Quay lại

Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCT năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Hàn Quốc do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2024

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA THUỘC HIỆP ĐỊNH KHUNG VỀ HỢP TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN ASEAN - HÀN QUỐC[1]

Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 04/2015/TT-BCT ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc.

2. Thông tư số 26/2018/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 10 năm 2018.

3. Thông tư số 13/2019/TT-BCT ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, có hiệu lực từ ngày 13 tháng 9 năm 2019.

4. Thông tư số 04/2024/TT-BCT ngày 27 tháng 3năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, có hiệu lực từ ngày 11 tháng 5 năm 2024.

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thư phê chuẩn của Ủy ban thực thi Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc ngày 27 tháng 6 năm 2013 về việc sửa đổi tiểu Phụ lục I – Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Phụ lục III – Quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại Hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc;

Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc2 như sau3:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Quy tắc xuất xứ (Phụ lục I);

2. Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục)4;

3. Một số hướng dẫn đối với Phụ lục I (Phụ lục III);

4. Hướng dẫn thực hiện Điều 6 của Phụ lục I (Phụ lục)5 ;

5. Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) (Phụ lục V);

6. Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa AK (trong Thông tư này gọi tắt là C/O mẫu AK) (Phụ lục VI-A);

6. Mẫu Tờ khai bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) (Phụ lục VI-B);

7. Hướng dẫn kê khai Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) (Phụ lục VII); và

8. Danh mục các Tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) (Phụ lục VIII).

Điều 2. Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu AK6

Thủ tục cấp và kiểm tra C/O mẫu AK của Việt Nam thực hiện theo quy định tại:

1. Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa.

2. Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Điều khoản thi hành7

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

2. Thông tư này thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau:

a) Quyết định số 02/2007/QĐ-BTM ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AK để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa các Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc;

b) Quyết định số 005/2007/QĐ-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2007/QĐ-BTM nêu trên;

c) Thông tư số 17/2009/TT-BCT ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Bộ Công Thương sửa đổi Quyết định số 02/2007/QĐ-BTM nêu trên;

d) Thông tư số 38/2009/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc cụ thể mặt hàng theo Hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Bộ (để đăng website Bộ Công Thương);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về VBPL);
- Lưu: VT, XNK.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Sinh Nhật Tân

PHỤ LỤC V


THỦ TỤC CẤP VÀ KIỂM TRA C/O


( b an hành kèm theo Thông tư số 20 /201 4 /TT-BCT


ngày 25 tháng 6 năm 201 4 của Bộ Công Thương quy định thực hiện


Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định


khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN Hàn Quốc 13 )


Để thực hiện các quy định tại Phụ lục I, thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), xác minh xuất xứ và các biện pháp quản lý khác có liên quan được quy định như sau:


Điều 1. Giải thích từ ngữ


Trong phạm vi của Phụ lục này, một số thuật ngữ được hiểu như sau:


C/O giáp lưng” là C/O được cấp bởi nước thành viên xuất khẩu trung gian dựa trên C/O của nước thành viên xuất khẩu đầu tiên;


Cơ quan Hải quan” là cơ quan, theo quy định của pháp luật nước thành viên, có thẩm quyền trong việc thực hiện pháp luật về Hải quan;


Người xuất khẩu” là cá nhân hoặc pháp nhân thường trú tại lãnh thổ của một nước thành viên, nơi hàng hóa được xuất khẩu bởi chính nguời đó;


Người nhập khẩu” là cá nhân hoặc pháp nhân thường trú tại lãnh thổ của một nước thành viên, nơi hàng hóa được nhập khẩu bởi chính nguời đó;


"Tổ chức cấp C/O" là tổ chức có thẩm quyền do chính phủ nước thành viên xuất khẩu chỉ định cấp C/O và được thông báo đến tất cả các nước thành viên khác theo quy định tại Phụ lục này; và


Nhà sản xuất” là cá nhân, pháp nhân thực hiện việc sản xuất tại lãnh thổ của một nước thành viên theo quy định tại khoản 12, Điều 1 của Phụ lục I.


Điều 2. Tổ chức cấp C/O


1. Mỗi nước thành viên cung cấp danh sách tên, địa chỉ, mẫu chữ ký và mẫu con dấu chính thức của các Tổ chức cấp C/O của nước mình cho Ban Thư ký ASEAN để thông báo tới tất cả các thành viên khác. Bất cứ thay đổi nào trong danh sách nêu trên của các nước thành viên phải được thông báo ngay cho tất cả các thành viên khác.


2. Bất cứ C/O nào được cấp mà người ký không có tên trong danh sách nêu tại khoản 1 sẽ không được cơ quan Hải quan chấp nhận.


