cảnh báo như được xác định trong AFM; (6) Hướng dẫn tiếp cận hụt được cung cấp từ một hoặc hai hệ thống sau:

(i) Các hiển thị thế bay bao gồm các dấu hiệu chúc hoặc ngóc phù hợp, hoặc được thiết lập tính toán trước hiển thị lệnh chúc, ngóc;

(ii) Hiển thị góc tầm (chúc) được phê chuẩn; hoặc

(iii) Khả năng bay lại tự động hoặc hướng dẫn bay lại tự động.

(7) Tầm nhìn thẳng và ngang cho người lái phù hợp theo AFM;

(8) Khả năng gạt nước kính chắn, phòng băng, hoặc sương mù phù hợp theo AFM

(c) Tiếp cận CAT IIIB tối thiểu nhỏ hơn RVR 600 (200m) nhưng không nhỏ hơn RVR400). Ngoài các thiết bị được yêu cầu ở khoản (a) và (b) của Phụ lục này, các thiết bị bổ sung sau đây được yêu cầu:

(1) Hệ thống hướng dẫn bay hoặc điều khiển bay dự phòng đã được kiểm chứng theo tiêu chuẩn quốc tế. Các hệ thống điều khiển hoặc hướng dẫn bay bao gồm:

(i) Hệ thống hạ cánh hỏng chủ động với một hệ thống xả đà tự động hỏng thụ động hoặc hỏng chủ động; hoặc

(ii) Hệ thống hạ cánh hỏng thụ động (được giới hạn vùng RVR chạm đất không nhỏ hơn RVR600 với hệ thống xả đà hỏng thụ động được cung cấp tự động hoặc bằng một hệ thống hướng dẫn bay cung cấp hướng dẫn chúc hoặc ngóc phù hợp, và khả năng giám sát phù hợp.

(iii) Hệ thống hiệp đồng hạ cánh tự động hỏng chủ động và hệ thống xả đà có hệ thống hướng dẫn bay bằng tay tương đương, sử dụng khả năng hạ cánh tự động như là phương thức chính để hạ cánh; hoặc

(iv) Hệ thống khác mà có thể cung cấp tính năng và mức độ an toàn tương đương. (d) Tiếp cận CAT IIIC tối thiểu (nhỏ hơn RVR300 (75m). Ngoài các thiết bị được yêu cầu ở khoản (a), (b) và (c) của phụ lục này, các thiết bị bổ sung sau đây được yêu cầu:

(1) Hệ thống điều khiển bay tự động hỏng chủ động, hoặc hệ thống hướng dẫn bay được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn hệ thống hỏng chủ động, hoặc một hệ thống hiệp đồng trong trường hợp cả hai hệ thống tự động hỏng bị động và các thiết bị hướng dẫn bay được giám sát cung cấp hướng dẫn tiếp cận và cải bằng đến vùng chạm đất, và phải đảm bảo khả năng dự phòng tương hỗ;

(2) Một hệ thống điều khiển tự động, bằng bay hoặc hiệp đồng xả đà hỏng chủ động.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.097: THAM SỐ CỦA THIẾT BỊ GHI ÂM KHOANG BUỒNG LÁI

(a) Bảng sau đây tổng hợp các tham số được Cục HKVN quy định ghi trong các FDR loại I, IA, II, IIA, IV, IVA và V.

(b) Các thông tin bổ sung cũng được cung cấp trong bảng liên quan đến các tham số loại IA:

(1) Những tham số không có dấu hoa thị (*) là những tham số bắt buộc phải ghi;

(2) Những tham số được đánh dấu bằng dấu hoa thị (*) sẽ phải được ghi nếu nguồn thông tin cho tham số được tàu bay hoặc tổ bay sử dụng để điều khiển tàu bay.

CÁC LOẠI FDR
I
IA
II
IIA
IV
V
IVA
Yêu cầu đối với đường bay và tốc độ:
Yêu cầu đối với đường bay và tốc độ:
Yêu cầu đối với đường bay và tốc độ:
Yêu cầu đối với đường bay và tốc độ:
Yêu cầu đối với đường bay và tốc độ:
Yêu cầu đối với đường bay và tốc độ:
Yêu cầu đối với đường bay và tốc độ:
Yêu cầu đối với đường bay và tốc độ:
Áp suất độ cao
X
X
X
X
X
X
X
Vận tốc hiển thị hoặc vận tốc điều chỉnh
X
X
X
X
X
X
X
Trạng thái trên không - dưới đất và từng cảm biến càng trên không - dưới đất trong điều kiện có thể
X
X
Nhiệt độ toàn bộ hoặc bên ngoài
X
X
X
X
X
X
X
Phương vị bay (áp dụng cho tổ bay đầu tiên)
X
X
X
X
X
X
X
Gia tốc thông thường
X
X
X
X
X
X
X
Gia tốc bên
X
X
X
X
Gia tốc theo chiều dọc (dọc thân)
X
X
X
X
Thời gian và đếm thời gian tương đối
X
X
X
X
X
X
X
Dữ liệu dẫn đường*: Góc trôi, vận tốc gió, hướng gió, vĩ độ/
X
X
X
X
Vận tốc mặt đất
X
X
X
X
Độ cao sóng vô tuyến
X
X
X
X
Yêu cầu đối với độ cao
Yêu cầu đối với độ cao
Yêu cầu đối với độ cao
Yêu cầu đối với độ cao
Yêu cầu đối với độ cao
Yêu cầu đối với độ cao
Yêu cầu đối với độ cao
Yêu cầu đối với độ cao
Độ cao pitch
X
X
X
X
X
X
X
Độ cao roll
X
X
X
X
X
X
X
Góc bay chệch, liệng*
X
X
Gia tốc chệch
X
X
Góc tấn*
X
Yêu cầu về công suất động cơ
Yêu cầu về công suất động cơ
Yêu cầu về công suất động cơ
Yêu cầu về công suất động cơ
Yêu cầu về công suất động cơ
Yêu cầu về công suất động cơ
Yêu cầu về công suất động cơ
Yêu cầu về công suất động cơ
Công suất/lực đẩy trên từng động cơ
X
X
X
X
X
X
X
Lực đẩy buồng lái/công suất vị trí lever
X
X
Trạng thái đẩy ngược*
X
X
X
X
X
X
Điều khiển lực đẩy động cơ*
X
Chỉ tiêu lực đẩy động cơ*
X
Vị trí van chảy vào động cơ*
X
CÁC LOẠI FDR
I
IA
II
IIA
IV
V
IVA
Các thông số động cơ bổ sung*: EPR, N1, chỉ thị độ rung, N2, EGT, TLA, sự phun nhiên liệu, vị trí giới hạn nhiên liệu, N3
X
Công suất trên từng động cơ: vận tốc tuốc-bin, mô men xoắn động cơ, vận tốc máy phát động cơ, vị trí kiểm soát động cơ trong buồng lái
X
Rô-to: Vận tốc rô-to chính, phanh rô-to
X
X
X
Áp suất nhiên liệu hộp số chính*
X
X
Nhiệt độ nhiên liệu hộp số*: Nhiệt độ nhiên liệu hộp số chính, Nhiệt độ nhiên liệu hộp số giữa, Nhiệt độ nhiên liệu hộp số rô-to đuôi
X
X
Nhiệt độ khí thải động cơ (T4)*
X
Nhiệt độ tuốc-bin (TIT)*
X
Yêu cầu về cấu hình
Yêu cầu về cấu hình
Yêu cầu về cấu hình
Yêu cầu về cấu hình
Yêu cầu về cấu hình
Yêu cầu về cấu hình
Yêu cầu về cấu hình
Yêu cầu về cấu hình
Vị trí mặt chỉnh hướng
X
X
Cánh tà*: Vị trí cánh lái đuôi tàu bay, lựa chọn điều khiển trong buồng lái
X
X
X
X
Cánh tà trước*: Vị trí cánh tà trước, lựa chọn điều khiển trong buồng lái
X
X
X
X
Càng*: càng, vị trí lựa chọn càng
X
X
X
X
Vị trí mặt chỉnh chệch hướng*:
X
Vị trí mặt chỉnh cuốn*
X
Điều khiển buồng lái đầu vào vị trí hướng*
X
Điều khiển buồng lái đầu vào vị trí cuốn*
X
Điều khiển buồng lái đầu vào vị trí trệch hướng*
X
Tấm lái mặt đất và phanh tốc độ*: Vị trí tấm lái mặt đất, lựa chọn tấm lái mặt đất, vị trí phanh tốc độ, lựa chọn phanh tốc độ
X
X
X
X
Lựa chọn hệ thống phá băng và/hoặc chống đóng băng*
X
Bình chứa dung dịch nước chống đóng băng*
X
Áp suất thủy lực (từng hệ thống)*
X
X
Chất lượng nhiên liệu*
X
X
Trạng thái dòng điện xoay chiều*
X
Trạng thái dòng điện một chiều*
X
Vị trí van lấy khí từ động cơ phụ*
X
Chế độ đã tính toán
X
Yêu cầu về khai thác
Yêu cầu về khai thác
Yêu cầu về khai thác
Yêu cầu về khai thác
Yêu cầu về khai thác
Yêu cầu về khai thác
Yêu cầu về khai thác
Yêu cầu về khai thác
Những cảnh báo chính
X
X
X
X
Những cảnh báo
X
X
Các bánh lái chính, vị trí các bánh lái và/hoặc tín hiệu điều khiển: lên, xuống, nghiêng, lắc
X
X
Điều khiển bay chính: kiểm soát đầu vào buồng lái và/hoặc vị trí đầu ra; tập hợp liệng, liệng tuần hoàn theo chiều dọc, liệng tuần hoàn cạnh, bàn đạp rô-to đuôi, kiểm soát độ ổn định, sự chọn lọc nước
X
X
X
Đèn hiệu pháo sáng
X
X
X
X
Sự chọn lọc từng tần số dẫn đường nhận được
X
X
X
X
Áp suất thủy lực thấp
X
X
X
Hệ thống tăng sự ổn định*
X
X
X
Hiển thị lực tải*
X
X
Đánh giá độ cao*
X
Hàm lượng chất lỏng chống đóng băng*
X
Trực thăng (HUMS)*: máy dò mảnh vỡ dữ liệu động cơ, vết mòn, độ rung trung bình động cơ
X
Khóa chuyển đổi sóng vô tuyến bằng tay và sự đồng bộ hóa giữa CVR và FDR
X
X
X
X
X
X
X
Tự động lái/Van tiết lưu tự động/ Chế độ AFCS và trạng thái ràng buộc
X
X
X
X
X
X
X
Đặt khí áp lựa chọn *: người lái, tiếp viên trưởng
X
Độ cao lựa chọn (tất cả người lái có thể lựa chọn phương thức khai thác)*
X
Tốc độ lựa chọn (tất cả người lái có thể lựa chọn phương thức khai thác)*
X
Hệ số MACH lựa chọn (tất cả người lái có thể lựa chọn phương thức khai thác)*
X
Tốc độ theo phương thẳng đứng lựa chọn (tất cả người lái có thể lựa chọn phương thức khai thác)*
X
Tốc độ theo phương nằm ngang lựa chọn (tất cả người lái có thể lựa chọn phương thức khai thác)*
X
Hướng lựa chọn (tất cả người lái có thể lựa chọn phương thức khai thác)*
X
CÁC LOẠI FDR
I
IA
II
IIA
IV
V
IVA
Lựa chọn đường bay (tất cả người lái có thể lựa chọn phương thức khai thác)*: Khóa huấn luyện/ DSTRK, góc hướng bay
X
Lựa chọn chiều cao quyết định*
X
Dạng hiển thị EFIS*: người lái, tiếp viên
X
Dạng hiển thị cảnh báo nhiều chức năng/động cơ*
X
Tình trạng GPWS/TAWS/GCAS*: Lựa chọn hình thức hiển thị lựa chọn địa hình bao gồm trạng thái hiển thị pop-up, cảnh báo địa hình, cả nguyên nhân và cảnh báo, vị trí công tắc Đóng - Mở
X
X
Cảnh báo áp suất thấp*: áp suất thủy lực, áp suất không khí
X
Máy tính hỏng*
X
Giảm áp suất khoang khách
X
TCAS/ACAS (hệ thống cảnh báo không lưu và chống va chạm trên không, hệ thống cảnh báo chống va chạm trên không)*
X
Chống đóng băng*
X
Cảnh báo độ rung từng động cơ*
X
Cảnh báo quá nhiệt độ từng động cơ*
X
Cảnh báo áp suất dầu nhờn thấp từng động cơ*
X
Cảnh báo quá tốc độ từng động cơ*
X
Cảnh báo gió cắt*
X
Chống chòng chành khi khai thác, điều khiển cần lái và cánh quạt*
X
Nguồn dữ liệu đầu vào kiểm soát trong buồng lái*
X
Lệch hướng đứng*: ILS, MLS, GNSS
X
X
X
X
Lệch hướng ngang*: ILS, MLS, GNSS
X
X
X
X
Khoảng cách DME 1 và 2
X
X
X
X
Hệ thống dẫn đường chính liên quan*: GNSS, INS, VOR/DME, MLS, ILS, Loran-C
X
X
Cụm phanh*: áp suất phanh trái và phải, vị trí bàn đạp phanh trái và phải
X
CÁC LOẠI FDR
I
IA
II
IIA
IV
V
IVA
Ngày tháng*
X
Đánh dấu sự việc*
X
Sử dụng hiển thị Head up*
X
Tình trạng làm việc của chế độ hiển thị tham số*
X

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.133: THIẾT BỊ CỬA THOÁT HIỂM

(a) Những phương tiện trợ giúp cho các cửa thoát hiểm có độ cao bằng sàn tàu bay phải đáp ứng các quy định trong Giấy chứng nhận loại của tàu bay;

(b) Vị trí của từng cửa thoát hiểm hành khách phải:

(1) Có thể nhận biết được từ khoảng cách tương đương chiều rộng tàu bay;

(2) Được hiển thị bằng tín hiệu có thể nhìn thấy được để hành khách có thể tiếp cận dọc theo lối đi chính của tàu bay;

(c) Phải có tín hiệu chỉ báo lối thoát hiểm ở các vị trí:

(1) Bên trên lối đi chính gần từng lối thoát hiểm hành khách trên cánh, hoặc ở độ cao khác nếu tiện ích hơn do độ cao hạn chế của khoang khách;

(2) Ngay bên cạnh từng cửa thoát hiểm của khoang hành khách có độ cao bằng sàn tàu bay. Có thể sử dụng một tín hiệu chỉ báo cho hai cửa thoát hiểm nếu chỉ báo đó dễ dàng đọc được từ mọi vị trí; và

(3) Trong từng buồng hoặc có vách ngăn cản trở tầm nhìn khoang hành khách, tín hiệu khẩn nguy phải được bố trí sao cho tất cả mọi người có thể nhìn thấy rõ ràng tín hiệu đó;

(d) Từng điểm đánh dấu cửa thoát hiểm hành khách và vị trí tín hiệu hiển thị phải được chế tạo đáp ứng các quy định về đánh dấu cửa thoát hiểm trong Giấy chứng nhận loại của tàu bay và các quy định khác của Cục HKVN.

(e) Nguồn chiếu sáng chung trong khoang khách có thể dùng chung cho cả hệ thống chiếu sáng khẩn nguy và hệ thống chiếu sáng chính nếu hệ thống cung cấp cho hai nguồn này độc lập với nhau.

(f) Hệ thống chiếu sáng khẩn nguy phải cung cấp đủ ánh sáng chung trong khoang khách sao cho độ sáng trung bình giữa lối đi chính đo được tối thiểu 0,05 phút nến (đơn vị chiếu sáng bằng 20, 764 lux).

(g) Từng đèn khẩn nguy phải đáp ứng:

(1) Được điều khiển bằng tay từ buồng lái cũng như trong khoang hành khách;

(2) Có thiết bị bảo vệ tránh sự sơ xuất trong khai thác (bật nhầm);

(3) Khi mở hoặc bật tại bảng công tắc vẫn phải đảm bảo ánh sáng còn lại hoặc bắt đầu sáng trong khi nguồn điện bình thường của tàu bay bị ngắt;

(4) Cung cấp độ chiếu sáng theo quy định tối thiểu 10 phút sau khi tàu bay hạ cánh khẩn cấp;

(5) Có bảng điều khiển các vị trí Bật, Tắt và Mở trong buồng lái.

(h) Vị trí cửa thoát hiểm và hướng dẫn cách mở cửa thoát hiểm bằng tay phải được chỉ rõ theo quy định trong Giấy chứng nhận loại của tàu bay và các quy định khác của Cục HKVN.

(i) Không được sử dụng tay nắm cửa hoặc nắp đậy tay nắm cửa có độ phản quang chiếu sáng dưới 100 microlambert.

(j) Việc sử dụng cửa thoát hiểm đối với tàu bay chở khách phải đáp ứng các quy định sau:

(1) Từng lối đi giữa các cửa hành khách riêng biệt, hoặc các cửa thoát hiểm dạng I hoặc dạng II phía trước phải được thông suốt và có chiều rộng tối thiểu 20 inches;

(2) Phải có đủ không gian tiếp theo cho từng cửa thoát hiểm dạng I hoặc dạng II cho phép thành viên tổ bay có thể giúp đỡ hành khách di tản tránh sự ùn tắc trên lối đi;

(3) Phải có đường vào từ lối đi chính đến từng cửa thoát hiểm dạng III và dạng IV. Đường vào từ lối đi giữa các hàng ghế đến các cửa này không được bị cản trở bởi ghế, giường hoặc những thứ khác;

(4) Trong trường hợp cần thiết để vượt qua lối đi giữa các khoang hành khách đến cửa thoát hiểm từ bất kỳ ghế nào trong khoang khách, hành lang không được bị tắc nghẽn; do đó, các rèm che có thể được sử dụng để cho phép khoảng trống hành lang rộng hơn;

(5) Không được lắp đặt bất kỳ cửa nào giữa các khoang khách;

(6) Trong trường hợp cần thiết phải vượt qua cửa từ khu vực khác đến cửa thoát hiểm, cửa đó phải có các dụng cụ để mở chốt tới vị trí mở và giữ ở vị trí mở trong suốt quá trình cất cánh và hạ cánh.

(k) Từng cửa thoát hiểm và dụng cụ để mở nó từ bên ngoài phải được đánh dấu bên ngoài tàu bay bằng cách kẻ viền mầu kích thước 2 inches trên thân tàu bay bao quanh cửa;

(l) Từng điểm đánh dấu cửa thoát hiểm, bao gồm cả viền kẻ, phải được nhìn rõ ràng từ bên ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Nếu hệ số phản xạ mầu thẫm nhỏ hơn hoặc bằng 15%, hệ số phản xạ mầu sáng phải lớn hơn hoặc bằng 45%;

(2) Nếu hệ số phản xạ mầu thẫm lớn hơn 15%, hệ số phản xạ mầu sáng phải lớn hơn cách biệt 30%;

(3) Trường hợp các cửa thoát hiểm không nằm trên phần thân tàu bay phải có các dụng cụ mở từ bên ngoài và được đánh dấu mờ bằng màu đỏ, nếu màu đỏ không nhìn rõ so với màu nền, thì sử dụng màu vàng sáng; khi những dụng cụ mở cửa chỉ được đặt ở một bên thân tàu bay thì điểm đánh dấu phải ở bên kia thân tàu bay;

(m) Từng tàu bay chở khách phải được trang bị đèn chiếu sáng bên ngoài theo quy định trong Giấy chứng nhận loại của tàu bay và các quy định khác của Cục HKVN.

(n) Từng tàu bay chở khách phải được trang bị máng trượt thoát hiểm theo quy định trong Giấy chứng nhận loại của tàu bay và các quy định khác của Cục HKVN.

(o) Từng cửa có độ cao bằng sàn tàu bay ở bên thân tàu bay (khác so với các cửa hàng hóa và hành lý) phải đáp ứng chiều cao lớn hơn hoặc bằng 44 inches, chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 20 inches, nhưng không rộng hơn 46 inches.

(p) Những cửa thoát hiểm khoang khách phải đáp ứng các quy định của Chương này và trong trạng thái sẵn sàng được sử dụng.

(q) Trên từng tàu bay thân rộng động cơ phản lực, từng cửa bụng và cửa đuôi phải đáp ứng:

(1) Thiết kế và chế tạo sao cho không thể mở được trong khi bay;

(2) Được đánh dấu sao cho có thể nhìn rõ từ khoảng cách 30 inches và được lắp đặt ở vị trí dễ thấy và gần chỗ để dụng cụ mở.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.167: CUNG CẤP Ô-XY CHO MÁY BAY BUỒNG HỞ

(a) Các thành viên tổ bay:

(1) Từng thành viên tổ bay trong khi làm nhiệm vụ phải được cung cấp lượng ô-xy theo bảng dưới đây;

(2) Với mục đích cung cấp ô-xy, tất cả những người đang ngồi ở vị trí các thành viên tổ lái mà được cung cấp ô-xy từ nguồn dự phòng cho tổ lái phải được xem như là các thành viên tổ lái đang làm nhiệm vụ.

(b) Các tiếp viên hàng không, tiếp viên hàng không bổ sung và hành khách phải được cung cấp lượng ô-xy theo bảng sau:

Ghi chú: Tất cả các tiếp viên hàng không bổ sung, thành viên tổ bay bổ sung được coi như hành khách trong việc cung cấp ô-xy.

CUNG CẤP CHO
THỜI GIAN VÀ ĐỘ CAO ÁP SUẤT
1. Tất cả mọi người làm nhiệm vụ trong buồng lái
Tổng thời gian bay tại độ cao khí áp trên 3000m (10000ft)
2. Tất cả tiếp viên
Tổng thời gian bay tại độ cao khí áp trên 3900m (13000ft) và cho bất kỳ giai đoạn bay nào vượt quá 30 phút ở độ cao khí áp trên 3000m nhưng không vượt quá 3900m
3. 100% hành khách
Tổng thời gian bay tại độ cao khí áp trên 3900m (13000ft)
4. 10% hành khách
Tổng thời gian bay sau 30 phút tại độ cao khí áp trên 3000m nhưng không vượt quá 3900m

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 6.167: CUNG CẤP Ô-XY CHO MÁY BAY BUỒNG KÍN

(a) Lượng ô-xy bổ sung được yêu cầu phải được xác định trên cơ sở áp suất trong khoang khách, thời gian bay và có tính đến trường hợp hở buồng kín xảy ra trong khi bay thì áp suất tàu bay vẫn có khả năng cung cấp ô-xy và sau đó tàu bay

có thể giảm tốc độ theo phương thức khẩn cấp như quy định trong tài liệu hướng dẫn bay (AFM) tới độ cao an toàn tuyệt đối với tuyến đường bay cho phép tiếp tục chuyến bay và hạ cánh an toàn.

(b) Sau khi hở buồng kín, áp suất trong khoang khách được xem như áp suất buồng hở, trừ khi chứng minh được rằng hệ thống điều áp hỏng cũng không có khả năng làm hở khoang khách.

Ghi chú: Trong trường hợp này, áp suất trong khoang khách có thể sử dụng làm cơ sở cho việc xác định lượng ô-xy cung cấp.

(c) Các thành viên tổ lái:

(1) Mỗi thành viên tổ lái trong khi làm nhiệm vụ trong buồng lái phải được cung cấp lượng ô-xy bổ sung phù hợp theo bảng dưới đây;

(2) Với mục đích cung cấp ô-xy, tất cả những người đang ngồi ở vị trí các thành viên tổ lái mà được cung cấp ô-xy từ nguồn dự phòng cho tổ lái phải được xem như là các thành viên tổ lái đang làm nhiệm vụ;

(3) Với mục đích cung cấp ô-xy, những người ngồi ở vị trí các thành viên tổ lái mà không được cung cấp ô-xy từ nguồn ô-xy của tổ lái thì được xem như hành khách.

(d) Tiếp viên hàng không, tiếp viên hàng không bổ sung và hành khách:

(1) Các tiếp viên hàng không và hành khách phải được cung cấp một lượng ô-xy bổ sung phù hợp theo bảng dưới đây;

(2) Tất cả các tiếp viên hàng không bổ sung, các thành viên tổ bay bổ sung được coi như hành khách trong việc cung cấp ô-xy.

(e) Các yêu cầu về cung cấp ô-xy (được quy định trong bảng sau) cho các tàu bay không được phép bay ở độ cao trên 7600m (25000ft) có thể được giảm xuống:

(1) Toàn bộ thời gian bay giữa độ cao 3050m (10000ft) đến 3950m (14000ft) đối với tất cả các tiếp viên hàng không;

(2) Tối thiểu 10% số lượng hành khách, nếu bất kỳ thời điểm nào tàu bay có thể hạ độ cao một cách an toàn trong vòng 4 phút tới độ cao 3950m (14000ft)

CUNG CẤP CHO
THỜI GIAN VÀ ĐỘ CAO ÁP SUẤT
1. Tất cả mọi người làm nhiệm vụ trong buồng lái
Tổng thời gian bay tại độ cao khí áp trên 3900m (14000ft) và tổng thời gian bay tại độ cao khí áp trên 3000m (10000ft) và không vượt quá 3900m (13000ft) sau 30 phút đầu tiên ở các độ cao đó nhưng không ít hơn:
(i) 30 phút đối với tàu bay được phép bay ở độ cao không lớn hơn 7500m (25000ft) (Chú ý 2);
(ii) 2 giờ bay đối với các tàu bay được phép bay ở độ cao lớn hơn 7500m (25000ft) (Chú ý 3)
2. Tất cả tiếp viên
Tổng thời gian bay tại độ cao khí áp trên 3900m (14000ft) và cho bất kỳ giai đoạn bay nào vượt quá 30 phút (Chú ý 2), và tổng thời gian bay khi ở độ cao từ 3000m (10000ft) đến 3900m (13000ft) sau 30 phút bay đầu tiên ở độ cao đó
3. 100% hành khách
10 phút hoặc tổng thời gian bay tại độ cao khí áp trên 4200m (15000ft) chọn giá trị nào lớn hơn (Ghi chú 4)
4. 30% hành khách
Tổng thời gian bay tại độ cao khí áp trên 3950m (14000ft) nhưng không vượt quá 4200m (15000ft)
5. 10% hành khách
Tổng thời gian bay tại độ cao khí áp trên 3000m (10000ft) nhưng không vượt quá 4200m (15000ft) sau 30 phút bay đầu tiên ở độ cao đó

Ghi chú 1: Việc cung cấp ô-xy phải tính đến áp suất trong khoang hành khách và quỹ đạo giảm độ cao đối với từng đường bay;

Ghi chú 2: Việc cung cấp tối thiểu phải đảm bảo lượng ô-xy cần thiết cho việc giảm độ cao với tốc độ giảm cố định từ độ cao được phép tối đa tới 3000m (10000ft) trong vòng 10 phút và tiếp tục bay ở độ cao đó trong vòng 20 phút;

Ghi chú 3: Việc cung cấp tối thiểu phải đảm bảo lượng ô-xy cần thiết cho việc giảm độ cao với tốc độ giảm cố định từ độ cao được phép tối đa tới 3000m (10000ft) trong vòng 10 phút và tiếp tục bay ở độ cao đó trong vòng 110 phút. Lượng ô-xy được yêu cầu có thể xem ở mục 6.110 Thiết bị thở (PBE) của Bộ quy chế an toàn hàng không này;

Ghi chú 4: Việc cung cấp tối thiểu phải đảm bảo lượng ô-xy cần thiết cho việc giảm độ cao với tốc độ giảm cố định từ độ cao được phép tối đa tới 4500m (15000ft).

Phần 7

GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

7.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.003 ĐỊNH NGHĨA

7.005 CHỮ VIẾT TẮT

CHƯƠNG B. GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH VÀ CÁC LOẠI PHÉP BỔ SUNG

7.010 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.013 QUY ĐỊNH CHUNG

7.015 CÁC LOẠI GIẤY PHÉP

7.017 QUYỀN HẠN CỦA CÁC GIẤY PHÉP

7.020 CẤP NĂNG ĐỊNH CHỦNG LOẠI TÀU BAY

7.023 CẤP NĂNG ĐỊNH HẠNG TÀU BAY

7.025 CẤP NĂNG ĐỊNH LOẠI TÀU BAY

7.027 CẤP NĂNG ĐỊNH KHẢ NĂNG BAY BẰNG THIẾT BỊ

7.030 CẤP NĂNG ĐỊNH GIÁO VIÊN CHỦNG LOẠI VÀ HẠNG TÀU BAY

7.033 CẤP NĂNG ĐỊNH HẠNG TÀU BAY CHO CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

7.035 CẤP NĂNG ĐỊNH GIÁO VIÊN MẶT ĐẤT (LÝ THUYẾT)

7.037 CẤP NĂNG ĐỊNH HẠNG TÀU BAY CHO NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

7.040 CẤP NĂNG ĐỊNH LOẠI TÀU BAY CHO NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

7.043 CẤP NĂNG ĐỊNH HẠNG TÀU BAY CHO NHÂN VIÊN SỬA CHỮA HÀNG KHÔNG CHUYÊN NGÀNH

7.050 CÁC LOẠI PHÉP BỔ SUNG BẰNG XÁC NHẬN ĐẶC BIỆT

7.053 THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA CÁC LOẠI GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH VÀ CÁC LOẠI CHO PHÉP BỔ SUNG

7.055 CÁC GIỚI HẠN ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH VÀ CÁC LOẠI CHO PHÉP BỔ SUNG

CHƯƠNG C. CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY PHÉP VÀ NĂNG ĐỊNH NƯỚC NGOÀI

7.060 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC - QUY ĐỊNH CHUNG

7.063 CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP VÀ NĂNG ĐỊNH CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM

7.065 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY PHÉP NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐỂ LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

7.067 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY PHÉP LÁI TÀU BAY TƯ NHÂN CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

7.070 NGƯỜI LÁI TẦU BAY QUÂN SỰ: QUY TẮC ĐẶC BIỆT

CHƯƠNG D. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HUẤN LUYỆN

7.080 GHI CHÉP HỒ SƠ THỜI GIAN HUẤN LUYỆN

7.083 HUẤN LUYỆN BAY BỞI GIÁO VIÊN KHÔNG DO CỤC HKVN CẤP PHÉP

7.085 HOÀN THÀNH CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN ĐƯỢC PHÊ CHUẨN THEO QUY ĐỊNH CỦA CÁC PHẦN KHÁC: QUY TẮC ĐẶC BIỆT

7.087 PHÊ CHUẨN VIỆC SỬ DỤNG THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN BAY MÔ PHỎNG

CHƯƠNG E. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA SÁT HẠCH

7.090 KIỂM TRA SÁT HẠCH: QUY TRÌNH CHUNG

7.093 KIỂM TRA SÁT HẠCH LÝ THUYẾT: ĐIỀU KIỆN DỰ KIỂM TRA VÀ MỨC COI LÀ ĐẠT

7.095 KIỂM TRA SÁT HẠCH THỰC HÀNH: ĐIỀU KIỆN DỰ KIỂM TRA

7.097 KIỂM TRA SÁT HẠCH THỰC HÀNH ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI: THỂ HIỆN KỸ NĂNG

7.100 KIỂM TRA SÁT HẠCH THỰC HÀNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN BAY MÔ PHỎNG

7.103 GIỚI HẠN TRONG SỬ DỤNG THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN BAY MÔ PHỎNG

7.105 KIỂM TRA SÁT HẠCH LẠI SAU KHI KHÔNG ĐẠT

7.107 TRÌNH ĐỘ THÔNG THẠO NGÔN NGỮ

CHƯƠNG F. CẤP GIẤY PHÉP - THÀNH VIÊN TỔ LÁI

Mục I. Năng định tàu bay và các phép bổ sung đối với người lái

7.110 QUY ĐỊNH CHUNG

7.113 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NĂNG ĐỊNH BAY BẰNG THIẾT BỊ

7.115 NĂNG ĐỊNH CHỦNG LOẠI TÀU BAY

7.117 NĂNG ĐỊNH HẠNG TÀU BAY

7.120 NĂNG ĐỊNH LOẠI TÀU BAY

7.123 YÊU CẦU CHO PHÉP NGƯỜI LÁI KHAI THÁC CAT II VÀ III

7.125 XÁC NHẬN KHẢ NĂNG LIÊN LẠC VÔ TUYẾN CỦA THÀNH VIÊN TỔ LÁI

Mục II. Học viên bay

7.130 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.133 ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI HỌC VIÊN BAY - QUY ĐỊNH CHUNG

7.135 NỘP ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HỌC VIÊN BAY

7.137 YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỌC VIÊN BAY ĐỂ BAY ĐƠN

7.140 YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỌC VIÊN BAY ĐỂ BAY ĐƯỜNG DÀI

Mục III. Người lái tàu bay tư nhân

7.150 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.153 ĐIỀU KIỆN LÀ NGƯỜI LÁI TÀU BAY TƯ NHÂN - QUY ĐỊNH CHUNG

7.155 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY TƯ NHÂN

7.157 YÊU CẦU VỀ HUẤN LUYỆN BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY TƯ NHÂN

7.160 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY TƯ NHÂN

7.163 CÁC HẠN CHẾ KHI CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU BAY TƯ NHÂN

Mục IV. Người lái tàu bay thương mại

7.170 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.173 ĐIỀU KIỆN LÀ NGƯỜI LÁI TÀU BAY THƯƠNG MẠI - QUY ĐỊNH CHUNG

7.175 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY THƯƠNG MẠI

7.177 YÊU CẦU VỀ HUẤN LUYỆN BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY THƯƠNG MẠI

7.180 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY THƯƠNG MẠI

7.183 CÁC HẠN CHẾ KHI CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU BAY THƯƠNG MẠI

Mục V. Người lái máy bay - tổ lái nhiều thành viên

7.190 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.193 ĐIỀU KIỆN LÀ NGƯỜI LÁI MÁY BAY TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN - QUY ĐỊNH CHUNG

7.195 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI MÁY BAY TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN

7.197 YÊU CẦU VỀ HUẤN LUYỆN BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI MÁY BAY TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN

7.200 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI MÁY BAY TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN

7.203 CÁC HẠN CHẾ KHI CẤP GIẤY PHÉP LÁI MÁY BAY TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN

Mục VI. Người lái tàu bay vận tải hàng không

7.210 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.213 ĐIỀU KIỆN LÀ NGƯỜI LÁI TÀU BAY VẬN TẢI HÀNG KHÔNG - QUY ĐỊNH CHUNG

7.215 YÊU CẦU KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

7.217 YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

7.220 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY VẬN TẢI HÀNG KHÔNG: NĂNG ĐỊNH CHỦNG LOẠI MÁY BAY

7.223 CÁC NĂNG ĐỊNH CHỦNG LOẠI, HẠNG, LOẠI TÀU BAY BỔ SUNG

Mục VII. Giáo viên bay

7.230 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.233 ĐIỀU KIỆN LÀ GIÁO VIÊN BAY - QUY ĐỊNH CHUNG

7.235 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN BAY

7.237 YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG BAY ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN BAY

7.240 NĂNG ĐỊNH GIÁO VIÊN BỔ SUNG

7.243 GIA HẠN GIẤY PHÉP GIÁO VIÊN BAY

7.245 HẾT HIỆU LỰC GIẤY PHÉP VÀ NĂNG ĐỊNH GIÁO VIÊN BAY

Mục VIII. Cơ giới trên không

7.250 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.253 ĐIỀU KIỆN LÀ CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG - QUY ĐỊNH CHUNG

7.255 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

7.257 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM BAY ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

7.260 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM KHAI THÁC ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

7.263 YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

7.265 CÁC NĂNG ĐỊNH TÀU BAY BỔ SUNG VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

Mục IX. Dẫn đường trên không

7.270 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.273 ĐIỀU KIỆN LÀ DẪN ĐƯỜNG TRÊN KHÔNG

7.275 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI DẪN ĐƯỜNG TRÊN KHÔNG

7.277 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI DẪN ĐƯỜNG TRÊN KHÔNG

7.280 YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI DẪN ĐƯỜNG TRÊN KHÔNG

CHƯƠNG G. CẤP GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG KHÁC THÀNH VIÊN TỔ LÁI

7.290 PHẠM VI ÁP DỤNG

Mục I. Tiếp viên hàng không

7.300 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.303 ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

7.305 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

7.307 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

7.310 YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

Mục II. Giáo viên mặt đất

7.320 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.323 ĐIỀU KIỆN LÀ GIÁO VIÊN MẶT ĐẤT

Mục III. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay

7.350 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.353 CÁC YÊU CẦU VÀ QUYỀN HẠN ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

7.355 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

7.357 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM VÀ HUẤN LUYỆN ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

7.360 YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

Mục IV. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay được Cục HKVN cấp ủy quyền kiểm tra, rà soát bảo dưỡng (AMT-IA)

7.370 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.373 ĐIỀU KIỆN LÀ NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY ĐƯỢC CỤC HKVN CẤP ỦY QUYỀN GIÁM SÁT KIỂM TRA

7.375 THỜI HẠN ỦY QUYỀN GIÁM SÁT KIỂM TRA CHO NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

7.377 GIA HẠN NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY CÓ QUYỀN GIÁM SÁT KIỂM TRA

Mục V. Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không (ARS)

7.380 PHẠM VI ÁP DỤNG

7.383 ĐIỀU KIỆN LÀ NHÂN VIÊN SỬA CHỮA CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG

7.385 NĂNG ĐỊNH ARS TRONG TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG

7.387 GIẤY PHÉP ARS: LẮP RÁP TÀU BAY THỬ NGHIỆM - ĐỦ ĐIỀU KIỆN

7.390 GIẤY PHÉP ARS: LẮP RÁP TÀU BAY THỬ NGHIỆM

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.095: CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ KIỂM TRA THỰC HÀNH

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.100: KIỂM TRA THỰC HÀNH: TRANG THIẾT BỊ, BUỒNG LÁI MÔ PHỎNG, TẦU BAY THEO YÊU CẦU

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.103: SỬ DỤNG BUỒNG LÁI GIẢ ĐỊNH ĐƯỢC PHÊ CHUẨN HOẶC THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN BAY ĐƯỢC PHÊ CHUẨN

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.110: VỀ THỦ TỤC CẤP, CÔNG NHẬN, CẤP LẠI GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH NGƯỜI LÁI TÀU BAY

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 7.110: THỦ TỤC GIA HẠN CÁC LOẠI NĂNG ĐỊNH - THÀNH VIÊN TỔ BAY

PHỤ LỤC 3 ĐIỀU 7.110: MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CÔNG NHẬN, GIA HẠN/PHỤC HỒI GIẤY PHÉP VÀ NĂNG ĐỊNH NGƯỜI LÁI TÀU BAY

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI/ MINISTRY OF TRANSPORT

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM/ CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM

Tôi làm đơn này đề nghị/I am applying for

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.113: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC NĂNG ĐỊNH THIẾT BỊ

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 7.113: CÁC YÊU CẦU HƯỚNG DẪN BAY CẤP NĂNG ĐỊNH THIẾT BỊ

PHỤ LỤC 3 ĐIỀU 7.113: CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM CẤP NĂNG ĐỊNH THIẾT BỊ

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.123: CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ CHO PHÉP KHAI THÁC CATII HOẶC CATIII

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 7.123: KIỂM TRA VẤN ĐÁP TRONG KHI THỰC HÀNH CATII HOẶC CATIII

PHỤ LỤC 3 ĐIỀU 7.123: KIỂM TRA BAY THỰC HÀNH CAT II VÀ CAT III

PHỤ LỤC 4 ĐIỀU 7.123: CÁC YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI PHÊ CHUẨN NGƯỜI LÁI KHAI THÁC CATII VÀ CATIII

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.135 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HỌC VIÊN BAY PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.137: CÁC THAO TÁC VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN HỌC VIÊN TRƯỚC KHI BAY ĐƠN

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.140: CÁC THAO TÁC VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN HỌC VIÊN BAY ĐUỜNG DÀI

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.155: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TƯ NHÂN

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.157: CÁC YÊU CẦU VỀ HƯỚNG DẪN BAY PHI CÔNG TƯ NHÂN

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.160: CÁC QUY ĐỊNH VỀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI PHI CÔNG TƯ NHÂN

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.163: CÁC HẠN CHẾ TRONG GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TƯ NHÂN CÓ NĂNG ĐỊNH KINH KHÍ CẦU

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.175: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC LÝ THUYẾT ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THƯƠNG MẠI

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.177: CÁC YÊU CẦU VỀ HƯỚNG DẪN BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI ĐỀ NGHỊ CẤP CPL

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.180: CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI ĐỀ NGHỊ CẤP CPL

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.200: CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI CỦA TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.215: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI ĐỀ NGHỊ CẤP ATPL

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.217: CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG BAY ĐỐI VỚI ATPL PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.220: KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI ĐỀ NGHỊ CẤP ATPL PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.235: CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIẾN THỨC CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN BAY

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.237: CÁC YÊU CẦU VỀ HƯỚNG DẪN BAY ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.255: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.257: CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.260: CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM KHAI THÁC ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.263: CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.275: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC ĐỐI VỚI DẪN ĐƯỜNG TRÊN KHÔNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.280: CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI DẪN ĐƯỜNG TRÊN KHÔNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.353: HUẤN LUYỆN VÀ PHÊ CHUẨN NĂNG ĐỊNH LOẠI TÀU BAY VÀ CÁC CÔNG VIỆC CỤ THỂ

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.355: YÊU CẦU KIẾN THỨC ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.357: CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TẦU BAY

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.350: VỀ THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP VÀ NĂNG ĐỊNH CHO NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY (AMT) VÀ NHÂN VIÊN SỬA CHỮA CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG (ARS)

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

7.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này áp dụng đối với việc cấp giấy phép, năng định, phép bổ sung cho nhân viên hàng không trong lĩnh vực khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.

7.003 ĐỊNH NGHĨA

(a) Phần này sử dụng các định nghĩa sau đây:

Ghi chú: Các khái niệm khác liên quan đến hàng không được giải thích tại Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Chủng loại tàu bay: Sự phân loại tàu bay theo các đặc điểm cơ bản cụ thể: máy bay, trực thăng, tàu lượn, nhẹ hơn không khí, và nâng bằng lực (thiết bị dùng lực nâng);

(2) Tàu bay được phê chuẩn cho khai thác một người lái: Loại tàu bay được quốc gia đăng ký xác định trong quá trình cấp Giấy chứng nhận có thể khai thác an toàn với tổ lái tối thiểu một thành viên;

(3) Tàu bay khai thác phải có lái phụ: Loại tàu bay khi khai thác phải có lái phụ được quy định trong tài liệu hướng dẫn bay hoặc trong tài liệu khai thác tàu bay;

(4) Loại tàu bay: Là tất cả tàu bay có cùng đặc điểm thiết kế bao gồm cả các cải tiến ngoại trừ những cải tiến dẫn đến thay đổi về điều khiển cơ động tàu bay hoặc đặc tính bay;

(5) Kỹ năng người lái tàu bay: Việc áp dụng nhất quán các kiến thức, kỹ năng và thái độ ứng xử nhằm hoàn thành các mục tiêu của chuyến bay;

(6) Huấn luyện được phê chuẩn: Việc huấn luyện được thực hiện theo chương trình do nhà chức trách hàng không phê chuẩn và giám sát;

(7) Lái phụ: Là người lái được cấp giấy phép thực hiện tất cả công việc điều khiển tàu bay ngoại trừ việc chỉ huy tàu bay trừ trường hợp bay huấn luyện;

(8) Máy bay phức hợp: Là máy bay có càng, cánh tà có thể thu thả được (trừ loại thủy phi cơ) và các cánh quạt có thể điều khiển được biến cự;

(9) Năng lực: Sự tổng hợp các kỹ năng, kiến thức và thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ theo tiêu chuẩn áp dụng;

(10) Năng lực hành vi: Là hành vi thực hiện một nhiệm vụ trọn vẹn từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc với các giới hạn đã được xác định và kết quả rõ ràng;

(11) Đơn vị năng lực: hàm số riêng biệt bao gồm một tập hợp năng lực hành vi; (12) Phương pháp chuyển đổi kinh nghiệm tích lũy: sự công nhận các biện pháp thay thế hoặc công nhận trình độ đã có;

(13) Bay đường dài: là chuyến bay từ điểm đi tới điểm đến theo kế hoạch bay lập trước sử dụng phương thức dẫn đường tiêu chuẩn;

(14) Lỗi: Là hành động hoặc không hành động của tổ lái dẫn đến sự sai lệch so với các dự định hoặc mong muốn của tổ chức hoặc tổ lái;

(15) Quản lý lỗi: Là quá trình phát hiện và xử lý lỗi với các biện pháp được tính đến để giảm hoặc hạn chế các hậu quả của lỗi, sự phát sinh lỗi khác hoặc việc dẫn đến trạng thái không mong muốn của tàu bay;

(16) Rà soát kỹ năng bay: Là công việc do giáo viên bay thực hiện nhằm rà soát kiến thức và kỹ năng bay trong môi trường huấn luyện phù hợp với giấy phép lái tàu bay và năng định của giấy phép đó;

(17) Thiết bị huấn luyện giả định: Là một trong 3 loại thiết bị sau đây mô phỏng các điều kiện của chuyến bay trên mặt đất:

(i) Buồng lái giả định: là thiết bị cung cấp các mô tả chính xác về buồng lái của một loại máy bay cụ thể đối với hệ thống cơ khí, điện, điện tử, hệ thống điều khiển tàu bay, môi trường làm việc bình thường của thành viên tổ lái, tính năng và đặc điểm chuyến bay của loại tàu bay được mô phỏng như thực tế;

(ii) Thiết bị huấn luyện phương thức bay: là thiết bị cung cấp môi trường thật về buồng lái và mô phỏng các hiệu ứng của các đồng hồ các tính năng điều khiển đơn giản đối với hệ thống cơ khí, điện, điện tử, hệ thống tàu bay, tính năng và đặc điểm chuyến bay của hạng tàu bay;

(iii) Thiết bị huấn luyện bay bằng thiết bị: là thiết bị huấn luyện được trang bị các thiết bị và mô phỏng môi trường trong buồng lái của một tàu bay trong điều kiện chuyến bay bằng thiết bị.

(18) Buồng lái mô phỏng: là thiết bị mô phỏng chính xác buồng lái thực tế của một loại tàu bay cụ thể với các thiết bị cơ khí, điện, điện tử, vv; các chức năng kiểm soát các hệ thống tàu bay, môi trường bình thường của các thành viên tổ lái, và các đặc điểm vận hành và bay của loại tàu bay đó được mô phỏng một cách thực tế;

(19) Máy bay tính năng cao: Là máy bay được lắp động cơ trên 200 sức ngựa (hp); (20) Tiêu chí đánh giá kết quả hoàn thành công việc: Là đánh giá ngắn gọn về kết quả cần thiết của năng lực hành vi và mô tả tiêu chí sử dụng để kết luận mức độ hoàn thành công việc theo yêu cầu;

(21) Lái tàu bay: Là thao tác trên hệ thống điều khiển tàu bay trong thời gian bay;

(22) Người chỉ huy tàu bay trong quá trình huấn luyện: Là học viên Người chỉ huy tàu bay đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ của người chỉ huy tàu bay dưới sự giám sát của người chỉ huy tàu bay theo các phương pháp giám sát được Nhà chức trách hàng không chấp thuận;

(23) Năng định: Là sự cho phép được ghi vào giấy phép hoặc kết hợp với giấy phép và theo đó xác lập điều kiện, quyền hạn và các giới hạn đặc biệt của giấy phép đó;

(24) Công nhận hiệu lực: Là hành động của một quốc gia thành viên ICAO chấp nhận hiệu lực giấy phép được quốc gia thành viên khác cấp như là một biện pháp thay thế cho việc cấp giấy phép tương đương của mình;

(25) Mối đe dọa: Sự kiện hoặc lỗi xảy ra vượt quá khả năng kiểm soát của tổ lái, làm gia tăng tính phức tạp trong khai thác tàu bay và cần phải được xử lý nhằm duy trì giới hạn an toàn;

(26) Quản lý mối đe dọa: Quá trình phát hiện và ứng phó với mối đe doạ bằng các biện pháp cần thiết nhằm giảm thiểu các hậu quả và trạng thái không mong muốn xảy ra đối với tàu bay.

7.005 CHỮ VIẾT TẮT

(1) AMO - Tổ chức bảo dưỡng tàu bay được phê chuẩn;

(2) AMT - Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay;

(3) ARS - Nhân viên sửa chữa hàng không chuyên ngành;

(4) ATO - Tổ chức huấn luyện hàng không;

(5) IA - Nhân viên kiểm tra bảo dưỡng;

(6) IFR - Quy tắc bay bằng thiết bị;

(7) ICAO - Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;

(8) PIC - Người chỉ huy tàu bay;

(9) F/O - Lái phụ;

(10) VFR - Quy tắc bay bằng mắt.

CHƯƠNG B. GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH VÀ CÁC LOẠI PHÉP BỔ SUNG

7.010 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định các loại giấy phép, năng định, phép bổ sung do Cục HKVN cấp cho nhân viên hàng không; quy định các yêu cầu kiểm tra, thừa nhận hiệu lực giấy phép, năng định, phép bổ sung.

7.013 QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Không ai được cấp giấy phép, năng định trừ khi đáp ứng các yêu cầu của phần này hoặc các phần khác có liên quan đến tuổi, kiến thức hàng không, kinh nghiệm, huấn luyện bay, kỹ năng và điều kiện về sức khỏe theo quy định đối với các giấy phép và năng định đó.

(b) Không ai được cấp giấy phép, năng định trừ khi chứng tỏ khả năng của mình đáp ứng được các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng áp dụng cho giấy phép và năng định đó.

(c) Không ai được cấp năng định chủng loại tàu bay, hạng và loại tàu bay ghi trong giấy phép người lái trừ khi những năng định đó phản ánh phù hợp với chủng loại tàu bay, hạng và loại tàu bay được sử dụng để chứng tỏ kỹ năng và kiến thức để cấp giấy phép, năng định.

7.015 CÁC LOẠI GIẤY PHÉP

(a) Cục HKVN cấp các loại giấy phép sau đây theo quy định của Phần này:

(1) Học viên bay;

(2) Người lái tàu bay tư nhân;

(3) Người lái tàu bay thương mại;

(4) Người lái tàu bay - tổ lái nhiều thành viên;

(5) Người lái tàu bay vận tải hàng không;

(6) Giáo viên bay;

(7) Giáo viên mặt đất;

(8) Cơ giới trên không;

(9) Dẫn đường trên không;

(10) Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay;

(11) Nhân viên sửa chữa hàng không chuyên ngành; (12) Nhân viên điều độ khai thác bay.

Ghi chú: Quyền hạn của từng loại giấy phép quy định trong Điều 7.017

7.017 QUYỀN HẠN CỦA CÁC GIẤY PHÉP

(a) Quy định chung: Không ai được thực hiện các quyền thuộc giấy phép theo quy định của Bộ quy chế an toàn hàng không trừ khi giấy phép đó được cấp theo quy định của Phần này hoặc theo các tiêu chuẩn trong Phụ ước 1 Công ước HKDD quốc tế (đối với tàu bay đăng ký nước ngoài).

(b) Giấy phép của người lái tàu bay, cơ giới trên không, dẫn đường trên không: quyền của các giấy phép này được quy định tại Chương C Phần 10.

(c) Giấy phép dẫn đường trên không: cho phép thực hiện nhiệm vụ dẫn đường trên không trên tàu bay.

(d) Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên kiểm tra bảo dưỡng và nhân viên sửa chữa hàng không chuyên ngành tàu bay: quyền của các giấy phép này được quy định trong Chương G Phần 4.

(e) Nhân viên điều độ khai thác bay: quyền của giấy phép này được thực hiện theo quy định tại Phần 16.

(f) Giáo viên mặt đất:

(1) Giáo viên mặt đất cơ bản: người có năng định giáo viên mặt đất cơ bản được phép thực hiện:

(i) Huấn luyện mặt đất về kiến thức hàng không liên quan đến việc cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân và các năng định kết hợp;

(ii) Huấn luyện mặt đất về những yêu cầu trước khi cho phép thực hiện chuyến bay tư nhân; và

(iii) Nhận xét cho bài kiểm tra sát hạch kiến thức lý thuyết để cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân.

(2) Giáo viên mặt đất nâng cao: người có năng định giáo viên mặt đất nâng cao được phép thực hiện:

(i) Huấn luyện mặt đất về kiến thức hàng không liên quan đến việc cấp bất kỳ loại giấy phép và năng định nào;

(ii) Huấn luyện mặt đất về những yêu cầu trước khi cho phép thực hiện bất kỳ loại chuyến bay nào;

(iii) Nhận xét cho bài kiểm tra sát hạch kiến thức lý thuyết để cấp bất kỳ loại giấy phép nào.

(3) Giáo viên mặt đất bay bằng thiết bị: người có năng định giáo viên mặt đất bay bằng thiết bị được phép thực hiện:

(i) Huấn luyện mặt đất về kiến thức hàng không liên quan đến việc cấp năng định bay bằng thiết bị;

(ii) Huấn luyện mặt đất về những yêu cầu trước khi cho thực hiện kiểm tra kỹ năng bay bằng thiết bị;

(iii) Nhận xét cho bài kiểm tra sát hạch kiến thức lý thuyết để cấp năng định bay bằng thiết bị.

(4) Người có giấy phép giáo viên mặt đất được phép ghi chép vào sổ ghi giờ bay hoặc các hồ sơ huấn luyện khác của người được huấn luyện hoặc được xác nhận.

7.020 CẤP NĂNG ĐỊNH CHỦNG LOẠI TÀU BAY

(a) Cục HKVN cấp cho người lái tàu bay các năng định chủng loại tàu bay sau:

(1) Máy bay;

(2) Thiết bị bay tạo lực nâng bằng động cơ;

(3) Cánh quay;

(4) Tàu lượn;

(5) Tàu bay nhẹ hơn không khí.

7.023 CẤP NĂNG ĐỊNH HẠNG TÀU BAY

(a) Cục HKVN cấp năng định hạng máy bay sau:

(1) Một động cơ;

(2) Thủy phi cơ - Một động cơ;

(3) Nhiều động cơ;

(4) Thủy phi cơ - Nhiều động cơ.

(b) Cục HKVN cấp năng định hạng tàu bay cánh quay sau:

(1) Trực thăng;

(2) Tàu bay cánh vẫy (Gyroplane).

(c) Cục HKVN cấp năng định hạng tàu bay nhẹ hơn không khí sau:

(1) Khí cầu có điều khiển;

(2) Khí cầu.

7.025 CẤP NĂNG ĐỊNH LOẠI TÀU BAY

(a) Cục HKVN cấp năng định loại sau đây để thực hiện quyền của người chỉ huy tàu bay của:

(1) Tàu bay lớn, không phải loại nhẹ hơn không khí; (2) Máy bay loại nhỏ lắp động cơ tuốc-bin phản lực;

(3) Trực thăng loại nhỏ khai thác yêu cầu người lái có giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không;

(4) Tàu bay theo chứng chỉ có ít nhất 02 người lái;

(b) Năng định loại tàu bay nêu tại khoản (a) và các điểm (1), (2) và (4) cũng được cấp cho lái phụ.

7.027 CẤP NĂNG ĐỊNH KHẢ NĂNG BAY BẰNG THIẾT BỊ

(a) Cục HKVN cấp năng định khả năng bay thiết bị được cấp cho các loại tàu bay sau:

(1) Bay thiết bị - máy bay;

(2) Bay thiết bị - trực thăng.

7.030 CẤP NĂNG ĐỊNH GIÁO VIÊN CHỦNG LOẠI VÀ HẠNG TÀU BAY

(a) Cục HKVN cấp năng định giáo viên chủng loại và hạng tàu bay cho các loại tàu bay sau:

(1) Máy bay một động cơ;

(2) Máy bay nhiều động cơ;

(3) Tàu bay cánh quay - trực thăng;

(4) Thiết bị bay tạo lực nâng bằng động cơ;

(5) Tàu lượn;

(6) Bay bằng thiết bị - máy bay;

(7) Bay bằng thiết bị - trực thăng.

7.033 CẤP NĂNG ĐỊNH HẠNG TÀU BAY CHO CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

(a) Cục HKVN cấp năng định sau cho cơ giới trên không:

(1) Động cơ pit-tông;

(2) Động cơ tuốc-bin cánh quạt;

(3) Động cơ tuốc-bin phản lực.

7.035 CẤP NĂNG ĐỊNH GIÁO VIÊN MẶT ĐẤT (LÝ THUYẾT)

(a) Cục HKVN cấp năng định sau cho giáo viên mặt đất (lý thuyết):

(1) Cơ bản;

(2) Nâng cao;

(3) Huấn luyện bay bằng thiết bị.

7.037 CẤP NĂNG ĐỊNH HẠNG TÀU BAY CHO NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

(a) Cục HKVN cấp năng định hạng tàu bay sau cho nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay:

(1) Tàu bay;

(2) Động cơ.

7.040 CẤP NĂNG ĐỊNH LOẠI TÀU BAY CHO NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

(a) Cục HKVN cấp năng định loại tàu bay sau cho nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay

(1) Loại tàu bay đối với tàu bay có tổng trọng lượng cất cánh hơn 5700 kg;

(2) Năng định loại động cơ đối với động cơ lắp trên tàu bay có tổng trọng lượng cất cánh hơn 5700 kg.

7.043 CẤP NĂNG ĐỊNH HẠNG TÀU BAY CHO NHÂN VIÊN SỬA CHỮA HÀNG KHÔNG CHUYÊN NGÀNH

(a) Cục HKVN cấp năng định loại tàu bay sau cho nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không:

(1) Cánh quạt;

(2) Điện điện tử;

(3) Thiết bị;

(4) Máy tính;

(5) Thiết bị lẻ;

(6) Lắp ráp tàu bay thử nghiệm;

(7) Các năng định cụ thể khác do Cục HKVN xác định.

7.050 CÁC LOẠI PHÉP BỔ SUNG BẰNG XÁC NHẬN ĐẶC BIỆT

(a) Cục HKVN cấp các phép sau theo quy định của Phần này:

(1) Người lái được phép khai thác CAT II;

(2) Người lái được phép khai thác CAT III;

(3) AMT - IA;

(4) Thành viên tổ lái được sử dụng thiết bị liên lạc vô tuyến;

(5) Các phép đặc biệt khác do Cục HKVN xác định.

7.053 THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA CÁC LOẠI GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH VÀ CÁC LOẠI CHO PHÉP BỔ SUNG

(a) Ngoại trừ các quy định nêu tại điều (b), (c), (d) và (e) của Điều này, tất cả các loại giấy phép do Cục HKVN cấp có thời hạn 5 năm với giá trị hiệu lực của các năng định cụ thể theo quy định; được gia hạn với thời hạn 5 năm tiếp theo trừ trường hợp giấy phép bị thu hồi trước thời hạn hoặc người có giấy phép không còn đáp ứng đủ điều kiện thực hiện công việc theo giấy phép.

(b) Giấy phép học viên bay: giấy phép học viên bay hết hạn sau 24 tháng kể từ tháng được cấp.

(c) Năng định giáo viên bay: năng định giáo viên bay hết hạn sau 36 tháng kể từ tháng được cấp và chỉ có giá trị khi người đó có giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực.

(d) Năng định giáo viên khác có thời hạn hiệu lực là 36 tháng kể từ tháng được cấp và chỉ có giá trị khi còn làm việc trong môi trường công việc liên quan.

(e) Năng định khai thác CAT II và CAT III của người lái có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ tháng được cấp hoặc hoặc từ ngày hết hạn đối với trường hợp gia hạn.

(f) Giấy phép nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không:

(1) Giấy phép nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không được cấp trên cơ sở công việc của người có giấy phép sẽ hết hạn khi người đó không còn làm công việc theo nhiệm vụ được cấp giấy phép;

(2) Giấy phép nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không có năng định lắp ráp tàu bay thử nghiệm được cấp trên cơ sở các thiết kế chính của tàu bay sẽ hết hạn khi người có giấy phép không còn làm công việc thiết kế tàu bay cụ thể được cấp trong giấy phép.

(g) AMT- IA: phép sẽ hết hạn vào ngày cuối cùng của tháng thứ 12 kể từ tháng được cấp mới hoặc gia hạn.

7.055 CÁC GIỚI HẠN ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH VÀ CÁC LOẠI CHO PHÉP BỔ SUNG

(a) Cục HKVN có thể cấp giấy phép với các điều kiện hạn chế cho người không hoàn toàn đáp ứng được đầy đủ các quy định hoặc yêu cầu về cấp phép vì lý do sức khỏe hoặc các lý do khác, với điều kiện:

(1) Người làm đơn đáp ứng các yêu cầu khác về kiểm tra cấp giấy phép, năng định và các phép theo đề nghị;

(2) Các hạn chế vì lý do sức khỏe phải được ghi nhận trong hồ sơ sức khỏe;

(3) Cục HKVN phải xác định được những yêu cầu mà khả năng của người làm đơn không ảnh hưởng đến an toàn trong điều kiện khai thác cụ thể.

CHƯƠNG C. CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY PHÉP VÀ NĂNG ĐỊNH NƯỚC NGOÀI

7.060 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC - QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Người có giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực do quốc gia thành viên ICAO cấp có thể được Cục HKVN xem xét cấp đổi giấy phép trên cơ sở công nhận hiệu lực của giấy phép nước ngoài theo các quy định tại Chương này và Chương C Phần 1.

(b) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại Phần này phải nộp Giấy phép lái tàu bay nước ngoài, Giấy chứng nhận sức khỏe thể hiện bằng tiếng Anh hoặc bản dịch bằng tiếng Anh có xác nhận của Nhà chức trách hàng không cấp giấy phép.

(c) Người làm đơn có thể đề nghị Cục HKVN cấp giấy phép với các năng định phù hợp hoặc chuyển năng định từ giấy phép gốc sang giấy phép do Cục HKVN cấp, với điều kiện người làm đơn:

(1) Không trong tình trạng bị quốc gia cấp giấy phép thu hồi hoặc hủy bỏ giấy phép; (2) Có giấy phép xác nhận được cấp phù hợp với tiêu chuẩn ICAO;

(3) Hiện đang có Giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp với giấy phép và quyền hạn đề nghị cấp;

(4) Có khả năng đọc, nói, viết và hiểu tiếng Anh ở mức 4.

(d) Cục HKVN sau khi xem xét hồ sơ, phỏng vấn người làm đơn hoặc liên hệ với nhà chức trách quốc gia cấp giấy phép có quyền quyết định phạm vi kiến thức hoặc kỹ năng mà người làm đơn phải chứng tỏ.

(e) Các hạn chế và quyền khai thác đối với người được cấp giấy phép theo quy định của Chương này:

(1) Quyền của giấy phép được giới hạn theo phạm vi ghi trên giấy phép;

(2) Phải tuân thủ các giới hạn và hạn chế theo quy định của Cục HKVN và quốc gia cấp giấy phép khi thực hiện quyền của giấy phép đó trên tàu bay đăng ký Việt Nam;

(3) Không được thực hiện quyền của giấy phép bị thu hồi, hủy bỏ hoặc hết hiệu lực.

7.063 CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP VÀ NĂNG ĐỊNH CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM

(a) Quy định chung: Công dân Việt Nam có giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực do quốc gia thành viên ICAO cấp được làm đơn đề nghị Cục HKVN cấp giấy phép và năng định phù hợp hoặc chuyển năng định từ giấy phép gốc sang giấy phép Việt Nam.

(1) Giấy phép người lái tàu bay nước ngoài không tiếp tục áp dụng để khai thác ở Việt Nam trong trường hợp giấy phép người lái tàu bay hoặc giấy phép công nhận hiệu lực với năng định phù hợp do Cục HKVN cấp;

(2) Giấy phép công nhận do Cục HKVN cấp có hiệu lực để khai thác tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam không phụ thuộc vào tình trạng của giấy phép lái tàu bay gốc do nước ngoài cấp; và

(3) Tuân thủ các quy định về giám định sức khỏe.

(b) Các quyền và hạn chế của giấy phép: Công dân Việt Nam được cấp giấy phép, năng định theo các quy định của Điều này sẽ có quyền và những hạn chế giống như với các giấy phép, năng định được Cục HKVN cấp trên cơ sở kiểm tra việc đáp ứng được yêu cầu về kiến thức, khả năng và kỹ năng.

7.065 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY PHÉP NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐỂ LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

(a) Quy định chung: người không phải là công dân Việt Nam có giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực do quốc gia thành viên ICAO cấp được làm đơn đề nghị Cục HKVN cấp giấy phép và năng định phù hợp để làm việc cho Người khai thác tàu bay.

(b) Năng định được cấp: Cục HKVN có quyền chỉ cấp những năng định cần thiết cho công việc sẽ thực hiện trong số những năng định có trong giấy phép lái tàu bay nước ngoài.

7.067 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY PHÉP LÁI TÀU BAY TƯ NHÂN CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

(a) Quy định chung: người không phải là công dân Việt Nam có giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực do quốc gia thành viên ICAO cấp được làm đơn đề nghị Cục HKVN cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân và năng định phù hợp mà không cần phải kiểm tra thêm.

(b) Năng định tàu bay được cấp: Cục HKVN có thể chỉ cấp những năng định trong số những năng định có trong giấy phép lái tàu bay nước ngoài.

(c) Năng định tàu bay được cấp: Cục HKVN có thể cấp năng định bay bằng thiết bị có trong giấy phép lái tàu bay nước ngoài với các điều kiện sau:

(1) Trong vòng 24 tháng trước tháng đề nghị Cục HKVN cấp năng định bay bằng thiết bị, người làm đơn đạt bài kiểm tra kiến thức lý thuyết; và

(2) Người làm đơn phải có khả năng đọc, nói, viết và hiểu tiếng Anh mức độ 4.

(d) Quyền và hạn chế trong khai thác: người được cấp giấy phép theo quy định tại Điều này có thể được thực hiện quyền của giấy phép lái tàu bay tư nhân trên tàu bay đăng ký Việt Nam theo quy định tại Phần 10.

7.070 NGƯỜI LÁI TẦU BAY QUÂN SỰ: QUY TẮC ĐẶC BIỆT

(a) Ngoại trừ người lái là phi công quân sự bị cắt bay vì lý do năng lực hoặc bị kỷ luật, công dân Việt Nam có năng định phi công quân sự trong thời hạn 1 năm sau khi rời quân đội có thể làm đơn đề nghị Cục HKVN cấp các giấy phép, năng định sau trên cơ sở trình độ đã được huấn luyện trong quân đội:

(1) Giấy phép lái tàu bay thương mại;

(2) Năng định tàu bay về chủng loại và loại tàu bay đối với tàu bay đã bay trong quân đội;

(3) Năng định bay bằng thiết bị phù hợp đối với tàu bay đã bay trong quân đội; (4) Năng định loại tàu bay nếu có.

CHƯƠNG D. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HUẤN LUYỆN

7.080 GHI CHÉP HỒ SƠ THỜI GIAN HUẤN LUYỆN

(a) Mỗi người phải chứng minh bằng tài liệu và ghi chép trong hồ sơ huấn luyện các loại thời gian sau đây:

(1) Thời gian huấn luyện và kinh nghiệm hàng không được sử dụng để đáp ứng theo yêu cầu của từng loại giấy phép, năng định, trình độ, các phép bổ sung hoặc đánh giá trước khi cho phép bay.

(2) Kinh nghiệm hàng không cần thiết phù hợp với quy định của Phần này.

Ghi chú: Xem Điều 10.075 về ghi chép giờ bay.

7.083 HUẤN LUYỆN BAY BỞI GIÁO VIÊN KHÔNG DO CỤC HKVN CẤP PHÉP

(a) Người lái tàu bay được tính chuyển đổi kinh nghiệm tích lũy về huấn luyện bay để đáp ứng các quy định về cấp giấy phép hoặc năng định nếu người đó được huấn luyện:

(1) Bởi giáo viên bay quân sự theo chương trình được sử dụng trong quân đội của Việt Nam;

(2) Bởi giáo viên bay được nhà chức trách hàng không của quốc gia thành viên ICAO cho phép và việc huấn luyện này được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam.

(b) Giáo viên bay nêu tại khoản (a) chỉ được phép xác nhận những nội dung mà mình huấn luyện.

7.085 HOÀN THÀNH CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN ĐƯỢC PHÊ CHUẨN THEO QUY ĐỊNH CỦA CÁC PHẦN KHÁC: QUY TẮC ĐẶC BIỆT

(a) Người xuất trình Giấy chứng nhận tốt nghiệp của trung tâm huấn luyện được phê chuẩn theo quy định của Phần 9 trong vòng 90 ngày kể từ ngày tốt nghiệp sẽ được coi là đáp ứng các điều kiện về kinh nghiệm và kiến thức hàng không và các yêu cầu về lĩnh vực khai thác theo quy định của Chương này đối với năng định đề nghị cấp.

7.087 PHÊ CHUẨN VIỆC SỬ DỤNG THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN BAY MÔ PHỎNG

(a) Việc sử dụng thiết bị huấn luyện giả định để tích luỹ kinh nghiệm và thể hiện kỹ năng cần thiết cho giấy phép và năng định theo quy định tại Phần này phải được Cục HKVN phê chuẩn.

CHƯƠNG E. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA SÁT HẠCH

7.090 KIỂM TRA SÁT HẠCH: QUY TRÌNH CHUNG

(a) Cục HKVN chỉ định nhân sự, thời gian và địa điểm thực hiện việc kiểm tra sát hạch theo quy định tại Phần này.

7.093 KIỂM TRA SÁT HẠCH LÝ THUYẾT: ĐIỀU KIỆN DỰ KIỂM TRA VÀ MỨC COI LÀ ĐẠT

(a) Người làm đơn đề nghị kiểm tra sát hạch kiến thức lý thuyết phải:

(1) Được giáo viên có thẩm quyền xác nhận là đã hoàn thành khóa huấn luyện lý thuyết mặt đất có nội dung phù hợp với yêu cầu của giấy phép, năng định đề nghị cấp và đã sẵn sàng cho việc kiểm tra sát hạch.

(2) Có thẻ nhận dạng tại thời điểm nộp đơn bao gồm:

(i) Ảnh;

(ii) Chữ ký;

(iii) Ngày sinh (thể hiện người làm đơn đáp ứng yêu cầu về tuổi của Phần này cho từng loại giấy phép, năng định đề nghị cấp tính đến ngày hết hạn bảo lưu kiểm tra sát hạch lý thuyết);

(iv) Địa chỉ nơi thường trú.

(b) Mức đạt cụ thể đối với từng loại kiểm tra sát hạch lý thuyết nhân viên hàng không: tối thiểu đạt 75% bài kiểm tra.

7.095 KIỂM TRA SÁT HẠNH THỰC HÀNH: ĐIỀU KIỆN DỰ KIỂM TRA

(a) Để đủ điều kiện kiểm tra sát hạch thực hành, người làm đơn phải đáp ứng tất cả các điều kiện theo quy định cho loại giấy phép hoặc năng định đề nghị cấp.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về điều kiện đủ để kiểm tra sát hạch thực hành.

(b) Người làm đơn phải hoàn thành tất cả các nội dung của bài kiểm tra sát hạch trong vòng 60 ngày;

(c) Nếu người làm đơn không hoàn thành hết tất cả các nội dung của bài kiểm tra sát hạch trong vòng 60 ngày kể từ ngày bắt đầu kiểm tra, người làm đơn phải thực hiện lại toàn bộ bài kiểm tra, kể các nội dung đã đạt.

7.097 KIỂM TRA SÁT HẠCH THỰC HÀNH ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI: THỂ HIỆN KỸ NĂNG

(a) Ngoại trừ quy định tại khoản (b), Cục HKVN xác định khả năng và năng lực của người làm đơn có thể thực hiện nhiệm vụ của người chỉ huy tàu bay theo quy trình và thao tác quy định trong Phần này với mức độ phù hợp để:

(1) Nhận biết và quản lý các mối đe dọa và rủi ro;

(2) Thao tác điều khiển tàu bay trong giới hạn của tàu bay vào mọi thời điểm;

(3) Thực hiện cơ động tàu bay êm ái và chính xác;

(4) Thực hành tốt các quyết đoán trong xử lý tình huống và mối quan hệ trong tổ bay;

(5) Áp dụng được các kiến thức hàng không;

(6) Duy trì kiểm soát tàu bay tại mọi thời điểm trong trạng thái đạt được kết quả tốt đối với các phương thức bay hoặc cơ động tàu bay.

(b) Ngoài các yêu cầu của khoản (a), người làm đơn đề nghị cấp ATPL phải thể hiện khả năng thực hiện nhiệm vụ của người chỉ huy tàu bay theo các kỹ năng sau:

(1) Quy trình trước khi bay, bao gồm chuẩn bị kế hoạch khai thác bay và lập kế hoạch bay không lưu;

(2) Các phương thức bay bình thường trong các giai đoạn của chuyến bay;

(3) Các phương thức bất thường và khẩn nguy liên quan đến hỏng hóc hoặc hoạt động sai chức năng của trang thiết bị, như là động cơ, các hệ thống và khung sườn;

(4) Đối với máy bay và nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không: phương thức và các cơ động đối với các chuyến bay bằng thiết bị bao gồm tình huống giả định hỏng động cơ.

(c) Người làm đơn đề nghị cấp ATPL đối với máy bay yêu cầu khai thác có tối thiểu 02 thành viên tổ lái theo quy tắc VFR và IFR phải thể hiện các khả năng sau như là người lái điều khiển:

(1) Khai thác tàu bay ở chế độ tự động phù hợp với giai đoạn của chuyến bay và duy trì sự nhận biết chế độ tự động đang hoạt động.

(2) Liên lạc có hiệu quả với các thành viên tổ lái để thực hiện các quy trình phối hợp tổ bay, bao gồm: phân công nhiệm vụ giữa các người lái, công tác phối hợp tổ bay, tuân thủ các phương thức khai thác tiêu chuẩn và sử dụng các danh mục kiểm tra, trạng thái tổ lái mất khả năng làm việc.

(d) Người làm đơn cấp MPL đối với máy bay yêu cầu khai thác có tối thiểu 02 thành viên tổ lái theo quy tắc VFR và IFR phải thể hiện các khả năng như là người lái điều khiển và người lái không điều khiển đối với các kỹ năng quy định tại khoản (a) và (c);

(e) Nếu người làm đơn thể hiện năng lực với mục đích làm F/O, Cục HKVN ghi giới hạn “Lái phụ” vào giấy phép của người đó. Giới hạn này có thể được hủy bỏ nếu người có giấy phép đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành phù hợp và thể hiện năng lực thực hiện lái tàu bay một mình trên loại máy bay đó;

(f) Nếu người làm đơn không đạt bất kỳ một phần nào trong phần nội dung khai thác thì người đó bị coi là không đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành;

(g) Người làm đơn sẽ không đủ điều kiện để được cấp giấy phép, năng định cho đến khi các nội dung về khai thác tàu bay được coi là đạt;

(h) Người thực hiện kiểm tra sát hạch không tiếp tục thực hiện kiểm tra sát hạch thực hành:

(1) Khi người làm đơn không đạt một hoặc hơn một nội dung về khai thác;

(2) Do điều kiện thời tiết, tính đủ điều kiện bay của tàu bay, hoặc những yếu tố khác ảnh hưởng tới an toàn chuyến bay.

(i) Nếu việc kiểm tra sát hạch thực hành bị dừng khi chưa kết thúc kiểm tra, người làm đơn có thể được Cục HKVN công nhận các nội dung về khai thác với điều kiện:

(1) Đạt phần còn lại của bài kiểm tra trong vòng 60 ngày kể từ ngày bắt đầu bài kiểm tra.

(2) Xuất trình được với người thực hiện kiểm tra lại văn bản thông báo không phê chuẩn hoặc gián đoạn kiểm tra lần trước đó.

(3) Hoàn thành các huấn luyện bổ sung cần thiết và có xác nhận phù hợp của giáo viên trong trường hợp phải yêu cầu huấn luyện bổ sung.

7.100 KIỂM TRA SÁT HẠCH THỰC HÀNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN BAY MÔ PHỎNG

(a) Ngoại trừ được phép thực hiện toàn bộ bài kiểm tra sát hạch kỹ năng thực hành trên thiết bị huấn luyện bay mô phỏng hoặc thiết bị huấn luyện được phê chuẩn, tổ chức sử dụng người làm đơn đề nghị hoặc người đó phải cung cấp tàu bay có đầy đủ các thiết bị và hệ thống điều khiển cần thiết để thực hiện việc kiểm tra.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều cho thiết bị và hệ thống điều khiển cho việc kiểm tra sát hạch

7.103 GIỚI HẠN TRONG SỬ DỤNG THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN BAY MÔ PHỎNG

(a) Thiết bị huấn luyện bay mô phỏng để thực hiện huấn luyện nhằm đáp ứng các quy định về huấn luyện, kiểm tra theo quy định tại Phần này phải được Cục HKVN phê chuẩn cho:

(1) Việc sử dụng để huấn luyện và kiểm tra;

(2) Những thao tác, phương thức hoặc chức năng cụ thể do thành viên tổ bay thực hiện;

(3) Đại diện cho chủng loại hoặc loại tàu bay cụ thể, các cấu hình cụ thể (variant) trong một loại tàu bay hoặc một nhóm (set) tàu bay.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu sử dụng buồng lái mô phỏng và thiết bị huấn luyện giả định

7.105 KIỂM TRA SÁT HẠCH LẠI SAU KHI KHÔNG ĐẠT

(a) Người dự kiểm tra sát hạch lý thuyết và thực hành không đạt có thể làm đơn đề nghị kiểm tra lại sau khi:

(1) Được huấn luyện bổ sung cần thiết bởi giáo viên được phép xác nhận học viên có năng lực đạt được bài kiểm tra sát hạch;

(2) Có xác nhận của giáo viên huấn luyện bổ sung.

(b) Người dự kiểm tra sát hạch để được cấp giấy phép giáo viên bay với năng định chủng loại tàu bay hoặc giấy phép giáo viên bay với năng định tàu lượn mà không đạt bài kiểm tra vì không đáp ứng được kỹ năng giảng dạy về nhận biết trạng thái thất tốc, phương thức xử lý khi bắt đầu vào tình trạng xoáy ốc, trong tình trạng xoáy ốc và thoát khỏi tình trạng xoáy ốc phải:

(1) Tuân thủ các yêu cầu của khoản (a) trước khi kiểm tra sát hạch lại;

(2) Có tàu bay phù hợp với chủng loại năng định đề nghị cấp và được phê chuẩn chịu được tình trạng xoáy;

(3) Chứng tỏ được kỹ năng giảng dạy về nhận biết trạng thái thất tốc, bắt đầu vào tình trạng xoáy, trong tình trạng xoáy và thoát khỏi tình trạng xoáy.

7.107 TRÌNH ĐỘ THÔNG THẠO NGÔN NGỮ

(a) Cục HKVN kiểm tra đánh giá trình độ thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh về nói và hiểu ngôn ngữ sử dụng trong liên lạc vô tuyến điện đối với những người có các loại giấy phép đối với:

(1) Người lái tàu bay;

(2) Dẫn đường trên không.

(b) Việc đánh giá khả năng ngôn ngữ phải được hoàn thành khi cấp giấy phép lần đầu và định kỳ theo thời hạn của mức độ ngôn ngữ của người được đánh giá và đáp ứng các yêu cầu về ngôn ngữ của ICAO;

(c) Người thể hiện khả năng thông thạo ngôn ngữ dưới mức 6, phải được đánh giá định kỳ như sau:

(1) 3 năm đối với mức 4;

(2) 6 năm đối với mức 5.

CHƯƠNG F. CẤP GIẤY PHÉP - THÀNH VIÊN TỔ LÁI

Mục I. Năng định tàu bay và các phép bổ sung đối với người lái

7.110 QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Để đủ điều kiện đối với năng định tàu bay, giấy phép và các phép bổ sung, người làm đơn phải đáp ứng các quy định nêu trong phần này cho các năng định hoặc phép đề nghị cấp;

(b) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép, năng định người lái tàu bay phải nộp hồ sơ 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện tới Cục HKVN. Nội dung hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định theo từng lĩnh vực giấy phép và năng định cụ thể của Chương này;

(c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục HKVN có trách nhiệm thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo với người làm đơn. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ theo quy định, thời gian đối với thủ tục cấp giấy phép, năng định sẽ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung đầy đủ và đáp ứng yêu cầu;

(d) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ khi thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ, Cục HKVN sẽ tiến hành tổ chức sát hạch theo quy định đối với loại giấy phép và năng định tương ứng. Nếu người làm đơn đề nghị không hoàn thành tất cả các nội dung sát hạch trong thời hạn 20 ngày thì các phần sát hạch đạt yêu cầu sẽ được bảo lưu kết quả trong vòng 60 ngày theo quy định của Chương E của Phần này;

(e) Cục HKVN cấp giấy phép, năng định theo đề nghị trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi người làm đơn đạt được kết quả sát hạch theo quy định.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều quy định thủ tục cấp giấy phép và năng định người lái tàu bay.

Ghi chú: Xem Phụ lục 2 Điều quy định thủ tục gia hạn giấy phép và năng định người lái tàu bay.

Ghi chú: Xem Phụ lục 3 Điều quy định nội dung và mẫu của đơn đề nghị cấp/gia hạn giấy phép và năng định người lái tàu bay.

7.113 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NĂNG ĐỊNH BAY BẰNG THIẾT BỊ

(a) Người làm đơn đề nghị năng định bay bằng thiết bị phải:

(1) Có giấy phép lái tàu bay với năng định loại và hạng tàu bay đề nghị cấp năng định bay bằng thiết bị;

(2) Có giấy chức nhận sức khỏe loại 1 hoặc 2;

(3) Có sổ ghi giờ bay huấn luyện và xác nhận của giáo viên xác nhận người đó đã sẵn sàng cho kiểm tra sát hạch thực hành;

(4) Đạt bài kiểm tra sát hạnh kiến thức hàng không trừ khi người đó đã có năng định bay bằng thiết bị của chủng loại tàu bay khác;

(5) Đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành:

(i) Trên chủng loại, hạng, loại tàu bay phù hợp với năng định đề nghị cấp;

(ii) Trên buồng lái giả định hoặc thiết bị huấn luyện được phê chuẩn phù hợp với năng định đề nghị cấp.

(b) Kiến thức hàng không: Người làm đơn đề nghị cấp năng định bay bằng thiết bị phải được huấn luyện và được thể hiện trên hồ sơ huấn luyện khóa học huấn luyện mặt đất do giáo viên được phép thực hiện các nội dung huấn luyện về kiến thức hàng không áp dụng đối với năng định bay bằng thiết bị.

Ghi chú: xem Phụ lục 1 Điều về quy định kiến thức hàng không.

(c) Kỹ năng bay: Người làm đơn đề nghị cấp năng định bay bằng thiết bị phải được huấn luyện và được thể hiện trên hồ sơ huấn luyện khóa huấn luyện bởi giáo viên được phép thực hiện huấn luyện trên tàu bay hoặc trên thiết bị huấn luyện mô phỏng theo quy định của khoản (e).

Ghi chú: xem Phụ lục 2 Điều về quy định kỹ năng bay.

(d) Kinh nghiệm hàng không: Người làm đơn đề nghị cấp năng định bay bằng thiết bị phải được thể hiện trên hồ sơ huấn luyện có ít nhất 40 giờ bay bằng thiết bị trên tàu bay và đáp ứng các yêu cầu khác về kinh nghiệm hàng không theo quy định.

Ghi chú: xem Phụ lục 3 Điều về quy định kinh nghiệm hàng không.

(e) Sử dụng buồng lái mô phỏng hoặc thiết bị huấn luyện giả định được phê chuẩn: thời gian tối đa được tính đối với việc huấn luyện năng định bay bằng thiết bị bởi giáo viên được phép tiến hành trên buồng lái mô phỏng hoặc thiết bị huấn luyện giả định được phê chuẩn là:

(1) 20 giờ; hoặc

(2) 30 giờ nếu được hoàn thiện theo chương trình huấn luyện được phê chuẩn phù hợp với Phần 9.

7.115 NĂNG ĐỊNH CHỦNG LOẠI TÀU BAY

(a) Người lái tàu bay đề nghị cấp năng định chủng loại tàu bay:

(1) Phải được huấn luyện theo quy định và đạt được kinh nghiệm hàng không quy định tại Phần này đối với chủng loại tàu bay hoặc năng định hạng và loại tàu bay;

(2) Có xác nhận trong sổ ghi giờ bay hoặc hồ sơ huấn luyện bởi giáo viên được phép xác nhận việc đáp ứng được các yêu cầu phù hợp với giấy phép cho chủng loại tàu bay và các năng định hạng hoặc loại tàu bay về các nội dung:

(i) Kiến thức hàng không;

(ii) Các nội dung về khai thác.

(3) Phải đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành đối với giấy phép cho chủng loại tàu bay và các năng định hạng hoặc loại tàu bay;

(4) Không cần kiểm tra sát hạch lý thuyết bổ sung nếu người làm đơn đã có năng định máy bay, tàu bay cánh quay, thiết bị dùng lực nâng, khí cầu có điều khiển trong giấy phép.

7.117 NĂNG ĐỊNH HẠNG TÀU BAY

(a) Người lái tàu bay đề nghị cấp năng định hạng tàu bay:

(1) Có xác nhận trong sổ ghi giờ bay hoặc hồ sơ huấn luyện bởi giáo viên được phép xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu phù hợp với giấy phép cho năng định hạng tàu bay đề nghị cấp về:

(i) Kiến thức hàng không;

(ii) Các nội dung về khai thác;

(2) Phải đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành đối với giấy phép cho năng định hạng tàu bay đề nghị cấp;

(3) Không cần đáp ứng các yêu cầu về huấn luyện quy định trong Phần này đối với năng định hạng tàu bay đề nghị cấp;

(4) Không cần kiểm tra sát hạch lý thuyết bổ sung nếu người làm đơn đã có năng định máy bay, tàu bay cánh quay, thiết bị dùng lực nâng, khí cầu có điều khiển trong giấy phép.

7.120 NĂNG ĐỊNH LOẠI TÀU BAY

(a) Ngoại trừ khi được quy định cụ thể trong điều này, người lái tàu bay đề nghị cấp mới hoặc bổ sung năng định loại tàu bay đồng thời với năng định chủng loại hoặc năng định hạng tàu bay phải:

(1) Có hoặc cùng lúc đạt được năng định bay bằng thiết bị phù hợp với năng định chủng loại hoặc năng định loại tàu bay;

(2) Có được kinh nghiệm trên tàu bay hoặc buồng lái giả định và được xác nhận trong sổ ghi giờ bay hoặc hồ sơ huấn luyện cho thấy người đó đã đáp ứng được các yêu cầu phù hợp với giấy phép cho năng định hạng tàu bay đề nghị cấp về:

(i) Các phương thức bay bình thường trong các giai đoạn của chuyến bay;

(ii) Các phương thức bất thường và khẩn nguy liên quan đến hỏng hóc hoặc hoạt động sai chức năng của trang thiết bị, như là động cơ, các hệ thống và khung sườn;

(iii) Phương thức sử dụng thiết bị bao gồm phương thức tiếp cận bằng thiết bị, tiếp cận hụt và hạ cánh dưới điều kiện bình thường, bất thường và khẩn nguy, bao gồm cả tình huống giả định hỏng động cơ;

(iv) Phương thức đối với tổ lái mất khả năng làm việc và phối hợp tổ bay, bao gồm việc phân công nhiệm vụ thành viên tổ lái; phối hợp tổ bay và sử dụng danh mục kiểm tra;

(3) Phải đạt bài kiểm tra sát hạch đối với giấy phép cho năng định hạng tàu bay đề nghị cấp, thể hiện kỹ năng và kiến thức cần thiết yêu cầu đối với khai thác an toàn tàu bay liên quan đến với nhiệm vụ người chỉ huy tàu bay và lái phụ đối với loại tàu bay áp dụng;

(4) Ngoại trừ quy định tại khoản (e), phải thực hiện bài kiểm tra sát hạch kỹ năng trong điều kiện bay bằng thiết bị;

(5) Không cần kiểm tra kiến thức lý thuyết trong trường hợp người làm đơn có năng định máy bay, tàu bay cánh quay, tàu bay cất hạ cánh thẳng đứng, khí cầu có điều khiển trong giấy phép;

(6) Trong trường hợp làm việc cho Người khai thác tàu bay có AOC, người lái phải:

(i) Đáp ứng các yêu cầu của các điểm (1), (4) và (5) của Điều này cho loại tàu bay đề nghị cấp năng định;

(ii) Có xác nhận của trong hồ sơ huấn luyện rằng người làm đơn đã hoàn thành khóa huấn luyện được phê chuẩn phù hợp với năng định loại tàu bay đề nghị cấp tại cơ sở huấn luyện được phê chuẩn.

(b) Người làm đơn đề nghị cấp năng định loại không cung cấp được tàu bay đáp ứng các cơ động và phương thức bay bằng thiết bị theo các quy định cho kiểm tra sát hạch thực hành có thể:

(1) Được cấp năng định loại tàu bay với giới hạn “chỉ bay bằng mắt”;

(2) Để bỏ giới hạn này, phải chứng tỏ được sự tuân thủ các quy định tại Phần này cho mỗi loại tàu bay.

(c) Cục HKVN cấp năng định loại tàu bay với giới hạn “chỉ bay bằng mắt” khi tàu bay không có trang thiết bị để người làm đơn thể hiện khả năng bay bằng thiết bị.

(d) Người làm đơn đề nghị cấp năng định loại máy bay nhiều động cơ, có một vị trí lái có thể đáp ứng các quy định của khoản (b) trên loại tàu bay tương tự có nhiều động cơ và nhiều vị trí lái.

(e) Người làm đơn đề nghị cấp năng định loại máy bay một động cơ, có một vị trí lái có thể đáp ứng các quy định của khoản (b) trên loại tàu bay tương tự có một động cơ và nhiều vị trí lái.

7.123 YÊU CẦU CHO PHÉP NGƯỜI LÁI KHAI THÁC CAT II VÀ III

(a) Quy định chung: Người làm đơn đề nghị cấp phép phi công khai thác CAT II và III phải:

(1) Có giấy phép lái tàu bay với năng định bay bằng thiết bị hoặc ATPL.

(2) Có năng định chủng loại, hạng hoặc loại tàu bay phù hợp với phép đề nghị cấp.

(3) Hoàn thành các yêu cầu về kiểm tra sát hạch thực hành.

(b) Yêu cầu về kinh nghiệm: Người làm đơn đề nghị cấp phép phi công khai thác CAT II và III phải có ít nhất:

(1) 50 giờ bay đêm với chức năng PIC;

(2) 75 giờ bay thiết bị theo điều kiện bay thiết bị thực tế hoặc giả định mà không được tính quá:

(i) 25 giờ bay với điều kiện bay thiết bị giả định trên buồng lái mô phỏng hoặc thiết bị huấn luyện bay mô phỏng;

(ii) 40 giờ bay thiết bị nếu hoàn thành khóa học được phê chuẩn do ATO được phân loại phù hợp thực hiện.

(3) 250 giờ bay đường dài với chức năng PIC.

(c) Việc đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành cấp phép khai thác CAT II hoặc III có giá trị trong thời hạn 12 tháng cho việc phục hồi phép đó trên loại tàu bay tương ứng.

(d) Nếu người có phép khai thác CAT II hoặc III thực hiện bài kiểm tra sát hạch thực hành để gia hạn trong tháng trước khi hết hạn, thì việc đạt bài kiểm tra sẽ được tính vào tháng hết hạn.

Ghi chú 1: Xem Phụ lục 1 Điều về quy định bổ sung liên quan đến khai thác CAT II và III.

Ghi chú 2: Xem Phụ lục 2 Điều về quy định bổ sung liên quan đến khai thác CAT II và III.

Ghi chú 3: Xem Phụ lục 3 Điều về quy định bổ sung liên quan đến khai thác CAT II và CAT III.

Ghi chú 4: Xem Phụ lục 4 Điều các yêu cầu chung đối với phê chuẩn người lái khai thác CAT II và CAT III.

7.125 XÁC NHẬN KHẢ NĂNG LIÊN LẠC VÔ TUYẾN CỦA THÀNH VIÊN TỔ LÁI

(a) Quy định chung: Thành viên tổ lái phải có đủ điều kiện liên lạc vô tuyến điện xác nhận trên giấy phép lái tàu bay hoặc cơ giới trên không.

(b) Điều kiện: thành viên tổ lái phải:

(1) Ít nhất 16 tuổi;

(2) Có khả năng đọc, viết và nói ở mức 4 về thông thạo ngôn ngữ;

(3) Hoàn thành khóa huấn luyện mặt đất về các yêu cầu liên lạc vô tuyến điện cho loại giấy phép cụ thể do giáo viên được cấp giấy phép huấn luyện;

(4) Thể hiện được kỹ năng kỹ thuật về sử dụng thiết bị liên lạc vô tuyến điện trong khi bay có sự giám sát của giáo viên được cấp giấy phép;

(5) Được giáo viên giám sát xác nhận trong hồ sơ huấn luyện đạt yêu cầu;

(6) Xuất trình các xác nhận và hồ sơ huấn luyện phù hợp để cấp xác nhận trong giấy phép của thành viên tổ lái về quyền thực hiện liên lạc vô tuyến điện trong khi bay.

Mục II. Học viên bay

7.130 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Mục này quy định các yêu cầu để cấp giấy phép học viên bay và các điều kiện cần thiết theo giấy phép, các quy tắc khai thác và giới hạn chung đối với người có giấy phép.

7.133 ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI HỌC VIÊN BAY - QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Để đáp ứng các điều kiện của giấy phép học viên bay, người làm đơn phải:

(1) Ít nhất 16 tuổi đối với các hoạt động khai thác khác không sử dụng khí cầu và tàu lượn;

(2) Ít nhất 14 tuổi đối với các hoạt động khai thác sử dụng khí cầu, tàu lượn;

(3) Có khả năng đọc, nói, viết và hiểu ngôn ngữ Việt Nam; và

(4) Khi được yêu cầu theo quy định tại Phần 10, phải có Giấy chứng nhận sức khỏe loại 1 hoặc 2.

7.135 NỘP ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HỌC VIÊN BAY

(a) Học viên bay phải nộp đơn đề nghị theo Mẫu quy định để được cấp giấy phép học viên bay trước khi thực hiện bay huấn luyện.

Ghi chú 3: Xem Phụ lục 1 Điều hướng dẫn Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép học viên bay.

7.137 YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỌC VIÊN BAY ĐỂ BAY ĐƠN

(a) Kiến thức hàng không:

(1) Học viên bay phải đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết theo những chủ đề sau:

(i) Các nội dung áp dụng theo quy định của Phần này và Phần 10;

(ii) Các quy tắc không lưu và các quy trình áp dụng cho các sân bay mà học viên bay sẽ thực hiện bay đơn; và

(iii) Các đặc tính của chuyến bay và giới hạn khai thác đối với kiểu loại tàu bay được sử dụng khi bay.

(2) Giáo viên được cho phép huấn luyện học viên bay đơn phải: (i) Tổ chức kỳ kiểm tra sát hạch;

(ii) Xem xét lại toàn bộ các câu trả lời sai sau khi kết thúc bài kiểm tra trước khi quyết định cho phép học viên bay đơn.

(b) Huấn luyện trước khi bay đơn: trước khi thực hiện bay đơn, học viên bay phải: (1) Được huấn luyện và thể hiện trên hồ sơ huấn luyện các thao tác cơ động và phương thức theo yêu cầu của Chương này phù hợp với kiểu loại tàu được sử dụng khi bay;

(2) Chứng tỏ được trước giáo viên huấn luyện bay đầy đủ khả năng và mức độ an toàn khi thực hiện các cơ động và phương thức theo yêu cầu của Chương này phù hợp với kiểu loại tàu được sử dụng khi bay.

(c) Các thao tác cơ động tàu bay và phương thức trước khi bay đơn: người lái tàu bay học viên phải được huấn luyện và thể hiện trên hồ sơ huấn luyện các thao tác cơ động và các phương thức theo yêu cầu trước khi bay đơn.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về quy định thao tác cơ động tàu bay và phương thức cho học viên bay

7.140 YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỌC VIÊN BAY ĐỂ BAY ĐƯỜNG DÀI.

(a) Quy định chung:

(1) Ngoại trừ quy định tại khoản( b) trong Điều này, học viên bay phải đáp ứng các yêu cầu tại điểm (2) của khoản này trước khi:

(i) Thực hiện chuyến bay đường dài hoặc bất kỳ chuyến bay nào quá 25 dặm từ sân bay xuất phát; và

(ii) Thực hiện chuyến bay đơn và hạ cánh tại bất kỳ địa điểm nào ngoài sân bay xuất phát.

(2) Ngoại trừ quy định tại khoản (b) trong Điều này, học viên bay đề nghị cho phép thực hiện bay đơn đường dài phải:

(i) Được huấn luyện và thể hiện trên hồ sơ huấn luyện các thao tác cơ động và phương thức theo yêu cầu của Chương này phù hợp với kiểu loại tàu được sử dụng khi bay đơn đường dài do giáo viên huấn luyện bay thực hiện;

(ii) Chứng tỏ được đầy đủ khả năng bay đơn đường dài khi thực hiện các cơ động và phương thức phù hợp với kiểu loại tàu bay được sử dụng khi bay;

(iii) Hoàn thành đầy đủ khả năng bay đơn đường dài khi thực hiện các cơ động và phương thức bay phù hợp với kiểu loại tàu bay nghị cấp giấy phép;

(iv) Tuân thủ các hạn chế bao gồm cả xác nhận của giáo viên được yêu cầu tại khoản (c);

(3) Học viên bay đề nghị cho phép thực hiện bay đơn đường dài phải được huấn luyện mặt đất và huấn luyện bay đơn đường dài với các cơ động và phương thức theo quy định phù hợp với kiểu loại tàu bay được sử dụng khi bay.

(b) Cho phép thực hiện một số chuyến bay đơn đường dài nhất định:

(1) Học viên bay có thể thực hiện bay đơn tới một sân bay khác không quá 25 dặm từ sân bay mà người đó thường huấn luyện với điều kiện:

(i) Giáo viên huấn luyện bay đã thực hiện huấn luyện học viên bay tới sân bay khác và việc huấn luyện đó đã bao gồm cả bay theo hai chiều, bay vào và thoát ra vòng chờ/vòng lượn, cất hạ cánh tại sân bay đó;

(ii) Học viên bay đã có xác nhận cho phép bay đơn;

(iii) Giáo viên bay xác nhận rằng học viên bay có đủ điều kiện thực hiện chuyến bay; và

(iv) Mục đích của chuyến bay chỉ nhằm mục đích thực hành việc cất hạ cánh tại sân bay khác sân bay xuất phát.

(2) Học viên bay có thể thực hiện bay đơn đường dài nhiều lần trên một tuyến đường bay cụ thể tới một sân bay khác không quá 50 dặm từ sân bay xuất phát với điều kiện:

(i) Giáo viên huấn luyện bay đã thực hiện huấn luyện học viên bay tới sân bay khác và việc huấn luyện đó đã bao gồm cả bay theo hai chiều, bay vào và thoát ra vòng chờ/vòng lượn, cất hạ cánh tại sân bay đó;

(ii) Học viên bay đã có xác nhận cho phép bay đơn;

(iii) Học viên bay đã có xác nhận cho phép bay đơn đường dài theo quy định tại khoản (c).

(c) Xác nhận bay đơn đường dài: học viên bay phải có xác nhận theo quy định của khoản này cho mỗi kiểu loại tàu bay mà học viên bay sử dụng trong mỗi chuyến bay đường dài:

(1) Xác nhận trên giấy phép học viên bay:

(i) Xác nhận học viên bay đã thực hiện bay đơn dường dài được ghi trên giấy phép học viên bay bởi giáo viên bay thực hiện huấn luyện.

(2) Xác nhận trong sổ ghi giờ bay:

(i) Xác nhận học viên bay đã thực hiện bay đơn đường dài được ghi trong sổ ghi giờ bay bởi giáo viên bay thực hiện huấn luyện;

(ii) Người lái tàu bay đã có giấy phép được huấn luyện bổ sung năng định chủng loại và loại tàu bay sẽ được xác nhận trong sổ ghi giờ bay bởi giáo viên bay thực hiện huấn luyện.

Mục III. Người lái tàu bay tư nhân

7.150 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Mục này quy định các yêu cầu để cấp giấy phép người lái tàu bay tư nhân và các điều kiện cần thiết theo giấy phép.

7.153 ĐIỀU KIỆN LÀ NGƯỜI LÁI TÀU BAY TƯ NHÂN - QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Để đáp ứng các điều kiện của giấy phép lái tàu bay tư nhân, người làm đơn phải:

(1) Ít nhất 17 tuổi đối với các năng định khác khí cầu và tàu lượn;

(2) Ít nhất 16 tuổi đối với các năng định khí cầu, tàu lượn;

(3) Thể hiện khả năng thông thạo ngôn ngữ mức 4 đối với:

(i) Ngôn ngữ được sử dụng với trạm liên lạc hàng không và kiểm soát không lưu;

(ii) Tiếng Anh khi tham gia hoạt động hàng không quốc tế.

(4) Có Giấy chứng nhận sức khỏe tối thiểu loại 2;

(5) Được giáo viên bay xác nhận đã đủ điều kiện tham gia kiểm tra kiến thức lý thuyết:

(i) Đã qua huấn luyện;

(ii) Đã chuẩn bị để thực hiện bài kiểm tra sát hạch.

(6) Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết về những nội dung theo quy định;

(7) Được huấn luyện và được giáo viên xác nhận trong sổ ghi giờ bay:

(i) Đã thực hiện huấn luyện các nội dung về khai thác áp dụng cho năng định tàu bay đề nghị cấp; và

(ii) Đã chuẩn bị để thực hiện bài kiểm tra sát hạch thực hành.

(8) Đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm hàng không theo quy định của Chương này áp dụng cho năng định tàu bay đề nghị cấp trước khi đề nghị kiểm tra sát hạch thực hành;

(9) Chứng tỏ được mức độ kỹ năng quy định tại Điều 7.097 đối với giấy phép lái tàu bay tư nhân để đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành với các nội dung khai thác áp dụng cho năng định chủng loại và loại tàu bay đề nghị cấp;

(10) Tuân thủ các mục khác của chương này áp dụng đối với năng định chủng loại và loại tàu bay đề nghị cấp.

7.155 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY TƯ NHÂN

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân phải được huấn luyện và được giáo viên thể hiện trên hồ sơ huấn luyện các kiến thức hàng không áp dụng đối với năng định chủng loại và loại tàu bay đề nghị cấp.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu kiến thức hàng không đối với giấy phép lái tàu bay tư nhân.

7.157 YÊU CẦU VỀ HUẤN LUYỆN BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY TƯ NHÂN

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân phải được huấn luyện bay và được giáo viên thể hiện trên hồ sơ huấn luyện các các nội dung khai thác.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu huấn luyện bay đối với giấy phép lái tàu bay tư nhân.

7.160 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY TƯ NHÂN

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân phải có kinh nghiệm bay tối thiểu và được thể hiện trên hồ sơ huấn luyện theo quy định.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu kinh nghiệm hàng không đối với giấy phép lái tàu bay tư nhân.

(b) Giấy phép lái tàu bay tư nhân với năng định chủng loại máy bay, tàu bay cánh quay và thiết bị dùng lực nâng:

(1) Tổng giờ bay tối thiểu:

(i) 40 giờ bay bao gồm trong đó phải thực hiện ít nhất 20 giờ bay huấn luyện với giáo viên bay được ủy quyền;

(ii) 10 giờ bay đơn huấn luyện về các nội dung khai thác theo quy định.

(2) Người làm đơn đã hoàn thiện khóa học giấy phép người lái tàu bay tư nhân do ATO thực hiện chỉ cần 35 giờ bay kinh nghiệm.

(3) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân có thể được tính chuyển đổi giờ bay tích lũy nếu đã được huấn luyện trên thiết bị huấn luyện bay mô phỏng phù hợp với chủng loại, hạng và loại tàu bay áp dụng với năng định đề nghị cấp:

(i) Tối đa 2,5 giờ huấn luyện, nếu được huấn luyện bởi giáo viên được phê chuẩn nhưng không thuộc ATO thực hiện;

(ii) Tối đa 5 giờ huấn luyện nếu việc huấn luyện được hoàn thành theo khóa học được ATO thực hiện.

7.163 CÁC HẠN CHẾ KHI CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU BAY TƯ NHÂN

(a) Cục HKVN có thể đưa ra các giới hạn trên giấy phép trên cơ sở xem xét kinh nghiệm hạn chế của người đề nghị cấp giấy phép.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về giới hạn của người lái khí cầu.

Mục IV. Người lái tàu bay thương mại

7.170 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Mục này quy định các yêu cầu để cấp giấy phép lái tàu bay thương mại và các điều kiện cần thiết theo giấy phép.

7.173 ĐIỀU KIỆN LÀ NGƯỜI LÁI TÀU BAY THƯƠNG MẠI - QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Để đáp ứng các điều kiện của giấy phép lái tàu bay thương mại, người làm đơn phải:

(1) Ít nhất 18 tuổi;

(2) Thể hiện khả năng thông thạo ngôn ngữ mức 4 đối với:

(i) Ngôn ngữ được sử dụng với trạm liên lạc hàng không và kiểm soát không lưu; (ii) Tiếng Anh khi tham gia hoạt động hàng không quốc tế.

(3) Nếu được yêu cầu theo quy định tại Phần 10.053 cho loại năng định chủng loại, hạng và loại tàu bay đề nghị cấp, phải có Giấy chứng nhận sức khỏe loại 1;

(4) Được giáo viên bay xác nhận đã đủ điều kiện tham gia kiểm tra kiến thức lý thuyết:

(i) Đã qua huấn luyện;

(ii) Đã chuẩn bị để thực hiện bài kiểm tra sát hạch.

(5) Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết về những nội dung theo quy định;

(6) Được giáo viên xác nhận việc huấn luyện trong sổ ghi giờ bay:

(i) Đã thực hiện huấn luyện các nội dung về khai thác áp dụng cho năng định tàu bay đề nghị cấp; và

(ii) Đã chuẩn bị để thực hiện bài kiểm tra sát hạch thực hành.

(7) Đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm hàng không theo quy định của Chương này áp dụng cho năng định tàu bay đề nghị cấp trước khi đề nghị kiểm tra sát hạch thực hành;

(8) Chứng tỏ được mức độ kỹ năng quy định tại Điều 7.097 đối với giấy phép lái tàu bay thương mại để đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành với các nội dung khai thác áp dụng cho năng định chủng loại và loại tàu bay đề nghị cấp;

(9) Có giấy phép lái tàu bay tư nhân được cấp theo quy định của Chương này hoặc đủ điều kiện để được lái tàu bay quân sự; và

(10) Tuân thủ các mục khác của chương này áp dụng đối với năng định chủng loại và loại tàu bay đề nghị cấp.

7.175 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY THƯƠNG MẠI

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay thương mại phải được huấn luyện các kiến thức hàng không theo quy định áp dụng đối với năng định chủng loại và loại tàu bay đề nghị cấp và được giáo viên thể hiện trên hồ sơ huấn luyện.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu kiến thức hàng không đối với giấy phép lái tàu bay thương mại.

7.177 YÊU CẦU VỀ HUẤN LUYỆN BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY THƯƠNG MẠI

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay thương mại phải được huấn luyện bay và được giáo viên thể hiện trên hồ sơ huấn luyện các nội dung khai thác theo quy định đối với năng định chủng loại và hạng tàu bay.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu huấn luyện bay đối với giấy phép lái tàu bay thương mại.

7.180 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY THƯƠNG MẠI

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay thương mại phải có kinh nghiệm bay tối thiểu theo quy định và được giáo viên thể hiện trên hồ sơ huấn luyện.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu kinh nghiệm bay đối với giấy phép lái tàu bay thương mại.

(b) Miễn trừ đối với ATO: Người làm đơn đã hoàn thành khóa huấn luyện giấy phép lái tàu bay thương mại do ATO thực hiện phải đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm sau đây:

(1) 190 giờ đối với năng định máy bay;

(2) 150 giờ đối với năng định trực thăng.

(c) Miễn trừ đối với buồng lái mô phỏng: Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân được phép tính thời gian kinh nghiệm tích lũy trên thiết bị huấn luyện bay mô phỏng phù hợp với chủng loại, hạng và loại tàu bay áp dụng với năng định đề nghị cấp tối đa như sau:

(1) 50 giờ đối với năng định máy bay;

(2) 25 giờ đối với năng định trực thăng;

(3) 50 giờ đối với năng định trực thăng nếu việc huấn luyện được hoàn thành theo khóa học được ATO thực hiện.

7.183 CÁC HẠN CHẾ KHI CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU BAY THƯƠNG MẠI

(a) Cục HKVN có thể cấp giấy phép lái tàu bay thương mại với năng định chủng loại máy bay không có năng định bay bằng thiết bị “Không được bay bằng thiết bị”.

Ghi chú: Người lái có thể bỏ hạn chế bằng việc đáp ứng các yêu cầu theo quy định về năng định bay bằng thiết bị trên cùng chủng loại hoặc hạng tàu bay mà bị áp dụng hạn chế.

Mục V. Người lái máy bay - tổ lái nhiều thành viên

7.190 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Mục này quy định các yêu cầu để cấp giấy phép lái máy bay - tổ lái nhiều thành viên và các điều kiện cần thiết theo giấy phép và năng định.

7.193 ĐIỀU KIỆN LÀ NGƯỜI LÁI MÁY BAY TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN - QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Để đáp ứng các điều kiện của giấy phép lái tàu bay thương mại, người làm đơn phải:

(1) Ít nhất 18 tuổi.

(2) Thể hiện khả năng thông thạo ngôn ngữ mức 4 đối với:

(i) Ngôn ngữ được sử dụng với trạm liên lạc hàng không và kiểm soát không lưu;

(ii)Tiếng Anh, khi tham gia hoạt động hàng không quốc tế.

(b) Chứng tỏ được mức độ kỹ năng cần thiết đáp ứng các năng lực quy định tại Phụ lục 1 của Điều 7.200 như phi công điều khiển và phi công không điều khiển, đạt mức độ theo quy định để thực hiện nhiệm vụ lái phụ trên máy bay tuốc-bin phản lực yêu cầu khai thác tối thiểu 02 thành viên tổ lái theo chứng chỉ của máy bay, khai thác theo quy tắc VFR và IFR.

(c) Mức độ kỹ năng theo quy định tại Điều 7.097 phải được người làm đơn thể hiện và quá trình này phải được đánh giá liên tục.

7.195 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI MÁY BAY TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái máy bay - tổ lái nhiều thành viên phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 7.215 về kiến thức lý thuyết cho giấy phép người lái tàu bay vận tải hàng không.

7.197 YÊU CẦU VỀ HUẤN LUYỆN BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI MÁY BAY TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái máy bay - tổ lái nhiều thành viên phải hoàn thành khóa huấn luyện tích luỹ kinh nghiệm theo quy định tại Điều 7.200;

(b) Người làm đơn phải được huấn luyện bay kèm trong tất cả các mục về khả năng điều khiển máy bay theo Phụ lục 1 của Điều 7.200 áp dụng đối với giấy phép lái máy bay - tổ lái nhiều thành viên, bao gồm các nội dung yêu cầu về năng lực để bay theo quy tắc IFR.

7.200 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI MÁY BAY TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái máy bay - tổ lái nhiều thành viên phải đạt được số giờ bay kinh nghiệm cần thiết theo quy định, bao gồm:

(1) Hoàn thành khóa huấn luyện được phê chuẩn không ít hơn 240 giờ bay trên chuyến bay thực tế hoặc giả định;

(2) Kinh nghiệm trên chuyến bay thực tế phải bao gồm tối thiểu kinh nghiệm bay theo quy định tại Điều 7.197, huấn luyện phục hồi tình trạng tàu bay (upset recovery), bay đêm và bay chỉ sử dụng tham số đồng hồ.

(3) Ngoài quy định tại mục 2, người làm đơn phải có các kinh nghiệm cần thiết để đạt mức nâng cao năng lực xác định tại Phụ lục 1 của Điều :

(i) Trên máy bay tuốc-bin phản lực yêu cầu khai thác tối thiểu 02 thành viên tổ lái theo chứng chỉ của máy bay;

(ii) Trên thiết bị huấn luyện bay mô phỏng được Cục HKVN phê chuẩn cho mục đích đó.

7.203 CÁC HẠN CHẾ KHI CẤP GIẤY PHÉP LÁI MÁY BAY TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN

(a) Cục HKVN đưa ra các giới hạn trên giấy phép lái tàu bay trên cơ sở của kinh nghiệm hạn chế của người đề nghị cấp giấy phép;

(b) Quyền người lái tư nhân: được thực hiện các quyền của người có giấy phép lái tàu bay tư nhân trên máy bay tổ lái nhiều thành viên khi hoàn thành các yêu cầu về tích lũy kinh nghiệm quy định tại Điều 7.160;

(c) Quyền của người có năng định bay bằng thiết bị: trước khi thực hiện quyền của người có năng định bay bằng thiết bị với phương thức khai thác một người lái trên máy bay, người đó phải thể hiện khả năng của người chỉ huy tàu bay với phương thức khai thác một người lái trên máy bay, chỉ sử dụng tham số đồng hồ và đáp ứng yêu cầu về kỹ năng theo Điều 7.097 phù hợp với chủng loại máy bay;

(d) Quyền của người lái thương mại: trước khi thực hiện quyền của người có năng định bay bằng thiết bị với phương thức khai thác một người lái trên máy bay, người đó phải:

(1) Thực hiện 70 giờ trên máy bay là người chỉ huy tàu bay hoặc không ít hơn 10 giờ là người chỉ huy tàu bay và thời gian còn lại là người chỉ huy tàu bay dưới sự giám sát;

(2) Thực hiện 20 giờ bay đường dài là người chỉ huy tàu bay hoặc không ít hơn 10 giờ là người chỉ huy tàu bay và 10 giờ là người chỉ huy tàu bay dưới sự giám sát, với tổng các chặng bay đường dài không ngắn hơn 540 km (300 dặm) trong khóa huấn luyện với 2 lần hạ cánh dừng lại hẳn tại hai sân bay khác nhau;

(3) Đáp ứng được các yêu cầu về kinh nghiệm đối với giấy phép lái tàu bay thương mại, ngoại trừ yêu cầu về giờ bay PIC;

(4) Đáp ứng các yêu cầu kỹ năng bay phù hợp với chủng loại máy bay; và

(5) Có xác nhận trong giấy phép lái tàu bay - tổ lái nhiều thành viên quyền thực hiện phương thức khai thác một người lái thương mại.

Mục VI. Người lái tàu bay vận tải hàng không

7.210 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Mục này quy định các yêu cầu để cấp giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không và các điều kiện cần thiết theo giấy phép và năng định.

7.213 ĐIỀU KIỆN LÀ NGƯỜI LÁI TÀU BAY VẬN TẢI HÀNG KHÔNG - QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Để đáp ứng các điều kiện của giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không, người làm đơn phải:

(1) Tối thiểu 21 tuổi;

(2) Thể hiện khả năng thông thạo ngôn ngữ mức 4 đối với:

(i) Ngôn ngữ được sử dụng với trạm liên lạc hàng không và kiểm soát không lưu;

(ii) Tiếng Anh khi tham gia hoạt động hàng không quốc tế.

(3) Có Giấy chứng nhận sức khoẻ loại 1 hoặc tương đương.

(4) Đáp ứng được ít nhất một trong các yêu cầu sau:

(i) Có giấy phép lái tàu bay thương mại và năng định bay bằng thiết bị còn hiệu lực;

(ii) Có kinh nghiệm bay quân sự đáp ứng được yêu cầu đối với việc cấp giấy phép lái tàu bay thương mại và năng định bay bằng thiết bị trong trường hợp người làm đơn đang là phi công quân sự hoặc đã từng là phi công quân sự của Việt Nam;

(iii) Có giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không hoặc giấy phép lái tàu bay thương mại do quốc gia thành viên ICAO cấp;

(5) Đáp ứng các kinh nghiệm hàng không áp dụng theo yêu cầu của Chương này;

(6) Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết về những nội dung theo quy định;

(7) Chứng tỏ được mức độ kỹ năng quy định tại Điều 7.097 đối với giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không để đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành với các nội dung khai thác áp dụng cho năng định chủng loại và loại tàu bay đề nghị cấp.

7.215 YÊU CẦU KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

(a) Quy định chung: Cục HKVN tổ chức thực hiện bài kiểm tra sát hạch kiến thức lý thuyết cấp giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không trên cơ sở phạm vi kiến thức theo quy định phù hợp với năng định chủng loại tàu bay và hạng tàu bay đề nghị cấp.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu kiến thức lý thuyết cấp giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không.

(b) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không phải được huấn luyện các kiến thức hàng không và được giáo viên thể hiện trên hồ sơ huấn luyện theo quy định.

7.217 YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không trên máy bay hoặc thiết bị dùng lực nâng phải được huấn luyện bay theo quy định đáp ứng yêu cầu đối với việc cấp giấy phép lái tàu bay thương mại và năng định bay bằng thiết bị đối với chủng loại tàu bay.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu kỹ năng bay cấp giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không.

(b) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không trên trực thăng phải được huấn luyện bay theo quy định đáp ứng yêu cầu đối với giấy phép lái tàu bay thương mại.

7.220 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY VẬN TẢI HÀNG KHÔNG: NĂNG ĐỊNH CHỦNG LOẠI MÁY BAY

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không với:

(1) Năng định chủng loại máy bay, phải đạt được 1500 giờ bay kinh nghiệm bao gồm cả các kinh nghiệm bổ sung tối thiểu theo quy định.

(2) Năng định chủng loại tàu bay cánh quay-trực thăng, phải đạt được 1000 giờ bay kinh nghiệm bao gồm cả các kinh nghiệm bổ sung tối thiểu theo quy định.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều quy định chi tiết về kinh nghiệm hàng không đối với giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không.

7.223 CÁC NĂNG ĐỊNH CHỦNG LOẠI, HẠNG, LOẠI TÀU BAY BỔ SUNG

(a) Người đã có giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không với chủng loại tàu bay khác phải:

(1) Đáp ứng đầy đủ điều kiện liên quan được quy định tại Phần này;

(2) Đạt bài kiểm tra sát hạch về các nội dung lý thuyết áp dụng;

(3) Đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm hàng không;

(4) Đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành về phạm vi khai thác liên quan.

(b) Người làm đơn đề nghị bổ sung năng định loại tàu bay vào giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không không phải kiểm tra kiến thức lý thuyết nếu giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không đã có năng định chủng loại hoặc hạng tàu bay phù hợp với năng định loại tàu bay đề nghị cấp.

Mục VII. Giáo viên bay

7.230 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Mục này quy định các yêu cầu để cấp giấy phép giáo viên bay và các điều kiện cần thiết theo giấy phép và năng định.

7.233 ĐIỀU KIỆN LÀ GIÁO VIÊN BAY - QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Để đáp ứng các điều kiện của giấy phép giáo viên bay, người làm đơn phải:

(1) Tối thiểu 21 tuổi;

(2) Có Giấy chứng nhận sức khoẻ loại 1 hoặc tương đương;

(3) Thể hiện khả năng thông thạo ngôn ngữ mức 4 đối với:

(i) Ngôn ngữ được sử dụng với trạm liên lạc hàng không và kiểm soát không lưu;

(ii) Tiếng Anh khi tham gia hoạt động hàng không quốc tế.

(4) Có giấy phép lái tàu bay thương mại hoặc vận tải hàng không:

(i) Có năng định chủng loại và hạng tàu bay phù hợp với năng định giáo viên bay đề nghị cấp;

(ii) Có năng định bay bằng thiết bị, đối với người có giấy phép lái tàu bay thương mại đang đề nghị cấp giấy phép giáo viên bay có:

(A) Năng định chủng loại tàu bay và hạng tàu bay loại một động cơ; hoặc

(B) Năng định bay thiết bị.

(5) Được giáo viên xác nhận trong sổ ghi giờ bay về các nội dung giảng dạy cơ bản theo quy định;

(6) Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết về những nội dung theo quy định;

(7) Được giáo viên xác nhận trong sổ ghi giờ bay về các nội dung khai thác theo quy định đối với năng định giáo viên bay đề nghị cấp;

(8) Đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành phù hợp với năng định giáo viên bay đề nghị cấp trên:

(i) Tàu bay đại diện cho chủng loại tàu bay và hạng tàu bay cho năng định giáo viên bay đề nghị cấp;

(ii) Buồng lái mô phỏng hoặc thiết bị huấn luyện bay mô phỏng đại diện cho chủng loại tàu bay và hạng tàu bay cho năng định giáo viên bay đề nghị cấp được phê chuẩn cho ATO sử dụng trong khóa huấn luyện được phê chuẩn.

(9) Hoàn thiện các năng định sau với giấy phép giáo viên bay:

(i) Có xác nhận của giáo viên bay trong sổ ghi giờ bay cho thấy người làm đơn có năng lực và kỹ năng hướng dẫn về nhận biết trạng thái thất tốc, phương thức xử lý khi bắt đầu vào tình trạng xoáy, trong tình trạng xoáy và thoát khỏi tình trạng xoáy sau khi người đó được huấn luyện các nội dung đó trên máy bay hoặc tàu lượn được cấp chứng chỉ;

(ii) Thể hiện được kỹ năng hướng dẫn các quy trình về nhận biết trạng thái thất tốc, phương thức xử lý khi bắt đầu vào tình trạng xoáy, trong tình trạng xoáy và thoát khỏi tình trạng xoáy.

(10) Người tiến hành kiểm tra sát hạch có thể chấp nhận xác nhận quy định tại điểm (9i) của Điều này như là bằng chứng về khả năng hướng dẫn nhận biết trạng thái thất tốc, phương thức xử lý khi bắt đầu vào tình trạng xoáy, trong tình trạng xoáy và thoát khỏi tình trạng xoáy với điều kiện người làm đơn trước đó không bị trượt bài kiểm tra sát hạch về kiến thức và kỹ năng;

(11) Nếu phải thực hiện kiểm tra sát hạch lại vì lý do không đạt về kiến thức và kỹ năng trong bài kiểm tra sát hạch trước, người làm đơn phải chứng tỏ năng lực của mình trước người kiểm tra trên tàu bay hoặc tàu lượn phù hợp được cấp chứng chỉ;

(12) Có ít nhất 15 giờ ghi trong sổ như là PIC trên chủng loại và hạng tàu bay phù hợp với năng định giáo viên bay đề nghị cấp;

(13) Tuân thủ các quy định của mục này áp dụng đối với năng định giáo viên bay đề nghị cấp.

7.235 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN BAY

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép giáo viên bay phải thể hiện mức độ kiến thức theo quy định phù hợp với các quyền hạn được cấp.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về kiến thức hàng không cho giáo viên bay.

7.237 YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG BAY ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN BAY

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép giáo viên bay phải:

(1) Có giờ bay thể hiện trong sổ ghi giờ bay theo quy định;

Ghi chú: Xem phụ lục 1 Điều về kinh nghiệm hàng không cho giáo viên bay.

(2) Được giáo viên huấn luyện bay xác nhận rằng có đủ khả năng để đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành đối với năng định giáo viên bay đề nghị cấp.

(b) Người làm đơn có thể hoàn thiện khóa huấn luyện bay theo yêu cầu của Chương này:

(1) Trên tàu bay đại diện cho chủng loại tàu bay và hạng tàu bay cho năng định giáo viên bay đề nghị cấp;

(2) Trên buồng lái mô phỏng hoặc thiết bị huấn luyện bay mô phỏng đại diện cho chủng loại tàu bay và hạng tàu bay cho năng định giáo viên bay đề nghị cấp được phê chuẩn cho ATO sử dụng trong khóa huấn luyện được phê chuẩn.

(c) Kỹ năng do người làm đơn thể hiện phải được thực hiện trên chủng loại tàu bay của năng định giáo viên bay đề nghị cấp, thể hiện được khả năng hướng dẫn về các nội dung được cho phép theo giấy phép giáo viên bay bao gồm cả nội dung trước và trong khi bay và hướng dẫn dưới mặt đất.

7.240 NĂNG ĐỊNH GIÁO VIÊN BỔ SUNG

(a) Người làm đơn đề nghị cấp bổ sung năng định giáo viên bay vào giấy phép giáo viên bay phải đáp ứng đủ các điều kiện áp dụng theo quy định đối với năng định giáo viên bay đề nghị cấp bổ sung;

(b) Người làm đơn đề nghị cấp bổ sung năng định giáo viên bay vào giấy phép giáo viên bay không cần phải kiểm tra sát hạch kiến thức lý thuyết đối với các nội dung theo quy định.

7.243 GIA HẠN GIẤY PHÉP GIÁO VIÊN BAY

(a) Giấy phép giáo viên bay có thể được gia hạn tiếp 36 tháng nếu người có giấy phép:

(1) Đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành để:

(i) Gia hạn giấy phép giáo viên bay; hoặc

(ii) Cấp bổ sung năng định giáo viên bay.

(2) Xuất trình cho Cục HKVN:

(i) Hồ sơ huấn luyện của học viên liên quan cho thấy trong vòng 36 tháng giáo viên bay đã xác nhận cho ít nhất 5 học viên bay để kiểm tra sát hạch thực hành lấy giấy phép, năng định;

(ii) Hồ sơ thể hiện trong vòng 36 tháng trước làm việc như phi công kiểm tra, giáo viên huấn luyện bay chính, giáo viên kiểm tra năng định loại được chỉ định hoặc giáo viên bay theo Phần 12 hoặc những vị trí liên quan thường xuyên đến việc đánh giá người lái; hoặc

(iii) Chứng chỉ tốt nghiệp cho thấy người đó đã hoàn thành khóa huấn luyện giáo viên bay được phê chuẩn bao gồm huấn luyện mặt đất hoặc huấn luyện bay hoặc cả hai, trong vòng 90 ngày trước tháng hết hạn trên giấy phép.

(b) Nếu giáo viên bay hoàn thành các yêu cầu về gia hạn giấy phép giáo viên bay trong vòng 90 ngày trước tháng hết hạn trên giấy phép giáo viên bay:

(1) Cục HKVN sẽ coi việc hoàn thành các yêu cầu gia hạn giấy phép giáo viên bay vào tháng hết hạn; và

(2) Cục HKVN sẽ gia hạn giấy phép giáo viên bay 36 tháng tính từ tháng hết hạn.

(c) Giáo viên bay có thể hoàn thiện nội dung kiểm tra sát hạch thực hành theo quy định tại điểm (1), khoản (a) của Điều này tại ATO được phê chuẩn.

7.245 HẾT HIỆU LỰC GIẤY PHÉP VÀ NĂNG ĐỊNH GIÁO VIÊN BAY

(a) Người có giấy phép giáo viên bay hết hạn có thể được cấp đổi giấy phép mới sau khi đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành theo quy định.

Mục VIII. Cơ giới trên không

7.250 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Mục này quy định các yêu cầu để cấp giấy phép cơ giới trên không.

7.253 ĐIỀU KIỆN LÀ CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG - QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Người có đủ điều kiện để cấp giấy phép cơ giới trên không phải:

(1) Tối thiểu 18 tuổi.

(2) Có Giấy chứng nhận sức khoẻ loại 1 hoặc tương đương;

(3) Thể hiện khả năng thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh mức 4 theo quy định của ICAO;

(4) Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết về những nội dung theo quy định;

(5) Đáp ứng các yêu cầu về kiến thức hàng không theo quy định của Phần này áp dụng đối với năng định loại tàu bay đề nghị cấp trước khi đề nghị kiểm tra sát hạch thực hành;

(6) Đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành về những nội dung theo quy định đối với năng định loại tàu bay đề nghị cấp;

(7) Tuân thủ các quy định phù hợp của Phần này áp dụng cho chủng loại và hạng tàu bay đề nghị cấp.

7.255 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép CGTK phải chứng tỏ trình độ kiến thức lý thuyết phù hợp với quyền hạn theo giấy phép cơ giới trên không được cấp.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu kiến thức lý thuyết của cơ giới trên không.

(b) Trước khi tiến hành kiểm tra sát hạch lý thuyết theo quy định của khoản (a) và (b) của điều này, người làm đơn đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không xuất trình được bằng chứng về việc đã đáp ứng được các yêu cầu về kinh nghiệm hàng không.

(c) Người làm đơn có thể thực hiện kiểm tra sát hạch lý thuyết trước khi đáp ứng được các yêu cầu về huấn luyện bay theo quy định.

(d) Ngoại trừ quy định tại khoản (f) dưới đây, người làm đơn đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không hoặc năng định phải đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết trong vòng 24 tháng trước khi tiến hành bài kiểm tra sát hạch thực hành.

(e) Người làm đơn sau khi đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết trong vòng 24 tháng làm việc như là thành viên tổ lái hoặc kỹ sư bảo dưỡng tàu bay cho người có AOC của Việt Nam không cần phải tuân thủ giới hạn thời gian theo quy định tại khoản (d) nếu người đó:

(1) Đang làm việc cho người khai thác tàu bay Việt Nam có AOC tại thời điểm thực hiện kiểm tra sát hạch thực hành;

(2) Đang làm việc như thành viên tổ lái, phải hoàn thiện khóa huấn luyện ban đầu và khóa huấn luyện chuyển loại, nâng cấp, định kỳ nếu áp dụng;

(3) Đang làm việc như AMT.

(f) Người khai thác tàu bay có AOC có thể được Cục HKVN ủy quyền thực hiện và tổ chức bài kiểm tra sát hạch thực hành cho các năng định bổ sung như một phần khóa huấn luyện được phê chuẩn theo quy định của Mục này.

7.257 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM BAY ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

(a) Người làm đơn phải xuất trình được bằng chứng về việc đã đáp ứng được các yêu cầu về kinh nghiệm hàng không theo quy định.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu kinh nghiệm hàng không của cơ giới trên không.

(b) Để đáp ứng các quy định về kinh nghiệm hàng không theo quy định tại khoản (a) của điều này, ngoại trừ quy định khác, người làm đơn phải có và ghi trong sổ giờ bay được sử dụng trên máy bay mà người làm đơn được yêu cầu là thành viên tổ bay.

7.260 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM KHAI THÁC ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

(a) Người làm đơn phải xuất trình được bằng chứng về việc đã đáp ứng được các yêu cầu về kinh nghiệm khai thác theo quy định.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu kinh nghiệm khai thác của cơ giới trên không.

7.263 YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không với năng định hạng tàu bay phải đạt bài kiểm tra kỹ năng thực hành về nhiệm vụ của cơ giới trên không:

(1) Trên hạng tàu bay đề nghị cấp năng định; hoặc

(2) Trên tàu bay hoặc buồng lái mô phỏng tàu bay đã được phê chuẩn.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu kỹ năng của cơ giới trên không

7.265 CÁC NĂNG ĐỊNH TÀU BAY BỔ SUNG VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

(a) Để bổ sung năng định hạng hoặc loại tàu bay vào giấy phép cơ giới trên không, người làm đơn phải:

(1) Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết và thực hành phù hợp với hạng tàu bay đề nghị cấp năng định;

(2) Hoàn thành chương trình huấn luyện cơ giới trên không được phê chuẩn phù hợp với năng định hạng tàu bay đề nghị cấp bổ sung.

Mục IX. Dẫn đường trên không

7.270 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Mục này quy định các yêu cầu để cấp giấy phép dẫn đường trên không

7.273 ĐIỀU KIỆN LÀ DẪN ĐƯỜNG TRÊN KHÔNG

(a) Người có đủ điều kiện để cấp giấy phép dẫn đường trên không phải:

(1) Tối thiểu 18 tuổi;

(2) Có Giấy chứng nhận sức khoẻ loại 2 hoặc tương đương;

(3) Thể hiện khả năng thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh mức 4;

(4) Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết về những nội dung theo quy định;

(5) Đáp ứng các yêu cầu về kiến thức hàng không theo quy định của Phần này;

(6) Đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành về những nội dung khai thác đối với dẫn đường trên không.

7.275 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI DẪN ĐƯỜNG TRÊN KHÔNG

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép DĐTK phải chứng tỏ trình độ kiến thức lý thuyết phù hợp với quyền theo giấy phép DĐTK được cấp.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu kiến thức lý thuyết của DĐTK;

(b) Trước khi tiến hành kiểm tra sát hạch lý thuyết theo quy định của khoản (a) và (b) của Điều này, người làm đơn đề nghị cấp giấy phép DĐTK phải xuất trình được bằng chứng về việc đã đáp ứng được các yêu cầu về kinh nghiệm hàng không;

(c) Người làm đơn có thể thực hiện kiểm tra sát hạch lý thuyết trước khi đáp ứng được các yêu cầu về huấn luyện bay theo quy định;

(d) Ngoại trừ quy định tại khoản (e) dưới đây, người làm đơn đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không phải đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết theo quy định của khoản (a) và (b) trong vòng 24 tháng trước khi tiến hành bài kiểm tra sát hạch thực hành;

(e) Người làm đơn sau khi đạt bài kiểm tra trong vòng 24 tháng làm việc như là thành viên tổ lái hoặc kỹ sư bảo dưỡng tàu bay cho người có AOC của Việt Nam không cần phải tuân thủ giới hạn thời gian theo quy định tại khoản (b).

7.277 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI DẪN ĐƯỜNG TRÊN KHÔNG

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép dẫn đường trên không phải xuất trình được bằng chứng về việc đã đáp ứng được các yêu cầu về kinh nghiệm khai thác, bao gồm cả năng lực của dẫn đường trên không không ít hơn 200 giờ bay trên tàu bay thực hiện bay đường dài và có không ít hơn 30 giờ bay đêm;

(b) Giờ bay là người lái được tính giảm cho giờ bay nêu tại khoản (a) của Điều này;

(c) Người làm đơn phải xuất trình bằng chứng đã thỏa mãn việc xác định vị trí của tàu bay trong chuyến bay và sử dụng các thông tin để dẫn đường tàu bay như sau:

(1) Ban đêm - không ít hơn 25 lần bằng quan sát trên bầu trời;

(2) Ban ngày - không ít hơn 25 lần bằng quan sát trên bầu trời kết hợp với các hệ thống dẫn đường sẵn có hoặc hệ thống dẫn đường tham chiếu bên ngoài.

7.280 YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI DẪN ĐƯỜNG TRÊN KHÔNG

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép DĐTK phải đạt bài kiểm tra kỹ năng thực hành về nhiệm vụ và kỹ năng của DĐTK với mức độ năng lực phù hợp với quyền cấp cho người có giấy phép DĐTK để:

(1) Nhận biết và quản lý được mối đe doạ và lỗi vi phạm;

(2) Thực hiện tốt việc quyết đoán trong xử lý tình huống và quan hệ tổ bay;

(3) Sử dụng được các kiến thức hàng không;

(4) Thực hiện các nhiệm vụ của thành viên tổ lái; và

(5) Liên lạc hiệu quả với các thành viên tổ lái khác.

CHƯƠNG G. CẤP GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG KHÁC THÀNH VIÊN TỔ LÁI

7.290 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này quy định các yêu cầu để cấp các loại giấy phép, năng định, chứng chỉ và phép kiểm tra cấp cho:

(1) Giáo viên mặt đất;

(2) Nhân viên điều độ khai thác bay;

(3) Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay;

(4) Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không.

(b) Đối với đề nghị cấp giấy phép, năng định nhân viên hàng không khác thành viên tổ lái nêu tại khoản (a) của Điều này:

(1) Người làm đơn đề nghị phải nộp hồ sơ 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện tới Cục HKVN; nội dung hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định theo từng lĩnh vực giấy phép và năng định cụ thể của Chương này và phải được xác nhận bởi Người khai thác sử dụng;

(2) Trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục HKVN có trách nhiệm thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo với người làm đơn. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ theo quy định, thời gian đối với thủ tục cấp giấy phép, năng định sẽ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung đầy đủ và đáp ứng yêu cầu;

(3) Trong vòng 10 ngày, kể từ khi thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ, Cục HKVN tổ chức sát hạch theo quy định đối với loại giấy phép và năng định tương ứng;

(4) Cục HKVN cấp giấy phép, năng định theo đề nghị trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ khi người làm đơn đạt được kết quả sát hạch theo quy định.

Mục I. Tiếp viên hàng không

7.300 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định các tiêu chuẩn đối với tiếp viên hàng không.

7.303 ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

(a) Tiếp viên hàng không phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

(1) Tối thiểu 18 tuổi;

(2) Có chứng chỉ tốt nghiệp khóa huấn luyện tiếp viên hàng không tại ATO được Cục HKVN phê chuẩn hoặc công nhận;

(3) Có Giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực do trung tâm y tế có thẩm quyền cấp;

(4) Được hãng hàng không tuyển dụng làm tiếp viên hàng không.

(5) Đáp ứng các yêu cầu tương ứng tại Mục này.

7.305 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

(a) Tiếp viên hàng không phải hoàn thành các yêu cầu về huấn luyện của Phần 14 với người có AOC.

7.307 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

(a) Tiếp viên hàng không phải hoàn thành các yêu cầu về kinh nghiệm của Phần 14 với người có AOC.

7.310 YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

(a) Tiếp viên hàng không phải hoàn thành các yêu cầu về kiểm tra sự thành thạo và năng lực nêu tại Phần 14 với người có AOC.

Mục II. Giáo viên mặt đất

7.320 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định các điều kiện để cấp giấy phép giáo viên mặt đất và các điều kiện cần thiết và các hạn chế theo giấy phép và năng định.

7.323 ĐIỀU KIỆN LÀ GIÁO VIÊN MẶT ĐẤT

(a) Người có đủ điều kiện để cấp giấy phép giáo viên mặt đất phải:

(1) Tối thiểu 18 tuổi;

(2) Thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh mức 4 trở lên;

(3) Có kinh nghiệm 5 năm làm việc và 3 tháng thực tập như giáo viên mặt đất trong 12 tháng trước đó trong lĩnh vực chuyên môn tương ứng với lĩnh vực giảng dạy;

(4) Đạt bài kiểm tra sát hạch kiến thức về kiến thức chuyên môn phù hợp với lĩnh vực giảng dạy theo quy định của Cục HKVN.

(b) Đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: (1) Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;

(2) Có giấy phép giáo viên mặt đất hoặc giáo viên bay được cấp theo quy định của Phần này;

(3) Có chứng chỉ tốt nghiệp khóa huấn luyện giáo viên mặt đất hoặc giáo viên bay tại ATO được Cục HKVN công nhận;

(c) Bài kiểm tra sát hạch kiến thức theo quy định tại điểm (a), khoản (3) của Điều này không áp dụng đối với các ứng viên là giáo viên bay hoặc có chứng chỉ tốt nghiệp khóa huấn luyện giáo viên mặt đất hoặc giáo viên bay tương ứng với lĩnh vực giảng dạy tại ATO được Cục HKVN công nhận.

Mục III. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay

7.350 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Mục này thiết lập yêu cầu cho việc cấp giấy phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay (AMT) và điều kiện duy trì hiệu lực giấy phép sử dụng cho tàu bay và trực thăng với các mức như sau:

(1) Mức A;

(2) Mức B1;

(3) Mức B2;

(4) Mức C.

(b) Mức A và B1 được chia ra các tiểu mức liên quan đến cấu hình kết hợp giữa tàu bay, trực thăng, động cơ tuốc-bin hoặc động cơ pit-tông theo như sau:

(1) Tiểu mức A1 và B1.1: tàu bay động cơ tuốc-bin;

(2) Tiểu mức A2 và B1.2: tàu bay động cơ pit-tông;

(3) Tiểu mức A3 và B1.3: trực thăng động cơ tuốc-bin;

(4) Tiểu mức A4 và B1.4: trực thăng động cơ pit-tông.

Phụ lục 1 Điều 7.350 về thủ tục cấp/cấp lại giấy phép và năng định cho nhân viên bảo dưỡng tàu bay.

7.353 CÁC YÊU CẦU VÀ QUYỀN HẠN ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

(a) Người có đủ điều kiện để cấp giấy phép AMT phải:

(1) Tối thiểu 18 tuổi;

(2) Thể hiện khả năng đọc, nói, viết và hiểu tiếng Anh qua việc đọc và giải thích các tài liệu bảo dưỡng phù hợp và viết các câu về hỏng hóc và sửa chữa khắc phục;

(3) Tuân thủ được yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm và năng lực phù hợp với năng định đề nghị cấp;

(4) Đạt các bài kiểm tra sát hạch liên quan tới năng định đề nghị cấp.

(b) Người có giấy phép AMT làm đơn đề nghị cấp năng định bổ sung phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định và đạt bài kiểm tra sát hạch của năng định đề nghị cấp;

(c) Các quyền hạn sau đây sẽ được áp dụng đối với nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay nếu đảm bảo việc tuân thủ với các điều kiện của khoản (d) của Điều này:

(1) Giấy chứng nhận AMT mức A cho phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng cho các công việc bảo dưỡng ngoại trường dạng nhỏ theo kế hoạch hoặc sửa chữa các hỏng hóc đơn giản trong phạm vi công việc được ghi cụ thể trong giấy phép. Quyền hạn ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng bị hạn chế trong phạm vi các công việc mà người có Giấy chứng nhận đã trực tiếp thực hiện tại tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn phù hợp với Phần 5;

(2) Giấy chứng nhận AMT mức B1 cho phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng sau khi thực hiện công việc bảo dưỡng trên cấu trúc tàu bay, hệ thống tạo lực đẩy và các hệ thống cơ giới và điện. Năng định của nhân viên B1 còn bao gồm cả việc thay thế các khối máy điện tử yêu cầu thực hiện các công việc kiểm tra đơn giản để khẳng định trạng thái làm việc tốt của khối máy đó. Năng định B1 sẽ tự động bao gồm cả các tiểu mức A tương ứng;

(3) Giấy chứng nhận AMT mức B2 cho phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng sau khi thực hiện công việc bảo dưỡng trên các hệ thống điện và điện tử của tàu bay;

(4) Giấy chứng nhận AMT mức C cho phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng sau khi thực hiện công việc bảo dưỡng nội trường theo kế hoạch trên tàu bay. Năng định này áp dụng cho toàn bộ tàu bay trong tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn phù hợp với Phần 5.

(d) Người có giấy phép AMT sẽ không được thực hiện các năng định trong giấy phép, trừ khi:

(1) Tuân thủ với các yêu cầu được quy định đối với tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn phù hợp với Phần 5;

(2) Trong khoảng thời gian 2 năm trước đó phải có tối thiểu 6 tháng kinh nghiệm bảo dưỡng trực tiếp theo các năng định đã được cấp trong giấy phép AMT hoặc chứng minh đã đáp ứng các điều kiện để cấp giấy phép liên quan.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về quyền hạn của việc huấn luyện trên loại/công việc cụ thể và các năng định.

7.355 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép AMT hoặc bổ sung năng định cho giấy phép AMT, sau khi đáp ứng các quy định áp dụng về kinh nghiệm phải đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết theo các nội dung do Cục HKVN tổ chức phù hợp với năng định của giấy phép AMT; Bài kiểm tra về kiến thức cơ bản hàng không có thể do tổ chức huấn luyện được Cục HKVN ủy quyền thực hiện.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 của Điều về yêu cầu kiến thức cơ bản hàng không của nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay.

(b) Cục HKVN sẽ miễn giảm toàn bộ hoặc một phần đối với yêu cầu về kiến thức cơ bản hàng không cho người làm đơn đề nghị cấp AMT được đào tạo thuộc lĩnh vực kỹ thuật khác tương đương với các kiến thức cơ bản hàng không được thiết lập tại Phụ lục 1 của Điều .

7.357 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM VÀ HUẤN LUYỆN ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép hoặc năng định AMT phải có đầy đủ:

(1) Chứng chỉ tốt nghiệp khóa huấn luyện phù hợp với năng định đề nghị cấp tại ATO được Cục HKVN công nhận; hoặc

(2) Tài liệu là bằng chứng về kinh nghiệm thực hành được Cục HKVN chấp nhận áp dụng cho khoảng thời gian và loại công việc phù hợp với năng định đề nghị cấp.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về yêu cầu kinh nghiệm của nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay.

7.360 YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

(a) Người làm đơn đề nghị cấp phép hoặc năng định AMT phải thể hiện khả năng để thực hiện nhiệm vụ của các chức năng được cấp sau khi thỏa mãn bài kiểm tra vấn đáp và thực hành đối với năng định đề nghị cấp.

(b) Bài kiểm tra phải bao gồm các kỹ năng cơ bản của người làm đơn trong quá trình thực hành và các nội dung trong bài kiểm tra viết cho năng định đề nghị cấp.

(c) Người làm đơn đề nghị cấp năng định đối với hệ thống tạo lực đẩy phải chứng tỏ được khả năng của mình để thực hiện sửa chữa nhỏ và thực hiện thay đổi nhỏ đối với cánh quạt.

(d) Bài kiểm tra vấn đáp và thực hành đối với năng định đề nghị cấp phải do Cục HKVN hoặc tổ chức huấn luyện được Cục HKVN ủy quyền thực hiện.

Mục IV. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay được Cục HKVN cấp ủy quyền kiểm tra, rà soát bảo dưỡng (AMT-IA)

7.370 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định các điều kiện để cấp AMT-IA và các giới hạn của AMT-IA

7.373 ĐIỀU KIỆN LÀ NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY ĐƯỢC CỤC HKVN CẤP ỦY QUYỀN GIÁM SÁT KIỂM TRA

(a) Người đề nghị cấp AMT-IA phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện sau đây:

(1) Có giấy phép AMT còn hiệu lực với năng định tối thiểu ở mức B1 hoặc B2 đối với loại tàu bay liên quan; hoặc

(2) Có tối thiểu 8 năm kinh nghiệm thực tế trong công tác bảo dưỡng tàu bay, trong đó phải có ít nhất 2 năm trước thời điểm được ủy quyền đã tham gia vào công việc ký xác nhận hoàn thành công việc bảo dưỡng loại tàu bay liên quan;

(3) Là người được Người khai thác hoặc cơ sở bảo dưỡng được phê chuẩn sử dụng và đề nghị Cục HKVN ủy quyền kiểm tra, rà soát bảo dưỡng, đối với loại tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 2730 kg, hoặc có cơ sở làm việc cố định để người đề nghị cấp có thể thực hiện quyền giám sát đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa nhỏ hơn 2730 kg;

(4) Có trang thiết bị, dữ liệu giám sát phù hợp để thực hiện việc kiểm tra giám sát tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt và các khối máy lẻ khác liên quan;

(5) Đã hoàn thành khóa huấn luyện chuyển loại đối với loại tàu bay liên quan và các quy trình bảo dưỡng nêu trong tài liệu giải trình điều hành bảo dưỡng của Người khai thác, tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng của tổ chức bảo dưỡng được Cục HKVN phê chuẩn, đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 2730 kg;

(6) Đạt kỳ kiểm tra sát hạch lý thuyết thể hiện được khả năng của người làm đơn để kiểm tra giám sát theo các tiêu chuẩn về an toàn để cho phép tàu bay vào khai thác sau các dạng bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ và lớn, cải tiến, kiểm tra định kỳ hàng năm, kiểm tra tăng dần theo quy định của Phần 4 đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa nhỏ hơn 2730 kg.

(b) Người làm đơn không đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết theo quy định tại điểm (5) và (6) khoản (a) của Điều này có thể làm đơn đề nghị kiểm tra sát hạch lại sau tối thiểu 60 ngày kể từ ngày không đạt bài kiểm tra lần trước.

7.375 THỜI HẠN ỦY QUYỀN GIÁM SÁT KIỂM TRA CHO NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

(a) Ủy quyền cho nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng thực hiện kiểm tra và rà soát bảo dưỡng (IA) có giá trị 24 tháng;

(b) Người có IA chỉ được thực hiện quyền khi có AMT và có chứng chỉ phù hợp do tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn cấp, đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 2730 kg hoặc có cả 2 năng định tàu bay và hệ thống tạo lực đẩy còn hiệu lực đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa nhỏ hơn 2730 kg;

(c) IA sẽ hết hiệu lực trong những trường hợp sau: (1) IA bị đình chỉ, thu hồi hoặc hủy bỏ;

(2) Người có IA không còn làm việc cho Người khai thác hoặc tổ chức bảo dưỡng hoặc không có cơ sở làm việc cố định.

(3) Người có IA không còn trang thiết bị và dữ liệu cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ theo IA.

(4) Theo đề nghị của Người khai thác hoặc tổ chức bảo dưỡng.

(d) IA bị đình chỉ, thu hồi hoặc hủy bỏ trong trường hợp người được ủy quyền không còn đủ điều kiện để được cấp AMT hoặc IA, không thực hiện nhiệm vụ theo IA, thực hiện hành vi vi phạm khác uy hiếp an toàn, an ninh hàng không, vi phạm nghiêm trọng kỷ luật của đơn vị.

(e) Người được cấp IA có trách nhiệm nộp lại giấy ủy quyền cho Cục HKVN khi được yêu cầu, bị thu hồi, đình chỉ hoặc hủy bỏ.

7.377 GIA HẠN NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY CÓ QUYỀN GIÁM SÁT KIỂM TRA

(a) Để đủ điều kiện gia hạn IA cho thời hạn 2 năm, người làm đơn trong vòng 90 ngày trước ngày hết hạn phải xuất trình cho cơ quan được Cục HKVN chỉ định bằng chứng người đó vẫn đáp ứng được các yêu cầu cho thấy trong thời gian có hiệu lực của IA người đó:

(1) Thực hiện dạng kiểm tra năm ít nhất 1 lần/mỗi 3 tháng trong khoảng thời gian có hiệu lực của IA;

(2) Thực hiện kiểm tra sửa chữa hoặc cải tiến lớn ít nhất 1 lần/12 tháng trong khoảng thời gian có hiệu lực của IA;

(3) Thực hiện hoặc giám sát và phê chuẩn ít nhất 1 lần kiểm tra tiếp tục theo tiêu chuẩn hàng năm trong khoảng thời gian có hiệu lực của IA. Các yêu cầu từ điểm (1) đến điểm (3), khoản (a) áp dụng cho nhân viên được ủy quyền kiểm tra, rà soát bảo dưỡng tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa nhỏ hơn 2730 kg;

(4) Nhân viên kỹ thuật được ủy quyền kiểm tra, rà soát bảo dưỡng tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 2730 kg phải thực hiện kiểm tra và ký xác nhận tối thiểu 3 Giấy chứng nhận rà soát bảo dưỡng theo quy định tại Phần 20 trong vòng 24 tháng;

(5) Hoàn thành khóa huấn luyện hồi phục IA có không ít hơn 16 giờ huấn luyện trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi làm đơn gia hạn.

Mục V. Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không (ARS)

7.380 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định các điều kiện để cấp giấy phép và năng định ARS và các điều kiện cần thiết theo giấy phép và năng định

7.383 ĐIỀU KIỆN LÀ NHÂN VIÊN SỬA CHỮA CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG

(a) Người có đủ điều kiện để cấp giấy phép ARS phải:

(1) Tối thiểu 18 tuổi;

(2) Thể hiện khả năng đọc, nói viết và hiểu tiếng Anh qua việc đọc và giải thích các tài liệu bảo dưỡng phù hợp và viết các câu về hỏng hóc và sửa chữa khắc phục;

(3) Đạt trình độ chuyên môn để thực hiện bảo dưỡng tàu bay, khối máy lẻ tàu bay phù hợp với công việc của người đó;

(4) Làm một công việc cụ thể yêu cầu phải có trình độ chuyên môn tại một cơ sở sửa chữa tàu bay theo Phần 5 hoặc người có AOC theo Phần 12 mà theo yêu cầu trong tài liệu khai thác phải thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa hoặc cải tiến tàu bay được phê chuẩn với chương trình bảo dưỡng theo MCM;

(5) Được tổ chức sử dụng đề nghị và được Cục HKVN chấp nhận có đủ khả năng bảo dưỡng tàu bay hoặc khối máy lẻ phù hợp với công việc;

(6) Có một trong hai điều kiện sau:

(i) 18 tháng kinh nghiệm thực hành quy trình, việc tiến hành, phương pháp kiểm tra, tài liệu, dụng cụ, dụng cụ máy móc, và các thiết bị khác được sử dụng phổ biến trong công việc bảo dưỡng hoặc công việc đặc thù mà người đó thực hiện;

(ii) Hoàn thành khóa huấn luyện chính thức được thiết kế đặc biệt cho trình độ của công việc của người làm đơn và được Cục HKVN chấp thuận.

(7) Đạt kỳ kiểm tra sát hạch kiến thức và kỹ năng do ATO được Cục HKVN công nhận thực hiện.

(b) Các quy định của Mục này không áp dụng đối với việc cấp giấy phép ARS - lắp ráp tàu bay thử nghiệm.

7.385 NĂNG ĐỊNH ARS TRONG TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG

(a) Năng định cấp cho người đề nghị cấp thuộc tổ chức bảo dưỡng phải phù hợp với năng định được cấp cho tổ chức bảo dưỡng tàu bay, được giới hạn tới công việc cụ thể mà người đó thực hiện, giám sát hoặc phê chuẩn đưa vào sử dụng.

(b) Năng định cấp cho người đề nghị cấp thuộc Người khai thác tàu bay có tổ chức bảo dưỡng tàu bay phải phù hợp với năng định được cấp cho Người khai thác tàu bay, được giới hạn tới công việc cụ thể mà người đó thực hiện, giám sát hoặc phê chuẩn đưa vào sử dụng.

7.387 GIẤY PHÉP ARS: LẮP RÁP TÀU BAY THỬ NGHIỆM - ĐỦ ĐIỀU KIỆN

(a) Người có đủ điều kiện để được cấp giấy phép ARS phải: (1) Tối thiểu 18 tuổi;

(2) Là người lắp ráp tàu bay sơ cấp của loại tàu bay phù hợp với giấy phép đề nghị cấp;

(3) Thể hiện được với Cục HKVN khả năng xác định tàu bay trong điều kiện hoạt động an toàn; và

(4) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài có quyền cư trú hợp pháp lâu dài tại Việt Nam.

(b) Người có giấy phép ARS (lắp ráp tàu bay thử nghiệm) có thể thực hiện việc kiểm tra các điều kiện đối với tàu bay được tự lắp ráp theo các giới hạn khai thác của tàu bay đó.

7.390 GIẤY PHÉP ARS: LẮP RÁP TÀU BAY THỬ NGHIỆM

(a) Các thông tin sau đây phải được cung cấp để bổ sung cho năng định được cấp:

(1) Kiểu tàu bay;

(2) Loại tàu bay;

(3) Số xuất xưởng;

(4) Ngày phê chuẩn tàu bay.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.095: CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ KIỂM TRA THỰC HÀNH

(a) Ngoại trừ các quy định ở khoản (b), các năng định người lái tàu bay khác để được kiểm tra thực hành lấy giấy phép và năng định theo quy định ở Phần này, người đề nghị phải:

(1) Qua kiểm tra lý thuyết trong vòng 12 tháng trước tháng hoàn thành kiểm tra thực hành, nếu có yêu cầu;

(2) Có kết quả kiểm tra lý thuyết vào thời điểm nộp đơn đề nghị kiểm tra thực hành, nếu có yêu cầu kiểm tra lý thuyết

(3) Hoàn thành huấn luyện theo quy định và đạt được kinh nghiệm khai thác theo quy định của Phần này để cấp giấy phép và năng định;

(4) Đáp ứng được yêu cầu về tuổi được cấp giấy phép và năng định của Chương này; và

(5) Nhật ký bay, hồ sơ huấn luyện có chứng nhận của giáo viên hướng dẫn được ủy quyền xác nhận người đề nghị cấp:

(i) Được huấn luyện để cấp giấy phép trong thời hạn 60 ngày trước ngày làm đơn đề nghị kiểm tra thực hành;

(ii) Sẵn sàng để kiểm tra thực hành theo quy định;

(iii) Hoàn thiện được kiến thức còn thiếu về các lĩnh vực trong kỳ thi kiểm tra lý thuyết dành cho người lái.

(b) Người đề nghị cấp ATPL hoặc năng định bổ sung vào giấy phép ATPL có thể kiểm tra thực hành với chứng chỉ lý thuyết đã hết hạn miễn là người đó:

(1) Được sử dụng làm thành viên tổ lái do có chứng chỉ theo quy định của Phần 12 vào thời điểm kiểm tra thực hành và hoàn thành:

(i) Chương trình huấn luyện người chỉ huy tàu bay được phê chuẩn phù hợp với giấy phép và năng định được cấp; và

(ii) Các quy định về huấn luyện phù hợp với giấy phép và năng định.

(2) Được sử dụng làm thành viên tổ lái trong khai thác vận tải hàng không quân sự của Việt Nam vào thời gian kiểm tra thực hành, và hoàn thành chương trình huấn luyện người chỉ huy tàu bay phù hợp với giấy phép và năng định đề nghị cấp.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.100: KIỂM TRA THỰC HÀNH: TRANG THIẾT BỊ, BUỒNG LÁI MÔ PHỎNG, TẦU BAY THEO YÊU CẦU

(a) Tổng quát: Ngoại trừ quy định tại điểm (2) khoản (a), hoặc khi cho phép tiến hành kiểm tra thực hành trên buồng lái giả định hoặc thiết bị giả định huấn luyện bay được phê chuẩn, người đề nghị cấp giấy phép hoặc năng định theo quy định tại Phần này phải cung cấp:

(1) Tàu bay, mang đăng ký quốc tịch Việt Nam, đối với mỗi bài kiểm tra:

(i) Là loại, hạng tàu bay (nếu áp dụng) áp dụng với giấy phép hoặc năng định đề nghị cấp; và

(ii) Đạt tiêu chuẩn đang áp dụng, giới hạn hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay ban đầu.

(2) Đối với giáo viên thực hiện kiểm tra thực hành, người đề nghị cấp có thể cung cấp:

(i) Tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hiện hành ngoài tiêu chuẩn, hạn chế hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay ban đầu nhưng đáp ứng được các yêu cầu tại điểm (1) khoản (a);

(ii) Tàu bay cùng loại, hạng nếu áp dụng, đăng ký nước ngoài được quốc gia đăng ký cấp Giấy chứng nhận; hoặc

(iii) Tàu bay quân sự cùng loại, hạng, nếu áp dụng được người đề nghị xin cấp giấy phép hoặc năng định.

(b) Yêu cầu về thiết bị (không phải các thiết bị điều khiển): người đề nghị kiểm tra thực hành phải sử dụng tàu bay có:

(1) Thiết bị phù hợp đối với mỗi giai đoạn kiểm tra thực hành theo quy định

(2) Không có các hạn chế về khai thác gây cản trở việc sử dụng tàu bay trong bất kỳ giai đoạn kiểm tra nào của bài kiểm tra thực hành

(3) Ngoại trừ quy định ở khoản (e), tàu bay phải có ít nhất hai vị trí lái với tầm nhìn thích hợp để khai thác tàu bay an toàn; và

(4) Buồng lái và tầm nhìn bên ngoài thích hợp để đánh giá các thao tác của người được kiểm tra khi có ghế phụ bổ sung cho giáo viên.

(c) Kiểm soát theo quy định: mỗi người đề nghị kiểm tra thực hành phải sử dụng tàu bay (không phải tàu bay nhẹ hơn không khí) có kiểm soát công suất động cơ và cần lái dễ sử dụng và cả hai người lái có thể cùng sử dụng được, trừ khi giáo viên kiểm tra quyết định bài kiểm tra thực hành có thể được tiến hành một cách an toàn trên tàu bay mà không cần có hệ thống kiểm soát dễ sử dụng.

(d) Thiết bị bay mô phỏng: người đề nghị kiểm tra thực hành liên quan đến vận hành tàu bay chủ yếu bằng thiết bị phải cung cấp:

(1) Thiết bị trên tàu bay cho phép người được kiểm tra thực hiện các giai đoạn kiểm tra cấp năng định; và

(2) Thiết bị cản trở người được kiểm tra nhìn ra bên ngoài tàu bay nhưng không cản trở giáo viên kiểm tra nhìn ra ngoài tàu bay.

(e) Tàu bay với hệ thống điều khiển đơn: Người được kiểm tra có thể hoàn thành bài kiểm tra thực hành trên tàu bay với hệ thống điều khiển đơn, miễn là:

(1) Giáo viên đồng ý cho tiến hành kiểm tra;

(2) Bài kiểm tra không liên quan đến các kỹ năng điều khiển tàu bay bằng thiết bị; và

(3) Giáo viên ngồi ở vị trí quan sát có thể quan sát khả năng của người được kiểm tra.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.103: SỬ DỤNG BUỒNG LÁI GIẢ ĐỊNH ĐƯỢC PHÊ CHUẨN HOẶC THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN BAY ĐƯỢC PHÊ CHUẨN

(a) Tổng quát: Nếu buồng lái mô phỏng được phê chuẩn hoặc thiết bị huấn luyện bay được phê chuẩn sử dụng cho việc thực hiện huấn luyện và kiểm tra thực hành lấy giấy phép hoặc năng định loại, hạng theo quy định (nếu áp dụng), thì buồng lái giả định hoặc thiết bị huấn luyện bay phải được sử dụng phù hợp với khóa huấn luyện được phê chuẩn của ATO;

(b) Kiểm tra trước khi bay: việc kiểm tra trước khi bay phải được tiến hành theo quy trình đã được phê chuẩn.

(c) Kiểm tra thực hành.

(1) Người đề nghị kiểm tra có thể được cấp năng định sau khi hoàn thành các bài kiểm tra thực hành theo quy định của Cục HKVN, nếu buồng lái giả định ở mức C hoặc D; hoặc

(2) Nếu buồng lái giả định không ở mức C hoặc D, thì trong chuyến bay phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây theo quy định:

(i) Cất cánh bình thường;

(ii) Tiếp cận ILS bình thường;

(iii) Tiếp cận hụt; và

(iv) Hạ cánh bình thường.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.110: VỀ THỦ TỤC CẤP, CÔNG NHẬN, CẤP LẠI GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH NGƯỜI LÁI TÀU BAY

(a) Người đề nghị cấp, công nhận giấy phép và năng định người lái tàu bay phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm các tài liệu sau đây:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép người lái tàu bay theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Điều 7.110 của Bộ quy chế này;

(2) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc chính quyền địa phương;

(3) Giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp với quy định của Bộ Y tế và Phần 8 Bộ quy chế an toàn hàng không;

(4) Sổ ghi giờ bay huấn luyện và xác nhận của giáo viên xác nhận người đó đã sẵn sàng cho kiểm tra sát hạch thực hành;

(5) Kết quả bài kiểm tra sát hạch trên chủng loại, hạng, loại tàu bay phù hợp với năng định đề nghị cấp;

(6) Bản sao chứng chỉ đủ trình độ ngôn ngữ tiếng Anh tối thiểu mức 4 theo quy định tại Phụ ước 1 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế của cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh cho nhân viên hàng không được Cục HKVN cấp hoặc công nhận.

(b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và thực hiện việc cấp giấy phép người lái tàu bay cho những người đề nghị đáp ứng được các yêu cầu của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(c) Giấy phép và năng định người lái tàu bay được cấp lại trong trường hợp giấy phép được cấp hết thời hạn hiệu lực, bị mất, hư hỏng. Người đề nghị phải hoàn thành 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ.

(d) Người làm đơn đề nghị cấp lại giấy phép người lái tàu bay phải nộp hồ sơ tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hạn của giấy phép đã được cấp. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp lại nêu rõ lý do;

(2) Giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp với quy định của Bộ Y tế và Phần 8 Bộ quy chế an toàn hàng không còn hiệu lực;

(3) Kết quả kiểm tra sát hạch trình độ, kinh nghiệm trên chủng loại, hạng, loại tàu bay phù hợp với năng định đề nghị cấp;

(4) Bản sao chứng chỉ đủ trình độ ngôn ngữ tiếng Anh tối thiểu mức 4 theo quy định tại Phụ ước 1 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế của cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh cho nhân viên hàng không được Cục HKVN cấp hoặc công nhận còn hiệu lực.

(e) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép người lái tàu bay trong trường hợp giấy phép bị mất, bị rách, người đề nghị phải nộp hồ sơ đến Cục HKVN tối thiểu 7 ngày làm việc. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp lại nêu rõ lý do;

(2) Bản gốc hoặc bản sao giấy phép và năng định đã được cấp (nếu có).

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 7.110: THỦ TỤC GIA HẠN CÁC LOẠI NĂNG ĐỊNH - THÀNH VIÊN TỔ BAY

(a) Người đề nghị gia hạn năng định - thành viên tổ lái phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn năng định - thành viên tổ lái (theo Phụ lục 3 Điều 7.110); (2) Giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực kèm theo bản chính để đối chiếu; (3) Bản sao giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực kèm theo bản chính để đối chiếu; (4) Kết quả kiểm tra sát hạch lý thuyết về những nội dung theo quy định;

(5) Kết quả kiểm tra sát hạch thực hành với các nội dung khai thác áp dụng cho năng định chủng loại tàu bay và năng định hạng tàu bay phù hợp của người đề nghị.

(b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và thực hiện việc gia hạn năng định phù hợp.

PHỤ LỤC 3 ĐIỀU 7.110: MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CÔNG NHẬN, GIA HẠN/PHỤC HỒI GIẤY PHÉP VÀ NĂNG ĐỊNH NGƯỜI LÁI TÀU BAY

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI/ MINISTRY OF TRANSPORT
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM/ CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/GIA HẠN/PHỤC HỒI GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH NGƯỜI LÁI TÀU BAY
ISSUE/REVALIDATION/RENEWAL FUNCTION AND RATING APPLICATION FORM
Yêu cầu viết chữ in hoa bằng mực màu đen hoặc xanh/complete the form in block capitals using black or dark blue ink.
1. THÔNG TIN CÁ NHÂN
PERSONAL DETAILS
□ □ □ □ □
Mã phi công (nếu biết)/ Personal reference number (if known)
Họ và tên/ Full name :..................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Chức danh/ Title :..................................................... Ngày sinh/ Date of birth
(dd/ mm/yyyy):
..............................................
Nơi sinh/ Place of birth :
Quốc tịch/ Nationality :............................................ Tỉnh/ Town .............................
quốc gia/ Country ...................
Địa chỉ/Permanent address:......................................................................................
Điện thoại/ Telephone Number :
................................................................................ Số ĐT khác/ Alternative
Tel: ......................................
E mail: Fax:
............................................................................... ..............................................
..............................................
Địa chỉ liên hệ khác (nếu có)/ Address for correspondence (if different from above)
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
............................................................ Tel:..............................................................

2. PHẦN ĐƠN ĐỀ NGHỊ APPLICATION | PHẦN ĐƠN ĐỀ NGHỊ APPLICATION | PHẦN ĐƠN ĐỀ NGHỊ APPLICATION | PHẦN ĐƠN ĐỀ NGHỊ APPLICATION | PHẦN ĐƠN ĐỀ NGHỊ APPLICATION

Tôi làm đơn này đề nghị/ I am applying for | Tôi làm đơn này đề nghị/ I am applying for | Cấp lần đầu/ Initial issue | Gia hạn/ Revalidation | Hồi phục/ Renewal

Năng định loại/ Type Rating □ Năng định hạng/ Class Rating □ | Khả năng bay thiết bị/ Intrument Rating ME □ / SE □ | .......................... .......................... | ....................... ....................... | .................. ..................

Năng định loại/ Type Rating □ Năng định hạng/ Class Rating □ | Khả năng bay thiết bị/ Intrument Rating ME □ / SE □ | Tổng giờ bay PIC/Hour .......................... .......................... | Kiểm tra/kinh nghiệm by check/ experience | Nêu lý do/ P lease specify

Ghi chú/ Note : ● gạch những phần không cần thiết */ delete as appropriate; đánh dấu vào các ô phù hợp/ tick appropriate box ● ghi đầy đủ chức năng vào các ô phù hợp/ please specify : (VD/Eg: B777 Lái chính/ PIC ; ATR72 Lái phụ/ Copilot) ● nếu năng định quá hạn 5 năm, phải làm hồ sơ cấp lại năng định/ Expired rating over 5 years, submit to CAAV for issue | Ghi chú/ Note : ● gạch những phần không cần thiết */ delete as appropriate; đánh dấu vào các ô phù hợp/ tick appropriate box ● ghi đầy đủ chức năng vào các ô phù hợp/ please specify : (VD/Eg: B777 Lái chính/ PIC ; ATR72 Lái phụ/ Copilot) ● nếu năng định quá hạn 5 năm, phải làm hồ sơ cấp lại năng định/ Expired rating over 5 years, submit to CAAV for issue | Ghi chú/ Note : ● gạch những phần không cần thiết */ delete as appropriate; đánh dấu vào các ô phù hợp/ tick appropriate box ● ghi đầy đủ chức năng vào các ô phù hợp/ please specify : (VD/Eg: B777 Lái chính/ PIC ; ATR72 Lái phụ/ Copilot) ● nếu năng định quá hạn 5 năm, phải làm hồ sơ cấp lại năng định/ Expired rating over 5 years, submit to CAAV for issue | Ghi chú/ Note : ● gạch những phần không cần thiết */ delete as appropriate; đánh dấu vào các ô phù hợp/ tick appropriate box ● ghi đầy đủ chức năng vào các ô phù hợp/ please specify : (VD/Eg: B777 Lái chính/ PIC ; ATR72 Lái phụ/ Copilot) ● nếu năng định quá hạn 5 năm, phải làm hồ sơ cấp lại năng định/ Expired rating over 5 years, submit to CAAV for issue | Ghi chú/ Note : ● gạch những phần không cần thiết */ delete as appropriate; đánh dấu vào các ô phù hợp/ tick appropriate box ● ghi đầy đủ chức năng vào các ô phù hợp/ please specify : (VD/Eg: B777 Lái chính/ PIC ; ATR72 Lái phụ/ Copilot) ● nếu năng định quá hạn 5 năm, phải làm hồ sơ cấp lại năng định/ Expired rating over 5 years, submit to CAAV for issue

3. CỤC HKVN SỬ DỤNG CAAV USE ONLY | CỤC HKVN SỬ DỤNG CAAV USE ONLY | CỤC HKVN SỬ DỤNG CAAV USE ONLY

Ngày/ Date: | Hóa đơn/ Receip No.: | Ngày cấp/ Date of Issue:

Type Rating/Instrument Rating ......................................................... Date.............................. Valid until........................................ | Type Rating/Instrument Rating ......................................................... Date.............................. Valid until........................................ | Type Rating/Instrument Rating ......................................................... Date.............................. Valid until........................................


Chuyên viên cấp phép/ Issued by
Hồ sơ gồm/ Enclosures
Điều kiện hạn chế/ Limitations
Ký duyệt/ Signed by

4. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ PAYMENT METHODS | NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ PAYMENT METHODS

Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục HKVN xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. Tham khảo tại địa chỉ internet - Otherwise agreed by the CAAV, all fees must be paid when application is submitted. The application shall not be assessed if the fees for licences, associated ratings and assessments prescribed are not adequately paid. This is available on our website - - under Personnel Licensing - Flight Safety Standard Department. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục HKVN xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. Tham khảo tại địa chỉ internet - Otherwise agreed by the CAAV, all fees must be paid when application is submitted. The application shall not be assessed if the fees for licences, associated ratings and assessments prescribed are not adequately paid. This is available on our website - - under Personnel Licensing - Flight Safety Standard Department.

Người làm đơn trả/ Applicant pay □ Hình thức thanh toán/ I am paying by | Công ty người làm đơn trả/ Company pay □

MASTERCARD □ SWITCH □ VISA □ CHEQUE □ OTHER □ (Please tick appropriate box). | MASTERCARD □ SWITCH □ VISA □ CHEQUE □ OTHER □ (Please tick appropriate box).

5. LỜI CAM ĐOAN DECLARATION OF APPLICANT

Tôi xin cam đoan các thông tin khai theo mẫu trên là đúng sự thật I declare that the information provided on this form is correct. Chữ ký/ Signature ................................... Ngày/ Date ............................................. ................................................................ ..............................................................

Hành vi cố ý làm đơn, cung cấp thông tin sai sự thật nhằm mục đích được cấp giấy phép, năng định hoặc các phê chuẩn khác là vi phạm pháp luật. Tùy từng trường hợp cụ thể mà người thực hiện hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. It is an offence to make, with intent to deceive, any false representations for the purpose of procuring the grant, issue, renewal or variation of any certificate, licence, approval, permission or other document. Persons doing so render themselves liable, on summary conviction, to a fine or imprisonment.

6. HƯỚNG DẪN NỘP ĐƠN VÀ HỒ SƠ SUBMISSION INSTRUCTIONS

Gửi đơn tới/ Send your completed application form to: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Civil Aviation Administration of Vietnam, Personnel Licensing Division - Flight Safety Standard Department, 6 th Floor Aviation House, Gialam Airport , 119 Nguyen Son Str., Long Bien Dist. Hanoi. Hồ sơ cấp giấy phép yêu cầu có các giấy tờ sau, việc nộp không đủ hồ sơ dẫn đến việc thời gian đánh giá hồ sơ cấp phép sẽ bị kéo dài. The following documentation should be enclosed. Please note that failure to submit all of the required documentation may lead to a delay in the processing of your application. Hồ sơ đi kèm/ Together with: (a) Mẫu kiểm tra sát hạch kỹ năng máy bay loại bay khai thác/ TR MPA Skill Test (Form CAAV/FSSD/PEL-FCL 1611) (b) Giấy phép lái tàu bay/ the current Vietnamese professional licence (c) Sổ ghi giờ bay/ actual flying log book(s). Hồ sơ về giờ bay tính trên máy tính được chấp thuận với điều kiện trên từng trang in phải có đầy đủ các thông tin theo QCHK-CB1.085 và người làm đơn phải ký xác nhận trên từng trang./ Computerised logbooks are acceptable, provided that these are submitted in hard copy paper format and contain the relevant information (as specified in the VAR-FCL1.085) with each page certified as true and signed by the applicant. (d) Chứng chỉ y tế loại I do Cục HKVN cấp/ Valid CAAV Class One Medical Certificate.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.113: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC NĂNG ĐỊNH THIẾT BỊ

(a) Ngoài các quy định tại Điều 7.113, người đề nghị cấp năng định bay bằng thiết bị phải được huấn luyện mặt đất do giáo viên được Cục HKVN bổ nhiệm hướng dẫn về các lĩnh vực kiến thức hàng không áp dụng với năng định bay bằng thiết bị, sau đây:

(1) Các quy tắc và quy định liên quan đến IFR; liên quan đến thực hành và các quy tắc dịch vụ không lưu;

(2) Việc sử dụng, các hạn chế và trạng thái hoạt động tốt của thiết bị điện tử và các thiết bị cần thiết để kiểm soát và dẫn đường máy bay và trực thăng theo IFR và trong điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị; cách sử dụng và các hạn chế của lái tự động;

(3) Các sai số của la bàn, lượn vòng và gia tốc; các hạn chế trong khai thác và thiết bị con quay hồi chuyển và các hiệu ứng tiến động; thực hành và các quy trình trong trường hợp sai khi bay bằng thiết bị;

(4) Chuẩn bị và kiểm tra trước khi bay phù hợp với bay theo IFR;

(5) Kế hoạch bay; chuẩn bị và thực hiện các kế hoạch bay dịch vụ không lưu theo IFR; quy trình đặt lại đồng hồ đo;

(6) Tính năng con người liên quan đến bay bằng thiết bị trên máy bay hoặc trực thăng;

(7) Sự suy xét và đưa ra quyết định;

(8) Chương trình phối hợp tổ bay, bao gồm liên lạc và hợp tác của tổ bay;

(9) Việc áp dụng thông tin khí tượng hàng không; đọc, hiểu và sử dụng các báo cáo, bảng biểu và các bản dự báo khí tượng; mã cài đặt và chữ viết tắt; quy trình thu nhận thông tin khí tượng; đồng hồ đo;

(10) Nhận và sử dụng các báo cáo, dự báo khí tượng và các xu hướng thời tiết dựa trên các thông tin đó;

(11) Quan sát các điều kiện thời tiết.

(12) Nguyên nhân, nhận biết và ảnh hưởng của động cơ, cánh quạt hoặc rotor và khung bị đóng băng; quy trình thẩm thấu bề mặt tiết diện; tránh thời tiết xấu;

(13) Nhận biết tình huống thời tiết xấu và tránh gió cạnh;

(14) Thực hành dẫn đường sử dụng hỗ trợ của đài dẫn đường;

(15) Sử dụng hệ thống dẫn đường trong các giai đoạn của chuyến bay: khởi hành, trong khi bay, tiếp cận và hạ cánh; nhận biết hỗ trợ của đài dẫn đường;

(16) Dịch và sử dụng các tài liệu như AIP, NOTAM, các mã cài đặt và chữ viết tắt hàng không; các bảng biểu quy trình bay bằng thiết bị khi khởi hành, trong khi bay, hạ độ cao và tiếp cận;

(17) Các quy trình khẩn nguy và đề phòng, thực hành an toàn với sự hỗ trợ bay theo IFR;

(18) Các quy trình điện đài và sắp xếp từ ngữ áp dụng khi khai thác tàu bay theo IFR; xử lý trong trường hợp liên lạc nhầm;

(19) Các thông tin phù hợp trong tài liệu hướng dẫn do Cục HKVN công bố áp dụng đối với khai thác bay theo IFR;

(20) Hệ thống và quy trình KSKL đối với khai thác bay bằng thiết bị; (21) Dẫn đường IFR và tiếp cận sử dụng hệ thống dẫn đường;

(22) Sử dụng IFR trong khi bay và quy trình tiếp cận bằng thiết bị;

(23) Khai thác an toàn và hiệu quả tàu bay theo quy tắc và điều kiện bay bằng thiết bị.

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 7.113: CÁC YÊU CẦU HƯỚNG DẪN BAY CẤP NĂNG ĐỊNH THIẾT BỊ

(a) Ngoài các quy định của Điều 7.113, người đề nghị cấp năng định thiết bị phải được giáo viên hướng dẫn do Cục HKVN bổ nhiệm huấn luyện trên tàu bay có ghi giờ bay, hoặc trên buồng lái mô phỏng hoặc các thiết bị huấn luyện bay được Cục HKVN phê chuẩn bao gồm các giai đoạn huấn luyện sau:

(1) Các thủ tục trước khi bay gồm có sử dụng tài liệu hướng dẫn bay hoặc các tài liệu tương đương, và tài liệu về dịch vụ không lưu phù hợp khi chuẩn bị kế hoạch bay IFR;

(2) Kiểm tra trước khi bay, sử dụng danh mục kiểm tra, lăn và kiểm tra trước khi cất cánh;

(3) Các phương thức và thao tác khai thác IFR trong điều kiện bình thường, bất thường và khẩn nguy gồm có ít nhất là:

(i) Chuyển sang bay bằng thiết bị khi cất cánh;

(ii) Khởi hành và hạ cánh bằng thiết bị tiêu chuẩn;

(iii) Các phương thức IFR trong khi bay;

(iv) Giữ nguyên các phương thức bay;

(v) Tiếp cận bằng thiết bị tới tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định;

(vi) Các phương thức tiếp cận hụt;

(vii) Hạ cánh sau khi tiếp cận bằng thiết bị;

(viii) Các thao tác trong khi bay và các tính năng bay đặc biệt.

(4) Các phương thức và kiểm soát tĩnh không;

(5) Bay bằng thiết bị;

(6) Hệ thống dẫn đường;

(7) Các phương thức tiếp cận bằng thiết bị;

(8) Khai thác khẩn nguy; và

(9) Các phương thức sau chuyến bay.

(b) Ngoài ra, đối với máy bay nhiều động cơ:

(1) Áp dụng tất cả các quy định trong điểm (3) khoản (a) của Phụ lục này; và

(2) Khai thác máy bay hoặc trực thăng chủ yếu bằng thiết bị với một động cơ không hoạt động hoặc giả định không hoạt động.

PHỤ LỤC 3 ĐIỀU 7.113: CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM CẤP NĂNG ĐỊNH THIẾT BỊ

(a) Ngoài các quy định trong Điều 7.113, người đề nghị cấp năng định thiết bị phải có số giờ bay sau đây ghi trong nhật ký bay:

(1) Ít nhất là 50 giờ bay đường dài ở vị trí Người chỉ huy tàu bay, trong đó ít nhất là 10 giờ bay trên loại tàu bay đề nghị cấp năng định;

(2) Có tổng giờ bay là 40 giờ bay thiết bị thật hoặc thiết bị mô phỏng các giai đoạn khai thác theo các quy định tại Mục I của Chương F, bao gồm:

(i) Ít nhất là 10 giờ huấn luyện bay bằng thiết bị dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn bay do Cục HKVN bổ nhiệm trên loại tàu bay đề nghị cấp năng định;

(ii) Ít nhất là 3 giờ huấn luyện thiết bị phù hợp với năng định đề nghị cấp dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn bay do Cục HKVN bổ nhiệm khi chuẩn bị kiểm tra thực hành trong thời hạn 60 ngày trước ngày kiểm tra;

(b) Huấn luyện thiết bị theo quy tắc bay đường dài trên loại tàu bay ít nhất là một chuyến bay đường dài theo IFR bao gồm:

(1) Khoảng cách theo đường hàng không hoặc hành trình theo chỉ dẫn của ATC ít nhất:

(i) Đối với năng định thiết bị - máy bay: 250 dặm; hoặc

(ii) Đối với năng định thiết bị - trực thăng: 100 dặm; và

(2) Tiếp cận thiết bị tại mỗi sân bay; và

(3) Ba loại tiếp cận khác nhau sử dụng hệ thống dẫn đường.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.123: CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ CHO PHÉP KHAI THÁC CATII HOẶC CATIII

(a) Người đề nghị cho phép khai thác CATII hoặc CATIII phải qua kiểm tra thực hành để:

(1) Cấp hoặc gia hạn cho phép khai thác CATII hoặc CATIII;

(2) Bổ sung tàu bay loại khác vào cho phép khai thác CATII hoặc CATIII.

(b) Để được kiểm tra thực hành cấp phép theo quy định của mục này, người đề nghị phải:

(1) Đáp ứng các yêu cầu đã nêu; và

(2) Nếu người đề nghị cấp không qua được bài kiểm tra thực hành trong vòng 12 tháng trước tháng kiểm tra:

(i) Đáp ứng được các yêu cầu đã nêu; và

(ii) Thực hiện ít nhất 6 lần tiếp cận ILS trong vòng 6 tháng trước tháng kiểm tra trong số đó ít nhất 3 lần phải được thực hiện không sử dụng coupler tiếp cận.

(c) Người đề nghị phải hoàn thành tiếp cận theo quy định: (1) Dưới điều kiện bay bằng thiết bị thật hoặc mô phỏng;

(2) Tại độ cao quyết định tối thiểu để tiếp cận ILS trên loại tàu bay sử dụng để kiểm tra thực hành trừ khi việc tiếp cận không được thực hiện tại độ cao quyết định cho phép khai thác CATII;

(3) Khai thác CATII chỉ được cho phép tại độ cao quyết định nếu được tiến hành trong buồng lái mô phỏng hoặc thiết bị huấn luyện bay mô phỏng được phê chuẩn; và

(4) Trên tàu bay cùng loại và hạng, áp dụng, như tàu bay hoặc buồng lái mô phỏng được phê chuẩn dùng để thực hiện kiểm tra thực hành:

(i) Đại diện tàu bay cùng loại và hạng áp dụng như tàu bay đề nghị cho phép phê chuẩn; và

(ii) Được cấp phê chuẩn phù hợp với khóa huấn luyện được phê chuẩn do Trung tâm huấn luyện bay tiến hành.

(d) Thời gian bay đạt được đáp ứng các quy định có thể được sử dụng.

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 7.123: KIỂM TRA VẤN ĐÁP TRONG KHI THỰC HÀNH CATII HOẶC CATIII

(a) Trong khi kiểm tra thực hành, người đề nghị phải chứng tỏ các yêu cầu về

kiến thức tại Bảng 1 - 7.123 qua các câu hỏi vấn đáp.

(b) Thanh tra bay và giáo viên kiểm tra bay có thể hỏi vấn đáp bất kỳ lúc nào trong khi kiểm tra thực hành.

BẢNG 1 - 7.123
CHỨNG TỎ CÁC KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG
CAT II
CAT III
1. Độ dài theo yêu cầu để hạ cánh
X
X
2. Sử dụng và hạn chế của tầm nhìn trên đường CHC, bao gồm xác định việc kiểm soát RVR và thiết bị đo theo quy định
X
X
3. Các đặc tính và hạn chế của ILS và hệ thống chiếu sáng đường băng
X
X
4. Các đặc tính và hạn chế của hệ thống chỉ dẫn bay, cài tiếp cận tự động (bao gồm chia loại trục nếu được trang bị), hệ thống tay ga tự động (nếu trang bị), và thiết bị khác yêu cầu đối với CATII, CATIII
X
X
5. Hệ thống cảnh báo hỏng thiết bị và trang thiết bị
X
X
6. Sử dụng các điểm mốc thực tế nếu có hoặc các giới hạn và độ cao mà ở đó thông thường có thể cảm nhận được với số liệu tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR) bị giảm
X
X
7. Thứ tự các điểm mốc quan sát thực tế trong quá trình tiếp cận trong điều kiện tầm nhìn bằng hoặc cao hơn điều kiện hạ cánh tối thiểu.
X
X
8. Địa tiêu trong điều kiện thời tiết tối thiểu
X
X
9. Nhận dạng độ cao quyết định hoặc độ cao được cảnh báo nếu áp dụng, sử dụng đồng hồ đo độ cao vô tuyến
X
X
10. Các phương thức tiếp cận hụt và các kỹ thuật sử dụng thiết bị hiển thị trạng thái tàu bay theo chế độ tính toán hoặc cố định
X
X
11. Các phương thức và kỹ thuật liên quan đến chuyển từ bay thiết bị sang bay bằng mắt trong tiếp cận cuối cùng khi giảm RVR
X
X
12. Nhận biết và có hành động chính xác đối với những hỏng hóc lớn trước và sau khi đạt độ cao quyết định hoặc độ cao cảnh báo giới hạn, nếu áp dụng
X
X
13. Nhận biết các giới hạn của vị trí chấp nhận được đối với tàu bay và đường bay khi tiếp cận, bay bằng, và nếu áp dụng, xả đà
X
14. Nhận biết và có phản ứng đối với hỏng hóc hệ thống trên không và dưới mặt đất hoặc tình trạng bất thường, đặc biệt sau khi qua độ cao quyết định hoặc độ cao cảnh báo, nếu áp dụng
X
15. Sự hỏng hóc không mong muốn đối với các điều kiện ít hơn RVR tối thiểu trong tiếp cận, bay bằng và xả đà
X
16. Thực hiện nhiệm vụ của F/O trong khai thác CATII, CATIII, trừ khi tàu bay đề nghị cấp năng định không yêu cầu F/O
X
X
17. Các ảnh hưởng của gió cắt theo phương thẳng đứng và nằm ngang
X
X

PHỤ LỤC 3 ĐIỀU 7.123: KIỂM TRA BAY THỰC HÀNH CAT II VÀ CAT III

(a) Bài kiểm tra bay thực hành phải được tiến hành trên tàu bay cùng loại và hạng áp dụng như tàu bay đề nghị cho phép hoặc trên buồng lái giả định được phê chuẩn:

(1) Đại diện tàu bay cùng loại và hạng áp dụng như tàu bay đề nghị cho phép phê chuẩn; và

(2) Được cấp phê chuẩn phù hợp với khóa huấn luyện được phê chuẩn do ATO tiến hành.

(b) Tất cả các lần tiếp cận được thực hiện trong khi bay phải sử dụng hệ thống hướng dẫn kiểm soát được phê chuẩn, ngoại trừ các quy định như đã nói trong bảng của mục này.

(c) Đối với việc cấp phép cho tàu bay yêu cầu năng định loại, người đề nghị phải qua kiểm tra thực hành với F/O có năng định loại tàu bay cho phép thực hiện

(d) Thanh tra bay và giáo viên kiểm tra bay có thể hỏi vấn đáp bất kỳ lúc nào trong khi kiểm tra thực hành.

(e) Các bài kiểm tra thực hành phải gồm có các thao tác và phương thức theo quy định:

(1) Trong điều kiện bay bằng thiết bị thật hoặc mô phỏng thể hiện các điều kiện thời tiết tối thiểu cho tiếp cận, hạ cánh và xả đà trong suốt bài kiểm tra thực hành;

(2) Tại độ cao tối thiểu đối với loại hoặc tiếp cận ILS của loại tàu bay kiểm tra thực hành.

Ghi chú: Nếu bài kiểm tra thực hành được tiến hành trên tàu bay, giáo viên kiểm tra có thể giới hạn độ cao tối thiểu cao hơn phù hợp với điều kiện kiểm tra.

BẢNG 2 - 7.123 CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG
CAT II
CAT III
1. Tiếp cận có cài ILS (chuyển sang hạ cánh)
X
X
2. Tiếp cận có cài ILS (chuyển sang tiếp cận hụt)
X
X
3. Tiếp cận ILS bằng tay, sử dụng chỉ huy hướng bay
X
4. Hạ cánh và xả đà tự động bình thường
X
5. Hạ cánh tự động bình thường với xả đà bằng tay (IIIb)
sau khi hỏng mode xả đà tại điểm tiếp cận
X
6. Hạ cánh bình thường bằng tay
X
7. Tiếp cận hụt
X
X
8. Tiếp cận hụt với một động cơ không hoạt động (nếu tàu bay vẫn có khả năng hoạt động)
X
X

PHỤ LỤC 4 ĐIỀU 7.123: CÁC YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI PHÊ CHUẨN NGƯỜI LÁI KHAI THÁC CATII VÀ CATIII

(a) Cục HKVN phê chuẩn khai thác CATII và CATIII cho người lái như một phần của năng định thiết bị hoặc giấy phép lái máy bay vận tải hàng không. Phê chuẩn CAT II và III sẽ bao gồm các hạn chế sau đây:

(1) Đối với khai thác CATII, 1,600 bộ (ft) RVR và 150 bộ (ft) độ cao quyết định; và

(2) Đối với khai thác CATIII, theo quy định trong tài liệu cho phép. (b) Để xóa bỏ các hạn chế đối với việc cho phép khai thác CATII III:

(1) Người được Cục HKVN cho phép khai thác CATII có thể xóa bỏ hạn chế bằng cách chứng minh được là bắt đầu từ 6 tháng trước đến khi hạ cánh trong các điều kiện khai thác bằng thiết bị mô phỏng hoặc thiết bị thật, Người khai thác loại hình này thực hiện 3 lần tiếp cận ILS CATII với độ cao quyết định là 150 ft; hoặc

(2) Người được Cục HKVN cho phép khai thác CATIII có thể xóa bỏ hạn chế bằng cách chứng tỏ đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm theo quy định.

(c) Người được phép hoặc người đề nghị cho phép khai thác CATII, CATIII có thể sử dụng buồng lái giả định hoặc thiết bị huấn luyện mô phỏng nếu được Cục HKVN phê chuẩn đáp ứng được các yêu cầu về kinh nghiệm theo quy định hoặc về kiểm tra thực hành theo quy định của Phần này về cho phép khai thác CATII, CATIII như áp dụng.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.135 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HỌC VIÊN BAY

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
MINISTRY OF TRANSPORTATION
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIET NAM


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HỌC VIÊN BAY

Yêu cầu viết chữ IN HOA bằng mực màu đen hoặc xanh và xem hướng dẫn ghi đơn tại trang 2

1. THÔNG TIN CÁ NHÂN | THÔNG TIN CÁ NHÂN | THÔNG TIN CÁ NHÂN | THÔNG TIN CÁ NHÂN | THÔNG TIN CÁ NHÂN | THÔNG TIN CÁ NHÂN | THÔNG TIN CÁ NHÂN | THÔNG TIN CÁ NHÂN | THÔNG TIN CÁ NHÂN | THÔNG TIN CÁ NHÂN | THÔNG TIN CÁ NHÂN | THÔNG TIN CÁ NHÂN | | | | |

Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):.................................................................................................... | Họ và tên........................................................................................................................................ Chức danh:................................................... Ngày tháng năm sinh: ............................................ Quốc tịch:.......................................................... Nơi sinh: ............................................................ Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Ngày giám định sức khỏe:......................................................... Ngày hết hạn: ............................ Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................................... E-mail: ......................................................................................................................................... Địa chỉ liên hệ khác (nếu có):....................................................................................................

2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY | 2. PHẦN KINH NGHIỆM TÍCH LŨY

Tổ chức huấn luyện | Tổ chức huấn luyện | Tổ chức huấn luyện | Tổ chức huấn luyện | Tổ chức huấn luyện | Kiểm tra sát hạch | Kiểm tra sát hạch | Kiểm tra sát hạch | Kiểm tra sát hạch | Kiểm tra sát hạch | Kiểm tra sát hạch | Kiểm tra sát hạch | Kiểm tra sát hạch | Ngày đạt | Ngày đạt | Ngày đạt | Ngày đạt

| | | | | | | | | | | | | | | |

| | | | | | | | | | | | | | | |

| | | | | | | | | | | | | | | |

| | | | | | | | | | | | | | | |

| | | | | | | | | | | | | | | |

| | | | | | | | | | | | | | | |

| | | | | | | | | | | | | | | |

KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY) | KINH NGHIỆM TÍCH LŨY (GIỜ BAY)

Lái chính | Lái chính | Lái chính | Lái chính | Lái chính | Thiết bị | Thiết bị | Thiết bị | Thiết bị | Thiết bị | Thiết bị | Thiết bị | Thiết bị | Tổng giờ bay | Tổng giờ bay | Tổng giờ bay | Tổng giờ bay

| | | | | | | | | | | | | | | |

3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN | 3. CAM KẾT CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN

Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm: | Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đã khai ở trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chữ ký: Ngày tháng năm:

4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY | 4. CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY

Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên. | Tổ chức huấn luyện: Tôi xin đảm bảo rằng học viên hoàn toàn đáp ứng các quy định trong tài liệu huấn luyện về bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày (Tôi xin đính kèm hồ sơ huấn luyện của học viên), đạt kết quả trong kỳ thi lý thuyết nêu tại phần B, và đáp ứng các quy định nêu tại VAR 7/135. Kính đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép cho học viên nói trên.

Chữ ký của Giáo viên huấn luyện bay | Chữ ký của Giáo viên huấn luyện bay | Chữ ký của Giáo viên huấn luyện bay | Chữ ký của Giáo viên huấn luyện bay | Ngày | Ngày | Ngày | Ngày | Ngày | Ngày | Tên | Tên | Tên | Tên | Số Giấy phép | Số Giấy phép | Số Giấy phép

Số hiệu chuyến bay kiểm tra | Số hiệu chuyến bay kiểm tra | Số hiệu chuyến bay kiểm tra | Số hiệu chuyến bay kiểm tra | Số hiệu chuyến bay kiểm tra | Số hiệu chuyến bay kiểm tra | Số hiệu chuyến bay kiểm tra | Ngày | Ngày | Ngày | Ngày | Chặng bay | Chặng bay | Chặng bay | Chặng bay | Chặng bay | Chặng bay

Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày. | Nhận xét .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Tôi xin đảm bảo rằng tôi đã thực hiện chuyến bay kiểm tra cho học viên nói trên theo quy định tại VAR.7/135 và trong quá trình kiểm tra, học viên đã đạt yêu cầu theo quy định tại tài liệu huấn luyện bay theo quy tắc bay bằng mắt ban ngày.

Giám đốc Cơ sở huấn luyện | Giám đốc Cơ sở huấn luyện | Ngày | Ngày | Ngày | Ngày | Ngày | Ngày | Tên | Tên | Tên | Tên | Tên | Số Giấy phép | Số Giấy phép | Số Giấy phép | Số Giấy phép

5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM | 5. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Chuyên viên cấp phép | Hồ sơ gồm | Hồ sơ gồm | Hồ sơ gồm | Hồ sơ gồm | Hồ sơ gồm | Điều kiện hạn chế | Điều kiện hạn chế | Điều kiện hạn chế | Điều kiện hạn chế | Điều kiện hạn chế | Điều kiện hạn chế | Điều kiện hạn chế | Điều kiện hạn chế | Điều kiện hạn chế | Điều kiện hạn chế | Ký duyệt

| | | | | | | | | | | | | | | |

6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ | 6. NỘP PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định. | Phí và lệ phí phải được nộp cùng hồ sơ cấp phép, trừ khi có sự thỏa thuận khác, hồ sơ cấp phép sẽ không được Cục Hàng không Việt Nam xem xét giải quyết nếu phí và lệ phí không được nộp đầy đủ theo mức do Nhà nước quy định.

Người làm đơn trả | Người làm đơn trả | Người làm đơn trả | | | | | | | Công ty người làm đơn trả | Công ty người làm đơn trả | Công ty người làm đơn trả | Công ty người làm đơn trả | Công ty người làm đơn trả | Công ty người làm đơn trả | |

7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........) | 7. Hướng dẫn nộp đơn và hồ sơ Gửi đơn tới: CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - PHÒNG TIÊU CHUẨN AN TOÀN BAY

119 NGUYỄN SƠN - QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI Hồ sơ đi kèm: (a) sổ ghi giờ bay (b) giấy phép lái tàu bay chuyên nghiệp do nước ngoài cấp nếu có (c) chứng chỉ sức khỏe loại I còn hiệu lực (d) 02 ảnh 3 x 4 và giấy tờ nhận dạng (CMND, hộ chiếu,........)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.137: CÁC THAO TÁC VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN HỌC VIÊN TRƯỚC KHI BAY ĐƠN

(a) Ngoài các yêu cầu ở mục 7.137, người lái học viên được huấn luyện bay đơn phải được huấn luyện bay có ghi nhật ký theo quy định tại Bảng 1-7.137 về các thao tác và các phương thức, như áp dụng, đối với mỗi năng định hạng và loại:

Ghi chú: Trong bảng dưới đây, các chữ viết tắt chỉ loại hoặc/và hạng tàu bay như sau:

A = Máy bay; RH = Tàu bay động cơ Rotor - Trực thăng; RG = Tàu bay động cơ Rotor - Gyroplane; G = Tầu lượn; LA = Airship; FB = Kinh khí cầu (Free Balloon)

BẢNG 1 - 7.137
CÁC THAO TÁC VÀ PHƯƠNG THỨC CỤ THỂ
A
RH
RG
G
LA
FB
(1) Các quy trình chuẩn bị bay cụ thể, bao gồm chuẩn bị và kế hoạch trước khi bay, khởi động hệ thống tạo lực và các hệ thống của tàu bay
X
X
X
X
X
X
(2) Bố trí và các phương thức lắp đặt
X
(3) Các quy trình lắp đặt và tháo rời tầu lượn
X
(4) Lăn hoặc khai thác trên bể mặt, gồm cả runups
X
X
X
X
X
X
(5) Kiểm tra việc chỉnh hướng kéo và xem lại hệ
thống tín hiệu và các phương thức đưa vào khai thác
X
(6) Kéo đẩy trên không, kéo đẩy dưới mặt đất, hoặc các phương thức tự vận hành
X
(7) Bay chờ và các vòng lượn bay chờ
X
(8) Cất cánh và hạ cánh, bao gồm CHC bình thường và có gió cạnh
X
X
X
X
X
X
(9) Khởi hành: bình thường và có gió cạnh
X
(10) Phương thức bay tại sân bay bao gồm cả đi và đến
X
X
X
X
X
(11) Chống va chạm, tránh gió cắt va tránh nhiễu động không khí
X
X
X
X
X
X
(12) Lấy độ cao và hạ độ cao
X
(13) Lấy độ cao và vòng lượn lấy độ cao
X
X
X
X
X
X
(14) Bay thẳng và theo mức độ, vòng lượn theo cả hai hướng
X
X
X
X
X
X
(15) Các phương thức và kỹ thuật bay cao
X
(16) Căn chỉnh, cân bằng và và kiểm soát áp suất trong ballonets và superheating
X
(17) Vận hành nguồn khí nóng hoặc gas, cân bằng, van, thông gió và kênh rip như áp dụng
X
(18) Hạ độ cao với vòng lượn và không vòng lượn sử dụng cấu hình lực cản cao và thấp
X
X
X
X
X
X
(19) Bay với các vận tốc khác nhau từ bay đường dài đến bay chậm
X
X
X
X
X
(20) Vào thất tốc từ các trạng thái bay khác nhau và tổng hợp của công suất với khả năng phục hồi được bắt đầu ngay khi có dấu hiệu chỉ báo thất tốc đầu tiên, và sự phục hồi từ thất tốc toàn phần.
X
X
X
(21) Các phương thức khẩn nguy và sai chức năng thiết bị
X
X
X
X
X
X
(22) Cơ động trên mặt đất
X
X
X
(23) Tiếp cận khu vực hạ cánh
X
X
X
X
X
X
(24) Ảnh hưởng của gió khi lấy độ cao và đối với các góc tiếp cận
X
(25) Phát hiện các trở ngại và các kỹ thuật tránh trở ngại
X
(26) Tiếp cận khu vực hạ cánh với động cơ giả định thực hiện sai chức năng
X
X
X
X
(27) Tiếp cận với một động cơ giả định không hoạt động và hạ cánh đối với tàu bay nhiều động cơ
X
(28) Trượt đến điểm hạ cánh
X
X
(29) Hạ cánh với tinh chỉnh tĩnh tích cực và bất lợi
X
(30) Hạ cánh với các phương thức khôi phục
X
(31) Giảm tốc độ nhanh
X
(32) Bay vòng lượn
X
X
X
X
(33) Các phương thức khẩn nguy giả định, bao gồm giảm độ cao với cánh quay trực thăng ở chế độ làm việc tự xoay và khôi phục lại công suất để bay treo
X
(34) Các phương thức khẩn nguy giả định, bao gồm cả việc hạ cánh với tất cả động cơ bị mất công suất và cất cánh giả định với việc hỏng hệ thống tạo lực đẩy.
X
(35) Giảm độ cao nhanh với động cơ hoạt động và với động cơ giả định không hoạt động và khôi phục từ các tình trạng này
X
(36) Khai thác khẩn nguy, bao gồm các phương thức khai thác khi break towline
X
(37) Sử dụng van xả áp hoặc cửa xả áp bảo vệ đối với giả định tình huống khẩn nguy
X

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.140: CÁC THAO TÁC VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN HỌC VIÊN BAY ĐUỜNG DÀI

(a) Học viên người lái được huấn luyện bay đường dài phải được huấn luyện có ghi nhật ký với các thao tác và phương thức theo quy định tại Bảng 1-7.140.

Ghi chú: Trong bảng dưới đây, các chữ viết tắt chỉ hạng hoặc/và loại tàu bay như sau: A = Máy bay; RH = Tàu bay động cơ Rotor - Trực thăng; PL = Nâng bằng công suất (Powered Lift ; G = Tầu lượn; LA = Airship; FB = Kinh khí cầu (Free Balloon)

BẢNG 1 - 7.140
CÁC THAO TÁC VÀ PHƯƠNG THỨC CỤ THỂ
A
RH
PL
G
LA
FB
(1) Sử dụng các sơ đồ hàng không đối với dẫn đường VFR sử dụng với sự hỗ trợ của la bàn từ
X
X
X
X
X
(2) Sử dụng sơ đồ về tính năng của tàu bay liên quan đến bay đường dài
X
X
X
X
(3) Lấy và phân tích các báo cáo và dự báo thời tiết hàng không bao gồm nhận biết các tình huống khí hậu đặc biệt và dự đoán tầm nhìn trong khi bay
X
X
X
X
X
(4) Nhận biết thời tiết và các điều kiện khí quyển cao hơn thuận lợi cho việc bay cao lên, hạ độ cao và kiểm soát độ cao trong bay đường dài
X
(5) Nhận biết thời tiết và các điều kiện khí quyển cao hơn khi tiến hành hướng bay đường dài
X
(6) Nhận biết, tránh và các hạn chế trong khai thác khi vào khu vực địa hình hiểm trở nơi học viên tiến hành chuyến bay huấn luyện đường dài
X
X
X
X
X
(7) Sử dụng đài dẫn đường VFR và liên lạc hai chiều
X
X
X
X
(8) Lấy độ cao tại góc tốt nhất và tỉ lệ tốt nhất
X
X
X
(9) Kiểm soát áp suất không khí liên quan đến lấy độ cao và hạ độ cao chuyến bay và kiểm soát độ cao
X
(10) Kiểm soát và hành động chủ yếu theo phương thức bay bằng thiết bị, bao gồm bay thẳng và bay level, vòng lượn, hạ độ cao, lấy độ cao, sử dụng hỗ trợ của đài dẫn đường, và các chỉ lệnh của ATC
X
X
X
X
(11) Hạ cánh không sử dụng đồng hồ đo độ cao từ ít nhất 2000 bộ (ft) so với mặt đất
X

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.155: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TƯ NHÂN

(a) Ngoài các yêu cầu ở mục 7.155, các yêu cầu về kiến thức hàng không đối với người lái tư nhân phù hợp với năng định loại và hạng đề nghị cấp quy định trong bảng sau:

Ghi chú: Trong bảng dưới đây, các chữ viết tắt chỉ loại hoặc/và hạng tàu bay như sau:

A = Máy bay; RH = Tàu bay động cơ Rotor - Trực thăng; RG = Tàu bay động cơ Rotor - Gyroplane; G = Tầu lượn; LA = Airship; FB = Kinh khí cầu (Free Balloon)

BẢNG 1 - 7.153
CÁC MÔN HỌC CỤ THỂ
A
RH
RG
PL
G
LA
FB
(a) Áp dụng luật và các quy định về hàng không, quy trình lấy dụng cụ đo; các phương thức và thực hành dịch vụ không lưu phù hợp
X
X
X
X
X
X
X
(b) Các quy tắc khai thác (và lập chức năng của hệ thống tạo lực, nếu áp dụng), hệ thống và thiết bị bao gồm các giới hạn liên quan đến năng định loại tàu bay đề nghị cấp
X
X
X
X
X
X
X
(c) Các hạn chế trong khai thác của loại tàu bay có liên quan (và hệ thống tạo lực nếu áp dụng), thông tin về khai thác có liên quan từ tài liệu hướng dẫn khai thác bay và tài liệu phù hợp khác
X
X
X
X
X
X
X
(d) Các phương thức chuyển đổi (truyền dẫn động)
X
X
(e) Các đặc tính vật lý và áp dụng thực hành gas
X
X
(f) Các ảnh hưởng của việc chất tải và phân phối trọng tải dựa trên các đặc tính bay, trọng tải và tính toán cân bằng
X
X
X
X
X
X
X
(g) Sử dụng và thực hành áp dụng cất cánh, hạ cánh và các dữ liệu khác, bao gồm ảnh hưởng của nhiệt độ
X
X
X
X
X
X
X
(h) Lập kế hoạch truớc khi bay và trong chuyến bay phù hợp với khai thác tư nhân bằng VFR bao gồm:
X
X
X
X
X
(1) Lập kế hoạch truớc khi bay và trong chuyến bay phù hợp với khai thác tư nhân bằng VFR; chuẩn bị và thực hiện lập kế hoạch bay dịch vụ không lưu
X
X
X
X
X
(2) Các phương thức bay dịch vụ không lưu phù hợp
X
X
X
X
X
X
X
(3) Các phương thức báo cáo vị trí
X
X
X
X
X
(4) Các phương thức chỉnh thiết bị đo độ cao
X
X
X
X
X
X
X
(5) Khai thác trong khu vực bay với mật độ
cao, tránh va chạm
X
X
X
X
X
X
X
(6) Thu lượm thông tin trên độ dài đường CHC tại sân bay có ý định sử dụng, dữ liệu về khoảng cách cất cánh và hạ cánh
X
X
X
X
X
(7) Xác định các yêu cầu tối thiểu về nhiên liệu
X
X
X
X
X
X
(8) Lập kế hoạch chuyển đổi nếu chuyến bay theo kế hoạch không thể thực hiện hoặc trì hoãn
X
X
X
X
X
X
X
(9) Khai thác trong khu vực bay với mật độ cao
X
X
X
X
X
X
X
(i) Đặc điểm của con người liên quan đến loại tàu bay bao gồm các quy tắc quản lý rủi ro và đe dọa
X
X
X
X
X
X
X
(j) Áp dụng khí tượng hàng không
X
X
X
X
X
X
X
(1) Các phương thức tiếp nhận thông tin thời tiết; thiết bị đo
X
X
X
X
X
X
X
(2) Lấy và sử dụng các báo cáo và dự báo thời tiết
X
X
X
X
X
X
X
(k) Các phương diện thực hành về dẫn đường trên không và kỹ thuật dead-reckoning; sử dụng sơ đồ hàng không đối với dẫn đường VFR
X
X
X
X
X
X
X
(l) Áp dụng quản lý đe dọa và rủi ro trong khai thác
X
X
X
X
X
X
(m) Các phương thức chỉnh thiết bị đo độ cao
X
X
X
X
X
X
X
(n) Sử dụng các tài liệu hàng không như AIP, NOTAM, các code và chữ viết tắt
X
X
X
X
X
X
X
(o) Các phương thức khẩn nguy và đề phòng và các hành động liên quan đến loại tàu bay; bao gồm:
X
X
(1) Tránh khu vực thời tiết xấu, nhiễu động và các đe dọa khác đối với khai thác
X
X
(p) Các hành động tránh đe dọa đối với khai thác như ổn định động cơ, sự cộng hưởng trên mặt đất, mất điều khiển lá quét lùi, quay động lực học và các đe dọa khác đối với khai thác; các phương thức khai thác an toàn gắn với bay trong VMC
X
X
(q) Các quy tắc bay liên quan đến loại tàu bay
X
X
X
X
X
X
X
(r) Các phương thức liên lạc vô tuyến điện và thoại như áp dụng với khai thác VFR; hành động khi hỏng thiết bị liên lạc
X
X
X
X
X
X
X
(u) Các phương thức khởi hành khác nhau và các phương thức kết hợp
X
X
X
(v) Quy trình báo cáo sự cố
X
X
X
X
X
X
X

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.157: CÁC YÊU CẦU VỀ HƯỚNG DẪN BAY PHI CÔNG TƯ NHÂN

(a) Ngoài các yêu cầu ở mục 7.157, người đề nghị cấp giấy phép lái máy bay tư nhân phải được huấn luyện trên mặt đất và huấn luyện bay có ghi nhật ký do giáo viên được Cục HKVN bổ nhiệm phù hợp với năng định loại và hạng tàu bay hướng dẫn theo quy định tại bảng sau:

Ghi chú: Trong bảng dưới đây, các chữ viết tắt chỉ loại hoặc/và hạng tàu bay như sau: A = Máy bay; RH = Tàu bay động cơ Rotor - Trực thăng; G = Tầu lượn; LA = Airship; FB = Kinh khí cầu (Free Balloon)

BẢNG 1 - 7.157
HUẤN LUYỆN CỤ THỂ
AS
RH
PL
G
LA
FB
(a) Nhận biết và quản lý đe dọa và rủi ro
X
X
X
X
(b) Khai thác trước khi bay bao gồm
X
X
X
X
X
X
(1) Xác định trọng tải và cân bằng
X
X
X
X
X
X
(2) Kiểm tra và chuẩn bị đưa tàu bay vào khai thác
X
X
X
X
X
X
(3) Lắp đặt, căn chỉnh và kiểm tra tàu bay
X
X
(4) Bơm và chằng tàu bay
X
X
(c) Khai thác sân bay và không lưu, bao gồm:
X
X
X
X
X
X
(1) Các phương thức và đề phòng tránh nhiễu động
X
X
X
X
X
(2) Khai thác đến và đi và chuyển sân bay kiểm soát, tuân thủ các phương thức dịch vụ không lưu
X
X
X
X
X
(3) Khai thác không lưu
X
X
X
X
X
(4) Khai thác đi và đến các sân bay
X
X
X
X
X
(5) Khai thác đi và đến điểm đỗ của thủy phi cơ
X
(6) Khai thác đi và đến sân bay trực thăng
X
(7) Khai thác đi và đến điểm đỗ của tầu lượn
X
(d) Kiểm soát tàu bay bằng mắt thường
X
X
X
X
X
X
(e) Các thao tác trên mặt đất
X
X
X
(f) Kiểm soát tàu bay trong mọi trạng thái bay và các chế độ đặc biệt của chuyến bay, bao gồm:
(1) Bay với tốc độ rất chậm; nhận biết và hồi phục từ các giai đoạn đầu của thất tốc và thất tốc toàn phần
X
X
X
(2) Bay với tốc độ tối đa cho phép
X
X
X
(3) Phục hồi thất tốc trong giai đoạn đầu bằng việc điều chỉnh công suất, kỹ thuật phục hồi thất tốc do chế độ vòng quay thấp trong dải vòng quay bình thường của động cơ
X
X
(4) Nhận biết và phục hồi ở chế độ giảm độ cao quá nhanh
X
(g) Cất cánh và hạ cánh bao gồm:
(1) CHC bình thường
X
X
X
(2) CHC có gió cắt
X
X
X
(3) Cất cánh với các đặc tính tối đa (có chướng ngại vật hoặc đường cất hạ cánh ngắn)
X
X
(4) Hạ cánh ngắn
X
X
(5) Bay vòng lượn
X
X
(6) Vận chuyển trên mặt đất và nổ máy động cơ, cất và hạ cánh treo, có gió mạnh bất thường hoặc mặt đất có độ dốc
X
X
(7) CHC với lực cần thiết tối thiểu; trong lượng cất cánh tối đa và các kỹ thuật hạ cánh; khai thác tại khu vực cấm; dừng nhanh
X
X
(8) Các kỹ thuật và phương thức sử dụng phương pháp cất cánh (khởi hành và lấy độ cao) bao gồm giới hạn tốc độ phù hợp, các phương thức khẩn nguy và các tín hiệu được sử dụng
X
X
X
(9) Các phương thức tiếp cận và hạ cánh, bao gồm:
X
X
(h) Bay đường dài sử dụng
X
X
X
X
X
X
(1) Mắt thường;
X
X
X
X
X
X
(2) Dead reckoning;
X
X
X
X
X
(3) Hỗ trợ của đài dẫn đường, nơi có đài dẫn đường
X
X
X
X
X
(4) Bao gồm bay ít nhất là 1h.
X
X
X
X
(i) Bay chủ yếu bằng thiết bị, bao gồm thực hiện vòng lượn 180o
X
X
X
X
(j) Khai thác khẩn nguy bao gồm:
(1) Thiết bị giả định thực hiện sai chức năng đối với loại tàu bay cụ thể
X
X
X
X
X
(2) Tiếp cận tự động
X
X
(3) Công suất liên quan đến xoay tự động và tiếp cận xoay tự động, nếu áp dụng; truyền động và driveshaft bị hỏng, nếu áp dụng
X
(5) Nhận biết rò rỉ
X
X
X
X
X
X
(k) Các phương thức liên lạc và thoại
X
X
X
X
X
(l) Kỹ thuật bay trồi lên và ở các tốc độ thuộc đặc tính của tàu bay
X
(1) Bay đường dài hơn 250 dặm biển, với CHC tại ba điểm riêng biệt
X
X
X
(2) Bay đường dài hơn 1h hoặc 100 dặm biển, với
CHC tại ba điểm riêng biệt
X
X
(3) Bay đêm, bao gồm CHC và dẫn đường
X
X
X
X
(4) Bay đêm, bao gồm CHC và dẫn đường, nếu có năng định bay đêm
X
X
(5) Các phương thức khai thác sau khi bay
X
X
X
X
X
X

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.160: CÁC QUY ĐỊNH VỀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI PHI CÔNG TƯ NHÂN

(a) Các yêu cầu nêu trong bảng này bổ sung vào các yêu cầu của mục 7.160

Ghi chú 1 : Trong bảng dưới đây, các chữ viết tắt chỉ loại hoặc/và hạng tàu bay như sau:

A = Máy bay; RH = Tàu bay động cơ Rotor-Trực thăng; RG = Tàu bay động cơ Rotor - Gyroplane; G = Tầu lượn; LA = Airship; FB = Kinh khí cầu (Free Balloon)

Ghi chú 2: TR = Chuyển từ A sang Rotocraft; TG = Chuyển từ A sang G; TA = Chuyển từ A hoặc R sang Airship; TP = Chuyển từ A sang PL.