Điều 3. Tài liệu chứng minh


Để xác định rõ xuất xứ, các Tổ chức cấp C/O có quyền yêu cầu xuất trình thêm tài liệu, chứng từ hoặc tiến hành kiểm tra nếu xét thấy cần thiết theo pháp luật và quy định của nước thành viên.


Điều 4. Nộp đơn đề nghị cấp C/O


1. Nhà sản xuất/người xuất khẩu hàng hóa hoặc người được uỷ quyền sẽ nộp đơn cho Tổ chức cấp C/O đề nghị kiểm tra xuất xứ hàng hóa trước khi xuất khẩu phù hợp với pháp luật và quy định của nước thành viên. Kết quả kiểm tra sẽ được xem xét lại định kỳ hoặc khi xét thấy cần thiết và được chấp nhận là bằng chứng hỗ trợ để xác định xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu sau này. Việc kiểm tra hàng hóa trước khi xuất khẩu có thể không áp dụng đối với hàng hóa mà do bản chất của chúng, xuất xứ hàng hóa có thể dễ dàng xác định được.


2. Nhà sản xuất/người xuất khẩu hoặc người được uỷ quyền sẽ nộp đơn kèm theo chứng từ cần thiết chứng minh rằng hàng hóa xuất khẩu đáp ứng điều kiện để được cấp C/O phù hợp với pháp luật và quy định của nước thành viên.


3. Tổ chức cấp C/O, theo thẩm quyền và khả năng, phù hợp với pháp luật và quy định của nước thành viên, sẽ tiến hành kiểm tra từng trường hợp xin cấp C/O để bảo đảm rằng:


a) C/O được khai đầy đủ và được ký bởi người có thẩm quyền;


b) Xuất xứ hàng hóa phù hợp với quy tắc xuất xứ quy định tại Phụ lục I;


c) Các nội dung khác khai trên C/O phù hợp với chứng từ được nộp; và


d) Mô tả hàng hóa, số lượng và trọng lượng hàng hóa, ký mã hiệu và số lượng kiện hàng, số lượng và loại bao bì kê khai phù hợp với hàng hóa được xuất khẩu.


4. Nhiều mặt hàng có thể được khai trên cùng một C/O, với điều kiện từng mặt hàng phải đáp ứng tiêu chí xuất xứ quy định đối với mặt hàng đó.


Điều 5. C/O


1.14 C/O theo quy định đáp ứng các điều kiện sau:


Ở dạng bản giấy được in ra có chữ ký, con dấu cấp theo hình thức cấp tay hoặc có chữ ký, con dấu cấp dưới dạng điện tử của các Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu;


Làm trên khổ giấy A4;


Phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục VI-A ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT và được gọi là C/O mẫu AK;


Được khai bằng tiếng Anh.


2. Một bộ C/O bao gồm 01 (một) bản gốc và 02 (hai) bản sao carbon. Màu sắc của bản gốc và các bản sao carbon của một bộ C/O sẽ được các nước thành viên thống nhất thỏa thuận. Trường hợp phải khai nhiều mặt hàng vượt quá trên một C/O, các nước thành viên có thể sử dụng Tờ khai bổ sung C/O phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục VI-B; riêng các nước thành viên ASEAN có thể lựa chọn sử dụng Tờ khai bổ sung C/O hoặc sử dụng một C/O mới.


3. C/O sẽ mang số tham chiếu riêng của mỗi địa phương hoặc Tổ chức cấp C/O. C/O mẫu AK chỉ thể hiện trị giá FOB tại ô số 9 khi áp dụng tiêu chí Hàm lượng giá trị khu vực (RVC)2.


4. Bản gốc sẽ do nhà sản xuất/người xuất khẩu gửi cho người nhập khẩu để nộp cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu. Bản thứ hai do Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản thứ ba sẽ do nhà sản xuất và/hoặc người xuất khẩu lưu.


5. Tổ chức cấp C/O sẽ định kỳ cung cấp cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu các thông tin chi tiết của C/O được cấp, bao gồm số tham chiếu và ngày cấp, nhà sản xuất và/hoặc người xuất khẩu và mô tả hàng hóa.


6. Trong trường hợp C/O bị cơ quan Hải quan nước nhập khẩu từ chối, C/O sẽ được đánh dấu vào ô số 4 và bản gốc C/O này sẽ được gửi lại cho Tổ chức cấp C/O trong thời hạn hợp lý nhưng không quá 02 (hai) tháng. Tổ chức cấp C/O sẽ được thông báo về lý do từ chối cho hưởng ưu đãi đối với C/O này.


7. Trường hợp C/O bị từ chối như đã nêu tại khoản 6, cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận giải trình của Tổ chức cấp C/O và đánh giá lại liệu C/O đó có được chấp nhận cho hưởng thuế suất ưu đãi hay không. Các giải trình của Tổ chức cấp C/O phải chi tiết và lý giải được những vấn đề mà nước thành viên nhập khẩu đã đưa ra để từ chối cho hưởng ưu đãi.


Điều 6. Xử lý những sai sót trên C/O


Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O. Mọi sửa đổi phải được làm dưới các hình thức sau:


1. Gạch bỏ chỗ có lỗi và bổ sung các thông tin cần thiết. Tất cả những thay đổi này phải được chấp thuận bởi người có thẩm quyền ký C/O và được Tổ chức cấp C/O xác nhận. Các phần còn trống sẽ được gạch chéo để tránh điền thêm, hoặc


2. Cấp một C/O mới để thay thế C/O bị lỗi. Tổ chức cấp C/O sẽ ghi rõ ngày cấp của C/O bị cấp lỗi trước đó lên C/O mới.


Điều 7. Cấp C/O


1. C/O được cấp trước hoặc vào thời điểm hàng lên tầu hoặc một thời gian ngắn sau đó nhưng không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày giao hàng, nếu theo các quy tắc xuất xứ quy định tại Phụ lục I, hàng hóa xuất khẩu được xác định là có xuất xứ tại lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu.


2. Tổ chức cấp C/O của nước trung gian là thành viên có thể cấp C/O giáp lưng nếu đơn đề nghị cấp C/O giáp lưng được người xuất khẩu nộp vào thời điểm hàng hóa đang được vận chuyển qua nước trung gian, với điều kiện:


a) Xuất trình C/O bản gốc có giá trị hiệu lực;


b) Người nhập khẩu của nước thành viên trung gian và người xuất khẩu nộp đơn đề nghị cấp C/O giáp lưng tại nước thành viên trung gian đều là một người; và


c) Thủ tục xác minh xuất xứ quy định tại Điều 14 sẽ được áp dụng.


3. Dựa trên yêu cầu của một nước thành viên, các nước thành viên khác sẽ xem xét lại điều khoản quy định và việc thực hiện Điều này để tiến hành sửa đổi khi tất cả các nước thành viên đều đồng ý.


4. Trong trường hợp ngoại lệ khi C/O không được cấp trước hoặc vào thời điểm hàng lên tầu hoặc một thời gian ngắn sau đó nhưng không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày giao hàng do vô ý sai sót hoặc có lý do xác đáng, C/O có thể được cấp sau nhưng không quá 01 (một) năm kể từ ngày giao hàng và phải mang dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY”.


Điều 8. Bản sao chứng thực


Trong trường hợp C/O bị mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng, nhà sản xuất/người xuất khẩu có thể nộp đơn gửi Tổ chức cấp C/O đề nghị cấp C/O bản sao chứng thực của C/O gốc. Tổ chức cấp C/O cấp bản sao trên cơ sở chứng từ xuất khẩu được lưu tại Tổ chức cấp C/O và bản sao này phải mang dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” vào ô số 12 của C/O. Bản sao này mang ngày cấp của bản gốc. Bản sao chứng thực được cấp trong thời gian không quá một năm kể từ ngày cấp C/O gốc.


Điều 9. Nộp C/O để hưởng ưu đãi thuế quan


Để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu C/O kèm các chứng từ chứng minh (như hóa đơn thương mại, vận tải đơn chở suốt được cấp tại lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu khi hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều nước trung gian, không phải là nước thành viên xuất khẩu và nước thành viên nhập khẩu) và các tài liệu khác theo pháp luật và quy định của nước thành viên nhập khẩu.


Điều 10. Thời hạn hiệu lực của C/O


1. C/O phải được nộp cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu trong vòng 12 (mười hai) tháng kể từ ngày cấp, hoặc kể từ ngày cấp của C/O gốc trong trường hợp cấp C/O thay thế theo quy định tại Điều 6 hay kể từ ngày cấp của C/O gốc trong trường hợp cấp C/O giáp lưng.


2. Trường hợp C/O được nộp cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu sau khi hết thời hạn hiệu lực quy định tại khoản 1, C/O vẫn được chấp nhận nếu việc không tuân thủ thời hạn hiệu lực nêu trên là do lý do bất khả kháng hoặc do những nguyên nhân chính đáng khác ngoài tầm kiểm soát của nhà sản xuất/người xuất khẩu.


3. Trong mọi trường hợp, cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận C/O với điều kiện hàng hóa đã được nhập khẩu trước khi hết thời hạn hiệu lực của C/O đó.