BẢNG 1 - 7.160
KINH NGHIỆM CỤ THỂ
AS
TR
TG
RH
RG
G
TA
LA
FB
SỐ GIỜ BAY TỐI THIỂU
SỐ GIỜ BAY TỐI THIỂU
SỐ GIỜ BAY TỐI THIỂU
SỐ GIỜ BAY TỐI THIỂU
SỐ GIỜ BAY TỐI THIỂU
SỐ GIỜ BAY TỐI THIỂU
SỐ GIỜ BAY TỐI THIỂU
(1) Tổng giờ bay
40
40
40
40
(2) Tổng giờ bay - Khóa học được phê chuẩn
35
35
40
40
(3) Hướng dẫn bay - Hạng tàu bay
20
20
2
20
20
10
20
20
16
(4) Hướng dẫn bay - Bay đường dài
3
3
3
3
(5) Hướng dẫn bay - Thiết bị
3
1
2
3
1
3
(6) Hướng dẫn bay - Chuẩn bị kiểm tra thực hành (trước 60 ngày)
3
3
3
3
3
3
(7) Thời gian bay đơn dưới sự giám sát của giáo viên huớng dẫn bay
10
5
2
10
10
2
5
10
(8) Thời gian bay đơn - Bay đường dài
5
5
5
5
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
(9) Số lần cất hạ cánh đơn đến điểm dừng hoàn toàn {với mỗi lần hạ cánh liên quan đến chuyến bay theo phương thức vòng lượn} tại sân bay với đài kiểm soát đang hoạt động
5
5
5
5
(10) Bay đơn đường dài (theo quy định tối thiểu là 300 dặm), trong hành trình được thực hiện với hai điểm hạ cánh khác nhau
(11) Kinh khí cầu tự do lấy độ cao, nếu dùng gas, đến 2000ft AGL
1
(12) Kinh khí cầu tự do lấy độ cao, nếu dùng bộ làm nóng, đến 3000 ft AGL
2
SỐ CHUYẾN BAY
SỐ CHUYẾN BAY
SỐ CHUYẾN BAY
(13) Các chuyến bay huấn luyện (Khởi hành và hạ cánh)
10
20
8
(14) Các chuyến bay đơn
5
10
3
(15) Các chuyến bay huấn luyện - Chuẩn bị kiểm tra thực hành (trong vòng 60 ngày)
3
3
1

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.163: CÁC HẠN CHẾ TRONG GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TƯ NHÂN CÓ NĂNG ĐỊNH KINH KHÍ CẦU

(a) Các yêu cầu trong Phụ lục này bổ sung cho Điều 7.163.

(b) Nếu người đề nghị cấp giấy phép người lái tư nhân với năng định kinh khí cầu kiểm tra thực hành trên kinh khí cầu dùng hơi nóng thì:

(1) Cục HKVN phải giới hạn trong giấy phép là năng định kinh khí cầu dùng hơi nóng; và

(2) Người lái có thể xóa bỏ hạn chế bằng cách đạt được kinh nghiệm lái kinh khí cầu gas và được giáo viên hướng dẫn do Cục HKVN bổ nhiệm xác nhận trong nhật ký bay là anh ta có đầy đủ kinh nghiệm theo quy định và có khả năng khai thác kinh khí cầu gas.

(c) Nếu người đề nghị cấp giấy phép tư nhân với năng định kinh khí cầu kiểm tra thực hành trên khí cầu gas thì:

(1) Cục HKVN phải giới hạn trong giấy phép là năng định kinh khí cầu gas; và

(2) Người lái có thể xóa bỏ hạn chế bằng cách đạt được kinh nghiệm lái khinh khí cầu có bộ đốt trong khi bay (airborne heater) và được giáo viên hướng dẫn do Cục HKVN bổ nhiệm chứng thực vào nhật ký bay là anh ta có đầy đủ kinh nghiệm theo quy định và có khả năng khai thác kinh khí cầu arborne heater.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.175: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC LÝ THUYẾT ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THƯƠNG MẠI

(a) Ngoài các quy định tại mục 7.175, người đề nghị cấp giấy phép thương mại phải được huấn luyện trên mặt đất có ghi nhật ký do giáo viên được Cục HKVN bổ nhiệm hướng dẫn về các lĩnh vực kiến thức tại khoản (b) của mục này áp dụng đối với năng định loại và hạng tàu bay đề nghị cấp.

Ghi chú 1 ; Trong bảng dưới đây, các chữ viết tắt chỉ loại hoặc/và hạng tàu bay như sau: A = Máy bay; RH = Tàu bay động cơ Rotor - Trực thăng; RG = Tàu bay động cơ Rotor- Gyroplane; G = Tầu lượn; LA = Airship; FB = Kinh khí cầu (Free Balloon)

BẢNG 1 - 7.175
CÁC MÔN CỤ THỂ
A
RH
PL
G
LA
FB
(a) Áp dụng luật và các quy định liên quan đến người có CPL, các quy tắc không lưu và các phương thức và thực hành dịch vụ không lưu phù hợp
X
X
X
X
X
X
(b) Các quy tắc khai thác và hoạt động của hệ thống tạo lực, các hệ thống và thiết bị bao gồm các giới hạn liên quan đến năng định tàu bay đề nghị cấp
X
X
X
X
X
X
(c) Các hạn chế trong khai thác của loại tàu bay và hệ thống tạo lực có liên quan; các thông tin về khai thác có liên quan từ tài liệu hướng dẫn bay hoặc tài liệu phù hợp khác
X
X
X
X
X
X
(d) Sử dụng và kiểm tra khả năng hoạt động của thiết bị và hệ thống tàu bay phù hợp
X
X
X
X
X
X
(e) Các quy trình bảo dưỡng khung sườn, hệ thống và hệ thống tạo lực của tàu bay phù hợp
X
X
X
X
X
X
(f) Truyền động
X
X
(g) Các đặc tính vật lý và áp dụng đối với gas
X
X
(h) Các ảnh hưởng của chất tải và phân phối trọng lượng đối với các đặc tính và tính năng; tính tải và cân bằng
X
X
X
X
X
X
(i) Sử dụng và áp dụng thực tế CHC và các dữ liệu về tính năng khác
X
X
X
X
X
X
(j) Lập kế hoạch bay trước khi bay và trong chuyến bay phù hợp với khai thác thương mại theo VFR; bao gồm:
X
X
X
X
X
X
(1) Lập kế hoạch bay trước khi bay và trong chuyến bay phù hợp với khai thác tư nhân theo VFR; chuẩn bị và thực hiện các kế hoạch bay dịch vụ không lưu
X
X
X
X
(2) Các phương thức dịch vụ không lưu phù hợp
X
X
X
X
X
X
(3) Các phương thức báo cáo vị trí của tàu bay
X
X
X
X
(4) Các quy trình đặt đồng hồ đo độ cao
X
X
X
X
X
X
(5) Khai thác trong khu vực có mật độ không lưu cao; tránh va chạm
X
X
X
X
X
X
(6) Thu thập thông tin về độ dài đường CHC tại sân bay dự kiến sử dụng, dữ liệu về khoảng cách CHC
X
X
X
X
(7) Xác định các yêu cầu tối thiểu về nhiên liệu
X
X
X
X
X
(8) Lập kế hoạch thay thế nếu chuyến bay theo kế hoạch không thể thực hiện hoặc bị trì hoãn
X
X
X
X
X
X
(k) Các ảnh hưởng của việc chất tải bên ngoài đối với việc điều khiển
X
X
(l) Đặc điểm của con người bao gồm các quy tắc quản lý đe doạ và rủi ro
X
X
X
X
X
X
(m) Dịch và áp dụng các báo cáo, sơ đồ và dự báo khí tượng; sử dụng và các phương thức thu thập thông tin khí tượng truớc và trong chuyến bay; đồng hồ đo độ cao
X
X
X
X
X
X
(n) Khí tuợng hàng không; khí hậu tại các khu vực liên quan đối với các yếu tố có ảnh hưởng đến hàng không; sự chuyển động của hệ thống áp suất, cấu trúc phía trước; và đặc điểm và các đặc tính của hiện tượng thời tiết điển hình có ảnh hưởng đến các điều kiện cất cánh, trong khi bay và hạ cánh
X
X
X
X
X
X
(o) Các nguyên nhân, nhận biết và ảnh hưởng của sự đóng băng; các phương thức đưa vào ở phía trước; tránh khu vực thời tiết xấu
X
X
X
X
X
X
(p) Không lưu, bao gồm việc sử dụng các sơ đồ, thiết bị và hỗ trợ dẫn đường, sự am hiểu các quy tắc và các đặc tính của hệ thống dẫn đường phù hợp
X
X
X
X
X
X
(q)(i) Sử dụng, hạn chế và khả năng hoạt động của hệ thống điện điện tử và các thiết bị cần thiết đối với kiểm soát và dẫn đường
X
(q)(ii) Sử dụng, độ chính xác và độ tin cậy của hệ thống dẫn đường được sử dụng trong các giai đoạn cất cánh, bay hành trình và hạ cánh của chuyến bay.
X
(q)(iii) Các nguyên lý và đặc tính của hệ thống dẫn đường của tàu bay và hệ thống thống dẫn đường và tham chiếu bên ngoài, sự hoạt động của các thiết bị trên tàu bay
X
(r) Áp dụng quản lý rủi ro và đe doạ đối với tính năng khai thác
X
X
X
X
X
X
(s) Sử dụng các tài liệu hàng không như AIP, NOTAM, các mã cài đặt và chữ viết tắt
X
X
X
X
X
X
(t) Quy trình đặt đồng hồ
X
X
X
X
X
X
(u) Quy trình đề phòng và khẩn nguy phù hợp
X
X
X
X
X
X
(v) Các phương thức khai thác vận chuyển thẳng (bao gồm chất tải bên ngoài), các nguy cơ nguy hiểm liên quan đến hàng nguy hiểm
X
X
X
X
X
X
(w) Các yêu cầu và thực hành giảng bình an toàn cho hành khách, bao gồm đề phòng khi đưa hành khách lên tàu bay và rời khỏi tàu bay
X
X
X
X
X
X
(x) Các hành động khẩn nguy và đề phòng để tránh rủi ro trong khai thác, như ổn định động cơ
X
X
(y) Các quy tắc bay
X
X
X
X
X
X
(z) Các phương thức liên lạc điện đài và thoại như áp dụng khai thác VFR; hoạt động trong trường hợp liên lạc hỏng
X
X
X
X
X
X

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.177: CÁC YÊU CẦU VỀ HƯỚNG DẪN BAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI ĐỀ NGHỊ CẤP CPL

(a) Tổng quát: Ngoài các quy định tại mục 7.177, người đề nghị cấp CPL phải được huấn luyện trên mặt đất và huấn luyện bay có ghi nhật ký do giáo viên được Cục HKVN bổ nhiệm hướng dẫn về các giai đoạn bay khai thác áp dụng đối với năng định hạng và loại đề nghị cấp theo quy định tại bảng dưới đây.

Ghi chú 1 ; Trong bảng dưới đây, các chữ viết tắt chỉ loại hoặc/và hạng tàu bay như sau: A = Máy bay; G = Tầu lượn; LA = Airship; FB = Kinh khí cầu (Free Balloon)

BẢNG 1 - 7.177
CÁC YÊU CẦU HUẤN LUYỆN CỤ THỂ
A
RH
PL
G
LA
FB
(1) Nhận biết và quản lý rủi ro và đe dọa
X
X
X
X
X
X
(2) Cân bằng khai thác trước khi bay, xác định trọng tải, kiểm tra và phục vụ tàu bay
X
X
X
X
X
X
(3) Sân bay và khai thác bay vòng lượn bao gồm:
X
X
X
X
X
X
(a) Các phương thức cảnh báo tránh va chạm
X
X
X
X
X
(b) Khai thác đi, đến và bay qua sân bay có kiểm soát phù hợp với các phương thức dịch vụ không lưu
X
X
X
X
X
(c) Khai thác bay vòng lượn
X
X
X
X
X
(d) Khai thác đi và đến các sân bay
X
X
X
X
X
(4) Kiểm soát tàu bay bằng địa tiêu
X
X
X
X
X
X
(5) Kiểm soát tàu bay trong các giai đoạn bay xung yếu, bao gồm:
(a) Bay với tốc độ chậm đặc biệt; nhận dạng và hồi phục từ giai đoạn chòng chành ban đầu
X
X
X
(b) Bay với công suất lệch đối với năng định hạng hoặc loại tàu bay nhiều động cơ
X
X
X
(c) Bay ở độ cao tối đa cho phép
X
X
X
(d) Hồi phục ở giai đoạn đầu bằng cách ổn định công suất; kỹ thuật
X
X
(e) Bay treo ngoài tác động của các ảnh hưởng từ mặt đất, khai thác với tải treo ngoài nếu áp dụng bay ở độ cao cao
X
X
(6) CHC, bao gồm:
(a) CHC bình thường
X
X
X
(b) CHC có gió cắt
X
X
X
(c) Tính năng tối đa
X
X
(d) Hạ cánh ngắn
X
X
(e) Bay vòng lượn
X
X
(f) Vận hành trên mặt đất và nổ máy động cơ, cất và hạ cánh treo, trong trường hợp bình thường, gió mạnh hoặc mặt đất bị dốc, hoặc tiếp cận thẳng đứng hoặc độ dốc lớn
X
X
(g) Cất cánh, lấy độ cao và tiếp cận theo phương thức Rolling
X
X
(h) CHC với công suất động cơ tối thiểu cần thiết; các kỹ thuật CHC sử dụng tính năng tối đa; khai thác tại khu vực cấm, dừng nhanh
X
X
(i) Các kỹ thuật và phương thức cất cánh (phương pháp rời đất và lấy độ cao được sử dụng, bao gồm cả các giới hạn tốc độ phù hợp và phương thức cũng như tín hiệu sử dụng
X
X
X
(j) Tiếp cận và hạ cánh bao gồm kiểm soát trên mặt đất
X
X
(7) Bay theo phương thức bay bằng thiết bị (IFR)
X
X
X
X
(8) Các thao tác bay cơ bản và khả năng phục hồi từ các tình huống bất thường
X
X
X
X
(9) Bay đường dài sử dụng địa tiêu, có điều khiển dead reckoning và các phương tiện hỗ trợ dẫn đường; các phương thức bay đến sân bay dự phòng
X
X
X
X
X
X
(10) Các phương thức và thao tác bay bất thường và khẩn cấp
X
X
X
X
(a) Hạ cánh xoay tự động
X
X
(b) Công suất được chuyển đổi sang chế độ quay tự động và tiếp cận với chế độ tự quay khi cần thiết; hỏng hóc của bộ truyền động hoặc trục ngắt bị hỏng trong trường hợp cần thiết
X
X
X
X
(c) Nhận biết rò rỉ
X
X
X
X
(11) Các phương thức liên lạc và liên lạc thoại
X
X
(12) Bơm lốp và chằng néo máy bay
X
X
(13) Cơ động trên mặt đất, cất cánh và đứng yên
X
(14) Khai thác từ sân bay
X
X
X
X
X
(a) Khai thác đi và đến nơi đỗ thủy phi cơ
X
(b) Khai thác đi và đến sân bay trực thăng
X
(c) Khai thác bay vòng lượn
X
X
X
X
X
(d) Khai thác đi, đến và quá cảnh qua sân bay kiểm soát, tuân thủ các phương thức dịch vụ không lưu, liên lạc thoại
X
X
X
X
(15) Lập kế hoạch trước khi bay bao gồm tính tải và cân bằng
X
X
X
X
X
X
(16) Các kỹ thuật và phương thức cất cánh và lấy độ cao bao gồm hạn chế tốc độ phù hợp, các phương thức và tín hiệu khẩn nguy
X
X
(17) Cất cánh bình thường và có gió cắt
X
X
X
X
X
(18) Tính năng cất cánh tối đa (đường băng ngắn và không có vật cản)
X
X
X
(19) Cất cánh với công suất cất cánh tối thiểu cần thiết, không có gió và có độ dốc
X
(20) Cất cánh ở sân bay có độ cao cao
X
X
X
(21) Hạ cánh bình thường và có gió cắt
X
X
X
X
X
(22) Tính năng hạ cánh tối
X
X
X
(23) Hạ cánh với công suất cần thiết; không có gió, đất dốc
X
(24) Hạ cánh ở độ cao cao
X
X
X
(25) Vòng lượn khi tiếp cận hạ cánh
X
X
X
X
(26) Lắp đặt, căn chỉnh và kiểm tra tàu bay
X
X
(27) Khai thác trong khu vực hạn chế, dừng nhanh
X
(28) Tiếp cận dốc
X
(29) Tiếp cận và hạ cánh xoay tự động
X
X
(30) Tiếp cận và hạ cánh, bao gồm giữ tàu bay trên mặt đất
X
X
(31) Bay với tốc độ chậm tối đa cho phép
X
X
X
X
(32) Bay ở độ cao cao
X
X
X
(33) Bay chờ
X
(34) Tránh xoay; hồi phục từ giai đoạn chòng chành ban đầu và đầy đủ
X
X
(35) Bay với các tính năng của máy bay bao gồm cả tốc độ tối đa cho phép
X
X
X
X
(36) Cơ động trên mặt đất
X
X
X
(37) Khai thác tời cầu, nếu áp dụng
X
X
(38) Các tính năng cơ động bao gồm lượn vòng cơ động, bay vụt lên và cua gấp
X
(39) Kỹ thuật tăng tốc và tốc độ
X
(40) Hồi phục tại giai đoạn ban đầu từ việc ổn định công suất; kỹ thuật hồi phục từ rotor.rpm thấp trong tầm động cơ rpm bình thường
X
(41) Bay đường dài với hơn 250 dặm, CHC tại 3 điểm riêng biệt
X
X
X
(42) Bay đường dài hơn 1h hoặc 100 dặm CHC tại 3 điểm riêng biệt
X
X
(43) Bay đêm, bao gồm CHC và dẫn đường
X
X
X
(44) Bay đêm, bao gồm CHC và dẫn đuờng, nếu trong giấy phép có năng định bay đêm
X
X
X
(45) Các phương thức sau khi bay

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.180: CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI ĐỀ NGHỊ CẤP CPL

Ngoài các yêu cầu tại Điều 7.180 người đề nghị cấp CPL phải ghi nhật ký thời gian bay với tư cách người lái trên mỗi loại hoặc hạng đề nghị cấp ít nhất như sau:

BẢNG 1 - 7. 180
KINH NGHIỆM CỤ THỂ
BẢNG 1 - 7. 180
KINH NGHIỆM CỤ THỂ
BẢNG 1 - 7. 180
KINH NGHIỆM CỤ THỂ
BẢNG 1 - 7. 180
KINH NGHIỆM CỤ THỂ
BẢNG 1 - 7. 180
KINH NGHIỆM CỤ THỂ
BẢNG 1 - 7. 180
KINH NGHIỆM CỤ THỂ
BẢNG 1 - 7. 180
KINH NGHIỆM CỤ THỂ
BẢNG 1 - 7. 180
KINH NGHIỆM CỤ THỂ
BẢNG 1 - 7. 180
KINH NGHIỆM CỤ THỂ
BẢNG 1 - 7. 180
KINH NGHIỆM CỤ THỂ
(1) Người lái - Tất cả các loại tàu bay
200
150
150
150
(2) Người lái - Tàu bay
100
100
100
100
(3) Người lái - Chủng loại tàu bay
50
25
(4) Người lái - Hạng tàu bay
50
25
20
50
25
25
25
(5) Người lái - Bay đêm
10
10
10
5
5
(6) Người chỉ huy tàu bay - Tất cả các loại tàu bay
100
100
100
100
(7) Người chỉ huy tàu bay - Hạng tàu bay
35
5
35
35
30
5
30
2
(8) Người chỉ huy tàu bay - Bay đường dài - Chủng loại tàu bay
50
20
20
20
(9) Người chỉ huy tàu bay - Bay đường dài - Hạng tàu bay
10
10
10
10
10
(10) GVHDB - Hạng tàu bay
20
20
2
20
20
10
20
20
16
(11) GVHDB - Bay đường dài
3
3
3
3
(12) GVHDB
10
10
(13) CHC ban đêm đến khi dừng lại hẳn (với mỗi lần hạ cánh liên quan đến bay vòng kín) tại sân bay
10
5
5
5
5
(14) Bay đơn đường dài (quy định tối thiểu), trong khóa huấn luyện có hai lần hạ cánh tại 2 điểm riêng biệt
5
3
3
3
3
(15) GVHDB - Chuẩn bị kiểm tra thực hành (trước 60 ngày)
3
3
3
3
3
3
(16) Lấy độ cao kinh khí cầu (nếu dùng gas) đến 5000 ft
(17) Lấy độ cao kinh khí cầu (nếu dùng khí đốt) đến độ cao trên mực nước biển đến 3000 ft
SỐ CHUYẾN BAY
SỐ CHUYẾN BAY
SỐ CHUYẾN BAY
SỐ CHUYẾN BAY
SỐ CHUYẾN BAY
SỐ CHUYẾN BAY
SỐ CHUYẾN BAY
SỐ CHUYẾN BAY
SỐ CHUYẾN BAY
SỐ CHUYẾN BAY
(18) Các chuyến bay đường dài
10
05
(19) Huấn luyện bay (Khởi hành và hạ cánh)
10
10
10
(20) Các chuyến bay đơn - Chuẩn bị cấp năng định
5
10
2
(21) Các chuyến bay huấn luyện - Thực hành (Trong vòng 60 ngày trước)
3
3
2

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.200: CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI CỦA TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN

1. Huấn luyện:

(a) Để đáp ứng các yêu cầu về giấy phép người lái của tổ lái nhiều thành viên, người đề nghị cấp giấy phép phải hoàn thành khóa huấn luyện được phê chuẩn;

(b) Việc huấn luyện phải được dựa trên năng lực của người lái và tiến hành trong môi trường khai thác tổ lái nhiều thành viên;

(c) Trong quá trình huấn luyện, người đề nghị cấp phải có được đầy đủ kiến thức, kỹ năng và kỷ luật cơ bản theo quy định đối với lái phụ trên loại máy bay vận tải động cơ tua-bin có Giấy chứng nhận loại quy định việc khai thác với tổ lái tối thiểu ít nhất là hai thành viên.

2. Mức đánh giá:

(a) Người đề nghị cấp giấy phép người lái của tổ lái nhiều thành viên phải chứng tỏ được kỹ năng thực hiện đạt yêu cầu theo 9 đơn vị năng lực được quy định tại điểm (3) dưới đây;

(b) Kế hoạch huấn luyện cấp giấy phép người lái của tổ lái nhiều thành viên bao gồm một số mức quy định về năng lực người lái sẽ được Cục HKVN quy định.

3. Các giai đoạn huấn luyện

(a) Chín giai đoạn huấn luyện mà người đề nghị phải thực hiện như sau: (1) Áp dụng các quy tắc quản lý đe doạ và rủi ro (TEM);

(2) Thực hiện khai thác máy bay trên mặt đất; (3) Thực hiện cất cánh;

(4) Thực hiện lấy độ cao; (5) Thực hiện bay bằng; (6) Thực hiện hạ độ cao; (7) Thực hiện tiếp cận;

(8) Thực hiện hạ cánh; và

(9) Thực hiện sau khi hạ cánh và khai thác máy bay sau chuyến bay;

(10) Các giai đoạn huấn luyện được phân chia nhỏ tới các chi tiết cấu thành mà các yêu cầu về tính năng đã được xác định cụ thể. Các giai đoạn huấn luyện và các yêu cầu về tính năng cụ thể do Cục HKVN quy định.

(b) Đơn đề nghị cấp phê chuẩn các quy tắc quản lý đe doạ và rủi ro là một giai đoạn huấn luyện đặc thù được hợp nhất với mỗi giai đoạn huấn luyện khác cho các mục đích huấn luyện và kiểm tra.

4. Thiết bị huấn luyện mô phỏng

(a) Các thiết bị huấn luyện bay mô phỏng được sử dụng để tích luỹ kinh nghiệm cho người lái đề nghị cấp giấy phép tổ lái nhiều thành viên phải được Cục HKVN phê chuẩn;

(b) Các thiết bị huấn luyện mô phỏng được phân loại như sau:

(1) Loại 1: Huấn luyện từ xa (E-training) và các thiết bị mô phỏng công việc (part tasking devices) do Cục HKVN phê chuẩn có các đặc tính sau:

(i) Liên quan đến các phụ kiện khác với các phụ kiện thường liên quan tới máy tính bàn như bộ điều khiển đúp của cần tay ga, cần điều khiển máy bay hoặc bàn phím của FMS;

(ii) Liên quan đến hoạt động tâm lý lượng học khi áp dụng lực và thời gian phản hồi thích hợp.

(2) Loại 2: Thiết bị mô phỏng bay đại diện cho loại tàu bay lắp động cơ tuốc-bin được phê chuẩn cho tổ bay hai thành viên và có hệ thống bay ban ngày bằng mắt tăng cường và có trang bị hệ thống tự động lái.

(i) Yêu cầu này có thể được đáp ứng bằng thiết bị huấn luyện mô phỏng bay được trang bị bay ban ngày bằng mắt;

(ii) Phải đáp ứng, ở mức tối thiểu, các tính năng tương đương với quy định của FAA đối với FTD mức 5 hoặc JAA FNPT II MCC.

(3) Loại 3: Thiết bị mô phỏng bay đại diện cho loại tàu bay lắp nhiều động cơ tuốc-bin được phê chuẩn cho tổ bay hai thành viên và có hệ thống bay ban ngày bằng mắt tăng cường và có trang bị hệ thống tự động lái.

(i) Yêu cầu này có thể được đáp ứng bằng thiết bị huấn luyện mô phỏng bay được trang bị bay ban ngày bằng mắt;

(ii) Phải đáp ứng, ở mức tối thiểu, các tính năng tương đương như thiết bị mô phỏng bay mức B được quy định tại JAR-STD 1A hiện hành; và tại FAA AC120-40B hiện hành, bao gồm cả phương pháp áp dụng thay thế (alternative mean of compliance) cho phép tại AC120-40B;

(iii) Một số buồng tập mô phỏng bay đầy đủ (full flight simulator) mức A đã được đánh giá trước đây mà đã được phê chuẩn để sử dụng cho việc huấn luyện và kiểm tra thao tác bay vẫn có thể được sử dụng.

(4) Loại 4: Thiết bị mô phỏng bay hoàn toàn tương đương với thiết bị mô phỏng mức D và C có trang bị hệ thống bay ban ngày bằng mắt tăng cường.

Ghi chú: Yêu cầu này có thể được đáp ứng bởi thiết bị mô phỏng bay đáp ứng, tối thiểu, các tính năng tương đương quy định cho buồng tập mô phỏng bay mức C và D được quy định tại JAR-STD 1A hiện hành và tại FAA AC120-40B hiện hành, bao gồm cả phương pháp áp dụng thay thế cho phép tại AC120-40B.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.215: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI ĐỀ NGHỊ CẤP ATPL

(a) Đối với cả trực thăng và máy bay: Ngoài các quy định tại Điều 7.215, người đề nghị cấp ATPL phải chứng tỏ mức kiến thức phù hợp với quyền được cấp của người có ATPL (máy bay hoặc trực thăng), ít nhất là trong các môn học sau đây:

(1) Các quy định và quy tắc liên quan đến ATPL: các quy tắc về không phận; thực hành và các phương thức dịch vụ không lưu phù hợp;

(2) Các thiết bị bay: các hỏng hóc của la bàn, nút và gia tốc; thiết bị con quay, các giới hạn trong khai thác và hiệu ứng chuyển động chậm của một vật thể quay xung quanh một trục; thực hành và các phương thức khi các thiết bị bay thực hiện sai chức năng;

(3) Kế hoạch bay khai thác trước chuyến bay và trong chuyến bay; chuẩn bị và ghi đủ vào kế hoạch bay không lưu; các phương thức cung cấp dịch vụ không lưu phù hợp; quy trình đặt đồng hồ đo độ cao;

(4) Năng lực con người liên quan đến vận tải hàng không;

(5) Dịch và áp dụng các báo cáo khí tượng hàng không, các biểu đồ và dự báo khí tượng; mã và các chữ viết tắt; sử dụng và các quy trình nắm bắt các thông tin khí tượng, trước và trong chuyến bay; đo độ cao;

(6) Khí tượng hàng không; khí hậu các vùng liên quan trên phương diện các yếu tố có ảnh hưởng đến hàng không; sự thay đổi của hệ thống áp suất; cấu trúc dải không khí, nguồn gốc và các đặc điểm của hiện tượng thời tiết đặc biệt ảnh hưởng đến các điều kiện cất cánh, trong khi bay và hạ cánh;

(7) Các nguyên nhân, nhận biết và ảnh hưởng của việc đóng băng trên động cơ và thân tàu bay; quy trình xuyên qua vùng/dải không khí; tránh khu vực thời tiết xấu;

(8) Không lưu, bao gồm sử dụng các biểu đồ hàng không, hỗ trợ dẫn đường bằng đài dẫn đường và hệ thống dẫn đường khu vực, các yêu cầu về dẫn đường đặc thù đối với các chuyến bay tầm xa.

(9) Sử dụng, chính xác và tin cậy hệ thống dẫn đường sử dụng trong các giai đoạn khởi hành, trong khi bay, tiếp cận và hạ cánh; nhận biết hỗ trợ dẫn đường của đài dẫn đường;

(10) Các quy tắc và đặc tính của hệ thống dẫn đường địa tiêu lắp trên tàu bay và khai thác thiết bị cất cánh; mã và viết tắt, và các sơ đồ phương thức khai thác bằng thiết bị trong khởi hành, trong khi bay, hạ độ cao và tiếp cận;

(11) Các phương thức khẩn nguy và đề phòng khẩn nguy; thực hành an toàn gắn liền với bay theo IFR;

(12) Các phương thức khai thác vận chuyển hàng hóa và hàng nguy hiểm;

(13) Các yêu cầu và thực hành đối với giảng bình an toàn cho hành khách, bao gồm việc đề phòng khi lấy hành khách lên tàu bay và cho hành khách xuống tàu bay;

(14) Các phương thức liên lạc vô tuyến điện và khẩu lệnh hành động trong trường hợp hỏng hệ thống liên lạc;

(15) Dịch và sử dụng tài liệu hàng không như AIP, NOTAM, các code hàng không và từ viết tắt, sơ đồ phương thức bay bằng thiết bị để khởi hành, trong chuyến bay, giảm độ cao và tiếp cận;

(b) Các lĩnh vực kiến thức bổ sung về hàng không: Người đề nghị phải chứng tỏ được mức kiến thức phù hợp với năng định được cấp trong ATPL (máy bay hoặc trực thăng), ít nhất là các môn sau đây:

(1) Các đặc tính chung và giới hạn của hệ thống điện, thủy lực, áp suất và các hệ thống khác của tàu bay; các hệ thống điều khiển, bao gồm lái tự động và tăng sự ổn định của tàu bay;

(2) Các quy tắc khai thác, làm chủ các phương thức và các hạn chế trong khai thác động cơ tàu bay; các ảnh hưởng của điều kiện khí quyển lên tính năng động cơ; các thông tin về khai thác có liên quan từ tài liệu hướng dẫn bay và tài liệu thích hợp khác;

(3) Các phương thức khai thác và các hạn chế của máy bay; các ảnh hưởng của điều kiện khí quyển lên tính năng động cơ;

(4) Sử dụng và kiểm tra khả năng hoạt động của thiết bị và các hệ thống của máy bay phù hợp;

(5) Các quy trình bảo dưỡng khung, hệ thống và động cơ của máy bay phù hợp;

(6) Các ảnh hưởng của việc chất tải và phân phối trọng tải trên tàu bay, các đặc tính và tính năng bay; cách tính trọng tải và cân bằng;

(7) Sử dụng và thực hành cất cánh, hạ cánh và các dữ liệu về tính năng khác, bao gồm các phương thức kiểm soát đường dài;

(8) Thực hành khí tượng, bao gồm dịch và sử dụng báo cáo thời tiết, sơ đồ và dự báo thời tiết; luồng khí phản lực;

(9) Sử dụng, hạn chế và khả năng hoạt động của hệ thống điện điện tử và thiết bị cần thiết để điều khiển và dẫn đường máy bay;

(10) Các quy tắc bay liên quan đến máy bay; khí động học cận âm; các giới hạn cơ động cho phép; đặc tính thiết kế của cánh; hiệu ứng bổ trợ lực nâng và lực cản của các thiết bị; mối liên hệ giữa lực nâng, lực cản và lực đẩy tại các vận tốc và cấu hình của tàu bay khác nhau.

(c) Các lĩnh vực kiến thức bổ sung về trực thăng: Người đề nghị phải chứng tỏ được mức kiến thức phù hợp với năng định được cấp trong ATPL, ít nhất là các môn sau đây:

(1) Các đặc tính chung và giới hạn của hệ thống điện, thủy lực, áp suất và các hệ thống khác của tàu bay; các hệ thống điều khiển, bao gồm lái tự động và tăng sự ổn định của trực thăng;

(2) Các quy tắc khai thác, làm chủ các phương thức và các hạn chế trong khai thác động cơ tàu bay; các ảnh hưởng của điều kiện khí quyển lên tính năng động cơ; các thông tin về khai thác có liên quan từ tài liệu hướng dẫn bay và tài liệu thích hợp khác;

(3) Các phương thức khai thác và các hạn chế của trực thăng; các ảnh hưởng của điều kiện khí quyển lên tính năng động cơ;

(4) Sử dụng và kiểm tra khả năng hoạt động của thiết bị và các hệ thống của máy bay phù hợp;

(5) Các quy trình bảo dưỡng khung, hệ thống và động cơ của trực thăng phù hợp;

(6) Các ảnh hưởng của việc chất tải và phân phối trọng tải trên trực thăng, các đặc tính và tính năng bay; cách tính trọng tải và cân bằng;

(7) Sử dụng và thực hành cất cánh, hạ cánh và các dữ liệu về tính năng khác bao gồm các phương thức kiểm soát bay đường dài;

(8) Các nguyên nhân, nhận biết và ảnh hưởng của động cơ, khung và đóng băng cánh quay; tránh khu vực thời tiết xấu;

(9) Sử dụng, hạn chế và khả năng hoạt động của avionics và các thiết bị cần thiết đối với việc kiểm soát và dẫn đường trực thăng;

(10) Các phương thức khẩn nguy và đề phòng;

(11) Các phương thức khai thác vận chuyển hàng hóa, bao gồm cả hàng treo ngoài và hàng nguy hiểm;

(12) Các yêu cầu và thực hành đối với giảng bình an toàn cho hành khách, bao gồm việc đề phòng khi lên tàu bay và rời khỏi trực thăng;

(13) Các quy tắc bay liên quan đến trực thăng;

(14) Các phương thức liên lạc điện đài và sắp xếp từ ngữ áp dụng cho khai thác VFR; hành động trong trường hợp hỏng hệ thống liên lạc.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.217: CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG BAY ĐỐI VỚI ATPL

(a) Ngoài các quy định tại Điều 7.217, người đề nghị phải chứng tỏ được khả năng thực hiện các phương thức và các thao tác do Cục HKVN quy định, với tư cách là người chỉ huy tàu bay trên máy bay nhiều động cơ yêu cầu khai thác cùng lái phụ, ít nhất bao gồm:

(1) Các thủ tục trước khi bay, gồm có chuẩn bị kế hoạch khai thác bay và thực hiện đầy đủ kế hoạch bay không lưu;

(2) Các phương thức bay và các thao tác bình thường trong các giai đoạn của chuyến bay;

(3) Các phương thức và các thao tác đối với khai thác IFR trong điều kiện bình thường, bất thường và khẩn nguy gồm có hỏng động cơ mô phỏng và bao gồm ít nhất các yếu tố sau:

(i) Chuyển sang bay bằng thiết bị khi cất cánh;

(ii) Khởi hành và đến bằng thiết bị tiêu chuẩn;

(iii) Các phương thức IFR và không lưu trong chuyến bay;

(iv) Các phương thức chờ;

(v) Tiếp cận bằng thiết bị đến mức tối thiểu theo quy định;

(vi) Các phương thức tiếp cận hụt;

(vii) Hạ cánh sau khi tiếp cận bằng thiết bị;

(4) Các phương thức khai thác bất thường và khẩn nguy và các thao tác liên quan đến hỏng hóc và sai chức năng thiết bị ví dụ như động cơ, hệ thống và khung sườn; và

(5) Các cách xử lý đối với sự mất khả năng làm việc và hợp tác của tổ bay, bao gồm chỉ định nhiệm vụ cho người lái, hợp tác của tổ bay và sử dụng danh mục kiểm tra.

(b) Đối với loại và hạng tàu bay khác, người đề nghị phải chứng tỏ khả năng thực hiện các phương thức và các thao tác của khoản (a) với tư cách là người chỉ huy tàu bay, ngoại trừ điểm (5), khoản (a) theo quy định trong các tiêu chuẩn về kiểm tra thực hành.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.220: KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI ĐỀ NGHỊ CẤP ATPL

(a) Ngoài các yêu cầu tại Điều 7.220 và, người đề nghị cấp ATPL phải có ít nhất kinh nghiệm đối với loại tàu bay đó được liệt kê trong bảng dưới đây:

Ghi chú 1: Trong bảng dưới đây, các chữ viết tắt chỉ loại hoặc/và hạng tàu bay như sau: A = Máy bay; RH = Tàu bay động cơ Rotor - Trực thăng; RG = Tàu bay động cơ Rotor - Gyroplane; G = Tầu lượn; LA = Airship; FB = Kinh khí cầu (Free Balloon)

Ghi chú 2: TR = Chuyển từ A sang Rotocraft; TG = Chuyển từ A sang G; TA = Chuyển từ A hoặc R sang Airship; TP = Chuyển từ A sang PL.

BẢNG 1 - 7.200
KINH NGHIỆM CỤ THỂ
A
TR
TG
RH
PL
G
TL A
LA
FB
GIỜ BAY TỐI THIỂU
GIỜ BAY TỐI THIỂU
GIỜ BAY TỐI THIỂU
GIỜ BAY TỐI THIỂU
GIỜ BAY TỐI THIỂU
GIỜ BAY TỐI THIỂU
GIỜ BAY TỐI THIỂU
GIỜ BAY TỐI THIỂU
GIỜ BAY TỐI THIỂU
GIỜ BAY TỐI THIỂU
(1) Người lái - Trên hạng tàu bay
1500
1000
(2) Người lái - Bay đường dài
200
200
(3) Người lái - Đêm
100
100
(4) Người lái - Đêm trên tàu bay
15
(5) Người lái - Thiết bị (Trên tàu bay hoặc trên SIM)
75
75
(6) Người lái - Thiết bị (Trên tàu bay hoặc trên SIM)
25
(7) Người lái - Thiết bị (Thời gian bay Tối đa trên SIM)
25
25
(8) Người lái - Thiết bị (Thời gian bay tối đa trên SIM) trên hạng tàu bay trong khóa học
50
50
(9) Người chỉ huy tàu bay - Loại tàu bay (hoặc Người chỉ huy tàu bay) dưới sự giám sát của giáo viên kiểm tra loại tàu bay (TRE)
250
35
(10) Chuẩn bị cho kiểm tra thực hành bay (trước 60 ngày)
3
3

(b) Người lái đã thực hiện ít nhất 20 lần cất hạ cánh đêm đến khi dừng lại hẳn, được phép tính một lần cất hạ cánh đêm đến khi dừng lại hẳn bằng 1 giờ bay đêm để đáp ứng yêu cầu về thời gian bay đêm quy định trong bảng này nhưng không được tính quá 25h;

(c) Người đề nghị CPL có thể tính thời gian F/O sau đây hoặc thời gian làm cơ giới trên không đạt 1500h trong tổng số giờ bay với tư cách là người lái theo quy định của khoản (a) của Điều này:

(1) Thời gian F/O đạt được trên tàu bay:

(i) Yêu cầu có hơn một người lái theo quy định của tài liệu hướng dẫn bay hoặc Giấy chứng nhận loại tàu bay; hoặc

(ii) Tham gia vào khai thác theo quy định của Phần 12 yêu cầu đối với F/O;

(2) Thời gian làm cơ giới trên không đạt được:

(i) Trên máy bay yêu cầu có cơ giới trên không theo quy định của tài liệu hướng dẫn bay hoặc Giấy chứng nhận loại tàu bay;

(ii) Khi tham gia vào khai thác theo quy định của Phần 12 yêu cầu đối với cơ giới trên không;

(iii) Khi người lái đang tham dự chương trình huấn luyện được phê chuẩn theo Phần 12; và

(iv) Không quá 1h đối với mỗi 3h làm cơ giới trên không trong tổng số thời gian được tính không quá 500h.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.235: CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIẾN THỨC CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN BAY

(a) Ngoài các yêu cầu tại Điều 7.235, người đề nghị cấp năng định giáo viên hướng dẫn bay phải được giáo viên được ủy quyền huấn luyện trên mặt đất có ghi nhật ký về:

(1) Ngoài quy định tại khoản (b) của Điều này, người đề nghị phải được hướng dẫn cơ bản bao gồm:

(i) Quá trình huấn luyện;

(ii) Các yếu tố để giảng dạy có hiệu quả;

(iii) Phát triển các khóa học;

(iv) Kế hoạch huấn luyện;

(v) Sử dụng các thiết bị hỗ trợ huấn luyện;

(vi) Các phương pháp giảng dạy trong lớp học;

(vii) Các phương pháp áp dụng giảng dạy;

(viii) Phát triển chương trình huấn luyện;

(ix) Đặc điểm của con người liên quan đến hướng dẫn bay; và

(x) Phân tích và chữa các lỗi của học viên;

(xi) Đánh giá khả năng của học viên đối với các môn học trên mặt đất;

(xii) Đánh giá và kiểm tra học viên; huấn luyện về philosophies.

(2) Các lĩnh vực kiến thức về hàng không đối với PPL và CPL áp dụng trên loại tàu bay đề nghị cấp năng định giáo viên hướng dẫn; và

(3) Các lĩnh vực kiến thức về hàng không đối với năng định thiết bị áp dụng trên loại tàu bay đề nghị cấp năng định giáo viên hướng dẫn bay bằng thiết bị.

(b) Các đối tượng sau đây không cần tuân thủ điểm (1), khoản (a) của Điều này:

(1) Người có giấy phép giáo viên hướng dẫn trên mặt đất được cấp theo quy định của Phần này; hoặc

(2) Giáo viên tại trường đại học, trung học chuyên nghiệp, phổ thông trung học và tương đương.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.237: CÁC YÊU CẦU VỀ HƯỚNG DẪN BAY ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY

(a) Phụ lục này bao gồm các yêu cầu bổ sung vào Điều 7.237;

(b) Người đề nghị cấp năng định giáo viên hướng dẫn bay phải thực hành các phương pháp hướng dẫn bao gồm hướng dẫn, thực hành, nhận biết và sửa chữa các lỗi chung của học viên;

(c) Người đề nghị phải thực hành các phương pháp hướng dẫn về các thao tác và các phương thức sẽ hướng dẫn cho học viên;

(d) Người đề nghị cấp giấy phép giáo viên hướng dẫn bay đáp ứng được các quy định này bao gồm được huấn luyện bay và trên mặt đất do giáo viên hướng dẫn được phép thực hiện và được xác nhận là người đề nghị thi đỗ kỳ kiểm tra thực hành về các lĩnh vực khai thác sau đây áp dụng đối với năng định giáo viên hướng dẫn bay.

Ghi chú 1: Trong bảng dưới đây, các chữ viết tắt chỉ loại hoặc/và hạng tàu bay như sau: A = Máy bay; RH = Tàu bay động cơ Rotor - Trực thăng; RG = Tàu bay động cơ Rotor - Gyroplane; G = Tầu lượn; LA = Airship; FB = Kinh khí cầu (Free Balloon)

BẢNG 1 - 7.217
CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN CỤ THỂ
A
RH
PL
G
LA
FB
(1) Hướng dẫn bay cơ bản
X
X
X
X
(2) Hướng dẫn kỹ thuật
X
X
X
X
(3) Chuẩn bị trước khi bay
X
X
X
X
(4) Bài chuẩn bị trước khi bay về cơ động trong chuyến bay
X
X
X
X
(5) Sân bay và khai thác thủy phi cơ
X
X
X
X
(6) Khai thác sân bay trực thăng
X
(7) Khai thác bãi đỗ tầu lượn
X
(8) Phương thức bay chờ
X
(9) Cất cánh, hạ cánh và bay vòng lượn
X
X
X
X
(10) Khởi hành và hạ cánh
X
(11) Tốc độ hoạt động
X
(12) Quy tắc bay cơ bản
X
X
X
X
(13) Bay với tốc độ chậm
X
X
X
X
(14) Chòng chành và xoáy
X
X
(15) Cơ động
X
X
X
X
X
(16) Kỹ thuật bay vọt lên
(17) Khai thác máy bay nhiều động cơ
X
X
(18) Khai thác đặc biệt
X
(19) Tham chiếu mặt đất
X
X
X
X
(20) Cơ động thiết bị cơ bản
X
X
X
X
(21) Bay với phương thức bay bằng thiết bị
X
X
X
(22) Các huấn lệnh và các phương thức kiểm soát không lưu
X
X
X
(23) Bay với phương thức bay bằng thiết bị
X
X
X
(24) Sử dụng thiết bị hỗ trợ dẫn đường
X
X
X
(25) Khai thác khẩn nguy
X
X
X
X
(26) Phương thức sau khi bay
X
X
X
X
(27) Khởi hành bay bằng thiết bị
X
X
(28) Bay cơ bản bằng thiết bị
X
X
(29) Các phương thức bay hành trình và đến bằng thiết bị
X
X
(30) Phương thức tiếp cận bằng thiết bị
X
X

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.255: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

(a) Ngoài các yêu cầu tại Điều 7.255, người đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không phải chứng tỏ kiến thức cơ bản phù hợp với năng định được cấp ít nhất là các môn học sau đây:

(1) Các quy tắc và quy định liên quan đến người có giấy phép cơ giới trên không; các quy tắc và quy định điều tiết việc khai thác tàu bay dân dụng liên quan đến các nhiệm vụ của cơ giới trên không;

(2) Nền tảng của khí động lực học;

(3) Các khía cạnh khai thác khí tượng;

(4) Các ảnh hưởng của việc chất tải và phân bố trọng lượng trên máy bay, các tính năng và đặc tính bay; tính trọng tải và cân bằng.

(b) Để hoàn thành khóa học kiến thức về hàng không cấp giấy phép cơ giới trên không hoặc cấp năng định hạng cơ giới trên không, người đề nghị phải chứng tỏ mức kiến thức phù hợp với năng định được cấp cho người có giấy phép cơ giới trên không, ít nhất là các môn sau đây:

(1) Các quy tắc cơ bản về động cơ tuốc-bin khí và/hoặc động cơ pit-tông; các đặc tính của nhiên liệu, hệ thống nhiên liệu bao gồm kiểm soát nhiên liệu, dầu nhờn và hệ thống dầu nhờn; buồng đốt tăng lực và hệ thống phun; chức năng và khai thác hệ thống đánh lửa của động cơ và hệ thống khởi động;

(2) Các quy tắc khai thác, nắm vững các phưong thức khai thác và các hạn chế trong khai thác của động cơ tàu bay; các ảnh hưởng của khí quyển lên tính năng động cơ;

(3) Khung, hệ thống kiểm soát bay, cấu trúc, hệ thống bánh lái, phanh và các bộ phận chống trượt, rỉ sét và thọ mệnh về độ mỏi vật liệu của cấu trúc máy bay, nhận dạng các thiếu hụt và hỏng hóc;

(4) Hệ thống chống mưa và đóng băng; (5) Hệ thống áp suất và điều hòa, ôxy; (6) Hệ thống thủy lực và khí nén;

(7) Lý thuyết điện cơ bản, hệ thống điện (AC và DC), hệ thống mạng điện tàu bay, tiếp mát và màn hình;

(8) Các quy tắc khai thác thiết bị, la bàn, lái tự động, điện đài, hỗ trợ dẫn đường bằng radar và điện đài, hệ thống quản lý bay, hiển thị và avionics;

(9) Các hạn chế của tàu bay;

(10) Hệ thống cứu hỏa, dập lửa;

(11) Sử dụng và kiểm tra khả năng hoạt động của thiết bị và hệ thống tàu bay phù hợp;

(12) Sử dụng và thực hành về dữ liệu bao gồm các phương thức kiểm soát bay đường dài;

(13) Đặc điểm của con người liên quan đến cơ giới trên không;

(14) Các quy tắc bảo dưỡng, các quy trình bảo dưỡng đủ điều kiện bay, báo cáo thiếu sót, kiểm tra trước khi bay; các quy trình cảnh báo khi nạp dầu và sử dụng hệ thống điện mặt đất; lắp đặt thiết bị và hệ thống khoang khách;

(15) Các phương thức khai thác bình thường, bất thường và khẩn nguy;

(16) Các phương thức khai thác vận chuyển hàng và hàng nguy hiểm;

(17) Các phương thức liên lạc điện đài và huấn lệnh;

(18) Kiến thức cơ bản về phương thức dẫn đường; các quy tắc và khai thác hệ thống bao kín.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.257: CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

(a) Ngoài các yêu cầu tại Điều 7.257, người đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không với năng định hạng phải nộp hồ sơ sau đây:

(1) Ít nhất 100 giờ bay với chức năng là cơ giới trên không có thể gồm tối đa 50h trên buồng lái giả định được phê chuẩn;

(2) Trong vòng 90 ngày trước khi nộp đơn, phải hoàn thành khóa huấn luyện bay và trên mặt đất được phê chuẩn dành cho cơ giới trên không;

(3) Có ít nhất 200 giờ bay trên loại tàu bay vận tải với tư cách là PIC hoặc F/O thực hiện chức năng của PIC dưới sự giám sát của PIC;

(4) Có ít nhất là CPL với năng định thiết bị và ít nhất là 5h huấn luyện bay thực hiện nhiệm vụ của cơ giới trên không;

(5) Tốt nghiệp ít nhất khóa huấn luyện 2 năm về chuyên ngành hàng không về bảo dưỡng tàu bay và động cơ tàu bay với ít nhất 5h huấn luyện bay thực hiện nhiệm vụ của cơ giới trên không;

(6) Có chứng chỉ tốt nghiệp hàng không về điện, cơ khí của trường đại học hoặc trung học chuyên nghiệp, hoặc trường dạy nghề; có ít nhất 6 tháng kinh nghiệm thực tế bảo dưỡng tàu bay và ít nhất 5h huấn luyện bay thực hiện nhiệm vụ của cơ giới trên không.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.260: CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM KHAI THÁC ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

(a) Ngoài các yêu cầu của Điều 7.260, người đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không với năng định hạng phải thể hiện kinh nghiệm khai thác đạt yêu cầu trong thực hiện nhiệm vụ của cơ giới trên không dưới sự giám sát của cơ giới trên không được ủy quyền, đối với tàu bay sử dụng kiểm tra để cấp năng định, ít nhất trong các lĩnh vực sau:

(1) Các phương thức khai thác bình thường:

(i) Kiểm tra trước khi bay;

(ii) Quy trình nạp dầu, quản lý nhiên liệu;

(iii) Kiểm tra tài liệu bảo dưỡng;

(iv) Các phương thức bay bình thường trong các giai đoạn của chuyến bay;

(v) Sự phối hợp của tổ bay và các quy trình trong trường hợp tổ bay mất khả năng hoạt động;

(vi) Báo cáo hỏng hóc.

(2) Các phương thức khai thác bất thường và chuyển đổi (chờ).

(i) Nhận biết sự bất thường của hệ thống tàu bay;

(ii) Sử dụng các phương thức khai thác bất thường và chuyển đổi (chờ).

(3) Các phương thức khẩn nguy.

(i) Nhận biết các tình trạng khẩn nguy;

(ii) Sử dụng các phương thức khai thác khẩn nguy phù hợp.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.263: CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

(a) Ngoài các yêu cầu của Điều 7.263, người đề nghị phải:

(1) Thực hiện tốt quy trình kiểm tra trước khi bay, dịch vụ, khởi động, trước khi cất cánh và sau khi hạ cánh;

(2) Trong chuyến bay, thực hiện tốt các nhiệm vụ và các phương thức khai thác bình thường liên quan đến máy bay, động cơ máy bay, cánh quạt (nếu áp dụng), hệ thống và các thiết bị trên tàu bay;

(3) Trong chuyến bay, trên buồng lái giả định, hoặc các thiết bị huấn luyện mô phỏng, thực hiện tốt nhiệm vụ và các phương thức khai thác khẩn nguy, nhận biết và có hành động phù hợp đối với việc thực hiện sai chức năng của máy bay, động cơ máy bay, cánh quạt (nếu áp dụng), hệ thống và các thiết bị trên tàu bay;

(4) Sử dụng các hệ thống của tàu bay khi tàu bay có khả năng hoạt động bình thường và khi có những hạn chế;

(5) Thể hiện tính quyết đoán tốt và kỹ năng hàng không;

(6) Áp dụng được kiến thức hàng không;

(7) Thực hiện các nhiệm vụ như một thành viên của tổ bay; và

(8) Liên lạc với các thành viên khác của tổ bay một cách hiệu quả.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.275: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC ĐỐI VỚI DẪN ĐƯỜNG TRÊN KHÔNG

(a) Ngoài các quy định tại Điều 7.275, người đề nghị phải chứng tỏ được mức kiến thức phù hợp với năng định được cấp đối với người có giấy phép dẫn đường trên không, ít nhất là trong các nội dung sau đây:

(1) Các quy tắc và quy định liên quan đến người có giấy phép dẫn đường trên không; các phương thức và thực hành về dịch vụ không lưu phù hợp;

(2) Các ảnh hưởng của việc chất tải và phân phối trọng tải trên tàu bay;

(3) Sử dụng các dữ liệu về cất cánh, hạ cánh và các dữ liệu về tính năng khác, bao gồm các phương thức kiểm soát đường dài;

(4) Kế hoạch bay khai thác trước khi bay và trong khi bay; chuẩn bị và hoàn thành kế hoạch bay dịch vụ không lưu; các phương thức dịch vụ không lưu phù hợp; các quy trình thiết lập thiết bị đo độ cao;

(5) Đặc điểm của con nguời liên quan đến việc dẫn đường trên không bao gồm các quy tắc quản lý đe doạ và rủi ro;

(6) Dịch và sử dụng các báo cáo khí tượng hàng không, sơ đồ và dự báo thời tiết; các code và chữ viết tắt, sử dụng và các quy trình nắm bắt thông tin khí tượng, kiểm tra trước khi bay và trong khi bay; thiết bị đo độ cao;

(7) Khí tượng hàng không; khí hậu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến hàng không; sự chuyển động của hệ thống áp suất; cấu trúc phía trước, và các đặc điểm của hiện tượng khí hậu đặc biệt ảnh hưởng đến các điều kiện cất cánh, trong khi bay và hạ cánh;

(8) Phương thức định vị dựa vào vị trí đã được xác định trước đó (Dead-rekoning), phương thức định vị bằng áp suất (Pressure Pattern) và phương thức dẫn đường (Celestial); sử dụng các sơ đồ hàng không, hỗ trợ dẫn đường bằng điện đài và hệ thống dẫn đường khu vực; các yêu cầu đặc thù về dẫn đường cho các chuyến bay tầm xa;

(9) Sử dụng, hạn chế và khả năng hoạt động của thiết bị điện tử và các thiết bị cần thiết đối với dẫn đường cho tàu bay;

(10) Sử dụng, độ chính xác và thực tế của hệ thống dẫn đường sử dụng trong các giai đoạn khởi hành, trong khi bay và tiếp cận; nhận biết hỗ trợ của đài dẫn đường;

(11) Các quy tắc, các đặc tính và sử dụng hệ thống dẫn đường địa tiêu và tự chứa; khai thác thiết bị hàng không;

(12) Các định nghĩa, đơn vị và các cách sử dụng trong phương thức dẫn đường thiên văn;

(13) Dịch và sử dụng các tài liệu hàng không như AIP, NOTAM, code, chữ viết tắt, sơ đồ phương thức khai thác bằng thiết bị khi khởi hành, trong chuyến bay, hạ độ cao, tiếp cận; quy tắc bay; các phương thức liên lạc vô tuyến điện và mẫu thoại liên lạc.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.280: CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI DẪN ĐƯỜNG TRÊN KHÔNG:

(a) Nhân viên dẫn đường trên không phải:

(1) Chứng tỏ thực hiện tốt các thủ tục kiểm tra truớc khi bay, phục vụ, khởi động, trước khi cất cánh và sau khi hạ cánh;

(2) Trong chuyến bay, thực hiện tốt nhiệm vụ bình thường và các quy trình liên quan đến máy bay, động cơ máy bay, cánh quạt (nếu áp dụng), hệ thống và các thiết bị;

(3) Trong chuyến bay, trên buồng lái mô phỏng, hoặc trên các thiết bị huấn luyện được phê chuẩn, thực hiện tốt các nhiệm vụ và các phương thức khẩn nguy, nhận biết và có hành động thích hợp đối với việc thực hiện sai chức năng của máy bay, động cơ, cánh quạt (nếu áp dụng), hệ thống và các thiết bị;

(4) Sử dụng hệ thống tàu bay khi có khả năng hoạt động và khi có những hạn chế;

(5) Có óc quyết đoán tốt và kỹ năng hàng không;

(6) Áp dụng kiến thức hàng không;

(7) Thực hiện các nhiệm vụ với tư cách là một thành viên tổ bay tốt; và

(8) Liên lạc hiệu quả với các thành viên tổ bay khác.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.353: HUẤN LUYỆN VÀ PHÊ CHUẨN NĂNG ĐỊNH LOẠI TÀU BAY VÀ CÁC CÔNG VIỆC CỤ THỂ

(a) Người có giấp phép AMT năng định A chỉ được phép thực hiện các công việc theo thẩm quyền được phê chuẩn trên một loại tàu bay cụ thể sau khi đã hoàn thành khóa huấn luyện các công việc cụ thể phù hợp với năng định A do tổ chức bảo dưỡng phù hợp với Phần 5 hoặc Phần 8 thực hiện. Việc huấn luyện sẽ phải bao gồm cả lý thuyết và thực hành phù hợp với các công việc sẽ được phê chuẩn. Việc hoàn thành khóa học phải được chứng minh bằng kết quả kiểm tra/hoặc đánh giá thực hành trực tiếp thực hiện do tổ chức được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 hoặc Phần 8;

(b) Trừ khi có quy định khác tại khoản (g), nhân viên kỹ thuật có giấy phép AMT năng định B1, B2 và C chỉ được thực hiện năng định của mình trên loại tàu bay cụ thể khi năng định đối với loại tàu bay đó được phê chuẩn trong giấy phép;

(c) Trừ khi có quy định khác tại khoản (h), năng định chỉ được cấp sau khi người đề nghị đã hoàn thành tốt khóa huấn luyện được Cục HKVN phê chuẩn hoặc thực hiện bởi tổ chức huấn luyện bảo dưỡng được Cục HKVN phê chuẩn phù hợp với Phần 8;

(d) Chương trình huấn luyện chuyển loại tàu bay cho nhân viên kỹ thuật có năng định B1 hoặc B2 phải bao gồm các phần lý thuyết và thực hành và bao gồm khóa học có liên quan đến các năng định đã quy định tại khoản (c), Điều 7.353. Chương trình huấn luyện lý thuyết và thực hành phải tuân thủ với các yêu cầu cụ thể do Cục HKVN quy định;

(e) Chương trình huấn luyện cho nhân viên có giấy phép AMT năng định loại C phải tuân thủ với các yêu cầu cụ thể do Cục HKVN quy định. Trong trường hợp AMT có năng định C có bằng kỹ sư hàng không, chương trình huấn luyện loại tàu bay đầu tiên phải tương đương ở mức B1 hoặc B2, chương trình huấn luyện thực hành không bắt buộc.

(f) Việc hoàn thành các khóa huấn luyện được quy định từ khoản (b) đến khoản (e) phải được chứng minh bằng kết quả kiểm tra. Việc kiểm tra kết quả huấn luyện phải đáp ứng các yêu cầu do Cục HKVN quy định. Việc kiểm tra đối với nhân viên có giấy phép AMT năng định B1, B2 và C phải được thực hiện bởi tổ chức huấn luyện được phê chuẩn phù hợp với Phần 8 hoặc tổ chức huấn luyện thực hiện các khóa huấn luyện chuyển loại được phê chuẩn.

(g) Trái với quy định tại khoản (b), đối với loại tàu bay không phải là tàu bay lớn (có tải trọng cất cánh lớn hơn 5700 kg), người có giấy phép năng định B1 và B2 có thể thực hiện các năng định của mình nếu trong giấy phép có ghi năng định đối với nhóm tàu bay phù hợp hoặc năng định của nhóm nhà chế tạo trừ khi Cục HKVN xác định tính phức tạp của loại tàu bay liên quan cần phải được phê chuẩn riêng rẽ.

(1) Năng định loại tàu bay của nhà chế tạo được cấp khi tuân thủ với các năng định loại của 2 tàu bay đại diện cho một nhóm nhà chế tạo.

(2) Năng định nhóm đầy đủ sẽ được cấp sau khi tuân thủ với các yêu cầu năng định loại của 3 loại tàu bay đại diện cho một nhóm các nhà chế tạo. Tuy nhiên, năng định nhóm đầy đủ không được cấp cho nhân viên B1 trên loại tàu bay từ 2 động cơ tuốc-bin phản lực trở lên.

(3) Các nhóm sẽ bao gồm:

(i) Đối với giấy phép năng định loại B1 hoặc C: Trực thăng động cơ pit-tông hoặc trực thăng động cơ tuốc-bin; tàu bay một động cơ pit-tông - có cấu trúc kim loại; tàu bay nhiều động cơ pit-tông - cấu trúc kim loại; tàu bay một động cơ pit-tông - có cấu trúc bằng gỗ; tàu bay có nhiều động cơ pit-tông - có cấu trúc bằng gỗ; tàu bay một động cơ pit-tông - có cấu trúc thân bằng vật liệu composite; tàu bay nhiều động cơ pit-tông - có kết cấu bằng vật liệu composite; tàu bay một động cơ tuốc-bin; và tàu bay nhiều động cơ tuốc-bin;

(ii) Đối với giấy phép năng định loại B2 và C: tàu bay; và trực thăng.

(h) Trái với quy định tại khoản (c), năng định đối với tàu bay không phải là tàu bay lớn cũng có thể được cấp căn cứ vào việc hoàn thành tốt bài kiểm tra năng định loại tàu bay có liên quan đến năng định B1, B2 và C và có bằng chứng đầy đủ về kinh nghiệm thực tế có được trên loại tàu bay đó, trừ khi Cục HKVN xác định loại tàu bay đó là phức tạp và yêu cầu tham gia khóa huấn luyện như điểm 3 dưới đây. Đối với năng định C cho tàu bay không phải là tàu bay lớn của người có bằng kỹ sư tàu bay, loại tàu bay kiểm tra đầu tiên phải tương đương của mức B1 hoặc B2.

(1) Đối với năng định loại B1, B2 và C, bài kiểm tra năng định loại tàu bay phải bao gồm bài kiểm tra về cơ giới tàu bay đối với năng định B1 và bài kiểm tra về bộ môn đối với B2 và cả bài kiểm tra B1 và B2 đối với năng định loại C;

(2) Bài kiểm tra sẽ phải tuân thủ các yêu cầu đặc biệt của Cục HKVN. Bài kiểm tra phải được thực hiện bởi tổ chức huấn luyện được phê chuẩn phù hợp với Phần 8 hoặc trực tiếp thực hiện bởi Cục HKVN;

(3) Bài kiểm tra thực hành sẽ phải bao gồm kiểm tra các công việc đại diện cho từng nhóm công việc bảo dưỡng có liên quan đến năng định đề nghị.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.355: YÊU CẦU KIẾN THỨC ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT

(a) Mức kiến thức cần thiết đối với giấy phép năng định loại A, B1, B2 và C: (1) Kiến thức cơ bản cần thiết đối với năng định loại A, B1 và B2 được chỉ rõ bằng thước đo chỉ số mức (1, 2 và 3) đối với từng môn học. Giấy phép năng định loại C phải đáp ứng các yêu cầu về kiến thức cơ bản tương đương với năng định mức B1 hoặc B2.

(2) Kiến thức yêu cầu đối với chỉ số mức 1 được xác định như sau:

(i) Có kiến thức chung về các phần chính của môn học;

(ii) Mục đích: người làm đơn phải làm quen với các phần chính của môn học;

(iii) Người làm đơn phải đưa ra được mô tả tổng quát về môn học, sử dụng các từ ngữ thông dụng và các ví dụ minh họa;

(iv) Người làm đơn phải biết sử dụng các khái niệm đặc trưng.

(3) Kiến thức yêu cầu đối với chỉ số mức 2 được xác định như sau:

(i) Có kiến thức chung về các mặt lý thuyết và thực hành của môn học;

(ii) Có khả năng áp dụng kiến thức đã học được;

(iii) Mục đích: người làm đơn phải có khả năng hiểu được các nền tảng lý thuyết của môn học;

(iv) Người làm đơn phải đưa ra được mô tả tổng quát về môn học, sử dụng các ví dụ minh họa đặc trưng phù hợp;

(v) Người làm đơn phải biết sử dụng các công thức toán học trong mối liên hệ với các định luật vật lý để giải thích môn học;

(vi) Người làm đơn phải có khả năng đọc và hiểu được đồ họa, bản vẽ và sơ đồ mạch để mô tả môn học;

(vii) Người làm đơn phải biết áp dụng các kiến thức đã học một cách thực tế thông qua việc sử dụng các quy trình cụ thể.

(4) Kiến thức yêu cầu đối với chỉ số mức 3 được xác định như sau:

(i) Có kiến thức chi tiết về các mặt lý thuyết và thực hành của môn học;

(ii) Có khả năng tổng hợp và áp dụng các phần riêng rẽ của môn học một cách logic và đầy đủ;

(iii) Mục đích: người làm đơn phải có kiến thức lý thuyết của môn học và mối liên hệ tương tác giữa môn học này với các môn học khác;

(iv) Người làm đơn phải có khả năng mô tả chi tiết về môn học với việc sử dụng các kiến thức nền tảng của môn học và các ví dụ minh họa cụ thể;

(v) Người làm đơn phải biết sử dụng các công thức toán học có liên hệ với môn học;

(vi) Người làm đơn phải có khả năng đọc và hiểu được đồ họa, bản vẽ đơn giản và sơ đồ mạch để mô tả môn học;

(vii) Người làm đơn phải biết áp dụng các kiến thức đã học một cách thực tế thông qua việc sử dụng các hướng dẫn của nhà chế tạo;

(viii) Người làm đơn phải có khả năng đọc được kết quả từ các nguồn và dụng cụ, phương pháp đo khác nhau và áp dụng biện pháp khắc phục khi cần thiết.

(b) Các môn học: Kiến thức cần thiết đối với từng môn học cơ bản cho giấy phép AMT phải căn cứ theo bảng tham chiếu dưới đây. Các môn học áp dụng cho từng năng định sẽ được đánh dấu “×”.

Môn học
A hoặc B1 tàu bay
A hoặc B1 tàu bay
A hoặc B1 trực thăng
A hoặc B1 trực thăng
B2
Môn học
Động cơ tuốc-bin
Động cơ pit-tông
Động cơ tuốc-bin
Động cơ pit-tông
Bộ môn
1. Toán
×
×
×
×
×
2. Vật lý
×
×
×
×
×
3. Điện cơ bản
×
×
×
×
×
4. Điện tử cơ bản
×
×
×
×
×
5. Hệ thống thiết bị điện tử kỹ thuật số
×
×
×
×
×
6. Vật liệu hàng không
×
×
×
×
×
7. Thực hành bảo dưỡng
×
×
×
×
×
8. Khí động học cơ bản
×
×
×
×
×
9. Yếu tố con người
×
×
×
×
×
10. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
×
×
×
×
×
11. Khí động học, kết cấu và các hệ thống của tàu bay động cơ pit-tông
×
×
12. Khí động học, kết cấu và các hệ thống của tàu bay trực thăng
×
×
13. Khí động học, kết cấu và các hệ thống của tàu bay
×
14. Hệ thống tạo lực đẩy
×
15. Động cơ tuốc-bin khí
×
×
16. Động cơ pit-tông
×
×
17. Cánh quạt
×
×

(c) Cục HKVN quy định các mức kiến thức cụ thể đối với từng loại năng định và các tiêu chuẩn kiểm tra.

(d) Ngoài các yêu cầu tại Điều 7.355 người làm đơn còn phải chứng tỏ các kiến thức liên quan đến năng định được cấp và phù hợp với trách nhiệm bảo dưỡng tàu bay của người có giấy phép trên các lĩnh vực sau:

(1) Quy chế và nguyên tắc đối với người có giấy phép bảo dưỡng tàu bay bao gồm cả các yêu cầu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay quy định việc phê chuẩn và duy trì tính đủ điều kiện bay của tàu bay và tổ chức bảo dưỡng tàu bay và các quy trình bảo dưỡng tàu bay liên quan;

(2) Toán học cơ bản và các đơn vị đo, các nguyên lý cơ bản và lý thuyết vật lý và hóa học áp dụng trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay;

(3) Đặc tính và các ứng dụng vật liệu trong kết cấu tàu bay bao gồm cả nguyên lý và các chức năng của kết cấu tàu bay, kỹ thuật đinh tán, hệ thống tạo lực đẩy và các hệ thống liên quan, cơ học, chất lỏng và các nguồn điện và điện tử, thiết bị tàu bay, hệ thống hiển thị, hệ thống điều khiển, hệ thống dẫn đường trên không và hệ thống liên lạc;

(4) Các công việc yêu cầu nhằm đảm bảo tính đủ điều kiện bay của tàu bay bao gồm phương pháp và quy trình cho việc đại tu, sửa chữa, kiểm tra, thay thế hoặc sửa chữa hỏng hóc của cấu trúc tàu bay, thiết bị và các hệ thống theo các phương pháp quy định tại các tài liệu hướng dẫn liên quan và các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

(5) Khả năng và giới hạn của con người đối với nhân viên kỹ thuật có giấy phép AMT.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.357: CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TẦU BAY

(a) Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép AMT phải đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm như sau:

(1) Đối với năng định A hoặc tiểu năng định B1.2 và B1.4:

(i) 3 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên loại tàu bay liên quan nếu người làm đơn không được huấn luyện về mặt kỹ thuật liên quan đến tàu bay;

(ii) 2 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên loại tàu bay liên quan và hoàn thành khóa huấn luyện phù hợp với nhân viên kỹ thuật có tay nghề trên các lĩnh vực kỹ thuật khác;

(iii) 1 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên loại tàu bay liên quan và hoàn thành khóa huấn luyện tại các trung tâm huấn luyện được phê chuẩn phù hợp với Phần 8.

(2) Đối với năng định B2 hoặc tiểu năng định B1.3 hoặc B1.3:

(i) 5 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên loại tàu bay liên quan nếu người làm đơn không được huấn luyện về mặt kỹ thuật liên quan đến tàu bay;

(ii) 3 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên loại tàu bay liên quan và hoàn thành khóa huấn luyện được Cục HKVN cho là phù hợp với nhân viên kỹ thuật có tay nghề trên các lĩnh vực kỹ thuật khác;

(iii) 2 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế trên loại tàu bay liên quan và hoàn thành khóa huấn luyện tại các trung tâm huấn luyện được phê chuẩn phù hợp với Phần 8.

(3) Đối với năng định C của tàu bay lớn:

(i) 3 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế với các loại năng định B1.1, B1.3 hoặc B2 trên loại tàu bay lớn hoặc như nhân viên hỗ trợ năng định B1.1, B1.3 hoặc B2 của tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 hoặc kết hợp của cả hai điều kiện trên;

(ii) 5 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế với các loại năng định B1.2, B1.4 trên loại tàu bay lớn hoặc như nhân viên hỗ trợ năng định B1.2, B1.4 của tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 hoặc kết hợp của cả hai điều kiện trên.

(4) Đối với năng định C của tàu bay không phải là tàu bay lớn:

(i) 3 năm kinh nghiệm bảo dưỡng thực tế với các loại năng định B1.1, B1.3 hoặc B2 trên loại tàu bay không phải là tàu bay lớn hoặc như nhân viên hỗ trợ năng định B1.1, B1.3 hoặc B2 của tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 hoặc kết hợp của cả hai điều kiện trên.

(5) Đối với năng định C của nhân viên tốt nghiệp kỹ sư tàu bay:

(i) Đối với người làm đơn có bằng kỹ sư chuyên ngành kỹ thuật, từ các trường đại học hoặc các cấp học cao hơn được Cục HKVN công nhận, 3 năm kinh nghiệm trong môi trường bảo dưỡng tàu bay dân dụng với các công việc đại diện liên quan đến bảo dưỡng tàu bay trong đó có 6 tháng theo dõi công việc bảo dưỡng nội trường.

(b) Người đề nghị bổ sung năng định giấy phép AMT phải có kinh nghiệm bảo dưỡng tối thiểu phù hợp với năng định hoặc năng định phụ đề nghị bổ sung theo bảng sau đây:

Từ
A1
A2
A3
A4
B1.1
B1.2
B1.3
B1.4
B2
Đến
A1
A2
A3
A4
B1.1
B1.2
B1.3
B1.4
B2
A1
6 th.
6 th.
6 th.
2 năm
6 th.
2 năm
1 năm
2 năm
A2
6 th.
6 th.
6 th.
2 năm
6 th.
2 năm
1 năm
2 năm
A3
6 th.
6 th.
6 th.
2 năm
1 th
2 năm
6 th.
2 năm
A4
6 th.
6 th.
6 th.
2 năm
1 năm
2 năm
6 th.
2 năm
B1.1
Không
6 th.
6 th.
6 th.
6 th
6 th.
6 th.
1 năm
B1.2
6 th.
Không
6 th.
6 th.
2 năm
2 năm
6 th.
2 năm
B1.3
6 th.
6 th.
Không
6 th.
6 th
6 th.
6 th.
1 năm
B1.4
6 th.
6 th.
6 th.
Không
2 năm
6 th.
2 năm
2 năm
B2
6 th.
6 th.
6 th.
6 th.
1 năm
1 năm
1 năm
1 năm

(c) Đối với năng định loại A, B1, B2 kinh nghiệm phải là công việc thực tế trong các lĩnh vực liên quan đến công việc bảo dưỡng trên tàu bay.

(d) Đối với tất cả nhân viên kỹ thuật có giấy phép, kinh nghiệm thực tế cần thiết phải có tối thiểu một năm kinh nghiệm làm việc trên tàu bay trước khi đề nghị cấp năng định lần đầu. Đối với các lần bổ sung năng định tiếp theo kinh nghiệm thực tế cần thiết không nhất thiết phải là một năm nhưng không được ít hơn 3 tháng. Kinh nghiệm thực tế yêu cầu sẽ phụ thuộc vào sự khác biệt giữa năng định đang có và năng định đề nghị bổ sung. Kinh nghiệm thực tế phải đặc trưng cho năng định đề nghị bổ sung.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.350: VỀ THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP VÀ NĂNG ĐỊNH CHO NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY (AMT) VÀ NHÂN VIÊN SỬA CHỮA CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG (ARS)

(a) Người đề nghị cấp giấy phép và năng định nhân viên AMT/ARS phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm các tài liệu sau đây:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhân viên AMT/ARS;

(2) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc chính quyền địa phương;

(3) Các tài liệu chứng minh kinh nghiệm thực hành được Cục HKVN chấp thuận và loại công việc phù hợp với năng định đề nghị cấp;

(4) Bản sao chứng thực chứng chỉ tốt nghiệp khóa huấn luyện phù hợp với năng định đề nghị cấp tại ATO được Cục HKVN công nhận;

(5) Kết quả bài kiểm tra sát hạch về kiến thức, kinh nghiệm phù hợp với năng định đề nghị cấp;

(b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và thực hiện việc cấp giấy phép nhân viên nhân viên AMT/ARS cho những người đề nghị đáp ứng được các yêu cầu của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(c) Giấy phép và năng định nhân viên AMT/ARS được cấp lại trong trường hợp giấy phép được cấp hết thời hạn hiệu lực, bị mất, hư hỏng. Người đề nghị phải hoàn thành 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ.

(d) Người làm đơn đề nghị cấp lại giấy phép nhân viên AMT/ARS phải nộp hồ sơ tối thiểu 20 ngày trước ngày hết hạn của giấy phép đã được cấp. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp lại nêu rõ lý do;

(2) Giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp với quy định của Bộ Y tế và Phần 8 Bộ quy chế an toàn hàng không còn hiệu lực;

(3) Kết quả kiểm tra sát hạch trình độ, kinh nghiệm trên chủng loại, hạng, loại tàu bay phù hợp với năng định đề nghị cấp;

(e) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép nhân viên AMT/ARS trong trường hợp giấy phép bị mất, bị rách, người đề nghị phải nộp hồ sơ đến Cục HKVN tối thiểu 7 ngày làm việc. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp lại nêu rõ lý do;

(2) Bản gốc hoặc bản sao giấy phép và năng định đã được cấp (nếu có).

(f) Người đề nghị gia hạn năng định nhân viên AMT/ARS phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn năng định nhân viên AMT/ARS;

(2) Giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực kèm theo bản chính để đối chiếu;

(3) Bản sao giấy phép nhân viên AMT/ARS còn hiệu lực kèm theo bản chính để đối chiếu;

(4) Kết quả kiểm tra sát hạch lý thuyết về những nội dung theo quy định;

(5) Kết quả kiểm tra sát hạch thực hành với các nội dung khai thác áp dụng cho năng định chủng loại tàu bay và năng định hạng tàu bay phù hợp của người đề nghị.

(g) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và thực hiện việc gia hạn năng định phù hợp.

Phần 8

GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

8.001. PHẠM VI ÁP DỤNG

8.003. ĐỊNH NGHĨA

8.005. CÁC CHỮ VIẾT TẮT

8.007. GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

CHƯƠNG B. CÁC GIÁM ĐỊNH VIÊN Y KHOA HÀNG KHÔNG

8.010. PHẠM VI ÁP DỤNG

8.013. GIÁM ĐỊNH VIÊN Y KHOA HÀNG KHÔNG: ĐỊNH NGHĨA VÀ QUYỀN HẠN

8.015. ỦY QUYỀN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

CHƯƠNG C. QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

8.020. PHẠM VI ÁP DỤNG

8.023. HỒ SƠ SỨC KHỎE

8.025. HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE

8.035. TỪ CHỐI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

8.037. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE ĐẶC BIỆT

8.040. THỪA NHẬN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE NƯỚC NGOÀI

8.043. CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

8.045. ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN

8.047. CẤP LẠI ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

CHƯƠNG D. CƠ SỞ Y TẾ GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

8.050. PHẠM VI ÁP DỤNG

8.053. GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ Y TẾ GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

8.055. ÁP DỤNG ĐỂ CẤP HOẶC SỬA ĐỔI BỔ SUNG

8.057. SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN AMC

8.060. NIÊM YẾT GIẤY CHỨNG NHẬN

8.063. PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN

8.065. MẤT NĂNG ĐỊNH CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN

8.067. TRỤ SỞ VĂN PHÒNG

8.070. CÁC CHI NHÁNH

8.073. THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM

8.075. BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA AMC

8.080. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI CÁC CÁN BỘ CỦA AMC

8.083. MÁY MÓC THIẾT BỊ XÉT NGHIỆM

8.085. HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

8.087. KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT

ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN

GIÁM ĐỊNH VIÊN Y KHOA HÀNG KHÔNG

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

8.001. PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này quy định các yêu cầu của Việt Nam về Giấy chứng nhận sức khỏe của nhân viên hàng không và cấp, công nhận Giấy chứng nhận sức khỏe.

(b) Phần này áp dụng đối với tất cả những người có giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp mà Giấy chứng nhận sức khỏe được quy định là điều kiện hiệu lực của giấy phép hành nghề.

(c) Phần này cũng có thể áp dụng cho tất cả những người được cung cấp các đánh giá về sức khỏe, các kết luận chính thức về sức khỏe và các đánh giá đặc biệt đối với khả năng làm việc.

8.003. ĐỊNH NGHĨA

(a) Đối với phần này các định nghĩa sau đây được áp dụng:

Ghi chú: Các khái niệm khác liên quan đến hàng không đã được định nghĩa ở Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Kết luận chính thức về sức khỏe: Việc hoàn thành kết luận sẽ do một hoặc một vài chuyên gia y tế có thể chấp thuận để chuyển lên bộ phận cấp phép xem xét từng trường hợp có liên quan, trong trường hợp cần thiết tham khảo ý kiến bộ phận khai thác bay hoặc các chuyên gia khác làm cơ sở cho việc cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận của Việt Nam;

(2) Cơ sở giám định Y khoa hàng không: Tổ chức y tế hàng không được Cục HKVN phê chuẩn được phép thực hiện công việc đánh giá y tế đối với nhân viên hàng không và đưa ra khuyến cáo liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp với các quy định của Phần này.

(3) Trường hợp có thể: Trong tình huống mà các điều khoản về sức khỏe của phần này, “Đang được cân nhắc”.

(4) Đánh giá sức khỏe: Người có giấy phép hành nghề phải chứng minh được mình đủ điều kiện sức khỏe theo các yêu cầu cụ thể do quốc gia thành viên cấp;

(5) Đánh giá viên y khoa: Là thành viên của Hội đồng đánh giá kết quả giám định nhân viên hàng không được Cục HKVN phê chuẩn;

(6) Giám định viên y khoa: Là bác sỹ được đào tạo về y học hàng không, có kinh nghiệm và kiến thức thực hành trong môi trường hàng không được Cục HKVN chấp thuận để thực hiện việc kiểm tra và giám định sức khỏe của nhân viên hàng không;

(7) Thực chất các vấn đề cần phải bàn luận: Việc sử dụng một hoặc một vài loại thuốc nào đó của nhân viên hàng không trong công việc đó là:

(i) Gây ra nguy cơ trực tiếp đối với người sử dụng hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc các vấn đề khác cần quan tâm; và/hoặc

(ii) Các nguyên nhân hoặc các vấn đề trở nên xấu hơn trong nghề nghiệp, xã hội, tinh thần hoặc là các vấn đề rối loạn chức năng sinh lý;

(8) Các chất gây tác động đến hành vi trí tuệ: Rượu, thuốc phiện, thuốc giảm đau an thần, thuốc ngủ, cocaine và một số chất khác;

(9) Thừa nhận hiệu lực của Giấy chứng nhận: Là việc chấp nhận của Cục HKVN đối với Giấy chứng nhận do quốc gia thành viên ICAO khác đã cấp nhằm mục đích:

(i) Thay thế cho việc cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận của Việt Nam; hoặc

(10) Chất gây nghiện: Tình trạng mà trong đó con người bị phụ thuộc vào các chất, không kể thuốc lá hoặc các đồ uống chất chứa xantin thông thường (e.g, caffeine) đồ uống, được thể hiện thông qua việc tăng mức độ dung sai cho phép, sự biểu hiện của các triệu chứng cai nghiện, mất kiểm soát khi sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng bất chấp việc gây tổn hại đến sức khỏe hoặc làm suy yếu các chức năng xã hội, con người hoặc nghề nghiệp.

8.005. CÁC CHỮ VIẾT TẮT

(a) Sau đây là các chữ viết tắt đã được sử dụng trong phần này

(1) AMC (Aviation Medical Center) - Cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không;

(2) AME (Aviation Medical Examiner) - Giám định viên y khoa;

(3) AMA (Aviation Medical Assessor) - Đánh giá viên y khoa;

(4) dB - decibels (Deciben/Đơn vị đo cường độ tiếng ồn tương đương với 1 micropascal);

(5) ICAO (International Civil Aviation Organization) - Tổ chức hàng không dân dụng Quốc tế.

8.007. GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

(a) Cục HKVN cấp ba nhóm Giấy chứng nhận sức khỏe để thể hiện việc đủ năng lực sức khỏe tối thiểu.

(1) Nhóm 1: Áp dụng với người lái vận tải hàng không, thương mại hoặc giấy phép người lái của tổ lái nhiều thành viên;

(2) Nhóm 2: Áp dụng với học viên lái tàu bay, người lái tàu bay tư nhân, kỹ sư trên không, nhân viên dẫn đường, cơ giới trên không và tiếp viên hàng không;

(3) Nhóm 3: Áp dụng với giấy phép của kiểm soát viên không lưu.

CHƯƠNG B. CÁC GIÁM ĐỊNH VIÊN Y KHOA HÀNG KHÔNG

8.010. PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các quy định bổ sung cho các quy định đã nêu tại Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không để áp dụng cho việc chấp thuận giám định viên y khoa hàng không của Cục HKVN.

8.013. GIÁM ĐỊNH VIÊN Y KHOA HÀNG KHÔNG: ĐỊNH NGHĨA VÀ QUYỀN HẠN

(a) Cục HKVN là cơ quan có thẩm quyền chấp thuận các giám định viên y khoa hàng không của cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không để:

(1) Thực hiện việc khám sức khỏe để đánh giá sự phù hợp của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sức khỏe phục vụ cho việc cấp hoặc gia hạn giấy phép, năng định theo quy định của Việt Nam; và

(2) Khuyến cáo việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp với nội dung quy định tại phần này để đại diện được ủy quyền của Cục HKVN xem xét, quyết định.

(b) Một giám định viên y khoa hàng không phải:

(1) Có năng lực và giấy phép thực hiện chuyên môn về y tế; (2) Đã qua khóa huấn luyện về y tế hàng không;

(3) Chứng tỏ được khả năng về y tế hàng không;

(4) Chứng tỏ sự hiểu biết các tiêu chuẩn sức khỏe của hàng không quốc tế;

(5) Chứng tỏ sự hiểu biết các hướng dẫn về hàng không quốc tế đối với AMEs; (6) Được đào tạo cập nhật và bổ sung về kiến thức y tế hàng không;

(7) Có kiến thức thực hành và kinh nghiệm về các điều kiện làm việc của những người được cấp giấy phép và năng định trong khi họ thực hiện nhiệm vụ.

(c) Giám định viên y khoa hàng không, dựa trên cơ sở phán quyết của mình, có trách nhiệm báo cáo Cục HKVN mọi trường hợp không đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sức khỏe có ảnh hưởng đến an toàn bay.

8.015. ỦY QUYỀN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

(a) Cục HKVN làm thủ tục chấp thuận giám định viên y khoa hàng không để:

(1) Kiểm tra người đề nghị cấp Giấy chứng nhận và những người có Giấy chứng nhận sức khỏe để quyết định xem họ có đủ tiêu chuẩn sức khỏe hay không; và

(2) Khuyến cáo việc cấp, cấp lại, từ chối hoặc thu hồi Giấy chứng nhận sức khỏe, khước từ về sức khỏe, miễn trừ hoặc xác nhận Giấy chứng nhận khỏe đặc biệt cho người đề nghị cấp giấy chứng trên cơ sở đáp ứng hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe liên quan.

(b) Cục HKVN được phép ủy quyền cho bác sỹ có khả năng chuyên môn đại diện cho Cục HKVN để tiến hành xem xét lại các hồ sơ sức khỏe, đánh giá lại tình trạng đủ sức khỏe của người đang đề nghị cấp hoặc đã có Giấy chứng nhận sức khỏe và trong một số trường hợp cần thiết có thể tiến hành kiểm tra hồ sơ của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận do cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không lưu giữ.

(c) Cục HKVN bảo lưu quyền xem xét lại bất cứ công việc nào do giám định viên y khoa hàng không thực hiện.

CHƯƠNG C. QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

8.020. PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định các yêu cầu về trình tự cấp Giấy chứng nhận sức khỏe đối với tất cả các loại Giấy chứng nhận sức khỏe nêu tại Điều 8.007.

8.023. HỒ SƠ SỨC KHỎE

(a) Để được cấp Giấy chứng nhận sức khỏe mỗi cá nhân đề nghị cấp phải ký và hoàn thiện đơn đề nghị theo mẫu biểu và cách thức thực hiện do Cục HKVN quy định để nộp cho cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không đã được Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận (AMC), trong đơn cung cấp các thông tin y tế cá nhân có liên quan tới:

(1) Bản thân, gia đình, và tiền sử di truyền một cách đầy đủ và chính xác theo sự hiểu biết của cá nhân đó; và

(2) Có hay không việc từ chối đánh giá tình trạng sức khỏe trước đây, thu hồi hoặc tạm thời đình chỉ và nếu có thì nêu lý do.

(b) Bất cứ thời điểm nào thấy cần thiết thông tin y tế bổ sung hoặc tiểu sử sức khỏe, cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không có thể yêu cầu người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sức khỏe cung cấp hoặc uỷ quyền cho bất kỳ phòng khám, bệnh viện, bác sỹ, hoặc một người nào đó cung cấp thông tin liên quan đến tiểu sử sức khỏe.

(c) Mỗi cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận sức khỏe phải nhận thức được sự cần thiết của việc báo cáo một cách đầy đủ và chính xác sự hiểu biết của mình và chịu trách nhiệm về thông tin sai lệch.

(d) Cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không báo cáo Cục HKVN bất cứ thông tin sai lệch nào của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sức khỏe liên quan tới việc cấp giấy phép hoặc năng định.

(e) Nếu như người đề nghị cấp hoặc người được cấp Giấy chứng nhận sức khỏe không đủ khả năng cung cấp các yêu cầu thông tin về sức khỏe trong quá khứ, không xác nhận được các thông tin đó, hoặc cung cấp các thông tin sai lệch, Cục HKVN có thể:

(1) Tạm đình chỉ, sửa đổi hoặc thu hồi tất cả Giấy chứng nhận sức khỏe của cá nhân đó đang có; hoặc

(2) Từ chối việc cấp Giấy chứng nhận sức khỏe đối với người đề nghị.

(f) Nếu như Giấy chứng nhận sức khỏe bị tạm thời đình chỉ hoặc sửa đổi theo mục này thì sự tạm đình chỉ hoặc sửa đổi đó vẫn giữ nguyên hiệu lực tới khi:

(1) Người được cấp hoặc người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sức khỏe cung cấp yêu cầu về thông tin trong quá khứ, hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép; và

(2) Cục HKVN xác định được người được cấp hoặc người đề nghị cấp có đáp ứng các tiêu chuẩn sức khỏe hay không.

8.025. HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE

(a) Cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không tổ chức việc giám định sức khỏe của người đề nghị; tập hợp kết quả giám định của các giám định viên y khoa, chuyển cho Hội đồng đánh giá kết quả giám định sức khỏe nhân viên hàng không.

(b) Hội đồng đánh giá kết quả giám định sức khỏe được Cục HKVN thành lập và ủy quyền xem xét tổng hợp kết quả giám định, kết luận về sức khỏe theo mẫu biểu và cách thức quy định, cấp Giấy chứng nhận sức khỏe cho người đủ điều kiện.

(c) Hội đồng đánh giá kết quả giám định sức khỏe báo cáo kết quả giám định, cấp Giấy chứng nhận sức khỏe lên Cục HKVN để kiểm tra, giám sát.

(d) Báo cáo kết quả giám định sức khỏe có thể gửi bằng thư điện tử nếu đảm bảo an ninh mạng. Trong trường hợp có nghi ngờ về an ninh mạng bị xâm phạm phải nhanh chóng thông báo cho Cục HKVN .

(a) Thành viên Hội đồng đánh giá kết quả giám định sức khỏe phải đáp ứng các yêu cầu chuyên môn như đối với giám định viên y khoa hàng không và phải được huấn luyện về đánh giá các hồ sơ sức khỏe. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động của Hội đồng theo quy chế do Cục HKVN ban hành.

Ghi chú: Điều quan trọng là Cục HKVN phải biết được kết quả giám định sức khỏe của nhân viên hàng không được cấp Giấy chứng nhận hành nghề mà Giấy chứng nhận sức khỏe là điều kiện duy trì hiệu lực của giấy phép hành nghề.

8.027. SỰ BẢO MẬT VÀ TRUY CẬP HỒ SƠ SỨC KHỎE

(a) Tất cả các nhân viên bao gồm giám định viên y khoa, thành viên Hội đồng đánh giá kết quả giám định sức khỏe, nhân viên của cơ sở y tế giám định sức khỏe hàng không, nhân viên cấp phép của Cục HKVN có trách nhiệm bảo mật đối với hồ sơ sức khỏe của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sức khỏe.

(b) Kết quả giám định sức khỏe và các hồ sơ liên quan phải được lưu giữ bảo đảm hạn chế việc tiếp cận của người không có phận sự.

(c) Thành viên Hội đồng đánh giá kết quả giám định sức khỏe, người có thẩm quyền của Cục HKVN được truy cập tất cả các hồ sơ sức khỏe của người đề nghị cấp hoặc người đã được cấp Giấy chứng nhận sức khỏe mà các hồ sơ đó được lưu giữ bởi cơ sở y tế giám định sức khỏe hàng không hoặc bác sỹ tư nhân.

(d) Bất chấp quy định của sự cẩn mật, không một cá nhân nào có thể cho phép phát hành hoặc tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận sức khỏe khi mà người có Giấy chứng nhận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe.

8.033. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

(a) Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp cho nhân viên hàng không đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe tương ứng do Bộ Y tế ban hành, dựa trên kết quả kiểm tra và giám định y tế, tiểu sử sức khỏe của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

(b) Bất cứ cá nhân nào không đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe của chương này có thể đề nghị xem xét lại nếu thấy cần thiết.

8.035. TỪ CHỐI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

(a) Việc từ chối cấp Giấy chứng nhận sức khỏe có hiệu lực:

(1) Vào thời điểm đánh giá tình trạng sức khỏe đã xác định rằng người đề nghị đã không đủ sức khỏe đúng theo các tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không do Bộ Y tế ban hành; và

(2) Cho tới lúc người đó được cơ quan có thẩm quyền xác định lại là đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.

(b) Bất cứ người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sức khỏe nào bị Hội đồng đánh giá giám định từ chối cấp Giấy chứng nhận sức khỏe có thể, trong vòng 5 ngày, kể từ ngày bị từ chối, kiến nghị bằng văn bản đến Cục HKVN để xem xét lại việc từ chối đó.

(c) Việc từ chối cấp Giấy chứng nhận sức khỏe có hiệu lực ngay cho đến khi có quyết định khác của Cục HKVN.

8.037. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE ĐẶC BIỆT

(a) Cục HKVN có thể cấp Giấy chứng nhận sức khỏe đặc biệt đối với người đề nghị cấp Giấy chứng nhận không phù hợp các tiêu chuẩn có thể vận dụng để cấp Giấy chứng nhận sức khỏe nếu như cá nhân đó đưa ra được lý do thỏa đáng, bao gồm:

(1) Kết luận chính thức về sức khỏe chỉ ra rằng trong trường hợp đặc biệt người đề nghị cấp không đủ điều kiện với bất kỳ yêu cầu nào đó, về vấn đề này hay vấn đề khác nhưng điều đó cũng không ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền hạn được ghi trong giấy phép:

(i) Không ảnh hưởng đến an toàn khi thực hiện nhiệm vụ; (ii) Không ảnh hưởng đến an toàn khai thác tàu bay; hoặc

(iii) Không ảnh hưởng đến việc gây ra mất khả năng làm việc.

(2) Liên quan đến năng lực, kỹ năng, kinh nghiệm của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận và các điều kiện làm việc cũng sẽ được cân nhắc một cách thích hợp;

(3) Khi giấy phép được ghi một vài giới hạn đặc biệt hoặc các giới hạn thì người có giấy phép phải tuân theo các giới hạn đó để thực hiện công việc an toàn.

8.040. THỪA NHẬN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE NƯỚC NGOÀI

(a) Cục HKVN có thể chấp thuận việc cấp Giấy chứng nhận sức khỏe, Giấy chứng nhận được cấp bởi một quốc gia thành viên khác của ICAO thay vì tiến hành giám định sức khỏe của cơ sở y tế giám định sức khỏe hàng không.

Ghi chú: Cục HKVN có thể liên hệ với một nhà chức trách hàng không của quốc gia thành viên ICAO khác để quyết định hiệu lực của Giấy chứng nhận trình lên Cục HKVN.

(b) Cục HKVN có thể chấp thuận Giấy chứng nhận sức khỏe do quốc gia thành viên ICAO khác cấp cho nhân viên hàng không trong thời gian thực hiện nhiệm vụ tại Việt Nam thay cho việc cấp Giấy chứng nhận sức khỏe mới.

Ghi chú: Cục HKVN sẽ lập danh sách các quốc gia thành viên ICAO có Giấy chứng nhận sức khỏe được công nhận thay cho việc cấp mới.

8.043. CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

(a) Các yêu cầu đối với việc cấp lại Giấy chứng nhận sức khỏe tương tự như đối với yêu cầu của việc cấp lần đầu trừ khi có các quy định khác.

8.045. ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Thời hạn hiệu lực cho phép của Giấy chứng nhận sức khỏe đã được quy định:

(1) Tại Phần 10: cho người lái tàu bay, kỹ sư bay, và nhân viên dẫn đường;

(2) Tại Phần 13: cho tiếp viên hàng không.

(b) Cục HKVN có thể gia hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận sức khỏe tối đa là 30 ngày trong trường hợp nhân viên hàng không chưa thực hiện được việc giám định sức khỏe theo quy định vì các lý do bất khả kháng;

(c) Cục HKVN có thể giảm thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận sức khỏe đối với nhân viên hàng không khi có dấu hiệu về mặt lâm sàng.

8.047. CẤP LẠI ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

(a) Quy định việc kiểm tra lại của người có giấy phép thực hiện nhiệm vụ ở khu vực xa nơi cơ sở y tế được chỉ định kiểm tra sức khỏe có thể được cấp lại Giấy chứng nhận sức khỏe đặc biệt khi xét thấy cần thiết và được Cục HKVN cho phép; việc cấp lại đó chỉ được thực hiện như một trường hợp ngoại lệ và không được lạm dụng.

(1) Thời hạn 6 tháng một lần, trong trường hợp thành viên tổ lái tàu bay không khai thác thương mại;

(2) Thời hạn không quá 03 tháng/01 lần cho hai lần liên tiếp có báo cáo về sức khỏe vẫn được sử dụng thuận lợi sau khi kiểm tra, trong trường hợp thành viên tổ lái tàu bay đang khai thác thương mại.

(b) Việc kiểm tra phải được thực hiện bởi:

(1) Giám định viên y khoa hàng không được chỉ định trong khu vực có liên quan; hoặc

(2) Trong trường hợp không có giám định viên y khoa hàng không được chấp thuận tại nơi thành viên tổ lái lưu trú thì công tác giám định có thể được thực hiện bởi bác sỹ có giấy phép hành nghề tại khu vực đó.

(c) Giấy chứng nhận của người lái tàu bay tư nhân sẽ được cấp lại đặc biệt một lần với thời gian không vượt quá 24 tháng nếu được giám định viên y khoa do quốc gia thành viên ICAO, nơi người lái tư nhân đó lưu trú tạm thời, thực hiện.

(d) Báo cáo kiểm tra sức khỏe được quy định trong Phần này phải được gửi lên nhà chức trách trước khi tiến hành thực hiện việc khai thác bất cứ tàu bay nào trong thời hạn cụ thể của cấp lại đặc biệt.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 8.023 về thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận sức khỏe của nhân viên hàng không .

CHƯƠNG D. CƠ SỞ Y TẾ GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

8.050. PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các quy định áp dụng về cấp và duy trì hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không.

8.053. GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ Y TẾ GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

(a) Không ai được phép tổ chức thực hiện việc giám định sức khỏe nhân viên hàng không khi không có Giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không do Cục HKVN cấp.

(b) Giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không có hiệu lực không quá 36 tháng trừ khi bị đình chỉ, hủy bỏ hoặc thu hồi trước thời hạn của Giấy chứng nhận được cấp.

8.055. ÁP DỤNG ĐỂ CẤP HOẶC SỬA ĐỔI BỔ SUNG

(a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không phải được nộp trước 30 ngày dự kiến tiến hành giám định y khoa.

(b) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không phải được thực hiện theo mẫu và cách thức thực hiện do Cục HKVN quy định.

(c) Nội dung của Giấy chứng nhận được Cục HKVN cấp bao gồm:

(1) Tên giao dịch, trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật, phạm vi hoạt động của cơ sở giám định sức khỏe nhân viên hàng không, địa chỉ các văn phòng đại diện, chi nhánh (nếu có).

(d) Cục HKVN có thể cấp Giấy chứng nhận AMC cho:

(1) Cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không có địa chỉ trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc

(2) Chi nhánh của cơ sở giám định sức khỏe nhân viên hàng không đặt tại Việt Nam hoặc nước ngoài.

8.057. SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN AMC

(a) Cục HKVN có thể sửa đổi Giấy chứng nhận AMC:

(1) Khi xác định là cần thiết vì lợi ích của việc tiêu chuẩn hóa; hoặc

(2) Theo đề nghị của cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không.

(b) Người được cấp AMC phải nộp đơn đề nghị phê chuẩn sửa đổi Giấy chứng nhận AMC trước 10 ngày, kể từ ngày dự kiến sửa đổi được đưa vào áp dụng

8.060. NIÊM YẾT GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Người được cấp Giấy chứng nhận AMC phải niêm yết Giấy chứng nhận tại trụ sở Văn phòng chính của mình ở nơi có nhiều người qua lại và dễ nhìn.

8.063. PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Người được cấp Giấy chứng nhận AMC chỉ có thể được quyền thực hiện một hoặc tất cả những giám định sức khỏe đối với:

(1) Nhóm 1;

(2) Nhóm 2;

(3) Nhóm 3; hoặc

(4) Xét nghiệm y tế đặc biệt.

(b) Người được cấp Giấy chứng nhận AMC có thể thực hiện quảng cáo và tiến hành giám định sức khỏe đối nhân viên hàng không theo phạm vi hoạt động của Giấy chứng nhận AMC do Cục HKVN cấp.

(c) Cục HKVN có thể yêu cầu người được cấp Giấy chứng nhận AMC tiến hành các xét nghiệm bổ sung hoặc xét nghiệm đặc biệt để đưa ra các kết luận y khoa chính thức đối với trường hợp bị xem xét về khả năng đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe phù hợp với Giấy chứng nhận sức khỏe tương ứng của người đề nghị.

8.065. MẤT NĂNG ĐỊNH CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Cục HKVN có thể từ chối, đình chỉ, thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận theo Chương D của Phần này khi có dấu hiệu chứng tỏ:

(1) Cơ sở giám định sức khỏe không đáp ứng, hoặc không còn đáp ứng được những yêu cầu của Chương D Phần này;

(2) Người đệ trình đơn không đầy đủ, hoặc không chính xác, hoặc chứa đựng những thông tin thiếu trung thực.

(b) Cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không có Giấy chứng nhận AMC bị đình chỉ, bị thu hồi hoặc bị hủy bỏ sẽ phải nhanh chóng:

(1) Tháo bỏ mọi chỉ dẫn, biển hiệu ở bất kỳ nơi nào mà AMC đã được Cục HKVN cho phép trước đây; và

(2) Thông báo cho tất cả các công ty quảng cáo, cơ quan thông tin mà AMC sử dụng để quảng cáo dừng mọi việc quảng cáo cho các hoạt động của cơ sở giám định.

(3) Nộp lại Giấy chứng nhận cơ sở giám định sức khỏe nhân viên hàng không cho Cục HKVN trong vòng 5 ngày kể từ ngày Cục HKVN ra quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ.

8.067. TRỤ SỞ VĂN PHÒNG

(a) Người được cấp Giấy chứng nhận AMC phải có văn phòng chính đặt tại địa chỉ được ghi trên Giấy chứng nhận AMC.

(b) Văn phòng chính không được sử dụng chung, hoặc sử dụng bởi bên khác có Giấy chứng nhận AMC.

8.070. CÁC CHI NHÁNH

(a) Chi nhánh cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không có thể giám định sức khỏe nếu:

(1) Giám định viên y khoa hàng không của AMC đang công tác tại chi nhánh và có thể tiến hành giám định theo chuyên khoa được phê chuẩn;

(2) Cơ sở, thiết bị y tế và nhân lực đáp ứng được các yêu cầu hiện hành;

(3) Giám định viên y khoa hàng không và nhân viên tại chi nhánh của AMC được văn phòng trụ sở AMC giám sát và quản lý trực tiếp;

(4) AMC phải có các quy định đảm bảo rằng việc giám định sức khỏe tại chi nhánh của mình đáp ứng đầy đủ các yêu cầu như đối với AMC;

(5) Người được cấp Giấy chứng nhận AMC phải thông báo bằng văn bản cho Cục HKVN về việc bổ sung chi nhánh để tiến hành hoạt động tối thiểu 30 ngày trước khi chi nhánh đó bắt đầu tiến hành giám định.

8.073. THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM

(a) Người được cấp Giấy chứng nhận AMC không được phép thay đổi địa điểm của cơ quan mình trừ khi việc thay đổi đó đã được Cục HKVN phê duyệt trước;

(b) Nếu như muốn thay đổi địa điểm, AMC phải thông báo cho Cục HKVN tối thiểu 30 ngày trước ngày dự kiến thay đổi địa điểm;

(c) Cơ quan thẩm quyền có thể đề ra các điều kiện theo đó AMC có thể tiến hành giám định khi thay đổi địa điểm hoặc cơ sở thiết bị.

8.075. BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA AMC

(a) AMC phải có người quản lý có năng lực được Cục HKVN chấp thuận, người có đủ quyền hạn để đảm bảo rằng hoạt động của AMC tuân thủ mọi quy định, yêu cầu đối với AMC;

(b) Khi tiến hành bất kỳ giám định sức khỏe nào, AMC phải có cán bộ có trình độ năng lực trong lĩnh vực giám định y khoa hàng không dân dụng, đang nắm giữ cương vị sau hoặc tương đương:

(1) Trưởng giám định y khoa hàng không; (2) Giám định viên y khoa hàng không.

(c) Cá nhân đề nghị chấp thuận giám định viên y khoa hàng không phải nộp đơn đề nghị đến Cục HKVN để xem xét chấp thuận chức danh giám định viên y khoa hàng không (AME) theo tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Y tế và yêu cầu tại Điều 8.013.

8.080. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI CÁC CÁN BỘ CỦA AMC

(a) AMC phải tuyển dụng các cán bộ y tế có đủ trình độ năng lực cần thiết để tiến hành giám định sức khỏe.

(b) Trình độ của cán bộ y tế phải phù hợp với những quy định hiện hành của Bộ Y tế, quy định tại Điều 8.013.

(c) AMC phải đảm bảo rằng tất cả cán bộ y tế đều phải được đào tạo cơ bản và tiếp tục đào tạo phù hợp với nhiệm vụ được giao và trách nhiệm của họ đối với công tác giám định sức khỏe.

(d) AMC phải yêu cầu những người chịu trách nhiệm lập hồ sơ giám định sức khỏe ký tên vào bản cam kết bảo mật thông tin liên quan đến nội dung những hồ sơ này. Bản cam kết bảo mật sẽ được lưu giữ cùng với hồ sơ cá nhân của từng nhân viên y tế này.

8.083. MÁY MÓC THIẾT BỊ XÉT NGHIỆM

(a) AMC phải có cơ sở thiết bị, phòng khám phù hợp đảm bảo vệ sinh để có thể tiến hành công tác giám định.

(b) AMC phải có trụ sở riêng và trang thiết bị lưu trữ hồ sơ có khóa để đảm bảo an toàn đối với các hồ sơ giám định sức khỏe.

(c) AMC phải luôn có sẵn toàn bộ các thiết bị vận hành và thiết bị xét nghiệm cần thiết theo như quy định tại Sổ tay y tế hàng không dân dụng của ICAO để có thể thực hiện tốt từng công đoạn cần thiết trong công tác giám định sức khỏe.

8.085. HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

(a) AMC phải duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng được Cục HKVN chấp thuận nhằm đảm bảo rằng các trang thiết bị, nhân viên, công tác giám định sức khỏe và hồ sơ dữ liệu tuân thủ tất cả các quy định liên quan.

(b) Để đảm bảo yêu cầu nêu tại khoản (a), AMC có thể thuê một tổ chức đánh giá chất lượng được Cục HKVN chấp nhận, những dịch vụ đánh giá này phải được thực hiện theo đúng quy định nhằm đảm bảo chất lượng của giám định sức khỏe luôn luôn phù hợp với tiêu chuẩn tối thiểu của Việt Nam.

8.087. KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT

(a) Cục HKVN có thẩm quyền tiếp cận bất kỳ lúc nào để tiến hành kiểm tra đối với AMC nhằm xác định việc tuân thủ với các quy định của Phần này.

(b) AMC và nhân viên của mình phải cho phép đại diện được ủy quyền của Cục HKVN tiếp cận không hạn chế tới toàn bộ các địa điểm, trang thiết bị, nhân viên và hồ sơ, kể cả các công tác giám định y khoa đang trong quá trình thực hiện để thực hiện trách nhiệm kiểm tra và giám sát của mình.

(c) Việc duy trì hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không phụ thuộc vào việc tuân thủ của AMC đối với các nội dung quy định của Chương này.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 8.013: CÁC GIÁM ĐỊNH VIÊN Y KHOA HÀNG KHÔNG

(a) Thủ tục chấp thuận giám định viên y khoa hàng không:

(1) Người đề nghị chấp thuận chức danh giám định viên y khoa phải gửi hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến Cục HKVN và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:

(i) Đơn đề nghị chấp thuận chức danh giám định viên y khoa hàng không (theo mẫu kèm theo Thông tư này);

(ii) Bản sao chứng thực giấy phép thực hiện chuyên môn y tế;

(iii) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các tài liệu chứng minh đã qua khóa huấn luyện về y tế hàng không;

(2) Cục HKVN là cơ quan có thẩm quyền chấp thuận các giám định viên y khoa hàng không của các cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không.

(3) Cục HKVN có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đánh giá nội dung kê khai trong hồ sơ để quyết định việc chấp thuận chức danh giám định viên y khoa hàng không.

(4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN ban hành quyết định chấp thuận chức danh giám định viên y khoa hàng không.

(5) Trong trường hợp từ chối việc chấp thuận chức danh giám định viên y khoa hàng không, Cục HKVN phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 8.023: CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

(a) Thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không:

(1) Cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không đã được Cục HKVN phê chuẩn có trách nhiệm gửi trực tiếp hoặc qua mạng điện tử hoặc qua đường bưu điện đến Hội đồng đánh giá kết quả giám định sức khỏe nhân viên hàng không hồ sơ và kết quả giám định sức khỏe của Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không và phải chịu trách nhiệm về tính bảo mật, tính trung thực của các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:

(i) Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận sức khỏe (theo mẫu kèm theo Thông tư này);

(ii) Bản sao các tài liệu nhằm cung cấp các thông tin y tế cá nhân, tiểu sử bệnh tật của bản thân người đề nghị được quy định tại điểm (1), (2) khoản (a) Điều 8.023;

(iii) Bản sao kết quả giám định sức khỏe của người đề nghị.

(2) Hội đồng đánh giá kết quả giám định sức khỏe nhân viên hàng không được Cục HKVN ủy quyền cấp Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không theo quy trình được quy đinh tại Điều 8.023.

(3) Hội đồng đánh giá kết quả giám định sức khỏe nhân viên hàng không có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đánh giá kết quả giám định sức khỏe để cấp Giấy chứng nhận sức khỏe.

(4) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ từ cơ sở y tế giám định sức khỏe, Hội đồng đánh giá kết quả giám định sức khỏe nhân viên hàng không thực hiện đánh giá và cấp Giấy chứng nhận sức khỏe cho người đề nghị; báo cáo kết quả lên Cục HKVN.

(5) Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận sức khỏe, Hội đồng đánh giá kết quả giám định sức khỏe nhân viên hàng không phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do.

(6) Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận sức khỏe đặc biệt đối với người đề nghị trong trường hợp chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn sức khỏe đã được quy định của Bộ Y tế nhưng không ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ được quy định trong giấy phép được quy định tại Điều 8.037 theo đề nghị của Hội đồng đánh giá kết quả giám định sức khỏe nhân viên hàng không.

(7) Hội đồng đánh giá kết quả giám định sức khỏe nhân viên hàng không xem xét cấp lại Giấy chứng nhận sức khỏe đối với người đề nghị trong trường hợp quy định tại Điều 8.043, Điều 8.045 và Điều 8.047. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận sức khỏe được thực hiện như cấp lần đầu.

Mẫu số 01:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

Application form for aviation medical certificate

I. Hành chính:

I. Personal particulars :

1) Họ: Surname: | 2) Loại Giấy chứng nhận sức khỏe đề nghị cấp 2) Kind of medical certificate | 2) Loại Giấy chứng nhận sức khỏe đề nghị cấp 2) Kind of medical certificate | 2) Loại Giấy chứng nhận sức khỏe đề nghị cấp 2) Kind of medical certificate | 2) Loại Giấy chứng nhận sức khỏe đề nghị cấp 2) Kind of medical certificate

3) Tên: 3) Name : | 4) Ngày sinh: 4) Date of birth: | 5) Giới tính: 5) Sex: M: F: | 6) Khám lần đầu: First Examination : Khám gia hạn: Renewed Examination : | 6) Khám lần đầu: First Examination : Khám gia hạn: Renewed Examination :

7) Nước và nơi sinh: 7) Country and birth place: | 8) Quốc tịch: 8) Nationality : | 8) Quốc tịch: 8) Nationality : | 9) Loại giấy phép đề nghị cấp: 9) Kind of Licence requested : | 9) Loại giấy phép đề nghị cấp: 9) Kind of Licence requested :

10) Địa chỉ thường trú: 10) Residential address : | 1 Địa chỉ liên lạc: 1 Postal address : | 1 Địa chỉ liên lạc: 1 Postal address : | 12) Đơn vị sử dụng lao động: 12) Employer : | 12) Đơn vị sử dụng lao động: 12) Employer :

13) Số điện thoại: 13) Telephone No : 16) Giấy phép hàng không hiện có (loại). 16) Pilot licence available : Số giấy phép: Licence No : Nước cấp giấy phép: Issue country : | 13) Số điện thoại: 13) Telephone No : 16) Giấy phép hàng không hiện có (loại). 16) Pilot licence available : Số giấy phép: Licence No : Nước cấp giấy phép: Issue country : | 13) Số điện thoại: 13) Telephone No : 16) Giấy phép hàng không hiện có (loại). 16) Pilot licence available : Số giấy phép: Licence No : Nước cấp giấy phép: Issue country : | 14) Chứng nhận sức khỏe lần trước: 14) previous medical certificate : 15) Nơi cấp: 15) Place of issue : | 14) Chứng nhận sức khỏe lần trước: 14) previous medical certificate : 15) Nơi cấp: 15) Place of issue :

17) Tên trường hàng không đã học: 17) Name of aviation school | 17) Tên trường hàng không đã học: 17) Name of aviation school | 17) Tên trường hàng không đã học: 17) Name of aviation school | Năm tốt nghiệp: Year of graduation : | Năm tốt nghiệp: Year of graduation :

18) Đã có tai nạn, sự cố trong khi bay? 18 ) Any accident or failure during flight? Không (No) Có (Yes) Ngày (Date) Nơi (Place) Nói chi tiết (State detaily) | 18) Đã có tai nạn, sự cố trong khi bay? 18 ) Any accident or failure during flight? Không (No) Có (Yes) Ngày (Date) Nơi (Place) Nói chi tiết (State detaily) | 18) Đã có tai nạn, sự cố trong khi bay? 18 ) Any accident or failure during flight? Không (No) Có (Yes) Ngày (Date) Nơi (Place) Nói chi tiết (State detaily) | 19) Tổng số giờ bay: 19) Total flight hours: | 20) Số giờ bay từ lần khám sức khỏe trước: Amount of flight hours from previons medical examination:

18) Đã có tai nạn, sự cố trong khi bay? 18 ) Any accident or failure during flight? Không (No) Có (Yes) Ngày (Date) Nơi (Place) Nói chi tiết (State detaily) | 18) Đã có tai nạn, sự cố trong khi bay? 18 ) Any accident or failure during flight? Không (No) Có (Yes) Ngày (Date) Nơi (Place) Nói chi tiết (State detaily) | 18) Đã có tai nạn, sự cố trong khi bay? 18 ) Any accident or failure during flight? Không (No) Có (Yes) Ngày (Date) Nơi (Place) Nói chi tiết (State detaily) | 2 Loại tầu bay đang bay: 2 Type aircraft presently flown: | 2 Loại tầu bay đang bay: 2 Type aircraft presently flown:

II. Tiền sử bệnh tật:

II. Health history : Yes No

II. Cam đoan của người đề nghị cấp - guarantee ′ s statement:


1
Từ khi cấp chứng nhận sức khỏe lần trước có điều trị ở bệnh viện không?
Have you been hospitalized from previous issue of medical certificate ?
Nếu có bệnh gì và điều trị ở đâu?
If any, what disease and where treated .
2
Có hút thuốc lá không?
Smoking tobaco in any form?
Nếu hút thì bao nhiêu điếu một ngày? <10; 10 - 25; >25.
If smoking, state how many cigarettes per day? < 10; 10 - 25; > 25
3
Đã có lần nào được điều trị các vấn đề có liên quan đến rượu, các chất gây nghiện?
Received treatment for problems related to alcohol, drugs or narcotics ?
4
Có bị mất ý thức với bất kỳ lý do nào không?
Unconsciousness for any reason?
5
Có bị hoa mắt chóng mặt, choáng váng hoặc ngất không?
Dizziness, fainting spells or blackouts?
6
Đã kiểm tra HIV chưa?
Had a laboratory test for HIV infection?
Nếu có thì kết quả như thế nào?
If yes, what was the result?
7
Đã đau ở vùng bụng hoặc vùng ngực?
Suffered any chest or abdominal pain?
8
Có ho hoặc nôn ra máu không?
Coughed or vomited blood?
9
Có đái ra máu hoặc ỉa phân đen?
Passed blood with urine or faeces?
10
Đã dùng loại thuốc nào kéo dài liên tục 02 tuần chưa?
Taken or used any medication for longer than two consecutive weeks ?
11
Đã bị điều trị viêm gan vi rút chưa?
Treated virus hepatitis?
12
Có biểu hiện về bệnh tim mạch?
Heart complaints of any kind?
13
Có cao huyết áp không?
Hight blood pressure ?
14
Có bệnh về đường hô hấp, hen, dị ứng trầm trọng, sốt theo mùa không?
Had fever, severe allergies, asthma or respiratory problems?
15
Có mắc bệnh thận hoặc bàng quang như sỏi?
Kidney or bladder diseases eg stones ?
16
Có mắc bệnh đái đường và nội tiết không?
Diabetes or endocrine problems ?
17
Có bị đau dạ dày tá tràng và các rối loạn tiêu hóa khác?
Stomach or bowel problems, other than occasional indigestion?
18
Có bị các bệnh về máu hoặc thiếu máu?
Anaemia or any other blood disease?
19
Có mắc bệnh về hệ thống thần kinh hoặc bị liệt không?
Any nervous system disease or paralysis?
20
Có bị suy nhược thần kinh?
Suffer from any nervous breakdown or anxiety state?
21
Có đau thần kinh mãn tính hoặc cấp tính như cột sống, thần kinh tọa?
Had black trouble, eg slipped disc sciatica, with chronic or recurrent disability ?
22
Có lần nào khám và điều trị bệnh tâm thần không?
Received any psychiatric examination or treatment?
23
Đã khi nào có ý định tự tử không?
Attempted suicide?
24
Có bị đau đầu trầm trọng hoặc thỉnh thoảng?
Any frequent or severe headaches?
25
Có bị chấn thương ở đầu không?
Any head injury?
26
Có bị ngất, động kinh co giật không?
Any fits, convulsions or epilepsy ?
27
Có bị bệnh hoặc phẫu thuật về mắt?
Any eye disease or surgical operations?
28
Hiện nay có đeo kính hoặc kính áp tròng không?
Eye problems, other than wearing glasses or contact lenses?
29
Thay đổi số kính từ lần khám trước?
Any change of lens fiower from previous examination ?
30
Có vấn đề gì về tai mũi họng?
Ear or hearing problems?
31
Có bị dị ứng sổ mũi không?
Any catarrh?
32
Có bị khối u hoặc u ác tính không?
Growths, tumours or malignancy?
33
Đã có phẫu thuật lần nào chưa?
Had any major surgical operation?
34
Đã có chấn thương trầm trọng lần nào chưa? gãy xương, di chứng do chấn thương để lại?
Sustained any serious injury, eg fracture or dislocation, with current sequelae?
35
Đã bị sốt rét lần nào chưa?
Suffered malarie at any time?
36
Đã có lần nào không đủ tiêu chuẩn sức khỏe để bay không?
Been refused a foreign civil aviation licence for medical reasons?
37
Gia đình có ai bị mắc bệnh gì không?
Is there any significant disease history in your family?


Ngày/ Date......../........./20..... Chữ ký người khai/ Applicant s signature

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 8.055: CƠ SỞ Y TẾ GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

(a) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không:

(1) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận AMC phải gửi hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến Cục HKVN và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:

(i) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận AMC (theo mẫu kèm theo Thông tư này);

(ii) Bản sao quyết định thành lập AMC;

(iii) Bản sao quyết định chấp thuận của Cục HKVN đối với các giám định viên y khoa của AMC;

(iv) Tài liệu về bộ máy tổ chức của AMC;

(v) Tài liệu về hệ thống đảm bảo chất lượng của AMC, trang thiết bị y tế, nhân viên, công tác giám định sức khỏe, công tác lưu giữ hồ sơ dữ liệu, bảo mật.

(2) Cục HKVN có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đánh giá nội dung kê khai trong hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không.

(3) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không.

(4) Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không, Cục HKVN phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do.

(b) Thủ tục gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không:

(1) Người đề nghị gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến Cục HKVN và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:

(i) Đơn đề nghị gia hạn và/hoặc sửa đổi Giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không (theo mẫu kèm theo Thông tư này);

(ii) Bản sao chứng thực giấy phép thực hiện chuyên môn y tế của trưởng giám định cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không (nếu có sửa đổi);

(iii) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các tài liệu chứng minh các cán bộ y tế đều phải được đào tạo cơ bản đối với công tác y tế (nếu có sửa đổi);

(iv) Tài liệu về bộ máy quản lý, hệ thống đảm bảo chất lượng của cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không, tài liệu về trang thiết bị y tế (nếu có sửa đổi).

(v) Báo cáo hoạt động của cơ sở y tế giám định sức khỏe hàng không trong giai đoạn của Giấy chứng nhận đã được cấp.

(2) Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đánh giá nội dung kê khai trong hồ sơ để cấp gia hạn hoặc sửa đổi Giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không.

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ
GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Dùng bút mực xanh đen hoặc đen để hoàn chỉnh các nội dung theo mẫu:

1. Chi tiết về đơn vị, tổ chức | Chi tiết về đơn vị, tổ chức | Chi tiết về đơn vị, tổ chức | Chi tiết về đơn vị, tổ chức | Chi tiết về đơn vị, tổ chức | Chi tiết về đơn vị, tổ chức

Tên đơn vị, tổ chức ...................................................................................................................... Địa chỉ ........................................................................................................................................... Mã số bưu điện ............................................................................................................................ Số điện thoại.......................................................... Số Fax........................................................... Thư điện tử........................................................... Trang Web ................................................... Thực trạng của cơ sở y tế đề nghi cấp và/hoặc gia hạn ............................................................. …………....................................................................................................................................... Chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thời hạn, con dấu, tài khoản, tài sản .................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... | Tên đơn vị, tổ chức ...................................................................................................................... Địa chỉ ........................................................................................................................................... Mã số bưu điện ............................................................................................................................ Số điện thoại.......................................................... Số Fax........................................................... Thư điện tử........................................................... Trang Web ................................................... Thực trạng của cơ sở y tế đề nghi cấp và/hoặc gia hạn ............................................................. …………....................................................................................................................................... Chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thời hạn, con dấu, tài khoản, tài sản .................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... | Tên đơn vị, tổ chức ...................................................................................................................... Địa chỉ ........................................................................................................................................... Mã số bưu điện ............................................................................................................................ Số điện thoại.......................................................... Số Fax........................................................... Thư điện tử........................................................... Trang Web ................................................... Thực trạng của cơ sở y tế đề nghi cấp và/hoặc gia hạn ............................................................. …………....................................................................................................................................... Chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thời hạn, con dấu, tài khoản, tài sản .................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... | Tên đơn vị, tổ chức ...................................................................................................................... Địa chỉ ........................................................................................................................................... Mã số bưu điện ............................................................................................................................ Số điện thoại.......................................................... Số Fax........................................................... Thư điện tử........................................................... Trang Web ................................................... Thực trạng của cơ sở y tế đề nghi cấp và/hoặc gia hạn ............................................................. …………....................................................................................................................................... Chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thời hạn, con dấu, tài khoản, tài sản .................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... | Tên đơn vị, tổ chức ...................................................................................................................... Địa chỉ ........................................................................................................................................... Mã số bưu điện ............................................................................................................................ Số điện thoại.......................................................... Số Fax........................................................... Thư điện tử........................................................... Trang Web ................................................... Thực trạng của cơ sở y tế đề nghi cấp và/hoặc gia hạn ............................................................. …………....................................................................................................................................... Chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thời hạn, con dấu, tài khoản, tài sản .................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... | Tên đơn vị, tổ chức ...................................................................................................................... Địa chỉ ........................................................................................................................................... Mã số bưu điện ............................................................................................................................ Số điện thoại.......................................................... Số Fax........................................................... Thư điện tử........................................................... Trang Web ................................................... Thực trạng của cơ sở y tế đề nghi cấp và/hoặc gia hạn ............................................................. …………....................................................................................................................................... Chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thời hạn, con dấu, tài khoản, tài sản .................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................

2. Đề nghị cung cấp dịch vụ khám, giám định sức khỏe | 2. Đề nghị cung cấp dịch vụ khám, giám định sức khỏe | 2. Đề nghị cung cấp dịch vụ khám, giám định sức khỏe | 2. Đề nghị cung cấp dịch vụ khám, giám định sức khỏe | 2. Đề nghị cung cấp dịch vụ khám, giám định sức khỏe | 2. Đề nghị cung cấp dịch vụ khám, giám định sức khỏe

Tổ chức các đợt khám, giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không (người lái, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu) | Tổ chức các đợt khám, giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không (người lái, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu) | Tổ chức các đợt khám, giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không (người lái, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu) | Tổ chức các đợt khám, giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không (người lái, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu) | Tổ chức các đợt khám, giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không (người lái, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu) | Tổ chức các đợt khám, giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không (người lái, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu)

3. Mô hình tổ chức, quản lý của cơ sở y tế đề nghị cấp | 3. Mô hình tổ chức, quản lý của cơ sở y tế đề nghị cấp | 3. Mô hình tổ chức, quản lý của cơ sở y tế đề nghị cấp | 3. Mô hình tổ chức, quản lý của cơ sở y tế đề nghị cấp | 3. Mô hình tổ chức, quản lý của cơ sở y tế đề nghị cấp | 3. Mô hình tổ chức, quản lý của cơ sở y tế đề nghị cấp

Chức danh | Chức danh | Tên | Tên | Số bằng (Chuyên môn) | Số bằng (Chuyên môn)

Người đứng đầu đơn vị | Người đứng đầu đơn vị | | | |

Trưởng các khoa lâm sàng | Trưởng các khoa lâm sàng | | | |

Trưởng khoa cận lâm sàng Người quản lý chất lượng | Trưởng khoa cận lâm sàng Người quản lý chất lượng | | | |

| | | | |

4. Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn | 4. Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn | 4. Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn | 4. Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn | 4. Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn | 4. Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn

Ngày | Hóa đơn số | Hóa đơn số | Hóa đơn số | Hóa đơn số | Ngày cấp

Chuyên viên cấp phép | Hồ sơ gồm | Hồ sơ gồm | Điều kiện hạn chế | Điều kiện hạn chế | Ký duyệt

5. Trang thiết bị phục vụ công tác giám định | 5. Trang thiết bị phục vụ công tác giám định | 5. Trang thiết bị phục vụ công tác giám định | 5. Trang thiết bị phục vụ công tác giám định | 5. Trang thiết bị phục vụ công tác giám định | 5. Trang thiết bị phục vụ công tác giám định

Kích thước và chú thích của người lập kế hoạch có thể trình thay cho việc giải trình theo yêu cầu sau: | Kích thước và chú thích của người lập kế hoạch có thể trình thay cho việc giải trình theo yêu cầu sau: | Kích thước và chú thích của người lập kế hoạch có thể trình thay cho việc giải trình theo yêu cầu sau: | Kích thước và chú thích của người lập kế hoạch có thể trình thay cho việc giải trình theo yêu cầu sau: | Kích thước và chú thích của người lập kế hoạch có thể trình thay cho việc giải trình theo yêu cầu sau: | Kích thước và chú thích của người lập kế hoạch có thể trình thay cho việc giải trình theo yêu cầu sau:


Chủng loại
Phòng tiếp nhận hồ sơ và tiếp đón người đến giám định sức khỏe
Phòng họp kết luận tình trạng sức khỏe...
Phòng của Chủ tịch Hội đồng GĐYKHK
Phòng khám chuyên khoa Nội
Phòng khám chuyên khoa Ngoại - Da liễu
Phòng khám chuyên khoa Thần kinh - Tâm lý
Phòng khám chuyên khoa Mắt
Phòng khám chuyên khoa Tai - Mũi - Họng
Phòng khám Sản - Phụ khoa
Phòng khám chuyên khoa (Thuộc hệ thống cận lâm sàng: X quang, Siêu âm, Điện tim, Xét nghiệm máu - nước tiểu...)
Phòng vệ sinh
Phòng Nhân viên
Phòng lưu trữ hồ sơ sức khỏe nhân viên hàng không
Các tiện nghi khác... (Các trang thiết bị y tế phục vụ công tác giám định y khoa)
Vị trí, kích thước, số lượng các phòng
............................................
..........................................
..........................................
..........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
.........................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
......................................
6. Hồ sơ, tài liệu đệ trình bao gồm:
Đề nghị đánh dấu vào các ô trống phù hợp:
Tiêu chuẩn sức khỏe đã được cấp có thẩm quyền ký ban hành và áp dụng
Quy trình khám, giám định sức khỏe đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận
Danh sách các giám định viên y khoa hàng không đã được phê chuẩn (Giấy chứng nhận giám định viên y khoa còn hiệu lực)
Hồ sơ, tài liệu chuyên môn dùng để tham khảo (nếu có)
Báo cáo chi tiết về Hệ thống chất lượng (nếu có)
7. Cam kết

Mẫu số 03:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN
GIÁM ĐỊNH VIÊN Y KHOA HÀNG KHÔNG

Tên cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không:

Đề nghị phê chuẩn các giám định viên y khoa hàng không theo danh sách dưới đây:

Họ và tên:
Năm sinh:
Nơi sinh:
Quốc tịch
Địa chỉ thường trú:
Địa chỉ cơ quan:
Đã tốt nghiệp trường:
Năm tốt nghiệp:
Thời gian đào tạo:
Hình thức đào tạo:
Đào tạo sau đại học (Chuyên khoa):
Thời gian đào tạo:
Năm tốt nghiệp:

Chứng chỉ phê chuẩn về Y học hàng không (Số chứng chỉ):

* Kèm theo các bằng tốt nghiệp, chứng chỉ liên quan

Ngày: ...../....../......

Người có thẩm quyền của cơ sở ký tên, đóng dấu

Phần 9

PHÊ CHUẨN TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

CHƯƠNG A. TỔNG QUÁT

9.001 ÁP DỤNG

9.003 CÁC ĐỊNH NGHĨA

9.005 CÁC TỪ VIẾT TẮT

9.007 THỜI GIAN LÊN LỚP CỦA HỌC VIÊN

CHƯƠNG B. GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

9.010 ÁP DỤNG

9.013 YÊU CẦU VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

9.015 NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

9.017 THỜI HẠN CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN

9.020 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI HOẶC SỬA ĐỔI

9.023 SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN

9.025 NIÊM YẾT GIẤY CHỨNG NHẬN

9.027 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

9.030 THU HỒI NĂNG ĐỊNH CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN

CHƯƠNG C. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

9.040 ÁP DỤNG

9.043 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU

9.045 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHÔNG CÓ AOC

9.047 CÁC LOẠI TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

9.050 PHÊ CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN

9.053 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC MÔN HỌC CỦA CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN

9.055 KHÓA HUẤN LUYỆN

9.057 CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN GIẢM

CHƯƠNG D. GIÁM SÁT VÀ DUY TRÌ HIỆU LỰC

9.060 ÁP DỤNG

9.063 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

9.065 DUY TRÌ NĂNG ĐỊNH CỦA ATO

9.067 CHẤT LƯỢNG HUẤN LUYỆN

9.070 RÀ SOÁT BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN

9.073 CÁC THAY ĐỔI YÊU CẦU THÔNG BÁO CHO CỤC HKVN

9.075 GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ NĂNG ĐỊNH

CHƯƠNG E. HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

9.080 ÁP DỤNG

9.083 YÊU CẦU VỀ CÁN BỘ QUẢN LÝ TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

9.085 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN

9.087 TRỤ SỞ CHÍNH

9.090 CÁC CHI NHÁNH

9.093 THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM

9.095 TÀI LIỆU QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ HUẤN LUYỆN

9.097 TUÂN THỦ KHÓA HUẤN LUYỆN ĐƯỢC PHÊ CHUẨN

9.100 GIỚI HẠN CỦA NỘI DUNG QUẢNG CÁO

9.103 HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

CHƯƠNG F. LƯU GIỮ HỒ SƠ

9.110 ÁP DỤNG

9.113 HỒ SƠ HỌC VIÊN

9.115 HỒ SƠ HUẤN LUYỆN VÀ GIÁO VIÊN KIỂM TRA

9.117 LƯU GIỮ HỒ SƠ

9.120 CUNG CẤP HỒ SƠ

9.123 CÁCH QUY ĐỔI HUẤN LUYỆN HOẶC KINH NGHIỆM ĐÃ CÓ

9.125 CHỨNG CHỈ TỐT NGHIỆP VÀ BẢN SAO KẾT QUẢ HỌC TẬP

9.127 BẢNG ĐIỂM

CHƯƠNG G. NHÂN SỰ

9.130 ÁP DỤNG

9.133 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI NHÂN SỰ CỦA ATO

9.135 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN VÀ GIÁO VIÊN KIỂM TRA

9.137 PHÂN CÔNG CHỈ ĐỊNH GIÁO VIÊN CHO ATO

9.140 PHẠM VI VÀ QUYỀN HẠN CỦA GIÁO VIÊN

9.143 TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY (MỨC 1 HOẶC MỨC 2)

9.145 CÁC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VÀ KIỂM TRA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CỦA TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

CHƯƠNG H. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ

9.150 ÁP DỤNG

9.153 CÁC TRANG THIẾT BỊ ĐƯỢC CHẤP THUẬN

9.155 LỚP HỌC VÀ PHÒNG THẢO LUẬN

9.157 CÁC THIẾT BỊ BAY MÔ PHỎNG ĐƯỢC CHẤP THUẬN

9.160 CÁC THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN BAY MÔ PHỎNG

9.163 CÁC QUY ĐỊNH VỀ SÂN BAY

9.165 CÁC QUY ĐỊNH VỀ TÀU BAY

9.167 GIÁO CỤ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN KHÁC

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.015: NỘI DUNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ HUẤN LUYỆN

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.020: ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 9.095: NỘI DUNG CỦA KHÓA HUẤN LUYỆN PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.113: NỘI DUNG HỒ SƠ HỌC VIÊN

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.115: NỘI DUNG HỒ SƠ CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN VIÊN ATO

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.123: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH QUY ĐỔI THỜI GIAN ĐÃ

ĐƯỢC HUẤN LUYỆN

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 9.123: CHUYỂN TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.125: NỘI DUNG CỦA HỒ SƠ GIẤY CHỨNG NHẬN/ CHỨNG CHỈ TỐT NGHIỆP

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.157: ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN VIỆC SỬ DỤNG THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN BAY MÔ PHỎNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.163: CÁC QUY ĐỊNH VỀ SÂN BAY

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.167: CÁC TRANG THIẾT BỊ ĐỐI VỚI CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN AMT

CHƯƠNG A. TỔNG QUÁT

9.001 ÁP DỤNG

(a) Phần này đưa ra các yêu cầu của Việt Nam về việc cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực khai thác và bảo dưỡng tàu bay;

(b) Phần này áp dụng đối với:

(1) Những người đề nghị cấp giấy phép hoạt động tổ chức huấn luyện theo hệ thống quy chế của Hàng không Việt Nam;

(2) Những người và tổ chức cấp, giám sát việc ủy quyền, huấn luyện, truyền đạt kinh nghiệm theo quy định.

9.003 CÁC ĐỊNH NGHĨA

(a) Đối với Phần này, các định nghĩa sau đây được áp dụng:

Ghi chú: Các quy định bổ sung liên quan đến hàng không được quy định ở Phần 1 của quy chế này.

(1) Giám đốc điều hành (huấn luyện): Là người có thẩm quyền đảm bảo cung cấp đầy đủ về tài chính và duy trì tiêu chuẩn đối với tất cả các chức năng của ATO theo quy định của Cục HKVN;

(2) Khóa huấn luyện nhân viên bảo dưỡng tàu bay: Là khóa huấn luyện đối với các năng định bảo dưỡng tàu bay (thân/động cơ...);

(3) Trưởng bộ môn: Là người giám sát việc huấn luyện, chịu trách nhiệm về chất lượng huấn luyện theo giáo trình được Cục HKVN phê chuẩn;

(4) Năng lực về hàng không dân dụng: Thuật ngữ này chỉ một cá nhân có đủ năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý được Cục HKVN chấp thuận cho vị trí công tác đang đảm nhiệm;

(5) Thiết bị huấn luyện bay: Là thiết bị huấn luyện bay mô phỏng và tàu bay;

(6) Thiết bị huấn luyện: Mọi thiết bị sử dụng cho mục đích huấn luyện;

(7) Mức 1 (FTO): Tổ chức huấn luyện hàng không được phê chuẩn đạt mức 1 khi tiến hành tất cả hoặc từng khóa huấn luyện có sử dụng tàu bay;

(8) Mức 2 (TRTO): Tổ chức huấn luyện hàng không được phê chuẩn đạt mức 2 khi tiến hành tất cả hoặc mỗi khóa huấn luyện có sử dụng thiết bị mô phỏng đạt yêu cầu và được Cục HKVN phê chuẩn;

(9) Mức 3 (Các ATO khác): Tổ chức huấn luyện hàng không được phê chuẩn đạt mức 3 khi tổ chức huấn luyện trên mặt đất hoặc/và thực hành không kết hợp với huấn luyện bay;

(10) Các chi nhánh: Là chi nhánh của tổ chức huấn luyện được phê chuẩn đặt ở nơi khác với trụ sở chính;

(11) Giáo trình chuyên môn: Là các giáo trình thỏa mãn quy định của Cục HKVN và được Cục HKVN phê chuẩn sử dụng cho tổ chức huấn luyện hàng không;

(12) Các yêu cầu về huấn luyện: Là tài liệu do Cục HKVN ban hành đối với tổ chức huấn luyện về chức năng huấn luyện, kiểm tra, hạn chế cũng như các yêu cầu về chương trình huấn luyện.

9.005 CÁC TỪ VIẾT TẮT:

(a) Các từ viết tắt sau đây được sử dụng trong Phần này:

(1) ATO - Tổ chức huấn luyện hàng không;

(2) AMT - Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay;

(3) AOC - Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay;

(4) IFR - Quy tắc bay bằng thiết bị.

9.007 THỜI GIAN LÊN LỚP CỦA HỌC VIÊN

(a) Người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không không được yêu cầu học viên tham gia học trên lớp hơn 8h một ngày trong 24h liên tục hoặc hơn 6 ngày hoặc 40h trong 7 ngày liên tục.

CHƯƠNG B. GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

9.010 ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các yêu cầu về cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức huấn luyện.

9.013 YÊU CẦU VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Không ai được phép hoạt động ATO nếu không có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không, hoặc hoạt động không đúng với nội dung và phạm vi hoạt động được ghi trong Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không được cấp.;

(b) Không ai được phép thực hiện huấn luyện, kiểm tra trên thiết bị huấn luyện bay mô phỏng nếu không có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không, hoặc hoạt động không đúng với phạm vi hoạt động, các năng định được ghi trong Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không, ngoại trừ Người khai thác có AOC thực hiện huấn luyện cho tổ bay của mình.

9.015 NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

(a) Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không bao gồm hai phần:

(1) Phần một là Giấy chứng nhận được người có thẩm quyền của Cục HKVN ký xác nhận cho mục đích trưng bày;

(2) Phần hai là quy định phạm vi hoạt động, điều kiện và quyền hạn của Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không.

(b) Nội dung của Giấy chứng nhận bao gồm:

(1) Tên và địa chỉ của tổ chức (trụ sở chính);

(2) Ngày tháng cấp và hiệu lực Giấy chứng nhận;

(3) Điều kiện phê chuẩn:

(i) Địa điểm các loại hình khai thác;

(ii) Phạm vi hoạt động.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về nội dung huấn luyện.

(4) Các loại Giấy chứng nhận phê chuẩn, ủy quyền và hạn chế khác được Cục HKVN ban hành theo các tiêu chuẩn áp dụng đối với năng định huấn luyện do người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không thực hiện.

9.017 THỜI HẠN CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Ngoại trừ quy định đưa ra ở khoản (b) của Điều này, Cục HKVN sẽ cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không với thời hạn không quá 36 tháng, và cấp lại trừ khi Giấy chứng nhận bị tạm thời đình chỉ, thu hồi hoặc hủy bỏ:

(1) Vào tháng cuối cùng của hiệu lực Giấy chứng nhận được cấp;

(2) Ngoại trừ quy định nêu ở khoản (b) của Điều này, Giấy chứng nhận sẽ được cấp lại khi có thay đổi liên quan đến quyền sở hữu đối với tổ chức huấn luyện;

(3) Khi có bất kỳ một thay đổi lớn nào về trang thiết bị của cơ sở huấn luyện; hoặc

(4) Khi Cục HKVN phát hiện tổ chức không duy trì việc đáp ứng các quy định về cơ sở vật chất, tàu bay huấn luyện hoặc đội ngũ nhân sự trong thời gian hơn 60 ngày.

(b) Việc thay đổi quyền sở hữu của tổ chức huấn luyện hàng không không làm mất hiệu lực của Giấy chứng nhận nếu trong vòng 30 ngày:

(1) Chủ sở hữu mới của tổ chức huấn luyện thông báo cho Cục HKVN bằng văn bản; và

(2) Không có thay đổi lớn về bộ máy quản lý, trang thiết bị, đội ngũ nhân viên hoặc các khóa huấn luyện đã được phê chuẩn đòi hỏi phải cấp lại Giấy chứng nhận.

9.020 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI HOẶC SỬA ĐỔI

(a) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATO và các năng định khai thác nộp đơn đề nghị kèm theo hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến tiến hành khóa huấn luyện;

(b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không theo mẫu được quy định tại Phụ lục 1 Điều ;

(2) Các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

(3) Bản sao các tài liệu huấn luyện và tài liệu hoạt động bao gồm nội dung: đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, cán bộ phụ trách về huấn luyện phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Phần này; chương trình huấn luyện; Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy lý thuyết và thực hành;

(c) Trong trường hợp có sự thay đổi được quy định tại điểm (2) và (3), khoản (a), Điều 9.017 tổ chức huấn luyện hàng không phải làm đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị;

(2) Tài liệu liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu của tổ chức huấn luyện (nếu có);

(3) Tài liệu liên quan đến những thay đổi lớn về bộ máy quản lý, trang thiết bị, đội ngũ nhân viên hoặc các khóa huấn luyện đã được phê chuẩn đòi hỏi phải cấp lại Giấy chứng nhận.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về mẫu đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không (FTO, TRTO, AMT).

(d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn tổ chức huấn luyện sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu;

(e) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện, Cục HKVN sẽ lập kế hoạch thực hiện các công việc kiểm tra tài liệu, kiểm tra thực tế và thông báo cho người làm đơn để thống nhất kế hoạch phê chuẩn;

(f) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi thống nhất kế hoạch thực hiện công việc kiểm tra tài liệu, kiểm tra thực tế, Cục HKVN sẽ hoàn tất các công việc kiểm tra đã thống nhất và cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian phê chuẩn tổ chức huấn luyện;

(g) Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận cho người đáp ứng các yêu cầu tại Phần này:

(1) Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không bao gồm tất cả các năng định trong đơn đề nghị mà người xin cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện và địa chỉ tổ chức huấn luyện; và

(2) Các loại hình huấn luyện do Cục HKVN cấp đều phải phù hợp với quy định.

(h) Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không cho các đối tượng sau:

(1) Tổ chức huấn luyện hàng không trong nước và nước ngoài; và

(2) Người có có trụ sở tổ chức huấn luyện hàng không ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài.

9.023 SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Cục HKVN có thể sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không:

(1) Để phù hợp với luật Việt Nam hiện hành; hoặc

(2) Theo đề nghị của người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không.

(b) Người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải nộp đơn đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN ít nhất là 30 ngày trước ngày mà bản sửa đổi có hiệu lực;

(c) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không bao gồm:

(1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không theo mẫu được quy định tại Phụ lục 1 Điều ;

(2) Bản sao tài liệu huấn luyện và tài liệu hoạt động sửa đổi có liên quan (đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, cán bộ phụ trách về huấn luyện phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Phần này; chương trình huấn luyện; Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy lý thuyết và thực hành).

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về mẫu đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không.

(d) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện, Cục HKVN thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu;

(e) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ, Cục HKVN sẽ lập kế hoạch thực hiện các công việc kiểm tra tài liệu, kiểm tra thực tế và thông báo cho người làm đơn để thống nhất kế hoạch kiểm tra, sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện;

(f) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ khi thống nhất kế hoạch thực hiện công việc kiểm tra, Cục HKVN sẽ hoàn tất các công việc kiểm tra đã thống nhất và sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phần này. Trong trường hợp chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện.

9.025 NIÊM YẾT GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải trưng bày Giấy chứng nhận ở trong trường tại nơi mà ai cũng có thể nhìn thấy được.

9.027 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không có thể quảng cáo và tiến hành các khóa huấn luyện đã được phê chuẩn phù hợp với Giấy chứng nhận và các năng định được cấp;

(b) Người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không có trách nhiệm huấn luyện học viên theo các nội dung chương trình huấn luyện đã được phê chuẩn đảm bảo học viên tốt nghiệp có được kiến thức và kỹ năng làm việc tốt.

9.030 THU HỒI NĂNG ĐỊNH CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Cục HKVN có thể từ chối, thu hồi, hủy bỏ hoặc đình chỉ Giấy chứng nhận hoặc một số năng định của Giấy chứng nhận theo quy định của Phần này nếu thấy người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không:

(1) Không đáp ứng được hoặc không còn đáp ứng được các quy định của Phần này về Giấy chứng nhận hoặc/và năng định đã có;

(2) Tuyển dụng hoặc đề nghị tuyển dụng người bị kiểm soát hoặc trước đây đã làm ở vị trí quản lý hoặc giám sát của tổ chức mà có chứng chỉ phê chuyển bị tạm thời đình chỉ, thu hồi hoặc hủy bỏ trong vòng 36 tháng trước; hoặc

(3) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa hoàn thiện hoặc không chính xác hoặc có những thông tin giả hoặc sai lệch.

(b) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không bị đình chỉ, thu hồi hoặc hủy bỏ ngay lập tức phải:

(1) Tháo bỏ mọi chỉ dẫn, biển hiệu ở bất kỳ nơi nào mà tổ chức huấn luyện hàng không đã được Cục HKVN cho phép trước đây; và

(2) Thông báo cho tất cả các công ty quảng cáo, cơ quan thông tin mà tổ chức huấn luyện hàng không sử dụng để quảng cáo dừng mọi việc quảng cáo cho các hoạt động của tổ chức huấn luyện.

(3) Nộp lại Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không cho Cục HKVN trong vòng 5 ngày kể từ ngày Cục HKVN ra quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ.

CHƯƠNG C. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

9.040 ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các yêu cầu chung áp dụng đối với việc cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện.

9.043 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU

(a) Trước khi cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức huấn luyện hàng không, người đề nghị cấp phải được kiểm tra và đánh giá một cách chính thức phù hợp với quy trình cấp Giấy chứng nhận do Cục HKVN quy định;

(b) Giấy chứng nhận tổ chức là tổ chức huấn luyện hàng không do Cục HKVN cấp phải tuân theo các quy định của Phần này;

(c) Cục HKVN có thể cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không và năng định huấn luyện cho người làm đơn nếu họ chứng tỏ được sự tuân thủ các quy định của Phần này.

9.045 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHÔNG CÓ AOC

(a) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận có thể yêu cầu đánh giá và duy trì việc đánh giá chất lượng của các thiết bị huấn luyện mô phỏng không cần có: (1) Giấy chứng nhận AOC; hoặc

(2) Có mối quan hệ cụ thể với người có Giấy chứng nhận AOC.

9.047 CÁC LOẠI TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

(a) Cục HKVN có thể cấp Giấy chứng nhận cho người đề nghị ở mức:

(1) Tổ chức huấn luyện hàng không mức 1;

(2) Tổ chức huấn luyện hàng không mức 2; hoặc

(3) Tổ chức huấn luyện hàng không mức 3.

9.050 PHÊ CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN

(a) Người làm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không hoặc đề nghị cấp bổ sung năng định phải nộp đơn lên Cục HKVN đề nghị phê chuẩn chương trình huấn luyện;

(b) Trong đơn đề nghị, người đề nghị phê chuẩn chương trình huấn luyện phải nêu rõ:

(1) Khóa học nào là cơ bản và khóa học nào dành cho chuyên môn; (2) Giáo trình nào thỏa mãn các quy định của Phần 7; và

(3) Giáo trình nào không thỏa mãn các quy định của Phần 7;

(c) Người làm đơn có thể đề nghị phê chuẩn chương trình huấn luyện cho phép tạm thời tuân thủ các quy định về kinh nghiệm trong Phần 7, miễn là người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không chứng tỏ được năng lực ít nhất là tương đương với quy định nêu trong các yêu cầu về kinh nghiệm tối thiểu đối với nhân viên không được huấn luyện;

(d) Người làm đơn có thể đề nghị phê chuẩn chương trình huấn luyện để cấp giấy phép cho người lái tàu bay trên loại máy bay nhiều người lái miễn là huấn luyện người lái ở mức khai thác trên máy bay nhiều người lái hoặc tương đương với loại tàu bay khai thác mà người có giấy phép, năng định bay bằng thiết bị và năng định loại tàu bay được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận để khai thác với tối thiểu tổ bay có 2 người lái;

(e) Chương trình huấn luyện do người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không xây dựng phải bao gồm nội dung huấn luyện về kiến thức và kỹ năng liên quan đến khả năng của con người.

9.053 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC MÔN HỌC CỦA CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN

(a) Người làm đơn phải đảm bảo rằng danh mục các môn học của chương trình huấn luyện trình lên Cục HKVN để phê chuẩn phải đáp ứng được các quy định hiện hành và bao gồm:

(1) Đề cương cho mỗi giáo trình giảng dạy đề nghị phê chuẩn;

(2) Các quy định tối thiểu về thiết bị huấn luyện bay và tàu bay đối với mỗi giáo trình đề nghị phê chuẩn;

(3) Trình độ tối thiểu của giáo viên hướng dẫn và giáo viên kiểm tra giảng dạy giáo trình đề nghị phê chuẩn;

(4) Giáo trình huấn luyện ban đầu và huấn luyện định kỳ của giáo viên hướng dẫn và giáo viên kiểm tra giảng dạy giáo trình đề nghị phê chuẩn; và

(5) Đối với mỗi chương trình huấn luyện cấp giấy phép hoặc năng định ít hơn số giờ tối thiểu được quy định ở Phần 7 thì:

(i) Phải thể hiện khả năng thực hiện huấn luyện với số thời gian cắt giảm; và

(ii) Có phương pháp giám sát, theo dõi năng lực của học viên

9.055 KHÓA HUẤN LUYỆN

(a) Các khóa huấn luyện để cấp năng định cho các loại nhân viên sau đây phải được Cục HKVN xem xét, phê chuẩn trong quá trình cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện:

Ghi chú: Chương trình huấn luyện để chuẩn bị đưa người lái vào khai thác không yêu cầu giấy phép hoặc năng định được coi là khóa huấn luyện đặc biệt, ví dụ áp dụng trong nông nghiệp.

(1) Người lái tư nhân;

(2) Người lái thương mại;

(3) Năng định bay bằng thiết bị;

(4) Người lái của tổ lái nhiều thành viên;

(5) Người lái vận tải thương mại;

(6) Giáo viên hướng dẫn bay;

(7) Hướng dẫn trên mặt đất;

(8) Năng định hạng hoặc loại tàu bay bổ sung;

(9) Năng định loại tàu bay;

(10) Cơ giới trên không;

(11) Tiếp viên hàng không;

(12) Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay có:

(i) Năng định khung;

(ii) Năng định về hệ thống tạo lực; và

(iii) Năng định khung và hệ thống tạo lực;

(13) Nhân viên sửa chữa hàng không;

(14) Nhân viên xếp dù;

(15) Khai thác tàu bay nông nghiệp;

(16) Khai thác tàu bay cánh quay tời cẩu;

(17) Các loại khai thác đặc biệt;

(18) Người lái thử nghiệm.

(b) Cục HKVN có thể phê chuẩn cho người làm đơn là tổ chức huấn luyện mức 2 đối với bất kỳ khóa hướng dẫn cấp giấy phép hoặc năng định nào khi người làm đơn đưa ra giáo trình được dùng để giảng dạy và thiết bị hướng dẫn mô phỏng đạt yêu cầu;

(c) Cục HKVN có thể phê chuẩn khóa huấn luyện đặc biệt cho người làm đơn nếu khóa học này mang lại lợi ích cho cộng đồng hàng không Việt Nam.

9.057 CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN GIẢM

(a) Cục HKVN có thể miễn giảm bất kỳ quy định nào trong Phần này cho người đề nghị cấp miễn giảm;

(b) Người đề nghị cấp miễn giảm phải cung cấp các thông tin cho Cục HKVN thể hiện:

(1) Sự xác đáng được cấp miễn giảm; và

(2) Sự miễn giảm này không ảnh hưởng đến chất lượng huấn luyện và kiểm tra.

CHƯƠNG D. GIÁM SÁT VÀ DUY TRÌ HIỆU LỰC

9.060 ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các quy định chung áp dụng cho việc duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không.

9.063 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

(a) Bất kỳ lúc nào Cục HKVN cũng có thể kiểm tra tổ chức huấn luyện hàng không để xác định tổ chức có tuân thủ các quy định trong Phần này hay không;

(b) Người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không và nhân viên phải tạo điều kiện cho đại diện của Cục HKVN kiểm tra đánh giá tất cả các địa điểm, trang thiết bị, tài liệu và nhân sự, bao gồm cả quá trình huấn luyện khi tiến hành kiểm tra đánh giá;

(c) Việc duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận sẽ phụ thuộc vào việc người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không tuân thủ theo các quy định của Phần này.

9.065 DUY TRÌ NĂNG ĐỊNH CỦA ATO

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không sẽ không được thực hiện việc huấn luyện học viên nếu giáo viên hướng dẫn, giáo viên kiểm tra, các trang thiết bị không liên tục đáp ứng được các quy định và phạm vi hoạt động của tổ chức huấn luyện.

9.067 CHẤT LƯỢNG HUẤN LUYỆN

(a) Tổ chức huấn luyện hàng không phải huấn luyện cho học viên để học viên đạt được trình độ ngang bằng với các quy định về kinh nghiệm tối thiểu;

(b) Trừ khi có các quy định khác, người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải đảm bảo học viên tốt nghiệp có được kiến thức và kỹ năng làm việc tốt.

9.070 RÀ SOÁT BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN

(a) Sau khi người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không tiến hành chương trình huấn luyện được phê chuẩn, Cục HKVN có thể yêu cầu người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không rà soát lại chương trình huấn luyện nếu Cục HKVN phát hiện tổ chức không đáp ứng được các quy định về chương trình huấn luyện đã được phê chuẩn;

(b) Khi Cục HKVN yêu cầu người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không rà soát lại chương trình huấn luyện đã được phê chuẩn mà người có Giấy chứng nhận không rà soát lại trong thời hạn 30 ngày thì Cục HKVN có thể thu hồi hoặc đình chỉ Giấy chứng nhận đã cấp.

9.073 CÁC THAY ĐỔI YÊU CẦU THÔNG BÁO CHO CỤC HKVN

(a) Người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải thông báo cho Cục HKVN trước khi có những thay đổi về:

(1) Giám đốc điều hành;

(2) Người quản lý theo quy định của Phần này;

(3) Giáo viên hướng dẫn và giáo viên kiểm tra;

(4) Địa điểm, trang thiết bị huấn luyện, quy trình, giáo trình huấn luyện, và phạm vi công việc có ảnh hưởng đến Giấy chứng nhận phê chuẩn.

(b) Cục HKVN có thể đưa ra các điều kiện mà theo đó người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải thực hiện trong quá trình thay đổi trừ khi Giấy chứng nhận này bị tạm thời đình chỉ;

(c) Cục HKVN có thể tạm thời đình chỉ Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không khi người được cấp Giấy chứng nhận thông báo không chính xác.

9.075 GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ NĂNG ĐỊNH

(a) Người xin cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không có thể đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận và năng định trong thời hạn 30 ngày trước tháng hết hạn;

(b) Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không bao gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không theo mẫu được quy định tại Phụ lục 1 Điều ;

(2) Báo cáo hoạt động của tổ chức huấn luyện hàng không trong giai đoạn của Giấy chứng nhận đã được cấp.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 9.020 về mẫu đơn gia hạn Giấy chứng nhận và năng định tổ chức huấn luyện hàng không.

(c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian gia hạn sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu;

(d) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ, Cục HKVN sẽ lập kế hoạch thực hiện các công việc kiểm tra tài liệu, kiểm tra thực tế và thông báo cho người làm đơn để thống nhất kế hoạch kiểm tra, gia hạn Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện;

(e) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ khi thống nhất kế hoạch thực hiện công việc kiểm tra, gia hạn Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện, Cục HKVN sẽ hoàn tất các công việc kiểm tra đã thống nhất và gia hạn Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phần này. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian gia hạn Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện;

(f) Cục HKVN có thể gia hạn Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không và năng định nếu nhân sự, tàu bay, trang thiết bị và sân bay (nếu áp dụng), các khóa huấn luyện được phê chuẩn, tài liệu giảng dạy, khả năng và chất lượng giảng dạy hiện tại của người được cấp tổ chức huấn luyện hàng không đáp ứng được các quy định.

CHƯƠNG E. HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

9.080 ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các quy định chung áp dụng đối với quá trình quản lý hành chính của tổ chức huấn luyện hàng không.

9.083 YÊU CẦU VỀ CÁN BỘ QUẢN LÝ TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

(a) Người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải có cán bộ quản lý được Cục HKVN chấp thuận, người này sẽ phải đảm bảo với Cục HKVN việc tuân thủ các quy định của tổ chức huấn luyện hàng không;

(b) Để thực hiện chương trình huấn luyện đã phê chuẩn, tổ chức huấn luyện hàng không phải có nhân viên có trình độ chứng minh được khả năng trong lĩnh vực hàng không dân dụng, sẵn sàng cho các vị trí sau hoặc tương đương:

(1) Quản lý huấn luyện;

(2) Giáo viên hướng dẫn chính (đối với chuyên môn huấn luyện);

(3) Đảm bảo chất lượng.

Ghi chú: “Khả năng trong lĩnh vực hàng không dân dụng” có nghĩa là cá nhân phải có trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý được Cục HKVN chấp thuận đối với vị trí làm việc”.

(c) Cục HKVN có thể phê chuẩn số lượng cán bộ quản lý khác như đã nêu tại Khoản (b) của Điều này nếu người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không chứng tỏ rằng có thể huấn luyện với mức độ an toàn cao nhất với số lượng người ít hơn hoặc có phương pháp tổ chức nhân sự phù hợp khác vì một trong các lý do như sau:

(1) Loại giáo trình huấn luyện có liên quan;

(2) Số lượng tàu bay sử dụng; và

(3) Kết hợp khác trong khai thác.

9.085 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN

(a) Giáo viên hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ dưới sự giám sát của giáo viên hướng dẫn chính hoặc cấp phó phụ trách thiết bị khi huấn luyện;

(b) Trong quá trình huấn luyện bay trên tàu bay, người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải đảm bảo trưởng bộ môn hoặc phó trưởng bộ môn sẵn sàng:

(1) Ở sân bay; hoặc

(2) Trả lời điện thoại, điện đài hoặc các thiết bị điện tử khác.

9.087 TRỤ SỞ CHÍNH

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải duy trì văn phòng làm việc tại trụ sở chính được nêu trong Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không;

(b) Trụ sở làm việc chính không được sử dụng chung hoặc do tổ chức huấn luyện hàng không khác sử dụng.

9.090 CÁC CHI NHÁNH

(a) Chi nhánh tổ chức huấn luyện hàng không có thể huấn luyện nếu:

(1) Các trang thiết bị, nhân sự và nội dung khóa học của chi nhánh thỏa mãn các quy định hiện hành;

(2) Giáo viên hướng dẫn và giáo viên kiểm tra của chi nhánh chịu sự giám sát trực tiếp của giám đốc điều hành tổ chức chính;

(3) ATO phải có các quy trình đảm bảo việc huấn luyện tại các chi nhánh đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng ở mức tương đương với chất lượng huấn luyện tại trụ sở chính;

(4) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không thông báo cho Cục HKVN bằng văn bản là chi nhánh bắt đầu khai thác huấn luyện tối thiểu là 30 ngày trước khi tiến hành khai thác; và

(5) Năng định huấn luyện của người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phản ánh được tên và địa chỉ của chi nhánh và các khóa huấn luyện được phê chuẩn tại tổ chức đó.

9.093 THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không không được thay đổi địa điểm của tổ chức huấn luyện trừ khi sự thay đổi này được Cục HKVN phê chuẩn trước;

(b) Nếu tổ chức huấn luyện muốn thay đổi địa điểm đã được phê chuẩn thì người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải đề nghị Cục HKVN phê chuẩn sửa đổi bằng văn bản tối thiểu là 30 ngày trước ngày thay đổi;

(c) Tổ chức huấn luyện hàng không khi thực hiện thay đổi địa điểm nêu tại Giấy chứng nhận đã cấp phải đáp ứng các quy định của Phần này.

9.095 TÀI LIỆU QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ HUẤN LUYỆN

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải huấn luyện và cung cấp tài liệu huấn luyện hướng dẫn về quy trình thực hiện cho người có liên quan;

(b) Tài liệu này có thể được chia thành các phần và tối thiểu phải bao gồm các nội dung quy định.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều liên quan đến tài liệu huấn luyện và tài liệu hướng dẫn về quy trình thực hiện.

(c) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải đảm bảo rằng tài liệu huấn luyện và tài liệu hướng dẫn quy trình thực hiện được sửa đổi nếu cần thiết để các thông tin được cập nhật đầy đủ;

(d) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải cung cấp tài liệu sửa đổi vào chương trình huấn luyện và tài liệu hướng dẫn thực hiện cho các tổ chức và cá nhân áp dụng tài liệu.

9.097 TUÂN THỦ KHÓA HUẤN LUYỆN ĐƯỢC PHÊ CHUẨN

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không và nhân viên trong tổ chức phải tuân thủ khóa huấn luyện đã được phê chuẩn;

(b) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không không được thay đổi khóa huấn luyện đã được phê chuẩn trừ khi được Cục HKVN phê chuẩn.

9.100 GIỚI HẠN CỦA NỘI DUNG QUẢNG CÁO

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không không được:

(1) Quảng cáo sai liên quan đến Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không và năng định hoặc gây nhầm lẫn cho người muốn tham gia vào khóa huấn luyện;

(2) Quảng cáo rằng tổ chức huấn luyện hàng không được cấp Giấy chứng nhận trừ khi nó phân biệt được rõ ràng giữa các khóa huấn luyện được phê chuẩn theo Phần này và các khóa huấn luyện không được phê chuẩn theo Phần này.

9.103 HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải duy trì được hệ thống đảm bảo chất lượng được Cục HKVN chấp thuận cấp phê chuẩn đảm bảo việc huấn luyện và các bài thực hành tuân thủ các quy định có liên quan;

(b) Để đáp ứng các yêu cầu tại khoản (a), ATO có thể hợp đồng dịch vụ tổ chức kiểm tra chất lượng được Cục HKVN chấp thuận. Các dịch vụ này được thực hiện áp dụng thực tế được chấp thuận và đảm bảo chất lượng huấn luyện phải tương thích với các tiêu chuẩn tối thiểu của Phần này.

CHƯƠNG F. LƯU GIỮ HỒ SƠ

9.110 ÁP DỤNG

(a) Chương này nêu ra những quy định chung áp dụng đối với việc lưu giữ hồ sơ của tổ chức huấn luyện hàng không.

9.113 HỒ SƠ HỌC VIÊN

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải duy trì nguyên vẹn hồ sơ chi tiết của mỗi học viên bao gồm tất cả các nội dung mà Cục HKVN quy định;

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều liên quan đến nội dung hồ sơ học viên.

(b) Cục HKVN không coi sổ ghi giờ bay của học viên là bộ hồ sơ đầy đủ quy định ở khoản (a) của Điều này.

9.115 HỒ SƠ HUẤN LUYỆN VÀ GIÁO VIÊN KIỂM TRA

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải duy trì hệ thống lưu giữ hồ sơ trình độ và công tác huấn luyện của giáo viên hướng dẫn và giáo viên kiểm tra để chứng tỏ rằng mỗi người này đáp ứng được các quy định hiện hành của Phần này.

9.117 LƯU GIỮ HỒ SƠ

(a) Hồ sơ chi tiết của học viên phải được lưu giữ trong thời gian tối thiểu là 2 năm sau khi tốt nghiệp;

(b) Hồ sơ của giáo viên huấn luyện và kiểm tra của tổ chức huấn luyện hàng không phải được lưu giữ trong thời gian tối thiểu là 2 năm sau khi họ thôi việc;

(c) Phần này quy định hồ sơ phải được lưu tại nơi được Cục HKVN chấp thuận trên các giá đựng phù hợp với mục đích trên.

9.120 CUNG CẤP HỒ SƠ

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải cung cấp cho học viên bản sao hồ sơ huấn luyện của họ theo đề nghị và vào thời điểm thích hợp.

(b) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải cung cấp hồ sơ cho Cục HKVN khi có yêu cầu theo quy định của phần này vào thời điểm thích hợp.

9.123 CÁCH QUY ĐỔI HUẤN LUYỆN HOẶC KINH NGHIỆM ĐÃ CÓ

(a) Khi tuyển sinh, người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không có thể xem xét việc huấn luyện và kinh nghiệm trước đây của học viên theo quy định của Cục HKVN.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 và 2 Điều liên quan phương pháp tính quy đổi thời gian đã được huấn luyện.

9.125 CHỨNG CHỈ TỐT NGHIỆP VÀ BẢN SAO KẾT QUẢ HỌC TẬP

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp huấn luyện cho học viên đã hoàn thành khóa huấn luyện được phê chuẩn.

(b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp phải bao gồm các nội dung theo quy định.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều liên quan đến nội dung giấy chứng chỉ tốt nghiệp.

(c) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không có thể không cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp cho học viên hoặc khuyến cáo học viên về giấy phép và năng định trừ khi học viên phải:

(1) Hoàn thành nội dung huấn luyện quy định trong khóa huấn luyện được phê chuẩn; và

(2) Thi đỗ các kỳ thi tốt nghiệp theo quy định.

9.127 BẢNG ĐIỂM

(a) Khi có yêu cầu, người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải cung cấp bản sao bảng điểm của mỗi học viên tốt nghiệp hoặc người nghỉ học trước khi tốt nghiệp;

(b) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải đính kèm vào bản sao bảng điểm quy định tại khoản (a) của Điều này các tài liệu sau đây:

(1) Nội dung khóa học;

(2) Xác nhận học viên đã hoàn thành nội dung khóa huấn luyện;

(3) Điểm thi của học viên; và

(4) Xác nhận của người có thẩm quyền của ATO.

CHƯƠNG G. NHÂN SỰ

9.130 ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các quy định chung áp dụng đối với người huấn luyện và kiểm tra làm việc cho tổ chức huấn luyện hàng không được phê chuẩn.

9.133 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI NHÂN SỰ CỦA ATO

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải tuyển dụng nhân sự phù hợp để lập kế hoạch, thực hiện và giám sát công tác huấn luyện;

(b) Trình độ của giáo viên hướng dẫn phải phù hợp với các quy định và đạt mức được Cục HKVN chấp thuận;

(c) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải đảm bảo rằng giáo viên hướng dẫn phải được huấn luyện ban đầu và định kỳ phù hợp với nhiệm vụ và trách nhiệm của họ;

(d) Khi người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không được ủy quyền tiến hành kiểm tra để cấp giấy phép hoặc năng định thì bài kiểm tra phải được tiến hành do nhân sự được:

(1) Cục HKVN ủy quyền; hoặc

(2) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không ủy quyền phù hợp với tiêu chí được Cục HKVN phê chuẩn.

9.135 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN VÀ GIÁO VIÊN KIỂM TRA

(a) Người được tổ chức huấn luyện hàng không sử dụng làm giáo viên hướng dẫn và giáo viên kiểm tra phải:

(1) Từ 18 tuổi trở lên;

(2) Có khả năng thông thạo ngôn ngữ tương đương mức 4 để hướng dẫn.

(b) Đối với mỗi giáo trình đề nghị phê chuẩn, người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải có đầy đủ đội ngũ giáo viên hướng dẫn có năng lực theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ mà họ được ủy quyền;

(c) Mỗi tổ chức tổ chức huấn luyện hàng không phải có đầy đủ đội ngũ giáo viên kiểm tra để thực hiện kiểm tra theo quy định và kiểm tra tốt nghiệp trong vòng 7 ngày sau khi hoàn thành huấn luyện cấp giấy phép hoặc năng định; hoặc cả hai loại;

(d) Những người nói trên có thể đảm đương ở cả 2 vị trí tại tổ chức huấn luyện hàng không miễn là họ có đủ khả năng cho mỗi vị trí theo quy định;

(e) Trừ trường hợp ATO là bộ phận của người có AOC và thực hiện huấn luyện nội bộ, ATO không sử dụng giáo viên kiêm nhiệm với tỷ lệ quá 50%;

(f) Giáo viên do các ATO sử dụng cho mục đích huấn luyện phải có hồ sơ đầy đủ nêu trong Tài liệu hoạt động và tài liệu huấn luyện được Cục HKVN phê chuẩn.

9.137 PHÂN CÔNG CHỈ ĐỊNH GIÁO VIÊN CHO ATO

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải chỉ định giáo viên hướng dẫn cho mỗi khóa huấn luyện bằng văn bản trước khi người này thực hiện chức năng làm giáo viên hướng dẫn cho mỗi khóa huấn luyện;

(b) Trước khi chỉ định lần đầu, mỗi giáo viên hướng dẫn bay và giáo viên hướng dẫn bay trên buồng lái mô phỏng phải đáp ứng các yêu cầu tại Phần 7.

9.140 PHẠM VI VÀ QUYỀN HẠN CỦA GIÁO VIÊN

(a) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không có thể cho phép giáo viên hướng dẫn thực hiện:

(1) Huấn luyện khóa học theo năng định;

(2) Kiểm tra đánh giá theo năng định;

(3) Huấn luyện, kiểm tra và đánh giá đáp ứng các quy định của Phần này.

(b) Tổ chức huấn luyện hàng không có giáo viên hướng dẫn và giáo viên kiểm tra được bổ nhiệm phù hợp với các quy định về huấn luyện, kiểm tra hoặc đánh giá trên thiết bị huấn luyện bay có thể cho phép giáo viên hướng dẫn và giáo viên kiểm tra xác nhận theo quy định của Phần 7, nếu giáo viên hướng dẫn và giáo viên kiểm tra đó được Cục HKVN ủy quyền hướng dẫn hoặc kiểm tra khóa huấn luyện cần phải xác nhận.

(c) Người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không không cho phép giáo viên hướng dẫn:

(1) Thực hiện giảng dạy quá 8 tiếng trong 24 giờ liên tục, hoặc quá 6 ngày hoặc 40 giờ trong vòng 7 ngày liên tục, không kể thời gian giới thiệu và tóm tắt nội dung đã thực hiện;

(2) Hướng dẫn bay bằng thiết bị trừ khi giáo viên hướng dẫn đo đáp ứng được các quy định; hoặc

(3) Hướng dẫn bay trên tàu bay trừ khi giáo viên hướng dẫn đó:

(i) Đáp ứng được các quy định;

(ii) Có năng định giáo viên hướng dẫn bay;

(iii) Có giấy phép lái máy bay và năng định đối với loại, hạng tàu bay dùng để hướng dẫn;

(iv) Nếu việc hướng dẫn và đánh giá trên tàu bay trong khi bay đã có thành viên tổ bay theo quy định thì giáo viên hướng dẫn phải có ít nhất là chứng nhận sức khỏe loại 2 còn hiệu lực; và

(v) Đáp ứng các quy định về kinh nghiệm hiện tại đối với người lái được quy định tại Phần 10.

9.143 TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY (MỨC 1 HOẶC MỨC 2)

(a) Tổ chức huấn luyện hàng không phải có đội ngũ nhân sự đủ năng lực, bao gồm các giáo viên hướng dẫn bay, giáo viên dạy trên mặt đất được Cục HKVN cho phép và người có giấy phép lái máy bay thương mại với năng định nhẹ hơn không khí, nếu áp dụng, và giáo viên hướng dẫn chính có đủ trình độ và tay nghề thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền đối với mỗi khóa huấn luyện được phê chuẩn;

(b) Tổ chức huấn luyện hàng không có thể cho phép giáo viên hướng dẫn bay và giáo viên kiểm tra bay đáp ứng được các quy định về kinh nghiệm sử dụng thiết bị huấn luyện bay mô phỏng nếu thiết bị huấn luyện đó được sử dụng trong khóa huấn luyện được phê chuẩn;

(c) Mỗi giáo viên hướng dẫn trên mặt đất hoặc giáo viên hướng dẫn bay phải có năng định giáo viên hướng dẫn bay, giáo viên hướng dẫn trên mặt đất hoặc giấy phép lái máy bay thương mại với năng định nhẹ - hơn - không khí, nếu áp dụng với các năng định đối với khóa huấn luyện được phê chuẩn và tàu bay sử dụng cho khóa huấn luyện đó.

9.145 CÁC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VÀ KIỂM TRA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CỦA TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

(a) Ngoại trừ quy định trong khoản (c) của Điều này, trước khi bổ nhiệm và sau 24 tháng bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng sau lần đầu bổ nhiệm giáo viên hướng dẫn, tổ chức huấn luyện hàng không phải đảm bảo mỗi giáo viên hướng dẫn đều phải đáp ứng các quy định sau đây:

(1) Mỗi giáo viên hướng dẫn phải hoàn thành khóa huấn luyện trên mặt đất được phê chuẩn ít nhất là:

(i) Các quy tắc cơ bản của quá trình học;

(ii) Các yếu tố để dạy hiệu quả, các phương pháp hướng dẫn và kỹ thuật hướng dẫn;

(iii) Nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm và hạn chế của giáo viên hướng dẫn;

(iv) Các quy trình và chính sách huấn luyện;

(v) Quản lý trong buồng lái và sự hợp tác của tổ bay; và

(vi) Kiểm tra.

(2) Mỗi giáo viên hướng dẫn trên thiết bị huấn luyện bay mô phỏng phải hoàn thành khóa huấn luyện được phê chuẩn về khai thác thiết bị huấn luyện, và khóa huấn luyện được phê chuẩn về hướng dẫn trên mặt đất áp dụng đối với các khóa huấn luyện giáo viên để hướng dẫn, bao gồm:

(i) Khai thác và kiểm soát cụ thể hệ thống thiết bị huấn luyện bay mô phỏng; (ii) Sự làm việc chuẩn xác của các bảng môi trường và báo hỏng hóc;

(iii) Giới hạn của buồng lái mô phỏng; và

(iv) Các yêu cầu tối thiểu về thiết bị của mỗi giáo trình giảng dạy.

(3) Mỗi giáo viên huấn luyện bay thực hiện việc huấn luyện trên tàu bay phải hoàn thành khóa huấn luyện được phê chuẩn về hướng dẫn trên mặt đất và huấn luyện bay trên tàu bay, trên thiết bị huấn luyện bay mô phỏng bao gồm:

(i) Thực hiện và phân tích các quy trình huấn luyện bay và các thao tác (manoeuvres) áp dụng cho các khóa huấn luyện mà giáo viên hướng dẫn được bổ nhiệm để hướng dẫn;

(ii) Các môn học về kỹ thuật bao hàm các hệ thống phụ (subsystem) của tàu bay và các quy tắc khai thác áp dụng cho các khóa huấn luyện mà giáo viên hướng dẫn được bổ nhiệm để hướng dẫn;

(iii) Khai thác trong trường hợp khẩn nguy;

(iv) Các tình huống khẩn nguy có khả năng xảy ra trong quá trình huấn luyện; và

(v) Các biện pháp đảm bảo an toàn thích hợp.

(4) Mỗi giáo viên hướng dẫn bay bằng thiết bị huấn luyện phải thi đỗ bài kiểm tra về lý thuyết và bài kiểm tra tay nghề định kỳ hàng năm:

(i) Trên thiết bị huấn luyện bay mà anh ta được hướng dẫn; và

(ii) Về môn học và các thao tác của một phần tiêu biểu của giáo trình mà giáo viên hướng dẫn sẽ tiến hành hướng dẫn học viên.

(b) Ngoài các quy định từ điểm (1) đến (5) của khoản (a) của Điều này, mỗi tổ chức huấn luyện hàng không phải đảm bảo mỗi giáo viên hướng dẫn trên thiết bị huấn luyện bay mô phỏng được Cục HKVN phê chuẩn cho tất các các khóa huấn luyện và kiểm tra để cấp giấy phép lái máy bay vận tải hàng không, năng định loại tàu bay hoặc cả hai phải đáp ứng được ít nhất một trong các quy định đã nêu;

(c) Giáo viên hướng dẫn phải hoàn thành chương trình huấn luyện quy định tại khoản (a) hoặc (b) vào trước, trong hoặc sau tháng hết hạn năng định;

(d) Cục HKVN có thể công nhận các việc tuân thủ các quy định tại khoản (a) hoặc khoản (b) cho giáo viên hướng dẫn hoàn thành khóa huấn luyện đối với người có AOC nếu Cục HKVN thấy khóa huấn luyện như thế tương đương với các quy định tại khoản (a) hoặc (b).

9.147 CÁC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN KIỂM TRA CỦA TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

(a) Ngoại trừ quy định nêu tại khoản (c), tổ chức huấn luyện cho thành viên tổ lái phải đảm bảo mỗi một người được ủy quyền làm giáo viên kiểm tra:

(1) Được Cục HKVN phê chuẩn;

(2) Tuân thủ theo các quy định đã nêu;

(3) Trước khi bổ nhiệm, phải hoàn thành chương trình huấn luyện trong vòng 12 tháng bao gồm:

(i) Các nhiệm vụ, chức năng và trách nhiệm của giáo viên kiểm tra;

(ii) Các phương pháp, thủ tục và kỹ năng tiến hành đánh giá và kiểm tra; (iii) Đánh giá quá trình thực hiện của người lái (performance); và

(iv) Quản lý các bài kiểm tra không đạt yêu cầu và biện pháp khắc phục tiếp theo; và

(4) Nếu kiểm tra đánh giá trên thiết bị huấn luyện trong khi bay thì phải đỗ bài kiểm tra kiến thức và kiểm tra tay nghề hàng năm trên buồng lái giả định hoặc trên tàu bay mà giáo viên kiểm tra sẽ tiến hành kiểm tra học viên.

(b) Với mục đích huấn luyện định kỳ khi hết hạn năng định, Cục HKVN sẽ xem xét xem giáo viên hoàn thành giáo trình quy định tại điểm (3), khoản (a) tại tháng trước hoặc sau hoặc tháng hết hạn năng định;

(c) Cục HKVN có thể công nhận các quy định của điểm (3), khoản (a) cho giáo viên kiểm tra hoàn thành khóa huấn luyện giáo viên kiểm tra cho người có AOC nếu Cục HKVN thấy khóa huấn luyện như thế tương đương với các quy định của điểm (3), khoản (a).

CHƯƠNG H. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ

9.150 ÁP DỤNG

(a) Chương này nêu ra những quy định chung áp dụng cho cơ sở vật chất và trang thiết bị của tổ chức huấn luyện hàng không.

9.153 CÁC TRANG THIẾT BỊ ĐƯỢC CHẤP THUẬN

(a) Cơ sở vật chất của tổ chức huấn luyện hàng không và môi trường làm việc phải phù hợp với nhiệm vụ thực hiện và được Cục HKVN chấp thuận.

(b) Tổ chức huấn luyện hàng không phải cung cấp cơ sở vật chất và các trang thiết bị, tài liệu theo các tiêu chuẩn của quy định hiện hành về cấp Giấy chứng nhận và năng định.

(c) Tổ chức huấn luyện hàng không phải có thông tin, thiết bị, thiết bị huấn luyện và tài liệu cần thiết để tiến hành các khóa huấn luyện mà tổ chức được phê chuẩn.

(d) Tổ chức huấn luyện hàng không không được thay đổi lớn về cơ sở vật chất, thiết bị hoặc tài liệu đã được phê chuẩn cho chương trình huấn luyện cụ thể trừ khi thay đổi đó được Cục HKVN phê chuẩn trước.

9.155 LỚP HỌC VÀ PHÒNG THẢO LUẬN

(a) Tổ chức huấn luyện hàng không phải đảm bảo lớp học và các phòng thảo luận:

(1) Sử dụng cho các mục đích giảng dạy đủ hệ thống chiếu sáng, thông thoáng phù hợp với khí hậu địa phương, vệ sinh và đảm bảo cho sức khỏe; và

(2) Không làm cho học viên mất tập trung bởi khai thác bay và khai thác bảo dưỡng ở sân bay.

(b) Tổ chức huấn luyện hàng không thực hiện huấn luyện bay cho người lái phải thể hiện luôn sử dụng địa điểm giảng bình đặt tại mỗi sân bay nơi bắt đầu thực hiện các chuyến bay huấn luyện đó là:

(1) Thích hợp với các học viên đợi đến lượt tham gia huấn luyện bay; (2) Chuẩn bị và bố trí thiết bị giảng bình cho người lái; và

(3) Đối với tổ chức huấn luyện hàng không thực hiện các khóa huấn luyện năng định thiết bị hoặc người lái bay khai thác thương mại, thì phải trang bị từ phương tiện liên lạc phù hợp cho đến thông tin về thời tiết và kế hoạch bay.

9.157 CÁC THIẾT BỊ BAY MÔ PHỎNG ĐƯỢC CHẤP THUẬN

(a) Các thiết bị huấn luyện bay mô phỏng phải đủ tiêu chuẩn phù hợp với các quy định của Cục HKVN;

(b) Việc sử dụng các thiết bị huấn luyện bay mô phỏng phải được Cục HKVN phê chuẩn để đảm bảo chúng phù hợp với công tác huấn luyện;

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về trình tự thực hiện thủ tục phê chuẩn việc sử dụng thiết bị huấn luyện bay mô phỏng.

9.160 CÁC THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN BAY MÔ PHỎNG

(a) Ngoại trừ ATO của người có AOC, ATO mức 2 phải có thiết bị và chương trình huấn luyện bay gồm có ít nhất là một thiết bị huấn luyện bay mô phỏng cho chương trình huấn luyện được phê chuẩn tại tổ chức huấn luyện được Cục HKVN phê chuẩn;

(b) Tổ chức huấn luyện hàng không mức 1 hoặc mức 2 phải thể hiện mỗi thiết bị huấn luyện, kiểm tra bay có đủ tiêu chuẩn và được Cục HKVN phê chuẩn cho:

(1) Các hình thái và phương thức mô phỏng theo loại, mẫu, bộ hoặc một loạt tàu bay áp dụng; và

(2) Mỗi giáo trình hoặc khóa huấn luyện có sử dụng thiết bị huấn luyện bay mô phỏng nếu giáo trình hoặc khóa huấn luyện đó đáp ứng quy định của quy chế này.

(c) Tổ chức huấn luyện hàng không phải đảm bảo trước khi các thiết bị được đưa vào sử dụng phải được phê chuẩn với nội dung gồm:

(1) Đội tàu bay hoặc loại tàu bay;

(2) Nếu áp dụng loại tàu bay đặc biệt dùng để huấn luyện, kiểm tra và đánh giá; và

(3) Hình thái cơ động đặc biệt, phương thức hoặc chức năng của thành viên tổ bay phải thực hiện.

(d) Tổ chức huấn luyện hàng không phải đảm bảo mỗi thiết bị huấn luyện bay mô phỏng được dùng:

(1) Đảm bảo các tính năng, chức năng và đặc điểm khác tuân thủ theo quy định về tiêu chuẩn;

(2) Thay đổi để phù hợp với các thay đổi của tàu bay được mô phỏng để huấn luyện nếu các thay đổi đó liên quan đến tính năng, chức năng hoặc các đặc điểm khác theo quy định về tiêu chuẩn;

(3) Kiểm tra trước khi bay mỗi ngày trước khi sử dụng.

9.163 CÁC QUY ĐỊNH VỀ SÂN BAY

(a) Tổ chức huấn luyện hàng không mức 1 phải duy trì sử dụng sân bay tiến hành huấn luyện và sân bay đó phải có đường cất hạ cánh thích hợp và các thiết bị cần thiết.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều quy định về sân bay (đường cất hạ cánh đặc biệt và các quy định về thiết bị).

9.165 CÁC QUY ĐỊNH VỀ TÀU BAY

(a) Người xin cấp Giấy chứng nhận hoặc người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải đảm bảo mỗi tàu bay dùng cho hướng dẫn bay và các chuyến bay đơn:

(1) Ngoại trừ các chuyến bay hướng dẫn bay và bay đơn trong chương trình huấn luyện khai thác máy bay nông nghiệp, bay tời cẩu và các khai thác tương tự, tàu bay được Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc các tàu bay có Giấy chứng nhận nước ngoài tương đương Giấy chứng nhận tiêu chuẩn đủ điều kiện bay Việt Nam được Cục HKVN chấp thuận;

(2) Mỗi tàu bay được bảo dưỡng và kiểm tra phù hợp với các quy định của Phần 4; và

(3) Mỗi tàu bay được trang bị theo quy định về cầu hình huấn luyện đối với các khóa huấn luyện được phê chuẩn.

(b) Ngoài quy định trong khoản (c), người xin cấp Giấy chứng nhận hoặc người có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không phải đảm bảo mỗi tàu bay dùng để huấn luyện bay tối thiểu phải là loại tàu bay có hai chỗ ngồi dễ dàng kiểm soát được công suất động cơ và cần lái và khai thác theo phương thức quy ước từ hai vị trí lái;

(c) Tổ chức huấn luyện hàng không có thể sử dụng máy bay với cần điều khiển ví dụ như điều khiển bánh lái mũi, các công tắc, van chọn nhiên liệu và kiểm soát dòng khí động cơ và khai thác theo phương thức được quy ước từ hai vị trí lái trong quá trình huấn luyện bay nếu tổ chức huấn luyện hàng không xác định được công tác hướng dẫn bay có thể được thực hiện một cách an toàn tính cả vị trí kiểm soát và khai thác không theo quy ước chung hoặc cả hai trường hợp;

(d) Tổ chức huấn luyện hàng không phải đảm bảo mỗi tàu bay dùng trong huấn luyện liên quan đến khai thác quy tắc bay bằng thiết bị đều được trang bị và bảo dưỡng để khai thác bay bằng thiết bị;

(e) Cục HKVN có thể phê chuẩn tàu bay với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hạn chế sử dụng trong khai thác tàu bay nông nghiệp, khai thác nổi bên ngoài, kiểm tra người lái và các khóa khai thác đặc biệt, nếu việc sử dụng huấn luyện không vi phạm về khai thác tàu bay.

9.167 GIÁO CỤ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

(a) Người xin cấp Giấy chứng nhận hoặc người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không với các khóa huấn luyện AMT phải có và duy trì thiết bị hướng dẫn sau đây phù hợp với năng định được cấp:

(1) Các dạng cấu trúc về thân, hệ thống về các thiết bị, động cơ và các bộ phận (cả cánh quạt), số lượng và loại phù hợp để hoàn thiện các bài tập thực hành quy định trong chương trình huấn luyện được phê chuẩn.

(2) Có khả năng tiếp cận hoặc sử dụng cho mục đích thực hành, ít nhất một tàu bay thuộc loại tàu bay được Cục HKVN phê chuẩn;

(3) Thiết bị quy định trong điều này, nếu là thiết bị hỏng hóc trước đó, thì phải được sửa chữa để có thể sử dụng được nhưng không nhất thiết phải đáp ứng tình trạng đủ điều kiện bay đối với thiết bị.

(b) Người xin cấp Giấy chứng nhận hoặc người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không với năng định hướng dẫn AMT phải có các bộ phận như thân, động cơ, cánh quạt và các thiết bị khác để dùng cho mục đích huấn luyện và từ đó các học viên sẽ tích lũy được kinh nghiệm làm việc qua các bài tập thực hành. Tổ chức huấn luyện hàng không phải đảm bảo rằng các bộ phận trên phải được biến đổi để thích ứng với các phương pháp khác nhau về lắp ráp, các bộ phận, thanh tra và khai thác khi lắp ráp tàu bay đưa vào sử dụng;

(c) Người xin cấp Giấy chứng nhận hoặc người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không với năng định AMT phải duy trì số lượng mô hình trực quan đầy đủ đảm bảo không quá 8 học viên thực hành trên một mô hình tại cùng một thời điểm;

(d) Người xin cấp Giấy chứng nhận hoặc người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không với năng định AMT khi sử dụng tàu bay cho mục đích hướng dẫn mà không thu được càng và cánh tà thì phải hỗ trợ huấn luyện hoặc các mẫu càng và cánh tà phải được Cục HKVN chấp thuận;

(e) Người xin cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không với năng định AMT hoặc người xin cấp năng định AMT bổ sung ít nhất phải có các trang thiết bị, dụng cụ phù hợp với năng định;

(f) Người xin cấp Giấy chứng nhận hoặc người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không với năng định AMT phải duy trì được các vật liệu, dụng cụ đặc biệt và thiết bị dùng để lắp ráp và bảo dưỡng tàu bay phù hợp với chương trình huấn luyện được phê chuẩn của tổ chức huấn luyện hàng không để đảm bảo mỗi học viên đều được huấn luyện đầy đủ;

(g) Người xin cấp Giấy chứng nhận hoặc người được cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không với năng định AMT phải đảm bảo các dụng cụ đặc biệt và các thiết bị của các phân xưởng luôn trong tình trạng có thể sử dụng tốt để hướng dẫn và thực hành.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về các quy định đặc biệt về trang thiết bị cho các khóa huấn luyện AMT.

9.169 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN KHÁC

(a) Tổ chức ATO được phê chuẩn cho việc huấn luyện tiếp viên phải có thiết bị mô phỏng, hiện thị và giáo cụ phù hợp với danh sách các môn học của chương trình huấn luyện được phê chuẩn.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.015 NỘI DUNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ HUẤN LUYỆN

(a) Nội dung của các quy định về huấn luyện do Cục HKVN ban hành gồm có:

(1) Cho phép tổ chức huấn luyện hàng không thực hiện chức năng ở mức 1, 2 hoặc 3;

(2) Loại hình huấn luyện được ủy quyền, bao gồm cả các khóa huấn luyện;

(3) Loại tàu bay, hạng tàu bay có thể được sử dụng trong huấn luyện, đánh giá và kiểm tra;

(4) Đối với thiết bị huấn luyện bay mô phỏng một loại tàu bay, mẫu mã và một loại tàu bay hoặc dòng tàu bay được mô phỏng và các chuẩn mực quy định; hoặc tiêu chuẩn loại tàu bay, mẫu mã và một loại hoặc dòng tàu bay cánh quay được mô phỏng và các chuẩn mực quy định;

(5) Đối với thiết bị huấn luyện bay mô phỏng đủ tiêu chuẩn đánh giá của Cục HKVN thì số xác nhận do Cục HKVN cấp;

(6) Tên và địa chỉ của mỗi chi nhánh thuộc và các tổ chức huấn luyện hàng không và tên các khóa huấn luyện được phê chuẩn cho chi nhánh đó;

(7) Các sai lệch và miễn trừ so với các quy định của Phần này; (8) Các điều khoản khác mà Cục HKVN yêu cầu hoặc cho phép.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.020: ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG (ÁP DỤNG CHUNG CHO FTO, TRTO, AMT)

(a) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không và phê chuẩn chương trình huấn luyện phải cung cấp cho Cục HKVN các thông tin sau đây:

(1) Chứng tỏ đáp ứng được các quy định về trình độ tối thiểu của mỗi vị trí quản lý;

(2) Thông báo cho Cục HKVN bất kỳ thay đổi nào trong việc bổ nhiệm người quản lý trong vòng 10 ngày làm việc;

(3) Các chương trình huấn luyện đề nghị phê chuẩn; (4) Đề nghị cho phép kiểm tra đánh giá;

(5) Chi tiết về các thiết bị huấn luyện bay sẽ sử dụng;

(6) Chi tiết về các trang thiết bị và trình độ của nhân sự sử dụng và các kế hoạch đánh giá đề nghị phê chuẩn;

(7) Giáo trình của chương trình huấn luyện bao gồm tài liệu, tóm tắt, các thủ tục hỗ trợ cho các quy định mà Cục HKVN đề ra;

(8) Hệ thống lưu giữ hồ sơ rõ ràng và tài liệu chi tiết về huấn luyện, trình độ và các Giấy chứng nhận cấp cho học viên, giáo viên hướng dẫn và giáo viên kiểm tra;

(9) Các biện pháp kiểm soát chất lượng;

(10) Chứng tỏ trình độ và khả năng thực hiện việc huấn luyện cấp giấy phép hoặc năng định ít hơn số giờ tối thiểu quy định trong Phần 7 nếu người xin cấp Giấy chứng nhận đề nghị thực hiện như vậy.

(11) Mẫu đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

Ngày tháng năm 20

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/SỬA ĐỔI/GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG

(Dùng bút mực xanh đen hoặc đen để hoàn chỉnh các nội dung theo mẫu)

1. Chi tiết về đơn vị, tổ chức | Chi tiết về đơn vị, tổ chức | Chi tiết về đơn vị, tổ chức | Chi tiết về đơn vị, tổ chức | Chi tiết về đơn vị, tổ chức | Chi tiết về đơn vị, tổ chức

Tên đơn vị, tổ chức................................................................................................. Địa chỉ..................................................................................................................... ........................................ Mã số bưu điện............................................................... Số điện thoại.......................................... Số Fax..................................................... Thư điện tử............................................. Trang Web.............................................. Thực trạng của tổ chức đề nghị cấp/cấp lại hoặc gia hạn (ví dụ: Công ty Tư nhân hay Công ty Trách nhiệm hữu hạn vốn nhà nước)...................................... .................................................................................................................................. Chi tiết về trụ sở đơn vị........................................................................................... | Tên đơn vị, tổ chức................................................................................................. Địa chỉ..................................................................................................................... ........................................ Mã số bưu điện............................................................... Số điện thoại.......................................... Số Fax..................................................... Thư điện tử............................................. Trang Web.............................................. Thực trạng của tổ chức đề nghị cấp/cấp lại hoặc gia hạn (ví dụ: Công ty Tư nhân hay Công ty Trách nhiệm hữu hạn vốn nhà nước)...................................... .................................................................................................................................. Chi tiết về trụ sở đơn vị........................................................................................... | Tên đơn vị, tổ chức................................................................................................. Địa chỉ..................................................................................................................... ........................................ Mã số bưu điện............................................................... Số điện thoại.......................................... Số Fax..................................................... Thư điện tử............................................. Trang Web.............................................. Thực trạng của tổ chức đề nghị cấp/cấp lại hoặc gia hạn (ví dụ: Công ty Tư nhân hay Công ty Trách nhiệm hữu hạn vốn nhà nước)...................................... .................................................................................................................................. Chi tiết về trụ sở đơn vị........................................................................................... | Tên đơn vị, tổ chức................................................................................................. Địa chỉ..................................................................................................................... ........................................ Mã số bưu điện............................................................... Số điện thoại.......................................... Số Fax..................................................... Thư điện tử............................................. Trang Web.............................................. Thực trạng của tổ chức đề nghị cấp/cấp lại hoặc gia hạn (ví dụ: Công ty Tư nhân hay Công ty Trách nhiệm hữu hạn vốn nhà nước)...................................... .................................................................................................................................. Chi tiết về trụ sở đơn vị........................................................................................... | Tên đơn vị, tổ chức................................................................................................. Địa chỉ..................................................................................................................... ........................................ Mã số bưu điện............................................................... Số điện thoại.......................................... Số Fax..................................................... Thư điện tử............................................. Trang Web.............................................. Thực trạng của tổ chức đề nghị cấp/cấp lại hoặc gia hạn (ví dụ: Công ty Tư nhân hay Công ty Trách nhiệm hữu hạn vốn nhà nước)...................................... .................................................................................................................................. Chi tiết về trụ sở đơn vị........................................................................................... | Tên đơn vị, tổ chức................................................................................................. Địa chỉ..................................................................................................................... ........................................ Mã số bưu điện............................................................... Số điện thoại.......................................... Số Fax..................................................... Thư điện tử............................................. Trang Web.............................................. Thực trạng của tổ chức đề nghị cấp/cấp lại hoặc gia hạn (ví dụ: Công ty Tư nhân hay Công ty Trách nhiệm hữu hạn vốn nhà nước)...................................... .................................................................................................................................. Chi tiết về trụ sở đơn vị...........................................................................................

2. Tổ chức các khóa huấn luyện | 2. Tổ chức các khóa huấn luyện | 2. Tổ chức các khóa huấn luyện | 2. Tổ chức các khóa huấn luyện | 2. Tổ chức các khóa huấn luyện | 2. Tổ chức các khóa huấn luyện

Các khóa huấn luyện cấp phép và năng định: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. | Các khóa huấn luyện cấp phép và năng định: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. | Các khóa huấn luyện cấp phép và năng định: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. | Các khóa huấn luyện cấp phép và năng định: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. | Các khóa huấn luyện cấp phép và năng định: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. | Các khóa huấn luyện cấp phép và năng định: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

3. Mô hình tổ chức quản lý của tổ chức huấn luyện hàng không | 3. Mô hình tổ chức quản lý của tổ chức huấn luyện hàng không | 3. Mô hình tổ chức quản lý của tổ chức huấn luyện hàng không | 3. Mô hình tổ chức quản lý của tổ chức huấn luyện hàng không | 3. Mô hình tổ chức quản lý của tổ chức huấn luyện hàng không | 3. Mô hình tổ chức quản lý của tổ chức huấn luyện hàng không

Chức danh | Chức danh | Tên | Tên | Số giấy phép (nếu áp dụng) | Số giấy phép (nếu áp dụng)

Giám đốc huấn luyện (HT) | Giám đốc huấn luyện (HT) | | | |

Giáo viên hướng dẫn bay chính (CFI) | Giáo viên hướng dẫn bay chính (CFI) | | | |

Giáo viên mặt đất chính (CGI) | Giáo viên mặt đất chính (CGI) | | | |

Giám đốc chất lượng | Giám đốc chất lượng | | | |

Các chức danh khác (nếu áp dụng): | Các chức danh khác (nếu áp dụng): | Các chức danh khác (nếu áp dụng): | Các chức danh khác (nếu áp dụng): | Các chức danh khác (nếu áp dụng): | Các chức danh khác (nếu áp dụng):

4. Dành cho Cục Hàng không Việt Nam | 4. Dành cho Cục Hàng không Việt Nam | 4. Dành cho Cục Hàng không Việt Nam | 4. Dành cho Cục Hàng không Việt Nam | 4. Dành cho Cục Hàng không Việt Nam | 4. Dành cho Cục Hàng không Việt Nam

Ngày: | Hóa đơn số: | Hóa đơn số: | Hóa đơn số: | Hóa đơn số: | Ngày cấp:

Chuyên viên cấp phép | Hồ sơ gồm | Hồ sơ gồm | Điều kiện hạn chế | Điều kiện hạn chế | Ký duyệt

5. Trang thiết bị phục vụ công tác huấn luyện | 5. Trang thiết bị phục vụ công tác huấn luyện | 5. Trang thiết bị phục vụ công tác huấn luyện | 5. Trang thiết bị phục vụ công tác huấn luyện | 5. Trang thiết bị phục vụ công tác huấn luyện | 5. Trang thiết bị phục vụ công tác huấn luyện

Kích thước và chú thích của người lập kế hoạch có thể trình thay cho việc giải trình theo yêu cầu sau: | Kích thước và chú thích của người lập kế hoạch có thể trình thay cho việc giải trình theo yêu cầu sau: | Kích thước và chú thích của người lập kế hoạch có thể trình thay cho việc giải trình theo yêu cầu sau: | Kích thước và chú thích của người lập kế hoạch có thể trình thay cho việc giải trình theo yêu cầu sau: | Kích thước và chú thích của người lập kế hoạch có thể trình thay cho việc giải trình theo yêu cầu sau: | Kích thước và chú thích của người lập kế hoạch có thể trình thay cho việc giải trình theo yêu cầu sau:

Kiểu loại Phòng học lý thuyết/Phòng máy Phòng họp trước và sau chuyến bay Phòng của Giám đốc huấn luyện Phòng của Giáo viên hướng dẫn bay chính Phòng thực hành thiết bị huấn luyện bay mô phỏng Phòng Nhân viên Phòng huấn luyện FTD/FMGS Phòng nghỉ cho học viên Phòng vệ sinh Phòng nhân viên hành chính Các tiện nghi khác | Kiểu loại Phòng học lý thuyết/Phòng máy Phòng họp trước và sau chuyến bay Phòng của Giám đốc huấn luyện Phòng của Giáo viên hướng dẫn bay chính Phòng thực hành thiết bị huấn luyện bay mô phỏng Phòng Nhân viên Phòng huấn luyện FTD/FMGS Phòng nghỉ cho học viên Phòng vệ sinh Phòng nhân viên hành chính Các tiện nghi khác | Kiểu loại Phòng học lý thuyết/Phòng máy Phòng họp trước và sau chuyến bay Phòng của Giám đốc huấn luyện Phòng của Giáo viên hướng dẫn bay chính Phòng thực hành thiết bị huấn luyện bay mô phỏng Phòng Nhân viên Phòng huấn luyện FTD/FMGS Phòng nghỉ cho học viên Phòng vệ sinh Phòng nhân viên hành chính Các tiện nghi khác | Vị trí, kích thước, số lượng các phòng học | Vị trí, kích thước, số lượng các phòng học | Vị trí, kích thước, số lượng các phòng học

6. Hồ sơ, tài liệu đệ trình bao gồm: | 6. Hồ sơ, tài liệu đệ trình bao gồm: | 6. Hồ sơ, tài liệu đệ trình bao gồm: | 6. Hồ sơ, tài liệu đệ trình bao gồm: | 6. Hồ sơ, tài liệu đệ trình bao gồm: | 6. Hồ sơ, tài liệu đệ trình bao gồm:

Đánh dấu vào ô thích hợp Đính kèm Bản sao Tài liệu hoạt động........................... Tài liệu huấn luyện........................... Mẫu hồ sơ huấn luyện N/A Thông tin về hệ thống chất lượng........................... Bằng chứng về nguồn tài chính N/A Sơ yếu lý lịch của lãnh đạo N/A | Đánh dấu vào ô thích hợp Đính kèm Bản sao Tài liệu hoạt động........................... Tài liệu huấn luyện........................... Mẫu hồ sơ huấn luyện N/A Thông tin về hệ thống chất lượng........................... Bằng chứng về nguồn tài chính N/A Sơ yếu lý lịch của lãnh đạo N/A | Đánh dấu vào ô thích hợp Đính kèm Bản sao Tài liệu hoạt động........................... Tài liệu huấn luyện........................... Mẫu hồ sơ huấn luyện N/A Thông tin về hệ thống chất lượng........................... Bằng chứng về nguồn tài chính N/A Sơ yếu lý lịch của lãnh đạo N/A | Đánh dấu vào ô thích hợp Đính kèm Bản sao Tài liệu hoạt động........................... Tài liệu huấn luyện........................... Mẫu hồ sơ huấn luyện N/A Thông tin về hệ thống chất lượng........................... Bằng chứng về nguồn tài chính N/A Sơ yếu lý lịch của lãnh đạo N/A | Đánh dấu vào ô thích hợp Đính kèm Bản sao Tài liệu hoạt động........................... Tài liệu huấn luyện........................... Mẫu hồ sơ huấn luyện N/A Thông tin về hệ thống chất lượng........................... Bằng chứng về nguồn tài chính N/A Sơ yếu lý lịch của lãnh đạo N/A | Đánh dấu vào ô thích hợp Đính kèm Bản sao Tài liệu hoạt động........................... Tài liệu huấn luyện........................... Mẫu hồ sơ huấn luyện N/A Thông tin về hệ thống chất lượng........................... Bằng chứng về nguồn tài chính N/A Sơ yếu lý lịch của lãnh đạo N/A

| | | | |

7. Cam kết | 7. Cam kết | 7. Cam kết | 7. Cam kết | 7. Cam kết | 7. Cam kết

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin nêu trên là đúng sự thật. Tôi xin xác nhận những người có tên nêu trên tuân thủ theo quy định tại Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay. Chữ ký................................................ Ngày tháng năm Họ tên................................................. Chức vụ: | Tôi xin cam đoan rằng các thông tin nêu trên là đúng sự thật. Tôi xin xác nhận những người có tên nêu trên tuân thủ theo quy định tại Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay. Chữ ký................................................ Ngày tháng năm Họ tên................................................. Chức vụ: | Tôi xin cam đoan rằng các thông tin nêu trên là đúng sự thật. Tôi xin xác nhận những người có tên nêu trên tuân thủ theo quy định tại Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay. Chữ ký................................................ Ngày tháng năm Họ tên................................................. Chức vụ: | Tôi xin cam đoan rằng các thông tin nêu trên là đúng sự thật. Tôi xin xác nhận những người có tên nêu trên tuân thủ theo quy định tại Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay. Chữ ký................................................ Ngày tháng năm Họ tên................................................. Chức vụ: | Tôi xin cam đoan rằng các thông tin nêu trên là đúng sự thật. Tôi xin xác nhận những người có tên nêu trên tuân thủ theo quy định tại Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay. Chữ ký................................................ Ngày tháng năm Họ tên................................................. Chức vụ: | Tôi xin cam đoan rằng các thông tin nêu trên là đúng sự thật. Tôi xin xác nhận những người có tên nêu trên tuân thủ theo quy định tại Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay. Chữ ký................................................ Ngày tháng năm Họ tên................................................. Chức vụ:

8. HƯỚNG DẪN NỘP ĐƠN Nộp mẫu đơn đã hoàn thiện về: Cục Hàng không Việt Nam - 119 Phố Nguyễn Sơn - Quận Long Biên - TP Hà Nội | 8. HƯỚNG DẪN NỘP ĐƠN Nộp mẫu đơn đã hoàn thiện về: Cục Hàng không Việt Nam - 119 Phố Nguyễn Sơn - Quận Long Biên - TP Hà Nội | 8. HƯỚNG DẪN NỘP ĐƠN Nộp mẫu đơn đã hoàn thiện về: Cục Hàng không Việt Nam - 119 Phố Nguyễn Sơn - Quận Long Biên - TP Hà Nội | 8. HƯỚNG DẪN NỘP ĐƠN Nộp mẫu đơn đã hoàn thiện về: Cục Hàng không Việt Nam - 119 Phố Nguyễn Sơn - Quận Long Biên - TP Hà Nội | 8. HƯỚNG DẪN NỘP ĐƠN Nộp mẫu đơn đã hoàn thiện về: Cục Hàng không Việt Nam - 119 Phố Nguyễn Sơn - Quận Long Biên - TP Hà Nội | 8. HƯỚNG DẪN NỘP ĐƠN Nộp mẫu đơn đã hoàn thiện về: Cục Hàng không Việt Nam - 119 Phố Nguyễn Sơn - Quận Long Biên - TP Hà Nội

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.095 NỘI DUNG CỦA TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VỀ HUẤN LUYỆN VÀ QUY TRÌNH HUẤN LUYỆN

(a) Tài liệu hướng dẫn về huấn luyện và quy trình huấn luyện phải bao gồm các thông tin sau:

(1) Mô tả tổng quát về phạm vi được phép huấn luyện theo các mục của Giấy chứng nhận phê chuẩn;

(2) Nội dung của chương trình huấn luyện mà tổ chức thực hiện bao gồm cả phần giáo trình và thiết bị sử dụng;

(3) Mô tả hệ thống đảm bảo chất lượng theo quy định; (4) Mô tả các trang thiết bị của tổ chức;

(5) Tên, nhiệm vụ và trình độ của người được ủy quyền có trách nhiệm đối với việc tuân thủ các quy định trong Giấy chứng nhận phê chuẩn;

(6) Nhiệm vụ và trình độ của người được ủy quyền có trách nhiệm lập kế hoạch, thực hiện và giám sát việc huấn luyện;

(7) Các quy trình dùng để thiết lập và duy trì tay nghề của giáo viên hướng dẫn;

(8) Phương pháp dùng để hoàn thiện và lưu giữ hồ sơ huấn luyện theo quy định;

(9) Mô tả, nếu áp dụng, việc huấn luyện bổ sung cần thiết để tuân thủ các quy trình và quy định của nhà khai thác; và

(10) Việc chọn lựa, vai trò và nhiệm vụ của người được phép thay mặt Cục HKVN thực hiện kiểm tra.

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 9.095: NỘI DUNG CỦA KHÓA HUẤN LUYỆN

(a) Tổ chức huấn luyện hàng không mức 1 và mức 2 phải đảm bảo mỗi khóa huấn luyện tổ chức huấn luyện hàng không gồm có:

(1) Thiết bị huấn luyện bay mô phỏng dùng cho huấn luyện;

(2) Danh mục các sân bay thực hiện các chuyến bay huấn luyện và các trang thiết bị gồm cả khu vực giảng bình cho người lái mà các học viên có thể sử dụng được và nhân sự tại mỗi sân bay này;

(3) Loại tàu bay có các thiết bị đặc biệt dùng cho mỗi giai đoạn huấn luyện;

(4) Trình độ và năng định tối thiểu của mỗi giáo viên hướng dẫn được bổ nhiệm huấn luyện trên mặt đất và huấn luyện bay; và

(5) Giáo trình huấn luyện bao gồm:

(i) Các điều kiện tiên quyết đối với huấn luyện trên mặt đất và huấn luyện bay bao gồm giấy phép và năng định, huấn luyện, kinh nghiệm tích lũy và kiến thức của người lái;

(ii) Chi tiết của mỗi bài giảng gồm mục tiêu, tiêu chuẩn và thời gian hoàn thành theo kế hoạch;

(iii) Mục tiêu của khóa học;

(iv) Mục tiêu và tiêu chuẩn của từng giai đoạn; và

(v) Các biện pháp đánh giá và kiểm tra để đánh giá kết quả học tập sau mỗi giai đoạn huấn luyện.

(b) Tổ chức huấn luyện hàng không mức 1 có thể:

(1) Bao gồm việc huấn luyện trên thiết bị huấn luyện bay mô phỏng đặc trưng cho loại tàu bay dùng cho khóa học được phê chuẩn, đáp ứng được các quy định trong phần này, và công tác huấn luyện được thực hiện bởi giáo viên hướng dẫn được Cục HKVN bổ nhiệm; và

(2) Cho phép học viên tính thời gian huấn luyện trên buồng lái mô phỏng tối đa là 25 % trong tổng số quy định về thời gian huấn luyện bay của khóa học.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.113: NỘI DUNG HỒ SƠ HỌC VIÊN

(a) Hồ sơ học viên được lưu giữ tại tổ chức huấn luyện hàng không bao gồm: (1) Tên học viên;

(2) Bản sao giấy phép nếu có, và Giấy chứng nhận sức khỏe; (3) Tên khóa học và loại thiết bị huấn luyện bay sử dụng;

(4) Kinh nghiệm trước đó, bao gồm cả các khóa huấn luyện trước đó, và bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp trước đây được dùng để tính chuyển đổi;

(5) Bảng điểm có xác nhận của các khóa học trước đây đã được tính chuyển đổi;

(6) Ngày kết thúc khóa học;

(7) Thời gian huấn luyện của học viên, thời gian kết thúc huấn luyện và thời gian bắt đầu chuyển trung tâm huấn luyện khác;

(8) Kết quả thực hiện khóa học của mỗi học viên đối với mỗi học phần và tên giáo viên hướng dẫn;

(9) Hồ sơ hiện tại của mỗi học viên thể hiện các bài tập thực hành hoặc phòng thí nghiệm đã hoặc cần phải thực hiện cho mỗi môn học;

(10) Ngày và kết quả kiểm tra kiến thức và kết quả kiểm tra thực hành cuối khóa học và tên giáo viên kiểm tra; và

(11) Số giờ huấn luyện bổ sung phải thực hiện sau khi kiểm tra thực hành không đạt.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.115: NỘI DUNG HỒ SƠ CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN VIÊN ATO

(a) ATO cần phải lưu giữ hồ sơ của giáo viên với các nội dung như sau:

(1) Tên của giáo viên và/hoặc người đánh giá viên;

(2) Bản sao giấy phép của giáo viên/đánh giá viên và chứng chỉ sức khỏe;

(3) Hồ sơ kinh nghiệm hiện tại và trước đó;

(4) Hồ sơ ghi chép về trình độ và quá trình giảng dạy của giáo viên/đánh giá viên;

(5) Hồ sơ tham gia các khóa học cần thiết để chuẩn bị cho các giáo viên/đánh giá viên chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ giảng dạy được phân công bởi ATO;

(6) Phê chuẩn giáo viên của nhà chức trách hàng không liên quan;

(7) Phạm vi giảng dạy/đánh giá của giáo viên/đánh giá viên.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.123: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH QUY ĐỔI THỜI GIAN ĐÃ ĐƯỢC HUẤN LUYỆN

(a) Tổ chức huấn luyện hàng không phải áp dụng hướng dẫn sau đây khi tính kinh nghiệm đã có cho học viên:

(1) Đã hoàn thành việc huấn luyện tại:

(i) Đại học, trường chuyên nghiệp hoặc trung cấp;

(ii) Trường kỹ thuật, hướng nghiệp, thương mại hoặc trung học;

(iii) Trường kỹ thuật quân sự; hoặc

(iv) Tổ chức huấn luyện hàng không.

(2) Kinh nghiệm đã có về bảo dưỡng tàu bay so với các môn học quy định:

(i) Bằng cách xác định kinh nghiệm đã có được xác minh; và

(ii) Bằng cách đưa ra bài kiểm tra tương đương với bài kiểm tra cho học viên hoàn thành các môn học của giáo trình theo quy định của tổ chức huấn luyện hàng không.

(3) Cách tính cho phép đối với việc được hướng dẫn trước đây:

(i) Bằng bài kiểm tra đầu vào tương đương với bài kiểm tra đối với học viên hoàn thành các môn học của giáo trình theo quy định của hàng không;

(ii) Bằng cách đánh giá bản sao có công chứng bằng cấp do trường cũ của học viên cấp; hoặc trong trường hợp người làm đơn từ trường quân đội thì chỉ cần dựa trên bài kiểm tra đầu vào.

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 9.123: CHUYỂN TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN

(a) Tổ chức huấn luyện hàng không mức 1 nhận học viên từ tổ chức huấn luyện hàng không mức 1 khác có thể tính kinh nghiệm trước đây theo các quy định của giáo trình huấn luyện với các điều kiện sau đây:

(1) Nếu việc tính này dựa trên các quy định nêu trong Phần này, tổ chức huấn luyện hàng không nhận vào có thể tính cho học viên đó không quá 50% thời gian theo quy định của chương trình huấn luyện;

(2) Nếu việc tính đó không theo quy định của Phần này, tổ chức huấn luyện hàng không nhận vào có thể tính cho học viên thời gian không quá 25% theo quy định của chương trình huấn luyện;

Ghi chú: Tổ chức huấn luyện hàng không nhận vào phải xác định số thời gian được huấn luyện được tính theo điểm (1) hoặc (2) dựa trên bài kiểm tra kiến thức hoặc kỹ năng hoặc cả hai của học viên; và

(b) Tổ chức huấn luyện hàng không nhận vào có thể tính thời gian huấn luyện theo quy định tại điểm (1) hoặc (2), khoản (a) nếu tổ chức huấn luyện trước đã xác nhận loại hình huấn luyện và số thời gian huấn luyện cũng như kết quả kiểm tra của mỗi giai đoạn và bài kiểm tra cuối khóa học của học viên, nếu áp dụng;

(c) Tổ chức huấn luyện hàng không huấn luyện ATM có thể tính thời gian huấn luyện trước đây cho học viên mới vào nếu:

(1) Tổ chức này xác định được việc huấn luyện có thể thẩm tra được và có thể so sánh được với các quy định của chương trình huấn luyện;

(2) Cá nhân đề nghị tính thời gian huấn luyện trước đây với cùng môn học trong chương trình huấn luyện.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.125: NỘI DUNG CỦA HỒ SƠ GIẤY CHỨNG NHẬN/ CHỨNG CHỈ TỐT NGHIỆP

(a) Hồ sơ Giấy chứng nhận/chứng chỉ tốt nghiệp bao gồm:

(1) Tên và số Giấy chứng nhận của ATO;

(2) Tên học viên tốt nghiệp;

(3) Tên chương trình huấn luyện được phê chuẩn;

(4) Ngày tốt nghiệp;

(5) Thông báo nêu rõ học viên đã tốt nghiệp bao gồm cả các bài kiểm tra của khóa huấn luyện đã được phê chuẩn;

(6) Chứng thực của cán bộ trong trường; và

(7) Thông báo nêu rõ học viên đã được huấn luyện bay đường dài, nếu áp dụng trên cùng loại buồng lái huấn luyện mô phỏng được phê chuẩn mà giáo viên được bổ nhiệm để thực hiện hướng dẫn; Mỗi giáo viên hướng dẫn phải tham gia vào chương trình giám sát đường dài đã được phê chuẩn và chương trình này:

(i) Được thực hiện trên cùng một loại tàu bay giống như trên buồng lái mô phỏng mà giáo viên được bổ nhiệm để hướng dẫn bay; và

(ii) Bao gồm huấn luyện bay đường dài có định hướng ít nhất là một giờ bay trong đó giáo viên hướng dẫn bay là người thao tác chính đối với cần lái trên buồng lái mô phỏng giống như loại tàu bay mà giáo viên hướng dẫn.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.157: ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN VIỆC SỬ DỤNG THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN BAY MÔ PHỎNG

(a) Người đề nghị gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ.

(b) Hồ sơ đề nghị phê chuẩn thiết bị huấn luyện bay mô phỏng bao gồm:

(1) Đơn đề nghị phê chuẩn thiết bị huấn luyện bay mô phỏng;

(2) Bản sao tài liệu hệ thống chất lượng của Người khai thác thiết bị huấn luyện bay mô phỏng;

(3) Bản sao tài liệu hướng dẫn kiểm tra chất lượng (Qualification Test Guide);

(4) Danh mục đánh giá sự khác biệt về cấu hình giữa thiết bị huấn luyện bay mô phỏng và loại máy bay của Người khai thác và phương án huấn luyện (Trường hợp có sự khác biệt);

(5) Bản sao Giấy chứng nhận của tổ chức thực hiện huấn luyện, kiểm tra;

(6) Bản sao Giấy chứng nhận của thiết bị huấn luyện bay mô phỏng.

(c) Thời hạn hiệu lực phê chuẩn việc sử dụng thiết bị huấn luyện bay mô phỏng không quá 12 tháng.

(d) Cục HKVN kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người đề nghị nếu hồ sơ không hợp lệ.

(1) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 20 ngày tiếp theo, Cục HKVN xem xét lập kế hoạch và tiến hành kiểm tra tại địa điểm đặt thiết bị huấn luyện bay mô phỏng.

(2) Căn cứ vào kết quả kiểm tra, Cục HKVN quyết định phê chuẩn việc sử dụng thiết bị huấn luyện bay mô phỏng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra.

Mẫu đơn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

Ngày tháng năm 20

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN BUỒNG LÁI MÔ PHỎNG

Cấp mới Cấp lại (Giấy chứng nhận phê chuẩn số:....................)

Phần I - THÔNG TIN CƠ BẢN

TÊN CHỦ SỞ HỮU/NGƯỜI KHAI THÁC/NGƯỜI SỬ DỤNG BUỒNG LÁI MÔ PHÒNG:
ĐỊA CHỈ:
TÊN VÀ ĐỊA CHỈ TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIÁ PHÊ CHUẨN BUỒNG LÁI MÔ PHỎNG:
TÊN VÀ ĐỊA CHỈ NHÀ CHẾ TẠO BUỒNG LÁI MÔ PHỎNG:
ĐỊA ĐIỂM ĐẶT BUỒNG LÁI MÔ PHỎNG
(nếu khác với địa chỉ chủ sở hữu):
KIỂU BUỒNG LÁI TÀU BAY MÔ PHỎNG:
KIỂU LOẠI ĐỘNG CƠ MÔ PHỎNG:
IB BUỒNG LÁI MÔ PHỎNG:
ID MÀN HÌNH:
HỆ THỐNG BAY BẰNG MẮT:
HỆ THỐNG CẢM GIÁC:
MỨC BUỒNG LÁI MÔ PHỎNG:
 MỨC A (tương đương JAR-STD 1A)
 MỨC B (tương đương JAR-STD 1A)
 MỨC C (tương đương JAR-STD 1A)
 MỨC D (tương đương JAR-STD 1A)

Phần II - CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các thông tin trên đây là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Người đề nghị
Chữ ký

Phần III - DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Phí, lệ phí:
Phê chuẩn số:
Ngày:
Số Séc:
Hóa đơn số:
Thủ quỹ:

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.163: CÁC QUY ĐỊNH VỀ SÂN BAY

(a) Tổ chức huấn luyện hàng không phải có sân bay để thực hiện huấn luyện bay với các điều kiện sau đây:

(1) Ít nhất có một đường cất hạ cánh hoặc khu vực cất cánh cho phép tàu bay huấn luyện thực hiện cất cánh và hạ cánh bình thường với trọng tải cất cánh tối đa cho phép dưới các điều kiện sau đây:

(i) Tốc độ gió không lớn hơn 5 knot;

(ii) Nhiệt độ bằng nhiệt độ của tháng nóng nhất trong năm tại khu vực khai thác;

(iii) Có thể khai thác động cơ, càng và cánh tà được thả theo khuyến cáo của nhà sản xuất trong trường hợp áp dụng; và

(iv) Trong trường hợp cất cánh:

(A) Nhẹ nhàng chuyển từ giai đoạn nhấc bánh sang giai đoạn lấy độ cao không cần thêm thao tác nào nữa; và

(B) Tĩnh không tại vệt cất cánh ít nhất là 50 feet.

(2) Ở dưới đất có thể nhìn thấy được thiết bị chỉ hướng gió từ cuối đường cất hạ cánh;

(3) Thiết bị không lưu khi:

(i) Sân bay không có đài kiểm soát khai thác; và

(ii) Không có chỉ dẫn về tốc độ gió và không lưu.

(4) Ngoại trừ quy định trong điểm (5), khoản (a), phải có đèn đường cất hạ cánh cố định nếu sân bay khai thác các chuyến bay huấn luyện vào ban đêm;

(5) Phải có đèn cất hạ cánh không cố định của sân bay hoặc đèn tại nơi đậu thủy phi cơ cho các chuyến bay huấn luyện ban đêm bằng thủy phi cơ nếu được Cục HKVN phê chuẩn.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 9.167: CÁC TRANG THIẾT BỊ ĐỐI VỚI CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN AMT

(a) Người xin cấp hoặc có Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không đối với AMT phải có các trang thiết bị mà Cục HKVN thấy phù hợp với số lượng học viên lớn nhất có thể sử dụng tại mọi thời điểm huấn luyện như sau:

(1) Các phòng học khép kín;

(2) Bố trí cơ sở hạ tầng phù hợp, đảm bảo sự tách biệt của các trang thiết bị với khu vực làm việc, đối với thiết bị tàu bay, dụng cụ huấn luyện, vật tư khí tài và các thiết bị tương tự;

(3) Khu vực phù hợp để vật liệu thực hiện giai đoạn cuối bao gồm sơn tàu bay; (4) Khu vực phù hợp trang bị các thiết bị tẩy rửa bằng áp suất không khí hoặc các thiết bị làm sạch tương đương khác;

(5) Trang thiết bị phù hợp để nổ máy động cơ;

(6) Khu vực có trang thiết bị phù hợp bao gồm bàn kiểm tra, bàn thử nghiệm, thiết bị kiểm tra để tháo dỡ, sửa chữa hoặc làm vệ sinh và kiểm tra đối với:

(i) Hệ thống đánh lửa, thiết bị điện và các thiết bị khác; (ii) Bộ chế hòa khí và hệ thống nhiên liệu; và

(iii) Hệ thống thủy lực và hút chân không của tàu bay, động cơ tàu bay và các thiết bị của tàu bay;

(7) Khu vực phù hợp với đầy đủ các trang thiết bị bao gồm bàn kiểm tra, bàn thử nghiệm, thang, kích để thực hiện việc tháo rời, kiểm tra và căn chỉnh các bộ phận của tàu bay;

(8) Khu vực phù hợp với đầy đủ các trang thiết bị bao gồm bàn kiểm tra, bàn thử nghiệm, thang, kích để thực hiện việc tháo rời, kiểm tra và căn chỉnh các bộ phận, động cơ tàu bay.

Phần 10

KHAI THÁC TÀU BAY

CHƯƠNG A. TỔNG QUÁT

10.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

10.003 ĐỊNH NGHĨA

10.005 CHỮ VIẾT TẮT

CHƯƠNG B. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÀU BAY

10.010 DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ

10.013 CÁC THÔNG BÁO YÊU CẦU VỀ TÀU BAY

10.015 TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY DÂN DỤNG

10.017 CÁC GIỚI HẠN ĐỐI VỚI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

10.020 THIẾT BỊ VÀ ĐỒNG HỒ TÀU BAY

10.023 CÁC THIẾT BỊ VÀ ĐỒNG HỒ HỎNG

10.025 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY TÀU BAY DÂN DỤNG, CÁC YÊU CẦU VỀ DẤU HIỆU VÀ TÍN HIỆU

10.027 YÊU CẦU KIỂM TRA TÀU BAY VÀ THIẾT BỊ

10.030 TÀI LIỆU PHẢI MANG THEO TÀU BAY: TẤT CẢ CÁC LOẠI HÌNH KHAI THÁC

10.033 TÀI LIỆU BỔ SUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC CHUYẾN BAY QUỐC TẾ

10.035 CÁC YÊU CẦU BỔ SUNG VỀ TÀI LIỆU: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG C. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ LÁI

10.040 THÀNH PHẦN TỔ LÁI

10.043 NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG: CÁC GIỚI HẠN SỬ DỤNG DỊCH VỤ

10.045 GIẤY PHÉP YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ LÁI

10.047 THÔNG BÁO THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRONG GIẤY PHÉP LÁI TÀU BAY

10.050 GIẤY PHÉP SỬ DỤNG THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN

10.053 YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

10.055 CÁC YÊU CẦU VỀ TRÌNH ĐỘ VÀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI

10.057 YÊU CẦU VỀ NĂNG ĐỊNH CHỦNG LOẠI, NĂNG ĐỊNH HẠNG VÀ NĂNG ĐỊNH LOẠI

10.060 TRƯỜNG HỢP PHẢI CÓ NĂNG ĐỊNH LOẠI TÀU BAY

10.063 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NĂNG ĐỊNH BAY BẰNG THIẾT BỊ

10.065 YÊU CẦU PHÊ CHUẨN KHAI THÁC CATII/III

10.067 CÁC YÊU CẦU HUẤN LUYỆN BỔ SUNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHỈ HUY TÀU BAY (PIC)

10.070 NHẬT KÝ NGƯỜI LÁI TÀU BAY

10.073 NỘI DUNG NHẬT KÝ NGƯỜI LÁI

10.075 GHI THỜI GIAN BAY VÀ HUẤN LUYỆN

10.077 KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA PIC: CẤT CÁNH VÀ HẠ CÁNH

10.080 KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NGƯỜI LÁI: KHAI THÁC THEO IFR

10.083 KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NGƯỜI LÁI: KHAI THÁC BAY HÀNG KHÔNG CHUNG

10.085 CÁC YÊU CẦU KHÁC ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.087 CÁC QUYỀN HẠN VÀ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI

10.090 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI LÁI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

10.093 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI LÁI THƯƠNG MẠI

10.095 QUYỀN HẠN NĂNG ĐỊNH BAY BẰNG THIẾT BỊ

10.097 QUYỀN HẠN VÀ GIỚI HẠN CỦA NGƯỜI LÁI KHÔNG CHUYÊN: THÀNH VIÊN TỔ BAY YÊU CẦU

10.100 HỌC VIÊN BAY: CÁC GIỚI HẠN CHUNG

10.103 CÁC GIỚI HẠN BAY ĐƠN ĐỐI VỚI HỌC VIÊN BAY

10.105 QUYỀN HẠN VÀ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN BAY

10.107 QUYỀN HẠN VÀ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

10.108 QUYỀN HẠN VÀ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI DẪN ĐƯỜNG BAY

CHƯƠNG D. NHIỆM VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THÀNH VIÊN TỔ BAY

10.110 QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI CHỈ HUY TÀU BAY (PIC)

10.113 CHỈ ĐỊNH PIC TRONG VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.115 TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA QUỐC GIA LIÊN QUAN

10.117 QUY ĐỊNH VỀ SỨC KHỎE ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN TỔ LÁI

10.120 SỬ DỤNG CÁC CHẤT CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI

10.123 VIỆC SỬ DỤNG ĐAI AN TOÀN VÀ DÂY QUÀNG VAI CỦA THÀNH VIÊN TỔ BAY

10.125 THÀNH VIÊN TỔ LÁI TẠI VỊ TRÍ LÀM VIỆC

10.127 YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CỦA THÀNH VIÊN TỔ BAY

10.130 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP MẮT PHẢI ĐIỀU CHỈNH BẰNG KÍNH

10.133 TUÂN THỦ DANH MỤC KIỂM TRA

10.135 CÁC THÔNG TIN TÌM KIẾM CỨU NẠN

10.137 XUẤT TRÌNH TÀI LIỆU TÀU BAY VÀ TÀI LIỆU CHUYẾN BAY

10.140 KHÓA CỬA BUỒNG LÁI: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.143 CHO PHÉP NGƯỜI VÀO BUỒNG LÁI: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.145 CHO PHÉP GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN VÀO BUỒNG LÁI

10.147 NHIỆM VỤ TRONG CÁC GIAI ĐOẠN TRỌNG YẾU CỦA CHUYẾN BAY: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.150 LIÊN LẠC TRONG BUỒNG LÁI

10.153 ĐIỀU KHIỂN TÀU BAY: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.155 TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC TÀI LIỆU YÊU CẦU MANG THEO TÀU BAY

10.157 HOÀN THÀNH NHẬT KÝ KỸ THUẬT TÀU BAY: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.160 BÁO CÁO CÁC BẤT THƯỜNG VỀ KỸ THUẬT

10.163 BÁO CÁO VỀ VIỆC KHÔNG ĐÁP ỨNG ĐẦY ĐỦ PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

10.165 BÁO CÁO THỜI TIẾT VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN NGUY HIỂM

10.167 BÁO CÁO SỰ CỐ

10.170 THÔNG BÁO VỀ TAI NẠN

10.173 HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU BAY VÀ THIẾT BỊ GHI ÂM TRONG BUỒNG LÁI

10.175 THÀNH VIÊN TỔ BAY: CUNG CẤP LƯỢNG Ô-XY TỐI THIỂU VÀ CÁCH SỬ DỤNG

10.177 THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ XÁCH TAY

10.180 CHUYÊN CHỞ HÀNG NGUY HIỂM

CHƯƠNG E. TẤT CẢ CÁC LOẠI HÌNH KHAI THÁC CHUYÊN CHỞ HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

10.190 PHẠM VI ÁP DỤNG

10.193 CÁC HÀNH VI KHÔNG ĐƯỢC CHẤP NHẬN

10.195 NẠP NHIÊN LIỆU KHI HÀNH KHÁCH ĐANG Ở TRÊN TÀU BAY

10.197 AN TOÀN CHO HÀNH KHÁCH

10.200 HƯỚNG DẪN CHO HÀNH KHÁCH

10.203 HƯỚNG DẪN KHẨN NGUY TRONG KHI BAY

10.205 Ô-XY CHO HÀNH KHÁCH: CUNG CẤP TỐI THIỂU VÀ CÁCH SỬ DỤNG

10.207 RƯỢU VÀ MA TÚY

CHƯƠNG F. KẾ HOẠCH BAY

10.210 NỘP KẾ HOẠCH BAY

10.213 KẾ HOẠCH BAY SỬ DỤNG KIỂM SOÁT KHÔNG LƯU: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.215 NỘI DUNG KẾ HOẠCH BAY

10.217 LẬP LẠI KẾ HOẠCH BAY

10.220 THAY ĐỔI KẾ HOẠCH BAY

10.223 KẾT THÚC KẾ HOẠCH BAY

CHƯƠNG G. LẬP KẾ HOẠCH VÀ CHUẨN BỊ BAY

10.230 TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY VÀ NHỮNG LƯU Ý VỀ AN TOÀN

10.233 TÍNH ĐẦY ĐỦ CỦA CÁC TRANG THIẾT BỊ KHAI THÁC

10.235 LỰA CHỌN ĐỊA TIÊU CHO CHUYẾN BAY THEO QUY TẮC BAY BẰNG MẮT

10.237 BÁO CÁO VÀ DỰ BÁO THỜI TIẾT

10.240 CÁC GIỚI HẠN VỀ THỜI TIẾT ĐỐI VỚI CÁC CHUYẾN BAY THEO QUY TẮC BAY BẰNG MẮT (VFR)

10.243 SÂN BAY ĐẾN CHO CÁC CHUYẾN BAY THEO QUY TẮC BAY BẰNG THIẾT BỊ

10.245 YÊU CẦU ĐỐI VỚI SÂN BAY DỰ BỊ CHO SÂN BAY ĐẾN CHO CHUYẾN BAY THEO QUY TẮC BAY BẰNG THIẾT BỊ (IFR)

10.247 TIÊU CHÍ LỰA CHỌN SÂN BAY DỰ BỊ CHO CHUYẾN BAY THEO IFR

10.250 SÂN BAY DỰ BỊ NGOÀI KHƠI CHO TRỰC THĂNG

10.253 SÂN BAY DỰ BỊ CHO SÂN BAY CẤT CÁNH: KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.255 CỰ LY TỐI ĐA TÍNH TỪ SÂN BAY PHÙ HỢP KHÔNG CÓ PHÊ CHUẨN ETOPS

10.257 MỞ RỘNG TẦM KHAI THÁC ĐỐI VỚI MÁY BAY HAI ĐỘNG CƠ (ETOPS)

10.260 SÂN BAY DỰ BỊ TRÊN ĐƯỜNG BAY: KHAI THÁC ETOPS

10.263 LẬP KẾ HOẠCH VỀ NHIÊN LIỆU, DẦU NHỚT, OXY VÀ CÁC YẾU TỐ XẢY RA NGOÀI KẾ HOẠCH

10.265 NHIÊN LIỆU TỐI THIỂU CHO CHUYẾN BAY THEO QUY TẮC BAY BẰNG MẮT

10.267 NHIÊN LIỆU TỐI THIỂU CHO CHUYẾN BAY THEO QUY TẮC BAY BẰNG THIẾT BỊ

10.270 KIỂM TRA NHIÊN LIỆU TRONG KHI BAY

10.273 CHẤT TẢI, TRỌNG LƯỢNG VÀ CÂN BẰNG

10.275 CÁC GIỚI HẠN VỀ TÍNH NĂNG TÀU BAY

10.277 LỆNH ĐIỀU PHÁI: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.280 KẾ HOẠCH BAY KHAI THÁC: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.283 PHÂN PHÁT VÀ LƯU GIỮ TÀI LIỆU LẬP KẾ HOẠCH BAY: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG H. CÁC QUY TẮC BAY ĐỐI VỚI TẤT CẢ LOẠI HÌNH KHAI THÁC

10.290 PHẠM VI ÁP DỤNG

10.293 SAO NHÃNG HOẶC THIẾU THẬN TRỌNG KHI KHAI THÁC TÀU BAY

10.295 TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN

10.297 KHAI THÁC TÀU BAY TRÊN MẶT ĐẤT

10.300 QUY TẮC NHƯỜNG ĐƯỜNG TRÊN BỀ MẶT SÂN BAY

10.303 QUY TẮC NHƯỜNG ĐƯỜNG KHI KHAI THÁC TRÊN MẶT NƯỚC

10.305 KHAI THÁC BAN ĐÊM

10.307 SỬ DỤNG ĐÈN TÀU BAY

10.310 KIỂM TRA TRƯỚC KHI CẤT CÁNH

10.313 CẤT CÁNH VÀ HẠ CÁNH

10.315 CÁC ĐIỀU KIỆN CẤT CÁNH

10.317 TIÊU CHUẨN KHAI THÁC TỐI THIỂU CỦA SÂN BAY

10.320 GIẢM TIẾNG ỒN

10.323 BAY VÀO KHU VỰC CÓ BĂNG HOẶC DỰ KIẾN CÓ BĂNG

10.325 CÁC GIỚI HẠN KHAI THÁC TÀU BAY

10.327 KHAI THÁC GẦN TÀU BAY KHÁC

10.330 QUY TẮC NHƯỜNG ĐƯỜNG KHI TÀU BAY ĐANG BAY

10.333 ĐẶT ĐỒNG HỒ ĐO ĐỘ CAO

10.335 ĐỘ CAO AN TOÀN TỐI THIỂU: TỔNG QUÁT

10.337 ĐỘ CAO AN TOÀN TỐI THIỂU ĐỐI VỚI QUY TẮC BAY VFR: KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.340 TỐC ĐỘ BAY TỐI ĐA

10.343 TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU TIẾP CẬN BẰNG THIẾT BỊ

10.345 QUYẾT ĐỊNH BAY CHUYỂN HƯỚNG

10.347 BAY BẰNG THIẾT BỊ TƯƠNG ĐỒNG

10.350 GIẢ ĐỊNH TRONG KHI BAY: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.353 THẢ, PHUN, KÉO BẰNG TÀU BAY

10.355 BAY NHÀO LỘN

10.357 KHU VỰC BAY THỬ NGHIỆM

10.360 KHU VỰC CẤM VÀ KHU VỰC HẠN CHẾ

10.363 KHAI THÁC TRONG VÙNG TRỜI CÓ QUY ĐỊNH VỀ RNP, MNPS HOẶC RVSM

10.365 KHAI THÁC TRÊN SÂN BAY HOẶC TRONG KHU VỰC LÂN CẬN SÂN BAY

10.367 KHAI THÁC TRONG VÙNG TRỜI LOẠI A, B, C, D VÀ E

10.370 ĐỘ CAO VÒNG LƯỢN CƠ BẢN TRÊN SÂN BAY: MÁY BAY LỚN HOẶC MÁY BAY TUỐC - BIN PHẢN LỰC

10.373 TUÂN THỦ ĐƯỜNG TẦM BẰNG MẮT HOẶC BẰNG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ

10.375 TIẾP CẬN CHÓT ỔN ĐỊNH

10.377 GIỚI HẠN HOẶC ĐÌNH CHỈ KHAI THÁC: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.380 TIẾP TỤC CHUYẾN BAY: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.383 BAY CHẶN TÀU BAY

10.385 KHAI THÁC TRỰC THĂNG TRÊN MẶT NƯỚC

CHƯƠNG I. KHAI THÁC CHUYẾN BAY CÓ KIỂM SOÁT

10.390 PHẠM VI ÁP DỤNG

10.393 HUẤN LỆNH CỦA KIỂM SOÁT KHÔNG LƯU (ATC)

10.395 TUÂN THỦ HUẤN LỆNH ATC

10.397 LIÊN LẠC

10.400 TUYẾN ĐƯỜNG BAY

10.403 THAY ĐỔI DO THIẾU THẬN TRỌNG

10.405 HUẤN LỆNH ATC: CÁC THAY ĐỔI DỰ ĐỊNH

10.407 BÁO CÁO VỊ TRÍ

10.410 BAY ĐỘI HÌNH

10.413 KHAI THÁC TẠI SÂN BAY CÓ KIỂM SOÁT HOẶC Ở VÙNG LÂN CẬN CỦA SÂN BAY CÓ KIỂM SOÁT.

10.415 KẾT THÚC KIỂM SOÁT

10.417 CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP

10.420 KIỂM TRA THỜI GIAN

10.423 CÁC TÍN HIỆU TOÀN CẦU

CHƯƠNG J. QUY TẮC BAY BẰNG MẮT

10.430 PHẠM VI ÁP DỤNG

10.433 ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG BAY BẰNG MẮT

10.435 TIÊU CHUẨN THỜI TIẾT TỐI THIỂU CHO CẤT CÁNH VÀ HẠ CÁNH THEO VFR

10.437 KHAI THÁC BAY THEO VFR ĐẶC BIỆT

10.440 CÁC GIỚI HẠN DẪN ĐƯỜNG BẰNG ĐỊA TIÊU KHI KHAI THÁC BAY THEO VFR

10.443 ĐỘ CAO BAY BẰNG THEO VFR

10.445 HUẤN LỆNH CỦA CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU (ATC) ĐỐI VỚI CÁC CHUYẾN BAY THEO VFR

10.447 CÁC CHUYẾN BAY THEO VFR YÊU CẦU PHẢI CÓ SỰ CHO PHÉP CỦA ATC

10.450 KHÔNG CHO PHÉP BAY THEO VFR TRONG VÙNG TRỜI GIẢM PHÂN CÁCH CAO TỐI THIỂU (RVSM)

10.453 THỜI TIẾT TRỞ NÊN XẤU DƯỚI ĐIỀU KIỆN VMC

10.455 THAY ĐỔI TỪ BAY THEO VFR SANG QUY TẮC IFR

10.457 HỎNG LIÊN LẠC VÔ TUYẾN 2 CHIỀU KHI BAY THEO VFR

CHƯƠNG K. QUY TẮC BAY BẰNG THIẾT BỊ (IFR)

10.460 PHẠM VI ÁP DỤNG

10.463 BAY THEO IFR TRONG VÙNG TRỜI CÓ KIỂM SOÁT

10.465 BAY THEO IFR NGOÀI VÙNG TRỜI CÓ KIỂM SOÁT

10.467 TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU CHO CẤT CÁNH THEO IFR TRONG VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.470 ĐỘ CAO BAY BẰNG THEO IFR HOẶC MỰC BAY TRONG VÙNG TRỜI KIỂM SOÁT

10.473 ĐỘ CAO BAY BẰNG HOẶC MỰC BAY THEO IFR TRONG VÙNG TRỜI KHÔNG KIỂM SOÁT

10.475 ĐỘ CAO TỐI THIỂU ĐỐI VỚI KHAI THÁC THEO IFR

10.477 ĐỘ CAO TỐI THIỂU ĐỂ SỬ DỤNG TỰ ĐỘNG LÁI

10.480 KHAI THÁC THEO IFR TRONG VÙNG TRỜI KIỂM SOÁT: BÁO CÁO HỎNG HÓC

10.483 TIẾP TỤC CHUYẾN BAY THEO IFR TỚI SÂN BAY ĐẾN

10.485 TIẾP CẬN BẰNG THIẾT BỊ XUỐNG SÂN BAY

10.487 TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU VỀ TẦM NHÌN TRÊN ĐƯỜNG CHC

10.490 YÊU CẦU PHÊ CHUẨN: KHAI THÁC CAT II HOẶC CAT III

10.493 THỰC HIỆN TIẾP CẬN BẰNG THIẾT BỊ: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

10.495 KHAI THÁC BAY DƯỚI ĐỘ CAO DH HOẶC MDA

10.497 HẠ CÁNH TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG BAY BẰNG THIẾT BỊ (IMC)

10.500 THỰC HIỆN PHƯƠNG THỨC TIẾP CẬN HỤT

10.503 CHUYỂN TỪ BAY THEO IFR SANG BAY THEO VFR

10.505 HỎNG LIÊN LẠC KHÔNG - ĐỊA 2 CHIỀU KHI BAY THEO IFR

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.023: CÁC THIẾT BỊ VÀ ĐỒNG HỒ KHÔNG HOẠT ĐỘNG

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.105: HỒ SƠ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN BAY

PHỤ LỤC 2 CỦA ĐIỀU 10.105: CÁC GIỚI HẠN VÀ TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN BAY

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.115: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THÀNH VIÊN TỔ BAY

PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.125: THÀNH VIÊN TỔ LÁI TẠI VỊ TRÍ LÀM VIỆC PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.257: XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ TRONG KẾ HOẠCH BAY ETOPS

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.260: KẾ HOẠCH SÂN BAY DỰ BỊ ETOPS PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.263: CHÍNH SÁCH NHIÊN LIỆU

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.270 KIỂM TRA NHIÊN LIỆU TRONG KHI BAY

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.433 LOẠI VÙNG TRỜI VÀ CÁC TIÊU CHUẨN KHÍ TƯỢNG TỐI THIỂU BAY BẰNG MẮT (VMC)

CHƯƠNG A. TỔNG QUÁT

10.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này đưa ra các yêu cầu của Việt Nam đối với:

(1) Việc khai thác tàu bay mang đăng ký quốc tịch Việt Nam do các nhân viên hàng không được cấp chứng chỉ ở Việt Nam thực hiện;

(2) Việc khai thác tàu bay mang quốc tịch nước ngoài do Người khai thác có Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (sau đây gọi là người có AOC) của Việt Nam thực hiện;

(3) Việc khai thác tàu bay tại Việt Nam do nhân viên hàng không hoặc người có AOC nước ngoài thực hiện.

(b) Phần này áp dụng đối với những Người khai thác tàu bay trong:

(1) Công việc trên không;

(2) Vận chuyển hàng không vì mục đích thương mại; hoặc

(3) Hàng không chung.

(c) Phần này áp dụng đối với người lái và những người thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu trong các quy chế này.

(d) Đối với việc khai thác ngoài Việt Nam, tất cả các người lái và Người khai thác Việt Nam phải tuân thủ các yêu cầu nêu trong quy chế này trừ khi việc tuân thủ có thể dẫn tới vi phạm luật pháp nước ngoài nơi tiến hành khai thác.

(e) Khi có một yêu cầu cụ thể chỉ áp dụng đối với một phần cụ thể trong hoạt động hàng không, sẽ có tham chiếu đến phần cụ thể đó, ví dụ “vận tải hàng không thương mại” hoặc “máy bay tuốc-bin phản lực”.

10.003 ĐỊNH NGHĨA

(a) Phần này áp dụng các định nghĩa sau:

Ghi chú: Các định nghĩa khác liên quan đến hàng không được nêu ở Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Đêm: Thời gian trong khoảng từ tờ mờ tối đến tờ mờ sáng hoặc khoảng thời gian giữa hoàng hôn và bình minh. Sự khác nhau của định nghĩa này có thể do cách diễn đạt của nhà chức trách thích hợp của quốc gia bay qua;

(2) Điều kiện khí tượng bay bằng mắt (VMC): Là các điều kiện khí tượng được nhấn mạnh về tầm nhìn, cự ly tính từ mây, và trần mây, các điều kiện này bằng hoặc tốt hơn tiêu chuẩn tối thiểu quy định;

(3) Khai thác vận tải hàng không thương mại: Là việc khai thác tàu bay liên quan đến vận chuyển hành khách, hàng hóa, thư tín để lấy tiền hoặc cho thuê;

(4) Ngày theo lịch: Là khoảng thời gian đã trôi qua, sử dụng giờ UTC hoặc giờ địa phương, bắt đầu từ nửa đêm và kết thúc sau 24 giờ vào lúc nửa đêm tiếp sau đó;

(5) Xem xét chuyến bay: Việc xem xét kiến thức và các kỹ năng bay phù hợp với chứng chỉ và phân loại phi công do hướng dẫn viên được cấp phép tiến hành nhằm hướng dẫn.

10.005 CHỮ VIẾT TẮT

(a) Các chữ viết tắt sau đây được áp dụng trong Phần này:

(1) AFM (Aircraft Flight Manual) - Tài liệu hướng dẫn bay;

(2) AGL (Above Ground Level) - (Độ cao) So với mặt đất;

(3) AOC (Air Operator Certificate) - Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay;

(4) AOM (Aircraft Operating Manual) - Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay;

(5) ATC (Air Traffic Control) - Kiểm soát không lưu;

(6) CAT (Category) - Hạng;

(7) CG (Center of Gravity) - Trọng tâm;

(8) DH (Decision Height) - Chiều cao quyết định;

(9) ETA (Estimated Time of Arrival) - Thời gian đến dự kiến;

(10) ETOPS (Extended Twin-engine Operations) - Khai thác tầm bay kéo dài đối với tàu bay có 02 động cơ;

(11) FL (Flight Level) - Mực bay;

(12) IFR (Instrument Flight Rules) - Quy tắc bay bằng thiết bị;

(13) IMC (Instrument Meteorological Conditions) - Điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị;

(14) LOC (Localizer) - Đài hướng (thiết bị định hướng);

(15) LVTO (Low Visibility Take Off) - Cất cánh trong tầm nhìn hạn chế;

(16) kph (kilometer per hour) - km/giờ;

(17) MDA (Minimum Decent Altitude) - Độ cao giảm thấp tối thiểu;

(18) MEA (Minimum En Route Altitude) - Độ cao tối thiểu trên đường bay;

(19) MEL (Minimum Equipment List) - Danh mục thiết bị tối thiểu;

(20) MMEL (Master Minimum Equipment List) - Danh mục thiết bị tối thiểu gốc;

(21) MNPSA (Minimum Navigation Specifications Airspace) - Vùng trời áp dụng tính năng dẫn đường tối thiểu;

(22) MOCA (Minimum Obstruction Clearance Altitude) - Độ cao tối thiểu vượt chướng ngại vật;

(23) MSL (Mean Sea Level) - Mực nước biển trung bình; (24) nm (Nautical Mile) - Hải lý;

(25) NOTAM (Notice to Airmen) - NOTAM;

(26) RFM (Rotorcraft Flight Manual) - Tài liệu hướng dẫn bay trực thăng;

(27) RVR (Runway Visibility Range) - Tầm nhìn đường cất hạ cánh;

(28) RVSM (Reduced Vertical Separation Minimum) - Giảm tiêu chuẩn tối thiểu phân cách cao;

(29) PBE (Protective Breathing Equipment) - Thiết bị bảo vệ thở;

(30) PIC (Pilot In Command) - Người chỉ huy tàu bay;

(31) F/O (First Officer) - Lái phụ;

(32) SCA (Senior Cabin Attendant)/Purser - Tiếp viên trưởng

(33) SM (Statute Miles) - Dặm bộ;

(34) VFR (Visual Flight Rules) - Quy tắc bay bằng mắt;

(35) VMC (Visual Meteorological Conditions) - Điều kiện khí tượng bay bằng mắt.

CHƯƠNG B. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÀU BAY

10.010 DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ

(a) Không ai được khai thác tàu bay mang đăng ký quốc tịch Việt Nam trừ khi tàu bay đó mang dấu hiệu đăng ký đúng quy định trong Phần 2;

(b) Không ai được khai thác tàu bay ở Việt Nam trừ khi tàu bay mang dấu hiệu đăng ký phù hợp với quy định trong Phụ ước 7 của ICAO.

10.013 CÁC THÔNG BÁO YÊU CẦU VỀ TÀU BAY

(a) Không ai được khai thác tàu bay mang quốc tịch nước ngoài trong không phận Việt Nam trừ khi:

(1) Đã thông báo bằng văn bản cho Cục HKVN các nội dung sau:

(i) Số đăng ký quốc tịch tàu bay;

(ii) Nhà sản xuất, kiểu loại, và số sê-ri;

(iii) Số loạt tàu bay;

(iv) Sân bay căn cứ của tàu bay;

(v) Họ tên Người khai thác, địa chỉ và số điện thoại giao dịch; và

(vi) Một bản sao giấy bảo hiểm tàu bay còn hiệu lực.

(2) Được Cục HKVN cấp phép bay phù hợp.

10.015 TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY DÂN DỤNG

(a) Không ai được khai thác tàu bay dân dụng trừ khi tàu bay trong tình trạng đủ điều kiện bay;

(b) Người chỉ huy tàu bay phải xác định tàu bay trong điều kiện bay an toàn trước khi cất cánh;

(c) Người chỉ huy tàu bay phải dừng chuyến bay càng sớm càng tốt khi xẩy ra tình trạng liên quan đến máy móc, điện hoặc cấu trúc tàu bay có thể làm cho tàu bay không đủ tiêu chuẩn bay.

10.017 CÁC GIỚI HẠN ĐỐI VỚI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Không ai được khai thác tàu bay trừ khi được cho phép trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc tài liệu liên quan do quốc gia đăng ký cấp;

(b) Không ai được khai thác tàu bay với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt trừ khi Giấy chứng nhận này được cấp cùng với các giới hạn cần thiết.

10.020 THIẾT BỊ VÀ ĐỒNG HỒ TÀU BAY

(a) Không ai được khai thác tàu bay trừ khi tàu bay được trang bị các thiết bị và đồng hồ theo yêu cầu trong Phần 6 phù hợp với loại hình khai thác bay và tuyến đường bay.

10.023 CÁC THIẾT BỊ VÀ ĐỒNG HỒ HỎNG

(a) Không ai được thực hiện cất cánh tàu bay với thiết bị hoặc đồng hồ hỏng, trừ khi được Cục HKVN cho phép;

(b) Không ai được thực hiện cất cánh tàu bay nhiều động cơ với các thiết bị và đồng hồ không hoạt động trừ khi đáp ứng các yêu cầu sau:

(1) Có danh mục thiết bị tối thiểu (MEL) đã được phê chuẩn;

(2) Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại, Cục HKVN đã phê chuẩn MEL để sử dụng cho tàu bay cụ thể và cho người có AOC cụ thể;

(3) Danh mục thiết bị tối thiểu được phê chuẩn phải:

(i) Được soạn thảo phù hợp với các giới hạn quy định tại khoản (c) của Điều này;

(ii) Cho phép khai thác tàu bay với một số nhất định thiết bị và đồng hồ không hoạt động.

(4) Hồ sơ xác định các thiết bị và đồng hồ không hoạt động phải được cung cấp cho người lái;

(5) Tàu bay được khai thác trong phạm vi các điều kiện và giới hạn quy định trong MEL.

(c) Các thiết bị và đồng hồ sau đây có thể không đưa vào MEL:

(1) Thiết bị và đồng hồ đã được quy định riêng biệt trong các yêu cầu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay khi cấp Giấy chứng nhận loại cho tàu bay và các thiết bị, đồng hồ thiết yếu để khai thác an toàn trong mọi điều kiện;

(2) Các thiết bị và đồng hồ theo yêu cầu của thông báo kỹ thuật bắt buộc phải trong trạng thái hoạt động, trừ khi thông báo kỹ thuật bắt buộc có quy định khác;

(3) Các thiết bị và đồng hồ theo yêu cầu của các loại hình khai thác cụ thể nêu trong các phần 7, 10, 11 và/hoặc Phần 12.

(d) Tàu bay có thiết bị và đồng hồ theo yêu cầu không hoạt động chỉ được khai thác khi được Cục HKVN cấp phép bay đặc biệt theo quy định trong Phần 4.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 của Điều về giới hạn cụ thể đối với các thiết bị và đồng hồ không hoạt động.

10.025 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY TÀU BAY DÂN DỤNG, CÁC YÊU CẦU VỀ DẤU HIỆU VÀ TÍN HIỆU

(a) Không ai được khai thác tàu bay dân dụng trừ khi trên tàu bay có:

(1) Tài liệu hướng dẫn bay (AFM), tài liệu hướng dẫn bay trực thăng (RFM)

hiện hành đã được Cục HKVN phê chuẩn; hoặc

(2) Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay đã được Cục HKVN phê chuẩn cho người có AOC.

(3) Nếu không có AFM hoặc RFM, phải có tài liệu hướng dẫn, các dấu hiệu và đánh dấu, hoặc kết hợp các phương pháp này để cung cấp cho PIC các giới hạn cần thiết phục vụ khai thác an toàn.

(b) Các thông tin nói trên có thể để trên tàu bay dưới dạng bảng hiệu, danh mục kiểm tra hoặc kết hợp các biện pháp này với nhau, trong đó chứa đựng các giới hạn khai thác đã được Cục HKVN phê chuẩn dễ nhận biết đối với quốc gia đăng ký tàu bay;

(c) Người khai thác tàu bay dân dụng phải cập nhật AFM hoặc RFM, phải thực hiện các thay đổi bắt buộc của quốc gia đăng ký.

10.027 YÊU CẦU KIỂM TRA TÀU BAY VÀ THIẾT BỊ

(a) Ngoại trừ những quy định khác của Cục HKVN, không ai được khai thác tàu bay dân dụng Việt Nam trừ khi tàu bay đã được kiểm tra các nội dung sau đây và bằng chứng về việc kiểm tra được mang theo tàu bay:

(1) Kiểm tra định kỳ 12 tháng/lần;

(2) Đối với khai thác thương mại hoặc cho thuê, kiểm tra sau 100 giờ khai thác;

(3) Đối với khai thác theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR), kiểm tra định kỳ đồng hồ đo độ cao và hệ thống động áp 24 tháng/lần;

(4) Đối với tàu bay được trang bị máy hỏi đáp, kiểm tra định kỳ máy hỏi đáp 12 tháng/lần;

(5) Đối với tàu bay được trang bị máy phát định vị khẩn nguy (ELT), kiểm tra định kỳ ELT 12 tháng/lần; và

(6) Đối với tàu bay IFR, kiểm tra định kỳ đài VOR 30 ngày/lần theo phương pháp quy định của Cục HKVN;

Ghi chú: Tàu bay IFR được bảo dưỡng theo chương trình bảo dưỡng liên tục sẽ có quy định khác không phải là 30 ngày.

(7) Đối với tàu bay được trang bị thiết bị ghi dữ liệu bay và thiết bị ghi âm trong buồng lái, phải thực hiện kiểm tra sự hoạt động và đánh giá các nội dung ghi được nhằm đảm bảo các thiết bị này hoạt động với khoảng cách (interval) quy định của Cục HKVN.

Ghi chú: Các yêu cầu đối với loại hình kiểm tra này được nêu trong Phần 4.

(b) Tàu bay được bảo dưỡng theo chương trình bảo dưỡng thay thế và kiểm tra được Cục HKVN phê chuẩn theo quy định ở Phần 4 có thể không phải ghi kiểm tra hàng năm hoặc kiểm tra sau 100 giờ khai thác trong hồ sơ bảo dưỡng.

Ghi chú: “Chương trình bảo dưỡng và kiểm tra thay thế” có thể bao gồm cả chương trình, hướng dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay theo khuyến cáo của nhà sản xuất tàu bay, hoặc chương trình do Người khai thác soạn thảo và được Cục HKVN phê chuẩn.

10.030 TÀI LIỆU PHẢI MANG THEO TÀU BAY: TẤT CẢ CÁC LOẠI HÌNH KHAI THÁC

(a) Không ai được khai thác tàu bay dân dụng trừ khi trên tàu bay có các tài liệu hiện hành được phê chuẩn phù hợp với loại hình khai thác thực hiện như sau:

(1) Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;

(2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;

(3) Giấy chứng nhận tiếng ồn;

(4) Bản sao Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay hoặc Giấy chứng nhận Người khai thác hàng không chung;

(5) Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay, nếu được lắp đặt;

(6) Nhật ký kỹ thuật/hành trình của tàu bay;

(7) Tài liệu hướng dẫn bay (AFM hoặc RFM);

(8) Danh mục kiểm tra trong điều kiện bình thường, bất thường và khẩn nguy;

(9) Tài liệu hướng dẫn khai thác bay;

(10) Các bảng hoặc đồ thị tính năng, trọng lượng và cân bằng của tàu bay;

(11) Danh sách hành khách, hàng hóa trong trường hợp vận chuyển hành khách, hàng hóa;

(12) Các bản đồ hiện hành phù hợp về:

(i) Tuyến đường bay dự kiến;

(ii) Các tuyến đường mà chuyến bay có thể chuyển hướng một cách hợp lý;

(13) Tài liệu tín hiệu không - địa phục vụ tìm kiếm cứu nạn; và

(14) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

10.033 TÀI LIỆU BỔ SUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC CHUYẾN BAY QUỐC TẾ

(a) Không ai được khai thác quốc tế tàu bay dân dụng trừ khi trên tàu bay có các tài liệu bổ sung cần thiết cho các chuyến bay quốc tế đó, bao gồm:

(1) Tờ khai báo chung;

(2) Danh sách hành khách và các điểm lên và đích xuống của hành khách, nếu áp dụng;

(3) Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay;

(4) Các phương thức và tín hiệu liên quan đến bay chặn tàu bay;

(5) Giấy chứng nhận tiếng ồn bằng tiếng Anh; và

(6) Các tài liệu khác mà Cục HKVN hoặc các quốc gia liên quan có thể yêu cầu đối với chuyến bay dự định.

Ghi chú: Giấy chứng nhận tiếng ồn phải công bố tiêu chuẩn trong Phụ ước 16, chương 1 của ICAO. Công bố này có thể đưa vào bất kỳ tài liệu nào khác mang theo trên tàu bay và được Cục HKVN phê chuẩn.

10.035 CÁC YÊU CẦU BỔ SUNG VỀ TÀI LIỆU: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Không ai được khai thác bay dân dụng với mục đích vận tải hàng không thương mại trừ khi các tài liệu hiện hành được phê chuẩn sau đây được mang theo trên tàu bay trong suốt quá trình khai thác:

(1) Nhật ký hành trình tàu bay;

(2) Nhật ký kỹ thuật tàu bay;

(3) Danh mục hàng hóa;

(4) Kế hoạch khai thác bay;

(5) Tài liệu hướng dẫn NOTAMS;

(6) Các thông tin khí tượng;

(7) Kế hoạch bay có sử dụng kiểm soát không lưu (ATC);

(8) Các phần của tài liệu hướng dẫn khai thác của người có AOC liên quan đến loại hình khai thác thực hiện;

(9) Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay (AOM) được quốc gia Người khai thác chấp thuận;

(10) Tài liệu MEL được quốc gia Người khai thác phê chuẩn;

(11) Bản dịch tiếng Anh Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC)

được phê chuẩn và các quyền hạn, điều kiện, giới hạn của đội tàu bay khai thác;

(12) Danh mục các phương thức tìm kiếm bom; và

(13) Các hướng dẫn về vị trí ít rủi ro nhất trong trường hợp phát hiện bom;

(14) Các mẫu biểu tuân thủ yêu cầu báo cáo của nhà chức trách người có AOC.

CHƯƠNG C. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ LÁI

10.040 THÀNH PHẦN TỔ LÁI

(a) Số lượng và thành phần tổ lái không được ít hơn số lượng và thành phần quy định trong tài liệu hướng dẫn bay hoặc các tài liệu khác liên quan đến Giấy chứng nhận tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

(b) Yêu cầu phải có lái phụ trong khai thác vận tải hàng không thương mại theo IFR, trừ khi được Cục HKVN quy định khác;

(c) Phải có các thành viên tổ lái bổ sung cho số lượng tổ lái tối thiểu quy định trong tài liệu hướng dẫn bay hoặc các tài liệu khác liên quan đến Giấy chứng nhận tiêu chuẩn đủ điều kiện bay khi cần thiết, phù hợp với loại tàu bay sử dụng, loại hình khai thác, nhiệm vụ thực hiện và thời gian bay từ điểm này đến điểm khác đến khi thay đổi tổ lái;

(d) Tổ lái phải có tối thiểu một thành viên có giấy phép dẫn đường bay trong tất cả mọi loại hình khai thác khi Cục HKVN xác định việc dẫn đường là cần thiết để tiến hành an toàn chuyến bay.

10.043 NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG: CÁC GIỚI HẠN SỬ DỤNG DỊCH VỤ

(a) Không ai được khai thác tàu bay dân dụng để phục vụ công việc trên không trừ khi người đó đã được huấn luyện loại hình khai thác cụ thể trên loại tàu bay cụ thể sẽ sử dụng.

(b) Không ai được phục vụ như một nhân viên hàng không, cũng không ai được sử dụng một nhân viên hàng không trong vận tải hàng không thương mại trừ khi người đó đã được huấn luyện về loại hình khai thác sẽ thực hiện phù hợp với quy định trong Phần 14.

10.045 GIẤY PHÉP YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ LÁI

(a) Không ai được thực hiện chức năng người chỉ huy tàu bay (PIC) hoặc các chức năng khác như một thành viên tổ lái yêu cầu của tàu bay dân dụng:

1) Mang đăng ký quốc tịch Việt Nam, trừ khi người đó có giấy phép phù hợp còn hiệu lực đối với vị trí cụ thể của người lái trên loại tàu bay đó, cùng với Giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực;

(2) Mang quốc tịch nước ngoài, trừ khi người đó có giấy phép hiện hành còn hiệu lực đối với loại tàu bay đó do quốc gia đăng ký tàu bay cấp.

(b) Không ai được thực hiện chức năng thành viên tổ lái trên tàu bay quốc tịch nước ngoài do người có AOC Việt Nam khai thác trừ khi người đó được cấp giấy phép cho loại, hạng tàu bay khai thác;

(c) Người chỉ huy của tàu bay được trang bị hệ thống tránh va chạm trên không (ACAS II) phải đảm bảo mỗi thành viên tổ lái được huấn luyện phù hợp và thành thạo cách sử dụng thiết bị ACAS II và thiết bị tránh va chạm.

10.047 THÔNG BÁO THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRONG GIẤY PHÉP LÁI TÀU BAY

(a) Không ai được thực hiện các quyền hạn trong giấy phép lái tàu bay do Cục HKVN cấp khi có thay đổi địa chỉ chính thức trong giấy phép mà sau 30 ngày kể từ ngày thay đổi không thông báo cho Cục HKVN các thông tin sau:

(1) Họ và tên đầy đủ;

(2) Số giấy phép lái tàu bay;

(3) Số nhà, tên phố, số hộp PO;

(4) Tỉnh (đối với địa chỉ Việt Nam);

(5) Tỉnh, quốc gia, mã bưu điện (đối với địa chỉ nước ngoài);

(6) Số điện thoại (bao gồm cả mã nước).

10.050 GIẤY PHÉP SỬ DỤNG THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN

(a) Đối với khai thác quốc tế, trong thành phần tổ lái phải có tối thiểu một thành viên có giấy phép hoặc phê chuẩn sử dụng vô tuyến do quốc gia đăng ký cấp hoặc công nhận hiệu lực cho phép sử dụng loại thiết bị vô tuyến trên tàu bay khai thác.

10.053 YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

(a) Những người sau đây phải có Giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực để thực hiện các quyền hạn trong giấy phép hàng không:

(1) Người lái;

(2) Cơ giới trên không;

(3) Dẫn đường bay; và

(b) Không ai được phục vụ trong hoạt động khai thác tàu bay trừ khi người đó có Giấy chứng nhận sức khỏe hàng không còn hiệu lực;

(c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận sức khỏe phải bắt đầu từ ngày cấp Giấy chứng nhận sức khỏe và kết thúc vào ngày cuối của tháng hết hiệu lực;

(d) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận sức khỏe phải phù hợp với nhiệm vụ cụ thể được thực hiện quy định trong giấy phép, và không được nhiều hơn:

(1) 60 tháng đối với giấy phép lái tàu bay không chuyên;

(2) 12 tháng đối với giấy phép lái tàu bay thương mại;

(3) 12 tháng đối với giấy phép lái máy bay nhiều người lái;

(4) 12 tháng đối với giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không;

(5) 12 tháng đối với giấy phép dẫn đường bay;

(6) 12 tháng đối với giấy phép cơ giới trên không;

(e) Trên cơ sở tuổi của người làm đơn tại thời điểm giám định sức khỏe, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận sức khỏe phải giảm xuống:

(1) 6 tháng đối với người lái vận tải hàng không (ATPL) và người lái thương mại (CPL) thực hiện các quyền trong giấy phép vận tải hàng không thương mại chuyên chở hành khách sau khi họ tròn 40 tuổi;

(2) 24 tháng đối với người lái không chuyên sau khi họ tròn 40 tuổi;

(3) 12 tháng đối với người lái không chuyên sau khi họ tròn 50 tuổi.

10.055 CÁC YÊU CẦU VỀ TRÌNH ĐỘ VÀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI

(a) Người chỉ huy tàu bay và người có AOC, phải đảm bảo giấy phép của mỗi thành viên tổ lái do quốc gia đăng ký tàu bay cấp hoặc công nhận chứa đựng các nội dung thích hợp, năng định loại và năng định hạng, và tất cả các thành viên tổ lái tuân thủ các yêu cầu về kinh nghiệm hiện tại quy định trong Phần này;

Ghi chú: Năng định loại và năng định hạng được quy định trong Phần 7, điều 7.025.

(b) Không ai được khai thác tàu bay hoặc thực hiện các nhiệm vụ yêu cầu phải có giấy phép trên tàu bay trừ khi đã được cấp giấy phép phù hợp với các đặc điểm kỹ thuật quy định trong Phần 7 của Bộ quy chế an toàn hàng không và/hoặc phù hợp với các tiêu chuẩn trong Phụ ước 1 của ICAO cho phép thực hiện các quyền hạn đó trên tàu bay.

10.057 YÊU CẦU VỀ NĂNG ĐỊNH CHỦNG LOẠI, NĂNG ĐỊNH HẠNG VÀ NĂNG ĐỊNH LOẠI

(a) Không ai được thực hiện chức năng PIC trên tàu bay trừ khi người đó có năng định chủng loại, năng định hạng và năng định loại phù hợp (nếu yêu cầu phải có năng định hạng và năng định loại) đối với tàu bay mà mình khai thác, trừ khi chỉ có duy nhất người lái đó trên tàu bay, hoặc:

(1) Người lái đó đang được huấn luyện có sự giám sát của giáo viên hướng dẫn được ủy quyền để được cấp giấy phép lái tàu bay hoặc năng định bổ sung phù hợp với loại tàu bay mà mình khai thác; hoặc

(2) Người lái đó đã được huấn luyện phù hợp với năng định chủng loại, năng định hạng và năng định loại tàu bay (nếu yêu cầu phải có năng định hạng và năng định loại) đối với loại tàu bay sẽ khai thác, và đã được giáo viên hướng dẫn xác nhận.

(b) Người lái không được thực hiện chức năng PIC trên tàu bay có chở người khác, hoặc tàu bay khai thác thương mại hoặc cho thuê, trừ khi người lái đó có năng định chủng loại, năng định hạng và năng định loại tàu bay (nếu yêu cầu phải có năng định hạng và năng định loại) áp dụng đối với tàu bay đó.

10.060 TRƯỜNG HỢP PHẢI CÓ NĂNG ĐỊNH LOẠI TÀU BAY

(a) Trừ các trường hợp nêu trong khoản (b) dưới đây, không ai được khai thác loại tàu bay dân dụng nào nêu sau đây với chức năng PIC trừ khi trong giấy phép lái tàu bay của người đó đã được chứng nhận cho phép khai thác loại tàu bay này:

(1) Tàu bay lớn, không phải tàu bay nhẹ hơn không khí.

(2) Tàu bay nhỏ công suất tuốc-bin phản lực.

(3) Trực thăng loại nhỏ trong loại hình khai thác đòi hỏi phải có giấy phép vận tải hàng không.

(4) Tàu bay được cấp Giấy chứng nhận khai thác với tối thiểu hai người lái.

(5) Bất kỳ tàu bay nào mà Cục HKVN thấy cần thiết.

(b) Cục HKVN có thể cho phép người lái không có năng định loại được khai thác tàu bay yêu cầu phải có năng định loại trong thời gian tối đa 60 ngày, với điều kiện:

(1) Cục HKVN xác định có thể đạt được mức an toàn tương đương bằng cách thực hiện các giới hạn khai thác quy định trong giấy phép;

(2) Người làm đơn chứng minh không thể tuân thủ quy định tại khoản (a) Điều này đối với 1 chuyến bay hay một loạt các chuyến bay;

(3) Việc khai thác tàu bay:

(i) Chỉ với mục đích bay chuyển sân, bay huấn luyện, bay thử nghiệm hoặc bay kiểm tra thực hành để cấp giấy phép lái tàu bay hoặc năng định;

(ii) Thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam, trừ khi, theo thỏa thuận trước với Cục HKVN, tàu bay chỉ bay đến quốc gia thành viên gần kề để bảo dưỡng;

(iii) Không phải là để bồi thường hoặc cho thuê, trừ khi việc bồi thường hoặc cho thuê đó liên quan đến việc trả tiền do đã sử dụng tàu bay để huấn luyện hoặc kiểm tra thực hành; và

(iv) Chỉ với mục đích chuyên chở các thành viên tổ lái tối thiểu cho chuyến bay.

(4) Nếu mục đích của giấy phép quy định tại Điều này không thể được thực hiện trong giới hạn thời gian cho phép, Cục HKVN có thể cho phép bổ sung thêm thời gian tối đa là 60 ngày.

10.063 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NĂNG ĐỊNH BAY BẰNG THIẾT BỊ

(a) Không ai được khai thác tàu bay dân dụng với chức năng PIC trong các điều kiện dưới đây, trừ khi trong giấy phép lái tàu bay của người đó đã được cấp năng định bay bằng thiết bị hoặc năng định người lái vận tải hàng không (không giới hạn ở quy tắc VFR) đối với chủng loại, hạng và loại tàu bay nếu yêu cầu:

(1) Trong điều kiện bay gần mây và tầm nhìn tối thiểu nhỏ hơn tầm nhìn quy định đối với quy tắc bay bằng mắt (VFR);

(2) Trong điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị (IMC);

(3) Khi huấn lệnh của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu (ATS) cho phép khai thác theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR); hoặc

(4) Thực hiện khai thác VFR, đặc biệt vào ban đêm, trong vùng trời hạng G.

(b) Không ai được thực hiện nhiệm vụ với chức năng lái phụ trong các điều kiện quy định tại khoản (a) nói trên khi yêu cầu phải có lái phụ, trừ khi trong giấy phép lái tàu bay của người đó đã được cấp năng định bay bằng thiết bị đối với chủng loại tàu bay đó.

10.065 YÊU CẦU PHÊ CHUẨN KHAI THÁC CATII/III

(a) Trừ các trường hợp nêu tại khoản (b) dưới đây, không ai được thực hiện chức năng thành viên tổ lái trên tàu bay dân dụng trong khai thác CATII/III, ngoại trừ:

(1) Đối với PIC: phải có phê chuẩn khai thác CATII hoặc CATIII còn hiệu lực đối với loại tàu bay đó;

(2) Đối với lái phụ: phải được quốc gia đăng ký cho phép thực hiện chức năng lái phụ trên tàu bay đó khi khai thác CATII/III.

(b) Không yêu cầu phải có phê chuẩn đặc biệt đối với những người lái của người có AOC đã được phê chuẩn khai thác CATII/III trong năng định khai thác, tuy nhiên, tất cả mọi người lái phải đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn khai thác CATII/III.

10.067 CÁC YÊU CẦU HUẤN LUYỆN BỔ SUNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHỈ HUY TÀU BAY (PIC)

(a) Không ai được thực hiện chức năng PIC trên tàu bay phức tạp, tàu bay tính năng cao, hoặc tàu bay buồng kín có khả năng bay cao trên 25000 feet so với mặt nước biển trung bình (MSL), hoặc trên tàu bay mà Cục HKVN xác định là phải được huấn luyện loại đặc biệt, trừ khi người đó:

(1) Đã được huấn luyện và được xác nhận đã huấn luyện trên mặt đất và trên không do giáo viên hướng dẫn bay được ủy quyền thực hiện trên loại tàu bay áp dụng, hoặc trên buồng lái giả định được phê chuẩn, hoặc trên thiết bị huấn luyện bay giả định được phê chuẩn đại diện cho loại tàu bay áp dụng, và đã được công nhận là thành thạo và nắm vững hoạt động và các hệ thống của tàu bay đó; và

(2) Đã một lần được giáo viên hướng dẫn bay được ủy quyền xác nhận là đã khai thác thành thạo tàu bay đó trong sổ tay người lái.

(b) Yêu cầu huấn luyện bổ sung khi khai thác tàu bay bánh đuôi. Không ai được thực hiện chức năng PIC trên tàu bay có bánh đuôi, trừ khi người đó:

(1) Đã được giáo viên được ủy quyền huấn luyện bay và xác nhận đã được huấn luyện bay trên tàu bay có bánh đuôi về các thao tác, các phương thức quy định ở điểm (2), khoản (b); và

(2) Được giáo viên hướng dẫn được ủy quyền xác nhận trong nhật ký người lái là đã khai thác thành thạo tàu bay bánh đuôi, bao gồm tối thiểu các lần cất cánh và hạ cánh trong điều kiện bình thường, điều kiện có gió cạnh, hạ cánh bằng bánh (trừ khi nhà sản xuất không cho phép hạ cánh như vậy), và các phương thức bay lại.

10.070 NHẬT KÝ NGƯỜI LÁI TÀU BAY

(a) Người lái phải có hồ sơ xác thực để chứng minh đã qua huấn luyện hàng không và có đủ kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu về cấp giấy phép lái tàu bay và các năng định, hoặc yêu cầu về kinh nghiệm hiện tại.

(b) Người chỉ huy tàu bay phải mang theo nhật ký người lái trên tất cả các chuyến bay hàng không chung quốc tế.

(c) Học viên bay phải mang theo nhật ký người lái cùng với các xác nhận đúng quy định của giáo viên hướng dẫn bay trên tất cả các chuyến bay đơn huấn luyện đường dài.

(d) Người lái phải trình sổ tay người lái khi đại diện được ủy quyền của Cục HKVN hoặc người có thẩm quyền yêu cầu.

10.073 NỘI DUNG NHẬT KÝ NGƯỜI LÁI

(a) Người lái phải ghi các thông tin sau đây đối với mỗi chuyến bay hoặc sau mỗi bài huấn luyện:

(1) Tổng quát:

(i) Ngày, tháng, năm;

(ii) Tổng thời gian bay;

(iii) Địa điểm nơi tàu bay đi và đến, đối với bài huấn luyện: buồng lái giả định được phê chuẩn hoặc thiết bị huấn luyện bay được phê chuẩn, địa điểm tiến hành huấn luyện;

(iv) Loại và nhận dạng của tàu bay, buồng lái giả định được phê chuẩn hoặc thiết bị huấn luyện bay được phê chuẩn;

(v) Họ tên người lái hỗ trợ, nếu yêu cầu.

(2) Chức năng hoặc loại hình huấn luyện của người lái:

(i) Bay đơn;

(ii) Người chỉ huy tàu bay;

(iii) Lái phụ;

(iv) Huấn luyện bay hoặc huấn luyện trên mặt đất do giáo viên hướng dẫn được ủy quyền thực hiện;

(v) Huấn luyện trên buồng lái giả định được phê chuẩn hoặc trên thiết bị huấn luyện bay được phê chuẩn do giáo viên hướng dẫn được ủy quyền thực hiện.

(3) Điều kiện thực hiện chuyến bay:

(i) Ngày hoặc đêm;

(ii) Thiết bị thực tế;

(iii) Điều kiện bay bằng thiết bị giả định trong khi bay, trên buồng lái giả định được Cục HKVN phê chuẩn, hoặc trên thiết bị huấn luyện bay được Cục HKVN phê chuẩn.

10.075 GHI THỜI GIAN BAY VÀ HUẤN LUYỆN

(a) Ghi thời gian bay với chức năng người lái (thời gian người lái): Thời gian người lái quy định tại Điều này được sử dụng để:

(1) Đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay và năng định theo quy định tại Phần 7; hoặc

(2) Đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm bay hiện tại quy định tại các phần 10, 11 hoặc 14.

(b) Ghi thời gian bay đơn: Trừ khi học viên bay thực hiện chức năng PIC trên khí cầu (airship) đòi hỏi phải có nhiều hơn 1 thành viên người lái, người lái chỉ được ghi là thời gian bay đơn khi chỉ có duy nhất người lái đó trên tàu bay;

(c) Ghi thời gian bay với chức năng PIC (thời gian PIC):

(1) Người lái không chuyên hoặc người lái thương mại chỉ được ghi thời gian bay là thời gian PIC khi trong suốt thời gian bay này người lái đó:

(i) Là người duy nhất điều khiển tàu bay mà mình khai thác; hoặc

(ii) Thực hiện chức năng PIC trên tàu bay mà trong Giấy chứng nhận loại của tàu bay đó hoặc chuyến bay yêu cầu phải có nhiều hơn 1 người lái; hoặc

(iii) Thực hiện nhiệm vụ của PIC dưới sự giám sát của người lái kiểm tra được Cục HKVN ủy quyền; hoặc

(iv) Là người lái duy nhất trên tàu bay.

(2) Người lái vận tải hàng không có đủ tiêu chuẩn có thể ghi tất cả thời gian bay thực hiện chức năng PIC trong khai thác đòi hỏi phải có giấy phép người lái vận tải hàng không là thời gian PIC;

(3) Giáo viên hướng dẫn được ủy quyền có thể ghi tất cả thời gian bay thực hiện chức năng giáo viên hướng dẫn là thời gian PIC;

(4) Học viên bay có thể ghi thời gian bay là thời gian PIC khi người đó:

(i) Là người lái duy nhất trên tàu bay hoặc là người thực hiện các chức năng của PIC trên khí cầu đòi hỏi phải có nhiều hơn một thành viên tổ lái;

(ii) Được xác nhận đang bay đơn; hoặc

(iii) Đang được huấn luyện để cấp giấy phép lái tàu bay hoặc năng định.

(d) Ghi thời gian bay với chức năng lái phụ (thời gian lái phụ): Người lái chỉ được ghi thời gian bay là thời gian lái phụ khi trong suốt thời gian đó người lái:

(1) Được huấn luyện đủ tiêu chuẩn là lái phụ theo quy định tại Phần này, và ngồi ở vị trí thành viên tổ lái trên tàu bay mà trong Giấy chứng nhận loại yêu cầu phải có nhiều hơn 1 người lái; hoặc

(2) Có năng định loại, năng định hạng và năng định bay bằng thiết bị (nếu chuyến bay đòi hỏi phải có năng định bay bằng thiết bị) phù hợp với loại tàu bay khai thác trong khai thác đòi hỏi phải có lái phụ;

(3) Được thực hiện khai thác nhiều người lái do Cục HKVN phê chuẩn.

(e) Ghi thời gian bay bằng thiết bị:

(1) Người lái chỉ được ghi thời gian bay là thời gian bay bằng thiết bị khi người lái khai thác tàu bay chỉ bằng chỉ dẫn của các đồng hồ, thiết bị trong điều kiện thực hay trong điều kiện bay bằng đồng hồ, thiết bị giả định;

(2) Giáo viên hướng dẫn được ủy quyền có thể ghi là thời gian bay bằng thiết bị khi thực hiện hướng dẫn bay bằng thiết bị trong điều kiện bay bằng thiết bị thực;

(3) Khi ghi thời gian bay bằng thiết bị với mục đích đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm hiện tại bay bằng thiết bị, người lái phải ghi các thông tin sau vào nhật ký người lái:

(i) Địa điểm và loại tiếp cận bằng thiết bị đã thực hiện; và

(ii) Họ tên người lái hỗ trợ.

(4) Học viên bay có thể ghi thời gian trên buồng lái giả định được phê chuẩn, hoặc trên thiết bị huấn luyện bay được phê chuẩn là thời gian bay bằng thiết bị, với điều kiện trong suốt thời gian bay giả định này phải có sự hiện diện của giáo viên hướng dẫn được ủy quyền.

(f) Ghi thời gian huấn luyện:

(1) Một người có thể ghi là thời gian huấn luyện khi người đó được giáo viên hướng dẫn được ủy quyền thực hiện huấn luyện trên tàu bay, trên buồng lái giả định được phê chuẩn, hoặc trên thiết bị huấn luyện bay được phê chuẩn;

(2) Thời gian huấn luyện phải được ghi vào sổ tay người lái và phải:

(i) Được giáo viên hướng dẫn được ủy quyền xác nhận một cách rõ ràng; và

(ii) Miêu tả loại hình huấn luyện, lượng thời gian thực hiện bài huấn luyện, chữ ký của giáo viên huấn luyện, số giấy phép lái tàu bay, ngày hết hạn của giấy phép.

10.077 KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA PIC: CẤT CÁNH VÀ HẠ CÁNH

(a) Không ai được thực hiện chức năng PIC trên tàu bay chuyên chở hành khách, trên tàu bay được cấp Giấy chứng nhận phải khai thác với nhiều hơn một thành viên tổ lái, trừ khi trong khoảng thời gian 90 ngày theo lịch trước đó:

(1) Đã thực hiện 3 lần cất cánh và hạ cánh với chức năng là người điều khiển trực tiếp tàu bay trên tàu bay cùng chủng loại, cùng hạng, và cùng loại nếu yêu cầu phải có năng định loại;

(2) Đối với tàu bay bánh đuôi: đã thực hiện 3 lần cất cánh và hạ cánh trên tàu bay có bánh đuôi, với các lần hạ cánh và dừng hẳn;

(3) Đối với khai thác ban đêm: đã thực hiện 3 lần cất cánh và hạ cánh theo quy định tại điểm (1), khoản (a) nói trên vào ban đêm.

(b) Người lái không đáp ứng các yêu cầu kinh nghiệm hiện tại về cất và hạ cánh được quy định tại khoản (a) Điều này thì phải hoàn tất và đạt yêu cầu trong chương trình huấn luyện lại được Cục HKVN chấp thuận;

(c) Có thể đáp ứng các yêu cầu nêu tại các khoản (a) và (b) nói trên trong buồng lái giả định được Cục HKVN phê chuẩn.

10.080 KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NGƯỜI LÁI: KHAI THÁC THEO IFR

(a) Không ai được thực hiện chức năng PIC trong khai thác theo IFR, hoặc trong điều kiện IMC, trừ khi trong thời hạn 6 tháng vừa qua người đó:

(1) Đã thực hiện tối thiểu 6 giờ bay bằng thiết bị, bao gồm tối thiểu 3 giờ bay trên tàu bay cùng loại; và

(2) Đã thực hiện tối thiểu 6 lần tiếp cận bằng thiết bị.

(b) Người lái đã hoàn thành kiểm tra kỹ năng bay bằng thiết bị với đại diện được ủy quyền của Cục HKVN được phép tính mức độ duy trì kinh nghiệm hiện tại về khai thác theo IFR 6 tháng kể từ khi kết thúc kiểm tra.

10.083 KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NGƯỜI LÁI: KHAI THÁC BAY HÀNG KHÔNG CHUNG

(a) Không ai được thực hiện chức năng PIC trên tàu bay được cấp chứng nhận loại khai thác với nhiều hơn một người lái, trừ khi trong 12 tháng theo lịch vừa qua đã đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra kỹ năng trên tàu bay yêu cầu phải khai thác với nhiều hơn một người lái với người đại diện được ủy quyền của Cục HKVN;

(b) Không ai được thực hiện chức năng PIC trên tàu bay được cấp chứng nhận loại khai thác với nhiều hơn một người lái, trừ khi trong 24 tháng theo lịch vừa qua đã đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra kỹ năng trên loại tàu bay sẽ khai thác;

(c) Không ai được thực hiện chức năng PIC trên tàu bay được cấp chứng nhận loại khai thác với một người lái, trừ khi trong 24 tháng theo lịch vừa qua đã đạt yêu cầu trong đợt xem xét bay (flight review) với giáo viên hướng dẫn bay được cấp giấy phép phù hợp;

(d) Kiểm tra kỹ năng phải bao gồm các thao tác quy định đối với kiểm tra thực hành năng định loại;

(e) Không ai được thực hiện chức năng lái phụ trên tàu bay được cấp chứng nhận loại khai thác với nhiều hơn một người lái, trừ khi trong 12 tháng theo lịch trước đó đã:

(1) Làm quen với các hệ thống, tính năng tàu bay, các phương thức thông thường và khẩn nguy; và

(2) Đã thực hiện 3 lần cất cánh và hạ cánh với chức năng là người điều khiển trực tiếp tàu bay.

Ghi chú: Điều không áp dụng đối với người lái khai thác vận tải hàng không thương mại. Các yêu cầu đối với người lái khai thác vận tải hàng không thương mại được nêu trong Phần 14.

10.085 CÁC YÊU CẦU KHÁC ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Ngoài các yêu cầu nêu trong Phần này, tất cả các nhân viên có liên quan đến vận tải hàng không thương mại phải tuân thủ:

(1) Các yêu cầu về huấn luyện ban đầu và huấn luyện định kỳ quy định trong Phần 14; và

(2) Các yêu cầu trong Phần 15 về thời gian làm nhiệm vụ và thời gian bay tối đa, và thời gian nghỉ tối thiểu.

10.087 CÁC QUYỀN HẠN VÀ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI

(a) Người lái chỉ được thực hiện khai thác trong phạm vi quyền hạn và giới hạn chung của loại giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực đã được Cục HKVN cấp.

10.090 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI LÁI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

(a) Khi được huấn luyện và được thừa nhận đối với chủng loại, hạng và loại tàu bay sẽ khai thác, người có giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không có thể:

(1) Thực hiện chức năng PIC (hoặc F/O) trên tàu bay khai thác vận tải hàng không thương mại sau khi đã hoàn thành các yêu cầu bổ sung nêu trong Phần 14;

(2) Thực hiện các quyền hạn quy định đối với người lái thương mại;

(3) Không được thực hiện huấn luyện bay trừ khi được ủy quyền cụ thể của Cục HKVN;

(4) Thực hiện các quyền hạn quy định đối với năng định bay bằng thiết bị trên loại tàu bay đó, trừ khi giấy phép lái tàu bay chỉ giới hạn ở khai thác VFR; và

(5) Thực hiện các chức năng của người lái không chuyên, nếu phù hợp.

10.093 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI LÁI THƯƠNG MẠI

(a) Khi được huấn luyện và được thừa nhận đối với chủng loại, hạng và loại tàu bay sẽ khai thác, người có giấy phép lái tàu bay thương mại có thể:

(1) Thực hiện chức năng PIC trên máy bay có tổng trọng lượng tối đa 12.500 lbs hoặc trên trực thăng được chứng nhận khai thác với 1 người lái trong vận tải hàng không thương mại sau khi đã hoàn thành các yêu cầu bổ sung nêu trong Phần 14;

(2) Thực hiện chức năng F/O trên tàu bay vận tải hàng không thương mại sau khi đã hoàn thành các yêu cầu bổ sung nêu trong Phần 14;

(3) Thực hiện chức năng PIC (hoặc F/O) trên tàu bay khai thác công việc trên không với mục đích thương mại hoặc cho thuê;

(4) Không được thực hiện huấn luyện bay trừ khi có giấy phép giáo viên hướng dẫn bay và năng định phù hợp;

(5) Chấp nhận tuyển dụng với chức năng PIC hoặc F/O trên tàu bay của cá nhân hoặc công ty không có Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay; và

(6) Thực hiện các chức năng của người lái không chuyên, nếu phù hợp.

(b) Người có giấy phép lái tàu bay nhiều người lái có thể thực hiện chức năng của:

(1) Lái phụ trên tàu bay yêu cầu phải có lái phụ;

(2) Người chỉ huy tàu bay khi có xác nhận lái tàu bay thương mại trong giấy phép lái tàu bay nhiều người lái.

10.095 QUYỀN HẠN NĂNG ĐỊNH BAY BẰNG THIẾT BỊ

(a) Khi được huấn luyện và được cho phép khai thác theo IFR trên chủng loại và hạng tàu bay sẽ khai thác, người có năng định bay bằng thiết bị có thể thực hiện chức năng người lái trên các chuyến bay theo IFR trong:

(1) Hàng không chung;

(2) Khai thác công việc trên không; và

(3) Vận tải hàng không thương mại với chức năng:

(i) PIC (hoặc F/O) trên tàu bay có tổng trọng lượng tối đa 5700kg sau khi đã hoàn thành các yêu cầu bổ sung nêu trong Phần 14;

(ii) F/O trên tàu bay có tổng trọng lượng tối đa lớn hơn 5700kg sau khi đã hoàn thành các yêu cầu bổ sung nêu trong Phần 14.

(b) Người có giấy phép lái tàu bay nhiều người lái có thể thực hiện các quyền hạn của năng định bay bằng thiết bị trong khai thác bay nhiều người lái.

10.097 QUYỀN HẠN VÀ GIỚI HẠN CỦA NGƯỜI LÁI KHÔNG CHUYÊN: THÀNH VIÊN TỔ BAY YÊU CẦU

(a) Khi được huấn luyện và được thừa nhận đối với chủng loại, hạng và loại tàu bay sẽ khai thác, hoặc trong trường hợp là tàu lượn, phương pháp phóng tàu bay từ tàu bay khác, người có giấy phép lái tàu bay không chuyên có thể khai thác tàu bay chuyên chở hành khách hoặc hàng hóa như quy định trong Điều này;

(b) Người lái không chuyên không được thực hiện chức năng thành viên tổ lái yêu cầu trên tàu bay chở hành khách hoặc hàng hóa để lấy tiền hoặc cho thuê, hoặc với mục đích huấn luyện bay;

(c) Người lái không chuyên có thể thực hiện chức năng thành viên tổ lái yêu cầu trên tàu bay liên quan đến việc kinh doanh hoặc chở thuê nếu:

(1) Người lái đó có năng định chủng loại, năng định hạng và năng định loại;

(2) Trong trường hợp bất khả kháng trên chuyến bay thương mại; và

(3) Chuyến bay được thực hiện với mục đích vận tải hàng không thương mại theo quy định trong quy chế này.

(d) Người lái không chuyên có thể nhận tiền công hoặc tiền thưởng có giá trị vì đã đóng góp các chi phí cho chuyến bay, với điều kiện người lái đó không thể trả ít hơn tỷ lệ đóng góp các chi phí cho chuyến bay với hành khách, và với điều kiện các chi phí chỉ liên quan đến nhiên liệu, dầu nhớt hoặc phí thuê tàu bay;

(e) Người lái không chuyên với năng định chủng loại tàu lượn chỉ có thể thực hiện chức năng PIC hạ cánh tàu lượn khi có bằng chứng về kinh nghiệm khai thác tàu lượn;

(f) Người lái không chuyên với năng định chủng loại khí cầu nhẹ hơn không khí chỉ có thể thực hiện chức năng PIC trên loại khí cầu mà người lái đó đã có bằng chứng về kinh nghiệm khai thác;

(g) Người có giấy phép lái tàu bay nhiều người lái có thể thực hiện các quyền hạn giấy phép lái tàu bay không chuyên khi có kinh nghiệm phù hợp và kỹ năng nêu tại Điều 7.203, Phần 7.

10.100 HỌC VIÊN BAY: CÁC GIỚI HẠN CHUNG

(a) Học viên bay không được thực hiện chức năng PIC trên tàu bay:

(1) Chuyên chở hành khách;

(2) Chuyên chở hàng hóa thương mại hoặc chở thuê;

(3) Khai thác với mục đích thương mại hoặc cho thuê;

(4) Xúc tiến thương mại;

(5) Khai thác chuyến bay quốc tế;

(6) Trong chuyến bay có tầm nhìn trên mặt đất nhỏ hơn 9 km (5 dặm bộ) ban ngày;

(7) Khi chuyến bay không thể thực hiện với các vật chuẩn nhìn thấy trên mặt đất; hoặc

(8) Theo cách thức trái với các giới hạn mà giáo viên hướng dẫn bay được phê chuẩn đã ghi trong hồ sơ huấn luyện của học viên bay.

(b) Học viên bay không được thực hiện chức năng thành viên tổ lái yêu cầu trên tàu bay khai thác với nhiều hơn một thành viên tổ lái theo quy định trong Giấy chứng nhận loại hoặc theo quy định đối với loại hình khai thác, trừ khi học viên bay đang được huấn luyện bay do giáo viên hướng dẫn bay được ủy quyền thực hiện trên khí cầu, và trên tàu bay không có ai ngoài thành viên tổ lái yêu cầu trên tàu bay.

10.103 CÁC GIỚI HẠN BAY ĐƠN ĐỐI VỚI HỌC VIÊN BAY

(a) Học viên bay không được bay đơn trên tàu bay trừ khi đã được huấn luyện và đã đáp ứng tất cả các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng:

(1) Quy định tại Điều 7.177 Phần 7 đối với bay đơn; và

(2) Quy định tại Điều 7.179 Phần 7 đối với các chuyến bay đơn huấn luyện đường dài; và

(3) Được xác nhận các nội dung trên trong nhật ký người lái.

(b) Học viên bay không được bay đơn trên tàu bay trừ khi trong 90 ngày trước khi thực hiện chuyến bay đã được giáo viên hướng dẫn xác nhận học viên bay đã được huấn luyện trên loại, kiểu của tàu bay sẽ bay đơn.

(1) Trong giấy phép lái tàu bay của học viên bay; và

(2) Trong nhật ký người lái của học viên.

(c) Học viên bay không được khai thác bay đơn ban đêm.

(d) Học viên bay không được bay đơn huấn luyện đường dài xa hơn 40 km (25 dặm bộ) trừ khi kế hoạch bay đã được giáo viên hướng dẫn bay xem xét và nhật ký người lái của học viên đã được giáo viên hướng dẫn xác nhận đối với chuyến bay theo quy định tại Điều 7.140, Phần 7.

10.105 QUYỀN HẠN VÀ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN BAY

(a) Giáo viên hướng dẫn bay được ủy quyền trong phạm vi các giới hạn trong giấy phép lái tàu bay, năng định người lái tàu bay và giáo viên bay để thực hiện huấn luyện và xác nhận huấn luyện liên quan đến:

(1) Giấy phép học viên bay;

(2) Giấy phép lái tàu bay;

(3) Giấy phép giáo viên hướng dẫn bay;

(4) Giấy phép giáo viên hướng dẫn trên mặt đất;

(5) Năng định loại tàu bay;

(6) Năng định bay bằng thiết bị;

(7) Đánh giá chuyến bay, năng định khai thác, hoặc yêu cầu về kinh nghiệm hiện tại;

(8) Kiểm tra thực hành;

(9) Kiểm tra kiến thức lý thuyết.

Ghi chú 1: Xem Phụ lục 1 Điều về các yêu cầu lưu giữ hồ sơ giáo viên hướng dẫn bay phải tuân thủ.

Ghi chú 2: Xem Phụ lục 2 Điều về các giới hạn đối với giáo viên hướng dẫn bay.

(b) Ngoại trừ các trường hợp nêu tại Điều này, không ai ngoài người có giấy phép giáo viên hướng dẫn bay với năng định phù hợp được phép:

(1) Thực hiện huấn luyện theo yêu cầu để học viên bay có thể bay đơn và bay đơn huấn luyện đường dài;

(2) Xác nhận cho người đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay, giấy phép giáo viên hướng dẫn bay, giáo viên hướng dẫn trên mặt đất và các năng định theo quy định trong Phần này;

(3) Xác nhận huấn luyện trong nhật ký người lái; hoặc

(4) Xác nhận quyền được khai thác bay đơn trong giấy phép học viên bay và sổ tay học viên bay.

(c) Các giáo viên hướng dẫn sau đây không yêu cầu phải có giấy phép giáo viên hướng dẫn bay:

(1) Người có giấy phép lái tàu bay thương mại với năng định tàu bay nhẹ hơn không khí, với điều kiện chỉ huấn luyện trên tàu bay nhẹ hơn không khí;

(2) Người có giấy phép lái tàu bay vận tải thương mại với các năng định phù hợp, với điều kiện việc huấn luyện được thực hiện phù hợp với chương trình huấn luyện đã được phê chuẩn theo quy định trong Phần 14;

(3) Người được huấn luyện phù hợp với các quy định trong Phần 9, với điều kiện huấn luyện được thực hiện phù hợp với chương trình huấn luyện đã được phê chuẩn; hoặc

(4) Người có giấy phép hướng dẫn trên mặt đất phù hợp với các quyền hạn ghi trong giấy phép này.

10.107 QUYỀN HẠN VÀ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

(a) Không ai được thực hiện chức năng cơ giới trên không trên tàu bay mang đăng ký quốc tịch Việt Nam trừ khi người đó có giấy phép cơ giới trên không với các năng định phù hợp;

(b) Người có giấy phép cơ giới trên không với năng định phù hợp được quyền thực hiện các nhiệm vụ của mình trên tàu bay mà trong Giấy chứng nhận loại đòi hỏi phải có cơ giới trên không khi khai thác;

(c) Cơ giới trên không trong khai thác vận tải hàng không thương mại phải được huấn luyện phù hợp với các yêu cầu tại Phần 14.

10.108 QUYỀN HẠN VÀ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI DẪN ĐƯỜNG BAY

(a) Không ai được thực hiện chức năng dẫn đường bay trên tàu bay mang đăng ký quốc tịch Việt Nam trừ khi người đó có giấy phép dẫn dường bay với các năng định phù hợp;

(b) Người có giấy phép dẫn đường bay với năng định phù hợp được quyền thực hiện các nhiệm vụ của mình trên tàu bay mà trong Giấy chứng nhận loại đòi hỏi phải có dẫn đường bay khi khai thác;

(c) Cơ giới trên không trong khai thác vận tải hàng không thương mại phải được huấn luyện phù hợp với các yêu cầu tại Phần 14.

CHƯƠNG D. NHIỆM VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THÀNH VIÊN TỔ BAY

10.110 QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI CHỈ HUY TÀU BAY (PIC)

(a) Người chỉ huy tàu bay phải chịu trách nhiệm đối với việc khai thác và an toàn của tàu bay, an toàn của hành khách và hàng hóa trên tàu bay khi:

(1) Các cửa tàu bay đã đóng, nếu có cửa; và

(2) Tàu bay đã sẵn sàng chuyển động với mục đích cất cánh cho đến khi dừng hẳn sau chuyến bay với các bộ phận lực đẩy chủ yếu đã tắt, các cánh quạt và cánh quay dừng quay.

(b) Người chỉ huy tàu bay là người có quyền hạn cuối cùng đối với việc khai thác tàu bay mà mình chỉ huy;

(c) Người chỉ huy tàu bay, dù trực tiếp điều khiển hay không, phải chịu trách nhiệm đối với việc khai thác tàu bay tuân thủ các quy tắc bay, trừ trường hợp khẩn nguy PIC có thể thực hiện khác với quy tắc bay khi thấy cần thiết để đảm bảo an toàn.

10.113 CHỈ ĐỊNH PIC TRONG VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Người có AOC phải chỉ định và ghi rõ tên người lái thực hiện chức năng PIC cho mỗi chuyến bay khai thác vận tải hàng không thương mại.

10.115 TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA QUỐC GIA LIÊN QUAN

(a) Thành viên tổ bay phải tuân thủ luật pháp, quy định và phương thức của quốc gia nơi khai thác tàu bay;

(b) Thành viên tổ bay khi đi làm nhiệm vụ phải mang theo thẻ thành viên tổ bay do Cục HKVN cấp phù hợp với quy định tại Phụ ước 9 của Công ước Chi-ca-go để tạo điều kiện thuận lợi trong khi làm nhiệm vụ và đáp ứng các yêu cầu của các quốc gia nơi khai thác tàu bay.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để có thêm chi tiết về quy định cấp thẻ thành viên tổ bay.

(c) Nếu tình huống khẩn nguy đe dọa an toàn của tàu bay hoặc người trên tàu bay đòi hỏi phải có hành động vi phạm quy chế và các phương thức địa phương, người chỉ huy tàu bay phải:

(1) Ngay lập tức thông báo cho nhà chức trách phù hợp của địa phương;

(2) Gửi báo cáo về tình huống xẩy ra cho quốc gia nơi xẩy ra sự cố, nếu yêu cầu; và

(3) Gửi một bản sao báo cáo nói trên cho Cục HKVN.

(d) Người chỉ huy tàu bay phải nộp báo cáo quy định tại khoản (c) nói trên theo mẫu quy định cho Cục HKVN trong vòng 10 ngày.

10.117 QUY ĐỊNH VỀ SỨC KHỎE ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN TỔ LÁI

(a) Không ai được thực hiện chức năng PIC hoặc các chức năng thành viên tổ lái khác khi thấy tình trạng sức khỏe của mình bị giảm dẫn đến không thể thực hiện một cách an toàn các quyền hạn trong giấy phép lái tàu bay;

(b) Người chỉ huy tàu bay phải chịu trách nhiệm đảm bảo chuyến bay:

(1) Không được bắt đầu nếu bất kỳ thành viên nào của tổ lái bị mất khả năng thực hiện nhiệm vụ vì bất kỳ lý do nào, ví dụ như bị thương, bị ốm, mệt mỏi, bị ảnh hưởng của rượu hoặc thuốc; hoặc

(2) Không được tiếp tục vượt xa hơn sân bay phù hợp gần nhất nếu khả năng thực hiện nhiệm vụ của một thành viên tổ lái bị giảm đáng kể do mệt mỏi, ốm hoặc thiếu ô-xy.

10.120 SỬ DỤNG CÁC CHẤT CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI

(a) Không ai được thực hiện hoặc có ý định thực hiện chức năng thành viên tổ bay trên tàu bay dân dụng:

(1) Trong vòng 8 giờ sau khi uống đồ uống có cồn với độ cồn trong máu vượt quá mức 0,02 % tại thời điểm bắt đầu của thời gian làm nhiệm vụ;

(2) Đang bị ảnh hưởng của cồn; hoặc

(3) Khi đang sử dụng các chất có ảnh hưởng đến trí tuệ có thể làm cho họ không có khả năng thực hiện an toàn và chính xác nhiệm vụ của mình.

(b) Thành viên tổ bay phải chịu sự kiểm tra độ cồn hoặc chất có ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi trong máu khi người có thẩm quyền yêu cầu:

(1) Tối đa 8 giờ trước khi thực hiện chức năng thành viên tổ bay;

(2) Ngay sau khi định thực hiện chức năng thành viên tổ bay; hoặc

(3) Ngay sau khi thực hiện chức năng thành viên tổ bay.

Ghi chú: Quy định về giới hạn độ cồn được nêu trong Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(c) Không thành viên tổ bay nào trên tàu bay dân dụng được tự ý sử dụng các chất có ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về các yêu cầu cụ thể đối với việc kiểm tra độ cồn và các chất ảnh hưởng đến thần kinh.

10.123 VIỆC SỬ DỤNG ĐAI AN TOÀN VÀ DÂY QUÀNG VAI CỦA THÀNH VIÊN TỔ BAY

(a) Mỗi thành viên tổ bay phải thắt dây an toàn khi tàu bay cất và hạ cánh, và bất cứ khi nào ngồi ở vị trí làm việc của mình;

(b) Mỗi thành viên tổ bay khi ngồi tại vị trí làm việc có trang bị dây quàng vai phải thắt dây quàng vai trong suốt giai đoạn cất cánh và hạ cánh;

(c) Người ngồi tại vị trí làm việc có trang bị cả dây an toàn và dây quàng vai phải sử dụng cả 2 loại dây an toàn này trong suốt giai đoạn cất cánh và hạ cánh và phải kết hợp sao cho có thể thực hiện chính xác nhiệm vụ được phân công;

(d) Tại mỗi chỗ ngồi trống có trang bị dây an toàn và dây quàng vai, phải cố định dây an toàn và dây quàng vai sao cho chúng không làm cản trở thành viên tổ bay trong khi họ thực hiện nhiệm vụ hoặc không làm cản trở lối ra của người trên tàu bay trong trường hợp khẩn nguy.

10.125 THÀNH VIÊN TỔ LÁI TẠI VỊ TRÍ LÀM VIỆC

(a) Mỗi thành viên tổ lái yêu cầu phải ngồi tại vị trí làm việc được phân công trong suốt giai đoạn cất cánh và hạ cánh, và trong các giai đoạn trọng yếu khác của chuyến bay;

(b) Mỗi thành viên tổ lái phải ngồi tại vị trí làm việc của mình trong suốt các giai đoạn khác của chuyến bay, trừ khi:

(1) Việc vắng mặt là cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của mình liên quan đến khai thác tàu bay;

(2) Việc vắng mặt là cần thiết do nhu cầu sinh lý, với điều kiện phải có một người lái được huấn luyện phù hợp luôn có mặt tại vị trí điều khiển tàu bay; hoặc

(3) Thành viên tổ bay rời vị trí làm việc đi nghỉ ngơi và người lái hết thời gian nghỉ ngơi vào thay thế.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về các yêu cầu cụ thể đối với thành viên tổ bay thay thế.

10.127 YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CỦA THÀNH VIÊN TỔ BAY

(a) Mỗi thành viên tổ bay liên quan đến khai thác bay ban đêm phải có đèn pin tại vị trí làm việc của mình;

(b) Mỗi thành viên tổ lái phải có tại vị trí làm việc của mình danh mục kiểm tra tàu bay với các phương thức trước khi cất cánh, sau cất cánh, trước hạ cánh và các phương thức khẩn nguy;

(c) Mỗi thành viên tổ lái phải có tại vị trí làm việc của mình bản đồ phù hợp về tuyến đường bay dự định và các tuyến đường bay có thể sử dụng khi hoàn cảnh đòi hỏi phải chuyển hướng chuyến bay;

(d) Thành viên tổ lái đeo kính râm khi thực hiện nhiệm vụ thành viên tổ lái phải đảm bảo là loại không phân cực và có màu xám trung tính.

10.130 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP MẮT PHẢI ĐIỀU CHỈNH BẰNG KÍNH

(a) Mỗi thành viên tổ lái được đánh giá là đủ điều kiện thực hiện các quyền hạn trong giấy phép lái tàu bay chỉ khi đeo kính điều chỉnh mắt phù hợp hoặc sẵn sàng có kính để đeo ngay khi thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái yêu cầu;

(b) Mỗi thành viên tổ lái được đánh giá là đủ điều kiện thực hiện các quyền hạn trong giấy phép lái tàu bay chỉ khi đeo kính điều chỉnh mắt phù hợp và phải có kính dự phòng khi thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái trong vận tải hàng không thương mại;

(c) Nếu việc điều chỉnh cự ly gần khác với các cự ly đã được kiểm tra để cấp Giấy chứng nhận sức khỏe để thực hiện các công việc phải nhìn bằng mắt trong buồng lái, người làm đơn phải có và sử dụng kính điều chỉnh cự ly khi giám định sức khỏe.

10.133 TUÂN THỦ DANH MỤC KIỂM TRA

(a) Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo thành viên tổ lái khi khai thác tàu bay tuân thủ các phương thức trong danh mục kiểm tra chi tiết đã được phê chuẩn;

(b) Tất cả các thành viên tổ lái phải sử dụng danh mục kiểm tra trước, trong và sau tất cả các giai đoạn khai thác và trong trường hợp khẩn nguy nhằm đảm bảo tuân thủ:

(1) Các phương thức khai thác quy định trong tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay; và

(2) Tài liệu hướng dẫn bay; hoặc

(3) Các tài liệu khác liên quan đến Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay; và

(4) Các quy định khác trong tài liệu hướng dẫn khai thác.

10.135 CÁC THÔNG TIN TÌM KIẾM CỨU NẠN

(a) Đối với tất cả các chuyến bay quốc tế, người chỉ huy tàu bay phải có sẵn trên tàu bay các thông tin thiết yếu về dịch vụ tìm kiếm cứu nạn tại các khu vực dự định khai thác;

(b) Các thông tin này phải bao gồm cả các tín hiệu không - địa quy định cho việc tìm kiếm cứu nạn.

10.137 XUẤT TRÌNH TÀI LIỆU TÀU BAY VÀ TÀI LIỆU CHUYẾN BAY

(a) Người chỉ huy tàu bay phải xuất trình các tài liệu phải mang theo tàu bay cho người được ủy quyền của Cục HKVN trong thời gian quy định khi được yêu cầu.

10.140 KHÓA CỬA BUỒNG LÁI: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo cửa buồng lái (nếu có) được khóa trong quá trình khai thác vận tải hàng không thương mại chuyên chở hành khách kể từ khi tất cả cửa ngoài đóng sau khi hành khách lên tàu bay cho đến khi các cửa ngoài mở để hành khách xuống tàu bay, ngoại trừ khi cần thiết để người có thẩm quyền vào buồng lái và để thoát hiểm.

10.143 CHO PHÉP NGƯỜI VÀO BUỒNG LÁI: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Không ai được phép cho bất kỳ người nào vào buồng lái tàu bay khai thác vận tải hàng không thương mại trừ khi người vào buồng lái:

(1) Là thành viên tổ bay khai thác tàu bay;

(2) Là đại diện của Cục HKVN chịu trách nhiệm về cấp chứng nhận, cấp phép, hoặc kiểm tra, nếu yêu cầu phải vào buồng lái để thực hiện nhiệm vụ của mình; hoặc

(3) Được phép vào buồng lái theo quy định trong tài liệu hướng dẫn khai thác.

(b) PIC phải đảm bảo:

(1) Vì lợi ích an toàn, việc cho người vào buồng lái không làm sao nhãng và/hoặc cản trở quá trình khai thác bay; và

(2) Tất cả mọi người trong buồng lái đã được làm quen với các phương thức an toàn liên quan.

10.145 CHO PHÉP GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN VÀO BUỒNG LÁI

(a) Bất kỳ lúc nào khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra của mình, giám sát viên an toàn được Cục HKVN bổ nhiệm phải xuất trình cho PIC thẻ giám sát viên an toàn hàng không do Cục HKVN cấp, và PIC phải cho phép giám sát viên an toàn vào buồng lái tàu bay để thực hiện chức năng kiểm tra một cách liên tục và không hạn chế.

10.147 NHIỆM VỤ TRONG CÁC GIAI ĐOẠN TRỌNG YẾU CỦA CHUYẾN BAY: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Không thành viên nào của tổ lái được thực hiện bất kỳ nhiệm vụ nào trong giai đoạn trọng yếu của chuyến bay ngoại trừ các nhiệm vụ đảm bảo khai thác an toàn tàu bay;

(b) Người chỉ huy tàu bay không được cho phép thành viên tổ lái thực hiện bất cứ hoạt động nào trong giai đoạn trọng yếu của chuyến bay có thể làm sao nhãng hoặc cản trở việc thực hiện nhiệm vụ mà họ được giao.

10.150 LIÊN LẠC TRONG BUỒNG LÁI

(a) Mỗi thành viên tổ lái yêu cầu phải sử dụng micro chống ồn hoặc micro quàng cổ để liên lạc với nhau và với dịch vụ không lưu khi ở dưới khu vực chuyển tiếp hoặc ở dưới độ cao 10.000 ft, chọn giá trị thấp hơn.

10.153 ĐIỀU KHIỂN TÀU BAY: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Người chỉ huy tàu bay không được cho phép người chưa được huấn luyện đầy đủ thao tác bảng điều khiển tàu bay trong khai thác vận tải hàng không thương mại;

(b) Không ai được điều khiển tàu bay trong quá trình khai thác vận tải hàng không thương mại trừ khi người đó đã được huấn luyện đầy đủ để thực hiện các chức năng của thành viên tổ lái và được người có AOC cho phép.

10.155 TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC TÀI LIỆU YÊU CẦU MANG THEO TÀU BAY

(a) Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo mang theo tàu bay tất cả các tài liệu quy định đối với từng chuyến bay tại các Điều 10.030, 10.033 và/hoặc 10.035;

(b) Đối với các chuyến bay quốc tế, PIC phải hoàn thiện, giữ an toàn và nộp tờ khai báo chung (General Declaration).

10.157 HOÀN THÀNH NHẬT KÝ KỸ THUẬT TÀU BAY: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo tất cả các nội dung trong nhật ký kỹ thuật được hoàn thành tại các thời điểm phù hợp trước, trong và sau chuyến bay.

10.160 BÁO CÁO CÁC BẤT THƯỜNG VỀ KỸ THUẬT

(a) Khi kết thúc chuyến bay, PIC phải đảm bảo tất cả các hỏng hóc hoặc nghi ngờ hỏng hóc phát hiện trong chuyến bay được:

(1) Báo cáo bằng văn bản cho Người khai thác tàu bay đối với khai thác hàng không chung;

(2) Ghi vào nhật ký kỹ thuật tàu bay đối với khai thác vận tải hàng không thương mại;

(b) Không ai được cho phép hoặc tham gia khai thác tàu bay trừ khi tất cả các hỏng hóc đã được khắc phục hoặc được trì hoãn phù hợp với MEL đã phê chuẩn hoặc các dữ liệu kỹ thuật của nhà sản xuất trước khi thực hiện chuyến bay.

10.163 BÁO CÁO VỀ VIỆC KHÔNG ĐÁP ỨNG ĐẦY ĐỦ PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

(a) Mỗi thành viên tổ bay phải báo cáo ngay lập tức về bất kỳ sự không đáp ứng đầy đủ hoặc bất thường nào của phương tiện hoặc thiết bị trợ giúp dẫn đường phát hiện ra trong quá trình khai thác cho người có trách nhiệm quản lý các phương tiện và thiết bị đó.

10.165 BÁO CÁO THỜI TIẾT VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN NGUY HIỂM

(a) Khi làm báo cáo về điều kiện khí tượng trong chuyến bay, người lái phải tuân thủ các phương thức ghi chép và báo cáo những điều quan sát được một cách hợp lý;

(b) Người chỉ huy tàu bay phải báo cáo cho cơ quan ATC ngay lập tức và đầy đủ các chi tiết liên quan đến an toàn của tàu bay khác, các điều kiện nguy hiểm gặp phải trong khi bay, bao gồm cả các điều kiện thời tiết nguy hiểm.

10.167 BÁO CÁO SỰ CỐ

(a) Người chỉ huy tàu bay khai thác thương mại có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5700 kg hoặc trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 3180 kg phải thực hiện báo cáo sự cố, tai nạn tàu bay theo quy định tại Phụ lục 01 và 04 của Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng; và

(b) Báo cáo không lưu: Người chỉ huy tàu bay phải nộp ngay lập tức báo cáo sự cố không lưu khi trong chuyến bay tàu bay gặp nguy hiểm do:

(1) Suýt va chạm vào vật thể hoặc tàu bay khác;

(2) Kiểm soát viên không lưu hoặc thành viên tổ lái thực hiện sai hoặc không tuân thủ các phương thức không lưu; hoặc

(3) Hỏng hóc các thiết bị không lưu.

(c) Báo cáo chim va đập: Trong trường hợp chim gây nguy hiểm hoặc va đập vào tàu bay trong khi bay, PIC phải ngay lập tức:

(1) Thông báo cho trạm mặt đất phù hợp ngay sau khi quan sát thấy có khả năng chim gây nguy hiểm cho tàu bay; và

(2) Trình báo cáo chim va đập ngay sau khi tàu bay hạ cánh.

(d) Báo cáo sự cố do hàng nguy hiểm gây ra: Nếu điều kiện cho phép, người chỉ huy tàu bay phải thông báo về trường hợp khẩn nguy liên quan đến hàng nguy hiểm xẩy ra trong khi bay cho cơ quan ATC phù hợp;

(e) Người chỉ huy tàu bay phải ngay lập tức trình báo cáo cho các nhà chức trách địa phương và cho Cục HKVN sau khi xảy ra hành động can thiệp bất hợp pháp đối với thành viên tổ bay trên tàu bay.

10.170 THÔNG BÁO VỀ TAI NẠN

(a) Người chỉ huy tàu bay phải thông báo bằng các phương tiện nhanh nhất có thể cho nhà chức trách phù hợp gần nhất về bất kỳ tai nạn nào xảy ra trên tàu bay dẫn đến chết người hoặc bị thương nặng, hoặc hỏng hóc lớn đối với tàu bay hoặc tài sản trên tàu bay;

(b)Người chỉ huy tàu bay phải trình báo cáo lên Cục HKVN về bất kỳ tai nạn nào xảy ra trên tàu bay mà mình chỉ huy.

10.173 HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU BAY VÀ THIẾT BỊ GHI ÂM TRONG BUỒNG LÁI

(a) Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo các thiết bị ghi của chuyến bay hoạt động liên tục:

(1) Đối với thiết bị ghi dữ liệu bay: Ngay từ khi tàu bay bắt đầu lăn để cất cánh đến khi dừng hoàn toàn sau khi hạ cánh; và

(2) Đối với thiết bị ghi âm trong buồng lái: Ngay từ khi bắt đầu kiểm tra trước khi khởi động động cơ đến khi kết thúc kiểm tra và cố định tàu bay sau chuyến bay.

(b) Người chỉ huy tàu bay không được để thiết bị ghi dữ liệu bay và thiết bị ghi âm trong buồng lái mất khả năng hoạt động, bị tắt hoặc bị xóa trong suốt chuyến bay, trừ khi phải làm như vậy để bảo quản các dữ liệu phục vụ cho việc điều tra sự cố và tai nạn;

(c) Trong trường hợp xảy ra sự cố hoặc tai nạn, người chỉ huy tàu bay phải bảo toàn thiết bị ghi dữ liệu bay, thiết bị ghi âm trong buồng lái cùng các dữ liệu ghi được và đảm bảo an toàn cho các thiết bị này để nhà chức trách điều tra tai nạn và sự cố sử dụng theo quy định;

(d) Không được phục hồi hoạt động của các thiết bị ghi chuyến bay khi việc sử dụng chúng chưa được nhà chức trách điều tra xác định.

10.175 THÀNH VIÊN TỔ BAY: CUNG CẤP LƯỢNG Ô-XY TỐI THIỂU VÀ CÁCH SỬ DỤNG

(a) Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo có đủ số lượng ô-xy và mặt nạ ô-xy cho các thành viên tổ bay trên các chuyến bay tại các độ cao mà việc thiếu ô-xy có thể làm sút kém khả năng thực hiện nhiệm vụ của các thành viên tổ bay;

(b) Trong bất kỳ tình huống nào lượng ô-xy tối thiểu được cung cấp cũng không được ít hơn lượng ô-xy theo quy định của Cục HKVN.

Ghi chú: Các yêu cầu về cung cấp và sử dụng ô-xy được nêu ở Phần 6 của Bộ quy chế an toàn hàng không.

(c) Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo tất cả các thành viên tổ lái khi thực hiện các nhiệm vụ thiết yếu đảm bảo an toàn cho tàu bay trong khi bay liên tục sử dụng thiết bị thở ô-xy khi độ cao ca-bin vượt quá 10.000 feet trong khoảng thời gian nhiều hơn 30 phút và bất kỳ lúc nào khi độ cao ca bin vượt quá 13.000 feet;

(d) Người lái điều khiển tàu bay buồng kín trong khi bay phải đeo và sử dụng mặt nạ ô-xy:

(1) Đối với khai thác hàng không chung: tại mực bay trên FL350, nếu không có người lái thứ 2 tại vị trí làm việc; và

(2) Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại: tại mực bay trên FL250, nếu không có người lái thứ 2 tại vị trí làm việc.

10.177 THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ XÁCH TAY

(a) Người chỉ huy tàu bay và tiếp viên trưởng không được cho phép bất kỳ người nào sử dụng thiết bị điện tử xách tay trên tàu bay có thể làm ảnh hưởng bất lợi đến tính năng của các hệ thống và thiết bị tàu bay, trừ khi:

(1) Đối với khai thác theo IFR không phải là vận tải hàng không thương mại: được người chỉ huy tàu bay cho phép trước khi sử dụng thiết bị này; hoặc

(2) Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại: người có AOC xác định các thiết bị có thể được chấp nhận và công bố các thông tin này trong tài liệu hướng dẫn khai thác để các thành viên tổ bay sử dụng; và

(3) Người chỉ huy tàu bay thông báo cho hành khách biết các thiết bị được sử dụng.

10.180 CHUYÊN CHỞ HÀNG NGUY HIỂM

(a) Không ai được xếp hàng lên tàu bay hoặc ra lệnh xếp hàng lên tàu bay hàng hóa mà mình biết, phải biết hoặc nghi ngờ là hàng nguy hiểm, trừ khi hành động này tuân thủ các yêu cầu nêu tại Phần 18 về chuyên chở hàng nguy hiểm bằng đường hàng không.

CHƯƠNG E. TẤT CẢ CÁC LOẠI HÌNH KHAI THÁC CHUYÊN CHỞ HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

10.190 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này áp dụng đối với tất cả các loại hình khai thác chuyên chở hành khách trên tàu bay dân dụng;

(b) Người khai thác tàu bay có số ghế hành khách nhiều hơn 19 phải tuân thủ các yêu cầu bổ sung trong Phần 13.

10.193 CÁC HÀNH VI KHÔNG ĐƯỢC CHẤP NHẬN

(a) Không ai trên tàu bay được gây trở ngại trong việc thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ bay;

(b) Mỗi hành khách phải thắt dây an toàn khi đèn tín hiệu thắt dây an toàn sáng;

(c) Không ai trên tàu bay được hành động hay không hành động một cách vô ý hay cố ý gây nguy hiểm đến tàu bay, người và tài sản trên tàu bay;

(d) Không ai được trốn hoặc giấu giếm hàng hóa trên tàu bay;

(e) Không ai được hút thuốc khi đèn tín hiệu cấm hút thuốc sáng;

(f) Không ai được hút thuốc trong buồng vệ sinh trên tàu bay;

(g) Không ai được làm hỏng, phá hủy bộ phận phát hiện khói trang bị trong buồng vệ sinh trên tàu bay.

10.195 NẠP NHIÊN LIỆU KHI HÀNH KHÁCH ĐANG Ở TRÊN TÀU BAY

(a) Người chỉ huy tàu bay không được cho phép nạp nhiên liệu lên tàu bay khi hành khách đang lên, đang ở trên hoặc đang xuống tàu bay, trừ khi:

(1) Trên tàu bay có nhân viên được huấn luyện sẵn sàng triển khai và chỉ huy việc thoát hiểm; và

(2) Giữ liên lạc 2 chiều giữa nhân viên được huấn luyện trên tàu bay và nhân viên giám sát nạp nhiên liệu trên mặt đất.

(b) Trực thăng: Trừ khi được Cục HKVN cho phép, không ai được cho phép nạp nhiên liệu vào trực thăng khi:

(1) Hành khách đang lên, đang ở trên hoặc đang xuống trực thăng; hoặc

(2) Cánh quay đang quay.

(c) Người chỉ huy tàu bay phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa bổ sung khi sử dụng nhiên liệu khác với nhiên liệu hàng không hoặc khi sử dụng đường ống hở.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để có quy định chi tiết cho việc nạp nhiên liệu khi có hành khách đang lên, đang ở trên hoặc đang xuống tàu bay.

10.197 AN TOÀN CHO HÀNH KHÁCH

(a) Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo mỗi người trên tàu bay ngồi ở ghế hoặc nằm trên giường đều có dây an toàn hoặc dây quàng vai cá nhân (nếu có) sử dụng đúng quy định khi tàu bay chuyển động trên mặt đất, khi cất cánh và hạ cánh;

(b) Mỗi hành khách phải thắt dây an toàn bất cứ khi nào người chỉ huy tàu bay thấy cần thiết nhằm đảm bảo an toàn, đặc biệt là khi có nhiễu động hoặc khẩn nguy;

(c) Không được sử dụng dây an toàn ở ghế ngồi cho nhiều hơn 1 người tròn 2 tuổi trở lên khi tàu bay cất cánh và hạ cánh;

(d) Tất cả hành lý xách tay phải được xếp gọn gàng khi cất và hạ cánh;

(e) Tất cả mọi hàng hóa chuyên chở trong khoang khách phải được ngăn giữ bằng dây đai hoặc lưới gắn chặt vào khung tàu bay.

10.200 HƯỚNG DẪN CHO HÀNH KHÁCH

(a) Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo thành viên tổ bay và hành khách, thông qua hướng dẫn bằng lời hoặc bằng các phương pháp khác, được làm quen với vị trí và cách sử dụng các thiết bị an toàn và khẩn nguy sau:

(1) Dây an toàn;

(2) Lối thoát khẩn nguy;

(3) Áo phao;

(4) Thiết bị cung cấp ô-xy; và

(5) Các thiết bị khẩn nguy khác cung cấp cho từng cá nhân sử dụng, bao gồm cả bảng hướng dẫn khẩn nguy.

(b) Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo tất cả mọi người trên tàu bay biết vị trí và nguyên tắc sử dụng chung các thiết bị khẩn nguy chủ yếu mang theo trên tàu bay.

Ghi chú: Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại việc hướng dẫn cho hành khách phải bao gồm tất cả các nội dung được Cục HKVN phê chuẩn cho từng loại hình khai thác cụ thể trong tài liệu hướng dẫn khai thác thích hợp.

Ghi chú: Khi việc khai thác vận tải hàng không thương mại đòi hỏi phải có tiếp viên, người chỉ huy tàu bay có thể ủy quyền trách nhiệm này cho tiếp viên, song phải đảm bảo chắc chắn việc hướng dẫn cho hành khách đã được thực hiện trước khi tàu bay cất cánh.

10.203 HƯỚNG DẪN KHẨN NGUY TRONG KHI BAY

(a) Khi xảy ra trường hợp khẩn nguy trong khi bay, người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo tất cả mọi người trên tàu bay được hướng dẫn các hành động phù hợp với hoàn cảnh khẩn nguy;

(b) Khi việc khai thác vận tải hàng không thương mại đòi hỏi phải có tiếp viên, người chỉ huy tàu bay có thể ủy quyền trách nhiệm này cho tiếp viên, song phải đảm bảo chắc chắn việc hướng dẫn cho hành khách đã được thực hiện đúng.

10.205 Ô-XY CHO HÀNH KHÁCH: CUNG CẤP TỐI THIỂU VÀ CÁCH SỬ DỤNG

(a) Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo có đủ số lượng ô-xy và mặt nạ ô-xy cho hành khách trên các chuyến bay tại các độ cao mà việc thiếu ô-xy có thể ảnh hưởng xấu đến hành khách;

(b) Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo tàu bay được cung cấp lượng ô-xy tối thiểu theo quy định của Cục HKVN.

Ghi chú: Yêu cầu về dự trữ Ô-xy và các thiết bị cung cấp ô-xy được nêu ở Phần 6.

(c) Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo tất cả hành khách sử dụng ô-xy liên tục tại độ cao áp suất ca-bin trên 15.000 feet.

10.207 RƯỢU VÀ MA TÚY

(a) Không ai được cho phép lên tàu bay bất kỳ người nào có biểu hiện say rượu, hoặc người có biểu hiện đang bị ảnh hưởng của ma túy (ngoại trừ bệnh nhân đang được nhân viên y tế chăm sóc).

CHƯƠNG F. KẾ HOẠCH BAY

10.210 NỘP KẾ HOẠCH BAY

(a) Các thông tin liên quan đến chuyến bay dự định hoặc 1 phần của chuyến bay, sẽ cung cấp cho cơ quan dịch vụ không lưu, phải được thể hiện dưới dạng kế hoạch bay;

(b)Trước khi thực hiện khai thác bay, người lái phải lập kế hoạch bay theo VFR hoặc IFR, nếu áp dụng, đối với chuyến bay sau đây:

(1) Bất kỳ chuyến bay nào (hoặc 1 phần của chuyến bay) được cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu;

(2) Bất kỳ chuyến bay nào theo FIR trong vùng trời có tư vấn không lưu;

(3) Bất kỳ chuyến bay nào trong khu vực hoặc vào khu vực xác định, hoặc dọc theo các khu vực chỉ định theo yêu cầu của nhà chức trách ATC phù hợp nhằm tạo điều kiện dễ dàng cho việc cung cấp thông tin cho chuyến bay, các dịch vụ báo động và tìm kiếm cứu nạn;

(4) Bất kỳ chuyến bay nào trong khu vực hoặc vào khu vực chỉ định, hoặc dọc theo tuyến đường bay chỉ định theo yêu cầu của nhà chức trách ATC phù hợp nhằm tạo điều kiện dễ dàng cho việc hiệp đồng với các đơn vị quân sự hoặc với các cơ sở cung cấp dịch vụ ATC của các quốc gia lân cận nhằm tránh xảy ra khả năng bay chặn với mục đích nhận dạng; và

(5) Tất cả các chuyến bay quốc tế.

(c) Người chỉ huy tàu bay phải nộp kế hoạch bay trước khi khởi hành hoặc trong khi bay cho cơ quan ATC phù hợp, trừ khi đã có thỏa thuận về việc nộp kế hoạch bay lặp lại;

(d) Trừ khi nhà chức trách ATC phù hợp có quy định khác, người lái phải nộp kế hoạch bay cho cơ quan ATC phù hợp:

(1) Tối thiểu 60 phút trước khi khởi hành; hoặc

(2) Nếu nộp trong khi bay, phải nộp vào thời điểm đảm bảo cơ quan không lưu phù hợp nhận được kế hoạch bay tối thiểu 10 phút trước khi tàu bay dự định đến:

(i) Điểm dự định bay vào khu vực vùng trời có kiểm soát hoặc khu vực vùng trời có tư vấn; hoặc

(ii) Điểm cắt ngang đường bay hoặc tuyến đường bay có tư vấn không lưu.

10.213 KẾ HOẠCH BAY SỬ DỤNG KIỂM SOÁT KHÔNG LƯU: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Không ai được thực hiện cất cánh tàu bay trong vận tải hàng không thương mại khi chưa hoàn thành kế hoạch sử dụng kiểm soát không lưu, ngoại trừ khi được Cục HKVN cho phép.

10.215 NỘI DUNG KẾ HOẠCH BAY

(a) Phải đưa các nội dung sau đây vào kế hoạch bay theo IFR hoặc VFR:

(1) Nhận dạng tàu bay;

(2) Quy tắc bay và loại chuyến bay;

(3) Số và loại tàu bay, loại nhiễu động;

(4) Thiết bị;

(5) Sân bay khởi hành và sân bay dự bị (nếu yêu cầu);

(6) Giờ dự định rời vị trí đỗ;

(7) Tốc độ bay bằng;

(8) Mực bay bằng;

(9) Tuyến đường bay dự kiến;

(10) Sân bay đến và sân bay dự bị, nếu yêu cầu;

(11) Thời gian sử dụng nhiên liệu tối đa;

(12) Tổng số người trên tàu bay;

(13) Thiết bị khẩn nguy và cứu sinh; và

(14) Các thông tin khác.

(b) Dù có được nộp với mục đích gì thì kế hoạch bay vẫn phải chứa đựng các thông tin áp dụng về các khoản mục liên quan, kể cả “sân bay dự bị” trên toàn bộ hoặc một phần tuyến đường bay dự định trong kế hoạch bay;

(c) Ngoài ra, kế hoạch bay còn phải có các thông tin áp dụng về tất cả các khoản mục khác theo yêu cầu của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu ATS hoặc các nội dung mà người nộp kế hoạch bay thấy cần thiết.

Ghi chú: Xem mẫu kế hoạch bay tại Phụ lục 1 Điều .

10.217 LẬP LẠI KẾ HOẠCH BAY

(a) Nếu trong suốt quá trình lập kế hoạch bay người lập kế hoạch thấy phụ thuộc vào thời gian sử dụng nhiên liệu tối đa chuyến bay có thể thay đổi điểm đến mà vẫn tuân thủ các yêu cầu đối với việc cung cấp nhiên liệu tối thiểu, người lập kế hoạch bay phải thông báo cho cơ quan ATC về khả năng này khi nộp kế hoạch bay;

Ghi chú: Nội dung của khoản này tạo điều kiện thuận lợi cho việc cho phép bay chuyển hướng đến đích mới, thông thường là xa hơn sân bay đến theo kế hoạch.

(b) Người có AOC phải nộp lý do thay đổi kế hoạch bay và xin cấp lại huấn lệnh cho nhà chức trách để phê chuẩn phù hợp với quy định của Phần 12.

10.220 THAY ĐỔI KẾ HOẠCH BAY

(a) Khi thay đổi kế hoạch bay đã nộp của chuyến bay có kiểm soát theo IFR hoặc VFR, người lái phải báo cáo các thay đổi này càng sớm càng tốt cho cơ quan ATC phù hợp;

(b) Đối với các chuyến bay không kiểm soát theo VFR, người chỉ huy tàu bay phải báo cáo các thay đổi lớn trong kế hoạch bay càng sớm càng tốt cho cơ quan ATC phù hợp;

(c) Khi các thông tin được nộp trước khi khởi hành về thời gian sử dụng nhiên liệu tối đa và tổng số người trên tàu bay không chính xác tại thời điểm khởi hành, người chỉ huy tàu bay phải báo cáo về sự thay đổi quan trọng này.

10.223 KẾT THÚC KẾ HOẠCH BAY

(a) Người chỉ huy tàu bay phải báo cáo ngay cho cơ quan ATC phù hợp về việc tàu bay đã hạ cánh xuống sân bay đến bằng phương tiện vô tuyến, thông qua người khác hoặc qua đường truyền dữ liệu, trừ khi ATS tự động đóng kế hoạch bay;

(b) Khi kế hoạch bay đã được nộp cho 1 phần của chuyến bay, nhưng không phải cho giai đoạn đến sân bay đến, người lái phải kết thúc kế hoạch bay đó trên đường bay với cơ quan dịch vụ ATS phù hợp;

(c) Khi tại sân bay đến không có cơ quan dịch vụ ATS, người lái phải liên lạc với cơ quan dịch vụ ATS gần nhất để kết thúc kế hoạch bay càng sớm càng tốt ngay sau khi hạ cánh bằng biện pháp nhanh nhất sẵn có;

(d) Khi biết trước các thiết bị liên lạc tại sân bay dự định đến không được cung cấp đầy đủ và không có các thỏa thuận thay thế về việc thực hiện các bản báo cáo đến trên mặt đất, cần phải thực hiện các biện pháp sau đây:

(1) Ngay trước khi hạ cánh người lái phải chuyển đến cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phù hợp 1 bức điện báo giống như bản báo cáo cho sân bay đến nếu yêu cầu;

(2) Thông thường bức điện văn này phải được chuyển đến trạm hàng không phục vụ cơ quan dịch vụ không lưu chịu trách nhiệm đối với vùng thông báo bay nơi tàu bay khai thác.

(e) Người lái phải đưa vào báo cáo tại sân bay đến các thông tin sau đây:

(1) Số đăng ký quốc tịch của tàu bay;

(2) Sân bay khởi hành;

(3) Sân bay dự định đến (chỉ trong trường hợp hạ cánh chuyển hướng);

(4) Sân bay đến; và

(5) Thời gian đến.

Ghi chú: Khi yêu cầu phải có báo cáo đến, việc không tuân thủ quy định này có thể gây ngắt quãng trong dịch vụ không lưu và phải chịu phí tổn lớn cho việc thực hiện hoạt động tìm kiếm và cứu nạn không cần thiết.

CHƯƠNG G. LẬP KẾ HOẠCH VÀ CHUẨN BỊ BAY

10.230 TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY VÀ NHỮNG LƯU Ý VỀ AN TOÀN

(a) Người chỉ huy tàu bay không được thực hiện chuyến bay bằng tàu bay dân dụng trừ khi đáp ứng:

(1) Tàu bay đủ điều kiện bay, được đăng ký đúng và các loại Giấy chứng nhận thích hợp được mang theo trên tàu bay;

(2) Các phương tiện và thiết bị được lắp đặt trên tàu bay phù hợp với tàu bay, có tính đến các điều kiện bay được dự báo trước; và

(3) Các công việc bảo dưỡng cần thiết đã được thực hiện và tàu bay đã được ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, nếu áp dụng.

(b) Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại, trước khi thực hiện chuyến bay, người chỉ huy tàu bay phải ký vào nhật ký kỹ thuật của tàu bay để xác nhận rằng chuyến bay đáp ứng các yêu cầu tại khoản (a) của Điều này.

10.233 TÍNH ĐẦY ĐỦ CỦA CÁC TRANG THIẾT BỊ KHAI THÁC

(a) Không ai được thực hiện được chuyến bay trừ khi bằng mọi phương pháp hợp lý đã xác định được rằng các khu vực trên đất liền hoặc trên mặt nước và các trang thiết bị phục vụ chuyến bay để đảm bảo an toàn cho chuyến bay đã được chuẩn bị đầy đủ, bao gồm cả các trang thiết bị liên lạc và dẫn đường.

Ghi chú: Phương pháp hợp lý nghĩa là việc sử dụng tại điểm khởi hành, các thông tin sẵn có đối với người chỉ huy tàu bay thông qua thông tin chính thức của dịch vụ thông tin hàng không hoặc từ các nguồn khác.

10.235 LỰA CHỌN ĐỊA TIÊU CHO CHUYẾN BAY THEO QUY TẮC BAY BẰNG MẮT

(a) Không ai được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng mắt (VFR) trừ khi đã xác định được rằng chuyến bay có thể thực hiện theo chỉ dẫn của các địa tiêu nhìn thấy bằng mắt nằm cách nhau ở cự ly không lớn hơn 110 km (60 hải lý).

10.237 BÁO CÁO VÀ DỰ BÁO THỜI TIẾT

(a) Trước khi thực hiện chuyến bay, người chỉ huy tàu bay phải nghiên cứu làm quen với tất cả các thông tin sẵn có, bao gồm cả thông tin về khí tượng, phù hợp với chuyến bay dự định;

(b) Khi chuẩn bị cho chuyến bay ra khỏi vùng lân cận của nơi khởi hành, và chuẩn bị cho mỗi chuyến bay theo quy tắc bay bằng thiết bị, người chỉ huy tàu bay phải:

(1) Nghiên cứu kỹ các báo cáo/dự báo thời tiết hiện tại, có tính đến các yêu cầu về nhiên liệu; và

(2) Lập kế hoạch dự bị cho tình huống có thể xảy ra khi chuyến bay không thể hoàn thành theo kế hoạch.

10.240 CÁC GIỚI HẠN VỀ THỜI TIẾT ĐỐI VỚI CÁC CHUYẾN BAY THEO QUY TẮC BAY BẰNG MẮT (VFR)

(a) Không ai được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng mắt trừ khi đã có báo cáo về tình hình khí tượng hiện tại, hoặc kết hợp của các báo cáo và dự báo hiện tại, cho biết điều kiện khí tượng trong suốt tuyến đường bay, hoặc một phần của tuyến đường bay theo quy tắc bay bằng mắt, tại thời điểm thích hợp sẽ cho phép khai thác theo quy tắc bay bằng mắt.

10.243 SÂN BAY ĐẾN CHO CÁC CHUYẾN BAY THEO QUY TẮC BAY BẰNG THIẾT BỊ

(a) Với mục đích lập kế hoạch cho các chuyến bay theo quy tắc bay bằng thiết bị, không ai được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng thiết bị trừ khi đã có thông tin cho biết điều kiện thời tiết tại sân bay dự kiến hạ cánh và, nếu yêu cầu, tại ít nhất một sân bay dự bị thích hợp tại thời điểm đến dự kiến, bằng hoặc cao hơn:

(1) Các giá trị trần mây và tầm nhìn tối thiểu đối với phương thức tiếp cận bằng thiết bị tiêu chuẩn sẽ sử dụng; hoặc

(2) Độ cao khai thác tối thiểu, nếu không có phương thức tiếp cận bằng thiết bị, cho phép giảm thấp trong điều kiện VMC xuống sân bay.

(b) Khai thác vận tải hàng không thương mại: Thời tiết tại nơi đến không cần phải bằng hoặc cao hơn tiêu chuẩn tiếp cận tối thiểu cho phép thực hiện chuyến bay, sân bay dự bị được chỉ định đáp ứng các tiêu chí lựa chọn về thời tiết cho chuyến bay theo quy tắc bay bằng thiết bị;

(c) Các sân bay biệt lập: Với mục đích lập kế hoạch bay theo quy tắc bay bằng thiết bị, không cần phải lựa chọn sân bay dự bị đến nếu sân bay nằm ở vị trí biệt lập và không có sân bay dự bị thích hợp nào, nhưng phải tính toán điểm không được quay lại (PNR) và phải ghi vào phần lưu ý của kế hoạch bay.

10.245 YÊU CẦU ĐỐI VỚI SÂN BAY DỰ BỊ CHO SÂN BAY ĐẾN CHO CHUYẾN BAY THEO QUY TẮC BAY BẰNG THIẾT BỊ (IFR)

(a) Tiếp cận bằng thiết bị tiêu chuẩn: Không ai được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng thiết bị khi không có tối thiểu một sân bay dự bị cho sân bay đến trong kế hoạch bay, trừ khi thông tin về khí tượng hiện hành cho biết các điều kiện khí tượng sau đây sẽ diễn ra tại sân bay đến một giờ trước và một giờ sau thời gian đến dự kiến của chuyến bay thực hiện tiếp cận bằng thiết bị tiêu chuẩn:

(1) Đối với máy bay:

(i) Đáy mây phải cao hơn tối thiểu 300 m (1.000 feet) so với độ cao tối thiểu áp dụng cho phương thức tiếp cận bằng thiết bị tiêu chuẩn đối với sân bay đó; và

(ii) Tầm nhìn tối thiểu cao hơn 4,5 km so với tầm nhìn tối thiểu áp dụng cho phương thức tiếp cận bằng thiết bị tiêu chuẩn.

(2) Đối với trực thăng:

(i) Đáy mây phải cao hơn tối thiểu 120 m (400 feet) so với độ cao tối thiểu áp dụng cho phương thức tiếp cận bằng thiết bị tiêu chuẩn đối với sân bay đó; và

(ii) Tầm nhìn tối thiểu cao hơn 1,5 km so với tầm nhìn tối thiểu áp dụng cho phương thức tiếp cận bằng thiết bị tiêu chuẩn.

(b) Không có phương thức tiếp cận bằng thiết bị tiêu chuẩn: Không ai được thực hiện chuyến bay theo quy tắc bay bằng thiết bị khi không có ít nhất một sân bay dự bị cho sân bay đến trong kế hoạch bay, trừ khi thông tin về khí tượng hiện hành cho biết các điều kiện khí tượng sau đây sẽ diễn ra tại sân bay đến 2 giờ trước và hai giờ sau thời gian đến dự kiến của chuyến bay thực hiện tiếp cận bằng thiết bị tiêu chuẩn:

(1) Đáy mây phải cao hơn tối thiểu 300 m (1.000 feet) so với độ cao tối thiểu thấp nhất trên đường bay trong phạm vi cách sân bay 10 km; và

(2) Tầm nhìn tại sân bay là 8 km.

(c) Người khai thác phải chọn ít nhất một sân bay dự bị cho sân bay đến cho mỗi chuyến bay theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR), trừ khi:

(1) Cả hai trường hợp sau:

(i) Thời gian bay từ sân bay cất cánh đến sân bay hạ cánh không quá 6 giờ;

(ii) Tại sân bay đến có hai đường cất hạ cánh riêng biệt sử dụng tốt, báo cáo hoặc dự báo thời tiết tại sân bay đến, hoặc cả hai, cho thấy khoảng thời gian tính từ 1 giờ trước cho đến 1 giờ sau thời gian dự kiến đến tại sân bay đến, trần mây tối thiểu là 2000 feet, hoặc độ cao vòng lượn + 500 feet (chọn giá trị cao hơn), và tầm nhìn tối thiểu là 5 km;

(2) Sân bay đến nằm biệt lập và không có sân bay dự bị thích hợp cho sân bay đến.

(d) Người khai thác phải chọn hai sân bay dự bị cho sân bay đến khi:

(1) Các bản tin thời tiết hoặc dự báo thời tiết tại sân bay đến, hoặc kết hợp cả hai, cho thấy trong khoảng thời gian tính từ một giờ trước cho đến một giờ sau thời gian dự kiến đến điều kiện thời tiết sẽ dưới tiêu chuẩn tối thiểu áp dụng khi lập kế hoạch;

(2) Không có thông tin về thời tiết của nơi đến.

(e) Người khai thác không phải chọn một sân bay làm sân bay dự bị trên đường bay trừ khi báo cáo hoặc dự báo thời tiết, hoặc kết hợp cả hai cho thấy trong suốt khoảng thời gian tính từ một giờ trước cho đến hết một giờ sau thời gian đến dự kiến điều kiện thời tiết bằng hoặc cao hơn tiêu chuẩn tối thiểu cho việc lập kế hoạch nêu tại Điều 10.247.

10.247 TIÊU CHÍ LỰA CHỌN SÂN BAY DỰ BỊ CHO CHUYẾN BAY THEO IFR

(a) Nếu tiêu chuẩn tối thiểu đối với sân bay dự bị được công bố, người chỉ huy tàu bay không được chỉ định sân bay dự bị khi lập kế hoạch bay theo quy tắc bay bằng thiết bị trừ khi dự báo thời tiết hiện hành cho biết điều kiện khí tượng tại sân bay dự bị vào thời điểm đến dự tính sẽ bằng hoặc cao hơn tiêu chuẩn tối thiểu công bố đối với sân bay dự bị;

(b) Nếu tiêu chuẩn tối thiểu đối với sân bay dự bị không được công bố, và nếu không có các quy định cấm sử dụng sân bay như là sân bay dự bị cho việc lập kế hoạch chuyến bay theo quy tắc bay bằng thiết bị, người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo điều kiện khí tượng tại sân bay dự bị vào thời điểm đến dự tính là bằng hoặc cao hơn:

(1) Đối với phương thức tiếp cận chính xác, trần mây ít nhất phải là 180 m (600 feet) và tầm nhìn không ít hơn 3 km (2 dặm anh); hoặc

(2) Đối với phương thức tiếp cận không chính xác, trần mây ít nhất phải là 240 m (800 feet) và tầm nhìn không ít hơn 3 km (2 dặm bộ).

(c) Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại - máy bay, người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo điều kiện khí tượng tại sân bay dự bị một giờ trước và một giờ sau thời gian đến dự kiến của chuyến bay dự báo thời tiết bằng hoặc cao hơn:

(1) Đối với tiếp cận CAT II và CAT III, ít nhất là tiêu chuẩn tối thiểu công bố cho CAT I;

(2) Đối với tiếp cận CAT I, ít nhất là tiêu chuẩn tối thiểu công bố cho tiếp cận không chính xác;

(3) Đối với tiếp cận không chính xác, ít nhất là 1000 m cao hơn tiêu chuẩn tối thiểu công bố cho tiếp cận không chính xác;

(4) Đối với tiếp cận vòng lượn, ít nhất là tiêu chuẩn tối thiểu cho tiếp cận vòng lượn.

10.250 SÂN BAY DỰ BỊ NGOÀI KHƠI CHO TRỰC THĂNG

(a) Không ai được chỉ định địa điểm hạ cánh dự bị ngoài khơi khi trực thăng có thể mang theo đủ nhiên liệu để bay về bãi hạ cánh dự bị trên đất liền. Việc lựa chọn các địa điểm hạ cánh dự bị ngoài khơi sẽ là các trường hợp ngoại lệ, nội dung lựa chọn phải được Cục HKVN phê chuẩn, và không được tăng tải thương mại trong điều kiện IMC;

(b) Người lựa chọn địa điểm hạ cánh dự bị ngoài khơi phải tính đến các nội dung sau:

(1) Chỉ được sử dụng địa điểm hạ cánh dự bị ngoài khơi sau khi qua điểm không được quay lại;

(2) Độ tin cậy về mặt cơ khí của hệ thống điều khiển trọng yếu và các thiết bị trọng yếu;

(3) Khả năng hạ cánh với một động cơ hỏng có thể thực hiện tại sân bay dự bị;

(4) Phải đảm bảo có sàn cất hạ cánh;

(5) Thông tin thời tiết tại sàn hạ cánh được lấy từ nguồn được Cục HKVN phê chuẩn hoặc chấp thuận;

(6) Đối với khai thác theo quy tắc bay IFR, phải có phương thức tiếp cận bằng thiết bị theo quy định.

Ghi chú: Kỹ thuật hạ cánh quy định trong tài liệu hướng dẫn bay sau khi hỏng hệ thống kiểm soát có thể cản trở việc lựa chọn sàn hạ cánh làm sân bay dự bị.

10.253 SÂN BAY DỰ BỊ CHO SÂN BAY CẤT CÁNH: KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Không ai được thực hiện chuyến bay khi không có sân bay dự bị thích hợp cho sân bay cất cánh trong phép bay, nếu tàu bay đó không thể trở về sân bay khởi hành;

(b) Người khai thác phải đảm bảo sân bay dự bị cất cánh phải nằm trong phạm vi:

(1) Đối với tàu bay hai động cơ, một giờ bay với tốc độ bay bằng bằng một động cơ trừ trường hợp tàu bay và tổ lái được phép bay ETOPS; hoặc

(2) Đối với tàu bay ba hoặc bốn động cơ, hai giờ bay với tốc độ bay bằng bằng một động cơ.

Ghi chú: Tất cả các tính toán đều dựa vào tốc độ bay bằng với một động cơ không hoạt động quy định trong AFM trong điều kiện không có gió trên cơ sở trọng lượng cất cánh thực tế.

(c) Không ai được thực hiện chuyến bay khi không có sân bay dự bị trên đường bay phù hợp dọc theo tuyến đường bay, nơi tàu bay có thể hạ cánh khi gặp điều kiện bất thường hoặc khẩn nguy.

10.255 CỰ LY TỐI ĐA TÍNH TỪ SÂN BAY PHÙ HỢP KHÔNG CÓ PHÊ CHUẨN ETOPS

(a) Trừ khi được Cục HKVN phê chuẩn (phê chuẩn ETOPS), người có AOC không được khai thác máy bay hai động cơ trên tuyến đường bay có điểm cách sân bay phù hợp xa hơn:

(1) Đối với máy bay lớn động cơ tuốc-bin: Khoảng cách bay trong 60 phút với tốc độ bay bằng với một động cơ không hoạt động theo quy định phù hợp với Phụ lục 1 của Điều 10.257, với:

(i) Cấu hình chỗ ngồi hành khách tối đa được phê chuẩn là 20 ghế hoặc hơn; hoặc

(ii) Trọng lượng cất cánh tối đa là 45.360 kg hoặc hơn; (2) Đối với máy bay động cơ pit-tông:

(i) Khoảng cách bay trong 60 phút với tốc độ bay bằng một động cơ không hoạt động theo quy định phù hợp với Phụ lục 1 của Điều 10.257; hoặc

(ii) 480 km (300 hải lý), chọn giá trị thấp hơn.

10.257 MỞ RỘNG TẦM KHAI THÁC ĐỐI VỚI MÁY BAY HAI ĐỘNG CƠ (ETOPS)

(a) Không ai được thực hiện khai thác bay vượt quá khoảng cách ngưỡng quy định tại Phụ lục 1 của Điều trừ khi được Cục HKVN phê chuẩn;

(b) Trước khi thực hiện chuyến bay ETOPS, những người thực hiện kiểm soát chuyến bay phải đảm bảo có sân bay dự bị ETOPS phù hợp trên đường bay, trong phạm vi thời gian bay chuyển hướng đã được phê chuẩn hay thời gian bay chuyển hướng theo quy định trong MEL dựa trên tình trạng hoạt động của máy bay, chọn giá trị ngắn hơn.

10.260 SÂN BAY DỰ BỊ TRÊN ĐƯỜNG BAY: KHAI THÁC ETOPS

(a) Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo sân bay dự bị trên đường bay cho khai thác ETOPS đã được lựa chọn và quy định trong kế hoạch bay ATS phù hợp với thời gian bay chuyển hướng ETOPS được Cục HKVN phê chuẩn;

(b) Không ai được chọn một sân bay làm sân bay dự bị ETOPS trên đường bay trừ khi báo cáo hoặc dự báo thời tiết phù hợp, hoặc kết hợp cả hai, cho biết trong suốt khoảng thời gian bắt đầu từ một giờ trước và kết thúc một giờ sau thời gian máy bay đến sân bay theo dự kiến, điều kiện thời tiết tại sân bay đó bằng hoặc cao hơn tiêu chuẩn tối thiểu theo kế hoạch theo quy định của Cục HKVN, và phù hợp với phê chuẩn ETOPS của Người khai thác.

Ghi chú: Tiêu chí dự báo thời tiết sử dụng để lựa chọn sân bay dự bị cho chuyến bay theo IFR cũng được sử dụng để lựa chọn sân bay dự bị cho khai thác ETOPS.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về sơ đồ lập kế hoạch dự bị cho bay ETOPS.

10.263 LẬP KẾ HOẠCH VỀ NHIÊN LIỆU, DẦU NHỚT, OXY VÀ CÁC YẾU TỐ XẢY RA NGOÀI KẾ HOẠCH

(a) Không ai được thực hiện chuyến bay trừ khi đã tính toán lượng nhiên liệu, dầu nhớt, và lượng ôxy cần thiết để đảm bảo thực hiện chuyến bay một cách an toàn, bao gồm cả lượng dự trữ được mang theo sử dụng trong những trường hợp xảy ra ngoài kế hoạch;

(b) Người tính toán lượng nhiên liệu tối thiểu theo yêu cầu phải đảm bảo máy bay mang theo đủ nhiên liệu, dầu nhớt, và oxy bổ sung để sử dụng trong các trường hợp xảy ra ngoài kế hoạch như sau:

(1) Tốc độ gió dự kiến hoặc các điều kiện khí tượng khác;

(2) Những thay đổi có thể xảy ra trên đường bay ATS;

(3) Chuyến bay khởi hành muộn so với dự kiến;

(4) Phương thức tiếp cận bằng thiết bị hoàn chỉnh và khả năng phải thực hiện tiếp cận hụt tại nơi đến;

(5) Mất điều áp trên đường bay;

(6) Hỏng một động cơ trong khi bay; và

(7) Bất kỳ điều kiện nào khác có thể trì hoãn việc hạ cánh của tàu bay hoặc tăng lượng nhiên liệu và dầu nhớt tiêu thụ.

(c) Người khai thác phải xây dựng chính sách nhiên liệu cho mục đích lập kế hoạch bay và làm lại kế hoạch trong khi bay, đảm bảo cho mọi chuyến bay phải mang đủ nhiên liệu phục vụ cho kế hoạch khai thác, đồng thời còn đảm bảo đủ lượng nhiên liệu dự phòng ngoài kế hoạch;

(d) Người khai thác phải đảm bảo việc lập kế hoạch cho các chuyến bay dựa trên các yếu tố cơ bản sau đây:

(1) Các phương thức trong tài liệu hướng dẫn khai thác và các số liệu từ:

(i) Các tham số do nhà chế tạo máy bay cung cấp;

(ii) Các tham số cụ thể của máy bay lấy từ hệ thống giám sát mức tiêu thụ nhiên liệu.

(2) Các điều kiện khai thác mà chuyến bay sẽ thực hiện, gồm:

(i) Mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế của máy bay;

(ii) Các trọng lượng dự kiến;

(iii) Điều kiện khí tượng dự báo;

(iv) Các phương thức và hạn chế của dịch vụ không lưu.

(e) Người khai thác phải đảm bảo tính toán lượng nhiên liệu sử dụng cho từng chuyến bay trước khi bay, bao gồm:

(1) Lượng nhiên liệu để lăn (nhiên liệu tiêu thụ trước khi cất cánh, nếu có tiêu hao đáng kể);

(2) Lượng nhiên liệu cho chặng bay (nhiên liệu để bay tới sân bay dự định đến);

(3) Lượng nhiên liệu dự phòng, bao gồm:

(i) Nhiên liệu dự phòng cho các trường hợp xảy ra ngoài dự kiến: là lượng nhiên liệu không ít hơn 5% lượng nhiên liệu cho hành trình dự định, hoặc, trong trường hợp phải lập lại kế hoạch bay trong khi bay, 5% lượng nhiên liệu hành trình cho phần còn lại của chuyến bay;

(ii) Nhiên liệu đến sân bay dự bị nếu có yêu cầu sân dự bị đến cho máy bay (Điều này không loại trừ việc chọn sân bay cất cánh làm sân bay dự bị đến);

(iii) Lượng nhiên liệu dự phòng bay chờ để bay trong thời gian bổ sung là 45 phút đối với động cơ pít - tông và 30 phút đối với động cơ tuốc-bin;

(iv) Nhiên liệu bổ sung do yêu cầu của loại hình khai thác (ví dụ: lượng nhiên liệu cho khai thác ETOPS);

(4) Nhiên liệu nạp thêm theo yêu cầu của người chỉ huy máy bay.

(f) Người khai thác phải đảm bảo các phương thức lập lại kế hoạch trong khi bay đối với việc tính toán lượng nhiên liệu theo yêu cầu khi máy bay phải đi theo tuyến đường hoặc bay tới một sân bay không nằm trong kế hoạch bay như lúc xuất phát, bao gồm:

(1) Lượng nhiên liệu cho phần còn lại của chuyến bay;

(2) Lượng nhiên liệu dự trữ, bao gồm:

(i) Lượng nhiên liệu dự phòng cho chặng bay;

(ii) Lượng nhiên liệu đến sân bay dự bị, nếu có yêu cầu sân dự bị đến cho máy bay (Điều này không loại trừ việc chọn sân bay cất cánh làm sân bay dự bị đến);

(iii) Lượng nhiên liệu dự phòng bay chờ để bay trong thời gian bổ sung là 45 phút đối với động cơ pit-tông và 30 phút đối với động cơ tuốc-bin;

(iv) Nhiên liệu bổ sung do yêu cầu của loại hình khai thác (ví dụ: lượng nhiên liệu cho khai thác ETOPS).

(3) Nhiên liệu nạp thêm theo yêu cầu của người chỉ huy máy bay.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về chính sách nhiên liệu.

10.265 NHIÊN LIỆU TỐI THIỂU CHO CHUYẾN BAY THEO QUY TẮC BAY BẰNG MẮT

(a) Không ai được thực hiện chuyến bay theo VFR trừ khi, (có tính đến tốc độ gió, các điều kiện thời tiết dự báo và các trường hợp xảy ra ngoài kế hoạch), tàu bay có đủ nhiên liệu để bay:

(1) Đến điểm dự định hạ cánh đầu tiên; và

(2) Ít nhất 45 phút với tốc độ bay bằng tiếp theo.

(b) Không ai được thực hiện chuyến bay bằng trực thăng theo VFR trừ khi (có tính đến tốc độ gió, các điều kiện thời tiết dự báo và các trường hợp xảy ra ngoài kế hoạch), tàu bay có đủ nhiên liệu để bay đến điểm dự định hạ cánh đầu tiên và bay với tốc độ bay bằng thông thường:

(1) Trong 20 phút sau đó;

(2) Trong ít nhất 10% ngoài tổng số thời gian bay dự tính; và

(3) Nhiên liệu dự phòng tối thiểu dùng trong trường hợp xảy ra ngoài kế hoạch do Người khai thác quy định và được Cục HKVN chấp thuận.

10.267 NHIÊN LIỆU TỐI THIỂU CHO CHUYẾN BAY THEO QUY TẮC BAY BẰNG THIẾT BỊ

(a) Không ai được thực hiện chuyến bay theo IFR trừ khi được cung cấp đủ nhiên liệu (có tính đến các báo cáo và dự báo thời tiết và các trường hợp xẩy ra ngoài kế hoạch) để:

(1) Bay đến điểm dự định hạ cánh đầu tiên và thực hiện tiếp cận bằng thiết bị; và

(2) Bay từ sân bay dự định đến đến sân bay dự bị.

(b) Ngoài ra, lượng nhiên liệu dự trữ tối thiểu theo kế hoạch phải dựa vào:

(1) Đối với máy bay động cơ pít -tông:

(i) 45 phút bay bằng; và

(ii) Đối với các chuyến bay quốc tế, 15% thời gian bay theo kế hoạch; hoặc

(iii) Hai giờ, chọn giá trị thấp hơn.

(2) Đối với trực thăng hoặc máy bay động cơ tuốc-bin:

(i) 30 phút tại vòng lượn cơ bản ở độ cao 450 m (1.500 feet) so với sân bay cuối theo kế hoạch trong điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn; và

(ii) Tiếp cận và hạ cánh; và

(iii) Nhiên liệu theo chính sách dự phòng được Người khai thác tàu bay tính toán theo chính sách nhiêu liệu quy định tại Điều 10.263.

(c) Đối với trực thăng (helicopter), khi không có sân bay dự bị thích hợp, phải có đủ nhiên liệu để bay đến sân bay dự kiến đến và sau đó để bay tiếp trong khoảng thời gian hai giờ với tốc độ bay chờ.

10.270 KIỂM TRA NHIÊN LIỆU TRONG KHI BAY

(a) Người khai thác phải thiết lập phương thức nhằm đảm bảo việc kiểm tra lượng nhiên liệu trong khi bay được thực hiện đúng quy định;

(b) Người chỉ huy máy bay phải đảm bảo lượng nhiên liệu dự phòng trên chuyến bay không ít hơn lượng nhiên liệu cần thiết để bay tới một sân bay nơi có thể hạ cánh an toàn;

(c) Người chỉ huy máy bay phải công bố tình trạng khẩn nguy khi lượng nhiên liệu thực tế trên máy bay ít hơn lượng nhiên liệu cho bay chuyển hướng.

Ghi chú: Xem Phụ đính 1 Điều để có thêm chi tiết.

10.273 CHẤT TẢI, TRỌNG LƯỢNG VÀ CÂN BẰNG

(a) Không ai được thực hiện chuyến bay trừ khi tất cả hành lý và hàng hóa xếp lên tàu bay được phân bố đúng quy định và được cố định an toàn, có tính đến ảnh hưởng của trọng tải đến trọng tâm và các giới hạn tải của sàn tàu bay;

(b) Không ai được thực hiện chuyến bay trừ khi việc tính toán trọng tải tàu bay và vị trí trọng tâm cho thấy rằng chuyến bay có thể thực hiện một cách an toàn và tuân thủ theo các giới hạn của tàu bay, có tính đến các điều kiện bay dự kiến.

Ghi chú: Khi người có AOC có người kiểm soát chất tải, người lập kế hoạch chất tải hoặc những người được huấn luyện khác, người chỉ huy tàu bay có thể giao trách nhiệm này cho họ, song vẫn phải đảm bảo các quy trình chất tải được tuân thủ.

(c) Trừ khi được Cục HKVN cho phép khác, việc tính toán trọng lượng và cân bằng phải dựa vào các tài liệu AFM hoặc RFM để xác định trọng tâm, và các giá trị trọng lượng sử dụng cho việc dự tính này phải dựa vào:

(1) Trọng lượng rỗng của tàu bay có được nhờ cân định kỳ tàu bay;

(2) Trọng lượng thực của tổ bay yêu cầu, dụng cụ và hành lý của họ;

(3) Trọng lượng thực của hành khách, hành lý và hàng hóa của họ; và

(4) Trọng lượng thực của nhiên liệu có thể sử dụng mang theo trên tàu bay.

(d) Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại, không ai được thực hiện chuyến bay trừ khi việc tính toán trọng lượng và cân bằng đã được người được huấn luyện phù hợp thực hiện tuân thủ các yêu cầu bổ sung về trọng lượng và cân bằng trong Phần 17 đối với người có AOC.

10.275 CÁC GIỚI HẠN VỀ TÍNH NĂNG TÀU BAY

(a) Các yêu cầu chi tiết và toàn diện về tính năng tàu bay của quốc gia đăng ký phải là cơ sở cho việc xác định tính năng của tàu bay;

(b) Không ai được thực hiện chuyến bay trừ khi việc tính toán tính năng tàu bay trong tất cả các giai đoạn của chuyến bay cho thấy chuyến bay có thể thực hiện một cách an toàn và tuân thủ các giới hạn về tính năng tàu bay đối với bất kỳ loại hình khai thác nào có tính đến các điều kiện dự đoán của chuyến bay.

Ghi chú: Khi áp dụng dữ liệu về tính năng, người thực hiện tính toán phải tính đến cấu hình của tàu bay, các điều kiện môi trường, và hoạt động của một hay nhiều hệ thống có thể gây ảnh hưởng bất lợi đối với tính năng.

(c) Không ai được thực hiện chuyến bay khi trọng lượng của tàu bay và hoạt động bình thường của động cơ tàu bay đó không cho phép vượt chướng ngại vật một cách an toàn trong tất cả các giai đoạn của chuyến bay, bao gồm cả các điểm dọc theo vệt bay dự định trên đường bay hay đường bay chuyển hướng dự kiến;

(d) Không ai được thực hiện chuyến bay khi chưa đảm bảo rằng trọng lượng tối đa cho phép đối với chuyến bay không vượt quá trọng lượng cất hoặc hạ cánh tối đa cho phép, không vượt quá các giới hạn tính năng trên đường bay áp dụng hoặc các giới hạn về cự ly hạ cánh, có tính đến:

(1) Điều kiện khu vực cất và hạ cánh sử dụng;

(2) Độ dốc của đường cất hạ cánh sử dụng (chỉ trên đất liền);

(3) Độ cao áp suất;

(4) Nhiệt độ bên ngoài;

(5) Tốc độ gió hiện hành và dự báo; và

(6) Các điều kiện khác (ví dụ khí quyển và cấu hình tàu bay), như độ cao theo mật độ không khí có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến tính năng.

(e) Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại, không ai được thực hiện chuyến bay trừ khi việc tính toán tính năng được các cá nhân đã qua huấn luyện phù hợp thực hiện tuân thủ các yêu cầu bổ sung về tính năng trong Phần 17 đối với người có AOC.

10.277 LỆNH ĐIỀU PHÁI: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Không ai được thực hiện chuyến bay theo hệ thống theo dõi bay khi chưa được phép của người được Người khai thác có AOC ủy quyền thực hiện việc kiểm soát hoạt động chuyến bay;

(b) Không ai được thực hiện chuyến bay chở khách trong vận tải hàng không thương mại thường lệ, trừ khi đã được người thực hiện chức năng kiểm soát khai thác của người có AOC cấp phép bay đối với một hoặc nhiều chuyến bay cụ thể.

10.280 KẾ HOẠCH BAY KHAI THÁC: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Không ai được thực hiện chuyến bay trừ khi kế hoạch bay khai thác được người chỉ huy tàu bay ký;

(b) Người chỉ huy tàu bay chỉ có thể ký kế hoạch bay khai thác khi người chỉ huy tàu bay và người được nhà khai thác ủy quyền thực hiện chức năng kiểm soát khai thác xác định được rằng chuyến bay có thể hoàn thành một cách an toàn;

Ghi chú: Kế hoạch bay khai thác phải bao gồm cả đường bay và tính toán nhiên liệu, có tính đến các yếu tố về khí tượng và các yếu tố dự đoán khác, để đưa tàu bay đến sân bay đến và các sân bay dự bị yêu cầu.

(c) Khi ký kế hoạch bay khai thác, người chỉ huy tàu bay phải tiếp cận với các thông tin áp dụng trong kế hoạch bay về cung cấp nhiên liệu, sân bay dự bị, báo cáo và dự báo thời tiết và NOTAM cho đường bay và sân bay;

(d) Không ai được tiếp tục chuyến bay từ một sân bay trung gian mà không có kế hoạch bay khai thác mới nếu tàu bay đã ở dưới mặt đất hơn 4 tiếng.

10.283 PHÂN PHÁT VÀ LƯU GIỮ TÀI LIỆU LẬP KẾ HOẠCH BAY: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại, người chỉ huy tàu bay phải hoàn thành và ký các tài liệu chuẩn bị cho chuyến bay sau đây trước khi thực hiện chuyến bay:

(1) Kế hoạch bay khai thác, bao gồm NOTAM, thông tin thời tiết phù hợp, các nội dung lập kế hoạch bay liên quan đến nhiên liệu tối thiểu, tính năng trên đường bay, sân bay đến và sân bay dự bị;

(2) Bảng kê hàng hóa, việc phân bố tải, trọng tâm, trọng lượng cất cánh và hạ cánh, việc tuân thủ các giới hạn về trọng lượng khai thác tối đa, và phân tích tính năng;

(3) Một trang trong nhật ký kỹ thuật áp dụng nếu có hỏng hóc được ghi trong nhật ký sau chuyến bay trước đó, và việc bảo dưỡng hoặc kiểm tra đã được thực hiện hoặc việc xác nhận bảo dưỡng được ký tại sân bay khởi hành.

(b) Không ai được thực hiện cất cánh tàu bay trừ khi bản sao tất cả các tài liệu chuẩn bị cho chuyến bay do người chỉ huy tàu bay ký, được lưu giữ và cung cấp cho đại diện của công ty tại điểm khởi hành, trừ được Cục HKVN phê chuẩn phương pháp lưu giữ khác;

(c) Người chỉ huy tàu bay phải mang theo trên tàu bay bản sao tài liệu quy định tại khoản (a) đến sân bay đến;

(d) Các tài liệu này phải được người có AOC lưu giữ tối thiểu 3 tháng.

Ghi chú: Những tài liệu này bổ sung cho các tài liệu quy định tại Chương B đối với khai thác tất cả các loại tàu bay.

Ghi chú: Cục HKVN có thể phê chuẩn vị trí lưu giữ khác nơi có thể lưu giữ tất cả tài liệu để xem xét sau này.

CHƯƠNG H. CÁC QUY TẮC BAY ĐỐI VỚI TẤT CẢ LOẠI HÌNH KHAI THÁC

10.290. PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Các quy tắc bay trong Chương này áp dụng đối với tất cả các loại hình khai thác tàu bay trong không phận Việt Nam;

(b) Người có Giấy chứng nhận nhân viên hàng không do Việt Nam cấp phải tuân thủ các quy tắc này khi bay ngoài Việt Nam, trừ khi các quy tắc này khác so với quy tắc của các quốc gia khác, trong trường hợp đó phải tuân thủ quy tắc của quốc gia mà tàu bay bay qua.

10.293. SAO NHÃNG HOẶC THIẾU THẬN TRỌNG KHI KHAI THÁC TÀU BAY

(a) Không ai được khai thác tàu bay một cách lơ đễnh hay thiếu thận trọng gây đe dọa tính mạng và tài sản của những người khác.

10.295. TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN

(a) Tất cả mọi người lái phải làm quen với luật, quy chế và các phương thức có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của mình, về:

(1) Các khu vực sẽ bay ngang qua;

(2) Các sân bay sẽ sử dụng; và

(3) Các trang thiết bị dẫn đường liên quan.

(b) Tất cả các thành viên khác của tổ bay phải làm quen với luật, quy chế và các phương thức có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của mình khi khai thác tàu bay.

10.297. KHAI THÁC TÀU BAY TRÊN MẶT ĐẤT

(a) Không ai được cho tàu bay lăn trên khu vực hoạt động (movement area) của sân bay trừ khi người đó:

(1) Được chủ sở hữu, người thuê, hoặc đại lý được chỉ định cho phép;

(2) Hoàn toàn thành thạo việc cho tàu bay lăn;

(3) Được đào tạo để sử dụng vô tuyến nếu phải thực hiện liên lạc bằng vô tuyến;

(4) Nhận được sự chỉ dẫn của người thành thạo về bố trí sân bay, các thông tin về tuyến đường bay, các ký hiệu, dấu hiệu, đèn, các tín hiệu và hướng dẫn của ATS, các thuật ngữ và phương thức, nếu phù hợp, và có khả năng tuân thủ các tiêu chuẩn khai thác yêu cầu đối với việc cơ động tàu bay một cách an toàn tại sân bay; và

(5) Bật hệ thống chiếu sáng bên ngoài tàu bay, nếu yêu cầu.

(b) Không ai được cho tàu bay lăn ở khu vực cơ động của sân bay có kiểm soát khi chưa có huấn lệnh của đài chỉ huy và phải tuân thủ các chỉ dẫn của kiểm soát;

(c) Không ai được cho trực thăng lăn vòng bằng công suất trừ khi có người lái đủ khả năng tại vị trí điều khiển trực thăng.

10.300. QUY TẮC NHƯỜNG ĐƯỜNG TRÊN BỀ MẶT SÂN BAY

(a) Trong trường hợp có nguy cơ hai tàu bay va chạm nhau khi lăn trên khu vực cơ động của sân bay, phải áp dụng các quy định sau đây:

(1) Khi đầu của hai tàu bay đang tiến đến gần nhau hoặc đã gần nhau, mỗi người lái phải dừng hoặc thay đổi hướng của tàu bay sang bên phải nếu có thể;

(2) Khi hai tàu bay đang chuyển động cùng hướng, người lái phải nhường đường cho tàu bay bên phải của mình;

(3) Một tàu bay bị tàu bay khác vượt phải được nhường đường và người lái của tàu bay vượt đường phải tránh khỏi tàu bay bị vượt.

(b) Người lái của tàu bay đang lăn trên vùng cơ động phải dừng lại và chờ ở vị trí chờ trên đường cất hạ cánh trừ khi được đài kiểm soát sân bay cho phép khác;

(c) Người lái của tàu bay đang lăn trong khu vực cơ động phải dừng lại và chờ ở nơi có dấu hiệu dừng được chiếu sáng và có thể tiếp tục lăn khi các đèn chiếu sáng này tắt.

(d) Người lái của tàu bay đang lăn trong khu vực cơ động của sân bay phải nhường đường cho tàu bay:

(1) Cất cánh hoặc sắp cất cánh;

(2) Đang hạ cánh hoặc đang trong giai đoạn tiếp cận chót để hạ cánh.

10.303. QUY TẮC NHƯỜNG ĐƯỜNG KHI KHAI THÁC TRÊN MẶT NƯỚC

(a) Tổng quan: Người khai thác tàu bay thủy phi cơ trên mặt nước phải, nếu có thể, tránh xa khỏi các tàu thuyền và không làm cản trở việc dẫn đường của họ, và phải nhường cho bất kỳ tàu thuyền nào hay tàu bay nào có quyền được nhường đường theo quy tắc của Điều này;

(b) Hội tụ theo hướng cắt nhau: Khi các tàu bay, hoặc một tàu bay và một tàu thủy đang chuyển động theo hướng cắt ngang nhau, tàu bay hoặc tàu thủy ở bên phải có quyền được nhường đường;

(c) Chuyển động đối đầu: Khi các tàu bay, hoặc một tàu bay và tàu thủy đang chuyển động đối đầu nhau, hoặc gần đối đầu nhau, tàu bay và tàu thủy phải thay đổi hướng về phía bên phải;

(d) Vượt đường: Tàu bay hoặc tàu thủy bị vượt có quyền được nhường đường, và tàu bay hoặc tàu thủy vượt đường phải nhường đường;

(e) Hạ cánh và cất cánh: Tàu bay đang hạ cánh hoặc cất cánh từ mặt nước phải tránh khỏi các tàu thuyền, nếu có thể, và không được làm cản trở việc dẫn đường của tàu thuyền;

(f) Các trường hợp đặc biệt: Khi các tàu bay, hoặc một tàu bay và một tàu thủy, đang có nguy cơ va chạm, tàu bay hoặc tàu thủy phải tiến lên một cách cẩn trọng, có tính đến môi trường hiện tại, và những hạn chế của tàu bay hoặc tàu thủy tương ứng.

10.305. KHAI THÁC BAN ĐÊM

(a) Không ai được khai thác các loại tàu bay sau đây vào ban đêm trong phạm vi không phận Việt Nam:

(1) Tàu lượn; hoặc

(2) Khinh khí cầu.

(b) Không ai được thực hiện chuyến bay đường dài bằng tàu bay một động cơ vào ban đêm trong không phận Việt Nam.

10.307. SỬ DỤNG ĐÈN TÀU BAY

(a) Nếu tàu bay được trang bị đèn hiệu quay màu đỏ, người lái phải bật tất cả các đèn đó trước khi khởi động động cơ và để đèn sáng trong suốt thời gian động cơ hoạt động;

(b) Không ai được khai thác tàu bay trong khu vực hoạt động của sân bay, trên nước hoặc trong khi bay trong khoảng thời gian từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc, hoặc bất kỳ giai đoạn nào theo quy định của nhà chức trách có thẩm quyền, trừ khi trên tàu bay hiển thị:

(1) Đèn chống va chạm để thu hút sự chú ý của tàu bay khác; và

(2) Đèn dẫn đường để dễ nhận biết hướng chuyển động của tàu bay.

Ghi chú: Một tàu bay được hiểu là đang khai thác khi nó đang lăn hoặc đang được kéo hoặc đang tạm thời dừng trong khi lăn hoặc đang được kéo.

(c) Người lái của tất cả các tàu bay đang bay và được trang bị đèn chống va chạm phải bật đèn sáng trong suốt thời gian bay kể từ lúc cất cánh đến lúc hạ cánh.

(d) Người lái được phép tắt hoặc giảm cường độ ánh sáng của bất kỳ loại đèn chiếu sáng nào nếu chúng đang hoặc có khả năng sẽ:

(1) Ảnh hưởng bất lợi đến việc thực hiện nhiệm vụ; hoặc

(2) Làm cho người quan sát bên ngoài bị chói mắt.

(e) Các loại đèn được lắp đặt với mục đích khác, ví dụ như đèn hạ cánh, đèn lăn, đèn pha, và đèn biểu tượng có thể cũng sẽ được sử dụng để tăng khả năng nhìn rõ tàu bay và thu hút sự chú ý đối với tàu bay, nhưng không ai được hiển thị bất kỳ loại đèn nào có khả năng bị nhầm lẫn với đèn dẫn đường hoặc đèn chống va chạm.

(f) Không ai được đỗ tàu bay ban đêm trong hoặc gần vùng gây nguy hiểm cho hoạt động của sân bay, trừ khi tàu bay hiển thị:

(1) Đèn dẫn đường và đèn chống va chạm;

(2) Đèn chiếu sáng đến điểm các điểm cuối của cấu trúc tàu bay; hoặc

(3) Đang ở trong khu vực được đánh dấu bằng đèn báo có chướng ngại vật.

(g) Không ai được neo giữ tàu bay vào ban đêm trừ khi:

(1) Có đèn báo hiệu neo giữ; hoặc

(2) Tàu bay đang ở trong khu vực không yêu cầu phải có đèn neo giữ trên tàu thủy.

10.310. KIỂM TRA TRƯỚC KHI CẤT CÁNH

(a) Không ai được cất cánh tàu bay trừ khi:

(1) Đã hoàn thành việc kiểm tra tàu bay, phù hợp với danh mục kiểm tra được công bố, ở bên ngoài tàu bay về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; bao gồm cả số lượng và chất lượng của nhiên liệu mang lên tàu bay;

(2) Sự sẵn sàng của khoang hành khách và các thiết bị yêu cầu;

(3) Các dụng cụ, thiết bị và tài liệu trong buồng lái; và

(4) Cài đặt thiết bị và hệ thống điều khiển trong buồng lái trước khi cất cánh.

10.313. CẤT CÁNH VÀ HẠ CÁNH

(a) Không ai được cho tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh tại sân bay của Việt Nam chưa được Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, trừ khi đã nhận được giấy cho phép sử dụng sân bay chưa được cấp chứng nhận, nếu mục đích khai thác chuyến bay là:

(1) Vận tải hàng không thương mại chuyên chở hành khách;

(2) Hướng dẫn bay; hoặc

(3) Bay đơn do học viên bay thực hiện.

(b) Không ai được cho tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh xuống sân bay của Việt Nam vào ban đêm với mục đích vận tải hàng không thương mại chuyên chở hành khách, trừ khi sân bay có đầy đủ hệ thống chiếu sáng để:

(1) Xác định hướng hạ cánh; và

(2) Thực hiện tiếp cận và hạ cánh an toàn.

(c) Không ai được cho tàu bay có số ghế hành khách được cấp chứng nhận nhiều hơn 20 cất cánh hoặc hạ cánh tại sân bay của Việt Nam với mục đích vận tải hàng không thương mại chuyên chở hành khách, trừ khi sân bay có:

(1) Phân tích về độ cao vượt chướng ngại vật và cự ly dừng của đường cất hạ cánh hiện hành;

(2) Đã thiết lập việc liên lạc với người được huấn luyện về bề mặt để xác định:

(i) Các điều kiện tiếp cận và hạ cánh hiện hành; và

(ii) Tình trạng bề mặt đường cất hạ cánh.

(d) Không ai được cho trực thăng cất cánh hoặc hạ cánh ở:

(1) Sân bay trực thăng mức cao trong khu vực đông dân cư trừ khi đó là trực thăng tính năng loại 1;

(2) Sân trực thăng hoặc sàn cất hạ cánh trừ khi đó là trực thăng tính năng loại 1 hoặc loại 2.

10.315. CÁC ĐIỀU KIỆN CẤT CÁNH

(a) Không ai được cho tàu bay cất cánh, trừ khi:

(1) Theo thông tin sẵn có, thời tiết tại sân bay và điều kiện của đường cất hạ cánh dự định sử dụng cho phép việc cất cánh và khởi hành an toàn; và

(2) Tầm nhìn đường cất hạ cánh hay tầm nhìn theo hướng tàu bay cất cánh bằng hoặc cao hơn tiêu chuẩn tối thiểu áp dụng.

(b) Không ai được cho tàu bay cất cánh trừ khi, trong khi xác định chiều dài của đường cất hạ cánh yêu cầu, việc mất một đoạn chiều dài đường cất hạ cánh do vị trí của tàu bay trước khi cất cánh, được xác định.

10.317. TIÊU CHUẨN KHAI THÁC TỐI THIỂU CỦA SÂN BAY

(a) Không ai được khai thác tàu bay đến hoặc đi tại sân bay sử dụng tiêu chuẩn khai thác tối thiểu thấp hơn tiêu chuẩn do quốc gia nơi có sân bay quy định, trừ khi có phê chuẩn cụ thể của quốc gia đó.

(b) Không ai được tiếp tục chuyến bay về sân bay dự định hạ cánh, trừ khi thông tin mới nhất cho biết tại thời gian đến dự kiến, có thể thực hiện hạ cánh tại sân bay đó, hoặc ít nhất tại một sân bay dự bị, theo tiêu chuẩn khai thác tối thiểu áp dụng đối với chuyến bay đó.

(c) Trừ trường hợp khẩn cấp, không ai được tiếp tục tiếp cận để hạ cánh tại bất kỳ sân bay nào vượt quá giới hạn tiêu chuẩn khai thác tối thiểu quy định đối với sân bay đó.

10.320. GIẢM TIẾNG ỒN

(a) Không ai được sử dụng phương thức khởi hành khác tại sân bay nơi phương thức khởi hành giảm tiếng ồn được áp dụng đối với tàu bay, trừ khi việc giảm tiếng ồn không được coi là an toàn, hoặc thực tế các điều kiện hiện tại hay các hạn chế về tính năng tàu bay không cho phép tàu bay thực hiện phương thức giảm tiếng ồn.

(b) Trừ khi điều kiện đặc biệt tại sân bay không cho phép, tất cả các loại tàu bay phải sử dụng cùng một phương thức giảm tiếng ồn tại tất cả các sân bay.

(c) Không ai được cất cánh hoặc hạ cánh với trọng lượng tàu bay vượt quá trọng lượng tối đa đã sử dụng để chứng minh việc tuân thủ việc các điều kiện phê chuẩn tiếng ồn của tàu bay, trừ khi được phép của nhà chức trách có thẩm quyền của quốc gia có sân bay hoặc tại đường cất hạ cánh không có bị ảnh hưởng hoặc hạn chế về tiếng ồn.

10.323. BAY VÀO KHU VỰC CÓ BĂNG HOẶC DỰ KIẾN CÓ BĂNG

(a) Không ai được cất cánh tàu bay hoặc tiếp tục khai thác tàu bay trên đường bay khi dự kiến có băng hoặc gặp điều kiện có băng, nếu tàu bay đó không được chứng nhận có thể khai thác ở khu vực đóng băng và có đầy đủ thiết bị làm tan băng hoặc chống đóng băng.

(b) Không ai được cất cánh tàu bay khi có sương giá, băng hoặc tuyết trên cánh, bề mặt điều khiển, cánh quạt, động cơ hay các bề mặt xung yếu khác của tàu bay có thể gây ảnh hưởng xấu tới tính năng, khả năng điều khiển hoặc tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay. Băng hoặc các chất gây bẩn phải được làm sạch để tàu bay đủ điều kiện bay trước khi cất cánh.

(c) Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại, không ai được cho tàu bay cất cánh khi sương giá, băng hoặc tuyết dự kiến có thể bám vào tàu bay, trừ khi người có AOC đã được Cục HKVN phê chuẩn các phương thức đảm bảo thực hiện việc làm tan băng và chống đóng băng trên mặt đất.

10.325. CÁC GIỚI HẠN KHAI THÁC TÀU BAY

(a) Không ai được khai thác tàu bay dân dụng trong phạm vi hoặc qua lãnh thổ Việt Nam nếu không tuân thủ các giới hạn khai thác quy định trong AFM hoặc RFM đã được phê chuẩn, các quy định về đánh dấu và nhãn hiệu, hoặc không tuân thủ các quy định khác của nhà chức trách hàng không của quốc gia đăng ký tàu bay.

10.327. KHAI THÁC GẦN TÀU BAY KHÁC

(a) Không ai được khai thác tàu bay gần tàu bay khác ở mức có thể gây nguy cơ va chạm.

(b) Không ai được khai thác tàu bay theo đội hình trừ khi đã có thỏa thuận với người chỉ huy của từng tàu bay trong đội hình đó, và phải tuân thủ các quy định về quản lý hoạt động bay.

(c) Không ai được sử dụng tàu bay đang chở khách để bay đội hình.

Ghi chú: Có các yêu cầu bổ sung đối với bay đội hình khi khai thác trong vùng trời có kiểm soát .

10.330. QUY TẮC NHƯỜNG ĐƯỜNG KHI TÀU BAY ĐANG BAY

(a) Tổng quan:

(1) Người lái phải thận trọng để nhìn thấy và tránh các tàu bay khác;

(2) Khi quy tắc của Điều này chỉ ra rằng tàu bay khác được nhường đường, người lái phải nhường đường cho tàu bay đó và không được vượt qua phía trên, phía dưới, hoặc về phía trước trừ khi điều kiện cho phép, có tính đến ảnh hưởng của nhiễu động;

(3) Người lái của tàu bay được nhường đường phải duy trì hướng mũi và tốc độ trừ khi cần thiết để tránh va chạm;

(4) Không nội dung nào trong các quy tắc này làm giảm trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay trong việc thực hiện các hành động như cơ động để tránh va chạm dựa trên những tư vấn về cách giải quyết do thiết bị ACAS cung cấp.

(b) Trong tình trạng nguy kịch: Một tàu bay trong tình trạng nguy kịch sẽ có quyền được tất cả các tàu bay khác nhường đường.

(c) Bay giao nhau:

(1) Khi các tàu bay cùng chủng loại, loại đang cùng bay tại một độ cao gần nhau (trừ trường hợp bay đối đầu, hoặc gần đối đầu), tàu bay ở bên phải tàu bay khác có quyền được nhường đường.

(2) Nếu tàu bay bay giao nhau là loại khác:

(i) Khí cầu có quyền được tàu bay loại khác nhường đường;

(ii) Tàu lượn có quyền được khí cầu có điều khiển, máy bay, hoặc trực thăng nhường đường; và

(iii) Khí cầu có điều khiển có quyền được máy bay hay hoặc trực thăng nhường đường.

(d) Kéo hay nạp nhiên liệu: Một tàu bay đang kéo hay đang nạp nhiên liệu cho tàu bay khác có quyền được tất cả các loại tàu bay lái bằng động cơ nhường đường trừ tàu bay đang trong tình trạng lâm nguy.

(e) Phương thức tiếp cận trực diện: Khi các tàu bay đang tiếp cận trực diện hoặc hoặc xu hướng tiếp cận trực diện làm phát sinh nguy cơ va chạm, người lái của mỗi tàu bay phải thay đổi hướng bay sang bên phải.

(f) Bay vượt tàu bay khác:

(1) Tàu bay đang bị tàu bay khác vượt có quyền được nhường đường và người lái của tàu bay bay vượt phải thay đổi hướng mũi sang bên phải, bất kể tàu bay đó đang lấy độ cao, đang giảm thấp hay đang bay theo phương nằm ngang.

(2) Không có sự thay đổi tiếp theo nào đối với vị trí của hai tàu bay sẽ miễn trừ nghĩa vụ của người lái của tàu bay bay vượt cho đến khi tàu bay vượt đã vượt qua hẳn tàu bay bị vượt.

(3) Tàu bay đang bay vượt là tàu bay tiếp cận tàu bay khác từ phía sau và trên đường thẳng tạo với mặt phẳng đối xứng của tàu bay kia một góc nhỏ hơn 70 độ.

Ví dụ, ở vị trí mà vào ban đêm tàu bay này không thể nhìn thấy đèn dẫn đường bên phải hoặc bên trái của tàu bay kia.

(g) Hạ cánh:

(1) Một tàu bay trong khi đang thực hiện việc tiếp cận chót để hạ cánh hoặc khi đang hạ cánh, có quyền được tàu bay khác đang bay hoặc đang khai thác trên mặt đất nhường đường;

Ghi chú: Người chỉ huy tàu bay không được tận dụng lợi thế của quy tắc này để bắt lăn ra khỏi bề mặt đường cất hạ cánh tàu bay đã hạ cánh trước đó và đang cố nhường đường cho tàu bay của mình.

(2) Người lái của tàu bay đang bay phải nhường đường cho tàu bay đang hạ cánh hoặc đang trong giai đoạn cuối cùng của việc tiếp cận hạ cánh;

(3) Người lái của một tàu bay khi biết được rằng tàu bay khác đang phải hạ cánh khẩn cấp, sẽ phải nhường đường cho tàu bay đó;

(4) Khi hai tàu bay nặng hơn không khí hoặc nhiều hơn đang tiếp cận sân bay với mục đích hạ cánh:

(i) Người lái của tàu bay tại mực bay cao hơn phải nhường đường cho tàu thấp hơn;

(ii) Người lái của tàu bay thấp hơn không được tận dụng lợi thế của quy tắc này để bay cắt ngang đằng trước hoặc bay vượt tàu bay cao hơn khi tàu bay này đang trong giai đoạn tiếp cận chót để hạ cánh;

(iii) Tuy nhiên, người lái của tàu bay nặng hơn không khí có động cơ điều khiển phải nhường đường cho tàu lượn.

10.333. ĐẶT ĐỒNG HỒ ĐO ĐỘ CAO

(a) Người khai thác tàu bay phải duy trì độ cao bay bằng hoặc mực bay bằng cách đặt đồng hồ đo độ cao:

(1) Dưới độ cao chuyển tiếp đến:

(i) Đặt đồng hồ đo độ cao theo trạm dọc tuyến đường bay và trong phạm vi 160 km (100 nm) so với tàu bay theo QNH được báo cáo hiện hành;

(ii) Đặt đồng hồ đo độ cao theo trạm gần đó theo QNH được báo cáo hiện hành, nếu không có trạm dọc tuyến đường bay; hoặc

(iii) Trong trường hợp tàu bay không được trang bị vô tuyến, theo độ cao của sân bay khởi hành hoặc đặt thiết bị đo độ cao thích hợp sẵn có trước khi khởi hành; hoặc

(2) Bằng hoặc trên độ cao chuyển tiếp quy định đến đặt đồng hồ độ cao theo QFE 1013.2hPa (29.92”Hg).

10.335. ĐỘ CAO AN TOÀN TỐI THIỂU: TỔNG QUÁT

(a) Trừ khi cần thiết để cất cánh hoặc hạ cánh, không ai được khai thác tàu bay dưới độ cao sau:

(1) Bất kỳ nơi nào: Độ cao cho phép, nếu một động cơ bị hỏng, tiếp tục bay hay hạ cánh khẩn cấp mà không có rủi ro cao về người và tài sản dưới mặt đất.

(2) Tại khu vực đông dân cư: Bất kỳ khu vực đông dân cư nào của một thành phố, thị trấn hoặc làng mạc nào, hay khu vực ngoài trời tập trung đông người, tại độ cao 600 m (2.000 feet) so với chướng ngại vật cao nhất trong phạm vi bán kính 900 m (3.000 feet) theo phương nằm ngang của tàu bay.

(3) Ở các khu vực khác ngoài khu vực đông dân cư: Tại độ cao 150 m (500 feet) so với bề mặt.

(4) Trực thăng: Người lái trực thăng không phải áp dụng các giới hạn này với điều kiện việc khai thác của họ không gây nguy hiểm đến người và tài sản trên mặt đất. Người chỉ huy trực thăng phải tuân thủ bất kỳ đường bay hay độ cao nào của khu vực mà Cục HKVN quy định đối với trực thăng.

10.337. ĐỘ CAO AN TOÀN TỐI THIỂU ĐỐI VỚI QUY TẮC BAY VFR: KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Không ai được khai thác máy bay trong vận tải hàng không thương mại ban ngày, theo VFR, tại độ cao thấp hơn 300 m (1.000 feet) so với bề mặt hoặc trong phạm vi 300 m (1.000 feet) trong khu vực đồi núi, hoặc khu vực có chướng ngại vật cản trở chuyến bay;

(b) Không ai được khai thác máy bay trong vận tải hàng không thương mại vào ban đêm, theo VFR, tại độ cao dưới:

(1) 600 m (2.000 feet) so với chướng ngại vật cao nhất trong phạm vi theo phương nằm ngang là 8 km (5 dặm bộ) tính từ trung tâm hành trình dự định; hoặc

(2) Đối với khu vực rừng núi xác định, dưới 900 m (3.000 feet) so với chướng ngại vật cao nhất trong phạm vi theo phương nằm ngang là 8 km (5 dặm bộ) tính từ trung tâm hành trình dự định.

10.340. TỐC ĐỘ BAY TỐI ĐA

(a) Trừ khi được cơ quan ATC cho phép, không ai được khai thác tàu bay với tốc độ bay lớn hơn:

(1) 340 kph (180 kts) trong khu vực hoạt động bay (traffic area) của sân bay.

(2) 400 kph (210 kts) trong khi đang trong vòng lượn cơ bản chỉ định, trừ khi được cơ quan ATS cho phép bay với tốc độ cao hơn.

(3) 475 kph (250 kts) giữa mặt đất và 3000 m (10.000 ft) MSL.

10.343. TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU TIẾP CẬN BẰNG THIẾT BỊ

(a) Không ai được khai thác đến hoặc đi từ một sân bay sử dụng tiêu chuẩn khai thác tối thiểu thấp hơn tiêu chuẩn mà quốc gia nơi có sân bay thiết lập cho sân bay đó, trừ khi quốc gia đó phê chuẩn cụ thể cho loại hình khai thác này.

10.345. QUYẾT ĐỊNH BAY CHUYỂN HƯỚNG

(a) Trừ trường hợp nêu tại khoản (b) dưới đây, người chỉ huy tàu bay phải cho tàu bay hạ cánh tại sân bay thích hợp gần nhất nơi có thể đảm bảo việc hạ cánh an toàn khi một động cơ bị hỏng hoặc bị tắt để ngăn ngừa thiệt hại có thể xảy ra.

(b) Nếu chỉ có một động cơ của máy bay có ba động cơ trở lên bị hỏng, hoặc bị ngừng hoạt động, người chỉ huy tàu bay có thể tiếp tục bay đến sân bay nếu đảm bảo chắc chắn rằng việc bay đến sân bay đó cũng an toàn như hạ cánh tại sân bay thích hợp gần nhất sau khi đã cân nhắc những vấn đề sau:

(1) Bản chất của hỏng hóc và những khó khăn về mặt cơ khí có thể xảy ra nếu chuyến bay được tiếp tục;

(2) Độ cao, trọng lượng, và nhiên liệu có thể sử dụng tại thời điểm động cơ dừng;

(3) Điều kiện thời tiết trên đường bay và tại các điểm có thể hạ cánh;

(4) Tắc nghẽn giao thông;

(5) Loại địa hình; và

(6) Mức độ quen với sân bay sẽ sử dụng.

10.347. BAY BẰNG THIẾT BỊ TƯƠNG ĐỒNG

(a) Không ai được khai thác tàu bay trong chuyến bay bằng thiết bị giả định, trừ khi:

(1) Tàu bay đó có hai hệ thống điều khiển với đầy đủ các chức năng;

(2) Vị trí lái thứ hai được dành cho người lái hỗ trợ, người này tối thiểu phải có chứng nhận người lái tư nhân với năng định loại và năng định hạng phù hợp với tàu bay đang bay; và

(3) Người lái hỗ trợ phải quan sát một cách đầy đủ về phía trước và sang hai bên tàu bay, hoặc phải có người có khả năng quan sát tốt giữ liên lạc với người lái hỗ trợ ngồi trên tàu bay ở vị trí có thể quan sát bổ sung cho người lái hỗ trợ.

10.350. GIẢ ĐỊNH TRONG KHI BAY: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Không ai được tham gia vào các điều kiện bay thiết bị giả định bằng các phương tiện nhân tạo trong khi khai thác vận tải hàng không thương mại.

(b) Không ai được cho phép thực hiện hoặc thực hiện giả định điều kiện bất thường hoặc khẩn nguy trong khi khai thác vận tải hàng không thương mại.

10.353. THẢ, PHUN, KÉO BẰNG TÀU BAY

(a) Trừ khi thực hiện theo các điều kiện quy định của Cục HKVN trong Phần 11, không người lái nào được thực hiện những hoạt động sau:

(1) Thả, phun bụi hay phun mưa từ tàu bay;

(2) Kéo tàu bay hoặc những vật khác; hoặc

(3) Giảm độ cao bằng dù, trừ trường hợp giảm độ cao khẩn cấp.

(b) Trong trường hợp được Cục HKVN phê chuẩn, phải phối hợp với cơ quan ATS và, nếu cần thiết, phải nhận được huấn lệnh của ATS.

10.355. BAY NHÀO LỘN

(a) Không ai được thực hiện bay nhào lộn:

(1) Qua bất kỳ thành phố, thị trấn hay khu dân cư nào;

(2) Qua khu vực đông người ngoài trời;

(3) Trong phạm vi biên giới xung quanh khu vực vùng trời loại B, C, D hoặc E quy định đối với sân bay;

(4) Dưới độ cao 450 m (1.500 feet) so với bề mặt; hoặc

(5) Khi tầm nhìn trong khi bay nhỏ hơn 5 km (3 dặm bộ).

(b) Không ai được khai thác tàu bay với độ nghiêng lớn hơn 60 độ hoặc với góc lên xuống 30 độ so với trạng thái bay bằng, trừ khi tất cả mọi người trên tàu bay đã được trang bị bộ đồ nhảy dù do người gấp dù được phê chuẩn trong vòng 12 tháng trước đó, thực hiện gấp.

10.357. KHU VỰC BAY THỬ NGHIỆM

(a) Không ai được thực hiện bay thử nghiệm tàu bay trừ khi:

(1) Được cơ quan có thẩm quyền cho phép; và

(2) Chuyến bay được thực hiện trên mặt nước rộng hoặc tại các khu vực có mật độ dân cư và giao thông thưa thớt.

10.360. KHU VỰC CẤM VÀ KHU VỰC HẠN CHẾ

(a) Không ai được khai thác tàu bay trong khu vực nguy hiểm, khu vực hạn chế hoặc khu vực cấm đã được công bố đầy đủ, trừ khi khai thác phù hợp với các điều kiện hạn chế hoặc khi quốc gia có các vùng lãnh thổ nói trên công bố cho phép.

10.363. KHAI THÁC TRONG VÙNG TRỜI CÓ QUY ĐỊNH VỀ RNP, MNPS HOẶC RVSM

(a) Không ai được khai thác tàu bay dân dụng đăng ký quốc tịch Việt Nam trong vùng trời hoặc trên tuyến đường bay có quy định về loại RNP khi không được Cục HKVN cho phép bằng văn bản.

(b) Không ai được khai thác tàu bay dân dụng đăng ký quốc tịch Việt Nam trong vùng trời có quy định về MNPS hoặc trong vùng trời có quy định về RVSM khi không được Cục HKVN cho phép bằng văn bản.

(c) Không ai được khai thác tàu bay trong vùng trời MNPS hoặc RVSM, trừ khi tuân thủ các điều kiện và giới hạn yêu cầu đối với vùng trời đó.

Ghi chú: Xem Phần 6 để có chi tiết về các yêu cầu về phương tiện và thiết bị yêu cầu đối với khai thác trong vùng trời MNPS và RVSM.

10.365. KHAI THÁC TRÊN SÂN BAY HOẶC TRONG KHU VỰC LÂN CẬN SÂN BAY

(a) Người lái khai thác tàu bay trên sân bay hoặc ở khu vực lân cận của sân bay, dù có ở khu vực hoạt động bay của sân bay hay không, phải:

(1) Quan sát hoạt động giao thông trên sân bay để tránh va chạm;

(2) Tuân thủ hoặc tránh vòng lượn của tàu bay khác đang khai thác;

(3) Thực hiện vòng sang trái khi tiếp cận hạ cánh hoặc sau khi cất cánh, trừ khi được hướng dẫn khác;

(4) Tuân thủ các vòng lượn cơ bản do nhà chức trách có chủ quyền đối với sân bay thiết lập;

(5) Hạ cánh và cất cánh ngược gió, trừ khi mức độ an toàn, cấu hình đường CHC, hoặc mật độ lưu thông của tàu bay cho thấy hạ cánh theo hướng khác là thích hợp hơn; và

(6) Tuân thủ các tín hiệu đèn hướng dẫn khi không thể thiết lập được liên lạc vô tuyến.

(b) Trực thăng phải tránh nhiễu động do luồng khí máy bay bay trước gây ra.

10.367. KHAI THÁC TRONG VÙNG TRỜI LOẠI A, B, C, D VÀ E

(a) Không ai được khai thác tàu bay dân dụng trong vùng trời loại A trừ khi khai thác theo IFR phù hợp với huấn lệnh của cơ quan ATS.

(b) Không ai được khai thác tàu bay dân dụng trong vùng trời loại B, C, D hoặc E trừ khi đã thiết lập liên lạc vô tuyến hai chiều với cơ quan kiểm soát ATS trước khi bay vào các vùng trời này, và khi khai thác trong vùng trời này:

(1) Khai thác theo huấn lệnh của ATS; và

(2) Duy trì liên lạc hai chiều.

10.370. ĐỘ CAO VÒNG LƯỢN CƠ BẢN TRÊN SÂN BAY: MÁY BAY LỚN HOẶC MÁY BAY TUỐC - BIN PHẢN LỰC

(a) Khi bay đến một sân bay, người chỉ huy máy bay lớn hoặc máy bay tuốc-bin phản lực phải tiến vào vòng lượn cơ bản của sân bay đó ở độ cao tối thiểu là 450 m (1500 ft) so với mặt đất (AGL) cho đến khi được yêu cầu tiếp tục giảm thấp để hạ cánh.

(b) Khi khởi hành, người chỉ huy máy bay lớn hoặc máy bay tuốc-bin phản lực phải bay tới độ cao 450 m (1500 feet) AGL càng nhanh càng tốt.

10.373. TUÂN THỦ ĐƯỜNG TẦM BẰNG MẮT HOẶC BẰNG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ

(a) Người chỉ huy tàu bay khi tiếp cận để hạ cánh xuống sân bay có hệ thống đèn hiển thị đường tầm tiếp cận bằng mắt (Visual Approach Slope Indicators) phải duy trì độ cao bằng hoặc trên độ cao đường tầm cho đến lúc cần phải hạ độ cao thấp hơn để hạ cánh an toàn.

(b) Người chỉ huy tàu bay lớn hoặc tàu bay tuốc-bin phản lực khi tiếp cận để hạ cánh xuống đường CHC có đài ILS phải bay trên sân bay đó tại độ cao bằng hoặc cao hơn đường tầm tính từ điểm nhận được tín hiệu đến đài giữa.

10.375. TIẾP CẬN CHÓT ỔN ĐỊNH

(a) Người chỉ huy tàu bay khi thực hiện tiếp cận chót để hạ cánh phải đưa máy bay vào trạng thái hạ cánh (càng hạ cánh, cánh tà, tốc độ bay, thế bay và công suất) tại độ cao bằng hoặc cao hơn 150 m (500 feet) so với độ cao khu vực chạm bánh trên đường cất hạ cánh và duy trì ổn định trạng thái này cho đến khi xả đà sau hạ cánh.

10.377. GIỚI HẠN HOẶC ĐÌNH CHỈ KHAI THÁC: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Nếu người chỉ huy tàu bay hoặc người có AOC biết rõ các điều kiện, bao gồm điều kiện sân bay và đường cất hạ cánh, có thể gây rủi ro không đảm bảo khai thác an toàn, phải giới hạn hoặc đình chỉ tất cả mọi loại hình khai thác vận tải hàng không thương mại đến các sân bay và đường cất hạ cánh đó cho đến khi các điều kiện nói trên được khắc phục.

10.380. TIẾP TỤC CHUYẾN BAY: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Người chỉ huy tàu bay không được tiếp tục chuyến bay về sân bay dự định đến trừ khi các thông tin mới nhất có được cho biết thời tiết vào thời điểm đến dự kiến tại sân bay đến hoặc sân bay dự bị cho phép tiếp cận và hạ cánh phù hợp với tiêu chuẩn khai thác tối thiểu trong năng định khai thác;

(b) Người chỉ huy tàu bay không được cho phép tiếp tục chuyến bay về sân bay hạ cánh dự định nơi việc khai thác vận tải hàng không thương mại bị giới hạn hoặc đình chỉ, trừ khi:

(1) Theo quan điểm của người chỉ huy tàu bay, các điều kiện có thể gây rủi ro không đảm bảo khai thác an toàn có cơ sở để tin chắc rằng sẽ được khắc phục trước thời điểm tàu bay đến; hoặc

(2) Không có phương thức an toàn hơn.

10.383. BAY CHẶN TÀU BAY

(a) Người lái không được thực hiện chuyến bay quốc tế trừ khi có các phương thức và tín hiệu liên quan đến việc bay chặn tàu bay trong buồng lái;

(b) Khi tàu bay bị tàu bay quân sự hoặc tàu bay nhà nước bay chặn, người chỉ huy tàu bay phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về bay chặn và đáp lại các tín hiệu nhìn thấy bằng mắt theo quy định của Cục HKVN.

10.385. KHAI THÁC TRỰC THĂNG TRÊN MẶT NƯỚC

(a) Không ai được khai thác trực thăng trên mặt nước vượt quá cự ly hạ cánh an toàn tính từ đất liền, trừ khi:

(1) Trực thăng đó được cấp chứng nhận có thể hạ cánh khẩn cấp xuống mặt nước; và

(2) Các thông tin về phương thức hạ cánh khẩn cấp và trạng thái của biển có sẵn sàng trên buồng lái.

CHƯƠNG I. KHAI THÁC CHUYẾN BAY CÓ KIỂM SOÁT

10.390. PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Quy tắc bay trong Chương này áp dụng đối với tất cả các loại hình khai thác tàu bay trong không phận Việt Nam;

(b) Người có Giấy chứng nhận nhân viên hàng không do Cục HKVN cấp phải tuân thủ các quy tắc này khi bay ngoài Việt Nam, trừ trường hợp các quy tắc này khác với quy tắc của các quốc gia khác, trong trường hợp như vậy phải tuân thủ các quy tắc của quốc gia mà mình bay qua.

10.393. HUẤN LỆNH CỦA KIỂM SOÁT KHÔNG LƯU (ATC)

(a) Người chỉ huy tàu bay phải nhận huấn lệnh ATC trước khi khai thác chuyến bay có kiểm soát, hoặc một phần có kiểm soát của chuyến bay;

(b) Người chỉ huy tàu bay phải yêu cầu cung cấp huấn lệnh ATC thông qua việc nộp kế hoạch bay tới cơ quan cung cấp ATS;

(c) Khi tàu bay yêu cầu huấn lệnh liên quan đến quyền ưu tiên, người chỉ huy tàu bay phải nộp báo cáo giải thích sự cần thiết phải được ưu tiên nếu cơ quan ATS phù hợp yêu cầu;

(d) Không ai khai thác tàu bay trong sân bay có kiểm soát được cho tàu bay lăn trong khu vực cơ động hoặc trên đường CHC khi chưa có huấn lệnh từ đài kiểm soát sân bay.

10.395. TUÂN THỦ HUẤN LỆNH ATC

(a) Khi đã nhận được huấn lệnh ATC, người chỉ huy tàu bay không được làm khác với huấn lệnh, hoặc với kế hoạch bay hiện hành, nếu áp dụng, trừ trường hợp khẩn nguy, trừ khi người chỉ huy tàu bay đã nhận được huấn lệnh sửa đổi.

Ghi chú: Kế hoạch bay có thể chỉ bao gồm một phần của chuyến bay khi cần thiết để miêu tả phần đó của chuyến bay hoặc các hoạt động phải tuân theo sự kiểm soát không lưu. Huấn lệnh cũng có thể chỉ bao gồm một phần của kế hoạch bay hiện hành như nêu rõ trong giới hạn huấn lệnh hoặc chỉ nói đến các hoạt động cụ thể như lăn, hạ cánh hoặc cất cánh.

Ghi chú: Khoản (a) nói trên không cấm người chỉ huy tàu bay hủy bỏ huấn lệnh IFR khi khai thác trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt (VMC) hoặc hủy bỏ huấn lệnh bay có kiểm soát khi khai thác trong vùng trời không yêu cầu phải bay có kiểm soát.

(b) Khi khai thác trong vùng trời yêu cầu phải bay có kiểm soát, người chỉ huy tàu bay không được thực hiện trái với hướng dẫn của ATC, trừ trường hợp khẩn nguy;

(c) Người chỉ huy tàu bay thực hiện khác với huấn lệnh hoặc hướng dẫn của ATC trong trường hợp khẩn nguy phải:

(1) Thông báo với cơ quan ATC về các sai lệch đó càng sớm càng tốt; và

(2) Công bố rằng hành động này được thực hiện theo quyền hạn quy định đối với trường hợp khẩn nguy.

10.397. LIÊN LẠC

(a) Người khai thác chuyến bay có kiểm soát theo IFR hoặc VFR phải liên tục duy trì liên lạc thoại không - địa trên kênh liên lạc phù hợp và/hoặc thiết lập liên lạc hai chiều với cơ quan ATS phù hợp khi cần thiết.

Ghi chú: SELCAL hoặc thiết bị tín hiệu tự động tương tự có thể được sử dụng để đáp ứng yêu cầu duy trì việc nghe liên tục.

Ghi chú: Yêu cầu tàu bay duy trì liên lạc thoại không - địa được đáp ứng sau khi thiết lập thông tin liên lạc với người lái bằng truyền cơ sở dữ liệu (Control - pilot data link communication - CPDLC).

10.400. TUYẾN ĐƯỜNG BAY

(a) Trừ khi cơ quan ATS phù hợp cho phép hoặc hướng dẫn khác, người chỉ huy chuyến bay có kiểm soát, trong trường hợp có thể, phải:

(1) Khi khai thác trên tuyến đường bay có dịch vụ ATC, bay dọc theo đường tâm xác định của tuyến đường bay đó; hoặc

(2) Khi khai thác trên bất kỳ tuyến đường bay nào khác, bay thẳng giữa các thiết bị dẫn đường và/hoặc các điểm xác định tuyến đường bay đó.

(b) Người chỉ huy chuyến bay có kiểm soát khai thác dọc theo tuyến đường bay có dịch vụ ATC qua các đài VOR phải thay đổi thiết bị dẫn đường cơ bản từ thiết bị phía sau tàu bay sang thiết bị phía trước tàu bay càng gần với điểm thay đổi, nếu có, càng tốt.

Ghi chú: Các yêu cầu này không cấm tàu bay cơ động để tránh tàu bay khác hoặc cơ động tàu bay trong điều kiện VFR để tránh vệt bay dự định trước trong khi lấy độ cao hoặc giảm thấp.

10.403. THAY ĐỔI DO THIẾU THẬN TRỌNG

(a) Người chỉ huy tàu bay phải áp dụng các biện pháp sau đây trong trường hợp chuyến bay có kiểm soát do thiếu thận trọng đã thực hiện sai lệch so với kế hoạch bay hiện hành:

(1) Sai lệch vệt bay: Nếu tàu bay lệch ra khỏi vệt bay, người chỉ huy tàu bay phải điều chỉnh hướng mũi để lấy lại vệt bay càng sớm càng tốt;

(2) Thay đổi tốc độ thực: Người chỉ huy tàu bay phải thông báo cho cơ quan ATC phù hợp nếu tốc độ thực trung bình tại mực bay bằng giữa các điểm báo cáo khác với hoặc dự định sẽ khác với tốc độ nêu trong kế hoạch bay ± 5% so với tốc độ thực;

(3) Thay đổi thời gian dự định: Người chỉ huy tàu bay phải thông báo cho cơ quan ATC phù hợp và đưa ra thời gian sửa đổi càng sớm càng tốt nếu thời gian dự kiến đến điểm báo cáo, đến ranh giới vùng thông báo bay, hoặc đến sân bay dự định đến, chọn vị trí nào đến trước, sẽ vượt quá ba phút so với thời gian đã thông báo cho ATC, hoặc so với khoảng thời gian theo quy định của cơ quan ATC phù hợp, hoặc thời gian trên cơ sở thỏa thuận dẫn đường khu vực;

(4) Thỏa thuận sử dụng dịch vụ ADS: Ngoài ra, khi đã có thỏa thuận sử dụng dịch vụ ADS, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu (ATSU) phải được tự động thông báo thông qua đường truyền dữ liệu khi có sự thay đổi xảy ra vượt quá giá trị ngưỡng quy định trong thỏa thuận ADS.

10.405. HUẤN LỆNH ATC: CÁC THAY ĐỔI DỰ ĐỊNH

(a) Yêu cầu thay đổi kế hoạch bay phải có các thông tin sau đây:

(1) Thay đổi mực bay bằng: Nhận dạng tàu bay, mực bay bằng mới theo yêu cầu và tốc độ bay bằng tại mực bay này, thời gian dự định sửa đổi tại ranh giới vùng thông báo bay tiếp theo, nếu áp dụng.

(2) Thay đổi tuyến đường bay:

(i) Không thay đổi sân bay dự định đến: Nhận dạng tàu bay, quy tắc bay, miêu tả tuyến đường bay mới, bao gồm các dữ liệu kế hoạch bay liên quan từ vị trí bắt đầu thay đổi tuyến đường bay, thời gian dự định sửa đổi, và các thông tin cần thiết khác;

(ii) Thay đổi sân bay dự định đến: Nhận dạng tàu bay, quy tắc bay, miêu tả tuyến đường bay sửa đổi đến sân bay dự định đến sửa đổi, bao gồm các dữ liệu kế hoạch bay liên quan từ vị trí bắt đầu thay đổi tuyến đường bay, thời gian dự định sửa đổi; sân bay dự bị, và các thông tin cần thiết khác.

10.407. BÁO CÁO VỊ TRÍ

(a) Người lái tàu bay trên chuyến bay có kiểm soát theo VFR hoặc IFR phải báo cáo cho cơ quan ATC phù hợp càng sớm càng tốt về thời gian và mực bay khi bay qua mỗi điểm báo cáo bắt buộc quy định, cùng với các thông tin khác theo yêu cầu, trừ khi được cơ quan ATC miễn trừ không yêu cầu phải thực hiện quy định này;

(b) Người lái tàu bay trên chuyến bay có kiểm soát phải báo cáo các vị trí bổ sung hoặc các khoảng cách khi cơ quan ATC phù hợp yêu cầu;

(c) Người lái tàu bay trên chuyến bay có kiểm soát cung cấp thông tin về vị trí cho cơ quan ATC phù hợp thông qua đường truyền dữ liệu chỉ phải báo cáo vị trí bằng lời khi yêu cầu.

10.410. BAY ĐỘI HÌNH

(a) Không ai được khai thác tàu bay trong chuyến bay đội hình trong vùng trời có kiểm soát trừ khi việc khai thác này được thực hiện phù hợp với huấn lệnh ATC và các điều kiện quy định khác, bao gồm:

(1) Đội hình được coi như một tàu bay để dẫn đường và báo cáo vị trí;

(2) Người chỉ huy đội bay và người chỉ huy từng tàu bay phải chịu trách nhiệm về dãn cách giữa các tàu bay trong khi bay; và

Ghi chú: Các yêu cầu về dãn cách này cũng áp dụng đối với khoảng bay chuyển tiếp khi tàu bay cơ động để đạt được dãn cách trong đội hình và trong khi bay vào đội hình cũng như bay khỏi đội hình.

(3) Cự ly không quá một km (0,5 hải lý) về hai bên và theo chiều dọc, 30 m (100 feet) theo chiều thẳng đứng tính từ người chỉ huy đội hình phải được cả hai tàu bay duy trì.

10.413. KHAI THÁC TẠI SÂN BAY CÓ KIỂM SOÁT HOẶC Ở VÙNG LÂN CẬN CỦA SÂN BAY CÓ KIỂM SOÁT

(a) Không ai được khai thác tàu bay từ, đến, bay qua hoặc ở trên sân bay có đài kiểm soát khai thác, trừ khi duy trì được liên lạc không - địa giữa tàu bay và đài kiểm soát;

(b) Khi đến cách sân bay 8 km (5 dặm bộ), người chỉ huy tàu bay phải thiết lập liên lạc theo yêu cầu tại khoản (a) khi khai thác cách bề mặt với độ cao tối đa là 750 m (2500 feet);

(c) Khi khởi hành, người chỉ huy tàu bay phải thiết lập liên lạc với đài kiểm soát trước khi lăn tàu bay;

(d) Huấn lệnh cất cánh, hạ cánh và lăn: Không ai được khai thác tàu bay trên đường cất hạ cánh, trên đường lăn, cất cánh hoặc hạ cánh tại bất kỳ sân bay nào có đài kiểm soát khai thác, trừ khi đã nhận được huấn lệnh của cơ quan ATC phù hợp.

Ghi chú: Huấn lệnh “taxi to” đến đường cất cánh không phải là huấn lệnh cho phép cắt ngang hoặc lăn trên đường cất hạ cánh đó. Huấn lệnh này cũng không cho phép người chỉ huy tàu bay cắt ngang đường cất hạ cánh khác trong khi lăn đến đường CHC được chỉ định. Huấn lệnh “taxi to”đến bất kỳ điểm nào khác trên sân bay là huấn lệnh cho phép cắt ngang tất cả các đường cất hạ cánh giao nhau với đường lăn để tới điểm được chỉ định.

(e) Không thể thực hiện liên lạc (hỏng liên lạc): Nếu đài vô tuyến hỏng hoặc mất liên lạc hai chiều, người chỉ huy tàu bay có thể tiếp tục khai thác bay theo VFR và hạ cánh, với điều kiện:

(1) Điều kiện thời tiết bằng hoặc cao hơn tiêu chuẩn thời tiết tối thiểu quy định đối với bay theo VFR cơ bản; và

(2) Đã nhận được huấn lệnh hạ cánh qua tín hiệu đèn.

Ghi chú: Trong khi khai thác theo IFR, áp dụng các phương thức hỏng liên lạc hai chiều.

10.415. KẾT THÚC KIỂM SOÁT

(a) Người lái chuyến bay có kiểm soát phải thông báo cho cơ quan ATC phù hợp ngay sau khi tàu bay không còn phải chịu sự kiểm soát của cơ quan ATC đó, trừ trường hợp tàu bay hạ cánh tại sân bay có kiểm soát.

10.417. CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP

(a) Để tạo điều kiện cho cơ quan cung cấp dịch vụ ATC đưa ra quyền ưu tiên đối với 01 tàu bay và giảm thiểu xung đột với các tàu bay khác, người lái phải thông báo, nếu có thể, cho cơ quan ATS phù hợp khi một tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp, bao gồm các nội dung sau:

(1) Bất kỳ tình huống quan trọng nào liên quan đến hành động can thiệp bất hợp pháp;

(2) Bất kỳ sai lệch nào so với kế hoạch bay hiện hành do hoàn cảnh bắt buộc.

10.420. KIỂM TRA THỜI GIAN

(a) Trong khi khai thác tàu bay, người chỉ huy tàu bay phải sử dụng thời gian UTC thể hiện bằng giờ và phút của 24 giờ trong ngày, bắt đầu từ nửa đêm;

(b) Người chỉ huy tàu bay phải kiểm tra thời gian trước khi khai thác chuyến bay có kiểm soát hoặc tại các thời điểm cần thiết khác trong suốt chuyến bay. Việc kiểm tra thời gian phải được thực hiện cùng với cơ quan ATS trừ khi có thỏa thuận khác;

(c) Khi được sử dụng trong liên lạc qua đường truyền dữ liệu, thời gian phải được tính chính xác đến hàng giây UTC.

10.423 CÁC TÍN HIỆU TOÀN CẦU

(a) Khi quan sát thấy hoặc nhận được tín hiệu hàng không toàn cầu xác định theo quy định, người lái tàu bay phải thực hiện các hành động theo yêu cầu của các tín hiệu này;

(b) Các tín hiệu toàn cầu phải mang ý nghĩa đã được quy định;

(c) Chỉ được sử dụng tín hiệu toàn cầu khi tàu bay chuyển động với mục đích đã được chỉ định;

(d) Không ai được sử dụng các tín hiệu có thể gây nhầm lẫn với các tín hiệu hàng không toàn cầu.

CHƯƠNG J. QUY TẮC BAY BẰNG MẮT

10.430. PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Quy tắc bay bằng mắt (VFR) trong Phần này áp dụng trong không phận Việt Nam;

(b) Người có chứng chỉ nhân viên hàng không do Việt Nam cấp phải tuân thủ các quy tắc này khi bay ngoài Việt Nam, trừ khi các quy tắc này khác với quy tắc của các quốc gia khác, trong trường hợp như vậy phải tuân thủ quy tắc của quốc gia mà mình bay qua.

10.433. ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG BAY BẰNG MẮT

(a) Không ai được khai thác tàu bay theo VFR khi tầm nhìn trong khi bay thấp hơn, hoặc khoảng cách từ mây thấp hơn khoảng cách quy định, hoặc độ cao tương ứng và loại vùng trời theo quy định tại Phụ ước 2 của Công ước Chi-ca-go về hàng không dân dụng - Quy tắc bay.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 10.433 bảng nêu vùng trời và các tiêu chuẩn khí tượng tối thiểu bay bằng mắt (VMC) quy định trong Phụ ước 2.

10.435. TIÊU CHUẨN THỜI TIẾT TỐI THIỂU CHO CẤT CÁNH VÀ HẠ CÁNH THEO VFR

(a) Không ai được tiến vào vòng lượn cơ bản, hạ cánh và cất cánh tàu bay theo VFR từ sân bay nằm trong vùng trời hạng B, C, D hoặc hạng E, trừ khi: (1) Trần mây theo báo cáo tối thiểu là 450 m (1500 feet); và

(2) Tầm nhìn trên mặt đất theo báo cáo tối thiểu là 5 km (3 dặm bộ), nếu được báo cáo.

(b) Nếu tầm nhìn trên mặt đất không được báo cáo, người lái phải duy trì tầm nhìn 5 km (3 dặm bộ) trong khi bay;

(c) Vùng trời hạng G. Không ai được tiến vào vòng lượn, hạ cánh và cất cánh tàu bay theo VFR từ sân bay nằm trong vùng trời hạng G ở độ cao dưới 360m (1.200ft) so với mặt đất (AGL), trừ khi:

(1) Đối với máy bay: Tầm nhìn tối thiểu là 1 dặm Anh và máy bay có thể được khai thác không có mây trong khoảng 1 km (1/2 dặm) của đường CHC; hoặc

(2) Đối với trực thăng: Trực thăng có thể được khai thác không có mây ở tốc độ cho phép người lái nhìn thấy rõ bất kỳ tàu bay nào hoặc chướng ngại vật nào nhằm tránh va chạm một cách kịp thời.

Ghi chú: Trường hợp ngoại lệ duy nhất đối với tiêu chuẩn thời tiết tối thiểu yêu cầu trong Chương này áp dụng khi khai thác bay đặc biệt theo VFR.

10.437. KHAI THÁC BAY THEO VFR ĐẶC BIỆT

(a) Không ai được thực hiện vòng lượn, hạ cánh hoặc cất cánh theo VFR đặc biệt từ sân bay trong vùng trời hạng B, C, D hoặc E trừ khi:

(1) Được phép của huấn lệnh ATC;

(2) Tàu bay đang ở vị trí không có mây; và

(3) Tầm nhìn tối thiểu khi bay là 5 km.

(b) Không ai được thực hiện khai thác bay theo VFR đặc biệt trong khoảng thời gian từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc, trừ khi:

(1) Người chỉ huy tàu bay được huấn luyện và có kinh nghiệm hiện tại đối với khai thác bay theo IFR; và

(2) Tàu bay có đủ tiêu chuẩn để được khai thác bay theo IFR.

10.440. CÁC GIỚI HẠN DẪN ĐƯỜNG BẰNG ĐỊA TIÊU KHI KHAI THÁC BAY THEO VFR

(a) Không ai được khai thác bay theo VFR chỉ có dẫn đường bằng địa tiêu trừ khi cự ly giữa các địa tiêu nhỏ hơn 110 km (60 hải lý).

10.443. ĐỘ CAO BAY BẰNG THEO VFR

(a) Người khai thác tàu bay theo VFR khi bay bằng tại độ cao trên 900 m (3000 feet) so với mặt đất hoặc mặt nước phải duy trì:

(1) Đối với vệt bay từ tính từ không độ đến 179 độ, bất kỳ số lẻ hàng nghìn nào của độ cao MSL hoặc mực bay cộng với 150 m (500 feet);

(2) Đối với vệt bay từ tính từ 180 độ đến 359 độ, bất kỳ số chẵn hàng nghìn nào của độ cao MSL hoặc mực bay cộng với 150 m (500 feet).

Ghi chú: Bảng của ICAO về độ cao này được nêu trong Phụ lục 1 của Điều

(b) Trường hợp ngoại lệ: Không áp dụng khoản (a) nói trên khi cơ quan cung cấp dịch vụ không lưu cho phép khác khi tiến vào vòng lượn, hoặc khi cơ động để tiến vào vòng lượn.

10.445. HUẤN LỆNH CỦA CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU (ATC) ĐỐI VỚI CÁC CHUYẾN BAY THEO VFR

(a) Người lái trên chuyến bay theo VFR phải nhận được và tuân thủ huấn lệnh của ATC và duy trì việc kiểm soát liên lạc không địa trước và trong khi khai thác:

(1) Trong vùng trời hạng B, C và D;

(2) Tại các sân bay có kiểm soát;

(3) Theo VFR đặc biệt;

(4) Bay qua biên giới quốc tế; và

(5) Trên các tuyến đường bay khác theo yêu cầu của ATC hoặc của Cục HKVN.

10.447. CÁC CHUYẾN BAY THEO VFR YÊU CẦU PHẢI CÓ SỰ CHO PHÉP CỦA ATC

(a) Trừ khi được Cục HKVN cho phép, không ai được khai thác bay theo VFR: (1) Trên mực bay FL200; hoặc

(2) Với tốc độ cận âm thanh và vượt âm thanh;

(3) Cách bờ biển trên 180 km trong vùng trời có kiểm soát.

10.450. KHÔNG CHO PHÉP BAY THEO VFR TRONG VÙNG TRỜI GIẢM PHÂN CÁCH CAO TỐI THIỂU (RVSM)

(a) Không được cho phép khai thác bay theo VFR trên mực bay FL290 tại các khu vực nơi tiêu chuẩn phân cách cao tối thiểu là 300 m (1000 feet) được áp dụng trên mực bay FL290.

10.453. THỜI TIẾT TRỞ NÊN XẤU DƯỚI ĐIỀU KIỆN VMC

(a) Người lái khai thác chuyến bay theo VFR có kiểm soát khi nhận thấy thực tế hoặc khả năng không thể duy trì chuyến bay trong điều kiện VMC phù hợp với kế hoạch bay ATC phải:

(1) Yêu cầu thay đổi huấn lệnh để tàu bay có thể tiếp tục bay trong điều kiện VMC tới sân bay đến hoặc tới sân bay dự bị, hoặc rời khỏi vùng trời nơi yêu cầu phải có huấn lệnh ATC;

(2) Nếu không thể nhận được huấn lệnh, tiếp tục bay trong điều kiện VMC và thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phù hợp về việc sẽ rời khỏi vùng trời liên quan hoặc hạ cánh xuống sân bay phù hợp gần nhất;

(3) Nếu đang khai thác trong vùng kiểm soát thì phải yêu cầu cho phép bay như chuyến bay theo VFR đặc biệt; hoặc

(4) Yêu cầu cho phép khai thác theo IFR nếu đã được cấp năng định khai thác theo IFR và năng định này còn hiệu lực.

10.455. THAY ĐỔI TỪ BAY THEO VFR SANG QUY TẮC IFR

(a) Người lái khai thác theo VFR muốn chuyển sang bay theo IFR phải:

(1) Nếu đã nộp kế hoạch bay, phải đưa các thay đổi cần thiết sẽ thực hiện vào kế hoạch bay hiện hành; hoặc

(2) Nộp kế hoạch bay cơ sở ATC phù hợp và nhận huấn lệnh trước khi bay theo IFR trong vùng trời kiểm soát.

10.457. HỎNG LIÊN LẠC VÔ TUYẾN 2 CHIỀU KHI BAY THEO VFR

(a) Nếu xảy ra hỏng hóc thiết bị liên lạc vô tuyến khi bay theo quy tắc bay VFR dưới sự kiểm soát của ATC, hoặc nếu gặp điều kiện bay theo VFR sau khi hỏng thiết bị liên lạc vô tuyến, người lái phải:

(1) Tiếp tục chuyến bay theo VFR;

(2) Hạ cánh xuống sân bay phù hợp gần nhất; và

(3) Báo cáo cho cơ quan ATC biết tàu bay đã hạ cánh bằng phương tiện nhanh nhất có thể.

CHƯƠNG K. QUY TẮC BAY BẰNG THIẾT BỊ (IFR)

10.460. PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Quy tắc IFR trong Chương này áp dụng trong vùng trời Việt Nam;

(b) Người có chứng chỉ nhân viên hàng không do Cục HKVN cấp phải tuân thủ các quy tắc này khi bay ngoài Việt Nam, trừ khi các quy tắc này khác với quy tắc của các quốc gia khác, trong trường hợp như vậy phải tuân thủ quy tắc của quốc gia mà mình bay qua.

10.463. BAY THEO IFR TRONG VÙNG TRỜI CÓ KIỂM SOÁT

(a) Không ai được khai thác tàu bay theo IFR trong vùng trời có kiểm soát trừ khi người đó:

(1) Đã hoàn thành kế hoạch bay theo IFR;

(2) Đã nhận được huấn lệnh của ATC phù hợp;

(3) Duy trì liên tục liên lạc không - địa trên tần số ATS phù hợp.

(b) Người lái có thể lựa chọn bay theo IFR trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt, hoặc ATC phù hợp có thể yêu cầu người lái bay theo IFR trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt.

10.465. BAY THEO IFR NGOÀI VÙNG TRỜI CÓ KIỂM SOÁT

(a) Người chỉ huy tàu bay trên chuyến bay theo IFR ngoài vùng trời có kiểm soát nhưng trong khu vực hoặc dọc theo các tuyến đường được cơ quan ATC phù hợp chỉ định phải:

(1) Hoàn thành kế hoạch bay;

(2) Duy trì liên tục liên lạc canh nghe không địa trên tần số của cơ quan ATS phù hợp và thiết lập liên lạc 2 chiều với cơ quan ATS cung cấp dịch vụ thông tin;

(3) Báo cáo về vị trí theo quy định đối với các chuyến bay có kiểm soát.

(b) Người chỉ huy tàu bay trên chuyến bay theo IFR ngoài vùng trời kiểm soát nơi yêu cầu phải tuân thủ với khoản (a) nói trên phải báo cáo vị trí và sử dụng các thuật ngữ, các thứ tự như quy định đối với các chuyến bay có kiểm soát.

10.467. TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU CHO CẤT CÁNH THEO IFR TRONG VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Người lái tàu bay không được chấp nhận huấn lệnh cất cánh theo IFR từ sân bay dân dụng, trừ khi điều kiện thời tiết bằng hoặc cao hơn 400 m RVR.

(b) Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại. Người lái không được cất cánh máy bay khi tầm nhìn thấp hơn 150 m RVR đối với máy bay CAT A, B và C hoặc 200m RVR đối với máy bay CAT D trừ khi được Cục HKVN phê chuẩn.

(c) Trước khi thực hiện cất cánh trong điều kiện thời tiết thấp hơn điều kiện nêu trên, người lái phải được huấn luyện đầy đủ về cất cánh trong tầm nhìn hạn chế như phê chuẩn của Cục HKVN.

10.470. ĐỘ CAO BAY BẰNG THEO IFR HOẶC MỰC BAY TRONG VÙNG TRỜI KIỂM SOÁT

(a) Người khai thác tàu bay theo IFR ở mực bay bằng trong vùng trời kiểm soát phải duy trì độ cao hoặc mực bay mà ATC đã ấn định cho tàu bay đó;

(b) Nếu huấn lệnh ATC cho phép “bay VFR”, người lái phải duy trì độ cao bay bằng trong điều kiện VMC.

10.473. ĐỘ CAO BAY BẰNG HOẶC MỰC BAY THEO IFR TRONG VÙNG TRỜI KHÔNG KIỂM SOÁT

(a) Người lái khai thác tàu bay trong điều kiện VMC khi bay bằng tại độ cao trên 900 m (3000 feet) so với mặt đất hoặc nước, phải duy trì:

(1) Đối với hướng hành trình từ không độ đến 179 độ: bất cứ độ cao nào so với mực nước biển trung bình có số hàng nghìn lẻ hoặc mực bay, ví dụ 5000, 7000 hoặc mực bay FL210; và

(2) Đối với hướng hành trình từ 180 độ đến 359 độ: bất cứ độ cao nào so với mực nước biển trung bình có số hàng nghìn chẵn hoặc mực bay, ví dụ 4000, 6000 hoặc mực bay FL220.

(b) Người lái chỉ được bay tại độ cao khác với độ cao bay bằng quy định tại khoản (a) nói trên khi:

(1) Được ATC cho phép;

(2) Bay trong vòng chờ;

(3) Bay vòng; hoặc

(4) Khai thác theo huấn lệnh lấy độ cao bay bằng của ATC.

10.475. ĐỘ CAO TỐI THIỂU ĐỐI VỚI KHAI THÁC THEO IFR

(a) Khai thác tàu bay tại độ cao tối thiểu: Trừ khi cất cánh và hạ cánh, không ai được khai thác tàu bay theo IFR:

(1) Dưới độ cao tối thiểu áp dụng theo quy định của các nhà chức trách có quyền hạn đối với vùng trời mà mình bay qua; hoặc

(2) Nếu các nhà chức trách nói trên không quy định độ cao tối thiểu áp dụng:

(i) Trên địa hình cao hoặc khu vực rừng núi có độ cao tối thiểu là 900 m (3000 feet) so với chướng ngại vật cao nhất nằm trong vòng 8 km (5 dặm bộ) so với vị trí dự định của tàu bay; và

(ii) Ở bất kỳ nơi nào trừ quy định tại khoản (a), có độ cao tối thiểu là 600 m (2000 feet) so với chướng ngại vật cao nhất nằm trong vòng 8 km (5 dặm bộ) so với vị trí dự định của tàu bay.

(3) Nếu độ cao bay tối thiểu theo IFR trên đường bay (MEA) và độ cao vượt chướng ngại vật tối thiểu (MOCA) được quy định đối với một tuyến đường bay hoặc một phần tuyến đường bay cụ thể, người lái có thể khai thác tàu bay dưới độ cao MEA xuống tới, nhưng không được thấp hơn MOCA trong phạm vi 42 km (22 nm) so với dài VOR liên quan.

(b) Lấy độ cao vượt chướng ngại vật:

(1) Nếu không thể liên lạc được với cơ quan ATC, người lái phải lấy độ cao lớn hơn độ cao IFR tối thiểu ngay lập tức sau khi vượt qua điểm áp dụng độ cao tối thiểu đó;

(2) Nếu chướng ngại vật là các công trình trên mặt đất, người lái phải lấy độ cao đến điểm mà từ sau điểm này áp dụng độ cao tối thiểu lớn hơn, bằng hoặc cao hơn MCA áp dụng.

10.477 ĐỘ CAO TỐI THIỂU ĐỂ SỬ DỤNG TỰ ĐỘNG LÁI

(a) Khi trên đường bay, không ai được sử dụng tự động lái tại độ cao trên địa hình:

(1) Thấp hơn 150 m (500 feet): hoặc

(2) Nếu con số mất độ cao tối đa quy định trong AFM do hỏng hóc trong điều kiện bay bằng khi nhân đôi cho kết quả nhiều hơn 150 m (500 feet), kết quả này sẽ là độ cao kiểm soát tối thiểu để sử dụng tự động lái.

(b) Đối với tiếp cận bằng thiết bị, không ai được sử dụng tự động lái tại độ cao trên địa hình:

(1) Trên 15 m (50 feet) dưới độ cao MDA hoặc DH; hoặc

(2) Nếu con số mất độ cao tối đa quy định trong AFM do hỏng hóc trong điều kiện tiếp cận khi nhân đôi cho kết quả nhiều hơn 15 m (50 feet), phạm vi con số này có thể vượt quá 15 m (50 feet) sẽ được bổ sung vào độ cao tối thiểu nói tại điểm (1), khoản (b) của Điều này và trở thành độ cao kiểm soát tối thiểu để sử dụng tự động lái.

(c) Không ai được sử dụng tự động lái để tiếp cận chạm bánh và xả đà trừ khi được Cục HKVN cho phép.

10.480. KHAI THÁC THEO IFR TRONG VÙNG TRỜI KIỂM SOÁT: BÁO CÁO HỎNG HÓC

(a) Người chỉ huy tàu bay khai thác theo IFR trong vùng trời kiểm soát phải báo cáo càng nhanh càng tốt cho cơ quan ATC về bất cứ hỏng hóc nào của thiết bị dẫn đường, tiếp cận, hoặc thiết bị liên lạc xảy ra trong khi bay;

(b) Trong báo cáo nói tại khoản (a) trên đây phải có các nội dung: (1) Nhận dạng tàu bay;

(2) Thiết bị hỏng hóc;

(3) Mức độ giảm sút năng lực khai thác theo IFR trong hệ thống ATC; và

(4) Loại và phạm vi yêu cầu cơ quan ATC trợ giúp.

10.483. TIẾP TỤC CHUYẾN BAY THEO IFR TỚI SÂN BAY ĐẾN

(a) Không người lái nào được tiếp tục chuyến bay theo IFR về sân bay hạ cánh dự định, trừ khi thông tin khí tượng mới nhất cho thấy điều kiện tại sân bay đến, hoặc tại ít nhất một sân bay dự bị đến, tại thời điểm dự định đến, bằng hoặc cao hơn tiêu chuẩn tối thiểu quy định đối với tiếp cận bằng thiết bị.

10.485. TIẾP CẬN BẰNG THIẾT BỊ XUỐNG SÂN BAY

(a) Người lái khai thác tàu bay dân dụng phải sử dụng phương thức tiếp cận bằng thiết bị tiêu chuẩn theo quy định của quốc gia nơi có sân bay, trừ khi nhà chức trách có quy định khác;

(b) Không ai được thực hiện tiếp cận bằng thiết bị tại 1 sân bay nếu không tuân thủ tiêu chuẩn thời tiết tối thiểu đối với IFR và các phương thức tiếp cận bằng thiết bị đã công bố;

(c) Quy định về độ cao quyết định (DH) hoặc độ cao giảm thấp tối thiểu (MDA). Với mục đích của Điều này, khi phương thức tiếp cận đang sử dụng đòi hỏi phải sử dụng độ cao DH hoặc MDA, độ cao DH hoặc MDA được cho phép phải là độ cao lớn nhất trong các độ cao sau đây:

(1) Độ cao DH hoặc MDA quy định cho phương thức tiếp cận;

(2) Độ cao DH hoặc MDA quy định đối với người chỉ huy tàu bay;

(3) Độ cao DH hoặc MDA mà tàu bay được trang bị.

10.487. TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU VỀ TẦM NHÌN TRÊN ĐƯỜNG CHC

(a) Không ai được thực hiện các loại hình cất cánh và hạ cánh sau đây tại một sân bay trừ khi có đầy đủ các thông tin về tầm nhìn trên đường CHC (RVR) khi hạ cánh và xả đà của sân bay đó:

(1) Cất cánh, tiếp cận và hạ cánh với tầm nhìn được báo cáo nhỏ hơn 800 m (2400 feet) hoặc 550 m RVR; và

(2) Tiếp cận CATII và CATIII.

(b) Khi sử dụng RVR, RVR kiểm soát là RVR chạm bánh, trừ khi Cục HKVN quy định khác.

Ghi chú: RVR kiểm soát là các giá trị được báo cáo của một hoặc nhiều vị trí báo cáo RVR (điểm chạm bánh, điểm giữa và điểm dừng) sử dụng để xác định sự tuân thủ với các tiêu chuẩn khai thác tối thiểu.

10.490. YÊU CẦU PHÊ CHUẨN: KHAI THÁC CAT II HOẶC CAT III

(a) Không ai được khai thác tàu bay dân dụng đăng ký quốc tịch Việt Nam dưới AOC của Việt Nam với các tiêu chuẩn tối thiểu tiếp cận bằng thiết bị CAT II, CAT III khi không được Cục HKVN phê chuẩn bằng văn bản.

10.493. THỰC HIỆN TIẾP CẬN BẰNG THIẾT BỊ: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Trong khai thác vận tải hàng không thương mại, người lái không được tiếp tục tiếp cận bằng thiết bị qua đài xa trong trường hợp tiếp cận chính xác, hoặc dưới 300 m (1000 feet) tại bất kỳ sân bay nào trong trường hợp tiếp cận không chính xác, trừ khi:

(1) Đã có báo cáo thời tiết cho sân bay đó từ nguồn báo cáo đã được Cục HKVN phê chuẩn hoặc chấp thuận; và

(2) Báo cáo thời tiết mới nhất đối với sân bay cho thấy tầm nhìn bằng hoặc cao hơn tiêu chuẩn tầm nhìn tối thiểu quy định cho phương thức tiếp cận đó.

(b) Nếu sau khi bay qua đài xa trong trường hợp tiếp cận chính xác, hoặc dưới 300 m (1000 feet) so với sân bay trong trường hợp tiếp cận không chính xác, tầm nhìn được báo cáo hoặc RVR kiểm soát giảm xuống dưới tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định, người lái có thể tiếp tục tiếp cận đến độ cao DH hoặc MDA

Ghi chú: Với mục đích của khoản này, giai đoạn tiếp cận chót bắt đầu từ điểm hoặc phương tiện tiếp cận chót quy định trong phương thức tiếp cận bằng thiết bị. Khi điểm tiếp cận chót không được quy định đối với phương thức tiếp cận theo vòng lượn, giai đoạn tiếp cận chót bắt đầu từ điểm khi phương thức vòng lượn kết thúc và tàu bay tiến về sân bay trong phương thức tiếp cận chót trong cự ly quy định đối với phương thức này.

10.495. KHAI THÁC BAY DƯỚI ĐỘ CAO DH HOẶC MDA

(a) Nơi áp dụng độ cao DH hoặc MDA, không người lái nào được khai thác tàu bay dân dụng tại bất cứ sân bay nào dưới độ cao MDA cho phép, hoặc tiếp tục tiếp cận xuống dưới độ cao DH cho phép, trừ khi:

(1) Tàu bay liên tục ở vị trí nơi có thể thực hiện giảm thấp để hạ cánh xuống đường cất hạ cánh dự định với tỷ lệ giảm thấp thông thường và sử dụng các thao tác thông thường;

(2) Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại, tỷ lệ giảm thấp cho phép thực hiện chạm bánh trong khu vực chạm bánh trên đường cất hạ cánh dự định hạ cánh;

(3) Tầm nhìn khi bay không thấp hơn tầm nhìn quy định đối với tiếp cận bằng thiết bị tiêu chuẩn sử dụng; và

(4) Người lái phải nhìn thấy và nhận dạng được một cách rõ ràng tối thiểu một trong các vật chuẩn nhìn thấy bằng mắt sau đây:

(i) Hệ thống đèn tiếp cận, trừ khi người lái không thể giảm thấp xuống dưới 30 m (100 feet) so với độ cao của khu vực chạm bánh, sử dụng đèn tiếp cận làm vật chuẩn, trừ khi vạch kẻ giới hạn màu đỏ hoặc vạch kẻ màu đỏ ở mép được người lái nhìn thấy và nhận dạng một cách rõ ràng;

(ii) Ngưỡng đường cất hạ cánh;

(iii) Dấu hiệu ngưỡng đường cất hạ cánh;

(iv) Đèn ngưỡng đường cất hạ cánh;

(v) Đèn nhận dạng cuối đường cất hạ cánh;

(vi) Thiết bị chỉ độ dốc tiếp cận bằng mắt;

(vii) Khu vực chạm bánh và dấu hiệu khu vực chạm bánh;

(viii) Đèn khu vực chạm bánh;

(ix) Đường cất hạ cánh hoặc dấu hiệu của đường cất hạ cánh; hoặc

(x) Đèn đường cất hạ cánh.

Ghi chú: Các vật chuẩn nhìn thấy bằng mắt nói trên không áp dụng đối với khai thác CAT II và CAT III. Các vật chuẩn nhìn thấy bằng mắt yêu cầu cho khai thác CATII/III được quy định trong năng định khai thác của người có AOC hoặc trong phê chuẩn đặc biệt theo quy định của Cục HKVN.

10.497. HẠ CÁNH TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG BAY BẰNG THIẾT BỊ (IMC)

(a) Không người lái nào khai thác tàu bay dân dụng được tiếp tục thực hiện tiếp cận hạ cánh khi tầm nhìn trong khi bay nhỏ hơn tầm nhìn quy định đối với phương thức tiếp cận bằng thiết bị tiêu chuẩn sử dụng.

10.500. THỰC HIỆN PHƯƠNG THỨC TIẾP CẬN HỤT

(a) Người lái khai thác tàu bay dân dụng phải ngay lập tức thực hiện phương thức tiếp cận hụt phù hợp trong các trường hợp sau đây:

(1) Bất kỳ khi nào các tiêu chí về vật chuẩn nhìn thấy bằng mắt theo yêu cầu không được đáp ứng trong các hoàn cảnh:

(i) Khi tàu bay đang khai thác dưới độ cao MDA; hoặc

(ii) Khi đến điểm tiếp cận hụt, bao gồm cả độ cao DH khi độ cao này được xác định và yêu cầu phải sử dụng, và bất kỳ thời điểm nào sau đó cho đến khi chạm bánh.

(2) Bất kỳ lúc nào khi người lái không nhìn thấy một cách rõ ràng một phần xác định của sân bay trong khi bay vòng tại hoặc trên độ cao MDA, trừ khi việc không nhìn thấy này là do tàu bay bay nghiêng bình thường khi vòng tiếp cận.

10.503. CHUYỂN TỪ BAY THEO IFR SANG BAY THEO VFR

(a) Người lái khi quyết định chuyển từ bay theo IFR sang quy tắc VFR phải thông báo cho cơ quan ATC phù hợp biết về việc hủy bỏ chuyến bay theo IFR, sau đó phải thực hiện các sửa đổi trong kế hoạch bay hiện hành;

(b) Người lái đang khai thác theo IFR gặp phải điều kiện VMC có thể hủy bỏ kế hoạch bay theo IFR nếu điều kiện VMC đã được dự đoán trước và được sự đồng ý của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phù hợp, và dự định chuyến bay sẽ được tiếp tục trong điều kiện VMC liên tục trong khoảng thời gian hợp lý.

10.505. HỎNG LIÊN LẠC KHÔNG - ĐỊA 2 CHIỀU KHI BAY THEO IFR

(a) Nếu không thể thực hiện liên lạc không địa trong điều kiện bay theo IFR, và nếu việc tiếp tục chuyến bay theo VFR được phán đoán là không khả thi, người lái phải tiếp tục chuyến bay theo chỉ dẫn sau:

(1) Duy trì tốc độ và mực bay hiện đang áp dụng, hoặc độ cao bay tối thiểu nếu độ cao này lớn hơn;

(2) Trong khoảng thời gian 20 phút từ khi người lái không thể báo cáo vị trí của mình tại điểm báo cáo bắt buộc;

(3) Sau đó điều chỉnh mực bay (độ cao) và tốc độ phù hợp với kế hoạch bay;

(4) Tiếp tục bay theo tuyến đường bay theo kế hoạch tới thiết bị trợ giúp dẫn đường được chỉ định phù hợp của sân bay đến;

(5) Nếu tàu bay bay đến thiết bị trợ giúp dẫn đường được chỉ định trước thời gian mà cơ quan ATS dự kiến tàu bay sẽ giảm độ cao để hạ cánh, phải thực hiện vòng lượn cho đến thời gian đó.

(6) Cơ quan ATS dự kiến người lái bắt đầu giảm độ cao để hạ cánh tại:

(i) Thời gian tiếp cận dự kiến mà họ được thông báo mới nhất; hoặc

(ii) Thời gian đến dự kiến đến trong kế hoạch bay hiện hành, nếu không nhận được thời gian tiếp cận dự kiến.

(7) Nếu tàu bay bay đến thiết bị trợ giúp dẫn đường sau thời gian giảm độ cao áp dụng, phải bắt đầu thực hiện giảm độ cao càng nhanh càng tốt;

(8) Hoàn thành các phương thức tiếp cận bằng thiết bị thông thường như quy định đối với phương tiện trợ giúp dẫn đường được chỉ định.

(9) Hạ cánh trong vòng 30 phút sau thời gian giảm độ cao áp dụng, nếu có thể. (10) Nếu không thể hạ cánh do điều kiện thời tiết, phải tiếp tục bay đến sân bay dự bị theo kế hoạch sau khi kết thúc tiếp cận hụt.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.023: CÁC THIẾT BỊ VÀ ĐỒNG HỒ KHÔNG HOẠT ĐỘNG

(a) Các quy định của Phần này cho phép khai thác bay với một số đồng hồ và thiết bị trên tàu bay không hoạt động trong các trường hợp không có danh mục thiết bị tối thiểu gốc (MMEL) và không yêu cầu phải có danh mục thiết bị tối thiểu (MEL) đối với loại hình khai thác cụ thể quy định trong Phần này;

(b) Không được phép khai thác bay khi một số đồng hồ và thiết bị sau đây không hoạt động:

(1) Một phần trong các thiết bị và đồng hồ cho khai thác ban ngày theo VFR quy định trong Phần 6;

(2) Thiết bị yêu cầu trong danh mục thiết bị tàu bay hoặc danh mục thiết bị khai thác đối với loại hình khai thác bay thực hiện;

(3) Các thiết bị yêu cầu được quy định tại Phần 6 đối với loại hình khai thác cụ thể thực hiện; hoặc

(4) Các thiết bị phải luôn hoạt động theo quy định của thông báo kỹ thuật bắt buộc.

(c) Để được áp dụng theo quy định này, các thiết bị và đồng hồ không hoạt động phải:

(1) Được người chỉ huy tàu bay xác định là không gây mất an toàn trong khai thác;

(2) Ở trạng thái không tự hoạt động trở lại được và được đánh dấu “Không hoạt động”; và

Ghi chú: Nếu việc làm cho thiết bị không hoạt động không thể tự hoạt động trở lại có liên quan đến bảo dưỡng thì phải thực hiện công việc này và ghi chép theo quy định trong Phần 4.

(3) Tháo khỏi tàu bay, dán tín hiệu vào vị trí tương ứng trên buồng lái, ghi vào nhật ký kỹ thuật phù hợp với Phần 4.

(d) Các đồng hồ và thiết bị sau đây không được đưa vào MEL:

(1) Các thiết bị và đồng hồ quy định trong các yêu cầu cấp chứng nhận tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, các thiết bị và đồng hồ thiết yếu đảm bảo khai thác an toàn trong mọi điều kiện khai thác;

(2) Các thiết bị và đồng hồ yêu cầu phải luôn trong điều kiện hoạt động tốt theo quy định của thông báo kỹ thuật bắt buộc, trừ khi thông báo kỹ thuật bắt buộc có quy định khác;

(3) Các thiết bị và đồng hồ yêu cầu đối với loại hình khai thác cụ thể.

Ghi chú: Các thiết bị và đồng hồ yêu cầu đối với loại hình khai thác cụ thể được nêu trong Phần 6.

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.105: HỒ SƠ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN BAY

(a) Giáo viên hướng dẫn bay chính phải tuân thủ các yêu cầu sau đây về lưu giữ tài liệu:

(1) Ký sổ tay của từng người mà giáo viên hướng dẫn đó đã thực hiện huấn luyện bay hoặc huấn luyện trên mặt đất;

(2) Duy trì việc ghi chép trong sổ tay hoặc trong tài liệu riêng rẽ các nội dung sau:

(i) Họ tên từng người đã được giáo viên hướng dẫn đó xác nhận quyền bay đơn trong nhật ký người lái hoặc trong giấy phép của học viên bay; và

(ii) Họ tên từng người đã được giáo viên hướng dẫn đó xác nhận đối với kiểm tra lý thuyết hoặc kiểm tra thực hành, hình thức kiểm tra, ngày tháng kiểm tra và kết quả kiểm tra; và

(3) Lưu giữ các hồ sơ quy định tại Điều này tối thiểu 3 năm.

PHỤ LỤC 2 CỦA ĐIỀU 10.105: CÁC GIỚI HẠN VÀ TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN BAY

(a) Người có Giấy chứng nhận giáo viên hướng dẫn bay phải tuân thủ các giới hạn và tiêu chuẩn sau đây:

(1) Số giờ huấn luyện: Giáo viên hướng dẫn bay không được thực hiện nhiều hơn 8 giờ (đề nghị không giới hạn thời gian) huấn luyện bay trong khoảng thời gian 24 giờ liên tục.

(2) Các năng định yêu cầu: Giáo viên hướng dẫn bay không được thực hiện huấn luyện bay trên tàu bay nếu không đáp ứng các yêu cầu sau đây đối với tàu bay đó:

(i) Có giấy phép lái tàu bay và Giấy chứng nhận giáo viên hướng dẫn bay với năng định hạng và năng định loại; và

(ii) Đối với huấn luyện bay bằng thiết bị hoặc huấn luyện để cấp năng định loại không giới hạn ở VFR, phải có năng định bay bằng thiết bị phù hợp trong Giấy chứng nhận giáo viên hướng dẫn bay và trong giấy phép lái tàu bay.

(b) Các giới hạn xác nhận: Giáo viên hướng dẫn bay không được xác nhận:

(1) Quyền bay đơn trong giấy phép của học viên bay hoặc trong sổ tay người lái, trừ khi giáo viên hướng dẫn bay đó đã:

(i) Thực hiện huấn luyện bay yêu cầu đối với bay đơn cho học viên đó theo quy định tại Chương này;

(ii) Xác định rõ học viên bay đó đã được chuẩn bị để thực hiện chuyến bay an toàn trong điều kiện đã biết trong phạm vi các giới hạn nêu trong sổ tay học viên mà giáo viên hướng dẫn thấy cần thiết để đảm bảo an toàn cho chuyến bay;

(iii) Huấn luyện cho học viên đó trên loại và kiểu tàu bay hoặc loại và kiểu tàu bay tương đương mà học viên sẽ thực hiện bay đơn; và

(iv) Xác nhận trong sổ tay học viên về các loại và kiểu tàu bay cụ thể mà học viên sẽ thực hiện bay đơn.

(2) Trong giấy phép học viên bay hoặc sổ tay học viên để học viên được thực hiện bay đơn huấn luyện đường dài, trừ khi giáo viên hướng dẫn bay đó đã xác định được:

(i) Việc chuẩn bị bay của học viên, kế hoạch bay, các thiết bị và các phương thức dự kiến đã đầy đủ cho chuyến bay dự định trong điều kiện hiện hành và trong phạm vi các giới hạn nêu trong sổ tay học viên mà giáo viên hướng dẫn thấy cần thiết để đảm bảo an toàn cho chuyến bay; và

(ii) Học viên đã được xác nhận phù hợp đối với loại và kiểu tàu bay mà mình sẽ thực hiện bay đơn huấn luyện đường dài.

(3) Trong giấy phép học viên bay hoặc sổ tay học viên để học viên bay đơn trong khu vực vùng trời hạng B hoặc tại sân bay trong vùng trời hạng B trừ khi giáo viên hướng dẫn bay đó đã:

(i) Huấn luyện bay và huấn luyện trên mặt đất cho họ viên đó trong vùng trời hạng B hoặc tại sân bay đã nêu; và

(ii) Xác định rằng học viên bay có đủ khả năng kỹ năng để khai thác tàu bay an toàn.

(4) Nhật ký người lái về xem xét đánh giá chuyến bay, trừ khi giáo viên đó đã thực hiện nhận xét chung đối với người lái phù hợp với các yêu cầu; hoặc

(5) Nhật ký người lái về kiểm tra khả năng bay bằng thiết bị, trừ khi giáo viên đó đã thực hiện kiểm tra đối với người lái phù hợp với các yêu cầu.

(c) Huấn luyện trên máy bay hoặc trực thăng nhiều động cơ: Giáo viên hướng dẫn bay không được thực hiện huấn luyện theo yêu cầu để cấp giấy phép hoặc năng định trên máy bay hoặc trực thăng nhiều động cơ, trừ khi giáo viên đó có tối thiểu 5 giờ bay với chức năng PIC trên loại, kiểu máy bay hoặc trực thăng nhiều động cơ cụ thể.

(d) Giáo viên hướng dẫn bay lần đầu: Các tiêu chuẩn của giáo viên hướng dẫn bay thực hiện chức năng huấn luyện bay lần đầu.

(1) Không giáo viên hướng dẫn bay nào được thực hiện hướng dẫn cho người lái chưa phải là giáo viên hướng dẫn bay trừ khi giáo viên hướng dẫn bay đó:

(i) Có Giấy chứng nhận giáo viên hướng dẫn bay hoặc hướng dẫn trên mặt đất hiện hành với năng định phù hợp, và đã có giấy phép này tối thiểu 24 tháng, và đã thực hiện tối thiểu 40 giờ huấn luyện trên mặt đất; hoặc

(ii) Đáp ứng các yêu cầu thích hợp theo quy định;

(iii) Đối với huấn luyện các nội dung chuẩn bị cho máy bay, trực thăng, đã thực hiện huấn luyện tối thiểu 200 giờ bay với chức năng giáo viên hướng dẫn bay; và

(iv) Đối với huấn luyện chuẩn bị cho năng định tàu lượn, đã thực hiện huấn luyện tối thiểu 80 giờ bay với chức năng giáo viên hướng dẫn bay.

(e) Cấm tự xác nhận: Giáo viên hướng dẫn bay không được tự xác nhận đối với giấy phép, năng định, xem xét đánh giá chuyến bay, ủy quyền, quyền hạn khai thác, kiểm tra thực hành hoặc kiểm tra kiến thức lý thuyết yêu cầu trong Phần này.

(f) Hướng dẫn khai thác CAT II và CAT III: Giáo viên hướng dẫn bay không được thực hiện huấn luyện khai thác CAT II và CAT III, trừ khi đã được huấn luyện và kiểm tra về khai thác CAT II và CAT III.

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.115: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THÀNH VIÊN TỔ BAY

(a) Người khai thác tàu bay có trách nhiệm lập danh sách thành viên tổ bay bao gồm đối tượng là thành viên tổ lái và tiếp viên hàng không để trình Cục HKVN xem xét và cấp Giấy chứng nhận thành viên tổ bay trong quá trình làm nhiệm vụ.

(b) Đối với thành viên tổ lái, là đối tượng được Cục HKVN cấp giấy phép người lái tàu bay, thì Cục HKVN sẽ đối chiếu với hồ sơ của người lái tàu bay được lưu giữ tại Cục HKVN để cấp Giấy chứng nhận thành viên tổ bay.

(c) Đối với tiếp viên hàng không, Người khai thác lập danh sách và kết quả huấn luyện, kiểm tra trình độ đáp ứng các yêu cầu về an toàn hàng không đối với tiếp viên hàng không làm căn cứ để Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận thành viên tổ bay.

(d) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận thành viên tổ bay bao gồm:

(1) Công văn đề nghị của Người khai thác tàu bay kèm theo danh sách các đối tượng đề nghị cấp Giấy chứng nhận thành viên tổ bay;

(2) Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận thành viên tổ bay (có dán ảnh) (có mẫu kèm theo);

(3) 02 ảnh 3 x 4.

(e) Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ bao gồm danh sách tổ bay và các tài liệu kèm theo, Cục HKVN sẽ xem xét và thông báo về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.

(f) Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ được xác định là hợp lệ, Cục HKVN sẽ hoàn tất thủ tục để cấp Giấy chứng nhận thành viên tổ lái cho các đối tượng đáp ứng yêu cầu.

(g) Giấy chứng nhận thành viên tổ bay có giá trị hiệu lực 36 tháng kể từ ngày cấp. Khi hết hạn hiệu lực Người khai thác tàu bay phải thực hiện việc cấp lại theo trình tự thủ tục như cấp lần đầu.

Mẫu TK/CMC
Mẫu TK/CMC


Ảnh mới chụp, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền trắng, cỡ 4 x 6cm





CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------



Ảnh mới chụp, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền trắng, cỡ 4 x 6cm





TỜ KHAI

(Dùng cho thành viên tổ bay đề nghị cấp, cấp lại thẻ thành viên tổ bay)

1. Họ và tên (chữ in hoa). .....................................................................................

2. Nam □ Nữ □

3. Sinh ngày............. tháng............ năm...............


Nơi sinh (tỉnh, TP).. ..............................................

4. Giấy phép chuyên môn số:

5. Ngày cấp......../......../.......... 6. Hạn đến .. ............/.........../..............

7. Số điện thoại.....................................................................................................

8. Nghề nghiệp......................................................................................................

9. Đơn vị công tác.................................................................................................

10. Tên và địa chỉ cơ quan ( nếu có)......................................................................

11. Thẻ CMC được cấp lần gần nhất ( nếu có ) số........................................... cấp ngày........./........./............

12. Nội dung đề nghị.............................................................................................

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên.

12. PHẦN DÀNH CHO CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................


Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ quản (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
Làm tại........ ngày.... tháng... năm........ Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.120: SỬ DỤNG CÁC CHẤT CÓ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI

(a) Khi một người bị nghi ngờ trên cơ sở hợp lý rằng không tuân thủ quy định tại Điều 10.120 và khi Cục HKVN yêu cầu, người đó phải cung cấp cho Cục HKVN hoặc phải cho phép bất cứ cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ, hoặc người khác cung cấp cho Cục HKVN kết quả kiểm tra lượng cồn hoặc chất có ảnh hưởng đến tinh thần trong máu 8 giờ trước hoặc ngay sau thực hiện hoặc dự định thực hiện chức năng thành viên tổ bay.

(b) Bất kỳ thông tin nào về kết quả kiểm tra được cung cấp cho Cục HKVN theo quy định tại Điều này cũng có thể sử dụng làm bằng chứng cho các hoạt động pháp luật tiếp theo.

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.125: THÀNH VIÊN TỔ LÁI TẠI VỊ TRÍ LÀM VIỆC

(a) Thành viên tổ lái theo yêu cầu của chuyến bay có thể rời vị trí làm việc được phân công nếu thành viên đó đến lúc được đi nghỉ ngơi, việc thay thế được thực hiện với điều kiện:

(1) Việc thay thế người chỉ huy tàu bay (PIC) được phân công trong giai đoạn bay bằng trên đường bay có thể thực hiện bởi người chỉ huy tàu bay (PIC) hoặc lái phụ (F/O) có giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không (ATPL) với năng định loại phù hợp, và được phê chuẩn người chỉ huy tàu bay (PIC) của năng định tàu bay đó trong suốt giai đoạn bay bằng của chuyến bay; và

(2) Việc thay thế lái phụ (F/O) được phân công có thể thực hiện bởi người lái được phê chuẩn là người chỉ huy tàu bay (PIC) hoặc lái phụ (F/O) với năng định tàu bay đó trên đường bay.

PHỤ LỤC 2 CỦA ĐIỀU 10.125: THAY THẾ CÁC THÀNH VIÊN TỔ LÁI TRONG KHI BAY

(a) Thành viên tổ lái có thể rời vị trí điều khiển máy bay bằng cách thay một thành viên tổ lái khác có trình độ phù hợp.

(b) Thay người chỉ huy tàu bay: Người chỉ huy có thể ủy quyền thực hiện chuyến bay cho:

(1) Một người lái khác đã được phê chuẩn làm người chỉ huy tàu bay;

(2) Một người lái có trình độ như quy định tại khoản (c) dưới đây nếu chỉ khai thác trên mực bay FL200.

(c) Yêu cầu tối thiểu đối với người lái thay thế người chỉ huy máy bay:

(1) Có giấy phép lái máy bay vận tải còn hiệu lực (ATPL);

(2) Có năng định loại phù hợp với loại tàu bay được chỉ định thay thế bao gồm huấn luyện và kiểm tra chuyển loại theo quy định tại Phần 14;

(3) Đã qua các khóa huấn luyện lại và kiểm tra định kỳ theo quy định tại Phần 14;

(4) Có kiến thức về đường bay theo quy định tại Phần 14;

(d) Thay thế lái phụ: Lái phụ có thể được thay thế bằng:

(1) Một người lái khác có trình độ phù hợp và đã được phê chuẩn;

(2) Một lái phụ dự bị khi bay bằng theo quy định tại khoản (e) dưới đây.

(e) Yêu cầu tối thiểu đối với lái phụ dự bị trong khi bay bằng:

(1) Có giấy phép lái máy bay thương mại (CPL) với năng định bay bằng thiết bị (IFR);

(2) Có năng định loại phù hợp với loại tàu bay được chỉ định thay thế bao gồm huấn luyện và kiểm tra chuyển loại theo quy định tại Phần 14, ngoại trừ các yêu cầu về huấn luyện cất cánh và hạ cánh;

(3) Đã qua các khóa huấn luyện lại và kiểm tra định kỳ theo quy định tại Phần 14, ngoại trừ các yêu cầu về huấn luyện cất cánh và hạ cánh;

(4) Chỉ làm lái phụ khi bay bằng và không thấp hơn mực bay FL200.

(5) Không yêu cầu kinh nghiệm hiện tại theo quy định của Phần 14. Tuy nhiên, người lái phải qua huấn luyện buồng lái giả định và huấn luyện phục hồi kỹ năng bay hiện tại trong khoảng thời gian không quá 90 ngày. Huấn luyện phục hồi có thể kết hợp với huấn luyện chuyển loại theo quy định của Phần 14.

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.195: NẠP VÀ XẢ NHIÊN LIỆU KHI HÀNH KHÁCH ĐANG LÊN, ĐANG Ở TRONG HOẶC ĐANG XUỐNG TÀU BAY

(a) Người khai thác phải thiết lập phương thức nạp, xả nhiên liệu khi hành khách đang lên, đang ở trong hoặc đang xuống máy bay, nhằm đảm bảo các quy định sau đây được thực hiện:

(1) Một người có chứng chỉ phù hợp phải có mặt tại vị trí quy định trong suốt quá trình nạp, xả nhiên liệu khi có hành khách ở trong máy bay. Người này phải có khả năng điều hành các phương thức khẩn nguy liên quan đến phòng cháy, chữa cháy, thông tin liên lạc và hướng dẫn thoát hiểm;

(2) Phải thiết lập thông tin liên lạc 2 chiều ở hệ thống liên lạc bên trong máy bay hoặc các phương pháp phù hợp khác giữa thành viên dưới mặt đất đang giám sát việc xả nạp nhiên liệu và nhân viên trên máy bay;

(3) Các thành viên tổ bay, các nhân viên và hành khách phải được thông báo về việc tiến hành nạp, xả nhiên liệu;

(4) Đèn hiệu “Thắt dây an toàn” phải ở trạng thái tắt;

(5) Đèn hiệu “Không hút thuốc” phải ở trạng thái bật sáng;

(6) Hành khách phải được hướng dẫn tháo dây an toàn và dập tắt thuốc;

(7) Có đủ số người được cấp chứng chỉ phù hợp trên máy bay để chuẩn bị cho việc thoát hiểm khẩn cấp;

(8) Nếu có mùi nhiên liệu bên trong máy bay, hoặc bất kỳ nguy hại nào khác xuất hiện trong khi nạp, xả nhiên liệu, việc nạp, xả nhiên liệu phải được dừng ngay lập tức;

(9) Khu vực đất bên dưới cửa thoát hiểm và cầu trượt phải thông thoáng; (10) Có quy định về việc giải tỏa hành khách an toàn và nhanh chóng.

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.257: XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ TRONG KẾ HOẠCH BAY ETOPS

(a) Người có AOC phải xác định tốc độ để tính toán cự ly tối đa đến sân bay phù hợp đối với từng loại hoặc kiểu máy bay 2 động cơ, tốc độ này phải không được vượt quá VMO dựa trên tốc độ thực mà máy bay có thể duy trì khi một động cơ không hoạt động trong các điều kiện sau đây:

(1) Khí quyển tiêu chuẩn quốc tế;

(2) Mực bay:

(i) Đối với máy bay công suất động cơ tuốc-bin: (A) Tại mực bay FL170; hoặc

(B) Tại mực bay tối đa mà máy bay có thể đạt và duy trì được với một động cơ không hoạt động, sử dụng tỷ lệ lấy độ cao tối đa quy định trong AFM, chọn giá trị nhỏ hơn.

(ii) Đối với máy bay cánh quạt: (A) Tại mực bay FL80; hoặc

(B) Tại mực bay tối đa mà máy bay có thể đạt và duy trì được với một động cơ không hoạt động, sử dụng tỷ lệ lấy độ cao tối đa quy định trong AFM, chọn giá trị nhỏ hơn.

(3) Lực đẩy hoặc công suất tối đa liên tục của động cơ hoạt động còn lại;

(4) Trọng lượng máy bay không nhỏ hơn trọng lượng sau khi:

(i) Cất cánh tại mực nước biển với trọng lượng cất cánh tối đa cho đến khi thời gian trôi qua từ khi cất cánh bằng giới hạn thời gian áp dụng quy định tại khoản (a);

(ii) Lấy độ cao với tất cả các động cơ hoạt động tới độ cao bay bằng tầm xa tốt nhất cho đến khi thời gian trôi qua từ khi cất cánh bằng giới hạn thời gian áp dụng quy định tại khoản (a);

(iii) Bay bằng với tất cả các động cơ hoạt động với tốc độ bay bằng tầm xa tại độ cao này cho đến khi thời gian trôi qua từ khi cất cánh bằng giới hạn thời gian áp dụng quy định tại khoản (a).

(b) Người có AOC phải đảm bảo các dữ liệu sau đây của từng loại hoặc kiểu tàu bay được đưa vào OM:

(1) Tốc độ bay bằng với một động cơ không hoạt động được xác định phù hợp với quy định tại khoản (b); và

(2) Cự ly tối đa từ sân bay phù hợp được xác định phù hợp với quy định tại khoản (a) và (b).

Ghi chú: Tốc độ và độ cao (mực bay) quy định trên đây chỉ sử dụng để thiết lập cự ly tối đa tính từ sân bay phù hợp.

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.260: KẾ HOẠCH SÂN BAY DỰ BỊ ETOPS

Loại tiếp cận
Loại tiếp cận
Tiêu chuẩn tối thiểu theo kế hoạch
Tiêu chuẩn tối thiểu theo kế hoạch
Tầm nhìn/tầm nhìn đường cất hạ cánh và trần mây, nếu áp dụng
Tầm nhìn/tầm nhìn đường cất hạ cánh và trần mây, nếu áp dụng
Tầm nhìn/tầm nhìn đường cất hạ cánh và trần mây, nếu áp dụng
Tầm nhìn/tầm nhìn đường cất hạ cánh và trần mây, nếu áp dụng
Sân bay có:
Sân bay có:
Sân bay có:
tối thiểu hai phương thức tiếp cận riêng rẽ dựa trên 02 phương tiện trợ giúp riêng rẽ phục vụ cho 02 đường cất hạ cánh riêng rẽ (xem ghi chú 1)
tối thiểu hai phương thức tiếp cận riêng rẽ dựa trên 02 phương tiện trợ giúp riêng rẽ phục vụ cho 02 đường cất hạ cánh riêng rẽ (xem ghi chú 1)
tối thiểu hai phương thức tiếp cận riêng rẽ dựa trên 02 phương tiện trợ giúp riêng rẽ phục vụ cho 01 đường cất hạ cánh, hoặc tối thiểu 01 phương thức tiếp cận dựa trên 01 phương tiện trợ giúp cho 01 đường cất hạ cánh
Tiếp cận chính xác CATII/III (ILS, MLS)
Tiêu chuẩn tối thiểu tiếp cận chính xác CAT I
Tiêu chuẩn tối thiểu tiếp cận chính xác CAT I
Tiêu chuẩn tối thiểu tiếp cận không chính xác
Tiếp cận chính xác CAT I (ILS, MLS)
Tiêu chuẩn tối thiểu tiếp cận không chính xác
Tiêu chuẩn tối thiểu tiếp cận không chính xác
Tiêu chuẩn tối thiểu cho vòng lượn, hoặc nếu không có, tiêu chuẩn tối thiểu tiếp cận không chính xác cộng với 200 feet/1000m
Tiếp cận không chính xác
Thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu tiếp cận không chính xác cộng với 200 feet/1000m hoặc tiêu chuẩn tối thiểu cho vòng lượn
Thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu tiếp cận không chính xác cộng với 200 feet/1000m hoặc tiêu chuẩn tối thiểu cho vòng lượn
Cao hơn tiêu chuẩn tối thiểu tiếp cận không chính xác cộng với 200 feet/1000m hoặc tiêu chuẩn tối thiểu cho vòng lượn

Ghi chú 1: Các đường cất hạ cánh trên cùng một sân bay được coi là các đường cất hạ cánh riêng rẽ khi chúng có các bề mặt hạ cánh riêng rẽ, các đường cất hạ cánh này có thể sử dụng thay thế nhau, nếu một trong các đường cất hạ cánh bị tắc nghẽn thì cũng không cản trở loại hình khai thác theo kế hoạch trên đường cất hạ cánh khác, và mỗi bề mặt hạ cánh có phương thức tiếp cận riêng rẽ dựa trên phương tiện trợ giúp riêng rẽ.

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.263: CHÍNH SÁCH NHIÊN LIỆU

(a) Người khai thác phải dựa trên chính sách nhiên liệu bao gồm cả việc tính toán lượng nhiên liệu mang theo, để tính những nhiên liệu, bao gồm:

(1) Nhiên liệu cho lăn không nhỏ hơn lượng nhiên liệu dự kiến sử dụng trước khi cất cánh. Phải tính đến các điều kiện khu vực sân bay cất cánh và lượng nhiên liệu tiêu thụ của động cơ phụ APU.

(2) Lượng nhiên liệu chặng bay phải bao gồm:

(i) Lượng nhiên liệu cho cất cánh và lấy độ cao từ mức cao sân bay đến mực bay bằng đầu tiên, tính cả đường cất cánh dự kiến;

(ii) Lượng nhiên liệu cho bay bằng, bao gồm cả lượng nhiên liệu cho lấy độ cao, hạ độ cao có thể có trong khi bay bằng;

(iii) Lượng nhiên liệu cho giảm độ cao từ điểm bắt đầu giảm độ cao đến điểm bắt đầu phương thức tiếp cận, phải tính cả phương thức đến dự kiến;

(iv) Lượng nhiên liệu cho tiếp cận và hạ cánh tại sân bay đến.

(3) Lượng nhiên liệu dự phòng phải lớn hơn quy định tại khoản (a) hoặc khoản (b) dưới đây:

(i) Lượng nhiên liệu cho chặng bay theo kế hoạch hoặc, trong trường hợp lập lại kế hoạch bay trong khi bay, 3% lượng nhiên liệu hành trình cho chặng còn lại của chuyến bay; hoặc

(ii) Không ít hơn 3% lượng nhiên liệu chặng bay theo kế hoạch hoặc, trong trường hợp lập lại kế hoạch trong khi bay, 3% lượng nhiên liệu hành trình cho chặng còn lại của chuyến bay, với điều kiện có sân bay dự bị trên đường bay; hoặc

(iii) Lượng nhiên liệu đủ cho 20 phút bay với mức tiêu thụ nhiên liệu dự tính cho chặng bay với điều kiện là Người khai thác có các chương trình theo dõi mức tiêu thụ nhiên liệu cho từng máy bay cụ thể và sử dụng các số liệu tin cậy được các phương tiện của chương trình tính toán nhiên liệu xác định; hoặc

(iv) Lượng nhiên liệu trên cơ sở phương pháp thống kê đảm bảo cung cấp đủ nhiên liệu cho các sai lệch thực tế so với hành trình theo kế hoạch. Phương pháp này được sử dụng để theo dõi việc tiêu thụ nhiên liệu của mỗi máy bay trên chặng đường bay cụ thể, và Người khai thác sử dụng các số liệu này để phân tích thống kê với mục đích tính toán lượng nhiên liệu dự phòng cho chặng bay cho từng đường bay và máy bay cụ thể đó.

Ghi chú 1: Ví dụ, các giá trị sau đây của việc tính toán thống kê các sai lệch thực tế so với hành trình theo kế hoạch đã được thống nhất:

- 99% tổng số cộng với 3% lượng nhiên liệu chặng bay, nếu thời gian bay tính được ít hơn 2 giờ, hoặc nhiều hơn 2 giờ và không có sân bay dự bị phù hợp trên đường bay;

- 99% tổng số nếu thời gian bay tính được nhiều hơn 2 giờ và có sân bay dự bị thích hợp trên đường bay;

- 90% tổng số nếu:

° Thời gian bay tính được nhiều hơn 2 giờ; và

° Có sân bay dự bị thích hợp trên đường bay; và

° Tại sân bay đến có 2 đường cất hạ cánh riêng rẽ sử dụng tốt, 1 trong số đó được trang bị hệ thống ILS/MLS, điều kiện thời tiết phù hợp; hoặc hệ thống ILS/MLS hoạt động theo tiêu chuẩn tối thiểu khai thác CAT II/III và điều kiện thời tiết bằng hoặc cao hơn 500 feet/2500 m.

Ghi chú 2: Số liệu lượng nhiên liệu tiêu thụ sử dụng kết hợp với các giá trị này dựa trên việc theo dõi lượng nhiên liệu tiêu thụ của từng tuyến đường bay, của từng máy bay trong khoảng thời gian 2 năm vừa qua.

(v) Lượng nhiên liệu cho 5 phút bay với tốc độ bay chờ ở độ cao 450 m (1500 feet) trên bề mặt sân bay đến ở điều kiện tiêu chuẩn.

(4) Lượng nhiên liệu đến sân bay dự bị phải đủ cho:

(i) Tiếp cận hụt từ độ cao hạ thấp đến tối thiểu (MDA), độ cao quyết định (DH) của sân bay đến tới độ cao tiếp cận hụt, tính cả lượng nhiên liệu cho việc thực hiện tiếp cận hụt;

(ii) Lấy độ cao từ độ cao tiếp cận hụt đến mực bay, độ cao bay bằng; (iii) Bay bằng;

(iv) Giảm thấp độ cao từ điểm bắt đầu hạ độ cao đến điểm tiếp cận đầu, tính cả lượng nhiên liệu cho phương thức đến dự kiến; và

(v) Thực hiện tiếp cận và hạ cánh tại sân bay dự bị cho sân bay đến được chọn phù hợp;

(vi) Trong trường hợp yêu cầu có hai sân bay dự bị cho sân bay dự định đến lượng nhiên liệu cho sân bay dự bị phải đủ cho bay đến sân bay dự bị nào mà lượng nhiên liệu dự phòng đòi hỏi nhiều hơn.

(5) Lượng nhiên liệu bay chờ phải đủ cho:

(i) 45 phút bay cho loại máy bay có động cơ pít - tông;

(ii) 30 phút bay cho loại máy bay có động cơ tuốc-bin với tốc độ bay chờ ở độ cao 450 m (1500 feet) trên bề mặt sân bay ở điều kiện tiêu chuẩn, được tính với trọng lượng hạ cánh dự kiến tại sân bay dự bị cho sân bay đến hoặc sân bay đến nếu không yêu cầu sân bay dự bị.

(6) Lượng nhiên liệu bổ sung tối thiểu cho phép:

(i) Bay chờ 15 phút ở độ cao 450 m (1500 feet) trên bề mặt sân bay, trong điều kiện tiêu chuẩn khi bay theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR) và không có sân bay dự bị cho sân bay đến; và

(ii) Ngay sau khi một động cơ hỏng hoặc khoang kín bị hở, dựa trên cơ sở tiêu thụ nhiên liệu khi xảy ra động cơ xung yếu hỏng trên đường bay, máy bay phải thực hiện:

(A) Giảm thấp độ cao nếu cần và bay đến một sân bay đủ tiêu chuẩn; và

(B) Bay chờ trên sân bay đó 15 phút ở độ cao 450 m (1500 feet) trong điều kiện tiêu chuẩn; và

(C) Tiếp cận và hạ cánh;

(iii) Trừ khi lượng nhiên liệu bổ sung chỉ được yêu cầu nếu lượng nhiên liệu tối thiểu được xác định phù hợp từ điểm (2) đến điểm (5) khoản (a) của Phụ lục này không đủ cho những trường hợp cần thiết.

(7) Lượng nhiên liệu tăng cường do người chỉ huy máy bay quyết định.

(b) Phương thức chọn điểm quyết định: Nếu chính sách nhiên liệu của Người khai thác bao gồm việc lập kế hoạch cho sân bay đến qua điểm quyết định nằm trên đường bay, lượng nhiên liệu phải được nạp nhiều hơn như quy định nêu tại điểm (1) hoặc điểm (2) dưới đây.

(1) Tổng của:

(i) Nhiên liệu cho lăn;

(ii) Lượng nhiên liệu cho chặng bay tới sân bay đến, thông qua điểm quyết định; (iii) Lượng nhiên liệu dự phòng cho chặng bay không ít hơn 5% lượng nhiên

liệu tiêu thụ dự tính từ điểm quyết định đến sân bay hạ cánh;

(iv) Lượng nhiên liệu đến sân bay dự bị, nếu có sân bay dự bị cho sân bay hạ cánh;

(v) Lượng nhiên liệu bay chờ;

(vi) Luợng nhiên liệu bổ sung; và

(vii) Luợng nhiên liệu tăng cường theo yêu cầu của người chỉ huy máy bay; hoặc

(2) Tổng của:

(i) Nhiên liệu cho lăn;

(ii) Lượng nhiên liệu tiêu thụ dự tính từ sân bay đi tới sân bay dự bị thích hợp trên đường bay qua điểm quyết định;

(iii) Lượng nhiên liệu dự phòng cho chặng bay không ít hơn 3% lượng nhiên liệu tiêu thụ dự tính từ sân bay đi tới sân bay dự bị trên đường bay;

(iv) Lượng nhiên liệu bay chờ; (v) Lượng nhiên liệu bổ sung; và

(vi) Lượng nhiên liệu tăng cường theo yêu cầu của người chỉ huy máy bay.

(c) Phương thức cho sân bay biệt lập: Nếu chính sách về nhiên liệu của Người khai thác bao gồm việc lập kế hoạch đối với sân bay biệt lập mà không có sân bay dự bị, thì lượng nhiên liệu tại thời điểm cất cánh phải bao gồm:

(1) Nhiên liệu cho lăn;

(2) Lượng nhiên liệu cho chặng bay;

(3) Lượng nhiên liệu dự phòng cho chặng bay được xác định trên đây; (4) Lượng nhiên liệu bổ sung nếu có yêu cầu, nhưng không ít hơn:

(i) Đối với máy bay động cơ pistông, lượng nhiên liệu cho 45 phút bay + 15% thời gian bay dự tính cho bay bằng hoặc 2 giờ, chọn giá trị nào nhỏ hơn; hoặc

(ii) Đối với máy bay động cơ tuốc-bin, lượng nhiên liệu cho 2 giờ bay ở chế độ tiêu thụ bay bằng bình thường sau khi tới đỉnh sân bay đến, bao gồm cả lượng nhiên liệu bay chờ; và

(5) Lượng nhiên liệu tăng cường theo yêu cầu của người chỉ huy máy bay.

(d) Phương thức chọn điểm quyết định trước: Nếu chính sách về nhiên liệu của Người khai thác bao gồm việc lập kế hoạch tới sân bay dự bị cho sân bay đến mà khoảng cách giữa sân bay đến và sân bay dự bị đến chỉ cho phép thực hiện chuyến bay qua điểm quyết định trước của một trong những sân bay nói trên thì lượng nhiên liệu phải nhiều hơn lượng nhiên liệu quy định tại điểm (1) hoặc (2) nêu dưới đây:

(1) Tổng của:

(i) Nhiên liệu cho lăn;

(ii) Lượng nhiên liệu cho chặng bay từ sân bay đi tới sân bay đến, qua điểm quyết định trước;

(iii) Lượng nhiên liệu dự phòng cho chặng bay được xác định theo mục (3) điểm (a) nêu trên;

(iv) Lượng nhiên liệu bổ sung nếu có yêu cầu, nhưng không ít hơn:

(A) Đối với máy bay động cơ pít - tông, lượng nhiên liệu cho 45 phút bay + 15% thời gian bay dự tính cho bay bằng hoặc 2 giờ, chọn giá trị nào nhỏ hơn; hoặc

(B) Đối với máy bay động cơ tuốc-bin, lượng nhiên liệu cho 2 giờ bay ở chế độ tiêu thụ bay bằng bình thường sau khi tới đỉnh sân bay đến, bao gồm cả lượng nhiên liệu bay chờ; và

(v) Lượng nhiên liệu tăng cường theo yêu cầu của người chỉ huy máy bay; hoặc

(2) Tổng của:

(i) Nhiên liệu cho lăn

(ii) Lượng nhiên liệu cho chặng bay từ sân bay đi tới sân bay đến, qua điểm xác định trước;

(iii) Lượng nhiên liệu dự phòng cho chặng bay được xác định theo theo mục (3) điểm (a) nêu trên.

(iv) Lượng nhiên liệu bổ sung nếu có yêu cầu, nhưng không ít hơn:

(A) Đối với máy bay động cơ pít - tông, lượng nhiên liệu cho 45 phút bay; hoặc

(B) Đối với máy bay động cơ tuốc-bin, lượng nhiên liệu cho 30 phút bay với tốc độ bay chờ ở độ cao 450 m (1500 feet) trên bề mặt sân bay ở điều kiện tiêu chuẩn; bao gồm cả lượng nhiên liệu bay chờ; và

(v) Lượng nhiên liệu tăng cường theo yêu cầu của người chỉ huy máy bay. (e) Lượng nhiên liệu dự phòng cho chặng bay:

(1) Khi lập kế hoạch bay, tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc tiêu thụ nhiên liệu tới sân bay đến phải được xem xét trước. Do vậy, cần mang theo nhiên liệu dự phòng để sử dụng cho các trường hợp sau:

(i) Sai lệch so với số nhiên liệu tiêu thụ dự tính đối với từng máy bay cụ thể; (ii) Sai lệch do điều kiện khí tượng dự báo; và

(iii) Sai lệch về đường bay và/hoặc mực bay/độ cao bay bằng dự tính.

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.270: KIỂM TRA NHIÊN LIỆU TRONG KHI BAY

(a) Kiểm tra nhiên liệu trong khi bay:

(1) Người chỉ huy máy bay phải đảm bảo việc kiểm tra nhiên liệu trong khi bay được thực hiện một cách đều đặn. Phần nhiên liệu còn lại phải được ghi và ước tính để:

(i) So sánh lượng nhiên liệu tiêu hao thực tế với lượng dự tính;

(ii) Kiểm tra xem lượng nhiên liệu còn lại có đủ cho chuyến bay;

(iii) Xác định lượng nhiên liệu còn lại khi đến sân bay đến.

(2) Các số liệu khác về nhiên liệu có liên quan cũng phải được ghi lại.

(b) Quản lý nhiên liệu trong khi bay:

(1) Nếu sau khi kiểm tra nhiên liệu trong quá trình bay, lượng nhiên liệu còn lại theo ước tính đến sân bay đến ít hơn tổng của lượng nhiên liệu đến sân bay dự bị theo yêu cầu cộng với lượng nhiên liệu dự phòng, người chỉ huy máy bay phải tính đến các điều kiện không lưu và hoạt động tại sân bay đến, dọc theo tuyến đường đến sân bay dự bị và tại sân bay dự bị đến, khi quyết định tiến hành bay đến sân bay đến hoặc chuyển hướng tới sân bay dự bị để có thể hạ cánh với lượng nhiên liệu không ít hơn lượng nhiên liệu dự phòng.

(2) Khai thác bay đến sân bay biệt lập: Người chỉ huy máy bay phải xác định điểm cuối cùng có khả năng bay chuyển hướng đến bất kỳ sân bay dự bị nào trên đường bay. Trước khi đạt đến điểm này, người chỉ huy máy bay phải đánh giá lượng nhiên liệu dự tính để bay tới sân bay biệt lập, điều kiện thời tiết, điều kiện không lưu và hoạt động tại sân bay này và tại bất kỳ sân bay nào khác trên đường bay trước khi quyết định bay tiếp tới sân bay biệt lập hay chuyển hướng tới sân bay dự bị .

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 10.433: LOẠI VÙNG TRỜI VÀ CÁC TIÊU CHUẨN KHÍ TƯỢNG TỐI THIỂU BAY BẰNG MẮT (VMC)

Loại vùng trời
A (xem ghi chú 3)
B C D E
F
G
Trên 900 m (3000 feet) so với mực nước biển trung bình hoặc trên 300 m (1000 feet) so với địa hình, chọn giá trị cao hơn
Bằng hoặc dưới 900m (3000 feet) so với mực nước biển trung bình hoặc 300m (1000 feet) so với địa hình, chọn giá trị cao hơn
Cự ly tới mây
1500 m theo phương nằm ngang
300 m (1000ft) theo phương thẳng đứng
1500 m theo phương nằm ngang
300 m (1000ft) theo phương thẳng đứng
Không có mây và nhìn rõ mặt đất
Tầm nhìn trong khi bay
8 km tại và trên 3050 m (10000ft) so với mực nước biển trung bình
5 km dưới 3050 (10000 ft) so với mực nước biển trung bình
8 km tại và trên 3050 m (10000ft) so với mực nước biển trung bình
5 km dưới 3050 (10000 ft) so với mực nước biển trung bình
5 km (xem ghi chú 2)

Ghi chú 1: Khi độ cao chuyển tiếp thấp hơn 3050 m (10000 feet) so với mực nước biển trung bình AMSL, phải sử dụng mực bay FL100 thay cho 10 000 feet.

Ghi chú 2: Khi dịch vụ ATS phù hợp cho phép:

a) Tầm nhìn trong khi bay xuống đến 1500 m có thể cho phép đối với các chuyến bay:

1. Với vận tốc mà trong điều kiện tầm nhìn hiện hành cho phép nhìn thấy rõ các tàu bay khác hoặc các chướng ngại vật một cách kịp thời để tránh va chạm; hoặc

2. Trong các điều kiện mà khả năng gặp phải tàu bay khác là rất thấp, ví dụ tại các khu vực có mật độ bay thấp, hoặc khai thác công việc trên không ở mực bay thấp.

b) Trực thăng có thể được khai thác khi tầm nhìn trong khi bay thấp hơn 1500 m, nếu cơ động với vận tốc cho phép nhìn thấy rõ tàu bay khác hoặc các chướng ngại vật một cách kịp thời để tránh va chạm.

Ghi chú 3: Tiêu chuẩn VMC tối thiểu cho vùng trời loại A được nêu trong tài liệu hướng dẫn người lái và không ngụ ý chấp thuận các chuyến bay theo VFR trong vùng trời loại A.

Phần 11

KHAI THÁC HÀNG KHÔNG CHUNG PHỤC VỤ KINH TẾ, XÃ HỘI

CHƯƠNG A. KHÁI QUÁT CHUNG

11.001. ÁP DỤNG

11.003. CÁC ĐỊNH NGHĨA

11.005. CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG B. KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

11.010. ÁP DỤNG

11.013. GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

11.015. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

11.017. PHÊ CHUẨN, SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

11.020. CÁC YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

11.023. THỜI HẠN VÀ GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

11.025. QUY TẮC KHAI THÁC CHUNG

11.027. CÁC GIẤY PHÉP, GIẤY CHỨNG NHẬN MANG THEO TÀU BAY

11.030. HẠN CHẾ CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

11.033. PHƯƠNG THỨC PHUN, RẢI

11.035. PHUN THUỐC TRỪ SÂU, THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

11.037. NHÂN SỰ

11.040. KHAI THÁC TRONG KHÔNG PHẬN KIỂM SOÁT CỦA MỘT SÂN BAY

11.043. KHAI THÁC TRÊN VÙNG ĐÔNG DÂN CƯ: KHÁI QUÁT CHUNG

11.045. KHAI THÁC TRÊN VÙNG ĐÔNG DÂN CƯ : NGƯỜI LÁI VÀ TÀU BAY

11.047. LƯU GIỮ VÀ XUẤT TRÌNH GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

11.050. CÁC HỒ SƠ: GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI

11.053. THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ

11.055. CHẤM DỨT VIỆC KHAI THÁC

CHƯƠNG C. TRỰC THĂNG CẨU HÀNG NGOÀI

11.060. ÁP DỤNG

11.063. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN

11.065. HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN

11.067. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP HOẶC GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TRỰC THĂNG CẨU HÀNG NGOÀI

11.070. PHÊ CHUẨN, SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TRỰC THĂNG CẨU HÀNG NGOÀI

11.075. NHÂN SỰ

11.077. HIỆU LỰC VÀ GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TRỰC THĂNG CẨU HÀNG NGOÀI

11.080. XUẤT TRÌNH, THU HỒI HOẶC TỪ BỎ GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TRỰC THĂNG CẨU HÀNG NGOÀI

11.083. CÁC QUY TẮC KHAI THÁC

11.085. NHỮNG NGƯỜI BAY THEO

11.087. HUẤN LUYỆN, HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ VÀ CÁC YÊU CẦU KIỂM TRA THÀNH VIÊN TỔ BAY

11.090. CÁC YÊU CẦU VỀ THÔNG SỐ CHUYẾN BAY

11.093. CẤU TRÚC VÀ THIẾT KẾ

11.095. CÁC GIỚI HẠN KHAI THÁC

11.097. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY TRỰC THĂNG CẨU HÀNG

11.100. DẤU HIỆU VÀ CÁC NHÃN MÁC

11.103. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

CHƯƠNG D. BAY KÉO TÀU LƯỢN

11.110. ÁP DỤNG

11.113. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN

11.115. CÁC YÊU CẦU VỀ TÀU BAY

11.117. CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM VÀ HUẤN LUYỆN

CHƯƠNG E. BAY KÉO CỜ HIỆU

11.120. ÁP DỤNG

11.123. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN

11.125. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÀU BAY

11.127. CÁC YÊU CẦU VỀ HUẤN LUYỆN VÀ KINH NGHIỆM

11.130. CÁC QUY TẮC KHAI THÁC

CHƯƠNG F. BAY KHAI THÁC QUAY PHIM, TRUYỀN HÌNH

11.140. ÁP DỤNG

11.143. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN

11.145. YÊU CẦU VỀ TÀU BAY

11.147. CÁC YÊU CẦU VỀ HUẤN LUYỆN VÀ KINH NGHIỆM

11.150. CÁC YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN

11.153. NỘI DUNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC BAY QUAY PHIM VÀ TRUYỀN HÌNH

CHƯƠNG G. BAY QUAN SÁT

11.160. ÁP DỤNG

11.163. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN

11.165. CÁC YÊU CẦU VỀ HUẤN LUYỆN VÀ KINH NGHIỆM

11.167. CÁC QUY TẮC KHAI THÁC

CHƯƠNG H. KHAI THÁC ĐÁNH DẤU ĐÀN CÁ

11.170. ÁP DỤNG

11.173. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN HOẶC GIẤY PHÉP

11.175. CÁC QUY TẮC KHAI THÁC

CHƯƠNG I. BAY BÁO CÁO GIAO THÔNG

11.180. ÁP DỤNG

11.183. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 11.043: KHAI THÁC TRÊN CÁC KHU VỰC ĐÔNG DÂN CƯ: QUY ĐỊNH CHUNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 11.113: THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC TÀU BAY KÉO TÀU LƯỢN

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 11.123: THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC TÀU BAY KÉO CỜ HIỆU

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 11.143: THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC TÀU BAY QUAY PHIM, TRUYỀN HÌNH

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 11.163: THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC TÀU BAY BAY QUAN SÁT

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 11.173: THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC TÀU BAY ĐÁNH DẤU ĐÀN CÁ

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 11.183: THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC TÀU BAY BAY BÁO CÁO GIAO THÔNG

CHƯƠNG A. KHÁI QUÁT CHUNG

11.001. ÁP DỤNG

(a) Phần này quy định các yêu cầu của Việt Nam đối với những Người khai thác và các loại hình khai thác liên quan đến phục vụ các lĩnh vực kinh tế, xã hội theo quy định của Phần này.

(b) Phần này áp dụng cho những tổ chức và cá nhân sử dụng tàu bay để thực hiện ở Việt Nam.

(c) Tất cả những người sử dụng tàu bay để ở Việt Nam phải tuân thủ các yêu cầu về đủ điều kiện bay và khai thác của các phần khác của Bộ quy chế an toàn hàng không này, ngoại trừ các yêu cầu của Phần này hoặc các yêu cầu bổ sung riêng biệt khác.

11.003. CÁC ĐỊNH NGHĨA

(a) Các từ viết tắt sau đây sẽ sử dụng trong Phần này:

Ghi chú: Các thuật ngữ khác liên quan đến hàng không được định nghĩa trong Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Bay phục vụ kinh tế, xã hội: là loại hình hoạt động hàng không chung phục vụ nông nghiệp, xây dựng, chụp ảnh, trắc địa, giám sát và tuần tra, tìm kiếm và cứu nạn, bay quảng cáo và các lĩnh vực kinh tế, xã hội khác;

(2) Bay nhào lộn: Một sự cố ý di chuyển, bất ngờ thay đổi thế bay của một tàu bay, một thế bay không bình thường, hoặc gia tốc (thay đổi tốc độ) không bình thường, nó không cần thiết đối với chuyến bay thông thường;

(3) Cờ, băng rôn, khẩu hiệu: Một dạng tấm quảng cáo được gắn bên ngoài máy bay và được kéo theo máy bay;

(4) Khai thác tàu bay nông nghiệp: Khai thác tàu bay cho các mục đích: (i) Phun, rải bất kỳ thuốc bảo vệ thực vật nào;

(ii) Bón phân hoặc các hóa chất phục vụ cho cây trồng, nhân giống cây, hoặc thuốc trừ các cây không có lợi; hoặc

(iii) Bay gieo hạt, trồng rừng, bảo vệ rừng, nhưng không bao gồm phun thuốc trừ sâu.

(5) Thuốc bảo vệ thực vật: Bất kỳ chất hóa học hoặc hỗn hợp chất hóa học dùng cho mục đích:

(i) Ngăn cản, phá hủy, đẩy lùi, hoặc giảm nhẹ bất kỳ sâu bọ, động vật gặm nhấm, giun, nấm, và các dạng động thực vật khác hoặc vi rút, ngoại trừ các vi rút trong hoặc trên người hoặc động vật khác mà Việt Nam công bố là có hại; và

(ii) Sử dụng để điều chỉnh cây trồng, làm rụng lá hoặc làm khô.

(6) Thùng (bộ phận) cẩu hàng của trực thăng: Cấu hình để cẩu hàng ngoài bằng trực thăng:

(i) Hạng A - Bộ phận cẩu hàng ngoài gắn cố định vào trực thăng, không thể vứt bỏ, và không thể thả xuống thấp hơn càng của tàu bay, được sử dụng để vận chuyển hàng;

(ii) Hạng B - Bộ phận cẩu hàng treo ngoài trực thăng, có thể vứt bỏ được, và di chuyển tự do trên cạn hoặc dưới nước trong khi trực thăng hoạt động;

(iii) Hạng C - Bộ phận cẩu hàng treo ngoài trực thăng, chúng có thể vứt bỏ được, nhưng kéo lê trên (chạm với) mặt đất hoặc mặt nước trong khi trực thăng hoạt động;

(iv) Hạng D - Treo cẩu người bên ngoài từ trực thăng.

11.005. CÁC TỪ VIẾT TẮT

(a) Các từ viết tắt sao đây được sử dụng trong Phần này:

(1) AGL (Above Ground Level) - Mức cao phía trên mặt đất;

(2) PIC (Pilot In Command) - Người chỉ huy tàu bay;

(3) IFR (Instrument Flight Rules) - Quy tắc bay bằng thiết bị.

CHƯƠNG B. KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

11.010. ÁP DỤNG

(a) Phần này quy định về:

(1) Khai thác tàu bay nông nghiệp ở Việt Nam; và

(2) Cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp thương mại và dùng riêng cho các hoạt động khai thác này.

11.013. GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

(a) Trừ khi được quy định tại khoản (d) của Điều này, không ai được tiến hành khai thác tàu bay nông nghiệp khi không có Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp theo quy định của Phần này.

(b) Một Người khai thác nếu phù hợp với các quy định của Chương này, thực hiện khai thác tàu bay nông nghiệp với loại trực thăng được trang bị thiết bị phục vụ (tưới, gieo hạt..) bên ngoài, không được coi như là đã được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài.

(c) Người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài theo quy định của Phần này có thể thực hiện khai thác tàu bay nông nghiệp chỉ liên quan tới tưới nước dập cháy rừng sử dụng trực thăng cẩu hàng ngoài.

11.015. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

(a) Người khai thác tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải gửi về Cục HKVN tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tiến hành công việc khai thác tàu bay nông nghiệp.

(b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác loại hình khai thác nông nghiệp trước đó; loại, kiểu tàu bay (trực thăng, cánh bằng); tài liệu khai thác tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính; ngày dự kiến khai thác.

(2) Bản sao các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức đề nghị (giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

(3) Bản sao các tài liệu hướng dẫn khai thác (OM), bao gồm: hệ thống quản lý và giám sát và khai thác; chương trình an toàn bay và phòng ngừa tai nạn, chính sách khai thác chung của Người khai thác; phương thức khai thác tiêu chuẩn của loại tàu bay; thông tin về đường bay và sân bay; và chính sách huấn luyện; giải trình quản lý bảo dưỡng tàu bay;

(4) Chương trình bảo dưỡng tàu bay của Người khai thác;

(5) Nhật ký kỹ thuật tàu bay;

(6) Bản sao hợp đồng bảo dưỡng giữa Người khai thác và các tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn phù hợp với quy định của Phần 11 Bộ quy chế an toàn hàng không, nếu Người khai thác không có tổ chức bảo dưỡng;

(7) Danh mục chủng loại và số lượng tàu bay dự kiến khai thác.

11.017. PHÊ CHUẨN, SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

(a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác tàu bay nông nghiệp, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn khai thác tàu bay nông nghiệp sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.

(b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.

(c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp.

(d) Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp có thể được sửa đổi, bổ sung:

(1) Cục HKVN sẽ xem xét theo luật và các quy chế hiện hành; hoặc

(2) Dựa trên đơn đề nghị của Người khai thác.

(e) Người khai thác tàu bay nông nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung phải được gửi tối thiểu 30 ngày trước ngày Giấy chứng nhận khai thác tàu bay nông nghiệp sửa đổi, bổ sung dự kiến sẽ có hiệu lực. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung năng định khai thác, loại tàu bay hoặc tàu bay của Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay. Trong đơn nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung;

(2) Các tài liệu sửa đổi, bổ sung có liên quan.

(f) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của người đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận khai thác tàu bay nông nghiệp, Cục HKVN thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian sửa đổi Giấy chứng nhận khai thác tàu bay nông nghiệp chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.

(g) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN lập kế hoạch thực hiện các công việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.

(h) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN phê chuẩn sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian phê chuẩn sửa đổi Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp.

(i) Cục HKVN phê chuẩn yêu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp nếu xác định khả năng đảm bảo an toàn trong hàng không thương mại và công cộng.

(j) Trong vòng 30 ngày, sau khi nhận được thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, Người khai thác có thể đề nghị Cục HKVN xem xét lại thông báo từ chối.

11.020. CÁC YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

(a) Quy định chung:

(1) Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp cho người đề nghị phù hợp với các quy định về Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp của Chương này;

(2) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp bao gồm các loại phân bón, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng.

(b) Người lái:

(1) Người lái tàu bay phải có giấy phép lái tàu bay của Việt Nam còn hiệu lực, phù hợp với loại hình khai thác và loại tàu bay được sử dụng;

(2) Người khai thác tàu bay nông nghiệp thương mại phải có giấy phép hoặc có ít nhất một người lái có giấy phép lái tàu bay thương mại hoặc vận tải hàng không còn hiệu lực được cấp bởi Cục HKVN liên quan tới tàu bay sử dụng khai thác.

(c) Tàu bay: Người đề nghị phải có ít nhất 1 tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu lực để phục vụ cho khai thác nông nghiệp.

(d) Khả năng hiểu biết và kiểm tra kỹ năng: Người đề nghị phải đưa ra các hiểu biết và kỹ năng phù hợp để khai thác tàu bay nông nghiệp.

(1) Trình độ hiểu biết:

(i) Các bước thực hiện trước khi bắt đầu khai thác, bao gồm bề mặt, địa hình khu vực làm việc;

(ii) Quy trình xử lý an toàn của các chất bảo vệ thực vật và xử lý các bình chứa chất bảo vệ thực vật thải ra;

(iii) Các ảnh hưởng chung của thuốc trừ sâu và chất hóa học nông nghiệp đối với cây trồng, động vật và con người, và các phương thức phòng ngừa khi sử dụng thuốc trừ sâu và các chất hóa học;

(iv) Triệu chứng chính của người bị nhiễm thuốc trừ sâu, giới hạn nguy hiểm, và nơi kiểm soát chất độc;

(v) Tính năng và giới hạn khai thác của tàu bay sử dụng; (vi) Các quy trình áp dụng và quy trình an toàn bay.

(2) Kỹ năng khi di chuyển, bằng chứng trọng lượng cất cánh tối đa của tàu bay được cấp chứng chỉ, hoặc trong lượng tải tối đa cho phép.

(i) Đường băng ngắn và cất cánh đường băng ngắn (chỉ áp dụng cho tàu bay và tàu bay gyrô);

(ii) Tiếp cận tới vùng làm việc;

(iii) Cải bằng;

(iv) Bay thẳng theo vệt;

(v) Tiến trước và quay vòng;

(vi) Giảm tốc nhanh chóng (dừng lại nhanh) chỉ đối với trực thăng.

11.023. THỜI HẠN VÀ GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

(a) Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp có hiệu lực 24 tháng trừ khi bị hủy bỏ, đình chỉ hoặc thu hồi. Người khai thác nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận, hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp. bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu tàu bay (trực thăng, cánh bằng); tài liệu khai thác tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính; ngày dự kiến khai thác;

(2) Báo cáo về những thay đổi tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp.

(b) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được công văn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận khai thác tàu bay nông nghiệp, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của công văn và các dữ liệu khai thác tàu bay nông nghiệp của 24 tháng trước đó và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn khai thác tàu bay nông nghiệp sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.

(c) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.

(d) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ khi thống nhất kế hoạch thực hiện công việc kiểm tra tài liệu, kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian gia hạn Giấy chứng nhận khai thác tàu bay nông nghiệp.

11.025. QUY TẮC KHAI THÁC CHUNG

(a) Điều này quy định quy tắc áp dụng đối với tổ chức, cá nhân và tàu bay sử dụng trong khai thác phục vụ nông nghiệp theo quy định của Phần này, ngoại trừ quy định tại khoản (c) của Điều này.

(b) Người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp có thể thực hiện các sai lệch trong khai thác so với Phần 10 mà không nhất thiết phải có nhân nhượng từ nhà chức trách hàng không khi thực hiện các công việc hàng không liên quan đến nông nghiệp, bay làm vườn và bảo tồn rừng theo các quy định của Chương này.

(c) Quy tắc khai thác của Chương này áp dụng cho người có Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài thực hiện khai thác tàu bay nông nghiệp chỉ liên quan đến xả nước dập cháy rừng bằng trực thăng cẩu hàng ngoài.

(d) Trong trường hợp hoàn toàn tuân thủ với Chương này, Người khai thác có thể thực hiện khai thác nông nghiệp với tàu bay cánh quay có thiết bị gieo hạt nằm bên ngoài mà không nhất thiết phải có Giấy chứng nhận khai thác do Cục HKVN đã quy định.

11.027. CÁC GIẤY PHÉP, GIẤY CHỨNG NHẬN MANG THEO TÀU BAY

(a) Không ai được phép khai thác tàu bay trừ khi có bản sao Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp được mang theo tàu bay.

(b) Bản gốc của Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, Giấy chứng nhận vô tuyến điện và Giấy chứng nhận tiếng ồn của tàu bay phải mang theo tàu bay và sẵn sàng cung cấp cho công tác kiểm tra khi được yêu cầu.

11.030. HẠN CHẾ CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

(a) Không ai được phép thực hiện khai thác một tàu bay nông nghiệp theo Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp do Cục HKVN cấp:

(1) Với mục đích thuê hoặc cho thuê;

(2) Trên một vùng đông dân cư; hoặc

(3) Trên bất kỳ khu vực riêng nào trừ khi người đó là người sở hữu hoặc có quyền sử dụng khu vực đó theo luật định.

11.033. PHƯƠNG THỨC PHUN, RẢI

(a) Không ai được phép phun, rải bất kỳ các chất hoặc hóa chất gây nguy hiểm cho người và tài sản phía dưới.

11.035. PHUN THUỐC TRỪ SÂU, THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

(a) Ngoại trừ quy định tại khoản (b) của Điều này, người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp không được phun bất kỳ loại thuốc bảo vệ thực vật:

(1) Trái với mục đích đã đăng ký;

(2) Trái với các chỉ dẫn an toàn hoặc giới hạn sử dụng ghi trên nhãn; hoặc

(3) Trái với các quy định của Việt Nam.

(b) Khoản này không áp dụng đối với mục đích thí nghiệm việc phun, rải thuốc bảo vệ thực vật:

(1) Dưới sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện nghiên cứu thuốc bảo vệ thực vật; hoặc

(2) Được Việt Nam cho phép.

11.037. NHÂN SỰ

(a) Cung cấp thông tin: Người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp phải đảm bảo rằng mọi nhân viên làm việc trong tổ chức của mình phải biết rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của họ.

(b) Người giám sát: Không ai được phép giám sát Người khai thác tàu bay nông nghiệp trừ khi người đó có hiểu biết và kỹ năng phù hợp với các yêu cầu của Chương này.

(c) Người chỉ huy tàu bay: Không ai được phép thực hiện công việc của người chỉ huy tàu bay được khai thác theo quy định của Chương này trừ khi người lái đó:

(1) Có giấy phép lái tàu bay và năng định được miêu tả trong Chương này phù hợp với loại hình khai thác thực hiện; hoặc

(2) Chứng minh đầy đủ cho người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp đang thực hiện khai thác, hoặc cho người giám sát do người có Giấy chứng nhận khai thác tàu bay nông nghiệp chỉ định về trình độ và kỹ năng phù hợp với các yêu cầu của Chương này.

11.040. KHAI THÁC TRONG KHÔNG PHẬN KIỂM SOÁT CỦA MỘT SÂN BAY

(a) Ngoại trừ các chuyến bay đi đến và xuất phát từ vùng phun rải thuốc, không ai được phép khai thác một tàu bay trong phạm vi đường biên bao quanh diện tích bề mặt của không phận loại D quy định của một sân bay cụ thể trừ khi có giấy phép khai thác do cơ quan kiểm soát không lưu phụ trách khu vực sân bay đó cấp.

(b) Không ai được phép khai thác tàu bay trong điều kiện thời tiết dưới mức tối thiểu quy định cho phương thức bay bằng mắt (VFR) trong phạm vi đường biên bao quanh diện tích bề mặt của không phận loại E chiếu lên trên từ mặt đất trừ khi có giấy phép khai thác do cơ quan kiểm soát không lưu phụ trách khu vực sân bay đó cấp.

11.043. KHAI THÁC TRÊN VÙNG ĐÔNG DÂN CƯ: KHÁI QUÁT CHUNG

(a) Người được cấp Giấy chứng nhận có thể hoạt động hoặc cho phép một tàu bay hoạt động trên vùng trời của khu vực đông dân cư ở độ cao yêu cầu, nếu việc khai thác được thực hiện trên nguyên tắc:

(1) Đảm bảo an toàn tối đa cho người và tài sản trên mặt đất của khu vực đó và phù hợp với hoạt động khai thác; và

(2) Phải trình Cục HKVN phê chuẩn kế hoạch bay cho mỗi lần khai thác, bao gồm:

(i) Sơ đồ tĩnh không liên quan tới khu vực khai thác;

(ii) Khả năng hạ cánh khẩn cấp của tàu bay được sử dụng; và

(iii) Bất kỳ sự phối hợp cần thiết với cơ quan kiểm soát không lưu.

(b) Người được cấp Giấy chứng nhận phải đảm bảo rằng tất các tàu bay khai thác đã thực hiện đúng như các quy định liên quan.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 11.043 quy định chung về khai thác trên khu vực đông dân cư.

11.045 KHAI THÁC TRÊN VÙNG ĐÔNG DÂN CƯ: NGƯỜI LÁI VÀ TÀU BAY

(a) Người chỉ huy tàu bay khi khai thác trên khu vực đông dân cư phải có ít nhất:

(1) 25 giờ bay là chỉ huy tàu bay thực hiện trên tàu bay cơ bản;

(2) 100 giờ bay kinh nghiệm như người chỉ huy tàu bay thực hiện công việc phun hóa chất cho nông nghiệp.

(b) Tàu bay:

(1) Ngoại trừ trực thăng, mỗi tàu bay phải có khả năng vứt bỏ ít nhất một nửa khối lượng hóa chất nông nghiệp trong vòng 45 giây. Nếu tàu bay được trang bị thiết bị để vứt bỏ thùng hoặc thiết bị rót hóa chất thì những thiết bị đó có bộ phận khóa, chốt để ngăn ngừa việc vứt bỏ ngoài ý muốn của tổ bay.

11.047. LƯU GIỮ VÀ XUẤT TRÌNH GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP

(a) Người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp phải cất giữ Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp ở căn cứ chính và phải xuất trình cho đoàn kiểm tra của Cục HKVN và các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

11.050. CÁC HỒ SƠ: GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI

(a) Người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp phải duy trì và cất giữ tại căn cứ chính các hồ sơ sau đây:

(1) Tên và địa chỉ của mỗi người được cung cấp dịch vụ tàu bay nông nghiệp;

(2) Thời gian phục vụ;

(3) Tên và số lượng hóa chất được rải (phun) cho mỗi lần thực hiện; và

(4) Tên, địa chỉ và số giấy phép của người lái được sử dụng trong khai thác tàu bay nông nghiệp chứng minh tại thời điểm đó người lái đáp ứng các yêu cầu về trình độ và kỹ năng theo quy định của Chương này.

(b) Các hồ sơ quy định tại Điều này phải được lưu giữ ít nhất 12 tháng.

11.053. THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ

(a) Người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp phải thông báo chi tiết bằng văn bản cho Cục HKVN về bất kỳ thay đổi nào liên quan tới địa chỉ hoặc căn cứ khai thác chính của mình.

11.055. CHẤM DỨT VIỆC KHAI THÁC.

(a) Người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay nông nghiệp phải nộp lại Giấy chứng nhận cho Cục HKVN sau khi chấm dứt việc khai thác.

CHƯƠNG C. TRỰC THĂNG CẨU HÀNG NGOÀI

11.060. ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định:

(1) Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho trực thăng được sử dụng trong khai thác cẩu hàng ngoài;

(2) Các quy định về khai thác và Giấy chứng nhận khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài ở Việt Nam.

(b) Quy định về Giấy chứng nhận của Phần này không áp dụng đối với: (1) Nhà chế tạo trực thăng khi phát triển bộ phận cẩu hàng ngoài;

(2) Việc khai thác được thực hiện bởi người đã đáp ứng đầy đủ các quy định phù hợp với việc cấp Giấy chứng nhận hoặc ủy quyền trong Phần này;

(3) Các chuyến bay huấn luyện được thực hiện chuẩn bị cho việc kiểm chứng phù hợp các quy định của Phần này; hoặc

(4) Chính quyền địa phương hoặc chính phủ tiến hành khai thác với tàu bay công vụ.

(c) Theo quy định của Phần này, một người không phải là thành viên tổ bay có nhiệm vụ liên quan đến việc khai thác cẩu hàng ngoài có thể được tham gia chuyến bay trên loại trực thăng cẩu hàng ngoài được phê chuẩn là hạng D.

11.063. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Không ai được phép tiến hành các loại hình khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài mà không có Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài do Cục HKVN cấp phù hợp với các quy định của Phần này.

11.065. HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Trừ khi dừng hoạt động sớm, bị hủy bỏ, hoặc thu hồi, Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài có thời hạn 24 tháng tính từ tháng cấp mới hoặc gia hạn Giấy chứng nhận.

11.067. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP HOẶC GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TRỰC THĂNG CẨU HÀNG NGOÀI

(a) Người khai thác nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận gửi về Cục HKVN tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tiến hành công việc khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài.

(b) Hồ sơ công văn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài được làm theo mẫu, bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu loại trực thăng được sử dụng; thông tin kỹ thuật và tính năng của thiết bị cẩu hàng ngoài, phương thức lắp đặt thiết bị; tài liệu khai thác trực thăng liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính; ngày dự kiến khai thác;

(2) Bản sao các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức đề nghị (giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);

(3) Bản sao các tài liệu hướng dẫn khai thác (OM);

(4) Tài liệu giải trình quản lý bảo dưỡng tàu bay;

(5) Chương trình bảo dưỡng tàu bay của Người khai thác;

(6) Nhật ký kỹ thuật tàu bay;

(7) Danh mục chủng loại và số lượng tàu bay dự kiến khai thác.

11.070. PHÊ CHUẨN, SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TRỰC THĂNG CẨU HÀNG NGOÀI

(a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.

(b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.

(c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài.

(d) Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài có thể được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp:

(1) Liên quan đến an toàn trong khai thác và lợi ích công cộng đòi hỏi phải sửa đổi; hoặc.

(2) Người có AOC đề nghị sửa đổi, và Cục HKVN nhận thấy vấn đề an toàn trong khai thác và lợi ích công cộng cho phép sửa đổi.

(e) Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung phải được gửi ít nhất 30 ngày trước ngày Giấy chứng nhận khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài dự kiến sẽ có hiệu lực, bao gồm:

(1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung năng định khai thác, loại tàu bay hoặc tàu bay của Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay. Trong đơn nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung;

(2) Các tài liệu sửa đổi, bổ sung có liên quan.

(f) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của người đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài, Cục HKVN có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đánh giá nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian sửa đổi Giấy chứng nhận khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.

(g) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác trực thăng để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.

(h) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN phê chuẩn sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian phê chuẩn sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài.

(i) Trong vòng 30 ngày, sau khi nhận được thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài có thể đề nghị Cục HKVN xem xét lại thông báo từ chối sau khi khắc phục khuyến cáo của Cục HKVN. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục HKVN xem xét phê chuẩn sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận Người khai thác.

(j) Khi có thay đổi về số lượng, chủng loại tàu bay trực thăng sử dụng cho việc cẩu hàng ngoài đối với phạm vi của Giấy chứng nhận, người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài phải thực hiện đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu ngoài theo quy định của Phần này.

11.073. TRỰC THĂNG

(a) Người đề nghị phải có sử dụng ít nhất một tàu bay trực thăng có:

(1) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay theo quy định, và phù hợp các yêu cầu liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được quy định trong Bộ quy chế an toàn hàng không này và các quy định bổ sung đối với trực thăng cẩu hàng ngoài được quy định trong Phần này;

(2) Tuân thủ các ủy quyền được yêu cầu theo Giấy chứng nhận được cấp theo Chương này áp dụng cho trực thăng cẩu hàng ngoài; và

(3) Có một tiêu chuẩn phù hợp hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay loại có giới hạn.

11.075. NHÂN SỰ

(a) Người đề nghị phải có hoặc sẵn sàng đáp ứng ít nhất một người có giấy phép lái tàu bay thương mại hoặc vận tải hàng không do Cục HKVN cấp với năng định phù hợp với loại trực thăng được sử dụng.

(b) Người đề nghị phải chỉ định một người lái phụ trách đội tàu bay trực thăng khai thác cẩu hàng ngoài.

(c) Người đề nghị có thể chỉ định một người lái có trình độ phù hợp để thay thế người phụ trách đội tàu bay trực thăng khi người phụ trách vắng mặt.

(d) Người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài phải báo cáo bất kỳ sự thay đổi khi chỉ định người phụ trách và người thay thế ngay lập tức cho Cục HKVN.

(e) Người phụ trách đội tàu bay trực thăng cẩu ngoài phải đạt được trình độ và kỹ năng phù hợp với loại hình khai thác được quy định tại Chương này trong vòng 30 ngày; trong trường hợp không đáp ứng được yêu cầu về trình độ và kỹ năng, Người khai thác phải chấm dứt việc khai thác theo Giấy chứng nhận đã được Cục HKVN cấp.

11.077. HIỆU LỰC VÀ GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TRỰC THĂNG CẨU HÀNG NGOÀI

(a) Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài sẽ có hiệu lực 24 tháng trừ khi bị hủy bỏ, đình chỉ hoặc thu hồi. Người khai thác nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận gửi về Cục HKVN tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận, bao gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài, bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu tàu bay trực thăng; tài liệu khai thác tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính; ngày dự kiến khai thác;

(2) Báo cáo về những thay đổi tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài.

(b) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được công văn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của công văn và các dữ liệu khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài của 24 tháng trước đó và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.

(c) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế.

(d) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ khi thống nhất kế hoạch thực hiện công việc kiểm tra tài liệu, kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian gia hạn Giấy chứng nhận khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài.

11.080. XUẤT TRÌNH, THU HỒI HOẶC TỪ BỎ GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TRỰC THĂNG CẨU HÀNG NGOÀI

(a) Người thực hiện khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài phải mang theo bản sao Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài trên mỗi trực thăng trong khi khai thác.

(b) Người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài phải nộp lại Giấy chứng nhận này cho Cục HKVN nếu:

(1) Cục HKVN đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài; hoặc

(2) Người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài không tiếp tục khai thác và không tiếp tục khai thác loại trong vòng 2 năm.

11.083. CÁC QUY TẮC KHAI THÁC

(a) Không ai có thể thực hiện khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài nếu không có tài liệu hướng dẫn bay trực thăng/trực thăng cẩu hàng ngoài theo quy định của Phần này.

(b) Không ai có thể thực hiện khai thác tàu bay cẩu hàng ngoài trừ khi:

(1) Trực thăng phù hợp với các quy định của Phần này; và

(2) Trực thăng/trực thăng cẩu hàng ngoài được phê chuẩn theo Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài.

(c) Trước khi Người khai thác trực thăng với cấu hình cẩu hàng ngoài khác cơ bản với cấu hình của người sử dụng trước đó với cùng kiểu trực thăng (mặc dù không cùng loại trực thăng/trực thăng cẩu hàng ngoài), người đó phải thực hiện theo mẫu mà mẫu đó không gây nguy hiểm cho con người và tài sản dưới mặt đất, như theo các kiểm tra khai thác bay của Cục HKVN cho loại trực thăng/trực thăng cẩu hàng ngoài phù hợp:

(1) Trọng lượng của trực thăng/trực thăng cẩu hàng ngoài và trọng tâm trong giới hạn phê chuẩn, bộ phận cẩu hàng ngoài được bảo hiểm chặt và bộ phận đó không cản trở các thiết bị được lắp để loại bỏ trong trường hợp khẩn cấp;

(2) Tạo sự nâng ban đầu và đảm bảo rằng khả năng kiểm soát theo ý muốn;

(3) Trong khi treo, đảm bảo rằng hướng điều khiển phù hợp;

(4) Tốc độ bay về phía trước để đảm bảo rằng tư thế không bị va chạm (dù trực thăng hay hàng cẩu ngoài) trong trường hợp trực thăng mất điều khiển hoặc trường hợp nguy hiểm khác;

(5) Trong khi bay về phía trước, kiểm tra độ dao động nguy hiểm của hàng cẩu ngoài, nhưng nếu người lái không nhìn thấy hàng cẩu ngoài, thành viên tổ bay khác hoặc người dưới mặt đất đảm bảo việc kiểm tra này và báo cho người lái;

(6) Tăng tốc về phía trước và xác định tốc độ bay sao cho không bị dao động nguy hiểm hoặc xảy ra các hiện tượng khí động nguy hiểm.

(d) Mặc dù các quy định của phần 10, người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài có thể tiến hành khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài trên khu vực đông đúc nếu các khai thác thực hiện đó không gây nguy hiểm cho con người và tài sản ở dưới và phù hợp với các quy định sau:

(1) Người khai thác phải trình bày bản kế hoạch cho mỗi loại khai thác và được Cục HKVN phê chuẩn;

Ghi chú: Kế hoạch phải bao gồm văn bản đồng ý của cơ quan địa phương có thẩm quyền đảm bảo việc sơ tán người không được phép vào khu vực mà hoạt động cẩu ngoài sẽ được thực hiện, phối hợp với cơ quan kiểm soát không lưu, trong trường hợp cần thiết, và bản đồ chi tiết nêu rõ các đường bay và độ cao bay.

(2) Mỗi chuyến bay phải thực hiện ở một độ cao và hành trình cho phép loại bỏ bộ phận cẩu hàng ngoài, và trực thăng hạ cánh được trong trường hợp khẩn cấp mà không gây nguy hiểm cho con người và tài sản ở dưới.

(e) Mặc dù các quy định của Phần 10, và ngoại trừ các quy định của Phần này, người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài có thể thực hiện khai thác cẩu hàng ngoài, bao gồm tiếp cận, khởi hành và di chuyển đến vị trí cẩu hàng cần thiết để hoạt động, độ cao dưới 500 feet so với bề mặt và gần 500 feet so với người, phương tiện và nhà cửa, nếu các khai thác thực hiện không gây ra một nguy hiểm nào đối với con người và tải sản bên dưới.

(f) Không ai được thực hiện khai thác cẩu hàng ngoài theo quy tắc IFR trừ khi được Cục HKVN phê chuẩn riêng biệt.

11.085. NHỮNG NGƯỜI BAY THEO

(a) Không người được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài nào được phép cho người đi theo trực thăng khai thác cẩu hàng ngoài trừ khi người đó:

(1) Là thành viên tổ lái;

(2) Là học viên bay;

(3) Thực hiện một chức năng đặc biệt trong khai thác cẩu hàng ngoài; hoặc

(4) Cần thiết để hoàn thành công việc liên quan trực tiếp tới khai thác đó.

(b) PIC phải đảm bảo rằng tất cả những người đó được trao đổi về tất cả các phương thức thích hợp để hoạt động (bao gồm phương thức bình thường, phương thức bất thường, phương thức khẩn cấp) và các thiết bị được sử dụng trong khai thác cầu hàng ngoài trước khi cất cánh.

11.087. HUẤN LUYỆN, HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ VÀ CÁC YÊU CẦU KIỂM TRA THÀNH VIÊN TỔ BAY

(a) Không ai được cấp Giấy chứng nhận Người khai thác trực thăng cẩu ngoài và không ai được phép phục vụ như một người lái trực thăng cẩu hàng ngoài trừ khi người đó:

(1) Chứng minh với Cục HKVN về sự hiểu biết và kỹ năng về trực thăng/trực thăng cẩu hàng ngoài;

(2) Có thư xác nhận hoặc có nhật ký bay ghi chép kinh nghiệm bay cẩu ngoài phù hợp với điểm (1), khoản (a) của Điều này.

(b) Không Người khai thác nào có thể sử dụng, không ai được phục vụ như một thành viên tổ bay hoặc những Người khai thác khác trong khai thác hạng D trừ khi trong vòng không quá 12 tháng theo lịch người đó hoàn thành khóa huấn luyện ban đầu được phê chuẩn hoặc đã tham gia chương trình huấn luyện định kỳ.

(c) Quy định tại khoản (b) của Điều này không áp dụng đối với người lái đã thực hiện khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài trên cùng một kiểu loại tàu bay trực thăng trong vòng 12 tháng trước đó.

11.090. CÁC YÊU CẦU VỀ THÔNG SỐ CHUYẾN BAY

(a) Người đề nghị phải chứng minh cho Cục HKVN bằng cách thực hiện bay kiểm chứng để chứng minh việc trực thăng cẩu hàng ngoài có các thông số phù hợp, trừ khi khai thác bay kiểm chứng đã được thực hiện trước đó và các thông số của trực thăng cẩu hàng ngoài đã phù hợp. Đối với mục đích kiểm chứng, trọng lượng hàng cẩu ngoài (bao gồm cả bộ phận cẩu hàng) là tối đa theo quy định cho phép.

(b) Trực thăng cẩu hàng ngoài hạng A: Khai thác bay kiểm chứng phải bao gồm ít nhất các di chuyển sau đây:

(1) Cất, hạ cánh;

(2) Kiểm chứng điều khiển hướng thích hợp trong khi treo;

(3) Tăng tốc từ trạng thái treo;

(4) Bay ngang ở tốc độ tối đa đề nghị cho phép.

(c) Trực thăng cẩu hàng ngoài hạng B và D: Khai thác bay kiểm chứng phải bao gồm ít nhất các di chuyển sau đây:

(1) Móc hàng;

(2) Kiểm chứng điều khiển hướng thích hợp trong khi treo;

(3) Tăng tốc từ trạng thái treo;

(4) Bay ngang ở tốc độ tối đa đề nghị cho phép;

(5) Kiểm chứng khai thác thiết bị nâng tương ứng;

(6) Di chuyển hàng vào vị trí và thả hàng, theo điều kiện khai thác có thể bằng cách điều khiển thiết bị thả hàng nhanh được lắp trên trực thăng.

(d) Trực thăng cẩu hàng ngoài hạng C: Đối với trực thăng cẩu hàng ngoài loại C được sử dụng dây chằng buộc, cáp, hoặc các khai thác tương tự, bay kiểm chứng khai thác phải bao gồm các di chuyển, thích hợp quy định tại khoản (c) của Điều này.

11.093. CẤU TRÚC VÀ THIẾT KẾ

(a) Bộ phận gắn hàng ngoài: Mỗi bộ phận gắn hàng ngoài phải được Cục HKVN phê chuẩn.

(b) Thiết bị thả hàng nhanh: Mỗi thiết bị vứt bỏ nhanh phải được Cục HKVN phê chuẩn.

(c) Trọng tải và trọng tâm:

(1) Trọng tải: Tổng trọng tải của trực thăng cẩu hàng ngoài phải không vượt quá tổng trọng tải được phê chuẩn cho trực thăng khi phê chuẩn Giấy chứng nhận loại;

(2) Trọng tâm: Vị trí trọng tâm trong tất cả các điều kiện cẩu hàng ngoài phải nằm trong phạm vi cho phép của trực thăng phù hợp với phê chuẩn Giấy chứng nhận loại.

11.095. CÁC GIỚI HẠN KHAI THÁC

(a) Ngoài các giới hạn nêu trong tài liệu hướng dẫn bay trực thăng được phê chuẩn, và bất kỳ các giới hạn khác của Cục HKVN, Người khai thác phải ban hành ít nhất các giới hạn sau đây và ghi trong tài liệu hướng dẫn bay trực thăng cẩu hàng đối với khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài:

(1) Trực thăng cẩu hàng ngoài có thể chỉ được khai thác trong phạm vi các trọng tải và trọng tâm được quy định tại Chương này;

(2) Trực thăng cẩu hàng ngoài có thể không được khai thác với trọng lượng tải cẩu ngoài vượt quá giới hạn được sử dụng phù hợp với các quy định của Chương này;

(3) Trực thăng cẩu hàng ngoài có thể không được khai thác ở các tốc độ lớn hơn quy định cho phép tại Chương này;

(4) Không ai có thể thực hiện khai thác cẩu hàng ngoài theo quy định tại Phần này với một loại trực thăng được cấp Giấy chứng nhận loại bị giới hạn hoạt động trên khu vực dân cư đông đúc, khu vực đường bay dày đặc hoặc gần khu vực đông đúc của sân bay;

(5) Trực thăng cẩu hàng ngoài hạng D chỉ có thể được thực hiện theo các quy định sau đây:

(i) Trực thăng sử dụng phải có Giấy chứng nhận loại theo loại vận tải hạng A đối với trọng tải khai thác và khả năng treo với một động cơ không hoạt động ở tải trong khai thác và ở độ cao đó;

(ii) Trực thăng phải được trang bị cho phép liên lạc vô tuyến nội bộ các thành viên tổ bay được yêu cầu;

(iii) Thiết bị nâng người phải được Cục HKVN phê chuẩn;

(iv) Thiết bị nâng phải có thể vứt bỏ trong trường hợp khẩn cấp bằng 2 hành động độc lập.

11.097. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY TRỰC THĂNG CẨU HÀNG

(a) Người đề nghị phải chuẩn bị một tài liệu hướng dẫn bay trực thăng cẩu hàng và nộp cho Cục HKVN phê chuẩn. Giới hạn độ cao, tốc độ, dữ liệu đường bao không được liệt kê là các giới hạn khai thác. Tài liệu hướng dẫn phải có:

(1) Các giới hạn khai thác, các phương thức khai thác (bình thường, khẩn nguy), tính năng và các thông tin khác theo quy định của Chương này;

(2) Hạng trực thăng cẩu hàng đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được kiểm chứng theo Chương này; và

(3) Trong thông tin các phần của tài liệu hướng dẫn bay trực thăng cẩu hàng:

(i) Thông tin bất kỳ về các tính năng riêng biệt khi khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài;

(ii) Các biện pháp phòng ngừa đối với vấn đề ổn định điện cho trực thăng cẩu hàng hạng B, C và D;

(iii) Bất kỳ các thông tin quan trọng khác đối với an toàn khai thác cẩu hàng ngoài.

11.100. DẤU HIỆU VÀ CÁC NHÃN MÁC

(a) Các dấu hiệu và nhãn mác dưới đây phải được hiển thị rõ ràng và phải đảm bảo nó không dễ dàng bị xóa, bị biến dạng hoặc bị tối mờ:

(1) Nhãn mác (được hiển thị trong buồng lái hoặc buồng hàng) thể hiện hạng trực thăng cẩu hàng ngoài và giới hạn được phê chuẩn cho trực thăng đó;

(2) Nhãn mác, dấu hiệu, hoặc bản hướng dẫn (được hiển thị gần bộ phận gắn cẩu hàng ngoài) thể hiện tải cẩu hàng tối đa được phê chuẩn.

11.103. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Người khai thác được cấp Giấy chứng nhận khai thác trực thăng cẩu hàng ngoài phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu lực cho mỗi loại trực thăng và danh mục số đăng ký được kèm theo Giấy chứng nhận, khi trực thăng tiến hành thực hiện khai thác theo quy định của Phần này.

CHƯƠNG D. BAY KÉO TÀU LƯỢN

11.110. ÁP DỤNG

(a) Chương này áp dụng cho các khai thác liên quan đến kéo tàu lượn bằng tàu bay.

11.113. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Không ai được hoạt động như một người lái kéo tàu lượn trừ khi người đó có ít nhất một giấy phép người lái dùng riêng với năng định cho tàu bay kéo.

(b) Cục HKVN sẽ cấp Giấy chứng nhận cho người đề nghị phù hợp với các quy định của Chương này trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được công văn đề nghị sau khi kiểm tra việc tuân thủ các quy định về cấp Giấy chứng nhận kéo tàu lượn được quy định tại Chương này.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 11.113 để có chi tiết về thủ tục cấp Giấy chứng nhận bay kéo tàu lượn.

11.115. CÁC YÊU CẦU VỀ TÀU BAY

(a) Không ai có thể khai thác một tàu bay kéo một tàu lượn trừ khi tàu bay được trang bị thiết bị kéo và hệ thống vứt bỏ phù hợp với tiêu chuẩn đủ điều kiện bay.

11.117. CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM VÀ HUẤN LUYỆN

(a) Không ai có thể hoạt động như một người lái kéo tàu lượn trừ khi người đó: (1) Có ít nhất 100 giờ là chỉ huy tàu bay với cùng loại, hạng tàu bay, nếu đề nghị như một tàu bay kéo;

(2) Được huấn luyện và chứng thực về huấn luyện đối với:

(i) Các kỹ thuật và các quy trình cơ bản để an toàn khi kéo tàu lượn, bao gồm các giới hạn tốc độ.

(ii) Các quy trình khẩn nguy;

(iii) Các tín hiệu được sử dụng; và

(iv) Góc lượn lớn nhất.

(3) Ngoại trừ quy định tại khoản (b) của Điều này, đã hoàn thành và có bằng chứng ít nhất 3 chuyến bay đơn điều khiển bằng tàu một tàu bay kéo tàu lượn hoặc phương thức bay kéo tàu lượn mô phỏng cùng với một người lái phù hợp với các yêu cầu của Điều này; và

(4) Trong vòng không quá 12 tháng phải:

i) Thực hiện ít nhất 3 lần kéo tàu lượn thực tế; hoặc

ii) Thực hiện ít nhất 3 chuyến bay là người chỉ huy tàu bay trên tàu bay kéo một tàu lượn.

(b) Trước thời điểm 31/01/2001, bất kỳ ai đã được công nhận là PIC của một tàu bay kéo tàu lượn được Cục HKVN phê chuẩn đã thực hiện trên 10 chuyến bay kéo tàu lượn sẽ không phải tuân thủ điểm (3) và điểm (4), khoản (a) của Điều này.

CHƯƠNG E. BAY KÉO CỜ HIỆU

11.120. ÁP DỤNG

(a) Chương này áp dụng cho các khai thác liên quan đến kéo cờ hiệu hoặc các thiết kế khác bằng tàu bay, được chiếu sáng hoặc không.

11.123. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Người thực hiện khai thác trong phạm vi của Chương này phải có Giấy chứng nhận do Cục HKVN cấp.

(b) Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận bay kéo cờ hiệu cho người đề nghị phù hợp với các quy định của Chương này trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được công văn đề nghị.

(c) Một trực thăng khai thác theo quy định tại Chương C có thể kéo một cờ hiệu sử dụng một bộ phận cẩu hàng ngoài mà không có Giấy chứng nhận chỉ khi Người khai thác có ít nhất một năng định hạng B trên Giấy chứng nhận khai thác.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 11.123 để có chi tiết về thủ tục cấp Giấy chứng nhận bay kéo cờ hiệu.

11.125. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÀU BAY

(a) Không ai có thể khai thác một tàu bay kéo cờ hiệu trừ khi tàu bay đó được trang bị bộ phận kéo và hệ thống vứt bỏ phù hợp với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng.

(b) Không ai có thể khai thác một trực thăng kéo cờ hiệu trừ khi trực thăng đó có bộ phận ngăn chặn khả năng cờ hiệu vướng vào cánh quạt đuôi của trực thăng trong các giai đoạn của chuyến bay, bao gồm cả tự động quay.

Ghi chú: Phương pháp duy nhất để ngăn ngừa việc cờ hiệu bị cuốn vào trong cánh quạt đuôi khi đang quay là vứt bỏ cờ hiệu.

11.127. CÁC YÊU CẦU VỀ HUẤN LUYỆN VÀ KINH NGHIỆM

(a) Đối với các chuyến bay không thương mại, người lái tàu bay kéo cờ hiệu phải có ít nhất giấy phép lái tàu bay chuyên biệt còn hiệu lực và có tối thiểu 200 giờ bay ở vị trí PIC.

(b) Khi khai thác kéo cờ hiệu được thực hiện cho mục đích thương mại, người lái phải có ít nhất giấy phép lái tàu bay thương mại (không yêu cầu năng định bay bằng thiết bị) và ít nhất Giấy chứng nhận sức khỏe loại 2.

(c) Người lái đang khai thác kéo cờ hiệu phải chứng minh với Cục HKVN khả năng bằng cách thực hiện ít nhất một lần lấy và thả một số lượng tối đa các tấm được sử dụng bởi Người khai thác.

Ghi chú: Sự kiểm chứng này nên quan sát từ dưới đất để cho phép thanh tra đánh giá khả năng của bất kỳ một nhân viên mặt đất cần thiết cũng như khai thác bay.

11.130 CÁC QUY TẮC KHAI THÁC

(a) Tất cả các loại hình khai thác kéo cờ phải thực hiện chỉ khi:

(1) Trong điều kiện thời tiết VFR; và

(2) Ở khoảng giữa thời gian mặt trời mọc và lặn. (b) Không ai có thể thực hiện các khai thác kéo cờ:

(1) Trên khu vực đông đúc hoặc phía trên vùng tụ họp đông người thấp hơn 1000 ft; và

(2) Ở trong vùng thấp hơn các yêu cầu độ cao an toàn tối thiểu của Phần 10.

Ghi chú: Các trực thăng có thể được khai thác ở độ tối thiểu nhỏ hơn được quy định trong điểm này. Không ai có thể thực hiện khai thác kéo cờ - trừ khi đảm bảo an toàn cho người và tài sản phía dưới.

(c) Người khai thác không được khai thác tàu bay với mục đích kéo cờ hiệu nếu không có giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay đối với loại hình khai thác thực hiện.

(d) Nếu khai thác kéo cờ hiệu được thực hiện trong vùng sân bay có đài chỉ huy, Người khai thác phải báo cáo cho đài chỉ huy thời gian khai thác kéo cờ hiệu.

(e) Người khai thác được cấp Giấy chứng nhận phải thông báo cho cơ quan Cảng vụ hàng không của sân bay về các chi tiết về khai thác kéo cờ sẽ thực hiện gần sân bay không được kiểm soát.

(f) Chỉ có các thành viên tổ bay cần thiết mới được theo tàu bay khi đang thực hiện khai thác kéo cờ.

(g) Khi khai thác kéo cờ hiệu được thực hiện xung quanh khu vực đông đúc, người lái phải thực hiện cẩn thận sao cho trong trường hợp khẩn cấp vứt bỏ cờ hiệu và dây kéo không gây nên nguy hiểm cho con người và tài sản phía dưới.

(h) Người lái phải thả dây kéo trong vùng chỉ định trước ở độ cao ít nhất 500 feet trên người, các tòa nhà, phương tiện.

Ghi chú: Nếu máy bay kéo hạ cánh với dây kéo được gắn, cẩn thận sẽ phải tránh đầu dây và gây nguy hiểm cho tàu bay trên trời, hoặc con người, tài sản hoặc tàu bay bên dưới.

(i) Người lái đang thực hiện khai thác kéo cờ hiệu phải mang theo tàu bay bản sao Giấy chứng nhận cho phép khai thác kéo cờ hiệu.

CHƯƠNG F. BAY KHAI THÁC QUAY PHIM, TRUYỀN HÌNH

11.140. ÁP DỤNG

(a) Chương này áp dụng cho các khai thác liên quan đến sản xuất phim động, trình diễn trong chuyến bay, và điều khiển trên tàu bay được thực hiện với mục đích kinh doanh hoặc được thuê, cho thuê.

(b) Trong phạm vi của Chương này, “quay phim” sẽ bao gồm phim, video, và truyền hình trực tiếp với bất kỳ dạng nào và chuẩn bị và diễn tập cho các khai thác đó.

11.143. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Người thực hiện khai thác trong phạm vi của Chương này phải có Giấy chứng nhận do Cục HKVN cấp.

(b) Cục HKVN sẽ cấp Giấy chứng nhận cho người đề nghị phù hợp với các quy định của Chương này trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được công văn đề nghị sau khi kiểm tra việc tuân thủ các quy định về khai thác, bảo dưỡng tàu bay của Người khai thác tàu bay trong Bộ quy chế an toàn hàng không này.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 11.143 để có chi tiết về thủ tục cấp Giấy chứng nhận bay khai thác quay phim, truyền hình.

Trước khi được cấp AOC, Người khai thác tàu bay phải được Cục HKVN phê chuẩn phù hợp với các quy định về khai thác, bảo dưỡng tàu bay của Người khai thác tàu bay trong Bộ quy chế an toàn hàng không này

11.145. YÊU CẦU VỀ TÀU BAY

(a) Để sử dụng trong chụp ảnh động và khai thác phim truyền hình, tàu bay thuộc loại thí nghiệm phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho mục đích trình diễn.

11.147. CÁC YÊU CẦU VỀ HUẤN LUYỆN VÀ KINH NGHIỆM

(a) Không người lái nào có thể thực hiện khai thác bay quay phim, truyền hình trừ khi người đó có:

(1) Giấy phép lái tàu bay thương mại với năng định phù hợp với loại và hạng tàu bay sử dụng theo các mục của giấy phép;

(2) Ít nhất 500 giờ là PIC;

(3) Tối thiểu 100 giờ trên loại và hạng tàu bay sẽ được sử dụng;

(4) Tối thiểu 5 giờ trên loại tàu bay sẽ được sử dụng theo Giấy chứng nhận;

(5) Nếu người lái thực hiện bay nhào lộn dưới 1500 AGL, phải có giấy phép cho phép bay nhào lộn để được thực hiện các loại hình khai thác này.

11.150. CÁC YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Giấy chứng nhận sẽ bao gồm, nếu quay phim thường xuyên yêu cầu 1 tàu bay bay:

(1) Nhào lộn ở độ cao dưới 1,500 AGL;

(2) Trên vùng đông dân cư; hoặc

(3) Trong vùng không gian được điểm soát;

Ghi chú: khi tiến hành bất kỳ công việc làm phim cần có Giấy chứng nhận khai thác bay quay phim, truyền hình. Người được cấp Giấy chứng nhận phải đảm bảo thực hiện tất cả các nỗ lực cần thiết để hạn chế khán giả tới các vùng được chỉ định khai thác. Nếu các biện pháp đã được thực hiện không ngăn được người không được phép và/hoặc xe cộ vào khu vực đang thực hiện làm phim, cần phải tìm biện pháp hợp lý để giải tán đám đông.

(b) Người được cấp Giấy chứng nhận phải cung cấp kế hoạch đó là các danh mục:

(1) Nhận dạng tàu bay; và

(2) Những người biểu diễn trong số lần xuất hiện của họ.

(c) Bất kỳ sự di chuyển khác nào hoặc thời gian thay đổi của kế hoạch bay phải báo cáo bằng văn bản về Cục HKVN và được Cục HKVN chấp thuận. Cục HKVN cấp sửa đổi kế hoạch bay theo trình tự, thủ tục được quy định tại Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04/6/2007 về quản lý hoạt động bay.

(d) Người được cấp Giấy chứng nhận phải phát triển và bổ sung vào tài liệu hướng dẫn khai thác bay quay phim và truyền hình trình Cục HKVN phê chuẩn.

11.153. NỘI DỤNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC BAY QUAY PHIM VÀ TRUYỀN HÌNH

(a) Tài liệu hướng dẫn khai thác bay quay phim và truyền hình phải bao gồm ít nhất các nội dung sau:

(1) Tổ chức công ty.

(i) Tên giao dịch, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị;

(ii) Danh sách người lái sẽ sử dụng khi làm phim, bao gồm số giấy phép, trình độ, hạng và ngày khám sức khỏe;

(iii) Danh sách tàu bay bao gồm kiểu, loại tàu bay.

(2) Phân phối và sửa đổi tài liệu: Các quy trình sửa đổi tài liệu để đảm bảo rằng tất cả các tài liệu đang còn hiệu lực.

(3) Những người được ủy quyền: Các quy trình đảm bảo rằng không ai ngoại trừ những người được phép, sẽ liên quan và cần thiết cho thực hiện làm phim, được cho phép trong khu vực trong vòng 500 feet thực hiện làm phim.

(4) Các khu vực khai thác: Khu vực sẽ được sử dụng nêu trong mục của Giấy chứng nhận.

(5) Kế hoạch khai thác: Các quy trình để đệ trình lịch là phim trong thời hạn 3 ngày, kế hoạch trình cục HKVN bao gồm ít nhất các nội dung sau:

(i) Ngày và giờ cho các chuyến bay;

(ii) Tên và số điện thoại của người có trách nhiệm để sản xuất phim;

(iii) Kiểu và loại tàu bay sẽ được sử dụng và Giấy chứng nhận loại;

(iv) Tên của các người lái liên quan đến bay sản xuất phim;

(v) Tuyên bố cho phép từ các chủ sở hữu tài sản và/hoặc người chịu trách nhiệm ở địa phương để thực hiện việc làm phim;

(vi) Chữ ký của người được cấp Giấy chứng nhận hoặc người được chỉ định đại diện;

(vii) Mục lục, hoặc tóm tắt, lịch sản xuất, bao gồm các bản đồ hoặc sơ đồ vị trí làm phim riêng biệt, nếu cần.

(6) Cho phép khai thác: Các yêu cầu và các thủ tục mà Người khai thác sẽ sử dụng để được phép của các chủ sở hữu tài sản và/hoặc người chịu trách nhiệm ở địa phương (như cảnh sát, phòng cháy v.v…) liên quan để thực hiện tất cả các khai thác làm phim khi sử dụng Giấy chứng nhận;

(7) An ninh: Phương pháp an ninh sẽ được sử dụng để ngăn tất cả những người không liên quan trực tiếp tới hoạt động khai thác ở vị trí đó;

Ghi chú: Điều này nên bao gồm các quy định sẽ được sử dụng để ngăn cản các hành động khi người, phương tiện, hoặc tàu bay không được phép xâm nhập vào vùng khai thác, hoặc bất kỳ lý do nào khác, liên quan đến an toàn.

(8) Hiệp đồng giữa người lái và người sản xuất: Các quy trình để trao với những người liên quan, các quy trình khẩn nguy, và bảo vệ trong suốt quá trình làm phim;

(9) Giấy chứng nhận/Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay: Các quy trình để đảm bảo rằng các yêu cầu kiểm tra sẽ được thực hiện;

(10) Thông tin liên lạc: Các quy trình để cung cấp thông tin tới tất cả các thành viên trong quá trình thực hiện khai thác thực tế và làm phim.

Ghi chú: Người đề nghị có thể dùng lời nói, quan sát hoặc thiết bị liên lạc vô tuyến để giữ liên lạc với các thành viên tiếp tục thông báo về trạng thái khai thác.

CHƯƠNG G. BAY QUAN SÁT

11.160. ÁP DỤNG

(a) Chương này áp dụng cho các khai thác liên quan đến việc chuyên chở người xem quang cảnh thiên nhiên, hoặc các cảnh quan nhân tạo trên mặt đất, mà các khai thác này được thực hiện để kinh doanh hoặc cho thuê, và

(b) Chuyến bay là quảng cáo vì mục đích “quan sát”.

(c) Chuyến bay trở lại sân bay khởi hành mà không được hạ cánh ở bất kỳ sân bay nào.

(d) Tàu bay chở khách được cấp Giấy chứng nhận có khả năng chuyên chở không quá 9 hành khách.

Ghi chú: Bất kỳ các hành khách khác đi theo chuyến bay mà trả tiền công hoặc thuê phải được thực hiện theo Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC).

11.163. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Người đang thực hiện khai thác trong phạm vi của Chương này phải có Giấy chứng nhận do Cục HKVN cấp.

(b) Cục HKVN sẽ cấp Giấy chứng nhận bay quan sát cho người đề nghị phù hợp với các quy định của Chương này trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được công văn đề nghị và sau khi kiểm tra việc tuân thủ các quy định về cấp Giấy chứng nhận khai thác được quy định tại Chương này.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 11.163 để có chi tiết về thủ tục cấp Giấy chứng nhận bay quan sát.

11.165. CÁC YÊU CẦU VỀ HUẤN LUYỆN VÀ KINH NGHIỆM

(a) Các yêu cầu của Phần 10 áp dụng cho tất cả các loại hình khai thác của Chương này.

11.167. CÁC QUY TẮC KHAI THÁC

(a) Các yêu cầu của Phần 10 áp dụng cho tất cả các loại hình khai thác của Chương này.

CHƯƠNG H. KHAI THÁC ĐÁNH DẤU ĐÀN CÁ

11.170. ÁP DỤNG

(a) Chương này áp dụng cho những khai thác liên quan đến định vị và báo cáo vị trí của cá và các đàn cá, khi các khai thác này được thực hiện để kinh doanh hoặc được thuê, cho thuê.

11.173. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN HOẶC GIẤY PHÉP

(a) Cục HKVN sẽ yêu cầu người thực hiện các khai thác theo quy định của Chương này phải có Giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương.

(b) Cục HKVN sẽ cấp Giấy chứng nhận bay đánh dấu đàn cá cho người đề nghị phù hợp với các quy định của Chương này trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được công văn đề nghị và sau khi kiểm tra việc tuân thủ các quy định về cấp Giấy chứng nhận khai thác bay đánh dấu đàn cá được quy định tại Chương này.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 11.173 để có chi tiết về thủ tục cấp Giấy chứng nhận bay kéo cờ hiệu.

11.175. CÁC QUY TẮC KHAI THÁC

(a) Người khai thác phải thực hiện các khai thác sao cho không gây nguy hiểm cho con người hoặc tài sản phía dưới khi tàu bay đang bay.

(b) Các yêu cầu của Phần 10 áp dụng cho tất cả các loại hình khai thác của Chương này trừ các yêu cầu về đáy mây tối thiểu và các yêu cầu về độ cao tối thiểu. Cục HKVN phê chuẩn riêng biệt các giới hạn tối thiểu như một phần quy định theo Chương này.

Ghi chú: Thủ tục phê chuẩn riêng biệt các giới hạn tối thiểu được thực hiện như thủ tục phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

CHƯƠNG I. BAY BÁO CÁO GIAO THÔNG

11.180. ÁP DỤNG

(a) Chương này áp dụng cho các hoạt động khai thác liên quan đến sự theo dõi, và báo cáo tình trạng xe cộ tham gia giao thông trên đường cao tốc và các phố khi thực hiện bằng tàu bay, không được chỉ định là bay đơn công cộng.

11.183. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN

(a) Cục HKVN sẽ yêu cầu người thực hiện các khai thác theo quy định của Chương này phải có Giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương.

(b) Cục HKVN sẽ cấp Giấy chứng nhận bay báo cáo tình hình giao thông cho người đề nghị phù hợp với các quy định của Chương này trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được công văn đề nghị và sau khi kiểm tra việc tuân thủ các quy định về cấp Giấy chứng nhận khai thác bay báo cáo giao thông được quy định phù hợp với các quy định của Phần này và Phần 10.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 11.183 để có chi tiết về thủ tục cấp Giấy chứng nhận bay báo cáo giao thông.

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 11.043: KHAI THÁC TRÊN CÁC KHU VỰC ĐÔNG DÂN CƯ: QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Người khai thác tàu bay có thể khai thác tàu bay trên khu vực đông dân cư tại độ cao theo yêu cầu nếu hoạt động khai thác tàu bay được thực hiện với:

(1) Mức độ an toàn tối đa cho người và tài sản trên mặt đất phù hợp với loại hình khai thác;

(2) Có kế hoạch bay phù hợp với loại hình khai thác được Cục HKVN phê chuẩn, bao gồm:

(i) Chướng ngại vật cho chuyến bay;

(ii) Các khả năng hạ cánh khẩn cấp của tàu bay sẽ được sử dụng; và

(iii) Bất cứ việc phối hợp cần thiết với kiểm soát viên không lưu.

(b) Đối với tàu bay một động cơ, khi hoạt động tại khu vực đông dân cư người khai thác tàu bay phải khai thác tàu bay:

(1) Trong trạng thái không tải ngoại trừ đối với tàu bay trực thăng hoặc và đối với các tàu bay khác trong quá trình cất cánh;

(2) Không thấp độ cao quy định tại Phần 10 trừ khi tiến hành thực hiện phun, rải thuốc bao gồm cả giai đoạn tiếp cận và khởi hành cần thiết để cho việc khai thác đó;

(3) Không thấp hơn độ cao quy định tại Phần 10 trừ khi tàu bay đang hoạt động tại khu vực và độ cao mà tàu bay có thể thực hiện hạ cánh khẩn cấp nhưng không gây nguy hiểm cho người và tài sản phía dưới trong quá trình khai thác phun, rải thuốc kể cả các giai đoạn tiếp cận và khởi hành cho hoạt động khai thác đó.

(c) Đối với tàu bay nhiều động cơ, khi hoạt động tại khu vực đông dân cư người khai thác tàu bay phải khai thác tàu bay:

(1) Trong quá trình cất cánh, dưới các điều kiện có thể làm dừng tàu bay một cách an toàn trên độ dài của đường cất hạ cánh hiệu quả tại bất kỳ điểm nào của quá trình cất cánh tới thời điểm tàu bay, với tất cả các động cơ hoạt động ở chế độ công suất cất cánh thông thường, đạt được 105% tốc độ điều khiển tối thiểu của tàu bay trong trường hợp bị hỏng một động cơ xung yếu khi cất cánh hoặc đạt được 115% của chế độ thất tốc khi cất cánh, tùy theo giá trị nào lớn hơn;

Ghi chú: Trong điều kiện không khí tiêu chuẩn và không có sự hiệu chỉnh cho độ dốc bằng 1 phần trăm hoặc nhỏ hơn (tỷ lệ phần trăm dốc được xác định bằng sự chênh lệch về độ cao giữa điểm đầu và điểm cuối của đường cất hạ cánh chia cho tổng chiều dài đường cất hạ cánh). Đối với độ dốc lớn hơn 1 phần trăm, độ dài đường cất hạ cánh hiệu quả giảm 20 phần trăm cho mỗi 1 phần trăm.

(2) Ở trọng lượng lớn hơn trọng lượng mà khi động cơ xung yếu không hoạt động, sẽ cho phép tốc độ lấy độ cao ít nhất là 50 ft trên phút ở một độ cao tối thiểu 1000 feet trên vùng đất có độ cao nhất hoặc các chướng ngại vật trên vùng thực hiện công việc hoặc một độ cao 5000 ft, tùy thuộc giá trị nào lớn hơn. Giả thiết các cánh quạt của động cơ không hoạt động ở vị trí tạo lực cản nhỏ nhất (xuôi lá cánh quạt); cánh tà và càng ở các vị trí phù hợp nhất; và các động cơ còn lại đang hoạt động ở chế độ công suất tối đa liên tục;

(3) Dưới độ cao quy định trong Phần 10 trừ khi khai thác phun thực tế, bao gồm tiếp cận, khởi hành, và lượn vòng cần thiết cho khai thác.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 11.113: THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC TÀU BAY KÉO TÀU LƯỢN

(a) Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay kéo tàu lượn có thời hạn 24 tháng tính từ tháng cấp mới hoặc gia hạn Giấy chứng nhận.

(b) Người khai thác tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay kéo tàu lượn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tàu bay kéo tàu lượn gửi về Cục HKVN tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tiến hành công việc khai thác tàu bay kéo tàu lượn.

(c) Hồ sơ Công văn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay kéo tàu lượn bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay kéo tàu lượn, bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu loại tàu bay (trực thăng, cánh bằng) được sử dụng; phương thức lắp đặt thiết bị kéo tàu lượn; tài liệu khai thác loại tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính; ngày dự kiến khai thác;

(2) Bản sao các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức đề nghị (giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);

(3) Bản sao các tài liệu hướng dẫn khai thác (OM);

(4) Tài liệu giải trình quản lý bảo dưỡng tàu bay;

(5) Chương trình bảo dưỡng tàu bay của Người khai thác;

(6) Nhật ký kỹ thuật tàu bay;

(7) Danh mục chủng loại và số lượng tàu bay dự kiến khai thác.

(d) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay kéo tàu lượn phải nộp tối thiểu trước 30 ngày trước ngày hết hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được cấp. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay kéo tàu lượn, bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu tàu bay trực thăng; tài liệu khai thác tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính;

(2) Báo cáo về những hoạt động trong thời hạn Giấy chứng nhận đã được cấp và những thay đổi tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay kéo tàu lượn (nếu có).

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 11.123: THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC TÀU BAY KÉO CỜ HIỆU

(a) Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay kéo cờ hiệu có thời hạn 24 tháng tính từ tháng cấp mới hoặc gia hạn Giấy chứng nhận.

(b) Người khai thác tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay kéo cờ hiệu trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác tàu bay kéo cờ hiệu gửi về Cục HKVN tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tiến hành công việc khai thác tàu bay kéo cờ hiệu.

(c) Hồ sơ Công văn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay kéo cờ hiệu bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay kéo cờ hiệu, bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu loại tàu bay (trực thăng, cánh bằng) được sử dụng; phương thức lắp đặt thiết bị kéo cờ hiệu; tài liệu khai thác loại tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính; ngày dự kiến khai thác;

(2) Bản sao các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức đề nghị (giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);

(3) Bản sao các tài liệu hướng dẫn khai thác (OM);

(4) Tài liệu giải trình quản lý bảo dưỡng tàu bay;

(5) Chương trình bảo dưỡng tàu bay của Người khai thác;

(6) Nhật ký kỹ thuật tàu bay;

(7) Danh mục chủng loại và số lượng tàu bay dự kiến khai thác.

(d) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay kéo cờ hiệu phải nộp tối thiểu trước 30 ngày trước ngày hết hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được cấp. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay kéo cờ hiệu, bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu tàu bay trực thăng; tài liệu khai thác tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính;

(2) Báo cáo về những hoạt động trong thời hạn Giấy chứng nhận đã được cấp và những thay đổi tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay kéo cờ hiệu (nếu có).

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 11.143: THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC TÀU BAY QUAY PHIM, TRUYỀN HÌNH

(a) Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay quay phim, truyền hình có thời hạn 24 tháng tính từ tháng cấp mới hoặc gia hạn Giấy chứng nhận.

(b) Người khai thác tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay quay phim, truyền hình trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác tàu bay quay phim, truyền hình gửi về Cục HKVN tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tiến hành công việc khai thác tàu bay quay phim, truyền hình.

(c) Hồ sơ công văn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay quay phim, truyền hình bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay quay phim, truyền hình, bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu loại tàu bay (trực thăng, cánh bằng) được sử dụng; phương thức lắp đặt thiết bị quay phim, truyền hình; tài liệu khai thác loại tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính; ngày dự kiến khai thác;

(2) Bản sao các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức đề nghị (giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);

(3) Bản sao các tài liệu hướng dẫn khai thác (OM);

(4) Tài liệu giải trình quản lý bảo dưỡng tàu bay;

(5) Chương trình bảo dưỡng tàu bay của Người khai thác;

(6) Nhật ký kỹ thuật tàu bay;

(7) Danh mục chủng loại và số lượng tàu bay dự kiến khai thác.

(d) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay quay phim, truyền hình phải nộp tối thiểu trước 30 ngày trước ngày hết hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được cấp. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay quay phim, truyền hình, bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu tàu bay trực thăng; tài liệu khai thác tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính;

(2) Báo cáo về những hoạt động trong thời hạn Giấy chứng nhận đã được cấp và những thay đổi tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay quay phim, truyền hình (nếu có).

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 11.163: THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC TÀU BAY BAY QUAN SÁT

(a) Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay quan sát có thời hạn 24 tháng tính từ tháng cấp mới hoặc gia hạn Giấy chứng nhận.

(b) Người khai thác tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay quan sát trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác tàu bay bay quan sát gửi về Cục HKVN tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tiến hành công việc khai thác tàu bay bay quan sát.

(c) Hồ sơ công văn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay quan sát bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay quan sát, bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu loại tàu bay (trực thăng, cánh bằng) được sử dụng; phương thức lắp đặt thiết bị bay quan sát; tài liệu khai thác loại tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính; ngày dự kiến khai thác;

(2) Bản sao các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức đề nghị (giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);

(3) Bản sao các tài liệu hướng dẫn khai thác (OM);

(4) Tài liệu giải trình quản lý bảo dưỡng tàu bay;

(5) Chương trình bảo dưỡng tàu bay của Người khai thác;

(6) Nhật ký kỹ thuật tàu bay;

(7) Danh mục chủng loại và số lượng tàu bay dự kiến khai thác.

(d) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay quan sát phải nộp tối thiểu trước 30 ngày trước ngày hết hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được cấp. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay quan sát bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu tàu bay (trực thăng, cánh bằng); tài liệu khai thác tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính; ngày dự kiến khai thác;

(2) Báo cáo về những hoạt động trong thời hạn Giấy chứng nhận đã được cấp và những thay đổi tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay quan sát (nếu có).

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 11.173: THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC TÀU BAY ĐÁNH DẤU ĐÀN CÁ

(a) Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay đánh dấu đàn cá có thời hạn 24 tháng tính từ tháng cấp mới hoặc gia hạn Giấy chứng nhận.

(b) Người khai thác tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay đánh dấu đàn cá trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác tàu bay bay đánh dấu đàn cá gửi về Cục HKVN tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tiến hành công việc khai thác tàu bay đánh dấu đàn cá .

(c) Hồ sơ công văn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay đánh dấu đàn cá bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay đánh dấu đàn cá, bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu loại tàu bay (trực thăng, cánh bằng) được sử dụng; phương thức lắp đặt thiết bị bay quan sát; tài liệu khai thác loại tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính; ngày dự kiến khai thác;

(2) Bản sao các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức đề nghị (giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);

(3) Bản sao các tài liệu hướng dẫn khai thác (OM);

(4) Tài liệu giải trình quản lý bảo dưỡng tàu bay;

(5) Chương trình bảo dưỡng tàu bay của Người khai thác;

(6) Nhật ký kỹ thuật tàu bay;

(7) Danh mục chủng loại và số lượng tàu bay dự kiến khai thác.

(d) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay đánh dấu đàn cá phải nộp tối thiểu trước 30 ngày trước ngày hết hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được cấp. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay đánh dấu đàn cá bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu tàu bay (trực thăng, cánh bằng); tài liệu khai thác tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính;

(2) Báo cáo về những hoạt động trong thời hạn Giấy chứng nhận đã được cấp và những thay đổi tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay đánh dấu đàn cá (nếu có).

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 11.183: THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC TÀU BAY BAY BÁO CÁO GIAO THÔNG

(a) Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay báo cáo giao thông có thời hạn 24 tháng tính từ tháng cấp mới hoặc gia hạn Giấy chứng nhận.

(b) Người khai thác tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay báo cáo giao thông trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác tàu bay báo cáo giao thông gửi về Cục HKVN tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tiến hành công việc khai thác tàu bay bay báo cáo giao thông.

(c) Hồ sơ Công văn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay báo cáo giao thông bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay báo cáo giao thông, bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu loại tàu bay (trực thăng, cánh bằng) được sử dụng; phương thức lắp đặt thiết bị phục vụ công tác bay báo cáo giao thông; tài liệu khai thác loại tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính; ngày dự kiến khai thác;

(2) Bản sao các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức đề nghị (giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);

(3) Bản sao các tài liệu hướng dẫn khai thác (OM);

(4) Tài liệu giải trình quản lý bảo dưỡng tàu bay;

(5) Chương trình bảo dưỡng tàu bay của Người khai thác;

(6) Nhật ký kỹ thuật tàu bay;

(7) Danh mục chủng loại và số lượng tàu bay dự kiến khai thác.

(d) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay báo cáo giao thông phải nộp tối thiểu trước 30 ngày trước ngày hết hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được cấp. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay báo cáo giao thông bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác chính; loại hình khai thác; kinh nghiệm khai thác trước đó; loại, kiểu tàu bay (trực thăng, cánh bằng); tài liệu khai thác tàu bay liên quan; kinh nghiệm và trình độ của nhân viên giám sát khai thác chính;

(2) Báo cáo về những hoạt động trong thời hạn Giấy chứng nhận đã được cấp và những thay đổi tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bay báo cáo giao thông (nếu có).

Phần 12

PHÊ CHUẨN VÀ GIÁM SÁT NGƯỜI KHAI THÁC

CHƯƠNG A. TỔNG QUÁT

12.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

12.003 ĐỊNH NGHĨA

12.005 CHỮ VIẾT TẮT

CHƯƠNG B. GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (AOC)

12.010 TUÂN THỦ GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

12.013 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

12.015 CẤP HOẶC TỪ CHỐI CẤP AOC

12.017 NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (AOC)

12.020 THỜI GIAN CÓ HIỆU LỰC CỦA AOC

12.023 GIA HẠN VÀ SỬA ĐỔI AOC

CHƯƠNG C. QUÁ TRÌNH PHÊ CHUẨN AOC

12.030 YÊU CẦU VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU

12.033 YÊU CẦU TIẾP THEO

12.035 BAY KIỂM CHỨNG

12.037 KHAI THÁC TẦM BAY MỞ RỘNG ĐỐI VỚI TÀU BAY 2 ĐỘNG CƠ (ETOPS)

12.040 PHÊ CHUẨN GIẢM PHÂN CÁCH CAO

12.043 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYÊN CHỞ HÀNG NGUY HIỂM

CHƯƠNG D. GIÁM SÁT VÀ GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA AOC

12.050 TIẾP TỤC GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN GỐC THEO YÊU CẦU

12.053 TIẾP CẬN ĐỂ KIỂM TRA

12.055 THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM VÀ KIỂM TRA

CHƯƠNG E. QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN AOC

12.060 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

12.063 CƠ SỞ KHAI THÁC

12.065 TRANG THIẾT BỊ

12.067 HỆ THỐNG TÀI LIỆU AN TOÀN BAY

12.070 KẾ HOẠCH KHAI THÁC

12.073 HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

12.075 HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN

12.077 CHƯƠNG TRÌNH AN NINH

CHƯƠNG F. HỒ SƠ NGƯỜI KHAI THÁC CÓ AOC

12.080 CÁC YÊU CẦU VỀ HỒ SƠ

12.083 LƯU GIỮ VÀ DUY TRÌ HỒ SƠ NHÂN VIÊN

12.085 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NHÂN VIÊN BẢO DƯỠNG

12.087 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT TẢI

12.090 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA THÀNH VIÊN TỔ LÁI

12.093 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

12.095 HỒ SƠ THỜI GIAN BAY VÀ THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ CỦA THÀNH VIÊN TỔ BAY

12.097 HỒ SƠ VỀ LIỀU LƯỢNG BỨC XẠ VŨ TRỤ

12.100 HỒ SƠ VỀ BẰNG CẤP CỦA NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT KHAI THÁC

12.103 NHẬT KÝ HÀNH TRÌNH/KỸ THUẬT TÀU BAY

12.105 LÝ LỊCH MÁY BAY, ĐỘNG CƠ, ĐỘNG CƠ PHỤ, CÁNH QUẠT VÀ SỔ GHI CHÉP CẢI TIẾN TÀU BAY

12.107 TÓM TẮT CÁC HỎNG HÓC ĐƯỢC PHÉP TRÌ HOÃN SỬA CHỮA

12.110 HỒ SƠ TÓM TẮT TRẠNG THÁI VÀ KIỂM TRA TÀU BAY

12.113 HỒ SƠ LẬP KẾ HOẠCH VỀ TÍNH TẢI VÀ CÂN BẰNG TRỌNG TẢI

12.115 HỒ SƠ LẬP KẾ HOẠCH BAY

12.117 HỒ SƠ CÁC THIẾT BỊ KHẨN NGUY VÀ THIẾT BỊ CỨU SINH CỦA TÀU BAY

12.120 LƯU GIỮ HỒ SƠ THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU BAY VÀ GHI ÂM TRONG BUỒNG LÁI

CHƯƠNG G. TÀU BAY

12.130 TÀU BAY ĐƯỢC PHÊ CHUẨN

12.133 DIỄN TẬP THOÁT HIỂM KHẨN NGUY

12.135 CHỨNG MINH KHẢ NĂNG HẠ CÁNH KHẨN NGUY TRÊN MẶT NƯỚC

12.137 THUÊ KHÔ TÀU BAY ĐĂNG KÝ NƯỚC NGOÀI

12.140 TRAO ĐỔI TÀU BAY

12.143 THUÊ ƯỚT TÀU BAY

CHƯƠNG H. QUẢN LÝ KHAI THÁC BAY CỦA NGƯỜI CÓ AOC

12.150 PHẠM VI ÁP DỤNG

12.153 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC

12.155 CÁC TÀI LIỆU BẮT BUỘC

12.157 GIỚI HẠN THỜI GIAN BAY VÀ THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ

12.160 CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN

12.163 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC TÀU BAY

12.165 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY ĐÃ ĐƯỢC PHÊ CHUẨN

12.167 PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA BUỒNG LÁI

12.170 DANH MỤC THIẾT BỊ TỐI THIỂU (MEL) VÀ DANH MỤC SAI LỆCH CẤU HÌNH (CDL)

12.173 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LẬP TÍNH NĂNG KHAI THÁC TÀU BAY

12.175 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU TÍNH NĂNG KHAI THÁC TÀU BAY

12.177 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ CHẤT, XẾP TẢI TÀU BAY

12.180 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU VỀ TRỌNG LƯỢNG VÀ CÂN BẰNG

12.183 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

12.185 BẢNG HƯỚNG DẪN HÀNH KHÁCH

12.187 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG

12.190 HƯỚNG DẪN TUYẾN ĐƯỜNG BAY

12.193 CÁC NGUỒN CUNG CẤP BÁO CÁO THỜI TIẾT

12.195 CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG ĐÓNG BĂNG VÀ LÀM TAN BĂNG

12.197 HỆ THỐNG THEO DÕI VÀ GIÁM SÁT BAY

12.200 HỆ THỐNG THEO DÕI HOẶC ĐỊNH VỊ CHUYẾN BAY

12.203 PHƯƠNG TIỆN LIÊN LẠC

12.205 TUYẾN ĐƯỜNG BAY VÀ KHU VỰC KHAI THÁC

12.207 HỆ THỐNG DẪN ĐƯỜNG CHÍNH XÁC

12.210 ĐỘ CAO AN TOÀN TỐI THIỂU

12.213 TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU KHAI THÁC SÂN BAY

CHƯƠNG I. CÁC YÊU CẦU BẢO DƯỠNG

12.220 PHẠM VI ÁP DỤNG

12.223 TRÁCH NHIỆM BẢO DƯỠNG

12.225 PHÊ CHUẨN VÀ CHẤP THUẬN CHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG

12.227 TÀI LIỆU ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNG

12.230 THÔNG TIN/DỮ LIỆU BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TÀI LIỆU ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNG

12.233 QUẢN LÝ BẢO DƯỠNG

12.235 HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG BẢO DƯỠNG

12.237 GHI NHẬT KÝ KỸ THUẬT TÀU BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC

12.240 HỒ SƠ BẢO DƯỠNG

12.243 KÝ CHO PHÉP VÀO KHAI THÁC HOẶC GHI CHÉP SAU BẢO DƯỠNG TRONG NHẬT KÝ KỸ THUẬT

12.245 CẢI TIẾN VÀ SỬA CHỮA

12.247 CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG TÀU BAY

12.250 TÀI LIỆU TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG TÀU BAY

12.253 QUYỀN THỰC HIỆN VÀ PHÊ CHUẨN BẢO DƯỠNG, BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA VÀ CẢI TIẾN

12.255 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KIỂM TRA BẢO DƯỠNG BẮT BUỘC

12.257 CÁC YÊU CẦU VỀ CHỨNG CHỈ ĐỐI VỚI KỸ THUẬT VIÊN CỦA NGƯỜI KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG TƯƠNG ĐƯƠNG

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.013 QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.023 THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 12.023 THỦ TỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.033 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO NGƯỜI KHAI THÁC BAY TAXI MỘT NGƯỜI LÁI

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 12.033 KHAI THÁC BAY BAN ĐÊM VÀ KHAI THÁC BAY TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG BAY BẰNG THIẾT BỊ (IMC) - LOẠI TÀU BAY 1 ĐỘNG CƠ TUỐC-BIN

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.040 CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG CỦA HỆ THỐNG ĐỒNG HỒ KHÍ ÁP

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.060 YÊU CẦU VỀ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.075: NỘI DUNG BÁO CÁO VIỆC QUẢN LÝ ĐỘI TÀU BAY

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.113 TÀI LIỆU TRỌNG LƯỢNG VÀ CÂN BẰNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.115 KẾ HOẠCH KHAI THÁC BAY

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.153 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.170 DANH MỤC THIẾT BỊ TỐI THIỂU

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.185 BẢNG HƯỚNG DẪN HÀNH KHÁCH

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.187: HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.193 CÁC NGUỒN BÁO CÁO THỜI TIẾT

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.195 CHƯƠNG TRÌNH LÀM TAN BĂNG VÀ CHỐNG ĐÓNG BĂNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.227: NỘI DUNG TÀI LIỆU ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNG

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.235 YÊU CẦU BỔ SUNG VỀ HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO DƯỠNG TÀU BAY

CHƯƠNG A. TỔNG QUÁT

12.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này đưa ra các yêu cầu của Việt Nam về cấp lần đầu và duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC);

(b) Phần này áp dụng đối với tất cả các cá nhân và tổ chức khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại không có AOC của một nước thành viên ICAO khác:

(1) Ở Việt Nam; hoặc

(2) Khai thác quốc tế sử dụng tàu bay đăng ký tại Việt Nam.

(c) Phần này cũng áp dụng đối với những người thực hiện nhiệm vụ của Người khai thác nói tại khoản (b) của Điều này.

12.003 ĐỊNH NGHĨA

(a) Chương này áp dụng các định nghĩa sau:

Ghi chú: Các thuật ngữ khác liên quan đến hàng không được định nghĩa trong Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Các nguyên tắc yếu tố con người: Là nguyên tắc áp dụng đối với các kế hoạch, cấp phép, huấn luyện, khai thác và bảo dưỡng hàng không. Các nguyên tắc này tìm kiếm các giao diện an toàn giữa con người và các bộ phận cấu thành của hệ thống khác bằng cách xem xét một cách đầy đủ khả năng của con người;

(2) Chịu trách nhiệm trực tiếp: Là người được phân công vào vị trí chịu trách nhiệm các công việc tại một xưởng thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, cải tiến hay các chức năng khác có ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay;

(3) Chương trình bảo dưỡng do nhà chế tạo ban hành (MPD): Là chương trình trong tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng do nhà sản xuất tàu bay soạn thảo theo quy định đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt, cánh quay hoặc các thiết bị khẩn nguy;

(4) Có năng lực hàng không dân dụng: Có bằng cấp về kỹ thuật và kinh nghiệm về quản lý được Cục HKVN chấp thuận đối với một vị trí làm việc;

(5) Hệ thống bảo dưỡng tương đương: Người có AOC có thể thực hiện hoạt động bảo dưỡng thông qua thỏa thuận với một tổ chức bảo dưỡng tàu bay (AMO), hoặc có thể tự thực hiện công việc bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, hoặc thay thế, với điều kiện hệ thống bảo dưỡng của người có AOC đã được Cục HKVN phê chuẩn và tương đương với hệ thống bảo dưỡng của tổ chức AMO, ngoại trừ việc xác nhận bảo dưỡng tàu bay hoặc thiết bị tàu bay phải do kỹ thuật viên bảo dưỡng hàng không được cấp giấy phép và năng định phù hợp hoặc chuyên gia sửa chữa hàng không thực hiện phù hợp với quy định trong Phần 5;

(6) Hệ thống tài liệu an toàn bay: Là bộ tài liệu có liên quan đến nhau do Người khai thác soạn thảo. Bộ tài liệu này biên soạn và tổ chức các thông tin cần thiết cho khai thác bay và khai thác trên mặt đất, nó tối thiểu phải bao gồm tài liệu hướng dẫn khai thác và tài liệu kiểm soát bảo dưỡng của Người khai thác;

(7) Kiểm soát khai thác: Là thực hiện quyền hạn đối với việc bắt đầu, tiếp tục, chuyển hướng hoặc kết thúc một chuyến bay nhằm đảm bảo an toàn cho tàu bay, tính hiệu quả và đúng luật của chuyến bay;

(8) Kế hoạch khai thác bay: Là kế hoạch thực hiện an toàn chuyến bay của Người khai thác dựa trên tính năng của tàu bay, các giới hạn khai thác khác và các điều kiện dự định liên quan trên tuyến đường bay và tại các sân bay;

(9) Khả năng của con người: Là năng lực và giới hạn của con người có ảnh hưởng đến an toàn và hiệu quả trong hoạt động hàng không;

(10) Khai thác bay taxi cơ bản: Là Người khai thác tàu bay không phải là tàu bay tuốc-bin phản lực có cấu hình tối đa được cấp Giấy chứng nhận là 9 ghế hành khách, Người khai thác này có không nhiều hơn:

(i) 05 tàu bay, gồm tối đa 3 loại khác nhau; và

(ii) 05 người lái;

(iii) Đại diện được ủy quyền của Cục HKVN;

(iv) Người có nhiệm vụ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa cụ thể trên tàu bay.

(11) Khai thác bay taxi vé tháng: Là 1 Người khai thác tàu bay không phải là tàu bay phản lực với sức chứa tối đa là 19 ghế hành khách và/hoặc:

(i) 01 đội tàu bay có nhiều hơn 5 tàu bay, mỗi tàu bay có sức chứa tối đa 9 ghế hành khách;

(ii) 01 đội có nhiều hơn 3 loại tàu bay khác nhau, mỗi tàu bay có sức chứa tối đa là 9 ghế hành khách; và/hoặc

(iii) Khai thác 1 tàu bay hoặc nhiều hơn, mỗi tàu bay có sức chứa tối đa nhiều hơn 9 hành khách.

(12) Khai thác bay taxi một người lái: Là Người khai thác tàu bay không phải là tàu bay tuốc-bin phản lực có cấu hình được phê chuẩn tối đa là 9 ghế hành khách. Người khai thác này có không nhiều hơn:

(i) Một tàu bay; và

(ii) Một người lái chỉ huy.

(13) Người có AOC khai thác bay taxi: Thuật ngữ này áp dụng đối với các nhà khai thác tàu bay với sức chứa tối đa là 19 ghế hành khách. Với mục đích cấp AOC, chia ra làm 3 nhóm Người khai thác loại này với các yêu cầu khác nhau trên cơ sở mức độ phức tạp của loại hình khai thác. Các nhóm đó là:

(i) Khai thác bay taxi chuyên chở hàng 1 người lái;

(ii) Khai thác bay taxi cơ bản; và

(iii) Khai thác bay taxi vé tháng.

(14) Nhật ký kỹ thuật tàu bay: Là tài liệu mang theo tàu bay để ghi chép các hỏng hóc và sai lệch phát hiện trong quá trình khai thác, các chi tiết về bảo dưỡng được thực hiện khi tàu bay hoạt động giữa 2 lần bảo dưỡng tại cơ sở bảo dưỡng. Nhật ký kỹ thuật tàu bay còn chứa các thông tin liên quan đến an toàn bay và các dữ liệu bảo dưỡng mà tổ khai thác phải biết;

(15) Phục vụ trên mặt đất: Là các dịch vụ cần thiết khi tàu bay đến hoặc đi tại một sân bay, ngoài dịch vụ không lưu;

(16) Tài liệu kiểm soát bảo dưỡng: Là tài liệu miêu tả các quy trình cần thiết của nhà khai thác nhằm đảm bảo các công việc bảo dưỡng theo lịch và không theo lịch được thực hiện trên tàu bay đúng thời gian, được kiểm soát và chuẩn xác;

(17) Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng: Là tài liệu do người đứng đầu tổ chức bảo dưỡng ký và được Cục HKVN phê chuẩn nêu chi tiết cơ cấu của tổ chức bảo dưỡng, trách nhiệm quản lý, phạm vi công việc, miêu tả cơ sở nhà xưởng, các quy trình bảo dưỡng và hệ thống đảm bảo chất lượng hoặc hệ thống kiểm tra;

(18) Tàu bay chở hàng: Là bất kỳ tàu bay nào chuyên chở hàng hóa và tài sản, trừ hành khách. Trong phạm vi phần này, những người sau đây không được coi là hành khách:

(i) Thành viên tổ bay;

(ii) Nhân viên của Người khai thác được phép chuyên chở trên tàu bay phù hợp với các hướng dẫn trong tài liệu hướng dẫn khai thác (OM);

(19) Thiết bị ghi dữ liệu bay: Là bất kỳ một loại thiết bị ghi nào được lắp đặt trên tàu bay với mục đích hỗ trợ cho việc điều tra tai nạn và sự cố;

(20) Thỏa thuận trao đổi: Là thỏa thuận cho thuê, thỏa thuận này cho phép nhà vận chuyển hàng không thuê khô và kiểm soát hoặc không kiểm soát hoạt động của tàu bay tại sân bay;

(21) Thời gian hiệu ứng: Là khoảng thời gian dự tính một chất lỏng làm tan băng/chống đóng băng sẽ ngăn chặn được sự hình thành sương giá, băng và tuyết trên các bề mặt được bảo vệ của tàu bay;

(22) Xác nhận hoàn thành bảo dưỡng: Là tài liệu chứng nhận công việc bảo dưỡng đã được thực hiện một cách chuẩn xác, phù hợp với các số liệu đã phê chuẩn và các quy trình trong Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng hoặc hệ thống tương đương.

12.005 CHỮ VIẾT TẮT

(a) Phần này sử dụng các chữ viết tắt sau đây:

(1) AOC (Air Operator Certificate) - Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay;

(2) AMO (Approved Maintenance Organization) - Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn;

(3) ATP (Air Transport Pilot) - Người lái tàu bay vận tải thương mại;

(4) CDL (Configuration Deviation List) - Danh mục sai lệch cấu hình;

(5) IMC (Instrument Meteorological Conditions) - Điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị;

(6) MEL (Minimum Equipment List) - Danh mục thiết bị tối thiểu;

(7) TVE (Total Vertical Error) - Tổng sai số chiều cao.

CHƯƠNG B. GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (AOC)

12.010 TUÂN THỦ GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

(a) Người khai thác không được khai thác tàu bay với mục đích vận tải thương mại nếu không có AOC đối với loại hình khai thác thực hiện;

(b) Người khai thác không được thực hiện các loại hình khai thác vận tải thương mại chưa được cho phép trong AOC;

(c) Người có AOC phải luôn duy trì sự tuân thủ các điều khoản, điều kiện cấp Giấy chứng nhận và các yêu cầu bảo dưỡng quy định trong AOC.

Ghi chú: Các điều kiện cấp AOC là tất cả các văn bản phê chuẩn đáp ứng các yêu cầu cấp AOC trong Phần này, bao gồm thư bổ nhiệm, thư phê chuẩn, phê chuẩn danh mục các trang hiệu lực của 1 tài liệu.

12.013 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

(a) Người khai thác tàu bay làm đơn đề nghị Cục HKVN cấp AOC phải nộp hồ sơ gồm:

(1) Đơn theo mẫu quy định của Cục HKVN;

(2) Các tài liệu chứa đựng đầy đủ các thông tin mà Cục HKVN yêu cầu; và

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều hướng dẫn chi tiết về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác tàu bay.

(b) Người khai thác tàu bay phải nộp hồ sơ đề nghị cấp AOC lần đầu tối thiểu 90 ngày trước ngày dự định khai thác, tài liệu hướng dẫn khai thác và tài liệu kiểm soát bảo dưỡng có thể nộp sau nhưng không muộn hơn 60 ngày trước ngày dự định khai thác;

(c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ của Người khai thác, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp AOC không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu;

(d) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế;

(e) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người đề nghị và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian phê chuẩn AOC;

(f) Người làm đơn đề nghị được khai thác bay taxi 1 người lái phải nộp hồ sơ ít nhất 30 ngày trước ngày dự định khai thác;

(g) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của Người khai thác, Cục HKVN thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác bay taxi 1 người lái và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp AOC cho Người khai thác bay taxi 1 người lái không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn AOC cho Người khai thác bay taxi 1 người lái sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu;

(h) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác bay taxi 1 người lái để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế;

(i) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người đề nghị hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận Người khai thác bay taxi 1 người lái. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người đề nghị và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian cấp AOC.

12.015 CẤP HOẶC TỪ CHỐI CẤP AOC

(a) Cục HKVN có thể cấp AOC nếu sau khi nghiên cứu và thẩm định thấy Người khai thác tàu bay:

(1) Là pháp nhân Việt Nam;

(2) Có trụ sở chính và văn phòng đăng ký ở Việt Nam;

(3) Đáp ứng các quy chế và tiêu chuẩn áp dụng đối với người có AOC và không có AOC do quốc gia thành viên khác cấp tại thời điểm đề nghị;

(4) Có đầy đủ trang, thiết bị kèm theo tài liệu hướng dẫn khai thác để khai thác vận tải thương mại và bảo dưỡng tàu bay một cách an toàn;

(5) Có giấy phép kinh doanh hoặc đăng ký kinh doanh phù hợp theo quy định của pháp luật Việt Nam; và

(6) Trả các loại phí và lệ phí theo quy định.

(b) Cục HKVN có thể từ chối hồ sơ đề nghị cấp AOC khi nhận thấy:

(1) Người khai thác tàu bay không có đầy đủ trang, thiết bị phù hợp để khai thác, bảo dưỡng tàu bay, hoặc không có khả năng thực hiện khai thác vận tải hàng không thương mại một cách an toàn;

(2) Người khai thác tàu bay trước đó đã từng có AOC nhưng đã bị thu hồi; hoặc

(3) Cá nhân được tuyển dụng vào vị trí quan trọng quy định tại Điều 12.060 là người đã góp phần gây ra quá trình thu hồi AOC có mối quan hệ mật thiết hoặc được tuyển dụng vào một vị trí theo yêu cầu của quy chế này.

12.017 NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (AOC)

(a) Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay gồm có 2 phần: (1) Phần 1 để niêm yết có dấu và chữ ký của Cục HKVN;

(2) Phần 2 quy định phạm vi hoạt động, bao gồm các khu vực khai thác, loại tàu bay, các năng định, các điều kiện và giới hạn của AOC; và

(b) Giấy chứng nhận AOC do Cục HKVN cấp có nội dung sau đây: (1) Tên và địa chỉ (trụ sở chính) của người có AOC;

(2) Ngày cấp và thời hạn hiệu lực của từng trang được cấp; (3) Miêu tả các loại hình khai thác được phép thực hiện;

(4) Các loại tàu bay được phép sử dụng;

(5) Các khu vực và/hoặc tuyến đường được phép khai thác; và

(6) Các ủy quyền, phê chuẩn và giới hạn đặc biệt khác do Cục HKVN cấp phù hợp với các tiêu chuẩn áp dụng đối với việc khai thác và bảo dưỡng do người có AOC thực hiện.

(c) Đối với mỗi đội tàu bay cùng loại và năng định, Cục HKVN sẽ cấp các tài liệu sau đây để đặt trong buồng lái của từng tàu bay do người có AOC khai thác:

(1) Một bản sao AOC được Cục HKVN xác nhận; và

(2) Một bản sao các năng định, điều kiện và giới hạn của đội tàu bay đó. (d) Các tài liệu nêu ở khoản (c) trên đây phải có bản tiếng Anh đi kèm.

12.020 THỜI GIAN CÓ HIỆU LỰC CỦA AOC

(a) Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay hoặc một phần của Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay do Cục HKVN cấp sẽ có hiệu lực 12 tháng, trừ khi:

(1) Cục HKVN sửa đổi, đình chỉ, thu hồi hoặc kết thúc hiệu lực của Giấy chứng nhận;

(2) Người có AOC từ bỏ và nộp lại AOC cho Cục HKVN; hoặc

(3) Người có AOC ngừng khai thác trong khoảng thời gian nhiều hơn 60 ngày.

12.023 GIA HẠN VÀ SỬA ĐỔI AOC

(a) Cục HKVN có thể sửa đổi AOC trong các trường hợp:

(1) Vấn đề an toàn trong vận chuyển hàng không thương mại và lợi ích công cộng đòi hỏi phải sửa đổi; hoặc

(2) Người có AOC đề nghị sửa đổi, và Cục HKVN nhận thấy vấn đề an toàn trong vận tải hàng không thương mại và lợi ích công cộng cho phép sửa đổi.

(b) Nếu Cục HKVN thông báo bằng văn bản rằng có trường hợp uy hiếp an toàn đòi hỏi phải sửa đổi ngay lập tức vì lợi ích công cộng và để đảm bảo an toàn trong vận tải hàng không thương mại, thì những sửa đổi đó sẽ có hiệu lực ngay mà không phải chờ đến ngày người có AOC nhận được thông báo.

(c) Người có AOC có thể khiếu nại đối với sửa đổi, song vẫn phải khai thác tàu bay theo sửa đổi đó, trừ khi sửa đổi được hủy bỏ sau đó.

(d) Các sửa đổi do Cục HKVN đề xuất không phải là sửa đổi khẩn cấp sẽ có hiệu lực sau 30 ngày tính từ khi Cục HKVN thông báo cho người có AOC, trừ khi người có AOC khiếu nại bằng văn bản đối với đề xuất này trước ngày sửa đổi có hiệu lực. Khiếu nại sẽ có hiệu lực cho đến khi quá trình khiếu nại kết thúc.

(e) Các sửa đổi do người có AOC đề xuất phải được thực hiện 30 ngày trước ngày dự định khai thác theo các sửa đổi này.

(f) Đơn đề nghị gia hạn AOC phải nộp tối thiểu trước 30 ngày trước ngày hết hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận AOC, trừ khi có sự đồng ý của Cục HVKN;

(g) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi AOC của Người khai thác, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian gia hạn, sửa đổi AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu.

(h) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế để gia hạn hoặc sửa đổi AOC;

(i) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người đề nghị hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp gia hạn hoặc sửa đổi AOC. Trong trường hợp còn chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho người làm đơn và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian gia hạn hoặc sửa đổi AOC;

(j) Người khai thác không được thực hiện loại hình khai thác vận tải hàng không thương mại đòi hỏi phải sửa đổi trong AOC, trừ khi Người khai thác đã được Cục HKVN phê chuẩn sửa đổi đó.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều hướng dẫn về sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận khai thác tàu bay.

Ghi chú: Xem Phụ lục 2 Điều hướng dẫn về gia hạn Giấy chứng nhận khai thác tàu bay.

(k)4 Trường hợp bổ sung tàu bay mới vào Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC), trong thời hạn chín mươi ngày (90 ngày) kể từ ngày dự kiến đưa tàu bay vào khai thác, người khai thác tàu bay giải trình bằng văn bản phương án bảo đảm nguồn nhân lực khai thác tàu bay (bao gồm thành viên tổ lái, nhân viên điều độ, khai thác bay), phương án bảo đảm bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay gửi Cục Hàng không Việt Nam xem xét, chấp thuận.

CHƯƠNG C. QUÁ TRÌNH PHÊ CHUẨN AOC

12.030 YÊU CẦU VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU

(a) Trước khi được cấp AOC, Người khai thác tàu bay phải được Cục HKVN phê chuẩn phù hợp với các quy định về khai thác, bảo dưỡng tàu bay của Người khai thác tàu bay trong Bộ quy chế an toàn hàng không này.

12.033 YÊU CẦU TIẾP THEO

(a) Ngoại trừ các quy định khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu, các yêu cầu sửa đổi tiếp theo về quyền hạn khai thác trong AOC nêu sau đây đòi hỏi phải thực hiện một cách đầy đủ quy trình phê chuẩn trước khi hoạt động:

(1) Bổ sung kiểu loại và cấu hình tàu bay mới;

(2) Khai thác trong mọi điều kiện thời tiết, bao gồm tiếp cận bằng thiết bị CAT II, CAT III và cất cánh trong tầm nhìn hạn chế;

(3) Các loại tính năng dẫn đường yêu cầu (RNP);

(4) Khai thác MNPS;

(5) Khai thác trong vùng trời giảm phân cách cao tối thiểu (RVSM);

(6) Khai thác tầm mở rộng;

(7) Khai thác ETOPS; và

(8) Khai thác tàu bay 1 người lái ban đêm và khai thác trong điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị;

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều hướng dẫn về cấp Giấy chứng nhận khai thác bay Taxi loại tàu bay có một người lái.

(9) Khai thác tàu bay một động cơ tuốc-bin vào ban đêm và khai thác trong điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị.

Ghi chú: Xem Phụ lục 2 Điều hướng dẫn về cấp Giấy chứng nhận cho tàu bay một động cơ tuốc-bin.

(10) Các nội dung khác khi Cục HKVN thấy cần thiết.

12.035 BAY KIỂM CHỨNG

(a) Không ai được khai thác một loại tàu bay với mục đích vận tải hàng không thương mại khi chưa thực hiện thành công các chuyến bay kiểm chứng trên loại tàu bay đó;

(b) Không ai được khai thác tàu bay trong khu vực được xác định là đặc biệt, hoặc sử dụng hệ thống dẫn đường chuyên ngành khi chưa thực hiện thành công chuyến bay kiểm chứng;

(c) Các chuyến bay kiểm chứng quy định ở khoản (a) trên đây phải được thực hiện phù hợp với các quy định áp dụng đối với loại hình khai thác và loại tàu bay sử dụng;

(d) Cục HKVN có thể cho phép sai lệch so với quy định trong điều này nếu nhận thấy không cần phải có tính huống đặc biệt nhằm tuân thủ hoàn toàn với điều này;

(e) Không yêu cầu bay kiểm chứng đối với những Người khai thác tàu bay một người lái hoặc bay taxi cơ bản, khi những Người khai thác này đã được kiểm tra tay nghề ban đầu do người được Cục HKVN chỉ định thực hiện.

12.037 KHAI THÁC TẦM BAY MỞ RỘNG ĐỐI VỚI TÀU BAY 2 ĐỘNG CƠ (ETOPS)

(a) Không ai được thực hiện khai thác ETOPS trừ khi được Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận và phê chuẩn ngưỡng thời gian cụ thể;

(b) Trong khi đánh giá để cấp AOC, Cục HKVN phải chú ý đến tuyến đường bay, điều kiện khai thác dự tính và vị trí của sân bay dự bị đầy đủ trên đường bay. Phê chuẩn các loại hình khai thác này phải tính đến các nội dung sau:

(1) Quá trình phê chuẩn tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của loại tàu bay;

(2) Độ tin cậy của hệ thống lực đẩy;

(3) Các quy trình bảo dưỡng của Người khai thác;

(4) Hoạt động thực tế của Người khai thác;

(5) Các phương thức điều phối bay của Người khai thác;

(6) Chương trình huấn luyện tổ bay của Người khai thác;

(7) Điều kiện khai thác; và

(8) Có các sân bay dự bị trên đường bay.

12.040 PHÊ CHUẨN GIẢM PHÂN CÁCH CAO

(a) Không ai được thực hiện khai thác bay RVSM trừ khi Cục HKVN đã hoàn thành quá trình phê chuẩn đối với 1 tàu bay hoặc đội bay cụ thể.

(b) Trong khi đánh giá để phê chuẩn, Cục HKVN phải chú ý đến tuyến đường bay, điều kiện khai thác dự tính và tính phù hợp của tàu bay.

(c) Người có AOC phải đảm bảo rằng:

(1) Tính năng dẫn đường phân cách cao của tàu bay đáp ứng các yêu cầu quy định.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về tiêu chuẩn yêu cầu đối với thiết bị độ cao.

(2) Phải soạn thảo các phương thức và chương trình duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay (bảo dưỡng và sửa chữa) phù hợp; và

(3) Phải soạn thảo các phương thức phù hợp cho tổ lái trong tài liệu hướng dẫn khai thác để khai thác trong vùng trời RVSM.

(d) Cục HKVN phải đảm bảo trước khi cho phép một tàu bay hoặc một đội tàu bay cụ thể thực hiện khai thác RVSM, đã quy định đầy đủ về:

(1) Việc nhận báo cáo về tính năng giữ độ cao do cơ quan theo dõi hoạt động RVSM theo từng khu vực; và

(2) Việc thực hiện ngay các biện pháp khắc phục đối với từng tàu bay, hoặc một nhóm tàu bay cùng loại đã được xác định trong các báo cáo là không tuân thủ các yêu cầu giữ độ cao khi khai thác trong vùng trời áp dụng RVSM.

Ghi chú: Trình tự, thủ tục Phê chuẩn giảm phân cách cao được thực hiện như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.043 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYÊN CHỞ HÀNG NGUY HIỂM

(a) Không ai được chuyên chở hàng nguy hiểm bằng đường hàng không trừ khi quá trình cấp Giấy chứng nhận theo các yêu cầu tại Phần 18 đã được hoàn thành.

CHƯƠNG D. GIÁM SÁT VÀ GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA AOC

12.050 TIẾP TỤC GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN GỐC THEO YÊU CẦU

(a) Người có AOC phải tuân thủ hệ thống giám sát do Cục HKVN quản lý để gia hạn Giấy chứng nhận gốc.

12.053 TIẾP CẬN ĐỂ KIỂM TRA

(a) Để Cục HKVN có thể xác định sự tuân thủ các quy định về an toàn có liên quan được quy định tại Bộ quy chế an toàn hàng không này, người có AOC phải:

(1) Tạo điều kiện để Cục HKVN tiếp cận và phối hợp với bất kỳ tổ chức, cơ sở và tàu bay nào của mình;

(2) Đảm bảo Cục HKVN được tiếp cận và phối hợp với bất kỳ tổ chức, cơ sở nào mà người có AOC đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ khai thác vận tải hàng không thương mại và bảo dưỡng; và

(3) Tạo điều kiện cho Cục HKVN tiếp cận một cách dễ dàng và liên tục buồng lái tàu bay trong khi khai thác bay.

(b) Người có AOC phải bố trí cho người được ủy quyền của Cục HKVN vị trí ghế phụ dễ quan sát trên mỗi tàu bay nơi các hoạt động và đối thoại của tổ lái có thể nhận biết được một cách dễ dàng.

Ghi chú: Sự phù hợp của vị trí ghế ngồi và khả năng theo dõi các hoạt động của tổ lái, các đối thoại và liên lạc vô tuyến do Cục HKVN xác định.

(c) Vị trí quan sát nói trên (chỗ ngồi, mặt nạ ô-xy và hệ thống đàm thoại nội bộ) phải luôn trong trạng thái hoạt động. Trong trường hợp vị trí quan sát được người được ủy quyền của Cục HKVN xác định là không hoạt động, người có AOC phải:

(1) Bố trí cho người được ủy quyền của Cục HKVN vị trí khác trong khoang hành khách; và

(2) Thực hiện các sửa chữa cần thiết vị trí quan sát phía trước trong vòng 3 ngày.

(d) Trường hợp Người khai thác từ chối không cho người được ủy quyền của Cục HKVN tiếp cận buồng lái, phải kịp thời có báo cáo giải trình nguyên nhân gửi lên Cục HKVN.

12.055 THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM VÀ KIỂM TRA

(a) Cục HKVN thực hiện gia hạn AOC của Người khai thác khi Người khai thác đã nộp đủ hồ sơ theo quy định;

(b) Người có AOC có trách nhiệm tạo điều kiện cho Cục HKVN thực hiện kiểm tra và thanh tra tại mọi nơi, mọi thời điểm nhằm xác định tính tuân thủ của người có AOC với luật, quy chế áp dụng, và các điều khoản, điều kiện trong AOC;

(c) Người có AOC phải lưu giữ tại cơ sở khai thác chính các tài liệu sau đây: (1) Tất cả các phần của AOC còn hiệu lực;

(2) Tất cả các phần của Tài liệu hướng dẫn khai thác và hướng dẫn bảo dưỡng của đơn vị mình;

(3) Một danh mục hiện hành nêu vị trí, chức vụ của các cá nhân chịu trách nhiệm từng loại hồ sơ, tài liệu và báo cáo mà Người khai thác phải lưu giữ theo quy định của luật, các quy chế và tiêu chuẩn hàng không áp dụng.

(d) Người có AOC một người lái phải gửi hồ sơ đến Cục HKVN.

(e) Việc người có AOC không trình Cục HKVN tất cả các phần của Giấy chứng nhận AOC, tài liệu hướng dẫn khai thác và hướng dẫn bảo dưỡng, các hồ sơ, tài liệu, báo cáo khi được yêu cầu có thể dẫn đến việc Cục HKVN đình chỉ một phần hoặc toàn bộ AOC.

CHƯƠNG E. QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN AOC

12.060 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Giám đốc điều hành phải được Cục HKVN chấp thuận và có quyền hạn nhằm đảm bảo tất cả các hoạt động khai thác bay và bảo dưỡng được cung cấp tài chính và được thực hiện với tiêu chuẩn an toàn cao nhất theo quy định của Cục HKVN.

(b) Khi thực hiện khai thác vận tải hàng không thương mại, người có AOC phải bổ nhiệm các cá nhân chịu trách nhiệm về quản lý và giám sát trong các lĩnh vực sau:

(1) Khai thác bay;

(2) Hệ thống bảo dưỡng; (3) Huấn luyện tổ bay;

(4) Khai thác mặt đất;

(5) An toàn.

(c) Những người này phải chứng minh năng lực hàng không dân dụng và chính thức thực hiện chức năng được phân công phụ trách trong quá trình khai thác của người có AOC.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về các yêu cầu bổ sung đối với cán bộ quản lý.

(d) Cục HKVN có thể phê chuẩn cho một hoặc nhiều vị trí khác với các vị trí nêu trên nếu người có AOC chứng minh được rằng có thể thực hiện khai thác với mức độ an toàn cao hơn với số lượng cán bộ quản lý ít hơn hoặc với chuyên môn khác phụ thuộc vào:

(1) Loại hình khai thác thực hiện;

(2) Số lượng tàu bay khai thác; và

(3) Khu vực khai thác.

(e) Người khai thác bay taxi 1 người lái chỉ phải có giám đốc điều hành được Cục HKVN chấp thuận.

12.063 CƠ SỞ KHAI THÁC

(a) Người có AOC không có năng lực bảo dưỡng tàu bay luôn phải đảm bảo duy trì cơ sở khai thác chính của mình và cơ sở bảo dưỡng chính thông qua việc ký hợp đồng tất cả các loại hình bảo dưỡng với các tổ chức AMO được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 hoặc tương đương;

(b) Người có AOC được phép thực hiện bảo dưỡng theo quy định trong Phần 5 phải duy trì cơ sở khai thác và bảo dưỡng chính của mình;

(c) Người có AOC có thể thiết lập cơ sở khai thác chính và cơ sở bảo dưỡng chính tại cùng một địa điểm hoặc ở những địa điểm khác nhau;

(d) Người có AOC phải thông báo bằng văn bản cho Cục HKVN về dự định thiết lập hoặc thay đổi địa điểm của 2 cơ sở nói trên 30 ngày trước khi thực hiện dự định này.

(e) Người khai thác bay taxi 1 người lái không yêu cầu phải có cơ sở khai thác hoặc bảo dưỡng, song phải xác định vị trí và cá nhân được phân công lưu giữ các hồ sơ yêu cầu của mình, và phải sẵn sàng cung cấp cho người có thẩm quyền khi được yêu cầu.

12.065 TRANG THIẾT BỊ

(a) Người có AOC phải duy trì các trang thiết bị phục vụ cho khai thác và tiêu chuẩn đủ điều kiện bay tại cơ sở hoạt động chính. Trang thiết bị phải phù hợp với khu vực khai thác và loại hình khai thác;

(b) Người có AOC phải có đầy đủ trang thiết bị phục vụ mặt đất tại mỗi sân bay mà mình sử dụng nhằm đảm bảo phục vụ công tác cân bằng trọng tải, chất xếp tải an toàn cho tất cả các chuyến bay;

(c) Người khai thác bay taxi 1 người lái hoặc taxi cơ bản không yêu cầu phải có trang thiết bị hoặc nhân viên phục vụ, song phải có mặt tại tàu bay khi các dịch vụ đang được cung cấp cho tàu bay.

12.067 HỆ THỐNG TÀI LIỆU AN TOÀN BAY

(a) Người có AOC phải duy trì hệ thống tài liệu an toàn bay cung cấp cho nhân viên của mình các chính sách và phương thức phù hợp thông qua một hệ thống tài liệu hướng dẫn kết hợp nhằm đảm bảo mức an toàn cao nhất trong khai thác hàng không.

(b) Mỗi tài liệu hướng dẫn yêu cầu trong Phần này phải:

(1) Bao gồm các chỉ dẫn và thông tin cần thiết cho phép các nhân viên liên quan thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm của mình ở mức an toàn cao;

(2) Phải định dạng sao cho thuận lợi cho việc rà soát và có một hệ thống cho phép xác định được trạng thái sửa đổi hiện hành của từng tài liệu hướng dẫn;

(3) Có ghi ngày sửa đổi cuối cùng trên từng trang liên quan;

(4) Không trái với bất kỳ quy chế áp dụng nào của Việt Nam và phạm vi khai thác của người có AOC; và

(5) Mỗi tài liệu phải có hướng dẫn tham chiếu đến quy chế hàng không dân dụng liên quan.

(c) Không được bắt buộc áp dụng bất kỳ một chính sách, một phương thức khai thác bay hoặc một chức năng duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay trước khi phối hợp với Cục HKVN.

(d) Người có AOC phải trình Cục HKVN phê chuẩn các chính sách và quy trình dự kiến áp dụng tối thiểu 30 ngày trước ngày dự định thực hiện.

12.070 KẾ HOẠCH KHAI THÁC

(a) Khi thiết lập kế hoạch khai thác bay người có AOC phải:

(1) Dự tính đủ thời gian để phục vụ tàu bay một cách đầy đủ tại các điểm dừng trung gian; và

(2) Xem xét điều kiện gió hiện hành trên đường bay và tốc độ bay bằng đối với từng loại tàu bay.

(b) Tốc độ bay bằng áp dụng trong kế hoạch bay không được lớn hơn tốc độ bay bằng quy định của các động cơ tàu bay.

12.073 HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

(a) Người có AOC phải thiết lập hệ thống chất lượng bao gồm chương trình đánh giá chất lượng, bổ nhiệm người phụ trách chất lượng để theo dõi sự tuân thủ và thực hiện đầy đủ của các quy trình yêu cầu nhằm đảm bảo thực hành khai thác an toàn và tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay. Theo dõi sự tuân thủ bao gồm hệ thống phản hồi đến giám đốc điều hành để có biện pháp khắc phục khi cần thiết;

(b) Người có AOC phải đảm bảo mỗi hệ thống chất lượng có chương trình đảm bảo chất lượng. Chương trình đảm bảo chất lượng phải có các quy trình nhằm xác định tất cả các hoạt động khai thác được thực hiện phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn và phương thức áp dụng;

(c) Chương trình đánh giá chất lượng, người phụ trách chất lượng phải được Cục HKVN chấp thuận;

(d) Người có AOC phải miêu tả hệ thống đánh giá chất lượng trong các tài liệu phù hợp;

(e) Trái với quy định tại khoản (a) nói trên, Cục HKVN có thể chấp thuận việc bổ nhiệm hai cán bộ phụ trách chất lượng, một cán bộ chịu trách nhiệm về khai thác và một cán bộ chịu trách nhiệm về bảo dưỡng với điều kiện người có AOC phải chỉ định một bộ phận quản lý chất lượng để đảm bảo việc áp dụng của hệ thống chất lượng được thực hiện đồng bộ trong toàn bộ quá trình khai thác;

(f) Người có AOC khai thác bay taxi không yêu cầu phải thiết lập chương trình đánh giá chất lượng nhưng phải chịu sự giám sát của Cục HKVN hoặc người được Cục HKVN ủy quyền.

12.075 HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN

(a) Người có AOC phải thiết lập hệ thống quản lý an toàn, hệ thống này phải được Cục HKVN chấp thuận và tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:

(1) Nhận dạng các mối đe dọa đối với an toàn;

(2) Đảm bảo thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết để duy trì mức an toàn chấp nhận;

(3) Đảm bảo liên tục theo dõi và thường xuyên đánh giá mức an toàn đạt được; và

(4) Đặt ra mục tiêu cải tiến liên tục mức an toàn tổng thể.

(b) Hệ thống quản lý an toàn của người có AOC phải xác định một cách rõ ràng giới hạn trách nhiệm an toàn trong toàn bộ tổ chức của Người khai thác, bao gồm cả trách nhiệm an toàn của một bộ phận của lãnh đạo liên quan.

(c) Hệ thống quản lý an toàn của người có AOC phải bao gồm các trách nhiệm phòng ngừa tai nạn với các nội dung sau:

(1) Quản lý phương pháp báo cáo, cả báo cáo có hoặc không có danh tính, và khắc phục các vấn đề liên quan đến an toàn xẩy ra và gửi phản hồi đến nhân viên khai thác;

(2) Đánh giá xu hướng hoặc mô hình bất lợi trong ngành hàng không và của người có AOC;

(3) Thực hiện giảng bình vì mục đích đảm bảo an toàn; và

(4) Phát hành các bản tin an toàn và tiêu chuẩn hóa.

(d) Người có AOC khai thác các tàu bay có trọng lượng cất cánh được cấp Giấy chứng nhận lớn hơn 20.000 kg phải thiết lập và duy trì chương trình phân tích dữ liệu bay như là một phần của hệ thống quản lý an toàn.

(1) Chương trình phân tích dữ liệu bay phải là chương trình không mang mục đích để xử lý vi phạm và phải có bộ phận bảo vệ đầy đủ nhằm bảo vệ các nguồn dữ liệu.

(2) Người có AOC có thể hợp đồng việc vận hành chương trình phân tích dữ liệu bay với bên thứ 2 song vẫn phải đảm bảo trách nhiệm tổng thể trong việc duy trì chương trình này.

(e) Người khai thác tàu bay có trách nhiệm báo cáo Cục HKVN hàng tháng về đội tàu bay khai thác theo AOC được cấp;

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về nội dung báo cáo.

12.077 CHƯƠNG TRÌNH AN NINH

(a) Người có AOC phải có chương trình an ninh nhằm đảm bảo:

(1) Tất cả các nhân viên liên quan nắm vững và tuân thủ các yêu cầu liên quan trong chương trình an ninh quốc gia của Việt Nam;

(2) Các nhân viên này được làm quen với các biện pháp và kỹ thuật phòng ngừa cho hành khách, hành lý, hàng hóa, thư tín, thiết bị, thiết bị dự phòng dự định chuyên chở trên tàu bay để họ có thể tham gia vào việc phòng chống các hành động phá hoại hoặc các hình thức can thiệp bất hợp pháp khác;

(3) Các nhân viên này có thể đưa ra các hành động phù hợp để ngăn chặn các hành động can thiệp bất hợp pháp như phá hoại hoặc chiếm giữ tàu bay bất hợp pháp nhằm giảm thiểu hậu quả xấu khi chúng xảy ra;

(4) Ngay lập tức cùng với tổ bay lập báo cáo về việc can thiệp bất hợp pháp gửi cho nhà chức trách địa phương nơi xảy ra sự cố và Cục HKVN;

(5) Tất cả các tàu bay phải mang theo danh mục các phương thức tìm kiếm vũ khí, chất nổ và các vật dụng nguy hiểm khác giấu trên tàu bay, các phương thức này phải phù hợp với loại tàu bay;

(6) Danh mục các phương thức tìm kiếm nói trên phải được hỗ trợ bởi tài liệu hướng dẫn về:

(i) Tiến trình thực hiện khi phát hiện có bom hoặc đồ vật đáng ngờ trên tàu bay, và

(ii) Các thông tin về địa điểm nguy hiểm nhất cụ thể của tàu bay.

(7) Nếu có bất kỳ thứ vũ khí nào được chấp nhận chuyên chở trên tàu bay thì trong tài liệu hướng dẫn khai thác phải có quy định phương pháp chuyên chở các vũ khí này sao cho không ai có thể tiếp cận được trong suốt thời gian bay.

CHƯƠNG F. HỒ SƠ NGƯỜI KHAI THÁC CÓ AOC

12.080 CÁC YÊU CẦU VỀ HỒ SƠ

(a) Người có AOC phải đảm bảo ghi đầy đủ tất cả các hồ sơ yêu cầu trong Phần này:

(1) Đối với bằng cấp và kinh nghiệm của cá nhân hoặc tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay: trước khi sử dụng cá nhân đó hoặc tàu bay, thiết bị tàu bay vào khai thác vận tải hàng không thương mại;

(2) Đối với tất cả các hồ sơ khác, phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết cho người được giao nhiệm vụ ghi hồ sơ.

(b) Người có AOC phải đảm bảo có các quy trình để cung cấp thông tin một cách kịp thời cho người được giao nhiệm vụ ghi một hồ sơ cụ thể sao cho hồ sơ được liên tục cập nhật và luôn sẵn sàng cho việc xem xét lập kế hoạch và thực hiện khai thác vận tải hàng không thương mại;

(c) Người ghi một hồ sơ cụ thể phải được giao nhiệm vụ này bằng văn bản, phải được huấn luyện và hướng dẫn cách ghi hồ sơ sao cho chính xác và kịp thời;

(d) Người được giao nhiệm vụ ghi và/hoặc ký hồ sơ yêu cầu trong Phần này phải ghi một cách chính xác và kịp thời sao cho các hồ sơ sử dụng để lập kế hoạch và thực hiện khai thác vận tải hàng không thương mại phản ánh được chính xác hoàn cảnh tại thời điểm sử dụng;

(e) Hồ sơ sử dụng cho mục đích khai thác và bảo dưỡng phải được ghi bằng mực hoặc bút không tẩy được, trừ khi Cục HKVN có quy định khác.

12.083 LƯU GIỮ VÀ DUY TRÌ HỒ SƠ NHÂN VIÊN

(a) Người có AOC phải duy trì hồ sơ còn hiệu lực về bằng cấp và quá trình huấn luyện của tất cả các nhân viên trong công ty và của nhân viên hợp đồng liên quan đến kiểm soát khai thác, khai thác bay, khai thác trên mặt đất và bảo dưỡng.

(b) Người có AOC phải duy trì hồ sơ của thành viên tổ bay, các nhân viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát khai thác với đầy đủ các chi tiết nhằm xác định việc đáp ứng các yêu cầu về trình độ và kinh nghiệm để thực hiện nhiệm vụ khai thác vận tải hàng không thương mại đối với các nhân viên đó.

(c) Hồ sơ, nội dung và hình thức của hồ sơ phải được Cục HKVN phê chuẩn trước khi sử dụng trong vận tải thương mại.

(d) Hồ sơ phải có dấu hiệu nhận dạng của người có AOC và của từng cá nhân cụ thể.

(e) Hồ sơ của một cá nhân phải được người có AOC lưu giữ ở nơi an toàn tối thiểu 6 tháng sau khi cá nhân đó không còn làm việc cho người có AOC nữa.

(f) Cục HKVN sẽ xem xét việc phê chuẩn phương pháp lưu giữ một phần thông tin trong các hồ sơ nói trên bằng hệ thống máy tính. Nếu không có phê chuẩn của Cục HKVN thì các hồ sơ được lưu giữ bằng hệ thống máy tính chỉ được coi là phương án dự phòng.

12.085 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NHÂN VIÊN BẢO DƯỠNG

(a) Người có AOC được phép thực hiện các công việc bảo dưỡng phải có hồ sơ về bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại của nhân viên bảo dưỡng trong đó khẳng định các nhân viên này có đủ bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại theo yêu cầu của các phần liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

12.087 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT TẢI

(a) Người có AOC phải có hồ sơ về bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại của nhân viên kiểm soát tải trong đó khẳng định các nhân viên này có đủ bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại theo yêu cầu của các phần liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

12.090 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA THÀNH VIÊN TỔ LÁI

(a) Người có AOC phải có hồ sơ về bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại của thành viên tổ lái trong đó khẳng định các nhân viên này có đủ bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại theo yêu cầu của các phần liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(b) Mỗi thành viên tổ lái phải được cung cấp hồ sơ tóm tắt hiện hành chứng minh các nhân viên này đã hoàn thành yêu cầu về huấn luyện ban đầu và huấn luyện định kỳ.

12.093 HỒ SƠ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM HIỆN TẠI CỦA TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

(a) Người có AOC phải có hồ sơ về bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại của tiếp viên hàng không trong đó khẳng định các nhân viên này có đủ bằng cấp và kinh nghiệm hiện tại theo yêu cầu của các phần liên quan của Quy chế hàng không dân dụng

(b) Mỗi tiếp viên hàng không phải được cung cấp hồ sơ tóm tắt hiện hành chứng minh các nhân viên này đã hoàn thành yêu cầu về huấn luyện ban đầu và huấn luyện định kỳ.

12.095 HỒ SƠ THỜI GIAN BAY VÀ THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ CỦA THÀNH VIÊN TỔ BAY

(a) Người có AOC phải có hồ sơ về thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ và thời gian nghỉ tối thiểu được phân công, và thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ và thời gian nghỉ thực tế của các thành viên tổ lái và tiếp viên hàng không theo yêu cầu tại Phần 15 đối với các nhân viên này.

12.097 HỒ SƠ VỀ LIỀU LƯỢNG BỨC XẠ VŨ TRỤ

(a) Người có AOC phải duy trì hồ sơ xác định tổng liều lượng bức xạ vũ trụ mà mỗi thành viên tổ bay bị nhiễm trong khoảng thời gian 12 tháng theo lịch trước đó.

12.100 HỒ SƠ VỀ BẰNG CẤP CỦA NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT KHAI THÁC

(a) Người có AOC phải có hồ sơ về bằng cấp của các nhân viên kiểm soát khai thác theo yêu cầu tại các Phần 14 và 16 đối với các nhân viên này.

12.103 NHẬT KÝ HÀNH TRÌNH/KỸ THUẬT TÀU BAY

(a) Người có AOC phải có nhật ký kỹ thuật của tàu bay, trong đó ghi tất cả các chuyến bay mà tàu bay đó đã thực hiện;

(b) Nhật ký, nội dung và hình thức của nhật ký phải được Cục HKVN phê chuẩn trước khi đưa vào sử dụng trong vận tải hàng không thương mại;

(c) Mỗi trang phải có dấu hiệu nhận dạng của người có AOC, được đánh số riêng lẻ duy nhất và theo đúng thứ tự tiến dần;

(d) Mỗi quyển nhật ký kỹ thuật chỉ được dùng cho một tàu bay cụ thể cho đến hết số trang;

(e) Mỗi trang được đánh số phải có tối thiểu là ba liên: 1 liên gốc màu trắng, và các liên khác được quy định màu riêng biệt;

(f) Tài liệu này phải được người có AOC lưu giữ an toàn tối thiểu 12 tháng sau ngày cuối cùng được ghi trong tài liệu;

(g) Nếu muốn sử dụng phương pháp ghi khác, người có AOC phải trình mẫu và các phương thức lên Cục HKVN để đánh giá về mặt kỹ thuật và phê chuẩn trước khi sử dụng phương pháp này trong vận tải hàng không thương mại.

12.105 LÝ LỊCH MÁY BAY, ĐỘNG CƠ, ĐỘNG CƠ PHỤ, CÁNH QUẠT VÀ SỔ GHI CHÉP CẢI TIẾN TÀU BAY

(a) Người có AOC phải có lý lịch tàu bay, động cơ chính, động cơ phụ và sổ ghi chép cải tiến tàu bay trong đó ghi tất cả các công việc bảo dưỡng, kiểm tra, thanh tra, sửa chữa, cải tiến đối với từng tàu bay.

(b) Nội dung và hình thức của các lý lịch tàu bay, động cơ chính, động cơ phụ và sổ ghi chép cải tiến tàu bay và cách thức ghi chép phải được thực hiện theo quy định của Cục HKVN trong Phần 20.

(c) Mỗi trang phải có dấu hiệu nhận dạng của người có AOC, được đánh số riêng lẻ duy nhất và theo đúng thứ tự tiến dần.

(d) Tài liệu được đánh số duy nhất theo thứ tự tiến dần này sẽ được giao cho từng tàu bay cụ thể của người có AOC để sử dụng cho đến khi hết tất cả các trang.

(e) Tài liệu này phải được người có AOC lưu giữ an toàn trong suốt thời gian tàu bay được người có AOC đó khai thác, và trong 12 tháng sau khi tàu bay hoàn toàn ngừng khai thác hoặc bị phá hủy hoàn toàn.

(f) Nếu muốn sử dụng phương pháp khác, người có AOC phải trình mẫu và các phương thức lên Cục HKVN để đánh giá về mặt kỹ thuật và phê chuẩn trước khi sử dụng phương pháp này trong vận tải hàng không thương mại.

12.107 TÓM TẮT CÁC HỎNG HÓC ĐƯỢC PHÉP TRÌ HOÃN SỬA CHỮA

(a) Trên mỗi tàu bay của người có AOC phải có sổ ghi các hỏng hóc được phép trì hoãn sửa chữa của tàu bay đó. Quyển sổ này được đính kèm hoặc đưa vào trong nhật ký kỹ thuật tàu bay.

(b) Sổ này có thể được in vào trong nhật ký kỹ thuật tàu bay hoặc đính kèm vào bìa của nhật ký và phải có các thông tin theo quy định của Cục HKVN.

12.110 HỒ SƠ TÓM TẮT TRẠNG THÁI VÀ KIỂM TRA TÀU BAY

(a) Trên mỗi tàu bay của người có AOC khai thác bay taxi không yêu cầu phải duy trì chương trình duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay phải có hồ sơ tóm tắt về khung sườn, động cơ, cánh quạt, các thiết bị hiện có trên tàu bay và các trạng thái về:

(1) Các đợt kiểm tra yêu cầu;

(2) Các lần thay thế yêu cầu; và

(3) Sự tuân thủ các chỉ lệnh đủ điều kiện bay (AD).

(b) Hồ sơ này phải làm theo mẫu và theo phương pháp được Cục HKVN chấp thuận.

12.113 HỒ SƠ LẬP KẾ HOẠCH VỀ TÍNH TẢI VÀ CÂN BẰNG TRỌNG TẢI

(a) Người có AOC phải có bản kê trọng tải của từng tàu bay cụ thể tóm tắt việc tính toán trọng lượng, cân bằng, và tính năng cho mỗi chuyến bay vận tải hàng không thương mại;

(b) Nội dung, phương thức cân bằng trọng tải phải được liệt kê trong tài liệu hướng dẫn khai thác (OM) của Người khai thác tàu bay trước khi đưa vào sử dụng trong vận tải hàng không thương mại;

(c) Mỗi trang của bảng cân bằng trọng tải phải có dấu hiệu nhận dạng của người có AOC;

(d) Mỗi trang được đánh số phải được làm thành hai liên: một liên gốc và một liên có thể tháo ra được để lưu giữ;

(e) Người có AOC phải lưu giữ an toàn tài liệu nói trên, các thông tin về hành khách và vận đơn hàng hóa tối thiểu trong 3 tháng.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để có chi tiết về nội dung lập kế hoạch về tính tải và cân bằng trọng tải.

12.115 HỒ SƠ LẬP KẾ HOẠCH BAY

(a) Người có AOC phải có tài liệu lập kế hoạch bay, trong đó ghi các thông tin về tuyến đường bay theo kế hoạch, tính toán lượng nhiên liệu tối thiểu, điều kiện thời tiết áp dụng, NOTAMs và chọn sân bay dự bị cho mỗi chuyến bay vận tải hàng không thương mại;

(b) Tài liệu lập kế hoạch bay, nội dung tài liệu, phương thức sử dụng, hình thức lưu giữ phải được liệt kê trong tài liệu hướng dẫn khai thác (OM) trước khi sử dụng phương pháp trong vận tải hàng không thương mại; Kế hoạch bay không lưu có thể được lập bằng phương thức điện tử nhưng phải đáp ứng đầy đủ các nội dung quy định của Điều này;

(c) Mỗi trang phải có dấu hiệu nhận dạng của người có AOC, được đánh số riêng lẻ duy nhất và theo đúng thứ tự tiến dần;

(d) Mỗi trang phải được đánh số duy nhất theo thứ tự tiến dần và làm thành 2 bản: 1 bản gốc và 1 bản sao không có các-bon có thể tháo ra được.

(e) Tài liệu lập kế hoạch bay được lập cho từng tàu bay cụ thể của người có AOC để sử dụng cho đến khi hết tất cả các trang.

(f) Người có AOC phải lưu giữ an toàn tài liệu nói trên và các tài liệu hỗ trợ khác tối thiểu trong 3 tháng.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để có chi tiết về nội dung của kế hoạch bay.

12.117 HỒ SƠ CÁC THIẾT BỊ KHẨN NGUY VÀ THIẾT BỊ CỨU SINH CỦA TÀU BAY

(a) Người có AOC phải đảm bảo các danh mục chứa đựng các thông tin về thiết bị khẩn nguy và cứu sinh mang trên tất cả các tàu bay vận tải hàng không thương mại luôn luôn sẵn sàng để có thể liên lạc ngay lập tức với cơ sở tìm kiếm cứu nạn.

(b) Các thông tin nói trên bao gồm:

(1) Số lượng, màu sắc và loại xuồng cứu sinh và pháo hiệu;

(2) Các chi tiết về dự trữ y tế khẩn nguy;

(3) Nước dự trữ; và

(4) Loại và tần số của thiết bị vô tuyến xách tay.

12.120 LƯU GIỮ HỒ SƠ THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU BAY VÀ GHI ÂM TRONG BUỒNG LÁI

(a) Người có AOC khai thác các tàu bay yêu cầu phải trang bị thiết bị ghi dữ liệu bay và ghi âm trong buồng lái phải:

(1) Thực hiện kiểm tra chức năng và đánh giá dữ liệu bay ghi được của thiết bị ghi nhằm đảm bảo sự hoạt động liên tục của thiết bị ghi;

(2) Lưu giữ kết quả hiệu chuẩn thiết bị ghi dữ liệu bay lần mới nhất, kể cả môi trường ghi khi thực hiện kiểm tra; và

(3) Người có AOC phải lưu giữ sự tương quan của thiết bị ghi dữ liệu bay của 1 tàu bay trong nhóm tàu bay:

(i) Gồm các tàu bay cùng 1 loại;

(ii) Sử dụng cùng loại thiết bị ghi dữ liệu bay với cùng cách lắp đặt; và

(iii) Không có sự khác biệt trong thiết kế loại về cách lắp đặt ban đầu các thiết bị liên quan đến thiết bị ghi.

(b) Trong trường hợp tàu bay có liên quan đến tai nạn hoặc sự cố đòi hỏi phải thông báo ngay lập tức cho Cục HKVN, người có AOC phải tháo thiết bị ghi dữ liệu bay và thiết bị ghi âm ra khỏi buồng lái và bảo vệ an toàn cho đến khi sử dụng theo quy định của Cục HKVN.

CHƯƠNG G. TÀU BAY

12.130 TÀU BAY ĐƯỢC PHÊ CHUẨN

(a) Không ai được khai thác tàu bay trong vận tải hàng không thương mại trừ khi tàu bay đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phù hợp còn hiệu lực, tàu bay trong điều kiện đủ tiêu chuẩn bay, và đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện bay áp dụng đối với loại hình khai thác, bao gồm cả các quy định về nhận dạng và thiết bị;

(b) Không ai được đưa vào khai thác một loại tàu bay cụ thể trong vận tải hàng không thương mại trừ khi đã hoàn thành việc phê chuẩn hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay đó, bao gồm cả việc bổ sung loại tàu bay mới này vào AOC;

(c) Không ai được phép khai thác một tàu bay mới bổ sung hoặc thay thế thuộc loại tàu bay đã được phê chuẩn trừ khi đã chứng minh được rằng quá trình kiểm tra tàu bay đó để bổ sung vào đội tàu bay của Người khai thác đã kết thúc đạt yêu cầu.

12.133 DIỄN TẬP THOÁT HIỂM KHẨN NGUY

(a) Không ai được khai thác một loại hoặc kiểu loại tàu bay trong khai thác chuyên chở hành khách vận tải thương mại trừ khi đã thực hiện diễn tập thoát hiểm khẩn nguy với đầy đủ khả năng thực tế của cấu hình tàu bay trong khoảng thời gian 90 giây hoặc ít hơn.

(b) Có thể không yêu cầu phải thực hiện diễn tập thoát hiểm khẩn nguy với đầy đủ khả năng thực tế nếu Người khai thác nộp đơn đề nghị Cục HKVN và chứng minh được:

(1) Diễn tập thoát hiểm khẩn nguy với đầy đủ khả năng thực tế của tàu bay đã được thực hiện chuẩn xác trong quá trình cấp Giấy chứng nhận loại tàu bay hoặc trong khi cấp Giấy chứng nhận cho Người khai thác khác; và

(2) Có phân tích kỹ thuật cho thấy việc thoát hiểm trong vòng 90 giây là hoàn toàn có khả năng, nếu cấu hình tàu bay của Người khai thác khác về số lượng cửa ra vào hoặc loại cửa ra vào, hoặc số lượng hoặc vị trí phân công của tiếp viên hàng không.

(c) Nếu không yêu cầu phải thực hiện diễn tập thoát hiểm khẩn nguy với đầy đủ khả năng, Người khai thác vẫn không được sử dụng một loại hoặc một kiểu tàu bay trong khai thác chuyên chở hành khách vận tải thương mại trừ khi đã chứng minh cho Cục HKVN rằng các nhân viên, quy trình và thiết bị hiện có của mình có thể cung cấp đủ cửa mở để thoát hiểm trong vòng 15 giây hoặc ít hơn;

(d) Không yêu cầu diễn tập khẩn nguy đối với tàu bay có cấu hình tối đa là 19 ghế hành khách, trừ khi Cục HKVN thấy cần thiết.

12.135 CHỨNG MINH KHẢ NĂNG HẠ CÁNH KHẨN NGUY TRÊN MẶT NƯỚC

(a) Không ai được khai thác tàu bay trên mặt nước trừ khi tàu bay được trang bị đầy đủ xuồng cứu sinh và Người khai thác đã chứng minh cho Cục HKVN rằng tàu bay có khả năng và được trang bị thiết bị để thực hiện một cách hiệu quả các phương thức hạ cánh khẩn nguy trên mặt nước.

12.137 THUÊ KHÔ TÀU BAY ĐĂNG KÝ NƯỚC NGOÀI

(a) Người có AOC có thể thuê khô tàu bay đăng ký nước ngoài để vận chuyển hàng không thương mại khi được Cục HKVN phê chuẩn;

(b) Không ai được phê chuẩn để khai thác tàu bay đăng ký nước ngoài trừ khi:

(1) Cục HKVN đã xác định được năng lực duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của quốc gia đăng ký đối với loại hình khai thác;

(2) Cục HKVN được quyền tiếp cận một cách tự do và liên tục ở Việt Nam cũng như ở nước ngoài đối với:

(i) Tàu bay nói trên tại sân đỗ và trong khi bay;

(ii) Các cơ sở khai thác và bảo dưỡng;

(iii) Nhân viên khai thác và bảo dưỡng;

(iv) Các cơ sở huấn luyện và buồng lái giả định sử dụng.

(3) Tàu bay phải được khai thác phù hợp với các quy chế áp dụng đối với Người khai thác Việt Nam; và

(4) Các thỏa thuận bảo dưỡng áp dụng trên tàu bay phải luôn luôn phù hợp với các yêu cầu của quốc gia đăng ký và các yêu cầu bảo dưỡng áp dụng đối với Người khai thác Việt Nam.

(c) Khi có đề nghị, Cục HKVN sẽ xem xét thỏa thuận duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay giữa Cục HKVN và quốc gia đăng ký theo Điều 83bis Công ước về hàng không dân dụng quốc tế đối với quốc gia đăng ký nếu quốc gia này nhất trí chuyển giao quyền hạn cần thiết để:

(1) Quy chế về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của Việt Nam áp dụng đối với Người khai thác có hiệu lực; và

(2) Thỏa thuận này thừa nhận Cục HKVN có thể tiếp cận tàu bay một cách tự do và liên tục ở mọi lúc và mọi nơi.

12.140 TRAO ĐỔI TÀU BAY

(a) Không ai được trao đổi tàu bay với nhà khai thác khác nếu không có phê chuẩn của Cục HKVN.

12.143 THUÊ ƯỚT TÀU BAY

(a) Không ai được phép khai thác tàu bay thuê ướt với tư cách đại diện của Người khai thác tàu bay đó trừ khi tuân thủ luật và các quy chế áp dụng của quốc gia nơi việc khai thác tàu bay đó được thực hiện và các giới hạn do Cục HKVN quy định;

(b) Không ai được cho phép tổ chức hoặc Người khai thác khác thay mặt mình thực hiện khai thác tàu bay thuê ướt trừ khi:

(1) Người khai thác đó có AOC hoặc tương đương của quốc gia thành viên ICAO cho phép được khai thác như vậy; và

(2) Người khai thác thông báo cho Cục HKVN về việc khai thác này và cung cấp một bản sao AOC hiện hành cho Cục HKVN.

CHƯƠNG H. QUẢN LÝ KHAI THÁC BAY CỦA NGƯỜI CÓ AOC

12.150 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các yêu cầu về cấp Giấy chứng nhận áp dụng trong việc quản lý nhân viên khai thác bay và các chức năng của họ.

12.153 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC

(a) Người có AOC phải soạn thảo tài liệu hướng dẫn khai thác (OM) để nhân viên khai thác sử dụng. Tài liệu này phải được Cục HKVN chấp thuận trên cơ sở các quy định liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này;

(b) Trong tài liệu hướng dẫn khai thác phải nêu chính sách và các phương thức khai thác bay của Người khai thác;

(c) Tài liệu hướng dẫn khai thác phải được sửa đổi và xem xét khi cần thiết nhằm đảm bảo các thông tin trong tài liệu được cập nhật kịp thời;

(d) Người có AOC phải cung cấp tài liệu khai thác, hoặc các phần thích hợp, cùng với tất cả các thay đổi và sửa đổi của tài liệu cho tất cả các nhân viên yêu cầu phải sử dụng chúng;

(e) Người có AOC không được cung cấp cho nhân viên của mình tài liệu hướng dẫn khai thác hoặc một phần của tài liệu này để sử dụng trong vận tải hàng không thương mại khi chúng chưa được xem xét và chưa được Cục HKVN phê chuẩn hoặc chấp thuận;

(f) Người có AOC phải đảm bảo nội dung của tài liệu hướng dẫn khai thác phải bao gồm tối thiểu các vấn đề mà Cục HKVN quy định áp dụng đối với hoạt động của Người khai thác, kể cả các tài liệu bổ sung bắt buộc.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về nội dung tài liệu hướng dẫn khai thác.

(g) Người có AOC phải ban hành tài liệu hướng dẫn khai thác có các thông tin về quản lý và giám sát khai thác, chương trình an toàn bay và phòng ngừa tai nạn, huấn luyện nhân viên, giới hạn thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ và thời gian nghỉ ngơi của tiếp viên hàng không và tổ lái, khai thác bay, tính năng tàu bay, các tuyến đường, hướng dẫn và bảng biểu, độ cao bay tối thiểu, tiêu chuẩn tối thiểu khai thác sân bay, tìm kiếm và cứu nạn, hàng nguy hiểm, dẫn đường, thông tin liên lạc, an ninh, và yếu tố con người, trừ khi được Cục HKVN chấp thuận khác;

(h) Tài liệu hướng dẫn khai thác phải bao gồm các nội dung nêu trên đây. Tài liệu hướng dẫn khai thác có thể được ban hành thành từng phần như những tài liệu riêng lẻ, hoặc thành từng tập. Sau đây là các nội dung cụ thể:

Các nội dung có dẫn chiếu đến một phần cụ thể nào đó phải phù hợp với các yêu cầu của phần được dẫn chiếu.

(1) Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay;

(2) Danh mục thiết bị tối thiểu và Danh mục sai lệch cấu hình;

(3) Chương trình huấn luyện;

(4) Tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch và tính năng tàu bay;

(5) Hướng dẫn tuyến đường bay;

(6) Các phương thức vận chuyển hàng nguy hiểm;

(7) Các quy trình báo cáo tai nạn và sự cố;

(8) Các phương thức an ninh;

(9) Tài liệu hướng dẫn vận hành và chất tải tàu bay;

(10) Tài liệu hướng dẫn cho tiếp viên hàng không (nếu yêu cầu).

(i) Người khai thác bay taxi một người lái không yêu cầu phải cung cấp tất cả các nội dung tài liệu hướng dẫn khai thác, nhưng phải mang theo tàu bay trên tất cả các chuyến bay các thông tin về khai thác và bảo dưỡng và các mẫu biểu theo quy định của Cục HKVN.

12.155 CÁC TÀI LIỆU BẮT BUỘC

(a) Khi nhận được yêu cầu của Cục HKVN quy định phải đưa vào tài liệu hướng dẫn khai thác, Người khai thác phải nhanh chóng thực hiện các sửa đổi cần thiết trong tài liệu.

12.157 GIỚI HẠN THỜI GIAN BAY VÀ THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ

(a) Người có AOC phải được phê chuẩn về chính sách, phương thức, cách ghi hồ sơ và lưu giữ kế hoạch thời gian bay và thời gian làm nhiệm vụ của người lái và tiếp viên hàng không.

Ghi chú: Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn về chính sách, phương thức, cách ghi hồ sơ và lưu giữ kế hoạch thời gian bay và thời gian làm nhiệm vụ của người lái và tiếp viên hàng không. Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.160 CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN

(a) Người khai thác phải đảm bảo tất cả các nhân viên khai thác được huấn luyện đầy đủ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình và mối quan hệ của các nhiệm vụ này với các hoạt động tổng thể.

(b) Người có AOC phải thiết lập và duy trì chương trình huấn luyện bay và huấn luyện trên mặt đất, chương trình này phải được Cục HKVN phê chuẩn và đảm bảo tất cả các tiếp viên hàng không và điều phái viên được huấn luyện đầy đủ để thực hiện nhiệm vụ được phân công.

(c) Tài liệu này phải chứa đựng chính sách huấn luyện, kiểm tra và lưu giữ tài liệu nói chung và các chương trình áp dụng.

(d) Người có AOC phải được Cục HKVN phê chuẩn chương trình huấn luyện trước khi sử dụng cho mục đích huấn luyện tiếp viên hàng không, hoặc cho nhân viên thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ thực hiện nhiệm vụ trong vận tải hàng không thương mại, bao gồm:

(1) Các loại tàu bay nơi thành viên tổ bay làm việc;

(2) Cơ sở vật chất phục vụ huấn luyện bay và huấn luyện trên mặt đất;

(3) Bằng cấp của giáo viên hướng dẫn; và

(4) Kiến thức và kỹ năng và năng lực của con người.

(e) Người có AOC phải trình Cục HKVN các sửa đổi đối với chương trình huấn luyện đã được phê chuẩn. Các sửa đổi này phải được Cục HKVN phê chuẩn trước khi sử dụng.

(f) Người có AOC khai thác bay taxi phải tuân thủ chương trình huấn luyện đã được Cục HKVN phê chuẩn và được người do Cục HKVN ủy quyền kiểm tra tay nghề, kiểm tra hiểu biết về tuyến đường bay áp dụng.

Ghi chú: Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn Chương trình huấn luyện bay và huấn luyện trên mặt đất. Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.163 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC TÀU BAY

(a) Người có AOC phải trình để Cục HKVN phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác của từng loại và kiểu tàu bay dự kiến khai thác, bao gồm các phương thức trong trường hợp bình thường, bất thường và khẩn nguy sử dụng khi khai thác tàu bay.

(b) Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay phải dựa trên các số liệu của nhà sản xuất tàu bay đối với từng loại và kiểu tàu bay cụ thể, phải bao gồm các thông số khai thác cụ thể, các chi tiết về hệ thống tàu bay, và các danh mục kiểm tra áp dụng đối với Người khai thác đã được Cục HKVN phê chuẩn.

(c) Nội dung của tài liệu hướng dẫn phải tuân theo các nguyên tắc yếu tố con người.

(d) Người có AOC phải cung cấp tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay cho các thành viên tổ lái và những người được giao thực hiện các chức năng kiểm soát khai thác.

(e) Người có AOC khai thác bay taxi có thể sử dụng bản sao tài liệu khai thác bay hiện hành của nhà sản xuất tàu bay, tài liệu này phải được Cục HKVN chấp thuận và phải mang theo tàu bay.

Ghi chú: Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác của từng loại và kiểu tàu bay dự kiến khai thác. Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.165 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY ĐÃ ĐƯỢC PHÊ CHUẨN

(a) Người có AOC phải cập nhật tài liệu hướng dẫn bay tàu bay (AFM) hoặc tài liệu hướng dẫn bay trực thăng (RFM) theo yêu cầu của quốc gia đăng ký.

(b) Người có AOC phải cập nhật tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay (AOM) khi bất cứ phiên bản nào của AFM hoặc RFM có ảnh hưởng đến các nội dung trong AOM.

12.167 PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA BUỒNG LÁI

(a) Người có AOC phải cung cấp cho các thành viên tổ lái và mang theo trên tàu bay danh mục tóm tắt các nội dung, phương thức kiểm tra buồng lái. Danh mục này phải phù hợp với loại, kiểu tàu bay và phải được Cục HKVN phê chuẩn;

(b) Người có AOC phải đảm bảo các phương thức đã được phê chuẩn có đầy đủ các nội dung cần thiết để thành viên tổ lái kiểm tra an toàn trước khi khởi động động cơ, cất cánh, hạ cánh, và trong các trường hợp bất thường xẩy ra với động cơ và các hệ thống, trong các trường hợp khẩn nguy;

(c) Người có AOC phải đảm bảo các phương thức đã được phê chuẩn này được mang theo trên buồng lái của từng tàu bay, trong trạng thái sẵn sàng sử dụng được, và tổ lái phải tuân thủ các phương thức này khi khai thác tàu bay;

(d) Người có AOC phải đảm bảo các phương thức kiểm tra được sắp xếp sao cho thành viên tổ lái không phải kiểm tra các khoản mục theo trí nhớ;

(e) Nội dung và cách sử dụng của phương thức kiểm tra phải tuân theo các nguyên tắc yếu tố con người

Ghi chú: Danh mục tóm tắt các nội dung, phương thức kiểm tra buồng lái là một trong những nội dung của Tài liệu hướng dẫn khai thác.

12.170 DANH MỤC THIẾT BỊ TỐI THIỂU (MEL) VÀ DANH MỤC SAI LỆCH CẤU HÌNH (CDL)

(a) Người có AOC phải cung cấp tài liệu MEL đã được Cục HKVN phê chuẩn cho các thành viên tổ lái, nhân viên bảo dưỡng, và cho những người được phân công thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ sử dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình.

(b) Tài liệu MEL phải cụ thể đối với từng loại hoặc kiểu tàu bay, và chứa đựng các tình huống, các giới hạn và phương thức cho phép cất cánh hoặc tiếp tục chuyến bay với một số bộ phận, thiết bị không hoạt động.

(c) Khi quốc gia đăng ký không phải là Việt Nam, Cục HKVN phải đảm bảo tài liệu MEL không làm ảnh hưởng đến sự tuân thủ của tàu bay đối với các yêu cầu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng ở quốc gia đăng ký.

(d) Người có AOC có thể cung cấp danh mục sai lệch cấu hình (CDL) cụ thể của từng loại tàu bay cho các thành viên tổ lái, nhân viên bảo dưỡng và cho những người được phân công thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ sử dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình nếu danh mục này được quốc gia thiết kế cung cấp và phê chuẩn. Trong tài liệu hướng dẫn khai thác (OM) của Người khai thác phải có các phương thức được Cục HKVN chấp thuận và phù hợp với các yêu cầu trong CDL.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để có chi tiết về các hướng dẫn tiếp theo về cách soạn thảo tài liệu “Danh mục thiết bị tối thiểu” (MEL).

Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác (bao gồm danh mục thiết bị tối thiểu - MEL, danh mục sai lệch cấu hình - CDL...). Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.173 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LẬP TÍNH NĂNG KHAI THÁC TÀU BAY

(a) Người có AOC phải ban hành hướng dẫn và cung cấp các thông tin về tính năng lấy độ cao của tàu bay khi tất cả các động cơ đều hoạt động và khi một động cơ không hoạt động nhằm đảm bảo cho người chỉ huy tàu bay có thể xác định chiều dài tối thiểu của đường cất hạ cánh và góc lấy độ cao có thể đạt được ở giai đoạn khởi hành trong điều kiện cất cánh hiện hành và kỹ thuật cất cánh dự kiến.

(b) Người có AOC phải cung cấp tài liệu hướng dẫn lập tính năng khai thác tàu bay được Cục HKVN chấp thuận cho các thành viên tổ lái và những người được phân công thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ sử dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình.

(c) Tài liệu hướng dẫn lập tính năng khai thác tàu bay phải cụ thể đối với từng loại, từng kiểu tàu bay và phải có đầy đủ các thông tin về tính năng để có thể tính toán một cách chính xác tính năng khai thác bay trong tất cả các giai đoạn bay bình thường, bất thường và khẩn nguy.

(d) Người có AOC khai thác bay taxi có thể sử dụng các dữ liệu tính năng trong tài liệu khai thác bay hiện hành của người sản xuất tàu bay.

Ghi chú: Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác (bao gồm tài liệu hướng dẫn lập tính năng khai thác tàu bay...). Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.175 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU TÍNH NĂNG KHAI THÁC TÀU BAY

(a) Người có AOC phải có hệ thống tiếp nhận, duy trì và phân bổ các dữ liệu tính năng khai thác tàu bay hiện hành của mỗi tàu bay, tuyến đường bay và sân bay tới các nhân viên liên quan. Hệ thống này phải được Cục HKVN phê chuẩn.

(b) Hệ thống được phê chuẩn này phải có các dữ liệu hiện hành về chướng ngại vật, và phải có biểu đồ chính xác các chướng ngại vật đó phục vụ cho việc tính toán tính năng khai thác tàu bay tại thời điểm khởi hành và đến.

(c) Người có AOC khai thác bay taxi không yêu cầu phải có hệ thống nêu trên đây, nhưng phải thực hiện mọi tính toán trong trường hợp có chướng ngại vật cao 50 feet ở cuối đường CHC khi khởi hành cũng như khi đến.

Ghi chú: Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác (bao gồm hệ thống tiếp nhận, duy trì và phân bổ các dữ liệu tính năng khai thác tàu bay hiện hành của mỗi tàu bay, tuyến đường bay và sân bay...). Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.177 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ CHẤT, XẾP TẢI TÀU BAY

(a) Người có AOC phải cung cấp Tài liệu hướng dẫn vận hành và chất tải tàu bay được Cục HKVN chấp thuận cho các thành viên tổ lái, nhân viên vận hành trên mặt đất và những người được phân công thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ sử dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình;

(b) Tài liệu hướng dẫn nói trên phải cụ thể đối với từng loại, kiểu tàu bay, phải có các phương thức và giới hạn phục vụ và chất tải tàu bay;

(c) Người khai thác bay taxi không yêu cầu phải có tài liệu nói trên.

Ghi chú: Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác (bao gồm Tài liệu hướng dẫn vận hành và chất tải tàu bay...). Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.180 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU VỀ TRỌNG LƯỢNG VÀ CÂN BẰNG

(a) Người có AOC phải có hệ thống tiếp nhận, duy trì và phân bổ các thông tin hiện hành về trọng lượng và cân bằng của mỗi tàu bay tới các nhân viên liên quan. Hệ thống này phải được Cục HKVN phê chuẩn.

Ghi chú: Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác (bao gồm hệ thống tiếp nhận, duy trì và phân bổ các thông tin hiện hành về trọng lượng và cân bằng của mỗi tàu bay...). Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.183 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

(a) Người có AOC phải cung cấp tài liệu hướng dẫn tiếp viên hàng không được Cục HKVN chấp thuận cho tiếp viên hàng không, đại lý hành khách để họ sử dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình.

(b) Trong tài liệu hướng dẫn tiếp viên hàng không phải có chính sách và các phương thức khai thác áp dụng đối với tiếp viên hàng không và đối với việc chuyên chở hành khách.

(c) Người có AOC phải cung cấp cho tiếp viên hàng không 1 tài liệu hướng dẫn cụ thể đối với từng loại, kiểu tàu bay, trong tài liệu phải có đầy đủ chi tiết các phương thức bình thường, bất bình thường và khẩn nguy, với số lượng, vị trí lắp đặt và cách vận hành các thiết bị khẩn nguy.

(d) Người khai thác bay taxi không yêu cầu phải có các tài liệu nói trên.

Ghi chú: Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác (bao gồm tài liệu hướng dẫn tiếp viên hàng không...). Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.185 BẢNG HƯỚNG DẪN HÀNH KHÁCH

(a) Người có AOC phải đảm bảo trên tàu bay chở khách có đầy đủ các bảng hướng dẫn bổ sung cho các hướng dẫn bằng lời đặt ở chỗ thuận tiện để từng hành khách sử dụng với các nội dung:

(1) Vị trí và cách mở các lối thoát hiểm;

(2) Cách sử dụng và thời điểm sử dụng thiết bị ô-xy (nếu yêu cầu phải mang theo ô-xy);

(3) Vị trí và cách sử dụng từng thiết bị nổi cá nhân (nếu yêu cầu phải mang theo);

(4) Các hướng dẫn cần thiết khác về cách sử dụng thiết bị khẩn nguy; và

(5) Thông tin về các giới hạn và yêu cầu đối với những người ngồi ở ghế cạnh cửa thoát hiểm.

(b) Người có AOC phải đảm bảo bảng hướng dẫn hành khách chỉ chứa đựng các thông tin thích hợp đối với loại, kiểu tàu bay sử dụng cho chuyến bay đó.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều các thông tin cụ thể trong bảng thông tin bằng hành động cho hành khách.

12.187 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG

(a) Người có AOC phải có hệ thống tiếp nhận, duy trì và phân bổ các dữ liệu hàng không hiện hành của mỗi tuyến đường bay và sân bay sử dụng tới các nhân viên liên quan. Hệ thống này phải được mô tả trong tài liệu khai thác (OM).

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều các thông tin cụ thể về sân bay để đưa vào hệ thống kiểm soát dữ liệu hàng không.

(b) Người có AOC khai thác bay taxi phải tuân thủ các yêu cầu ở Phần 10 về các dữ liệu hàng không.

12.190 HƯỚNG DẪN TUYẾN ĐƯỜNG BAY

(a) Người có AOC phải cung cấp hướng dẫn tuyến đường bay và các bảng biểu hàng không được Cục HKVN phê chuẩn cho các thành viên tổ lái và những người được phân công thực hiện chức năng kiểm soát khai thác để họ sử dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình.

(b) Hướng dẫn tuyến đường bay và các bảng biểu phải còn hiệu lực và phải phù hợp với khu vực khai thác, loại hình khai thác mà Người khai thác dự kiến thực hiện.

Ghi chú: Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác (bao gồm hướng dẫn tuyến đường bay và các bảng biểu hàng không...). Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.193 CÁC NGUỒN CUNG CẤP BÁO CÁO THỜI TIÉT

(a) Người có AOC phải sử dụng báo cáo và dự báo thời tiết từ các nguồn cung cấp do Cục HKVN phê chuẩn khi đưa ra quyết định đối với công tác chuẩn bị chuyến bay, lập đường bay và các hoạt động tại sân.

(b) Đối với khai thác chuyên chở hành khách theo lịch đã công bố, người có AOC phải có hệ thống được phê chuẩn để tiếp nhận dự báo và báo cáo các hiện tượng thời tiết bất lợi có thể ảnh hưởng đến an toàn của chuyến bay trên từng tuyến đường bay và sân bay sử dụng.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều các nguồn cung cấp báo cáo thời tiết thỏa mãn cho việc lập kế hoạch bay và kiểm soát tiến trình bay.

Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác (bao gồm hệ thống tiếp nhận dự báo thời tiết và các hiện tượng thời tiết...). Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.195 CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG ĐÓNG BĂNG VÀ LÀM TAN BĂNG

(a) Người có AOC dự định khai thác tàu bay trong điều kiện có sương giá, băng hoặc tuyết có thể bám vào tàu bay phải:

(1) Sử dụng tàu bay được trang bị đầy đủ để đối phó với điều kiện này;

(2) Đảm bảo tổ lái được huấn luyện đầy đủ để khai thác trong điều kiện như vậy; và

(3) Có chương trình chống đóng băng và làm tan băng đã được phê chuẩn.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều các yêu cầu chi tiết trong chương trình làm tan băng của Người khai thác.

12.197 HỆ THỐNG THEO DÕI VÀ GIÁM SÁT BAY

(a) Đối với khai thác thường lệ tàu bay tuốc-bin phản lực có tổng khối lượng nhiều hơn 5700kg, người có AOC phải có hệ thống được Cục HKVN phê chuẩn để giám sát đầy đủ tiến trình các chuyến bay theo lịch.

(b) Hệ thống điều phái và theo dõi phải có đủ các trung tâm điều phái cho các loại hình khai thác thực hiện và nằm ở vị trí phù hợp nhằm đảm bảo công tác chuẩn bị bay, điều phái và liên lạc một cách đầy đủ trong khi bay với các hoạt động bay theo lịch.

(c) Đối với khai thác bay thường lệ, người có AOC phải có đủ nhân viên được đào tạo tại mỗi trung tâm điều phái để kiểm soát hoạt động của mỗi chuyến bay.

12.200 HỆ THỐNG THEO DÕI HOẶC ĐỊNH VỊ CHUYẾN BAY

(a) Đối với khai thác bay thuê theo chuyến, người có AOC phải có hệ thống cung cấp tài liệu phục vụ cho việc chuẩn bị chuyến bay và xác định thời gian khởi hành và thời gian đến của chuyến bay tại các sân bay đã được Cục HKVN phê chuẩn.

(b) Hệ thống nêu tại khoản (a) nói trên phải có phương tiện liên lạc tư nhân hoặc công cộng để theo dõi việc khởi hành và đến tại tất cả các sân bay, kể cả ở sân bay dự bị.

(c) Người khai thác bay taxi cơ bản và taxi 1 người lái không yêu cầu phải có hệ thống theo dõi bay đối với mỗi chuyến bay có kế hoạch bay và kế hoạch này vẫn có hiệu lực đến lúc máy bay tới đích.

Ghi chú: Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác (bao gồm hệ thống cung cấp tài liệu phục vụ cho việc chuẩn bị chuyến bay và xác định thời gian khởi hành và thời gian đến của chuyến bay tại các sân bay...). Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.203 PHƯƠNG TIỆN LIÊN LẠC

(a) Các chuyến bay của người có AOC phải có phương tiện liên lạc vô tuyến 2 chiều với tất cả cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu (ATC) dọc tuyến đường bay và sân bay dự bị.

(b) Đối với khai thác chuyên chở hành khách thường lệ, người có AOC phải có phương tiện liên lạc vô tuyến nhanh chóng và đáng tin cậy với tất cả các chuyến bay trên toàn mạng lưới tuyến đường bay của mình trong điều kiện khai thác bình thường.

(c) Việc khai thác dọc theo tuyến đường bay và ở các sân bay không có phương tiện liên lạc vô tuyến nhanh chóng và đáng tin cậy phải được Cục HKVN phê chuẩn trước khi thực hiện khai thác vận tải hàng không thương mại tới các khu vực này.

Ghi chú: Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác (bao gồm phương tiện liên lạc vô tuyến 2 chiều với tất cả cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu (ATC) dọc tuyến đường bay và sân bay dự bị...). Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.205 TUYẾN ĐƯỜNG BAY VÀ KHU VỰC KHAI THÁC

(a) Người có AOC chỉ được thực hiện khai thác theo các tuyến đường bay và tại các khu vực nơi:

(1) Các cơ sở mặt đất và dịch vụ, kể cả dịch vụ về khí tượng, được cung cấp một cách đầy đủ cho hoạt động khai thác bay theo kế hoạch;

(2) Tính năng của tàu bay dự định sử dụng tuân thủ các yêu cầu tối thiểu về độ cao bay;

(3) Thiết bị của tàu bay dự định sử dụng đáp ứng các yêu cầu tối thiểu cho hoạt động khai thác bay theo kế hoạch;

(4) Có đủ bản đồ và bảng biểu hiện hành phù hợp;

(5) Nếu sử dụng tàu bay 2 động cơ, phải có sân bay phù hợp với các giới hạn về thời gian và cự ly; và

(6) Nếu sử dụng tàu bay 1 động cơ, phải có các bề mặt cho phép thực hiện hạ cánh bắt buộc một cách an toàn.

(b) Người có AOC không được thực hiện khai thác vận tải hàng không thương mại trên các tuyến đường hoặc tại các khu vực khai thác trừ khi việc khai thác này phù hợp với các giới hạn quy định của Cục HKVN.

12.207 HỆ THỐNG DẪN ĐƯỜNG CHÍNH XÁC

(a) Trên mỗi tuyến đường hoặc khu vực dự định khai thác, người có AOC phải có hệ thống và phương tiện dẫn đường có khả năng dẫn đường cho tàu bay:

(1) Ở mức độ chính xác yêu cầu đối với ATC; và

(2) Tới các sân bay trong kế hoạch bay ở mức chính xác cần thiết đối với loại hình khai thác.

(b) Trong hoàn cảnh không có hệ thống dẫn đường phù hợp, Cục HKVN có thể cho phép khai thác ban ngày theo quy tắc bay bằng mắt (VFR) khi việc khai thác có thể được thực hiện một cách an toàn nhờ đặc điểm của địa hình.

(c) Cục HKVN sẽ liệt kê trong tính năng khai thác của Người khai thác các thiết bị trợ giúp dẫn đường không nhìn thấy bằng mắt trên mặt đất yêu cầu đối với việc phê chuẩn các tuyến đường bay nằm ngoài vùng trời kiểm soát, ngoại trừ các phương tiện trợ giúp dẫn đường yêu cầu đối với các tuyến đường bay tới sân bay dự bị

(d) Không yêu cầu thiết bị trợ giúp dẫn đường không nhìn thấy bằng mắt trên mặt đất đối với khai thác bay ban đêm theo quy tắc VFR trên các tuyến đường mà Người khai thác có các mốc được chiếu sáng đầy đủ đảm bảo khai thác an toàn.

(e) Việc khai thác trên một chặng của tuyến đường bay nơi sử dụng các địa tiêu hoặc các phương tiện chuyên dụng khác phải được Cục HKVN phê chuẩn.

Ghi chú: Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác (bao gồm hệ thống và phương tiện dẫn đường cho tàu bay...). Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

12.210 ĐỘ CAO AN TOÀN TỐI THIỂU

(a) Người có AOC phải định rõ phương pháp xác định độ cao bay an toàn thấp nhất khi khai thác trên các tuyến đường bay không được quốc gia có trách nhiệm thiết lập độ cao bay an toàn thấp nhất.

(b) Cục HKVN chỉ phê chuẩn phương pháp nói trên sau khi đã xem xét kỹ các ảnh hưởng có thể xảy ra của các yếu tố sau đây đến an toàn trong khai thác bay:

(1) Tính chính xác và độ tin cậy để xác định vị trí của tàu bay;

(2) Sai số của thiết bị đo độ cao;

(3) Các đặc điểm địa hình (ví dụ thay đổi độ cao đột ngột);

(4) Khả năng gặp phải điều kiện khí tượng không thuận lợi (ví dụ nhiễu động mạnh và dòng thăng dáng);

(5) Khả năng thiếu tính chính xác trong các bảng biểu hàng không;

(6) Các giới hạn của vùng trời;

(7) Phần 10 của Bộ quy chế an toàn hàng không; và

(8) Quy chế không lưu của quốc gia bay qua.

12.213 TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU KHAI THÁC SÂN BAY

(a) Người có AOC phải thiết lập tiêu chuẩn tối thiểu khai thác sân bay cho mỗi sân bay sử dụng trong khai thác vận tải hàng không thương mại đối với cất cánh, tiếp cận hạ cánh và hạ cánh phù hợp với phương pháp đã được Cục HKVN phê chuẩn.

(b) Các tiêu chuẩn tối thiểu nói trên không được thấp hơn tiêu chuẩn do quốc gia nơi có sân bay thiết lập, trừ khi được quốc gia đó phê chuẩn.

(c) Phương pháp xác định nêu trên phải tính đến:

(1) Loại, tính năng và đặc điểm vận hành của tàu bay;

(2) Thành phần, năng lực và kinh nghiệm của tổ lái;

(3) Kích thước và đặc điểm của đường cất hạ cánh được chọn để sử dụng, đối với trực thăng, cự ly công bố;

(4) Có hoặc không có đầy đủ và hoạt động của các phương tiện trợ giúp nhìn thấy và không nhìn thấy bằng mắt;

(5) Các thiết bị dẫn đường và/hoặc kiểm soát quỹ đạo bay trên tàu bay khi tiếp cận hạ cánh và tiếp cận hụt;

(6) Chướng ngại vật trong khu vực tiếp cận và tiếp cận hụt và độ cao vượt chướng ngại vật đối với phương thức tiếp cận bằng thiết bị;

(7) Các phương tiện sử dụng để xác định và báo cáo điều kiện khí tượng; và

(8) Chướng ngại vật trên khu vực lấy độ cao và giới hạn vượt chướng ngại vật cần thiết.

CHƯƠNG I. CÁC YÊU CẦU BẢO DƯỠNG

12.220 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các yêu cầu về bảo dưỡng và phê chuẩn bảo dưỡng áp dụng đối với việc thực hiện kiểm soát bảo dưỡng của người có AOC.

12.223 TRÁCH NHIỆM BẢO DƯỠNG

(a) Người có AOC căn cứ vào các quy trình được Cục HKVN phê chuẩn hoặc chấp thuận phải đảm bảo:

(1) Mỗi tàu bay mà mình khai thác được duy trì trong điều kiện đủ tiêu chuẩn bay;

(2) Các thiết bị khai thác và thiết bị khẩn nguy cần thiết cho chuyến bay dự định hoạt động tốt; và

(3) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của mỗi tàu bay đang khai thác còn có giá trị hiệu lực.

(b) Người có AOC phải đảm bảo tính đủ điều kiện bay của tàu bay và khả năng hoạt động của thiết bị khai thác và thiết bị khẩn nguy bằng cách: (1) Thực hiện kiểm tra trước khi bay;

(2) Khắc phục tất cả các sai sót và/hoặc hỏng hóc ảnh hưởng đến an toàn bay phù hợp với các tiêu chuẩn đã được phê chuẩn, có tính đến MEL và CDL (nếu có) đối với loại tàu bay;

(3) Đảm bảo các thiết bị khai thác và thiết bị khẩn nguy cần thiết cho chuyến bay dự định trong điều kiện hoạt động tốt;

(4) Thực hiện tất cả các công việc bảo dưỡng phù hợp với chương trình bảo dưỡng của Người khai thác đã được phê chuẩn;

Thực hiện phân tích tính hiệu quả của chương trình bảo dưỡng đã được phê chuẩn của Người khai thác.

(5) Đảm bảo thực hiện tất cả các chỉ lệnh khai thác, chỉ lệnh kỹ thuật và tất cả các yêu cầu về duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay khác do Cục HKVN yêu cầu;

(6) Đảm bảo thực hiện cải tiến phù hợp với tiêu chuẩn phê chuẩn và, đối với các cải tiến không bắt buộc, phải thiết lập chính sách áp dụng các cải tiến này; và

(7) Thực hiện rà soát công tác bảo dưỡng 4 tháng một lần đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 2730 kg và 6 tháng một lần đối với tàu bay có tải trọng cất cánh nhỏ hơn 2730 kg và cấp Giấy chứng nhận rà soát bảo dưỡng để đưa vào hồ sơ tàu bay;

(8) Đảm bảo mức cung ứng các thiết bị, khí tài và vật tư cần thiết cho các đội tàu bay khai thác;

(9) Đảm bảo tất cả thiết bị lắp trên tàu bay, các vật tư, khí tài sử dụng cho công việc khai thác, bảo dưỡng tàu bay phải được cung cấp từ các nhà cung ứng được phê chuẩn phù hợp với các quy trình do Cục HKVN phê chuẩn hoặc chấp thuận; người có AOC thông báo cho Cục HKVN danh sách các nhà cung ứng vật tư khí tài bảo dưỡng tàu bay đã được phê chuẩn.

(c) Người có AOC phải đảm bảo Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay đáp ứng:

(1) Các yêu cầu trong khoản (a);

(2) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận; và

(3) Các điều kiện bảo dưỡng khác quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

(d) Người có AOC phải đảm bảo các yêu cầu trong khoản (a) được thực hiện phù hợp với các quy trình đã được Cục HKVN phê chuẩn hoặc chấp thuận.

(e) Người có AOC phải đảm bảo việc bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa, và cải tiến tàu bay/các sản phẩm hàng không được thực hiện phù hợp với tài liệu kiểm soát bảo dưỡng và/hoặc các hướng dẫn hiện hành đối với việc duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, và các quy chế hàng không áp dụng.

(f) Người có AOC có thể thỏa thuận với cá nhân hoặc tổ chức khác để bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa, hoặc cải tiến, nhưng người có AOC phải chịu trách nhiệm đối với tất cả các công việc được thực hiện theo thỏa thuận này.

12.225 PHÊ CHUẨN VÀ CHẤP THUẬN CHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG

(a) Người có AOC chỉ được khai thác tàu bay khi tàu bay và các bộ phận lắp trên tàu bay đó đã được bảo dưỡng và cho phép vào khai thác bởi tổ chức bảo dưỡng hoặc hệ thống bảo dưỡng tương đương được Cục HKVN phê chuẩn phù hợp với Phần 5, trừ công tác kiểm tra trước khi bay.

(b) Đối với tàu bay không đăng ký tại Việt Nam, hệ thống bảo dưỡng phải được quốc gia đăng ký tàu bay phê chuẩn, và phê chuẩn này phải được Cục HKVN chấp thuận.

(c) Khi Cục HKVN hoặc quốc gia đăng ký chấp thuận hệ thống bảo dưỡng tương đương, người được chỉ định ký cho phép tàu bay vào khai thác sau bảo dưỡng phải có Giấy chứng nhận được cấp theo quy chế cấp phép cho nhân viên hoặc quy chế về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của quốc gia đăng ký phù hợp với Phụ ước 1 của Công ước Chi-ca-go.

(d) Tàu bay được cấp Giấy chứng nhận loại với cấu hình chỗ ngồi hành khách tối đa là 9 chỗ, không tính chỗ ngồi người lái, phải:

(1) Kiểm tra và bảo dưỡng phù hợp với các điều khoản tại Phần 4;

(2) Tuân thủ chương trình bảo dưỡng của nhà sản xuất đã được Cục HKVN phê chuẩn đối với tàu bay, động cơ, cánh quạt, thiết bị điều chỉnh cánh quạt, cánh quay và thiết bị khẩn nguy của tàu bay.

Ghi chú: Chương trình bảo dưỡng của nhà sản xuất nói tại Phần này là chương trình trong tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng hoặc trong hướng dẫn bảo dưỡng do nhà sản xuất soạn thảo theo yêu cầu của quy chế đối với tàu bay, động cơ, cánh quạt, thiết bị điều chỉnh cánh quạt, cánh quay và thiết bị khẩn nguy của tàu bay.

12.227 TÀI LIỆU ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNG

(a) Người có AOC phải cung cấp cho Cục HKVN và quốc gia đăng ký, nếu quốc gia đăng ký không phải là Việt Nam, tài liệu điều hành bảo dưỡng dành cho nhân viên khai thác và nhân viên bảo dưỡng liên quan và các sửa đổi tiếp theo, trong tài liệu miêu tả chi tiết cơ cấu tổ chức bảo dưỡng, bao gồm:

(1) Giám đốc điều hành và những người được bổ nhiệm chịu trách nhiệm đối với hệ thống bảo dưỡng.

(2) Các quy trình phải tuân thủ nhằm đáp ứng trách nhiệm bảo dưỡng quy định trong Phần này, trừ khi người có AOC cũng là tổ chức bảo dưỡng tàu bay (AMO), thực hiện chức năng của hệ thống chất lượng. Các quy trình này có thể đưa vào trong tài liệu hướng dẫn quy trình của AMO.

(3) Quy trình báo cáo hỏng hóc theo yêu cầu tại Phần 4 tới Cục HKVN, quốc gia đăng ký và quốc gia thiết kế, chế tạo tàu bay trong vòng 72 giờ kể từ khi phát hiện hỏng hóc. Các hỏng hóc yêu cầu phải thông báo ngay lập tức cho Cục HKVN bằng điện thoại/telex/fax và sau đó gửi báo cáo bằng văn bản trong thời gian nhanh nhất nhưng không được chậm hơn 72 giờ kể từ khi phát hiện, bao gồm:

(i) Hỏng hóc cấu trúc cơ bản;

(ii) Hỏng hệ thống điều khiển;

(iii) Cháy trên tàu bay;

(iv) Hỏng cấu trúc động cơ; và

(v) Các mối đe dọa mất an toàn được coi là có thể xảy ra.

(b) Nội dung của tài liệu phải tuân thủ nguyên tắc yếu tố con người.

(c) Tài liệu phải được xem xét hoặc sửa đổi khi cần nhằm đảm bảo các thông tin trong tài liệu được cập nhật kịp thời.

(d) Người có AOC phải kịp thời trang bị tài liệu điều hành bảo dưỡng hoặc các phần cần thiết của tài liệu cùng với các sửa đổi cho tất cả các cá nhân và tổ chức yêu cầu phải sử dụng tài liệu này.

(e) Người có AOC không được cung cấp cho nhân viên của mình sử dụng trong vận tải hàng không thương mại tài liệu điều hành bảo dưỡng hoặc các phần của tài liệu khi chưa được Cục HKVN xem xét và phê chuẩn.

(f) Người có AOC phải cung cấp cho Cục HKVN và quốc gia đăng ký, nếu quốc gia đăng ký không phải là Việt Nam, bản sao tài liệu điều hành bảo dưỡng, các sửa đổi của tài liệu trước khi đưa vào sử dụng.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về nội dung tài liệu điều hành bảo dưỡng.

12.230 THÔNG TIN/DỮ LIỆU BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TÀI LIỆU ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNG

(a) Người có AOC phải đưa các thông tin bắt buộc sửa đổi của Cục HKVN hoặc của quốc gia đăng ký, nếu quốc gia đăng ký không phải là Việt Nam, vào tài liệu điều hành bảo dưỡng càng sớm càng tốt, nhưng không chậm hơn 30 ngày ngay sau khi nhận được các thông tin bắt buộc này, và trình Cục HKVN để phê chuẩn.

(b) Người có AOC phải kịp thời thông báo và cung cấp cho Cục HKVN bản sao các thông tin bắt buộc nhận được từ quốc gia đăng ký hoặc từ nhà sản xuất.

12.233 QUẢN LÝ BẢO DƯỠNG

(a) Người có AOC đồng thời là tổ chức bảo dưỡng tàu bay có thể thực hiện các yêu cầu bảo dưỡng quy định tại điểm (2), (3), (5), và (6) của khoản (b) của Điều 12.223.

(b) Người có AOC không đồng thời là tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện các trách nhiệm quy định tại điểm (2), (3), (5) và (6), khoản (b) của Điều 12.223 bằng cách áp dụng:

(1) Hệ thống bảo dưỡng tương đương được Cục HKVN phê chuẩn hoặc chấp thuận; hoặc

(2) Hợp đồng bảo dưỡng bằng văn bản với tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn, trong đó nêu chi tiết các chức năng bảo dưỡng yêu cầu và xác định trách nhiệm quản lý chất lượng và được Cục HKVN chấp thuận hoặc phê chuẩn.

(c) Người có AOC phải tuyển dụng một hoặc nhiều nhân viên được Cục HKVN chấp thuận nhằm đảm bảo tất cả các công việc bảo dưỡng được thực hiện theo tiêu chuẩn phê chuẩn, đáp ứng các yêu cầu bảo dưỡng nêu tại Điều 12.223 và thỏa mãn các yêu cầu trong tài liệu điều hành bảo dưỡng của Người khai thác và đảm bảo thực hiện các chức năng của hệ thống chất lượng.

(d) Người có AOC phải cung cấp tiện nghi văn phòng phù hợp tại vị trí phù hợp cho các nhân viên nêu tại khoản (c) nói trên.

(e) Người khai thác bay taxi cơ bản và taxi 1 người lái không yêu cầu phải tuyển dụng nhân viên bảo dưỡng, nhưng phải ký hợp đồng với các nhân viên và cơ sở bảo dưỡng được Cục HKVN chấp thuận.

12.235 HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG BẢO DƯỠNG

(a) Hệ thống chất lượng bảo dưỡng của người có AOC phải bao gồm tối thiểu các chức năng sau đây:

(1) Theo dõi các hoạt động đang được thực hiện phù hợp với các quy trình đã được chấp thuận;

(2) Đảm bảo tất cả các công việc bảo dưỡng theo hợp đồng, nếu có, được thực hiện phù hợp với hợp đồng;

(3) Theo dõi tính liên tục tuân thủ với các yêu cầu bảo dưỡng; và

(4) Theo dõi sự tuân thủ và đầy đủ của các quy trình yêu cầu nhằm đảm bảo thực hành bảo dưỡng an toàn, tàu bay và các sản phẩm tàu bay đủ điều kiện bay.

Ghi chú: Theo dõi việc tuân thủ phải bao gồm cả hệ thống phản hồi đến giám đốc điều hành nhằm đảm bảo biện pháp khắc phục khi cần thiết.

(b) Hệ thống chất lượng bảo dưỡng của người có AOC phải có chương trình đảm bảo chất lượng bao gồm các quy trình để xác minh tất cả các hoạt động bảo dưỡng được thực hiện phù hợp với các yêu cầu, tiêu chuẩn và quy trình áp dụng.

(c) Hệ thống quản lý chất lượng bảo dưỡng của Người khai thác đồng thời là tổ chức bảo dưỡng tàu bay có thể kết hợp với các yêu cầu của tổ chức bảo dưỡng và trình Cục HKVN để phê chuẩn hoặc chấp thuận và trình quốc gia đăng ký đối với các tàu bay không đăng ký tại Việt Nam.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều các yêu cầu bổ sung về hệ thống chất lượng đối với các hoạt động bảo dưỡng.

(d) Người khai thác bay taxi cơ bản và Người khai thác bay taxi 1 người lái không yêu cầu phải có hệ thống chất lượng bảo dưỡng, nhưng phải sử dụng phương pháp quản lý chất lượng bảo dưỡng tương đương được quy định tại Điều này.

12.237 GHI NHẬT KÝ KỸ THUẬT TÀU BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC

(a) Người thực hiện công việc bảo dưỡng nhằm khắc phục các hỏng hóc tàu bay/sản phẩm tàu bay đe dọa tới an toàn của chuyến bay phải ghi các công việc thực hiện vào phần bảo dưỡng trong nhật ký kỹ thuật tàu bay.

(b) Người có AOC phải có quy trình giữ đầy đủ các bản sao nhật ký kỹ thuật trên tàu bay tại nơi mà mỗi thành viên tổ lái có thể sử dụng dễ dàng và phải đưa quy trình này vào tài liệu khai thác của Người khai thác.

12.240 HỒ SƠ BẢO DƯỠNG

(a) Người có AOC phải thiết lập hệ thống lưu giữ các tài liệu sau đây theo mẫu được Cục HKVN chấp thuận:

(1) Tổng thời gian khai thác (giờ, thời gian theo lịch và số lần cất hạ cánh) của tàu bay và các thiết bị có thọ mệnh;

(2) Tình trạng tuân thủ tất cả các yêu cầu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay bắt buộc hiện hành;

(3) Các chi tiết phù hợp về cải tiến và sửa chữa tàu bay và các thiết bị chính của tàu bay;

(4) Thời gian khai thác (giờ, thời gian theo lịch và số lần cất hạ cánh) của tàu bay và các thiết bị có quy định thời gian đại tu;

(5) Tình trạng tuân thủ chương trình bảo dưỡng hiện thời của tàu bay; và

(6) Hồ sơ bảo dưỡng chi tiết cho thấy các yêu cầu về ký cho phép tàu bay vào khai thác sau bảo dưỡng được tuân thủ.

(b) Người có AOC phải đảm bảo lưu giữ các tài liệu trên:

(1) Tối thiểu 12 tháng sau khi tàu bay và các thiết bị có liên quan nêu tại điểm

(1), (2), (3), (4), (5), khoản (a) của Điều này không còn được sử dụng; hoặc

(2) Tối thiểu 12 tháng đối với các nội dung nêu tại điểm (6), khoản (a) của Điều này sau khi ký hoàn thành bảo dưỡng; hoặc

(3) Khoảng thời gian tối thiểu khác theo quy định của Cục HKVN, chọn giá trị cao hơn.

(c) Người có AOC phải đảm bảo trong trường hợp tạm thời thay đổi Người khai thác các hồ sơ quy định tại khoản (a) của Điều này phải được chuyển cho Người khai thác mới.

(d) Người có AOC phải đảm bảo khi tàu bay được chuyển giao vĩnh viễn từ Người khai thác này sang cho Người khai thác khác, các hồ sơ nói tại khoản (a) của Điều này cũng được chuyển theo.

(e) Mẫu nhật ký kỹ thuật tàu bay và các sửa đổi tiếp theo phải được Cục HKVN phê chuẩn.

12.243 KÝ CHO PHÉP VÀO KHAI THÁC HOẶC GHI CHÉP SAU BẢO DƯỠNG TRONG NHẬT KÝ KỸ THUẬT

(a) Người có AOC không được khai thác tàu bay trừ khi tàu bay được bảo dưỡng và cho phép vào khai thác bởi tổ chức được phê chuẩn theo quy định tại Phần 5 hoặc bởi hệ thống tương đương, tổ chức bảo dưỡng hoặc hệ thống tương đương này phải được:

(1) Được Cục HKVN phê chuẩn; và

(2) Được quốc gia đăng ký chấp thuận (nếu quốc gia đăng ký không phải là Việt Nam).

(b) Người có AOC sử dụng hệ thống tương đương không được khai thác tàu bay sau khi ký cho phép vào khai thác như nói tại khoản (a) của Điều này trừ khi việc ký cho phép vào khai thác do cá nhân được cấp Giấy chứng nhận và năng định phù hợp với các phần liên quan thực hiện. Việc ký sau bảo dưỡng và/hoặc ký xác nhận đủ điều kiện bay phải được thực hiện phù hợp với các quy trình của tài liệu hướng dẫn kiểm soát bảo dưỡng.

(c) Người có AOC sử dụng tổ chức AMO không được khai thác tàu bay sau khi ký cho phép vào khai thác như nói tại khoản (a) của Điều này trừ khi đã ghi đầy đủ các nội dung liên quan phù hợp với các quy trình được Cục HKVN chấp thuận trong tài liệu hướng dẫn kiểm soát bảo dưỡng.

(d) Người có AOC phải cung cấp cho người chỉ huy tàu bay một bản sao xác nhận hoàn thành bảo dưỡng cho phép tàu bay vào khai thác, và phải đảm bảo việc cho phép này đã được ghi vào mục bảo dưỡng trong nhật ký kỹ thuật.

12.245 CẢI TIẾN VÀ SỬA CHỮA

(a) Tất cả các hoạt động cải tiến và sửa chữa phải tuân thủ các yêu cầu đủ điều kiện bay đã được Cục HKVN hoặc quốc gia đăng ký, nếu quốc gia đăng ký không phải là Việt Nam, chấp thuận và phải đáp ứng các yêu cầu sau:

(1) Phải thiết lập phương thức nhằm đảm bảo lưu giữ các dữ liệu chứng minh hỗ trợ cho việc tuân thủ các yêu cầu tiêu chuẩn đủ điều kiện bay.

(2) Trường hợp sửa chữa hoặc cải tiến lớn, các công việc phải được thực hiện theo các dữ liệu kỹ thuật đã được Cục HKVN phê chuẩn.

(b) Người có AOC đã được phép thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa, và cải tiến đối với tàu bay, khung sườn, động cơ tàu bay, cánh quạt, thiết bị theo các phạm vi khai thác được phê chuẩn, khi ký cho phép một tàu bay đăng ký tại Việt Nam vào khai thác sau sửa chữa hoặc cải tiến lớn phải sử dụng AMT có Giấy chứng nhận còn hiệu lực với năng định về khung sườn và động cơ tàu bay và phải được huấn luyện theo Phần 4.

(c) Người có AOC phải báo cáo về các sửa chữa, cải tiến lớn đối với tàu bay, khung sườn, động cơ tàu bay, cánh quạt, thiết bị ngay sau khi hoàn thành các công việc này.

(d) Người có AOC phải nộp bản sao báo cáo của từng công việc sửa chữa, cải tiến lớn cho Cục HKVN và phải lưu giữ các báo cáo sửa chữa lớn phục vụ cho công việc kiểm tra.

12.247 CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG TÀU BAY

(a) Người có AOC đề nghị phê chuẩn cho phép khai thác tàu bay lớn hoặc tàu bay động cơ tuốc-bin phản lực hoặc tàu bay được cấp Giấy chứng nhận loại với nhiều hơn 10 ghế hành khách phải cung cấp chương trình bảo dưỡng được quốc gia đăng ký phê chuẩn cho nhân viên khai thác và bảo dưỡng sử dụng. Chương trình bảo dưỡng phải chứa đựng đầy đủ các thông tin quy định của Cục HKVN.

(b) Chương trình bảo dưỡng tàu bay của người có AOC và các sửa đổi tiếp theo phải được Cục HKVN phê chuẩn trước khi sử dụng. Nếu quốc gia đăng ký không phải là Việt Nam, việc chấp thuận của Cục HKVN sẽ là điều kiện trước khi quốc gia đăng ký phê chuẩn, hoặc khi người có AOC tuân thủ các khuyến cáo của quốc gia đăng ký, nếu phù hợp.

(c) Chương trình bảo dưỡng phải được xây dựng trên cơ sở các thông tin bảo dưỡng do quốc gia thiết kế hoặc tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại cấp và các kinh nghiệm áp dụng khác.

(d) Việc soạn thảo và áp dụng chương trình bảo dưỡng phải tuân thủ các nguyên tắc yếu tố con người.

(e) Người có AOC phải đảm bảo tàu bay được bảo dưỡng phù hợp với chương trình bảo dưỡng đã phê chuẩn, bao gồm các nội dung:

(1) Các công việc bảo dưỡng và thời hạn thực hiện chúng, có tính đến kế hoạch khai thác tàu bay;

(2) Chương trình duy trì tính toàn vẹn cấu trúc, nếu áp dụng;

(3) Các quy trình áp dụng khi có sự thay đổi và sai lệch so với các quy định tại điểm (1) và (2), khoản (e) và (e)(2) của Điều này; và

(4) Chương trình độ tin cậy và theo dõi trạng thái, miêu tả hệ thống tàu bay, thiết bị và hệ thống tạo lực đẩy.

(f) Xác định các công việc bảo dưỡng và thời gian thực hiện bắt buộc quy định trong thiết kế loại.

(g) Xác định các công việc bảo dưỡng lặp lại thực hiện trong thời gian bắt buộc theo yêu cầu thiết kế loại.

Ghi chú: Chương trình bảo dưỡng phải dựa trên cơ sở các thông tin bảo dưỡng do quốc gia thiết kế hoặc tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại cấp và các kinh nghiệm áp dụng khác.

(h) Phê chuẩn chương trình bảo dưỡng và các sửa đổi tiếp theo do Cục HKVN cấp phải được đưa vào phần năng định khai thác của Người khai thác.

(i) Người có AOC phải cung cấp bản sao chương trình bảo dưỡng và tất cả các sửa đổi tiếp theo cho các nhân viên và các tổ chức thực hiện công việc bảo dưỡng trên tàu bay.

(j) Người có AOC phải kịp thời cung cấp bản sao tất cả các sửa đổi của chương trình bảo dưỡng cho các tổ chức và cá nhân đã được nhận chương trình bảo dưỡng.

(k) Người có AOC không được để nhân viên của mình sử dụng trong vận tải hàng không thương mại chương trình bảo dưỡng hoặc các phần của chương trình khi chưa được Cục HKVN xem xét và phê chuẩn.

(l) Cục HKVN sẽ yêu cầu người có AOC phải đưa chương trình độ tin cậy vào chương trình bảo dưỡng khi thấy cần thiết. Khi được Cục HKVN yêu cầu, người có AOC phải đưa các quy trình và thông tin nói trên vào tài liệu hướng dẫn kiểm soát bảo dưỡng.

(m) Người có AOC phải có chương trình kiểm tra và chương trình bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa, và cải tiến nhằm đảm bảo:

(1) Công việc bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa, và cải tiến đã thực hiện phù hợp với tài liệu hướng dẫn kiểm soát bảo dưỡng của Người khai thác;

(2) Tàu bay được ký cho phép vào khai thác đủ điều kiện bay.

(n) Cục HKVN có thể sửa đổi bất cứ đặc điểm kỹ thuật nào đã phê chuẩn theo quy định của chương này nhằm cho phép ký hoàn thành bảo dưỡng và sử dụng các thiết bị khung sườn, hệ thống tạo lực đẩy, thiết bị, thiết bị dự trữ được những người thuê ở nước ngoài không có Giấy chứng nhận kỹ thuật viên Việt Nam bảo dưỡng, thay thế, hoặc kiểm tra.

(o) Người có AOC đã được cho phép như nêu tại khoản (n) trên đây phải thực hiện giám sát cơ sở vật chất và thực hành nhằm đảm bảo các công việc thực hiện trên thiết bị nói trên phù hợp với tài liệu hướng dẫn kiểm soát bảo dưỡng.

12.250 TÀI LIỆU TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG TÀU BAY

(a) Người có AOC phải đưa các tài liệu bắt buộc sửa đổi của Cục HKVN vào chương trình bảo dưỡng càng sớm càng tốt nhưng không chậm hơn 30 ngày kể từ khi nhận được các thông tin bắt buộc này, và trình tài liệu đã sửa đổi lên Cục HKVN để phê chuẩn.

12.253 QUYỀN THỰC HIỆN VÀ PHÊ CHUẨN BẢO DƯỠNG, BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA VÀ CẢI TIẾN

(a) Người có AOC không được phê chuẩn là tổ chức bảo dưỡng có thể thực hiện và phê chuẩn các công việc bảo dưỡng thường lệ và không thường lệ, bảo dưỡng phòng ngừa hoặc kiểm tra để ký hoàn thành bảo dưỡng nếu được cho phép trong phần phạm vi khai thác của Người khai thác và quy định trong tài liệu hướng dẫn kiểm soát bảo dưỡng hoặc chương trình bảo dưỡng.

(b) Người có AOC có thể ký thỏa thuận với 1 tổ chức bảo dưỡng tàu bay có năng định phù hợp về việc thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa hoặc cải tiến tàu bay, khung sườn tàu bay, động cơ, cánh quạt, thiết bị hoặc các bộ phận của chúng như quy định trong tài liệu hướng dẫn kiểm soát bảo dưỡng hoặc chương trình bảo dưỡng.

(c) Người có AOC không được phê chuẩn là tổ chức bảo dưỡng phải sử dụng các cá nhân có năng định và Giấy chứng nhận phù hợp theo các quy định liên quan trong Phần 4 và Phần 7 để ký xác nhận bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa sau khi thực hiện hoặc giám sát bảo dưỡng theo các dữ liệu bảo dưỡng đã được Cục HKVN phê chuẩn.

12.255 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KIỂM TRA BẢO DƯỠNG BẮT BUỘC

(a) Người khai thác không được cho phép nhân viên thực hiện công việc kiểm tra bảo dưỡng trừ khi người đó đã được huấn luyện đầy đủ, được cấp Giấy chứng nhận phù hợp và được ủy quyền thực hiện công việc kiểm tra.

(b) Người khai thác không được cho phép nhân viên thực hiện công việc kiểm tra bảo dưỡng theo yêu cầu trừ khi người thực hiện công việc kiểm tra tuân thủ quy trình và các yêu cầu quy định của hệ thống chất lượng hoặc hệ thống quản lý chất lượng đã phê chuẩn.

(c) Không ai được thực hiện kiểm tra bảo dưỡng theo yêu cầu đối với công việc bảo dưỡng mà mình đã thực hiện.

(d) Người có AOC phải duy trì, hoặc phải xác định rằng mỗi tổ chức AMO mà mình ký thỏa thuận thực hiện kiểm tra có danh sách những người đã được huấn luyện, có đủ khả năng và được ủy quyền để thực hiện công việc kiểm tra yêu cầu:

(1) Phải nêu tên, chức danh, và công việc kiểm tra mà những người nêu trên được phép thực hiện.

(2) Người khai thác (hoặc tổ chức AMO đã ký thỏa thuận thực hiện kiểm tra) phải có ủy quyền bằng văn bản cho từng người được ủy quyền, trong đó nêu phạm vi trách nhiệm, quyền hạn và giới hạn kiểm tra.

(3) Phải nộp danh sách người được ủy quyền kiểm tra cho Cục HKVN khi được yêu cầu.

12.257 CÁC YÊU CẦU VỀ CHỨNG CHỈ ĐỐI VỚI KỸ THUẬT VIÊN CỦA NGƯỜI KHAI THÁC SỬ DỤNG HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG TƯƠNG ĐƯƠNG

(a) Người chịu trách nhiệm trực tiếp đối với công việc bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa, hoặc cải tiến đối với tàu bay, khung sườn tàu bay, động cơ, cánh quạt, thiết bị hoặc các phụ tùng của tàu bay, và người thực hiện công việc kiểm tra theo yêu cầu và ký cho phép vào khai thác sau bảo dưỡng, phải được cấp Giấy chứng nhận và năng định kỹ thuật viên hoặc chuyên gia sửa chữa phù hợp theo các quy định liên quan trong Phần 5 và Phần 7, và phải được Cục HKVN chấp thuận.

(b) Người chịu trách nhiệm trực tiếp phải có mặt tại nơi bảo dưỡng, không phải theo dõi và chỉ đạo từng công nhân một cách liên tục song phải có mặt để trao đổi ý kiến và ra quyết định đối với các vấn đề đòi hỏi phải có hướng dẫn hoặc quyết định của cấp cao hơn.

Chú ý: Người “chịu trách nhiệm trực tiếp” là người được phân công ở vị trí chịu trách nhiệm đối với các công việc trong xưởng hoặc tại các trạm thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng phòng ngừa, cải tiến hoặc các chức năng khác có ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay.

Cục HKVN xem xét, cấp AOC cho người khai thác tàu bay là đồng thời phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác (bao gồm các yêu cầu về chứng chỉ đối với kỹ thuật viên của Người khai thác sử dụng hệ thống bảo dưỡng tương đương...). Khi có những sửa đổi, bổ sung tài liệu này của người khai thác thì áp dụng như trình tự, thủ tục Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.013 QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

(a) Đối với tài liệu liên quan đến khai thác tàu bay, người đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay; phải bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật (giám đốc điều hành); loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác; loại hình khai thác; loại, kiểu tàu bay khai thác.

(2) Tài liệu miêu tả tổ chức quản lý;

(3) Họ tên của các cán bộ quản lý chính, bao gồm những người chịu trách nhiệm về khai thác bay, về hệ thống bảo dưỡng, về huấn luyện tổ bay và các hoạt động khai thác trên mặt đất cùng với kinh nghiệm và khả năng chuyên môn của họ;

(4) Tài liệu hướng dẫn khai thác.

(b) Đối với hệ thống bảo dưỡng tàu bay, người đề nghị phải cung cấp các tài liệu cùng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác lần đầu tiên, và trong trường hợp cần thiết, hồ sơ đề nghị sửa đổi hoặc gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác đối với từng loại máy bay mới được đưa vào khai thác:

(1) Giải trình quản lý tổ chức bảo dưỡng;

(2) Chương trình bảo dưỡng máy bay của Người khai thác;

(3) Nhật ký kỹ thuật máy bay;

(4) Kiểu loại và số lượng tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam;

(5) Ngoài quy định tại điểm (4), khoản (b) của Phụ lục này, Người khai thác có thể khai thác máy bay được đăng ký tại quốc gia khác khi có sự thỏa thuận chuyển giao trách nhiệm (chức năng) giám sát an toàn giữa Cục HKVN với nhà chức trách của quốc gia đăng ký theo quy định của điều 83bis Công ước Chi-ca-go;

(6) Hợp đồng bảo dưỡng giữa Người khai thác với các tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn phù hợp với Phần 5.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.023 THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

(a) Người khai thác nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phải gửi về Cục HKVN ít nhất 30 ngày trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật (giám đốc điều hành); loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác; loại hình khai thác; loại, kiểu tàu bay khai thác;

(2) Báo cáo về những thay đổi tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay.

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 12.023 THỦ TỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

(a) Người khai thác phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung phải được gửi ít nhất 30 ngày trước ngày Giấy chứng nhận khai thác tàu bay sửa đổi, bổ sung dự kiến sẽ có hiệu lực. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung năng định khai thác, loại tàu bay hoặc tàu bay của Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay. Trong đơn nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung;

(2) Các tài liệu sửa đổi, bổ sung có liên quan.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.033 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO NGƯỜI KHAI THÁC BAY TAXI MỘT NGƯỜI LÁI

(a) Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầy đủ lần đầu phải được Cục HKVN thực hiện đối với người xin cấp AOC tàu bay một động cơ.

(b) Các trường hợp miễn trừ trong Phần 12 đối với khai thác bay taxi 1 người lái có thể coi là dành cho những Người khai thác có đội ngũ người lái ít hơn 3 người chỉ huy tàu bay được huấn luyện đầy đủ.

(c) Tàu bay phải có khả năng duy trì các yêu cầu tính năng đối với loại hình khai thác này.

(d) Không Người khai thác nào được phép khai thác tàu bay theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR) hoặc bay đêm với 1 người lái trừ khi:

(1) Tài liệu hướng dẫn bay không yêu cầu tổ lái phải có nhiều hơn 1 người lái;

(2) Tàu bay là loại tàu bay cánh quạt;

(3) Cấu hình số ghế hành khách tối đa được phê chuẩn là 9 ghế;

(4) Trọng lượng cất cánh tối đa được cấp Giấy chứng nhận không quá 5700kg;

(5) Đối với khai thác theo quy tắc IFR và khai thác bay đêm 1 người lái tàu bay phải được trang bị như quy định tại Phần 6; và

(6) Người lái chỉ huy thỏa mãn các yêu cầu về kinh nghiệm, huấn luyện, kiểm tra và kinh nghiệm hiện tại quy định trong Phần 14, kể cả thực hiện hướng dẫn thoát hiểm khẩn nguy, sử dụng tự động lái khi khai thác theo quy tắc IFR, và sử dụng tài liệu dẫn đường tóm tắt.

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 12.033 KHAI THÁC BAY BAN ĐÊM VÀ KHAI THÁC BAY TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG BAY BẰNG THIẾT BỊ (IMC) - LOẠI TÀU BAY 1 ĐỘNG CƠ TUỐC-BIN

(a) Các yêu cầu về khai thác và tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được nêu sau đây là nhằm mục đích đảm bảo tính hiệu lực của hồ sơ người đề nghị cấp AOC để khai thác loại tàu bay một động cơ tuốc-bin trong vận tải hàng không thương mại ban đêm và trong điều kiện IMC:

1. Độ tin cậy của động cơ tuốc-bin

(a) Độ tin cậy của động cơ tuốc-bin phải được chứng minh là có tỷ lệ mất công suất nhỏ hơn một trên 100 000 giờ động cơ.

Ghi chú: Khái niệm “Mất công suất” được sử dụng trong Phần này có nghĩa là mất công suất do nguyên nhân hỏng động cơ, sai sót trong thiết kế hoặc lắp đặt thiết bị động cơ, kể cả thiết kế và lắp đặt hệ thống nhiên liệu và hệ thống kiểm soát động cơ.

(b) Người khai thác phải chịu trách nhiệm theo dõi xu hướng tiến triển của động cơ.

(c) Để giảm thiểu khả năng hỏng động cơ trong khi bay, động cơ phải được trang bị:

(1) Hệ thống đánh lửa tự động kích hoạt, hoặc kích hoạt bằng tay khi cất cánh và hạ cánh, trong khi bay, trong điều kiện độ ẩm cao;

(2) Hệ thống phát hiện mùn kim thuộc hoặc hệ thống tương đương theo dõi động cơ, hộp truyền động, hộp giảm chấn, hệ thống này bao gồm cả đồng hồ cảnh báo trong buồng lái; và

(3) Thiết bị kiểm soát động cơ khẩn nguy cho phép duy trì hoạt động của động cơ trong phạm vi công suất đủ để hoàn tất chuyến bay một cách an toàn trong trường hợp có thể xẩy ra hỏng hóc bộ phận kiểm soát nhiên liệu.

2. Các hệ thống và thiết bị

(a) Loại tàu bay một động cơ tuốc-bin được phê chuẩn khai thác đêm và/hoặc trong điều kiện IMC phải được trang bị các thiết bị và hệ thống sau đây nhằm đảm bảo bay an toàn và trợ giúp hạ cánh bắt buộc an toàn khi hỏng động cơ trong tất cả các điều kiện khai thác cho phép.

(b) Hai hệ thống phát điện riêng biệt, mỗi hệ thống phải có khả năng kết hợp liên tục các phụ tải điện trong khi bay cho các đồng hồ, thiết bị và hệ thống sử dụng khi bay đêm và/hoặc bay trong điều kiện IMC:

(1) Một đồng hồ khí áp vô tuyến

(2) Một hệ thống cung cấp điện khẩn nguy cung cấp đủ công suất trong khoảng thời gian cần thiết sau khi mất tất cả các nguồn công suất nhằm đảm bảo tối thiểu:

(i) Duy trì hoạt động của các thiết bị thiết yếu của chuyến bay, hệ thống liên lạc và dẫn đường trong khi giảm thấp từ độ cao tối đa được cấp Giấy chứng nhận trong thế bay liệng cho đến khi kết thúc hạ cánh;

(ii) Hạ thấp cánh tà trước và càng, nếu áp dụng;

(iii) Cung cấp nguồn điện cho bộ phận sưởi ấm của một phi công, nguồn điện này phải phục vụ việc làm cho đồng hồ tốc độ của phi công đó ở trạng thái dễ nhìn.

(iv) Cung cấp công suất cho đèn hạ cánh quy định ở 2 (i);

(v) Cung cấp công suất cho để khởi động 1 động cơ, nếu áp dụng; và

(vi) Cung cấp công suất cho đồng hồ khí áp vô tuyến.

(3) 2 đồng hồ chỉ thế bay được cung cấp công suất từ 2 nguồn độc lập;

(4) Phương tiện để khởi động lại động cơ ít nhất 1 lần;

(5) Ra đa thời tiết trên tàu bay;

(6) Một hệ thống dẫn đường khu vực được cấp Giấy chứng nhận có khả năng lập chương trình vị trí các sân bay và các khu vực hạ cánh bắt buộc an toàn, và ngay lập tức đưa ra các thông tin về vệt bay và khoảng cách tới các sân bay đó.

(7) Đối với khai thác chở khách, phải trang bị chỗ ngồi hành khách và khung ghế đáp ứng các tiêu chuẩn tính năng kiểm tra động học và được trang bị dây quàng vai, hoặc đai an toàn với dây quàng chéo qua vai cho tất cả những người ngồi trên tàu bay để giảm độ cao sau khi động cơ hỏng tại thời điểm tàu bay dạt xuống tối đa từ độ cao tối đa được cấp Giấy chứng nhận xuống tới độ cao không cần phải sử dụng ô-xy bổ sung;

(8) Một đèn hạ cánh độc lập so với càng cung cấp đủ ánh sáng cho khu vực chạm bánh khi hạ cánh bắt buộc ban đêm; và

(9) Một hệ thống cảnh báo cháy động cơ.

3. Danh mục thiết bị tối thiểu

(a) Danh mục thiết bị tối thiểu của Người khai thác phải được Cục HKVN phê chuẩn để xác định các thiết bị khai thác yêu cầu đối với bay đêm hoặc bay trong điều kiện IMC, và bay ngày/trong điều kiện VMC.

4. Các thông tin trong tài liệu hướng dẫn bay

(a) Tài liệu hướng dẫn bay phải bao gồm các giới hạn, phương thức, tình trạng phê chuẩn và các thông tin khác liên quan đến hoạt động khai thác của tàu bay một động cơ tuốc-bin ban đêm và/hoặc trong điều kiện IMC.

5. Báo cáo sự cố

(a) Người khai thác được phê chuẩn khai thác tàu bay một động cơ tuốc-bin ban đêm và/hoặc trong điều kiện IMC phải báo cáo Cục HKVN các hỏng hóc lớn, các hoạt động sai chức năng hoặc sai sót để Cục HKVN thông báo cho quốc gia thiết kế về các sự cố này.

(b) Cục HKVN sẽ xem xét các dữ liệu an toàn và theo dõi các thông tin độ tin cậy để có thể đưa ra các biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo đạt được mức an toàn dự định.

(c) Cục HKVN sẽ thông báo các sự cố lớn và xu hướng tiến triển của các vấn đề cụ thể cho chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại và quốc gia thiết kế.

6. Lập kế hoạch khai thác

(a) Khi lập kế hoạch tuyến đường bay Người khai thác phải chú ý đến các thông tin đánh giá tuyến đường và khu vực khai thác dự định liên quan, bao gồm các nội dung sau:

(1) Thực tế địa hình sẽ bay qua, địa hình tiềm tàng nơi có thể thực hiện hạ cánh bắt buộc an toàn trong trường hợp xẩy ra hỏng động cơ hoặc các hỏng hóc lớn khác;

(2) Các thông tin thời tiết, bao gồm cả các ảnh hưởng khí tượng theo mùa hoặc các ảnh hưởng khí tượng bất lợi khác có thể tác động đến chuyến bay; và

(3) Các tiêu chí và giới hạn khác theo quy định của Cục HKVN.

(b) Người khai thác phải xác định các sân bay hoặc khu vực hạ cánh bắt buộc an toàn sử dụng trong trường hợp hỏng động cơ, và vị trí của các sân bay, khu vực này phải được lập chương trình trong hệ thống dẫn đường khu vực.

Ghi chú 1: Hạ cánh bắt buộc “an toàn” trong văn cảnh này nghĩa là hạ cánh tại 1 khu vực nơi có thể chắc chắn không dẫn đến chết người hoặc bị thương nặng, mặc dù tàu bay có thể bị nhiều thiệt hại.

Ghi chú 2: Việc khai thác trên các tuyến đường bay trong điều kiện thời tiết cho phép hạ cánh bắt buộc an toàn trong trường hợp 1 động cơ hỏng không phải là tiêu chí cho loại tàu bay này, các khu vực hạ cánh bắt buộc tại các điểm dọc theo tuyến đường bay cũng không được quy định đối với những tàu bay này vì đã có các quy định rất chặt chẽ về độ tin cậy động cơ, các hệ thống bổ sung và phương thức, thiết bị khai thác trong Phụ lục này.

7. Yêu cầu về kinh nghiệm, huấn luyện và kiểm tra đối với tổ lái

(a) Cục HKVN sẽ quy định kinh nghiệm tối thiểu đối với tổ lái thực hiện khai thác ban đêm và/hoặc trong điều kiện IMC bằng tàu bay một động cơ tuốc-bin.

(b) Việc huấn luyện và kiểm tra đối với tổ lái của Người khai thác phải phù hợp với khai thác ban đêm và/hoặc trong điều kiện IMC bằng tàu bay một động cơ tuốc-bin, bao gồm các phương thức bình thường, bất thường và khẩn nguy, và cụ thể phương thức giảm thấp để hạ cánh bắt buộc ban đêm và/hoặc trong điều kiện IMC khi hỏng động cơ.

8. Các giới hạn đối với tuyến đường bay trên biển

(a) Cục HKVN sẽ đánh giá và áp dụng các tiêu chí giới hạn tuyến đường bay đối với tàu bay một động cơ tuốc-bin khai thác ban đêm và/hoặc trong điều kiện IMC trên biển nếu quá cự ly bay dạt từ khu vực có thể hạ cánh bắt buộc an toàn/hạ cánh khẩn nguy an toàn trên biển về:

(1) Các đặc điểm của máy bay;

(2) Ảnh hưởng của thời tiết theo mùa, bao gồm cả trạng thái và nhiệt độ nước biển; và

(3) Các dịch vụ tìm kiếm cứu nạn hiện có.

9. Cấp Giấy chứng nhận hoặc phê chuẩn Người khai thác

Người khai thác phải chứng minh khả năng thực hiện khai thác tàu bay một động cơ tuốc-bin cơ ban đêm và/hoặc trong điều kiện IMC trong suốt quá trình cấp Giấy chứng nhận và phê chuẩn theo quy định của Cục HKVN.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.040 CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG CỦA HỆ THỐNG ĐỒNG HỒ KHÍ ÁP

(a) Các nhóm tàu bay mà các chi tiết có thể ảnh hưởng đến tính chính xác của tính năng giữ độ cao, đến khả năng giữ độ cao giống nhau hoàn toàn về thiết kế và cấu trúc, phải có tổng sai sót theo chiều thẳng đứng (TVE) với biên độ trung bình không lớn hơn 25m (80ft), và các sai lệch so với tiêu chuẩn không lớn hơn 28 - 0.013z2 đối với 0 ≤ z ≤ 25, trong đó z là biên độ TVE trung bình tính bằng mét, hoặc 92 - 0.00422 for 0 ≤ z ≤80, trong đó z được tính bằng feet. Ngoài ra, các thiết bị VTE phải có các đặc điểm sau:

(1) Sai số trung bình của hệ thống đồng hồ khí áp (ASE) của nhóm tàu bay không được vượt quá biên độ 25 m (80 feet);

(2) Tổng giá trị tuyệt đối của ASE trung bình và 3 sai lệch so với tiêu chuẩn của ASE không được vượt quá 75 m (245 feet); và

(3) Sự khác biệt giữa mực bay cho phép và độ cao khí áp thực tế phải cân bằng nhau trong khoảng 0 m, sai lệch so với tiêu chuẩn không được lớn hơn 13,3 m (43,7 feet); và

(4) Ngoài ra việc giảm tần số của các sự khác biệt với độ lớn của sự khác biệt gia tăng sẽ tạo ra sự gia tăng nhỏ nhất.

(a) Đối với các tàu bay có đặc điểm khung sườn và cách lắp đặt hệ thống đồng hồ khí áp khác thường không thuộc nhóm tàu bay nói trong khoản (1) trên đây, khả năng tính năng giữ độ cao phải sao cho các thiết bị VTE của tàu bay có các đặc điểm sau đây:

(1) Biên độ ASE của tàu bay không vượt quá 60 m (200 feet) trong tất cả các điều kiện bay; và sự khác biệt giữa mực bay cho phép và độ cao khí áp thực tế phải cân bằng nhau trong khoảng 0 m, sai lệch so với tiêu chuẩn không được lớn hơn 13,3 m (43,7 feet); và

(2) Ngoài ra việc giảm tần số của các sự khác biệt với độ lớn của sự khác biệt gia tăng sẽ tạo ra sự gia tăng nhỏ nhất

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.060 YÊU CẦU VỀ BẰNG CẤP VÀ KINH NGHIỆM

ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ

(a) Người có AOC phải sắp xếp nhằm đảm bảo duy trì giám sát nếu việc khai thác được thực hiện trong điều kiện thiếu vắng một vị trí quản lý yêu cầu nào đó.

(b) Các cán bộ quản lý yêu cầu phải ký giao ước làm việc đủ thời gian đảm bảo hoàn thành các chức năng quản lý.

(c) Người đảm đương một vị trí quản lý của Người khai thác này không được giữ vị trí tương tự của Người khai thác khác, trừ khi được Cục HKVN phê chuẩn.

(d) Tiêu chuẩn tối thiểu ban đầu đối với người chịu trách nhiệm về quản lý và giám sát khai thác là:

(1) Bằng lái ATP; và

(2) 3 năm kinh nghiệm với chức năng người chỉ huy tàu bay trong khai thác vận tải hàng không thương mại tàu bay lớn.

(e) Tiêu chuẩn tối thiểu đối với người chịu trách nhiệm về quản lý và giám sát huấn luyện tổ bay là:

(1) Bằng lái ATL với các năng định phù hợp đối với tối thiểu một tàu bay của Người khai thác; và

(2) Ba năm kinh nghiệm với chức năng người chỉ huy tàu bay trong khai thác vận tải hàng không thương mại.

Ghi chú: Cục HKVN có thể chấp nhận bằng lái thương mại (CPL) với năng định bay bằng thiết bị nếu các yêu cầu đối với PIC đối với loại hình khai thác thực hiện chỉ đòi hỏi giấy phép thương mại.

(f) Tiêu chuẩn tối thiểu ban đầu đối với người chịu trách nhiệm về hệ thống bảo dưỡng là:

(1) Đã được huấn luyện phù hợp với Phần 5 và Phần 7 hoặc hệ thống tương đương; và

(2) Đã có tối thiểu 3 năm làm việc trong công tác bảo dưỡng tàu bay hoặc có bằng kỹ sư hàng không.

(g) Người có AOC có thể tuyển dụng người không đáp ứng các yêu cầu về bằng cấp và kinh nghiệm hàng không phù hợp nếu Cục HKVN thấy rằng người đó kinh nghiệm tương đương và có thể thực hiện một cách hiệu quả các chức năng quản lý yêu cầu.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.075: NỘI DUNG BÁO CÁO VIỆC QUẢN LÝ ĐỘI TÀU BAY

(a) Nội dung báo cáo hàng tháng của Người khai thác tàu bay về việc khai thác đội tàu bay theo AOC được cấp bao gồm:

(1) Tổng số giờ khai thác giờ khai thác thực tế của từng tàu bay;

(2) Tổng số lần thực hiện các dạng bảo dưỡng theo kế hoạch (Scheduled) và tổng số ngày dừng khai thác tàu bay thực tế để thực hiện các công việc bảo dưỡng đó trên từng tàu bay Người khai thác đang khai thác;

(3) Tổng số lần thực hiện các dạng định kỳ bảo dưỡng ngoài kế hoạch (Unscheduled) và tổng số ngày dừng khai thác tàu bay thực tế để thực hiện các công việc bảo dưỡng đó trên từng tàu bay Người khai thác đang khai thác;

(4) Tổng số lần và tổng số ngày tàu bay bị dừng bay (Aircraft On Ground - AOG) vì lý do kỹ thuật trên từng tàu bay Người khai thác đang khai thác;

(5) Tổng số nhân nhượng kéo dài thời hạn bảo dưỡng (Variation) áp dụng cho từng tàu bay Người khai thác đang khai thác và các thiết bị lắp trên loại tàu bay đó;

(b) Báo cáo cho từng tháng phải được thực hiện trước ngày 05 của tháng tiếp theo.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.113 TÀI LIỆU TRỌNG LƯỢNG VÀ CÂN BẰNG

(a) Người khai thác phải hoàn thành tài liệu trọng lượng và cân bằng trước mỗi chuyến bay để sắp xếp và phân bổ hàng hóa. Tài liệu trọng lượng và cân bằng phải tạo ra khả năng cho phép người chỉ huy máy bay xác định việc kiểm tra xếp tải và phân bổ hàng hóa không được vượt quá giới hạn về trọng lượng và cân bằng của máy bay. Người tính trọng tâm và trọng tải phải ký tên vào tài liệu này. Người giám sát việc chất xếp hàng lên máy bay phải ký nhận để đảm bảo rằng hàng hóa đã được sắp xếp đúng quy định của tài liệu trọng lượng và cân bằng. Tài liệu này phải được người chỉ huy máy bay chấp thuận. Sự chấp thuận được thể hiện bằng chữ ký hoặc hình thức khác tương đương.

(b) Người khai thác phải quy định các phương thức đối với việc thay đổi xếp tải vào phút chót.

(c) Theo phê chuẩn của Cục HKVN, Người khai thác có thể áp dụng phương thức dự phòng cho các phương thức nêu trong khoản (a) và (b) trên đây.

(d) Tài liệu trọng lượng và cân bằng phải chứa đựng những nội dung sau: (1) Loại và đăng ký máy bay;

(2) Tên số hiệu chuyến bay và ngày tháng;

(3) Tên người chỉ huy máy bay;

(4) Tên người chuẩn bị tài liệu;

(5) Trọng lượng khai thác rỗng và trọng tâm tương ứng của máy bay;

(6) Trọng lượng nhiên liệu khi cất cánh và trong quá trình bay đường dài;

(7) Trọng lượng chất lỏng tiêu hao khác ngoài nhiên liệu;

(8) Trọng lượng hành khách, hành lý, hàng hóa và các tải điều chỉnh trọng tâm máy bay;

(9) Trọng lượng cất cánh, trọng lượng hạ cánh và trọng lượng không nhiên liệu;

(10) Sự phân bố tải;

(11) Vị trí trọng tâm máy bay;

(12) Giới hạn trọng tải và các giá trị trọng tâm.

(e) Theo phê chuẩn của Cục HKVN, Người khai thác có thể bỏ một số dữ liệu trong tài liệu trọng lượng và cân bằng.

(f) Thay đổi vào phút chót: nếu có bất kỳ thay đổi nào vào phút chót, sau khi đã lập xong tài liệu về trọng lượng và cân bằng, người chỉ huy máy bay phải chú ý đến những yếu tố thay đổi để bổ sung vào tài liệu. Những thay đổi tối đa cho phép về số lượng hành khách hoặc về toàn bộ trọng tải khi có sự thay đổi vào phút chót phải được quy định trong tài liệu hướng dẫn khai thác. Nếu con số này vượt quá quy định, phải lập tài liệu cân bằng và trọng lượng mới.

(g) Hệ thống tính bằng máy: tài liệu trọng lượng và cân bằng được lập bằng hệ thống vi tính Người khai thác phải xác định các dữ liệu đầu ra, Người khai thác phải xây dựng một hệ thống kiểm tra các sửa đổi của dữ kiện đưa vào hệ thống và sự hoạt động chính xác liên tục của hệ thống bằng sự kiểm tra định kỳ không quá 6 tháng các dữ kiện đầu ra.

(h) Hệ thống trọng lượng và cân bằng trên máy bay: Người khai thác phải xin phê chuẩn của Cục HKVN nếu muốn sử dụng một hệ thống máy tính trên máy bay để xác định trọng lượng và cân bằng máy bay như là hệ thống chính cho việc điều hành máy bay.

(i) Đường truyền dữ liệu: tài liệu trọng lượng và cân bằng được truyền tới máy bay theo đường truyền dữ liệu, một bản hồ sơ về tài liệu trọng lượng và cân bằng cuối cùng được người chỉ huy máy bay chấp thuận phải có sẵn trên mặt đất.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.115 KẾ HOẠCH KHAI THÁC BAY

(a) Người khai thác phải đảm bảo kế hoạch bay và những thông tin ghi vào kế hoạch bay trong thời gian bay phải chứa đựng các nội dung sau:

(1) Số đăng ký máy bay;

(2) Loại và kiểu máy bay;

(3) Ngày, tháng, năm của chuyến bay;

(4) Số hiệu chuyến bay;

(5) Họ tên các thành viên tổ lái;

(6) Nhiệm vụ của từng thành viên tổ lái;

(7) Sân bay đi;

(8) Giờ cất cánh;

(9) Sân bay đến (theo kế hoạch và thực tế);

(10) Giờ hạ cánh;

(11) Loại hình khai thác (ETOPS, VFR, bay chuyển sân ...);

(12) Đường bay, các chặng bay và các điểm kiểm tra/lộ điểm, khoảng cách, thời gian và các vệt bay;

(13) Tốc độ bay bằng dự tính và thời gian bay giữa các điểm kiểm tra/lộ điểm, thời gian dự tính và thời gian thực tế;

(14) Độ cao an toàn và mực bay tối thiểu;

(15) Độ cao/mực bay theo kế hoạch;

(16) Tính toán nhiên liệu (các ghi chép về những lần kiểm tra nhiên liệu trong khi bay);

(17) Lượng nhiên liệu trên máy bay vào thời điểm khởi động động cơ;

(18) Các sân bay dự bị cho sân bay hạ cánh, và nếu có thể, sân bay dự bị cho sân bay cất cánh và trên đường bay, bao gồm các thông tin quy định tại điểm (12), (13), (14) và (15) nêu trên;

(19) Kế hoạch bay có dịch vụ không lưu ATS và các kế hoạch bổ sung;

(20) Sửa đổi kế hoạch bay trong khi bay;

(21) Các thông tin khí tượng liên quan.

(b) Các mục đã nêu trong các tài liệu khác hoặc được lấy từ các nguồn tài liệu khác, các thông tin không liên quan tới loại hình khai thác này có thể được bỏ đi trong kế hoạch bay.

(c) Người khai thác phải đảm bảo kế hoạch bay và việc sử dụng kế hoạch bay được nêu trong tài liệu hướng dẫn khai thác.

(d) Người khai thác phải đảm bảo ghi đầy đủ và chính xác các nội dung trong kế hoạch bay.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.153 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC

(a) Người có AOC phải đảm bảo nội dung và cấu trúc của tài liệu hướng dẫn khai thác phù hợp với các quy tắc và quy chế của Cục HKVN, và phù hợp với khu vực khai thác và loại hình khai thác.

(b) Người có AOC có thể soạn thảo tài liệu hướng dẫn với các yêu cầu chặt chẽ hơn so với yêu cầu do Cục HKVN ban hành.

(c) Người có AOC phải đảm bảo tài liệu hướng dẫn khai thác, để đáp ứng các yêu cầu quy định, phải có các nội dung sau đây. Tài liệu hướng dẫn có thể chia thành 2 phần hoặc nhiều hơn, chứa đựng các thông tin đã nêu với hình thức và phương pháp nêu tại khoản (d) dưới đây. Mỗi phần của tài liệu hướng dẫn khai thác phải chứa đựng các thông tin yêu cầu đối với từng nhóm nhân viên nói đến trong phần đó.

(d) Tài liệu hướng dẫn khai thác có thể ban hành riêng rẽ từng phần theo từng lĩnh vực hoạt động cụ thể và phải được tổ chức theo cấu trúc như sau:

(1) Tổng quát;

(2) Các thông tin khai thác tàu bay;

(3) Tuyến đường bay và sân bay; và

(4) Huấn luyện.

A. Phần tổng quát bao gồm các nội dung như sau:

(1) Các hướng dẫn về trách nhiệm của nhân viên khai thác liên quan đến việc thực hiện khai thác bay.

(2) Các nguyên tắc giới hạn thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ bay và thời gian nghỉ đối với thành viên tổ lái và tiếp viên hàng không.

(3) Danh mục các thiết bị dẫn đường phải mang theo tàu bay, kể cả các yêu cầu liên quan đến khai thác trong vùng trời RNP.

(4) Các phương thức dẫn đường tầm xa, các phương thức khi hỏng động cơ trong khai thác ETOPS và việc chỉ định, sử dụng các sân bay dự bị, nếu phù hợp với loại hình khai thác.

(5) Các tình huống phải duy trì canh nghe vô tuyến. (6) Phương pháp xác định độ cao bay tối thiểu.

(7) Phương pháp xác định tiêu chuẩn tối thiểu khai thác sân bay.

(8) Các lưu ý an toàn khi nạp nhiên liệu có hành khách trên tàu bay.

(9) Các phương thức vận hành trên mặt đất.

(10) Các phương thức báo cáo sự cố, tai nạn tàu bay quy định tại Phần 19 đối với người chỉ huy tàu bay khi xẩy ra tai nạn.

(11) Tổ lái cho từng loại hình khai thác và chỉ định người chỉ huy tiếp theo.

(12) Các hướng dẫn cụ thể về cách dự tính số lượng nhiên liệu và dầu nhớt mang theo tàu bay, có tính đến tất cả các tính huống có thể xẩy ra, kể cả tình huống hỏng 1 hay nhiều động cơ trong khi bay.

(13) Các tình huống phải sử dụng ô-xy và lượng ô-xy phải mang theo tàu bay theo quy định trong Phần 6.

(14) Các hướng dẫn kiểm soát trọng lượng và cân bằng.

(15) Hướng dẫn thực hiện và kiểm soát hoạt động làm tan băng, chống đóng băng trên mặt đất.

(16) Các đặc điểm kỹ thuật phục vụ cho lập kế hoạch bay.

(17) Các phương thức khai thác tiêu chuẩn (SOP) đối với từng giai đoạn bay.

(18) Hướng dẫn sử dụng danh mục kiểm tra thông thường và thời điểm sử dụng danh mục.

(19) Các phương thức khởi hành bất thường.

(20) Hướng dẫn duy trì cảnh báo độ cao và sử dụng hệ thống tự động thông báo độ cao bằng âm thanh cho tổ lái.

(21) Hướng dẫn sử dụng tự động lái và tự động lực đẩy trong điều kiện IMC.

(22) Hướng dẫn cách hiểu và nhận huấn lệnh không lưu, đặc biệt khi có liên quan đến huấn lệnh địa hình.

(23) Hội ý trước khi khởi hành và tiếp cận.

(24) Các phương thức làm quen với khu vực, tuyến đường bay và sân bay.

(25) Phương thức tiếp cận ổn định.

(26) Giới hạn về tỷ lệ độ cao khi giảm thấp gần mặt đất.

(27) Các điều kiện yêu cầu để được bắt đầu hoặc tiếp tục tiếp cận bằng thiết bị.

(28) Hướng dẫn thực hiện các phương thức tiếp cận chính xác và không chính xác bằng thiết bị.

(29) Phân công nhiệm vụ tổ lái và các phương thức quản lý khối lượng công việc của tổ bay khi thực hiện tiếp cận và hạ cánh bằng thiết bị ban đêm và trong điều kiện khí tượng IMC.

(30) Hướng dẫn và các yêu cầu về huấn luyện tránh bay có kiểm soát vào địa hình, và chính sách sử dụng hệ thống cảnh báo gần đất (GPWS).

(31) Chính sách, hướng dẫn, phương thức và các yêu cầu về huấn luyện tránh va chạm và cách sử dụng hệ thống tránh va chạm trên không (ACAS).

(32) Các thông tin và hướng dẫn liên quan đến việc bay chặn tàu bay dân dụng, bao gồm:

(i) Các phương thức quy định trong Phần 10 đối với người chỉ huy của tàu bay bị bay chặn; và

(ii) Các tín hiệu nhìn thấy bằng mắt mà tàu bay bay chặn và tàu bay bị bay chặn sử dụng theo quy định trong Phần 10.

(33) Đối với các tàu bay dự định khai thác tại độ cao trên 15 000m (49000 feet):

(i) Các thông tin giúp người lái xác định các biện pháp tốt nhất áp dụng trong trường hợp có nguy cơ nhiễm bức xạ mặt trời; và

(ii) Các phương thức trong trường hợp phải ra quyết định giảm độ cao, bao gồm:

(A) Sự cần thiết phải cảnh báo trước cho cơ quan kiểm soát không lưu phù hợp về tình hình và nhận huấn lệnh giảm thấp tạm thời; và

(B) Các biện pháp áp dụng trong trường hợp việc liên lạc với cơ quan kiểm soát không lưu không thể thiết lập được hoặc bị ngắt quãng.

(34) Nội dung chi tiết chương trình an toàn bay và phòng ngừa tai nạn, bao gồm cả tuyên bố về chính sách an toàn và trách nhiệm của cán bộ, nhân viên.

(35) Các thông tin và hướng dẫn việc chuyên chở hàng nguy hiểm, bao gồm cả các biện pháp thực hiện trong trường hợp khẩn nguy.

(36) Các hướng dẫn về an ninh.

(37) Danh mục các phương thức tìm bom.

(38) Các yếu tố con người.

B. Phần thông tin khai thác tàu bay bao gồm các nội dung sau:

(1) Các giới hạn cấp Giấy chứng nhận và giới hạn khai thác.

(2) Các phương thức thông thường, bất thường và khẩn nguy để tổ lái sử dụng và các danh mục kiểm tra liên quan.

(3) Các hướng dẫn khai thác và thông tin về tính năng lấy độ cao với tất cả các động cơ hoạt động.

(4) Các dữ liệu để lập kế hoạch bay trước khi bay và trong khi bay với các chế độ lực đẩy/công suất và tốc độ khác nhau.

(5) Thành phần gió xuôi và gió cạnh tối đa đối với từng loại tàu bay khai thác, giảm các giá trị này trong điều kiện có gió giật, tầm nhìn hạn chế, điều kiện mặt đường CHC, kinh nghiệm tổ bay, sử dụng tự động lái.

(6) Các hướng dẫn và dữ liệu sử dụng để tính trọng tải và cân bằng.

(7) Hướng dẫn chất tải và cố định hàng hóa.

(8) Các hệ thống tàu bay, các hệ thống kiểm soát liên quan và hướng dẫn cách sử dụng.

(9) Danh mục thiết bị tối thiểu và danh mục sai lệch cấu hình đối với từng loại tàu bay khai thác và các loại hình khai thác được phép, bao gồm cả các yêu cầu liên quan đến việc khai thác trong vùng trời RVSM.

(10) Danh mục kiểm tra các thiết bị an toàn và khẩn nguy và hướng dẫn sử dụng.

(11) Các phương thức thoát hiểm khẩn nguy, kể các các phương thức cụ thể đối với từng loại tàu bay, hiệp đồng tổ bay, phân công vị trí và nhiệm vụ cho tổ bay trong trường hợp khẩn nguy.

(12) Các phương thức thông thường, bất thường và khẩn nguy để tiếp viên hàng không sử dụng, các danh mục kiểm tra liên quan và các thông tin về hệ thống tàu bay yêu cầu, công bố liên quan đến các phương thức cần thiết để thực hiện hiệp đồng tổ lái và tiếp viên hàng không.

(13) Thiết bị cứu sinh và thiết bị khẩn nguy sử dụng trên các tuyến đường khác nhau và các phương thức cần thiết để xác định các thiết bị này hoạt động bình thường trước khi cất cánh, kể cả các phương thức xác định lượng ô-xy yêu cầu và lượng ô-xy đang có.

(14) Mã tín hiệu không - địa nhìn thấy bằng mắt để những người sống sót sau tai nạn sử dụng.

C. Tuyến đường bay và sân bay bao gồm các nội dung sau:

(1) Phải có hướng dẫn tuyến đường bay nhằm đảm bảo trên mỗi chuyến bay tổ lái có thông tin liên quan đến điều kiện thông tin liên lạc, trợ giúp dẫn đường, sân bay, tiếp cận bằng thiết bị, đến và khởi hành bằng thiết bị áp dụng đối với loại hình khai thác, và các thông tin khác mà Người khai thác thấy cần thiết nhằm thực hiện tốt khai thác bay.

(2) Đồng hồ độ cao bay tối thiểu cho mỗi tuyến đường bay.

(3) Tiêu chuẩn khai thác tối thiểu của từng sân bay dự định sử dụng làm sân bay đến hoặc sân bay dự bị.

(4) Tăng tiêu chuẩn tối thiểu khai thác sân bay trong trường hợp điều kiện phục vụ tiếp cận hoặc điều kiện trang thiết bị sân bay bị giảm.

(5) Các thông tin cần thiết để tuân thủ phạm vi phương thức bay bao gồm nhưng không hạn chế ở việc xác định:

(i) Các yêu cầu về chiều dài đường cất cánh trong điều kiện đường CHC khô, ướt và bẩn, bao gồm cả các quy định khi xẩy ra hỏng hóc hệ thống tàu bay ảnh hưởng đến cự ly cất cánh;

(ii) Các giới hạn lấy độ cao khi cất cánh;

(iii) Các giới hạn lấy độ cao trên đường bay;

(iv) Các giới hạn lấy độ cao khi tiếp cận và các giới hạn lấy độ cao khi hạ cánh;

(v) Các yêu cầu về chiều dài đường CHC trong điều kiện đường CHC khô, ướt và bẩn, bao gồm cả các quy định khi xẩy ra hỏng hóc hệ thống tàu bay ảnh hưởng đến cự ly hạ cánh; và

(vi) Các thông tin bổ sung khác, ví dụ giới hạn tốc độ của lốp.

D. Huấn luyện phải bao gồm các nội dung sau:

(1) Nội dung chi tiết chương trình huấn luyện tổ lái.

(2) Nội dung chi tiết chương trình huấn luyện nhiệm vụ của tiếp viên hàng không.

(3) Nội dung chi tiết chương trình huấn luyện nhân viên khai thác bay/điều phái viên bay.

A. Phần tổng quát bao gồm các nội dung như sau:


(1) Các hướng dẫn về trách nhiệm của nhân viên khai thác liên quan đến việc thực hiện khai thác bay.


(2) Các nguyên tắc giới hạn thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ bay và thời gian nghỉ đối với thành viên tổ lái và tiếp viên hàng không.


(3) Danh mục các thiết bị dẫn đường phải mang theo tàu bay, kể cả các yêu cầu liên quan đến khai thác trong vùng trời RNP.


(4) Các phương thức dẫn đường tầm xa, các phương thức khi hỏng động cơ trong khai thác ETOPS và việc chỉ định, sử dụng các sân bay dự bị, nếu phù hợp với loại hình khai thác.


(5) Các tình huống phải duy trì canh nghe vô tuyến. (6) Phương pháp xác định độ cao bay tối thiểu.


(7) Phương pháp xác định tiêu chuẩn tối thiểu khai thác sân bay.


(8) Các lưu ý an toàn khi nạp nhiên liệu có hành khách trên tàu bay.


(9) Các phương thức vận hành trên mặt đất.


(10) Các phương thức báo cáo sự cố, tai nạn tàu bay quy định tại Phần 19 đối với người chỉ huy tàu bay khi xẩy ra tai nạn.


(11) Tổ lái cho từng loại hình khai thác và chỉ định người chỉ huy tiếp theo.


(12) Các hướng dẫn cụ thể về cách dự tính số lượng nhiên liệu và dầu nhớt mang theo tàu bay, có tính đến tất cả các tính huống có thể xẩy ra, kể cả tình huống hỏng 1 hay nhiều động cơ trong khi bay.


(13) Các tình huống phải sử dụng ô-xy và lượng ô-xy phải mang theo tàu bay theo quy định trong Phần 6.


(14) Các hướng dẫn kiểm soát trọng lượng và cân bằng.


(15) Hướng dẫn thực hiện và kiểm soát hoạt động làm tan băng, chống đóng băng trên mặt đất.


(16) Các đặc điểm kỹ thuật phục vụ cho lập kế hoạch bay.


(17) Các phương thức khai thác tiêu chuẩn (SOP) đối với từng giai đoạn bay.


(18) Hướng dẫn sử dụng danh mục kiểm tra thông thường và thời điểm sử dụng danh mục.


(19) Các phương thức khởi hành bất thường.


(20) Hướng dẫn duy trì cảnh báo độ cao và sử dụng hệ thống tự động thông báo độ cao bằng âm thanh cho tổ lái.


(21) Hướng dẫn sử dụng tự động lái và tự động lực đẩy trong điều kiện IMC.


(22) Hướng dẫn cách hiểu và nhận huấn lệnh không lưu, đặc biệt khi có liên quan đến huấn lệnh địa hình.


(23) Hội ý trước khi khởi hành và tiếp cận.


(24) Các phương thức làm quen với khu vực, tuyến đường bay và sân bay.


(25) Phương thức tiếp cận ổn định.


(26) Giới hạn về tỷ lệ độ cao khi giảm thấp gần mặt đất.


(27) Các điều kiện yêu cầu để được bắt đầu hoặc tiếp tục tiếp cận bằng thiết bị.


(28) Hướng dẫn thực hiện các phương thức tiếp cận chính xác và không chính xác bằng thiết bị.


(29) Phân công nhiệm vụ tổ lái và các phương thức quản lý khối lượng công việc của tổ bay khi thực hiện tiếp cận và hạ cánh bằng thiết bị ban đêm và trong điều kiện khí tượng IMC.


(30) Hướng dẫn và các yêu cầu về huấn luyện tránh bay có kiểm soát vào địa hình, và chính sách sử dụng hệ thống cảnh báo gần đất (GPWS).


(31) Chính sách, hướng dẫn, phương thức và các yêu cầu về huấn luyện tránh va chạm và cách sử dụng hệ thống tránh va chạm trên không (ACAS).


(32) Các thông tin và hướng dẫn liên quan đến việc bay chặn tàu bay dân dụng, bao gồm:


(i) Các phương thức quy định trong Phần 10 đối với người chỉ huy của tàu bay bị bay chặn; và


(ii) Các tín hiệu nhìn thấy bằng mắt mà tàu bay bay chặn và tàu bay bị bay chặn sử dụng theo quy định trong Phần 10.


(33) Đối với các tàu bay dự định khai thác tại độ cao trên 15 000m (49000 feet):


(i) Các thông tin giúp người lái xác định các biện pháp tốt nhất áp dụng trong trường hợp có nguy cơ nhiễm bức xạ mặt trời; và


(ii) Các phương thức trong trường hợp phải ra quyết định giảm độ cao, bao gồm:


(A) Sự cần thiết phải cảnh báo trước cho cơ quan kiểm soát không lưu phù hợp về tình hình và nhận huấn lệnh giảm thấp tạm thời; và


(B) Các biện pháp áp dụng trong trường hợp việc liên lạc với cơ quan kiểm soát không lưu không thể thiết lập được hoặc bị ngắt quãng.


(34) Nội dung chi tiết chương trình an toàn bay và phòng ngừa tai nạn, bao gồm cả tuyên bố về chính sách an toàn và trách nhiệm của cán bộ, nhân viên.


(35) Các thông tin và hướng dẫn việc chuyên chở hàng nguy hiểm, bao gồm cả các biện pháp thực hiện trong trường hợp khẩn nguy.


(36) Các hướng dẫn về an ninh.


(37) Danh mục các phương thức tìm bom.


(38) Các yếu tố con người.

B. Phần thông tin khai thác tàu bay bao gồm các nội dung sau:


(1) Các giới hạn cấp Giấy chứng nhận và giới hạn khai thác.


(2) Các phương thức thông thường, bất thường và khẩn nguy để tổ lái sử dụng và các danh mục kiểm tra liên quan.


(3) Các hướng dẫn khai thác và thông tin về tính năng lấy độ cao với tất cả các động cơ hoạt động.


(4) Các dữ liệu để lập kế hoạch bay trước khi bay và trong khi bay với các chế độ lực đẩy/công suất và tốc độ khác nhau.


(5) Thành phần gió xuôi và gió cạnh tối đa đối với từng loại tàu bay khai thác, giảm các giá trị này trong điều kiện có gió giật, tầm nhìn hạn chế, điều kiện mặt đường CHC, kinh nghiệm tổ bay, sử dụng tự động lái.


(6) Các hướng dẫn và dữ liệu sử dụng để tính trọng tải và cân bằng.


(7) Hướng dẫn chất tải và cố định hàng hóa.


(8) Các hệ thống tàu bay, các hệ thống kiểm soát liên quan và hướng dẫn cách sử dụng.


(9) Danh mục thiết bị tối thiểu và danh mục sai lệch cấu hình đối với từng loại tàu bay khai thác và các loại hình khai thác được phép, bao gồm cả các yêu cầu liên quan đến việc khai thác trong vùng trời RVSM.


(10) Danh mục kiểm tra các thiết bị an toàn và khẩn nguy và hướng dẫn sử dụng.


(11) Các phương thức thoát hiểm khẩn nguy, kể các các phương thức cụ thể đối với từng loại tàu bay, hiệp đồng tổ bay, phân công vị trí và nhiệm vụ cho tổ bay trong trường hợp khẩn nguy.


(12) Các phương thức thông thường, bất thường và khẩn nguy để tiếp viên hàng không sử dụng, các danh mục kiểm tra liên quan và các thông tin về hệ thống tàu bay yêu cầu, công bố liên quan đến các phương thức cần thiết để thực hiện hiệp đồng tổ lái và tiếp viên hàng không.


(13) Thiết bị cứu sinh và thiết bị khẩn nguy sử dụng trên các tuyến đường khác nhau và các phương thức cần thiết để xác định các thiết bị này hoạt động bình thường trước khi cất cánh, kể cả các phương thức xác định lượng ô-xy yêu cầu và lượng ô-xy đang có.


(14) Mã tín hiệu không - địa nhìn thấy bằng mắt để những người sống sót sau tai nạn sử dụng.

C. Tuyến đường bay và sân bay bao gồm các nội dung sau:


(1) Phải có hướng dẫn tuyến đường bay nhằm đảm bảo trên mỗi chuyến bay tổ lái có thông tin liên quan đến điều kiện thông tin liên lạc, trợ giúp dẫn đường, sân bay, tiếp cận bằng thiết bị, đến và khởi hành bằng thiết bị áp dụng đối với loại hình khai thác, và các thông tin khác mà Người khai thác thấy cần thiết nhằm thực hiện tốt khai thác bay.


(2) Đồng hồ độ cao bay tối thiểu cho mỗi tuyến đường bay.


(3) Tiêu chuẩn khai thác tối thiểu của từng sân bay dự định sử dụng làm sân bay đến hoặc sân bay dự bị.


(4) Tăng tiêu chuẩn tối thiểu khai thác sân bay trong trường hợp điều kiện phục vụ tiếp cận hoặc điều kiện trang thiết bị sân bay bị giảm.


(5) Các thông tin cần thiết để tuân thủ phạm vi phương thức bay bao gồm nhưng không hạn chế ở việc xác định:


(i) Các yêu cầu về chiều dài đường cất cánh trong điều kiện đường CHC khô, ướt và bẩn, bao gồm cả các quy định khi xẩy ra hỏng hóc hệ thống tàu bay ảnh hưởng đến cự ly cất cánh;


(ii) Các giới hạn lấy độ cao khi cất cánh;


(iii) Các giới hạn lấy độ cao trên đường bay;


(iv) Các giới hạn lấy độ cao khi tiếp cận và các giới hạn lấy độ cao khi hạ cánh;


(v) Các yêu cầu về chiều dài đường CHC trong điều kiện đường CHC khô, ướt và bẩn, bao gồm cả các quy định khi xẩy ra hỏng hóc hệ thống tàu bay ảnh hưởng đến cự ly hạ cánh; và


(vi) Các thông tin bổ sung khác, ví dụ giới hạn tốc độ của lốp.

D. Huấn luyện phải bao gồm các nội dung sau:


(1) Nội dung chi tiết chương trình huấn luyện tổ lái.


(2) Nội dung chi tiết chương trình huấn luyện nhiệm vụ của tiếp viên hàng không.


(3) Nội dung chi tiết chương trình huấn luyện nhân viên khai thác bay/điều phái viên bay.

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 12.153 QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ CHUẨN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC CỦA NGƯỜI KHAI THÁC

(a) Khi có những thay đổi trong tài liệu hướng dẫn khai thác, Người khai thác phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung 20 ngày trước ngày tài liệu sửa đổi dự định được áp dụng. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu hướng dẫn khai thác bao gồm:

(1) Công văn đề nghị sửa đổi, bổ sung tài liệu hướng dẫn khai thác với bảng tóm tắt các nội dung sửa đổi so với tài liệu được phê chuẩn trước đó;

(2) Tài liệu liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung của tài liệu hướng dẫn khai thác đã được phê chuẩn khi cấp AOC lần đầu;

(b) Người đề nghị sửa đổi, bổ sung tài liệu hướng dẫn khai thác gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp đến Cục HKVN hoặc thông qua bưu điện.

(c) Cục HKVN kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.

(d) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tại cơ sở của người đề nghị.

(e) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN quyết định phê chuẩn sửa đổi, bổ sung tài liệu hướng dẫn khai thác nếu thấy rằng các nội dung sửa đổi đáp ứng đầy đủ các quy định của Phần này, hoặc thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung tài liệu hướng dẫn khai thác bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.170 DANH MỤC THIẾT BỊ TỐI THIỂU

(a) Tàu bay không được phép bay nếu trong Giấy chứng nhận tàu bay không cho phép có sai lệch so với yêu cầu, trừ khi tất cả các thiết bị và hệ thống hoạt động tốt. Kinh nghiệm đã chứng minh rằng một số thiết bị không hoạt động vẫn có thể được chấp nhận trong một thời gian ngắn khi các hệ thống và thiết bị còn lại đảm bảo duy trì hoạt động khai thác an toàn.

(b) Cục HKVN thực hiện phê chuẩn danh mục thiết bị tối thiểu (MEL) cho Người khai thác, trong danh mục chỉ ra các hệ thống và thiết bị có thể không hoạt động trong những điều kiện bay nhất định, với ý nghĩa không chuyến bay nào được thực hiện với các hệ thống và thiết bị không hoạt động ngoài những chuyến bay đã được xác định.

(c) Danh mục thiết bị tối thiểu được xây dựng dựa trên cơ sở danh mục thiết bị tối thiểu gốc (MMEL) được tổ chức thiết kế loại kết hợp với quốc gia thiết kế soạn thảo cho từng loại tàu bay. Danh mục thiết bị tối thiểu phải quy định cụ thể và chặt chẽ hơn so với Danh mục thiết bị tối thiểu gốc.

(d) Người có AOC trong quá trình cấp Giấy chứng nhận phải chuẩn bị danh mục thiết bị tối thiểu cho phép khai thác tàu bay với một số hệ thống và thiết bị nhất định không hoạt động với điều kiện vẫn duy trì được mức an toàn chấp nhận.

(e) Mục đích của danh mục thiết bị tối thiểu không phải là để khai thác tàu bay với các hệ thống và thiết bị không hoạt động trong khoảng thời gian không giới hạn. Mục đích cơ bản của danh mục là cho phép khai thác tàu bay một cách an toàn với các hệ thống và thiết bị không hoạt động trong khuôn khổ một chương trình sửa chữa và thay thế thiết bị có kiểm soát và hợp lý.

(f) Người có AOC phải đảm bảo không chuyến bay nào được bắt đầu với nhiều khoản mục trong danh mục thiết bị tối thiểu không hoạt động khi chưa xác định rằng bất kỳ mối quan hệ qua lại nào giữa các hệ thống hoặc thiết bị không hoạt động cũng không dẫn đến giảm sút mức an toàn một cách không chấp nhận được và/hoặc tăng quá mức khối lượng công việc của tổ lái.

(g) Nguy cơ xảy ra hỏng hóc bổ sung khi khai thác với các thiết bị và hệ thống không hoạt động cũng cần được xem xét nhằm xác định mức an toàn chấp nhận được duy trì. Danh mục thiết bị tối thiểu không được quy định khác so với các yêu cầu trong phần các giới hạn của tài liệu hướng dẫn bay, các phương thức khẩn nguy, hoặc các yêu cầu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay khác của quốc gia đăng ký hoặc quốc gia Người khai thác, trừ khi nhà chức trách tiêu chuẩn đủ điều kiện bay phù hợp hoặc tài liệu hướng dẫn bay có quy định khác.

(h) Các hệ thống hoặc thiết bị không hoạt động chấp nhận cho chuyến bay phải được đánh dấu hoặc dán nhãn nếu phù hợp và phải được ghi trong nhật ký kỹ thuật tàu bay để thông báo cho tổ lái và nhân viên bảo dưỡng về hệ thống và thiết bị không hoạt động.

(i) Trên cơ sở MMEL của nhà sản xuất, đối với các hệ thống hoặc thiết bị được chấp nhận không hoạt động khi khai thác bay có thể cần phải thiết lập một quy trình bảo dưỡng nhằm làm cho hệ thống hoặc thiết bị này không hoạt động trở lại trong khi bay, hoặc cách ly chúng, trước khi thực hiện chuyến bay.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.185 BẢNG HƯỚNG DẪN HÀNH KHÁCH

(a) Người có AOC phải cung cấp bảng thông tin cho hành khách tại mỗi ghế ngồi hành khách. Bảng hướng dẫn chứa đựng các thông tin sau đây bằng ngôn ngữ mà tổ bay sử dụng để ra lệnh trong trường hợp khẩn nguy:

(1) Các chức năng đối với 1 hành khách trong trường hợp khẩn nguy mà không có thành viên tổ bay trợ giúp:

(i) Vị trí cửa khẩn nguy;

(ii) Nhận biết cơ cấu mở lối thoát khẩn nguy;

(iii) Hiểu các hướng dẫn vận hành lối thoát khẩn nguy;

(iv) Vận hành lối thoát khẩn nguy;

(v) Đánh giá xem việc mở lối thoát khẩn nguy có tăng khả năng rủi ro cho hành khách không;

(vi) Tuân thủ các hướng dẫn bằng lời và tín hiệu bằng tay của tổ bay;

(vii) Xếp gọn hoặc cố định cửa lối thoát khẩn nguy để chúng không cản trở việc sử dụng lối thoát;

(viii) Đánh giá tình trạng của xuồng thoát hiểm, kích hoạt và giữ thăng bằng xuồng thoát hiểm sau khi xuồng được triển khai để giúp mọi người trượt ra khỏi xuồng;

(ix) Nhanh chóng vượt qua lối thoát hiểm; và

(x) Đánh giá, chọn lựa và đi theo lối an toàn sau khi ra khỏi lối thoát khẩn nguy.

(2) Yêu cầu 1 hành khách ngồi lại tại chỗ nếu hành khách đó:

(i) Không thể thực hiện các chức năng khẩn nguy trong bảng hướng dẫn;

(ii) Ở trong điều kiện không cho phép thực hiện các chức năng khẩn nguy;

(iii) Có thể bị thiệt hại đến cơ thể nếu thực hiện 1 hoặc nhiều chức năng nêu trên; hoặc

(iv) Không muốn thực hiện các chức năng này;

(v) Không có khả năng đọc, nói hoặc hiểu ngôn ngữ hoặc các đồ thị minh họa trong hướng dẫn của Người khai thác.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.187: HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG

(a) Người có AOC phải cung cấp dữ liệu hàng không của các sân bay sử dụng với các nội dung sau:

(1) Các sân bay:

(i) Cơ sở vật chất;

(ii) Thiết bị trợ giúp liên lạc và dẫn đường;

(iii) Các công trình xây dựng có ảnh hưởng đến cất cánh, hạ cánh hoặc các hoạt động trên mặt đất;

(iv) Các phương tiện không lưu.

(2) Đường cất hạ cánh, đoạn bảo hiểm đầu và đoạn dừng:

(i) Kích thước;

(ii) Mặt phẳng;

(iii) Hệ thống đánh dấu và chiếu sáng;

(iv) Độ cao (so với mặt biển) và độ dốc.

(3) Thay đổi vị trí ngưỡng đường cất hạ cánh:

(i) Vị trí;

(ii) Kích thước;

(iii) Cất cánh hoặc hạ cánh hoặc cả hai.

(4) Chướng ngại vật:

(i) Chướng ngại vật có ảnh hưởng đến việc tính toán tính năng cất cánh và hạ cánh;

(ii) Kiểm soát chướng ngại vật;

(iii) Các phương thức bay bằng thiết bị;

(iv) Phương thức khởi hành;

(v) Phương thức tiếp cận;

(vi) Phương thức tiếp cận hụt.

(5) Các thông tin đặc biệt:

(i) Thiết bị đo tầm nhìn đường cất hạ cánh;

(ii) Gió thường gặp trong điều kiện tầm nhìn hạn chế.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.193 CÁC NGUỒN BÁO CÁO THỜI TIẾT

(a) Cục HKVN sẽ xem xét và phê chuẩn các nguồn báo cáo thời tiết sau đây đáp ứng nhu cầu lập kế hoạch bay hoặc kiểm soát hoạt động bay:

(1) Trung tâm dự báo khí tượng quốc gia;

(2) Các trạm tự động quan sát trên bề mặt do Việt Nam vận hành;

Ghi chú: một số hệ thống tự động không thể báo cáo tất cả các nội dung yêu cầu đối với một bản báo cáo thời tiết hàng không trên bề mặt hoàn chỉnh.

(3) Các trạm báo cáo thời tiết hàng không bổ sung do Việt Nam vận hành;

(4) Kết quả quan trắc của đài kiểm soát hoạt động trên sân bay;

(5) Các đài thiên văn mà Việt Nam ký hợp đồng;

(6) Bất kỳ cơ quan khí tượng nào của nước ngoài tuân thủ các tiêu chuẩn và thực hành trong các công ước của ICAO;

Ghi chú: Các cơ quan khí tượng nói trên thường được nêu tại các bảng MET trong Kế hoạch dẫn đường hàng không khu vực của ICAO.

(7) Bất cứ nguồn báo cáo thời tiết nào của quân sự được Cục HKVN chấp thuận;

Ghi chú: Việc sử dụng các nguồn báo cáo của quân sự chỉ giới hạn ở các hoạt động khai thác bay sử dụng sân bay quân sự làm sân bay đi, sân bay đến, sân bay dự bị hoặc sân bay chuyển hướng.

(8) Các báo cáo gần với thực tại như báo cáo của người lái, báo cáo ra đa, các đồ thị ra đa tóm tắt, các báo cáo bằng hình ảnh từ vệ tinh do các nguồn dự báo thời tiết thương mại hoặc các nguồn khác được Cục HKVN chấp thuận;

(9) Người khai thác vận hành và duy trì hệ thống báo cáo thời tiết do Cục HKVN phê chuẩn.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.195 CHƯƠNG TRÌNH LÀM TAN BĂNG VÀ CHỐNG ĐÓNG BĂNG

(a) Chương trình chống đóng băng và làm tan băng của người có AOC phải bao gồm các nội dung chi tiết sau đây:

(1) Cách xác định trước khả năng sẽ có sương giá, băng hoặc tuyết bám vào tàu bay và các phương thức làm tan băng, chống đóng băng trên mặt đất một cách hiệu quả;

(2) Người chịu trách nhiệm quyết định thực hiện các phương thức chống đóng băng và làm tan băng trên mặt đất;

(3) Các quy trình thực hiện phương thức chống đóng băng và làm tan băng; và

(4) Các nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể của một hoặc nhóm nhân viên chịu trách nhiệm đảm bảo tàu bay cất cánh an toàn khi các phương thức làm tan băng và chống đóng băng trên mặt đất phát huy tác dụng.

(b) Chương trình chống đóng băng và làm tan băng của người có AOC phải bao gồm các phương thức để các thành viên tổ lái có thể tăng hoặc giảm thời gian hiệu ứng của các chất làm tan băng hoặc chống đóng băng trong trạng thái thay đổi. Thời gian hiệu ứng phải được chứng minh bằng các số liệu được Cục HKVN chấp thuận. Nếu thời gian hiệu ứng bị vượt quá quy định, tàu bay không được phép cất cánh trừ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Việc kiểm tra nhiễm bẩn bên ngoài tàu bay được thực hiện trước khi cất cánh (trong vòng 5 phút trước khi bắt đầu cất cánh) để xác định cánh, các mặt điều khiển, và các bề mặt xung yếu khác như quy định trong chương trình của Người khai thác, không có sương giá, băng, hoặc tuyết;

(2) Có quy định phương thức thay thế được Cục HKVN phê chuẩn và phù hợp với chương trình đã được phê chuẩn của Người khai thác nhằm xác định cánh, các mặt điều khiển, và các bề mặt xung yếu khác không có sương giá, băng, hoặc tuyết; hoặc

(3) Cánh, các mặt điều khiển, và các bề mặt xung yếu khác được làm tan băng lại và xác định thời gian hiệu ứng mới.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.227: NỘI DUNG TÀI LIỆU ĐIỀU HÀNH BẢO DƯỠNG

(a) Tài liệu điều hành bảo dưỡng của người có AOC phải có các nội dung sau đây. Các nội dung này có thể ban hành thành những phần riêng rẽ.

(1) Mô tả các quy trình bảo dưỡng yêu cầu, bao gồm:

(i) Nêu các thỏa thuận hành chính giữa Người khai thác và tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn;

(ii) Nêu các quy trình bảo dưỡng và quy trình hoàn tất và ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng khi công việc bảo dưỡng do một hệ thống khác không phải là tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn thực hiện.

(iii) Quy trình và tài liệu cho việc thực hiện và ký xác nhận hoàn thành công việc định kỳ của tàu bay (CRS-SMI), Giấy chứng nhận rà soát bảo dưỡng (CMR) và chứng chỉ cho phép tàu bay vào khai thác (CRS).

(2) Họ tên và nhiệm vụ của những người có trách nhiệm đảm bảo công việc bảo dưỡng được thực hiện phù hợp với tài liệu kiểm soát bảo dưỡng;

(3) Dẫn chiếu đến các chương trình bảo dưỡng yêu cầu;

(4) Nêu các phương pháp ghi và lưu giữ các hồ sơ bảo dưỡng của Người khai thác theo yêu cầu;

(5) Mô tả việc thiết lập, duy trì hệ thống phân tích và theo dõi hoặc hoạt động và hiệu quả của chương trình bảo dưỡng nhằm chỉnh sửa các thiếu sót trong chương trình;

(6) Mô tả các phương thức nhận và đánh giá các thông tin tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và thực hiện các hành động tiếp theo sau đánh giá đối với tất cả các tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa được cấp Giấy chứng nhận lớn hơn 5.700kg từ tổ chức thiết kế, và phải thực hiện các hành động mà quốc gia đăng ký thấy cần thiết;

(7) Mô tả phương thức đánh giá thông tin duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và thực hiện các hành động tiếp theo sau đánh giá;

(8) Mô tả phương thức thực hiện các hành động tiếp theo sau khi nhận được thông tin về duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay bắt buộc;

(9) Mô tả các phương thức theo dõi, đánh giá, báo cáo công việc và kinh nghiệm bảo dưỡng đối với tất cả các tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa được cấp Giấy chứng nhận lớn hơn 5.700kg;

(10) Mô tả loại và mẫu mã tàu bay nói trong tài liệu hướng dẫn;

(11) Mô tả các phương thức đảm bảo các thiết bị không hoạt động ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay theo quy định tại danh mục thiết bị tối thiểu (MEL) được ghi lại và khắc phục. Mô tả phương thức xác định sự độc lập (không có các tác động tương tác) với nhau của các hỏng hóc được trì hoãn theo danh mục thiết bị tối thiểu và số lượng các hỏng hóc tối đa được phép áp dụng trên từng tàu bay;

(12) Mô tả các phương thức thông báo cho quốc gia đăng ký về các vụ việc lớn xẩy ra trong khi khai thác;

(13) Mô tả các phương thức đảm bảo mỗi tàu bay đang khai thác trong trạng thái đủ điều kiện bay;

(14) Mô tả các phương thức đảm bảo các thiết bị khẩn nguy trang bị cho mỗi chuyến bay hoạt động bình thường;

(15) Mô tả các phương thức đưa một tàu bay mới vào đội tàu bay;

(16) Mô tả các phương thức đánh giá năng lực của nhà thầu cung cấp dịch vụ bảo dưỡng nội trường và ngoại trường của tàu bay, kể cả khả năng làm tan băng;

(17) Mô tả các phương thức kiểm soát và phê chuẩn sửa chữa và cải tiến lớn;

(18) Tài liệu hướng dẫn của người có AOC phải có các chương trình cần tuân thủ trong khi thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, và cải tiến tàu bay của Người khai thác, bao gồm bảo dưỡng khung sườn, động cơ tàu bay, cánh quạt, cánh quay, thiết bị, thiết bị khẩn nguy và các bộ phận, và phải có tối thiểu các nội dung sau:

(i) Phương pháp thực hiện công việc bảo dưỡng thường lệ và không thường lệ (khác với kiểm tra theo yêu cầu, bảo dưỡng dự phòng, và cải tiến);

(ii) Quy định các thiết bị bảo dưỡng và cải tiến phải kiểm tra (kiểm tra theo yêu cầu), bao gồm tối thiểu các thiết bị có thể dẫn đến hỏng hóc đe dọa an toàn trong khai thác do không thực hiện đúng các quy trình bảo dưỡng hoặc sử dụng các bộ phận và vật liệu không phù hợp;

(iii) Phương pháp thực hiện công việc kiểm tra theo yêu cầu và việc chỉ định chức danh hoặc người được phép thực hiện công việc kiểm tra này;

(iv) Các quy trình kiểm tra lại công việc đã thực hiện để khắc phục các khiếm khuyết phát hiện ra trong lần kiểm tra trước;

(v) Các phương thức, tiêu chuẩn và giới hạn cần thiết đối với việc kiểm tra theo yêu cầu, việc chấp nhận hoặc không chấp nhận các thiết bị yêu cầu phải kiểm tra, đối với kiểm tra định kỳ và hiệu chuẩn các dụng cụ chính xác, phải có dụng cụ đo và thiết bị kiểm tra;

(vi) Các hướng dẫn nhằm ngăn ngừa người đã thực hiện một công việc nào đó lại tiến hành kiểm tra theo yêu cầu chính công việc mà mình đã thực hiện;

(vii) Các hướng dẫn và quy trình nhằm ngăn ngừa người không phải là nhân viên giám sát của cơ quan kiểm tra, hoặc người không có trách nhiệm tổng thể trong việc quản lý chức năng kiểm tra theo yêu cầu và chức năng bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, và cải tiến khác, hủy bỏ bất kỳ quyết định nào của kiểm tra viên về việc kiểm tra theo yêu cầu;

(viii) Các phương thức nhằm đảm bảo việc kiểm tra theo yêu cầu, công việc bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, và cải tiến khác chưa được hoàn tất do thay ca hoặc do bị gián đoạn được hoàn thành trước khi đưa tàu bay vào khai thác;

(ix) Mô tả quy trình chuẩn bị cho tàu bay và khai thác và các điều kiện quy định đối với việc ký cho phép vào khai thác;

(x) Danh sách những người được ủy quyền ký cho phép vào khai thác và phạm vi được ủy quyền.

Ghi chú: Có thể soạn thảo Tài liệu hướng dẫn theo thứ tự bất kỳ của chủ đề và có thể kết hợp các chủ đề với nhau, miễn sao tất cả các chủ đề áp dụng được nêu đầy đủ trong tài liệu.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 12.235 YÊU CẦU BỔ SUNG VỀ HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO DƯỠNG TÀU BAY

(a) Người có AOC phải thiết lập kế hoạch được Cục HKVN chấp thuận về phương pháp và tần suất theo dõi các hoạt động theo yêu cầu. Ngoài ra, sau khi kết thúc mỗi đợt điều tra theo dõi phải có báo cáo chi tiết về các sai lệch và không tuân thủ các quy trình và yêu cầu.

(b) Phần phản hồi của hệ thống phải gửi cho người được yêu cầu khắc phục các sai lệch và không tuân thủ trong từng trường hợp cụ thể, phải có các quy trình áp dụng trong trường hợp việc khắc phục không được thực hiện trong khoảng thời gian phù hợp.

(c) Để đảm bảo tuân thủ một cách hiệu quả, Người khai thác có giấy phép AOC hoặc người đề nghị cấp giấy phép AOC phải sử dụng các yếu tố sau:

(1) Mẫu sản phẩm - kiểm tra từng phần mẫu đại diện của cả đội tàu bay;

(2) Mẫu hỏng hóc - theo dõi việc thực hiện khắc phục hỏng hóc;

(3) Mẫu nhân nhượng - theo dõi các nhân nhượng cho phép không thực hiện bảo dưỡng đúng thời gian;

(4) Mẫu thời gian bảo dưỡng đúng - theo dõi thời gian (số giờ bay/thời gian theo lịch/số lần cất hạ cánh...) tàu bay và thiết bị tàu bay được đưa vào bảo dưỡng;

(5) Mẫu báo cáo về các điều kiện không đủ tiêu chuẩn bay và các sai sót trong

Ghi chú: Mục đích chủ yếu của hệ thống chất lượng bảo dưỡng là theo dõi sự tuân thủ với các phương thức đã được phê chuẩn quy định trong tài liệu kiểm soát bảo dưỡng của người khai thác nhằm đảm bảo sự tuân thủ và từ đó đảm bảo các khía cạnh hoạt động an toàn của tàu bay. Cụ thể, phần này của hệ thống chất lượng thực hiện theo dõi tính hiệu quả của bảo dưỡng, và phải bao gồm cả hệ thống phản hồi nhằm đảm bảo các hành động khắc phục được xác định và thực hiện đúng thời gian.

Phần 13

CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC CHUYÊN CHỞ HÀNH KHÁCH CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (AOC)

13.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

13.003 ĐỊNH NGHĨA

13.005 TỪ VIẾT TẮT

13.007 CÁC YÊU CẦU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CHUYÊN CHỞ HÀNH KHÁCH

CHƯƠNG B. TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

13.010 QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG TIẾP VIÊN

13.013 QUYỀN HẠN CỦA TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

13.015 TIẾP VIÊN TẠI VỊ TRÍ QUY ĐỊNH

CHƯƠNG C. HÀNH KHÁCH

13.020 TỪ CHỐI CHUYÊN CHỞ

13.023 CẤM CHUYÊN CHỞ VŨ KHÍ

13.025 VIỆC CHUYÊN CHỞ CÁC HÀNH KHÁCH CÓ TÌNH TRẠNG ĐẶC BIỆT

13.027 Ô-XY DÙNG CHO MỤC ĐÍCH CHỮA BỆNH CỦA HÀNH KHÁCH

13.030 CHUYÊN CHỞ HÀNH KHÁCH HẠN CHẾ KHẢ NĂNG DI CHUYỂN

13.033 DÂY AN TOÀN CỦA HÀNH KHÁCH

13.035 CHỖ NGỒI TẠI DÃY GHẾ GẦN LỐI THOÁT HIỂM

13.037 CÁC TÍN HIỆU THÔNG TIN CHO HÀNH KHÁCH

13.040 SỰ TUÂN THỦ CÁC HƯỚNG DẪN CỦA HÀNH KHÁCH

13.043 YÊU CẦU HƯỚNG DẪN CHO HÀNH KHÁCH

13.045 HƯỚNG DẪN CHO HÀNH KHÁCH: KHAI THÁC TRÊN BIỂN

CHƯƠNG D. CỐ ĐỊNH HÀNH LÝ VÀ XE PHỤC VỤ TRONG KHOANG KHÁCH

13.050 CỐ ĐỊNH HÀNH LÝ TRONG KHOANG HÀNH KHÁCH

13.053 HÀNH LÝ XÁCH TAY

13.055 CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA TRONG KHOANG HÀNH KHÁCH

CHƯƠNG E. CHUẨN BỊ CHO TÌNH HUỐNG KHẨN NGUY

13.060 KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC THIẾT BỊ VÀ LỐI THOÁT HIỂM

13.063 TRẠNG THÁI SẴN SÀNG CỦA CỬA THOÁT HIỂM TỰ ĐỘNG

13.065 CÁC ĐIỂM DỪNG KHI HÀNH KHÁCH VẪN NGỒI TRÊN TÀU BAY

13.067 LƯNG GHẾ NGỒI CỦA HÀNH KHÁCH

13.070 XẾP GỌN ĐỒ ĂN VÀ THỨC UỐNG

CÁC PHỤ ĐÍNH

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 13.035: CHỖ NGỒI TẠI DÃY GHẾ GẦN CỬA THOÁT HIỂM

PHỤ ĐÍNH 1 CỦA 13.055 CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA TRONG KHOANG HÀNH KHÁCH

CHƯƠNG A. TỔNG QUÁT

13.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này đưa ra các yêu cầu về chuyên chở hành khách của Việt Nam đối với tàu bay có số ghế ngồi hành khách nhiều hơn 19 chỗ, bổ sung cho các yêu cầu về chuyên chở hành khách ở Phần 10.

(b) Phần này áp dụng đối với các cá nhân và tổ chức khai thác tàu bay và những người thay mặt các tổ chức, cá nhân đó thực hiện công việc của họ.

13.003 ĐỊNH NGHĨA

(a) Phần này áp dụng các định nghĩa sau đây:

Ghi chú: Các thuật ngữ có liên quan đến hàng không được định nghĩa trong Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Khai thác trên mặt nước:

(i) Đối với tàu bay không phải là trực thăng, khai thác trên mặt nước được tính từ vị trí cách bờ hơn 30 phút bay (tại vận tốc bay hành trình) hoặc 100 hải lý; và

(ii) Đối với trực thăng, khai thác trên mặt nước được tính từ khoảng cách từ bờ gần nhất 50 hải lý và cách sàn cất hạ cánh trực thăng ngoài khơi hơn 50 hải lý.

(2) Chỗ ngồi hành khách gần lối thoát hiểm: là những chỗ ngồi gần lối thoát hiểm, và những chỗ ngồi trong một dãy ghế mà hành khách cần vượt qua mới đến được cửa ra, từ chỗ ngồi đầu tiên ở phía trong cửa ra đến lối đi đầu tiên giữa các dãy ghế phía trong cửa ra. Một chỗ ngồi hành khách có chỗ ngồi “ngay cửa” có nghĩa là hành khách ngồi chỗ đó có thể trực tiếp đi đến cửa ra mà không cần đi qua lối đi giữa các dãy ghế hay đi vòng qua các chướng ngại vật.

13.005 TỪ VIẾT TẮT

(a) Các từ viết tắt sau được sử dụng trong mục này:

(1) AOC (Air Operator Certificate) - Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay;

(2) OM (Operation Manual) - Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay;

(3) PBE (Protective Breathing Equipment) - Thiết bị trợ giúp thở;

(4) PIC (Pilot In Command) - Người chỉ huy tàu bay;

(5) F/O (First Officer) - Lái phụ;

(6) SCA (Senior Cabin Crew Member/Purser) - Tiếp viên trưởng.

13.007 CÁC YÊU CẦU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CHUYÊN CHỞ HÀNH KHÁCH

(a) Không ai có thể được chuyên chở như là hành khách trên chuyến bay trừ khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

(1) Đảm bảo chỗ ngồi với dây an toàn được phê chuẩn phù hợp;

(2) Vị trí chỗ ngồi của người được chuyên chở không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái;

(3) Đảm bảo đường tiếp cận từ vị trí chỗ ngồi của người được chuyên chở đến buồng lái hay lối thoát hiểm không bị cản trở;

(4) Đảm bảo phương tiện thông báo cho người được chuyên chở việc cấm hút thuốc lá khi đèn thắt dây an toàn được bật sáng; và

(5) Người được chuyên chở đã được thành viên tổ bay hướng dẫn cách sử dụng của các thiết bị khẩn nguy và lối thoát hiểm.

Ghi chú: tham chiếu Phụ đính 1 của Điều để có thêm chi tiết về các thiết bị an toàn cần phải được hướng dẫn như yêu cầu tại điểm (5), khoản (b), Điều .

(b) Các quy định tại khoản (a) của Điều này không áp dụng khi vận chuyển: (1) Thành viên tổ bay không phục vụ trong chuyến bay;

(2) Đại diện của Cục HKVN đang thực thi nhiệm vụ;

(3) Các cá nhân đi theo đảm bảo sự an toàn và an ninh của hàng hóa và động vật; hoặc

(4) Các cá nhân được ủy quyền trong tài liệu hướng dẫn khai thác của người có AOC.

CHƯƠNG B. TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

13.010 QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG TIẾP VIÊN

(a) Người có AOC phải lập kế hoạch và người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo có đủ số lượng tối thiểu các tiếp viên hàng không được cấp chứng chỉ trên các chuyến bay chuyên chở hành khách.

(b) Số lượng tiếp viên hàng không không được ít hơn số lượng tối thiểu theo quy định của Cục HKVN trong năng định khai thác của người có AOC hoặc trong các trường hợp sau, chọn giá trị lớn hơn:

(1) Đối với tàu bay có số chỗ ngồi hành khách từ 20 đến 50 người: 01 tiếp viên hàng không;

(2) Thêm 01 tiếp viên hàng không cho mỗi nhóm 50 hành khách;

(3) Trong bất kỳ trường hợp nào số lượng tiếp viên hàng không cũng không được ít hơn số lượng xuồng cứu sinh mang theo tàu bay.

(c) Khi hành khách đang ở trên tàu bay tại sân đỗ, số lượng tiếp viên hàng không tối thiểu phải là:

(1) Một nửa số lượng yêu cầu khi khai thác bay;

(2) Không ít hơn một tiếp viên hàng không (hoặc một người khác được huấn luyện các phương thức thoát hiểm trên tàu bay); và

(3) Khi một nửa số lượng yêu cầu là phân số, có thể làm tròn xuống số nguyên đứng ngay sau đó.

(d) Trong các trường hợp không thể lường trước, số lượng tiếp viên hàng không tối thiểu theo yêu cầu có thể giảm, với điều kiện:

(1) Số hành khách được giảm phù hợp với các phương thức quy định trong tài liệu hướng dẫn khai thác; và

(2) Người có AOC báo cáo bằng văn bản về Cục HKVN sau khi kết thúc chuyến bay.

13.013 QUYỀN HẠN CỦA TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

(a) Tiếp viên hàng không được cấp phép phù hợp với Phần 7 được thực hiện các dịch vụ an toàn khoang khách trên tàu bay chở khách khi được yêu cầu theo quy định ở Điều 13.010 với điều kiện:

(1) Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại, khi tiếp viên hàng không được huấn luyện theo các quy định trong Phần 14;

(2) Đối với hàng không chung, sau khi tiếp viên hàng không được huấn luyện ban đầu và định kỳ các kỹ năng sử dụng trong trường hợp khẩn nguy đối với từng tàu bay cụ thể.

(b) Trong khi khai thác bay, tiếp viên hàng không phải có Giấy chứng nhận sức khỏe loại 2 được cấp trong vòng 12 tháng trước đó.

13.015 TIẾP VIÊN TẠI VỊ TRÍ QUY ĐỊNH

(a) Khi tàu bay đang lăn, tiếp viên hàng không phải ngồi tại vị trí quy định với dây an toàn và dây quàng vai được thắt chặt trừ trường hợp thực hiện công việc liên quan đến sự an toàn của tàu bay và người trên tàu bay.

(b) Khi tàu bay cất cánh và hạ cánh, tiếp viên hàng không phải ngồi tại vị trí quy định với dây an toàn và dây quàng vai thắt chặt.

(c) Trong giai đoạn bay bằng, khi có lệnh của người chỉ huy tàu bay, tiếp viên hàng không phải ngồi tại vị trí quy định với dây an toàn và dây quàng vai thắt chặt.

Ghi chú: Điều này không hạn chế PIC trong việc chỉ đạo thắt dây an toàn trong các trường hợp khác ngoài trường hợp cất cánh và hạ cánh.

(d) Trong quá trình cất, hạ cánh, tiếp viên hàng không phải được phân bổ đồng đều trong toàn bộ khoang khách và gần các cửa thoát hiểm mức sàn để đảm bảo việc thoát hiểm nhanh nhất cho hành khách trong trường hợp khẩn cấp.

(e) Khi hành khách ở trên một tàu bay đang đỗ, tiếp viên hàng không (hoặc một người khác được huấn luyện các phương thức thoát hiểm) phải được phân công ở các vị trí sau:

(1) Trong trường hợp chỉ yêu cầu một người đã được huấn luyện, người đó phải ở vị trí phù hợp với quy định trong tài liệu hướng dẫn khai thác của người có AOC;

(2) Trong trường hợp yêu cầu nhiều hơn một người đã được huấn luyện, những người này phải được phân bổ đều trong khoang khách để có thể trợ giúp hiệu quả nhất khi trong trường hợp thoát hiểm.

CHƯƠNG C. HÀNH KHÁCH

13.020 TỪ CHỐI CHUYÊN CHỞ

(a) Thực hiện quy định trong Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Điều 146, Khoản 3, người có AOC có thể từ chối chuyên chở khi hành khách:

(1) Từ chối tuân thủ các hướng dẫn về giới hạn đối với chỗ ngồi gần lối thoát hiểm do Cục HKVN quy định; hoặc

(2) Có trở ngại về cơ thể và chỉ có thể ngồi được ở hàng ghế gần lối thoát hiểm.

(b) Các quy định sau đây tại Điều 146 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam được áp dụng trong từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặc đang trong hành trình:

(1) Do tình trạng sức khỏe của hành khách mà người vận chuyển nhận thấy việc vận chuyển hoặc vận chuyển tiếp sẽ gây nguy hại cho hành khách đó, cho những người khác trong tàu bay hoặc gây nguy hại cho chuyến bay;

(2) Để ngăn ngừa lây lan dịch bệnh;

(3) Hành khách không chấp hành quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác vận chuyển hàng không;

(4) Hành khách có hành vi làm mất trật tự công cộng, uy hiếp an toàn bay hoặc gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác;

(5) Hành khách trong tình trạng say rượu, bia hoặc các chất kích thích khác mà không làm chủ được hành vi;

(6) Vì lý do an ninh;

(7) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

13.023 CẤM CHUYÊN CHỞ VŨ KHÍ

(a) Không ai được mang theo vũ khí đe dọa nguy hiểm hoặc có thể gây chết người một cách giấu diếm hay công khai trên tàu bay khai thác vận tải hàng không thương mại, trừ khi tuân thủ các quy định tại Phần 18.

Ghi chú: Điều này không áp dụng đối với công chức, nhân viên của nhà nước người được quyền mang theo vũ khí hay các thành viên tổ bay và các cá nhân được người có AOC cho phép.

13.025 VIỆC CHUYÊN CHỞ CÁC HÀNH KHÁCH CÓ TÌNH TRẠNG ĐẶC BIỆT

(a) Người có AOC không được cho phép chuyên chở các hành khách có tình trạng đặc biệt trừ khi:

(1) Có quy định trong tài liệu hướng dẫn khai thác của người có AOC; và

(2) Đã thông báo cho PIC và được PIC đồng ý.

(b) Hành khách có tình trạng đặc biệt bao gồm:

(1) Người mù;

(2) Người bị liệt (không đi lại được);

(3) Người có khả năng di chuyển hạn chế;

(4) Người phải sử dụng Ô-xy để thở;

(5) Người không thể sử dụng được dây an toàn; và

(6) Tù nhân đang bị quản thúc.

13.027 Ô-XY DÙNG CHO MỤC ĐÍCH CHỮA BỆNH CỦA HÀNH KHÁCH

(a) Người có AOC chỉ được cho phép hành khách mang theo và sử dụng các thiết bị cất giữ, sản xuất và pha chế Ô-xy dùng cho mục đích chữa bệnh theo quy định của Cục HKVN.

(b) Không ai được phép hút thuốc và không thành viên tổ bay nào được cho phép hút thuốc trong vòng bán kính 10 ft xung quanh chỗ có thiết bị lưu trữ và pha chế Ô-xy dùng cho mục đích chữa bệnh của hành khách.

(c) Không thành viên tổ bay nào được cho phép bất kỳ người nào nối hoặc ngắt thiết bị pha chế Ô-xy từ bình Ô-xy đang sử dụng cho hành khách trên tàu bay.

13.030 CHUYÊN CHỞ HÀNH KHÁCH HẠN CHẾ KHẢ NĂNG DI CHUYỂN

(a) Không được phép bố trí hành khách là người có khả năng di chuyển hạn chế ngồi ở vị trí:

(1) Gây cản trở cho việc thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ bay;

(2) Làm cản trở việc tiếp cận với thiết bị khẩn nguy; hoặc

(3) Làm cản trở việc thoát hiểm.

13.033 DÂY AN TOÀN CỦA HÀNH KHÁCH

(a) Mỗi hành khách khi ngồi ở ghế hoặc nằm ở giường phải thắt chặt dây an toàn khi đèn hiệu “Thắt dây an toàn” được bật sáng hoặc khi được PIC yêu cầu nếu tàu bay không được trang bị đèn hiệu này.

(b) Một dây an toàn không được dùng cho hơn một hành khách trong quá trình cất và hạ cánh.

(c) Tại mỗi vị trí không có người ngồi, dây an toàn và dây quàng vai, nếu được lắp đặt, phải được đảm bảo là không gây trở ngại cho việc thi hành nhiệm vụ của thành viên tổ bay hay gây trở ngại cho việc di chuyển của hành khách trong trường hợp khẩn nguy.

Ghi chú: Hành khách dưới hai tuổi có thể ngồi trong lòng người lớn có chỗ ngồi hay giường nằm.

Ghi chú: Giường nằm như ghế dài hay đi văng, có thể dùng cho hai người với điều kiện được trang bị dây an toàn cho cả 2 người và chỉ sử dụng khi bay bằng.

13.035 CHỖ NGỒI TẠI DÃY GHẾ GẦN LỐI THOÁT HIỂM

(a) PIC hay tiếp viên trưởng không được cho phép hành khách ngồi tại dãy ghế gần lối thoát hiểm nếu thấy rằng hành khách đó có thể sẽ không hiểu và không thực hiện được các trách nhiệm cần thiết để mở cửa và nhanh chóng thoát ra khỏi tàu bay.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để nắm rõ các yêu cầu liên quan đến chỗ ngồi tại dãy ghế ở lối ra.

13.037 CÁC TÍN HIỆU THÔNG TIN CHO HÀNH KHÁCH

(a) Người chỉ huy tàu bay phải bật các tín hiệu thông tin cho hành khách khi tàu bay chuyển động trên mặt đất, khi cất và hạ cánh và trong các trường hợp cần thiết khác.

13.040 SỰ TUÂN THỦ CÁC HƯỚNG DẪN CỦA HÀNH KHÁCH

(a) Hành khách trên chuyến bay vận tải thương mại phải tuân thủ hướng dẫn của thành viên tổ bay theo quy định tại Phần này.

13.043 YÊU CẦU HƯỚNG DẪN CHO HÀNH KHÁCH

(a) Tàu bay không được phép cất cánh trừ khi hành khách đã được hướng dẫn phù hợp với các phương thức quy định trong OM của người có AOC về các nội dung sau đây:

(1) Cấm và hạn chế hút thuốc;

(2) Vị trí và cách sử dụng các lối thoát hiểm;

(3) Sử dụng dây an toàn;

(4) Vị trí và cách sử dụng phương tiện nổi trong trường hợp khẩn nguy;

(5) Cách đưa lưng ghế về vị trí thẳng đứng;

(6) Việc sử dụng Ô-xy trong trường hợp bình thường và khẩn nguy trong trường hợp chuyến bay cao hơn 12,000 ft so với mặt nước biển trung bình (MSL); và

(7) Bảng hướng dẫn sử dụng các thiết bị an toàn trên tàu bay.

(b) Ngay trước khi hoặc ngay sau khi tắt tín hiệu thắt dây an toàn, PIC hay tiếp viên trưởng phải đảm bảo rằng hành khách đã được thông báo để duy trì việc thắt dây an toàn trong khi ngồi, kể cả khi dấu hiệu dây an toàn tắt.

(c) Trước khi cất cánh, PIC hay tiếp viên trưởng phải đảm bảo rằng những người có khả năng di chuyển hạn chế đã được thông báo về:

(1) Lối thoát hiểm phù hợp nhất; và

(2) Thời điểm bắt đầu di chuyển đến lối thoát hiểm trong trường hợp khẩn nguy.

13.045 HƯỚNG DẪN CHO HÀNH KHÁCH: KHAI THÁC TRÊN BIỂN

(a) Không ai được khai thác tầm mở rộng trên biển trừ khi tất cả hành khách đã được hướng dẫn về vị trí và hoạt động của áo phao, xuồng phao và các phương tiện nổi khác, kể cả hướng dẫn cách mặc và làm phồng áo phao.

CHƯƠNG D. CỐ ĐỊNH HÀNH LÝ VÀ XE PHỤC VỤ TRONG KHOANG KHÁCH

13.050 CỐ ĐỊNH HÀNH LÝ TRONG KHOANG HÀNH KHÁCH

(a) Không ai được phép cho tàu bay cất hoặc hạ cánh trừ khi hành lý trong khoang khách đã được cố định nhằm đảm bảo chúng không trở thành mối đe dọa khi tàu bay lăn trên đất, khi cất cánh và hạ cánh và trong điều kiện thời tiết nhiễu động.

(b) Không ai được phép cho tàu bay chuyển động trên mặt đất, cất hoặc hạ cánh trừ khi xe phục vụ thức ăn cho hành khách đã được cố định vào đúng vị trí.

13.053 HÀNH LÝ XÁCH TAY

(a) Không ai được cho phép mang theo hành lý xách tay lên tàu bay trừ khi hành lý được xếp gọn gàng theo quy định trong OM của người có AOC.

(b) Tàu bay chở khách không được phép đóng cửa để chuẩn bị lăn hoặc đẩy lùi tàu bay trừ khi có ít nhất một thành viên tổ bay theo quy định xác nhận mọi hành lý xếp gọn trên giá phía trên đầu có thiết bị giữ hoặc có cửa đóng, hoặc được đặt ở vị trí thích hợp.

(c) Không được xếp hành lý xách tay quá tải trọng quy định đối với từng vị trí trong khoang hành khách.

Ghi chú: Nơi xếp hành lý phải có khả năng giữ các gói hàng khỏi bị va chạm mạnh có thể gây ra một lực quán tính lớn khi hạ cánh khẩn cấp theo quy định khi cấp Giấy chứng nhận loại tàu bay.

13.055 CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA TRONG KHOANG HÀNH KHÁCH

(a) Không ai được phép chuyên chở hàng hóa trong khoang hành khách của tàu bay trừ khi được Cục HKVN cho phép.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để biết các yêu cầu cụ thể liên quan tới việc chuyên chở hàng hóa trong khoang hành khách.

CHƯƠNG E. CHUẨN BỊ CHO TÌNH HUỐNG KHẨN NGUY

13.060 KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC THIẾT BỊ VÀ LỐI THOÁT HIỂM

(a) Không ai được phép để hành lý xách tay hoặc các vật khác làm cản trở việc tiếp cận lối thoát hiểm khi tàu bay đang chuyển động trên mặt đất, trong suốt quá trình cất và hạ cánh hay trong khi hành khách vẫn đang ở trên tàu bay.

13.063 TRẠNG THÁI SẴN SÀNG CỦA CỬA THOÁT HIỂM TỰ ĐỘNG

(a) Không ai được cho phép tàu bay chở khách chuyển động trên mặt đất, cất và hạ cánh trừ khi các phương tiện trợ giúp thoát hiểm tự động triển khai được trang bị trên tàu bay đã ở trạng thái sẵn sàng cho việc thoát hiểm này.

13.065 CÁC ĐIỂM DỪNG KHI HÀNH KHÁCH VẪN NGỒI TRÊN TÀU BAY

(a) Tại các điểm dừng khi hành khách vẫn ngồi trên tàu bay, người chỉ huy tàu bay, tiếp viên trưởng hoặc cả hai phải đảm bảo:

(1) Tất cả các động cơ đều được tắt;

(2) Ít nhất một cửa ra mức sàn đang mở để hành khách có thể rời khỏi tàu bay; và

(3) Ít nhất phải có một người được huấn luyện các phương thức thoát hiểm của tàu bay và được hành khách nhận biết là người chịu trách nhiệm cho an toàn của hành khách.

(b) Nếu thực hiện tiếp nhiên liệu khi hành khách vẫn ngồi trong tàu bay, người chỉ huy hoặc người được chỉ định làm đại diện của người có AOC phải đảm bảo các phương thức quy định trong OM được tuân thủ.

13.067 LƯNG GHẾ NGỒI CỦA HÀNH KHÁCH

(a) Người chỉ huy tàu bay hay tiếp viên trưởng không được cho tàu bay cất hoặc hạ cánh trừ khi lưng ghế ngồi của hành khách đã ở vị trí thẳng đứng.

(b) Chỉ có thể có các trường hợp ngoại lệ khi nó phù hợp với các phương thức quy định trong OM của người có AOC, với điều kiện lưng ghế không gây trở ngại cho bất kì hành khách nào trong việc tiếp cận lối đi hoặc cửa thoát hiểm.

13.070 XẾP GỌN ĐỒ ĂN VÀ THỨC UỐNG

(a) Người chỉ huy tàu bay hay tiếp viên trưởng không được cho phép tàu bay chuyển động trên mặt đất, cất hoặc hạ cánh khi:

(1) Đồ ăn, thức uống, bộ đồ ăn do người có AOC trang bị đang đặt tại ghế hành khách; và

(2) Khay đồ ăn, thức uống và bàn để thức ăn sau lưng ghế chưa được xếp gọn.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 13.007: HƯỚNG DẪN HÀNH KHÁCH

(a) Tổng quát:

(1) Hành khách được hướng dẫn về các vấn đề an toàn. Một phần của thông báo này có thể được thực hiện thông qua hình ảnh dưới dạng phim có âm thanh.

(2) Hành khách phải được cung cấp bảng thông báo an toàn dưới dạng ảnh chỉ rõ sự hoạt động của các thiết bị an toàn và cửa thoát hiểm cho hành khách sử dụng trong trường hợp khẩn cấp.

(b) Trước khi cất cánh:

(1) Hành khách phải được thông báo các mục sau đây nếu áp dụng:

(i) Quy định về hút thuốc lá;

(ii) Lưng ghế phải tư thế thẳng đứng và bàn ăn phải được đóng lại;

(iii) Vị trí của các cửa thoát hiểm;

(iv) Vị trí và việc sử dụng của đèn chỉ lối thoát hiểm trên sàn máy bay;

(v) Xếp đặt hành lý xách tay;

(vi) Việc hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử xách tay;

(vii) Vị trí và nội dung của bảng hướng dẫn an toàn.

(2) Hành khách phải được xem các trình diễn sau đây

(i) Sử dụng dây an toàn và đai an toàn bao gồm cả việc cài và mở dây và/hoặc đai an toàn;

(ii) Vị trí và cách sử dụng các thiết bị Ô-xy khi được yêu cầu. Hành khách còn phải được thông báo về cách dập tất cả các chất khói khi thiết bị Ô-xy được sử dụng;

(iii) Vị trí và cách sử dụng của áo phao khi được yêu cầu.

(c) Sau khi cất cánh;

(1) Hành khách phải được nhắc nhở các mục sau nếu áp dụng:

(i) Quy định về hút thuốc lá;

(ii) Sử dụng dây an toàn và/hoặc đai an toàn bao gồm cả lợi ích an toàn của việc thắt dây an toàn trong khi ngồi bất kể trạng thái của đèn tín hiệu thắt dây an toàn.

(d) Trước khi hạ cánh:

(1) Hành khách phải được nhắc nhở các mục sau nếu áp dụng;

(i) Quy định về hút thuốc lá;

(ii) Sử dụng dây an toàn và/hoặc đai an toàn;

(iii) Lưng ghế ở vị trí thẳng đứng và bàn ăn được gấp lại;

(iv) Sắp xếp lại hành lý xách tay; và

(v) Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử xách tay.

(e) Sau khi hạ cánh:

(1) Hành khách phải được nhắc nhở các mục sau:

(i) Quy định về hút thuốc lá;

(ii) Sử dụng dây an toàn và/hoặc đai an toàn.

(f) Trong trường hợp khẩn cấp trong khi bay, hành khách phải được hướng dẫn các hành động khẩn nguy thích hợp với tình huống.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 13.035: CHỖ NGỒI TẠI DÃY GHẾ GẦN CỬA THOÁT HIỂM

(a) Không ai được xếp hành khách ngồi ở ghế gần cửa thoát hiểm nếu người đó không thể thực hiện một trong các chức năng được liệt kê sau đây:

(1) Người không đủ khả năng vận động, không đủ sức khỏe hay sự khéo léo ở cả 2 cánh tay và 2 bàn tay hay cả hai chân:

(i) Để với lên trên, sang hai bên hoặc xuống dưới tới vị trí cửa thoát hiểm và cơ cấu vận hành cửa trượt;

(ii) Để nắm và đẩy kéo xoay hay vận hành các cơ cấu này;

(iii) Để đẩy, xô, kéo hoặc mở các cửa thoát hiểm;

(iv) Để nâng, giữ, đặt xuống các ghế gần đó hay bê qua các lưng ghế đến dãy sau các đồ vật có kích thước và trọng lượng tương tự như của các cánh cửa qua cánh tàu bay;

(v) Để di chuyển vật cản có kích thước và trọng lượng tương tự như các cánh cửa lối ra qua cánh tàu bay;

(vi) Để duy trì cân bằng khi di chuyển các vật cản;

(vii) Để thoát ra nhanh chóng;

(viii) Để giữ ổn định xuồng trượt thoát hiểm sau khi bung ra; hoặc

(ix) Để giúp đỡ những người khác thoát ra bằng xuồng trượt;

(2) Người dưới 15 tuổi hoặc không có khả năng thực hiện một trong các chức năng nêu trên nếu không có sự giúp đỡ của người lớn, cha mẹ hoặc những người thân khác;

(3) Người không có khả năng đọc và hiểu các hướng dẫn yêu cầu trong Phần này và các hướng dẫn liên quan tới thoát hiểm trong bản in hoặc trong bản hướng dẫn do người có AOC cung cấp, hay người không có khả năng hiểu được khẩu lệnh của thành viên tổ bay;

(4) Người không đủ khả năng thị giác để thực hiện một trong các chức năng nêu trên nếu không có sự trợ giúp của các phương tiện thị giác, ngoại trừ kính hoặc kính áp tròng;

(5) Người không đủ khả năng thính giác để nghe và hiểu các hướng dẫn của tiếp viên hàng không nếu không có sự trợ giúp ngoại trừ dụng cụ trợ thính;

(6) Người không đủ khả năng truyền đạt lại thông tin bằng lời; hay

(7) Người có hoàn cảnh hoặc trách nhiệm khác, như đi cùng trẻ em, có thể gây cản trở việc thực hiện một trong các chức năng nêu trên; hoặc ở trong tình trạng có thể gây ra tổn hại nếu người đó thực hiện các chức năng nêu ở trên.

(b) Việc chỉ định người thích hợp ngồi ở ghế gần cửa thoát hiểm phải do người được quy định trong OM của người có AOC thực hiện.

(c) Trong trường hợp tiếp viên hàng không thấy rằng người ngồi ở ghế gần cửa thoát hiểm không có khả năng thực hiện các chức năng hỗ trợ thoát hiểm, hoặc khi hành khách từ chối vị trí ngồi gần cửa thoát hiểm và đề nghị đổi chỗ, tiếp viên hàng không phải nhanh chóng đổi chỗ ngồi cho hành khách vào ghế không gần cửa thoát hiểm.

(d) Trong trường hợp không còn chỗ ngồi xa cửa thoát hiểm, và nếu cần phải cung cấp chỗ ngồi cho hành khách phải di chuyển khỏi chỗ ngồi gần cửa thoát hiểm, tiếp viên hàng không phải di chuyển hành khách sẵn lòng và có khả năng đảm nhận nhiệm vụ thoát hiểm, vào chỗ ngồi gần cửa thoát hiểm.

(e) Mỗi đại lý bán vé của người có AOC trước khi xuất vé có thể ấn định chỗ ngồi phù hợp nhất trong phạm vi có thể với tiêu chuẩn lựa chọn hành khách có khả năng đảm nhận nhiệm vụ thoát hiểm trong tình huống khẩn nguy.

(f) Trong khi hướng dẫn cho hành khách, mỗi tiếp viên hàng không phải yêu cầu hành khách tự đánh giá mình để có thể xếp lại chỗ ngồi nếu hành khách ngồi ở lối thoát hiểm:

(1) Không đáp ứng các tiêu chí lựa chọn;

(2) Thể trạng của hành khách cản trở việc thực hiện các nhiệm vụ thoát hiểm;

(3) Có thể gây tổn thương cho cơ thể nếu thực hiện một hoặc nhiều hơn các nhiệm vụ này; hoặc

(4) Không muốn thực hiện nhiệm vụ thoát hiểm trong trường hợp khẩn nguy.

(g) Trong khi hướng dẫn cho hành khách, mỗi tiếp viên hàng không phải chỉ dẫn hành khách xem bảng thông tin cho hành khách và các nhiệm vụ cần thực hiện ở cửa thoát hiểm.

(h) Mỗi hành khách phải tuân thủ các hướng dẫn của thành viên tổ bay hoặc của các nhân viên được người có AOC ủy quyền trong việc thực hiện các hạn chế đối với chỗ ngồi gần cửa thoát hiểm.

(i) Người chỉ huy tàu bay không được cho phép tàu bay lăn hoặc đẩy tàu bay lùi ra phía sau trừ khi có ít nhất một thành viên tổ bay xác nhận rằng tất cả các dãy ghế gần lối ra và lối thoát hiểm không có chướng ngại vật và không có hành khách mà tiếp viên hàng không xác định là không đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ thoát hiểm.

PHỤ ĐÍNH 1 CỦA 13.055 CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA TRONG KHOANG HÀNH KHÁCH

(a) Hàng hóa có thể được chuyên chở tại mọi vị trí trong khoang hành khách nếu được xếp trong thùng chứa hàng đáp ứng các yêu cầu sau:

(1) Thùng hàng phải chịu được các hệ số quá tải và các tải trọng áp dụng trong trường hợp hạ cánh khẩn cấp đối với ghế nhân với 1,15; đồng thời chịu được trọng lượng của chính thùng chứa hàng và trọng lượng tối đa của hành lý;

(2) Trọng lượng tối đa của hàng hóa mà thùng chứa hàng được phép mang và mọi hướng dẫn cần thiết để đảm bảo sự phân phối trọng lượng thích hợp cần được ghi rõ ràng trên thùng hàng;

(3) Thùng hàng không được làm sàn tàu bay hoặc các kết cấu trong tàu bay phải chịu tải vượt quá giới hạn trọng tải của kết cấu đó;

(4) Thùng hàng phải được gắn chặt với các rãnh ghế hoặc kết cấu sàn của tàu bay và việc gắn chặt này phải chịu được các hệ số quá tải và các tải trọng áp dụng trong trường hợp hạ cánh khẩn cấp đối với ghế nhân với 1,15 hoặc hệ số gắn chặt được quy định đối với tàu bay, chọn giá trị nào cao hơn đồng thời chịu được trọng lượng của chính thùng chứa hàng và trọng lượng tối đa của hành lý;

(5) Sử dụng kết hợp trọng lượng của thùng đựng hàng và trọng lượng tối đa của hàng hóa có thể chuyên chở trong thùng đựng hàng;

(6) Thùng hàng không được đặt ở vị trí gây cản trở cho việc tiếp cận hoặc sử dụng lối thoát hiểm, hoặc lối đi trong khoang hành khách;

(7) Thùng hàng phải được đóng chặt và được làm từ vật liệu ít nhất là chống được lửa;

(8) Cần có bộ phận an toàn phù hợp trong thùng hàng để bảo vệ thùng hàng khỏi bị trượt trong điều kiện hạ cánh khẩn cấp; và

(9) Thùng hàng không được đặt ở vị trí che khuất tầm nhìn của hành khách đối với các tín hiệu “dây an toàn”, “cấm hút thuốc”, hoặc các đèn hiệu của lối ra, trừ khi có dấu hiệu phụ trợ hoặc các phương tiện thông báo thích hợp khác.

(b) Hàng hóa, gồm cả hành lý mang theo người, có thể được chuyên chở tại mọi vị trí trong khoang hành khách của tàu bay loại nhỏ (Nhóm B) nếu được xếp trong một giá để hàng thích hợp, trong thùng hàng hoặc trong ngăn riêng trên tàu bay, nếu nó được cố định bằng phương tiện thích hợp hoặc nếu nó được chuyên chở phù hợp với một trong các quy định sau:

(1) Đối với hàng hóa: hàng hóa được cố định phù hợp bởi đai an toàn hoặc các dây buộc đủ chắc để ngăn ngừa hàng hóa bị trượt trong điều kiện thông thường trong khi bay hay trên mặt đất; đối với hành lý mang theo cần được giữ sao cho không bị dịch chuyển khi có nhiễu động;

(2) Hàng hóa phải được đóng gói và bọc cẩn thận để không gây thương tích cho người trên tàu bay;

(3) Hàng hóa không được làm cho cấu trúc sàn tàu bay hoặc các chỗ ngồi phải chịu tải vượt quá giới hạn trọng tải cho phép;

(4) Thùng hàng không được đặt ở vị trí làm ngăn cản việc tiếp cận hoặc sử dụng mọi lối ra khẩn cấp hoặc thông thường, hoặc sử dụng lối đi giữa tiếp viên hàng không và hành khách, không được đặt ở vị trí che khuất tầm nhìn của hành khách đối với các tín hiệu “dây an toàn”, “cấm hút thuốc”, hoặc các dấu hiệu của lối ra, trừ khi có dấu hiệu phụ trợ hoặc các phương tiện thông báo thích hợp khác.

(5) Không được đặt trực tiếp lên trên ghế ngồi của hành khách.

(6) Phải được được xếp gọn phù hợp với các giới trong quá trình cất và hạ cánh.

(7) Với trường hợp chỉ chở hàng hóa, hàng hóa phải được chất xếp sao cho có sẵn sàng ít nhất một lối ra khẩn nguy hoặc lối ra thông thường để tất cả thành viên tổ bay sử dụng khi xảy ra tình huống khẩn cấp.

Phần 14

YÊU CẦU VỀ TRÌNH ĐỘ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG CỦA NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY (AOC)

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

14.001. PHẠM VI ÁP DỤNG

14.003. ĐỊNH NGHĨA

14.005. CHỮ VIẾT TẮT

CHƯƠNG B. TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

14.010. GIỚI HẠN TUỔI 60

14.013. YÊU CẦU VỀ GIẤY PHÉP CỦA PIC: TÀU BAY TUỐC BIN PHẢN LỰC HOẶC TÀU BAY LỚN

14.015. YÊU CẦU VỀ GIẤY PHÉP CỦA PIC: TÀU BAY LOẠI NHỎ

14.017. YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM HÀNG KHÔNG CỦA PIC: TÀU BAY LOẠI NHỎ

14.020. YÊU CẦU VỀ GIẤY PHÉP CỦA PIC: TÀU BAY LOẠI NHỎ MỘT ĐỘNG CƠ

14.023. YÊU CẦU VỀ GIẤY PHÉP CỦA F/O

14.025. YÊU CẦU VỀ GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN TỔ LÁI KHÁC

14.027. NGƯỜI LÁI CÓ NĂNG LỰC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

14.030. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI CẤP PHÉP ĐIỀU PHÁI BAY

14.033. KHAI THÁC TÀU BAY CÙNG VỚI NGƯỜI LÁI THIẾU KINH NGHIỆM

14.035. KHẢ NĂNG VỀ NGÔN NGỮ

CHƯƠNG C. CÁC YÊU CẦU HUẤN LUYỆN MẶT ĐẤT

14.040. HUẤN LUYỆN CÁC QUY TRÌNH KHAI THÁC CỤ THỂ CỦA NGƯỜI KHAI THÁC

14.043. HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU - HÀNG NGUY HIỂM

14.045. HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU - AN NINH

14.047. HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU - QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TỔ BAY

14.050. HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU - SỬ DỤNG THIẾT BỊ KHẨN NGUY

14.053. HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU VỀ TÀU BAY TRÊN MẶT ĐẤT

CHƯƠNG D. CÁC YÊU CẦU HUẤN LUYỆN BAY

14.060. HUẤN LUYỆN BAY BAN ĐẦU

14.063. HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU VỀ LOẠI HÌNH KHAI THÁC ĐẶC BIỆT

14.065. SỰ KHÁC BIỆT TÀU BAY

14.067. SỬ DỤNG THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN GIẢ ĐỊNH

14.070. ĐƯA THIẾT BỊ VÀ QUY TRÌNH MỚI VÀO SỬ DỤNG

CHƯƠNG E. KIỂM TRA KỸ NĂNG VÀ NĂNG LỰC

14.080. KIỂM TRA KỸ NĂNG ĐIỀU KHIỂN TÀU BAY VÀ KHẢ NĂNG BAY BẰNG THIẾT BỊ

14.083. KIỂM TRA KỸ NĂNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN TỔ LÁI KHÁC

14.085. KIỂM TRA NĂNG LỰC CỦA TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

14.087. KIỂM TRA NĂNG LỰC CỦA NHÂN VIÊN ĐIỀU PHÁI

CHƯƠNG F. BAY ĐƯỜNG DÀI DƯỚI SỰ GIÁM SÁT

14.090. BAY KHAI THÁC ĐƯỜNG DÀI CÓ GIÁM SÁT: NGƯỜI LÁI TÀU BAY

14.093. BAY ĐƯỜNG DÀI CÓ GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC THÀNH VIÊN TỔ LÁI KHÁC

14.095. PHỤC VỤ TRÊN CHUYẾN BAY CÓ GIÁM SÁT: TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

14.097. BAY QUAN SÁT: NHÂN VIÊN ĐIỀU PHÁI

CHƯƠNG G. DUY TRÌ TRÌNH ĐỘ VÀ TIÊU CHUẨN

14.100. TRÌNH ĐỘ VỀ ĐƯỜNG BAY VÀ SÂN BAY

14.103. TRÌNH ĐỘ CỦA PIC VỀ ĐƯỜNG BAY VÀ KHU VỰC KHAI THÁC

14.105. TRÌNH ĐỘ CỦA PIC ĐỐI VỚI KHAI THÁC ĐIỀU KIỆN TỐI THIỂU THẤP

14.107. TRÌNH ĐỘ CỦA PIC ĐỐI VỚI SÂN BAY HOẶC BÃI ĐÁP TRỰC THĂNG ĐƯỢC SỬ DỤNG VỚI ĐIỀU KIỆN ĐẶC BIỆT

14.110. KINH NGHIỆM HIỆN TẠI

14.113. XÁC LẬP LẠI KINH NGHIỆM HIỆN TẠI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI PHI CÔNG

CHƯƠNG H. HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ

14.120. HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ: THÀNH VIÊN TỔ LÁI

14.123. HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ: TIẾP VIÊN

14.125. HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ: NHÂN VIÊN ĐIỀU PHÁI

CHƯƠNG I. TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO VIÊN VÀ KIỂM TRA VIÊN

14.130. HUẤN LUYỆN KIỂM TRA VIÊN

14.133. HUẤN LUYỆN GIÁO VIÊN BAY

14.135. TRÌNH ĐỘ GIÁO VIÊN BUỒNG LÁI MÔ PHỎNG

14.137. TRÌNH ĐỘ GIÁO VIÊN LOẠI TÀU BAY

14.140. TRÌNH ĐỘ KIỂM TRA VIÊN

14.143. BỔ NHIỆM KIỂM TRA VIÊN

14.145. GIỚI HẠN CỦA KIỂM TRA VIÊN

CHƯƠNG J. CÁC QUY ĐỊNH VỀ HÀNH CHÍNH

14.150. CƠ SỞ, VẬT CHẤT PHỤC VỤ HUẤN LUYỆN

14.153. HỢP ĐỒNG HUẤN LUYỆN

14.155. THUÊ THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN MÔ PHỎNG

14.157. KẾT THÚC VIỆC KIỂM TRA

14.160. HỒ SƠ VỀ TRÌNH ĐỘ CỦA THÀNH VIÊN TỔ LÁI

14.163. GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN VÀ KIỂM TRA

14.165. THỜI HẠN HIỆU LỰC

14.167. MIỄN GIẢM ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 14.033: XẾP THÀNH VIÊN TỔ BAY THIẾU KINH NGHIỆM - VẬN TẢI THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

14.001. PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này quy định các yêu cầu tối thiểu của Việt Nam về trình độ và kinh nghiệm đối với các nhân viên phục vụ hoạt động khai thác tàu bay thương mại hoặc làm việc cho Người khai thác được Cục HKVN cấp AOC khai thác hàng không chung vì mục đích thương mại.

(b) Phần này được áp dụng cho các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động khai thác tàu bay vận tải thương mại và hàng không chung vì mục đích thương mại.

14.003. ĐỊNH NGHĨA

(a) Các định nghĩa sau đây được sử dụng trong phần này:

Ghi chú: Các thuật ngữ khác liên quan đến hàng không được sử dụng trong Phần 1.

(1) Kiểm tra viên (tàu bay): Là giáo viên huấn luyện bay được Cục HKVN ủy quyền để thực hiện việc đánh giá kỹ năng bay trên tàu bay, buồng lái mô phỏng hoặc trên thiết bị huấn luyện đối với một loại tàu bay cụ thể;

(2) Kiểm tra viên (thiết bị mô phỏng): Là giáo viên huấn luyện bay được Cục HKVN ủy quyền để chỉ thực hiện việc đánh giá kỹ năng bay trên buồng lái mô phỏng hoặc trên thiết bị huấn luyện đối với một loại tàu bay cụ thể.

(3)5 Nhân viên hàng không trình độ cao bao gồm: thành viên tổ lái (phi công); nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay có chứng chỉ CRS mức B trở lên; nhân viên điều độ, khai thác bay.

14.005. CHỮ VIẾT TẮT

(a) Các chữ viết tắt sau đây được sử dụng trong phần này:

(1) AOC - Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay;

(2) CRM - Chương trình phối hợp tổ bay;

(3) FE - Cơ giới trên không;

(4) IMC - Điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị;

(5) LVTO - Cất cánh trong điều kiện tầm nhìn hạn chế;

(6) RVR - Tầm nhìn trên đường cất hạ cánh;

(7) PIC - Người chỉ huy tàu bay;

(8) F/O - Lái phụ;

(9) VMC - Điều kiện khí tượng bay bằng mắt;

(10) CPL - Giấy phép người lái tàu bay thương mại;

(11) ATPL - Giấy phép người lái tàu bay vận tải hàng không;

CHƯƠNG B. TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

14.010. GIỚI HẠN TUỔI NGHỀ CỦA NGƯỜI LÁI TÀU BAY 6

1. Người khai thác tàu bay khi tham gia vào khai thác tàu bay thương mại đối với tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5700 kg không được sử dụng người lái tàu bay trên 65 tuổi đối với nam và trên 60 tuổi đối với nữ để làm PIC hoặc F/O.

2. Người lái tàu bay khi tham gia vào khai thác tàu bay thương mại để làm PIC hoặc F/O đối với tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5700 kg không được vượt quá 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ.

3. Người lái tàu bay trong độ tuổi từ đủ 65 tuổi đối với nam, từ đủ 55 đến đủ 60 đối với nữ khi tham gia vào khai thác tàu bay thương mại phải bay cùng với thành viên còn lại dưới 60 tuổi đối với nam hoặc dưới 55 tuổi đối với nữ.

4. Khi sử dụng người lái tàu bay có độ tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ, người khai thác tàu bay có trách nhiệm:

a) Thành lập Hội đồng tuyển dụng để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Phụ lục 1 của Công ước Chicago;

b) Yêu cầu người lái tàu bay phải bảo đảm các tiêu chuẩn sức khỏe đối với nhân viên hàng không theo quy định của pháp luật.

14.013. YÊU CẦU VỀ GIẤY PHÉP CỦA PIC: TÀU BAY TUỐC BIN PHẢN LỰC HOẶC TÀU BAY LỚN

(a) Không người lái tàu bay nào được thực hiện nhiệm vụ PIC trên tàu bay động cơ tuốc-bin phản lực hoặc tàu bay lớn tham gia vận chuyển hàng không thương mại quốc tế trừ khi có giấy phép ATPL với năng định loại tàu bay đó.

14.015. YÊU CẦU VỀ GIẤY PHÉP CỦA PIC: TÀU BAY LOẠI NHỎ

(a) Không người lái nào được thực hiện chức năng PIC trên trực thăng loại nhỏ, hoặc máy bay tạo lực đẩy bằng cánh quạt loại nhỏ tham gia vận chuyển hàng không thương mại trong khi:

(1) Khai thác theo quy tắc IFR trừ khi người lái đó có giấy phép CPL với năng định hạng và năng định loại phù hợp với loại tàu bay khai thác cùng với năng định bay bằng thiết bị; hoặc

(2) Khai thác ban ngày theo quy tắc VFR trừ khi người lái đó có giấy phép loại CPL và năng định loại tàu bay với loại tàu bay khai thác cùng với năng định bay bằng thiết bị.

14.017. YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM HÀNG KHÔNG CỦA PIC: TÀU BAY LOẠI NHỎ

(a) Không người lái tàu bay nào được thực hiện nhiệm vụ PIC trên tàu bay loại nhỏ tàu tham gia vận chuyển hàng không thương mại trong quá trình:

(1) Khai thác chuyến bay quốc tế theo quy tắc IFR - IMC trừ khi người lái đó đã tích lũy được kinh nghiệm cần thiết để cấp giấy phép loại ATP;

(2) Khai thác các chuyến bay nội địa theo quy tắc IFR - IMC trừ khi người lái đó đã tích lũy tối thiểu được 500 giờ bay thực hiện chức năng người lái, trong đó ít nhất phải có 100 giờ khai thác theo quy tắc IFR;

(3) Khai thác trong điều kiện VMC qua không phận quốc tế trừ khi người lái đó đã tích lũy tối thiểu được 500 giờ bay, trong đó tối thiểu phải có 100 giờ bay qua các không phận quốc tế với 25 giờ khai thác vào ban đêm;

(4) Khai thác ban ngày trong điều kiện VMC trên không phận của Việt Nam trừ khi người lái đó đã tích lũy tối thiểu được 250 giờ bay trong đó tối thiểu phải có 100 giờ bay đường dài.

14.020. YÊU CẦU VỀ GIẤY PHÉP CỦA PIC: TÀU BAY LOẠI NHỎ MỘT ĐỘNG CƠ

(a) Không người lái tàu bay nào được thực hiện nhiệm vụ PIC trên tàu bay loại nhỏ một động cơ tham gia vận chuyển hàng không thương mại trừ khi người đó đã tích lũy được 50 giờ bay trên hạng tàu bay đó và phải có:

(1) 15 giờ bay đêm trên hạng tàu bay đó đối với khai thác ban đêm trong điều kiện VMC;

(2) 25 giờ bay theo quy tắc IFR trên hạng tàu bay đó đối với khai thác theo quy tắc IFR.

14.023. YÊU CẦU VỀ GIẤY PHÉP CỦA F/O

(a) Không người lái tàu bay nào được thực hiện nhiệm vụ như F/O trên tàu bay vận tải hàng không thương mại trừ khi người đó có:

(1) CPL với năng định chủng loại và hạng tàu bay phù hợp với tàu bay được khai thác;

(2) Năng định bay bằng thiết bị.

14.025. YÊU CẦU VỀ GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN TỔ LÁI KHÁC

(a) Không người nào được thực hiện nhiệm vụ cơ giới trên không trên tàu bay trừ khi người đó có giấy phép cơ giới trên không với năng định hạng tàu bay phù hợp.

(b) Không người nào được thực hiện nhiệm vụ dẫn đường trên không trên tàu bay trừ khi người đó có giấy phép dẫn đường trên không phù hợp.

14.027. NGƯỜI LÁI CÓ NĂNG LỰC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG

(a) Trên các chuyến bay yêu cầu phải có cơ giới trên không, người có AOC phải chỉ định tối thiểu một người lái có năng lực thực hiện chức năng cơ giới trên không đề phòng trường hợp cơ giới trên không bị mất khả năng làm việc.

14.030. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI CẤP PHÉP ĐIỀU PHÁI BAY

(a) Không người nào được cấp phép điều phái bay đối với tàu bay trên 20 hành khách thực hiện chuyến bay theo lịch vận chuyển hành khách thương mại, trừ khi người đó:

(1) Có giấy phép nhân viên điều phái hoặc giấy phép ATPL;

(2) Hiện tại đang được người có AOC phê chuẩn, theo quy định của phần này, đối với loại tàu bay đang sử dụng.

(b) Không người nào, ngoài PIC, được cho phép tàu bay thực hiện chuyến bay vận chuyển hành khách thương mại trừ khi người đó:

(1) Có giấy phép ATPL;

(2) Hiện tại đang được người có AOC phê chuẩn, theo quy định của phần này, đối với loại tàu bay đang sử dụng.

14.033. KHAI THÁC TÀU BAY CÙNG VỚI NGƯỜI LÁI THIẾU KINH NGHIỆM

(a) Trong trường hợp F/O có số giờ bay trên loại tàu bay lớn hơn 5700 kg và hơn 19 ghế hành khách là 50 giờ bay và PIC không phải là giáo viên kiểm tra thì giai đoạn cất, hạ cánh và tại các giai đoạn trọng yếu khác của chuyến bay phải được thực hiện bởi PIC.

(b) Cục HKVN có thể cho phép miễn áp dụng quy định của khoản (a) của Điều này, phụ thuộc vào đề nghị của người có AOC, thông qua việc sửa đổi năng định phê chuẩn của AOC.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 14.033 để có thông tin về các giai đoạn được Cục HKVN xác định là trọng yếu và các trường hợp Cục HKVN có thể miễn áp dụng các yêu cầu của khoản (a) của Điều này.

14.035. KHẢ NĂNG VỀ NGÔN NGỮ

(a) Người có AOC có trách nhiệm đánh giá khả năng nói và hiểu ngôn ngữ được sử dụng trong đàm thoại vô tuyến đối với người lái tàu bay và dẫn đường trên không có sử dụng liên lạc điện đài trên tàu bay trong khai thác bay.

(1) Việc đánh giá phải được thực hiện trước khi giao nhiệm vụ lần đầu và theo định kỳ được quy định tại khoản (b) của Điều này;

(2) Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ quy định tại Phần 7 phải được sử dụng để thực hiện việc đánh giá;

(3) Ngôn ngữ được đánh giá đối với hoạt động khai thác bay quốc tế là tiếng Anh;

(4) Kết quả đánh giá phải được ghi chép và lưu trữ.

(b) Người chưa đạt thông thạo ngôn ngữ mức 6 (EL) sẽ phải kiểm tra định kỳ theo các thời hạn như sau:

(1) 03 năm/lần đối với mức 4 (OL);

(2) 06 năm/lần đối với mức 5 (EL).

(c) Những người lái tàu bay được phân công trong cùng các tổ bay phải được đánh giá để đảm bảo khả năng đối thoại với nhau ở mức 4 trong ngôn ngữ thông thường được dùng khi khai thác.

CHƯƠNG C. CÁC YÊU CẦU HUẤN LUYỆN MẶT ĐẤT

14.040. HUẤN LUYỆN CÁC QUY TRÌNH KHAI THÁC CỤ THỂ CỦA NGƯỜI KHAI THÁC

(a) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ bay, nhân viên điều phái bay trừ khi người đó đã hoàn thành chương trình huấn luyện về các quy trình khai thác cụ thể của Người khai thác do Cục HKVN phê chuẩn bao gồm toàn bộ các quy trình trong tài liệu khai thác có liên quan đến nhiệm vụ của các thành viên tổ lái và nhân viên khai thác bay.

14.043. HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU - HÀNG NGUY HIỂM

(a) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ bay trừ khi người đó đã hoàn thành chương trình huấn luyện về hàng nguy hiểm do Cục HKVN phê chuẩn.

14.045. HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU - AN NINH

(a) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ bay trừ khi người đó đã hoàn thành giáo trình huấn luyện về an ninh do Cục HKVN phê chuẩn.

(b) Chương trình huấn luyện phải bảo đảm hướng dẫn cho thành viên tổ bay cách ứng xử phù hợp nhất để giảm thiểu hậu quả do các hành động can thiệp bất hợp pháp gây ra.

(c) Chương trình huấn luyện phải cho người học làm quen với các biện pháp và kỹ thuật phòng ngừa sẽ hỗ trợ họ trong việc ngăn chặn hành vi phá hoại hoặc các dạng can thiệp bất hợp pháp khác.

14.047. HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU - QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TỔ BAY

(a) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ bay trừ khi người đó đã hoàn thành chương trình huấn luyện CRM do Cục HKVN phê chuẩn bao gồm năng lực con người, quản lý những mối đe dọa và sai sót.

14.050. HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU - SỬ DỤNG THIẾT BỊ KHẨN NGUY

(a) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ bay trừ khi người đó hoàn thành khóa huấn luyện ban đầu được Cục HKVN phê chuẩn về thiết bị khẩn nguy có trên loại tàu bay khai thác và được luyện tập về việc sử dụng thiết bị đó phù hợp với các vị trí của thành viên tổ bay.

14.053. HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU VỀ TÀU BAY TRÊN MẶT ĐẤT

(a) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ bay, nhân viên điều phái bay trừ khi người đó đã hoàn thành khóa huấn luyện trên mặt đất do Cục HKVN phê chuẩn về loại tàu bay được khai thác.

(b) Khóa huấn luyện ban đầu trên mặt đất đối với thành viên tổ lái phải bao gồm các phần liên quan của tài liệu hướng dẫn khai thác liên quan đến tính năng của tàu bay, trọng tải và cân bằng, chính sách khai thác, giới hạn của các hệ thống, các quy trình được sử dụng trong điều kiện bình thường, bất bình thường và khẩn cấp trên loại tàu bay được khai thác.

Ghi chú: Người có AOC có thể có chương trình huấn luyện ban đầu trên mặt đất về tàu bay riêng biệt với độ dài và các chủ đề nhấn mạnh khác nhau để nhận biết được các mức kinh nghiệm của thành viên tổ bay do Cục HKVN phê chuẩn.

(c) Đối với tiếp viên hàng không, khóa huấn luyện ban đầu trên mặt đất về tàu bay phải bao gồm các phần liên quan của tài liệu hướng dẫn khai thác liên quan đến cấu hình cụ thể của tàu bay, thiết bị tàu bay, quy trình khai thác bình thường và khẩn cấp được sử dụng trên các loại tàu bay của đội tàu bay.

(d) Đối với nhân viên điều phái bay, khóa huấn luyện ban đầu trên mặt đất về tàu bay phải bao gồm các phần liên quan của tài liệu hướng dẫn khai thác liên quan đến quy trình chuẩn bị bay, tính năng của tàu bay, trọng tải và cân bằng, chính sách khai thác, các hệ thống, các giới hạn đối với loại tàu bay của đội tàu bay.

CHƯƠNG D. CÁC YÊU CẦU HUẤN LUYỆN BAY

14.060. HUẤN LUYỆN BAY BAN ĐẦU

(a) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ bay trừ khi người đó đã hoàn thành khóa huấn luyện bay ban đầu được Cục HKVN phê chuẩn về loại tàu bay khai thác.

(b) Khóa huấn luyện bay ban đầu phải tập trung vào các cơ động và khai thác an toàn của tàu bay tuân thủ các quy trình bình thường, bất thường và khẩn cấp do người có AOC quy định, bao gồm cả việc sử dụng các thiết bị được lắp trên tàu bay như tự động lái và thiết bị quản lý dữ liệu bay.

(c) Người có AOC có thể xây dựng giáo trình huấn luyện bay ban đầu riêng rẽ để nhận biết mức độ kinh nghiệm của thành viên tổ lái được Cục HKVN phê chuẩn.

14.063. HUẤN LUYỆN BAN ĐẦU VỀ LOẠI HÌNH KHAI THÁC ĐẶC BIỆT

(a) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ bay trừ khi người đó đã hoàn thành khóa huấn luyện ban đầu về loại hình khai thác đặc biệt được Cục HKVN phê chuẩn.

(b) Các loại hình khai thác đặc biệt cần phải xây dựng giáo trình huấn luyện ban đầu bao gồm:

(1) Khai thác với điều kiện tối thiểu thấp, bao gồm cất cánh trong điều kiện tầm nhìn thấp và khai thác CAT II và CAT III;

(2) Khai thác với tầm bay kéo dài (ETOPS);

(3) Các phương thức dẫn đường đặc biệt;

(4) Trình độ để PIC ngồi ghế bên phải;

(5) Trình độ để F/O ngồi ghế trái.

14.065. SỰ KHÁC BIỆT TÀU BAY

(a) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ bay, nhân viên điều phái hoặc sử dụng thành viên tổ bay hoặc nhân viên điều phái đối với loại máy bay mà người có AOC đã đưa giáo trình khác biệt vào trong chương trình huấn luyện đã được Cục HKVN phê chuẩn, trừ khi người đó đã hoàn thành chương trình đó cả về vị trí của thành viên tổ bay và về cấu hình cụ thể của tàu bay.

(b) Để đạt được mục đích đối với các yêu cầu huấn luyện khác biệt của tàu bay, không người nào được phép kết hợp các cấu hình khác nhau của cùng một loại tàu bay với những đặc tính tương tự về mặt quy trình khai thác, các hệ thống và tính điều khiển ngoại trừ trong các điều kiện được Cục HKVN phê chuẩn.

14.067. SỬ DỤNG THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN GIẢ ĐỊNH

(a) Mỗi buồng lái tàu bay mô phỏng và các thiết bị huấn luyện giả định khác được sử dụng để phê chuẩn thành viên tổ lái phải:

(1) Được Cục HKVN phê chuẩn cụ thể cho:

(i) Người có AOC;

(ii) Loại tàu bay, bao gồm cả các cấu hình khác nhau của kiểu tàu bay đó, và loại hình huấn luyện và kiểm tra sẽ được thực hiện;

(iii) Những động tác cơ động, quy trình đặc thù hoặc chức năng của thành viên tổ lái liên quan.

(2) Duy trì được các tính năng, chức năng và các đặc tính khác cần thiết cho việc phê chuẩn;

(3) Được cải tiến phù hợp với mọi thay đổi áp dụng cho loại tàu bay được mô phỏng dẫn đến những thay đổi về các tính năng, chức năng hoặc các đặc tính hoạt động khác được phê chuẩn;

(4) Tiến hành kiểm tra chức năng hàng ngày trước khi sử dụng;

(5) Có sổ ghi chép các sai lệch hàng ngày do giáo viên hoặc kiểm tra viên phù hợp thực hiện ghi chép mỗi khi kết thúc việc huấn luyện hoặc kiểm tra.

14.070. ĐƯA THIẾT BỊ VÀ QUY TRÌNH MỚI VÀO SỬ DỤNG

(a) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ bay khi nhiệm vụ đó yêu cầu kiến thức chuyên môn để sử dụng một thiết bị hoặc quy trình mới cần phải huấn luyện theo giáo trình huấn luyện nằm trong chương trình huấn luyện của người có AOC đã được phê chuẩn, trừ khi người đó đã hoàn thành chương trình huấn luyện đó cả về vị trí của thành viên tổ bay và về cấu hình cụ thể của tàu bay.

CHƯƠNG E. KIỂM TRA KỸ NĂNG VÀ NĂNG LỰC

14.080. KIỂM TRA KỸ NĂNG ĐIỀU KHIỂN TÀU BAY VÀ KHẢ NĂNG BAY BẰNG THIẾT BỊ

(a) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái trừ khi trong thời gian 12 tháng trước khi thực hiện nhiệm vụ người đó phải đạt yêu cầu về kiểm tra kỹ năng theo quy định của Cục HKVN về kiểu loại tàu bay được sử dụng.

(b) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái trong khai thác theo quy tắc IFR trừ khi trong vòng 06 tháng trước khi thực hiện nhiệm vụ người đó phải đạt yêu cầu về kiểm tra khả năng bay bằng thiết bị theo quy định của Cục HKVN.

(c) Người lái tàu bay có thể thực hiện một cách đồng thời các yêu cầu của khoản (a) và (b) của Điều này trên một loại tàu bay cụ thể.

(d) Việc thực hiện bất kỳ 02 bài kiểm tra cùng nội dung trong khoảng thời gian 04 tháng sẽ không đáp ứng yêu cầu của khoản (b) của Điều này.

14.083. KIỂM TRA KỸ NĂNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN TỔ LÁI KHÁC

(a) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ của cơ giới trên không hoặc sử dụng cơ giới trên không trên máy bay trừ khi trong thời gian 6 tháng trước khi thực hiện nhiệm vụ người đó đạt yêu cầu về kiểm tra kỹ năng theo quy định của Cục HKVN.

(b) Quy định về kiểm tra kỹ năng tại khoản (a) của Điều này không áp dụng khi cơ giới trên không có 50 giờ bay làm nhiệm vụ cơ giới trên không cho người có AOC đối với loại máy bay đó trong thời gian 6 tháng trước.

(c) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của dẫn đường trên không hoặc cơ giới trên không trừ khi trong thời gian 6 tháng trước khi thực hiện nhiệm vụ người đó đạt yêu cầu về kiểm tra kỹ năng theo quy định của Cục HKVN.

14.085. KIỂM TRA NĂNG LỰC CỦA TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

(a) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của tiếp viên hàng không trừ khi trong thời gian 12 tháng trước khi thực hiện nhiệm vụ người đó đáp ứng được các yêu cầu kiểm tra năng lực theo quy định của Cục HKVN về thực hiện nhiệm vụ trong tình huống khẩn nguy đối với phạm vi công việc được phân công.

14.087. KIỂM TRA NĂNG LỰC CỦA NHÂN VIÊN ĐIỀU PHÁI

(a) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của nhân viên điều phái trừ khi trong thời gian 12 tháng trước khi thực hiện nhiệm vụ người đó đáp ứng được các yêu cầu về kiểm tra năng lực theo quy định của Cục HKVN về thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị bay và các nhiệm vụ tiếp theo đối với phạm vi công việc được phân công.

CHƯƠNG F. BAY ĐƯỜNG DÀI DƯỚI SỰ GIÁM SÁT

14.090. BAY KHAI THÁC ĐƯỜNG DÀI CÓ GIÁM SÁT: NGƯỜI LÁI TÀU BAY

(a) Người lái tàu bay lần đầu tiên được bổ nhiệm là PIC trên loại tàu bay tuốc-bin phản lực hoặc có tải trọng trên 5700 kg phải hoàn thành tối thiểu 10 chuyến bay thực hiện nhiệm vụ của PIC dưới sự giám sát của kiểm tra viên.

(b) Mỗi PIC khi chuyển loại tàu bay mới phải hoàn thành tối thiểu 5 chuyến bay thực hiện nhiệm vụ của PIC trên loại tàu bay đó dưới sự giám sát của kiểm tra viên.

(c) Người lái tàu bay đang được phê chuẩn cho các nhiệm vụ khác với PIC phải có tối thiểu 5 chuyến bay thực hiện các nhiệm vụ đó dưới sự giám sát của kiểm tra viên.

(d) Trong khoảng thời gian người lái được phê chuẩn PIC bay tích lũy kinh nghiệm khai thác, kiểm tra viên đang đảm nhận vị trí PIC phải ngồi ở ghế của người lái tàu bay.

(e) Trong trường hợp PIC đang chuyển loại tàu bay mới, kiểm tra viên đảm nhận vị trí PIC trên chuyến bay có thể ngồi ở ghế quan sát nếu PIC đang chuyển loại đã thực hiện được tối thiểu là 2 lần cất cánh và hạ cánh loại tàu bay đó và chứng tỏ một cách thành công với kiểm tra viên khả năng nhiệm vụ của PIC trên loại tàu bay đó.

(f) Người lái tàu bay có từ 9 ghế khách trở xuống không cần phải thực hiện quy định bay dưới sự giám sát trước khi thực hiện khai thác chở khách thương mại nếu đáp ứng được yêu cầu về trình độ trên đường bay chính thức đối với loại tàu bay đó dưới sự giám sát của người được Cục HKVN cho phép.

14.093. BAY ĐƯỜNG DÀI CÓ GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC THÀNH VIÊN TỔ LÁI KHÁC

(a) Người được phê chuẩn thực hiện nhiệm vụ cơ giới trên không phải hoàn thành tối thiểu 5 chuyến bay thực hiện nhiệm vụ cơ giới trên không cho loại tàu bay đó dưới sự giám sát của kiểm tra viên hoặc của nhân viên cơ giới trên không đã được phê chuẩn.

(b) Người được phê chuẩn thực hiện nhiệm vụ dẫn đường trên không phải hoàn thành tối thiểu 5 chuyến bay thực hiện nhiệm vụ cơ giới trên không cho loại tàu bay đó dưới sự giám sát của kiểm tra viên hoặc của nhân viên dẫn đường trên không đã được phê chuẩn.

14.095. PHỤC VỤ TRÊN CHUYẾN BAY CÓ GIÁM SÁT: TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

(a) Người được phê chuẩn thực hiện nhiệm vụ tiếp viên hàng không phải hoàn thành tối thiểu 2 chuyến bay thực hiện các nhiệm vụ đó dưới sự giám sát của tiếp viên trưởng hoặc người có trình độ phù hợp được phê chuẩn.

Ghi chú: Trong quá trình phê chuẩn, người này có thể không nhất thiết phải là thành viên bắt buộc của tổ bay.

14.097. BAY QUAN SÁT: NHÂN VIÊN ĐIỀU PHÁI

(a) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ nhân viên điều phái bay hoặc sử dụng nhân viên điều phái trừ khi trong thời gian 12 tháng trước người đó đã hoàn thành tối thiểu 2 lần quan sát, trên buồng lái, việc thực hiện chuyến bay trên các chặng bay liên quan đến các đường bay người đó được phân công điều phái.

CHƯƠNG G. DUY TRÌ TRÌNH ĐỘ VÀ TIÊU CHUẨN

14.100. TRÌNH ĐỘ VỀ ĐƯỜNG BAY VÀ SÂN BAY

(a) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ của PIC hoặc sử dụng PIC trên đường bay hoặc chặng bay mà người đó không được Người khai thác phê chuẩn.

(b) Người lái tàu bay nêu tại khoản (a) của Điều này phải cho người có AOC thấy mình có đầy đủ kiến thức về:

(1) Đường bay qua và các sân bay được sử dụng trong chuyến bay, bao gồm các kiến thức sau:

(i) Địa hình và các độ cao an toàn tối thiểu;

(ii) Điều kiện khí tượng theo mùa;

(iii) Các trang thiết bị, dịch vụ và quy trình về khí tượng, thông tin liên lạc và không lưu;

(iv) Quy trình tìm kiếm cứu nạn;

(v) Quy trình và trang thiết bị dẫn đường bao gồm quy trình dẫn đường đường dài kết hợp với đường bay mà chuyến bay được thực hiện.

(2) Quy trình áp dụng cho các đường bay qua khu vực đông dân cư, khu vực có mật độ không lưu cao, khu vực có chướng ngại vật, địa hình phức tạp, đèn, các trang thiết bị phù trợ tiếp cận, đi, đến, bay chờ, các chỉ dẫn tiếp cận và các tiêu chuẩn khai thác tối thiểu áp dụng.

14.103. TRÌNH ĐỘ CỦA PIC VỀ ĐƯỜNG BAY VÀ KHU VỰC KHAI THÁC

(a) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của người lái tàu bay trừ khi trong thời gian 12 tháng trước người đó đã hoàn thành một chuyến bay kiểm tra khai thác bay đường dài và thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công trên một loại tàu bay thuộc năng định đã được phê chuẩn (trong giấy phép lái tàu bay).

(b) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ của PIC trên đường bay hoặc trên khu vực mà quy trình áp dụng cho đường bay hoặc cho khu vực các sân bay được sử dụng cho việc cất cánh và hạ cánh đòi hỏi phải sử dụng kỹ năng và kiến thức đặc biệt, trừ khi trong thời gian 12 tháng trước người đó thực hiện ít nhất một chuyến bay thực hiện chức năng:

(1) Thành viên tổ lái;

(2) Kiểm tra viên;

(3) Bay quan sát trên buồng lái.

(c) Với mục đích huấn luyện phục hồi vì lý do quá thời hạn 12 tháng mà người lái tàu bay không đáp ứng được các điều kiện tại khoản (b) Điều này, người lái tàu bay phải:

(1) Thực hiện các yêu cầu nêu tại khoản (b); hoặc

(2) Người lái phải hoàn thành việc huấn luyện các quy trình trên thiết bị huấn luyện do Cục HKVN phê chuẩn để đáp ứng yêu cầu này.

14.105. TRÌNH ĐỘ CỦA PIC ĐỐI VỚI KHAI THÁC ĐIỀU KIỆN TỐI THIỂU THẤP

(a) Sau khi được phê chuẩn lần đầu cho khai thác tiếp cận tối thiểu theo CAT II, PIC không được lập kế hoạch hoặc thực hiện phương thức tiếp cận bằng thiết bị khi trần mây nhỏ hơn 300 ft và tầm nhìn thấp hơn 1 dặm (mile) cho tới khi đã hoàn thành 15 chuyến bay thực hiện nhiệm vụ PIC trên loại tàu bay đó và trong đó có 5 lần tiếp cận hạ cánh sử dụng các phương thức CAT II.

(b) Sau khi được phê chuẩn lần đầu cho khai thác tiếp cận tối thiểu theo CAT III, PIC không được lập kế hoạch hoặc thực hiện phương thức tiếp cận bằng thiết bị khi trần mây nhỏ hơn 100 ft và tầm nhìn thấp 1200 RVR cho tới khi đã hoàn thành 20 chuyến bay thực hiện nhiệm vụ PIC trên loại tàu bay đó và trong đó có 5 lần tiếp cận hạ cánh sử dụng các quy trình CAT III.

14.107. TRÌNH ĐỘ CỦA PIC ĐỐI VỚI SÂN BAY HOẶC BÃI ĐÁP TRỰC THĂNG ĐƯỢC SỬ DỤNG VỚI ĐIỀU KIỆN ĐẶC BIỆT

(a) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của PIC trong việc khai thác tới một sân bay hoặc bãi đáp trực thăng được coi là đặc biệt trừ khi trong thời gian 12 tháng trước:

(1) PIC được người có AOC đánh giá đạt trình độ bằng phương pháp sử dụng hình ảnh về sân bay đó được Cục HKVN chấp thuận;

(2) PIC hoặc F/O được phân công đã thực hiện việc cất, hạ cánh tại sân bay đó trong thời gian phục vụ cho người có AOC.

Ghi chú: Nếu được Cục HKVN chấp thuận, phần chứng minh bao gồm bay đến, bay vòng chờ, tiếp cận và cất cánh có thể được thực hiện trong buồng lái giả định hoặc thiết bị huấn luyện để đạt được mục đích được chấp thuận.

(b) Những giới hạn về sân bay và bãi đáp trực thăng được coi là đặc biệt sẽ không được áp dụng nếu hoạt động khai thác được thực hiện:

(1) Trong thời gian ban ngày;

(2) Khi tầm nhìn thấp nhất là 3 dặm (mile);

(3) Khi trần mây tại sân bay đó lớn hơn độ cao tiếp cận ban đầu thấp nhất được quy định cho quy trình tiếp cận bằng thiết bị là 1000 ft.

14.110. KINH NGHIỆM HIỆN TẠI

(a) Không người nào được phép phân công hoặc thực hiện nhiệm vụ của PIC hoặc F/O để vận hành hệ thống điều khiển bay của một loại hoặc mẫu mã cùng loại tàu bay trong quá trình cất hạ cánh trừ khi người đó đã vận hành hệ thống điều khiển bay trong 3 quá trình cất, hạ cánh trong thời gian 90 ngày trước đó trên cùng loại tàu bay hoặc trên buồng lái mô phỏng được Cục HKVN phê chuẩn.

(b) Không người nào được phép hoặc chỉ định người lái tàu bay thực hiện nhiệm vụ của người lái thay thế trong tổ bay tăng cường trong giai đoạn bay bằng trên một loại hoặc kiểu cùng loại tàu bay hoặc trừ khi người đó đã thực hiện bay khai thác trong thời gian 90 ngày trước trên cùng loại tàu bay ở vị trí PIC, F/O hoặc người lái thay thế trong tổ bay tăng cường trong giai đoạn bay bằng.

(c) Nhằm đáp ứng mục đích của quy định về kinh nghiệm hiện tại, không người nào được phép kết hợp các kiểu khác nhau của cùng loại tàu bay hoặc các loại tàu bay có những đặc điểm tương tự khi xét về mặt quy trình khai thác, các hệ thống và tính năng điều khiển, ngoại trừ trong các điều kiện được Cục HKVN phê chuẩn.

(d) Không người nào được phép thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của PIC trong việc bay khai thác trên một loại tàu bay một động cơ trừ khi trong thời gian 90 ngày trước đó:

(1) Đối với hoạt động khai thác ban đêm, người đó đã thực hiện 3 lần cất hạ cánh vào ban đêm trên cùng một loại tàu bay;

(2) Đối với khai thác theo quy tắc IFR, người đó phải:

(i) Thực hiện 3 lần tiếp cận bằng thiết bị trên hạng tàu bay một người lái; hoặc

(ii) Hoàn thành việc kiểm tra tiếp cận bằng thiết bị trên hạng tàu bay đó.

14.113. XÁC LẬP LẠI KINH NGHIỆM HIỆN TẠI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI PHI CÔNG

(a) Ngoài việc đáp ứng tất cả các yêu cầu áp dụng về huấn luyện và kiểm tra, thành viên tổ lái trong thời gian 90 ngày trước đó không thực hiện ít nhất 3 lần cất hạ cánh trên một loại tàu bay hoặc các kiểu cùng loại tàu bay mà người đó khai thác phải xác lập lại kinh nghiệm khai thác dưới sự giám sát của kiểm tra viên như sau:

(1) Thực hiện ít nhất 3 lần cất hạ cánh trên loại tàu bay khai thác hoặc buồng lái mô phỏng được phê chuẩn;

(2) Thực hiện ít nhất một lần cất cánh với tình huống giả định hỏng động cơ chính, một lần hạ cánh từ độ cao quyết định thấp nhất đã được phê chuẩn đối với người có AOC, và một lần hạ cánh cho đến khi dừng hẳn.

(b) Kinh nghiệm của người lái thay thế trong tổ bay tăng cường được xác lập lại bằng việc huấn luyện phục hồi bao gồm:

(1) Các quy trình khai thác bình thường, bất thường và khẩn nguy cụ thể áp dụng trong giai đoạn bay bằng trên loại tàu bay;

(2) Thực hiện cất hạ cánh với vai trò của người lái không điều khiển.

(c) Khi sử dụng buồng lái mô phỏng để thực hiện bất kỳ yêu cầu huấn luyện cất, hạ cánh cần thiết nào nhằm xác lập lại kinh nghiệm hiện tại, mỗi một vị trí của thành viên tổ bay theo quy định phải do một người được phê chuẩn thích hợp đảm nhận và buồng lái mô phỏng phải được vận hành như trong điều kiện khai thác thông thường với việc không sử dụng đặc tính thay thế của buồng lái mô phỏng.

(d) Kiểm tra viên giám sát số lần cất, hạ cánh của người lái xác lập lại kinh nghiệm hiện tại sẽ xác nhận kỹ năng và trình độ cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ của người lái đó và có thể yêu cầu thực hiện một số thao tác khác mà kiểm tra viên cho là cần thiết cho việc xác nhận này.

CHƯƠNG H. HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ

14.120. HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ: THÀNH VIÊN TỔ LÁI

(a) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái hoặc sử dụng thành viên tổ lái trừ khi trong thời gian 12 tháng trước người đó đã hoàn thành khóa huấn luyện định kỳ mặt đất và định kỳ bay được Cục HKVN phê chuẩn.

(b) Nội dung huấn luyện định kỳ mặt đất bao gồm:

(1) Các hệ thống và giới hạn của tàu bay, các quy trình thông thường, bất thường và khẩn nguy;

(2) Trang thiết bị khẩn nguy và việc sử dụng trang thiết bị khẩn nguy;

(3) Chương trình phối hợp tổ bay (CRM) bao gồm năng lực con người và quản lý các mối đe dọa và sai sót;

(4) Nhận biết hoặc vận chuyển hàng nguy hiểm;

(5) Huấn luyện phương thức an ninh.

(c) Nội dung giáo trình huấn luyện định kỳ bay bao gồm:

(1) Các cơ động hoặc điều khiển và khai thác an toàn của tàu bay theo các quy trình của Người khai thác tàu bay có AOC trong điều kiện bình thường, bất thường và khẩn cấp;

(2) Các cơ động và quy trình cần thiết cho việc tránh các mối nguy hiểm trong khi bay;

(3) Đối với người lái được phê chuẩn, phải thực hiện ít nhất một lần cất cánh tầm nhìn hạn chế với LVTO tối thiểu thấp nhất được áp dụng; và 2 lần tiếp cận tới giá trị tối thiểu thấp nhất được phê chuẩn cho người có AOC đó, trong đó có một lần tiếp cận hụt.

Ghi chú: Hoàn thành tốt kiểm tra kỹ năng đối với loại tàu bay và loại hình khai thác do người có AOC thực hiện có thể thay thế cho huấn luyện định kỳ.

14.123. HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ: TIẾP VIÊN

(a) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ của tiếp viên hàng không hoặc sử dụng tiếp viên hàng không trừ khi trong thời gian 12 tháng trước người đó đã hoàn thành chương trình huấn luyện định kỳ mặt đất được Cục HKVN phê chuẩn.

(b) Nội dung huấn luyện định kỳ mặt đất bao gồm:

(1) Cấu hình, trang thiết bị và các quy trình của loại tàu bay cụ thể;

(2) Thiết bị khẩn nguy, sơ cứu và sử dụng trang thiết đó;

(3) Chương trình phối hợp tổ bay (CRM) và năng lực con người;

(4) Nhận biết hoặc vận chuyển hàng nguy hiểm;

(5) Huấn luyện về phương thức an ninh.

14.125. HUẤN LUYỆN ĐỊNH KỲ: NHÂN VIÊN ĐIỀU PHÁI

(a) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ của nhân viên điều phái hoặc sử dụng nhân viên điều phái trừ khi trong thời gian 36 tháng trước nhân viên điều phái đó đã hoàn thành chương trình huấn luyện định kỳ mặt đất được Cục HKVN phê chuẩn.

(b) Nội dung huấn luyện định kỳ mặt đất bao gồm:

(1) Chuẩn bị bay cho loại tàu bay cụ thể bao gồm kế hoạch bay, xếp tải, trọng tâm và cân bằng, tính năng tàu bay;

(2) Thời tiết bao gồm cả ảnh hưởng theo mùa của thời tiết đối với chuyến bay và thu tín hiệu vô tuyến;

(3) Chương trình phối hợp tổ bay (CRM);

(4) Nhận biết hoặc vận chuyển hàng nguy hiểm (24 tháng).

CHƯƠNG I. TRÌNH ĐỘ CỦA GIÁO VIÊN VÀ KIỂM TRA VIÊN

14.130. HUẤN LUYỆN KIỂM TRA VIÊN

(a) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ của kiểm tra viên hoặc sử dụng kiểm tra viên cho người có AOC trừ khi đã hoàn thành chương trình huấn luyện được Cục HKVN phê chuẩn theo phạm vi nhiệm vụ thực hiện.

14.133. HUẤN LUYỆN GIÁO VIÊN BAY

(a) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ của giáo viên bay hoặc sử dụng giáo viên bay cho người có AOC trừ khi đã hoàn thành chương trình huấn luyện được Cục HKVN phê chuẩn theo phạm vi nhiệm vụ thực hiện.

14.135. TRÌNH ĐỘ GIÁO VIÊN BUỒNG LÁI MÔ PHỎNG

(a) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ của giáo viên buồng lái mô phỏng hoặc sử dụng giáo viên buồng lái mô phỏng đối với loại tàu bay liên quan trừ khi người đó:

(1) Có giấy phép và năng định phù hợp để thực hiện nhiệm vụ của PIC hoặc FE cho loại tàu bay đó, tùy theo trường hợp áp dụng;

(2) Hoàn thành tốt yêu cầu huấn luyện phù hợp cho loại tàu bay đó, bao gồm cả huấn luyện định kỳ cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ của PIC hoặc FE, tùy theo trường hợp áp dụng;

(3) Hoàn thành tốt các kỳ kiểm tra kỹ năng, năng lực và kinh nghiệm hiện tại theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của PIC hoặc FE, tùy theo trường hợp áp dụng;

(4) Hoàn thành tốt các yêu cầu về huấn luyện áp dụng đối với giáo viên buồng lái mô phỏng.

14.137. TRÌNH ĐỘ GIÁO VIÊN LOẠI TÀU BAY

(a) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ của giáo viên bay hoặc sử dụng giáo viên bay đối với loại tàu bay liên quan trừ khi người đó:

(1) Có giấy phép và năng định phù hợp để thực hiện nhiệm vụ của PIC hoặc FE cho loại tàu bay đó, tùy theo trường hợp áp dụng;

(2) Hoàn thành tốt yêu cầu huấn luyện phù hợp cho loại tàu bay đó, bao gồm cả huấn luyện định kỳ cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ của PIC hoặc FE, tùy theo trường hợp áp dụng;

(3) Hoàn thành tốt các kỳ kiểm tra kỹ năng, năng lực và kinh nghiệm hiện tại theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của PIC hoặc FE, tùy theo trường hợp áp dụng;

(4) Hoàn thành tốt các yêu cầu huấn luyện ban đầu hoặc huấn luyện chuyển loại;

(5) Có xác nhận sức khỏe loại II, trừ khi thực hiện nhiệm vụ như thành viên tổ lái yêu cầu cần phải có sức khỏe loại I

14.140. TRÌNH ĐỘ KIỂM TRA VIÊN

(a) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ của kiểm tra viên hoặc sử dụng kiểm tra viên đối với loại tàu bay liên quan trừ khi người đó:

(1) Có giấy phép và năng định phù hợp để thực hiện nhiệm vụ của PIC hoặc FE cho loại tàu bay đó, tùy theo trường hợp áp dụng;

(2) Hoàn thành tốt yêu cầu huấn luyện phù hợp cho loại tàu bay đó, bao gồm cả huấn luyện định kỳ cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ của PIC hoặc FE, tùy theo trường hợp áp dụng;

(3) Hoàn thành tốt các kỳ kiểm tra kỹ năng, năng lực và kinh nghiệm hiện tại theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của PIC hoặc FE, tùy theo trường hợp áp dụng;

(4) Có xác nhận sức khỏe loại II, trừ khi thực hiện nhiệm vụ như thành viên tổ lái yêu cầu cần phải có sức khỏe loại I;

(5) Được Cục HKVN ủy quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.

14.143. BỔ NHIỆM KIỂM TRA VIÊN

(a) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ của kiểm tra viên và người có AOC không được sử dụng kiểm tra viên để thực hiện công việc kiểm tra trên chuyến bay trừ khi được Cục HKVN có quyết định ủy quyền với tên và nhiệm vụ cụ thể trong thời gian 12 tháng trước đó.

14.145. GIỚI HẠN CỦA KIỂM TRA VIÊN

(a) Không người nào được phép thực hiện nhiệm vụ của kiểm tra viên và người có AOC không được sử dụng kiểm tra viên đối với bất kỳ loại hình kiểm tra:

(1) Trên tàu bay với tư cách là thành viên tổ bay, trừ khi kiểm tra viên đó có giấy phép và năng định phù hợp; và hoàn thành tốt các yêu cầu về huấn luyện, phê chuẩn và kinh nghiệm hiện tại theo quy định tại phần này đối với vị trí của tổ lái và loại hình khai thác bay được kiểm tra;

(2) Trên tàu bay với tư cách kiểm tra viên quan sát, trừ khi kiểm tra viên đó có giấy phép và năng định phù hợp; và hoàn thành tốt các yêu cầu về huấn luyện, phê chuẩn và quan sát bay thực hành theo quy định tại phần này đối với vị trí của tổ lái và loại hình khai thác bay được kiểm tra;

(3) Trong buồng lái mô phỏng, trừ khi kiểm tra viên đó hoàn thành tốt hoặc quan sát tất cả các yêu cầu về huấn luyện phê chuẩn, và quan sát bay thực hành theo quy định của phần này đối với vị trí của thành viên tổ lái và hoạt động khai thác bay được kiểm tra.

CHƯƠNG J. CÁC QUY ĐỊNH VỀ HÀNH CHÍNH

14.150. CƠ SỞ, VẬT CHẤT PHỤC VỤ HUẤN LUYỆN

(a) Người có AOC phải nêu cụ thể các thiết bị huấn luyện mặt đất và huấn luyện bay vào chương trình huấn luyện.

(b) Không người có AOC nào được phép sử dụng cơ sở vật chất cho công tác huấn luyện mà chưa được sự chấp thuận của Cục HKVN.

14.153. HỢP ĐỒNG HUẤN LUYỆN

(a) Người có AOC phải nêu cụ thể các hợp đồng huấn luyện trong chương trình huấn luyện.

(b) Người có AOC không sử dụng hợp đồng huấn luyện không phù hợp với các quy định liên quan của Cục HKVN.

14.155. THUÊ THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN MÔ PHỎNG

(a) Không người có AOC nào được phép sử dụng thiết bị huấn luyện mô phỏng cho công việc huấn luyện và kiểm tra, trừ khi thiết bị đó được Cục HKVN phê chuẩn bằng văn bản cụ thể cho người có AOC.

(b) Không người có AOC nào được phép sử dụng thiết bị huấn luyện bay mô phỏng cho với mục đích trái với phạm vi được Cục HKVN phê chuẩn.

14.157. KẾT THÚC VIỆC KIỂM TRA

(a) Trong trường hợp phải kết thúc công việc kiểm tra vì bất cứ lý do gì, người có AOC không được sử dụng người lái hoặc nhân viên điều phái bay trong vận tải hàng không thương mại cho đến khi hoàn thành lần kiểm tra lại sau đó.

14.160 HỒ SƠ VỀ TRÌNH ĐỘ CỦA THÀNH VIÊN TỔ LÁI

(a) Người có AOC phải có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ cho mỗi thành viên tổ bay và nhân viên điều phái bay ngay sau khi hoàn thành tốt mỗi việc phê chuẩn theo quy định của phần này.

(b) Thành viên tổ lái có thể hoàn thành chương trình huấn luyện theo yêu cầu của phần này một cách riêng rẽ hoặc toàn phần, nhưng hồ sơ kết thúc mỗi chương trình huấn luyện phải được lưu trữ.

14.163. GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN VÀ KIỂM TRA

(a) Để đáp ứng được các yêu cầu về giám sát các hoạt động huấn luyện và kiểm tra, người có AOC sẽ thông báo Cục HKVN chậm nhất 24 giờ trước khi thực hiện kế hoạch kiểm tra với các thông tin về ngày, giờ, địa điểm kiểm tra đối với:

(1) Tham chiếu đến quy trình huấn luyện trong chương trình huấn luyện đã được phê chuẩn của người có AOC;

(2) Tất cả các kiểm tra về kỹ năng, năng lực và bay thực hành đường dài.

(b) Trong trường hợp không thực hiện các quy định tại khoản (a) Cục HKVN có thể sẽ không công nhận kết quả huấn luyện, kiểm tra và yêu cầu thực hiện lại cho mục đích giám sát của Cục HKVN.

14.165. THỜI HẠN HIỆU LỰC

(a) Thành viên tổ bay phải thực hiện các yêu cầu kiểm tra kỹ năng, năng lực và huấn luyện định kỳ để duy trì trình độ trong khai thác vận tải hàng không thương mại được phép thực hiện các yêu cầu về huấn luyện và kiểm tra tại bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian được phép.

(b) Khoảng thời gian được phép là 3 tháng trước tháng hết hạn.

(c) Việc hoàn thành các yêu cầu về huấn luyện và kiểm tra trong thời hạn này sẽ được coi như vào tháng đến hạn cho việc tính hiệu lực tiếp theo.

14.167. MIỄN GIẢM ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH

(a) Cục HKVN được quyền miễn giảm việc áp dụng một phần nhất định của các yêu cầu huấn luyện quy định tại Chương này trên cơ sở xem xét kinh nghiệm đã có của thành viên tổ bay.

(b) Người có AOC đề nghị miễn giảm áp dụng các quy định phải lập hồ sơ đề nghị Cục HKVN trong đó nêu ra các căn cứ cho việc đề nghị đó.

(c) Trong trường hợp đề nghị miễn giảm nêu trên được áp dụng cho một thành viên tổ bay cụ thể thì người có AOC phải lưu giữ văn bản cho phép của Cục HKVN và các căn cứ cho phép miễn giảm trong hồ sơ của thành viên tổ bay đó.

(d) Trong trường hợp được Cục HKVN phê chuẩn, các khóa học từ xa hoặc bài kiểm tra viết được phép sử dụng để giảm thời gian của các môn học trên lớp trong huấn luyện mặt đất.

(e) Người có thành tích tốt trong quá trình huấn luyện bay, được giáo viên hoặc kiểm tra viên đề nghị, và đã hoàn thành tốt bài kiểm tra bay phù hợp hoặc được Cục HKVN cho phép hoàn thành khóa học trong khoảng thời gian ngắn hơn dự kiến sẽ không phải hoàn thành số giờ bay huấn luyện theo như chương trình đề ra đối với một loại trong tàu bay cụ thể.

14.169 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG TRÌNH ĐỘ CAO 7

1. Người khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng tàu bay và nhân viên hàng không trình độ cao phải thực hiện các quy định sau:

a) Người khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng tàu bay và nhân viên hàng không trình độ cao phải có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng cho thuê lại lao động (sau đây gọi chung là hợp đồng lao động) phù hợp với quy định của pháp luật về lao động và các quy định tại Thông tư này.

b) Người khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng tàu bay có trách nhiệm quy định về chi phí, việc bồi thường chi phí đào tạo, huấn luyện, chi phí tích lũy giờ bay; chi phí phá vỡ cam kết thời gian làm việc sau đào tạo khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn để làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng đào tạo, hợp đồng lao động với nhân viên hàng không trình độ cao.

c) Hợp đồng lao động giữa người khai thác tàu bay với nhân viên hàng không trình độ cao gồm hai bản (02 bản) chính, trong đó một bản (01 bản) người khai thác tàu bay lưu giữ, một bản (01 bản) nhân viên hàng không trình độ cao lưu giữ. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người khai thác tàu bay phải gửi danh sách nhân viên hàng không trình độ cao kèm theo bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Cục Hàng không Việt Nam để theo dõi, quản lý. Trường hợp danh sách nhân viên hàng không trình độ cao quy định tại điểm này có sự thay đổi, trong bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng, lao động, người khai thác tàu bay có trách nhiệm thông báo với Cục Hàng không Việt Nam để cập nhật.

2. Chấm dứt hợp đồng lao động

a) Nhân viên hàng không trình độ cao có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng tàu bay 120 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hợp đồng để người khai thác tàu bay lập kế hoạch duy trì hoạt động bảo đảm khai thác tàu bay theo kế hoạch bay đã được phê duyệt.

b) Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm a khoản này nếu kết thúc vào tháng 6, tháng 7 của năm thì hợp đồng lao động sẽ kéo dài đến hết tháng 7 của năm đó. Trường hợp thời hạn kết thúc hợp đồng lao động vào tháng 01 hoặc tháng 02 của năm thì thời hạn hợp đồng lao động sẽ kéo dài đến hết tháng 02 của năm đó.

c) Nhân viên hàng không trình độ cao khi chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đào tạo, hợp đồng lao động và các thỏa thuận liên quan.

d) Người khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng tàu bay có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng lao động khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng đào tạo, hợp đồng lao động và các thỏa thuận có liên quan.

3. Nhân viên hàng không trình độ cao được chuyển đổi người khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng tàu bay theo quy định của pháp luật khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đã chấm dứt hợp đồng lao động và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ (nếu có) đối với người khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng tàu bay hiện tại theo quy định.

b) Có hợp đồng lao động với người khai thác tàu bay hoặc tổ chức bảo dưỡng tàu bay mới.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 14.033. XẾP THÀNH VIÊN TỔ BAY THIẾU KINH NGHIỆM - VẬN TẢI THƯƠNG MẠI

(a) Các tình huống trọng yếu tại các sân bay đặc biệt do Cục HKVN xác định hoặc tại sân bay đặc biệt do người có AOC xác định bao gồm:

(1) Tầm nhìn phổ biến trong báo cáo thời tiết gần nhất tại sân bay thấp hơn hoặc bằng 3/4 dặm;

(2) Tầm nhìn đường cất hạ cánh trên đường cất hạ cánh sử dụng thấp hơn hoặc bằng 4000 ft;

(3) Đường cất hạ cánh được sử dụng có nước, tuyết, tuyết tan hoặc các điều kiện tương tự có thể ảnh hưởng xấu tới tính năng tàu bay;

(4) Việc phanh trên đường cất hạ cánh được báo cáo ở dưới tình trạng “tốt”; (5) Gió cạnh trên đường bay được sử dụng vượt quá vận tốc 15 knot;

(6) Có báo cáo về gió giật ở khu vực lân cận sân bay;

(7) Các điều kiện khác mà PIC xác định phải cẩn trọng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

(b) Việc áp dụng các sai lệnh so với yêu cầu tối thiểu về giờ bay khai thác cần phải được cân nhắc kỹ trong các trường hợp sau:

(1) Người khai thác mới được cấp AOC không sử dụng người lái tàu bay đạt yêu cầu tối thiểu về giờ bay;

(2) Người có AOC bổ sung loại tàu bay mới vào đội tàu bay đang được khai thác; (3) Người có AOC lập một đường bay mới và chỉ định người lái phải đạt được trình độ khai thác trên loại tàu bay đi và đến.

Phần 15

QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ, THỜI GIAN BAY VÀ THỜI GIAN NGHỈ NGƠI CHO THÀNH VIÊN TỔ BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CÓ AOC

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

15.001. PHẠM VI ÁP DỤNG

15.003. CÁC ĐỊNH NGHĨA

15.005. CÁC TỪ VIẾT TẮT

15.007. NHẬN BIẾT HOẶC NGHI NGỜ SỰ MỆT MỎI CỦA TỔ BAY

15.010. QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BAY

15.013. TRÁCH NHIỆM LƯU GIỮ HỒ SƠ

CHƯƠNG B. THỜI GIAN BAY

15.020. THỜI GIAN BAY TỐI ĐA

15.023. THỜI GIAN BAY VƯỢT TRỘI

15.025. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG LƯỜNG TRƯỚC ĐƯỢC TRONG KHAI THÁC BAY THỰC TẾ

CHƯƠNG C. KHOẢNG THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ

15.030. KHOẢNG THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ THEO LỊCH

15.033. KHOẢNG THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ BAY

15.035. TĂNG KHOẢNG THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ BAY ĐỐI VỚI TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

15.037. NHIỆM VỤ NGẮT QUÃNG

15.040. TỔ LÁI ĐƯỢC TĂNG CƯỜNG

15.043. KHAI THÁC BAY HỖN HỢP

15.045. NHIỆM VỤ DỰ BỊ

15.047. CHÊNH LỆCH MÚI GIỜ

CHƯƠNG D. KHOẢNG THỜI GIAN NGHỈ NGƠI

15.050. KHOẢNG THỜI GIAN NGHỈ NGƠI TỐI THIỂU: KHÁI QUÁT CHUNG

15.053. KHOẢNG THỜI GIAN NGHỈ NGƠI TỐI THIỂU

15.055. KHOẢNG THỜI GIAN NGHỈ NGƠI TỐI THIỂU CHO BẢY NGÀY HOẶC 10 NGÀY LIÊN TỤC

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 15.020. THỜI GIAN BAY TỐI ĐA LIÊN TỤC

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 15.033. KHOẢNG THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ BAY CHO PHÉP - KHAI THÁC NHIỀU NGƯỜI LÁI

PHỤ LỤC 2 CỦA ĐIỀU 15.033. KHOẢNG THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ BAY CHO PHÉP - KHAI THÁC MỘT NGƯỜI LÁI

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 15.037. TĂNG KHOẢNG THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ BAY CHO PHÉP BẰNG NHIỆM VỤ NGẮT QUÃNG

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 15.045. CÁC GIỚI HẠN DỰ BỊ

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

15.001. PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này quy định về khoảng thời gian làm nhiệm vụ tối đa, thời gian bay tối đa và khoảng thời gian nghỉ ngơi tối thiểu cho các thành viên tổ lái, tiếp viên hàng không để đảm bảo rằng họ không bị mệt mỏi khi thực hiện nhiệm vụ của Người khai thác.

(b) Phần này áp dụng cho người khai thác tàu bay được Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, người lái tàu bay, cơ giới trên không, giáo viên huấn luyện bay, dẫn đường trên không và tiếp viên hàng không của người khai thác tàu bay.

15.003. CÁC ĐỊNH NGHĨA

(a) Các định nghĩa dưới đây sẽ được sử dụng trong Phần này:

Ghi chú: Ngoài ra còn dùng các định nghĩa về hàng không trong Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Nơi nghỉ đủ tiêu chuẩn: Một nơi thoải mái và yên lặng;

(2) Tổ lái tăng cường: Một tổ lái có nhiều hơn số thành viên tối thiểu theo yêu cầu khai thác của tàu bay và trên tàu bay đó mỗi thành viên tổ lái có thể rời chỗ của mình và được thành viên khác của tổ lái có năng định thích hợp thay thế;

(3) Giải lao: Quãng thời gian không làm nhiệm vụ nhưng được tính là thời gian làm việc, ít hơn thời gian nghỉ;

(4) Ngày theo lịch: Là khoảng thời gian dự tính, sử dụng giờ quốc tế hoặc giờ địa phương, bắt đầu từ 0 giờ đến 24 giờ;

(5) Thời gian bay chuyển sân: Là thời gian thành viên tổ bay di chuyển bằng máy bay giữa địa điểm xác định của người khai thác và căn cứ chính của thành viên tổ bay;

(6) Thời gian làm nhiệm vụ: Tổng thời gian từ khi thành viên tổ bay được Người khai thác yêu cầu có mặt làm nhiệm vụ và kết thúc khi thành viên tổ bay không phải làm bất kỳ nhiệm vụ nào nữa;

(7) Chuyến bay: khoảng thời gian từ khi cất cánh đến khi hạ cánh, đôi khi được hiểu là “Chặng bay”;

(8) Thời gian làm nhiệm vụ bay: Tổng thời gian từ khi một thành viên tổ bay có mặt nhận nhiệm vụ bay và kết thúc khi hoàn thành chuyến bay cuối mà người đó là thành viên làm việc trên chuyến bay đó;

(9) Thời gian bay: Thời gian tính từ khi tàu bay bắt đầu chuyển động khỏi nơi đỗ, bằng lực đẩy của tàu bay, đến khi nó dừng tại một điểm đỗ đã được xác định với các động cơ đều tắt:

(i) Thời gian bay - tàu bay: Thời gian tính từ khi máy bay bắt đầu chuyển động khỏi nơi đỗ để cất cánh đến khi nó dừng để nghỉ ngơi tại điểm kết thúc chuyến bay;

(ii) Thời gian bay - Trực thăng: Thời gian tính từ khi các cánh quay bắt đầu quay đến khi nó dừng để nghỉ ngơi tại điểm kết thúc chuyến bay, và các cánh quay dừng hẳn.

Ghi chú: Định nghĩa về thời gian bay ở trên là quy định chung nhưng trong mục nội dung về giới hạn giờ bay dùng để áp dụng cho các thành viên tổ lái trong sự phù hợp liên quan tới định nghĩa một thành viên tổ lái. Theo định nghĩa đó thì, người có giấy phép thành viên tổ bay di chuyển như một hành khách không được xem như thành viên tổ lái, mặc dù được tính vào khoảng thời gian chuẩn bị nghỉ ngơi.

(10) Căn cứ chính: Một nơi được Người khai thác chỉ định cho thành viên tổ bay thường xuyên từ địa điểm này bắt đầu và kết thúc một khoảng thời gian làm nhiệm vụ và tại nơi này, trong các điều kiện bình thường, Người khai thác không phải chịu trách nhiệm về điều kiện ăn ở của thành viên tổ bay nói trên;

(11) Thời gian thông báo: Khoảng thời gian mà Người khai thác cho phép giữa thời điểm một thành viên tổ bay dự bị nhận được yêu cầu của Người khai thác và thời điểm có mặt để làm nhiệm vụ;

(12) Thời gian nghỉ: Một khoảng thời gian không bị ngắt quãng và được xác định mà trong khoảng thời gian này thành viên tổ lái không phải làm nhiệm vụ hoặc có trách nhiệm đối với người khai thác tàu bay khai thác vận tải thương mại;

(13) Thời gian có mặt nhận nhiệm vụ: Thời gian mà tại đó một thành viên tổ bay được Người khai thác yêu cầu có mặt nhận nhiệm vụ. Thời gian này được tính theo giờ địa phương tại nơi có mặt nhận nhiệm vụ;

(14) Nhiệm vụ ngắt quãng: Một khoảng thời gian làm hai nhiệm vụ bay bị ngắt quãng bằng một lần giải lao ở giữa;

(15) Thời gian dự bị: Một khoảng thời gian xác định mà trong khoảng thời gian đó một thành viên tổ bay không được giao bất kỳ nhiệm vụ nào, nhưng phải sẵn sàng có mặt nhận nhiệm vụ mà không có quãng thời gian nghỉ xen giữa;

(16) Nơi ở thích hợp: Phòng ngủ một người được trang bị thích hợp, yên tĩnh, căn phòng cần thoáng khí và có trang thiết bị để điều khiển nhiệt độ và ánh sáng.

15.005. CÁC TỪ VIẾT TẮT

(a) Các từ viết tắt dưới đây được sử dụng trong Phần này:

(1) AOC - Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay;

(2) FPD - Khoảng thời gian làm nhiệm vụ.

15.007. NHẬN BIẾT HOẶC NGHI NGỜ SỰ MỆT MỎI CỦA TỔ BAY

(a) Không ai được phép thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ bay vận tải hàng không thương mại khi biết chắc chắn hoặc cảm thấy tình trạng mệt mỏi của bản thân có thể ảnh hưởng đến an toàn chuyến bay.

(b) Không ai được cho phép thành viên tổ bay thực hiện chuyến bay vận tải hàng không thương mại khi biết hoặc nghi ngờ thành viên tổ bay đang ở trong tình trạng mệt mỏi có thể ảnh hưởng đến an toàn chuyến bay.

15.010. QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BAY

(a) Các quy định về thời gian thực hiện nhiệm vụ bay sẽ phải được nêu rõ trong các phần của tài liệu hướng dẫn khai thác áp dụng đối với từng vị trí công việc.

(b) Cục HKVN có thể phê chuẩn thời gian thực hiện nhiệm vụ bay đặc biệt cho người khai thác tàu bay có AOC.

(c) Người khai thác tàu bay có AOC phải quy định về thời gian làm nhiệm vụ bay và yêu cầu nghỉ ngơi đối với tiếp viên hàng không.

15.013. TRÁCH NHIỆM LƯU GIỮ HỒ SƠ

(a) Người có AOC phải đảm bảo rằng các hồ sơ cần thiết cho việc theo dõi thời gian làm nhiệm vụ, thời gian bay và thời gian nghỉ ngơi của thành viên tổ bay được lưu giữ, cập nhật và sẵn sàng cung cấp cho thành viên tổ bay trước khi bắt đầu thực hiện nhiệm vụ hoặc trước khi thực hiện chuyến bay đầu tiên trong ngày.

(b) Tất cả các cá nhân có trách nhiệm tuân thủ các quy định về thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ tối đa và khoảng thời gian nghỉ ngơi tối thiểu do Bộ quy chế an toàn hàng không này quy định phải đảm bảo rằng các hồ sơ cần thiết phải được cập nhật cho tới ngày họ thực hiện nhiệm vụ.

CHƯƠNG B. THỜI GIAN BAY

15.020. THỜI GIAN BAY TỐI ĐA

(a) Không ai được thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái đối với chuyến bay vận tải thương mại nếu tổng thời gian bay của thành viên tổ lái đó vượt quá bảng quy định thời gian bay ở Phụ lục 1 Điều

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 15.020 các giới hạn thời gian đối với tổ bay 2 người hoặc ít hơn.

(b) Không ai được thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái quá 07 chuyến bay vận tải thương mại trong khoảng thời gian thực hiện nhiệm vụ hoặc trong 18 giờ liên tục, tùy theo cái nào đến trước.

(c) Không ai được thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái vận tải thương mại nếu tổng thời gian bay vượt quá 100 giờ trong khoảng thời gian 28 ngày liên tục.

(d) Không ai được thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái vận tải thương mại nếu tổng thời gian bay vượt quá 1000 giờ trong khoảng thời gian 12 tháng liên tục theo lịch.

(e) Không ai được thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái vận tải thương mại nếu tổng thời gian bay, tổng số chuyến bay hoặc thời gian làm nhiệm vụ vượt quá giới hạn cho phép của Cục HKVN.

15.023 THỜI GIAN BAY VƯỢT TRỘI

(a) Cục HKVN sẽ xem xét từng trường hợp đề nghị vượt mức so với các quy định về giới hạn thời gian bay nêu tại Điều 15.020 khi:

(1) Chuyến bay đã được lập kế hoạch và kết thúc trong phạm vi của các giới hạn đã nêu;

(2) Các lý do vượt quá khả năng kiểm soát của người có AOC (ví dụ như do điều kiện thời tiết xấu bất ngờ ập tới sân bay đến trong khoảng thời gian bay theo kế hoạch).

15.025. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG LƯỜNG TRƯỚC ĐƯỢC TRONG KHAI THÁC BAY THỰC TẾ

(a) Trong khai thác bay thực tế bắt đầu từ thời điểm có mặt nhận nhiệm vụ, các giới hạn về nhiệm vụ bay, tổng thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ và thời gian nghỉ được quy định trong Phần này có thể bị vượt quá trong những trường hợp không lường trước được. Bất kỳ vi phạm nào như vậy phải được người chỉ huy máy bay chấp thuận sau khi đã hội ý với các thành viên khác của tổ bay và người chỉ huy máy bay phải báo cáo Người khai thác khi khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay bị tăng lên hoặc khi khoảng thời gian nghỉ bị giảm xuống trong khai thác thực tế.

(b) Khi tăng thời gian làm nhiệm vụ bay hoặc giảm thời gian nghỉ quá 1 giờ, báo cáo có ý kiến của Người khai thác phải được trình lên Cục HKVN không muộn quá 28 ngày kể từ khi sự việc xảy ra.

CHƯƠNG C. KHOẢNG THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ

15.030. KHOẢNG THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ THEO LỊCH

(a) Đối với khoảng thời gian làm nhiệm vụ, không ai được phân công nhiệm vụ bay cho thành viên tổ lái và không ai được phép chấp nhận thực hiện nhiệm vụ thành viên tổ lái vận tải thương mại nếu thời gian làm nhiệm vụ vượt quá:

(1) 1800 giờ trong 12 tháng liên tục;

(2) 190 giờ trong 28 ngày liên tục; và

(3) 60 giờ trong 7 ngày liên tục, nhưng có thể tăng lên 63 giờ trong trường hợp nhiệm vụ được phân công bao gồm nhiều khoảng thời gian làm nhiệm vụ được bắt đầu hoặc bị hoãn do những nguyên nhân không lường trước được.

(b) Đối với thời gian làm nhiệm vụ tích lũy, thời gian nghỉ ngơi của một nhiệm vụ ngắt quãng sẽ được tính như sau:

(1) Nếu thời gian nghỉ ít hơn 8 giờ, thì toàn bộ thời gian nghỉ được tính;

(2) Nếu thời gian nghỉ nhiều hơn hoặc bằng 8 giờ thì 50% thời gian nghỉ sẽ được tính.

15.033. KHOẢNG THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ BAY

(a) Không ai được thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ bay vận tải thương mại nếu FPD vượt quá các giới hạn quy định trong các bảng ở Phụ lục 1 và 2 của Điều này.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 15.033 quy định thời gian làm nhiệm vụ bay cho phép đối với loại hình khai thác sử dụng nhiều người lái.

Ghi chú: Xem Phụ lục 2 Điều 15.033 quy định thời gian làm nhiệm vụ bay cho phép đối với loại hình khai thác sử dụng một người lái.

(b) Một người được coi là trong thời gian làm nhiệm vụ nếu họ đang thực hiện bất kỳ công việc nào đại diện cho người khai thác có AOC, bất kể công việc đó là theo kế hoạch, được yêu cầu hay chủ động thực hiện.

(c) Tất cả khoảng thời gian trên một tàu bay một người được chỉ định là thành viên tổ lái hoặc thành viên tổ lái trợ giúp, dù đang nghỉ ngơi hay đang thực hiện nhiệm vụ sẽ được tính là thời gian làm nhiệm vụ bay.

(d) Khi được yêu cầu bay chuyển sân với thời gian bay quá 4 giờ bay, một nửa khoảng thời gian bay chuyển sân của thành viên tổ bay đó được tính vào thời gian làm nhiệm vụ bay, trừ khi thành viên tổ lái đó được bố trí nghỉ ngơi 10 giờ dưới đất trước khi được phân công thực hiện nhiệm vụ bay tiếp theo.

(e) Cục HKVN sẽ xem xét từng trường hợp vượt mức các giới hạn thời gian làm nhiệm vụ bay cụ thể trong trường hợp khẩn cấp hoặc các tình huống bất lợi vượt quá sự kiểm soát của người khai thác có AOC.

15.035. TĂNG KHOẢNG THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ BAY ĐỐI VỚI TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG

(a) Không ai được thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của tiếp viên hàng không liên quan đến việc kéo dài FDP tối đa tới 18 giờ, trừ khi:

(1) Không quá 2 lần cất hạ cánh được thực hiện trong FDP;

(2) Có chỗ nghỉ ngơi trên tàu bay cho tiếp viên nghỉ; và

(3) Tiếp viên đã được nghỉ ngơi hoàn toàn trong điều kiện miễn tất các các nhiệm vụ của chuyến bay.

15.037. NHIỆM VỤ NGẮT QUÃNG

(a) Người khai thác có thể tăng FPD theo kế hoạch cho phép thông qua việc áp dụng chính sách nhiệm vụ ngắt quãng được mô tả ở Phụ lục 1 của Điều này nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 15.037 quy định về tăng khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay

(1) FDP phải không vượt quá 2 khoảng thời gian làm nhiệm vụ;

(2) Có một khoảng thời gian nghỉ giải lao đủ dài;

(3) Thành viên tổ bay được thông báo trước;

(4) Cung cấp nơi nghỉ ngơi đủ tiêu chuẩn;

(5) Cung cấp nơi nghỉ ngơi thích hợp khi:

(i) Thời gian nghỉ ngơi là 6 giờ hoặc lớn hơn;

(ii) Thời gian nghỉ ngơi là 3 giờ hoặc hơn trong khoảng thời gian từ 2200 - 0600 giờ địa phương tại nơi nghỉ.

(b) Theo các điều kiện tại khoản (a) của Điều này, không ai được phân công nhiệm vụ bay cho thành viên tổ bay và không ai được phép chấp nhận thực hiện nhiệm vụ thành viên tổ bay ngắt quãng, trừ khi:

(1) Các khoảng thời gian làm nhiệm vụ trước và sau khi giải lao không vượt quá 10 giờ; và

(2) Tổng FPD không vượt quá 20 giờ.

(c) Nếu tổng số thời gian đi lại giữa nơi làm nhiệm vụ và nơi đủ tiêu chuẩn hoặc nơi ở thích hợp vượt quá 1 giờ, khoảng thời gian vượt quá 1 giờ sẽ được tính giảm vào thời gian giải lao để tính tăng khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay.

(d) Nhiệm vụ ngắt quãng không được tính đến trong trường hợp có tổ lái tăng cường hoặc, đối với tiếp viên không tính đến trường hợp kéo dài khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay cho phép.

15.040. TỔ LÁI ĐƯỢC TĂNG CƯỜNG

(a) Không ai được thực hiện hoặc sử dụng người khác thực hiện nhiệm vụ của thành viên tổ lái vận tải thương mại khi sử dụng tổ lái tăng cường nhằm mục đích tăng FPD:

(1) Trên 18 giờ, trong đó mỗi thành viên tổ lái có thể rời vị trí của mình ít nhất 50% tổng thời gian bay của các chuyến bay trong khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay này; hoặc

(2) Trên 16 giờ, trong đó mỗi thành viên tổ lái có thể rời vị trí của mình ít nhất 25% tổng thời gian bay của các chuyến bay trong khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay.

(b) Không ai được phân công nhiệm vụ bay cho thành viên tổ lái và không ai được phép chấp nhận thực hiện nhiệm vụ thành viên tổ lái vận tải thương mại khi sử dụng tổ lái tăng cường để tăng FPD trừ khi lịch bay của tổ lái đó không thực hiện lớn hơn:

(1) 2 lần hạ cánh trong FPD; hoặc

(2) 3 lần hạ cánh khi các điều kiện sau đây được đáp ứng:

(i) Tổng thời gian bay cho một chặng bay là 3 giờ hoặc ít hơn; và

(ii) Thời gian nghỉ ngay sau khi hoàn thành khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay được tăng lên 6 giờ.

(c) Không ai được phân công nhiệm vụ bay cho thành viên tổ lái và không ai được phép chấp nhận thực hiện nhiệm vụ thành viên tổ lái vận tải thương mại khi sử dụng tổ lái tăng cường để tăng FPD trừ khi trên tàu bay phải có chỗ nghỉ ngơi thích hợp được Cục HKVN phê chuẩn cho các thành viên tổ lái.

15.043. KHAI THÁC BAY HỖN HỢP

(a) Không ai được phân công nhiệm vụ bay cho thành viên tổ lái và không ai được phép chấp nhận thực hiện nhiệm vụ thành viên tổ lái đối với loại hình khai thác bay hỗn hợp như bay trên buồng lái giả định, các chuyến bay huấn luyện định kỳ/chuyển loại với bay vận tải thương mại trong khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay, ngoại trừ có quy định cụ thể của Cục HKVN.

(b) Khoảng thời gian một thành viên tổ lái thực hiện các chuyến bay huấn luyện hoặc các chuyến bay trên buồng lái giả định phải được nhân đôi để tính giới hạn khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay.

Ghi chú: Số lần hạ cánh trong buồng lái giả định và trên các chuyến bay huấn luyện không được tính.

15.045. NHIỆM VỤ DỰ BỊ

(a) Khi chọn thành viên tổ bay dự bị, Người khai thác phải:

(1) Áp dụng các giới hạn về các khoảng thời gian dự bị đối với các thành viên tổ bay;

(2) Bảo đảm được cung cấp nơi ở thích hợp nếu:

(i) Thành viên tổ bay được yêu cầu dự bị ở xa căn cứ chính; (ii) Nhiệm vụ dự bị được tiến hành tại sân bay.

(3) Phải đảm bảo các mục dưới đây được tính trong tổng thời gian làm nhiệm vụ quy định tại Phần này:

(i) 50% thời gian dự bị (không kể 4 giờ đầu tiên của thời gian dự bị thực hiện tại nhà);

(ii) Nếu được thông báo nhận nhiệm vụ, tính 50% thời gian thông báo nếu thời gian thông báo ít hơn 10 giờ.

(4) Đảm bảo khi một thành viên tổ bay đã hoàn tất thời gian dự bị mà không phải nhận nhiệm vụ, thành viên tổ bay này có một thời gian nghỉ ít nhất là 10 giờ trước khi bắt đầu nhiệm vụ hoặc bắt đầu nhiệm vụ dự bị tiếp theo.

15.047. CHÊNH LỆCH MÚI GIỜ

(a) Người khai thác phải đảm bảo khi chênh lệch múi giờ giữa thời điểm bắt đầu và kết thúc của một khoảng thời gian làm nhiệm vụ từ 4 giờ trở lên, và các điều kiện về thời gian sau đây:

(1) Thời gian khác nhau giữa các nơi mà tại đó khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay bắt đầu và kết thúc là 6 giờ hoặc ít hơn, thời gian nghỉ tiếp theo đó ít nhất là phải bằng quãng thời gian làm nhiệm vụ trước đó hoặc là 14 giờ, chọn khoảng thời gian nào dài hơn; hoặc

(2) Thời gian khác nhau giữa các nơi mà tại đó khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay bắt đầu và kết thúc nhiều hơn 6 giờ, thời gian nghỉ tiếp theo đó ít nhất là phải bằng khoảng thời gian làm nhiệm vụ trước đó hoặc là 16 giờ, chọn khoảng thời gian nào dài hơn.

CHƯƠNG D. KHOẢNG THỜI GIAN NGHỈ NGƠI

15.050. KHOẢNG THỜI GIAN NGHỈ NGƠI TỐI THIỂU: KHÁI QUÁT CHUNG

(a) Đối với khoảng thời gian nghỉ ngơi, không ai được phân công và không ai được phép:

(1) Thực hiện các nhiệm vụ trong chuyến bay vận tải thương mại trừ khi người đó được nghỉ ngơi bằng khoảng thời gian tối thiểu áp dụng cho công việc của họ được quy định tại Phần này; hoặc

(2) Chấp nhận thực hiện bất kỳ nhiệm vụ nào của người khai thác có AOC trong khoảng thời gian phải nghỉ ngơi theo quy định.

(b) Người khai thác có AOC có thể lựa chọn cách để giảm khoảng thời gian nghỉ ngơi của một thành viên tổ bay với các giới hạn quy định tại Điều 15.053.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 15.040 để thực hiện phương pháp giảm khoảng thời gian nghỉ ngơi.

(c) Thời gian di chuyển nội bộ quá 30 phút sẽ không được tính là một phần thời gian nghỉ ngơi của thành viên tổ bay.

(d) Thời gian di chuyển khác di chuyển nội bộ được yêu cầu bởi người khai thác có AOC tới hoặc từ các chuyến bay không được tính là thời gian nghỉ ngơi.

(e) Thời gian di chuyển trên tàu bay tới hoặc từ căn cứ chính của một thành viên tổ bay không được tính là một phần của thời gian nghỉ ngơi.

15.053. KHOẢNG THỜI GIAN NGHỈ NGƠI TỐI THIỂU

(a) Người khai thác phải đảm bảo trước khi bắt đầu FPD, thành viên tổ bay phải nghỉ đủ thời gian quy định:

(1) Ít nhất bằng thời gian làm nhiệm vụ trước đó; hoặc

(2) 11 giờ, chọn khoảng thời gian dài hơn.

(b) Thời gian nghỉ tối thiểu tiếp sau khoảng thời gian FDP, tính cả thời gian làm nhiệm vụ ngắt quãng chuyển đổi:

(1) Tối thiểu phải bằng tổng của khoảng thời gian FDP và thời gian giải lao;

(2) Trừ khi được bố trí nơi ở thích hợp, thời gian giải lao sẽ không được tính vào thời gian nghỉ;

(c) Người khai thác có thể giảm thời gian nghỉ được tính theo quy định trong khoản (a) trên đây tối đa là 3 giờ và phải bảo đảm thời gian nghỉ tối thiểu là 11 giờ với những điều kiện sau:

(1) Thời gian nghỉ trước đó đã tuân thủ theo quy định trong điểm (1), khoản (a) nêu trên;

(2) Số thời gian nghỉ bị giảm đi phải được cộng vào lần nghỉ tiếp theo và thời gian nghỉ tiếp theo này không bị giảm đi; và

(3) Số thời gian nghỉ bị giảm đi thì cũng phải tính giảm thời gian làm nhiệm vụ bay cho phép sau đó.

15.055. KHOẢNG THỜI GIAN NGHỈ NGƠI TỐI THIỂU CHO BẢY NGÀY HOẶC 10 NGÀY LIÊN TỤC

(a) Người khai thác phải miễn tất cả mọi nhiệm vụ cho thành viên tổ bay và đảm bảo thời gian nghỉ tối thiểu là:

(1) 36 giờ trong 7 ngày liên tục; hoặc

(2) 60 giờ trong 10 ngày liên tục.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 15.020. THỜI GIAN BAY TỐI ĐA LIÊN TỤC

(a) Tổng thời gian bay tối đa - Tổ bay có một hoặc hai người lái:

Thời gian có mặt làm nhiệm vụ
Tổng thời gian bay tối đa liên tục
0700 - 1359
11 giờ
1400 - 1759
10 giờ
1800 - 0459
9 giờ
0500 - 0659
10 giờ

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 15.033. KHOẢNG THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ BAY CHO PHÉP - KHAI THÁC NHIỀU NGƯỜI LÁI

(a) Khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay tối đa cho phép có thể được tăng lên khi khai thác nhiều người lái được thực hiện theo bảng dưới đây:

Thời gian có mặt làm nhiệm vụ
Số lần hạ cánh khi là thành viên tổ lái đang khai thác
Số lần hạ cánh khi là thành viên tổ lái đang khai thác
Số lần hạ cánh khi là thành viên tổ lái đang khai thác
Số lần hạ cánh khi là thành viên tổ lái đang khai thác
Số lần hạ cánh khi là thành viên tổ lái đang khai thác
Thời gian có mặt làm nhiệm vụ
1 - 2
3
4
5
>= 6
0700 - 1759
1300
1200
1130
1100
1000
1800 - 2159
1230
1200
1130
1100
1000
2200 - 0459
1200
1130
1100
1000
0900
0500 - 0659
1230
1200
1130
1030
0930

PHỤ LỤC 2 CỦA ĐIỀU 15.033. KHOẢNG THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ BAY CHO PHÉP - KHAI THÁC MỘT NGƯỜI LÁI

(a) Khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay tối đa cho phép có thể được tăng lên khi khai thác một người lái được thực hiện theo bảng dưới đây:

Thời gian có mặt làm nhiệm vụ
Số lần hạ cánh khi là thành viên tổ lái đang khai thác
Số lần hạ cánh khi là thành viên tổ lái đang khai thác
Số lần hạ cánh khi là thành viên tổ lái đang khai thác
Thời gian có mặt làm nhiệm vụ
1 - 4
5
>=6
0700 - 1759
0930
0830
0800
1800 - 2159
0830
0800
0800
2200 - 0459
0800
0800
0800
0500 - 0659
0830
0800
0800

(b) Đối với những chuyến bay khai thác một người lái và hoàn toàn theo quy tắc bay bằng mắt (VFR), khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay được phép phải theo đúng cột thứ nhất (cột 1- 4 lần hạ cánh).

(1) Tuy nhiên, trong trường hợp này không có giới hạn về số lần hạ cánh;

(2) Khi số lần hạ cánh bình quân vượt quá 4 lần mỗi giờ, phải có một thời gian giải lao ít nhất là 30 phút trong 3 giờ liên tục;

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 15.037. TĂNG KHOẢNG THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ BAY CHO PHÉP BẰNG NHIỆM VỤ NGẮT QUÃNG

(a) Bảng dưới đây sử dụng để tăng khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay tối đa cho phép sử dụng nhiệm vụ ngắt quãng theo các điều kiện của Điều 15.037:

Khoảng thời gian nghỉ
Tăng khoảng thời gian làm nhiệm vụ bay
0 - 2 giờ 59 phút
Không tăng
3 - 6 giờ 59 phút
2/3 khoảng thời gian nghỉ
7 - 10 giờ 59 phút
2/3 khoảng thời gian giải lao hoặc 1,5 lần khoảng thời gian giải lao nếu có ít nhất là 8 giờ giải lao bắt đầu giữa khoảng thời gian từ 2000 - 0800 giờ địa phương nơi tiến hành thời gian giải lao

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 15.045. CÁC GIỚI HẠN DỰ BỊ

Thời gian thông báo
Thời gian làm dự bị tối đa
0 - 5 giờ 59
12 giờ
Từ 6 giờ trở đi
18 giờ

Phần 16

KIỂM SOÁT KHAI THÁC CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CÓ AOC

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

16.001. ÁP DỤNG

16.003. CÁC ĐỊNH NGHĨA

16.005. CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG B. KIỂM SOÁT KHAI THÁC

16.010. KIỂM SOÁT KHAI THÁC

16.013. CÁC CHỨC NĂNG CỦA KIỂM SOÁT KHAI THÁC

16.015. YÊU CẦU TRÌNH ĐỘ NGƯỜI THỰC HIỆN CÁC CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT KHAI THÁC

16.017. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÂN VIÊN ĐIỀU PHÁI BAY

16.020. TRÁCH NHIỆM CỦA PIC

16.023. NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT KHAI THÁC

16.025. CÁC PHƯƠNG THỨC GIÁM SÁT BAY

16.027. CÁC CHỈ DẪN KHAI THÁC

CHƯƠNG C. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY

16.030. CÁC HỒ SƠ QUYẾT ĐỊNH LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY

16.033. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY: CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÀU BAY

16.035. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY: CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ BAY

16.037. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY: CÁC THÔNG TIN NOTAM VÀ PHƯƠNG TIỆN

16.040. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY: BÁO CÁO KHÍ TƯỢNG VÀ DỰ BÁO THỜI TIẾT

16.043. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY TRONG ĐIỀU KIỆN ĐÓNG BĂNG

16.045. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY THEO QUY TẮC VFR HOẶC IFR

16.047. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY: CUNG CẤP NHIÊN LIỆU TỐI THIỂU

16.050. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY: TÍNH NĂNG TÀU BAY VÀ XẾP TẢI

16.053. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY: SỬA ĐỔI HOẶC CẤP LẠI PHÉP BAY TRÊN ĐƯỜNG BAY

16.055. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY VỚI TÀU BAY CÓ RA ĐA THỜI TIẾT

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

16.001. ÁP DỤNG

(a) Phần này quy định về việc điều phái bay đối với tàu bay của nhà khai thác tàu bay có AOC.

(b) Quy định này áp dụng cho Người khai thác tàu bay có AOC, người được nhà khai thác chỉ định là nhân viên điều phái bay, và bất kỳ người nào thực hiện một chức năng đối với chuyến bay được định nghĩa trong kiểm soát khai thác.

16.003 CÁC ĐỊNH NGHĨA

(a) Các định nghĩa dưới đây sẽ được sử dụng trong Phần này:

Ghi chú: Ngoài ra còn có các mục liên quan đến hàng không khác được định nghĩa trong Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Điều phái bay: Người được chỉ định bởi nhà khai thác để thực hiện việc kiểm soát, hỗ trợ, chỉ dẫn và giám sát các hoạt động khai thác bay vì mục đích an toàn, có trình độ phù hợp với quy định tại Phụ ước 1 của Công ước Chi-ca-go và được Cục HKVN cấp giấy phép;

(2) Giám sát bay theo thời gian: Phương thức giám sát chuyến bay đảm bảo rằng các thông tin liên lạc của nơi đi và các thời gian đến, kịp thời cung cấp cho trung tâm kiểm soát của Người khai thác để kiểm soát khai thác;

(3) Giám sát bay theo địa điểm: Phương thức giám sát chuyến bay để đảm bảo tàu bay và tổ bay được xác định vị trí sau khi hoàn thành chuyến bay hoặc sau một thời gian tối đa nhất định không liên lạc với Người khai thác;

(4) Kế hoạch bay: Các thông tin quy định cụ thể được cung cấp cho các đơn vị cung cấp dịch vụ không lưu, liên quan đến một chuyến bay dự định hay một phần của một chuyến bay. Mục “Kế hoạch bay” được sử dụng để hiểu theo từng trường hợp, thông tin đầy đủ trên tất cả các mục được nêu trong bản kế hoạch bay, bao gồm toàn bộ đường bay của chuyến bay, hoặc các thông tin yêu cầu được giới hạn khi mục đích là vứt bỏ phần không cần thiết của chuyến bay như đường bay cắt, cất cánh từ, hoặc hạ cánh ở một sân bay được kiểm soát;

(5) Lệnh điều phái bay: Tài liệu bao gồm kế hoạch bay khai thác và các tài liệu chuẩn bị lệnh điều phái bay khác liên quan đến chuyến bay đó hoặc một loạt chuyến bay;

(6) Theo dõi bay: Phương thức giám sát chuyến bay đảm bảo rằng người được Người khai thác chỉ định theo dõi các điều kiện có thể ảnh hưởng đến chuyến bay và có thể liên lạc với (các) chuyến bay khi đang bay;

(7) Kiểm soát khai thác: Là cách của nhà chức trách thông qua điểm đầu, điểm tiếp tục, điểm quay hoặc điểm cuối của một chuyến bay để giám sát an toàn của tàu bay và tính hiệu quả, quy tắc của chuyến bay;

(8) Kế hoạch bay khai thác: Kế hoạch của Người khai thác để thực hiện chuyến bay an toàn dựa trên tính năng tàu bay và các giới hạn khai thác khác, và các điều kiện liên quan trên đường bay phải tuân thủ và ở các sân bay có liên quan.

16.005. CÁC TỪ VIẾT TẮT

(a) Các từ viết tắt dưới đây được sử dụng trong Phần này:

(1) AOC - Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay;

(2) ATC - Kiểm soát không lưu;

(3) ETA - Thời gian đến dự tính;

(4) ETOPS - Khai thác tầm bay kéo dài đối với tàu bay có 02 động cơ;

(5) IMC - Điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị;

(6) LVTO - Cất cánh trong điều kiện tầm nhìn hạn chế;

(7) NOTAM - Thông báo hàng không;

(8) RFM - Tài liệu hướng dẫn bay trực thăng;

(9) RVR - Tầm nhìn trên đường cất hạ cánh;

(10) RVSM - Giảm phân cách cao tối thiểu;

(11) PIC - Người chỉ huy tàu bay;

(12) F/O - Lái phụ;

(13) SM - Statute Miles;

(14) VMC - Điều kiện khí tượng bay bằng mắt.

CHƯƠNG B. KIỂM SOÁT KHAI THÁC

16.010. KIỂM SOÁT KHAI THÁC

(a) Người có AOC phải thực hiện kiểm soát các hoạt động khai thác của tàu bay trong vận tải hàng không thương mại.

(b) Công việc chính của kiểm soát khai thác là đưa ra các quyết định cần thiết để cho phép, tiếp tục, đổi hành trình bay, hoặc kết thúc một chuyến bay vận tải hàng không thương mại.

(c) Trách nhiệm kiểm soát khai thác sẽ chỉ được ủy quyền cho PIC và nhân viên điều phái bay nếu Người khai thác được phê chuẩn phương pháp kiểm soát và giám sát các khai thác bay, các yêu cầu sử dụng nhân viên điều phái bay.

(d) Bất kỳ người nào tham gia ra quyết định cho bất kỳ một công việc, một chức năng kiểm soát khai thác nào đều liên quan tới một phần của việc cho phép tàu bay bay và là đối tượng yêu cầu của Phần này.

16.013. CÁC CHỨC NĂNG CỦA KIỂM SOÁT KHAI THÁC

(a) Những người có trách nhiệm kiểm soát khai thác cho người có AOC phải: (1) Cho phép loại hình khai thác bay cụ thể;

(2) Đảm bảo rằng tàu bay đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn đủ điều kiện bay với trang thiết bị phù hợp sẵn sàng cho chuyến bay;

(3) Đảm bảo có đội ngũ nhân viên có trình độ phù hợp với hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ sẵn sàng hỗ trợ việc thực hiện chuyến bay;

(4) Đảm bảo công việc chuẩn bị kế hoạch bay và các công việc chuẩn bị phù hợp cho chuyến bay đã hoàn tất;

(5) Đảm bảo rằng các quy trình Giám sát bay theo địa điểm và Giám sát bay theo thời gian đã được tuân thủ; và

(6) Đối với các chuyến bay theo lịch với số ghế hành khách từ 20 trở lên, phải đảm bảo giám sát các quá trình của chuyến bay và các thông tin cần thiết cho an toàn được cung cấp tới tổ lái.

(b) Điều phái bay được phân công thực hiện nhiệm vụ phải duy trì hiểu biết về tất cả các đặc tính khai thác liên quan đến nhiệm vụ được giao bao gồm các kiến thức, kỹ năng liên quan tới yếu tố con người.

16.015. YÊU CẦU TRÌNH ĐỘ NGƯỜI THỰC HIỆN CÁC CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT KHAI THÁC

(a) Người có trình độ phù hợp sẽ được Người khai thác chỉ định để thực hiện các chức năng và chịu trách nhiệm kiểm soát khai thác từng chuyến bay trong vận tải hàng không thương mại.

(b) Đối với các chuyến bay vận chuyển hành khách thường lệ theo lịch, một người lái có trình độ phù hợp hoặc nhân viên điều phái bay sẽ phải làm nhiệm vụ ở căn cứ khai thác để thực hiện các chức năng kiểm soát khai thác.

(c) Người có AOC phải sử dụng nhân viên điều phái có giấy phép còn hiệu lực quy định tại Phần 7 và yêu cầu về trình độ quy định tại Phần 14 để thực hiện các chức năng điều phái bay và kiểm soát khai thác hoặc các chuyến bay theo lịch của tàu bay có 20 ghế hành khách trở lên.

(d) Đối với tất cả các chuyến bay khác, người có trình độ phù hợp quy định tại Phần 14 có thể thực hiện các trách nhiệm giám sát khai thác.

(e) Đối với khai thác bay taxi một người lái, chỉ yêu cầu người có trình độ tương đương PIC thực hiện chức năng kiểm soát khai thác.

16.017. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÂN VIÊN ĐIỀU PHÁI BAY

(a) Một nhân viên điều phái bay có giấy phép theo quy định được phép thực hiện các năng định của giấy phép bao gồm giám sát hoặc điều phái tàu bay trong hệ thống theo dõi bay của chuyến bay của người vận chuyển theo lịch.

(b) Không ai được chỉ định là nhân viên điều phái bay làm nhiệm vụ 10 giờ liên tục trong 24 giờ trừ khi người đó được nghỉ xen kẽ 8 giờ.

(c) Không ai được phân công nhân viên điều phái bay thực hiện nhiệm vụ sau 12 tháng người đó không làm nhiệm vụ trừ trường hợp đã hoàn thành chương trình huấn luyện phục hồi.

16.020. TRÁCH NHIỆM CỦA PIC

(a) Đối với tất cả các chuyến bay, PIC cùng chịu trách nhiệm kiểm soát khai thác tàu bay, tuy nhiên trong từng điều kiện cụ thể có quyền ra quyết định kiểm soát khai thác trong khi bay.

(b) Khi quyết định của PIC khác với các yêu cầu trước đó, người ra yêu cầu sẽ lập một hồ sơ báo cáo theo thực tế.

(c) PIC có thể chỉ định một người khác để thực hiện kiểm soát khai thác khi Người khai thác sử dụng Giám sát theo địa điểm như một phương thức chính để giám sát chuyến bay.

16.023. NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT KHAI THÁC

(a) Đối với các chuyến bay vận chuyển hành khách thường kỳ theo lịch, người kiểm soát khai thác có trình độ phù hợp thực hiện các nhiệm vụ sau:

(1) Trợ giúp PIC trong việc chuẩn bị chuyến bay và cung cấp các thông tin liên quan được yêu cầu;

(2) Trợ giúp PIC chuẩn bị các kế hoạch bay khai thác và kế hoạch bay ATC; (3) Ký vào bản sao điều phái của phép bay;

(4) Trong khi bay, bằng cách thức phù hợp cung cấp cho PIC những thông tin cần thiết để thực hiện chuyến bay an toàn; và

(5) Trong những vụ việc khẩn nguy, thực hiện các quy trình áp dụng cần thiết nêu trong tài liệu hướng dẫn khai thác bay của Người khai thác.

(b) Người có trình độ phù hợp thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát khai thác phải tránh làm bất kỳ hành động nào đối lập với các phương thức được ban hành bởi:

(1) Kiểm soát không lưu;

(2) Cơ quan dịch vụ khí tượng;

(3) Cơ quan dịch vụ thông tin liên lạc; hoặc

(4) Người có AOC.

(c) Trong trường hợp điều phái viên bay có được thông tin về tình huống nguy hiểm đến an toàn tàu bay hoặc con người thì phải thông báo tới các nhà chức trách ở nơi xảy ra tình huống ngay lập tức và đưa ra các yêu cầu trợ giúp nếu cần.

16.025. CÁC PHƯƠNG THỨC GIÁM SÁT BAY

(a) Ba phương thức giám sát bay theo kinh nghiệm của Người khai thác là:

(1) Giám sát bay theo địa điểm;

(2) Giám sát bay theo thời gian;

(3) Theo dõi bay.

(b) Người có AOC đang khai thác loại tàu bay không phải tàu bay tuốc-bin phản lực có trọng lượng nhỏ hơn 5700Kg và chuyên chở ít hơn 9 hành khách trên các chuyến bay không thường lệ có thể được cho phép sử dụng Giám sát bay theo địa điểm là phương thức chính của giám sát bay.

(c) Tất cả các tàu bay khác được khai thác bởi người có AOC sẽ phải sử dụng phương thức Giám sát bay theo thời gian là phương thức chính của giám sát bay.

(d) Người có AOC đang khai thác tàu bay tuốc-bin phản lực trọng lượng lớn hơn 5700 kg và số lượng hành khách chuyên chở từ 20 hành khách trở lên sẽ phải sử dụng phương thức Theo dõi bay, hoặc kết hợp Theo dõi bay và Giám sát bay theo địa điểm được Cục HKVN phê chuẩn.

16.027. CÁC CHỈ DẪN KHAI THÁC

(a) Người đưa ra các chỉ dẫn khai thác tới một tàu bay liên quan đến sự thay đổi kế hoạch bay phải hiệp đồng với cơ sở ATS trước khi thông báo cho tổ bay.

CHƯƠNG C. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY

16.030. CÁC HỒ SƠ QUYẾT ĐỊNH LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY

(a) Không ai được cấp phép bay đối với vận tải hàng không thương mại trừ khi các tài liệu yêu cầu chuẩn bị cho chuyến bay đã được kiểm tra và được xác định đã hoàn thành và chính xác.

(b) Quyết định lệnh điều phái bay đối với một tàu bay trong khai thác vận tải hàng không thương mại phải được lưu giữ trong khoảng thời gian 3 tháng sau chuyến bay.

(c) Kế hoạch bay với chữ ký của PIC và bất kỳ người nào được yêu cầu sẽ là tài liệu gốc để lưu giữ.

(d) Tài liệu lệnh điều phái bay này phải được để lại ở điểm đến bởi người được chỉ định của Người khai thác, trừ khi có sự phê chuẩn khác của Cục HKVN.

16.033. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY: CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÀU BAY

(a) Không ai được cấp phép bay đối với khai thác vận tải hàng không thương mại trừ khi tàu bay đó đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và trang bị phù hợp cho khai thác bay.

(b) Không ai được cấp phép bay đối với khai thác vận tải hàng không thương mại, sử dụng một tàu bay với các thiết bị không hoạt động được lắp đặt, ngoại trừ trong danh mục thiết bị cất cánh tối thiểu được phê chuẩn cho Người khai thác đối với tàu bay đó.

16.035. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY: CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ BAY

(a) Không ai được cấp phép bay đối với khai thác vận tải hàng không thương mại trừ khi tổ bay có trình độ phù hợp với các yêu cầu của Phần 14 và 15.

16.037. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY: CÁC THÔNG TIN NOTAM VÀ PHƯƠNG TIỆN

(a) Không ai được phép cho tàu bay bay qua đường bay hoặc đoạn đường bay trừ khi có các phương tiện thông tin và dẫn đường phù hợp với điều kiện khai thác cần thiết để đảm bảo an toàn chuyến bay.

(b) Người kiểm soát khai thác phải đảm bảo rằng PIC được cung cấp tất cả các hồ sơ hoặc các thông tin hiện thời về điều kiện sân bay và các phương tiện dẫn đường không theo quy tắc có thể ảnh hưởng đến an toàn chuyến bay.

Ghi chú: Đối với việc xem xét lại kế hoạch bay khai thác, PIC sẽ được cung cấp tất cả các NOTAM hiện thời với các lưu ý trên hành trình, các phương tiện và các sân bay.

16.040. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY: BÁO CÁO KHÍ TƯỢNG VÀ DỰ BÁO THỜI TIẾT

(a) Không ai được lệnh điều phái bay trừ khi nắm rõ các báo cáo về điều kiện khí tượng và dự báo thời tiết trên đường bay qua.

(b) Không ai được lệnh điều phái bay trừ khi có được tất cả các thông tin liên lạc và thông báo trước cho PIC về các báo cáo khí tượng và dự báo thời tiết.

16.043. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY TRONG ĐIỀU KIỆN ĐÓNG BĂNG

(a) Không ai được phép cho một tàu bay vào khai thác, khi nhận thấy hoặc được thông báo bởi PIC rằng điều kiện đóng băng có thể xảy ra hoặc vượt quá giới hạn của tàu bay hoặc quá khả năng phá băng của thiết bị chống đóng băng đã được phê chuẩn sử dụng.

(b) Không ai được phép cho một tàu bay vào khai thác trong mọi điều kiện thời gian đông giá, đóng băng, hoặc tuyết bám vào tàu bay, trừ khi sẵn có các thiết bị và phương tiện phù hợp ở sân bay khởi hành cho PIC để thực hiện các quy trình phá băng và chống đóng băng của Người khai thác được Cục HKVN phê chuẩn.

16.045 LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY THEO QUY TẮC VFR HOẶC IFR

(a) Không ai được lệnh điều phái bay theo quy tắc VFR hoặc IFR trừ khi các báo cáo về khí tượng và dự báo thời tiết chỉ ra rằng chuyến bay có thể phù hợp để hoàn thành chuyến bay trong lệnh điều phái bay.

16.047. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY: CUNG CẤP NHIÊN LIỆU TỐI THIỂU

(a) Không ai được điều phái bay đối với khai thác bay vận tải hàng không thương mại trừ khi lượng nhiên liệu cung cấp bằng hoặc nhiều hơn lượng nhiên liệu theo yêu cầu tối thiểu đã tính toán trong tài liệu kế hoạch bay như quy định trong Phần 10 bao gồm cả nhiên liệu dự phòng cho các trường hợp bất thường đã lường trước.

16.050 LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY: TÍNH NĂNG TÀU BAY VÀ XẾP TẢI

(a) Không ai được lệnh điều phái bay trừ khi biết được các thông tin về tải của tàu bay và loại hình khai thác đề xuất, không vượt quá:

(1) Giới hạn về trọng tâm;

(2) Giới hạn về khai thác tàu bay; và

(3) Các yêu cầu tính năng tối thiểu.

16.053. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY: SỬA ĐỔI HOẶC CẤP LẠI PHÉP BAY TRÊN ĐƯỜNG BAY

(a) Người sửa đổi, bổ sung lệnh điều phái bay trong khi bay phải lưu giữ các hồ sơ sửa đổi.

(b) Không ai được phép sửa đổi lệnh điều phái bay gốc để thay đổi sân bay đến hoặc sân bay dự bị trong khi tàu bay đang bay, trừ khi chuyến bay chuẩn bị các yêu cầu cho hành trình, sự lựa chọn sân bay và cung cấp nhiên liệu tối thiểu phù hợp tại thời gian sửa đổi hoặc lệnh điều phái bay sửa đổi.

(c) Không ai được cho phép chuyến bay tiếp tục tới sân bay đã điều phái bay nếu các báo cáo khí tượng và dự báo thời tiết thay đổi chỉ ra rằng sân bay đó không phù hợp với lệnh điều phái bay gốc.

16.055. LỆNH ĐIỀU PHÁI BAY VỚI TÀU BAY CÓ RA ĐA THỜI TIẾT

(a) Không ai được phép cho máy bay có trọng tải cất cánh lớn hơn 5700 kg thực hiện chuyên chở khách bay theo quy tắc IFR hoặc bay đêm theo quy tắc VFR khi các báo cáo khí tượng tại thời điểm đó chỉ ra rằng có mây giông, hoặc các điều kiện thời tiết nguy hiểm có thể được phát hiện bằng ra đa thời tiết trên dọc đường bay, trừ khi máy bay được trang bị ra đa thời tiết phù hợp với điều kiện khai thác.

Phần 17

TRỌNG TẢI, CÂN BẰNG VÀ TÍNH NĂNG TÀU BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CÓ AOC

CHƯƠNG A. TỔNG QUÁT

17.001. PHẠM VI ÁP DỤNG

17.003. ĐỊNH NGHĨA

17.005. TỪ VIẾT TẮT

17.007. CÁC YÊU CẦU TỐI THIỂU

CHƯƠNG B. CÁC QUY ĐỊNH TÍNH NĂNG ÁP DỤNG

17.010. PHÊ CHUẨN CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG

17.013. THỪA NHẬN CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG

17.015. XEM XÉT CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG KHÁC

CHƯƠNG C. TRỌNG LƯỢNG VÀ CÂN BẰNG

17.020. GIÁM SÁT VIỆC CHẤT TẢI

17.023. PHƯƠNG PHÁP ĐƯỢC PHÊ CHUẨN

17.025. CHỮ KÝ BẮT BUỘC

17.027. CÁC THAY ĐỔI Ở PHÚT CHÓT

17.030. XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG KHAI THÁC RỖNG CỦA TÀU BAY

17.033. XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ TRỌNG LƯỢNG TỔ BAY

17.035. XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG THỰC TẾ CỦA HÀNH KHÁCH

17.037. XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG TRUNG BÌNH CỦA HÀNH KHÁCH

CHƯƠNG D. TÍNH TOÁN TRỌNG LƯỢNG ÁP DỤNG VÀ TÍNH NĂNG

17.040. TÍNH TOÁN TÍNH NĂNG TÀU BAY

CHƯƠNG E. TÀU BAY CÓ HẠN CHẾ VỀ TÍNH NĂNG

17.050. TÀU BAY MỘT ĐỘNG CƠ

17.053. CÁC HẠN CHẾ VỀ TÍNH NĂNG CỦA TÀU BAY NHIỀU ĐỘNG CƠ

CHƯƠNG F. CÁC GIỚI HẠN KHI CẤT CÁNH

17.060. TÀU BAY

17.063. TRỰC THĂNG

CHƯƠNG G. CÁC GIỚI HẠN TRÊN ĐƯỜNG BAY

17.070. CÁC GIỚI HẠN TRÊN ĐƯỜNG BAY - TẤT CẢ CÁC ĐỘNG CƠ ĐỀU HOẠT ĐỘNG

17.073. MÁY BAY - MỘT ĐỘNG CƠ KHÔNG HOẠT ĐỘNG

17.075. TRỰC THĂNG - MỘT ĐỘNG CƠ KHÔNG HOẠT ĐỘNG

17.077. MÁY BAY - HAI ĐỘNG CƠ KHÔNG HOẠT ĐỘNG

17.080. TRỰC THĂNG - HAI ĐỘNG CƠ KHÔNG HOẠT ĐỘNG

CHƯƠNG H. CÁC GIỚI HẠN HẠ CÁNH

17.090. MÁY BAY

17.093. TRỰC THĂNG

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 17.035: XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG HÀNH KHÁCH QUA KHAI BÁO

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 17.035: BẢNG TRỊ SỐ TRỌNG LƯỢNG TIÊU CHUẨN DÙNG ĐỂ XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG HÀNH KHÁCH

PHỤ LỤC 3 ĐIỀU 17.035: BẢNG TRỊ SỐ TRỌNG LƯỢNG HÀNH LÝ TIÊU CHUẨN

PHỤ LỤC 4 ĐIỀU 17.035: PHƯƠNG THỨC THIẾT LẬP SỬA ĐỔI TRỊ SỐ TRỌNG LƯỢNG TIÊU CHUẨN HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ

PHỤ LỤC 5 ĐIỀU 17.035: ĐIỀU CHỈNH TRỌNG LƯỢNG TIÊU CHUẨN

CHƯƠNG A. TỔNG QUÁT

17.001. PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này đưa ra các yêu cầu của Việt Nam đối với trọng lượng, cân bằng và tính năng của tàu bay và các giới hạn khai thác tàu bay của người có AOC do Cục HKVN cấp. Các quy định này bổ sung cho các giới hạn chung trong Phần 10.

(b) Phần này áp dụng cho các cá nhân và tổ chức khai thác tàu bay và những người thay mặt các tổ chức, cá nhân đó thực hiện công việc của họ.

17.003. ĐỊNH NGHĨA

(a) Các định nghĩa sau đây được sử dụng trong Phần này:

Ghi chú: Các thuật ngữ có liên quan đến hàng không được định nghĩa trong Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Giai đoạn tiếp cận và hạ cánh - trực thăng : Là giai đoạn của chuyến bay từ độ cao 300 m (1000 ft) so với độ cao của FATO, nếu chuyến bay được lập kế hoạch bay quá độ cao này, hoặc từ điểm bắt đầu giảm độ cao trong các trường hợp khác để hạ cánh hoặc đến điểm đình chỉ hạ cánh;

(2). Động cơ xung yếu: Là động cơ mà nếu bị hỏng sẽ gây ảnh hưởng bất lợi nhất đến tính năng hoặc chất lượng vận hành tàu bay;

(3). Điểm xác định sau cất cánh: Là điểm trong giai đoạn cất cánh và bắt đầu lấy độ cao, trước điểm này khả năng để trực thăng hạng 2 tiếp tục chuyến bay an toàn với một động cơ không hoạt động là không đảm bảo và có thể phải hạ cánh bắt buộc;

(4). Điểm xác định trước khi hạ cánh: Là điểm trong giai đoạn tiếp cận và hạ cánh, sau điểm này khả năng để trực thăng hạng 2 tiếp tục chuyến bay an toàn với một động cơ không hoạt động là không đảm bảo và có thể phải hạ cánh bắt buộc;

(5). Độ dài phù hợp của đường cất hạ cánh: Là cự ly hạ cánh tính từ điểm mà tại đó mặt phẳng vượt chướng ngại vật kết hợp với điểm cuối của giai đoạn tiếp cận của đường cất hạ cánh cắt ngang đường tâm đầu kia của đường cất hạ cánh;

(6). Sàn cất hạ trực thăng trên cao: Là khu vực dành cho trực thăng được đặt trên một công trình trên mặt đất;

(7). Giai đoạn bay bằng: Là phần của chuyến bay tính từ khi kết thúc giai đoạn cất cánh và lấy độ cao cho đến giai đoạn bắt đầu tiếp cận và hạ cánh;

Ghi chú: Khi độ cao vượt chướng ngại vật không thể ước lượng bằng mắt, chuyến bay phải được lập kế hoạch sao cho có thể vượt chướng ngại vật ở khoảng cách phù hợp. Trong trường hợp hỏng động cơ xung yếu, Người khai thác phải có các phương thức thay thế.

(8) Khu vực tiếp cận chót và hạ cánh (FATO): Là một khu vực xác định, nơi kết thúc các hoạt động của giai đoạn tiếp cận chót để bay treo hoặc hạ cánh, và là nơi bắt đầu các hoạt động cất cánh. Khi FATO được trực thăng hạng 2 sử dụng, khu vực xác định này bao gồm cả khu vực đình chỉ cất cánh;

(9) Kế hoạch bay không lưu: Là kế hoạch bay được người lái hoặc một đại diện được chỉ định đệ trình cho đơn vị ATS mà không có bất cứ thay đổi bổ sung nào; (10) Sàn cất hạ cánh trực thăng: Là sân bay dành cho trực thăng trên kết cấu nổi hoặc cố định ngoài khơi;

(11) Sân bay trực thăng: Là sân bay hoặc một khu vực xác định trên một kết cấu sử dụng toàn bộ hoặc một phần cho việc đến, khởi hành và di chuyển của trực thăng;

(12) Điểm quyết định hạ cánh: Là điểm sử dụng để xác định việc thực hiện hạ cánh, nếu một động cơ bị hỏng từ điểm này thì có thể tiếp tục hạ cánh một cách an toàn, hoặc phải đình chỉ hạ cánh;

(13) Máy bay lớn: Là máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa được cấp Giấy chứng nhận lớn hơn 5700kg;

(14) Trọng lượng tối đa: Là trọng lượng cất cánh tối đa được cấp Giấy chứng nhận; (15) Độ cao tuyệt đối vượt chướng ngại vật (OCA) hoặc độ cao tương đối vượt chướng ngại vật (OCH): Là độ cao tuyệt đối hoặc độ cao tương đối nhỏ nhất so với độ cao của ngưỡng đường cất hạ cánh liên quan hay độ cao của sân bay áp dụng, được sử dụng để thiết lập sự phù hợp với các tiêu chí về vượt chướng ngại vật;

Ghi chú 1: Độ cao tuyệt đối vượt chướng ngại vật có liên quan tới mực nước biển trung bình và độ cao tương đối vượt chướng ngại vật có liên quan tới độ cao ngưỡng đường cất hạ cánh, hay trong trường hợp tiếp cận không chính xác xuống độ cao sân bay hoặc độ cao ngưỡng đường cất hạ cánh nếu độ cao này nhỏ hơn 2 m (7 ft) so với độ cao của sân bay. Độ cao tương đối vượt chướng ngại vật đối với tiếp cận vòng lượn có liên quan đến độ cao của sân bay.

Ghi chú 2: Để thuận tiện khi sử dụng cả hai cách diễn đạt, có thể viết “độ cao tuyệt đối/tương đối vượt chướng ngại vật” hay viết tắt là “OCA/H”.

(16) Mặt phẳng vượt chướng ngại vật: Một mặt phẳng dốc lên từ đường cất hạ cánh với độ dốc 1:20 so với đường thẳng theo phương nằm ngang, và tạo thành tiếp tuyến hoặc vượt qua mọi chướng ngại vật trong khu vực xác định xung quanh đường cất hạ cánh như trong hình cắt nghiêng của khu vực đó.

(i) Trong tầm nhìn phẳng, đường tâm của vùng xác định trùng khớp với đường trung tâm của đường cất hạ cánh, bắt đầu tại điểm mà mặt phẳng vượt chướng ngại vật cắt ngang đường tâm của đường cất hạ cánh và tiến đến điểm cách điểm đầu ít nhất là 1500 ft;

(ii) Sau đó, đường tâm trùng với đường cất cánh trên đường cất hạ cánh (trong trường hợp cất cánh) hoặc với phần tiếp cận bằng thiết bị (cho hạ cánh), hoặc nơi không thiết lập một trong các đường đã nêu, đường tâm tiếp tục phát triển phù hợp với đường vòng với bán kính tối thiểu là 4000 ft cho đến khi đạt điểm mà mặt phẳng vượt chướng ngại vật vượt qua hết các chướng ngại vật;

(iii) Khu vực này mở rộng sang mỗi bên 200 ft so với đường tâm tại điểm mà mặt phẳng vượt chướng ngại vật cắt ngang đường cất hạ cánh và giữ nguyên độ rộng này cho đến cuối đường cất hạ cánh; sau đó mở rộng 500 ft về mỗi bên của đường tâm tại điểm cách điểm giao nhau của mặt phẳng vượt chướng ngại vật và đường cất hạ cánh 1500 ft;

(iv) Sau đó, khu vực nói trên mở rộng tiếp 500 feet sang hai bên của đường tâm. (17) Giai đoạn cất cánh và bắt đầu lấy độ cao: Phần này của chuyến bay được tính từ điểm khởi đầu của quá trình cất cánh lên đến độ cao 300m (1000 ft) so với độ cao FATO, nếu chuyến bay được lập kế hoạch bay vượt quá độ cao này, hoặc lên đến điểm cuối của giai đoạn lấy độ cao trong các trường hợp khác;

(18) Hạ cánh bắt buộc an toàn: Là việc hạ cánh không thể tránh khỏi trên đất liền hoặc trên mặt nước với hy vọng không gây thương tích cho người trên tàu bay hoặc dưới mặt đất;

(19) Điểm quyết định cất cánh (TDP): Là điểm sử dụng để xác định việc thực hiện cất cánh, nếu một động cơ bị hỏng từ điểm này thì có thể đình chỉ cất cánh hoặc tiếp tục cất cánh một cách an toàn.

(b) Các định nghĩa chỉ áp dụng cho trực thăng tính năng hạng 1:

(1) Cự ly hạ cánh yêu cầu (LDRH): Là cự ly theo phương nằm ngang yêu cầu để hạ cánh và dừng hẳn tính từ điểm cách mặt phẳng hạ cánh 10,7 m (35 ft);

(2) Cự ly đình chỉ cất cánh yêu cầu (RTODR): Là cự ly theo phương nằm ngang yêu cầu tính từ điểm bắt đầu cất cánh đến điểm trực thăng dừng hẳn sau khi hỏng một động cơ và đình chỉ cất cánh tại điểm quyết định cất cánh;

(3) Cự ly cất cánh yêu cầu (TODRH): Là cự ly theo phương nằm ngang theo quy định tính từ khi trực thăng bắt đầu cất cánh đến điểm đạt Vtoss, ở độ cao 10,7m (35 ft) trên bề mặt cất cánh, và đạt độ dốc lên, sau khi hỏng 1 động cơ tại TDP, động cơ còn lại vẫn có khả năng hoạt động trong giới hạn đã được phê chuẩn.

(c) Các định nghĩa được áp dụng cho tất cả các hạng tính năng của trực thăng:

(1) Cự ly DR: là khoảng cách theo phương nằm ngang mà trực thăng đã di chuyển tính từ điểm cuối của cự ly chạy đà cất cánh công bố;

(2) Cự ly hạ cánh công bố (LDAH): Là chiều dài của khu vực tiếp cận chót và khu vực cất cánh cộng với khu vực bổ sung công bố thích hợp cho việc hoàn thành hoạt động hạ cánh từ độ cao xác định của trực thăng;

(3) Cự ly cất cánh công bố (TODAH): Là chiều dài của khu vực tiếp cận chót và khu vực cất cánh cộng với chiều dài của khoảng trống công bố (nếu có) cho trực thăng, thích hợp cho việc hoàn tất quá trình cất cánh của trực thăng;

(4) Khu vực tiếp đất và nhấc bánh (TLOF): Là khu vực chịu tải nơi trực thăng tiếp đất khi hạ cánh và nhấc bánh khi cất cánh;

(5) Vy: Tỷ lệ tốc độ lấy độ cao tốt nhất.

17.005. TỪ VIẾT TẮT

(1) AFM (Aeroplane Flight Manual) - Tài liệu hướng dẫn khai thác máy bay;

(2) AGL (Above Ground Level) - Độ cao so với mặt đất;

(3) AOC (Air Operator Certificate) - Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay;

(4) AOM (Aircraft Operating Manual) - Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay;

(5) C.G (Center of Gravity) - Trọng tâm;

(6) MEA (Minimum En Route Altitude) - Độ cao bay bằng tối thiểu;

(7) MOCA (Minimum Obstruction Clearance Altitude) - Độ cao tối thiểu vượt chướng ngại vật;

(8) MSL (Mean Sea Level) - Mực nước biển trung bình;

(9) RFM (Rotorcraft Flight Manual) - Tài liệu hướng dẫn bay trực thăng;

(10) PIC (Pilot In Command) - Người chỉ huy tàu bay;

(11) F/O (First Officer) - Lái phụ;

(12) SM (Statute Miles) - Dặm bộ;

(13) V1 (Takeoff decision speed) - Tốc độ quyết định cất cánh;

(14) VMO (Maximum operating speed) - Tốc độ khai thác tối đa;

(15) VSO - Tốc độ thất tốc hoặc tốc độ bay đều tối thiểu với cấu hình hạ cánh;

(16) Vy (Best rate of climb speed) - Tỷ lệ lấy độ cao tốt nhất.

17.007. CÁC YÊU CẦU TỐI THIỂU

(a) Người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại phải tuân thủ các yêu cầu tối thiểu được Cục HKVN chấp thuận hoặc phê chuẩn theo các quy định trong phần này.

(b) Cục HKVN có thể cho phép sai lệch so với các yêu cầu trong phần này trong các trường hợp cụ thể trên cơ sở xem xét và đánh giá đảm bảo mức độ an toàn.

(c) Khi không thể tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của phần này do các đặc điểm thiết kế riêng biệt (ví dụ như thủy phi cơ, khí cầu hay tàu bay vượt âm), Người khai thác phải áp dụng các tiêu chuẩn tính năng đã được phê chuẩn đảm bảo mức an toàn tương đương với các yêu cầu liên quan trong phần này. Các tiêu chuẩn này phải được Cục HKVN chấp thuận.

CHƯƠNG B. CÁC QUY ĐỊNH TÍNH NĂNG ÁP DỤNG

17.010. PHÊ CHUẨN CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG

(a) Đối với các tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam, Người khai thác phải tuân thủ các yêu cầu đầy đủ và chi tiết về tính năng do Cục HKVN phê chuẩn cho tàu bay đó trong quá trình phê chuẩn tàu bay.

(b) Đối với các tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài được khai thác theo AOC do Việt Nam cấp, Người khai thác phải tuân thủ các yêu cầu đầy đủ và chi tiết về tính năng được Cục HKVN công nhận và sử dụng trong quá trình phê chuẩn cho tàu bay đó, với điều kiện các yêu cầu này đáp ứng các quy định tối thiểu trong Phần này.

17.013. THỪA NHẬN CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG

(a) Cục HKVN có thể áp dụng đối với khai thác vận tải hàng không thương mại đối với hạng và loại tàu bay các yêu cầu về tính năng tàu bay của các nhà chức trách hàng không sau đây:

(1) Cục Hàng không liên bang Hoa Kỳ (FAA);

(2) Các nhà chức trách hàng không châu Âu (EASA);

(3) Bộ Giao thông vận tải Ca-na-đa.

17.015. XEM XÉT CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG KHÁC

(a) Để có đủ điều kiện để được Cục HKVN phê chuẩn hoặc thừa nhận, các yêu cầu toàn diện và chi tiết về tính năng do quốc gia thành viên ICAO ban hành áp dụng đối với vận tải hàng không thương mại có thể được xem xét với điều kiện:

(1) Các yêu cầu này phải phù hợp với các tiêu chuẩn áp dụng trong Phụ ước 6 và 8 của Công ước Chi-ca-go về hàng không dân dụng;

(2) Các yêu cầu này phải đáp ứng các quy định tối thiểu trong phần này;

(3) Các yêu cầu này được viết bằng tiếng Anh hoặc dịch sang tiếng Anh;

(4) Bản sao các yêu cầu này được nộp kèm theo hồ sơ đề nghị bổ sung tàu bay vào AOC; và

(5) Phải có phương pháp hợp lý để cập nhật bản sao Bộ quy chế an toàn hàng không đã cung cấp cho Cục HKVN trong suốt quá trình tàu bay được đăng ký quốc tịch Việt Nam.

CHƯƠNG C. TRỌNG LƯỢNG VÀ CÂN BẰNG

17.020. GIÁM SÁT VIỆC CHẤT TẢI

(a) Người khai thác có AOC phải ghi rõ trong tài liệu chất xếp tải về người đảm nhiệm các chức năng:

(1) Giám sát việc xếp tải tàu bay;

(2) Tính toán trọng tải để xếp tải tàu bay và trọng tâm của tàu bay; và

(3) Xác định khả năng đáp ứng các yêu cầu về tính năng áp dụng của tàu bay.

(b) Những người được phân công thực hiện các chức năng nói trên phải được huấn luyện để thực hiện thành thạo các nhiệm vụ của mình trên mỗi loại và kiểu tàu bay trước khi được kí vào bản kê khai trọng tải.

(c) Người có nhiệm vụ giám sát việc xếp tải và tính toán trọng tải, trọng tâm và hoạt động của tàu bay phải được cung cấp các số liệu trọng lượng hiện hành liên quan và các giới hạn của tàu bay có ảnh hưởng đến tính năng của tàu bay đó.

17.023. PHƯƠNG PHÁP ĐƯỢC PHÊ CHUẨN

(a) Không ai được sử dụng bất kỳ phương pháp, chính sách hay thông tin nào khác để tính toán bản kê khai trọng tải, ngoại trừ các phương pháp được Cục HKVN phê chuẩn hoặc chấp thuận đối với loại tàu bay, tài liệu xếp tải bổ sung, kế hoạch khai thác theo mùa, hành khách không tiêu chuẩn và loại hình khai thác thực hiện.

17.025. CHỮ KÝ BẮT BUỘC

(a) Người chuẩn bị bản kê khai trọng tải phải ghi tên của mình vào bản kê.

(b) Người giám sát việc xếp tải lên tàu bay phải xác nhận bằng chữ ký rằng trọng tải và việc sắp xếp tải phù hợp với bản kê khai trọng tải.

17.027. CÁC THAY ĐỔI Ở PHÚT CHÓT

(a) Các thay đổi ở phút chót về việc xếp chất hàng lên tàu bay phải được cung cấp cho PIC và những người có trách nhiệm trong việc tính toán trọng tải và trọng tâm của tàu bay.

(b) Trừ khi có phương pháp được phê chuẩn cho việc xem xét các thay đổi ở phút chót đối với trọng tải hành khách hoặc hàng hóa, người có trách nhiệm tính toán phải tính toán lại tất cả các yếu tố.

(c) Ảnh hưởng của những thay đổi ở phút chót phải được thông báo cho PIC và những người có trách nhiệm trong việc tính toán trọng tải và trọng tâm tàu bay.

(d) Thông tin về những thay đổi này phải được ghi trong bản kê khai trọng tải được lưu giữ ở sân bay khởi hành.

17.030. XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG KHAI THÁC RỖNG CỦA TÀU BAY

(a) Người khai thác phải xây dựng quy định về trọng tải và trọng tâm của từng loại máy bay bằng cách cân thực tế trước khi đưa vào khai thác và sau đó thực hiện 4 năm công bố một lần nếu sử dụng một máy bay, 9 năm nếu sử dụng cả đội máy bay. Những thay đổi cộng dồn do quá trình bảo dưỡng và sửa chữa có ảnh hưởng đến trọng tâm và trọng tải phải được tính toán và lưu trữ một cách thích hợp. Ngoài ra, các máy bay phải được cân lại nếu có những thay đổi ảnh hưởng đến trọng lượng và cân bằng mà không thể tính chính xác những thay đổi này.

(b) Thông tin về trọng lượng nói trên phải được cung cấp cho người chịu trách nhiệm tính toán trọng lượng, cân bằng và trọng tâm tàu bay.

XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ TRỌNG LƯỢNG TỔ BAY

(a) Người khai thác phải sử dụng một trong những trị số trọng lượng sau đây để xác định trọng lượng khai thác rỗng của máy bay:

(1) Trọng lượng thực tế của bất kỳ hành lý nào của tổ bay;

(2) Trọng lượng tiêu chuẩn, tính cả hành lý xách tay là 85 kg đối với các thành viên tổ lái và 75 kg đối với tiếp viên hàng không;

(3) Các tiêu chuẩn trọng lượng khác được Cục HKVN chấp thuận.

(b) Người khai thác phải điều chỉnh trọng lượng khai thác rỗng để tính cho bất kỳ hành lý bổ sung nào. Số hành lý bổ sung này phải được tính khi thiết lập trọng tâm máy bay.

17.035. XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG THỰC TẾ CỦA HÀNH KHÁCH

(a) Người khai thác phải tính trọng lượng hành khách và hành lý bằng cách cân trọng lượng từng người, từng hành lý hoặc tính theo trị số trọng lượng tiêu chuẩn nêu trong bảng từ 1 đến 3 thuộc Phụ lục 2 và 3 của Điều 17.035, trừ khi số lượng ghế ngồi của hành khách ít hơn 10 hoặc khi trọng lượng hành khách có thể được xác định qua khai báo của từng hành khách cộng với hành lý xách tay và quần áo theo quy định. Phương pháp xác định trọng lượng theo trọng lượng thực hoặc theo trọng lượng tiêu chuẩn và các quy định phải tuân thủ khi xác định trọng lượng hành khách qua khai báo phải được công bố trong tài liệu hướng dẫn khai thác (OM).

Ghi chú: Phụ lục 1 Điều 17.035 quy định về xác định trọng lượng hành khách qua khai báo của từng hành khách cộng với hành lý xách tay và quần áo.

(b) Nếu xác định trọng lượng thực bằng cách cân, Người khai thác phải tính cả tư trang cá nhân và hành lý xách tay. Việc cân đo phải được tiến hành ngay trước khi lên máy bay và tại vị trí cạnh đó.

(c) Nếu xác định trọng lượng hành khách theo trị số trọng lượng tiêu chuẩn, phải sử dụng bảng trị số trọng lượng tiêu chuẩn. Trọng lượng tiêu chuẩn này gồm trọng lượng hành lý xách tay và trọng lượng của em bé ngồi chung ghế với người lớn. Em bé ngồi riêng ghế phải được coi như trẻ em.

Ghi chú: Phụ lục 2 Điều 17.035 quy định bảng trị số trọng lượng tiêu chuẩn dùng để xác định trọng lượng hành khách.

Ghi chú: Phụ lục 3 Điều 17.035 quy định bảng trị số trọng lượng hành lý tiêu chuẩn.

(d) Nếu Người khai thác muốn sử dụng cách tính ngoài quy định trong bảng 1, 2 và 3 của Phụ lục 2 và 3 của Điều 17.035, Người khai thác phải báo cáo Cục HKVN về nguyên nhân và chỉ được áp dụng biện pháp thay thế khi đã được Cục HKVN chấp thuận hoặc phê chuẩn. Chỉ được áp dụng tiêu chuẩn trọng lượng thay thế trong các tình huống phù hợp với mục đích cuộc khảo sát. Khi tiêu chuẩn trọng lượng thay thế vượt quá tiêu chuẩn trong bảng 1, 2 và 3 của Phụ lục 2 và 3 của Điều 17.035 thì sử dụng tiêu chuẩn trọng lượng cao hơn.

Ghi chú: Phụ lục 4 Điều 17.035 quy định phương thức thiết lập sửa đổi trị số trọng lượng tiêu chuẩn hành khách và hành lý.

(e) Bất kỳ chuyến bay nào khi nhận thấy nhiều hành khách có hành lý xách tay vượt quá trọng lượng tiêu chuẩn, Người khai thác phải xác định trọng lượng thật bằng cách cân hoặc cộng thêm gia lượng.

Ghi chú: Phụ lục 5 Điều 17.035 về điều chỉnh trọng lượng tiêu chuẩn.

(f) Nếu trị số trọng lượng tiêu chuẩn đối với hàng hóa ký gửi được sử dụng và có một số hành lý của hành khách vượt quá trọng lượng tiêu chuẩn, Người khai thác phải xác định trọng lượng thật của những hành lý này bằng cách cân hoặc cộng thêm gia lượng.

Ghi chú: Phụ lục 5 Điều 17.035 về điều chỉnh trọng lượng tiêu chuẩn.

(g) Người khai thác phải đảm bảo người chỉ huy máy bay phải được thông báo khi sử dụng phương pháp không tiêu chuẩn để xác định tải chuyên chở và phương pháp này phải được công bố trong tài liệu trọng lượng và cân bằng.

(h) Việc cân hành khách và các vật dụng mang theo phải được thực hiện ngay trước khi lên tàu bay tại các địa điểm gần kề.

17.037. XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG TRUNG BÌNH CỦA HÀNH KHÁCH

(a) Không ai được sử dụng trọng lượng trung bình của hành khách để tính toán trọng tải và trọng tâm tàu bay, trừ khi đã xác định được mối quan hệ giữa trọng lượng thực trên tàu bay và trọng lượng trung bình được lựa chọn để xác định tính giá trị của chúng.

(b) Phương pháp xác định mối quan hệ nói trên phải được thiết lập trên cơ sở phương pháp quy định của Cục HKVN.

CHƯƠNG D. TÍNH TOÁN TRỌNG LƯỢNG ÁP DỤNG VÀ TÍNH NĂNG

17.040. TÍNH TOÁN TÍNH NĂNG TÀU BAY

(a) Không ai được thực hiện chuyến bay vận tải hàng không thương mại khi không đảm bảo rằng các giới hạn về khai thác và tính năng yêu cầu trong Phần này có thể được tính toán chính xác dựa trên cơ sở các tài liệu AFM, RFM, hoặc các nguồn dữ liệu khác được Cục HKVN phê chuẩn.

(b) Người tính toán các giới hạn về khai thác và tính năng cho tàu bay sử dụng trong vận tải hàng không thương mại phải đảm bảo rằng trong bất kỳ giai đoạn nào của chuyến bay, các dữ liệu tính năng sử dụng để xác định sự tuân thủ với Phần này, có thể coi là chính xác trong các trường hợp:

(1) Các điều kiện khai thác bất lợi có thể ảnh hưởng đến tính năng của tàu bay;

(2) Khi tàu bay hai động cơ có một động cơ bị hỏng; và

(3) Khi tàu bay có nhiều hơn ba động cơ có hai động cơ bị hỏng.

(c) Khi tính toán các yêu cầu về giới hạn tính năng đối với tất cả các động cơ hoạt động và đối với động cơ không hoạt động, người thực hiện tính toán phải tính toán chính xác về:

(1) Trong tất cả các giai đoạn của chuyến bay:

(i) Ảnh hưởng của việc tiêu thụ nhiên liệu và dầu đến trọng lượng của tàu bay;

(ii) Ảnh hưởng của việc tiêu thụ nhiên liệu đến nhiên liệu dự phòng do phải thay đổi đường bay, gió và cấu hình tàu bay;

(iii) Ảnh hưởng của việc xả nhiên liệu trong khi bay đến trọng lượng của tàu bay và nhiên liệu dự phòng, nếu áp dụng và được chấp thuận;

(iv) Ảnh hưởng của bất kỳ hệ thống chống đóng băng nào, nếu áp dụng và khi điều kiện thời tiết bắt buộc phải sử dụng hệ thống này;

(v) Nhiệt độ bên ngoài và gió dọc theo tuyến đường bay dự định, và bay chuyển hướng theo kế hoạch;

(vi) Đường bay và độ cao tối thiểu không có chướng ngại vật.

(2) Trong quá trình cất và hạ cánh:

(i) Điều kiện đường cất cánh hay khu vực cất cánh, bao gồm tất cả mọi chất bẩn (ví dụ nước, bùn loãng, tuyết, băng);

(ii) Độ dốc của đường cất hạ cánh sử dụng;

(iii) Độ dài của đường cất hạ cánh bao gồm cả khoảng trống và khoảng dừng, nếu có;

(iv) Độ cao áp suất tại bãi cất và hạ cánh;

(v) Nhiệt độ bên ngoài hiện tại và gió khi cất cánh;

(vi) Nhiệt độ bên ngoài theo dự báo và gió tại điểm đến và bãi hạ cánh dự bị; (vii) Đặc điểm vận hành trên mặt đất (ví dụ động tác phanh) của loại tàu bay; và (viii) Địa hình và các thiết bị trợ giúp hạ cánh có thể ảnh hưởng đến quỹ đạo cất cánh, hạ cánh và lăn sau hạ cánh.

(d) Ở nơi có điều kiện khác so với điều kiện sử dụng làm cơ sở để tính toán tính năng, có thể xác định sự tuân thủ bằng cách suy luận hoặc ước tính ảnh hưởng của các thay đổi trong các biến số cụ thể, nếu các kết quả của việc suy luận hoặc ước tính về căn bản cũng chính xác như kết quả kiểm tra trực tiếp.

(e) Khi tính đến ảnh hưởng của gió, các dữ liệu cất cánh dựa vào điều kiện tĩnh không có thể điều chỉnh bằng cách đưa thêm vào không nhiều hơn 50% thành phần gió ngược theo báo cáo và không ít hơn 150% thành phần gió xuôi theo báo cáo.

CHƯƠNG E. TÀU BAY CÓ HẠN CHẾ VỀ TÍNH NĂNG

17.050. TÀU BAY MỘT ĐỘNG CƠ

(a) Trừ trường hợp nói tại khoản (b) của Điều này, không ai được khai thác tàu bay một động cơ để chuyên chở hành khách trong vận tải hàng không thương mại trừ khi tàu bay đó chỉ được khai thác:

(1) Ban ngày;

(2) Trong điều kiện VMC, ngoại trừ khi bay qua đỉnh của đám mây; và

(3) Trên các tuyến đường bay và khi chuyển hướng bay cho phép thực hiện hạ cánh bắt buộc an toàn trong trường hợp động cơ bị hỏng.

(b) Không ai được khai thác loại tàu bay một động cơ tuốc-bin để chuyên chở hành khách trong vận tải hàng không thương mại ban đêm hoặc theo IFR, trừ khi đã chứng minh cho Cục HKVN rằng việc khai thác này chỉ được thực hiện ở mức độ an toàn và với tính năng đảm bảo.

17.053. CÁC HẠN CHẾ VỀ TÍNH NĂNG CỦA TÀU BAY NHIỀU ĐỘNG CƠ

(a) Không ai được khai thác tàu bay nhiều động cơ với sức chứa tối đa 9 hành khách, có hạn chế về tính năng, để chở khách trong vận tải hàng không thương mại, khi việc chuyên chở không thể tuân thủ những giới hạn khai thác quy định trong phần này, trừ khi tàu bay đó chỉ khai thác với trọng lượng cho phép lấy độ cao với động cơ xung yếu không hoạt động:

(1) Ít nhất 200 ft một phút ngay sau khi cất cánh;

(2) Ít nhất 50 ft một phút khi khai thác tại độ cao bay IFR tối thiểu trên đường bay (MEAs) của tuyến đường dự định hoặc chuyển hướng theo kế hoạch, hoặc tại độ cao 5000 ft MSL, chọn giá trị cao hơn; và

(3) Ít nhất 200 ft một phút khi lấy lại độ cao sau khi đình chỉ hạ cánh.

(b) Nếu tính năng của tàu bay theo tính toán thấp hơn tính năng quy định tại khoản (a) của Điều này, Người khai thác tàu bay đó phải tuân thủ các giới hạn tính năng áp dụng cho tàu bay một động cơ.

CHƯƠNG F. CÁC GIỚI HẠN KHI CẤT CÁNH

17.060. TÀU BAY

(a) Không ai được thực hiện cất cánh tàu bay sử dụng trong vận tải hàng không thương mại trừ khi đáp ứng được các yêu cầu sau đây khi xác định trọng tải cất cánh tối đa cho phép:

(1) Khoảng chạy đà cất cánh không được lớn hơn độ dài của đường cất hạ cánh;

(2) Đối với tàu bay động cơ tuốc-bin:

(i) Cự ly cất cánh không được vượt quá chiều dài của đường cất hạ cánh cộng với chiều dài của khoảng trống, trừ trường hợp chiều dài của khoảng trống không vượt quá 1/2 chiều dài của đường cất hạ cánh; và

(ii) Tại bất kỳ thời điểm nào trong khi cất cánh cho đến khi đạt được vận tốc V1, khoảng chạy đà thủ tiêu cất cánh không được vượt quá chiều dài đường cất hạ cánh cộng với chiều dài của khoảng dừng.

(3) Đối với máy bay động cơ pit-tông:

(i) Tại bất kỳ thời điểm nào trong khi cất cánh cho đến khi đạt được vận tốc V1, khoảng chạy đà thủ tiêu cất cánh không được vượt quá chiều dài đường cất hạ cánh.

(4) Nếu động cơ xung yếu bị hỏng tại bất kỳ thời điểm nào sau khi tàu bay đạt vận tốc V1, tiếp tục cất cánh và vượt chướng ngại vật:

(i) Tại độ cao tối thiểu là 9,1 m (35 ft) theo phương thẳng đứng đối với máy bay động cơ tuốc-bin hoặc 15,2 m (50 ft) đối với máy bay động cơ pit-tông; và

(ii) Tại độ cao tối thiểu là 60 m (200 ft) theo phương nằm ngang trong ranh giới của sân bay và tại độ cao tối thiểu 90 m (300 ft) theo phương nằm ngang sau khi vượt qua ranh giới sân bay mà không phải nghiêng tàu bay lớn hơn 15 độ tại mọi điểm trên vệt cất cánh.

17.063. TRỰC THĂNG

(a) Không ai được thực hiện cất cánh trực thăng trong vận tải hàng không thương mại, mà trong trường hợp động cơ xung yếu bị hỏng, tàu bay trực thăng đó không thể:

(1) Đối với trực thăng hạng 1:

(i) Tại hoặc trước điểm quyết định cất cánh, đình chỉ cất cánh và dừng lại trong khu vực đình chỉ cất cánh; hoặc

(ii) Sau điểm quyết định cất cánh, tiếp tục cất cánh và sau đó lấy độ cao, vượt tất cả các chướng ngại vật dọc vệt bay, cho đến khi tìm được bãi hạ cánh thích hợp.

(2) Đối với trực thăng hạng 2:

(i) Trước khi đạt tới điểm xác định sau cất cánh, thực hiện hạ cánh bắt buộc an toàn trong khu vực đình chỉ cất cánh; hoặc

(ii) Tại bất kỳ điểm nào sau khi đạt tới điểm xác định sau cất cánh, tiếp tục cất cánh sau đó lấy độ cao, vượt qua các chướng ngại vật dọc vệt bay, cho đến khi tìm được bãi hạ cánh thích hợp.

(3) Đối với trực thăng hạng 3:

(i) Khi tất cả động cơ đều hoạt động, trực thăng phải có khả năng vượt tất cả các chướng ngại vật trên đường bay với khoảng cách phù hợp cho đến khi đạt được độ cao chuyển tiếp sang giai đoạn bay bằng.

(ii) Tại bất kỳ điểm nào trên vệt bay, việc hỏng động cơ sẽ dẫn đến trực thăng phải hạ cánh bắt buộc, vì vậy, phải áp dụng các giới hạn nói tại Điều 17.050.

CHƯƠNG G. CÁC GIỚI HẠN TRÊN ĐƯỜNG BAY

17.070. CÁC GIỚI HẠN TRÊN ĐƯỜNG BAY - TẤT CẢ CÁC ĐỘNG CƠ ĐỀU HOẠT ĐỘNG

(a) Không ai được thực hiện cất cánh máy bay động cơ pit-tông trong vận tải hàng không thương mại với trọng tải không cho phép tàu bay lấy độ cao với tỷ lệ tối thiểu là 6,9 VSO (nghĩa là, số ft/phút bằng vận tốc tối thiểu của chuyến bay nhân với 6.9) với tất cả các động cơ đều hoạt động, tại độ cao tối thiểu là 300 m (1000 ft) so với địa hình và chướng ngại vật trong vòng mười dặm về mỗi bên của vệt bay dự định.

17.073. MÁY BAY- MỘT ĐỘNG CƠ KHÔNG HOẠT ĐỘNG

(a) Không ai được thực hiện cất cánh máy bay hai động cơ sử dụng trong vận tải hàng không thương mại trừ khi tàu bay, trong trường hợp bị hỏng một động cơ tại thời điểm quan trọng nhất của tuyến đường bay có thể tiếp tục chuyến bay đến sân bay thích hợp để hạ cánh, có thể cho phép:

(1) Đối với máy bay động cơ pit-tông:

(i) Lấy độ cao với tốc độ tối thiểu là 0,079 (0,106/số động cơ lắp trên máy bay) x VSO (VSO được tính bằng knots) tại độ cao 300 m (1,000 ft) so với mọi loại địa hình và chướng ngại vật trong phạm vi 9,3 km (5 sm) về mỗi bên của vệt bay dự định; và

(ii) Đường dốc lên tại độ cao tối thiểu là 450 m (1500 ft) so với sân bay nơi máy bay dự định hạ cánh.

(2) Đối với loại máy bay vận tải động cơ tuốc-bin:

(i) Đường dốc lên tại độ cao tối thiểu là 300 m (1000 ft) so với mọi loại địa hình và chướng ngại vật trong phạm vi tối thiểu 9,3 km (5 sm), về mỗi bên của vệt bay dự định;

(ii) Đường bay thực từ độ cao bay bằng đến sân bay dự định hạ cánh có độ cao vượt chướng ngại vật tối thiểu là 600 m (2000 ft) so với mọi loại địa hình và chướng ngại vật trong phạm vi 9,3 km (5 sm) về mỗi bên của vệt bay dự định; và

(iii) Đường dốc lên tại độ cao tối thiểu là 450 m (1500 ft) so với sân bay nơi máy bay dự định hạ cánh;

Ghi chú: Tốc độ lấy độ cao quy định tại điểm (1)(i), khoản (a) có thể được thay thế bằng 0.026×V SO 2 đối với các tàu bay vận tải lớn được cấp Giấy chứng nhận loại trước năm 1953.

Ghi chú: Phạm vi tối thiểu 9,3 km (5 sm) về mỗi bên của vệt bay dự định nói trên phải tăng lên thành 18.5 km (10 sm) nếu độ chính xác dẫn đường không đạt được 95% mức quy định.

(b) Người khai thác có AOC phải thực hiện việc tính toán này khi xây dựng các dữ liệu tính năng ban đầu và phải đảm bảo đưa kết quả tính toán vào phần tính năng trong kế hoạch khai thác bay.

17.075. TRỰC THĂNG - MỘT ĐỘNG CƠ KHÔNG HOẠT ĐỘNG

(a) Đối với trực thăng tính năng loại 1 hoặc loại 2, không ai được thực hiện cất cánh trực thăng hai động cơ trong vận tải hàng không thương mại trừ khi trực thăng đó khi động cơ xung yếu bị hỏng tại bất kỳ điểm nào trong khi bay bằng có thể tiếp tục chuyến bay đến sân bay đến hoặc đến bãi hạ cánh dự bị mà không cần bay dưới độ cao bay tối thiểu tại mọi thời điểm và vượt chướng ngại vật khi tiếp cận với một khoảng cách an toàn.

(b) Đối với trực thăng tính năng loại 3, không ai được thực hiện cất cánh trực thăng trong vận tải hàng không thương mại trừ khi trực thăng đó khi tất cả các động cơ hoạt động có khả năng tiếp tục tuyến đường bay dự định hoặc bay chuyển hướng theo kế hoạch mà không phải bay dưới độ cao bay tối thiểu phù hợp. Tại bất kỳ điểm nào trên đường bay, việc hỏng hóc động cơ dẫn đến trực thăng phải hạ cánh bắt buộc, phải áp dụng các giới hạn nêu tại Điều 17.050.

17.077. MÁY BAY - HAI ĐỘNG CƠ KHÔNG HOẠT ĐỘNG

(a) Không ai được thực hiện cất cánh tàu bay có ba động cơ trở lên trong vận tải hàng không thương mại với trọng lượng tàu bay mà trong khoảng thời gian 90 phút tại bất cứ điểm nào trên tuyến đường bay dự định (tất cả các động cơ hoạt động với công suất bay bằng) sẽ không có sân bay dự bị thích hợp để hạ cánh, trừ khi tàu bay đó trong trường hợp giả định hỏng hai động cơ xung yếu tại điểm xung yếu nhất dọc tuyến đường bay, có thể tiếp tục bay đến sân bay hạ cánh thích hợp mà vẫn đảm bảo:

(1) Đối với máy bay động cơ tuốc-bin:

(i) Đường bay thực (có tính đến nhiệt độ bên ngoài dọc đường bay) có độ cao tối thiểu là 600 m (2000 ft) so với mọi loại địa hình và chướng ngại vật trong phạm vi 9,3 km (5 sm) về mỗi bên của vệt bay dự định; và

(ii) Đường dốc lên tại độ cao 1500 ft so với sân bay dự định hạ cánh; và

(iii) Có đủ nhiên liệu để tiếp tục đến độ cao tối thiểu là 1500 ft ngay phía trên của sân bay dự định hạ cánh và 15 phút bay sau đó với công suất bay bằng.

Ghi chú: Mức tiêu thụ nhiên liệu và dầu sau khi động cơ hỏng cũng bằng mức tiêu thụ nhiên liệu và dầu cho phép trong dữ liệu đường bay thực trong AFM.

(2) Đối với máy bay động cơ pit-tông:

(i) Tốc độ lấy độ cao tại 0,013×VSO2 ft/phút (tức là số ft/phút tính bằng tích của số knots bình phương nhân với 0,013) tại độ cao 1000 ft so với mặt đất hoặc chướng ngại vật cao nhất trong vòng 10 dặm về mỗi bên của vệt bay dự định, hoặc tại độ cao 5000 feet, chọn giá trị cao hơn; và

(ii) Có đủ nhiên liệu để tiếp tục đến độ cao tối thiểu là 300 m (1000 ft) ngay phía trên của sân bay dự định hạ cánh.

Ghi chú: Khi hai động cơ của máy bay động cơ pit-tông được dự đoán là sẽ hỏng tại độ cao trên độ cao tối thiểu quy định, không cần phải tuân thủ tốc độ lấy độ cao theo quy định trong suốt quá trình giảm thấp từ độ cao bay bằng xuống độ cao tối thiểu yêu cầu, nếu có thể đáp ứng các yêu cầu này khi đạt đến độ cao tối thiểu yêu cầu, và giả thiết rằng việc giảm thấp trên đường bay thực và tốc độ giảm thấp lớn hơn 0.013 × V SO 2 lần so với tốc độ trong dữ liệu tính năng được phê chuẩn.

Ghi chú: Nếu được phép xả nhiên liệu trong khi bay (hoặc theo kế hoạch), trọng lượng của máy bay tại điểm hai động cơ bị hỏng được coi như không nhỏ hơn trọng lượng của tàu bay khi đầy đủ nhiên liệu để bay đến sân bay và đến tại độ cao tối thiểu là 300 m (1000 ft) ngay trên sân bay đó.

17.080. TRỰC THĂNG - HAI ĐỘNG CƠ KHÔNG HOẠT ĐỘNG

(a) Không ai được thực hiện cất cánh trực thăng hạng 1 và hạng 2 được lắp đặt ba động cơ trở lên trong vận tải hàng không thương mại, trừ khi trong trường hợp hai động cơ xung yếu cùng bị hỏng tại bất kỳ điểm nào trong giai đoạn bay bằng, trực thăng có thể tiếp tục chuyến bay đến bãi hạ cánh phù hợp.

CHƯƠNG H. CÁC GIỚI HẠN HẠ CÁNH

17.090. MÁY BAY

(a) Không ai được thực hiện cất cánh máy bay sử dụng trong vận tải hàng không thương mại trừ khi trọng lượng của máy bay khi đến sân bay dự định đến hoặc đến bất kỳ sân bay dự bị nào trong kế hoạch đều cho phép máy bay hạ cánh dừng hẳn từ điểm ở độ cao 50 ft so với chỗ giao nhau của mặt phẳng vượt chướng ngại vật, đường cất hạ cánh và trong khoảng:

(1) Đối với máy bay động cơ tuốc-bin, 60% của độ dài quy định của mỗi đường cất hạ cánh;

(2) Đối với máy bay động cơ pit-tông, 70% của độ dài quy định của mỗi đường cất hạ cánh.

(b) Với mục đích xác định trọng lượng hạ cánh cho phép tại sân bay dự định đến, người xác định giới hạn hạ cánh phải đảm bảo:

(1) Máy bay hạ cánh trên đường cất hạ cánh thích hợp nhất và ở hướng thích hợp nhất, trong không gian lặng gió; hoặc

(2) Máy bay hạ cánh trên đường cất hạ cánh thích hợp nhất, có tính đến tốc độ gió và hướng gió, điều kiện đường cất hạ cánh, đặc điểm vận hành trên mặt đất của máy bay, và các điều kiện khác như thiết bị trợ giúp hạ cánh và địa hình.

Ghi chú: Nếu đường cất hạ cánh tại sân bay hạ cánh được báo cáo hay dự đoán là ướt hay trơn, cự ly có thể hạ cánh ít nhất phải bằng 115% cự ly hạ cánh yêu cầu, trừ khi, trên cơ sở chứng minh kỹ thuật hạ cánh thực tế trên đường cất hạ cánh ướt và trơn, cự ly hạ cánh ngắn hơn (nhưng được không ngắn hơn cự ly quy định trong khoản (a) nói trên) đã được phê chuẩn cho loại và kiểu máy bay cụ thể và thông tin này đã được đưa vào tài liệu AFM.

(c) Máy bay vận tải động cơ tuốc-bin bị cấm cất cánh vì không đáp ứng các yêu cầu tại điểm (1), khoản (a) của Điều này, có thể cất cánh tại sân bay dự bị được xác định là đáp ứng các yêu cầu trong khoản (a) của Điều này.

17.093 , TRỰC THĂNG

(a) Không ai được thực hiện cất cánh trực thăng sử dụng trong vận tải hàng không thương mại trừ khi, với tất cả các động cơ hoạt động khi đến bãi hạ cánh đích dự định hoặc bãi hạ cánh dự bị theo kế hoạch, trực thăng có thể vượt qua mọi chướng ngại vật trên đường tiếp cận và có thể hạ cánh và dừng trong cự ly có thể hạ cánh.

(b) Không ai được thực hiện cất cánh trực thăng sử dụng trong vận tải hàng không thương mại trừ khi, trong trường hợp một động cơ không hoạt động trong giai đoạn tiếp cận và hạ cánh tại bãi hạ cánh đích dự định hoặc bãi hạ cánh dự bị theo kế hoạch, trực thăng đó có thể:

(1) Đối với trực thăng tính năng loại 1: Trong trường hợp động cơ xung yếu không hoạt động tại bất kỳ thời điểm nào trong giai đoạn tiếp cận và hạ cánh, trước điểm quyết định hạ cánh tại sân bay dự định đến hoặc sân bay dự bị; trực thăng phải có khả năng hạ cánh và dừng trong cự ly có thể hạ cánh sau khi vượt chướng ngại vật trên đường tiếp cận với khoảng cách an toàn; hoặc đình chỉ hạ cánh và vượt mọi chướng ngại vật trên đường bay với khoảng cách an toàn tương đương với khoảng cách yêu cầu cho cất cánh, hoặc trong trường hợp hỏng động cơ sau điểm quyết định hạ cánh, trực thăng phải có khả năng hạ cánh và dừng trong cự ly có thể hạ cánh;

(2) Đối với trực thăng tính năng loại 2: Với tất cả các động cơ làm việc, tại sân bay dự định đến hoặc sân bay dự bị trực thăng phải có khả năng hạ cánh và dừng trong cự ly có thể hạ cánh sau khi vượt chướng ngại vật trên đường tiếp cận với khoảng cách an toàn; hoặc đình chỉ hạ cánh và vượt mọi chướng ngại vật trên đường bay với khoảng cách an toàn tương đương với khoảng cách yêu cầu cho cất cánh, hoặc trong trường hợp hỏng động cơ xung yếu hỏng trước điểm xác định trước hạ cánh, áp dụng các đặc điểm kỹ thuật tương tự. Sau điểm xác định, việc hỏng động cơ có thể dẫn đến việc trực thăng phải hạ cánh bắt buộc, trong trường hợp này áp dụng các giới hạn quy định tại Điều 17.050;

(3) Đối với trực thăng tính năng loại 3: Với tất cả các động cơ làm việc, tại sân bay dự định đến hoặc sân bay dự bị, trực thăng phải có khả năng hạ cánh và dừng trong cự ly có thể hạ cánh sau khi vượt chướng ngại vật trên đường tiếp cận với khoảng cách an toàn; hoặc đình chỉ hạ cánh và vượt mọi chướng ngại vật trên đường bay với khoảng cách an toàn tương đương với khoảng cách yêu cầu cho cất cánh, hoặc tại bất kỳ điểm nào trên đường bay, việc hỏng động cơ có thể dẫn đến việc trực thăng phải hạ cánh bắt buộc, trong trường hợp này áp dụng các giới hạn quy định tại Điều 17.050.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 17.035: XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG HÀNH KHÁCH QUA KHAI BÁO

(a) Đối với máy bay có tổng số chỗ ngồi hành khách dưới 10, khi lấy trọng lượng của hành khách qua khai báo, cần cộng thêm trọng lượng quần áo và hành lý xách tay. Trọng lượng này là 1 hằng số và phải được Người khai thác xác định sau khi đã nghiên cứu các tuyến đường cụ thể. Trọng lượng này không được ít hơn:

(1) Đối với quần áo: 4 kg; và

(2) Đối với hành lý xách tay: 6kg.

(b) Nhân viên đón hành khách lên trực thăng cần đánh giá trọng lượng theo khai báo của hành khách và trọng lượng quần áo của hành khách để kiểm tra tính hợp lý của chúng. Các nhân viên này cần được huấn luyện cách đánh giá trị số trọng lượng. Khi cần thiết, trọng lượng khai báo và các hằng số cụ thể cần được tăng lên để tránh khai báo không chính xác.

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 17.035: BẢNG TRỊ SỐ TRỌNG LƯỢNG TIÊU CHUẨN DÙNG ĐỂ XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG HÀNH KHÁCH

(a) Trị số trọng lượng hành khách - máy bay có ≥ 20 ghế:

(1) Khi tổng số ghế ngồi hành khách trên máy bay ≥ 20 ghế, áp dụng cột trọng lượng tiêu chuẩn cho nam và nữ trong bảng 1 dưới đây. Trong trường hợp số ghế hành khách ≥ 30, áp dụng cột “tất cả là người lớn” trong bảng 1 dưới đây.

(2) Trị số trọng lượng thuê chuyến sẽ được áp dụng với điều kiện không nhiều hơn 5% số ghế hành khách trên máy bay được sử dụng để chuyên chở miễn phí một số loại hành khách nhất định.

Bảng 1

Số ghế hành khách
20 ghế trở lên
20 ghế trở lên
30 ghế trở lên (tất cả là người lớn)
Số ghế hành khách
Nam
Nữ
30 ghế trở lên (tất cả là người lớn)
Tất cả các chuyến bay trừ thuê chuyến
88 kg
70 kg
75 kg
Thuê chuyến
83 kg
69 kg
76 kg
Trẻ em
35 kg
35 kg
35 kg

(b) Trị số trọng lượng hành khách - máy bay có ≤ 19 ghế:

(1) Khi tổng số ghế ngồi hành khách trên máy bay ≤ 19 ghế, áp dụng trọng lượng tiêu chuẩn trong bảng 2;

(2) Các chuyến bay không có hành lý xách tay hoặc hành lý xách tay được tính riêng, có thể giảm 6kg trọng lượng nam và nữ nói trên. Các vật dụng cá nhân như áo khoác, ô, túi xách tay nhỏ hoặc túi trang điểm phụ nữ, sách báo để đọc hoặc máy ảnh nhỏ không được tính là hành lý xách tay cho mục đích của khoản này.

Bảng 2

Số ghế hành khách
1 - 5
6 - 9
10 - 19
Nam
104 kg
96 kg
92 kg
Nữ
86 kg
78 kg
74 kg
Trẻ em
35 kg
35 kg
35 kg

PHỤ LỤC 3 ĐIỀU 17.035: BẢNG TRỊ SỐ TRỌNG LƯỢNG HÀNH LÝ TIÊU CHUẨN

(a) Số ghế trên máy bay ≥ 20 ghế hành khách, áp dụng trọng lượng tiêu chuẩn trong bảng 3 cho từng loại hành lý. Đối với máy bay ≤ 19 ghế, phải xác định trọng lượng thật của hành lý bằng cách cân.

Bảng 3

Loại chuyến bay
Trọng lượng tiêu chuẩn hành lý
Trong nước
11 kg
Quốc tế
15 kg

PHỤ LỤC 4 ĐIỀU 17.035: PHƯƠNG THỨC THIẾT LẬP SỬA ĐỔI TRỊ SỐ TRỌNG LƯỢNG TIÊU CHUẨN HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ

(a) Hành khách:

(1) Phương pháp cân mẫu: Trọng lượng trung bình của hành khách và hành lý của họ phải được xác định bằng cách cân qua các lần mẫu. Việc chọn những lần thử phải ngẫu nhiên và đại diện cho nhóm hành khách và có xem xét đến loại hình khai thác, tần suất bay trên các đường bay khác nhau, chuyến bay vào, bay ra, khả năng thực hiện theo mùa và ghế cung ứng của máy bay.

(2) Cân mẫu chuẩn: Số khách cần phải cân tối thiểu là số lớn nhất của :

(i) Số lượng hành khách được tính từ một lần cân thử bằng phương pháp thống kê thông thường và dựa trên cơ sở một sai số cho phép (chính xác) 1% đối với người lớn và 2% đối với trọng lượng trung bình nam và nữ riêng biệt được hoàn tất trong lần cân mẫu để xác định số lượng khách tối thiểu cần có và trọng lượng trung bình;

(ii) Đối với máy bay có ghế cung ứng ≥ 40 ghế thì số lượng cần cân mẫu là 2000 hành khách;

(iii) Đối với máy bay có ghế cung ứng ≤ 40 ghế thì tổng số hành khách cần cân mẫu là 50 nhân với số ghế cung ứng trên máy bay.

(3) Trọng lượng hành khách: Trọng lượng hành khách phải gồm cả tư trang cá nhân mà họ mang theo lên máy bay. Khi lấy mẫu ngẫu nhiên trọng lượng hành khách, em bé phải được cân cùng với người lớn đi kèm;

(4) Vị trí tiến hành cân: Vị trí chọn để cân trọng lượng hành khách càng gần máy bay càng tốt, nơi mà sự thay đổi về trọng lượng hành khách bằng cách thêm hoặc bớt tư trang không xảy ra trước khi lên máy bay;

(5) Máy cân: Máy cân dùng để cân hành khách phải có khả năng cân ít nhất là 150 kg. Trọng lượng phải được thể hiện tối thiểu từng 500g. Cân máy phải có độ chính xác trong vòng 0,5% hoặc 200 g, chọn giá trị lớn hơn;

(6) Lưu trữ trị số trọng lượng: Trọng lượng hành khách, tùy theo việc phân loại hành khách (nam, nữ, trẻ em) của từng chuyến bay và số chuyến bay phải được lưu trữ.

(b) Hành lý ký gửi: Phương pháp thống kê để xác định việc sửa lại giá trị trọng lượng hành lý dựa trên cơ sở trọng lượng hành lý trung bình của cân đo mẫu tối thiểu đối với hành khách. Đối với hành lý, sai số cho phép (chính xác) là 1%. Mức tối thiểu phải cân là 2000 đơn vị hành lý;

(c) Xác định trị số trọng lượng tiêu chuẩn sửa đổi của hành khách và hành lý. (1) Khi xác định trọng lượng thực bằng phương pháp cân, để đảm bảo việc sử dụng giá trị trọng lượng tiêu chuẩn sửa đổi của hành khách và hành lý không có ảnh hưởng xấu đến khai thác an toàn, phải áp dụng phương pháp thống kê. Phương pháp thống kê sẽ là cơ sở để xác định giá trị trọng lượng trung bình cho hành khách và hành lý cũng như các dữ liệu khác;

(2) Máy bay ≥ 20 ghế hành khách, trị số trọng lượng tiêu chuẩn sửa đổi áp dụng cho nam và nữ;

(3) Đối với các loại máy bay nhỏ hơn, phải cộng thêm gia lượng vào trị số trọng lượng trung bình để có được trị số trọng lượng tiêu chuẩn như sau:

Số ghế hành khách
Trọng lượng cần thêm
1 - 5
16 kg
6 - 9
8 kg
10 - 19
4 kg

Ngoài ra, có thể áp dụng các trị số trọng lượng tiêu chuẩn người lớn sửa đổi (mức trung bình) cho loại máy bay 30 ghế ngồi trở lên. Có thể áp dụng các trị số trọng lượng hành lý ký gửi tiêu chuẩn sửa đổi (mức trung bình) cho loại máy bay 20 ghế ngồi trở lên;

(4) Người khai thác lựa chọn một kế hoạch khảo sát chi tiết đệ trình lên Cục HKVN để xin phê chuẩn và sau đó đưa ra một giá trị sai số của trị số trọng lượng tiêu chuẩn sửa đổi sử dụng phương pháp nêu trong phần phụ lục này. Phải xem xét lại các giá trị sai số này theo trình tự một khoảng thời gian không quá 5 năm một lần;

(5) Trị số trọng lượng tiêu chuẩn người lớn phải dựa vào cơ sở tỷ lệ nam/nữ là 80/20 cho tất cả các chuyến bay, ngoài trừ các chuyến bay thuê chuyến tỷ lệ này là 50/50. Nếu Người khai thác muốn sử dụng tỉ lệ nam/nữ khác cho các đường bay riêng hoặc các chuyến bay đặc biệt thì phải xin phê chuẩn của Cục HKVN, với điều kiện tỷ lệ nam/nữ khác này phải đạt ít nhất 84% tỷ lệ nam/ nữ thực tế của việc khảo sát 100 chuyến bay trở lên;

(6) Giá trị trọng lượng trung bình được làm tròn số theo số kg sát đó. Giá trị trọng lượng hành lý ký gửi được làm tròn số đến 0,5 kg khi cần thiết.

PHỤ LỤC 5 ĐIỀU 17.035: ĐIỀU CHỈNH TRỌNG LƯỢNG TIÊU CHUẨN

(a) Khi trị số tiêu chuẩn trọng lượng được sử dụng, khoản (e) và (f) của Điều 17.035 yêu cầu Người khai thác thống nhất và hiệu chỉnh trọng lượng hành khách và hành lý ký gửi trong những trường hợp có số lượng hành khách đáng kể hoặc có số lượng túi xách tay dự kiến vượt quá trọng lượng tiêu chuẩn. Yêu cầu này có nghĩa là Tài liệu hướng dẫn khai thác (OM) phải có nội dung hướng dẫn để đảm bảo:

(1) Thủ tục kiểm tra, khai thác, tiếp viên hàng không và nhân viên bốc xếp hàng ghi chép hoặc có những hành động thích hợp khi chở số lượng lớn hành khách và hành lý xách tay của họ vượt quá giới hạn cho phép về trọng lượng hành khách tiêu chuẩn và các nhóm hành khách mang hành lý nặng (như bộ đội hoặc các đội thể thao); và

(2) Trên các máy bay nhỏ, khi có nguy cơ quá tải hoặc sai lệch trọng tâm nhiều, người chỉ huy máy bay phải quan tâm đặc biệt tới trọng tải và việc phân bố chúng đồng thời phải hiệu chỉnh thích đáng.

Phần 18

VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

CHƯƠNG A. KHÁI QUÁT

18.001. PHẠM VI ÁP DỤNG

18.003. ĐỊNH NGHĨA

18.005. CHỮ VIẾT TẮT

18.007. BẤT KỲ VỊ TRÍ NÀO TRÊN TÀU BAY

18.010. CÁC HÀNH VI NGHIÊM CẤM

18.013. YÊU CẦU VỀ GIẤY PHÉP VÀ TÀI LIỆU LIÊN QUAN

18.015. PHÂN LOẠI VÀ NHẬN DẠNG

CHƯƠNG B. CHUẨN BỊ GỬI HÀNG

18.020. PHẠM VI ÁP DỤNG

18.023. ĐÓNG GÓI

18.025. DÁN NHÃN VÀ ĐÁNH DẤU

CHƯƠNG C. CUNG CẤP THÔNG TIN

18.030. CUNG CẤP THÔNG TIN CHO NHÂN VIÊN MẶT ĐẤT

18.033. CUNG CẤP THÔNG TIN CHO HÀNH KHÁCH

18.035. CUNG CẤP THÔNG TIN CHO TỔ LÁI

18.037. TRƯỜNG HỢP KHẨN NGUY TRONG KHI BAY

18.040. BÁO CÁO TAI NẠN VÀ SỰ CỐ DO HÀNG NGUY HIỂM GÂY RA

18.043. HUẤN LUYỆN NHÂN VIÊN

CHƯƠNG D. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI GỬI HÀNG

18.050. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI GỬI HÀNG

18.053. CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM

18.055. CÁCH GHI VÀ NỘI DUNG CHỨNG TỪ

CHƯƠNG E. CÁC YÊU CẦU VÀ TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI KHAI THÁC

18.060. PHÊ CHUẨN VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM

18.063. PHẠM VI ÁP DỤNG

18.065. CÁC HẠN CHẾ ĐỐI VỚI VIỆC VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM

18.067. CÁC CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI GỬI

18.073. CHẤP NHẬN CHUYÊN CHỞ HÀNG NGUY HIỂM

18.075. KIỂM TRA TRƯỚC KHI BAY ĐỂ PHÁT HIỆN HƯ HỎNG, RÒ RỈ HOẶC NHIỄM BẨN

18.077. KIỂM TRA SAU CHUYẾN BAY ĐỂ PHÁT HIỆN HƯ HỎNG RÒ RỈ HOẶC NHIỄM BẨN

18.080. TẨY BẨN

18.083. LÀM SẠCH CHẤT PHÓNG XẠ

18.085. NHỮNG HẠN CHẾ VỀ XẾP HÀNG NGUY HIỂM

18.087. CỐ ĐỊNH HÀNG NGUY HIỂM

18.090. HÀNG NGUY HIỂM CHỈ ĐƯỢC CHUYÊN CHỞ TRÊN TÀU BAY CHỞ HÀNG

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 18.043: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN VỀ HÀNG NGUY HIỂM

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 18.060: VỀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG NƯỚC NGOÀI

CHƯƠNG A. KHÁI QUÁT

18.001. PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này đưa ra các yêu cầu của Việt Nam áp dụng đối với việc chuyên chở hàng nguy hiểm bằng đường hàng không theo quy định trong tài liệu hướng dẫn của Tổ chức hàng không dân dụng Quốc tế (ICAO) “Technical Instructions for the Safe Transport of Dangerous Goods by Air” (Hướng dẫn kỹ thuật việc chuyên chở an toàn hàng nguy hiểm bằng đường hàng không), dù cho việc chuyên chở này có liên quan đến khai thác nội địa hay quốc tế theo các quy định đối với hàng không chung, công việc trên không hay vận tải hàng không thương mại;

(b) Phần này áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức đóng gói, dán nhãn và gửi hàng nguy hiểm, đối với Người khai thác tàu bay để chuyên chở hàng nguy hiểm và những người thay mặt các cá nhân, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của họ;

(c) Các yêu cầu này không áp dụng đối với hàng nguy hiểm được phân loại trong Chương 2.5 của Phần 1 Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, với điều kiện:

(1) Hàng nguy hiểm không vượt quá giới hạn về khối lượng quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật; và

(2) Các điều kiện khác quy định trong tài liệu nói trên phải được tuân thủ.

(d) Các yêu cầu này, trong giới hạn đã được quy định tại Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, sẽ không áp dụng đối với hàng nguy hiểm được chuyên chở, lắp đặt, hoặc treo dưới tàu bay:

(1) Vì mục đích đảm bảo dẫn đường chính xác hoặc an toàn của tàu bay; hoặc

(2) Chỉ sử dụng cho cá nhân hành khách hoặc tổ bay trên tàu bay.

18.003. ĐỊNH NGHĨA

(a) Phần này áp dụng các định nghĩa sau:

Ghi chú: Các thuật ngữ khác liên quan đến hàng không được định nghĩa trong Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Bảng kiểm tra chấp nhận vận chuyển hàng nguy hiểm: Là tài liệu sử dụng để trợ giúp việc thực hiện kiểm tra bên ngoài kiện hàng nguy hiểm và các tài liệu liên quan của nó nhằm xác định tất cả các yêu cầu phù hợp đã được đáp ứng;

(2) Tàu bay chở hàng: Là bất kỳ tàu bay nào, dùng để chuyên chở hàng hóa hoặc tài sản mà không chở hành khách;

(3) Lô hàng: Là một kiện hàng nguy hiểm hoặc nhiều hơn của người gửi được Người khai thác chấp nhận chuyên chở một lần, tại một địa chỉ, được nhận thành một lô và chuyển đến cho một người nhận tại một địa chỉ đến;

(4) Hàng nguy hiểm: Là các vật phẩm hoặc vật chất có thể gây rủi ro đối với sức khỏe, an toàn, của cải hoặc môi trường nêu trong danh mục hàng nguy hiểm trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, hoặc được phân loại theo các hướng dẫn này;

(5) Tai nạn do hàng nguy hiểm gây ra: Là một vụ việc xảy ra do, hoặc liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm dẫn đến chết người, bị thương nặng, hoặc bị tổn thất lớn về tài sản;

(6) Sự cố do hàng nguy hiểm gây ra: Khác với tai nạn do hàng nguy hiểm gây ra, sự cố là 1 vụ việc xảy ra do, hoặc liên quan đến vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, không nhất thiết xẩy ra trên tàu bay, sự cố này làm cho người bị thương, tài sản bị hư hỏng, bị cháy, vỡ, tràn hoặc rò rỉ chất lỏng, chất phóng xạ, hoặc có các bằng chứng khác cho thấy tình trạng nguyên vẹn của kiện hàng không được duy trì. Mọi sự cố liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm đe dọa nghiêm trọng đến tàu bay và người trên tàu bay được coi là sự cố do hàng nguy hiểm gây ra;

(7) Chứng từ vận chuyển hàng nguy hiểm: Là các loại giấy tờ được quy định trong Hướng dẫn kỹ thuật về việc chuyên chở an toàn hàng nguy hiểm bằng đường hàng không của ICAO. Tài liệu này được thực hiện bởi người gửi hàng nguy hiểm và chứa đựng các thông tin về hàng nguy hiểm đó;

(8) Trường hợp ngoại lệ: Là một điều khoản trong Phần này loại trừ một khoản mục cụ thể trong hàng nguy hiểm khỏi các yêu cầu thường áp dụng cho khoản mục đó;

(9) Trường hợp miễn trừ: Là sự cho phép do nhà chức trách cấp nhằm cho phép không thực hiện các yêu cầu trong Phần này;

(10) Công-ten-nơ vận chuyển: Công-ten-nơ vận chuyển sử dụng trong Phần này là một thiết bị chuyên dụng để vận chuyển chất phóng xạ, được thiết kế phù hợp cho một hay nhiều loại phương tiện vận tải;

(11) Đại lý phục vụ: Là một đại lý thay mặt Người khai thác thực hiện một số hoặc toàn bộ các chức năng của Người khai thác bao gồm tiếp nhận, xếp, dỡ, chuyên chở hoặc giải quyết các vấn đề xẩy ra với hành khách hoặc hàng hóa;

(12) Không tương hợp: Là tình trạng hàng nguy hiểm nếu trộn lẫn với nhau hoặc để cạnh nhau có thể gây nguy hiểm, sinh nhiệt hoặc khí ga hoặc sinh ra chất ăn mòn;

(13) Dụng cụ chứa hàng: Là bao hàng do một người gửi hàng dùng để chứa một hay nhiều kiện hàng và để tạo ra một đơn vị hàng gửi nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyên chở và lưu kho (dụng cụ chở hàng không thuộc định nghĩa này);

(14) Kiện hàng: Là sản phẩm hoàn thiện của quá trình đóng gói bao gồm bao bì và hàng hóa chuẩn bị cho việc vận chuyển;

(15) Bao bì: Chỗ chứa, bộ phận hoặc vật liệu cần thiết để thực hiện chức năng đựng hàng và đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về đóng gói;

(16) Tên hàng gửi: Là tên được dùng để mô tả một vật hoặc chất cụ thể trong tất cả các chứng từ gửi hàng và các thông báo. Tên hàng có thể được ghi trên bao bì nếu phù hợp;

(17) Quốc gia xuất phát: Là quốc gia mà tại lãnh thổ nước đó hàng nguy hiểm được xếp lên tàu bay đầu tiên;

(18) Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật: Lần xuất bản có hiệu lực mới nhất của Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về vận chuyển an toàn hàng nguy hiểm bằng đường không (Tài liệu ICAO 9284-AN/905), bao gồm các văn bản bổ sung và các phụ lục kèm theo đã được phê chuẩn và ban hành theo quyết định của Hội đồng ICAO. Trong Phần này sử dụng cụm từ “Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật”;

(19) Mã số UN: Là một số gồm 4 chữ số do Hội đồng chuyên gia về vận chuyển hàng nguy hiểm của Liên hiệp quốc quy định để nhận biết một chất hoặc một nhóm chất cụ thể nào đó;

(20) Dụng cụ chở hàng: Là bất kỳ loại công-ten-nơ, giá nâng hàng có lưới nào của tàu bay (lô hàng không thuộc định nghĩa này).

18.005. CHỮ VIẾT TẮT

(để trống)

18.007. BẤT KỲ VỊ TRÍ NÀO TRÊN TÀU BAY

(a) Tất cả các hướng dẫn và giới hạn trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật đối với việc chuyên chở hàng nguy hiểm trên tàu bay chở khách hoặc chở hàng trong Phần này được áp dụng đối với cả việc chuyên chở các hàng hóa này ở bất kỳ vị trí nào trên tàu bay, kể cả ở phần dưới của tàu bay chở khách hoặc chở hàng.

18.010. CÁC HÀNH VI NGHIÊM CẤM

(a) Không ai được cho phép chuyên chở bằng đường hàng không các loại hàng hóa mà mình biết, phải biết hoặc nghi ngờ là hàng nguy hiểm bằng một trong các cách sau đây, trừ khi đáp ứng các quy định nêu tại Điều 18.013:

(1) Mang lên hoặc bắt người khác mang lên tàu bay;

(2) Treo hoặc bắt người khác treo dưới tàu bay; hoặc

(3) Giao hoặc bắt người khác giao để chất lên hoặc treo dưới tàu bay.

(b) Không ai được bắt buộc, cho phép người khác hoặc tự mình tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không trừ khi tuân thủ các quy định trong Phần này và các quy trình, đặc điểm kỹ thuật trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;

(c) Không ai được bắt buộc, cho phép người khác hoặc tự mình tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm sau đây bằng đường hàng không, trừ khi được tất cả các quốc gia liên quan cho phép như một trường hợp ngoại lệ, hoặc các điều khoản trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cho biết các hàng hóa này có thể được vận chuyển khi có sự phê chuẩn của quốc gia xuất phát:

(1) Các vật và chất mà trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật xác định là cấm vận chuyển trong điều kiện thông thường; và

(2) Động vật sống bị nhiễm bệnh.

(d) Không ai được bắt buộc, cho phép người khác hoặc tự mình tham gia vận chuyển bằng đường hàng không bất cứ vật hoặc chất nào được xác định cụ thể qua tên gọi hoặc qua mô tả trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật là vật hoặc chất bị cấm vận chuyển bằng đường hàng không trong bất cứ điều kiện nào.

18.013. ÊU CẦU VỀ GIẤY PHÉP VÀ TÀI LIỆU LIÊN QUAN

(a) Không được chuyên chở hoặc chất lên hoặc treo trên tàu bay bất kỳ hàng nguy hiểm nào, trừ khi:

(1) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm do Cục HKVN cấp hoặc công nhận;

(2) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm của nhà chức trách hàng không liên quan đối với hãng hàng không nước ngoài;

(3) Phù hợp với Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và các điều kiện quy định trong tài liệu.

18.015. PHÂN LOẠI VÀ NHẬN DẠNG

(a) Không ai được chuẩn bị, chấp nhận, hoặc chất hàng nguy hiểm để chuyên chở bằng đường hàng không trừ khi đã áp dụng tất cả các biện pháp hợp lý nhằm đảm bảo rằng các vật và chất đã được phân loại và nhận dạng là hàng nguy hiểm theo quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

CHƯƠNG B. CHUẨN BỊ GỬI HÀNG

18.020. PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Các yêu cầu trong Chương này áp dụng đối với tất cả mọi người tham gia bằng bất kỳ hình thức nào vào việc chuẩn bị hoặc chấp nhận hàng nguy hiểm để chuyên chở bằng đường hàng không.

18.023. ĐÓNG GÓI

(a) Bao bì dùng để vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không phải có chất lượng tốt, phải được làm chắc và đóng gói an toàn nhằm chống rò rỉ có thể xảy ra trong điều kiện vận chuyển bình thường;

(b) Bao bì phải phù hợp với hàng đựng bên trong. Bao bì tiếp xúc trực tiếp với hàng nguy hiểm phải là loại chịu đựng được bất kỳ loại hóa chất nào hoặc bất kỳ tác động nào của hàng nguy hiểm;

(c) Bao bì phải tuân thủ các yêu cầu về chất liệu và cấu trúc trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;

(d) Bao bì phải được kiểm tra phù hợp với các quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;

(e) Bao bì chuyên dụng để đựng các chất lỏng phải có khả năng chịu được áp suất theo quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật mà không gây rò rỉ;

(f) Bao bì bên trong phải được đóng gói, buộc hoặc chèn chặt nhằm chống bị vỡ hoặc rò rỉ và để hạn chế sự dịch chuyển của gói hàng trong quá trình vận chuyển trong điều kiện bình thường. Các vật liệu dùng để chèn và chống ẩm phải không được tác động nguy hiểm trở lại hàng trong bao bì;

(g) Không được sử dụng lại bao bì trừ khi bao bì đã được kiểm tra và thấy rằng nó không bị mòn và hỏng. Khi sử dụng lại bao bì, phải áp dụng tất cả các biện pháp cần thiết để tránh nhiễm bẩn hàng chứa bên trong;

(h) Bao bì bị nhiễm bẩn do chứa đựng hàng nguy hiểm trước đó phải được xem như hàng nguy hiểm;

(i) Không được để một số lượng hàng nguy hiểm có thể gây hại bám vào ngoài bao bì.

18.025. DÁN NHÃN VÀ ĐÁNH DẤU

(a) Trừ khi có quy định khác trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, mỗi kiện hàng nguy hiểm phải được dán các nhãn phù hợp với các quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;

(b) Trừ khi có quy định khác trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, mỗi kiện hàng nguy hiểm phải được ghi đúng tên hàng bên trong, số UN (liên hợp quốc) và các dấu hiệu khác theo quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;

(c) Trừ khi có quy định khác trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, các dấu hiệu về đặc điểm kỹ thuật ghi trên bao bì phải:

(1) Mỗi bao bì sản xuất theo đặc điểm kỹ thuật quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật phải được đánh dấu phù hợp với các điều khoản trong tài liệu này; và

(2) Không được đánh dấu bao bì bằng các đặc điểm kỹ thuật trừ khi bao bì đó

đáp ứng các đặc điểm kỹ thuật phù hợp quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

(d) Ngoài ngôn ngữ yêu cầu của quốc gia xuất phát, việc đánh dấu hàng nguy hiểm phải sử dụng tiếng Anh.

CHƯƠNG C. CUNG CẤP THÔNG TIN

18.030. CUNG CẤP THÔNG TIN CHO NHÂN VIÊN MẶT ĐẤT

(a) Người gửi hàng hoặc Người khai thác phải cung cấp:

(1) Các thông tin cho nhân viên của mình để họ thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến chuyên chở hàng nguy hiểm;

(2) Hướng dẫn các biện pháp thực hiện khi xảy ra trường hợp khẩn nguy liên quan đến hàng nguy hiểm.

(b) Người khai thác và đại lý phục vụ, nếu có, phải đảm bảo có thông báo về việc chuyên chở hàng nguy hiểm tại các điểm tiếp nhận hàng.

18.033. CUNG CẤP THÔNG TIN CHO HÀNH KHÁCH

(a) Người khai thác phải đảm bảo công bố cho hành khách các thông tin về những loại hàng nguy hiểm cấm chuyên chở trên tàu bay theo quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

18.035. CUNG CẤP THÔNG TIN CHO TỔ LÁI

(a) Người khai thác phải đảm bảo trong Tài liệu hướng dẫn khai thác có các thông tin cho phép các thành viên tổ lái thực hiện trách nhiệm của mình liên quan đến việc chuyên chở hàng nguy hiểm, kể cả hướng dẫn các biện pháp cần tiến hành trong các tình huống khẩn nguy liên quan đến hàng nguy hiểm.

(b) Người khai thác tàu bay chuyên chở hàng nguy hiểm phải đảm bảo người chỉ huy tàu bay được cung cấp thông tin bằng văn bản theo các quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật càng sớm càng tốt trước khi tàu bay khởi hành.

18.037. TRƯỜNG HỢP KHẨN NGUY TRONG KHI BAY

(a) Khi xảy ra trường hợp khẩn nguy trong khi bay, người chỉ huy tàu bay phải thông báo cho cơ quan cung cấp dịch vụ không lưu phù hợp càng nhanh càng tốt về hàng nguy hiểm trên tàu bay theo quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

18.040. BÁO CÁO TAI NẠN VÀ SỰ CỐ DO HÀNG NGUY HIỂM GÂY RA

(a) Trong trường hợp xẩy ra tai nạn hoặc sự cố tàu bay, người khai thác tàu bay chuyên chở hàng nguy hiểm phải ngay lập tức cung cấp các thông tin tới cơ quan dịch vụ khẩn nguy để có phản ứng nhanh đối với tai nạn hoặc sự cố nghiêm trọng về hàng nguy hiểm trên tàu bay như đã thông tin bằng văn bản cho người chỉ huy tàu bay.

(b) Người khai thác phải cung cấp mọi thông tin cần thiết theo yêu cầu nhằm giảm đến mức tối đa các mối nguy hiểm do hàng nguy hiểm gây ra.

(c) Người khai thác phải cung cấp càng nhanh càng tốt mọi thông tin này tới các nhà chức trách thích hợp của quốc gia Người khai thác và quốc gia nơi xẩy ra tai nạn hoặc sự cố.

(d) Người khai thác phải báo cáo về tai nạn và sự cố do hàng nguy hiểm gây ra cho Cục HKVN trong vòng 72 giờ kể từ khi xảy ra tai nạn, sự cố trừ khi hoàn cảnh không cho phép.

18.043. HUẤN LUYỆN NHÂN VIÊN

(a) Huấn luyện. Người khai thác phải thiết lập, duy trì và được Cục HKVN phê chuẩn chương trình huấn luyện cho nhân viên theo quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 của Điều 18.043 về các yêu cầu đối với chương trình huấn luyện phù hợp với chuyên môn của nhân viên.

CHƯƠNG D. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI GỬI HÀNG

18.050. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI GỬI HÀNG

(a) Không ai được ủy thác bất kỳ kiện hàng nào có chứa hàng nguy hiểm để chuyên chở bằng đường hàng không nếu không đáp ứng các yêu cầu sau đây:

(1) Hàng hóa không thuộc loại bị cấm chuyên chở bằng đường hàng không quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;

(2) Hàng được phân loại, nhận dạng và đóng gói phù hợp với Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, bao bì sử dụng để đựng hàng phù hợp với tài liệu này;

(3) Bao bì được đánh dấu và dán nhãn phù hợp với quy định về đánh dấu và dán nhãn trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và trong Phần này;

(4) Bao bì trong điều kiện phù hợp để chuyên chở bằng đường hàng không; và

(5) Chứng từ vận chuyển hàng nguy hiểm được ghi đúng và khai báo đầy đủ các loại hàng chứa trong bao bì.

18.053. CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM

(a) Không ai được gửi 1 kiện hoặc 1 lô hàng nguy hiểm để vận chuyển bằng đường hàng không trừ khi người đó đảm bảo hàng nguy hiểm:

(1) Không bị cấm vận chuyến bằng đường hàng không;

(2) Được phân loại, đóng gói, đánh dấu đúng quy định;

(3) Có chứng từ vận chuyển hàng nguy hiểm đúng thủ tục theo quy định trong Phần này và trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

(b) Trừ khi có quy định khác trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, không ai được gửi hàng nguy hiểm bằng đường hàng không nếu chứng từ vận chuyển hàng nguy hiểm chưa được hoàn thành, ký tên và cung cấp cho Người khai thác.

18.055. CÁCH GHI VÀ NỘI DUNG CHỨNG TỪ

(a) Chứng từ vận chuyển hàng nguy hiểm phải lập thành 2 bản và phải:

(1) Miêu tả hàng nguy hiểm và chứa đựng các thông tin theo yêu cầu trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;

(2) Có lời tuyên bố cam kết tuân thủ Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, và hàng nguy hiểm:

(i) Đã được miêu tả một cách cẩn thận và đầy đủ; và

(ii) Đã được phân loại, đóng gói, đánh dấu và dán nhãn đúng quy định; và

(iii) Trong điều kiện phù hợp để vận chuyển bằng đường hàng không.

(b) Ngoài ngôn ngữ được yêu cầu của quốc gia khác có liên quan, phải dùng tiếng Anh trong chứng từ vận chuyển hàng nguy hiểm.

CHƯƠNG E. CÁC YÊU CẦU VÀ TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI KHAI THÁC

18.060. PHÊ CHUẨN VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM

(a) Không ai được vận chuyển hàng nguy hiểm khi chưa được sự phê chuẩn của Cục HKVN;

(b) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận vận chuyển hàng nguy hiểm là các tổ chức, cá nhân Việt Nam phải thực hiện theo quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC) được quy định tại Phần 12 Bộ quy chế an toàn hàng không.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 18.060 về thủ tục công nhận Giấy chứng nhận vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không của hãng hàng không nước ngoài.

18.063. PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Người khai thác phải tuân thủ các điều khoản trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, và các sửa đổi tiếp theo, trong mọi trường hợp chuyên chở hàng nguy hiểm, bất kể việc chuyên chở đó được tiến hành trên một phần hoặc toàn bộ lãnh thổ hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam;

(b) Khi hàng nguy hiểm được chuyên chở ngoài lãnh thổ Việt Nam, Người khai thác phải tuân thủ các quy định khác nhau phù hợp của các nước thành viên ICAO ghi trong tài liệu Hướng dẫn kỹ thuật;

(c) Các vật phẩm và chất được phân loại là hàng nguy hiểm nhưng không phải áp dụng các yêu cầu trong Phần này, trong giới hạn đã được quy định tại Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, với điều kiện các vật phẩm, chất này:

(1) Bắt buộc phải đưa lên tàu bay vì lý do khai thác;

(2) Được chuyên chở như hàng cung ứng suất ăn hoặc hàng phục vụ khoang khách;

(3) Được chuyên chở để sử dụng trên chuyến bay như là các trợ giúp thú y hoặc thuốc giết nhân đạo đối với động vật; hoặc

(4) Được chuyên chở để sử dụng trên chuyến bay như là các trợ giúp về y tế cho bệnh nhân với điều kiện:

(i) Bình đựng ga được chế tạo đặc biệt dùng để chứa và vận chuyển một loại ga đặc biệt;

(ii) Thuốc tân dược và các vật, chất sử dụng trong y tế có sự giám sát của những người đã được huấn luyện trong thời gian thuốc được sử dụng trên chuyến bay;

(iii) Thiết bị đựng ắc quy nước cần để ở tư thế thẳng đứng để ngăn ngừa dung dịch điện phân tràn ra ngoài, nếu cần thiết phải được cố định; và

(iv) Có quy định cụ thể về xếp gọn và cố định tất cả các dụng cụ trong khi cất cánh và hạ cánh và những lúc người chỉ huy tàu bay nhận thấy cần thiết vì sự an toàn; hoặc

(v) Hàng nguy hiểm của hành khách hoặc tổ bay mang theo.

(d) Các vật, chất dự định để thay thế cho những vật, chất nêu tại điểm (1), khoản (c) của Điều này phải được chuyên chở trên tàu bay theo các quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

18.065. CÁC HẠN CHẾ ĐỐI VỚI VIỆC VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM

(a) Người khai thác phải có mọi biện pháp hợp lý để đảm bảo các vật, chất được xác định là hàng cấm qua tên gọi, hoặc qua mô tả trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, không được chuyên chở trên tàu bay trong bất kỳ tình huống nào;

(b) Người khai thác phải có mọi biện pháp hợp lý để đảm bảo các vật, chất hoặc các hàng hóa khác được xác định là hàng cấm chuyên chở trong điều kiện bình thường theo quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chỉ được chuyên chở khi:

(1) Hàng hóa này được các quốc gia có liên quan miễn trừ theo các quy định của Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật; hoặc

(2) Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chỉ ra rằng chúng có thể được chuyên chở theo phê chuẩn của Quốc gia xuất phát.

(c) Khi hàng nguy hiểm được vận chuyển trên chuyến bay mà một phần hoặc toàn bộ chuyến bay đó được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam, các nhãn và dấu hiệu trên kiện hàng nguy hiểm phải sử dụng tiếng Anh và ngôn ngữ khác theo yêu cầu.

18.067 CÁC CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI GỬI

(a) Không ai được cho phép chuyên chở hoặc bắt buộc phải chuyên chở bằng đường hàng không hàng nguy hiểm trừ khi người gửi hàng đã cung cấp cho Người khai thác tàu bay đầy đủ các chứng từ vận chuyển hàng nguy hiểm, trừ khi các chứng từ nói trên không yêu cầu đối với loại hàng nguy hiểm như quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật là hàng hóa không yêu cầu phải có chứng từ vận chuyển hàng nguy hiểm.

18.070. LƯU GIỮ CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN

(a) Người khai thác tàu bay phải lưu giữ chứng từ vận chuyển hàng nguy hiểm đã được cung cấp không ít hơn 6 tháng phù hợp với quy định này.

18.073 CHẤP NHẬN CHUYÊN CHỞ HÀNG NGUY HIỂM

(a) Người khai thác chỉ được chấp nhận chuyên chở hàng nguy hiểm khi các kiện hàng, lô hàng, hoặc công-ten-nơ vận chuyển đã được kiểm tra theo các quy định về thủ tục chấp nhận hàng nguy hiểm trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

(b) Người thay mặt Người khai thác thực hiện kiểm tra hàng nguy hiểm phải hoàn thiện Bảng kiểm tra chấp nhận chuyên chở cho mục đích này. Bảng kiểm tra chấp nhận chuyên chở phải:

(1) Cho phép kiểm tra tất cả các chi tiết có liên quan; và

(2) Làm theo mẫu để có thể ghi lại kết quả kiểm tra bằng tay, bằng máy hay bằng máy tính.

18.075 , KIỂM TRA TRƯỚC KHI BAY ĐỂ PHÁT HIỆN HƯ HỎNG, RÒ RỈ HOẶC NHIỄM BẨN

(a) Người khai thác phải đảm bảo:

(1) Các kiện hàng, lô hàng chứa hàng nguy hiểm và các công-ten-nơ vận chuyển chất phóng xạ phải được kiểm tra để phát hiện những rò rỉ, hư hỏng ngay trước khi xếp hàng lên tàu bay hoặc vào các thiết bị chứa hàng theo quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;

(2) Chỉ được đưa lên tàu bay thiết bị chứa hàng khi các thiết bị này đã được kiểm tra và được khẳng định là không có rò rỉ hoặc hư hỏng hàng nguy hiểm chứa bên trong;

(3) Không xếp lên tàu bay các lô hàng, kiện hàng và các công-ten-nơ vận chuyển bị rò rỉ hoặc hư hỏng;

(4) Chuyển khỏi tàu bay hoặc dàn xếp để nhà chức trách hoặc tổ chức liên quan chuyển khỏi tàu bay những kiện hàng nguy hiểm bị hư hỏng, rò rỉ;

(5) Sau khi chuyển khỏi tàu bay các kiện hàng, hoặc công-ten-nơ bị rò rỉ hoặc hư hỏng, phần còn lại của lô hàng phải được kiểm tra để bảo đảm chúng còn trong điều kiện thích hợp cho việc chuyên chở và không làm hỏng, hoặc làm bẩn tàu bay hoặc các hàng hóa khác.

18.077. KIỂM TRA SAU CHUYẾN BAY ĐỂ PHÁT HIỆN HƯ HỎNG RÒ RỈ HOẶC NHIỄM BẨN

(a) Người khai thác phải đảm bảo:

(1) Các kiện hàng, lô hàng chứa hàng nguy hiểm và các công-ten-nơ vận chuyển chất phóng xạ phải được kiểm tra để phát hiện dấu hiệu rò rỉ, hư hỏng khi dỡ hàng khỏi tàu bay hoặc khỏi các thiết bị chứa hàng; và

(2) Nếu có bằng chứng cho thấy có hư hỏng hoặc rò rỉ, phải kiểm tra khu vực chứa hàng này để phát hiện hư hỏng hoặc nhiễm bẩn.

18.080. TẨY BẨN

(a) Người khai thác phải đảm bảo mọi nhiễm bẩn được phát hiện do kết quả của sự rò rỉ hoặc hư hỏng hàng nguy hiểm phải được tẩy rửa ngay.

18.083. LÀM SẠCH CHẤT PHÓNG XẠ

(a) Phải ngay lập tức đình chỉ việc khai thác các tàu bay bị nhiễm chất phóng xạ;

(b) Chỉ được đưa tàu bay vào khai thác khi mức độ nhiễm xạ tại các bề mặt tiếp xúc và những nhiễm bẩn nhỏ hơn các trị số quy định tại Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

18.085. NHỮNG HẠN CHẾ VỀ XẾP HÀNG NGUY HIỂM

(a) Khoang hành khách và buồng lái: Người khai thác phải đảm bảo không chở hàng nguy hiểm trong buồng hành khách và buồng lái, trừ khi có quy định khác trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

(b) Khoang hàng hóa: Người khai thác phải đảm bảo hàng nguy hiểm được đưa lên, để riêng biệt, xếp gọn và cố định trên tàu bay theo các quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

(1) Các kiện chứa hàng nguy hiểm có thể ảnh hưởng nguy hiểm lẫn nhau không được để cạnh nhau, cũng không được để ở vị trí có thể gây tác động qua lại giữa chúng trong trường hợp có rò rỉ;

(2) Các kiện hàng có chất độc và chất lây nhiễm phải được chuyên chở trên tàu bay theo quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;

(3) Các kiện hàng chứa vật liệu phóng xạ phải chuyên chở trên tàu bay ở vị trí cách ly khỏi người, động vật sống và phim chưa rửa theo quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

18.087. CỐ ĐỊNH HÀNG NGUY HIỂM

(a) Khi chuyên chở hàng nguy hiểm trên tàu bay, Người khai thác phải bảo vệ chúng khỏi hỏng hóc và phải cố định chúng trên tàu bay sao cho các kiện hàng này không thể dịch chuyển trong khi bay và không thay đổi hướng đặt của nó.

(b) Đối với các kiện hàng chứa chất phóng xạ, việc cố định phải đầy đủ đảm bảo các yêu cầu về cách ly khỏi người, động vật sống và phim chưa rửa luôn được đáp ứng.

18.090. HÀNG NGUY HIỂM CHỈ ĐƯỢC CHUYÊN CHỞ TRÊN TÀU BAY CHỞ HÀNG

(a) Người khai thác phải đảm bảo các kiện hàng nguy hiểm có nhãn “Chỉ chuyên chở trên tàu bay chở hàng”:

(1) Chỉ được chuyên chở trên tàu bay chở hàng và xếp chất theo quy định trong Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;

(2) Được xếp chất sao cho một thành viên tổ bay hoặc người được ủy quyền có thể nhìn thấy, điều khiển, và khi kích cỡ và trọng lượng cho phép, có thể dịch chuyển các kiện hàng này khỏi hàng hóa khác trong khi bay.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 18.043: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN VỀ HÀNG NGUY HIỂM

(a) Người khai thác không có giấy phép chuyên chở hàng nguy hiểm dài hạn phải đảm bảo:

(1) Nhân viên làm công tác vận chuyển hàng hóa và hành lý nói chung phải được huấn luyện để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hàng nguy hiểm. Chương trình huấn luyện phải bao gồm tối thiểu các nội dung nêu tại cột 1 Bảng 1 ở mức độ hợp lý để đảm bảo biết được mối nguy hiểm liên quan đến hàng nguy hiểm, cách nhận biết chúng. và các yêu cầu áp dụng khi hành khách mang theo loại hàng này;

(2) Các thành viên tổ bay, các nhân viên thương vụ và các nhân viên an ninh soi chiếu làm việc cho Người khai thác phải được huấn luyện tối thiểu các nội dung nêu tại cột 2 Bảng 1 ở mức độ hợp lý để biết được những mối nguy hiểm liên quan đến hàng nguy hiểm, cách nhận biết những hàng hóa này và các yêu cầu áp dụng đối với những hàng nguy hiểm do hành khách mang theo.

Bảng 1

Nội dung huấn luyện
1
2
Kiến thức chung
X
X
Các giới hạn về hàng nguy hiểm khi vận chuyển bằng đường hàng không
X
X
Dán nhãn và đánh dấu hàng
X
X
Hàng hóa nguy hiểm trong hành lý của hành khách
X
Các phương thức khẩn nguy
X
X

Ghi chú: "X" đánh dấu nội dung phải đưa vào chương trình huấn luyện.

(b) Người khai thác được phê chuẩn chuyên chở hàng nguy hiểm dài hạn phải đảm bảo:

(1) Nhân viên tiếp nhận hàng nguy hiểm được huấn luyện và đủ trình độ thực hiện nhiệm vụ của mình. Chương trình huấn luyện phải có tối thiểu các nội dung nêu tại cột 1 Bảng 2 ở mức độ hợp lý đảm bảo cho nhân viên có thể ra quyết định tiếp nhận hoặc từ chối các hàng nguy hiểm chuyên chở bằng đường hàng không;

(2) Nhân viên làm việc ở mặt đất, nhà kho và bốc xếp hàng nguy hiểm được huấn luyện để có thể thực hiện nhiệm vụ liên quan đến hàng nguy hiểm. Chương trình huấn luyện tối thiểu phải bao gồm các nội dung nêu tại cột 2 Bảng 2 ở mức độ hợp lý đảm bảo biết được những mối nguy hiểm liên quan đến hàng nguy hiểm, cách nhận biết những hàng này và cách xử lý, bốc xếp chúng;

(3) Nhân viên làm công tác vận chuyển hàng hóa nói chung được huấn luyện để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hàng nguy hiểm. Chương trình huấn luyện tối thiểu phải bao gồm các nội dung nêu ở cột 3 Bảng 2 ở mức độ hợp lý đảm bảo biết được mối nguy hiểm liên quan đến hàng nguy hiểm, cách nhận biết những hàng hóa này, cách xử lý, bốc xếp chúng;

(4) Các thành viên tổ lái tối thiểu được huấn luyện những nội dung nêu tại cột 4 Bảng 2. Việc huấn luyện phải ở mức độ hợp lý để đảm bảo biết được mối nguy hiểm liên quan đến hàng nguy hiểm và cách chuyên chở những hàng hóa này trên tàu bay;

(5) Các nhân viên thương vụ, nhân viên an ninh soi chiếu làm việc cho Người khai thác và các thành viên khác của tổ bay trừ thành viên tổ lái phải được huấn luyện tối thiểu các nội dung nêu tại cột 5 Bảng 2. Việc huấn luyện phải ở mức độ hợp lý để đảm bảo nhận biết được mối nguy hiểm liên quan đến hàng nguy hiểm và các yêu cầu áp dụng đối với hàng nguy hiểm do hành khách mang theo, hoặc nói chung là đối với những hành lý của hành khách trên tàu bay.

(c) Người khai thác phải đảm bảo tất cả các nhân viên cần được huấn luyện về hàng nguy hiểm được huấn luyện định kỳ không quá 2 năm 1 lần;

(d) Người khai thác phải đảm bảo lưu giữ hồ sơ huấn luyện hàng nguy hiểm của những nhân viên đã qua huấn luyện theo quy định tại khoản (c) trên đây;

(e) Người khai thác phải đảm bảo nhân viên của đại lý phục vụ được huấn luyện theo nội dung các cột áp dụng ở Bảng 1 và 2.

Bảng 2

Nội dung huấn luyện
1
2
3
4
5
Kiến thức chung
X
X
X
X
X
Các giới hạn về hàng nguy hiểm khi vận chuyển bằng đường hàng không
X
X
X
X
X
Phân loại và danh mục hàng nguy hiểm
X
X
X
Các yêu cầu chung về đóng gói và hướng dẫn đóng gói
X
Đặc điểm kỹ thuật của bao bì
X
Đánh dấu và dán nhãn kiện hàng
X
X
X
X
X
Chứng từ của đại lý vận chuyển
X
Chấp nhận hàng nguy hiểm, sử dụng danh mục kiểm tra
X
Chất xếp, các giới hạn chất xếp và cách ly
X
X
X
X
Kiểm tra hư hỏng, rò rỉ và các quy trình tẩy bẩn
X
X
Cung cấp thông tin cho người chỉ huy tàu bay
X
X
X
Hàng nguy hiểm trong hành lý của hành khách
X
X
X
Phương thức khẩn nguy
X
X
X
X

Ghi chú: "X" đánh dấu nội dung phải đưa vào chương trình huấn luyện.

PHỤ LỤC 1 CỦA ĐIỀU 18.060: VỀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG NƯỚC NGOÀI

(a) Hãng hàng không nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm thường lệ bằng đường hàng không gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN, bao gồm các tài liệu sau đây:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm thường lệ bằng đường hàng không;

(2) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không do Quốc gia của hãng hàng không liên quan cấp;

(3) Bản sao Chứng chỉ chuyên môn của nhân viên chịu trách nhiệm về khai thác vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp bởi cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ đã được Cục HKVN cấp hoặc công nhận, tại cảng hàng không, sân bay liên quan của Việt Nam;

(4) Hãng hàng không đề nghị cấp Giấy chứng nhận vận chuyển hàng nguy hiểm phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Phần 19

BÁO CÁO VÀ ĐIỀU TRA SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

19.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

19.003 MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRA

19.005 CÁC ĐỊNH NGHĨA

19.007 CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG B. TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN VỀ BÁO CÁO TAI NẠN TÀU BAY

19.009 PHẠM VI ÁP DỤNG

19.010 THÔNG BÁO BAN ĐẦU

19.013 CÁC THÔNG TIN TRONG THÔNG BÁO

19.015 LƯU TRỮ VÀ BẢO VỆ CÁC MẢNH VỠ TÀU BAY VÀ HIỆN TRƯỜNG TAI NẠN

19.017 GIẢI TRÌNH CỦA TỔ BAY

19.019 LẬP BÁO CÁO SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY

19.021 THÔNG BÁO VỀ TAI NẠN HOẶC SỰ CỐ

CHƯƠNG C. BÁO CÁO SỰ CỐ BẮT BUỘC VÀ TỰ NGUYỆN

19.023 ÁP DỤNG CHUNG

19.025 ÁP DỤNG CHO CÁ NHÂN VÀ TỔ CHỨC LIÊN QUAN

19.027 MỤC ĐÍCH CỦA CÁC YÊU CẦU BÁO CÁO

19.029 DANH MỤC SỰ CỐ PHẢI BÁO CÁO

19.031 PHÂN LOẠI SỰ CỐ

19.033 TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO

19.035 NỘI DUNG MẪU BIỂU VÀ THỜI HẠN BÁO CÁO.

19.037 BÁO CÁO THƯỜNG KỲ

19.039 BÁO CÁO TỰ NGUYỆN

19.043 TỰ BÁO CÁO CÁC VI PHẠM

19.045 TÍNH BẢO MẬT CỦA BÁO CÁO

19.047 BIỆN PHÁP ĐỐI VỚI GIẤY PHÉP VÀ CHỨNG CHỈ

19.049 CÁC BIỆN PHÁP CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CHƯƠNG D. BẢO VỆ CÁC MẢNH VỠ TÀU BAY VÀ CÁC HỒ SƠ

19.051 LƯU GIỮ VÀ BẢO VỆ HIỆN TRƯỜNG

19.053 DI CHUYỂN MẢNH VỠ

19.055 CHẤM DỨT LƯU GIỮ TÀU BAY

CHƯƠNG E. ĐIỀU TRA TAI NẠN, SỰ CỐ

19.060 TRÁCH NHIỆM ĐIỀU TRA

19.063 TÍNH CHẤT CỦA CUỘC ĐIỀU TRA

19.067 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN

19.069 CƠ QUAN ĐIỀU TRA

19.071 ĐẠI DIỆN CÁC QUỐC GIA LIÊN QUAN

19.073 KHÁM NGHIỆM TỬ THI

19.075 THÀNH PHẦN ĐIỀU TRA

19.079 SỬ DỤNG VÀ DI DỜI CÁC MẢNH VỠ, CÁC HỒ SƠ, THƯ TỪ VÀ HÀNG HÓA

19.081 GIẢI MÃ THIẾT BỊ TỰ GHI

19.083 CÔNG BỐ CÁC THÔNG TIN VỀ TAI NẠN HOẶC SỰ CỐ

19.085 THÔNG TIN CÔNG BỐ

19.087 ĐIỀU TRA LẠI

19.091 BÁO CÁO SƠ BỘ VỀ ĐIỀU TRA SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY

19.093 BÁO CÁO CHÍNH THỨC VỀ ĐIỀU TRA SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY

19.095 CÔNG BỐ BÁO CÁO CHÍNH THỨC VỀ ĐIỀU TRA SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY

19.097 KHUYẾN CÁO AN TOÀN

CHƯƠNG F. THAM GIA ĐIỀU TRA SỰ CỐ, TAI NẠN XẢY RA NGOÀI LÃNH THỔ VIỆT NAM

19.100 PHẠM VI ÁP DỤNG

19.103 SAU KHI NHẬN ĐƯỢC THÔNG BÁO VỀ SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY

19.105 CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CÔNG TÁC ĐIỀU TRA SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY

19.107 THỰC HIỆN KHUYẾN CÁO AN TOÀN

PHẦN PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 01 ĐIỀU 19.025 NỘI DUNG VÀ MẪU BIỂU BÁO CÁO SỰ CỐ BẮT BUỘC

MẪU 14: BÁO CÁO SỰ CỐ BẮT BUỘC (MẶT 1)

MẪU 14: BÁO CÁO SỰ CỐ BẮT BUỘC (MẶT 2)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 19.029 DANH MỤC CÁC SỰ CỐ BẮT BUỘC VÀ TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO CỦA CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 19.031: SƠ ĐỒ BÁO CÁO VÀ PHÂN LOẠI SỰ CỐ KHAI THÁC, BẢO DƯỠNG TÀU BAY

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 19.060: TRÁCH NHIỆM ĐIỀU TRA NGUYÊN NHÂN SỰ CỐ

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

19.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này đưa ra các quy định của Việt Nam đối với:

(1) Thông báo ban đầu, điều tra, phân tích và báo cáo sự cố, tai nạn tàu bay và một số sự cố khác trong quá trình khai thác tàu bay:

(i) Mang đăng ký quốc tịch Việt Nam xảy ra tại bất kỳ nơi nào;

(ii) Mang đăng ký nước ngoài xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam.

(2) Bảo vệ hiện trường, bưu kiện, hàng hóa và các hồ sơ liên quan tất cả các tai nạn tàu bay dân dụng và công vụ trên lãnh thổ Việt Nam;

(3) Tuân thủ với các tiêu chuẩn quốc tế về báo cáo tai nạn và sự cố.

(b) Phần này áp dụng đối với:

(1) Các tổ chức và Người khai thác thực hiện khai thác tàu bay hoặc cung cấp dịch vụ đảm bảo khai thác an toàn của tàu bay; và

(2) Các tổ chức chính phủ cần thiết để đảm bảo việc báo cáo và điều tra tai nạn tàu bay được thực hiện kịp thời và đúng quy định.

(c) Phần này còn áp dụng đối với:

(1) Tất cả các cá nhân có liên quan tới việc khai thác an toàn của tàu bay;

(2) Cộng đồng dân cư nơi có thông tin liên quan đến việc điều tra sự cố, tai nạn tàu bay; và

(3) Các nhân viên kỹ thuật tham gia vào công tác điều tra.

19.003 MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRA

(a) Mục đích duy nhất của công tác điều tra sự cố, tai nạn tàu bay là ngăn ngừa sự cố, tai nạn tàu bay;

(b) Việc điều tra sự cố, tai nạn tàu bay không nhằm mục đích xác định lỗi hoặc quy trách nhiệm pháp lý đối với cá nhân.

19.005 CÁC ĐỊNH NGHĨA

(a) Các từ hoặc cụm từ định nghĩa dưới đây được sử dụng trong phần này:

Ghi chú: Ngoài ra các mục liên quan đến hàng không khác được định nghĩa ở phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng: là văn bản của Chính phủ Việt Nam quy định trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức trong việc thông báo, báo cáo sự cố, tai nạn tàu bay; quy trình điều tra sự cố, tai nạn tàu bay; và công tác hợp tác quốc tế về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay cũng như việc báo cáo sự cố và các biện pháp ngăn ngừa sự cố, tai nạn tàu bay.

(2) Tập thông báo tin tức hàng không (AIP): Là một ấn phẩm do một quốc gia phát hành hoặc cho phép phát hành, trong đó có các thông tin về hàng không có tính chất lâu dài và cần thiết cho việc đảm bảo hoạt động bay;

(3) Tai nạn tàu bay: Là vụ việc liên quan đến việc khai thác tàu bay trong khoảng thời gian từ khi bất kỳ người nào lên tàu bay để thực hiện chuyến bay đến khi người cuối cùng rời khỏi tàu bay mà xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

(i) Có người chết hoặc bị thương tích nặng do đang ở trong tàu bay hoặc do bị tác động trực tiếp của bất kỳ bộ phận nào của tàu bay, kể cả những bộ phận bị văng ra từ tàu bay hoặc do bị tác động trực tiếp của luồng khí phản lực thoát ra từ động cơ tàu bay, trừ trường hợp thương tổn xuất phát từ nguyên nhân tự nhiên hoặc do tự gây ra hoặc do người khác gây ra và thương tổn của hành khách không có vé trốn ở bên ngoài khu vực dành cho hành khách hoặc tổ bay;

(ii) Tàu bay hoặc kết cấu của tàu bay bị tổn hại làm ảnh hưởng xấu đến độ bền của kết cấu, tính năng bay của tàu bay dẫn đến phải sửa chữa lớn hoặc thay thế bộ phận bị hỏng, trừ những hỏng hóc hoặc sự cố của động cơ tàu bay chỉ ảnh hưởng đến động cơ tàu bay, vỏ bọc hoặc thiết bị của động cơ tàu bay hoặc hỏng hóc chỉ ảnh hưởng đến cánh quạt tàu bay, đầu cánh tàu bay, ăng ten, lốp, phanh, bộ phận tạo hình khí động học của tàu bay hoặc chỉ là vết lõm, lỗ thủng nhỏ ở vỏ tàu bay;

(iii) Tàu bay bị mất tích hoặc hoàn toàn không thể tiếp cận được.

Ghi chú: để thống nhất trong công tác thống kê, thương tích dẫn tới tử vong trong vòng 30 ngày kể từ ngày tai nạn được coi là thương tích chết người.

Ghi chú: tàu bay được coi là mất tích khi cuộc tìm kiếm chính thức đã kết thúc mà vị trí của các mảnh vỡ của tàu bay vẫn không xác định được.

(4) Người đại diện chính thức: Người được quốc gia thành viên ICAO có liên quan chỉ định, dựa trên năng lực, trình độ của người đó, để tham gia điều tra sự cố, tai nạn tàu bay thực hiện bởi một quốc gia thành viên ICAO khác.

(5) Chuyên gia: Người được quốc gia thành viên ICAO có liên quan chỉ định, dựa trên năng lực, trình độ của người đó, để trợ giúp người đại diện chính thức trong công tác điều tra sự cố, tai nạn tàu bay.

(6) Nguyên nhân: Các hành động, các sai sót, các sự kiện, các trạng thái, hoặc sự kết hợp của chúng, gây sự cố hoặc tai nạn tàu bay.

(7) Tàu bay dân dụng: Nghĩa là bất kỳ tàu bay nào khác tàu bay công vụ.

(8) Thương tích chết người: Nghĩa là bất kỳ vết thương làm cho người mắc phải trong tai nạn bị tử vong trong vòng 30 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn.

(9) Thiết bị ghi tham số bay: Một dạng thiết bị ghi các thông số của chuyến bay được lắp đặt trên tàu bay nhằm hỗ trợ việc điều tra tai nạn/sự cố của tàu bay.

(10) Sự cố: Một sự kiện khác với tai nạn, xảy ra trong quá trình khai thác tàu bay, ảnh hưởng hoặc có khả năng ảnh hưởng đến an toàn khai thác.

(11) Điều tra tai nạn: Là quá trình được tiến hành nhằm mục đích phòng ngừa tai nạn và sự cố, bao gồm hoạt động thu thập và phân tích các thông tin, đưa ra các kết luận, bao gồm cả việc xác định các nguyên nhân, và đưa ra các khuyến cáo an toàn thích hợp.

(12) Điều tra viên chính: Người được chỉ định bởi quốc gia tiến hành điều tra sự cố, tai nạn tàu bay để đại diện cho tổ chức điều tra sự cố, tai nạn tàu bay của quốc gia đó chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát tiến độ, công việc điều phối của công tác điều tra.

(13) Tải trọng tối đa: Tải trọng cất cánh tối đa.

(14) Sự cố tàu bay: Là vụ việc liên quan đến việc khai thác tàu bay làm ảnh hưởng hoặc có khả năng làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác bay nhưng chưa phải là tai nạn tàu bay.

(15) Báo cáo sơ bộ: Là phương thức liên lạc sử dụng để phổ biến kịp thời các dữ liệu đã thu thập được trong giai đoạn đầu tiên phục vụ công tác điều tra.

(16) Khuyến cáo an toàn: Là đề xuất của nhà chức trách điều tra tai nạn tàu bay của quốc gia thực hiện điều tra, dựa trên các thông tin thu thập được trong quá trình điều tra nhằm mục đích phòng ngừa sự cố hoặc tai nạn.

(17) Sự cố nghiêm trọng: Là sự cố xảy ra với những tình huống cho thấy tai nạn gần xảy ra.

(18) Tàu bay công vụ: Tàu bay được sử dụng cho Chính phủ (ngoại trừ mục đích thương mại) hoặc được thuê đặc biệt trong khoảng thời gian liên tục tối thiểu là 90 ngày.

(19) Thương nặng: Là vết thương gây ra cho một người trong tai nạn, làm cho người đó:

(i) Phải nằm viện trên 48 giờ trong vòng 7 ngày, kể từ ngày bị thương;

(ii) Bị gãy xương trừ xương ngón tay, ngón chân và mũi;

(iii) Có các vết thương hở làm mất nhiều máu, ảnh hưởng đến thần kinh, cơ bắp, gân;

(iv) Tổn thương nội tạng;

(v) Bị bỏng độ 2 hoặc 3 hoặc vết bỏng rộng trên 5% bề mặt cơ thể;

(vi) Bị xác định là nhiễm độc hoặc nhiễm phóng xạ nặng.

(20) Quốc gia thiết kế: Là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về thiết kế loại tàu bay.

(21) Quốc gia sản xuất: Là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về lắp ráp tổng thể tàu bay.

(22) Quốc gia nơi xảy ra sự cố: Là quốc gia có lãnh thổ nơi tai nạn hay sự cố xảy ra.

(23) Quốc gia Người khai thác: Quốc gia có trụ sở kinh doanh chính của người khai thác đặt vị trí tại hoặc, nếu không đặt trụ sở kinh doanh thì là nơi người khai thác cư trú thường xuyên tại đó.

(24) Quốc gia đăng ký: Là quốc gia thành viên ICAO đã đăng ký tàu bay vào sổ đăng bạ của mình.

(25) Hỏng hóc nghiêm trọng: Hư hỏng hoặc hỏng hóc ảnh hưởng nghiệm trọng tới cấu trúc, khả năng làm việc, hoặc các đặc tính bay của tàu bay và dẫn tới yêu cầu phải sửa chữa lớn hoặc thay thế các bộ phận bị ảnh hưởng.

Ghi chú: Hỏng hóc động cơ hoặc hỏng hóc giới hạn trên một động cơ nếu chỉ là hỏng một động cơ hoặc hỏng hóc của phần vỏ bọc động cơ, các lỗ thủng nhỏ trên vỏ bọc hoặc phần kết cấu, hỏng hóc mặt đất của lá cánh quạt, càng tàu bay, cụm phanh, bánh xe, lốp, cánh tà, hộp truyền động của động cơ, cụm phanh, đầu mút cánh không được coi là tổn thất nghiêm trọng theo định nghĩa của Phần này.

19.007 CÁC TỪ VIẾT TẮT

(1) ACCID - Tai nạn (Accident).

(2) AIP - Tập thông báo tin tức hàng không (Aeronautical Information Publication).

(3) AOC - Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (Air Operator Certificate).

(4) ICAO - Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (International Civil Aviation Organization).

(5) INCID - Sự cố (Incident).

(6) IIC - Điều tra viên chính (Investigator-in-Charge).

CHƯƠNG B. TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN VỀ BÁO CÁO TAI NẠN TÀU BAY

19.009 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này áp dụng đối với Người khai thác tàu bay và cá nhân liên quan hoặc có thông tin về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay:

(1) Xảy ra trong không phận Việt Nam;

(2) Mang đăng ký quốc tịch Việt Nam; hoặc

(3) Do Người khai thác tàu bay Việt Nam khai thác.

19.010 THÔNG BÁO BAN ĐẦU

(b) Người khai thác tàu bay dân dụng mang đăng ký quốc tịch Việt Nam hoặc tàu bay công vụ không vì mục đích quân sự hoặc bất kỳ tàu bay mang đăng ký quốc tịch nước ngoài nào khi khai thác trên lãnh thổ Việt Nam phải thông báo ngay lập tức, bằng các phương tiện nhanh nhất, cho Cục HKVN khi tàu bay xảy ra tai nạn hoặc bất kỳ sự cố nghiêm trọng phải điều tra được quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng, cụ thể như sau:

(1) Tàu bay gần va chạm với nhau nhưng bằng thao tác tránh nhau nên không bị va chạm hoặc tránh được tình huống nguy hiểm;

(2) Tàu bay suýt đâm vào chướng ngại vật ở mặt đất;

(3) Hủy việc thực hiện cất cánh tại điểm tận cùng của đường cất hạ cánh hoặc tàu bay bị xông ra ngoài đường cất hạ cánh;

(4) Cất cánh tại đầu mút đường cất hạ cánh hoặc bên ngoài đường cất hạ cánh;

(5) Hạ cánh hoặc định hạ cánh tại cuối đường cất hạ cánh hoặc bên ngoài đường hạ cánh;

(6) Hạ cánh tiếp đất quá sớm hoặc tàu bay bị xông ra ngoài đường băng;

(7) Không đạt tính năng dự kiến trong quá trình cất cánh hoặc lấy độ cao;

(8) Cháy hoặc có khói trong khoang hành khách, buồng hàng hoặc cháy động cơ được dập tắt bằng các chất cứu hỏa;

(9) Sự cố buộc tổ lái phải sử dụng ô-xy khẩn nguy;

(10) Nhiều hư hỏng xảy ra với một hoặc nhiều hệ thống của tàu bay ảnh hưởng nghiêm trọng đến khai thác tàu bay;

(11) Tổ lái mất khả năng làm việc trong thời gian tàu bay đang bay;

(12) Có vấn đề với nhiên liệu buộc tổ lái tuyên bố tình trạng khẩn nguy;

(13) Hỏng hóc các hệ thống, các hiện tượng thời tiết khác thường hoặc khai thác tàu bay vượt giới hạn được phê chuẩn hoặc các tình huống gây khó khăn cho điều khiển tàu bay;

(14) Hư hỏng cấu trúc hoặc động cơ bị tách rời nhưng chưa đến mức tai nạn;

(15) Hỏng cùng một lúc nhiều hệ thống trong đó có một hệ thống bắt buộc phải có dự bị để xác định hướng bay và dẫn đường;

(16) Các sự cố khác phải tiến hành điều tra theo quy định của ICAO.

(c) Yêu cầu thông báo ban đầu này còn được áp dụng cho trường hợp quá thời hạn quy định về báo cáo mà tàu bay chắc chắn là đã bị lâm nạn.

Ghi chú: Báo cáo ban đầu có thể được lập cho cơ quan không lưu gần nhất hoặc bộ phận thông tin chuyến bay hoặc Cục HKVN theo quy định của AIP.

19.013 CÁC THÔNG TIN TRONG THÔNG BÁO

(a) Thông báo được yêu cầu phải bao gồm các thông tin sau:

(1) Loại tàu bay, quốc tịch tàu bay, và số đăng ký của tàu bay;

(2) Tên chủ sở hữu, và Người khai thác tàu bay;

(3) Tên của người chỉ huy tàu bay;

(4) Ngày giờ xảy ra tai nạn;

(5) Điểm khởi hành cuối cùng và điểm dự kiến hạ cánh tiếp theo của tàu bay;

(6) Vị trí của tàu bay với tham chiếu tới một vài địa điểm địa lý xác định;

(7) Số người trên tàu bay, số người bị chết, và số người bị thương nặng;

(8) Tính chất của tai nạn, thời tiết và mức độ hư hỏng của tàu bay, cũng như những thông tin biết được khác; và

(9) Mô tả về bất kỳ các chất nổ, các vật liệu phóng xạ, hoặc các mục hàng nguy hiểm khác vận chuyển theo tàu.

19.015 LƯU TRỮ VÀ BẢO VỆ CÁC MẢNH VỠ TÀU BAY VÀ HIỆN TRƯỜNG TAI NẠN

(a) Người khai thác và người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo rằng các mảnh vỡ tàu bay và hiện trường tai nạn được bảo vệ và lưu trữ phù hợp với các quy định tại Chương D của Phần này.

19.017 GIẢI TRÌNH CỦA TỔ BAY

(a) Mỗi thành viên tổ bay, nếu có thể có mặt tại thời điểm báo cáo chính thức được đệ trình, phải có kèm theo giải trình lại các diễn biến, điều kiện và tình huống của tai nạn hoặc sự cố đã được chứng kiến;

(b) Trong trường hợp thành viên tổ bay chưa thực hiện giải trình được tại thời điểm báo cáo, các giải trình phải được thực hiện ngay khi có thể.

19.019 LẬP BÁO CÁO SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY

(a) Người khai thác tàu bay phải lập báo cáo ban đầu về sự cố, tai nạn và trình Cục HKVN theo nội dung và thời gian quy định được quy định tại Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng.

19.021 THÔNG BÁO VỀ TAI NẠN HOẶC SỰ CỐ

(a) Khi nhận được báo cáo sơ bộ về sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay, Cục HKVN sẽ thông báo trong vòng 10 ngày tới:

(1) Quốc gia đăng ký tàu bay;

(2) Quốc gia khai thác;

(3) Quốc gia thiết kế;

(4) Quốc gia sản xuất;

(5) Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) đối với tàu bay có trọng lượng tối đa trên 2.250 kilôgam.

(b) Thông báo quy định tại khoản (a) Điều này có thể được gửi qua fax, e mail, APTN. Thông báo bao gồm các thông tin sau đây:

(1) Ghi rõ “ACCID” nếu là tai nạn hoặc "INCID" nếu là sự cố;

(2) Nhà sản xuất, loại tàu bay, quốc tịch và dấu hiệu đăng ký của tàu bay;

(3) Tên chủ sở hữu, Người khai thác hoặc người thuê tàu bay;

(4) Họ, tên, quốc tịch của thành viên tổ bay và hành khách;

(5) Ngày, tháng và thời gian xảy ra sự cố, tai nạn (giờ địa phương hoặc giờ quốc tế UTC);

(6) Nơi khởi hành lần cuối và nơi dự định hạ cánh tiếp theo của tàu bay;

(7) Vị trí của tàu bay xác định theo địa phương, kinh tuyến và vĩ tuyến;

(8) Số thành viên tổ bay và hành khách trên tàu bay tại thời điểm xảy ra tai nạn; số người bị chết hoặc bị thương nặng (bao gồm hành khách, thành viên tổ bay và người thứ ba ở mặt đất);

(9) Mô tả sơ bộ tính chất của tai nạn hoặc sự cố và mức độ hư hỏng tàu bay;

(10) Dự kiến phạm vi điều tra;

(11) Đặc điểm địa hình khu vực xảy ra tai nạn hoặc sự cố, mức độ khó khăn hoặc những yêu cầu đặc biệt để tiếp cận hiện trường;

(12) Cơ quan điều tra, cách thức liên lạc với cơ quan điều tra;

(13) Thông tin về hàng nguy hiểm trên tàu bay.

CHƯƠNG C. BÁO CÁO SỰ CỐ BẮT BUỘC VÀ TỰ NGUYỆN

19.023 ÁP DỤNG CHUNG

(a) Chương này quy định các yêu cầu và nguyên tắc chung cho việc thực hiện và quản lý diễn biến của quá trình báo cáo sự cố tự nguyện và bắt buộc khi việc thực hiện các báo cáo này được quy định tại Bộ quy chế an toàn hàng không này;

(b) Các yêu cầu chung của Chương này sẽ áp dụng cho tất cả các báo cáo sự cố được quy định trong các Phần của Bộ quy chế an toàn hàng không này;

(c) Các yêu cầu báo cáo của Chương này là bắt buộc cho tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan tới sự cố xảy ra đối với:

(1) Bất kỳ tàu bay nào khai thác theo Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay do Cục HKVN cấp;

(2) Bất kỳ tàu bay có động cơ tuốc-bin nào có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do Cục HKVN cấp.

(d) Mọi tổ chức cung cấp dịch vụ hoặc cơ sở vật chất cho việc khai thác tàu bay bay qua hoặc trên lãnh thổ Việt nam có trách nhiệm báo cáo sự cố xảy ra đối với tàu bay do tổ chức đó phục vụ, không phụ thuộc vào quốc tịch đăng ký của tàu bay, nếu sự cố đó thuộc danh mục sự cố phải báo cáo quy định tại Phụ lục 1 và 4 của Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng.

19.025 ÁP DỤNG CHO CÁ NHÂN VÀ TỔ CHỨC LIÊN QUAN

(a) Các yêu cầu báo cáo bắt buộc của Chương này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân tham gia vào công tác:

(1) Khai thác, bảo dưỡng và hỗ trợ khai thác tàu bay mang đăng ký quốc tịch Việt Nam trên tất cả các mạng bay mà tàu bay bay tới;

(2) Khai thác, bảo dưỡng và hỗ trợ khai thác tàu bay hoạt động tại Việt Nam; và

(3) Cung cấp dịch vụ cho tàu bay và tổ bay trong không phận do Việt Nam kiểm soát và các cảng hàng không, sân bay trên lãnh thổ Việt Nam.

(b) Các cá nhân và tổ chức trong phạm vi áp dụng của chương này, bao gồm:

(1) Người khai thác và tổ lái của tàu bay động cơ tuốc-bin có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do Cục HKVN cấp;

(2) Người khai thác và tổ lái của tàu bay khai thác theo Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay do Cục HKVN cấp;

(3) Tổ chức, cá nhân thực hiện công việc chế tạo tàu bay động cơ tuốc-bin hoặc các thiết bị của tàu bay động cơ tuốc-bin được sử dụng cho mục đích vận tải hàng không thương mại tại Việt Nam;

(4) Tổ chức, cá nhân thực hiện công tác bảo dưỡng, cải tiến kỹ thuật đối với tàu bay động cơ tuốc-bin, thiết bị tàu bay nào trên tàu bay động cơ tuốc-bin có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do Cục HKVN cấp.

(5) Tổ chức, cá nhân thực hiện công việc bảo dưỡng hoặc cải tiến kỹ thuật tàu bay, thiết bị lắp trên tàu bay được khai thác theo Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay do Cục HKVN cấp;

(6) Cá nhân ký “Chứng chỉ rà soát bảo dưỡng” hoặc ký “Xác nhận hoàn thành bảo dưỡng” quy định tại Phần 20 của Bộ quy chế an toàn hàng không này đối với tàu bay động cơ tuốc-bin có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do Cục HKVN cấp; và người ký “xác nhận hoàn thành bảo dưỡng” đối với các thiết bị tàu bay của loại tàu bay động cơ tuốc-bin có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do Cục HKVN cấp;

(7) Cá nhân ký “Chứng chỉ rà soát bảo dưỡng” hoặc ký “Xác nhận hoàn thành bảo dưỡng” quy định tại Phần 20 của Bộ quy chế an toàn hàng không này đối với tàu bay động cơ tuốc-bin hoạt động theo Giấy chứng nhận khai thác tàu bay do Cục HKVN cấp; và người ký “xác nhận hoàn thành bảo dưỡng” đối với các thiết bị tàu bay của loại tàu bay động cơ tuốc-bin hoạt động theo Giấy chứng nhận khai thác tàu bay do Cục HKVN cấp.

(8) Cá nhân thực hiện chức năng được Cục HKVN cấp giấy phép hoặc ủy quyền, ví dụ như kiểm soát viên không lưu hoặc nhân viên điều phái bay;

(9) Người được Cục HKVN cấp giấy phép, hoặc cán bộ quản lý các cảng hàng không, sân bay được Cục HKVN cấp giấy phép;

(10) Cá nhân thực hiện chức năng lắp đặt, cải tiến kỹ thuật, bảo dưỡng, sửa chữa, đại tu, hiệu chuẩn các phương tiện dẫn đường hàng không được sử dụng để cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu do Cục HKVN phê chuẩn.

(11) Cá nhân thực hiện chức năng liên quan tới dịch vụ khai thác mặt đất đối với tàu bay, bao gồm nạp dầu, vệ sinh, tính toán tải trọng khai thác, chất xếp tải và dỡ tải, phá băng và kéo, dắt tàu bay tại sân bay.

(c) Các tổ chức, cá nhân được quy định trong phần này có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo quy định, tuy nhiên mọi tổ chức, cá nhân đều có thể lập báo cáo nếu thấy cần thiết hoặc vì mục đích an toàn hàng không.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều quy định Mẫu Báo cáo sự cố tàu bay.

19.027 MỤC ĐÍCH CỦA CÁC YÊU CẦU BÁO CÁO

(a) Mục đích của báo cáo sự cố là nhằm ngăn ngừa tai nạn và sự cố thông qua hoạt động thu thập và phổ biến các thông tin an toàn tương ứng và không nhằm mục đích quy kết trách nhiệm và đổ lỗi;

(b) Các yêu cầu báo cáo bắt buộc góp phần nâng cao an toàn hàng không bằng cách đảm bảo việc báo cáo đầy đủ và tự do các thông tin liên quan đến an toàn được thu thập, lưu giữ, bảo vệ và phân bổ đến đúng nơi quy định;

(c) Báo cáo tự nguyện của các cá nhân đóng góp vào sự cải tiến an toàn hàng không liên quan tới an toàn chuyến bay thông qua cùng các tiến trình và chính sách áp dụng cho các yêu cầu báo cáo bắt buộc.

19.029 DANH MỤC SỰ CỐ PHẢI BÁO CÁO

(a) Cục HKVN quy định chi tiết các sự cố bắt buộc phải được báo cáo và các tổ chức, cá nhân phải thực hiện trách nhiệm báo cáo.

Ghi chú: Xem phụ lục 01 của Điều để xem chi tiết về các sự cố và tổ chức có trách nhiệm thực hiện báo cáo.

(b) Trong trường hợp việc báo cáo được thực hiện bởi tổ chức, người phụ trách hệ thống an toàn của tổ chức đó có trách nhiệm thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến sự cố, tai nạn tàu bay từ các cá nhân liên quan để lập báo cáo cho Cục HKVN.

19.031 PHÂN LOẠI SỰ CỐ.

(a) Với mục đích tất cả các sự cố hàng không đều được phân tích và làm rõ nguyên nhân nhằm phòng ngừa các sự cố tương tự xảy ra, Cục HKVN thực hiện việc phân loại các sự cố bắt buộc phải báo cáo dựa trên mức độ uy hiếp an toàn và hậu quả do sự cố gây ra; và

(b) Căn cứ vào sự phân loại của sự cố, Người khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng sẽ thực hiện công việc điều tra, làm rõ nguyên nhân của sự cố và áp dụng các biện pháp an toàn cần thiết nhằm ngăn ngừa sự cố tương tự xảy ra.

Ghi chú: Xem phụ lục 01 của Điều để xem chi tiết về sơ đồ và phân loại sự cố phải báo cáo thuộc lĩnh vực khai thác, bảo dưỡng tàu bay.

19.033 TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO

(a) Trong trường hợp tàu bay đăng ký Việt Nam: Người khai thác tàu bay, hãng hàng không, tổ chức bảo dưỡng, tổ chức thiết kế, chế tạo tàu bay, người chỉ huy tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cảng hàng không sân bay căn cứ vào trách nhiệm được quy định cụ thể tại Phụ lục 1 của Điều 19.029 có trách nhiệm báo cáo Cục HKVN và cơ quan Cảng vụ nơi xảy ra sự cố;

(b) Trong trường hợp tàu bay đăng ký nước ngoài: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu đối với các sự cố tàu bay liên quan đến kiểm soát không lưu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cảng hàng không sân bay đối với các sự cố tàu bay liên quan đến phục vụ mặt đất, và Cảng vụ hàng không đối với các sự cố còn lại thuộc trách nhiệm quản lý của mình tại sân bay phát hiện ra sự cố.

19.035 NỘI DUNG MẪU BIỂU VÀ THỜI HẠN BÁO CÁO.

(a) Nội dung và Mẫu biểu báo cáo. Mẫu biểu, sử dụng mẫu biểu báo cáo sự cố bắt trong phụ lục V (Mẫu biểu 14A - Tiếng việt và Mẫu biểu 14B - Tiếng Anh) Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng. Nội dung và cách thức điền vào mẫu biểu xem hướng dẫn ở Phụ lục 1 của Điều .

(b) Trên tất cả các tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam phải có sẵn các mẫu biểu báo cáo sự cố bắt buộc trên tàu bay cho người chỉ huy tàu bay, nhân viên bảo dưỡng tàu bay để thực hiện việc báo cáo theo quy định.

(c) Trong thời hạn 72 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự cố tàu bay và căn cứ vào trách nhiệm báo cáo được quy định tại Phụ lục 1 điều 19.029, Người khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng, người chỉ huy tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cảng hàng không sân bay phải báo cáo Cục HKVN và Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự cố.

19.037 BÁO CÁO THƯỜNG KỲ

(a) Các tổ chức bao gồm Người khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cảng hàng không sân bay thực hiện tổng hợp sự cố tàu bay và báo cáo thường kỳ về Cục HKVN, cụ thể như sau:

(1) Báo cáo tháng: vào ngày 25 hàng tháng;

(2) Báo cáo quý: trước ngày 5 tháng đầu của quý sau;

(3) Báo cáo năm: trước ngày 15 tháng 01 của năm sau.

(b) Nội dung của báo cáo tổng hợp phải bao gồm:

(1) Thời gian xảy ra sự cố;

(2) Loại tàu bay;

(3) Số đăng ký quốc tịch;

(4) Số hiệu chuyến bay và chặng bay;

(5) Miêu tả sự cố;

(6) Phân loại sự cố;

(7) Nguyên nhân sự cố;

(8) Kết quả điều tra nguyên nhân;

(9) Biện pháp an toàn phòng ngừa, nếu có.

19.039 BÁO CÁO TỰ NGUYỆN

(a) Cục HKVN khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo tự nguyện trong toàn bộ các hoạt động khai thác hàng không dân dụng vì mục đích an toàn;

(b) Không có sự phân biệt lớn về cách thức tổ chức và quy trình xử lý, lưu giữ giữa các báo cáo tự nguyện và báo cáo bắt buộc;

(c) Báo cáo sự cố tự nguyện là báo cáo được thực hiện do tổ chức hoặc cá nhân không yêu cầu phải thực hiện báo cáo theo quy định của Chương này;

(d) Các sự cố được báo cáo tự nguyện ban đầu và các bản phân tích tiếp theo sẽ được lưu giữ dưới dạng hạn chế với các thông tin liên quan tới người thực hiện báo cáo được xóa bỏ;

(e) Cục HKVN sẽ đảm bảo tính bảo mật của những báo cáo tự nguyện và thông tin được đề cập trong những báo cáo này sẽ không được dùng để làm ảnh hưởng tới người thực hiện báo cáo.

19.043 TỰ BÁO CÁO CÁC VI PHẠM

(a) Cục HKVN khuyến khích việc tự báo cáo các hành vi vi phạm các quy định về báo cáo sự cố bắt buộc hoặc tự nguyện được quy định tại Chương này và sẽ không áp dụng các biện pháp chế tài nếu người báo cáo được coi là đã thực hiện tuân thủ với các điều kiện được quy định của khoản (b) của Điều này;

(b) Để đánh giá một sự việc vi phạm đã rõ ràng có nằm trong phạm vi áp dụng của Chương này, Cục HKVN phải đảm bảo các điều kiện sau đã được đáp ứng:

(1) Các đối tượng điều chỉnh đã thông báo tức thì cho Cục HKVN các vi phạm đã rõ ràng sau khi được phát hiện trước khi Cục HKVN nhận biết được chúng thông qua các kênh liên lạc khác.

(2) Việc thông báo đã không được thực hiện trong quá trình điều tra hoặc kiểm tra của Cục HKVN hoặc trong mối liên hệ với tai nạn hoặc sự cố tàu bay.

(3) Sự vi phạm quy chế an toàn đã xảy ra không ngoài ý muốn.

(4) Việc vi phạm quy chế an toàn xảy ra không phải do thiếu kiến thức, kinh nghiệm của các chủ thể bị điều chỉnh.

(5) Có hành động kịp thời và đáp ứng các yêu cầu của Cục HKVN, sau khi phát hiện ra vi phạm, nhằm chấm dứt các nguyên nhân gây ra các vi phạm đó.

(6) Các đối tượng điều chỉnh đã lập kế hoạch hoặc đang lập kế hoạch thực hiện khắc phục triệt để các vi phạm nhằm đáp ứng các quy định của Cục HKVN.

(7) Việc khắc phục triệt để bao gồm hoạt động tự đánh giá để đảm bảo việc khắc phục các vi phạm đã được thực hiện một cách phù hợp.

(8) Việc tự đánh giá sẽ bổ trợ cho các đợt kiểm tra do Cục HKVN thực hiện.

19.045 TÍNH BẢO MẬT CỦA BÁO CÁO

(a) Cục HKVN sẽ không tiết lộ tên của người báo cáo hoặc tên của người liên quan trong báo cáo trừ khi luật pháp yêu cầu hoặc cá nhân có liên quan ủy quyền cho phép tiết lộ;

(b) Cục HKVN phải thực hiện các bước thích hợp để tránh việc nêu danh tính của người thực hiện báo cáo hoặc của các cá nhân liên quan đến báo cáo trong trường hợp các biện pháp kiểm tra, giám sát an toàn được cho là cần thiết phải thực hiện xuất phát từ báo cáo tự nguyện này.

19.047 BIỆN PHÁP ĐỐI VỚI GIẤY PHÉP VÀ CHỨNG CHỈ

(a) Trong trường hợp cần thiết, Cục HKVN với các thẩm quyền theo thỏa thuận của các điều ước quốc tế và luật pháp Việt Nam để sửa đổi, thu hồi hoặc đình chỉ giấy phép nếu nhận thấy người giữ giấy phép hoặc chứng chỉ không còn năng lực, điều kiện sức khỏe để thực hiện các quyền hạn và năng định của giấy phép;

(b) Nếu báo cáo sự cố chỉ ra rằng người nắm giữ giấy phép không tiếp tục đáp ứng các tiêu chuẩn cấp giấy phép, Cục HKVN phải thực hiện các biện pháp cần thiết để kiểm tra lại người giữ giấy phép. Mục đích của việc thẩm định này chỉ phục vụ mục tiêu duy nhất là an toàn và không vì mục đích áp dụng chế tài với người giữ giấy phép.

19.049 CÁC BIỆN PHÁP CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN

(a) Khi sự cố được báo cáo chỉ ra sự sai sót không cố ý của nhân viên, cơ quan chủ quản phải phản ứng có trách nhiệm và chia sẻ quan điểm về việc báo cáo đầy đủ và trung thực là mục đích chính và thực hiện mọi nỗ lực để tránh các hành động có thể ngăn cản việc báo cáo sự cố sau này;

(b) Cơ quan chủ quản cần hạn chế việc kỷ luật hoặc trừng phạt có thể dẫn tới việc ngăn cản nhân viên báo cáo các sự cố mà họ được biết, ngoại trừ trường hợp các hành động này là cần thiết để đảm bảo an toàn và tình huống vi phạm là rõ ràng.

CHƯƠNG D. BẢO VỆ CÁC MẢNH VỠ TÀU BAY VÀ CÁC HỒ SƠ

19.051 LƯU GIỮ VÀ BẢO VỆ HIỆN TRƯỜNG

(a) Tất cả các cá nhân tham gia vào công tác tìm kiếm, cứu nạn và điều tra tai nạn tàu bay phải thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo vệ bằng chứng và duy trì sự canh giữ an toàn đối với tàu bay và nội dung bên trong tàu bay trong khoảng thời gian được xác định là cần thiết cho mục đích điều tra.

(1) Bảo vệ hiện vật phải bao gồm cả việc lưu giữ bằng chứng bằng phương pháp chụp ảnh hoặc sử dụng các phương tiện khác trong trường hợp các bằng chứng này có thể dễ bị lấy đi, xóa bỏ, mất mát hoặc bị tiêu hủy;

(2) Việc bảo vệ an toàn phải bao gồm công tác bảo vệ không cho phép người không có thẩm quyền tiếp cận, tiếp tục gây hỏng hóc, ăn cắp đồ và hư hỏng thêm đối với tàu bay và các nội dung bên trong tàu bay.

(b) Người khai thác tàu bay liên quan trong vụ tai nạn hoặc sự cố thông báo phải chịu trách nhiệm về bảo vệ hiện trường, bất kỳ mảnh vỡ tàu bay, hàng hóa, thư từ trên tàu và tất cả các hồ sơ bao gồm tất cả các hồ sơ giữa chuyến bay, hồ sơ bảo dưỡng, các thiết bị ghi âm liên quan đến khai thác, bảo dưỡng của tàu bay và các nhân viên hàng không cho đến khi bàn giao cho nhà chức trách thực hiện điều tra hoặc khi có lệnh giải phóng hiện trường.

(c) Người khai thác tàu bay có liên quan đến tai nạn hoặc sự cố tàu bay sẽ lưu giữ tất cả hồ sơ, báo cáo, tài liệu nội bộ và các biên bản ghi nhớ liên quan đến sự cố, tai nạn tàu bay cho tới khi được cơ quan điều tra có thẩm quyền cho phép việc tái sử dụng.

19.053 DI CHUYỂN MẢNH VỠ

(a) Không ai được phép di dời hoặc xáo trộn các mảnh vỡ của tàu bay, hàng hóa, thư tín trước khi cơ quan điều tra có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền tiếp nhận hiện trường, trừ khi:

(1) Vì mục đích di chuyển người bị thương hoặc bị kẹt;

(2) Bảo vệ các mảnh vỡ khỏi bị hư hỏng; hoặc

(3) Bảo vệ cho cộng đồng khỏi bị thương.

(b) Khi cần thiết phải di dời các mảnh vỡ tàu bay, thư từ, hàng hóa phải phác thảo, ghi chép và chụp ảnh, nếu có thể, để đánh dấu các vị trí và tình trạng ban đầu của các mảnh vỡ và bất kỳ những gì quan trọng khác;

(c) Trong trường hợp người đại diện chính thức của quốc gia đăng ký tàu bay, quốc gia khai thác tàu bay, quốc gia thiết kế hoặc quốc gia sản xuất tàu bay yêu cầu giữ nguyên một phần nào đó của hiện trường vì mục đích điều tra, điều tra viên chính phải thực hiện tất cả các biện pháp cần thiết và hợp lý để đáp ứng yêu cầu đó để giúp đỡ công tác điều tra, với điều kiện tàu bay có thể được phép di chuyển:

(1) Tới phạm vi cần thiết để tách người, động vật, thư tín và các tài sản có giá trị;

(2) Để ngăn chặn bị phá hủy do hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác; hoặc

(3) Để loại trừ các nguy cơ hoặc chướng ngại vật tới dẫn đường hàng không, vận tải khác hoặc cộng đồng; và

(4) Nếu nó không dẫn tới việc trì hoãn quá mức cho việc đưa tàu bay trở lại khai thác, khi có thể.

19.055 CHẤM DỨT LƯU GIỮ TÀU BAY

(a) IIC sẽ báo cáo và quyết định chấm dứt lưu giữ tàu bay, hoặc các bộ phận của tàu bay khi chúng không còn cần thiết cho việc điều tra, và giao cho tổ chức hoặc các cá nhân được chỉ định bởi quốc gia đăng ký tàu bay hoặc quốc gia khai thác tàu bay.

CHƯƠNG E. ĐIỀU TRA TAI NẠN, SỰ CỐ

19.060 TRÁCH NHIỆM ĐIỀU TRA

(a) Cơ quan điều tra tai nạn và sự cố nghiêm trọng tiến hành điều tra phù hợp với điều khoản quy định tại Phụ ước 13 của công ước Chi-ca-go về hàng không dân dụng và pháp luật hiện hành của Việt Nam được quy định tại Luật Hàng không dân dụng Việt Nam Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng.

Ghi chú: Phụ ước 13 bao gồm các nội dung yêu cầu về thông báo, điều tra và báo cáo kết quả điều tra sự cố tai nạn tàu bay.

(b) Trong trường hợp tai nạn hoặc sự cố xảy ra tại nước ngoài đối với tàu bay mang đăng ký quốc tịch Việt Nam và quốc gia nơi xảy ra sự cố là thành viên ICAO thì quốc gia đó chịu trách nhiệm điều tra;

(c) Trong trường hợp tai nạn hoặc sự cố xảy ra tại nước ngoài đối với tàu bay mang đăng ký quốc tịch Việt Nam và quốc gia nơi xảy ra sự cố không phải thành viên ICAO, công việc điều tra sẽ được tiến hành theo sự thỏa thuận hợp tác giữa chính phủ Việt Nam với quốc gia đó;

(d) Cục HKVN tổ chức điều tra hoặc phân cấp công tác điều tra sự cố có ảnh hưởng đến an toàn hàng không nhưng không thuộc phạm vi điều tra của cơ quan điều tra đã nêu tại điểm (a) của Điều này; triển khai thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cần thiết nhằm ngăn ngừa các tai nạn, sự cố tương tự xảy ra.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều quy định trách nhiệm của Cục HKVN về tổ chức hoặc phân cấp điều tra sự cố tàu bay.

19.063 TÍNH CHẤT CỦA CUỘC ĐIỀU TRA

(a) Điều tra tai nạn và sự cố được tiến hành bởi nhà chức trách được xác định theo tình hình thực tế và các chi tiết liên quan tới vụ tai nạn hoặc sự cố và các nguyên nhân có thể;

(b) Việc điều tra bao gồm hiện trường điều tra (quang cảnh vụ tai nạn, xét nghiệm), chuẩn bị báo cáo, nơi phải cung cấp, công bố thông tin;

(c) Kết luận điều tra của nhà chức trách được ban hành theo dạng mẫu báo cáo hoặc các tóm tắt kết quả điều tra tai nạn, sự cố. Điều tra tai nạn, sự cố là việc xử lý các thông tin khách quan thu nhập được trong quá trình điều tra.

19.067 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN

(a) Bất kỳ ai được phỏng vấn bởi người được nhà chức trách điều tra ủy quyền trong quá trình điều tra, không để ý tới hình thức của cuộc phỏng vấn (bị ràng buộc, không bị ràng buộc, được ghi lại, không được ghi lại), có quyền được giám hộ, được trình bày, hoặc được tham vấn luật sư.

19.069 CƠ QUAN ĐIỀU TRA

(a) Khi xảy ra sự cố tàu bay trong lãnh thổ Việt Nam hoặc vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý thì tùy theo tính chất của vụ việc, Bộ Giao thông vận tải thực hiện trách nhiệm báo cáo theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(b) Khi xảy ra tai nạn tàu bay trong lãnh thổ Việt Nam hoặc vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm báo cáo cho Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế và thông báo cho quốc gia đăng ký tàu bay, quốc gia của Người khai thác tàu bay, quốc gia sản xuất tàu bay, quốc gia thiết kế tàu bay và các quốc gia có liên quan khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

(c) Thẩm quyền tổ chức điều tra sự cố, tai nạn tàu bay được quy định như sau:

(1) Bộ Giao thông vận tải tổ chức điều tra sự cố, tai nạn tàu bay quy định tại khoản 1 và điểm (b) khoản 2 Điều 104 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;

(2) Có tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 5.700 kg; hoặc

(3) Có sức chuyên chở từ 10 hành khách trở lên.

(d) Cơ quan điều tra tai nạn có trách nhiệm và quyền hạn:

(1) Đảm bảo tiến hành công tác điều tra đúng nguyên tắc và minh bạch;

(2) Xác định các bằng chứng và các nguyên nhân có thể;

(3) Dự thảo các khuyến cáo an toàn căn cứ vào các bằng chứng đã được phát hiện;

(4) Hoàn thiện và công bố kết quả điều tra.

(e) Để thực hiện được các trách nhiệm nêu trên, trong suốt quá trình điều tra cơ quan điều tra được phép trưng dụng người có đủ năng lực, trình độ của các tổ chức của Việt Nam sau đây để phục vụ hoạt động điều tra sự cố, tai nạn tàu bay, bao gồm:

(1) Người khai thác tàu bay;

(2) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu;

(3) Cơ sở thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng và thử nghiệm tàu bay;

(4) Tổ chức xã hội nghề nghiệp về hàng không;

(5) Có quyền tiếp cận tất cả các thông tin, phòng vấn, hồ sơ và báo cáo của các chuyên gia kỹ thuật;

(6) Thẩm vấn nhân chứng và các chuyên gia kỹ thuật.

(f) Cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay được bố trí nơi làm việc thích hợp gần khu vực hiện trường xảy ra sự cố hoặc tai nạn tàu bay; được trang bị phương tiện đi - lại, trang bị, thiết bị cần thiết phục vụ cho việc điều tra sự cố hoặc tai nạn tàu bay. Nơi làm việc do cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay quyết định tùy thuộc vào từng vụ việc cụ thể;

(g) Cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ điều tra tai nạn, sự cố tàu bay sau khi kết thúc việc điều tra sự cố hoặc tai nạn tàu bay;

(h) Cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay được chỉ định IIC để:

(1) Thực hiện, kiểm soát, và quản lý các giai đoạn điều tra. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên của cơ quan điều tra để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

(2) Chủ trì các cuộc họp của cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay; phát ngôn hoặc chỉ định thành viên của cơ quan điều tra sự cố, tai nạn là người phát ngôn trong quá trình điều tra sự cố, tai nạn;

(3) IIC có trách nhiệm và quyền hạn để giám sát tất cả các nguồn lực và hành động của mọi cá nhân thuộc chính phủ cũng như dân thường liên quan trong hiện trường điều tra;

(4) IIC duy trì trách nhiệm quản lý và tổ chức đến giai đoạn cuối cùng của công tác điều tra, cho đến khi nhà chức trách báo cáo nguyên nhân có thể gây nên tại nạn hoặc sự cố.

19.071 ĐẠI DIỆN CÁC QUỐC GIA LIÊN QUAN

(a) Đại diện của các quốc gia đăng ký tàu bay, quốc gia khai thác, quốc gia thiết kế, quốc gia sản xuất và quốc gia có công dân bị chết hoặc bị thương nặng được phép tham gia điều tra sự cố, tai nạn chịu sự kiểm soát của cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay của Việt Nam;

(b) Đại diện các quốc gia tham gia điều tra sự cố, tai nạn tàu bay có quyền và nghĩa vụ sau đây:

(1) Đến hiện trường vụ tai nạn khi trình thẻ do cơ quan điều tra có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

(2) Kiểm tra các mảnh vỡ của tàu bay thuộc thẩm quyền điều tra để tiến hành các công việc được coi là cần thiết cho công việc điều tra;

(3) Được biết các thông tin về lời khai của nhân chứng và đề xuất các vấn đề cần làm rõ;

(4) Được biết về các chứng cứ;

(5) Nhận bản sao các tài liệu thích hợp từ việc điều tra;

(6) Tham gia giải mã máy tự ghi;

(7) Tham gia các hoạt động điều tra tai nạn như kiểm tra bộ phận cấu thành, giảng bình kỹ thuật, kiểm tra và mô phỏng quá trình xảy ra tai nạn;

(8) Tham gia các cuộc họp liên quan đến phân tích, đánh giá về nguyên nhân và khuyến cáo an toàn trong quá trình điều tra;

(9) Trình bày quan điểm về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong quá trình điều tra tai nạn;

(10) Được công bố các thông tin về tai nạn tàu bay mà cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay của Việt Nam cho phép.

(c) Đại diện các quốc gia tham gia điều tra sự cố, tai nạn, khi được ủy quyền của cơ quan điều tra có thẩm quyển của Việt Nam, có thể yêu cầu các tổ chức, cá nhân có quyền kiểm soát hoặc sở hữu đối với phương tiện vận tải, các bộ phận hoặc trang thiết bị điều khiển liên quan đến cuộc điều tra hoặc bất kỳ hồ sơ hoặc bản ghi nhớ bao gồm cả các tài liệu, hồ sơ bệnh viện và thư tín trao đổi sau khi sự cố, tai nạn xảy ra cho phép kiểm tra, chụp ảnh hoặc sao chép ngay lập tức để phục vụ công tác điều tra;

(b) Đại diện các quốc gia tham gia điều tra sự cố, tai nạn có thể thẩm vấn nhân chứng hoặc bất kỳ ai có thông tin liên quan tới sự cố, tai nạn;

(c) Đại diện các quốc gia tham gia điều tra sự cố, tai nạn, khi được ủy quyền của cơ quan điều tra có thẩm quyển của Việt Nam, có thể quyết định phương thức kiểm tra được thực hiện bao gồm cả người thực hiện kiểm tra, loại kiểm tra sẽ được thực hiện và người làm chứng cho việc kiểm tra cần thiết để phục vụ công tác điều tra sự cố, tai nạn;

(d) Đại diện các quốc gia tham gia điều tra sự cố, tai nạn, khi được ủy quyền của cơ quan điều tra có thẩm quyển của Việt Nam, có thể kiểm tra và thử nghiệm bất kỳ tàu bay dân dụng, động cơ, cánh quạt, các bộ phận khác của tàu bay có khả năng liên quan đến sự cố, tai nạn trong quá trình điều tra.

19.073 KHÁM NGHIỆM TỬ THI

(a) Trường hợp tai nạn tàu bay có thành viên tổ bay bị chết, cơ quan điều tra phải trưng cầu khám nghiệm tử thi để phục vụ công tác điều tra;

(b) Trường hợp tai nạn tàu bay có hành khách hoặc người thứ ba trên mặt đất bị chết, cơ quan điều tra có thể quyết định trưng cầu khám nghiệm tử thi để phục vụ công tác điều tra.

19.075 THÀNH PHẦN ĐIỀU TRA

(a) Cơ quan điều tra chỉ định các thành phần để tiến hành điều tra. Các thành phần sẽ được giới hạn trong những người sau: các cơ quan của chính phủ, các công ty, và các tổ chức có liên quan đến con người, chức năng, hành động, hoặc sản phẩm trong vụ tai nạn hoặc sự cố và những người có năng lực chuyên môn kỹ thuật trợ giúp trong điều tra. Không ai được phép tham gia điều tra tai nạn trừ khi được phép của nhà chức trách;

(b) Người tham gia điều tra (đại diện các quốc gia liên quan, các thành phần phối hợp, và/hoặc thành phần của tổ chức thiết kế, chế tạo hoặc Người khai thác) được điều hành trực tiếp bởi người đại diện của nhà chức trách và có thể bị miễn nhiệm nếu họ không tuân thủ trách nhiệm được chỉ định, không tích cực, hoặc không tuân thủ các chỉ dẫn, hoặc nếu họ tự ý thực hiện gây tổn hại cho cuộc điều tra;

(c) Không tổ chức nào tham gia cơ quan điều tra và đại diện trong một lĩnh vực chuyên môn của cơ quan điều tra được cử người đại diện đồng thời là đại diện cho cơ quan bảo hiểm hoặc bên khởi kiện. Không thành viên nào thuộc cơ quan điều tra được phép đồng thời đại diện về pháp lý;

(d) Ngoài ra để phù hợp với khoản (a) của Điều này, và để trợ giúp đảm bảo phù hợp với các yêu cầu và giới hạn về thành phần tham gia điều tra, tất cả các thành phần đại diện trong các cuộc điều tra hàng không phải ký xác nhận bản cam kết về các yêu cầu và giới hạn ở trên.

19.079 SỬ DỤNG VÀ DI DỜI CÁC MẢNH VỠ, CÁC HỒ SƠ, THƯ TỪ VÀ HÀNG HÓA

(a) Chỉ có người điều tra tại nạn của nhà chức trách và những người được phép của cơ quan điều tra tiến hành công việc điều tra, kiểm tra, thử nghiệm mới được phép kiểm tra các mảnh vỡ, các hồ sơ, thư từ hoặc hàng hóa trong sự giám sát của nhà chức trách;

(b) Các mảnh vỡ, các hồ sơ, thư từ hoặc hàng hóa trong sự giám sát của nhà chức trách sẽ được di dời khi nhà chức trách thấy nó không cần thiết.

19.081 GIẢI MÃ THIẾT BỊ TỰ GHI

(a) Khi thực hiện điều tra sự cố, tai nạn tàu bay, cơ quan điều tra phải giải mã thông tin trong các máy tự ghi lắp đặt trên tàu bay;

(b) Việc chọn cơ sở giải mã thông tin của máy tự ghi phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

(1) Mức độ khách quan và chính xác của đơn vị, người tiến hành giải mã;

(2) Thời gian ít nhất dành cho việc giải mã đủ để có các thông tin cần thiết;

(3) Vị trí địa lý của nơi giải mã phải gần cơ quan điều tra tai nạn.

19.083 CÔNG BỐ CÁC THÔNG TIN VỀ TAI NẠN HOẶC SỰ CỐ.

(a) Đưa ra các thông tin trong vụ việc điều tra, quang cảnh tai nạn phải được theo đúng sự thực, và được thực hiện bởi người được chỉ định đại diện cho chính phủ Việt Nam;

(b) Tất cả các thông tin liên quan đến tai nạn hoặc sự cố từ bất kỳ ai hoặc tổ chức nào tham gia công tác điều tra phải được ban hành bởi IIC thông qua kênh phù hợp trước khi cung cấp cho bất kỳ người nào ngoài cơ quan điều tra;

(c) Các thành phần tham gia điều tra có thể truyền các thông tin cần thiết từ các tổ chức của họ nhằm mục đích phòng ngừa hoặc hành động khắc phục;

(d) Tuy nhiên, không có thông tin liên quan tới tai nạn/sự cố có được đưa ra tới bất kỳ người nào không là đại diện của cơ quan điều tra (bao gồm những người không phải là thành viên đại diện của tổ chức thành viên) trước khi thông tin ban đầu đưa ra bởi nhà chức trách nếu không hỏi ý kiến và được sự cho phép của ICC;

(e) Cục HKVN chịu trách nhiệm thực hiện việc báo cáo ICAO và chia sẻ với các quốc gia thành viên ICAO về các thông tin liên quan nhằm mục đích đảm bảo an toàn hàng không.

19.085 THÔNG TIN CÔNG BỐ

(a) Khái quát. Bất kỳ ai, cơ quan chính phủ, công ty, hoặc các hiệp hội, các chức năng, hành động, hoặc các sản phẩm đã liên quan tới tai nạn hoặc sự cố tàu bay theo cuộc điều tra có thể cung cấp cho nhà chức trách các thông tin phát hiện từ các bằng chứng được cung cấp trong khi tiến hành điều tra, nguyên nhân có thể, và hoặc các khuyến cáo an toàn nhằm mục đích phòng ngừa tai nạn xảy ra;

(b) Thời gian đưa ra các công bố. Thời gian đưa ra công bố phải được biết trước cuộc họp được chủ trì bởi cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay. Tất cả các nội dung công bố được viết ra phải được trình bày, cung cấp cho các thành viên tham dự cuộc họp. Thủ tục này để đảm bảo tuân thủ và xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng.

19.087 ĐIỀU TRA LẠI

(a) Việc quyết định điều tra lại đối với sự cố hoặc tai nạn tàu bay sau khi kết thúc điều tra chỉ được thực hiện trong trường hợp phát hiện chứng cứ mới quan trọng có thể làm thay đổi kết luận về nguyên nhân và trách nhiệm đối với sự cố, tai nạn;

(b) Thẩm quyền tổ chức điều tra và thủ tục mở lại điều tra sự cố, tai nạn tàu bay áp dụng như đối với việc tổ chức điều tra lần đầu.

19.091 BÁO CÁO SƠ BỘ VỀ ĐIỀU TRA SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY

(a) Cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay lập báo cáo sơ bộ về điều tra sự cố hoặc tai nạn tàu bay theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng;

(b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày xảy ra sự cố, tai nạn tàu bay, Cục HKVN gửi bản báo cáo sơ bộ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay cho các quốc gia và tổ chức quốc tế liên quan sau đây:

(1) Quốc gia đăng ký tàu bay;

(2) Quốc gia khai thác;

(3) Quốc gia thiết kế;

(4) Quốc gia sản xuất;

(5) ICAO đối với tàu bay có trọng lượng tối đa trên 2.250 kilôgam.

19.093 BÁO CÁO CHÍNH THỨC VỀ ĐIỀU TRA SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY

(a) Khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay lập báo cáo chính thức theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng;

(b) Bộ Giao thông vận tải gửi dự thảo báo cáo chính thức về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay cho các quốc gia sau đây để lấy ý kiến:

(1) Quốc gia đăng ký tàu bay;

(2) Quốc gia khai thác;

(3) Quốc gia thiết kế;

(4) Quốc gia sản xuất.

(c) Trong vòng 60 ngày, kể từ ngày gửi dự thảo báo cáo chính thức, nếu nhận được ý kiến của các quốc gia quy định tại khoản (b) của Điều này, cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay nghiên cứu, chỉnh lý dự thảo báo cáo chính thức hoặc đính kèm ý kiến đó vào báo cáo chính thức;

(d) Hết thời hạn 60 ngày mà không nhận được ý kiến và các quốc gia không có thỏa thuận nào khác, Cục HKVN gửi báo cáo chính thức về điều tra sự cố hoặc tai nạn tàu bay cho các quốc gia và tổ chức quốc tế sau đây:

(1) Quốc gia tham gia điều tra;

(2) Quốc gia đăng ký tàu bay;

(3) Quốc gia khai thác;

(4) Quốc gia thiết kế;

(5) Quốc gia sản xuất;

(6) Quốc gia có công dân bị chết hoặc bị thương nặng;

(7) Quốc gia đã cung cấp thông tin liên quan, trang bị, thiết bị hoặc các chuyên gia;

(8) Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế đối với tàu bay có trọng lượng tối đa trên 5700 kilôgam.

19.095 CÔNG BỐ BÁO CÁO CHÍNH THỨC VỀ ĐIỀU TRA SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY

(a) Căn cứ vào tính chất sự cố hoặc tai nạn tàu bay, cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay công bố một phần hoặc toàn bộ báo cáo chính thức về điều tra sự cố hoặc tai nạn tàu bay, trừ trường hợp điều tra sự cố hoặc tai nạn tàu bay theo ủy thác của quốc gia khác;

(b) Việc công bố báo cáo chính thức về điều tra sự cố hoặc tai nạn tàu bay quy định tại khoản (a) của Điều này được thực hiện trong vòng 12 tháng, kể từ ngày gửi báo cáo chính thức về điều tra sự cố hoặc tai nạn tàu bay cho các quốc gia, tổ chức quốc tế.

19.097 KHUYẾN CÁO AN TOÀN

(a) Trong quá trình điều tra sự cố hoặc tai nạn tàu bay, cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay có các quyền sau đây:

(1) Gửi văn bản yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan áp dụng ngay các biện pháp tăng cường an toàn hàng không;

(2) Gửi khuyến cáo về an toàn hàng không phát sinh từ hoạt động điều tra đến các quốc gia liên quan và ICAO.

(b) Trong vòng 30 ngày, kể từ khi nhận được văn bản khuyến cáo, tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản (1) Điều này phải báo cáo Cục HKVN về việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa và tăng cường an toàn hàng không.

CHƯƠNG F. THAM GIA ĐIỀU TRA SỰ CỐ, TAI NẠN XẢY RA NGOÀI LÃNH THỔ VIỆT NAM

19.100 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định các nghĩa vụ quốc tế của Việt Nam trong công tác điều tra sự cố, tai nạn tàu bay xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, nhưng Việt Nam là một trong những quốc gia sau đây:

(1) Quốc gia đăng ký tàu bay;

(2) Quốc gia khai thác tàu bay;

(3) Quốc gia sản xuất;

(4) Quốc gia thiết kế tàu bay.

19.103 SAU KHI NHẬN ĐƯỢC THÔNG BÁO VỀ SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY

(a) Cục HKVN khi nhận được thông báo tai nạn hoặc sự cố nghiêm trọng từ quốc gia nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm báo cáo Bộ GTVT để thực hiện phản hồi thông tin;

(b) Cục HKVN có trách nhiệm thông báo cho quốc gia nơi xảy ra tai nạn:

(1) Về khả năng chỉ định người đại diện ủy quyền hay không; và

(2) Tên, địa chỉ liên hệ và thời gian dự kiến có mặt để tham gia công tác điều tra sự cố, tai nạn tàu bay của đại diện ủy quyền chỉ định, nếu có.

19.105 CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CÔNG TÁC ĐIỀU TRA SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY

(a) Trường hợp việc điều tra sự cố hoặc tai nạn tàu bay do quốc gia khác thực hiện, Cục HKVN có trách nhiệm:

(1) Cung cấp cho quốc gia nơi xảy ra sự cố, tai nạn các thông tin về tàu bay, tổ bay đối với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam hoặc do Người khai thác Việt Nam khai thác ngay khi nhận được thông báo;

(2) Cung cấp cho quốc gia nơi xảy ra sự cố, tai nạn các thông tin về tàu bay đối với tàu bay được thiết kế hoặc sản xuất tại Việt Nam ngay khi nhận được thông báo;

(3) Cung cấp thông tin giải mã từ máy tự ghi cho quốc gia thực hiện điều tra sự cố, tai nạn tàu bay mang đăng ký quốc tịch Việt Nam hoặc do Người khai thác Việt Nam khai thác;

(4) Cung cấp thông tin về hàng nguy hiểm chuyên chở trên tàu bay do Người khai thác Việt Nam khai thác cho quốc gia nơi xảy ra sự cố, tai nạn khi nhận được thông báo;

(5) Thông tin về hành khách chuyên chở trên tàu bay.

19.107 THỰC HIỆN KHUYẾN CÁO AN TOÀN

(a) Khi nhận được khuyến cáo an toàn từ quốc gia điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dựa trên kết quả điều tra, Cục HKVN có trách nhiệm xem xét và đánh giá các khuyến cáo trên;

(b) Sau khi đánh giá, Cục HKVN có trách nhiệm thông báo cho quốc gia đưa ra khuyến cáo an toàn về:

(1) Hoạt động phòng ngừa; hoặc

(2) Lý do khi không đưa ra bất kỳ hành động tương ứng nào; hoặc

(3) Đề xuất thay thế cho các hoạt động phòng ngừa không phải là các khuyến nghị an toàn ban đầu.

PHẦN PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 01 ĐIỀU 19.025 NỘI DUNG VÀ MẪU BIỂU BÁO CÁO SỰ CỐ BẮT BUỘC

(a) Mẫu biểu báo cáo sự cố bắt buộc (Mẫu 14);

(b) Người viết báo cáo phải điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của mẫu biểu CAAV Mẫu 14, trong trường hợp có thể, nếu các thông tin này có liên quan đến sự cố;

(c) Phần phía trên của ô mô tả sự cố áp dụng cho các sự cố xảy ra trên không và dành cho báo cáo của tổ lái (người chỉ huy tàu bay, hoặc lái phụ trong trường hợp người chỉ huy tàu bay, lái chính, không có khả năng thực hiện việc báo cáo). Phần dưới của ô mô tả sự cố dành cho nhân viên kỹ thuật ở mặt đất, và mặt sau của báo cáo dành cho việc báo cáo của tổ chức chịu trách nhiệm báo cáo (bộ phận chịu trách nhiệm an toàn của Người khai thác, hoặc của tổ chức bảo dưỡng);

(d) Trong trường hợp bộ phận chịu trách nhiệm báo cáo Cục HKVN sự cố xảy ra trên không hoặc trên mặt đất chưa có đầy đủ các thông tin cần thiết có liên quan đến sự cố, người làm báo cáo sơ bộ, đại diện cho bộ phận đó, phải bổ sung sau khi đã thu thập đầy đủ các thông tin. Nếu việc bổ sung các thông tin cần thiết vượt quá thời gian báo cáo được quy định là 72 giờ, các thông tin này phải được báo cáo bằng các báo cáo bổ sung (có thể dùng mẫu CAAV Mẫu 14 với các thông tin bổ sung và ghi “bổ sung cho báo cáo sơ bộ số: XXXX”);

(e) Nội dung của báo cáo sự cố yêu cầu phải được đánh máy, hoặc viết bằng chữ in hoa (mực đen) rõ ràng để thuận tiện cho việc đọc và đánh giá sự cố;

(f) Người khai thác được phê chuẩn khai thác ETOPS, trong báo cáo cần phải điền vào ô ETOPS;

(g) Các ô trong mẫu biểu 14A và 14B (Tiếng Anh) được quy định như sau:

(1) Loại tàu bay, số xuất xưởng và Người khai thác: các thông tin này phải được điền đầy đủ nếu sự cố liên quan đến tàu bay;

(2) Thông tin về chuyến bay và thời tiết: các thông tin này chỉ liên quan đến sự cố xảy ra ở trên không nhằm cung cấp số liệu cần thiết để biết thêm về sự cố.

(3) Các giai đoạn của chuyến bay được quy định như sau:

Đang đậu
Tàu bay đang đậu ở sân đỗ và đã được bàn giao cho tổ bay
Lăn
a) Tàu bay bắt đầu chuyển động, kể cả khi dùng xe đẩy đẩy ra khỏi ống lồng, để chuẩn bị vào giai đoạn cất cánh
b) Và, từ khi kết thúc hạ cánh và lăn vào khu vực đỗ được quy định hoặc điểm tắt máy các động cơ.
Cất cánh
Kể từ khi chạy đà cho đến khi rời đất.
Lấy độ cao ban đầu
Kể từ khi rời đất cho đến khi đạt độ cao 1500 ft hoặc khi càng và các thiết bị hỗ trợ lực nâng (cánh tà trước, cánh tà sau) đã được thu lại.
Bay bằng
Kể từ khi hết giai đoạn lấy độ cao cho đến khi bắt đầu giảm độ cao để chuẩn bị hạ cánh.
Giảm độ cao
Từ điểm cuối của giai đoạn bay bằng cho đến độ cao 1500ft.
Vòng chờ
Bay vòng lượn tại khu vực quy định và theo quy trình đã được phê chuẩn để chờ vào hạ cánh.
Tiếp cận
Từ độ cao 1500 ft cho đến ngưỡng đường cất hạ cánh.
Hạ cánh
Từ ngưỡng đường cất hạ cánh cho đến khi kết thúc hạ cánh.
Vòng chờ
Bay theo phương thức đã đặt trước tại khu vực lân cận của sân bay để chuẩn bị cho hạ cánh.
Cơ động
Các cơ động của tàu bay do tác động của bánh lái.
Treo
Bay treo tại một điểm (trực thăng).
Khách
Chuyến bay thương mại có vận chuyển hành khách.
Hàng hóa
Chuyến bay thương mại vận chuyển hàng hóa.
Bố trí tàu bay
Bay không vì mục đích thương mại để đưa tàu bay đến nơi chuẩn bị khai thác thương mại.
Chuyển sân
Bay tàu bay về nơi có thể chuẩn bị khai thác thương mại hoặc có thể sửa chữa sau khi có hỏng hóc không thể khắc phục được (trên cơ sở đảm bảo an toàn cho chuyến bay đó).
Thử nghiệm
Kiểm tra khả năng làm việc trên không của 1 hay nhiều hệ thống của tàu bay khi việc kiểm tra chức năng của hệ thống không thể thực hiện trên mặt đất hoặc cho theo yêu cầu của CAAV cho mục đích ra hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc bay thử nghiệm sau cải tiến kỹ thuật, sửa chữa lớn theo yêu cầu của nhà chế tạo.
Huấn luyện
Bay huấn luyện hoặc kiểm tra đối với phi công, huấn luyện lại v.v.
Kinh doanh (nội bộ)
Chuyến bay chở nhân viên của Người khai thác trên tàu bay của Người khai thác (nội bộ) trên tàu bay thuê hoặc tàu bay sở hữu.
Nông nghiệp
Chuyến bay phục vụ nông nghiệp (phun thuốc sâu v.v…).
Khảo sát (Survey)
Bay chụp ảnh địa chất, vẽ bản đồ v.v…

(h) Mô tả sự cố - liên quan đến tất cả các sự cố:

(1) Phần mô tả sự cố cần phải rõ ràng và chính xác, phần mô tả cần được bắt đầu bằng tiêu đề vắn tắt mô tả dạng sự cố. Phần mô tả chi tiết phải chứa đựng thông tin: trình tự xảy ra sự cố, nguyên nhân hoặc diễn biến của sự cố, các biện pháp tức thời cần thực hiện nhằm khắc phục hậu quả hoặc sự tái diễn của sự cố (nếu cần thiết), khuyến cáo cho việc đánh giá và điều tra sự cố.

(2) Trong trường hợp có thể, người báo cáo cần đưa ra kết luận sơ bộ về sự cố và các biện pháp phòng ngừa sự tái diễn của sự cố để thuận lợi cho việc phối hợp khắc phục hoặc quá trình đánh giá sự cố của Cục HKVN.

(i) Nhân viên kỹ thuật mặt đất/tổ chức chịu trách nhiệm báo cáo:

(1) Đối với sự cố xảy ra trên không hoặc trên mặt đất, nhân viên kỹ thuật mặt đất hoặc tổ chức chịu trách nhiệm báo cáo cần cung cấp thông tin về kỹ thuật/bảo dưỡng để giúp cho việc nắm bắt chính xác tính chất của sự cố.

(2) Trường hợp báo cáo sự cố được thực hiện bởi tổ chức bảo dưỡng, các thông tin cần thiết để nhận biết sự cố liên quan đến quy trình bảo dưỡng, thiết bị gây ra sự cố, hỏng hóc cấu trúc cần phải được cung cấp đầy đủ.

(3) Các giai đoạn tàu bay đỗ trên mặt đất được phân định như sau:

Bảo dưỡng
a) Bảo dưỡng ngoại trường (công tác phục vụ bay): trách nhiệm báo cáo cho tổ chức VAR-145 có hợp đồng bảo dưỡng với Người khai thác, và tiếp tục báo cáo Cục HKVN và Người khai thác tàu bay, thuộc về nhân viên ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng (CRS) được phân công phục vụ kỹ thuật cho tàu bay đó trong khi tàu bay chưa được bàn giao cho tổ bay hoặc chưa kết thúc công việc bảo dưỡng dừng bay cuối ngày;
b) Bảo dưỡng nội trường: quá trình bảo dưỡng tàu bay trong cơ sở bảo dưỡng nội trường của tổ chức VAR-145, trách nhiệm báo cáo tổ chức VAR-145 có hợp đồng bảo dưỡng với Người khai thác, và tiếp tục báo cáo Cục HKVN và Người khai thác tàu bay, thuộc về người phụ trách công tác bảo dưỡng tàu bay trong nội trường.
Hoạt động trên mặt đất
Các chuyển động của tàu bay trên mặt đất không bao gồm giai đoạn “lăn” của tàu bay.
Không có ai
Tàu bay đỗ trên sân đỗ hoặc trong nhà xưởng mà không có người (tổ bay, nhân viên kỹ thuật phục vụ bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng nội trường) ở trên tàu bay.

(4) Thời gian hoạt động của tàu bay hoặc thiết bị tàu bay có liên quan nhiều nhất đến sự cố cần phải được cung cấp đầy đủ, như: giờ bay/giờ hoạt động (đối với thiết bị), chu trình của tàu bay hoặc của thiết bị. Các số liệu này cần phải được tính từ khi xuất xưởng và giữa hai lần đại tu.

(5) Các thông tin (nếu đã được nhà chế tạo/nhà chức trách hàng không của chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại ban hành trước đó) như: quy trình hoặc thông báo kỹ thuật bắt buộc hoặc thông báo kỹ thuật thông thường (option) đã đề cập đến khả năng xảy ra sự cố/hoặc biện pháp phòng ngừa sự tái diễn của sự cố cũng phải được cung cấp đầy đủ. Nếu các thông tin/tài liệu này đã được ban hành trước đó, người báo cáo cần phải cung cấp đầy đủ số tham chiếu, công việc tuân thủ cần áp dụng (do các thông tin/tài liệu này yêu cầu) đối với tàu bay, thiết bị tàu bay hoặc cơ sở bảo dưỡng liên quan đến sự cố để thuận lợi cho việc đánh giá sự cố và phổ biến thông tin về sự cố đến những Người khai thác khác, đang khai thác tàu bay/thiết bị tàu bay có cùng chủng loại.

(j) Các thông tin khác.

(1) Đối với các sự cố phải báo cáo bắt buộc, người/tổ chức chịu trách nhiệm báo cáo cần ghi rõ danh tính, chức vụ, địa chỉ và số điện thoại liên hệ và đồng thời cần phải xác định khả năng phổ biến thông tin liên quan đến sự cố vì mục đích an toàn hoặc giữ uy tín của Người khai thác (trong trường hợp này Cục HKVN chỉ làm việc trực tiếp với Người khai thác đó mà không cung cấp thông tin đến nhà chức trách hàng không của chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại hoặc các người khai thác khác).

(2) Đối với báo cáo tự nguyện, người làm báo cáo không nhất thiết phải cung cấp danh tính, địa chỉ hoặc số điện thoại liên hệ, tuy nhiên số liệu về chuyến bay, tàu bay, thời gian xảy ra sự cố cần phải được cung cấp đầy đủ để thuận tiện cho việc xác minh. Mọi báo cáo tự nguyện sẽ được tôn trọng nguyên tắc giữ kín thông tin và chỉ dùng cho mục đích an toàn bay.

MẪU 14: BÁO CÁO SỰ CỐ BẮT BUỘC (MẶT 1)

MẪU 14: BÁO CÁO SỰ CỐ BẮT BUỘC (MẶT 2)

PHỤ LUC 1 ĐIỀU 19.029 DANH MỤC CÁC SỰ CỐ BẮT BUỘC VÀ TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO CỦA CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN

Trách nhiệm báo cáo của các tổ chức (x)
Trách nhiệm báo cáo của các tổ chức (x)
Trách nhiệm báo cáo của các tổ chức (x)
Trách nhiệm báo cáo của các tổ chức (x)
Trách nhiệm báo cáo của các tổ chức (x)
Trách nhiệm báo cáo của các tổ chức (x)
Tổ chức bảo dưỡng tàu bay
Tổ chức bảo dưỡng tàu bay
Tổ chức bảo dưỡng tàu bay
Tổ chức bảo dưỡng tàu bay
Tổ chức bảo dưỡng tàu bay
Tổ chức bảo dưỡng tàu bay
Người khai thác Cảng HK-SB
Người khai thác Cảng HK-SB
Người khai thác Cảng HK-SB
Người khai thác Cảng HK-SB
Người khai thác Cảng HK-SB
Đơn vị đảm bảo hoạt động bay
Đơn vị đảm bảo hoạt động bay
Đơn vị đảm bảo hoạt động bay
Đơn vị đảm bảo hoạt động bay
Người khai thác tàu bay có AOC
Người khai thác tàu bay có AOC
Người khai thác tàu bay có AOC
STT
Các sự cố bắt buộc phải báo cáo
1
Tàu bay gần va chạm với nhau nhưng bằng thao tác tránh nhau nên không bị va chạm hoặc tránh được tình huống nguy hiểm
x
x
2
Tàu bay suýt đâm vào chướng ngại vật ở mặt đất
x
x
3
Hủy việc thực hiện cất cánh tại điểm tận cùng của đường cất hạ cánh hoặc tàu bay bị xông ra ngoài đường cất hạ cánh
x
4
Cất cánh tại đầu mút đường cất hạ cánh hoặc bên ngoài đường cất hạ cánh
x
5
Hạ cánh hoặc định hạ cánh tại cuối đường cất hạ cánh hoặc bên ngoài đường hạ cánh
x
x
6
Hạ cánh tiếp đất quá sớm hoặc tàu bay bị xông ra ngoài đường băng
x
x
7
Không đạt tính năng dự kiến trong quá trình cất cánh hoặc lấy độ cao
x
8
Cháy hoặc có khói trong khoang hành khách, buồng hàng hoặc cháy động cơ được dập tắt bằng các chất cứu hỏa
x
9
Sự cố buộc tổ lái phải sử dụng ô-xy khẩn nguy
x
10
Nhiều hư hỏng xảy ra với một hoặc nhiều hệ thống của tàu bay ảnh hưởng nghiêm trọng đến khai thác tàu bay
x
11
Tổ lái mất khả năng làm việc trong thời gian tàu bay đang bay
x
12
Có vấn đề với nhiên liệu buộc tổ lái tuyên bố tình trạng khẩn nguy
x
x
13
Hỏng hóc các hệ thống, các hiện tượng thời tiết khác thường hoặc khai thác tàu bay vượt giới hạn được phê chuẩn hoặc các tình huống gây khó khăn cho điều khiển tàu bay
x
x
14
Hư hỏng cấu trúc hoặc động cơ bị tách rời nhưng chưa đến mức tai nạn
x
15
Hỏng cùng một lúc nhiều hệ thống trong đó có một hệ thống bắt buộc phải có dự bị để xác định hướng bay và dẫn đường
x
A. KHAI THÁC BAY
A. KHAI THÁC BAY
A. KHAI THÁC BAY
A. KHAI THÁC BAY
A. KHAI THÁC BAY
A. KHAI THÁC BAY
Khai thác tàu bay
Khai thác tàu bay
Khai thác tàu bay
Khai thác tàu bay
Khai thác tàu bay
Khai thác tàu bay
16
Nguy cơ va chạm
a) Nguy cơ va chạm giữa hai tàu bay với nhau, giữa tàu bay và các phương tiện khác;
b) Khi bắt buộc phải thực hiện các cơ động cần thiết để tránh va chạm với tàu bay, mặt đất hoặc với phương tiện khác;
c) Các động tác để tránh các tình huống mất an toàn
x
x
x
17
Sự cố trong quá trình cất, hạ cánh, bao gồm hạ cánh theo kế hoạch hoặc hạ cánh bắt buộc, sự cố như xông ra ngoài đường băng. Sự cố trong quá trình cất cánh, hủy bỏ cất cánh hoặc hạ cánh vào đường băng không được sử dụng, hoặc đang sử dụng bởi tàu bay khác hoặc hạ cánh nhầm đường băng (dù mới chỉ là kế hoạch trong giai đoạn chuẩn bị hạ cánh)
18
Lượng nhiên liệu còn ít hoặc không có khả năng chuyển nhiên liệu hoặc không thể sử dụng hết được lượng nhiên liệu có thể sử dụng
x
19
Mất điều khiển (bao gồm mất một phần hoặc tạm thời của hệ thống điều khiển) vì bất kỳ lý do nào
x
20
Sự cố xảy ra tại thời điểm bằng hoặc lớn hơn vận tốc V1 gây ra hoặc có thể dẫn đến tình huống nguy hiểm hoặc nguy hiểm tiềm ẩn (ví dụ như hủy bỏ cất cánh, đập đuôi, mất công suất động cơ)
x
21
Có thể gây ra tình huống nguy hiểm hoặc nguy hiểm tiềm ẩn trong khi bay lại vòng hai
x
22
Sai lệch ngoài ý muốn về tốc độ bay, hướng bay hoặc độ cao bay lớn hơn 91m (300ft) vì bất cứ nguyên nhân nào
x
23
Hạ độ cao thấp hơn độ cao quyết định (DH) hoặc độ cao hạ cánh tối đa cho phép mà không phát hiện được điểm tham chiếu chuẩn bằng mắt quy định
x
24
Không xác định được vị trí thực của tàu bay hoặc ví trí của tàu bay so với các tàu bay khác
x
25
Gián đoạn liên lạc giữa các thành viên tổ lái hoặc giữa tổ lái và các bộ phận khác như tiếp viên, kiểm soát không lưu, nhân viên kỹ thuật
x
x
26
Hạ cánh thô - hoặc hạ cánh mà sau đó việc tiến hành kiểm tra sau khi hạ cánh thô là cần thiết
x
x
27
Lệch nhiên liệu vượt quá giới hạn cho phép
x
28
Đặt sai mã của ra-da giám sát thứ cấp (Secondary Surveil1ance Radar) hoặc bảng chia độ (scale) của đồng hồ đo cao
x
29
Lập chương trình sai, cập nhật sai các tham số hoặc sử dụng các tham số không chính xác cho các thiết bị của hệ thống dẫn đường hoặc tính toán đặc tính hoạt động
x
30
Hỏng hóc hoặc hoạt động sai chức năng của hệ thống nhiên liệu có ảnh hưởng đến việc cung cấp và phân phối nhiên liệu
x
31
Tàu bay có xu hướng lệch ra ngoài đường cất hạ cánh hoặc đường lăn ngoài ý muốn trong quá trình cất, hạ cánh và khi lăn trên mặt đất
x
32
Va chạm giữa tàu bay với tàu bay khác, phương tiện và các vật thể khác trên mặt đất
x
x
x
33
Hoạt động không chính xác hoặc ngoài ý muốn của hệ thống điều khiển
x
34
Không đạt được tính năng của tàu bay theo tính toán trong bất cứ giai đoạn nào của hành trình bay
x
35
Nguy hiểm hoặc nguy hiểm tiềm ẩn xảy ra như là hậu quả của việc tạo tình huống hỏng hóc trong quá trình huấn luyện, kiểm tra hệ thống, hoặc cho mục đích huấn luyện
x
36
Hiện tượng rung lắc bất bình thường
x
37
Hoạt động của các hệ thống cảnh báo quan trọng dẫn đến phải thực hiện các cơ động tương ứng của tàu bay, trừ khi:
a) Tổ lái đưa ra khẳng định các cảnh báo đó là cảnh báo giả (ghi trong nhật ký chuyến bay) và cảnh báo giả đó không gây ra khó khăn hoặc nguy hiểm cho tổ bay trong quá trình xử lý các hỏng hóc đó; hoặc
b) Cảnh báo được tạo giả nhằm mục đích huấn luyện hoặc kiểm tra hệ thống
x
38
Có hiện tượng cảnh báo của hệ thống cảnh báo địa hình/ gần mặt đất (EGPWS/TAWS) khi tàu bay tiếp cận mặt đất thấp hơn kế hoạch bay đã định sẵn hoặc theo tính toán
x
39
Có xuất hiện cảnh báo trong điều kiện bay bằng thiết bị (IMC) hoặc khi trời tối và cảnh báo này được gây ra do tốc độ hạ độ cao quá lớn (Mode 1)
x
40
Xuất hiện cảnh báo càng hoặc cánh tà chưa thả theo chế độ tương ứng tại điểm cần thiết trong quá trình tiếp cận hạ cánh
x
41
Mọi khó khăn hoặc nguy hiểm xảy ra hoặc đã có thể xảy ra (ví dụ: không duy trì được dãn cách ngang theo quy định đối với đường bay khác) do tổ lái phải xử lý các loại cảnh báo, có thể là cảnh báo thật, cảnh báo giả hoặc cảnh báo gây khó chịu cho tổ lái
x
x
42
Có khó khăn hoặc nguy hiểm xuất hiện hoặc có thể xuất hiện sau khi tổ lái có hành động phản ứng cảnh báo EGPWS/TAWS
x
x
43
Báo động tránh va chạm trên không (ACAS và Resolution Advisory)
x
x
44
Sự cố nổ do phản lực và lực đẩy gây ra hỏng hóc nghiêm trọng hoặc thương tích nguy hiểm
x
Các trường hợp khẩn cấp:
Các trường hợp khẩn cấp:
Các trường hợp khẩn cấp:
Các trường hợp khẩn cấp:
Các trường hợp khẩn cấp:
Các trường hợp khẩn cấp:
45
Cháy, nổ, khói hoặc khói độc, kể cả khi lửa đã được dập tắt
x
46
Việc người lái hoặc tiếp viên phải sử dụng các quy trình ngoại lệ để đối phó trường hợp khẩn cấp khi:
a) Có quy trình nhưng không được sử dụng; hoặc
b) Không có quy trình; hoặc
c) Có quy trình nhưng chưa hoàn thiện hoặc không phù hợp; hoặc
d) Quy trình không đúng; hoặc
đ) Quy trình đúng nhưng không được tuân thủ.
x
47
Quy trình không được thiết lập đầy đủ để áp dụng trong trường hợp khẩn cấp, kể cả khi được sử dụng trong trường hợp bảo dưỡng, huấn luyện và mục đích kiểm tra
x
48
Trường hợp dẫn đến phải thoát hiểm khẩn cấp
x
49
Mất hệ thống điều chỉnh áp suất trong khoang khách
x
50
Việc sử dụng thiết bị khẩn cấp hoặc các quy trình khẩn cấp cần thiết để đối phó với tình huống xảy ra trong khi bay
x
51
Các tình huống dẫn tới việc phải công bố tình trạng khẩn cấp (MAYDAY hoặc PAN)
x
x
52
Hỏng hóc của hệ thống hoặc thiết bị khẩn cấp kể cả các cửa và đèn thoát hiểm được phát hiện trong quá trình khai thác, bảo dưỡng và kể cả khi được dùng vào mục đích kiểm tra huấn luyện
x
53
Tình huống yêu cầu tổ lái phải sử dụng khẩn cấp các thiết bị ô-xy
x
Các trường hợp tổ bay mất khả năng làm việc:
Các trường hợp tổ bay mất khả năng làm việc:
Các trường hợp tổ bay mất khả năng làm việc:
Các trường hợp tổ bay mất khả năng làm việc:
Các trường hợp tổ bay mất khả năng làm việc:
Các trường hợp tổ bay mất khả năng làm việc:
54
Sự mất khả năng làm việc của thành viên tổ lái, kể cả những vấn đề xảy ra trước khi khởi hành nếu có nguy cơ gây mất khả năng làm việc của tổ bay trong quá trình bay sau đó
x
55
Tiếp viên mất khả năng làm việc và không thể thực hiện được chức năng thoát hiểm quan trọng
x
Trường hợp có người bị thương tích
Trường hợp có người bị thương tích
Trường hợp có người bị thương tích
Trường hợp có người bị thương tích
Trường hợp có người bị thương tích
Trường hợp có người bị thương tích
56
Các sự cố, đã hoặc có thể gây ra thương tích cho hành khách hoặc tổ bay nhưng chưa đến mức được coi là tai nạn
x
Các trường hợp do nguyên nhân thời tiết
Các trường hợp do nguyên nhân thời tiết
Các trường hợp do nguyên nhân thời tiết
Các trường hợp do nguyên nhân thời tiết
Các trường hợp do nguyên nhân thời tiết
Các trường hợp do nguyên nhân thời tiết
57
Bị sét đánh gây ra hỏng hóc cho tàu bay, mất hoặc hoạt động không đúng chức năng của các hệ thống chính (hiển thị tham số bay, điều khiển, động cơ, thông tin liên lạc, dẫn đường v.v...)
x
x
58
Khi gặp mưa đá và gây ra hỏng hóc cho tàu bay, mất hoặc hoạt động không đúng chức năng của các hệ thống chính (như đã nêu ở trên)
x
59
Vào vùng nhiễu động mạnh và gây ra thương tích cho người tham gia chuyến bay hoặc phải thực hiện công việc kiểm tra tàu bay sau khi vào vùng nhiễu động mạnh
x
60
Vào khu vực có gió cạnh mạnh
x
61
Vào khu vực có băng gây khó khăn cho việc điều khiển, hỏng hóc của tàu bay, mất hoặc hoạt động sai chức năng của các chức năng chính
x
Các trường hợp vì lý do an ninh
Các trường hợp vì lý do an ninh
Các trường hợp vì lý do an ninh
Các trường hợp vì lý do an ninh
Các trường hợp vì lý do an ninh
Các trường hợp vì lý do an ninh
62
Can thiệp bất hợp pháp vào tàu bay kể cả việc đe dọa dùng bom hoặc cướp tàu bay
x
x
63
Có khó khăn trong việc kiểm soát người say rượu, bạo lực hoặc hành khách không chấp hành quy định
x
64
Phát hiện ra người đi bất hợp pháp trên tàu bay
x
Các trường hợp khác
Các trường hợp khác
Các trường hợp khác
Các trường hợp khác
Các trường hợp khác
Các trường hợp khác
65
Các sự cố cụ thể cùng hiện tượng lặp lại nhiều lần, tuy không được coi là sự cố cần phải báo cáo nhưng vì hiện tượng lặp lại nhiều lần và có thể gây ra khả năng uy hiếp an toàn bay
x
66
Bị chim va đập và gây ra hỏng hóc cho tàu bay, mất hoặc hoạt động sai chức năng của các hệ thống, thiết bị chính
x
67
Tất cả các sự cố khác được coi là đã gây mất an toàn hoặc có thể gây ra mất an toàn cho tàu bay, người trên tàu bay hoặc trên mặt đất
x
B. KỸ THUẬT TÀU BAY
B. KỸ THUẬT TÀU BAY
B. KỸ THUẬT TÀU BAY
B. KỸ THUẬT TÀU BAY
B. KỸ THUẬT TÀU BAY
B. KỸ THUẬT TÀU BAY
Cấu trúc tàu bay
Cấu trúc tàu bay
Cấu trúc tàu bay
Cấu trúc tàu bay
Cấu trúc tàu bay
Cấu trúc tàu bay
68
Hỏng hóc của các chi tiết thuộc cấu trúc chính (Principal Structure Elements) không được coi là cấu trúc có khả năng chịu đựng hỏng hóc (damage tolerant-life limited element). Chi tiết thuộc cấu trúc chính là các cấu trúc chịu tải chính trong khi bay, trên mặt đất và tải chênh lệch áp suất do việc tăng áp buồng kín gây ra. Hỏng hóc của các chi tiết này có thể dẫn đến tai nạn của tàu bay
x
x
69
Hỏng hóc vượt quá giới hạn cho phép của chi tiết thuộc cấu trúc chính được coi là cấu trúc có khả năng chịu đựng hỏng hóc (damage tolerant)
x
x
70
Hư hại hoặc hỏng hóc của các chi tiết kết cấu vượt quá các giới hạn cho phép và có thể làm giảm độ bền của kết cấu làm mất khả năng triệt tiêu rung mạnh (flutter), khuyết tán (divergence) hoặc mất các giới hạn điều khiển dự phòng (control reversal margins)
x
x
71
Hỏng hóc cấu trúc của các chi tiết kết cấu có thể dẫn đến việc tách rời các bộ phận nặng gây thương tích cho người tham gia chuyến bay
x
x
72
Hỏng hóc cấu trúc của các chi tiết kết cấu làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các hệ thống khác
x
x
73
Mất một số chi tiết thuộc cấu trúc tàu bay trong quá trình bay
x
x
Hệ thống của tàu bay
Hệ thống của tàu bay
Hệ thống của tàu bay
Hệ thống của tàu bay
Hệ thống của tàu bay
Hệ thống của tàu bay
75
Mất, hoạt động sai chức năng nghiêm trọng hoặc hỏng hóc của hệ thống hoặc hệ thống phụ hoặc một số thiết bị dẫn đến việc không thể thực hiện được các quy trình theo SOP (Standard Operation Procedures)
x
76
Tổ lái mất khả năng điều khiển hệ thống, ví dụ:
a) Hoạt động không tuân theo điều khiển của tổ lái.
b) Phản hồi sai hoặc không hoàn toàn theo điều khiển, bao gồm cả các giới hạn chuyển động hoặc bị kẹt cứng.
c) Chuyển động các bánh lái, cánh tà (trước và sau), tấm cản lưng, mảnh điều chỉnh lớn hơn so với tín hiệu điều khiển.
d) Bị ngắt cơ học hoặc hỏng hóc
x
77
Hỏng hóc hoặc hoạt động sai chức năng của một hay nhiều chức năng đặc biệt của hệ thống (một hệ thống có thể đảm nhiệm nhiều chức năng)
x
78
Có sự tác động ảnh hưởng trong hoặc giữa các hệ thống.
x
79
Hỏng hóc hoặc hoạt động sai chức năng của các thiết bị bảo vệ hoặc hệ thống khẩn cấp liên quan đến hệ thống
x
80
Mất chức năng dự phòng (redundancy) của hệ thống
x
81
Sự cố dẫn đến các hoạt động ngoài chế độ tính toán của hệ thống
x
82
Đối với các loại tàu bay mà các hệ thống chính, hệ thống thứ cấp chính hoặc các thiết bị chính chỉ có duy nhất một bộ: mất hoặc hoạt động sai chức năng hoặc hỏng hóc của một trong những hệ thống chính, hệ thống thứ cấp chính hoặc bộ thiết bị đó
x
83
Đối với dạng tàu bay có nhiều hệ thống chính độc lập, hệ thống thứ cấp chính hoặc nhiều bộ thiết bị (có cùng chức năng): mất hoặc hoạt động sai chức năng hoặc hỏng hóc của từ 02 hệ thống chính, hệ thống thứ cấp chính hoặc bộ thiết bị trở lên
x
84
Hoạt động của các hệ thống cảnh báo mức 1 (Warning - mức 1, Cautionary - mức 2, Advisory - mức 3) liên quan đến các hệ thống của tàu bay hoặc thiết bị, trừ khi có kết luận chính thức của tổ lái về cảnh báo là giả và khẳng định cảnh báo giả đó không gây khó khăn hoặc không có nguy hiểm cho tổ lái trong việc đối phó với tình huống
x
85
Chảy dầu thủy lực, dầu đốt, dầu nhờn hoặc các loại chất lỏng khác có thể gây nguy cơ cháy hoặc nguy cơ hỏng hóc cấu trúc tàu bay, hệ thống hoặc thiết bị, hoặc nguy hại cho hành khách và thành viên tổ bay
x
x
86
Hoạt động sai chức năng của hệ thống hiển thị tham số bay dẫn đến khả năng cung cấp tham số bay không chính xác cho người lái
x
87
Tất cả các hỏng hóc hoặc hoạt động sai chức năng xảy ra trong các giai đoạn chính của chuyến bay (chạy đà, cất hạ cánh, lấy và giảm độ cao hoặc khi tiếp cận hạ cánh) và liên quan đến hoạt động của hệ thống
x
88
Sự thiếu hụt quan trọng về tính năng thực tế của hệ thống so với tính năng đã được phê chuẩn, có thể gây ra tình huống nguy hiểm (kể cả độ chính xác của phương pháp tính toán các tính năng đó) bao gồm cả trong quá trình sử dụng hệ thống phanh, tiêu hao nhiên liệu v.v…
x
89
Mất đồng bộ của hệ thống điều khiển, như hệ thống cánh tà trước, cánh tà sau v.v…
x
Hệ thống tạo công suất (động cơ, cánh quạt và hệ thống truyền động của trực thăng)
Hệ thống tạo công suất (động cơ, cánh quạt và hệ thống truyền động của trực thăng)
Hệ thống tạo công suất (động cơ, cánh quạt và hệ thống truyền động của trực thăng)
Hệ thống tạo công suất (động cơ, cánh quạt và hệ thống truyền động của trực thăng)
Hệ thống tạo công suất (động cơ, cánh quạt và hệ thống truyền động của trực thăng)
Hệ thống tạo công suất (động cơ, cánh quạt và hệ thống truyền động của trực thăng)
90
Không có sự đốt trong buồng đốt, tắt máy trên không hoặc hoạt động sai chức năng của một trong các động cơ
x
91
Quá tốc độ vòng quay hoặc không có khả năng điều khiển tốc độ vòng quay của các bộ phận có tốc độ vòng quay lớn như: động cơ phụ (APU), máy khởi động khí của động cơ, tuốc-bin làm mát của hệ thống điều hoà, mô tơ tuốc-bin khí, cánh quạt hoặc cánh quay trực thăng
x
92
Hỏng hóc hoặc hoạt động sai chức năng của các bộ phận của động cơ hoặc thiết bị tạo công suất dẫn đến một trong các trường hợp sau:
a) Không có khả năng bao bọc các mảnh vỡ của thiết bị khi bị phá hủy (thiết bị);
b) Mất khả năng báo và dập cháy trong, cháy ngoài hoặc bị hở khí nóng; Chiều lực đẩy cần thiết không theo điều khiển cửa tổ bay;
c) Hệ thống tạo lực đẩy ngược (hệ thống thổi ngược) không hoạt động hoặc hoạt động ngoài ý muốn;
d) Mất khả năng điều khiển công suất, lực đẩy hoặc vòng quay;
đ) Hư hại hoặc hỏng hóc cấu trúc treo động cơ;
e) Mất một phần hoặc toàn bộ của bộ phận chính của thiết bị tạo công suất;
g) Khói nhìn thấy bằng mắt hoặc các chất độc hại có thể gây bất tỉnh cho tổ bay và hành khách;
h) Không tắt được động cơ khi áp dụng các quy trình tắt máy thông thường;
i) Không khởi động lại được động cơ khi động cơ ở tình trạng tốt.
x
93
Mất, thay đổi hoặc dao động công suất/lực đẩy ngoài ý muốn do không điều khiển được công suất/lực đẩy của động cơ:
a) Đối với tàu bay có một động cơ;
b) Khi được coi là quá mức cho phép áp dụng;
c) Khi điều này có thể ảnh hưởng đến nhiều động cơ trên tàu bay có 2 động cơ trở lên, đặc biệt trong trường hợp tàu bay có 2 động cơ; hoặc
d) Khi tình huống được coi là nguy hiểm và nghiêm trọng đối với tàu bay có 2 động cơ cùng loại trở lên.
x
94
Hỏng hóc của bộ phận, thiết bị có thọ mệnh (Life Limited Parts) hoặc được kiểm soát theo thời gian (Hard Time Controlled Parts) dẫn đến việc phải thay bộ phận, thiết bị đó trước thời hạn quy định
x
x
95
Các hỏng hóc cùng nguyên nhân có thể gây nên tỷ lệ tắt máy trên không cao đến mức có khả năng hai động cơ (trở lên) cùng tắt máy trên không trong một chuyến bay
x
96
Các bộ phận giới hạn hoặc thiết bị kiểm soát động cơ không hoạt động khi cần thiết hoặc hoạt động ngoài ý muốn
x
x
97
Vượt quá ngưỡng cho phép của các tham số động cơ
x
x
98
Va chạm với vật ngoại lai gây hư hại cho động cơ, cánh quạt và bộ truyền chuyển động
x
x
Cánh quay và truyền chuyển động
Cánh quay và truyền chuyển động
Cánh quay và truyền chuyển động
Cánh quay và truyền chuyển động
Cánh quay và truyền chuyển động
Cánh quay và truyền chuyển động
99
Hư hại hoặc hoạt động sai chức năng của các bộ phận cánh quạt hoặc bộ phận tạo công suất gây nên một trong số trường hợp sau:
a) Quá tốc độ vòng quay của cánh quạt;
b) Sinh ra lực cản lớn quá mức cho phép;
c) Tạo chiều lực đẩy ngược lại với điều khiển của tổ lái;
d) Văng cánh quạt hoặc bộ phận quan trọng của cánh quạt ra ngoài;
đ) Hỏng hóc gây nên mất cân bằng vượt quá mức cho phép; e) Chuyển động ngoài ý muốn của lá cánh quạt thấp hơn vị trí biến cự nhỏ nhất cho phép (theo từng chế độ làm việc của động cơ) trong khi bay;
g) Không có khả năng xuôi lá cánh quạt;
h) Không có khả năng điều khiển biến cự cánh quạt;
i) Thay đổi biến cự cánh quạt ngoài ý muốn;
k) Mất kiểm soát mô men xoắn (torque) và giao động tốc độ vòng quay;
l) Các bộ phận chuyển động năng lượng thấp bị văng ra ngoài.
x
x
100
Hư hại hoặc hỏng hóc của hộp truyền động cánh quay chính/hộp truyền động của động cơ có thể đến việc tách rời các bộ phận cánh quạt, và/hoặc hoạt động sai chức năng của điều khiển cánh quay
x
x
101
Hư hại phần cánh quay đuôi của trực thăng, hệ thống truyền động và các hệ thống tương tự
x
x
Động cơ phụ
Động cơ phụ
Động cơ phụ
Động cơ phụ
Động cơ phụ
Động cơ phụ
102
Tắt máy hoặc hỏng hóc của động cơ phụ (APU) khi mở rộng tầm khai thác đối với tàu bay hai động cơ (ETOPs) hoặc theo yêu cầu của danh mục thiết bị tối thiểu (MEL)
x
103
Không tắt được động cơ phụ (APU)
x
x
104
Quá tốc độ vòng quay động cơ phụ (APU)
x
x
105
Không khởi động được động cơ phụ (APU) khi có nhu cầu vì lý do khai thác (khai thác ETOPS hoặc khai thác theo MEL với máy phát của APU dự phòng)
x
Yếu tố con người
Yếu tố con người
Yếu tố con người
Yếu tố con người
Yếu tố con người
Yếu tố con người
106
Mọi sự cố vì lý do thiết kế tàu bay chưa hoàn thiện có thể dẫn đến lỗi trong khai thác, sử dụng và có thể gây nên tình trạng nguy hiểm hoặc tai nạn
x
Các sự cố khác
Các sự cố khác
Các sự cố khác
Các sự cố khác
Các sự cố khác
Các sự cố khác
107
Sự cố thông thường không thuộc danh mục sự cố phải báo cáo (ví dụ như sự cố đối với hệ thống thiết bị phục vụ hành khách, thiết bị khoang khách, nước sử dụng trên tàu bay) nhưng trên thực tế đã gây mất an toàn cho tàu bay, hành khách và thành viên tổ bay
x
108
Cháy, nổ, khói hoặc hơi độc hoặc có hại
x
109
Mọi trường hợp khác có thể gây mất an toàn cho tàu bay hoặc ảnh hưởng đến an toàn của hành khách, thành viên tổ bay hoặc của người hoặc tài sản xung quanh tàu bay ở trên mặt đất
x
110
Hư hại hoặc hỏng hóc của hệ thống thông báo hành khách dẫn đến mất chức năng hoạt động của hệ thống thông báo hành khách
x
111
Ghế phi công mất khả năng điều chỉnh trong khi bay
x
C. BẢO DƯỠNG TÀU BAY
C. BẢO DƯỠNG TÀU BAY
C. BẢO DƯỠNG TÀU BAY
C. BẢO DƯỠNG TÀU BAY
C. BẢO DƯỠNG TÀU BAY
C. BẢO DƯỠNG TÀU BAY
112
Lắp ráp sai các bộ phận hoặc thiết bị của tàu bay được phát hiện trong quá trình kiểm tra hoặc thực hiện các quy trình thử nghiệm không theo kế hoạch nhằm phát hiện việc lắp ráp sai đó
x
x
113
Rò rỉ khí nóng dẫn đến hư hại cấu trúc tàu bay
x
x
114
Hỏng hóc của các thiết bị có kiểm soát thọ mệnh dẫn đến nhu cầu thay thế thiết bị đó trước thời hạn
x
x
115
Hư hỏng và tình trạng xuống cấp (rạn, nứt, rỉ sét, tách lớp hoặc mất kết dính - disbonding) bất cứ vì lý do gì (ví dụ như: rung, mất độ cứng vật liệu hoặc hư hỏng về kết cấu) của:
a) Kết cấu chính hoặc các bộ phận kết cấu khung sườn chính (theo như quy định trong tài liệu hướng dẫn sửa chữa kết cấu khung sườn do nhà chế tạo quy định SRM) khi những hư hỏng hoặc tình trạng xuống cấp của các kết cấu chính này vượt quá giới hạn cho phép của tài liệu SRM và yêu cầu việc sửa chữa hoặc thay thế toàn bộ hoặc một bộ phận của các kết cấu đó;
b) Kết cấu phụ có thể gây hậu quả mất an toàn cho tàu bay;
c) Động cơ, cánh quạt hoặc hệ thống cánh quay.
x
x
116
Tất cả các hư hỏng, hoạt động sai chức năng hoặc hỏng hóc của hệ thống hoặc thiết bị, hoặc hư hỏng hoặc tình trạng xuống cấp được phát hiện trong quá trình thực hiện tuân thủ các thông báo kỹ thuật bắt buộc (AD), hướng dẫn kỹ thuật bắt buộc cho từng loại tàu bay, khi mà:
a) Được phát hiện lần đầu trong quá trình thực hiện thông báo kỹ thuật bắt buộc;
b) Trong các lần thực hiện chỉ lệnh kỹ thuật bắt buộc sau đó và phát hiện chúng vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tài liệu hướng dẫn và/hoặc chưa có quy trình sửa chữa tương ứng
x
x
117
Hỏng hóc của các hệ thống hoặc thiết bị khẩn cấp, bao gồm các cửa và đèn thoát hiểm để thực hiện chức năng thoát hiểm khẩn cấp, kể cả khi hỏng hóc được phát hiện trong quá trình bảo dưỡng hoặc kiểm tra hoạt động của thiết bị hoặc hệ thống đó
x
x
118
Không tuân thủ hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy trình bảo dưỡng theo yêu cầu
x
x
119
Sản phẩm tàu bay (tàu bay, động cơ, cánh quạt), các bộ phận, thiết bị hoặc vật liệu chưa rõ ràng hoặc bị nghi ngờ về nguồn gốc xuất xứ
x
x
120
Các tài liệu bảo dưỡng, quy trình sai, không đầy đủ hoặc thậm chí hướng dẫn nhầm có thể gây ra các lỗi trong công tác bảo dưỡng
x
x
121
Hư hại, hoạt động sai chức năng hoặc hỏng hóc của thiết bị mặt đất được sử dụng để kiểm tra chức năng hoạt động của các hệ thống và thiết bị của tàu bay nhằm phát hiện các vấn đề mà quy trình kiểm tra và thử nghiệm thông thường không phát hiện được, khi chúng (các hư hại, hoạt động sai chức năng hoặc hỏng hóc của thiết bị mặt đất) có thể gây ra mất an toàn cho tàu bay
x
x
D. ĐIỀU HÀNH BAY VÀ CÁC DỊCH VỤ MẶT ĐẤT
D. ĐIỀU HÀNH BAY VÀ CÁC DỊCH VỤ MẶT ĐẤT
D. ĐIỀU HÀNH BAY VÀ CÁC DỊCH VỤ MẶT ĐẤT
D. ĐIỀU HÀNH BAY VÀ CÁC DỊCH VỤ MẶT ĐẤT
D. ĐIỀU HÀNH BAY VÀ CÁC DỊCH VỤ MẶT ĐẤT
D. ĐIỀU HÀNH BAY VÀ CÁC DỊCH VỤ MẶT ĐẤT
Quản lý không lưu
Quản lý không lưu
Quản lý không lưu
Quản lý không lưu
Quản lý không lưu
Quản lý không lưu
122
Cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ hoặc có nhầm lẫn từ các nguồn từ mặt đất như kiểm soát không lưu, dịch vụ thông tin sân bay tự động (ATIS), khí tượng, cơ sở dữ liệu dẫn đường, bản đồ, đồ thị và các tài liệu hướng dẫn v.v...
x
x
123
Cung cấp dãn cách so với mặt đất thấp hơn quy định
x
x
124
Cung cấp số liệu khí áp tham chiếu không chính xác (như đặt độ cao khí áp)
x
x
125
Truyền, nhận và hiểu sai các huấn lệnh quan trọng dẫn đến tình huống nguy hiểm
x
x
126
Vi phạm giãn cách tối thiểu
x
x
127
Đi vào không phận khi chưa được phép hoặc vi phạm vùng cấm bay
x
x
128
Truyền thông thoại vô tuyến trái pháp luật
x
x
129
Hỏng hóc của các trang thiết bị thuộc hệ thống dẫn đường trên mặt đất hoặc vệ tinh
x
130
Hư hỏng nghiêm trọng của hệ thống kiểm soát/quản lý không lưu hoặc khi có sự xuống cấp nghiêm trọng của cơ sở hạ tầng của sân bay
x
131
Khu vực sân bay, đường lăn, đường cất hạ cánh bị tắc nghẽn do tàu bay, phương tiện xe cơ giới, động vật hoặc các vật ngoại lai có thể gây tình trạng mất an toàn
x
x
132
Lỗi cảnh báo hoặc cảnh báo chưa đầy đủ về vật cản hoặc nguy hiểm trên khu vực sân bay, đường lăn, đường cất hạ cánh có thể gây tình trạng mất an toàn
x
x
133
Hư hỏng hoặc hoạt động sai chức năng của hệ thống chiếu sáng sân bay, hoặc không có hệ thống chiếu sáng sân bay
x
x
Sân bay và các dịch vụ tại sân bay
Sân bay và các dịch vụ tại sân bay
Sân bay và các dịch vụ tại sân bay
Sân bay và các dịch vụ tại sân bay
Sân bay và các dịch vụ tại sân bay
Sân bay và các dịch vụ tại sân bay
134
Trào quá nhiều dầu đốt (nhiên liệu) trong quá trình nạp dầu
x
x
135
Nạp không đúng lượng dầu đốt (nhiên liệu) có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng chịu tải, đặc tính, cân bằng hoặc độ bền kết cấu của tàu bay
x
x
136
Quy trình phá băng/phòng chống đóng băng trên mặt đất không đạt yêu cầu
x
x
137
Sự ô nhiễm, làm bẩn nghiêm trọng kết cấu khung sườn, các hệ thống hoặc thiết bị của tàu bay trong quá trình vận chuyển hành lý hoặc hàng hóa
x
x
Phục vụ hành khách, hành lý và hàng hóa
Phục vụ hành khách, hành lý và hàng hóa
Phục vụ hành khách, hành lý và hàng hóa
Phục vụ hành khách, hành lý và hàng hóa
Phục vụ hành khách, hành lý và hàng hóa
Phục vụ hành khách, hành lý và hàng hóa
138
Việc sắp xếp tải (hành khách, hành lý hoặc hàng hóa) sai có ảnh hưởng quan trọng đến trọng tâm, trọng tải của tàu bay
x
x
139
Việc sắp xếp sai hành lý hoặc hàng hóa (kể cả hành lý xách tay) có thể gây mất an toàn cho tàu bay, thiết bị tàu bay, hành khách và thành viên tổ bay hoặc cản trở việc thoát hiểm trong trường hợp khẩn cấp
x
x
140
Sắp xếp các công-ten-nơ hàng hóa hoặc các hàng hóa lớn, cồng kềnh không đúng quy định
x
141
Sự cố do vận chuyển hàng nguy hiểm trái với quy định khai thác
x
Dịch vụ mặt đất
Dịch vụ mặt đất
Dịch vụ mặt đất
Dịch vụ mặt đất
Dịch vụ mặt đất
Dịch vụ mặt đất
142
Hư hại, hoạt động sai chức năng hoặc hỏng hóc của thiết bị mặt đất được sử dụng để kiểm tra chức năng hoạt động của các hệ thống và thiết bị của tàu bay nhằm phát hiện các vấn đề mà quy trình kiểm tra và thử nghiệm thông thường không phát hiện được, khi chúng (các hư hại, hoạt động sai chức năng hoặc hỏng hóc của thiết bị mặt đất) có thể gây ra mất an toàn cho tàu bay
x
143
Không tuân thủ hoặc có lỗi trong việc tuân thủ với các quy trình phục vụ mặt đất
x
144
Nạp lên tàu bay dầu đốt hoặc các loại chất lỏng khác không đúng chủng loại hoặc bị nhiễm bẩn
x
x

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 19.031: SƠ ĐỒ BÁO CÁO VÀ PHÂN LOẠI SỰ CỐ KHAI THÁC, BẢO DƯỠNG TÀU BAY

Phân loại
Tính chất và hậu quả của sự cố
Sự cố loại A
Là các sự cố được liệt kê trong Phụ lục 4 của Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng nhưng không ảnh hưởng đến an toàn hoặc không gây khó khăn cho tổ bay trong quá trình bay tiếp theo sau khi xảy ra sự cố. Sau khi xảy ra sự cố, hậu quả hỏng hóc gây ra đối với tàu bay, hệ thống hoặc thiết bị tàu bay được khắc phục bằng các quy trình khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa nằm trong hệ thống tài liệu khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay do Cục HKVN phê chuẩn và tàu bay có thể được tiếp tục khai thác bình thường. Các báo cáo sự cố này mang tính chất cung cấp thông tin.
Sự cố loại B
Là các sự cố được liệt kê trong Phụ lục 4 của Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng và có ảnh hưởng đến an toàn bay nhưng chưa đến mức độ nghiêm trọng, mọi hành động xử lý tình huống đều nằm trong khả năng của tổ bay. Sự cố này có thể làm giảm mức độ an toàn bay hoặc khả năng hoạt động của một số chức năng và có làm tăng (không nhiều) khối lượng công việc của tổ bay như phải thay đổi kế hoạch hoặc phương thức bay v.v. Sự cố có thể gây khó chịu cho tổ bay, hành khách hoặc hỏng hóc nhỏ cho tàu bay. Tuy nhiên, sau khi xảy ra sự cố hậu quả hỏng hóc gây ra đối với tàu bay, hệ thống hoặc thiết bị tàu bay được khắc phục bằng các quy trình khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa nằm trong hệ thống tài liệu khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay do Cục HKVN phê chuẩn và tàu bay có thể được tiếp tục khai thác bình thường. Các báo cáo sự cố này mang tính chất cung cấp thông tin và theo dõi.
Sự cố loại C
Là các sự cố được liệt kê trong Phụ lục 1 và 4 của Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng làm giảm khả năng cần thiết của tổ bay và các hệ thống của tàu bay để đối phó với tình huống bất lợi của sự cố gây nên suy giảm nghiêm trọng mức độ an toàn bay và khả năng làm việc của một số chức năng chính;
Làm tăng đáng kể khối lượng công việc của tổ bay để đối phó với tình thế;
Có các tình huống làm suy giảm hiệu quả làm việc của tổ bay, gây hoang mang, lo sợ cho tổ bay và hành khách hoặc gây thương tích nhẹ;
Gây hỏng hóc lớn cho tàu bay hoặc ô nhiễm nặng đối với môi trường;
Nguyên nhân của sự cố hoặc hậu quả hỏng hóc đối với tàu bay, hệ thống và trang thiết bị tàu bay do sự cố gây ra không thể xác định hoặc khắc phục bằng các quy trình khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa nằm trong hệ thống tài liệu khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay do Cục HKVN phê chuẩn dẫn đến phải dừng khai thác tàu bay quá 96 giờ (không kể trường hợp đợi khí tài thay thế) hoặc các hỏng hóc giống nhau trên cùng một thiết bị, hệ thống của tàu bay dẫn đến việc phải áp dụng lần thứ 2 quy trình khẩn nguy tương tự trong thời gian 7 ngày khai thác liên tục.
Sự cố loại D
Là các sự cố được liệt kê Phụ lục 1 và 4 của Nghị định số 75/2007/ NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng làm giảm khả năng làm việc của tổ bay và của các hệ thống để đối phó với tình huống bất lợi tới mức độ:
Suy giảm nghiêm trọng mức độ an toàn bay và khả năng làm việc của một số chức năng/hệ thống chính của tàu bay;
Gây khó khăn và khối lượng công việc quá lớn làm cho tổ lái không thể thực hiện hết hoặc thực hiện công việc thiếu chính xác;
Gây thương tích hoặc tử vong cho một số hành khách trên tàu bay/thương tích hoặc tử vong cho người trên mặt đất hoặc khu vực công cộng;
Gây hỏng hóc nặng cho tàu bay hoặc gây ô nhiễm nặng đối với môi trường;
Nguyên nhân của sự cố hoặc hậu quả hỏng hóc đối với tàu bay, hệ thống và trang thiết bị tàu bay do sự cố gây ra không thể xác định hoặc khắc phục bằng các quy trình khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa nằm trong hệ thống tài liệu khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay do Cục HKVN phê chuẩn dẫn đến phải dừng khai thác tàu bay quá 96 giờ (không kể trường hợp đợi khí tài thay thế) hoặc các hỏng hóc giống nhau trên cùng một thiết bị, hệ thống của tàu bay dẫn đến việc phải áp dụng lần thứ 2 quy trình khẩn nguy tương tự trong thời gian 7 ngày khai thác liên tục.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 19.060: TRÁCH NHIỆM ĐIỀU TRA NGUYÊN NHÂN SỰ CỐ

(a) Nếu sự cố tàu bay xảy ra trong khi đang khai thác tàu bay:

(1) Trong trường hợp tổ bay đã tiếp nhận tàu bay, người chỉ huy tàu chịu trách nhiệm điền các thông tin liên quan vào mẫu báo cáo sự cố. Nếu tổ bay chưa tiếp nhận máy bay, nhân viên kỹ thuật phục vụ máy bay thực hiện điền các thông tin theo mẫu báo cáo. Báo cáo ban đầu này phải được gửi về Cục HKVN đồng thời đến Người khai thác tàu bay và tổ chức bảo dưỡng nếu báo cáo được thực hiện bởi nhân viên kỹ thuật.

(2) Người khai thác tiếp nhận báo cáo, đánh giá phân loại sự cố và báo cáo cho Cục HKVN trong vòng 72 giờ.

(b) Trường hợp sự cố thuộc loại A và B, Người khai thác tiến hành công việc sửa chữa, tìm nguyên nhân hỏng hóc và khắc phục hậu quả của sự cố và đưa tàu bay trở lại khai thác bình thường. Nguyên nhân và các biện pháp khắc phục sự cố phải được đưa vào báo cáo tổng hợp tháng cho Cục HKVN.

(c) Trường hợp các sự loại C và D nằm trong danh mục sự cố quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng và gây thương tích hoặc tử vong cho một số hành khách trên tàu bay/thương tích hoặc tử vong cho người trên mặt đất hoặc khu vực công cộng sẽ do Người khai thác tàu bay sẽ do Cục HKVN tiến hành điều tra theo quy định về điều tra sự cố tàu bay.

(d) Trường hợp các sự cố loại C và D nằm trong danh mục sự cố quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định số 75/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay dân dụng nhưng không gây thương tích hoặc tử vong cho một số hành khách trên tàu bay/thương tích hoặc tử vong cho người trên mặt đất hoặc khu vực công cộng sẽ do Người khai thác tàu bay, Người khai thác có trách nhiệm tiến hành công tác điều tra nguyên nhân gây ra sự cố trên nguyên tắc:

(1) Chỉ định người đứng đầu của bộ phận thực hiện công việc điều tra nguyên nhân sự cố (người được chỉ định sẽ là đầu mối liên lạc chính với bộ phận điều tra của Cục HKVN);

(2) Lưu giữ toàn bộ các tài liệu khai thác, bảo dưỡng của tàu bay có liên quan đến sự cố để phục vụ công tác điều tra sự cố;

(3) Lưu giữ máy tự ghi âm buồng lái và máy tự ghi tham số bay hoặc lưu giữ các tham số đã được ghi để tiến hành giải mã trong trường hợp cần thiết;

(4) Thu thập, ghi lại và phân tích các thông tin có thể thu thập được về sự cố;

(5) Thu thập ý kiến tường thuật sự cố bằng văn bản từ các thành viên tổ bay, nhân viên kỹ thuật, nhân viên phục vụ mặt đất hoặc các nhân chứng có liên quan đến sự cố;

(6) Chụp ảnh, quay phim hoặc thực hiện các biện pháp cần thiết khác để lưu giữ hình ảnh, vật chứng dễ bị mất mát hoặc biến dạng;

(7) Bộ phận điều tra của Người khai thác có thể tiến hành điều tra xác định nguyên nhân sự cố và thực hiện khắc phục hậu quả do sự cố gây ra;

(8) Người khai thác sẽ chuẩn bị báo cáo bổ sung cho báo cáo sự cố bắt buộc ban đầu với nguyên nhân và các biện pháp cụ thể đã được thực hiện nhằm khắc phục hậu quả của sự cố. Báo cáo bổ sung phải được gửi Cục HKVN trước khi tàu bay được đưa vào khai thác.

(9) Người khai thác phải cung các thông tin liên quan và hỗ trợ Cục HKVN nêu có yêu cầu điều tra trực tiếp.

(e) Trong trường hợp sự cố liên quan đến lỗi thiết kế chế tạo tàu bay, Người khai thác phải thông báo cho tổ chức có trách nhiệm thiết kế, chế tạo để làm rõ nguyên nhân sự cố và báo cáo bổ sung cho Cục HKVN.

Phần 20

CẤP, CÔNG NHẬN, GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

20.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

20.003 ĐỊNH NGHĨA

20.005 CÁC TỪ VIẾT TẮT

20.007 LỆ PHÍ, PHÍ

CHƯƠNG B. ĐIỀU KIỆN CẤP, GIA HẠN, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

20.010 ĐIỀU KIỆN VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

20.013 ĐIỀU KIỆN VỀ MỤC ĐÍCH KHAI THÁC DỰ KIẾN

20.015 ĐIỀU KIỆN VỀ TRANG BỊ, THIẾT BỊ TÀU BAY

20.017 ĐIỀU KIỆN VỀ KHAI THÁC, BẢO DƯỠNG

20.020 ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

CHƯƠNG C. QUY TRÌNH, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CHO TÀU BAY

20.030 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

20.033 HỒ SƠ BỔ SUNG ĐỐI VỚI TÀU BAY MỚI THUỘC KIỂU LOẠI ĐÃ ĐƯỢC KHAI THÁC TRƯỚC ĐÓ TẠI VIỆT NAM

20.035 HỒ SƠ BỔ SUNG ĐỐI VỚI TÀU BAY MỚI THUỘC KIỂU LOẠI KHAI THÁC LẦN ĐẦU TẠI VIỆT NAM

20.037 HỒ SƠ BỔ SUNG ĐỐI VỚI TÀU BAY ĐÃ QUA SỬ DỤNG

20.040 GIAO NHẬN VÀ KIỂM TRA TÍNH HỢP LỆ CỦA HỒ SƠ

20.043 XEM XÉT HỒ SƠ

20.045 KIỂM TRA TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT TÀU BAY

20.047 KIỂM TRA TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT TÀU BAY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

20.050 BAY KIỂM TRA TÀU BAY

20.053 TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN

20.055 CẤP, GIA HẠN, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

CHƯƠNG D. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU

20.060 QUY ĐỊNH CHUNG

20.063 THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU

20.065 HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU

CHƯƠNG E. PHÉP BAY CHUYỂN SÂN

20.070 QUY ĐỊNH CHUNG

20.073 THỦ TỤC CẤP PHÉP BAY CHUYỂN SÂN

20.075 HỒ SƠ CẤP PHÉP BAY CHUYỂN SÂN

CHƯƠNG F. DUY TRÌ HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

20.080 QUY ĐỊNH CHUNG

20.083 NỘI DUNG DUY TRÌ TÍNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN

20.085 CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG TÀU BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC

20.087 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

20.090 CHỈ LỆNH KỸ THUẬT

20.093 CẢI TIẾN VÀ SỬA CHỮA HỎNG HÓC CẤU TRÚC

20.095 GHI CHÉP HỆ THỐNG HỒ SƠ CỦA TÀU BAY

20.097 NHẬT KÝ KỸ THUẬT TÀU BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

20.100 CHƯƠNG TRÌNH ĐỘ TIN CẬY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

20.103 CHỨNG CHỈ RÀ SOÁT BẢO DƯỠNG CỦA TÀU BAY

20.105 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN RÀ SOÁT BẢO DƯỠNG TÀU BAY ĐƯỢC CỤC HKVN ỦY QUYỀN (ATM-IA)

20.107 TRÁCH NHIỆM CỦA NHÂN VIÊN RÀ SOÁT CHỨNG CHỈ BẢO DƯỠNG

20.110 QUY ĐỊNH VỀ THỜI HẠN LƯU TRỮ HỒ SƠ

CHƯƠNG G. MIỄN TRỪ VÀ NHÂN NHƯỢNG TRONG KHAI THÁC, BẢO DƯỠNG TÀU BAY

20.113 XEM XÉT PHÊ CHUẨN MIỄN TRỪ

20.115 CHÍNH SÁCH CẤP NHÂN NHƯỢNG

20.117 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP NHÂN NHƯỢNG

20.118 QUY TRÌNH CẤP NHÂN NHƯỢNG

20.119 TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP NHÂN NHƯỢNG

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.030: ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY (CAAV/FSSD-AIR 020)

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 20.030: ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY (CAAV/FSSD-AIR-022)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.045: DANH MỤC CÔNG VIỆC KIỂM TRA TÀU BAY (CAAV/FSSD-AIR 028)

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 20.045: BÁO CÁO KHÔNG PHÙ HỢP (CAAV/FSSD-AIR 029)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.047: CHỨNG CHỈ RÀ SOÁT BẢO DƯỠNG (CAAV/FSSD-AIR 027)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.055: GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY (CAAV/FSSD-AIR 021)

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 20.055: CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY (CAAV/FSSD-AIR 023)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.063: GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU (CAAV/FSSD-AIR-025)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.065: ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU (CAAV/FSSD-AIR 024)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.075: ĐƠN ĐỀ NGHỊ VÀ PHÊ CHUẨN BAY CHUYỂN SÂN (CAAV/FSSD-AIR 027)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.095: LÝ LỊCH TÀU BAY (CAAV/FSSD-AIR-030)

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 20.095: LÝ LỊCH ĐỘNG CƠ (CAAV/FSSD-AIR-031)

PHỤ LỤC 3 ĐIỀU 20.095: LÝ LỊCH ĐỘNG CƠ PHỤ (CAAV/FSSD-AIR 032)

PHỤ LỤC 4 ĐIỀU 20.095: LÝ LỊCH CÁNH QUẠT (CAAV/FSSD-AIR 033)

PHỤ LỤC 5 ĐIỀU 20.095: SỔ GHI CHÉP CẢI TIẾN (CAAV/FSSD-AIR 034)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.117: ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP NHÂN NHƯỢNG

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 20.117: HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP NHÂN NHƯỢNG

CHƯƠNG A. QUY ĐỊNH CHUNG

20.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, duy trì, công nhận hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay:

1. Đăng ký quốc tịch Việt Nam;

2. Đăng ký quốc tịch nước ngoài nhưng khai thác theo Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay do Cục HKVN cấp.

(b) Cục HKVN có trách nhiệm thiết lập, duy trì cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay đối với các tàu bay có đăng ký quốc tịch Việt Nam.

20.003 ĐỊNH NGHĨA

(a) Phần này áp dụng các định nghĩa sau:

Ghi chú: Các định nghĩa khác liên quan đến hàng không được nêu ở Phần 1 của Bộ quy chế này.

(1) Cải tiến kỹ thuật: Là các thay đổi đối với cấu hình của tàu bay, thiết bị lắp trên tàu bay theo khuyến cáo của nhà chế tạo bằng văn bản được Người khai thác đánh giá và quyết định lựa chọn áp dụng theo quy trình đã được Cục HKVN phê chuẩn;

(2) Chu trình cất hạ cánh: Là số lần được tính liên quan đến việc chịu tải của cấu trúc tàu bay trong giai đoạn bao gồm một lần cất cánh và hạ cánh sau đó;

(3) Chương trình bảo dưỡng tàu bay do nhà chế tạo ban hành (MPD): Là tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay do nhà chế tạo ban hành phù hợp với yêu cầu của nhà chức trách hàng không cấp Giấy chứng nhận loại tàu bay, được nhà chức trách hàng không cấp Giấy chứng nhận loại tàu bay phê chuẩn;

(4) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay: Là văn bản của nhà chức trách hàng không của quốc gia đăng ký tàu bay xác nhận tình trạng kỹ thuật của tàu bay phù hợp với thiết kế loại được nhà chức trách hàng không của quốc gia thiết kế chế tạo phê chuẩn, ở trạng thái an toàn cho loại hình khai thác phù hợp, đáp ứng quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của nhà chức trách của quốc gia đăng ký tàu bay;

(5) Hỏng hóc cấu trúc chính: Là hỏng hóc trên các bộ phận cấu trúc khung sườn của tàu bay chịu các lực do trọng lượng và khí động chính tác động trong quá trình hoạt động trên không và dưới mặt đất, có thể dẫn đến uy hiếp nghiêm trọng an toàn bay;

(6) Hỏng hóc được phép trì hoãn: Là hỏng hóc của tàu bay, hệ thống của tàu bay hoặc các thiết bị lắp trên tàu bay chưa phải khắc phục trong một khoảng thời gian được quy định trong tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng, tài liệu danh mục thiết bị tối thiểu, danh mục sai lệch cấu hình cho phép, không ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay;

(7) Xác nhận hoàn thành bảo dưỡng tàu bay: Là xác nhận của nhân viên kỹ thuật được phê chuẩn phù hợp với Phần 7 khi hoàn thành bất kỳ công việc kỹ thuật nào trên tàu bay nhằm bảo dưỡng hoặc kiểm tra khả năng làm việc của tàu bay, hệ thống, thiết bị lắp trên tàu bay để khẳng định công việc đó được thực hiện theo đúng quy định của tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay và quy trình đã được phê chuẩn phù hợp với Phần 5;

(8) Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay của nhà chế tạo (AMM): Là tài liệu quy định quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể đối với công tác bảo dưỡng tàu bay do nhà chế tạo ban hành được nhà chức trách hàng không của quốc gia thiết kế, quốc gia chế tạo, nhà chức trách hàng không quốc gia đăng ký tàu bay phê chuẩn hoặc công nhận;

(9) Thay đổi thời hạn bảo dưỡng: Là các thay đổi về thời hạn bảo dưỡng của tàu bay, thiết bị của tàu bay so với quy định của chương trình bảo dưỡng tàu bay do nhà chế tạo ban hành, được nhà chức trách hàng không của quốc gia đăng ký tàu bay phê chuẩn;

(10) Thiết bị có thọ mệnh: Là các thiết bị có số lượng thời gian hoặc chu trình hoạt động được quy định trong tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay hoặc chương trình bảo dưỡng do nhà chế tạo ban hành, phải được thay thế để loại bỏ hoặc đưa đi kiểm tra, đại tu phục hồi chức năng theo thời gian quy định;

(11) Thông báo kỹ thuật (SB): Là yêu cầu bảo dưỡng, kiểm tra hoặc thay đổi đối với tàu bay hoặc các thiết bị tàu bay do nhà thiết kế chế tạo tàu bay ban hành nhằm tăng mức độ tin cậy của tàu bay hoặc chức năng hoạt động của một số thiết bị, hệ thống của tàu bay được áp dụng phụ thuộc vào đánh giá của Người khai thác trên cơ sở đánh giá độ tin cậy và hiệu quả khai thác của tàu bay, hệ thống hoặc thiết bị tàu bay mà thông báo kỹ thuật áp dụng;

(12) Thử nghiệm trên không: Là các thử nghiệm nhằm kiểm tra một số chức năng hoạt động của tàu bay, hệ thống hoặc thiết bị lắp trên tàu bay mà việc kiểm tra trên mặt đất không thể thực hiện được;

20.005 CÁC TỪ VIẾT TẮT

(Để trống)

20.007 LỆ PHÍ, PHÍ

(a) Người đề nghị cấp, gia hạn, công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

(b) Việc nộp lệ phí, phí được thực hiện khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, thông qua một trong các phương thức sau:

(1) Nộp trực tiếp tại Cục HKVN;

(2) Chuyển tiền thông qua dịch vụ của bưu điện và gửi giấy chuyển tiền tới Cục HKVN;

(3) Chuyển tiền vào tài khoản của Cục HKVN và gửi chứng từ xác nhận việc chuyển khoản tới Cục HKVN.

(c) Lệ phí, phí đã nộp không được hoàn trả nếu bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

CHƯƠNG B. ĐIỀU KIỆN CẤP, GIA HẠN, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

20.010 ĐIỀU KIỆN VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

(a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay chỉ được cấp cho tàu bay thuộc loại tàu bay đã được Cục HKVN cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại tương ứng.

20.013 ĐIỀU KIỆN VỀ MỤC ĐÍCH KHAI THÁC DỰ KIẾN

(a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp cho các loại tàu bay khác nhau phù hợp với điều kiện hoạt động và mục đích khai thác dự kiến tàu bay.

(b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp cho các loại tàu bay sau:

(1) Tàu bay thực hiện vận chuyển hành khách thương mại có thể được sử dụng cho các mục đích khác;

(2) Tàu bay thực hiện vận chuyển hàng hóa thương mại có thể được sử dụng cho các mục đích khác, trừ mục đích vận chuyển hành khách;

(3) Tàu bay sử dụng cho hoạt động hàng không chung cho mục đích thương mại và phi thương mại;

(4) Tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa dưới 2730 kg dùng cho các mục đích khác, trừ việc vận chuyển hành khách;

(5) Các loại tàu bay có thể sử dụng cho các mục đích được giới hạn trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, trừ việc vận chuyển hành khách.

(c) Tàu bay phải được kiểm soát trọng tâm, trọng tải theo quy định tại Phần 17.

20.015 ĐIỀU KIỆN VỀ TRANG BỊ, THIẾT BỊ TÀU BAY

(a) Trang bị, thiết bị của tàu bay đề nghị cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay quy định tại Phụ lục 8 của Phần này phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của nhà chế tạo, các tiêu chuẩn quy định tại Phần 4.

20.017 ĐIỀU KIỆN VỀ KHAI THÁC, BẢO DƯỠNG

(a) Tàu bay đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải được khai thác, bảo dưỡng theo đúng các tiêu chuẩn khai thác và bảo dưỡng được quy định tại các phần liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

20.020 ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do nhà chức trách hàng không của quốc gia đăng ký cấp cho tàu bay có thể được Cục HKVN thừa nhận với điều kiện tàu bay đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 20.001, 20.007, 20.010, 20.013 và 20.015 của Phần này.

CHƯƠNG C. QUY TRÌNH, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CHO TÀU BAY

20.030 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Bản gốc đơn đề nghị cấp, gia hạn, công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay theo mẫu và cách thức do Cục HKVN quy định tại Phần này.

Ghi chú: việc công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay chỉ áp dụng đối với tàu bay mang đăng ký quốc tịch nước ngoài nhưng được Người khai thác bởi Người khai thác tàu bay Việt Nam dưới dạng thuê tàu bay có tổ bay.

(b) Bản sao Giấy chứng nhận loại của tàu bay.

(c) Bản sao giấy đăng ký quốc tịch tàu bay.

(d) Bản sao các tài liệu theo quy định tại Điều 20.033, Điều 20.035 và Điều 20.037 của Phần này tương ứng với tình hình khai thác và tình trạng cụ thể của loại tàu bay liên quan.

(e) Đối với tàu bay đã qua sử dụng: xác nhận của Người khai thác tàu bay về việc hồ sơ tàu bay đã được kiểm tra và tàu bay ở trạng thái an toàn cho khai thác theo quy định.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về mẫu đơn đề nghị cấp hoặc công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay; và

Ghi chú: Xem Phụ lục 2 Điều về mẫu đơn đề nghị gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

20.033 HỒ SƠ BỔ SUNG ĐỐI VỚI TÀU BAY MỚI THUỘC KIỂU LOẠI ĐÃ ĐƯỢC KHAI THÁC TRƯỚC ĐÓ TẠI VIỆT NAM

(a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu cho tàu bay, động cơ, cánh quạt, có các thông tin sau đây:

(1) Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của quốc gia xuất khẩu áp dụng đối với tàu bay, tên gọi của Giấy chứng nhận, số Giấy chứng nhận và ngày bắt đầu có hiệu lực;

(2) Các khác biệt về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của quốc gia xuất khẩu so với tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của Việt Nam. Các khác biệt này phải được nhà chức trách hàng không quốc gia xuất khẩu phê chuẩn và được Cục HKVN chấp nhận bằng văn bản;

(3) Các điều kiện đặc biệt khác quy định bởi nhà chức trách hàng không quốc gia xuất khẩu tàu bay trước khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu.

(b) Danh mục chỉ lệnh đủ điều kiện bay áp dụng cho tàu bay gồm các nội dung sau đây:

(1) Xác nhận việc đã thực hiện các chỉ lệnh đủ điều kiện bay; phương pháp thay thế trong trường hợp áp dụng các phương pháp thay thế tương đương theo hướng dẫn của nhà chế tạo nhằm tuân thủ các yêu cầu của chỉ lệnh đủ điều kiện bay;

(2) Xác định chỉ lệnh đủ điều kiện bay phải được thực hiện theo chu kỳ lặp lại, thông tin về chu kỳ lặp lại và thời hạn thực hiện gần nhất.

(c) Danh mục các thông báo kỹ thuật, bao gồm cả thông báo kỹ thuật có tính cảnh báo, đã được thực hiện trên tàu bay, động cơ, cánh quạt và thiết bị của tàu bay.

(d) Danh mục cải tiến kỹ thuật đã được thực hiện trên tàu bay, bao gồm: (1) Cải tiến kỹ thuật thực hiện theo sự lựa chọn của Người khai thác;

(2) Cải tiến kỹ thuật áp dụng cho thiết bị tàu bay.

(e) Danh mục công việc đã thực hiện với các yêu cầu bắt buộc đối với các thiết bị vô tuyến, liên lạc của tàu bay.

(f) Danh mục công việc đã thực hiện tuân thủ các khuyến cáo về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay do nhà chức trách hàng không xuất khẩu ban hành, nếu có.

(g) Danh mục các hỏng hóc cần phải được khắc phục triệt để tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu.

(h) Danh mục các thiết bị lắp trên tàu bay.

(i) Báo cáo cân tàu bay gần nhất.

(j) Báo cáo cân bằng và trọng tâm tàu bay.

(k) Danh mục các thiết bị có thọ mệnh hoặc kiểm soát theo thời gian.

(l) Hồ sơ của hệ thống la bàn và điều chỉnh la bàn.

(m) Giấy chứng nhận tiếng ồn của tàu bay.

(n) Giấy chứng nhận vô tuyến của tàu bay.

20.035 HỒ SƠ BỔ SUNG ĐỐI VỚI TÀU BAY MỚI THUỘC KIỂU LOẠI KHAI THÁC LẦN ĐẦU TẠI VIỆT NAM

(a) Hồ sơ bổ sung đối với tàu bay thuộc kiểu loại khai thác lần đầu tại Việt Nam phải bao gồm các tài liệu cần thiết để thực hiện việc cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại được quy định tại Điều 21.025.

20.037 HỒ SƠ BỔ SUNG ĐỐI VỚI TÀU BAY ĐÃ QUA SỬ DỤNG

(a) Ngoài việc cung cấp hồ sơ theo quy định tại Điều 20.033 hoặc Điều 20.035 áp dụng cho tàu bay, người làm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải cung cấp cho Cục HKVN các tài liệu liên quan đến toàn bộ quá trình khai thác trước đây của tàu bay, động cơ, cánh quạt và thiết bị lắp trên tàu bay, bao gồm:

(1) Tổng số chu trình cất hạ cánh;

(2) Chương trình bảo dưỡng tàu bay áp dụng cho công tác bảo dưỡng tàu bay trước đây, bao gồm cả các chu kỳ định kỳ trước đây và cho lần sắp tới.

(b) Thời gian hoạt động của tàu bay, động cơ, cánh quạt và các bộ phận có thọ

mệnh tính từ khi sản xuất.

(c) Thời gian hoạt động của thiết bị tàu bay, động cơ, cánh quạt và các bộ phận của tàu bay, cần phải được bảo dưỡng theo các chu kỳ thời gian đã được nhà chức trách hàng không phê chuẩn, kể từ khi sản xuất và từ khi đại tu lần cuối.

(d) Tài liệu chi tiết về thay đổi các bộ phận chính của cấu trúc khung sườn như cánh, đuôi, cánh quay của trực thăng hoặc bộ phận truyền động và chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của các bộ phận thay thế mới.

(e) Hồ sơ chi tiết về các sửa chữa cấu trúc khung sườn đã được thực hiện cùng các nguyên nhân của hỏng hóc dẫn đến phải thực hiện sửa chữa.

(f) Báo cáo chi tiết về kết quả của chuyến bay kiểm tra tiếp nhận tàu bay.

20.040 GIAO NHẬN VÀ KIỂM TRA TÍNH HỢP LỆ CỦA HỒ SƠ

(a) Người đề nghị cấp, gia hạn, công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, tới Cục HKVN.

(b) Cục HKVN kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

20.043 XEM XÉT HỒ SƠ

(a) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu bay với người làm đơn đề nghị.

(b) Kế hoạch kiểm tra thông báo cho người làm đơn bao gồm các nội dung:

(1) Thời gian kiểm tra dự kiến;

(2) Người thực hiện kiểm tra;

(3) Địa điểm thực hiện kiểm tra.

20.045 KIỂM TRA TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT TÀU BAY

(a) Cục HKVN chỉ thực hiện việc kiểm tra tàu bay sau khi đã xem xét toàn bộ hồ sơ kỹ thuật, bảo dưỡng, khai thác của tàu bay.

(b) Nội dung kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu bay được thực hiện theo danh mục quy định tại Phần này.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều danh mục kiểm tra tàu bay để cấp gia hạn hoặc công nhận hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay; và

(c) Người khai thác tàu bay có trách nhiệm duy trì cập nhật các tài liệu khai thác, bảo dưỡng tàu bay theo quy định; cung cấp đầy đủ cho Cục HKVN khi được yêu cầu.

Cục HKVN có thể yêu cầu người làm đơn cung cấp các thông tin hoặc giải trình trực tiếp trong quá trình kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu bay; thông báo cho người làm đơn các vấn đề thiếu sót phát hiện được sau quá trình kiểm tra theo mẫu được quy định tại Phần này.

Ghi chú: Xem Phụ lục 2 Điều về mẫu báo cáo sự không phù hợp.

20.047 KIỂM TRA TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT TÀU BAY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Căn cứ vào hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, Cục HKVN quyết định mức độ kiểm tra tàu bay.

(b) Mức độ kiểm tra tàu bay phải được dựa trên các yếu tố sau đây:

(1) Thời gian sử dụng của tàu bay, khu vực và loại hình hoạt động, điều kiện bảo dưỡng của tàu bay;

(2) Mức độ các công việc sửa chữa, bảo dưỡng bất thường phải được tiến hành trên tàu bay kể từ lần cấp mới hoặc gia hạn lần trước như: hỏng hóc nghiêm trọng hoặc hỏng hóc lặp lại nhiều lần; hỏng hóc hoặc hư hỏng cấu trúc yêu cầu thực hiện việc sửa chữa lớn, cải tiến kỹ thuật; công việc kiểm tra sau khi hạ cánh thô hoặc hạ cánh quá tải trọng tối đa cho phép; tàu bay gặp các lực bất thường trong quá trình bay hoặc khi hoạt động trên mặt đất; hoặc sau khi phát hiện rỉ sét tại các cấu trúc khung sườn chính;

(3) Hiệu quả của công việc kiểm soát chương trình bảo dưỡng đối với tàu bay hoặc thời hạn đại tu, thay thế của các thiết bị tàu bay;

(4) Hiệu quả kiểm soát việc tuân thủ các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay hoặc các hướng dẫn đủ điều kiện bay bắt buộc như công việc kiểm tra và chỉ lệnh đủ điều kiện bay đối với tàu bay, thiết bị lắp trên tàu bay;

(5) Việc đánh giá và thực hiện khuyến cáo kỹ thuật của nhà chế tạo tàu bay, thiết bị tàu bay như: thông báo kỹ thuật, thông tin kỹ thuật có thể ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay;

(6) Kết quả tổng hợp của Giấy chứng nhận rà soát bảo dưỡng được thực hiện theo quy định tại Phần này.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về mẫu chứng chỉ rà soát bảo dưỡng.

(c) Hồ sơ kỹ thuật, bảo dưỡng tàu bay, bao gồm lý lịch của tàu bay, động cơ, cánh quạt, lý lịch ghi chép cải tiến, sửa đổi kỹ thuật và bảo dưỡng, phải được lưu giữ bằng văn bản theo quy định của Cục HVKN. Trường hợp lưu giữ hồ sơ kỹ thuật, bảo dưỡng theo các hình thức khác như máy tính, đĩa mềm hoặc đĩa CD phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cục HKVN.

20.050 BAY KIỂM TRA TÀU BAY

(a) Cục HKVN có quyền yêu cầu thực hiện bay kiểm tra tàu bay hoặc chấp nhận kết quả bay kiểm tra của quốc gia xuất khẩu tàu bay khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu.

(b) Khi được yêu cầu thực hiện bay kiểm tra, người làm đơn có trách nhiệm:

(1) Xác nhận tàu bay và động cơ tàu bay phù hợp cho mục đích bay kiểm tra; giấy xác nhận được lập thành 3 bản, 1 bản giữ trên tàu bay, một bản do người làm đơn giữ và một bản được lưu tại hồ sơ của Cục HKVN;

(2) Lập chương trình và kế hoạch bay kiểm tra đáp ứng yêu cầu của Cục HVKN trình Cục HKVN chấp thuận, bao gồm cả phương pháp giám sát của Cục HKVN;

(3) Đảm bảo các tính năng điều khiển của tàu bay phải nằm trong giới hạn cho phép; tính năng lấy độ cao phải bằng hoặc tốt hơn các đặc tính dự kiến;

(4) Người lái hoặc tổ chức thực hiện bay kiểm tra phải được Cục HKVN chấp thuận;

(5) Báo cáo Cục HKVN kết quả bay kiểm tra.

20.053 TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LÀM ĐƠN

(a) Kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung của hồ sơ đề nghị cấp, công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;

(b) Bố trí tàu bay và các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật liên quan tại địa điểm và thời gian đã được thống nhất để Cục HKVN tiến hành công việc kiểm tra. Đối với tàu bay xuất xưởng, người làm đơn phải bố trí việc kiểm tra trong quá trình chế tạo, lắp ráp để xác định tàu bay tuân thủ các đặc tính cơ bản của thiết kế loại đã được phê chuẩn;

(c) Chỉ định người chịu trách nhiệm trực tiếp về hồ sơ, tài liệu và trong quá trình kiểm tra của Cục HKVN;

(d) Tiến hành các thử nghiệm, kiểm tra đối với tàu bay theo yêu cầu và dưới sự giám sát của Cục HKVN;

(e) Chịu mọi chi phí trong quá trình kiểm tra cấp, công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;

(f) Nộp đủ lệ phí, phí theo quy định của pháp luật.

20.055 CẤP, GIA HẠN, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Cục HKVN quyết định cấp, gia hạn, công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu bay;

(b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay có giá trị hiệu lực không quá 12 tháng kể từ ngày cấp;

(c) Nội dung chi tiết công việc liên quan đến việc cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải được Cục HKVN ghi và đóng dấu xác nhận vào lý lịch tàu bay.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

Ghi chú: Xem Phụ lục 2 Điều về mẫu công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

CHƯƠNG D. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU

20.060 QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu là bằng chứng về tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay được xuất khẩu từ Việt Nam do Cục HKVN cấp;

(b) Tàu bay phải được xóa đăng ký quốc tịch Việt Nam trước khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu;

(c) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu được cấp theo đề nghị của chủ sở hữu hoặc người thuê tàu bay.

20.063 THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU

(a) Người làm hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu phải nộp đơn cùng hồ sơ theo quy định gửi Cục HKVN trước ngày dự định được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu 30 ngày. Để thực hiện công việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu, Cục HKVN có trách nhiệm thực hiện công việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu bay và kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu bay theo như thời hạn được quy định cho việc việc cấp, công nhận, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;

(b) Cục HKVN có trách nhiệm thỏa thuận với các Nhà chức trách hàng không của quốc gia nhập khẩu về các chi tiết chưa đáp ứng được các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn thiết kế được Cục HKVN cho phép miễn trừ;

(c) Cục HKVN quyết định việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu theo quy định tại của Phần này;

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu.

(d) Các nội dung tại khoản (b) Điều này, nếu có, phải được ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu.

20.065 HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU

(a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu theo mẫu quy định tại Phần này;

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu.

(b) Các tài liệu đã được quy định trong Phần này đối với việc gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

CHƯƠNG E. PHÉP BAY CHUYỂN SÂN

20.070 QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Phép bay chuyển sân là tài liệu do Cục HKVN cấp cho tàu bay trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tạm thời bị mất hiệu lực do tàu bay không đáp ứng được các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay nhằm:

(1) Bố trí tàu bay về cơ sở bảo dưỡng để thực hiện các công việc bảo dưỡng nhằm phục hồi tính đủ điều kiện bay của tàu bay;

(2) Giao nhận tàu bay;

(3) Sơ tán tàu bay khỏi vùng nguy hiểm do thiên tai, chiến tranh hoặc tình hình an ninh chính trị bất ổn.

(b) Phép bay chuyển sân chỉ có giá trị một lần và không có giá trị để thực hiện chuyến bay vì mục đích thương mại;

(c) Bản sao của phép bay chuyển sân phải được mang trên tàu bay trong quá trình thực hiện bay chuyển sân;

(d) Người khai thác tàu bay có trách nhiệm thực hiện các thủ tục có liên quan đến việc xin phép bay chuyển sân theo quy định của quốc gia dự kiến bay qua.

20.073 THỦ TỤC CẤP PHÉP BAY CHUYỂN SÂN

(a) Người làm hồ sơ đề nghị cấp phép bay chuyển sân phải nộp đơn cùng hồ sơ theo quy định gửi Cục HKVN trước ngày dự định thực hiện phép bay chuyển sân 3 ngày;

(b) Cục HKVN có trách nhiệm tiến hành kiểm tra hồ sơ và tàu bay để xác định khả năng thực hiện chuyến bay an toàn trong giới hạn hoạt động cụ thể;

(c) Sau khi nhận thấy tàu bay có thể đáp ứng được việc bay chuyển sân an toàn Cục HKVN quyết định việc cấp phép bay chuyển sân với các trách nhiệm cụ thể đối với Người khai thác tàu bay.

20.075 HỒ SƠ CẤP PHÉP BAY CHUYỂN SÂN

(a) Hồ sơ cấp phép bay chuyển sân bao gồm các tài liệu sau:

(1) Đơn đề nghị cấp phép bay chuyển sân theo mẫu quy định tại Phần này;

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về mẫu đơn đề nghị cấp và phê chuẩn phép bay chuyển sân.

(2) Các thông tin chi tiết về hỏng hóc tàu bay bao gồm cả lý do không thể khắc phục tại nơi xảy ra hỏng hóc;

(3) Tài liệu giải trình về phương án sửa chữa tạm thời để đảm bảo an toàn bay chuyển sân với thời hạn và các điều kiện cụ thể cho việc áp dụng phương án sửa chữa đó;

(4) Các khuyến cáo của nhà chế tạo tàu bay, đề xuất của Người khai thác nhằm đảm bảo thực hiện chuyến bay chuyển sân an toàn.

CHƯƠNG F. DUY TRÌ HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

20.080 QUY ĐỊNH CHUNG

(a) Người khai thác tàu bay có trách nhiệm duy trì tính đủ điều kiện bay của tàu bay ở trạng thái phù hợp với mục đích khai thác dự kiến và được khai thác và bảo dưỡng theo đúng chế độ quy định.

20.083 NỘI DUNG DUY TRÌ TÍNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN

(a) Người khai thác tàu bay có trách nhiệm đảm bảo tàu bay, động cơ, thiết bị tàu bay và thiết bị an toàn lắp trên tàu bay luôn ở trạng thái tốt và hoạt động đúng chức năng bằng cách thực hiện các nội dung sau:

(1) Thực hiện công tác kiểm tra trước khi bay;

(2) Sửa chữa các hỏng hóc của hệ thống và cấu trúc có ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của tàu bay phù hợp với các tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng trên cơ sở xem xét các giới hạn cho phép của tài liệu danh mục thiết bị tối thiểu (MEL) và danh mục sai lệch cấu hình tàu bay (CDL);

(3) Thực hiện tất cả các công việc bảo dưỡng được quy định trong chương trình bảo dưỡng tàu bay do Cục HKVN phê chuẩn;

(4) Thực hiện đánh giá hiệu quả của chương trình bảo dưỡng đối với tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg và tàu bay được sử dụng vào mục đích thương mại;

(5) Thực hiện các công việc cải tiến kỹ thuật, sửa chữa cấu trúc tàu bay theo đúng quy định;

(6) Thực hiện đầy đủ các chỉ lệnh đủ điều kiện bay, chỉ lệnh khai thác và các công việc bảo dưỡng, kiểm tra bắt buộc khác do Cục HKVN Nam ban hành hoặc thừa nhận.

(7) Thiết lập chính sách và quy trình cho việc áp dụng các cải tiến kỹ thuật, công việc kiểm tra không bắt buộc đối với tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg và tàu bay được sử dụng vào mục đích thương mại;

(8) Thực hiện các thử nghiệm trên không khi cần thiết.

20.085 CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG TÀU BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC

(a) Người khai thác tàu bay phải cập nhật, sửa đổi và trình Cục HKVN phê chuẩn không quá 90 ngày kể từ ngày nhà chế tạo tàu bay ban hành hoặc sửa đổi chương trình bảo dưỡng tàu bay;

(b) Trong trường hợp Người khai thác tàu bay Việt Nam khai thác tàu bay không đăng ký quốc tịch Việt Nam, chương trình bảo dưỡng của tàu bay phải được cung cấp cho cơ sở thực hiện việc bảo dưỡng tàu bay. Bản sao của chương trình bảo dưỡng tàu bay phải được cung cấp cho Cục HKVN;

(c) Việc xây dựng và áp dụng chương trình bảo dưỡng tàu bay phải được thực hiện dựa trên các nguyên tắc yếu tố con người trực tiếp tham gia vào quá trình bảo dưỡng và bao gồm:

(1) Các công việc bảo dưỡng và chu kỳ thực hiện dựa trên kế hoạch khai thác của tàu bay;

(2) Chương trình theo dõi độ bền kết cấu khung sườn của tàu bay;

(3) Quy trình xử lý, phê chuẩn các thay đổi hoặc sai lệch so với khoản (a) và khoản (b) ở trên trong quá trình áp dụng chương trình bảo dưỡng;

(4) Áp dụng các chương trình theo dõi trạng thái và độ tin cậy đối với các hệ thống tàu bay, thiết bị và động cơ tàu bay;

(5) Các công việc bảo dưỡng và chu kỳ bắt buộc phải áp dụng cho từng loại tàu bay (CMR*, CMR**, ALI).

(d) Chương trình bảo dưỡng tàu bay phải bao gồm các thông tin sau:

(1) Tên và địa chỉ của Người khai thác tàu bay;

(2) Loại, mẫu mã và số xuất xưởng của tàu bay, động cơ và cánh quạt;

(3) Quốc tịch và số đăng ký của tàu bay mà chương trình bảo dưỡng áp dụng;

(4) Khoảng thời gian quy định đối với công việc kiểm tra tàu bay, thiết bị tàu bay và mức độ, quy trình và phương pháp của công việc kiểm tra;

(5) Quy định khoảng thời gian cho việc kiểm tra, thử nghiệm, hiệu chỉnh và làm vệ sinh công nghiệp, bôi trơn, bơm mỡ hoặc căn chỉnh theo các tiêu chuẩn thực hành và quy trình đã được phê chuẩn;

(6) Nêu đầy đủ các quy trình ghi chép thời gian hoạt động của tàu bay trong quá trình khai thác, khoảng thời gian quy định đối với việc kiểm tra, định kỳ hoặc các công việc khác cần thực hiện, quy định rõ khoảng thời gian kiểm tra và cấp Chứng chỉ rà soát bảo dưỡng và quy trình để ban hành các chứng chỉ này;

(7) Liệt kê đầy đủ các thiết bị có thọ mệnh cần phải được đại tu, sửa chữa hoặc thay thế theo thời gian, giờ bay, chu trình hoặc thọ mệnh quy định cho từng thiết bị.

20.087 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT BẢO DƯỠNG TÀU BAY

(a) Người khai thác tàu bay phải xây dựng hệ thống kiểm soát công việc bảo dưỡng tàu bay được Cục HKVN chấp thuận. Người khai thác tàu bay thực hiện trình tự, thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 12.013 hoặc Điều 12.023.

(b) Hệ thống giám sát bảo dưỡng tàu bay bao gồm các nội dung sau:

(1) Quy trình phục vụ cho từng loại tàu bay;

(2) Có chính sách đối với việc sử dụng các tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng của nhà chế tạo và các thông tin khác liên quan đến dịch vụ kỹ thuật của tàu bay;

(3) Quy trình và tài liệu cho việc ký xác nhận hoàn thành công việc định kỳ của tàu bay, cấp chứng chỉ rà soát bảo dưỡng (CMR) và chứng chỉ cho phép tàu bay vào khai thác (CRS);

(4) Chi tiết về chương trình theo dõi độ tin cậy hoặc theo dõi tình trạng của tàu bay, động cơ tàu bay và trang thiết bị tàu bay thuộc phạm vi theo dõi các chương trình trên và các tiêu chuẩn thực hành, quy trình thực hiện của các chương trình đó;

(5) Danh mục thiết bị tối thiểu (MEL) cho từng loại tàu bay bao gồm điều kiện cụ thể cho từng thiết bị hỏng hoặc không hoạt động trên tàu bay hoặc các thiết bị cần thiết phải mang theo trong trường hợp phải áp dụng MEL. Quy định rõ nhân viên kỹ thuật ở mức nào được phép ký đưa tàu bay vào khai thác với việc áp dụng tài liệu MEL;

(6) Các quy trình đề nghị Cục HKVN cấp nhân nhượng đối với việc kéo dài thời hạn khai thác tàu bay với MEL, hoặc thay đổi thời hạn bảo dưỡng so với thời hạn quy định trong chương trình bảo dưỡng đã được Cục HKVN phê chuẩn;

(7) Các quy trình giám sát công việc bảo dưỡng được thực hiện bởi các tổ chức bảo dưỡng khác hoặc thực hiện tại các quốc gia khác và các quy trình ký xác nhận hoàn thành công việc bảo dưỡng hoặc cấp chứng chỉ cần thiết cho các công việc đó;

(8) Các quy trình sử dụng các trang, thiết bị tàu bay và các loại vật tư, khí tài khi thực hiện công việc bảo dưỡng hoặc công việc kỹ thuật khác ngoài căn cứ bảo dưỡng chính của tàu bay theo quy định;

(9) Danh mục toàn bộ các mẫu biểu được sử dụng cho công việc bảo dưỡng và các công việc kỹ thuật tàu bay liên quan khác và giải thích rõ mục đích và cách sử dụng các mẫu biểu đó.

20.090 CHỈ LỆNH KỸ THUẬT

(a) Người khai thác tàu bay có trách nhiệm thực hiện tất cả các chỉ lệnh đủ điều kiện bay và các chỉ lệnh khai thác áp dụng cho tàu bay đầy đủ và đúng thời hạn.

(b) Cục HKVN thừa nhận tất cả các chỉ lệnh đủ điều kiện bay và khai thác do nhà chức trách của quốc gia phê chuẩn Giấy chứng nhận kiểu loại tàu bay đó ban hành.

20.093 CẢI TIẾN VÀ SỬA CHỮA HỎNG HÓC CẤU TRÚC

(a) Các hỏng hóc về cấu trúc của tàu bay phải được đánh giá và sửa chữa theo các tài liệu hướng dẫn sửa chữa cấu trúc tàu bay (SRM) do Cục HKVN phê chuẩn hoặc thừa nhận;

(b) Các hỏng hóc nằm ngoài giới hạn cho phép của tài liệu hướng dẫn sửa chữa cấu trúc phải được sửa chữa theo các quy định tại Chương M của Phần 21.

20.095 GHI CHÉP HỆ THỐNG HỒ SƠ CỦA TÀU BAY

(a) Mọi công việc bảo dưỡng thực hiện với tàu bay phải được ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và ghi chép không được chậm hơn 30 ngày kể từ ngày kết thúc công việc bảo dưỡng vào hệ thống hồ sơ của tàu bay. Hệ thống hồ sơ tàu bay bao gồm lý lịch tàu bay, lý lịch động cơ và chứng chỉ của các thiết bị lắp trên tàu bay, lý lịch cánh quạt, sổ ghi chép cải tiến theo mẫu quy định tại Phần này và nhật ký kỹ thuật tàu bay với các nội dung sau đây:

(1) Loại tàu bay và số đăng ký, ngày tháng và số giờ bay, chu trình cất hạ cánh của tàu bay;

(2) Hồ sơ ghi chép duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay bao gồm:

(i) Tình trạng của các chỉ lệnh đủ điều kiện bay và khai thác và các biện pháp cần thực hiện tức thời nhằm đối phó với các tình trạng uy hiếp an toàn bay;

(ii) Tình trạng thực hiện thông báo, cải tiến kỹ thuật và các công việc sửa chữa cấu trúc tàu bay;

(iii) Tình trạng tuân thủ chương trình bảo dưỡng tàu bay;

(iv) Tình trạng của các thiết bị có thọ mệnh hoặc phải được kiểm soát theo thời gian;

(v) Báo cáo cân và cân bằng của tàu bay;

(vi) Danh mục các công việc bảo dưỡng đã hoặc đang trì hoãn so với chương trình bảo dưỡng.

(3) Các Giấy chứng nhận cho thiết bị của tàu bay theo Mẫu 1 được quy định tại Phần 21, Cục HKVN công nhận Giấy chứng nhận thiết bị theo mẫu EASA Mẫu 1 hoặc FAA Mẫu 8.130 đối các thiết bị tàu bay lắp trên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam.

(4) Các thông tin liên quan đến thiết bị lắp trên tàu bay được ghi chép vào lý lịch phù hợp của tàu bay, động cơ, cánh quạt hoặc các lý lịch của thiết bị các thọ mệnh bao gồm:

(i) Số quy cách của thiết bị;

(ii) Loại, số đăng ký, số xuất xưởng của tàu bay mà thiết bị đó được lắp đặt trên tàu bay và thời điểm tháo lắp, thiết bị lên tàu bay;

(iii) Tổng số giờ và chu trình hoạt động hoặc số thời gian thọ mệnh còn lại của thiết bị.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều về mẫu lý lịch tàu bay.

Ghi chú: Xem Phụ lục 2 Điều về mẫu lý lịch động cơ chính của tàu bay. Ghi chú: Xem Phụ lục 3 Điều về mẫu lý lịch của động cơ phụ của tàu bay. Ghi chú: Xem Phụ lục 4 Điều về mẫu lý lịch cánh quạt.

Ghi chú: Xem Phụ lục 5 Điều về mẫu lý lịch cải tiến kỹ thuật đôi với tàu bay.

20.097 NHẬT KÝ KỸ THUẬT TÀU BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

(a) Người khai thác tàu bay có trách nhiệm xây dựng và kiểm soát bảo đảm việc ghi chép vào sổ nhật ký kỹ thuật tàu bay các thông tin sau:

(1) Thông tin liên quan cần thiết cho từng chuyến bay để đảm bảo an toàn bay; (2) Các chứng chỉ xác nhận cho tàu bay vào khai thác (CRS);

(3) Tình trạng bảo dưỡng của tàu bay đối với các công việc bảo dưỡng theo kế hoạch và công việc bảo dưỡng không theo kế hoạch, đối với công việc bảo dưỡng không theo kế hoạch cần phải ghi rõ thời hạn của lần bảo dưỡng tiếp theo;

(4) Tất cả các hỏng hóc được phép trì hoãn có ảnh hưởng đến khai thác bay và công việc sửa chữa của các hỏng hóc đó;

(5) Tất cả các hướng dẫn cần thiết đối với công việc hỗ trợ bảo dưỡng tàu bay.

20.100 CHƯƠNG TRÌNH ĐỘ TIN CẬY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

(a) Người khai thác tàu bay phải có chương trình độ tin cậy được Cục HKVN phê chuẩn. Người khai thác tàu bay thực hiện trình tự, thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 12.013 hoặc Điều 12.023.

(b) Chương trình độ tin cậy của Người khai thác đối với tàu bay, động cơ phải được điều hành bởi Hội đồng chương trình độ tin cậy bao gồm người đứng đầu hoặc cấp phó của bộ phận đảm bảo chất lượng, kỹ thuật tàu bay, bảo dưỡng tàu bay.

(c) Hội đồng chương trình độ tin cậy có trách nhiệm:

(1) Xây dựng chính sách và quy trình điều phối mọi hoạt động của chương trình trong tổ chức Người khai thác;

(2) Liên hệ với Cục HKVN để thực hiện việc phê chuẩn chương trình độ tin cậy và các thay đổi tiếp theo;

(3) Giám sát việc thực hiện của chương trình độ tin cậy.

(d) Chương trình độ tin cậy phải có các nội dung sau:

(1) Trách nhiệm của từng thành viên trong Hội đồng độ tin cậy và bộ phận do thành viên đó phụ trách, và trách nhiệm điều phối giữa các bộ phận liên quan đến chương trình độ tin cậy.

(2) Các thông tin được sử dụng cho việc đánh giá độ tin cậy;

(3) Chính sách đối với việc thiết lập mức độ tin cậy có thể chấp nhận được đối với các thiết bị của tàu bay được giám sát bởi chương trình độ tin cậy;

(4) Quy trình lựa chọn các thiết bị được đưa vào theo dõi trong chương trình độ tin cậy và các thông tin của thiết bị cần được theo dõi;

(5) Chính sách đối với việc theo dõi và phân tích các tham số khai thác, điều tra và khắc phục các vấn đề chưa phù hợp của chương trình theo dõi độ tin cậy;

(6) Có đầy đủ mẫu biểu và hồ sơ chứng minh rằng tất cả các hoạt động của chương trình được ghi chép và lưu giữ đầy đủ để thuận lợi cho việc theo dõi và giám sát việc thực hiện chương trình;

(7) Cung cấp các số liệu liên quan đến chương trình theo dõi độ tin cậy đối với khai thác ETOPS.

20.103 CHỨNG CHỈ RÀ SOÁT BẢO DƯỠNG CỦA TÀU BAY

(a) Người khai thác có trách nhiệm thực hiện rà soát công việc bảo dưỡng tàu bay và cấp chứng chỉ rà soát tàu bay đối với tàu bay có đăng ký quốc tịch Việt Nam;

(b) Chứng chỉ rà soát bảo dưỡng của tàu bay được thực hiện đối với tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 2730 kg với thời hạn 4 tháng/lần và đối với tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa nhỏ hơn 2730 kg không quá 6 tháng/lần trừ khi được sự chấp thuận của Cục HKVN bằng văn bản đối với miễn trừ việc cấp chứng chỉ rà soát bảo dưỡng;

(c) Nội dung rà soát bảo dưỡng tàu bay bao gồm:

(1) Tổng số giờ và chu trình hoạt động của tàu bay, động cơ, cánh quạt phải được ghi chép chính xác và đầy đủ;

(2) Tài liệu hướng dẫn bay (AFM) phải phù hợp với cấu hình của tàu bay và được cập nhật theo sửa đổi mới nhất của nhà chế tạo;

(3) Tất cả các công việc bảo dưỡng đến thời hạn phải thực hiện theo quy định của chương trình bảo dưỡng tàu bay đã được thực hiện và ghi chép đầy đủ;

(4) Tất cả các hỏng hóc phải được sửa chữa theo đúng quy định của tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay hoặc đã được trì hoãn và kiểm soát theo đúng quy trình đã được Cục HKVN phê chuẩn;

(5) Tất cả các chỉ lệnh đủ điều kiện bay áp dụng cho tàu bay đã được thực hiện và ghi chép đúng quy định;

(6) Tất cả các cải tiến kỹ thuật và sửa chữa kết cấu đã được phê chuẩn phù hợp với Phần 21 và được thực hiện, ghi chép theo đúng quy định;

(7) Tất cả các thiết bị có thọ mệnh lắp trên tàu bay phải được ghi chép và theo dõi đảm bảo không vượt quá thọ mệnh cho phép;

(8) Tất cả các công việc bảo dưỡng thực hiện trên tàu bay đều đã được ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng theo đúng quy định của Phần 5;

(9) Báo cáo về cân và cân bằng trọng tâm của tàu bay phải phù hợp với cấu hình thực tế của tàu bay và được thực hiện trong khoảng thời gian quy định;

(10) Tàu bay hoàn toàn phù hợp với thiết kế loại mới nhất do nhà chức trách hàng không quốc gia chế tạo phê chuẩn.

20.105 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN RÀ SOÁT BẢO DƯỠNG TÀU BAY ĐƯỢC CỤC HKVN ỦY QUYỀN (ATM-IA)

(a) Nhân viên thực hiện rà soát bảo dưỡng tàu bay là người được Người khai thác chỉ định hoặc người thuộc tổ chức bảo dưỡng được Người khai thác ủy quyền cấp chứng chỉ rà soát bảo dưỡng và được Cục HKVN phê chuẩn;

(b) Nhân viên thực hiện rà soát bảo dưỡng tàu bay phải hoàn thành khóa huấn luyện chuyển loại đối với loại tàu bay liên quan và các quy trình bảo dưỡng nêu trong tài liệu điều hành bảo dưỡng của Người khai thác (MME), tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng của tổ chức bảo dưỡng (MOE) được Cục HKVN phê chuẩn và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

(1) Được huấn luyện phù hợp với Phần 7 với loại tàu bay liên quan; hoặc

(2) Đã có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm thực tế trong công tác bảo dưỡng tàu bay, trong đó phải có ít nhất 2 năm trước thời điểm cấp chứng chỉ rà soát bảo dưỡng tham gia trực tiếp hoặc giám sát bảo dưỡng loại tàu bay liên quan; hoặc

(3) Có chứng chỉ còn hiệu lực do hệ thống chất lượng phù hợp với Phần 5 cấp đối với loại tàu bay liên quan và có trách nhiệm nhất định trong tổ chức Người khai thác hoặc tổ chức bảo dưỡng đó.

(c) Người ký chứng chỉ rà soát bảo dưỡng phải đáp ứng các yêu cầu của khoản (b) nêu trên và được miễn trừ yêu cầu 2 năm tham gia trực tiếp hoặc giám sát công việc bảo dưỡng loại tàu bay liên quan đối với loại tàu bay mới đưa vào khai thác đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Tàu bay lần đầu tiên được đưa vào khai thác và đăng ký quốc tịch Việt Nam;

(2) Chứng chỉ rà soát bảo dưỡng cho tàu bay mới phải được thực hiện sau 3 tháng tính từ khi tàu bay được Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu.

(d) Người ký chứng chỉ rà soát bảo dưỡng phải được Người khai thác huấn luyện và kiểm tra sát hạch về các nội dung sau:

(1) Các khái niệm về phê chuẩn tiêu chuẩn đủ điều kiện bay theo quy định của Cục HKVN;

(2) Nội dung và mẫu biểu của chứng chỉ rà soát bảo dưỡng và trách nhiệm của người ký chứng chỉ rà soát bảo dưỡng;

(3) Nội dung và quy trình hoàn thiện các mẫu biểu, phiếu công việc theo yêu cầu của chương trình bảo dưỡng tàu bay cho loại tàu bay liên quan;

(4) Sơ đồ tổ chức của hệ thống và các quy trình bảo dưỡng tàu bay, các tài liệu liên quan nằm trong giải trình tổ chức cùng với các yêu cầu của tổ chức đối với việc thực hiện các quy trình đó;

(5) Các hệ thống hỗ trợ bảo dưỡng liên quan đến duy trì tính đủ điều kiện bay của tàu bay như: chương trình độ tin cậy, kiểm soát hỏng hóc, kiểm soát bảo dưỡng, kỹ thuật, huấn luyện và phê chuẩn, chương trình kiểm soát cải tiến;

(6) Các mẫu biểu sử dụng cho nhật ký kỹ thuật của tàu bay, hỏng hóc được phép trì hoãn theo MEL hoặc các tài liệu bảo dưỡng đã được phê chuẩn;

(7) Các mẫu biểu sử dụng cho việc thực hiện các chỉ lệnh đủ điều kiện bay/cải tiến kỹ thuật bắt buộc theo yêu cầu của Cục HKVN đối với loại tàu bay liên quan.

(e) Người được ký chứng chỉ rà soát bảo dưỡng chỉ được phép ký chứng chỉ rà soát bảo dưỡng khi còn làm việc trong tổ chức Người khai thác hoặc tổ chức bảo dưỡng do có hợp đồng với Người khai thác để bảo dưỡng loại tàu bay liên quan.

Ghi chú: Tham khảo về trình tự, thủ tục cấp giấy phép, năng định tàu bay cho nhân viên bảo dưỡng tàu bay tại phụ lục 1 Điều 7.350.

20.107 TRÁCH NHIỆM CỦA NHÂN VIÊN RÀ SOÁT CHỨNG CHỈ BẢO DƯỠNG

(a) Nhân viên thực hiện rà soát chứng chỉ bảo dưỡng tàu bay phải thực hiện kiểm tra tình trạng thực tế của tàu bay và phải đảm bảo các yêu cầu sau:

(1) Tất cả các tem và nhãn mác của tàu bay theo quy định của tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay phải được lắp đầy đủ và rõ ràng;

(2) Tàu bay phù hợp với tài liệu hướng dẫn bay (AFM);

(3) Cấu hình của tàu bay phù hợp với các tài liệu được phê chuẩn;

(4) Không còn bất kỳ hỏng hóc nào trên tàu bay vượt quá quy định của các tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng đã được phê chuẩn (AMM, SRM, SB liên quan) hoặc quá giới hạn cho phép của MEL, CDL;

(5) Không có bất cứ sai lệch nào giữa tình trạng cấu hình thực tế của tàu bay so với hồ sơ ghi chép duy trì tính đủ điều kiện bay của tàu bay;

(6) Chứng chỉ rà soát bảo dưỡng phải được thực hiện theo quy định tại Điều 20.047 và gửi Cục HKVN trong vòng 10 ngày sau khi được cấp.

(b) Người chịu trách nhiệm kiểm tra và cấp chứng chỉ ra soát bảo dưỡng phải kiểm soát hồ sơ ghi chép duy trì đủ điều kiện bay của tàu bay và cung cấp cho Cục HKVN khi được yêu cầu.

20.110 QUY ĐỊNH VỀ THỜI HẠN LƯU TRỮ HỒ SƠ

(a) Chủ sở hữu tàu bay hoặc Người khai thác tàu bay có trách nhiệm thiết lập và đảm bảo hệ thống hồ sơ của tàu bay được lưu giữ theo quy định sau:

(1) Nhật ký kỹ thuật được lưu giữ trong khoảng thời gian 24 tháng sau khi vào số liệu lần cuối cùng.

(2) Đối với các số liệu liên quan đến công việc bảo dưỡng thực hiện trên tàu bay và các thiết bị có thọ mệnh lắp trên tàu bay là 12 tháng kể từ khi chấm dứt vĩnh viễn việc sử dụng tàu bay hoặc thiết bị đó.

(3) Đối với tổng số giờ và chu trình sử dụng của tàu bay và các thiết bị có thọ mệnh lắp trên tàu bay là 12 tháng kể từ khi chấm dứt vĩnh viễn việc sử dụng tàu bay hoặc thiết bị đó.

(4) Số liệu về thời gian và chu trình của thiết bị có thọ mệnh tính từ lần bảo dưỡng lần cuối cùng phải được lưu giữ cho đến khi thiết bị được bảo dưỡng lần tiếp theo với nội dung công việc bảo dưỡng tương đương lần bảo dưỡng trước.

(5) Tình trạng tuân thủ chương trình bảo dưỡng của tàu bay bao gồm công việc bảo dưỡng trên tàu bay và thiết bị tàu bay phải được ghi chép và lưu giữ cho đến khi tàu bay hoặc thiết bị tàu bay được bảo dưỡng lần tiếp theo với nội dung công việc bảo dưỡng tương đương lần bảo dưỡng trước.

(6) Tình trạng tuân thủ các Chỉ lệnh đủ điều kiện bay áp dụng cho tàu bay và thiết bị lắp trên tàu bay phải được lưu giữ tối thiểu là 12 tháng kể từ khi chấm dứt vĩnh viễn việc sử dụng tàu bay hoặc thiết bị đó.

(7) Chi tiết về các cải tiến kỹ thuật và sửa chữa kết cấu của tàu bay, động cơ, cánh quạt hoặc các thiết bị chính yếu liên quan đến an toàn bay phải được lưu giữ tối thiểu là 12 tháng kể từ khi chấm dứt vĩnh viễn việc sử dụng của tàu bay, động cơ, cánh quạt hoặc thiết bị đó.

CHƯƠNG G. MIỄN TRỪ VÀ NHÂN NHƯỢNG TRONG KHAI THÁC, BẢO DƯỠNG TÀU BAY

20.113 XEM XÉT PHÊ CHUẨN MIỄN TRỪ

(a) Căn cứ Phụ ước 6 của Công ước Chi-ca-go, Tài liệu hướng dẫn của ICAO, những quy định của Bộ quy chế an toàn hàng không này, tiêu chuẩn hàng không nước ngoài được Cục HKVN thừa nhận và áp dụng, Cục HKVN có thể xem xét phê chuẩn khai thác tàu bay theo đề nghị của Người khai thác tàu bay trong các trường hợp sai lệch về hoạt động khai thác và bảo dưỡng (sau đây được gọi là Nhân nhượng) cho tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam, cụ thể như sau:

(1) Khai thác tàu bay vượt quá giới hạn theo quy định của tài liệu MEL/CDL cũng như giới hạn đã được đưa ra trong dữ liệu bảo dưỡng (AMM, IPC, SRM);

(2) Kéo dài thời hạn bảo dưỡng tàu bay/thiết bị tàu bay đã được quy định tại tài liệu Chương trình bảo dưỡng tàu bay (AMS) do Cục HKVN phê chuẩn;

(3) Sai lệch so với các quy trình trong tài liệu điều hành bảo dưỡng của Người khai thác (MME) hoặc tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng của tổ chức bảo dưỡng (MOE) đã được Cục HKVN phê chuẩn;

(4) Sai lệch về chủng loại dụng cụ, trang thiết bị bảo dưỡng tàu bay so với các dụng cụ, trang thiết bị được quy định trong các tài liệu bảo dưỡng đã được Cục HKVN phê chuẩn.

20.115 CHÍNH SÁCH CẤP NHÂN NHƯỢNG

(a) Việc khai thác tàu bay với các nhân nhượng nêu trên đều vượt quá giới hạn khai thác, bảo dưỡng tàu bay cho phép của nhà chế tạo, do vậy Cục HKVN phải có đủ năng lực để đánh giá mức độ an toàn tương đương trước khi đưa ra quyết định cấp nhân nhượng;

(b) Cục HKVN có quyền từ chối việc cấp nhân nhượng theo đề nghị khi nhận thấy mức độ an toàn tương đương cho việc khai thác, bảo dưỡng tàu bay với nhân nhượng được cấp không được đảm bảo hoặc không đủ năng lực để đánh giá và chứng minh mức độ an toàn tương đương cần thiết sẽ được đảm bảo với việc cấp nhân nhượng;

(c) Không khuyến khích Người khai thác sử dụng các nhân nhượng sai lệch so với các quy định của tài liệu khai thác, bảo dưỡng tàu bay, cũng như sai lệch với các quy trình đã được phê chuẩn trong các tài liệu điều hành khai thác, bảo dưỡng tàu bay đã được Cục HKVN phê chuẩn vì mục đích khai thác tàu bay;

(d) Cục HKVN sẽ không cấp nhân nhượng, hoặc sẽ thu hồi nhân nhượng đã ban hành, hoặc thu hồi ủy quyền cấp nhân nhượng đã cấp cho tổ chức/cá nhân nếu có đủ bằng chứng chứng tỏ rằng Người khai thác cố ý sử dụng nhân nhượng để khai thác tàu bay trong khi các điều kiện (trang thiết bị, dụng cụ, nhân lực) để phục vụ cho việc sửa chữa, bảo dưỡng đã được đáp ứng đầy đủ;

(e) Cục HKVN chỉ cấp nhân nhượng cho các sai lệch khi có căn cứ để xác nhận rằng các sai lệch này không làm giảm chất lượng sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay và không ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của tàu bay;

(f) Chỉ cấp nhân nhượng cho các sai lệch nằm trong giới hạn cho phép của các tài liệu đã được phê chuẩn hoặc phải có dữ liệu chứng minh rằng các sai lệch này không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động an toàn của tàu bay.

20.117 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP NHÂN NHƯỢNG

(a) Hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng ít nhất phải bao gồm:

(1) Công văn đề nghị cấp nhân nhượng và cam kết tuân thủ các yêu cầu của Cục HKVN (nếu được cấp nhân nhượng) do người đứng đầu nhà khai thác, tổ chức bảo dưỡng (hoặc được ủy quyền) ký;

(2) Đơn đề nghị cấp nhân nhượng phải được thực hiện theo mẫu đã quy định với đầy đủ các thông tin cần thiết để làm căn cứ cho việc đánh giá và cấp nhân nhượng để đảm bảo mức an toàn tương đương.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều để có chi tiết về các mẫu đơn đề nghị cấp nhân nhượng.

Ghi chú: Xem Phụ lục 2 Điều để có chi tiết về các thông tin liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng cho các điểm (1),(2),(3),(4) của khoản (a), Điều 20.113.

(b) Hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng nộp trực tiếp tại Cục HKVN bao gồm 2 bộ, một bộ hồ sơ gốc nộp trực tiếp tại Cục HKVN và một bản sao bộ hồ sơ nộp cho cơ quan chuyên môn của Cục HKVN chịu trách nhiệm trực tiếp đánh giá kỹ thuật để cấp nhân nhượng;

(c) Hóa đơn thanh toán các loại phí, lệ phí cấp nhân nhượng, nếu có.

20.118 QUY TRÌNH CẤP NHÂN NHƯỢNG

(a) Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng, Cục HKVN sẽ phân công thực hiện việc nghiên cứu, đánh giá hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng;

(b) Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ như quy định tại khoản (a), Điều 20.117 và mức độ an toàn bay không bị ảnh hưởng, nhân nhượng sẽ được cấp trong thời hạn 8 giờ kể từ khi hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng được chuyển đến cơ quan chịu trách nhiệm cấp nhân nhượng của Cục HKVN;

(c) Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đáp ứng yêu cầu của việc đánh giá sự ảnh hưởng tới mức độ an toàn của tầu bay khi cấp nhân nhượng, Cục HKVN sẽ thông báo người khai thác đề nghị bổ sung hồ sơ hoặc ghi việc từ chối cấp nhân nhượng vào mẫu biểu tương ứng ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng;

(d) Cơ quan chịu trách nhiệm cấp nhân nhượng của Cục HKVN sẽ tiến hành đánh giá và cấp/hoặc từ chối cấp nhân nhượng:

(1) Đối với hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng theo quy định tại điểm (1), khoản (a), Điều 20.113, thời gian xem xét để cấp/hoặc từ chối cấp nhân nhượng là 24 giờ kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị;

(2) Đối với hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng theo quy định tại điểm (2), (3) và (4), khoản (a), Điều 20.113, thời gian xem xét để cấp/hoặc từ chối cấp nhân nhượng là 48 giờ kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị.

(e) Cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm thực hiện việc cấp nhân nhượng của Cục HKVN có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kết quả công tác cấp nhân nhượng trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhân nhượng được cấp;

(f) Cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm thực hiện việc cấp nhân nhượng của Cục HKVN chịu trách nhiệm theo dõi quá trình tuân thủ và ngày kết thúc nhân nhượng để thực hiện báo cáo hàng tháng về tình trạng cấp nhân nhượng trong tháng;

(g) Hồ sơ cấp nhân nhượng phải được lưu giữ 24 tháng tính từ thời điểm chấm dứt hiệu lực của nhân nhượng.

20.119 TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP NHÂN NHƯỢNG

(a) Cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin trong mẫu đơn đề nghị và hồ sơ cấp nhân nhượng và sẵn sàng bổ sung các thông tin cần thiết khi được yêu cầu;

(b) Sẵn sàng thực hiện các thử nghiệm, kiểm tra cần thiết để chứng minh mức an toàn tương đương sẽ được đảm bảo khi nhân nhượng được áp dụng;

(c) Chấp hành nghiêm các điều kiện quy định tại các tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng liên quan tới nhân nhượng đã được cấp; và các quy định, điều kiện bổ sung của Cục HKVN hoặc nhà chế tạo tàu bay đưa ra để đảm bảo mức an toàn tương đương, trong trường hợp cần thiết;

(d) Chấp hành nghiêm túc các thời hạn, thời gian bay, chu trình bay đã được quy định trong nhân nhượng đã được cấp;

(e) Tổng hợp báo cáo hàng tháng cho Cục HKVN về số lượng các nhân nhượng đã được cấp, bao gồm cả các nhân nhượng do Cục HKVN cấp và nhân nhượng do Người khai thác được Cục HKVN ủy quyền cấp, và sự tuân thủ với thời hạn, công tác khắc phục đối với các nhân nhượng được cấp trong tháng;

(f) Nộp phí và các lệ phí cấp nhân nhượng theo quy định.

CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.030: ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY (CAAV/FSSD-AIR 020)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
---------------

Ngày tháng năm 200

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY
APPLICATION FOR ISSURANCE, RECOGNITION OF CERTIFACE OF AIRWORTHINESS

1. Tên chủ sở hữu tàu bay: Name of aircraft owner

2. Địa chỉ chủ sở hữu tàu bay: Address of owner

3. Quốc tịch: Nationality

4. Tên và địa chỉ củ tổ chức đề nghị cấp chứng nhận: Name and address of applicant (if other than the aircraft owner)

5. Tên và địa chỉ nhà sản xuất: Name and address of manufacturer

6. Địa điểm và thời gian sản xuất: Place and year of manufacturer

7. Quốc gia thiết kế: State of design

8. Quốc tịch và số đăng ký: Registration mark (National or Foreign)

9. Mô tả tàu bay: Description of aircraft

a) Tàu bay mới 

New aircraft | Đã qua sử dụng 

Used aircraft

b) Loại tàu bay:

Type of aircraft | Mẫu mã:

Model

c) Số xuất xưởng:

Manufacturer’s serial number | Giờ/chu trình bay từ đầu:

Flight hours/Cycles since new

d) Loại động cơ:

Type of engine | Số động cơ lắp trên tàu bay:

Number of engines fitted

e) Loại cánh quạt:

Type of propeller | Số cánh quạt lắp trên tàu bay:

Number of propeller installed

f) Số lượng ghế (kể cả ghế thành viên tổ bay):

Seating accomonodation (including crew) |

10. Tải trọng cất cánh tối đa của tàu bay: Maximum take-off mass of aircraft

11. Tàu bay sử dụng vào mục đích:

Type of proposed operation | Chở hành khách 

Transport of passenger | Hàng hóa 

Cargo | Hàng không chung 

General Aviation

| Việc hàng không 

Aerial work | Tư nhân 

Private | Khai thác đặc biệt 

Special operations

Tôi cam đoan chi tiết kê khai trên đây và trong phụ đính đều chính xác và đúng sự thật, đề nghị Cục HKVN kiểm tra và cấp, công nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay (I hereby declare that the particulars entered on this applications and it’s appendix are accurate in every respect, submitted to CAAV for the inspection and issurance, recognition of Certificate Airworthiness).


Chữ ký người làm đơn (ghi rõ tên và chức danh
Signature of applicant (with full name and title)

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 20.030: ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY (CAAV/FSSD-AIR-022)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY
APPLICATION FOR RENEWAL OF CERTICATE OF AIRWORTHINESS

1. Loại tàu bay:

Aircraft type | Loại tàu bay:

Aircraft type | Số đăng ký quốc tịch:

Registration mark | Số đăng ký quốc tịch:

Registration mark

2. Chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn:

Approved maintenance schedule Reference | 2. Chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn:

Approved maintenance schedule Reference | 2. Chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn:

Approved maintenance schedule Reference | 2. Chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn:

Approved maintenance schedule Reference

3. Tàu bay sử dụng vào mục đích:

Type of proposed operation | Chở hành khách 

Transport of passenger | Hàng hóa 

Cargo | Hàng không chung 

General Aviation

| Việc hàng không 

Aerial work | Tư nhân 

Private | Khai thác đặc biệt 

Special operations

4. Tên và địa chỉ của tổ chức đề ngh5i gia hạn chứng nhận:

Name and address of applicant (if other than the aircraft owner) | 4. Tên và địa chỉ của tổ chức đề ngh5i gia hạn chứng nhận:

Name and address of applicant (if other than the aircraft owner) | 4. Tên và địa chỉ của tổ chức đề ngh5i gia hạn chứng nhận:

Name and address of applicant (if other than the aircraft owner) | 4. Tên và địa chỉ của tổ chức đề ngh5i gia hạn chứng nhận:

Name and address of applicant (if other than the aircraft owner)

5. Tên và địa chỉ chủ sở hữu tàu bay:

Name and address of the registered owner | 5. Tên và địa chỉ chủ sở hữu tàu bay:

Name and address of the registered owner | 5. Tên và địa chỉ chủ sở hữu tàu bay:

Name and address of the registered owner | 5. Tên và địa chỉ chủ sở hữu tàu bay:

Name and address of the registered owner

6. Tên và địa chỉ của tổ chức bảo dưỡng chuẩn bị tàu bay cho việc kiểm tra gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay / Name and address of approved maintenance preparing aircraft for inspection in order to renew certificate of airworthiness: | 6. Tên và địa chỉ của tổ chức bảo dưỡng chuẩn bị tàu bay cho việc kiểm tra gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay / Name and address of approved maintenance preparing aircraft for inspection in order to renew certificate of airworthiness: | 6. Tên và địa chỉ của tổ chức bảo dưỡng chuẩn bị tàu bay cho việc kiểm tra gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay / Name and address of approved maintenance preparing aircraft for inspection in order to renew certificate of airworthiness: | 6. Tên và địa chỉ của tổ chức bảo dưỡng chuẩn bị tàu bay cho việc kiểm tra gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay / Name and address of approved maintenance preparing aircraft for inspection in order to renew certificate of airworthiness:

7. Tải trọng cất cánh tối đa của tàu bay:

Maximum take-off mass of aircraft | 7. Tải trọng cất cánh tối đa của tàu bay:

Maximum take-off mass of aircraft | 7. Tải trọng cất cánh tối đa của tàu bay:

Maximum take-off mass of aircraft | 7. Tải trọng cất cánh tối đa của tàu bay:

Maximum take-off mass of aircraft

8. Tổng thời gian hoạt động của tàu bay (giờ bay/chu trình):

Total utilization of the aircraft since new (flying hours/cycles) | 8. Tổng thời gian hoạt động của tàu bay (giờ bay/chu trình):

Total utilization of the aircraft since new (flying hours/cycles) | 8. Tổng thời gian hoạt động của tàu bay (giờ bay/chu trình):

Total utilization of the aircraft since new (flying hours/cycles) | 8. Tổng thời gian hoạt động của tàu bay (giờ bay/chu trình):

Total utilization of the aircraft since new (flying hours/cycles)

9. Thời gian hoạt động từ lần gia hạn trước (giờ bay/chu trình):

Total utilization of the aircraft since last renewal (flying hours/cycles) | 9. Thời gian hoạt động từ lần gia hạn trước (giờ bay/chu trình):

Total utilization of the aircraft since last renewal (flying hours/cycles) | 9. Thời gian hoạt động từ lần gia hạn trước (giờ bay/chu trình):

Total utilization of the aircraft since last renewal (flying hours/cycles) | 9. Thời gian hoạt động từ lần gia hạn trước (giờ bay/chu trình):

Total utilization of the aircraft since last renewal (flying hours/cycles)

Tôi cam đoan chi tiết kê khai trên đây và trong các phụ đính kèm theo đều chính xác và đúng sự thật, đề nghị Cục HKVN kiểm tra và gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay (I hereby declare that the particulars entered on this applications and it’s appendix are accurate in every respect, submitted to CAAV for the inspection and renew the validity of subject Certificate Airworthiness).

1. Chú ý: Người làm đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của các phụ đính ở của mẫu biểu này / The applicant for renewal of certificate of airworthiness shall provide the aircraft related information as required by the appendixes to this form.

(Các phụ đính của Mẫu biểu CAAV/FSSD-AIR 022/ Appendies to the Form CAAV/FSSD-AIR 022)

Người làm đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay phải cung cấp thông tin liên quan đến tày bay trong vòng 12 tháng trước ngày làm đơn theo các phụ đính như sau / The applicant for the renewal of certificate of airworthiness shall provide the information relating to the aircraft during 12 months prior to date of application in the following appensix:

Phụ đính/Appensix 01: Tất cả công việc định kỳ tàu bay (từ định kỳ dạng A trở lên) đã được thực hiện trên tàu bay bao gồm: a) Dạng định kỳ; b) Nơi và tổ chức thực hiện; c) Giờ bay/chu trình của tàu bay tại thời điểm công việc định kỳ được thực hiện; d) Số tham chiếu của phiếu định kỳ / All scheduled inspection performed on the aircraft (scheduled inspection type “A” onward) with the details of: a) Type of inspecton; b) Place and organization accomplished the inspection; c) Flying hours/ cycles at the time of inspection; d) Reference to the work pack.

Phụ đính/Appendix 02: Tất cả các Chỉ lệnh đủ điều kiện bay áp dụng cho tàu bay bao gồm: a) Số Chỉ lệnh đủ điều kiện bay; b) Nguồn gốc của Chỉ lệnh đủ điều kiện bay; c) Tình trạng tuân thủ yêu cầu của Chỉ lệnh đủ điều kiện bay; d) Tham chiếu của phiếu công việc thực hiện yêu cầu của Chỉ lệnh đủ điều kiện bay / All mandatory airworthiness directives applicable to the aircraft with the details of: a) Reference to mandatory airworthiness directives/ Modifications; b) The origin of mandatory airworthiness directives; c) Stauts of compliance with mandatory airworthiness directives; d) Reference to work order to comply with mandatory airworthiness directives.

Phụ đính/Appendix 03: Tất cả các thông báo/cải tiến kỹ thuật tùy chọn áp dụng cho tàu bay bao gồm: a) Số thông báo/cải tiến kỹ thuật tùy chọn; b) Nguồn gốc của thông báo/cải tiến kỹ thuật tự chọn; c) Tình trạng thực hiện thông báo/cải tiến kỹ thuật tùy chọn; d) Tham chiếu của phiếu công việc thực hiện yêu cầu của thông báo kỹ thuật/cải tiến tùy chọn (nếu đã thực hiện) / All optional service bulletins/ modifications applicable to the aircraft with the detail of: a) Reference of the optional service bulletins/ modifications; b) The origin of optional service bulletins/ modifications; c) Status of application of optional service bulletins/ modifications; d) Reference to work order to incorporate optional service bulletins/ modifications.

Phụ đính/Appendix 04: Tất cả các hỏng hóc cấu trúc (trong và ngoài giới hạn của tài liệu hướng dẫn sửa chữa kết cấu-SRM) và công việc sửa chữa đã được thực hiện trên tàu bay bao gồm: a) Mô tả hỏng hóc; b) Nguyên nhận hỏng hóc; c) Giới hạn hỏng hóc; d) Phương án sửa chữa; e) Tham chiếu của phiếu công việc thực hiện sửa chữa / All structural damages (either within or out of the limitations prescribed in structure repair manual - SRM) and schemes to repair the damages with the details of: a) Description of damages; b) Nature of damage; c) Apprived repair scheme; d) Reference to the work order to repair the damage.

Phụ đính/Appendix 05: Tất cả các hỏng hóc được phép trì hoãn đã có trên tàu bay bao gồm: a) Mô tả hỏng hóc; b) Lý do trì hoãn; c) Ngày trì hoãn; d) Tham chiếu của tài liệu cho phép trì hoãn công việc sửa chữa; e) Ngày khắc phục; f) Phương pháp khắc phục; g) Tham chiếu của phiếu công việc, trang nhật ký kỹ thuật khắc phục hỏng hóc / All defects had been deferred on the aircraft with the details of: a) Description of deferred defect; b) The reason to defer the defect; c) The date deferred defect was raised; d) Reference to the document approving the deferal of defect; e) Clearance date of deferred defect; f) Maintenance work to clear deferred defect; g) Reference to the work order/ technical log to clear deferred defect.

Phụ đính/Appendix 06: Tất cả các nhân nhượng cho việc kéo dài thời hạn hỏng hóc trì hoãn, thay đổi kế hoạch bảo dưỡng và cho nhân viên kỹ thuật ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng áp dụng cho tàu bay bao gồm: a) Số nhân nhượng; b) Lý do nhân nhượng; c) Tham chiếu của phê chuẩn nhân nhượng; d) Thời hạn áp dụng nhân nhượng; e) Ngày xóa nhân nhượng; f) Tham chiếu của phiếu công việc thực hiện xóa nhân nhượng / All concession regarding the extension of deferred defect’s expiry date, variation to the scheduled inspection, one-off for certifying staff to release aircraft with the details of: a) Referred of concession; b) Reason for concession; c) Referred to the approval of concession; d) Validity of concession; e) Clearance date of concession; f) Referred to the work order to clear off concession.

Phụ đính/Appendix 07: Danh mục của các thiết bị chính đã được thay thế, sửa chữa trên tàu bay như: phần đuôi tàu bay, cánh tàu bay, thăng bằng ngang, đuôi cứng, các bánh lái (hướng, độ cao, liệng, tấm giảm tốc, mảnh điều chỉnh), các bộ phận hỗ trợ lực nâng (cánh tà trước và sau), động cơ chính, động cơ phụ, cánh quạt, hộp truyền động, càng chính và cành mũi bao gồm: a) Lý do thay thế; b) Nơi và tổ chức thực hiện thay thế; c) Thời gian thay thế; d) Tham chiếu của phiếu công việc thực hiện thay thế / The list of all major component changes, repairs on the aircraft sush as empanage, wing, horizontal stablizer, vertical stablizer, primary and secondary flight control surfaces (rudder, elevator, aileron, lift dumper, spoiler, trim tab), lift augmentation devices (traling edge flap, leading edge slat), main engine, auxiliary power unit, propeller, transmittion gear box, main and nose landing gear the details of: a) Reason of changes, Place and organization performed changes; b) Date of change; c) Referred to the work order/ technical log for changes.

Phụ đính/Appendix 08: Danh mục các thiết bị có thọ mệnh hoặc sử dụng phải được kiểm soát theo thời gian được lắp trên tàu bao gồm: a) Tên thiết bị; b) Tổng thọ mệnh; c) Thời gian sử dụng còn lại của thiết bị / The list of life limited parts or hard time control installed on the aircraft with the details of: a) Description of life limited part/hard time controlled item; b) Total life limit of item; c) Remainting life limt of item.

Phụ đính/Appendix 09: Danh mục các thiết bị có thọ mệnh/kiểm soát theo thời gian/quay vòng đã được thay thế trong vòng 12 tháng chi tiết bao gồm: a) Tên thiết bị; b) Số quy cách; c) Số thiết bị tháo xuống; d) Số thiết bị lắp lên / The list of life limited/ time controlled/rotable components replaced in the period of last 12 months with the details including a) description of the component; b) Part number; c) Serial number on; d) Serial number off.

Phụ đính/Appendix 10: Báo cáo kết quả kiểm tra của các lần cấp chứng chỉ rà soát bảo dưỡng do tổ chức người khai thác hoặc tổ chức bảo dưỡng được ủy quyền thực hiện / inspection reports following the issurance of the Certificate of Mainteance Review completed by either operator of the aircraft or by delegated mainteanance organization.


Chữ ký người làm đơn (ghi rõ tên và chức danh
Signature of applicant (with full name and title)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.045: DANH MỤC CÔNG VIỆC KIỂM TRA TÀU BAY (CAAV/FSSD-AIR 028)

DANH MỤC CÔNG VIỆC KIỂM TRA TÀU BAY CẤP, CÔNG NHẬN, GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY, ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU

I. CÁC THÔNG SỐ CHUNG

1. Thông tin về tàu bay:

Số hồ sơ của Cục HKVN:

Số đăng ký tàu bay:

Số xuất xưởng:

Ngày xuất xưởng:

Kiểu loại tàu bay:

Loại động cơ:

Loại cánh quạt/cánh quay:

Ngày cấp GCN ĐĐKB lần đầu:

2. Người thực hiện công việc kiểm tra:


Stt
Họ tên
Chức danh

3. Đại diện của chủ sở hữu/ người khai thác tàu bay:


Stt
Họ tên
Chức danh

4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của chủ sở hữu/người khai thác tàu bay đối với tàu bay bao gồm:


Stt
Tên hồ sơ

5. Mục đích kiểm tra:

5. (Trong trường hợp chọn ô “Mục đích khác” cần phải nêu rõ mục đích kiểm tra)


Cấp mới 
Gia hạn 
Xuất khẩu 
Mục đích khác 

6. Địa điểm thực hiện công việc kiểm tra:

7. Ngày bắt đầu tiến hành:

II. TÀI LIỆU LIÊN QUAN


Phần 01
Các chứng chỉ cần thiết
Tình trạng
Tình trạng
Ghi chú
Phần 01
Các chứng chỉ cần thiết
Đạt
0.đạt
Ghi chú
1.1
Chứng chỉ đăng ký tàu bay (bản gốc)
1.2
Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay (bản gốc)
1.3
Chứng chỉ vô tuyến (bản gốc)
1.4
Bảng nhận dạng tàu bay, động cơ, cánh quạt
Phần 02
Các tài liệu cần thiết
Tình trạng
Tình trạng
Ghi chú
Phần 02
Các tài liệu cần thiết
Đạt
0.đạt
Ghi chú
2.1
Tài liệu hướng dẫn bay (AFM)
2.2
Danh mục thiết bị tối thiểu (MEL)
2.3
Tài liệu tra cứu nhanh (QRH)
2.4
Sổ tay khai thác dành cho tổ bay (FCOM)
2.5
Tài liệu cân và cân bằng tàu bay
2.6
Các tài liệu khác theo quy định của QCHK-KT1 (SOP, quy trình phá băng, nạp/xả nhiên liệu v.v.)

III. CHƯƠNG TRÌNH BẢO DƯỠNG


Phần 03
Các chứng chỉ cần thiết
Tình trạng
Tình trạng
Ghi chú
Phần 03
Các chứng chỉ cần thiết
Đạt
0.đạt
Ghi chú
3.1
Chương trình bảo dưỡng tàu bay (AMS)
3.2
Chương trình bảo dưỡng động cơ khi lắp trên tàu by và đại tu, sửa chữa động cơ
3.3
Chương trình kiểm soát thiết bị có thọ mệnh/kiểm soát theo thời gian
3.4
Chương trình phòng chống sét và HIRF
3.5
Thử nghiệm và kiểm tra hệ thống đo động, tĩnh áp và độ cao.
3.6
Thử nghiệm và kiểm tra hệ thống thu phát liên lạc với điều hành bay (ATC transponder)
3.7
RVSM (các yêu cầu bảo dưỡng với khai thác RVSM)
3.8
Các yêu cầu về kiểm tra cấu trúc khung sườn của tàu bay
3.9
Chương trình kiểm soát và phòng chống rỉ sét (CPCP)
3.10
Chương trình kiểm soát đánh giá của kết cấu chịu đựng hỏng hóc (Damage Tolerance Rating Evaluation)
3.11
Chương trình bảo dưỡng hệ thống tự ghi tham số bay (DFDR)
3.12
Các sửa chữa và thay đổi lớn về cấu trúc
3.13
Giấy chứng nhận loại bổ sung (nếu có)
3.14
Tuân thủ các Chỉ lệnh đủ điều kiện bay (Đối chiếu với các Chỉ lệnh đủ điều kiện bay do Cục HKVN ban hành và hoặc công nhận từ các nhà chức trách hàng không của quốc gia phê chuẩn Giấy chứng nhận loại tàu bay)
3.15
Các sửa chữa cấu trúc tạm thời (phải gắn các bản đánh giá hỏng hóc và phương pháp sửa chữa đề xuất)

IV. THÂN TÀU BAY- KẾT CẤU BÊN NGOÀI VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ


Phần 04
Hạng mục kiểm tra
Tình trạng
Tình trạng
Ghi chú
Phần 04
Hạng mục kiểm tra
Đạt
0.đạt
Ghi chú
4.1
Hệ thống động áp có phòng băng (heated)
4.2
Hệ thống đo tĩnh áp
4.3
Hệ thống đèn cất hạ cánh
4.4
Hệ thống đèn chiếu sáng bên ngoài tàu bay.
4.5
Hệ thống đèn chống va chạm trên không (Anti-Collision lights).
4.6
Các ăng-ten
4.7
Sơn tàu bay
4.8
Mác, nhãn trên tàu bay
4.9
Ký hiệu thoát hiểm bên ngoài tàu bay
4.10
Hệ thống đèn chiếu sáng thoát hiểm và đường thoát hiểm
4.11
Cửa ra vào của tàu bay, cửa buồng ra, cửa thoát hiểm và các cửa công tác/tiếp cận.

V. ĐỘNG CƠ, ĐỘNG CƠ PHỤ, NẮP ĐỘNG CƠ, CÁNH QUẠT/CÁNH QUAY


Phần 05
Hạng mục kiểm tra
Hạng mục kiểm tra
Tình trạng
Tình trạng
Ghi chú
Phần 05
Hạng mục kiểm tra
Hạng mục kiểm tra
Đạt
0.đạt
Ghi chú
5.1
Động cơ chính (S/N)
Hrs/Cyc từ đầu
5.1
No1:
5.1
No2:
5.1
No3:
5.1
No4:
5.2
Vỏ bọc và nắp động cơ.
Vỏ bọc và nắp động cơ.
5.3
Miệng hút và ống xả của động cơ.
Miệng hút và ống xả của động cơ.
5.4
Động cơ phụ (S/N)
Hrs/Cyc từ đầu
5.4
5.6
Cánh quạt/cánh quay
Hrs/Cyc từ đầu
5.6
No1:
5.6
No2:
5.6
No3:
5.6
No4:
5.6
No5:
5.6
No6:

VI. THÂN TÀU BAY-NỘI THẤT-THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ


Phần 06
Hạng mục kiểm tra
Tình trạng
Tình trạng
Ghi chú
Phần 06
Hạng mục kiểm tra
Đạt
0.đạt
Ghi chú
6.1
Kiểm tra khoang thiết bị điện tử
6.2
Nguồn điện chính/khẩn cấp của tàu bay
6.3
Hệ thống tự ghi
6.4
Kiểm tra tổng quan tàu bay (hỏng hóc cấu trúc, rỉ sét, chảy dầu/mỡ, độ gá lắp chắc chắn của thiết bị, áp dụng trong chương trình phòng chống rỉ sét đối với khu vực thân trước và sau của tàu bay, buồng hàng, nội thất và gầm sàn tàu bay)

VII. BUỒNG LÁI - THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ VÀ KHAI THÁC

VII. VIII - BUỒNG LÁI - BẢO DƯỠNG VÀ KHAI THÁC


Phần 07
Phần 07
Hạng mục kiểm tra
Tình trạng
Tình trạng
Ghi chú
Phần 07
Phần 07
Hạng mục kiểm tra
Đạt
0.đạt
Ghi chú
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.1
Bố trí thiết bị, tầm nhìn và ánh sáng trong buồng lái
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.2
Hiển thị EFIS và ECAM
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.3
Nhãn mác của thiết bị trong buồng lái
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.4
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.5
Hệ thống hiển thị sưởi ấm truyền cảm động áp
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.6
Hệ thống hiển thị tốc độ bay
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.7
Hệ thống đo cao
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.8
Hệ thống đồng hồ đo thời gian
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.9
Các đồng hồ hiển thị nhiệt độ môi trường
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.10
Đồng hồ hiển thị góc trúc ngóc và góc liệng (Gyosopic bank indicator)
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.11
Đồng hồ chân trời/đo cao dự phòng
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.12
Đồng hồ con quay đo tốc độ khi lượn vòng
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.13
Đồng hồ con quay hiển thị hướng bay
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.14
La bàn từ
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.15
Đồng hồ đo tốc độ lên xuống (Vertical speed)
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.16
Thiết bị cảnh báo tốc độ bay
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.17
Đồng hồ đo tốc độ bay Mach
Thiết bị điều khiển bay và dẫn đường
7.18
Hệ thống tự động lái
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.19
Đồng hồ hiển thị nhiệt độ khí thải động cơ
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.20
Đồng hồ hiển thị áp suất nhiên liệu
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.21
Hệ thống cảnh báo áp suất nhiên liệu
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.22
Hệ thống hiển thị lưu lượng dầu đốt
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.23
Hệ thống hiển thị lượng nhiên liệu
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.24
Hệ thống hiển thị tỷ số nén của động cơ
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.25
Hệ thống hiển thị lượng dầu nhờn
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.26
Hệ thống hiển thị áp suất dầu nhờn
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.27
Đồng hồ hiển thị nhiệt đồ dầu nhờn
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.28
Hệ thống hiển thị/báo cháy
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.29
Hệ thống chỉ báo lượng chất lỏng sử dụng trên tàu bay
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.30
Đồng hồ chỉ tốc độ vòng quay N1, N2, N3
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.31
Hệ thống hiển thị khởi động động cơ
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.32
Hệ thống hiển thị/báo băng và phòng băng của động cơ
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.33
Hệ thống hiển thị tình trạng của các lọc dầu đốt
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.34
Hệ thống hiển thị tình trạng của các lọc dầu nhờn
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.35
Hiển thị hệ thống làm nóng dầu đốt
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.36
Đồng hồ hiển thị vị trí hệ thống thổi ngược
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.37
Các đồng hồ hiển thị độ rung của động cơ
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.38
Các đồng hồ hiển thị mô-men xoắn (Torque)
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.39
Đồng hồ hiển thị góc và vị trí của cánh quạt/cánh quay
Các thiết bị hiển thị/chỉ báo động cơ
7.40
Hệ thống hiển thị công suất động cơ
Thiết bị dẫn đường và điều khiển bay
7.41
Thiết bị vô tuyến
Thiết bị dẫn đường và điều khiển bay
7.42
Thiết bị vô tuyến
Thiết bị dẫn đường và điều khiển bay
7.43
Hệ thống điều hành/quản lý phương thức bay (FMS)
Thiết bị dẫn đường và điều khiển bay
7.44
Hệ thống cảnh báo và chống va chạm trên không
Thiết bị dẫn đường và điều khiển bay
7.45
Hệ thống liên lạc thu phát với điều hành bay (ATC)
Thiết bị dẫn đường và điều khiển bay
7.46
Hệ thống ra đa thời tiết
Thiết bị dẫn đường và điều khiển bay
7.47
Hệ thống cảnh báo độ cao thấp và gió cạnh
Thiết bị dẫn đường và điều khiển bay
7.48
Hệ thống cảnh báo tiếp cận gần địa hình và sai lệch đường tiếp cận
Thiết bị dẫn đường và điều khiển bay
7.49
Hệ thống/thiết bị cảnh báo độ cao
Thiết bị dẫn đường và điều khiển bay
7.50
Thiết bị đo độ cao vô tuyến
Thiết bị dẫn đường và điều khiển bay
7.51
Hệ thống cảnh báo trong giai đoạn cất cánh
Thiết bị dẫn đường và điều khiển bay
7.52
Hệ thống cảnh báo âm thanh đối với hệ thống càng
Thiết bị dẫn đường và điều khiển bay
7.53
Hệ thống/thiết bị cảnh báo tốc độ
Thiết bị dẫn đường và điều khiển bay
7.54
Khả năng thực hiện RNP-10


Phần 08
Phần 08
Hạng mục kiểm tra
Tình trạng
Tình trạng
Ghi chú
Phần 08
Phần 08
Hạng mục kiểm tra
Đạt
0.đạt
Ghi chú
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.1
Công việc kiểm tra buồng lái
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.2
Các vật liệu trong buồng lái và khả năng chống cháy của vật liệu
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.3
Lối thoát hiểm của tổ bay
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.4
Thiết bị khẩn cấp trên buồng lái
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.5
Hộp cứu thương
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.6
Bình cứu hỏa xách tay cho tổ bay
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.7
Thiết bị đảm bảo khả năng hô hấp của tổ bay khi có khói, khí độc hại (PBE)
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.8
Hệ thống cung cấp ô xy cho tổ bay
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.9
Dây và đai bảo hiểm của tổ bay
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.10
Ghế phụ trên buồng lái (third observer)
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.11
Nhãn, mác trên buồng lái
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.12
Gạt kính buồng lái
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.13
Cửa khoang buồng lái
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.14
Bản tóm tắt hướng dẫn an toàn cho hành khách
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.15
Nhãn mác trong buồng vệ sinh
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.16
Khu vực bề mặt sàn tàu bay
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.17
Các thùng đựng rác và chất thải
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.18
Hệ thống thông thoáng
Các yêu cầu đối với buồng lái
8.19
Khoang và các hộc đựng hành lý của hành khác

IX- NỘI THẤT KHOANG HÀNH KHÁCH - BẢO DƯỠNG/KHAI THÁC


Phần 09
Phần 09
Hạng mục kiểm tra
Tình trạng
Tình trạng
Ghi chú
Phần 09
Phần 09
Hạng mục kiểm tra
Đạt
0.đạt
Ghi chú
Yêu cầu về cabin
9.1
Khả năng và phương thức sắp xếp hành lý trong khoang khách
Yêu cầu về cabin
9.2
Khu vực bếp và phục vụ hành khách
Yêu cầu về cabin
9.3
Hộc xếp hành lý trong khoang khách
Yêu cầu về cabin
9.4
Sắp xếp và cố định các vật nặng trong khoang khách và buồng lái
Yêu cầu về cabin
9.5
Các thiết bị khẩn cấp
Yêu cầu về cabin
9.6
Bình cứu hỏa xách tay trong khoang khách
Yêu cầu về cabin
9.7
Bình cứu hỏa xách tay trong buồng hàng (đối với buồng hàng loại E)
Yêu cầu về cabin
9.8
Bình cứu hỏa trong khoang khu vực bếp, phục vụ xuất ăn
Yêu cầu về cabin
9.9
Thiết bị sơ cứu và thiết bị y tế khẩn cấp và găng tay bảo hộ
Yêu cầu về cabin
9.10
Hệ thống thoát hiểm
Yêu cầu về cabin
9.11
Phương tiện thoát hiểm
Yêu cầu về cabin
9.12
Hệ thống chỉ báo thoát hiểm trong khoang khách
Yêu cầu về cabin
9.13
Tay nắm điều khiển các cửa thoát hiểm
Yêu cầu về cabin
9.14
Đường tiếp cận các cửa thoát hiểm
Yêu cầu về cabin
9.15
Các cửa thoát hiểm ngang mặt sàn
Yêu cầu về cabin
9.16
Các cửa thoát hiểm phần đuôi (nếu có)
Thiết bị khẩn cấp đối với hoạt động bay qua biển hoặc các vùng không dân cư
9.17
Áo phao cứu hộ
Thiết bị khẩn cấp đối với hoạt động bay qua biển hoặc các vùng không dân cư
9.18
Thuyền phao cứu hộ
Thiết bị khẩn cấp đối với hoạt động bay qua biển hoặc các vùng không dân cư
9.19
Thiết bị báo tín hiệu cứu hộ (Pyrotechnic)
Thiết bị khẩn cấp đối với hoạt động bay qua biển hoặc các vùng không dân cư
9.20
Bộ hỗ trợ cứu sinh (survival kit)
Thiết bị khẩn cấp đối với hoạt động bay qua biển hoặc các vùng không dân cư
9.21
Nội thất khả năng chống cháy của vật liệu sử dụng trong khoang khách
Thiết bị khẩn cấp đối với hoạt động bay qua biển hoặc các vùng không dân cư
9.22
Ghế hành khách, đai và dây an toàn
Thiết bị khẩn cấp đối với hoạt động bay qua biển hoặc các vùng không dân cư
9.23
Ghế cho tiếp viên, đai và dây an toàn
Thiết bị khẩn cấp đối với hoạt động bay qua biển hoặc các vùng không dân cư
9.24
Vật liệu nội thất trong khoang hành khách
Thiết bị khẩn cấp đối với hoạt động bay qua biển hoặc các vùng không dân cư
9.25
Tín hiệu không hút thuốc
Thiết bị khẩn cấp đối với hoạt động bay qua biển hoặc các vùng không dân cư
9.26
Tín hiệu thắt dây an toàn
Thiết bị khẩn cấp đối với hoạt động bay qua biển hoặc các vùng không dân cư
9.27
Các cửa ra vào hành khách và cửa phục vụ
Thiết bị khẩn cấp đối với hoạt động bay qua biển hoặc các vùng không dân cư
9.28
Nhãn, mác tại các cửa của mục 9.27
Thiết bị khẩn cấp đối với hoạt động bay qua biển hoặc các vùng không dân cư
9.29
Các nhãn, mác khác theo quy định
Thiết bị khẩn cấp
9.30
Hệ thống giải trí trong khoang hành khách
Thiết bị khẩn cấp
9.31
Hệ thống cứu hỏa trong buồng vệ sinh
Thiết bị khẩn cấp
9.32
Loa phóng thanh
Thiết bị khẩn cấp
9.33
Hoạt động của hệ thống đèn chiếu sáng khẩn cấp, thoát hiểm
Thiết bị khẩn cấp
9.34
Hoạt động của hệ thống đèn chiếu sáng bên ngoài cửa khẩn cấp, đường thoát hiểm
Thiết bị khẩn cấp
9.35
Đèn pin chiếu sáng khẩn cấp
Thiết bị khẩn cấp
9.36
Hệ thống thông báo hành khách (Pax. Addressing)
Thiết bị khẩn cấp
9.37
Hệ thống thông thoại nội bộ giữa các thành viên tổ bay
Thiết bị khẩn cấp
9.38
Thiết bị phát tín hiệu định vị khẩn cấp (ELT)
Thiết bị khẩn cấp
9.39
Các cầu chì bảo vệ
Thiết bị khẩn cấp
9.40
Các nguồn điện khẩn cấp

X- BUỒNG HÀNG


Phần 10
Hạng mục kiểm tra
Tình trạng
Tình trạng
Ghi chú
Phần 10
Hạng mục kiểm tra
Đạt
0.đạt
Ghi chú
10.1
Kiểm tra buồng hàng theo yêu cầu đối với từng loại buồng hàng
10.2
Nhãn, mác của buồng hàng
10.3
Hệ thống phát hiện/ báo cháy buồng hàng
10.4
Hệ thống dập cháy buồng hàng
10.5
Hệ thống sắp xếp tải của buồng hàng
10.6
Cửa các buồng hàng

XI- CÁC YÊU CẦU KHÁC


Phần 11
Hạng mục kiểm tra
Tình trạng
Tình trạng
Ghi chú
Phần 11
Hạng mục kiểm tra
Đạt
0.đạt
Ghi chú
11.1
Công việc thực hiện bảo dưỡng tàu bay theo chương trình bảo dưỡng đã được phê chuẩn
11.2
Công việc thay thế các thiết bị chính trên tàu bay
11.3
Sửa chữa hỏng hóc cấu trúc khung sườn tàu bay

XII. CẤU HÌNH TÀU BAY ĐỂ KIỂM TRA:

1. Tàu bay phải được cung cấp các nguồn điện cần thiết cho việc thực hiện công việc kiểm tra và thử nghiệm khả năng làm việc của các hệ thống và thiết bị theo yêu cầu của giám sát viên tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

2. Tất cả cửa buồng càng, buồng hàng phải ở vị trí mở. Các cửa của khoang thiết bị, khoang công tác được mở khi có yêu cầu;

3. Tất cả nắp và vỏ bọc của động cơ chính, động cơ phụ phải được mở;

4. Cánh tà trước, cánh tà sau phải ở vị trí thả toàn bộ cho công việc kiểm tra.

Ngày kết thúc kiểm tra:

Kết luận:

4. Ghi chú:

(b) Danh mục công việc này sau khi kết thúc phải được lưu giữ cùng Đơn đề nghị cấp/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay (Mẫu CAAV/FSSD-020/ hoặc CAAV/FSSD-022 cùng các phụ đính) trong vòng 24 tháng.

(c) Phần ghi chú của các danh mục công việc kiểm tra sẽ ghi tham chiếu của báo cáo không phù hợp (nếu có) theo mẫu: CAAV/FSSD-030


Đại diện Cục HKVN
Đại diện nhà khai thác

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 20.045: BÁO CÁO KHÔNG PHÙ HỢP (CAAV/FSSD- AIR 030)

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Phòng Tiêu chuẩn an toàn bay

BÁO CÁO KHÔNG PHÙ HỢP

AUDIT FIDING REPORT

1. Tên tổ chức / Company | 2. Địa điểm / Location | 3. Số tham chiếu / File Ref.

| |

4. Nội dung đánh giá:

Area to be audited | |

5. Không phù hợp với:

Non-conformity with | |

6. Lỗi không phù hợp / Finding discription | 6. Lỗi không phù hợp / Finding discription | 6. Lỗi không phù hợp / Finding discription

| |

7. Tên, chữ ký đánh giá viên / Name and signature of auditor | 7. Tên, chữ ký đánh giá viên / Name and signature of auditor | 8. Phân loại / Level : 9. Thời gian / Date :

10. Biện pháp khắc phục / Proposed corrective action | 10. Biện pháp khắc phục / Proposed corrective action | 10. Biện pháp khắc phục / Proposed corrective action

| |

1 Tên, chữ ký người được đánh giá /

Name and signature of Auditee | 1 Tên, chữ ký người được đánh giá /

Name and signature of Auditee | 12. Dự kiến ngày khắc phục /

Proposed completion date:

| |

13. Theo dõi việc khắc phục của CAAV / CAAV corrective action follow-up | 13. Theo dõi việc khắc phục của CAAV / CAAV corrective action follow-up | 13. Theo dõi việc khắc phục của CAAV / CAAV corrective action follow-up

| |

14. Ngày kết thúc công việc khắc phục /

Date of completion corrective action | 15. Số báo cáo khắc phục /

Corrective action report Ref. | 16. Tên và chữ ký CAAV /

Name and Signature of auditor

| |

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.047: CHỨNG CHỈ RÀ SOÁT BẢO DƯỠNG (CAAV/FSSD-AIR 027)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

CHỨNG CHỈ RÀ SOÁT BẢO DƯỠNG

Certificate of Maintenance Review

Loại tàu bay: …………………………………………..
Type of aircrafr
Số đăng ký: …………………………………….
Registration
Hồ sơ kiểm tra số:
Reference of Inspection file
Hồ sơ kiểm tra số:
Reference of Inspection file
Ngày thực hiện rà soát hồ sơ bảo dưỡng:
Maintenance review was carried out on
Ngày thực hiện rà soát hồ sơ bảo dưỡng:
Maintenance review was carried out on

Căn cứ vào yêu cầu của Cục HKVN đối với việc duy trì tính đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay trong quá trình khai thác, toàn bộ hồ sơ bảo dưỡng đối với tàu bay và các trang thiết bị tàu bay lắp trên tàu bay ……… đã được kiểm tra và hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay hiện hành / Upon request of CAAV regarding maintaning the continued airworthiness of aircraft during it’s operation, all aircraft maintenance related documents and equipments installed thereto have been reviewed and inspected in order to ensure their compliance with CAAV Airworthiness requirements.

Chữ ký (Ghi rõ họ tên): ………………………………..

Signature with full name

Số chứng chỉ: ………………………….

Reference of Authorization

Ngày thực hiện: ………………………….

Date of review completion

Thời hạn cấp chứng chỉ rà soát bảo dưỡng lần tiếp theo:
The next maintenance review is due on or before:

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.055: GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY (CAAV/FSSD-AIR 021)

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

CERTIFICATE OF AIRWORTHINESS

No:

Quốc tịch và số đăng ký
Nationality and Registration Mark
Kiểu tàu bay và nước sản xuất
Type of aircraft and Manufacture:
Số xuất xưởng:
Aircrafr Serial Number
Loại tàu bay:
Categories:
Chở khách, chở hàng
Passenger and Cargo
Chở khách, chở hàng
Passenger and Cargo
Chứng chỉ này phù hợp với Công ước Quốc tế về Hàng không dân dụng ngày 07 tháng 12 năm 1944 và Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Máy bay mang số đăng ký nói trên có giá trị sử dụng trong điều kiện khai thác và bảo dưỡng phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
This certificate of airworthiness is issued pursuant to the Convention on International Civil Aviation date 07 December 1944, and the Law on Civil Aviation of Vietnam in respect of above mentional aircraft which is considered to be airworthy when maintained and operated in accordance with the foregoing and the pertinent operating limitation.
Chứng chỉ này phù hợp với Công ước Quốc tế về Hàng không dân dụng ngày 07 tháng 12 năm 1944 và Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Máy bay mang số đăng ký nói trên có giá trị sử dụng trong điều kiện khai thác và bảo dưỡng phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
This certificate of airworthiness is issued pursuant to the Convention on International Civil Aviation date 07 December 1944, and the Law on Civil Aviation of Vietnam in respect of above mentional aircraft which is considered to be airworthy when maintained and operated in accordance with the foregoing and the pertinent operating limitation.
Chứng chỉ này phù hợp với Công ước Quốc tế về Hàng không dân dụng ngày 07 tháng 12 năm 1944 và Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Máy bay mang số đăng ký nói trên có giá trị sử dụng trong điều kiện khai thác và bảo dưỡng phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
This certificate of airworthiness is issued pursuant to the Convention on International Civil Aviation date 07 December 1944, and the Law on Civil Aviation of Vietnam in respect of above mentional aircraft which is considered to be airworthy when maintained and operated in accordance with the foregoing and the pertinent operating limitation.
Có giá trị đến:
Valid until
Ngày cấp:
Date of issue
Ký tên / Signature
Ngày cấp:
Date of issue
Ký tên / Signature
GIA HẠN HIỆU LỰC
CERTIFICATE RENEWAL
GIA HẠN HIỆU LỰC
CERTIFICATE RENEWAL
GIA HẠN HIỆU LỰC
CERTIFICATE RENEWAL
Ngày gia hạn
Date of Renewal
Có giá trị đến
Valid until
Phê chuẩn
Signature and Stamp

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 20.055: CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY (CAAV/FSSD-AIR 023)

CÔNG NHẬN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

RECOGNITION OF CERTIFICATE OF AIRWORTHINESS

Số tham chiếu CAAV:
CAAV Reference

Bản gốc giấy chứng nhận đủ điều kiện bay:
Original Certificate of Airworthiness Reference

Quốc gia cấp:
Issued by

Giấy công nhận hiệu lực này xác nhận
This recogniton is to certify that

Tàu bay:
The Aircarft

Số xuất xưởng:
manufacture Serial Number

Số đăng ký quốc tịch:
Nationality and Registration Mark

Đã được kiểm tra theo tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của Việt Nam và hoàn toàn phù hợp / Has been thoroughly inspected in accordance with Vietnam Airworthiness requirement and considered airworthy.

Ngày cấp:
Date of Issue
CỤC TRƯỞNG CỤC HKVN
DIRECTOR GENERAL OF CAAV
Hiệu lực đến:
Expiry date

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.063: GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU (CAAV/FSSD-AIR-025)

CHỨNG CHỈ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU

EXPORT CERTIFICATE OF AIRWORTHINESS

No:

1. Xuất khẩu cho: Issued for export to

2. Nhà sản xuất Manufacturer

3. Kiểu loại tàu bay Aircraft type/model

4. Số xuất xưởng tàu bay Aircraft Serial Number

Chứng chỉ này được cấp phù hợp với Công ước Quốc tế về Hàng không dân dụng ngày 07 tháng 12 năm 1944 và Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Chứng chỉ này không có giá trị để đưa tàu bay vào khai thác, trừ khi kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do quốc gia đăng ký cấp/ This Export Certificate of Airworthiness is issued pursuant to the Convention on International Civil Aviation dated 07 December 194, and the Law on Civil Aviation of Vietnam in respect of above mentioned aircraft. Unless accompanied by a Certificate of Airworthiness issued by the State of Registry, this Certificate does not constitute authority for flight.

Ngày cấp: …../…../200 Date of Issue


CỤC TRƯỞNG CỤC HKVN
DIRECTOR GENERAL OF CAAV

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.065: ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU (CAAV/FSSD-AIR 024)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU
APPLICATION FOR ISSUANCE OF EXPORT CERTIFICATE OF AIRWORTHINESS

1. Tên người đề nghị cấp giấy chứng nhận: Name of the applicant

2. Địa chỉ người đề nghị cấp giấy chứng nhận: Address of the applicant

3. Tên và địa chỉ của chủ sở hữu tàu bay: Name and address of aircraft owner

4. Nhà sản xuất tàu bay: Aircraft manufacturer

5. Địa điểm và thời gian sản xuất: Place and year of manufacturer

6. Quốc tịch và số đăng ký tàu bay: Registration mark (National or Foreign)

7. Mô tả tàu bay: Description of aircraft

a) Tàu bay mới 

New aircraft | Đã qua sử dụng 

Used aircraft

b) Loại tàu bay:

Type of aircraft | Mẫu mã:

Model

c) Số xuất xưởng:

Manufacturer’s serial number | Giờ/chu trình bay từ đầu:

Flight hours/Cycles since new

d) Loại động cơ:

Type of engine | Số động cơ lắp trên tàu bay:

Number of engines fitted

e) Loại cánh quạt:

Type of propeller | Số cánh quạt lắp trên tàu bay:

Number of propellers installed

f) Số lượng ghế (kể cả ghế thành viên tổ bay):

Seating accomodation (including crew) | f) Số lượng ghế (kể cả ghế thành viên tổ bay):

Seating accomodation (including crew)

8. Tải trọng cất cánh tối đa của tàu bay: Maximum take-off mass of aircraft

9. Tàu bay sử dụng vào mục đích:

Type of proposed operation | Chở hành khách 

Transport of passenger | Hàng hóa 

Cargo | Hàng không chung 

General Aviation

| Việc hàng không 

Aerial work | Tư nhân 

Private | Khai thác đặc biệt 

Special operations

10. Tên và địa chỉ của tổ chức nhập khẩu tàu bay: Name and address of importing organization

Tôi xin cam đoan chi tiết kê khai trên đây và trong phụ đính đều chính xác và đúng sự thật, đề nghị Cục HKVN kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu cho tàu bay (I hereby declare that the particulars entered on this application and it’s appendix are accurate in every respect, submitted to CAAV for the inspection and issuance of Export Certificate of Airworthiness).


Chữ ký người làm đơn (ghi rõ tên và chức danh) Signature of applicant (with full name and title)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.075: ĐƠN ĐỀ NGHỊ VÀ PHÊ CHUẨN BAY CHUYỂN SÂN (CAAV/FSSD-AIR 027)

CÁC ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA PHÉP BAY CHUYỂN SÂN

- Một bản sao Cho phép bay đặc biệt phải được để trên tàu bay trong suốt thời gian khai thác theo quy định của phép bay;

- Số đăng ký của tàu bay do quốc gia đăng ký cấp phải được hiển thị trên tàu bay phù hợp với quy định của quốc gia đăng ký;

- Không được chuyên chở người và hàng hóa với mục đích thương mại;

- Không được chuyên chở người ngoài tổ lái trên tàu bay trừ khi đó là người không thể thiếu cho mục đích chuyến bay và được cho phép trong nội dung của phép bay đặc biệt này và đảm bảo an toàn cho chuyến bay;

- Tàu bay chỉ được khai thác bởi tổ lái có bằng hoặc chứng chỉ phù hợp do quốc gia đăng ký cấp hoặc công nhận;

- Tất cả các chuyến bay phải được tiến hành phù hợp với quy tắc khai thác áp dụng chung tại các quốc gia mà tàu bay khai thác hoặc bay qua;

- Tất cả các chuyến bay phải được thực hiện ngoài khu vực có lưu lượng giao thông cao hoặc các khu vực mà các chuyến bay có thể gây rủi ro cho người và của cải dưới mặt đất;

- Tất cả các chuyến bay phải được thực hiện trong phạm vi các giới hạn tính năng khai thác quy định trong tài liệu hướng dẫn bay và các giới hạn bổ sung theo quy định của quốc gia đăng ký cho từng chuyến bay cụ thể;

- Tất cả các chuyến bay phải được thực hiện trong thời hạn hiệu lực của phép bay; và

- Cho phép bay đặc biệt này phải được mang theo tàu bay trong suốt các chuyến bay được cho phép.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.095: LÝ LỊCH TÀU BAY (CAAV/FSSD-AIR-030)

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM

LÝ LỊCH TÀU BAY
AIRCRAFT LOG BOOK
ÁP DỤNG CHO CÁC TÀU BAY CÓ TRỌNG LƯỢNG CẤT CÁNH TỐI ĐA ĐƯỢC PHÊ CHUẨN LỚN HƠN 2730 KG
(MTWA EXEEDING 2730 KG)

(Trang bìa)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
INSTRUCTION FOR USE

(1) Việc ghi chép lý lịch phải được thực hiện và ký xác nhận phù hợp với các quy định hiện hành của Cục Hàng không Việt Nam /The entries in this log book shall be made and signed in accordance with the provision of the Civil Aviation Administration of Vietnam for the time being in force.

(2) Mỗi một công việc ghi chép lý lịch phải được thực hiện trong thời gian nhanh nhất có thể sau mỗi một sự việc có liên quan đến công việc ghi chép lý lịch nhưng không được chậm hơn thời hạn quy định của Cục Hàng không Việt Nam. Tất cả các mục ghi chép phải được thực hiện bằng bút mực và không được tẩy xóa, không trang lý lịch nào được xé bỏ /Each entry in the log book shall be made as soon as is practicable after the occurrence to which it relates, but in no event later than prescribed by the Civil Aviation Administration of Vietnam. All entries shall be made in ink, no entry shall be erased and no page shall be removed.

(3) Việc ghi chép phải thực hiện đối với ngày thực hiện và khoảng thời gian của mỗi chuyến bay, hoặc, nếu nhiều chuyến bay được thực hiện trong ngày thì số chuyến bay và tổng thời gian của các chuyến bay đó phải được ghi chép đầy đủ /Entries shall be made in respect of the date and duration of each flight, or, if more than one flight was made in one day, the number of flights and total duration of flight on that day.

(4) Các ghi chép được ghi ở Cột 5 đối với công tác bảo dưỡng, đại tu, sửa chữa, thay thế, cải tiến kỹ thuật và các công việc kiểm tra bắt buộc, và các hỏng hóc cũng như các công việc sửa chữa cùng với thời gian, địa điểm thực hiện công việc sửa chữa đó /Entries shall be made in column 5 in respect of maintenance, overhault, repairs, replacement, modification and mandatory inspection, and the of defects and their rectification and the place at which such work was carry out.

(5) Các thông tin như các ghi chú của nhà chế tạo, hồ sơ kiểm tra, bảo dưỡng tàu bay, sơ đồ lắp đặt và căn chỉnh phải được bổ sung vào phần ghi chép liên quan cho mục đích tham khảo /Such information as constructor's notes, aircraft inspection record, rigging and installation diagrams, shall be affixed to be binding slips provided for the purpose of reference.

(6) Lý lịch này phải được cung cấp cho người có thẩm quyền, khi được đề nghị, nhằm mục đich kiểm tra /This log book shall be produced, on demand, for the inspection of any authorised person.

(7) Lý lịch này phải được lưu giữ tối thiểu 2 năm sau khi tàu bay liên quan đã vĩnh viễn không còn được sử dụng cho mục đích khai thác /This log book shall be preserved until a date two years after the aircraft to which it relates has been destroyed or permanently withdrawn from use.

(Trang 2)

TÀU BAY
AIRCRAFT

Quốc tịch và Số đăng ký (Nationality and Registration Marks):......................................

Kiểu loại tàu bay (Type of Aircraft):.................................................................................

Nhà sản xuất (Constructor):............................................................................................

Số xuất xưởng (Constructor's No):.......... Ngày xuất xưởng (Date of Constructor)...........

NHÀ KHAI THÁC
OPERATOR

Tên (Name):...................................................................................................................

Địa chỉ (Address):.............................................................................................................

(Name):...........................................................................................................................

Địa chỉ (Address):.................................................................................................................

Tên (Name):.........................................................................................................................

Địa chỉ (Address):...................................................................................................................

Tên (Name):.........................................................................................................................

Địa chỉ (Address):.........................................................................................................................

(Trang 3)

TÀU BAY (AIRCRAFT)……………………………………………………………

Date
(1)
Number of Flights
(2)
Duration of Flights
(3)
Duration of Flights
(3)
Time since new
(4)
Time since new
(4)
Cycle since new
(5)
Cycle since new
(5)
Date
(1)
Number of Flights
(2)
Hours
Mins.
Hours
Mins.
Hours
Mins.
Total Brought Forward..
.............
.................
..................
..................
..................
...................
.................
Total Carried Forward

(Trang bên phải khi mở sổ)

(1) Particulars of all maintenance work done of the aircraft.

(2) Particulars of all overhauls, repairs, replacements, modifications and mandatory inspections relating to the aircraft or any equipments thereof.

(3) Particulars of any defects occuring in the engine, and of the rectification of such defects, including a reference to the relevance of the relevant entries in the technical log.

(4) Certificate that in carrying out the overhaul, repairs, etc, all mandatory requirements applicable thereto have been complied with.

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

____________________________________________________________________________

(Trang bên trái khi mở sổ)

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 20.095: LÝ LỊCH ĐỘNG CƠ (CAAV/FSSD-AIR-031)

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM

________________________________________________________________________

LÝ LỊCH ĐỘNG CƠ
ENGINE LOG BOOK

ÁP DỤNG CHO CÁC TÀU BAY CÓ TRỌNG LƯỢNG CẤT CÁNH TỐI ĐA ĐƯỢC PHÊ CHUẨN LỚN HƠN 2730 KG
(MTWA EXEEDING 2730 KG)

________________________________________________________________________

(Trang bìa)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
INSTRUCTION FOR USE

(1) Việc ghi chép lý lịch phải được thực hiện và ký xác nhận phù hợp với các quy định hiện hành của Cục Hàng không Việt Nam /The entries in this log book shall be made and signed in accordance with the provision of the Civil Aviation Administration of Vietnam for the time being in force.

(2) Mỗi một công việc ghi chép lý lịch phải được thực hiện trong thời gian nhanh nhất có thể sau mỗi một sự việc có liên quan đến công việc ghi chép lý lịch nhưng không được chậm hơn thời hạn quy định của Cục Hàng không Việt Nam. Tất cả các mục ghi chép phải được thực hiện bằng bút mực và không được tẩy xóa, không trang lý lịch nào được xé bỏ /Each entry in the log book shall be made as soon as is practicable after the occurrence to which it relates, but in no event later than prescribed by the Civil Aviation Administration of Vietnam. All entries shall be made in ink, no entry shall be erased and no page shall be removed.

(3) Việc ghi chép phải thực hiện đối với ngày thực hiện và khoảng thời gian làm việc của động cơ trên mỗi chuyến bay, hoặc, nếu nhiều lần làm việc của động cơ trong một ngày thì số lần làm việc và tổng thời gian của động cơ đó trong ngày phải được ghi chép đầy đủ /Entries shall be made in respect of the date and duration of each occasion on which the engine is run in flight, or, if more than one occasion on one day, the number of occasion and total duration of the running of the engine on that day.

(4) Các ghi chép được ghi ở Cột 6 phải chỉ rõ (a) số tham chiếu và tài liệu ghi chép lần cuối cùng về thọ mệnh đã sử dụng của các thiết bị có thọ mệnh quan trọng lắp trên động cơ, và (b) thời gian và/hoặc chu trình đã thực hiện của thiết bị có thọ mệnh kể từ báo cáo tình trạng thọ mệnh lần gần nhất. Định nghĩa về chu trình và thọ mệnh được phê chuẩn của các thiết bị có thọ mệnh lắp trên động cơ có thể tra cứu tại tài liệu của nhà chế tạo /Entries shall be made in column 6 to identify (a) by reference and date the document which last recorded the life used by all the life limited critical parts of the engine, and (b) the time and/or cycles run since this last statement. Definition of the term cycle and approved lives of all life limited critical parts of the engine will be found in the constructors' manuals.

(5) Các ghi chép ở Cột 7 phải được thực hiện đối với công việc bảo dưỡng, đại tu, sửa chữa, thay thế (bao gồm cả thay thế khối module), cải tiến và chương trình kiểm tra, bảo dưỡng bắt buộc, và các hỏng hóc và công việc sửa chữa liên quan cùng với địa điểm và thời gian thực hiện /Entries shall be made in column 7 in respect of maintenance, overhauls, repairs, replacements (including module changes), modifications and mandatory inspections, and of defects and their restification and the place at which such work was carry out.

(6) Việc ghi chép phải chuyển sang trang mới cùng với toàn bộ thời gian làm việc của động cơ khi động cơ được chuyển sang lắp trên tàu bay khác. Các thông tin như các ghi chú của nhà chế tạo, hồ sơ kiểm tra, bảo dưỡng tàu bay, sơ đồ lắp đặt và căn chỉnh phải được bổ sung vào phần ghi chép liên quan cho mục đích tham khảo /If the engine is transferred to another aircraft a new page of the log book shall be started, the hours of running being brought forward. Such information as constructor's notes, aircraft inspection record, rigging and installation diagrams, shall be affixed to be binding slips provided for the purpose of reference.

(7) Lý lịch này phải được cung cấp cho người có thẩm quyền, khi được đề nghị, nhằm mục đích kiểm tra /This log book shall be produced, on demand, for the inspection of any authorised person.

(8) Lý lịch này phải được lưu giữ tối thiểu 2 năm sau khi động cơ liên quan đã vĩnh viễn không còn được sử dụng cho mục đích khai thác /This log book shall be preserved until a date two years after the engine to which it relates has been destroyed or permanently withdrawn from use.

(Trang 2)

ĐỘNG CƠ
ENGINE

Loại (Type):.....................................................................................................................................

Nhà sản xuất (Constructor):............................................................................................................

Số xuất xưởng (Constructor's No):.............. Ngày xuất xưởng (Date of Constructor)....................

NHÀ KHAI THÁC
OPERATOR

Tên (Name):....................................................................................................................................

Địa chỉ (Address):...........................................................................................................................

Tên (Name):....................................................................................................................................

Địa chỉ (Address):...........................................................................................................................

Tên (Name):....................................................................................................................................

Địa chỉ (Address):...........................................................................................................................

Tên (Name):....................................................................................................................................

Địa chỉ (Address):...........................................................................................................................

(Trang 3)

Loại tàu bay (Aircaft type)................................... Quốc tịch (Nationality).....................................

Đăng ký (Registration)................................................. Vị trí (Position)..........................................

Date
(1)
Number of Flights (2)
Flight time (3)
Flight time (3)
Time run since new (4)
Time run since new (4)
Time run since complete overhaul
(5)
Time run since complete overhaul
(5)
Time and/or Cycles Run Since
Last Statment of Life
Used on Life Limited Parts REF.............................DATA..........................
Time and/or Cycles Run Since
Last Statment of Life
Used on Life Limited Parts REF.............................DATA..........................
Time and/or Cycles Run Since
Last Statment of Life
Used on Life Limited Parts REF.............................DATA..........................
Date
(1)
Number of Flights (2)
Hours
Mins.
Hours
Mins.
Hours
Mins.
Hours
Mins.
Cycles
Total Brought Forward
Total Carried Forward

(Trang bên phải khi mở sổ)

Date of Installation....................................................................................

(5) Particulars of all maintenance work done of the engine.

(6) Particulars of all overhauls, repairs, replacements, modifications and mandatory inspections relating to the engine or any of its accessories.

(7) Particulars of any defects occuring in the engine, and of the rectification of such defects, including a reference to the relevence to the relevent entris in the technical log.

(8) Certificate that in carrying out the overhaul, repairs, etc, all mandatory requirements applicable thereto have been complied with.

(Trang bên trái khi mở sổ)

PHỤ LỤC 3 ĐIỀU 20.095: LÝ LỊCH ĐỘNG CƠ PHỤ (CAAV/FSSD-AIR 032)

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM

________________________________________________________________________

LÝ LỊCH ĐỘNG CƠ PHỤ
APU LOG BOOK

ÁP DỤNG CHO CÁC TÀU BAY CÓ TRỌNG LƯỢNG CẤT CÁNH TỐI ĐA ĐƯỢC PHÊ CHUẨN LỚN HƠN 2730 KG

(MTWA EXEEDING 2730 KG)

__________________________________________________________________________

(Trang Bìa)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
INSTRUCTION FOR USE

Lý lịch này phải đi cùng với động cơ phụ trong suốt quá trình hoạt động và trong quá trình đi đại tu, tráo đổi. Hồ sơ đầy đủ của APU phải được ghi chép phù hợp với hướng dẫn sử dụng dưới đây /This log book must remain with the APU and accompany the APU to Overhaul or Exchange. A complete record of APU operation must be entered in accordance with the introductions below.

(1) Ghi chép sự hoạt động hàng ngày hoặc mỗi thời kỳ hoạt động bị gián đoạn /Make an entry for each day of regular operation, or each period of intermittent operation.

(2) Mỗi một ghi chép cần chỉ ra tổng số giờ hoạt động (đồng hồ hoặc máy đếm giờ hoạt động) và tổng số lần khởi động tích lũy (đồng hồ hoặc máy đếm số lần khởi động). Nếu số giờ và số lần khởi động được ước tính thì trước đó phải ghi trong ngoặc ký hiệu (est) /On every entry, show total accumulated hours of operation (hourmeter reading or computation) and total accumulated engine starts (start counter reading or computation). If estimated add suffix “est”.

(3) Ghi chép bất kỳ hoạt động bất thường được ghi nhận trong quá trình hoạt động (ví dụ: áp suất dầu nhờn thấp, nhiệt độ EGT cao v.v..) /Record any unusual condition noticed during operation (for example: low oil pressure, high EGT, etc.).

(4) Liệt kê bất kỳ các sửa chữa, điều chỉnh, hoặc công việc bảo dưỡng được thực hiện (bao gồm cả việc nạp dầu bổ sung hoặc thay đổi loại dầu nhờn sử dụng) /List any repairs, adjustments, or maintenance performed (including oil added or changed and type of oil).

(5) Ghi chép tất cả các công việc kiểm tra, bảo dưỡng theo định kỳ đã được thực hiện và các bất thường được phát hiện trong quá trình kiểm tra /Note all scheduled inspections performed and any abnormalities found.

(6) Ghi chép tất cả các số quy cách và số máy của các thiết bị chính bị thay thế, nếu có. /Record part numbers and serial numbers, if any, of major parts replaced.

(7) Ghi ngày tháng và ký mỗi lần ghi chép /Date and sign each entry.

Trên 4 trang cuối cùng của lý lịch được sử dụng để ghi các THÔNG BÁO KỸ THUẬT đã được thực hiện /On the last four pages of the book, entry SERVICE BULLETINS which have been accomplished.

(Trang 1)

DATE
ACCUMU-LATED APU HOURS
ACCUMU-LATED APU STARTS
REMARKS, INSPECTIONS, REPAIRS, AND ADJUSTMENTS
SIGNATURE

(Phần 1)

DATE
ACCUMU-LATED APU HOURS
ACCUMU-LATED APU STARTS
REMARKS, INSPECTIONS, REPAIRS, AND ADJUSTMENTS
SIGNATURE

PHỤ LỤC 4 ĐIỀU 20.095: LÝ LỊCH CÁNH QUẠT (CAAV/FSSD-AIR 033)

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM

______________________________________________________________________

LÝ LỊCH CÁNH QUẠT
PROPELLER LOG BOOK

ÁP DỤNG CHO CÁC TÀU BAY CÓ TRỌNG LƯỢNG CẤT CÁNH TỐI ĐA ĐƯỢC PHÊ CHUẨN LỚN HƠN 2730 KG

(MTWA EXEEDING 2730 KG)

__________________________________________________________________

(Trang bìa)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
INSTRUCTION FOR USE

(1) Việc ghi chép lý lịch phải được thực hiện và ký xác nhận phù hợp với các quy định hiện hành của Cục Hàng không Việt Nam /The entries in this log book shall be made and signed in accordance with the provision of the Civil Aviation Administration of Vietnam for the time being in force.

(2) Mỗi một công việc ghi chép lý lịch phải được thực hiện trong thời gian nhanh nhất có thể sau mỗi một sự việc có liên quan đến công việc ghi chép lý lịch nhưng không được chậm hơn thời hạn quy định của Cục Hàng không Việt Nam. Tất cả các mục ghi chép phải được thực hiện bằng bút mực và không được tẩy xóa, không trang lý lịch nào được xé bỏ /Each entry in the log book shall be made as soon as is practicable after the occurrence to which it relates, but in no event later than prescribed by the Civil Aviation Administration of Vietnam. All entries shall be made in ink, no entry shall be erased and no page shall be removed.

(3) Việc ghi chép phải thực hiện đối với ngày thực hiện và khoảng thời gian làm việc của cánh quạt trong mỗi chuyến bay, hoặc, nếu nhiều lần làm việc của cánh quạt trong một ngày thì số lần làm việc và tổng thời gian của cánh quạt đó trong ngày phải được ghi chép đầy đủ /Entries shall be made in respect of the date and duration of each occasion on which the propeller is run in flight, or, if more than one occasion on one day, the number of occasion and total duration of the running of the propeller on that day.

(5) Các ghi chép ở Cột 4 phải được thực hiện đối với công việc bảo dưỡng, đại tu, sửa chữa, thay thế, cải tiến và chương trình kiểm tra, bảo dưỡng bắt buộc, và các hỏng hóc và công việc sửa chữa liên quan cùng với địa điểm và thời gian thực hiện /Entries shall be made in column 4 in respect of maintenance, overhauls, repairs, replacements (including module changes), modifications and mandatory inspections, and of defects and their restification and the place at which such work was carry out.

(6) Việc ghi chép phải chuyển sang trang mới cùng với toàn bộ thời gian làm việc của cánh quạt khi cánh quạt được chuyển sang lắp trên tàu bay khác /If the propeller is transferred to another aircraft a new page of the log book shall be started, the hours of running being brought forward.

(7) Các thông tin như các ghi chú của nhà chế tạo, hồ sơ kiểm tra, bảo dưỡng tàu bay, sơ đồ lắp đặt và căn chỉnh phải được bổ sung vào phần ghi chép liên quan cho mục đích tham khảo /Such information as constructor's notes, aircraft inspection record, rigging and installation diagrams, shall be affixed to be binding slips provided for the purpose of reference.

(7) Lý lịch này phải được cung cấp cho người có thẩm quyền, khi được đề nghị, nhằm mục đích kiểm tra /This log book shall be produced, on demand, for the inspection of any authorised person.

(8) Lý lịch này phải được lưu giữ tối thiểu 2 năm sau khi cánh quạt liên quan đã vĩnh viễn không còn được sử dụng cho mục đích khai thác This log book shall be preserved until a date two years after the engine to which it relates has been destroyed or permanently withdrawn from use.

(Trang 1)

CÁNH QUẠT
PROPELLER

Loại (Type): .....................................................................................................................................

Số cánh (No. of Blades)......................................... Đường kính (Diameter) ..................................

Nhà sản xuất (Constructor):.............................................................................................................

Số xuất xưởng (Constructor's No):..............................................Ngày xuất xưởng (Date of Constructor) ............................

NHÀ KHAI THÁC
OPERATOR

Tên (Name):....................................................................................................................................

Địa chỉ (Address):............................................................................................................................

Tên (Name):....................................................................................................................................

Địa chỉ (Address):............................................................................................................................

Tên (Name):....................................................................................................................................

Địa chỉ (Address):............................................................................................................................

Tên (Name):....................................................................................................................................

Địa chỉ (Address):............................................................................................................................

(Trang 2)

CÁNH QUẠT PHÙ HỢP: (PROPELLER FITTED TO:)
LOẠI ĐỘNG CƠ (ENGINE TYPE)....
SỐ ĐỘNG CƠ (ENGINE NO.).........
VỊ TRÍ (POSITION)........................
LOẠI TÀU BAY (AIRCRAFT TYPE).......
SỐ ĐĂNG KÝ (REG. NO.).....................
NGÀY LẮP LÊN TÀU BAY (DATE FITTED
(1)
Date
(2)
Duration of Flight
(2)
Duration of Flight
(3)
Time Since Complete Overhaul
(3)
Time Since Complete Overhaul
(4)
1. Particulars of all maintenance work done on the propeller.
2. Particulars of all overhauls, repairs, replacements, modification and mandatory inspection relating to the propeller.
3. Particulars of any defects occurring in the propeller, and of the rectification of such defects, including a reference to the relevant entries in the Technical Log.
4. Certificate that in carrying out the overhaul, repair etc. all mandatory require-ments applicable thereto have been complied with.
(1)
Date
Hours
Minutes
Hours
Minutes
(4)
1. Particulars of all maintenance work done on the propeller.
2. Particulars of all overhauls, repairs, replacements, modification and mandatory inspection relating to the propeller.
3. Particulars of any defects occurring in the propeller, and of the rectification of such defects, including a reference to the relevant entries in the Technical Log.
4. Certificate that in carrying out the overhaul, repair etc. all mandatory require-ments applicable thereto have been complied with.
Total B/F
Total C/F

(Phần 1)

PHỤ LỤC 5 ĐIỀU 20.095: SỔ GHI CHÉP CẢI TIẾN (CAAV/FSSD-AIR 034)

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM

_______________________________________________________________________

LÍ LỊCH GHI CHÉP CẢI TIẾN
MODIFICATION RECORD BOOK

ÁP DỤNG CHO CÁC TÀU BAY CÓ TRỌNG LƯỢNG CẤT CÁNH TỐI ĐA ĐƯỢC PHÊ CHUẨN LỚN HƠN 2730 KG

(MTWA EXEEDING 2730 KG)

______________________________________________________________________

(Trang bìa)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
INSTRUCTION FOR USE

(1) Lý lịch ghi chép cải tiến để ghi chép tất cả các quá trình cải tiến kỹ thuật của tàu bay và các sửa chữa lớn /The Modification Record Book is a statment of the modification history of the aircraft and a record of all major repairs. (2) Tất cả các ghi chép đều phải thực hiện bằng mực/All entries to be made in ink.

(3) Các ghi chép không được phép tẩy xóa và không được xé trang nào của lý lịch. Nếu vì lý do nào đó cần phải xóa bỏ ghi chép, người ghi chép phải gạch ngang phần ghi chép và ghi ngày tháng xóa bỏ hoặc sửa đổi /No entry to be erased and no page to be removed. In case, for any reason, it is necessary to delete any entry, a line shuld be ruled throught the entry, and dated and initiated.

(4) Ghi thay đổi chủ sở hữu tàu bay, trang mới của lý lịch ghi chép cải tiến phải được sử dụng với tên của chủ sở hữu mới /At change of ownership a new page of the Modification and Repair Record to be commenced and the new owner’s name to be entered.

(5) Mỗi một ghi chép đều phải đánh số vào cột số 1 cho mục đích tham chiếu (không áp dụng đối với các cải tiến kỹ thuật bắt buộc) /Each entry to be given a serial number for reference purpose in column 1. (Not applicable to Mandatory Modifications).

(6) Các cải tiến kỹ thuật bắt buộc chỉ được ghi chép vào các trang dành riêng “ghi chép cải tiến kỹ thuật bắt buộc”/ Mandatory modifications are to be entered only on the pages haeded Mandatory Modification Record.

(7) Tất cả các số ghi chú về phê chuẩn đủ điều kiện bay hoặc tham chiếu của các phê chuẩn khác do nhà chức trách hàng không liên quan ban hành phải được ghi chép vào cột số 4 /The Airworthiness Approval Note number or other approval reference issued by an airworthiness authority to be entered in column 4.

(8) Khi cải tiến kỹ thuật có ảnh hưởng tới cải tiến kỹ thuật đã được thực hiện trước đó, trong trường hợp cải tiến kỹ thuật bắt buộc thì số tham chiếu của cải tiến kỹ thuật bị ảnh hưởng phải ghi vào trong cột 5, và trong trường hợp không phải là cải tiến kỹ thuật bắt buộc thì số seri của cải tiến kỹ thuật bị ảnh hưởng phải ghi vào trong cột 5/ Where a modification affects a previous modification then, in the case of a Mandatory Modification the Mod. Ref. No. should be entered in column 5 and in the case of a Non-Mandatory Modification, the serial No. of Entry should be entered in column 5.

(9) Cột 6 phải được ký bởi người kiểm tra hoặc kỹ sư cho trách nhiệm đối với công việc cải tiến hoặc sửa chữa, hoặc bởi số của Bộ phận ghi chép kỹ thuật/ Column 6 should be signed by the inspector or engineer responsible for the modification or repair, or by a member of the Technical Record Department.

(10) Lý lịch ghi chép cải tiến kỹ thuật phải được trình cho người kiểm tra có thẩm quyền khi được yêu cầu/ The Modification Record Book to be produced on demand for inspection by any authorized person.

(Trang 1)

THAM SỐ TÀU BAY
AIRCRAFT DETAILS

Số Đăng ký (Registration Marks):...................................................................................................

Tàu bay (Aircraft):............................................................................................................................

Các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay (Certificate of Airworthiness Categories)

......................................................................................

.....................................................................................

.....................................................................................

.....................................................................................

Nhà sản xuất (Constructor):............................................................................................................

Số xuất xưởng (Constructor’s Serial Number)................................................................................

Năn xuất xưởng (Year of Construction):.........................................................................................

Địa chỉ (Address):............................................................................................................................

Loại động cơ (Engine Type)............................................................................................................

Loại cánh quạt (Propeller Type)......................................................................................................

Trọng lượng cất cánh tối đa cho phép của tàu bay (Maximum Authorized Weight of Aircraft) ............................................

(Trang 2)

CONSTRUCTOR’S MODIFICATION RECORD
Modifications embodied by the aircraft constructor at the time of certification of the aircraft, aaditional to the basic design

Đăng ký tàu bay (Aircraft Registration)........................... Nhà sản xuất (Constructor).....................

Modification Reference Nos.
Certified that the above modifications have been embodied by the aircraft constructor at the time of the aircraft, additonal to be basic design.
Signed..................................................... (for Constructor) Date.........................................................

(Phần 3)

MANDATORY MODIFICATION RECORD

Đăng ký tàu bay (Aircraft Registration)............................................................................................

Tên người sở hữu (Owner’s name).................................................................................................

Mod Ref. No.
1.
Decription of Mod
2.
Mod Approval Reference
3.
Reference to other Modifications Affected
4.
Person Certifying, Authority, Signature and date
5.

(Phần 4)

MODIFICATION AND REPAIR RECORD

Đăng ký tàu bay (Aircraft Registration)...............................................

Tên người sở hữu (Owner’s name).......................................................

Serial No. of Entry
1.
Mod/Repair Ref. No.
2.
Decription of Mod/Repair
3.
Mod/Repair Approval Reference
4.
Reference to other Mods/Repair Affected
5.
Person Certifying, Authority, Signature and date
6.

(Phần 5)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 20.117: ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP NHÂN NHƯỢNG

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 20.117: HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP NHÂN NHƯỢNG

(a) Hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng khai thác tàu bay vượt quá giới hạn theo quy định của tài liệu MEL/CDL phải bao gồm:

(1) Bằng chứng về việc thực hiện các công việc bảo dưỡng cần thiết đã được thực hiện nhằm khắc phục hỏng hóc nhưng chưa đạt được kết quả;

(2) Bằng chứng về việc đặt và chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị và nhân lực cần thiết cho công việc khắc phục hỏng hóc;

(3) Điền đầy đủ các thông tin của mẫu đơn CAAV/FSSD-AIR 040;

(4) Trường hợp đề nghị cấp nhân nhượng khai thác vượt quá giới hạn nêu trong dữ liệu bảo dưỡng (AMM, SRM, IPC...) phải có ý kiến bằng văn bản của nhà sản xuất máy bay/động cơ;

(5) Cam kết thực hiện nghiêm việc tuân thủ với các quy định và thời hạn của nhân nhượng đã được cấp.

(b) Hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng kéo dài thời hạn bảo dưỡng tàu bay/thiết bị tàu bay đã được quy định tại tài liệu Chương trình bảo dưỡng tàu bay (AMS) phải bao gồm:

(1) Bằng chứng về việc đã thực hiện tất cả các công việc cần thiết để thực hiện công việc bảo dưỡng theo quy định của AMS nhưng chưa đạt được kết quả;

(2) Cung cấp số liệu của chương trình độ tin cậy liên quan đến thiết bị, hệ thống mà công việc bảo dưỡng đó phải thực hiện để đảm bảo việc trì hoãn công việc bảo dưỡng sẽ không ảnh hưởng đến an toàn bay;

(3) Điền đầy đủ các thông tin của mẫu đơn CAAV/FSSD-AIR 042;.

(4) Đối với các công việc bảo dưỡng có liên quan đến thiết bị có thọ mệnh (life limited parts), yêu cầu bảo dưỡng bắt buộc (CMR*, CMR**, ALI) và các thiết bị quay năng lượng cao của động cơ phải có ý kiến của nhà chế tạo;

(5) Cam kết thực hiện nghiêm việc tuân thủ với các quy định và thời hạn của nhân nhượng đã được cấp.

(c) Hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng sai lệch so với các quy trình trong tài liệu Điều hành quản lý bảo dưỡng của Người khai thác tầu bay (MME) hoặc Giải trình tổ chức bảo dưỡng của tổ chức bảo dưỡng (MOE) đã được Cục HKVN phê chuẩn phải bao gồm:

(1) Cung cấp đầy đủ lý do và thông tin giải thích việc sử dụng các biện pháp/quy trình thay thế các quy trình đã được Cục HKVN phê chuẩn;

(2) Tài liệu chứng minh tính tương đương của các biện pháp/quy trình thay thế được sử dụng để đảm bảo mức độ an toàn bay tương đương;

(3) Điền đầy đủ các thông tin của mẫu đơn CAAV/FSSD-AIR 044;

(4) Cam kết thực hiện nghiêm việc tuân thủ với các quy định và thời hạn của nhân nhượng đã được cấp;

(d) Hồ sơ đề nghị cấp nhân nhượng sai lệch về chủng loại dụng cụ, trang thiết bị bảo dưỡng tầu bay so với các dụng cụ, trang thiết bị được quy định trong các tài liệu bảo dưỡng đã được Cục HKVN phê chuẩn phải bao gồm:

(1) Cung cấp đầy đủ các lý do và thông tin đến việc phải sử dụng các dụng cụ, thiết bị thay thế các dụng cụ, thiết bị đã được phê chuẩn tại các tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng đã được phê chuẩn hoặc các tài liệu đã được Cục HKVN phê chuẩn;

(2) Cung cấp bản vẽ thiết kế, tính năng kỹ thuật của các dụng cụ, thiết bị thay thế để đảm bảo tính năng tương đương với các dụng cụ, thiết bị đã được phê chuẩn;

(3) Đối với các dụng cụ, thiết bị dùng để đo đạc, căn chỉnh các tham số của hệ

thống điều khiển động cơ và tầu bay phải có ý kiến bằng văn bản của nhà chế tạo; (4) Điền đầy đủ các thông tin của Mẫu đơn CAAV/FSSD-AIR 044;

(5) Cam kết thực hiện nghiêm việc tuân thủ với các quy định và thời hạn của nhân nhượng đã được cấp.

Phần 21

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TẦU BAY VÀ CÁC SẢN PHẨM, THIẾT BỊ CỦA TẦU BAY

CHƯƠNG A. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

21.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

21.003 ĐỊNH NGHĨA

21.005 CÁC TỪ VIẾT TẮT

21.007 ỦY QUYỀN CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC

21.010 HỎNG HÓC, HOẠT ĐỘNG SAI CHỨC NĂNG VÀ LỖI CỦA SẢN PHẨM

21.013 CHỈ LỆNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

21.015 PHỐI HỢP GIỮA THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO

CHƯƠNG B. GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI HẠN CHẾ

21.017 PHẠM VI ÁP DỤNG

21.020 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

21.023 NĂNG LỰC

21.025 ĐIỀU KIỆN CẤP, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

21.030 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẶC BIỆT

21.033 CƠ SỞ CĂN CỨ CHO VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

21.035 CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐẶC TÍNH PHÊ CHUẨN

21.037 CÁC THAY ĐỔI YÊU CẦU PHẢI CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

21.040 TUÂN THỦ CÁC CƠ SỞ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI VÀ YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

21.043 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

21.045 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI HẠN CHẾ

21.047 THIẾT KẾ LOẠI

21.050 KIỂM TRA VÀ THỬ NGHIỆM

21.053 THỬ NGHIỆM TRÊN KHÔNG

21.057 GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

21.060 NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

21.063 CHUYỂN GIAO

21.065 THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC

21.067 LƯU GIỮ HỒ SƠ

21.070 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

21.071 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

21.073 HƯỚNG DẪN DUY TRÌ TÍNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

CHƯƠNG C. (ĐỂ TRỐNG)

CHƯƠNG D. THAY ĐỔI ĐỐI VỚI GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

21.075 PHẠM VI ÁP DỤNG

21.077 PHÂN LOẠI CÁC THAY ĐỔI ĐỐI VỚI THIẾT KẾ LOẠI

21.080 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

21.083 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN

21.085 THAY ĐỔI NHỎ

21.087 THAY ĐỔI LỚN

21.090 CÁC TÍNH NĂNG PHÊ CHUẨN VÀ YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

21.093 PHÊ CHUẨN THAY ĐỔI

21.095 LƯU GIỮ HỒ SƠ

21.097 HƯỚNG DẪN DUY TRÌ TÍNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

21.100 NGHĨA VỤ VÀ ĐĂNG KÝ MẪU MÃ

CHƯƠNG E. GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI BỔ SUNG

21.103 PHẠM VI ÁP DỤNG

21.105 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

21.107 CHỨNG MINH NĂNG LỰC

21.110 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI BỔ SUNG

21.113 CHỨNG MINH SỰ TUÂN THỦ

21.115 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI BỔ SUNG

21.117 CHUYỂN GIAO

21.120 THAY ĐỔI MỘT PHẦN CỦA SẢN PHẨM THUỘC PHẠM VI GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI BỔ SUNG

21.123 CÁC NGHĨA VỤ VÀ ĐĂNG KÝ MẪU MÃ

21.125 THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC

21.127 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

21.130 HƯỚNG DẪN DUY TRÌ TÍNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

CHƯƠNG F. CHẾ TẠO TẠI CƠ SỞ KHÔNG CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC CHẾ TẠO

21.133 PHẠM VI ÁP DỤNG

21.135 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

21.137 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CHỨNG MINH SỰ PHÙ HỢP

21.140 THỎA THUẬN THƯ

21.143 CÁC VI PHẠM

21.145 THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC

21.147 HỆ THỐNG KIỂM TRA QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO

21.150 THỬ NGHIỆM: TẦU BAY

21.153 THỬ NGHIỆM: ĐỘNG CƠ VÀ CÁNH QUẠT

21.155 NGHĨA VỤ CỦA NHÀ CHẾ TẠO

21.157 CAM KẾT TUÂN THỦ

CHƯƠNG G. PHÊ CHUẨN TỔ CHỨC CHẾ TẠO

21.160 PHẠM VI ÁP DỤNG

21.163 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

21.167 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÊ CHUẨN

21.170 CẤP PHÊ CHUẨN TỔ CHỨC CHẾ TẠO

21.173 HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG

21.175 GIẢI TRÌNH TỔ CHỨC CHẾ TẠO

21.177 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHÊ CHUẨN

21.180 CÁC THAY ĐỔI TỔ CHỨC CHẾ TẠO

21.183 THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM

21.185 CHUYỂN GIAO

21.187 PHẠM VI PHÊ CHUẨN

21.190 THAY ĐỔI PHẠM VI PHÊ CHUẨN

21.193 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

21.195 CÁC VI PHẠM

21.197 THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC

21.200 CÁC QUYỀN HẠN

21.203 NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC CHẾ TẠO

CHƯƠNG H. ĐỂ TRỐNG

CHƯƠNG I. GIẤY CHỨNG NHẬN TIẾNG ỒN

21.205 PHẠM VI ÁP DỤNG

21.207 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

21.210 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TIẾNG ỒN

21.213 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TIẾNG ỒN

21.215 THAY ĐỔI HOẶC ĐIỀU CHỈNH

21.217 CHUYỂN GIAO VÀ CẤP LẠI

21.220 KIỂM TRA

21.223 THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC

CHƯƠNG J. PHÊ CHUẨN TỔ CHỨC THIẾT KẾ

21.225 PHẠM VI ÁP DỤNG

21.227 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

21.230 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÊ CHUẨN

21.233 CẤP PHÊ CHUẨN TỔ CHỨC THIẾT KẾ

21.235 HỆ THỐNG ĐẢM BẢO THIẾT KẾ

21.237 DỮ LIỆU

21.240 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHÊ CHUẨN

21.243 CÁC THAY ĐỔI TRONG HỆ THỐNG BẢO ĐẢM THIẾT KẾ

21.245 CHUYỂN GIAO

21.247 PHẠM VI PHÊ CHUẨN

21.250 THAY ĐỔI PHẠM VI CỦA PHÊ CHUẨN

21.253 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

21.257 VI PHẠM

21.260 THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC

21.263 CÁC QUYỀN HẠN

21.265 NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC THIẾT KẾ

CHƯƠNG K. PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ

21.267 PHẠM VI ÁP DỤNG

21.270 VIỆC TUÂN THỦ VỚI CÁC YÊU CẦU ÁP DỤNG

21.273 PHÊ CHUẨN CÁC PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ

21.275 KÝ CHO PHÉP LẮP ĐẶT CÁC PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ

CHƯƠNG L.

CHƯƠNG M. SỬA CHỮA

21.277 PHẠM VI

21.280 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

21.283 CHỨNG MINH NĂNG LỰC

21.285 THIẾT KẾ SỬA CHỮA

21.287 PHÂN LOẠI SỬA CHỮA

21.290 PHÊ CHUẨN THIẾT KẾ SỬA CHỮA

21.293 CHẾ TẠO CÁC PHỤ TÙNG SỬA CHỮA

21.295 THỰC HIỆN CÔNG VIỆC SỬA CHỮA

21.297 CÁC GIỚI HẠN

21.300 CÁC HỎNG HÓC KHÔNG ĐƯỢC SỬA CHỮA

21.303 LƯU GIỮ HỒ SƠ

21.305 HƯỚNG DẪN DUY TRÌ TÍNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

21.307 NGHĨA VỤ VÀ NHÃN MÁC

CHƯƠNG O. BẰNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

21.310 PHẠM VI ÁP DỤNG

21.313 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

21.315 CHỨNG MINH NĂNG LỰC

21.317 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP BẰNG TCKT

21.320 BẰNG TCKT CHO ĐỘNG CƠ PHỤ

21.323 YÊU CẦU VỀ SỐ LIỆU

21.325 CẤP BẰNG TCKT

21.327 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI CÓ BẰNG TCKT

21.330 CÔNG BỐ VỀ THIẾT KẾ VÀ TÍNH NĂNG

21.335 NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU BẰNG TCKT

21.337 PHÊ CHUẨN CÁC SAI LỆCH

21.340 CÁC THAY ĐỔI THIẾT KẾ

21.343 LƯU GIỮ HỒ SƠ

21.345 CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

21.347 THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC

21.350 CHUYỂN GIAO

CHƯƠNG Q. NHẬN DẠNG CÁC SẢN PHẨM VÀ THIẾT BỊ

21.353 NHẬN DẠNG SẢN PHẨM

21.355 SỐ LIỆU NHẬN DẠNG SẢN PHẨM

21.357 NHẬN DẠNG THIẾT BỊ VÀ PHỤ TÙNG

21.360 NHẬN DẠNG CÁC THIẾT BỊ TRỌNG YẾU

21.363 NHẬN DẠNG CÁC HẠNG MỤC CHẾ TẠO THEO TCKT

PHẦN PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 21.157: MẪU BIỂU 52 XÁC NHẬN SỰ PHÙ HỢP CỦA TÀU BAY PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 21.157: MẪU BIỂU 1 XÁC NHẬN SỰ PHÙ HỢP CỦA THIẾT BỊ,

SẢN PHẦM TÀU BAY

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 21.197 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THỦ TỤC GIA HẠN, SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC CHẾ TẠO/THIẾT KẾ SẢN PHẨM, THIẾT BỊ, PHỤ TÙNG TÀU BAY

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 21.347 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THỦ TỤC CẤP BẰNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TÀU BAY - TSO

CHƯƠNG A. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

21.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này quy định các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hoặc đã có Giấy chứng nhận được ban hành phù hợp với các điều khoản được quy định trong Phần này.

21.003 ĐỊNH NGHĨA

(a) Phần này áp dụng các định nghĩa sau:

Ghi chú: Các định nghĩa khác liên quan đến hàng không được nêu ở Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

21.005 CÁC TỪ VIẾT TẮT

(a) Các chữ viết tắt sau đây được áp dụng trong Phần này:

(1) TCKT: Tiêu chuẩn kỹ thuật

21.007 ỦY QUYỀN CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC

(a) Mọi hoạt động và nghĩa vụ được quy định trong Phần này phải được thực hiện bởi tổ chức đề nghị cấp, hoặc đã có, các loại Giấy chứng nhận quy định của Phần này. Tuy nhiên, các hoạt động và nghĩa vụ đó cũng có thể được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác có đủ tư cách pháp nhân với điều kiện người ủy quyền và người được ủy quyền phải có thỏa thuận bằng văn bản đảm bảo các nghĩa vụ đó được thực hiện đầy đủ.

21.010 HỎNG HÓC, HOẠT ĐỘNG SAI CHỨC NĂNG VÀ LỖI CỦA SẢN PHẨM

(a) Hệ thống thu thập, điều tra và phân tích dữ liệu.

(1) Các tổ chức được cấp Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại hạn chế, Giấy chứng nhận loại bổ sung, TCKT, phê chuẩn việc thực hiện sửa chữa lớn hoặc các loại Giấy chứng nhận khác theo quy định của Phần này phải có hệ thống thu thập, điều tra và phân tích các báo cáo và thông tin có liên quan đến các hỏng hóc, hoạt động sai chức năng, lỗi của sản phẩm và các sự cố có ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của sản phẩm tàu bay, phụ tùng và thiết bị sản xuất thuộc phạm vi Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại hạn chế, Giấy chứng nhận loại bổ sung, bằng TCKT, phê chuẩn sửa chữa lớn hoặc tất cả các loại Giấy chứng nhận khác được ban hành theo Phần này. Các thông tin của hệ thống này phải được phổ biến cho các Người khai thác đang sử dụng loại tàu bay, thiết bị và phụ tùng của tổ chức đó và đồng thời tới các cơ quan có thẩm quyền được quy định trong các Phần khác có liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này, khi được yêu cầu.

(b) Báo cáo Cục HKVN.

(1) Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại hạn chế, Giấy chứng nhận loại bổ sung, bằng TCKT, phê chuẩn sửa chữa lớn hoặc các Giấy chứng nhận khác được cấp theo quy định của Phần này phải báo cáo Cục HKVN các hỏng hóc, hoạt động sai chức năng, lỗi của sản phẩm hoặc các sự cố có liên quan đến sản phẩm tàu bay, thiết bị và phụ tùng được chế tạo theo năng định cho phép của loại Giấy chứng nhận tương ứng khi nhận thấy sản phẩm tàu bay, thiết bị và phụ tùng do mình chế tạo có thể gây uy hiếp an toàn bay.

(2) Các báo cáo này phải được thực hiện theo các mẫu biểu và cách thức do Cục HKVN quy định và phải được gửi trong thời gian nhanh nhất, không chậm hơn 72 giờ tính từ thời điểm phát hiện tình trạng mất an toàn, trừ trường hợp đặc biệt không thể thực hiện việc báo cáo theo đúng thời gian trên.

(c) Điều tra các sự cố được báo cáo

(1) Khi sự cố được báo cáo theo quy định tại khoản (b) của Điều này hoặc theo quy định tại 21.155(a)(6)(ii) hoặc 21.203(a)(6)(ii) có nguyên nhân do sai sót trong quá trình thiết kế hoặc sản xuất, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại hạn chế, Giấy chứng nhận loại bổ sung, bằng TCKT, phê chuẩn sửa chữa lớn hoặc các Giấy chứng nhận khác được ban hành theo các quy định của Phần này, hoặc tổ chức sản xuất sản phẩm tàu bay, phụ tùng, thiết bị có liên quan phải tiến hành điều tra nguyên nhân của các sai sót đó. Kết quả điều tra và các công việc đang thực hiện hoặc đề nghị sẽ được thực hiện nhằm sửa chữa sai sót nói trên phải được báo cáo Cục HKVN.

(2) Trong trường hợp Cục HKVN có yêu cầu cụ thể nhằm khắc phục các sai sót như đã nêu tại điểm (1), khoản (c) của Điều này thì tổ chức được cấp Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại hạn chế, Giấy chứng nhận loại bổ sung, bằng TCKT, phê chuẩn sửa chữa lớn hoặc các Giấy chứng nhận khác được ban hành theo các quy định của Phần này, hoặc tổ chức chế tạo phải trình Cục HKVN các tài liệu có liên quan.

21.013 CHỈ LỆNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Chỉ lệnh đủ điều kiện bay là tài liệu do Cục HKVN ban hành hoặc công nhận nhằm bắt buộc thực hiện một công việc trên tàu bay để khôi phục mức độ an toàn cần thiết khi có dấu hiệu chứng tỏ mức độ an toàn của tàu bay đó bị xuống cấp hoặc bị uy hiếp.

(b) Cục HKVN sẽ ban hành chỉ lệnh đủ điều kiện bay trong trường hợp:

(1) Cục HKVN xác định có nguy cơ uy hiếp an toàn trên một tàu bay cụ thể do sai sót của tàu bay, động cơ, cánh quạt, thiết bị và phụ tùng lắp trên tàu bay đó gây ra; và

(2) Nguy cơ uy hiếp an toàn đó có khả năng đang tồn tại hoặc sẽ phát sinh trên các tàu bay khác.

(c) Trường hợp Cục HKVN ban hành chỉ lệnh đủ điều kiện bay nhằm khắc phục các tình trạng mất an toàn như được nêu trong khoản (b) của Điều này hoặc yêu cầu tiến hành công việc kiểm tra cụ thể thì chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại (TC holder), Giấy chứng nhận loại hạn chế, Giấy chứng nhận loại bổ sung, bằng TCKT, phê chuẩn sửa chữa lớn hoặc các Giấy chứng nhận khác được ban hành theo các quy định của Phần này, phải:

(1) Đề xuất hành động khắc phục hoặc công việc kiểm tra cần thiết hoặc kết hợp cả hai phương án trên, đồng thời trình đề xuất chi tiết lên Cục HKVN để được phê chuẩn;

(2) Sau khi đề xuất trên được Cục HKVN phê chuẩn, phải gửi các tài liệu mô tả chi tiết cùng hướng dẫn thực hiện cho tất cả các Người khai thác hoặc chủ sở hữu của các sản phẩm tàu bay, thiết bị và phụ tùng liên quan, và cho các tổ chức (cá nhân) phải thực hiện chỉ lệnh đủ điều kiện bay này khi họ yêu cầu.

(d) Chỉ lệnh đủ điều kiện bay bao gồm các thông tin như sau:

(1) Xác định và mô tả tình trạng mất an toàn;

(2) Xác định các tàu bay bị ảnh hưởng;

(3) Các công việc cần thực hiện;

(4) Thời hạn tiến hành các công việc cần thực hiện;

(5) Ngày bắt đầu hiệu lực của chỉ lệnh đủ điều kiện bay.

21.015 PHỐI HỢP GIỮA THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO

(a) Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại hạn chế, Giấy chứng nhận loại bổ sung, bằng TCKT, phê chuẩn sửa chữa lớn sẽ phối hợp với tổ chức chế tạo trong trường hợp cần thiết để đảm bảo:

(1) Phối hợp nhịp nhàng giữa việc thiết kế và chế tạo theo yêu cầu của các Điều 21.135, 21.163 hoặc 21.203; và

(2) Duy trì tính đủ điều kiện bay của sản phẩm, phụ tùng và thiết bị tàu bay.

CHƯƠNG B. GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI HẠN CHẾ

21.017 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định quy trình cấp/thừa nhận Giấy chứng nhận loại cho sản phẩm tàu bay, Giấy chứng nhận loại hạn chế cho tàu bay và quy định các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức đề nghị cấp hoặc đã được cấp các Giấy chứng nhận này.

21.020 TƯ CÁCH PHÁP LÍ

(a) Các tổ chức đã hoặc đang chứng minh năng lực của mình theo quy định tại Điều 21.023 đều có đủ tư cách pháp lý để đề nghị Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại hạn chế theo các điều kiện quy định trong Chương này.

21.023 NĂNG LỰC

(a) Các tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại hạn chế phải có Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế được cấp theo các quy định của Chương J của Phần này để chứng minh năng lực của mình.

(b) Trong trường hợp không thể đáp ứng được các yêu cầu nêu tại khoản (a) của Điều này có thể đề nghị Cục HKVN cho phép sử dụng các kinh nghiệm thiết kế, nguồn nhân lực và các trình tự công việc cụ thể cần thiết để đảm bảo việc tuân thủ các quy định của Điều này đối với các sản phẩm là một trong những loại như sau:

(1) Máy bay hoặc tàu bay cánh quay siêu nhẹ, tàu lượn hoặc tàu lượn có động cơ, khinh khí cầu;

(2) Máy bay nhỏ đáp ứng các nội dung sau:

(i) Một động cơ pit-tông, làm mát tuần hoàn hở và có công suất cất cánh tối đa nhỏ hơn 250 mã lực;

(ii) Cấu hình thông thường;

(iii) Kết cấu và vật liệu thông thường;

(iv) Bay theo quy tắc bay bằng mắt trong điều kiện không có băng;

(v) Tối đa 4 chỗ ngồi kể cả người lái và tải trọng cất cánh tối đa nhỏ hơn 3000 lb (1361kg);

(vi) Bay trong điều kiện không có tăng áp ca bin; (vii) Hệ thống điều khiển không có trợ lực;

(viii) Thực hiện các động tác nhào lộn cơ bản với giới hạn hệ số quá tải là +6/-3;

(3) Động cơ pit-tông;

(4) Động cơ hoặc cánh quạt được cấp Giấy chứng nhận loại theo tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tầu lượn có động cơ;

(5) Cánh quạt có biến cự cố định hoặc thay đổi.

21.025 ĐIỀU KIỆN CẤP, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

(a) Giấy chứng nhận loại được cấp, công nhận khi:

(1) Tàu bay, động cơ và cánh quạt phù hợp với các hình vẽ, tính năng hoạt động và đặc tính thiết kế đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

(2) Thực hiện tốt các công việc thử nghiệm, bay kiểm chứng theo yêu cầu của việc phê chuẩn tàu bay, động cơ và cánh quạt được quy định tại các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

(3) Người đề nghị cấp, công nhận Giấy chứng nhận loại đã nộp đủ phí và lệ phí theo quy định.

(b) Người đề nghị cấp, công nhận Giấy chứng nhận loại chịu mọi chi phí trong quá trình kiểm tra cấp, thừa nhận Giấy chứng nhận loại.

(c) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại và Giấy chứng nhận loại hạn chế phải được thực hiện theo mẫu biểu và cách thức do Cục HKVN quy định và bao gồm:

(1) Bản vẽ 3 hình chiếu của tàu bay và các thông số cơ bản ban đầu cùng với các đặc tính, giới hạn hoạt động đề xuất;

(2) Bản vẽ tổng thể, mô tả các đặc tính thiết kế, đặc tính hoạt động và các giới hạn hoạt động đề xuất của động cơ hoặc cánh quạt đó;

(3) Tài liệu sơ đồ mạch điện;

(4) Tài liệu phân tích tải điện;

(5) Báo cáo của Hội động rà soát chương trình bảo dưỡng (MRBR) của nhà chế tạo;

(6) Tài liệu chương trình bảo dưỡng (MPD), bao gồm cả chương trình kiểm soát và phòng chống rỉ sét, chương trình bảo dưỡng cấu trúc tàu bay;

(7) Danh mục thiết bị cất cánh tối thiểu chính (MMEL);

(8) Giấy chứng nhận tiếng ồn;

(9) Giấy chứng nhận vô tuyến;

(10) Một bản sao của các tài liệu sau:

(i) Tài liệu hướng dẫn khai thác bay (AFM);

(ii) Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay (AMM);

(iii) Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng động cơ;

(iv) Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng cánh quạt;

(v) Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng động cơ phụ;

(vi) Tài liệu tra cứu thiết bị lắp trên tàu bay (IPC);

(vii) Tài liệu hướng dẫn tiêu chuẩn thực hành (Practical Standards);

(viii) Tài liệu hướng dẫn sửa chữa cấu trúc tàu bay (SRM);

(ix) Danh mục các cấu trúc khung sườn chính (SSI);

(x) Tài liệu hướng dẫn quy trình xếp tải;

(xi) Tài liệu hướng dẫn cân và cân bằng tàu bay;

(xii) Tài liệu về kiểm tra không phá hủy (NDT).

21.030 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẶC BIỆT

(a) Cục HKVN sẽ quy định chi tiết các đặc tính kỹ thuật đặc biệt, điều kiện đặc biệt đối với sản phẩm khi các quy định đủ điều kiện bay hiện hành không quy định các tiêu chuẩn an toàn phù hợp cho sản phẩm đó trong các trường hợp sau:

(1) Sản phẩm hoàn toàn mới lạ hoặc có đặc tính thiết kế khác thường so với các thực tế thiết kế đang làm cơ sở cho các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay hiện hành;

(2) Mục đích sử dụng của sản phẩm hoàn toàn khác với thông thường;

(3) Kinh nghiệm từ các sản phẩm tương tự đang trong khai thác hoặc từ các sản phẩm có đặc tính thiết kế tương tự cho thấy các điều kiện mất an toàn có thể phát sinh.

(b) Các điều kiện đặc biệt sẽ bao gồm các tiêu chuẩn an toàn tương đương với mức an toàn quy định trong các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của Phần này nhằm đảm bảo mức an toàn cần thiết.

21.033 CƠ SỞ CĂN CỨ CHO VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

(a) Các cơ sở căn cứ cho việc cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại hạn chế phải được công bố và bao gồm:

(1) Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng, công nhận hoặc thừa nhận có hiệu lực tại thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại quy định tại Phần 3, trừ khi:

(i) Cục HKVN có yêu cầu khác; hoặc

(ii) Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận lựa chọn việc tuân thủ với các sửa đổi có hiệu lực sau so với tiêu chuẩn đủ điều kiện bay hiện hành, hoặc theo yêu cầu tại Điểm (c) và (d) của Điều này.

(2) Các điều kiện đặc biệt theo quy định tại khoản (a) của Điều 21.030, nếu có.

(b) Cơ sở căn cứ được công bố cho đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại của các tàu bay hoặc tàu bay cánh quay có tải trọng cất cánh tối đa trên 5700 kg có giá trị trong thời hạn 5 năm; Cơ sở căn cứ được công bố cho đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại cho tất cả các tàu bay khác có giá trị trong thời hạn 3 năm trừ khi người đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại có đề nghị khoảng thời gian dài hơn, tại thời điểm nộp đơn, để có thể thực hiện công việc thiết kế, chế tạo và thử nghiệm.

(c) Trong trường hợp Giấy chứng nhận loại không được cấp hoặc sẽ không được cấp trong khoảng thời gian quy định tại Khoản (b); người làm đơn có thể:

(1) Nộp lại đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại và tuân thủ các quy định như đã nêu tại Khoản (a); hoặc

(2) Đề nghị kéo dài thời hạn của đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại lần thứ nhất và tuân thủ với tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được áp dụng tại thời điểm, do người làm đơn lựa chọn, sau thời điểm mà Giấy chứng nhận loại đã có thể được cấp như quy định tại Khoản (b) đối với lần đề nghị trước.

(d) Nếu người làm đơn lựa chọn việc tuân thủ với sửa đổi của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay sẽ có hiệu lực sau ngày nộp đơn, người làm đơn sẽ phải tuân thủ với các sửa đổi khác nữa nếu Cục HKVN nhận thấy các sửa đổi này có liên quan trực tiếp tới Giấy chứng nhận loại sẽ được cấp.

21.035 CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐẶC TÍNH PHÊ CHUẨN

(a) Các yêu cầu về tiếng ồn đối với việc ban hành Giấy chứng nhận loại cho tàu bay được quy định theo các điều khoản trong Chương 1 của Phụ ước 16, quyển I phần II của Công ước Chi-ca-go, và:

(1) Đối với tàu bay phản lực cận âm: quyển I, phần II, chương 2, 3 và 4;

(2) Đối với tàu bay cánh quạt: quyển I, phần II, chương 3, 4, 5, 6 và 10;

(3) Đối với trực thăng: quyển I, phần II, chương 8 và 11;

(4) Đối với tàu bay vượt âm: quyển I, phần II, chương 12.

(b) Yêu cầu về khí thải đối với việc cấp Giấy chứng nhận loại cho tàu bay và động cơ được quy định trong Phụ ước 16 của Công ước Chi-ca-go:

(1) Ngăn ngừa thải nhiên liệu có chủ định: quyển II, phần II, chương 2;

(2) Khí thải của động cơ phản lực và động cơ lá cánh dùng cho tốc độ cận âm: quyển II, phần II, chương 2;

(3) Khí thải của động cơ phản lực và động cơ lá cánh dùng cho tốc độ vượt âm: quyển II, phần III, chương 3.

(c) Căn cứ vào Luật Hàng không dân dụng Việt Nam hoặc luật quốc tế đã được Việt Nam công nhận, người đề nghị được cấp Giấy chứng nhận loại phải chứng minh sự tuân thủ các quy định về tiếng ồn và theo quy định tại khoản (a) và (b) của Điều này.

21.037 CÁC THAY ĐỔI YÊU CẦU PHẢI CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

(a) Trong trường hợp có sự thay đổi lớn về thiết kế, công suất động cơ, nguồn tạo lực đẩy, tải trọng của sản phẩm tàu bay so với các đặc tính được nêu trong Giấy chứng nhận loại đã cấp và Cục HKVN thấy cần thiết phải tiến hành việc kiểm tra lại toàn bộ sự tuân thủ với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng, người đề xuất thay đổi phải làm đơn đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận loại. Trình tự cấp lại Giấy chứng nhận loại được áp dụng tương tự như trình tự cấp Giấy chứng nhận loại.

21.040 TUÂN THỦ CÁC CƠ SỞ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI VÀ YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(a) Người làm đơn đề nghị được cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại hạn chế phải chứng minh sự tuân thủ các quy định cấp Giấy chứng nhận loại và các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phải cung cấp Cục HKVN các bằng chứng về việc tuân thủ đó.

(b) Người làm đơn phải tuyên bố đã chứng minh việc tuân thủ các cơ sở căn cứ cho việc cấp Giấy chứng nhận loại và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

(c) Nếu người làm đơn có Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, việc tuyên bố nói tại khoản (b) trên đây phải được thực hiện theo quy định tại Chương J.

21.043 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

(a) Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận loại cho sản phẩm tàu bay nếu người làm đơn đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Chứng minh được năng lực đáp ứng các quy định tại Điều 21.023;

(2) Có văn bản cam kết theo quy định tại khoản b của Điều 21.040;

(3) Chứng minh rằng:

(i) Sản phẩm được phê chuẩn đáp ứng các cơ sở áp dụng cho việc cấp Giấy chứng nhận loại và quy định bảo vệ môi trường theo Điều 21.033 và Điều 21.035;

(ii) Các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay chưa được tuân thủ phải được bổ sung bằng các yếu tố đảm bảo mức an toàn tương đương;

(iii) Không có đặc tính nào có thể gây mất an toàn cho sản phẩm khi sử dụng sản phẩm theo đúng mục đích đã phê chuẩn;

(iv) Người làm đơn đã khẳng định bằng văn bản rằng sẵn sàng tuân thủ các quy định tại Điều 21.060

(4) Trong trường hợp Giấy chứng nhận loại cho tàu bay, động cơ hoặc cánh quạt, hoặc cả hai nếu lắp trên loại tàu bay đó cũng phải có Giấy chứng nhận loại tương ứng được ban hành theo quy định của Phần này.

21.045 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI HẠN CHẾ

(a) Trường hợp tàu bay không đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại điểm (3) khoản (a) Điều 21.043, người làm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại có thể được Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận loại hạn chế sau khi:

(1) Tuân thủ các cơ sở cấp Giấy chứng nhận loại phù hợp do Cục HKVN quy định và đảm bảo an toàn cho mục đích sử dụng dự định của tàu bay, và các yêu cầu về bảo vệ môi trường đang được áp dụng;

(2) Người làm đơn khẳng định bằng văn bản rằng đã sẵn sàng tuân thủ các quy định tại Điều 21.060.

(b) Động cơ hoặc cánh quạt lắp trên tàu bay cũng được coi là sản phẩm tàu bay và phải:

(1) Có Giấy chứng nhận loại tương ứng được ban hành theo quy định của Phần này; hoặc

(2) Đã được chứng minh việc tuân thủ với các đặc tính phê chuẩn cần thiết để đảm bảo an toàn bay cho tàu bay.

Ghi chú: Xem Chương B Phần 3 quy định về trình tự, thủ tục cấp, công nhận hiệu lực giấy chứng nhận loại tàu bay.

21.047 THIẾT KẾ LOẠI

(a) Thiết kế loại bao gồm:

(1) Bản vẽ và các tính năng kỹ thuật, danh mục các bản vẽ và các tính năng kỹ thuật cần thiết để xác định cấu hình và đặc tính thiết kế của sản phẩm chứng minh việc tuân thủ với các cơ sở phê chuẩn loại và các yêu cầu về bảo vệ môi trường;

(2) Thông tin về vật liệu và quy trình, phương pháp chế tạo, lắp ráp của sản phẩm để khẳng định tính phù hợp của sản phẩm;

(3) Phần các giới hạn của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được phê chuẩn (ALS) trong hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay theo quy định của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

(4) Tất cả các số liệu cần thiết khác cho phép so sánh và xác định tính đủ điều kiện bay, đặc tính về tiếng ồn, xả nhiên liệu, và độ khí thải (nếu cần thiết) của các sản phẩm tương tự sau này.

(b) Mỗi thiết kế loại phải được nhận dạng đầy đủ.

21.050 KIỂM TRA VÀ THỬ NGHIỆM

(a) Người làm đơn phải thực hiện các công việc kiểm tra và thử nghiệm cần thiết để chứng minh việc tuân thủ với các cơ sở cấp Giấy chứng nhận loại và các yêu cầu về bảo vệ môi trường áp dụng.

(b) Trước mỗi lần thực hiện thử nghiệm theo quy định tại Khoản (a) nêu trên, người làm đơn phải xác định các nội dung sau đây:

(1) Đối với mẫu thử:

(i) Các vật liệu và quy trình hoàn toàn phù hợp với các đặc tính kỹ thuật đề nghị trong thiết kế loại;

(ii) Các bộ phận của sản phẩm hoàn toàn phù hợp với hình vẽ đề nghị trong thiết kế loại;

(iii) Các quy trình sản xuất, chế tạo và lắp ráp tuân thủ các tính năng đề xuất trong thiết kế loại;

(2) Có đầy đủ thiết bị kiểm tra và dụng cụ đo sử dụng cho mục đích thử nghiệm, các dụng cụ này phải được hiệu chuẩn phù hợp.

(c) Cục HKVN sẽ tiến hành các công việc kiểm tra cần thiết để xác định việc tuân thủ của người làm đơn đối với các quy định tại Khoản (b) của Điều này.

(d) Cục HKVN sẽ rà soát lại các báo cáo, tiến hành kiểm tra và thực hiện hoặc chứng kiến các thử nghiệm trên mặt đất và trên không cần thiết để khẳng định tính xác thực của cam kết tuân thủ do người làm đơn đệ trình lên Cục HKVN theo quy định khoản (b) Điều 21.040 và khẳng định không có bất kỳ một tính năng hoặc đặc tính kỹ thuật nào có thể gây mất an toàn cho mục đích sử dụng theo quy định của Giấy chứng nhận loại.

(e) Đối với các thử nghiệm do Cục HKVN thực hiện hoặc chứng kiến nói tại khoản (d) trên đây:

(1) Người làm đơn phải trình Cục HKVN văn bản cam kết tuân thủ các quy định tại khoản (b); và

(2) Trong khoảng thời gian từ khi cam kết tuân thủ các quy định tại Khoản (b) được đưa ra và trình lên Cục HKVN, người làm đơn không được phép thực hiện bất kỳ thay đổi nào liên quan đến thử nghiệm trên sản phẩm, các thiết bị của sản phẩm nếu thay đổi đó có thể ảnh hưởng đến cam kết tuân thủ trên.

21.053 THỬ NGHIỆM TRÊN KHÔNG

(a) Thử nghiệm trên không nhằm mục đích cấp Giấy chứng nhận loại phải được thực hiện theo các điều kiện áp dụng cho các thử nghiệm trên không.

(b) Người làm đơn phải thực hiện các thử nghiệm trên không khi Cục HKVN thấy cần thiết để:

(1) Xác định việc tuân thủ với các cơ sở cấp Giấy chứng nhận loại áp dụng và với các yêu cầu về bảo vệ môi trường; và

(2) Xác định độ tin cậy, hoạt động đúng chức năng của tàu bay và các thiết bị tàu bay được phê chuẩn theo Phần này, trừ tàu lượn hoặc tàu lượn có động cơ và tàu bay có tải trọng cất cánh tối đa bằng hoặc nhỏ hơn 2722 kg.

(c) Thử nghiệm trên không theo quy định tại mục (2), khoản (b) của Điều này phải bao gồm:

(1) Đối với tàu bay lắp động cơ tuốc-bin chưa được sử dụng trên các loại tàu bay đã được cấp Giấy chứng nhận loại trước đó, tối thiểu 300 giờ hoạt động với đầy đủ động cơ phù hợp với Giấy chứng nhận loại (động cơ); và

(2) Đối với tất cả các tàu bay khác, tối thiểu 150 giờ hoạt động.

21.057 GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

(a) Giấy chứng nhận loại và Giấy chứng nhận loại hạn chế phải bao gồm thiết kế loại, các giới hạn hoạt động, bảng số liệu Giấy chứng nhận loại về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và khí thải, cơ sở Giấy chứng nhận loại áp dụng, các yêu cầu về bảo vệ môi trường đã được Cục HKVN chấp thuận và tất cả các điều kiện, giới hạn khác đối với sản phẩm quy định trong các yêu cầu về tính năng phê chuẩn và bảo vệ môi trường. Ngoài ra, Giấy chứng nhận loại và Giấy chứng nhận loại hạn chế phải bao gồm bảng số liệu Giấy chứng nhận loại đối với tiếng ồn. Bảng số liệu Giấy chứng nhận loại của động cơ phải bao gồm cả hồ sơ về sự tuân thủ đối với tiêu chuẩn khí thải.

21.060 NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

(a) Người có Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại hạn chế phải:

(1) Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các Điều 21.010, 21.013, 21.015, 21.067, 21.070 và 21.073 và phải tiếp tục đáp ứng các yêu cầu về tư cách pháp lý quy định tại Điều 21.020;

(2) Xác định nhãn mác của sản phẩm theo quy định tại chương Q.

21.063 CHUYỂN GIAO

(a) Việc chuyển giao quyền sở hữu Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại hạn chế cho người khác chỉ có thể được thực hiện nếu người được chuyển giao có khả năng thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 21.060 và, với mục đích chuyển giao, đã chứng minh khả năng được phê chuẩn theo các yêu cầu tại Điều 21.023.

21.065 THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC

(a) Giấy chứng nhận loại và Giấy chứng nhận loại hạn chế được cấp một lần và có hiệu lực nếu:

(1) Người được cấp Giấy chứng nhận loại tiếp tục tuân thủ các quy định nêu trong Phần này; và

(2) Giấy chứng nhận không bị trả lại hoặc bị thu hồi.

(b) Trong trường hợp bị trả lại hoặc có quyết định thu hồi do Cục HKVN ban hành, Giấy chứng nhận loại và Giấy chứng nhận loại hạn chế phải được nộp lại cho Cục HKVN.

21.067 LƯU GIỮ HỒ SƠ

(a) Người có Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại hạn chế có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản các thông tin, tài liệu về thiết kế, các bản vẽ và báo cáo thử nghiệm, bao gồm cả hồ sơ kiểm tra sản phẩm đã qua thử nghiệm và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.

21.070 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

(a) Người có Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại hạn chế phải soạn thảo, duy trì và cập nhật bản chính của các tài liệu yêu cầu trong cơ sở Giấy chứng nhận loại và yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với sản phẩm và phải cung cấp bản sao khi Cục HKVN yêu cầu.

21.071 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

(a) Trong vòng 12 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để cấp Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được thiết kế, chế tạo tại Việt Nam, bao gồm:

(1) Thẩm định tính đầy đủ và hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại;

(2) Xác định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại để xác định căn cứ cho việc cấp Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đó;

(3) Thẩm định các số liệu bản vẽ, danh mục các bản vẽ và các tính năng kỹ thuật cần thiết để xác định cấu hình và đặc tính thiết kế của sản phẩm chứng minh việc đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng, bao gồm cả thông tin về vật liệu và quy trình, phương pháp chế tạo, lắp ráp của sản phẩm để khẳng định tính phù hợp của sản phẩm;

(4) Thẩm định các giới hạn duy trì tính đủ điều kiện bay theo quy định của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

(5) Xác định các yêu cầu về bảo vệ môi trường áp dụng đối với loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đề nghị được cấp Giấy chứng nhận loại;

(6) Thực hiện hoặc thuê tổ chức độc lập đủ khả năng thực hiện kiểm tra, thử nghiệm và bay thử cần thiết để kiểm chứng việc tuân thủ của loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đối với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng.

(b) Trong vòng 6 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận Giấy chứng nhận loại, Cục HKVN thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để công nhận Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt lần đầu được khai thác tại Việt Nam, bao gồm:

(1) Thẩm định tính đầy đủ và hồ sơ đề nghị công nhận Giấy chứng nhận loại;

(2) Xem xét thừa nhận tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được đề nghị thừa nhận Giấy chứng nhận loại trên cơ sở phù hợp với Phụ ước 8 của Công ước Chi-ca-go;

(3) Thẩm định các giới hạn duy trì tính đủ điều kiện bay theo quy định của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

(4) Xác định các yêu cầu về bảo vệ môi trường áp dụng đối với loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đề nghị được công nhận Giấy chứng nhận loại;

(5) Xem xét thừa nhận kết quả kiểm tra, thử nghiệm và việc bay thử cần thiết để kiểm chứng việc tuân thủ của loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đối với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng.

21.073 HƯỚNG DẪN DUY TRÌ TÍNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại hạn chế phải cung cấp cho chủ sở hữu của một hoặc nhiều tàu bay, động cơ hoặc cánh quạt 01 bộ hướng dẫn hoàn chỉnh về việc duy trì tính đủ điều kiện bay bao gồm dữ liệu mô tả và hướng dẫn thực hiện được soạn thảo phù hợp với cơ sở cấp Giấy chứng nhận loại ngay khi giao tàu bay hoặc khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đầu tiên, sau đó phải cung cấp hướng dẫn này cho những tổ chức cần phải tuân thủ các điều khoản trong các hướng dẫn khi họ yêu cầu. Các tài liệu và hướng dẫn việc duy trì tính đủ điều kiện bay có liên quan đến đại tu hoặc các định kỳ dạng lớn có thể ban hành sau khi sản phẩm đã được đưa vào khai thác nhưng phải trước khi sản phẩm đạt đến thọ mệnh hoặc giờ bay liên quan.

(b) Ngoài ra, bất cứ thay đổi nào của hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay cũng đều phải được gửi tới các Người khai thác sản phẩm và phải được gửi cho những người phải tuân thủ các hướng dẫn này khi họ yêu cầu. Chương trình về phương pháp phân bố các thay đổi đối với các hướng dẫn này phải được trình Cục HKVN.

CHƯƠNG C. (ĐỂ TRỐNG)

CHƯƠNG D. THAY ĐỔI ĐỐI VỚI GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI

21.075 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định quy trình phê chuẩn các thay đổi đối với thiết kế loại và Giấy chứng nhận loại, quy định quyền và nghĩa vụ đối với người đề nghị cấp hoặc người đã được cấp các phê chuẩn này. Giấy chứng nhận loại trong chương này bao gồm Giấy chứng nhận loại và Giấy chứng nhận loại hạn chế.

21.077 PHÂN LOẠI CÁC THAY ĐỔI ĐỐI VỚI THIẾT KẾ LOẠI

(a) Thay đổi trong thiết kế loại bao gồm:

(1) Thay đổi nhỏ là thay đổi không có ảnh hưởng đáng kể đến trọng lượng, cân bằng, độ bền của cấu trúc, độ tin cậy, tính năng khai thác, độ ồn, xả nhiên liệu và khí thải của động cơ hoặc các tính năng khác có ảnh hưởng đến tính đủ điều kiện bay của sản phẩm;

(2) Thay đổi lớn là các thay đổi khác không nằm trong phạm vi quy định tại điểm (1) trên;

(3) Thay đổi lớn và thay đổi nhỏ phải được phê chuẩn phù hợp theo quy định tại Điều 21.085 hoặc 21.087 và phải nhận dạng đầy đủ.

21.080 TƯ CÁCH PHÁP LÍ

(a) Chỉ chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại có quyền đề nghị được cấp phê chuẩn thay đổi lớn đối với thiết kế loại theo quy định của Chương này; trong mọi trường hợp khác, việc đề nghị phê chuẩn thay đổi lớn đối với thiết kế loại phải thực hiện theo quy định của Chương E.

(b) Người có quyền hợp pháp đối với giấy chứng nhận loại có thể làm hồ sơ đề nghị được phê chuẩn thay đổi nhỏ đối với thiết kế loại theo quy định của Chương này.

21.083 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN

(a) Hồ sơ đề nghị được phê chuẩn thay đổi thiết kế loại được làm thành 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN tối thiểu 6 tháng trước ngày dự kiến đưa vào khai thác, hồ sơ bao gồm:

(1) Mô tả chi tiết của thay đổi và nêu rõ:

(i) Các bộ phận trong thiết kế loại và những tài liệu hướng dẫn đã được phê chuẩn sẽ bị tác động do thay đổi gây ra; và

(ii) Các tính năng phê chuẩn, yêu cầu về bảo vệ môi trường phát sinh và thay đổi thiết kế phải tuân thủ quy định tại Điều 21.090.

(b) Xác định các công việc kiểm tra lại cần thiết để chứng minh sản phẩm sau khi thay đổi tuân thủ các tính năng phê chuẩn và yêu cầu bảo vệ môi trường áp dụng.

21.085 THAY ĐỔI NHỎ

(a) Các thay đổi nhỏ trong thiết kế loại phải do Cục HKVN hoặc tổ chức thiết kế, đã được Cục HKVN phê chuẩn hoặc thừa nhận, phân loại và phê chuẩn.

21.087 THAY ĐỔI LỚN

(a) Người đề nghị phê chuẩn thay đổi lớn có trách nhiệm:

(1) Trình Cục HKVN thiết kế loại có các số liệu dẫn chứng và các dữ liệu mô tả cần thiết;

(2) Chứng minh sản phẩm được thay đổi tuân thủ với các tính năng phê chuẩn và yêu cầu bảo vệ môi trường như quy định tại Điều 21.090;

(3) Tuyên bố đã chứng minh sự tuân thủ với các cơ sở Giấy chứng nhận loại áp dụng và các yêu cầu về bảo vệ môi trường và cung cấp Cục HKVN các bằng chứng về tuyên bố đó; và

(4) Nếu người đề nghị phê chuẩn thay đổi lớn có Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế phù hợp thì phải thực hiện tuyên bố nói tại điểm (a)(3) trên theo các điều của Chương J;

(5) Tuân thủ các quy định tại Điều 21.050 và trong trường hợp áp dụng tuân thủ các quy định tại Điều 21.053.

(b) Phê chuẩn thay đổi lớn đối với thiết kế loại được giới hạn ở một hoặc nhiều cấu hình cụ thể có chứa sự thay đổi đó.

Ghi chú: Mọi thay đổi đối với sản phẩm tàu bay bằng việc áp dụng thay đổi nhỏ, thay đổi lớn vào thiết kế loại, chưa tới mức phải đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận loại mới, chủ sở hữu tàu bay hoặc Người khai thác phải đề nghị Cục HKVN hoặc quốc gia thiết kế đã phê chuẩn Giấy chứng nhận loại tàu bay hoặc quốc gia đăng ký tàu bay cấp Giấy chứng nhận loại bổ sung đối với thay đổi đó. Người làm đơn đề nghị sẽ phải thực hiện theo các quy trình cấp Giấy chứng nhận loại bổ sung theo quy định của quốc gia đó (Chương B Phần 3).

21.090 CÁC TÍNH NĂNG PHÊ CHUẨN VÀ YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(a) Người đề nghị phê chuẩn thay đổi phải chứng minh:

(1) Sản phẩm sau khi thay đổi tuân thủ các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng cho sản phẩm đang có hiệu lực tại thời điểm đề nghị phê chuẩn thay đổi; và

(2) Sản phẩm sau khi thay đổi tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường áp dụng quy định tại Điều 21.035.

(b) Trường hợp không thể đáp ứng các quy định tại khoản (a) Điều này, người đề nghị phê chuẩn thay đổi có thể chứng minh sự tuân thủ của sản phẩm sau khi thay đổi với sửa đổi tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được quy định tại khoản (a) nêu trên vào thời điểm trước đó và các tính năng phê chuẩn khác mà Cục HKVN thấy có liên quan trực tiếp. Tuy nhiên, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay này không được phép cũ hơn so với tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được áp dụng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận loại. Người làm đơn có thể áp dụng tiêu chuẩn này trong các trường hợp sau đây:

(1) Cục HKVN nhận thấy thay đổi là không quan trọng. Để xác định tính quan trọng của thay đổi, Cục HKVN sẽ xem xét sự thay đổi trong mối liên hệ với các thay đổi thiết kế liên quan trước đây và tất cả các sửa đổi về tính năng phê chuẩn áp dụng đã được ghi trong Giấy chứng nhận loại của sản phẩm. Các thay đổi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây sẽ đương nhiên được coi là quan trọng:

(i) Thay đổi cấu hình chung và nguyên lý chế tạo;

(ii) Các giả thuyết sử dụng cho việc phê chuẩn thay đổi sản phẩm không còn có giá trị.

(2) Mỗi khu vực, hệ thống, bộ phận hoặc thiết bị mà Cục HKVN thấy không bị ảnh hưởng do thay đổi.

(3) Mỗi khu vực, hệ thống, bộ phận hoặc thiết bị chịu sự ảnh hưởng của thay đổi mà Cục HKVN nhận thấy sự tuân thủ của chúng với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay theo quy định tại Khoản (a) không đóng góp đáng kể cho mức độ an toàn của sản phẩm sẽ được thay đổi hoặc không thực tế.

(c) Người đề nghị phê chuẩn thay đổi cho tàu bay, trừ tàu bay cánh quay, có trọng lượng tối đa 2722 kg hoặc cho tàu bay cánh quay không lắp động cơ tuốc-bin có trọng lượng tối đa 1361 kg, có thể chứng minh tính tuân thủ của sản phẩm được thay đổi với cơ sở phê chuẩn đã được ghi trong Giấy chứng nhận loại. Trường hợp thay đổi có ý nghĩa quan trọng trong một khu vực nhất định, Cục HKVN sẽ chỉ định việc tuân thủ với sửa đổi của cơ sở phê chuẩn ghi trong Giấy chứng nhận loại (có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị phê chuẩn thay đổi) và với các tính năng phê chuẩn mà Cục HKVN thấy có liên quan trực tiếp, trừ khi Cục HKVN thấy việc tuân thủ với sửa đổi và các tính năng phê chuẩn đó không đóng góp đáng kể cho mức độ an toàn của sản phẩm được thay đổi hoặc không thực tế.

(d) Trường hợp các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn đề nghị phê chuẩn thay đổi không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn cần thiết đối với thay đổi, người đề nghị phê chuẩn thay đổi có thể tuân thủ với các điều kiện đặc biệt quy định tại Điều 21.030, nhằm đảm bảo mức độ an toàn tương đương với mức độ an toàn đã được thiết lập trong các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay có hiệu lực tại thời điểm đề nghị phê chuẩn thay đổi.

(e) Thời hạn hiệu lực của hồ sơ đề nghị phê chuẩn thay đổi đối với tàu bay lớn hoặc máy bay cánh quay lớn tối thiểu là 5 năm, thời hạn hiệu lực của hồ sơ đề nghị thay đổi Giấy chứng nhận loại cho tất cả các tàu bay khác tối thiểu là 3 năm. Trong trường hợp thay đổi chưa được phê chuẩn hoặc sẽ không được phê chuẩn trong thời hạn quy định trên, người đề nghị phê chuẩn thay đổi có thể:

(1) Làm lại hồ sơ đề nghị phê chuẩn thay đổi đối với Giấy chứng nhận loại và tuân thủ với tất cả các quy định của Khoản (a) áp dụng cho lần đề nghị trước; hoặc

(2) Làm đơn đề nghị kéo dài thời hạn của hồ sơ đề nghị phê chuẩn thay đổi lần đầu và tuân thủ với các quy định tại Khoản (a) có hiệu lực tại thời điểm (do người làm đơn lựa chọn) sau thời hạn phê chuẩn thay đổi đã được thiết lập đối với hồ sơ đề nghị phê chuẩn lần đầu.

21.093 PHÊ CHUẨN THAY ĐỔI

(a) Người làm đơn đề nghị phê chuẩn thay đổi lớn đối với thiết kế loại sẽ được Cục HKVN phê chuẩn sau khi:

(1) Đệ trình tuyên bố quy định tại điểm (3), khoản (a) Điều 21.087.

(2) Chứng minh rằng:

(i) Sản phẩm sau khi thay đổi đáp ứng các tính năng phê chuẩn áp dụng và các yêu cầu bảo vệ môi trường quy định tại Điều 21.090.

(ii) Các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay chưa được tuân thủ phải được bổ sung bằng các yếu tố đảm bảo mức an toàn tương đương; và

(iii) Không có đặc tính nào có thể gây mất an toàn cho sản phẩm khi sử dụng sản phẩm theo đúng mục đích đã phê chuẩn;

(b) Các thay đổi nhỏ đối với thiết kế loại chỉ được phê chuẩn theo quy định tại Điều 21.085 nếu chứng minh được rằng sản phẩm sau khi thay đổi đáp ứng các tính năng phê chuẩn áp dụng quy định tại Điều 21.090.

21.095 LƯU GIỮ HỒ SƠ

(a) Người làm đơn đề nghị phê chuẩn thay đổi phải lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu về mỗi thay đổi, các thông tin liên quan tới thiết kế, các bản vẽ và báo cáo thử nghiệm, bao gồm cả hồ sơ kiểm tra sản phẩm đã được thay đổi và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

21.097 HƯỚNG DẪN DUY TRÌ TÍNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Chủ sở hữu phê chuẩn thay đổi nhỏ đối với thiết kế loại phải cung cấp hồ sơ các thay đổi liên quan đến hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay của sản phẩm có thay đổi nhỏ được soạn thảo trên cơ sở phê chuẩn loại áp dụng (nếu có), cho các chủ sở hữu của một hoặc nhiều tàu bay, động cơ, cánh quạt có chứa thay đổi nhỏ đó trong lúc giao sản phẩm hoặc lúc ban hành Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đầu tiên cho tàu bay, động cơ hoặc cánh quạt, và phải cung cấp sự thay đổi về các hướng dẫn này tới tất cả những người phải tuân thủ với các điều khoản trong hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiên bay đó khi họ yêu cầu.

(b) Ngoài ra, các thay đổi liên quan đến các hướng dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay phải được cung cấp cho tất cả các Người khai thác đang sử dụng sản phẩm có thay đổi nhỏ đó đồng thời phải gửi các thay đổi đó tới tất cả những người phải tuân thủ với các hướng dẫn đó khi họ yêu cầu.

21.100 NGHĨA VỤ VÀ ĐĂNG KÍ MẪU MÃ

(a) Chủ sở hữu phê chuẩn thay đổi nhỏ đối với thiết kế loại phải:

(1) Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 21.015, 21.097; và

(2) Đăng kí mẫu mã theo quy định tại Điều 21.357.

CHƯƠNG E. GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI BỔ SUNG

21.103 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này thiết lập quy trình phê chuẩn thay đổi lớn đối với thiết kế loại theo các quy trình Giấy chứng nhận loại bổ sung, và thiết lập các quyền và nghĩa vụ của người đang đề nghị được cấp, hoặc đã có Giấy chứng nhận loại bổ sung.

21.105 TƯ CÁCH PHÁP LÍ

(a) Mọi tổ chức, cá nhân đã hoặc đang trong giai đoạn chứng minh năng lực theo quy định tại Điều 21.107 đều có quyền đề nghị phê chuẩn Giấy chứng nhận loại bổ sung theo quy định của Chương này.

21.107 CHỨNG MINH NĂNG LỰC

(a) Mọi tổ chức muốn đề nghị phê chuẩn Giấy chứng nhận loại bổ sung phải có Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế do Cục HKVN cấp theo quy định của Chương J.

(b) Trường hợp không có tổ chức thiết kế, người đề nghị phê chuẩn Giấy chứng nhận loại bổ sung có thể đề nghị Cục HKVN cho phép sử dụng các quy trình nêu rõ kinh nghiệm thiết kế, nguồn lực và trình tự các công việc cần thiết để chứng minh khả năng tuân thủ với các quy định của Chương này như là quy trình thay thế để chứng minh năng lực của mình.

21.110 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI BỔ SUNG

(a) Hồ sơ đề nghị phê chuẩn Giấy chứng nhận loại bổ sung phải bao gồm các mô tả thay đổi và xác định các công việc kiểm tra lại theo quy định tại Điều 21.083. Hồ sơ đồng thời phải chứng minh rằng các thông tin làm cơ sở xác định các công việc kiểm tra lại là đầy đủ và do người đề nghị phê chuẩn Giấy chứng nhận loại bổ sung cung cấp hoặc thông qua thỏa thuận với chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại.

21.113 CHỨNG MINH SỰ TUÂN THỦ

(a) Người đề nghị phê chuẩn Giấy chứng nhận loại bổ sung phải tuân thủ các quy định tại Điều 21.087.

21.115 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI BỔ SUNG

(a) Người đề nghị phê chuẩn Giấy chứng nhận loại bổ sung sẽ được Cục HKVN phê chuẩn sau khi:

(1) Tuân thủ các quy định tại khoản (a) Điều 21.093;

(2) Chứng minh năng lực của mình theo quy định tại Điều 21.107;

(3) Khi người đề nghị phê chuẩn Giấy chứng nhận loại bổ sung và chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại đã có thỏa thuận theo quy định tại khoản (a) Điều 21.110:

(i) Chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại không có phản đối về mặt kỹ thuật các thông tin được trình Cục HKVN theo quy định tại Điều 21.083; và

(ii) Chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại đồng ý hợp tác với chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại bổ sung để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của mình trong việc duy trì tính đủ điều kiện bay của sản phẩm sau khi thay đổi thông qua việc tuân thủ các quy định tại Điều 21.040 và 21.123.

21.117 CHUYỂN GIAO

(a) Giấy chứng nhận loại bổ sung chỉ được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân có đủ các điều kiện và có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 21.123 và người được chuyển giao phải chứng minh khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 21.107.

21.120 THAY ĐỔI MỘT PHẦN CỦA SẢN PHẨM THUỘC PHẠM VI GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI BỔ SUNG

(a) Các thay đổi nhỏ đối với một phần của sản phẩm thuộc phạm vi của Giấy chứng nhận loại bổ sung được phân loại và phê chuẩn theo Chương D.

(b) Mỗi thay đổi lớn đối với một phần của sản phẩm thuộc phạm vi của Giấy chứng nhận loại bổ sung sẽ được phê chuẩn bằng một Giấy chứng nhận loại bổ sung riêng biệt theo quy định của Chương này.

(c) Ngoài ra, mỗi thay đổi lớn đối với một phần của sản phẩm thuộc phạm vi của Giấy chứng nhận loại bổ sung, do chính chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại bổ sung đó trình lên Cục HKVN, có thể được phê chuẩn như là một thay đổi đối với Giấy chứng nhận loại bổ sung hiện hành.

21.123 CÁC NGHĨA VỤ VÀ ĐĂNG KÍ MẪU MÃ

(a) Chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại bổ sung phải:

(1) Thực hiện các nghĩa vụ:

(i) Quy định tại các Điều 21.010, 21.013, 21.015, 21.095, 21.127 và 21.130;

(ii) Cộng tác với chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại theo quy định tại điểm (2), khoản (a) Điều 21.115;

(iii) Đáp ứng yêu cầu tại Điều 21.107.

(iv) Đăng kí mẫu mã theo quy định tại khoản (a) Điều 21.357.

21.125 THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC

(a) Giấy chứng nhận loại bổ sung sẽ được cấp không có thời hạn và sẽ chỉ có hiệu lực khi:

(1) Chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại bổ sung luôn tuân thủ các quy định trong Phần này; và

(2) Giấy chứng nhận không bị trả lại hoặc bị thu hồi theo các quy trình quản lí của Cục HKVN.

(b) Trong trường hợp trả lại hoặc bị thu hồi, Giấy chứng nhận phải nộp trở lại Cục HKVN.

21.127 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

(a) Chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại bổ sung phải xây dựng, duy trì và cập nhật bản gốc các sửa đổi tài liệu hướng dẫn theo yêu cầu của cơ sở Giấy chứng nhận loại áp dụng và các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với sản phẩm. Các sửa đổi này phải bao gồm các thay đổi đã được thực hiện theo Giấy chứng nhận loại bổ sung và phải trình Cục HKVN khi được yêu cầu.

21.130 HƯỚNG DẪN DUY TRÌ TÍNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại bổ sung của tàu bay, động cơ, hoặc cánh quạt phải cung cấp bộ hồ sơ các thay đổi liên quan đến hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay, được soạn thảo trên cơ sở phê chuẩn loại áp dụng, cho các chủ sở hữu của một hoặc nhiều tàu bay, động cơ, cánh quạt có các đặc tính thuộc Giấy chứng nhận loại bổ sung trong lúc giao sản phẩm hoặc lúc ban hành Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đầu tiên cho tàu bay, động cơ hoặc cánh quạt, và phải cung cấp các thay đổi hướng dẫn này cho tất cả những người phải tuân thủ với các điều khoản trong hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay đó khi họ yêu cầu. Các tài liệu hoặc một phần thay đổi của các hướng dẫn việc duy trì tính đủ điều kiện bay có liên quan đến đại tu hoặc các định kỳ dạng lớn có thể ban hành sau khi sản phẩm đã được đưa vào khai thác nhưng phải trước khi sản phẩm đạt đến thọ mệnh hoặc giờ bay liên quan.

(b) Ngoài ra, các thay đổi liên quan đến các hướng dẫn duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay phải được cung cấp cho tất cả các Người khai thác đang sử dụng sản phẩm thuộc Giấy chứng nhận loại bổ sung, đồng thời phải cung cấp các thay đổi cho tất cả những người phải tuân thủ với các hướng dẫn đó khi họ yêu cầu. Chương trình chỉ ra cách thức phân bổ các thay đổi đối với các hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay phải trình Cục HKVN.

CHƯƠNG F. CHẾ TẠO TẠI CƠ SỞ KHÔNG CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC CHẾ TẠO

21.133 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định quy trình chứng minh sự phù hợp với số liệu thiết kế của sản phẩm, thiết bị và phụ tùng dự định chế tạo tại cơ sở chưa có Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo được cấp theo quy định tại Chương G.

(b) Chương này quy định nghĩa vụ của nhà chế tạo các sản phẩm, phụ tùng và thiết bị được sản xuất theo quy định của Chương này.

21.135 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

(a) Mọi tổ chức (cá nhân) hợp pháp có thể nộp đơn đề nghị được chứng minh tính phù hợp của mỗi một sản phẩm, thiết bị hoặc phụ tùng theo quy định của Chương này trong các trường hợp sau đây:

(1) Đang có hoặc đã nộp đơn đề nghị phê chuẩn thiết kế của sản phẩm, thiết bị hoặc phụ tùng đó;

(2) Đã đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa chế tạo và thiết kế qua các thỏa thuận thích hợp với người đang đề nghị, hoặc đã có phê chuẩn của thiết kế đó.

21.137 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CHỨNG MINH SỰ PHÙ HỢP

(a) Hồ sơ phải bao gồm:

(1) Tài liệu chứng minh:

(i) Việc cấp Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo theo quy định của Chương G là không (hoặc chưa) thích hợp; hoặc

(ii) Giấy chứng nhận hoặc phê chuẩn của sản phẩm, phụ tùng hoặc thiết bị theo quy định của Chương này là cần thiết trong khi đang chờ được phê chuẩn tổ chức chế tạo theo quy định của Chương G.

(2) Bảng tóm tắt các thông tin theo yêu cầu tại Điểm (2) Khoản (a) Điều 21.140.

21.140 THỎA THUẬN THƯ

(a) Người làm đơn đề nghị được chứng minh tính phù hợp của mỗi sản phẩm, phụ tùng hoặc thiết bị theo quy định của chương này được Cục HKVN cấp thỏa thuận thư trong vòng 15 ngày, sau khi:

(1) Đã thiết lập hệ thống kiểm tra quá trình chế tạo nhằm đảm bảo mỗi sản phẩm, phụ tùng hoặc thiết bị đều phù hợp với số liệu thiết kế và ở điều kiện hoạt động an toàn.

(2) Cung cấp các tài liệu với nội dung:

(i) Mô tả hệ thống kiểm tra quá trình chế tạo theo quy định tại Khoản (a);

(ii) Mô tả các phương tiện xác định hệ thống kiểm tra quá trình chế tạo;

(iii) Mô tả các thử nghiệm theo quy định tại Điều 21.150 và Điều 21.153 và tên của các cá nhân được ủy quyền cho mục đích nói tại khoản (a) Điều 21.157.

(3) Chứng minh có khả năng cung cấp các trợ giúp theo quy định tại Điều 21.010 và điểm (4) khoản (a) Điều 21.155.

21.143 CÁC VI PHẠM

(a) Các vi phạm về việc tuân thủ thỏa thuận thư theo các yêu cầu áp dụng trong Phần này (có kèm theo bằng chứng cụ thể) được phân loại như sau:

(1) Vi phạm Mức 1: là sự không tuân thủ với các quy định của Phần này dẫn tới việc không thể kiểm soát được việc tuân thủ các số liệu thiết kế và gây mất an toàn cho tàu bay;

(2) Vi phạm Mức 2: là sự không tuân thủ với các quy định của Phần này nhưng chưa phải là Mức 1;

(3) Vi phạm Mức 3: là những vi phạm được nhận biết bằng các chứng cứ khách quan, có chứa đựng các vấn đề tiềm ẩn có thể dẫn đến việc không tuân thủ như đã nêu ở Điểm (1) và (2).

(b) Sau khi nhận được thông báo về các vi phạm được phân loại ở trên:

(1) Đối với vi phạm Mức 1: Chủ thể của thỏa thuận thư được Cục HKVN cấp phù hợp với Phần này phải thực hiện hành động khắc phục đáp ứng yêu cầu của Cục HKVN trong khoảng thời gian không quá 21 ngày làm việc tính từ ngày nhận được thông báo vi phạm bằng văn bản;

(2) Đối với vi phạm Mức 2: Cục HKVN sẽ cho khoảng thời gian thực hiện hành động khắc phục phù hợp với tính chất của vi phạm nhưng trong bất kỳ trường hợp nào khởi đầu cũng không quá 6 tháng. Trong một số trường hợp và tùy theo tính chất của vi phạm, Cục HKVN có thể kéo dài thời hạn 6 tháng nếu kế hoạch khắc phục được chấp thuận và đáp ứng yêu cầu của Cục HKVN.

(3) Vi phạm Mức 3: không đòi hỏi chủ thể của thỏa thuận thư phải khắc phục ngay lập tức.

(c) Trong trường hợp vi phạm Mức 1 hoặc Mức 2, thỏa thuận thư do Cục HKVN cấp phù hợp với Phần này có thể sẽ bị hạn chế từng phần hoặc toàn bộ, bị đình chỉ hoặc thu hồi. Chủ thể của thỏa thuận thư sẽ được thông báo về sự hạn chế, đình chỉ hoặc thu hồi thỏa thuận thư một cách nhanh chóng.

21.145 THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC

(a) Thỏa thuận thư sẽ được cấp với thời hạn 1 năm và sẽ có hiệu lực trừ khi:

(1) Chủ sở hữu thỏa thuận thư không chứng minh được sự tuân thủ với các yêu cầu áp dụng của Chương này; hoặc

(2) Có dấu hiệu chứng tỏ nhà chế tạo không thể duy trì hệ thống kiểm soát hiệu quả đối với việc chế tạo các sản phẩm, phụ tùng hoặc thiết bị theo quy định của thỏa thuận thư; hoặc

(3) Nhà chế tạo không đáp ứng được các yêu cầu tại Điều 21.135; (4) Thỏa thuận thư được trả lại hoặc bị thu hồi hoặc hết hạn.

(b) Khi được trả lại, bị thu hồi hoặc hết hạn, thỏa thuận thư phải được gửi trả lại Cục HKVN.

21.147 HỆ THỐNG KIỂM TRA QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO

(a) Hệ thống kiểm tra quá trình chế tạo theo quy định tại Điều 21.140 phải có biện pháp để xác định:

(1) Các vật liệu nhập vào, các thiết bị mua hoặc có hợp đồng chế tạo thông qua các nhà cung ứng khác được sử dụng trong sản phẩm cuối cùng phải được xác định rõ trong số liệu thiết kế áp dụng;

(2) Các vật liệu nhập vào, và các thiết bị mua hoặc có hợp đồng chế tạo thông qua các nhà cung ứng khác phải đúng mẫu mã, số quy cách (P/N);

(3) Các quy trình, công nghệ chế tạo và phương pháp lắp ráp ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn của sản phẩm cuối cùng phải được thực hiện phù hợp với các tính năng được chấp thuận;

(4) Các thay đổi về thiết kế, bao gồm cả sự thay đổi về vật liệu, phải được phê chuẩn theo Chương D hoặc E và được kiểm soát chặt chẽ trước khi đưa vào áp dụng trên sản phẩm cuối cùng.

(b) Hệ thống kiểm tra quá trình chế tạo theo quy định tại Điều 21.140 phải đảm bảo:

(1) Kiểm tra tính phù hợp của các thiết bị với số liệu thiết kế áp dụng tại các vị trí có thể xác định độ chính xác trong quá trình chế tạo;

(2) Các vật liệu dễ bị hỏng hóc hoặc hư hại phải được lưu giữ và bảo quản phù hợp;

(3) Có đầy đủ bản vẽ thiết kế mới nhất cho những người tham gia vào quá trình chế tạo và quá trình kiểm tra, sử dụng khi cần thiết;

(4) Các vật liệu, thiết bị phế thải phải được bảo quản cách ly và treo thẻ nhằm tránh việc lắp lên sản phẩm cuối cùng;

(5) Vật liệu và thiết bị tồn lại do có các sai lệch so với số liệu thiết kế hoặc tính năng kỹ thuật, và những vật liệu, thiết bị đang được xem xét để lắp lên sản phẩm cuối cùng phải được kiểm tra lại bằng các quy trình kỹ thuật và chế tạo đã được Cục HKVN phê chuẩn. Khi các vật liệu hoặc thiết bị này được xác định là đáp ứng yêu cầu thì phải được treo thẻ phù hợp, và phải được kiểm tra lại, nếu cần phải làm lại hoặc sửa chữa. Nếu vật liệu hoặc thiết bị bị loại bỏ thì phải được đánh dấu và vứt bỏ để tránh lắp nhầm vào các sản phẩm cuối cùng;

(6) Các bộ hồ sơ tạo ra trong hệ thống kiểm tra quá trình chế tạo phải được lưu giữ, quy định mã số cùng với sản phẩm hoàn thiện hoặc một thiết bị nếu có thể. Các bộ hồ sơ này phải được nhà chế tạo lưu giữ để có thể cung cấp các thông tin cần thiết nhằm đảm bảo duy trì tính đủ điều kiện bay của sản phẩm.

21.150 THỬ NGHIỆM: TẦU BAY

(a) Nhà chế tạo tàu bay theo quy định của Chương này phải thiết lập quy trình thử nghiệm mặt đất, trên không và tuân thủ khoản (a) Điều 21.140.

(b) Mỗi quy trình thử nghiệm sản phẩm phải bao gồm các nội dung sau:

(1) Kiểm tra tính năng điều khiển của tàu bay;

(2) Kiểm tra tính năng bay (sử dụng thiết bị bay thông thường);

(3) Kiểm tra chức năng làm việc chuẩn xác của tất cả thiết bị và hệ thống tàu bay;

(4) Đảm bảo tất cả các thiết bị được quy định mã số quy cách và tất cả các bảng chỉ dẫn và tài liệu hướng dẫn bay được đặt trên tàu bay sau thử nghiệm trên không;

(5) Kiểm tra tất cả các đặc tính hoạt động của tàu bay trên mặt đất;

(6) Kiểm tra các nội dung khác đặc trưng cho tàu bay được thử nghiệm.

21.153 THỬ NGHIỆM: ĐỘNG CƠ VÀ CÁNH QUẠT

(a) Để chứng minh sự tuân thủ với các quy định nêu tại Khoản (a) Điều 21.140, nhà chế tạo động cơ và cánh quạt theo quy định của Chương này phải thử nghiệm chức năng của từng động cơ, từng cánh quạt có biến cự thay đổi theo quy định trong tài liệu do chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại ban hành nhằm kiểm tra độ chuẩn xác của các chức năng làm việc có phù hợp với phạm vi hoạt động được phê chuẩn trong Giấy chứng nhận loại hay không.

21.155 NGHĨA VỤ CỦA NHÀ CHẾ TẠO

(a) Nhà chế tạo các sản phẩm, thiết bị hoặc phụ tùng theo quy định của Chương này có nghĩa vụ:

(1) Chuẩn bị các sản phẩm, phụ tùng hoặc thiết bị để kiểm tra;

(2) Lưu giữ tại nơi chế tạo các số liệu kỹ thuật và các bản vẽ cần thiết để xác định sự phù hợp của sản phẩm với các số liệu thiết kế áp dụng;

(3) Duy trì hệ thống kiểm tra quá trình chế tạo để đảm bảo sự phù hợp của mỗi sản phẩm với số liệu thiết kế áp dụng và tình trạng hoạt động an toàn;

(4) Trợ giúp chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại hạn chế và Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế trong các hoạt động duy trì tính đủ điều kiện bay của sản phẩm, thiết bị và phụ tùng được chế tạo ra;

(5) Vì mục đích an toàn, thiết lập và duy trì hệ thống báo cáo sự cố trong nội bộ nhằm thu thập và đánh giá các báo cáo sự cố để nhận biết các chiều hướng xấu hoặc chỉ ra các yếu kém và khuyến khích báo cáo. Hệ thống này phải bao gồm sự đánh giá các thông tin liên quan tới các sự cố và phổ biến rộng rãi các thông tin liên quan;

(6) Yêu cầu về việc báo cáo đối với nhà chế tạo:

(i) Thông báo chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại hạn chế hoặc Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế các trường hợp về sản phẩm, thiết bị và phụ tùng bị phát hiện có sai lệch so với số liệu thiết kế áp dụng sau khi đã được đưa vào sử dụng và cùng chủ sở hữu của các Giấy chứng nhận nói trên điều tra để phát hiện ra các sai lệch có thể gây mất an toàn đó;

(ii) Báo cáo Cục HKVN các sai lệch có thể gây tình trạng mất an toàn nói tại điểm (1) trên đây. Các báo cáo này phải được thực hiện theo mẫu biểu và cách thức do Cục HKVN quy định tại Điều 21.010;

(iii) Nếu tổ chức chế tạo là nhà cung ứng cho tổ chức chế tạo khác, phải thông báo cho tổ chức chế tạo đó các trường hợp các sản phẩm, thiết bị và phụ tùng bị phát hiện có sự sai lệch so với số liệu thiết kế áp dụng sau khi sản phẩm, thiết bị, phụ tùng đã được bàn giao.

21.157 CAM KẾT TUÂN THỦ

(a) Mỗi nhà chế tạo sản phẩm, thiết bị hoặc phụ tùng theo quy định của Chương này phải đưa ra bản cam kết về sự tuân thủ theo Mẫu 52 của Cục HKVN đối với một tàu bay hoàn chỉnh và Mẫu 1 cho các sản phẩm, thiết bị và phụ tùng khác. Cam kết này phải do người được ủy quyền và ở vị trí chịu trách nhiệm trong tổ chức chế tạo ký.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 của Điều quy định Mẫu 52.

Ghi chú: Xem Phụ lục 2 của Điều quy định Mẫu 1.

(b) Cam kết tuân thủ phải bao gồm:

(1) Đối với mỗi sản phẩm, thiết bị và phụ tùng, cam kết phải khẳng định sản phẩm, thiết bị và phụ tùng đó phù hợp với số liệu thiết kế và ở trạng thái hoạt động an toàn;

(2) Đối với mỗi tàu bay, cam kết phải khẳng định tàu bay đã được kiểm tra cả ở mặt đất và trên không theo quy định tại khoản (a) Điều 21.150;

(3) Đối với mỗi động cơ, hoặc cánh quạt có biến cự thay đổi, cam kết phải khẳng định động cơ hoặc cánh quạt đã được thử nghiệm chức năng lần cuối theo quy định tại Điều 21.153. Trong trường hợp động cơ, theo số liệu cung cấp của chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại, cam kết mỗi động cơ hoàn chỉnh tuân thủ các yêu cầu về khí thải có hiệu lực tại thời điểm sản xuất động cơ.

(c) Nhà chế tạo mỗi sản phẩm, thiết bị và phụ tùng phải trình Cục HKVN công nhận hiệu lực của bản cam kết tại thời điểm khi:

(1) Bàn giao quyền sở hữu ban đầu các sản phẩm, thiết bị và phụ tùng; hoặc

(2) Nộp đơn đề nghị cấp bản gốc của Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay; hoặc

(3) Nộp đơn đề nghị cấp bản gốc của tài liệu đủ điều kiện bay xuất xưởng cho động cơ, cánh quạt, phụ tùng hoặc thiết bị.

(d) Cục HKVN sẽ công nhận hiệu lực của bản cam kết tuân thủ nếu sau khi kiểm tra nhận thấy sản phẩm, phụ tùng hoặc thiết bị phù hợp với các thiết kế áp dụng và trong tình trạng hoạt động an toàn.

CHƯƠNG G. PHÊ CHUẨN TỔ CHỨC CHẾ TẠO

21.160 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định:

(1) Quy trình phê chuẩn tổ chức chế tạo cho một tổ chức chế tạo sản phẩm, phụ tùng hoặc thiết bị với số liệu thiết kế áp dụng;

(2) Các quyền và nghĩa vụ của tổ chức đang đề nghị cấp, hoặc đã có phê chuẩn tổ chức chế tạo.

21.163 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

(a) Mọi tổ chức, cá nhân có quyền hợp pháp có thể nộp đơn đề nghị phê chuẩn tổ chức chế tạo trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định của Chương này, người làm đơn phải:

(1) Chứng minh rằng, đối với một phạm vi công việc xác định, phê chuẩn tổ chức chế tạo theo quy định của Chương này phù hợp với mục đích chứng minh sự phù hợp với một thiết kế cụ thể;

(2) Đang có hoặc đã nộp đơn đề nghị phê chuẩn cho thiết kế cụ thể đó;

(3) Đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa chế tạo và thiết kế thông qua thỏa thuận thích hợp với người đang đề nghị, hoặc chủ sở hữu của phê chuẩn của thiết kế cụ thể đó.

21.167 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÊ CHUẨN

(a) Hồ sơ đề nghị phê chuẩn tổ chức chế tạo phải bao gồm tóm tắt các thông tin quy định tại Điều 21.175 và các phạm vi phê chuẩn theo quy định tại Điều 21.187.

(b) Cục HKVN kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

(c) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra.

(d) Trong thời hạn 30 ngày Cục HKVN sẽ cấp Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phần này.

21.170 CẤP PHÊ CHUẨN TỔ CHỨC CHẾ TẠO

(a) Cục HKVN phê chuẩn tổ chức chế tạo nếu tổ chức chế tạo chứng minh việc tuân thủ với các yêu cầu của chương này.

21.173 HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG

(a) Tổ chức chế tạo phải chứng minh đã thiết lập và có đủ khả năng để duy trì hệ thống chất lượng. Hệ thống chất lượng phải được thể hiện trong tài liệu và phải hỗ trợ tổ chức chế tạo trong việc khẳng định mỗi một sản phẩm tàu bay, phụ tùng hoặc thiết bị do tổ chức sản xuất tạo ra, hoặc do các đối tác, nhà thầu phụ của tổ chức đó sản xuất ra tuân thủ các số liệu thiết kế áp dụng và trong trạng thái hoạt động an toàn, và như vậy, sẽ giúp tổ chức sản xuất thực hiện các quyền hạn quy định tại Điều 21.200.

(b) Hệ thống chất lượng phải bao gồm:

(1) Phụ thuộc vào phạm vi của phê chuẩn, các quy trình kiểm soát việc:

(i) Ban hành tài liệu, phê chuẩn và thay đổi của các tài liệu đó;

(ii) Đánh giá và kiểm soát nhà cung ứng và nhà thầu phụ;

(iii) Kiểm tra và xác định các sản phẩm, phụ tùng và các trang, thiết bị nhập vào, bao gồm cả các hạng mục mới hoặc đã qua sử dụng do chính khách hàng của tổ chức chế tạo cung cấp, là đúng như quy định trong số liệu thiết kế áp dụng;

(iv) Đăng ký mã số và hồ sơ nguồn gốc của vật tư, thiết bị;

(v) Các quy trình chế tạo;

(vi) Kiểm tra và thử nghiệm, bao gồm cả các thử nghiệm trên không và bay thử;

(vii) Hiệu chuẩn dụng cụ, thiết bị căn chỉnh và thiết bị kiểm tra;

(viii) Kiểm soát các sản phẩm không hợp quy cách;

(ix) Phối hợp với tổ chức đang đề nghị hoặc đã có phê chuẩn thiết kế về lĩnh vực tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

(x) Hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ;

(xi) Trình độ và tay nghề của nhân viên;

(xii) Ban hành tài liệu đủ điều kiện bay xuất xưởng;

(xiii) Vận chuyển, bảo quản và đóng gói;

(xiv) Đánh giá chất lượng nội bộ và khắc phục vi phạm, nếu có;

(xv) Thực hiện các công việc trong phạm vi phê chuẩn nhưng tại các địa điểm nằm ngoài cơ sở đã được phê chuẩn;

(xvi) Công việc thực hiện sau khi hoàn tất việc chế tạo và trước khi bàn giao cho khách hàng nhằm duy trì tàu bay trong trạng thái hoạt động an toàn;

(2) Quy trình kiểm soát phải bao gồm các điều khoản cụ thể đối với các bộ phận trọng yếu.

(3) Chức năng đảm bảo chất lượng độc lập nhằm giám sát việc tuân thủ các quy trình của hệ thống chất lượng, cũng như sự hoàn thiện của quy trình đó. Việc giám sát này phải bao gồm hệ thống báo cáo phản hồi tới người quản lí (hoặc nhóm người quản lí) nêu tại tiểu mục (ii) điểm (3) khoản (a) Điều 21.177 và cuối cùng tới người quản lí quy định tại tiểu mục (i) điểm (3) khoản (a) Điều 21.177 để có biện pháp khắc phục trong trường hợp cần thiết.

21.175 GIẢI TRÌNH TỔ CHỨC CHẾ TẠO

(a) Tổ chức chế tạo phải trình Cục HKVN tài liệu “Giải trình tổ chức chế tạo” bao gồm các thông tin như sau:

(1) Cam kết tuân thủ giải trình tổ chức chế tạo và các tài liệu hướng dẫn liên quan do Giám đốc ký;

(2) Chức danh và họ tên của các cán bộ quản lý chủ chốt được Cục HKVN chấp thuận theo quy định tại tiểu mục (ii) điểm (3) khoản (a) Điều 21.177;

(3) Nhiệm vụ và trách nhiệm của các cán bộ quản lí quy định tại tiểu mục (ii) điểm (3) khoản (a) Điều 21.177 và các lĩnh vực mà các cán bộ đó đại diện trên danh nghĩa của tổ chức chế tạo khi làm việc với Cục HKVN;

(4) Sơ đồ tổ chức, trong đó chỉ rõ các mối liên hệ trách nhiệm của các cán bộ quản lí theo quy định tại tiểu mục (i) và (ii) điểm (3) khoản (a) Điều 21.177;

(5) Danh sách của các nhân viên ký cho phép xuất xưởng quy định tại điểm (4) khoản (a) Điều 21.177;

(6) Giới thiệu nguồn nhân lực;

(7) Giới thiệu các cơ sở nhà xưởng tại các địa điểm nêu trong phê chuẩn của tổ chức;

(8) Giới thiệu về phạm vi công việc của tổ chức chế tạo liên quan đến nội dung trong phê chuẩn;

(9) Quy trình thông báo cho Cục HKVN các thay đổi của tổ chức chế tạo;

(10) Quy trình sửa đổi giải trình tổ chức chế tạo;

(11) Giới thiệu về hệ thống chất lượng và các quy trình theo yêu cầu tại Điều 21.173;

(12) Danh sách đối tác, nhà thầu phụ nêu tại khoản (a) Điều 21.173.

(b) Giải trình tổ chức chế tạo phải được sửa đổi và cập nhật thường xuyên để đảm bảo phản ánh đúng thực tế của tổ chức, và phải cung cấp bản sao của các sửa đổi cho Cục HKVN.

21.177 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHÊ CHUẨN

(a) Tổ chức chế tạo phải chứng minh rằng:

(1) Đối với các yêu cầu về cơ sở nhà xưởng, điều kiện làm việc, thiết bị và dụng cụ, các quy trình chế tạo và vật liệu, số lượng và năng lực của đội ngũ nhân viên và tổ chức phải đầy đủ để thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 21.203.

(2) Đối với các tham số về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, tiếng ồn, thông thoáng nhiên liệu, khí thải:

(i) Tổ chức chế tạo sẽ nhận các tham số này từ Cục HKVN và từ chủ sở hữu (hoặc người đang đề nghị) phê chuẩn loại, phê chuẩn loại hạn chế hoặc phê chuẩn thiết kế để xác định việc tuân thủ với các số liệu thiết kế áp dụng;

(ii) Tổ chức chế tạo phải thiết lập quy trình đảm bảo các tham số đã được đưa vào tài liệu sản xuất của tổ chức một cách chính xác;

(iii) Các tham số này phải được cập nhật và sẵn sàng cung cấp cho tất cả cán bộ, nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công.

(3) Đối với hệ thống quản lí và các nhân viên:

(i) Giám đốc được chỉ định phải chịu trách nhiệm trước Cục HKVN. Trách nhiệm của Giám đốc đối với tổ chức là phải đảm bảo quá trình chế tạo được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn quy định và tổ chức chế tạo luôn tuân thủ với các số liệu và quy trình nêu trong Giải trình tổ chức chế tạo theo quy định tại Điều 21.175;

(ii) Người được tổ chức chế tạo đề cử nhằm đảm bảo sự tuân thủ của tổ chức với các yêu cầu của Phần này, và phạm vi quyền hạn của họ. Những người này chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc. Những người này phải được đào tạo cơ bản, có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp;

(iii) Nhân viên ở các mức phải được phân quyền hạn thích hợp để có thể thực hiện các trách nhiệm được phân công và phải có sự phối hợp đầy đủ và hiệu quả giữa các bộ phận trong tổ chức chế tạo đối với các vấn đề liên quan tới tham số tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, tiếng ồn, thông thoáng nhiên liệu và khí thải.

(4) Đối với đội ngũ nhân viên ký cho phép xuất xưởng được tổ chức chế tạo ủy quyền cho kí các tài liệu ban hành theo quy định tại Điều 21.200 trong phạm vi nội dung cho phép của phê chuẩn:

(i) Kiến thức, trình độ (bao gồm cả các chức năng khác trong tổ chức), và kinh nghiệm của các nhân viên ký cho phép xuất xưởng phải phù hợp để thực hiện tốt các trách nhiệm được phân công;

(ii) Tổ chức chế tạo phải lưu trữ hồ sơ của tất cả các nhân viên ký cho phép xuất xưởng bao gồm cả phạm vi công việc cụ thể mà họ được ủy quyền;

(iii) Các nhân viên ký cho phép xuất xưởng phải có bằng chứng về phạm vi các công việc họ được phép thực hiện.

21.180 CÁC THAY ĐỔI TỔ CHỨC CHẾ TẠO

(a) Sau khi được cấp phê chuẩn tổ chức chế tạo, các thay đổi quan trọng của tổ chức chế tạo đối với việc chứng minh sự tuân thủ, hoặc đối với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, các đặc tính về tiếng ồn, thông thoáng nhiên liệu, khí thải của sản phẩm hoặc thiết bị, đặc biệt các thay đổi đối với hệ thống chất lượng, phải được Cục HKVN phê chuẩn. Đơn đề nghị phê chuẩn thay đổi về tổ chức phải được trình Cục HKVN và tổ chức gửi đơn phải chứng minh tiếp tục tuân thủ các quy định của Chương này trước khi các thay đổi trên áp dụng. Tổ chức gửi đơn thực hiện trình tự, thủ tục phê chuẩn theo quy định tại 21.167.

(b) Tổ chức chế tạo được phê chuẩn theo các quy định của Chương này, có thể bị hạn chế từng phần hoặc toàn bộ, bị đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 21.195 của Phần này.

21.183 THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM

(a) Việc thay đổi địa điểm của tổ chức chế tạo đã được phê chuẩn là thay đổi quan trọng và tuân thủ các quy định tại Điều 21.180.

21.185 CHUYỂN GIAO

(a) Trừ trường hợp việc thay đổi chủ sở hữu là thay đổi quan trọng như nêu tại Điều 21.180 Phê chuẩn tổ chức chế tạo không được phép chuyển giao.

21.187 PHẠM VI PHÊ CHUẨN

(a) Phê chuẩn tổ chức chế tạo phải nêu rõ phạm vi công việc, các sản phẩm hoặc các chủng loại phụ tùng, thiết bị mà tổ chức chế tạo được phép áp dụng các quyền hạn quy định tại Điều 21.163.

21.190 THAY ĐỔI PHẠM VI PHÊ CHUẨN

(a) Các thay đổi liên quan đến nội dung của phê chuẩn đều phải được Cục HKVN phê chuẩn. Tổ chức gửi đơn thực hiện trình tự, thủ tục hành chính theo quy định tại 21.167.

21.193 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

(a) Tổ chức chế tạo phải tạo điều kiện cho Cục HKVN kiểm tra, đánh giá cần thiết, kể cả đối với các đối tác và nhà thầu phụ, để xác định việc tuân thủ với các tiêu chuẩn của Chương này.

21.195 CÁC VI PHẠM

(a) Các vi phạm đối với việc tuân thủ các yêu cầu áp dụng trong Phần này (có kèm theo bằng chứng cụ thể) được phân loại như sau:

(1) Vi phạm Mức 1: là sự không tuân thủ với các quy định của Phần này dẫn tới việc không thể kiểm soát được việc tuân thủ các số liệu thiết kế và gây mất an toàn cho tàu bay;

(2) Vi phạm Mức 2: là sự không tuân thủ với các quy định của Phần này nhưng chưa phải là Mức 1;

(3) Vi phạm Mức 3: là những vi phạm được nhận biết bằng các chứng cứ khách quan, có chứa đựng các vấn đề tiềm ẩn có thể dẫn đến việc không tuân thủ như đã nêu ở điểm 1 và 2.

(b) Sau khi nhận được thông báo về các vi phạm:

(1) Đối với vi phạm Mức 1: Tổ chức chế tạo được Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận cấp theo quy định của Phần này phải thực hiện hành động khắc phục đáp ứng yêu cầu của Cục HKVN trong khoảng thời gian không quá 21 ngày làm việc tính từ ngày nhận được thông báo vi phạm bằng văn bản;

(2) Đối với vi phạm Mức 2: Cục HKVN sẽ cho khoảng thời gian thực hiện hành động khắc phục phù hợp với tính chất của vi phạm nhưng trong bất kỳ trường hợp nào khởi đầu cũng không quá 6 tháng. Trong một số trường hợp và tùy theo tính chất của vi phạm, Cục HKVN có thể kéo dài thời hạn 6 tháng nếu kế hoạch khắc phục được nhất trí và đáp ứng yêu cầu của Cục HKVN;

(3) Vi phạm mức 3: không đòi hỏi tổ chức chế tạo phải khắc phục ngay lập tức.

(c) Trong trường hợp vi phạm Mức 1 hoặc Mức 2, tổ chức chế tạo có thể sẽ bị hạn chế từng phần hoặc toàn bộ, bị đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận. Chủ thể Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo sẽ được thông báo về sự hạn chế, đình chỉ hoặc thu hồi phê chuẩn tổ chức chế tạo một cách nhanh chóng.

21.197 THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC

(a) Phê chuẩn tổ chức chế tạo có thời hạn hiệu lực tối đa là 1 năm và duy trì hiệu lực trừ một trong các trường hợp sau:

(1) Tổ chức chế tạo không thể chứng minh được sự tuân thủ với các tiêu chuẩn áp dụng của chương này;

(2) Cục HKVN bị chủ thể Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo, các đối tác hoặc các nhà thầu phụ cản trở trong việc thực hiện đánh giá theo quy định tại 21.193;

(3) Khi có bằng chứng chứng minh tổ chức chế tạo không có khả năng duy trì kiểm soát một cách đầy đủ công việc chế tạo sản phẩm, thiết bị hoặc phụ tùng theo quy định trong phê chuẩn;

(4) Tổ chức chế tạo không đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 21.163; (5) Giấy chứng nhận được hoàn trả hoặc bị thu hồi.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều quy định chi tiết thủ tục gia hạn, sửa đổi phê chuẩn tổ chức thiết kế, chế tạo sản phẩm, thiết bị, phụ tùng tàu bay.

(b) Trong trường hợp được trả lại hoặc bị thu hồi, phê chuẩn phải được gửi trả lại Cục HKVN.

21.200 CÁC QUYỀN HẠN

(a) Chủ thể Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo theo quy định tại Điều 21.170 có quyền sau đây:

(1) Thực hiện các công việc chế tạo theo quy định của Phần này;

(2) Trong trường hợp tàu bay hoàn chỉnh, sau khi đã trình cam kết tuân thủ với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng theo Mẫu 52, có thể cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay và phê chuẩn về tiếng ồn mà không cần phải chứng minh;

(3) Đối với trường hợp sản phẩm, thiết bị hoặc phụ tùng không cần phải chứng minh tiếp thì ban hành phê chuẩn cho phép xuất xưởng (Mẫu 1) theo quy định tại Điều 21.175;

(4) Bảo dưỡng tàu bay mới do chủ sở hữu chế tạo ra và cho phép tàu bay vào khai thác.

21.203 NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC CHẾ TẠO

(a) Chủ sở hữu phê chuẩn tổ chức chế tạo phải:

(1) Đảm bảo tài liệu “Giải trình tổ chức chế tạo” soạn thảo theo quy định tại Điều 21.175 và các tài liệu tham chiếu trong giải trình được sử dụng làm tài liệu làm việc cơ bản trong tổ chức chế tạo;

(2) Duy trì sự tuân thủ của tổ chức chế tạo với các số liệu và quy trình đã được phê chuẩn;

(3) Xác định:

(i) Mỗi tàu bay hoàn chỉnh phải tuân thủ số liệu thiết kế và ở trạng thái hoạt động an toàn trước khi trình Cục HKVN “Cam kết tuân thủ”;

(ii) Các sản phẩm, thiết bị và phụ tùng khác đã hoàn chỉnh và tuân thủ các số liệu thiết kế và ở trạng thái hoạt động an toàn trước khi ban hành Mẫu 1 để phê chuẩn cho sản phẩm, thiết bị hoặc phụ tùng được phép xuất xưởng. Đối với động cơ, căn cứ theo số liệu do chủ sở hữu Phê chuẩn loại (động cơ) cung cấp, chủ sở hữu phải đảm bảo mỗi động cơ tuân thủ các yêu cầu về khí thải theo quy định tại Điều 21.035 có hiệu lực tại thời điểm động cơ được chế tạo;

(iii) Các sản phẩm, thiết bị, phụ tùng khác tuân thủ các số liệu áp dụng trước khi xuất Mẫu 1 như là Giấy chứng nhận chứng minh sự phù hợp của sản phẩm, thiết bị, phụ tùng đó.

(4) Ghi chép chi tiết các công việc đã thực hiện;

(5) Vì mục đích an toàn, thiết lập và duy trì hệ thống báo cáo sự cố trong nội bộ nhằm thu thập và đánh giá các báo cáo sự cố để nhận biết các chiều hướng xấu hoặc chỉ ra các yếu kém và khuyến khích báo cáo. Hệ thống này phải bao gồm sự đánh giá các thông tin liên quan tới các sự cố và phổ biến rộng rãi các thông tin liên quan;

(6) Báo cáo:

(i) Chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại hoặc chủ sở hữu Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế các trường hợp khi sản phẩm, thiết bị và phụ tùng bị phát hiện có sai lệch so với số liệu thiết kế áp dụng sau khi đã được tổ chức chế tạo cho phép xuất xưởng và phối hợp với chủ sở hữu của các phê chuẩn kiểm tra để xác định các sai lệch có thể gây mất an toàn;

(ii) Cục HKVN các sai lệch có thể gây mất an toàn nêu tại điểm (1) trên theo mẫu biểu và cách thức do Cục HKVN quy định hoặc chấp thuận tại điểm (2) khoản (b) Điều 21.013;

(iii) Tổ chức chế tạo các trường hợp các sản phẩm, thiết bị và phụ tùng bị phát hiện có sự sai lệch so với số liệu thiết kế áp dụng sau khi xuất xưởng, nếu nhà chế tạo được phê chuẩn theo quy định của chương này đồng thời là nhà cung ứng.

(7) Đảm bảo cung cấp sự trợ giúp cần thiết cho chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại, phê chuẩn thiết kế để giải quyết các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của sản phẩm, thiết bị hoặc phụ tùng do tổ chức chế tạo sản xuất ra;

(8) Thiết lập hệ thống lưu trữ các yêu cầu áp dụng đối với các đối tác, nhà cung ứng hoặc nhà thầu phụ, đảm bảo việc lưu trữ các số liệu chứng minh sự tuân thủ của sản phẩm, thiết bị hoặc phụ tùng. Những tài liệu đó phải sẵn sàng cung cấp cho Cục HKVN khi được yêu cầu và phải được lưu trữ để có thể cung cấp các thông tin cần thiết nhằm đảm bảo tính đủ điều kiện bay của sản phẩm, thiết bị hoặc phụ tùng;

(9) Trước khi ký xác nhận cho phép khai thác trong khuôn khổ nội dung của phê chuẩn chủ sở hữu tổ chức chế tạo phải xác định rằng tàu bay được bảo dưỡng đầy đủ và ở trạng thái hoạt động an toàn.

CHƯƠNG H. ĐỂ TRỐNG

CHƯƠNG I. GIẤY CHỨNG NHẬN TIẾNG ỒN

21.205 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định quy trình cấp Giấy chứng nhận tiếng ồn cho tàu bay.

21.207 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

(a) Các tổ chức, cá nhân có tàu bay đăng kí tại Cục HKVN có thể đề nghị cấp Giấy chứng nhận tiếng ồn cho tàu bay theo quy định của Chương này.

21.210 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TIẾNG ỒN

(a) Mỗi bộ hồ sơ phải bao gồm:

(1) Đối với tàu bay mới:

(i) Cam kết tuân thủ với một trong các điều kiện:

(A) Quy định tại điểm (2) khoản (a) Điều 21.200;

(B) Quy định tại Điều 21.157 và được Cục HKVN công nhận hiệu lực;

(C) Đối với tàu bay nhập khẩu, Cam kết của Nhà Chức trách Hàng không nước xuất khẩu đảm bảo tàu bay tuân thủ với thiết kế đã được Nhà chức trách đó phê chuẩn.

(ii) Các thông tin về tiếng ồn được xác định theo các yêu cầu tiếng ồn. Thông tin này phải được ghi rõ trong tài liệu hướng dẫn bay, khi tài liệu hướng dẫn bay này được yêu cầu cho một tàu bay cụ thể do tiêu chuẩn đủ điều kiện bay quy định.

(2) Đối với tàu bay đã qua sử dụng:

(i) Các thông tin về tiếng ồn được xác định theo các yêu cầu về tiếng ồn. Thông tin này phải được ghi rõ trong tài liệu hướng dẫn bay, yêu cầu đối với một tàu bay cụ thể do tiêu chuẩn đủ điều kiện bay quy định;

(ii) Hồ sơ ghi chép lịch sử của tàu bay nhằm thiết lập tiêu chuẩn chế tạo, cải tiến và bảo dưỡng của tàu bay.

(b) Cam kết theo quy định tại Điểm (1) Khoản (a) của Điều này phải được công bố trong thời hạn 30 ngày trước khi đưa tàu bay vào đăng ký tại Việt Nam nếu Cục HKVN không có quy định khác.

21.213 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TIẾNG ỒN

(a) Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận tiếng ồn sau khi người làm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tiếng ồn đã nộp đầy đủ các tài liệu theo quy định tại Khoản (b) Điều 21.210.

(b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi người đề nghị nộp đầy đủ hổ sơ về Cục HKVN, Cục HKVN có trách nhiệm tiến hành kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận tiếng ồn.

(c) Cục HKVN kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

(d) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra, đo độ ồn của tàu bay với người làm đơn đề nghị.

(e) Cục HKVN quyết định cấp, gia hạn, công nhận Giấy chứng nhận tiếng ồn trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu bay.

21.215 THAY ĐỔI HOẶC ĐIỀU CHỈNH

(a) Việc thay đổi hoặc điều chỉnh nội dung của Giấy chứng nhận tiếng ồn do Cục HKVN thực hiện. Tổ chức, cá nhân thực hiện trình tự, thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 21.210 và 21.213.

21.217 CHUYỂN GIAO VÀ CẤP LẠI

(a) Khi quyền sở hữu tàu bay thay đổi:

(1) Nếu tàu bay vẫn giữ nguyên đăng ký, Giấy chứng nhận tiếng ồn phải chuyển giao cùng tàu bay;

(2) Nếu tàu bay chuyển đăng ký sang quốc gia khác, Giấy chứng nhận tiếng ồn sẽ được cấp trên cơ sở Giấy chứng nhận tiếng ồn cũ. Chủ sở hữu Giấy chứng nhận tiếng ồn gửi công văn thông báo thay đổi đến Cục HKVN, trong vòng 15 ngày Cục HKVN kể từ khi nhận được công văn Cục HKVN có trách nhiệm tiến hành kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận tiếng ồn.

21.220 KIỂM TRA

(a) Chủ sở hữu Giấy chứng nhận tiếng ồn phải tạo điều kiện để Cục HKVN tiếp cận và tiến hành tất cả các công việc kiểm tra cần thiết trên tàu bay mà Giấy chứng nhận tiếng ồn đó áp dụng.

21.223 THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC

(a) Giấy chứng nhận tiếng ồn được cấp vô thời hạn và sẽ có hiệu lực nếu:

(1) Tàu bay tuân thủ với thiết kế loại áp dụng, với các yêu cầu về bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; và

(2) Tàu bay không có sự chuyển đổi đăng kí;

(3) Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại hạn chế làm cơ sở cho việc cấp Giấy chứng nhận tiếng ồn còn giá trị hiệu lực;

(4) Giấy chứng nhận tiếng ồn không bị trả lại hoặc bị thu hồi.

(b) Trong trường hợp bị thu hồi, Giấy chứng nhận tiếng ồn phải được gửi lại Cục HKVN.

CHƯƠNG J. PHÊ CHUẨN TỔ CHỨC THIẾT KẾ

21.225 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định quy trình cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế và quyền, nghĩa vụ đối với người đang đề nghị cấp hoặc đã có Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế.

21.227 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

(a) Tất cả mọi tổ chức, cá nhân hợp pháp đều đủ tư cách pháp lí để đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế được quy định trong Chương này:

(1) Theo quy định tại Điều 21.023, 21.107, 21.280 hoặc 21.315; hoặc

(2) Cho các thiết kế thay đổi nhỏ hoặc sửa chữa nhỏ, cho mục đích được thực hiện các quyền hạn quy định tại Điều 21.263.

21.230 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÊ CHUẨN

(a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế được gửi trực tiếp hoặc qua đuờng bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải bao gồm các thông tin tóm tắt theo quy định tại Điều 21.237 và các nội dung mà người làm đơn đề nghị được phê chuẩn theo quy định tại Điều 21.247.

(b) Cục HKVN kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối.

(c) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra.

(d) Trong thời hạn 30 ngày, Cục HKVN sẽ cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phần này.

21.233 CẤP PHÊ CHUẨN TỔ CHỨC THIẾT KẾ

(a) Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế sau khi đã chứng minh việc tuân thủ với các quy định của Chương này.

21.235 HỆ THỐNG ĐẢM BẢO THIẾT KẾ

(a) Tổ chức thiết kế phải chứng minh là đã thiết lập và có khả năng duy trì hệ thống đảm bảo thiết kế nhằm kiểm soát và giám sát việc thiết kế, thay đổi thiết kế đối với các sản phẩm, thiết bị và phụ tùng tàu bay trong phạm vi của phê chuẩn. Hệ thống đảm bảo thiết kế phải giúp tổ chức thiết kế:

(1) Đảm bảo mọi thiết kế của sản phẩm, thiết bị và phụ tùng tàu bay hoặc các thay đổi thiết kế của chúng tuân thủ với cơ sở phê chuẩn Giấy chứng nhận loại áp dụng và các yêu cầu về bảo vệ môi trường;

(2) Đảm bảo các trách nhiệm của tổ chức thiết kế được thực hiện đúng với:

(i) Các quy định phù hợp trong Phần này;

(ii) Các nội dung của phê chuẩn được cấp tại Điều 21.247.

(3) Độc lập giám sát việc tuân thủ, sự đầy đủ, các quy trình của tổ chức thiết kế. Việc giám sát này phải bao gồm hệ thống thông báo cho những người có trách nhiệm đưa ra các biện pháp khắc phục.

(b) Hệ thống đảm bảo thiết kế phải có chức năng kiểm tra độc lập sự tuân thủ với các cơ sở phê chuẩn mà tổ chức thiết kế đã cam kết thực hiện.

(c) Tổ chức thiết kế phải chỉ rõ cách thức mà hệ thống đảm bảo thiết kế áp dụng cho việc đánh giá và chấp nhận các thiết bị, phụ tùng đã thiết kế và các công việc do các đối tác hoặc các nhà thầu phụ thực hiện theo phương thức đã nêu trong quy trình của tổ chức đó.

21.237 DỮ LIỆU

(a) Tổ chức thiết kế phải cung cấp cho Cục HKVN “Giải trình tổ chức thiết kế”, trong đó trình bày cơ cấu tổ chức, các quy trình liên quan, các sản phẩm hoặc các thay đổi của sản phẩm sẽ được thiết kế.

(b) Trong trường hợp các thiết bị, phụ tùng hoặc thay đổi của các sản phẩm tàu bay được thiết kế bởi các tổ chức đối tác hoặc các nhà thầu phụ khác, “Giải trình tổ chức thiết kế” phải bao gồm cam kết rằng tổ chức thiết kế đảm bảo tất cả các thiết bị và phụ tùng tuân thủ các quy định tại Điều 21.235. Tài liệu “Giải trình tổ chức thiết kế” đồng thời, trực tiếp hoặc qua dẫn chiếu, phải mô tả và cung cấp các thông tin về các hoạt động thiết kế và sơ đồ tổ chức của các đối tác hoặc nhà thầu phụ như là cơ sở cho sự cam kết trên.

(c) Giải trình tổ chức thiết kế sẽ phải được thường xuyên sửa đổi, cập nhật phù hợp với các thay đổi của tổ chức thiết kế. Bản sao của các sửa đổi, cập nhật đó phải được cung cấp cho Cục HKVN.

(d) Tổ chức thiết kế phải cung cấp hồ sơ về trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ quản lí và của những người có trách nhiệm đưa ra các quyết định ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và các yêu cầu về bảo vệ môi trường của tổ chức.

21.240 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHÊ CHUẨN

(a) Ngoài việc tuân thủ các quy định tại Điều 21.235, trên cơ sở các thông tin đã nộp theo quy định tại Điều 21.237, tổ chức thiết kế phải chứng minh:

(1) Đội ngũ nhân viên kĩ thuật đầy đủ về số lượng và kinh nghiệm và có quyền hạn phù hợp để thực hiện các trách nhiệm được phân công, được trang bị đầy đủ khu vực làm việc, cơ sở nhà xưởng và dụng cụ, trang thiết bị làm việc để đạt được các mục tiêu về tính đủ điều kiện bay, tiếng ồn, thông thoáng nhiên liệu và khí thải đối với sản phẩm.

(2) Có sự phối hợp đầy đủ và chặt chẽ giữa các bộ phận và trong từng bộ phận về các vấn đề tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và yêu cầu bảo vệ môi trường.

21.243 CÁC THAY ĐỔI TRONG HỆ THỐNG BẢO ĐẢM THIẾT KẾ

(a) Sau khi ban hành Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, các thay đổi quan trọng trong hệ thống đảm bảo thiết kế có liên quan đến chứng minh sự tuân thủ hoặc tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với sản phẩm, đều phải được Cục HKVN phê chuẩn. Đơn đề nghị phê chuẩn thay đổi phải trình Cục HKVN, và trên cơ sở của tờ trình về các thay đổi đối với giải trình tổ chức thiết kế và trước khi áp dụng các thay đổi đó tổ chức thiết kế phải chứng minh tiếp tục duy trì tuân thủ các quy định của Chương này sau khi áp dụng các thay đổi trên. Tổ chức thiết kế thực hiện trình tự, thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 21.227 và 21.230.

21.245 CHUYỂN GIAO

(a) Ngoại trừ việc thay đổi chủ sở hữu được coi là thay đổi quan trọng với mục đích nói tại Điều 21.243, Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế không được phép chuyển giao.

21.247 PHẠM VI PHÊ CHUẨN

(a) Phạm vi của phê chuẩn phải nêu rõ các công việc thiết kế, các loại sản phẩm, phụ tùng và thiết bị tàu bay được thực hiện, quy định các chức năng và nhiệm vụ của tổ chức thiết kế được phê chuẩn thực hiện đối với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, tiếng ồn, thông thoáng nhiên liệu, khí thải của sản phẩm. Đối với tổ chức thiết kế đồng thời là chủ sở hữu của phê chuẩn loại hoặc bằng TCKT cho động cơ phụ (APU), phạm vi của phê chuẩn phải bao gồm danh mục của các sản phẩm hoặc động cơ phụ. Các phạm vi này phải được ban hành như là một phần của Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế.

21.250 THAY ĐỔI PHẠM VI CỦA PHÊ CHUẨN

(a) Mỗi thay đổi của phạm vi phê chuẩn phải được Cục HKVN phê chuẩn. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn thay đổi phạm vi phê chuẩn phải được thực hiện theo mẫu biểu và cách thức do Cục HKVN quy định.

21.253 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

(a) Tổ chức thiết kế phải tạo mọi điều kiện để Cục HKVN tiến hành kiểm tra và đánh giá tổ chức, bao gồm kiểm tra và đánh giá các đối tác và nhà thầu phụ của tổ chức nhằm xác định việc tuân thủ và việc duy trì sự tuân thủ các yêu cầu của Chương này.

(b) Tổ chức thiết kế phải tạo điều kiện để Cục HKVN xem xét lại các báo cáo, thực hiện kiểm tra và tiến hành hoặc giám sát các thử nghiệm tại mặt đất và trên không cần thiết để kiểm tra tính xác thực của cam kết do tổ chức thiết kế báo cáo theo quy định tại Khoản (b) Điều 21.235.

21.257 VI PHẠM

(a) Các vi phạm so với quy định của Chương này, khi có bằng chứng cụ thể, được phân loại như sau:

(1) Vi phạm Mức 1: là sự không tuân thủ với các quy định của Phần này dẫn tới việc không thể kiểm soát được việc không tuân thủ các yêu cầu áp dụng và gây mất an toàn đối với tàu bay.

(2) Vi phạm Mức 2: là sự không tuân thủ với các quy định của Phần này nhưng chưa phải là Mức 1.

(3) Vi phạm Mức 3: là những vi phạm được nhận biết bằng các chứng cứ khách quan, có chứa đựng các vấn đề tiềm ẩn có thể dẫn đến việc không tuân thủ như đã nêu tại Điểm (1) và (2).

(b) Sau khi nhận được thông báo theo quy trình hành chính do Cục HKVN quy định về các vi phạm:

(1) Đối với vi phạm Mức 1: chủ thể Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế phải thực hiện hành động khắc phục đáp ứng yêu cầu của Cục HKVN trong khoảng thời gian không quá 21 ngày làm việc tính từ ngày nhận được thông báo vi phạm bằng văn bản;

(2) Đối với vi phạm Mức 2: Cục HKVN sẽ cho khoảng thời gian thực hiện hành động khắc phục phù hợp với tính chất của vi phạm nhưng trong bất kỳ trường hợp nào khởi đầu cũng không được quá 6 tháng. Trong một số trường hợp và tùy theo tính chất của vi phạm, Cục HKVN có thể kéo dài thời hạn 6 tháng nếu kế hoạch khắc phục được nhất trí và đáp ứng yêu cầu của Cục HKVN;

(3) Các vi phạm Mức 3: không yêu cầu chủ thể Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế phải có biện pháp khắc phục ngay lập tức.

(c) Trong trường hợp vi phạm Mức 1 hoặc Mức 2, người có Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế có thể sẽ bị hạn chế từng phần hoặc toàn bộ, bị đình chỉ hoặc bị thu hồi theo quy định hành chính của Cục HKVN. Người có Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế sẽ được thông báo về việc hạn chế, đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế một cách nhanh chóng.

21.260 THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC

(a) Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế được cấp với thời hạn tối đa là 01 năm và duy trì hiệu lực trừ một trong các trường hợp sau:

(1) Tổ chức thiết kế không thể chứng minh sự tuân thủ với các yêu cầu áp dụng của Chương này;

(2) Tổ chức thiết kế hoặc đối tác hoặc nhà thầu phụ không tạo điều kiện cho Cục HKVN tiến hành các công việc kiểm tra đánh giá theo quy định tại Điều 21.253;

(3) Có dấu hiệu chứng tỏ hệ thống đảm bảo thiết kế không thể duy trì được việc kiểm soát và giám sát hiệu quả đối với hoạt động thiết kế sản phẩm tàu bay hoặc thay đổi của các sản phẩm theo quy định trong phạm vi của phê chuẩn;

(4) Phê chuẩn bị trả lại hoặc bị thu hồi theo các quy trình quản lí hành chính do Cục HKVN quy định.

(b) Trong trường hợp bị thu hồi, Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế phải được gửi trả lại Cục HKVN.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều 21.197 quy định chi tiết thủ tục gia hạn, sửa đổi phê chuẩn tổ chức thiết kế, chế tạo sản phẩm, thiết bị, phụ tùng tàu bay.

21.263 CÁC QUYỀN HẠN

(a) Chủ sở hữu của Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế được phép thực hiện các hoạt động thiết kế ghi trong phạm vi Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế được cấp theo quy định của Phần này.

(b) Sau khi kiểm tra, đánh giá theo quy định tại khoản (b) Điều 21.257, tổ chức thiết kế được đề nghị cấp và Cục HKVN đồng ý chấp thuận mà không cần kiểm tra tài liệu chứng minh sự phù hợp của một trong các phê chuẩn sau đây:

(1) Giấy chứng nhận loại hoặc phê chuẩn thay đổi lớn đối với thiết kế loại;

(2) Giấy chứng nhận loại loại bổ sung;

(3) Bằng tiêu chuẩn kỹ thuật theo tiểu mục (i) của Điều 21.315 (a)(2);

(4) Phê chuẩn thiết kế sửa chữa lớn.

(c) Theo phạm vi đã được phê chuẩn và các quy trình liên quan đến hệ thống đảm bảo thiết kế, chủ sở hữu Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế được quyền:

(1) Phân loại các thay đổi đối với thiết kế loại và các sửa chữa nhỏ hoặc sửa chữa lớn;

(2) Phê chuẩn các thay đổi nhỏ đối với thiết kế loại và các sửa chữa nhỏ;

(3) Ban hành các thông tin hoặc hướng dẫn kỹ thuật và được ghi như sau: “Nội dung kỹ thuật của tài liệu này được Cục HKVN phê chuẩn trong Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế số: CAAV/DOA.....”;

(4) Phê chuẩn các thay đổi về tài liệu đối với tài liệu hướng dẫn bay và ban hành các thay đổi có chứa các câu như sau: “ Phát hành số xxx của tài liệu Hướng Dẫn Bay có tham chiếu yyy, được Cục HKVN phê chuẩn trong Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế số: CAAV/DOA.....”;

(5) Phê chuẩn thiết kế sửa chữa lớn đối với sản phẩm tàu bay trong phạm vi thiết kế có phê chuẩn loại hoặc phê chuẩn loại bổ sung của tổ chức.

21.265 NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC THIẾT KẾ

(a) Tổ chức thiết kế được phê chuẩn theo quy định của Chương này phải:

(1) Duy trì tài liệu “Giải trình tổ chức thiết kế” phù hợp với hệ thống đảm bảo thiết kế;

(2) Đảm bảo tài liệu “Giải trình tổ chức thiết kế” được sử dụng như tài liệu làm việc cơ bản trong tổ chức thiết kế;

(3) Khẳng định tất cả các thiết kế của sản phẩm tàu bay, hoặc thay đổi hoặc sửa chữa các sản phẩm đó tuân thủ các yêu cầu áp dụng và không có yếu tố gây mất an toàn;

(4) Trừ các thay đổi hoặc các sửa chữa nhỏ được phê chuẩn theo quy định tại Điều 21.263, trong mọi trường hợp khác phải cung cấp cho Cục HKVN lời cam kết và các tài liệu liên quan khẳng định sự tuân thủ quy định tại Điểm (3) trên đây;

(5) Cung cấp cho Cục HKVN các thông tin hoặc hướng dẫn có liên quan tới các hoạt động quy định tại Điều 21.013.

CHƯƠNG K. PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ

21.267 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định quy trình liên quan đến việc phê chuẩn các phụ tùng và thiết bị tàu bay.

21.270 VIỆC TUÂN THỦ VỚI CÁC YÊU CẦU ÁP DỤNG

(a) Việc chứng minh sự tuân thủ của các phụ tùng và thiết bị lắp trên sản phẩm tàu bay đã được cấp phê chuẩn Giấy chứng nhận loại phải được thực hiện:

(1) Trong mối liên hệ với các quy trình phê chuẩn Giấy chứng nhận loại theo yêu cầu của Chương B, D hoặc E cho các sản phẩm tàu bay mà thiết bị hoặc phụ tùng sẽ được lắp lên;

(2) Theo quy trình cấp bằng TCKT của Chương O;

(3) Theo các tiêu chuẩn được chính thức công nhận, đối với các phụ tùng tiêu chuẩn.

21.273 PHÊ CHUẨN CÁC PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ

(a) Trong mọi trường hợp, nếu việc phê chuẩn phụ tùng hoặc thiết bị là cần thiết để bảo đảm an toàn bay thì các phụ tùng và thiết bị phải tuân thủ các TCKT áp dụng hoặc với các tính năng đã được Cục HKVN công nhận trong từng trường hợp cụ thể.

Ghi chú: Xem Điều 3.011 Phần 3 về trình tự, thủ tục phê chuẩn thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.

21.275 KÍ CHO PHÉP LẮP ĐẶT CÁC PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ

(a) Không được lắp đặt phụ tùng hoặc thiết bị (trừ các phụ tùng tiêu chuẩn) lên tàu bay đã được phê chuẩn Giấy chứng nhận loại trừ khi:

(1) Có treo Giấy chứng nhận cho phép xuất xưởng theo Mẫu 1 của Quy chế này hoặc các giấy phép xuất xưởng được Cục HKVN công nhận để xác định tính đủ điều kiện bay; và

(2) Có đánh dấu quy cách theo quy định của Chương Q.

CHƯƠNG L.

(ĐỂ DỰ PHÒNG)

CHƯƠNG M. SỬA CHỮA

21.277 PHẠM VI

(a) Chương này quy định quy trình phê chuẩn các thiết kế sửa chữa và các quyền và nghĩa vụ đối với người đang đề nghị, hoặc đã là chủ sở hữu của các phê chuẩn đó.

(b) “Sửa chữa” là công việc nhằm loại bỏ các hư hỏng và phục hồi tiêu chuẩn đủ điều kiện bay đối với sản phẩm tàu bay, thiết bị và phụ tùng sau khi đã được nhà chế tạo cho phép đưa vào sử dụng.

(c) Việc loại bỏ các hư hỏng bằng cách thay thế các phụ tùng hoặc thiết bị mà không cần đến công việc thiết kế được coi là việc bảo dưỡng và sẽ không yêu cầu phải được phê chuẩn theo quy định của Phần này.

(d) Việc sửa chữa các hạng mục được chế tạo theo TCKT phải được xử lí như là các thay đổi đối với thiết kế của TCKT và phải được thực hiện theo quy định tại Điều 21.340.

21.280 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

(a) Mọi tổ chức, cá nhân hợp pháp đã chứng minh, hoặc đang trong quá trình chứng minh năng lực của mình theo quy định tại Điều này có thể đề nghị phê chuẩn thiết kế sửa chữa theo các điều kiện quy định trong Chương này;

(b) Mọi tổ chức, cá nhân hợp pháp đều có thể làm đơn đề nghị cấp phê chuẩn thiết kế sửa chữa nhỏ.

21.283 CHỨNG MINH NĂNG LỰC

(a) Người làm đơn đề nghị phê chuẩn thiết kế sửa chữa lớn phải chứng minh năng lực thực hiện công việc trên cơ sở Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế được cấp theo quy định của Chương J;

(b) Nếu không có Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, người làm đơn có thể đề nghị cho phép sử dụng các quy trình quy định cụ thể về kinh nghiệm thiết kế, nguồn nhân lực và trình tự các công việc cần thiết đảm bảo tuân thủ với các quy định của Chương này.

21.285 THIẾT KẾ SỬA CHỮA

(a) Người làm đơn đề nghị phê chuẩn thiết kế sửa chữa phải:

(1) Chứng minh sự tuân thủ với các cơ sở phê chuẩn Giấy chứng nhận loại và các yêu cầu về bảo vệ môi trường nêu trong Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại bổ sung có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn (đề nghị phê chuẩn thiết kế sửa chữa), và tuân thủ với các sửa đổi tính năng phê chuẩn hoặc các điều kiện đặc biệt nhằm thiết lập mức an toàn tương đương với mức do cơ sở phê chuẩn Giấy chứng nhận loại, ghi trong Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại bổ sung, đã thiết lập;

(2) Trình tất cả các số liệu hỗ trợ cần thiết khi được Cục HKVN yêu cầu;

(3) Công bố việc tuân thủ với các tính năng phê chuẩn và các yêu cầu về bảo vệ môi trường nêu tại điểm (1) khoản (a) của Điều này.

(b) Nếu người làm đơn đề nghị phê chuẩn thiết kế sửa chữa không phải là chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại bổ sung, thì người làm đơn có thể tuân thủ với các yêu cầu nêu tại Khoản (a) thông qua việc sử dụng nguồn lực của chính mình hoặc thông qua việc thỏa thuận với chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại bổ sung.

21.287 PHÂN LOẠI SỬA CHỮA

(a) Sửa chữa bao gồm sửa chữa “Lớn” và sửa chữa “Nhỏ”. Đối với các thay đổi trong thiết kế loại, việc phân loại được thực hiện theo quy định tại Điều 21.077;

(b) Việc xác định sửa chữa là “Lớn” hoặc “Nhỏ” tại Khoản (a) trên được thực hiện bởi một trong các tổ chức sau:

(1) Cục HKVN;

(2) Tổ chức thiết kế thích hợp được phê chuẩn theo quy trình được Cục HKVN chấp thuận.

21.290 PHÊ CHUẨN THIẾT KẾ SỬA CHỮA

(a) Sau khi đã công bố và chứng minh thiết kế sửa chữa đáp ứng các tính năng phê chuẩn và các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo các quy định tại điểm (1) khoản (a) Điều 21.285, thiết kế sửa chữa phải:

(1) Được Cục HKVN phê chuẩn;

(2) Được một tổ chức đã được phê chuẩn phù hợp là chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại bổ sung phê chuẩn;

(3) Được tổ chức thiết kế đã được phê chuẩn phù hợp phê chuẩn đối với sửa chữa nhỏ.

21.293 CHẾ TẠO CÁC PHỤ TÙNG SỬA CHỮA

(a) Các phụ tùng và thiết bị được sử dụng cho công việc sửa chữa phải được chế tạo theo các số liệu thiết kế do chủ sở hữu của phê chuẩn thiết kế sửa chữa cung cấp:

(1) Theo quy định của Chương F;

(2) Do tổ chức đã được phê chuẩn phù hợp theo Chương G cung cấp;

(3) Do tổ chức bảo dưỡng đã được phê chuẩn phù hợp cung cấp.

21.295 THỰC HIỆN CÔNG VIỆC SỬA CHỮA

(a) Việc sửa chữa phải do tổ chức bảo dưỡng hoặc tổ chức chế tạo được phê chuẩn theo Chương G và theo các quyền hạn quy định tại Điều 21.200 thực hiện;

(b) Tổ chức thiết kế phải chuyển cho tổ chức thực hiện việc sửa chữa các hướng dẫn lắp đặt cần thiết.

21.297 CÁC GIỚI HẠN

(a) Thiết kế sửa chữa có thể được phê chuẩn với một số các giới hạn. Trong trường hợp phê chuẩn hạn chế, phê chuẩn thiết kế sửa chữa bao gồm cả các hướng dẫn và các giới hạn cần thiết. Các giới hạn và hướng dẫn này phải được chủ sở hữu phê chuẩn thiết kế cung cấp cho Người khai thác.

21.300 CÁC HỎNG HÓC KHÔNG ĐƯỢC SỬA CHỮA

(a) Khi sản phẩm, thiết bị hoặc phụ tùng tàu bay hỏng hóc mà không được sửa chữa hoặc không có trong các tài liệu phê chuẩn trước đây, Cục HKVN hoặc tổ chức thiết kế được phê chuẩn phải đánh giá hư hỏng nhằm xác định ảnh hưởng của hỏng hóc đến tính đủ điều kiện bay. Các giới hạn cần thiết phải được xử lí theo quy định tại Điều 21.285;

(b) Nếu tổ chức đánh giá hỏng hóc theo quy định tại Khoản (a) trên đây không phải là Cục HKVN hoặc chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận loại bổ sung, thì tổ chức đó phải chứng minh được rằng các thông tin làm căn cứ cho việc đánh giá phải đầy đủ và được lấy từ chính nguồn của tổ chức đó hoặc thông qua sự trợ giúp của chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại bổ sung hoặc từ Nhà chế tạo.

21.303 LƯU GIỮ HỒ SƠ

(a) Đối với mỗi công việc sửa chữa, tất cả các thông tin về thiết kế, bản vẽ và báo cáo thử nghiệm, các hướng dẫn và giới hạn được ban hành theo quy định tại Điều 21.285, các cơ sở phân loại (sửa chữa lớn hoặc nhỏ) và bằng chứng về phê chuẩn thiết kế sửa chữa, phải:

(1) Được chủ sở hữu của Phê chuẩn thiết kế sửa chữa lưu giữ và sẵn sàng cung cấp cho Cục HKVN khi được yêu cầu; và

(2) Được chủ sở hữu của Phê chuẩn thiết kế sửa chữa lưu giữ nhằm cung cấp các thông tin cần thiết để đảm bảo tính đủ điều kiện bay của sản phẩm tàu bay, thiết bị hoặc phụ tùng được sửa chữa.

21.305 HƯỚNG DẪN DUY TRÌ TÍNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

(a) Chủ sở hữu của phê chuẩn thiết kế sửa chữa phải cung cấp tối thiểu 01 bộ tài liệu hoàn chỉnh về các thay đổi của “hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay” là kết quả của thiết kế sửa chữa, cho các Người khai thác những tàu bay đã được sửa chữa. Bộ tài liệu này phải bao gồm các dữ liệu mô tả và các hướng dẫn thực hiện phù hợp với các yêu cầu áp dụng. Các sản phẩm, thiết bị hoặc phụ tùng tàu bay đã được sửa chữa có thể được phép đưa vào khai thác với khoảng thời gian hạn chế trước khi hoàn thành bộ tài liệu về các thay đổi đối với các hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay, với sự chấp thuận của Cục HKVN. Bộ tài liệu về các thay đổi các hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay sẽ phải được cung cấp cho tất cả những người cần phải tuân thủ với các thay đổi đó khi họ yêu cầu. Việc sẵn sàng cung cấp các tài liệu hướng dẫn hoặc một phần của các thay đổi hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay, có liên quan tới công việc đại tu hoặc bảo dưỡng dạng lớn, có thể trì hoãn lại cho tới sau khi sản phẩm tàu bay đã được quay trở lại khai thác nhưng phải thực hiện trước khi sản phẩm đó đạt đến thọ mệnh hoặc giờ bay/chu trình liên quan;

(b) Nếu có các số liệu cập nhật các thay đổi đối với hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay do chủ sở hữu của “phê chuẩn thiết kế sửa chữa” ban hành sau khi sửa chữa đã được phê chuẩn lần đầu, các số liệu cập nhật này phải được cung cấp cho từng Người khai thác và phải sẵn sàng cung cấp cho tất cả những người phải tuân thủ với các thay đổi đó khi họ yêu cầu. Chương trình chỉ ra việc phân phối các cập nhật của các thay đổi đối với hướng dẫn duy trì tính đủ điều kiện bay, phải được trình Cục HKVN phê duyệt.

21.307 NGHĨA VỤ VÀ NHÃN MÁC

(a) Chủ sở hữu phê chuẩn thiết kế sửa chữa phải:

(1) Thực hiện các nghĩa vụ:

(i) Quy định tại các Điều 21.010, 21.013, 21.015, 21.293, 21.295, 21.297, 21.303 và 21.305;

(ii) Hợp tác chặt chẽ với chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại và Giấy chứng nhận loại bổ sung theo quy định tại Điều 21.297.

(2) Quy định nhãn mác và thực hiện quy định tại khoản (a) Điều 21.357.

(b) Ngoại trừ nghĩa vụ của chủ sở hữu Giấy chứng nhận loại theo quy định tại 21.060, chủ sở hữu của phê chuẩn thiết kế sửa chữa nhỏ phải:

(1) Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các Điều 21.015, 21.303 và 21.305.

(2) Quy định nhãn mác và thực hiện các quy định tại Điều 21.357.

CHƯƠNG O. BẰNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

21.310 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này quy định quy trình cấp bằng TCKT và các nguyên tắc điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của người đang đề nghị, hoặc là chủ sở hữu của các bằng Tiêu chuẩn kỹ thuật đó.

(b) Trong Chương này:

(1) “Hạng mục” được hiểu là các bộ phận và thiết bị sẽ được sử dụng trên tàu bay dân dụng;

(2) “Tiêu chuẩn kỹ thuật” là các tính năng đủ điều kiện bay cụ thể do Cục HKVN ban hành nhằm đảm bảo sự tuân thủ với các yêu cầu cơ bản của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và là tiêu chuẩn hoạt động tối thiểu cho các Hạng mục cụ thể.

(3) Các Hạng mục được chế tạo theo các Tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép là các Hạng mục đã được phê chuẩn theo mục đích của Chương K.

21.313 TƯ CÁCH PHÁP LÝ

(a) Mọi tổ chức, cá nhân hợp pháp có khả năng chế tạo hoặc đang chuẩn bị chế tạo các Hạng mục theo bằng TCKT, đã chứng minh hoặc đang trong quá trình chứng minh năng lực của mình theo quy định Điều 21. 313 đều có đủ tư cách pháp lí để đề nghị cấp bằng TCKT.

21.315 CHỨNG MINH NĂNG LỰC

(a) Người đề nghị cấp bằng TCKT phải chứng minh năng lực như sau:

(1) Đối với sản phẩm tàu bay phải có Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo được cấp theo quy định của Chương G hoặc thông qua việc tuân thủ với các quy trình của Chương F;

(2) Đối với việc thiết kế:

(i) Động cơ phụ, phải có Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế được Cục HKVN cấp theo quy định tại Chương J;

(ii) Các hạng mục khác, phải sử dụng các quy trình định rõ các thực tiễn thiết kế, nguồn lực và trình tự công việc cần thiết để tuân thủ với Phần này.

21.317 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP BẰNG TCKT

(a) Hồ sơ đề nghị cấp bằng TCKT là 01 bộ được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN bao gồm các thông tin tóm tắt quy định tại Điều 21.323;

(b) Cục HKVN kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ chối;

(c) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra;

(d) Trong vòng 8 ngày Cục HKVN sẽ cấp bằng TCKT áp dụng cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phần này;

(e) Khi có các thay đổi nhỏ như quy định tại Điều 21.340, người làm đơn phải đánh dấu ngoặc kép (“) ngay sau số mẫu mã cơ bản của hạng mục và số quy cách (P/N) liên quan trong đơn đề nghị cấp bằng TCKT, để nếu rõ ràng các chữ hoặc số ở phần cuối của chúng sẽ được ghi thêm vào theo thời gian.

21.320 BẰNG TCKT CHO ĐỘNG CƠ PHỤ

(a) Đối với bằng TCKT cho động cơ phụ:

(1) Các quy định tại các Điều 21.027, 21.030, 21.033, 21.130, 21.031, 21.050 và 21.060 được áp dụng trong trường hợp có sai lệch so với các Điều 21.317, 21.323(a)(3), 21.337 và 21.347, trừ trường hợp bằng TCKT được cấp theo Điều 21.325 thay cho Giấy chứng nhận loại;

(2) Chương D và Chương E của Phần này được áp dụng trong trường hợp phê chuẩn thay đổi thiết kế có sai lệch so với quy định tại Điều 21.340. Trong trường hợp áp dụng các quy định của Chương E, bằng TCKT riêng biệt phải được cấp thay cho Giấy chứng nhận loại bổ sung.

21.323 YÊU CẦU VỀ SỐ LIỆU

(a) Người làm đơn đề nghị cấp bằng TCKT phải trình Cục KHVN các tài liệu sau đây:

(1) Cam kết tuân thủ khẳng định người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu của Chương này;

(2) Bảng công bố về thiết kế và tính năng (CTT);

(3) Một bản sao về các số liệu Kỹ thuật yêu cầu trong TCKT áp dụng;

(4) Một bản giải trình (hoặc dẫn chiếu đến giải trình) nói tại Điều 21.170 đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo thích hợp theo quy định của Chương G, hoặc các tài liệu (hoặc dẫn chiếu đến các tài liệu đó) như nêu tại Điểm (2) Khoản (a) Điều 21.140 để có thể chế tạo theo Chương F khi chưa có Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo;

(5) Đối với động cơ phụ, Giải trình tổ chức (hoặc dẫn chiếu đến Giải trình tổ chức đó) như nói tại Điều 21.237 nhằm mục đích đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế theo Chương J;

(6) Đối với tất cả các Hạng mục khác, các quy trình như đã được quy định tại điểm (2) khoản (a) Điều 21.315.

21.325 CẤP BẰNG TCKT

(a) Trong vòng 15 ngày Cục HKVN cấp bằng TCKT; và

(b) Người làm đơn đề nghị được Cục HKVN cấp bằng TCKT sau khi:

(1) Chứng minh được năng lực của mình theo quy định tại Điều 21.315;

(2) Chứng minh rằng hạng mục hoàn toàn tuân thủ với các điều kiện kỹ thuật của TCKT áp dụng, và trình các cam kết tuân thủ phù hợp;

(3) Chứng minh khả năng tuân thủ quy định tại khoản (a) và (b) Điều 21.010.

21.327 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI CÓ BẰNG TCKT

(a) Chủ sở hữu bằng TCKT được phép chế tạo và quy định nhãn mác cho Hạng mục của mình theo quy định nhãn mác của Cục HKVN.

21.330 CÔNG BỐ VỀ THIẾT KẾ VÀ TÍNH NĂNG

(a) Bản công bố về thiết kế và tính năng phải bao gồm các thông tin tối thiểu như sau:

(1) Các thông tin quy định tại khoản (a) và (b) Điều 21.047, xác định các hạng mục, tiêu chuẩn thiết kế và tiêu chuẩn thử nghiệm của chúng;

(2) Các tính năng theo tính toán của hạng mục, trực tiếp hoặc thông qua dẫn chiếu tới các tài liệu bổ sung khác, nếu có thể;

(3) Cam kết tuân thủ xác định hạng mục hoàn toàn đáp ứng TCKT thích hợp; (4) Dẫn chiếu đến các báo cáo thử nghiệm;

(5) Dẫn chiếu đến các tài liệu bảo dưỡng, đại tu hoặc sửa chữa thích hợp;

(6) Mức độ tuân thủ trong trường hợp TCKT cho phép nhiều mức độ tuân thủ khác nhau;

(7) Danh mục của các sai lệch đã được chấp nhận tại Điều 21.337.

(b) Việc công bố thiết kế và tính năng được thông qua, có ghi ngày tháng và chữ kí của chủ sở hữu bằng TCKT hoặc của đại diện được ủy quyền.

21.335 NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU BẰNG TCKT

(a) Chủ sở hữu bằng TCKT theo qui định của Chương này phải:

(1) Chế tạo mỗi một hạng mục theo quy định của Chương G và Chương F và đảm bảo rằng mỗi một hạng mục hoàn thiện phải phù hợp với số liệu thiết kế của nó và an toàn cho việc lắp ráp;

(2) Lập và lưu giữ bộ hồ sơ (tại thời điểm hiện tại) của toàn bộ các số liệu kỹ thuật theo quy định tại Điều 21.343, cho mỗi chủng loại của một hạng mục trong phạm vi bằng TCKT đã được cấp;

(3) Lập, lưu giữ và cập nhật tất cả các bản gốc của các tài liệu hướng dẫn theo yêu cầu của các tính năng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng cho hạng mục đó;

(4) Cung cấp toàn bộ các tài liệu hướng dẫn về bảo dưỡng, đại tu và sữa chữa cần thiết cho việc sử dụng và bảo dưỡng hạng mục và các thay đổi của những tài liệu đó, cho những người sử dụng các hạng mục đó và cho Cục HKVN khi được yêu cầu.

(5) Đăng ký nhãn mác theo quy định tại Điều 21.363; và

(6) Tuân thủ quy định tại khoản (b) và (c) Điều 21.010, 21.013 và 21.015; (7) Duy trì việc tuân thủ các yêu cầu về năng lực quy định tại Điều 21.313.

21.337 PHÊ CHUẨN CÁC SAI LỆCH

(a) Nhà chế tạo đề nghị phê chuẩn sai lệch so với các tiêu chuẩn về tính năng của TCKT, phải chứng minh rằng các tiêu chuẩn bị sai lệch sẽ được bổ sung bằng các yếu tố hoặc bằng các đặc tính thiết kế khác để đảm bảo độ an toàn tương đương;

(b) Đơn đề nghị phê chuẩn sai lệch, kèm theo các tài liệu liên quan, phải được trình Cục HKVN. Nhà chế tạo thực hiện trình tự, thủ tục phê chuẩn theo quy định tại Điều 21.317.

21.340 CÁC THAY ĐỔI THIẾT KẾ

(a) Chủ sở hữu bằng TCKT có thể thực hiện các thay đổi thiết kế nhỏ (các thay đổi không phải là thay đổi lớn) mà không cần phải đề nghị Cục HKVN phê chuẩn. Hạng mục bị thay đổi giữ nguyên số mẫu mã gốc (thay đổi hoặc sửa đổi quy cách (P/N) được sử dụng để chỉ ra thay đổi nhỏ đó), và chủ sở hữu của bằng TCKT phải trình Cục HKVN các số liệu cần thiết, sau khi đã được rà soát lại, để chứng minh sự tuân thủ quy định tại khoản (b) Điều 21.317.

(b) Các thay đổi thiết kế do chủ sở hữu của bằng TCKT thực hiện và phải được kiểm tra tổng thể để xác định việc tuân thủ TCKT được coi là các thay đổi lớn. Trước khi thực hiện các thay đổi như vậy, chủ sở hữu bằng TCKT phải đặt tên chủng loại lại hoặc mẫu mã mới cho hạng mục và phải làm đơn đề nghị bằng TCKT theo quy định tại Điều 21.317.

(c) Không ai được thay đổi thiết kế ngoài chủ sở hữu của bằng TCKT, là người đã trình cam kết sự tuân thủ đối với hạng mục để được cấp bằng TCKT theo quy định của Chương O này, trừ khi việc thay đổi thiết kế được thực hiện thông qua bằng TCKT riêng biệt theo quy định tại Điều 21.317.

21.343 LƯU GIỮ HỒ SƠ

(a) Người được cấp bằng TCKT phải lưu giữ hồ sơ liên quan đến hệ thống chất lượng, thiết kế, các bản vẽ và các báo cáo thử nghiệm, bao gồm cả các báo cáo kết quả kiểm tra đối với hạng mục đã được kiểm tra. Tất cả các tài liệu này phải được cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu nhằm đảm bảo duy trì tính đủ điều kiện bay của các hạng mục.

21.345 CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

(a) Khi được yêu cầu, người đang đề nghị hoặc chủ sở hữu của bằng TCKT đối với một hạng mục cụ thể, phải tạo điều kiện để Cục HKVN:

(1) Chứng kiến công tác thử nghiệm;

(2) Kiểm tra các số liệu kỹ thuật đối với hạng mục đó.

21.347 THỜI HẠN VÀ HIỆU LỰC

(a) Bằng TCKT sẽ được cấp với thời hạn một (01) năm và sẽ có hiệu lực trừ khi:

(1) Các điều kiện quy định khi cấp bằng TCKT không được tuân thủ; hoặc

(2) Các nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định tại Điều 21.335 không được thực hiện đầy đủ; hoặc

(3) Hạng mục đã ở mức nguy hiểm không thể chấp nhận được trong quá trình khai thác; hoặc

(4) Bằng bị trả lại hoặc bị thu hồi theo các quy trình quản lí hành chính do Cục HKVN quy định.

(b) Trong trường hợp bị thu hồi, bằng phải được gửi trả về Cục HKVN.

Ghi chú: Xem Phụ lục 1 Điều quy định chi tiết thủ tục cấp bằng TCKT áp dụng đối với thiết bị tàu bay.

21.350 CHUYỂN GIAO

(a) Ngoại trừ việc thay đổi chủ sở hữu là thay đổi lớn phải tuân thủ quy định tại các Điều 21.180 và 21.243, bằng TCKT được cấp theo Phần này không được phép chuyển giao.

CHƯƠNG Q. NHẬN DẠNG CÁC SẢN PHẨM VÀ THIẾT BỊ

21.353 NHẬN DẠNG SẢN PHẨM

(a) Việc nhận dạng sản phẩm tàu bay phải được căn cứ vào các thông tin sau đây

(1) Tên Nhà chế tạo;

(2) Tên gọi của sản phẩm;

(3) Số xuất xưởng ;

(4) Các thông tin cần thiết khác.

(b) Mọi tổ chức, cá nhân chế tạo ra tàu bay hoặc động cơ tàu bay theo các quy định của Chương G hoặc Chương F phải có bảng kí hiệu nhận dạng cho sản phẩm làm bằng vật liệu chống cháy và dập nổi hoặc khắc hoặc đóng dấu các thông tin quy định tại Khoản (a) trên, hoặc bằng các phương pháp đánh dấu chống cháy khác được chấp thuận. Bảng nhận dạng phải được lắp chắc chắn trên sản phẩm ở vị trí dễ nhìn và không bị bào mòn, bị mờ hoặc dịch chuyển trong quá trình hoạt động bình thường, không bị mất, bị phá hủy khi tàu bay gặp tai nạn;

(c) Mọi tổ chức cá nhân chế tạo cánh quạt, lá cánh quạt hoặc các bộ phận của cánh quạt theo quy định của Chương G hoặc Chương F phải có ký hiệu nhận dạng cho các sản phẩm được dập nổi, khắc hoặc đóng dấu, hoặc bằng các phương pháp đánh dấu chống cháy khác được chấp thuận, các thông tin quy định tại Khoản (a) vào các khu vực không trọng yếu của sản phẩm đó và đảm bảo các thông tin không bị bào mòn, bị mờ hoặc dịch chuyển trong quá trình hoạt động bình thường, hoặc bị mất, bị phá hủy khi tàu bay gặp tai nạn.

(d) Đối với khinh khí cầu có người điều khiển, bảng nhận dạng nói tại Khoản (b) phải được gắn cố định vào vỏ khinh khí cầu ở vị trí dễ nhìn thấy khi khinh khí cầu được bơm căng. Bình chứa khí và bộ sưởi làm nóng khí (hydro) phải có nhãn cố định, dễ đọc và ghi tên nhà chế tạo, số quy cách (P/N), số xuất xưởng.

21.355 SỐ LIỆU NHẬN DẠNG SẢN PHẨM

(a) Việc tháo bỏ, thay đổi các thông tin nhận dạng quy định tại Khoản (a) Điều 21.353 trên tàu bay, động cơ, cánh quạt hoặc phần chóp nón của cánh quạt hoặc trên động cơ phụ quy định tại Điều 21.363 phải được phép của Cục HKVN;

(b) Việc tháo, lắp bảng nhận dạng quy định tại Điều 21.353 và 21.363 đối với động cơ phụ phải được phép của Cục HKVN;

(c) Ngoài các quy định trên người thực hiện bảo dưỡng trong khuôn khổ các quy định áp dụng, các phương pháp kỹ thuật do Cục HKVN quy định, có thể:

(1) Tháo, thay đổi hoặc lắp các thông tin nhận dạng nêu tại khoản (a) Điều 21.353 trên bất cứ tàu bay, động cơ, cánh quạt, lá cánh quạt hoặc phần chóp nón của cánh quạt, hoặc trên động cơ phụ nêu tại Khoản (a) Điều 21.363; hoặc

(2) Tháo bảng nhận dạng nêu tại Điều 21.353 hoặc Điều 21.363 đối với động cơ phụ, nếu cần thiết trong quá trình thực hiện công tác bảo dưỡng.

(d) Nghiêm cấm việc lắp bảng nhận dạng đã tháo theo quy định tại Điểm (2) Khoản (c) trên đây vào tàu bay, động cơ, cánh quạt hoặc phần chóp nón của cánh quạt của tàu bay khác.

21.357 NHẬN DẠNG THIẾT BỊ VÀ PHỤ TÙNG

(a) Mỗi một nhà chế tạo phụ tùng hoặc thiết bị phải đánh dấu cố định các phụ tùng và thiết bị các thông tin thích hợp sau đây:

(1) Tên, thương hiệu, hoặc kí hiệu nhận dạng nhà chế tạo;

(2) Quy cách (P/N) như được xác định trong tài liệu thiết kế áp dụng;

(3) Phê chuẩn thiết bị đó do Cục HKVN ban hành khẳng định phụ tùng hoặc thiết bị đó được chế tạo phù hợp với thiết kế đã được phê chuẩn và không thuộc chủ sở hữu của Giấy chứng nhận loại cho sản phẩm tàu bay liên quan, trừ các hạng mục TCKT.

(b) Trường hợp Cục HKVN nhận thấy phụ tùng hoặc thiết bị quá nhỏ hoặc quá khó cho việc viết các thông tin theo quy định tại Khoản (a) để nhận dạng phụ tùng hoặc thiết bị, thì các thẻ hoặc Giấy chứng nhận đi kèm theo thiết bị hoặc phụ tùng hoặc trên vỏ hộp chứa thiết bị đó phải chứa đựng các thông tin mà đáng ra phải được ghi trên phụ tùng hoặc thiết bị đó.

21.360 NHẬN DẠNG CÁC THIẾT BỊ TRỌNG YẾU

(a) Ngoài các yêu cầu nêu tại Điều 21.357 nhà chế tạo các thiết bị trọng yếu để lắp trên sản phẩm tàu bay đã có Giấy chứng nhận loại phải đánh dấu thiết bị đó với số quy cách (P/N) và số xuất xưởng.

21.363 NHẬN DẠNG CÁC HẠNG MỤC CHẾ TẠO THEO TCKT

(a) Chủ sở hữu của bằng TCKT nêu tại Chương O phải đánh dấu cố định mỗi một hạng mục với các thông tin như sau:

(1) Tên và địa chỉ của nhà chế tạo;

(2) Tên, chủng loại, số quy cách và mẫu mã của hạng mục;

(3) Số xuất xưởng hoặc ngày sản xuất của hạng mục đó (hoặc cả hai);

(4) Số TCKT áp dụng.

(b) Trường hợp phụ tùng hoặc thiết bị quá nhỏ hoặc quá khó cho việc viết các thông tin theo quy định tại Khoản (a) để nhận dạng phụ tùng hoặc thiết bị, thì các thẻ hoặc Giấy chứng nhận đi kèm theo thiết bị hoặc phụ tùng hoặc trên vỏ hộp chứa thiết bị phải chứa đựng các thông tin đáng được phải được ghi trên phụ tùng hoặc thiết bị đó;

(c) Nhà chế tạo động cơ phụ theo quy định của Chương G hoặc Chương F phải nhận dạng động cơ phụ đó bằng một tấm chống cháy có chứa các thông tin quy định tại Khoản (a), hoặc bằng các phương pháp đánh dấu chống cháy khác được Cục HKVN chấp thuận. Bảng nhận dạng phải được lắp chắc chắn trên sản phẩm sao cho có thể dễ dàng tiếp cận và không bị bào mòn, mờ hoặc bị dịch chuyển trong quá trình hoạt động bình thường, hoặc bị mất, bị phá hủy khi tàu bay gặp tai nạn.

PHẦN PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 21.157: MẪU BIỂU 52 XÁC NHẬN SỰ PHÙ HỢP CỦA TÀU BAY

Ô số 1: Quốc gia chế tạo

Ô số 2: Nhà chức trách hàng không

Ô số 3: Số tham chiếu

Ô số 4: Tên tổ chức

Ô số 5: Loại tàu bay

Ô số 6: Số tham chiếu Giấy chứng nhận loại

Ô số 7: Số đăng ký của tàu bay

Ô số 8: Số phê chuẩn tổ chức chế tạo

Ô số 9: Chi tiết về động cơ/cánh quạt

Ô số 10: Các cải tiến kỹ thuật và/hoặc thông báo kỹ thuật

Ô số 12: Các nhân nhượng đang được áp dụng

Ô số 13: Các miễn trừ đang được áp dụng

Ô số 14: Các ghi chú

Ô số 15: Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

Ô số 16: Các yêu cầu bổ sung

Ô số 17: Xác nhận sự tuân thủ theo mẫu

Ô số 18: Ký xác nhận

Ô số 19: Tên người xác nhận

Ô số 20: Ngày tháng xác nhận

Ô số 21: Số phê chuẩn tổ chức chế tạo

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 21.157: MẪU BIỂU 1 XÁC NHẬN SỰ PHÙ HỢP CỦA THIẾT BỊ, SẢN PHẦM TÀU BAY

Ô số 1: Bộ Giao thông vận tải/Cục HKVN

Ô số 2: Mẫu Một/Giấy xác nhận sự phù hợp của thiết bị

Ô số 3: Số Giấy chứng nhận của tổ chức

Ô số 4: Tên và địa chỉ tổ chức phê chuẩn

Ô số 5: Chỉ lệnh công việc/hợp đồng/hóa đơn

Ô số 6: Thiết bị số:

Ô số 7: Tên, loại thiết bị

Ô số 8: Đủ tiêu chuẩn lắp đặt cho

Ô số 9: Số lượng

Ô số 10: Số xuất xưởng

Ô số 11: Trạng thái/công việc

Ô số 12: Ghi chú/và sổ phê chuẩn tổ chức theo Chương F, Phần A

Ô số 13a: Xác nhận các thiết bị trên được sản xuất phù hợp với các tham số thiết kế đã được phê chuẩn và trong điều kiện hoạt động an toàn/hoặc với các tham số thiết kế chưa được phê chuẩn quy định tại ô số 13.

Ô số 13b: Chữ ký của người được ủy quyền Ô số 13c: Số chứng chỉ phê chuẩn/ủy quyền

Ô số 13d: Tên người ký xác nhận

Ô số 13e: Ngày/tháng/năm

Ô số 14a: Xác nhận công việc nêu trên trừ ghi chú ở Ô 13, công việc ở Ô 12 và miêu tả ở Ô 13 đã được thực hiện phù hợp với Phần 5, các thiết bị đủ điều kiện khai thác

Ô số 14b: Chữ ký của người được ủy quyền

Ô số 14c: Số giấy phép/chứng chỉ

Ô số 14d: Tên người ký xác nhận

Ô số 14e: Ngày/tháng/năm

(Cố tình để trống trang này)

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 21.197 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THỦ TỤC GIA HẠN, SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC CHẾ TẠO/THIẾT KẾ SẢN PHẨM, THIẾT BỊ, PHỤ TÙNG TÀU BAY

(a) Hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo/thiết kế sản phẩm, thiết bị, phụ tùng tàu bay gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục HKVN, hồ sơ gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo/tổ chức thiết kế bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; phạm vi công việc, địa điểm chế tạo (nếu có thay đổi so với cấp lần đầu); danh mục các sản phẩm chế tạo; kinh nghiệm chế tạo, sản xuất trước đó; ngày dự kiến khai thác;

(2) Báo cáo về những thay đổi tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận (áp dụng đối với trường hợp phê chuẩn hết hiệu lực); và các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận (áp dụng trong trường hợp sửa đổi phê chuẩn đã được cấp).

(b) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo/tổ chức thiết kế, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian gia hạn, sửa đổi sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu;

(c) Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với chủ sở hữu để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế để gia hạn hoặc sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo/tổ chức thiết kế;

(d) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người đề nghị hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp gia hạn hoặc sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức chế tạo/tổ chức thiết kế. Trong trường hợp chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho chủ sở hữu và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian gia hạn hoặc sửa đổi;

(e) Chủ sở hữu không được chế tạo, sản xuất các sản phẩm, thiết bị, phụ tùng tàu bay đòi hỏi phải sửa đổi Giấy chứng nhận tài liệu chế tạo/tổ chức thiết kế, trừ khi chủ sở hữu đã được Cục HKVN phê chuẩn sửa đổi đó.

PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 21.347 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THỦ TỤC CẤP BẰNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TÀU BAY - TSO

(a) Hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi bằng TCKT áp dụng đối với thiết bị tàu bay gồm:

(1) Đơn đề nghị gia hạn, sửa đổi bằng TSO bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; các nội dung (kèm theo tài liệu) chứng minh năng lực, khả năng của chủ sở hữu bằng TCKT tiếp tục đáp ứng các quy định của Phần này;

(2) Báo cáo về những thay đổi tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận (áp dụng đối với trường hợp phê chuẩn hết hiệu lực); và các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận (áp dụng trong trường hợp sửa đổi phê chuẩn đã được cấp).

(b) Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi bằng TCKT, Cục HKVN sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian gia hạn, sửa đổi sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu;

(c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục HKVN thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với chủ sở hữu để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế để gia hạn hoặc sửa đổi bằng TCKT;

(d) Trong thời hạn 8 ngày làm việc, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục HKVN tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người đề nghị hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Phần này, Cục HKVN cấp gia hạn hoặc sửa đổi bằng TCKT. Trong trường hợp chưa đáp ứng các yêu cầu cụ thể, Cục HKVN sẽ thông báo kết quả cho chủ sở hữu và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian gia hạn hoặc sửa đổi;

(e) Chủ sở hữu không được phép chế tạo và quy định nhãn mác cho hạng mục của mình theo quy định nhãn mác của Cục HKVN đòi hỏi phải sửa đổi bằng TCKT, trừ khi chủ sở hữu đã được Cục HKVN phê chuẩn sửa đổi đó.

Phần 22

GIÁM SÁT NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NƯỚC NGOÀI

CHƯƠNG A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

22.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

22.005 ĐỊNH NGHĨA

22.010 CÁC TỪ VIẾT TẮT

22.015 TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

CHƯƠNG B. GIÁM SÁT AN TOÀN ĐỐI VỚI NGƯỜI KHAI THÁC NƯỚC NGOÀI

22.020 PHẠM VI ÁP DỤNG

22.025 CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA

22.030 THẨM QUYỀN ĐƯỢC KIỂM TRA

22.035 CUNG CẤP CÁC TÀI LIỆU CHO CÔNG VIỆC KIỂM TRA

22.040 LƯU TRỮ BÁO CÁO, TÀI LIỆU VÀ HỒ SƠ

22.045 TÀU BAY KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY HOẶC THÀNH VIÊN TỔ BAY KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN

22.050 THÔNG BÁO VIỆC KHÔNG PHÙ HỢP

CHƯƠNG C. PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN CỦA ICAO

22.055 PHẠM VI ÁP DỤNG

22.060 CÁC TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ TÀU BAY QUỐC TẾ

22.065 CÁC TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY QUỐC TẾ

22.070 CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ TIẾNG ỒN VÀ MÔI TRƯỜNG

22.075 TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

22.080 CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ AN NINH

22.085 CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ HÀNG NGUY HIỂM

22.090 CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ QUY TẮC BAY

22.095 CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ HÀNG KHÔNG CHUNG

22.100 CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

22.105 KHÔNG VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA

CHƯƠNG D. CÁC THÔNG BÁO CẦN THIẾT

22.110 PHẠM VI ÁP DỤNG

22.115 CÁC KHÁC BIỆT VỀ KHAI THÁC SO VỚI TIÊU CHUẨN ICAO

22.120 THÔNG BÁO HÀNG NGUY HIỂM

CHƯƠNG E. CÁC TÀI LIỆU MANG THEO VÀ LƯU TRỮ

22.130 PHẠM VI ÁP DỤNG

22.135 CÁC GIẤY TỜ MANG THEO TRÊN MÁY BAY: TẤT CẢ LOẠI HÌNH KHAI THÁC

22.140 CÁC TÀI LIỆU BỔ SUNG ÁP DỤNG CHO CÁC CHUYẾN BAY QUỐC TẾ

22.145 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÀI LIỆU BỔ SUNG: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

22.150 LƯU TRỮ HỒ SƠ NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

CHƯƠNG F. NHÀ KHAI THÁC HÀNG KHÔNG NƯỚC NGOÀI

22.155 PHẠM VI ÁP DỤNG

22.160 CÁC TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU CHO SỰ PHÙ HỢP

22.165 CÁC YÊU CẦU CHUNG CHO VIỆC NỘP ĐƠN ĐỀ NGHỊ

22.170 CÁC ĐIỀU KIỆN CHO VIỆC CẤP NĂNG ĐỊNH KHAI THÁC

22.175 NĂNG ĐỊNH KHAI THÁC

22.180 TÍNH HIỆU LỰC LIÊN TỤC CỦA KHAI THÁC

CHƯƠNG G. AN NINH

20.185 PHẠM VI ÁP DỤNG

20.190 AN NINH HÀNG KHÔNG

CHƯƠNG A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

22.001 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này quy định những yêu cầu áp dụng cho việc khai thác tàu bay tại Việt Nam:

(1) Đối với tàu bay dân dụng đăng ký quốc tịch nước ngoài và của cá nhân, tổ chức nước ngoài; hoặc

(2) Liên quan đến kinh doanh vận tải hàng không của người khai thác tàu bay nước ngoài.

22.005 ĐỊNH NGHĨA

(a) Trong phần này, những định nghĩa sau sẽ được áp dụng:

Ghi chú: Các thuật ngữ khác liên quan đến hàng không được định nghĩa trong Phần 1 của Bộ quy chế an toàn hàng không này.

(1) Tài liệu khai thác tàu bay: Là tài liệu, có liên quan với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, bao gồm những giới hạn mà tàu bay được coi là đủ điều kiện bay khi nằm trong các giới hạn đó, và các chỉ dẫn và thông tin cần thiết cho các thành viên tổ bay để đảm bảo việc khai thác an toàn của tàu bay.

(2) Nhà chức trách hàng không: Là cơ quan có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực hàng không dân dụng.

(3) Vận chuyển hàng không nội địa: Là việc vận chuyển hàng không trong lãnh thổ Việt Nam.

(4) Người khai thác tàu bay nước ngoài: Bất kỳ Người khai thác tàu bay nào, không có Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay do Việt Nam cấp, tham gia khai thác vận tải hàng không thương mại trên lãnh thổ Việt Nam một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc thuê hoặc các thỏa thuận khác bất kể là chuyến bay thường lệ hoặc thuê chuyến.

(5) Người khai thác nước ngoài: Cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp nước ngoài tham gia hoặc đề nghị để tham gia vào hoạt động khai thác tại Việt Nam bằng tàu bay mang đăng ký quốc tịch nước ngoài.

(6) Tài sản cá nhân: Những tài liệu, công cụ hoặc các trang thiết bị đi kèm các cá nhân hoặc các trang thiết bị sẵn có tại sân của đội bay trong suốt quá trình tập luyện.

(7) Chỉ lệnh dừng bay: Là tài liệu ban hành bởi người được nhà chức trách hàng không có thẩm quyền ủy quyền để thực hiện kiểm tra giám sát an toàn và đưa ra kiến nghị liên quan đến các vấn đề an toàn nhằm khuyến cáo người khai thác hoặc người lái tàu bay về các quan ngại liên quan đến an toàn của nhà chức trách hàng không.

(8) Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay cánh quay: Là tài liệu, được quốc gia nhà khai thác công nhận, trình bày các qui trình trong điều kiện bình thường, bất bình thường và khẩn cấp, các danh mục kiểm tra, các hạn chế, thông tin hiệu suất hoạt động, thông tin chi tiết của các hệ thống tàu bay và các tài liệu khác liên quan tới việc khai thác tàu bay cánh quay.

22.010 CÁC TỪ VIẾT TẮT

(a) Các viết tắt sau được sử dụng trong phần này:

(1) ATS - Dịch vụ không lưu;

(2) AFM - Tài liệu khai thác tàu bay;

(3) AOC - Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;

(4) AOM - Tài liệu hướng dẫn khai thác máy bay;

(5) MEL - Danh mục thiết bị tối thiểu;

(6) RFM - Tài liệu khai thác tàu bay cánh quay.

22.015 TUÂN THỦ CÁC QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

(a) Không người lái tàu bay hoặc người khai thác tàu bay nước ngoài nào được phép khai thác tàu bay trên lãnh thổ Việt Nam trái với:

(1) Các quy định của Phần này;

(2) Các tiêu chuẩn áp dụng được quy định tại các phụ ước của Công ước Chi-ca-go về hàng không dân dụng cho loại hình khai thác phù hợp; và

(3) Bất kỳ yêu cầu nào khác của Cục HKVN được quy định tại:

(i) Tập thông báo tin tức hàng không (AIP) đã được Việt Nam công bố;

(ii) Phạm vi năng định đã được Việt Nam phê chuẩn cho loại hình khai thác cụ thể đối với các hoạt động khai thác vận tải thương mại.

CHƯƠNG B. GIÁM SÁT AN TOÀN ĐỐI VỚI NGƯỜI KHAI THÁC NƯỚC NGOÀI

22.020 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này đưa ra các yêu cầu đối với việc giám sát an toàn áp dụng cho người khai thác tàu bay nước ngoài khi khai thác trên lãnh thổ Việt Nam.

22.025 CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA

(a) Cục HKVN thiết lập qui trình đối với:

(1) Việc giám sát hoạt động của người khai thác tàu bay nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam; và

(2) Có biện pháp thích hợp khi cần thiết nhằm duy trì an toàn.

(b) Chương trình kiểm tra này bao gồm các hoạt động kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với người khai thác tàu bay nước ngoài.

(c) Người khai thác tàu bay nước ngoài và nhân viên của người khai thác tàu bay nước ngoài phải cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kiểm tra này để đảm bảo việc hoàn tất công tác kiểm tra trong khoảng thời gian hợp lý.

22.030 THẨM QUYỀN ĐƯỢC KIỂM TRA

(a) Tại mọi thời điểm và không cần phải báo trước, người chỉ huy tàu bay và tổ bay phải cho phép giám sát viên được ủy quyền của nhà chức trách hàng không Việt Nam:

(1) Được phép lên tàu bay nước ngoài đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; và

(2) Kiểm tra các giấy phép và tài liệu hướng dẫn được yêu cầu tại Phần này và các Phụ ước của Công ước Chi-ca-go về hàng không dân dụng liên quan đến khai thác tàu bay;

(3) Tiến hành kiểm tra tàu bay và trọng tải thương mại.

(b) Không ai được cố tình cản trở hoặc ngăn chặn giám sát viên được ủy quyền tiếp cận tới các khu vực cần thiết để tiến hành các công việc kiểm tra này.

(c) Việc không cho phép tiến hành các công việc kiểm tra này có thể dẫn đến việc can thiệp bằng áp dụng chế tài hoặc tạm giữ đối với:

(1) Tàu bay;

(2) Thành viên tổ bay; (3) Hàng hóa.

22.035 CUNG CẤP CÁC TÀI LIỆU CHO CÔNG VIỆC KIỂM TRA

(a) Bất kỳ tài liệu, tài liệu hướng dẫn và các hồ sơ quy định trong các điều khoản của Phần này và các Tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO áp dụng cho một loại hình khai thác cụ thể phải được cung cấp cho giám sát viên được ủy quyền khi được yêu cầu.

(b) Mỗi cá nhân liên quan hoặc tham gia vào hoạt động hàng không, trong khoảng thời gian thích hợp sau khi nhận được yêu cầu cung cấp của giám sát viên được ủy quyền, phải cung cấp giấy phép, chứng chỉ của cá nhân đó hoặc/và tài liệu được giao mang theo, hoàn thiện hoặc bảo quản trong quá trình làm nhiệm vụ trong chuyến bay liên quan.

(c) Trong Chương này, khoảng thời gian thích hợp cho tài liệu yêu cầu là: (1) Tại thời điểm yêu cầu, đối với tài liệu được yêu cầu:

(i) Phải mang theo nhân viên hàng không khi làm nhiệm vụ; hoặc

(ii) Để trên tàu bay trong chuyến bay.

(2) Trong thời gian làm việc thông thường, tài liệu được yêu cầu:

(i) Phải được hoàn tất và lưu trữ tại sân bay; hoặc

(ii) Phải được hoàn tất và lưu trữ tại cơ sở hành chính, quản lý; hoặc

(iii) Lưu trữ.

22.040 LƯU TRỮ BÁO CÁO, TÀI LIỆU VÀ HỒ SƠ

(a) Tất cả các báo cáo hoặc tài liệu phát sinh trong quá trình hoạt động liên quan tới các yêu cầu của Phần này sẽ phải được thực hiện đúng thời gian tuân thủ với các phương pháp và bao gồm các thông tin theo quy định của Cục HKVN.

(b) Nhân viên được phân công bảo quản các tài liệu hoặc hồ sơ sẽ phải tiếp tục bảo quản các tài liệu và hồ sơ đó cho tới khi trách nhiệm lưu trữ được chuyển giao cho người khác được phân công thay thế.

(c) Trừ khi có hướng dẫn khác của nhà chức trách hàng không, người khai thác nước ngoài, đối với tàu bay yêu cầu phải có máy tự ghi tham số bay, phải bảo quản tham số gốc đã được ghi trong khoảng thời gian tối thiểu là 60 ngày sau khi có tai nạn hoặc sự cố tại Việt Nam liên quan tới tàu bay của người khai thác nước ngoài đó.

22.045 TÀU BAY KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY HOẶC THÀNH VIÊN TỔ BAY KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN

(a) Người chỉ huy tàu bay và người khai thác tàu bay phải đảm bảo:

(1) Tàu bay được khai thác phù hợp với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng và các tài liệu liên quan;

(2) Các thành viên tổ bay phải được phê chuẩn phù hợp với các yêu cầu tối thiểu cho khai thác bay; và

(3) Tàu bay được khai thác trong phạm vi giới hạn áp dụng đối với cấu trúc, tính năng hoạt động, trọng tâm và trọng tải.

(b) Khi xác định các yêu cầu được nêu tại khoản (a) nêu trên không được đáp ứng, Cục HKVN có thể ban hành Chỉ lệnh dừng bay.

22.050 THÔNG BÁO VIỆC KHÔNG PHÙ HỢP

(a) Cục HKVN sẽ ngay lập tức thông báo cho người khai thác nước ngoài khi nhận biết các trường hợp không tuân thủ hoặc nghi ngờ về việc không tuân thủ của Người khai thác tàu bay nước ngoài hoặc nhân viên của họ đối với:

(1) Các quy định quan trọng về an toàn;

(2) Các tiêu chuẩn quy định tại Phụ ước của ICAO; hoặc

(3) Luật pháp, quy chế an toàn và các quy trình áp dụng trong phạm vi lãnh thổ hoặc vùng trời của Việt Nam.

(b) Nếu bị xử phạt vì tính chất nghiêm trọng của sự cố, Cục HKVN sẽ thông báo:

(1) Quốc gia khai thác tàu bay; và

(2) Quốc gia đăng ký tàu bay, nếu vấn đề an toàn nằm trong phạm vi trách nhiệm của quốc gia đó.

(c) Nếu phải áp dụng chế tài đối với vấn đề an toàn, Cục HKVN sẽ liên lạc và tư vấn với quốc gia khai thác hoặc quốc gia đăng ký về tiêu chuẩn an toàn áp dụng đối với người khai thác liên quan.

CHƯƠNG C. PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN CỦA ICAO

22.055 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này làm rõ các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO được áp dụng đối với người khai thác tàu bay nước ngoài tại Việt Nam.

22.060 CÁC TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ TÀU BAY QUỐC TẾ

(a) Không cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài nào được phép khai thác tàu bay trên lãnh thổ Việt Nam trừ khi xuất trình được giấy chứng nhận đăng ký và các văn bản phù hợp với:

(1) Phụ ước 7 của ICAO; và

(2) Các yêu cầu của quốc gia đăng ký tàu bay liên quan.

22.065 CÁC TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY QUỐC TẾ

(a) Không cá nhân hoặc hoặc tổ chức nước ngoài nào được phép khai thác tàu bay trên lãnh thổ Việt Nam, trừ khi tàu bay được khai thác phù hợp với:

(1) Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay quy định tại Phụ ước 8 của ICAO;

(2) Giấy chứng nhận loại đã được ban hành cho loại tàu bay đó bởi quốc gia thiết kế, quốc gia chế tạo và quốc gia đăng ký tàu bay;

(3) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do quốc gia đăng ký cấp cho tàu bay đó;

(4) Các yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng của quốc gia đăng ký; và

(5) Các yêu cầu đối với công việc ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng còn hiệu lực.

22.070 CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ TIẾNG ỒN VÀ MÔI TRƯỜNG

(a) Không cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài nào được phép khai thác tàu bay trên lãnh thổ Việt Nam, trừ khi tàu bay đó:

(1) Có trên buồng lái Giấy chứng nhận về tiếng ồn hoặc văn bản tương đương bởi quốc gia đăng ký tuân thủ với các quy định tại Phụ ước 16 của ICAO;

(2) Được khai thác tuân thủ với bất kỳ mọi giới hạn nêu rõ trong Giấy chứng nhận tiếng ồn đã được cấp.

22.075 TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

(a) Không cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài nào được thực hiện các năng định được ghi trong giấy phép hành nghề, ngoại trừ giấy phép của Việt Nam cấp, do Quốc gia đăng ký cấp để khai thác tàu bay tại Việt Nam, trừ khi:

(1) Giấy phép đó được ban hành tuân thủ với các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành quy định trong Phụ ước 1 của ICAO;

(2) Giấy phép đó được mang theo người trong tất cả các công việc khai thác tàu bay tại Việt Nam;

(3) Người được cấp giấy phép tuân thủ các yêu cầu áp dụng của Quốc gia đăng ký về:

(i) Hiệu lực;

(ii) Chuyên môn; và

(iii) Kinh nghiệm.

22.080 CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ AN NINH

(a) Không cá nhân hoặc tổ chức nào được phép tiến hành khai thác tàu bay trên lãnh thổ Việt Nam trừ khi tuân thủ với:

(1) Các quy định tại Phụ ước 17 của ICAO áp dụng đối với loại hình khai thác đó;

(2) Bất cứ yêu cầu về an ninh nào của nhà chức trách tại sân bay nơi đi và đến; và

(3) Đối với khai thác vận tải hàng không thương mại, các chính sách và thủ tục an ninh được phê chuẩn đối với Người khai thác.

(b) Người khai thác tàu bay nước ngoài phải có những biện pháp nhằm đảm bảo không có hành khách trốn hoặc hàng được giấu trên tàu bay.

22.085 CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ HÀNG NGUY HIỂM

(a) Không cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài nào có thể khai thác tàu bay cho mục đích vận tải hàng không thương mại hoặc hàng không chung trên lãnh thổ Việt Nam để vận chuyển hàng nguy hiểm, không được miễn trừ bởi Phụ ước 18 của ICAO hoặc Hướng dẫn kỹ thuật, trừ khi:

(1) Các công việc khai thác đó phù hợp với Tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành tại Phụ ước 18 của ICAO; và

(2) Yêu cầu về khai báo trong Phần này được đáp ứng.

22.090 CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ QUY TẮC BAY

(a) Không cá nhân hay tổ chức quốc tế nào được phép khai thác tàu bay trên lãnh thổ Việt Nam trừ khi các hoạt động khai thác này phù hợp với:

(1) Phụ ước 2 - Quy tắc không lưu; hoặc

(2) Phần 10 của Bộ quy chế an toàn hàng không, căn cứ vào sự lựa chọn của người khai thác.

22.095 CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ HÀNG KHÔNG CHUNG

(a) Không cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài nào được phép khai thác tàu bay cho mục đích hàng không chung trên lãnh thổ Việt Nam, trừ khi các hoạt động khai thác hàng không chung đó tuân thủ với các Tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành đối với loại hình khai thác đó được quy định tại:

(1) Phụ ước 6, Phần 2 đối với tàu bay; hoặc

(2) Phụ ước 6, Phần 3 đối với tàu bay trực thăng; hoặc

(3) Phần 7, 10, 13 và 17 của Bộ quy chế an toàn hàng không tùy theo lựa chọn của người khai thác.

22.100 CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Không cá nhân hay tổ chức nước ngoài nào được phép khai thác tàu bay phục vụ hàng không dân dụng tại Việt Nam, trừ khi các hãng này phù hợp với:

(1) Phạm vi năng định khai thác do nhà chức trách hàng không liên quan cấp; và

(2) Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay và các phạm vi năng định của Quốc gia khai thác; và

(3) Thỏa thuận về quá cảnh hàng không quốc tế (1944); và

(4) Công ước ICAO (1944); và

(5) Các Tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành đối với các loại hình khai thác được nêu cụ thể tại:

(i) Phụ ước 6, Phần 1 của ICAO đối với tàu bay; hoặc

(ii) Phụ ước 6, Phần 3 của ICAO đối với tàu bay trực thăng.

22.105 KHÔNG VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA

(a) Không cá nhân hay tổ chức Người khai thác nước ngoài nào được phép tiến hành vận chuyển hàng không thương mại nội địa giữa các sân bay của Việt Nam bao gồm việc chuyên chở hành khách và hàng hóa nội địa.

(b) Khi được Cục HKVN cấp phép phù hợp, Việt Nam cho phép những người khai thác nước ngoài tiến hành khai thác chuyên chở hàng không thương mại từ một sân bay nước ngoài đến và đi từ một sân bay Việt Nam theo Thương quyền 5 được nêu trong thỏa thuận trung chuyển hàng không quốc tế hoặc như đã được thống nhất trong các thỏa thuận song phương được áp dụng.

CHƯƠNG D. CÁC THÔNG BÁO CẦN THIẾT

22.110 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Phần này cung cấp các yêu cầu về thông báo được áp dụng đối với Người khai thác nước ngoài tại Việt Nam.

22.115 CÁC KHÁC BIỆT VỀ KHAI THÁC SO VỚI TIÊU CHUẨN ICAO

(a) Không người khai thác nước ngoài nào được phép tham gia thực hiện khai thác tàu bay tại Việt Nam, khi quốc gia của người khai thác đó có thông báo khác biệt với các Tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO, trừ khi:

(1) Cục HKVN đã được cung cấp trước thông báo về các thông tin khai thác, bao gồm:

(i) Tên của những cá nhân và giấy phép liên quan; (ii) Loại và số đăng ký của tàu bay liên quan;

(iii) Ngày cụ thể của công tác khai thác dự kiến thực hiện;

(iv) Khác biệt với các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành có liên quan;

(v) Điều khoản dự kiến nhằm đảm bảo mức an toàn tương đương.

(2) Người khai thác tàu bay nước ngoài đã có phê chuẩn năng định khai thác do Cục HKVN cấp theo quy định tại Điều 22.165; và

(3) Bản sao có xác thực của phê chuẩn năng định khai thác được đặt trên tàu bay trong suốt quá trình khai thác tại Việt Nam.

22.120 THÔNG BÁO HÀNG NGUY HIỂM

(a) Không người khai thác nước ngoài nào được phép chuyên chở hàng nguy hiểm trên tàu bay trừ khi thông báo trước về nội dung và dạng hàng nguy hiểm trên tàu bay thông qua kế hoạch bay đã thống nhất với ATC.

CHƯƠNG E. CÁC TÀI LIỆU MANG THEO VÀ LƯU TRỮ

22.130 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này làm rõ các yêu cầu về tài liệu, chỉ dẫn và hồ sơ người khai thác tàu bay nước ngoài cần thiết phải mang theo tàu bay hoặc lưu giữ tại điểm xuất phát trên lãnh thổ Việt Nam.

22.135 CÁC GIẤY TỜ MANG THEO TRÊN MÁY BAY: TẤT CẢ LOẠI HÌNH KHAI THÁC

(a) Không cá nhân hoặc người khai thác tàu bay nước ngoài nào được phép khai thác tàu bay dân dụng trừ khi trên tàu bay đó có các tài liệu được phê chuẩn phù hợp với loại hình khai thác được thực hiện, bao gồm:

(1) Giấy đăng ký tàu bay hiện hành, đầy đủ và hợp pháp do quốc gia đăng ký tàu bay cấp;

(2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hiện hành, đầy đủ và hợp pháp do quốc gia đăng ký tàu bay cấp;

(3) Tài liệu khai thác tàu bay phù hợp với loại tàu bay khai thác;

(4) Danh mục kiểm tra trong trường hợp hoạt động bình thường, sự cố và khẩn cấp cho tất cả các giai đoạn của chuyến bay;

(5) Tài liệu hướng dẫn khai thác cho người lái phù hợp với loại tàu bay khai thác;

(6) Các bảng và biểu đồ về tính năng hoạt động, cân bằng trọng tâm và trọng tải;

(7) Giấy chứng nhận thiết bị vô tuyến (nếu hệ thống liên lạc vô tuyến được lắp và sử dụng bởi tổ bay) do quốc gia đăng ký tàu bay cấp;

(8) Biểu đồ bay hiện hành và phù hợp với:

(i) Hành trình của chuyến bay dự kiến; và

(ii) Tất cả các hành trình hợp lí nếu tàu bay có thể phải chuyển hướng.

(9) Các tín hiệu liên lạc giữa tàu bay và mặt đất phục vụ công tác tìm kiếm và cứu nạn;

(10) Các tài liệu thông báo về bất kì hàng hóa đặc biệt, bao gồm bất kì hàng nguy hiểm; và

(11) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm hành khách và bên thứ ba được cấp cho chủ sở hữu và người khai thác tàu bay.

(b) Không cá nhân hoặc tổ chức nào được phép khai thác tàu bay dân dụng trên lãnh thổ Việt Nam trừ khi các giấy phép sau đây do quốc gia đăng ký tàu bay phải được đem theo người trong quá trình thực hiện nhiệm vụ:

(1) Các giấy phép;

(2) Giấy chứng nhận sức khỏe, nếu áp dụng; và

(3) Xác nhận khả năng thông thoại vô tuyến, nếu áp dụng.

22.140 CÁC TÀI LIỆU BỔ SUNG ÁP DỤNG CHO CÁC CHUYẾN BAY QUỐC TẾ

(a) Không cá nhân hoặc tổ chức khai thác tàu bay nước ngoài nào được phép khai thác tàu bay dân dụng vào hoặc ra biên giới Việt Nam trừ khi có bổ sung các giấy tờ cần thiết cho các chuyến bay đó, bao gồm:

(1) Tờ khai báo hải quan chung;

(2) Danh sách tên hành khách và điểm lên tàu bay và điểm đến, nếu áp dụng;

(3) Các quy trình và tín hiệu liên quan đến tình trạng bay chặn của tàu bay;

(4) Bất kì loại giấy tờ nào khác có thể được yêu cầu bởi nhà chức trách hàng không hoặc quốc gia quan tâm đến các thông tin của chuyến bay liên quan.

22.145 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI TÀI LIỆU BỔ SUNG: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

(a) Không cá nhân hoặc tổ chức hoặc người khai thác tàu bay nào được phép khai thác tàu bay dân dụng trên lãnh thổ Việt Nam trừ khi có các tài liệu bổ sung cần thiết như sau được để trên tàu bay, bao gồm:

(1) Bản sao của phê chuẩn năng định khai thác do Cục HKVN cấp;

(2) Nhật ký kỹ thuật/hành trình bay cùng với các tài liệu sau:

(i) Xác nhận hoàn thành bảo dưỡng; và

(ii) Sự nhận biết và trì hoãn (được phép theo MEL) của bất kỳ sự bất thường nào;

(3) Bản kê khai tải trọng máy bay chuyến bay cụ thể;

(4) Kế hoạch bay tương ứng đã hoàn tất phù hợp với lộ trình;

(5) Tài liệu tóm tắt các NOTAM phù hợp với chuyến bay;

(6) Tài liệu tóm tắt về khí tượng phù hợp với lộ trình bay;

(7) Các tài liệu khai thác liên quan tới loại hình khai thác được thực hiện do Quốc gia khai thác phê chuẩn;

(8) Tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay do quốc gia khai thác tàu bay phê chuẩn;

(9) Danh mục thiết bị tối thiểu do quốc gia khai thác tàu bay phê chuẩn;

(10) Bản sao tiếng Anh có xác nhận của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay và các quyền hạn, điều kiện và các giới hạn do Quốc gia khai thác tàu bay ban hành cho đội tàu bay được khai thác;

(11) Danh mục công việc kiểm tra tìm kiếm bom;

(12) Hướng dẫn xác định rủi ro tối thiểu trong trường hợp phát hiện có bom; và

(13) Các mẫu biểu báo cáo phù hợp với yêu cầu báo cáo của quốc gia khai thác tàu bay và người khai thác tàu bay.

22.150 LƯU TRỮ HỒ SƠ NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

(a) Người khai thác tàu bay nước ngoài sẽ phải có bản sao của những hồ sơ sau đây được lưu giữ tại điểm khởi hành trên lãnh thổ Việt Nam:

(1) Danh sách hành khách;

(2) Các trang nhật ký kỹ thuật tàu bay chứa đựng các xác nhận hoàn thành bảo dưỡng áp dụng cho chuyến bay xuất phát;

(3) Bản kê khai tải trọng cụ thể của tàu bay chứng tỏ sự tuân thủ với các yêu cầu đối với:

(i) Cân bằng trọng tâm, trọng tải; và

(ii) Tính năng hoạt động; và

(4) Kế hoạch bay.

(b) Cục HKVN có thể phê chuẩn các phương thức lưu trữ khác trong phạm vi năng định khai thác.

CHƯƠNG F. NHÀ KHAI THÁC HÀNG KHÔNG NƯỚC NGOÀI.

22.155 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này cung cấp các yêu cầu bổ sung áp dụng cho các nhà khai thác hàng không nước ngoài khai thác vận tải hàng không thương mại tại Việt Nam

22.160 CÁC TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU CHO SỰ PHÙ HỢP

(a) Việt Nam sẽ thừa nhận tính hợp lệ của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) do các quốc gia thành viên ICAO khác cấp với điều kiện các yêu cầu để cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay phải đáp ứng được các tiêu chuẩn áp dụng trong Phụ ước 6, Phần 1;

(b) Nếu không có đầy đủ thông tin hoặc hỗ trợ kỹ thuật đối với việc tuân thủ của người khai thác với Phụ ước 6, Cục HKVN sẽ phải thực hiện đánh giá cơ sở bảo dưỡng và khai thác của người khai thác tàu bay để đánh giá việc tuân thủ trước khi cấp phê chuẩn năng định cho người khai thác tàu bay nước ngoài.

(c) Cục HKVN sẽ không áp đặt thêm các yêu cầu cao hơn các yêu cầu áp dụng đối với khai thác vận tải hàng không thương mại được thực hiện bởi:

(1) Các nhà khai thác hàng không nước ngoài khác được phê chuẩn hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; hoặc

(2) Người khai thác Việt Nam được Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận AOC.

22.165 CÁC YÊU CẦU CHUNG CHO VIỆC NỘP ĐƠN ĐỀ NGHỊ

(a) Người khai thác tàu bay nước ngoài sẽ không được phép khai thác tàu bay trên lãnh thổ Việt Nam, trừ khi có các phê chuẩn năng định khai thác do Cục HKVN cấp;

(b) Khi người khai thác tàu bay đề nghị được khai thác tàu bay trên lãnh thổ Việt Nam, người làm đơn phải làm nộp đơn đề nghị và các tài liệu theo quy định của Phần này.

(c) Đơn đề nghị cấp phê chuẩn năng định khai thác sẽ nộp cùng các tài liệu như sau:

(1) Bản sao của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay và các phê chuẩn khác được xác nhận bởi quốc gia khai thác tàu bay;

(2) Bản sao của tất cả các phê chuẩn năng định khai thác do quốc gia khai thác tàu bay cấp để làm bằng chứng về sự phê chuẩn khi khai thác trên lãnh thổ Việt Nam; (3) Bản sao giấy phép hoặc giấy chứng nhận được Quốc gia khai thác cấp cho người khai thác tàu bay để hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng không thương mại đi và đến Việt Nam;

(4) Bản sao phê chuẩn Danh mục thiết bị tối thiểu (MEL) do quốc gia khai thác tàu bay phê chuẩn cho mỗi loại tàu bay dự kiến khai thác trên lãnh thổ Việt Nam;

(5) Bản sao của giấy chứng nhận đăng ký tàu bay do quốc gia đăng ký tàu bay cấp cho tàu bay dự kiến được khai thác tại Việt Nam;

(6) Bản sao chương trình bảo dưỡng xác định các công việc bảo dưỡng cần được thực hiện cho tàu bay trong quá trình khai thác tại Việt Nam;

(7) Bản sao hợp đồng bảo dưỡng giữa nhà khai thác tàu bay và tổ chức bảo dưỡng được quốc gia đăng ký tàu bay phê chuẩn cho phép thực hiện các công việc bảo dưỡng cho tàu bay đó trong quá trình khai thác tại Việt Nam;

(8) Bản sao của bất kỳ thỏa thuận thuê, nếu tàu bay không do người khai thác tàu bay nước ngoài sở hữu;

(9) Chương trình an ninh của người khai thác tàu bay dự kiến trình Cục HKVN phê chuẩn; và

(10) Tất cả các tài liệu khác mà Cục HKVN cho là cần thiết để đảm bảo rằng việc khai thác theo dự kiến sẽ được thực hiện một cách an toàn.

(d) Người nộp đơn theo quy định của Phần này sẽ đệ trình đề nghị phê chuẩn năng định khai thác cho lần đầu tại Việt Nam tối thiểu là 30 ngày trước ngày khai thác dự kiến.

(e) Cục HKVN kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người khai thác tàu bay nước ngoài nếu hồ sơ bị từ chối.

(f) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN xem xét nội dung hồ sơ, thống nhất và thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra nếu cần thiết đối với người khai thác tàu bay nước ngoài làm đơn đề nghị.

(g) Cục HKVN quyết định phê chuẩn năng định cho Người khai thác tàu bay nước ngoài trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu bay nếu đáp ứng các tiêu chuẩn khuyến cáo thực hành quy định tại Phụ ước 6 của Công ước Chi-ca-go về hàng không dân dụng.

22.170 CÁC ĐIỀU KIỆN CHO VIỆC CẤP NĂNG ĐỊNH KHAI THÁC

(a) Cục HKVN chỉ cấp phê chuẩn năng định khai thác cho người khai thác tàu bay nước ngoài trong lãnh thổ Việt Nam khi người khai thác tàu bay nước ngoài:

(1) Có giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia khai thác tàu bay cấp; (2) Có chương trình an ninh của người khai thác tàu bay được quốc gia khai thác tàu bay và Việt Nam phê chuẩn cho các hoạt động khai thác dự kiến;

(3) Đáp ứng được các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành đối với vận tải hàng không thương mại theo Phụ ước 6 của Công ước Chi-ca-go về hàng không dân dụng:

(i) Phần 1 - Đối với máy bay; hoặc

(ii) Phần 3 - Đối với trực thăng.

(4) Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các phụ ước khác của công ước Chi-ca-go về hàng không dân dụng áp dụng cho các hoạt động khai thác tàu bay được thực hiện; và

(5) Có đầy đủ nguồn lực tài chính cho các hoạt động khai thác an toàn.

22.175 NĂNG ĐỊNH KHAI THÁC

(a) Các năng định khai thác do Cục HKVN cấp sẽ chỉ rõ các loại hình khai thác nào được phê chuẩn, bị cấm hoặc bị giới hạn hoặc phải tuân thủ với một số điều kiện vì lợi ích an toàn của cộng đồng.

(b) Cục HKVN sẽ không phê chuẩn cho người khai thác tàu bay nước ngoài các năng định mà quốc gia khai thác không cấp cho người khai thác nước ngoài đó, trừ khi các năng định này chỉ được dùng cho mục đích duy nhất là để khai thác trên lãnh thổ Việt Nam.

(c) Năng định khai thác được phê chuẩn theo Chương này sẽ bao gồm các thông tin cụ thể như sau:

(1) Mục đích của phê chuẩn;

(2) Thời hạn áp dụng;

(3) Các giới hạn hoặc yêu cầu cụ thể đối với người khai thác;

(4) Các điều khoản chung;

(5) Kiểm soát khai thác;

(6) Kế hoạch khai thác bay;

(7) Giấy phép các vùng và tuyến bay và các giới hạn;

(8) Giấy phép sân bay và giới hạn;

(9) Bản cân bằng trọng tải và trọng tâm, bao gồm phương pháp xác định tải trọng của hành khách và hàng hóa, trọng tâm và đặc tính hoạt động;

(10) Bảo dưỡng;

(11) Hoán đổi của khai thác các trang thiết bị;

(12) Các hoạt động thuê tàu bay;

(13) Vận chuyển hàng nguy hiểm.

(d) Năng định khai thác được ban hành cho người khai thác tàu bay nước ngoài bởi Cục HKVN sẽ bổ sung cho các yêu cầu của Phần này.

22.180 TÍNH HIỆU LỰC LIÊN TỤC CỦA KHAI THÁC

(a) Người khai thác tàu bay nước ngoài khi thực hiện loại hình khai thác do Cục HKVN cấp, đến, đi từ và trên lãnh thổ Việt Nam phải đáp ứng và duy trì các yêu cầu được quy định trong:

(1) Phần này;

(2) Năng định phê chuẩn do Cục HKVN ban hành;

(3) Chương trình an ninh của người khai thác tàu bay đã được phê chuẩn; và

(4) Tất cả các yêu cầu an ninh bổ sung có thể được quy định khác bởi Chính phủ Việt Nam.

CHƯƠNG G. AN NINH

20.185 PHẠM VI ÁP DỤNG

(a) Chương này cung cấp các yêu cầu an ninh bổ sung được áp dụng cho người khai thác tàu bay nước ngoài cho hoạt động khai thác vận tải hàng không thương mại tại Việt Nam.

20.190 AN NINH HÀNG KHÔNG

(a) Người khai thác tàu bay nước ngoài phải:

(1) Đảm bảo tất cả các nhân viên phải làm quen và tuân thủ với các yêu cầu liên quan của chương trình an ninh quốc gia của quốc gia khai thác tàu bay;

(2) Thiết lập, duy trì và thực hiện các chương trình đào tạo đã được phê chuẩn cho phép các nhân viên của người khai thác có thể đưa ra các hoạt động tương ứng nhằm ngăn chặn các hành động can thiệp bất hợp pháp như phá hoại hoặc bắt giữ trái phép tàu bay nhằm giảm thiểu hậu quả của những hoạt động trên khi xảy ra;

(3) Sau khi có hoạt động can thiệp bất hợp pháp trên tàu bay, người chỉ huy tàu bay hoặc khi không có mặt người khai thác, phải gửi ngay lập tức báo cáo về các hoạt động can thiệp bất hợp pháp đó tới nhà chức trách địa phương có thẩm quyền hoặc nhà chức trách hàng không của quốc gia khai thác tàu bay;

(4) Đảm bảo tất cả tàu bay có danh mục các quy trình cần phải thực hiện cho loại tàu bay đó để tìm kiếm vũ khí, chất nổ hoặc các thiết bị nguy hiểm khác được giấu trên tàu bay;

(5) Nếu có, cửa buồng lái trên tất cả các tàu bay hoạt động vì mục đích chuyên chở hành khách sẽ được khóa từ bên trong để ngăn chặn sự xâm nhập trái phép./.

1 Thông tư số 14/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 14.010 Chương B Phần 14 Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Theo đề nghị của Vụ trưởng - Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 14.010 Chương B Phần 14 Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.”

Thông tư số 41/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều trong Phần 12Phần 14 của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều trong Phần 12 và Phần 14 của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.”

2 Điều 2 Thông tư số 14/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 14.010 Chương B Phần 14 Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 quy định như sau:

“Điều 2: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.”

Điều 2 Thông tư số 41/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều trong Phần 12 và Phần 14 của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.

2. Người khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng tàu bay, nhân viên hàng không trình độ cao có trách nhiệm rà soát các nội dung của hợp đồng đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Thông tư này.”

3 Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Điều 14.010 Chương B Phần 14 Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 quy định như sau:

“Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”

Điều 3 Thông tư số 41/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều trong Phần 12Phần 14 của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015 quy định như sau:

“Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”








Tổng quan văn bản

Số ký hiệu08/VBHN-BGTVT
Ngày ban hành19/10/2015
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Ngày có hiệu lực19/10/2015
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo07/11/2015
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Xây dựng / Đinh La Thăng
Phạm viTrung ương, Bộ Giao thông vận tải
Trích yếuBộ quy chế an toàn hàng không dân dụng tàu bay khai thác tàu bay 2015
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.