Điều 11. Miễn nộp C/O


Không yêu cầu nộp C/O trong trường hợp sau:


1. Hàng hóa có xuất xứ từ lãnh thổ nước thành viên có trị giá không quá 200 đô la Mỹ tính theo trị giá FOB; hoặc


2. Hàng hóa gửi qua đường bưu điện từ lãnh thổ nước thành viên có trị giá không quá 200 đô la Mỹ tính theo trị giá FOB.


Điều kiện để áp dụng quy tắc này là hàng hóa đó không phải là một phần của một hay nhiều lô hàng nhập khẩu mà nước nhập khẩu có lý do để cho rằng đây là sự sắp đặt nhằm trốn tránh việc xuất trình C/O.


Điều 12. Xử lý các khác biệt nhỏ


1. Trường hợp không có nghi ngờ xuất xứ của hàng hoá thì việc phát hiện những khác biệt nhỏ giữa C/O và các chứng từ nộp cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu sẽ không làm mất hiệu lực của C/O, nếu những khác biệt này vẫn phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.


2. Trong trường hợp một C/O có nhiều mặt hàng thì việc có vướng mắc đối với một mặt hàng sẽ không làm ảnh hưởng hoặc gây chậm trễ cho hưởng thuế suất ưu đãi và thông quan hàng hóa đối với các mặt hàng còn lại trên C/O. Điểm c, khoản 1, Điều 14 được áp dụng đối với các mặt hàng có vướng mắc về xuất xứ.


Điều 13. Lưu trữ hồ sơ, chứng từ


1. Để phục vụ việc xác minh xuất xứ hàng hóa theo các Điều 14 và 15, nhà sản xuất/người xuất khẩu phải lưu trữ chứng từ xin cấp C/O trong thời gian ít nhất là 03 (ba) năm kể từ ngày cấp C/O theo pháp luật và quy định của nước thành viên xuất khẩu. Trong thời hạn 03 (ba) năm nói trên, nếu có yêu cầu xác minh mà nhà sản xuất/người xuất khẩu không xuất trình được các chứng từ chứng minh để xác minh xuất xứ hàng hóa theo quy định thì có thể bị từ chối cho hưởng ưu đãi.


2. Người nhập khẩu phải lưu giữ các chứng từ nhập khẩu phù hợp với pháp luật và quy định của nước thành viên nhập khẩu.


3. Đơn đề nghị cấp C/O và tất cả các chứng từ liên quan phải được Tổ chức cấp C/O lưu giữ trong thời hạn ít nhất là 03 (ba) năm kể từ ngày cấp.


4. Theo yêu cầu của nước thành viên nhập khẩu, thông tin liên quan đến giá trị hiệu lực của C/O sẽ được người có thẩm quyền ký C/O, với xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ, cung cấp theo yêu cầu của nước thành viên nhập khẩu.


5. Bất cứ cứ thông tin nào được trao đổi giữa các nước thành viên liên quan sẽ được giữ bí mật và sẽ chỉ được sử dụng để phục vụ cho mục đích xác minh giá trị pháp lý của C/O.


Điều 14. Xác minh xuất xứ


1. Nước thành viên nhập khẩu có thể yêu cầu Tổ chức cấp C/O nước thành viên xuất khẩu kiểm tra hồi tố hoặc kiểm tra ngẫu nhiên và/hoặc khi có lý do nghi ngờ tính chính xác của các chứng từ hoặc tính xác thực của các thông tin liên quan đến xuất xứ thực sự của sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm. Theo yêu cầu của nước thành viên nhập khẩu, Tổ chức cấp C/O3 sẽ tiến hành kiểm tra hồi tố bản kê chi phí của nhà sản xuất/người xuất khẩu, dựa trên chi phí và thời giá trong giai đoạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày xuất khẩu4, theo các thủ tục sau:


a) Yêu cầu kiểm tra hồi tố của nước thành viên nhập khẩu sẽ được gửi kèm với C/O liên quan, đồng thời nêu rõ lý do và bất cứ thông tin nào dẫn đến nghi ngờ tính xác thực của C/O, trừ trường hợp yêu cầu kiểm tra ngẫu nhiên.


b) Khi nhận được yêu cầu kiểm tra, Tổ chức cấp C/O nước thành viên xuất khẩu sẽ phản hồi ngay việc đã nhận được yêu cầu và trả lời trong vòng 02 (hai) tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu.


c) Cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu có thể trì hoãn việc cho hưởng ưu đãi trong khi chờ đợi kết quả xác minh. Tuy nhiên, cơ quan Hải quan có thể cho phép người nhập khẩu được thông quan hàng hóa nếu đáp ứng các biện pháp quản lý cần thiết và hàng hóa nhập khẩu không thuộc loại hàng cấm hoặc hạn chế nhập khẩu và không có nghi ngờ về gian lận.


d) Tổ chức cấp C/O sẽ gửi ngay kết quả xác minh cho nước thành viên nhập khẩu để làm cơ sở xem xét quyết định lô hàng có đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ hay không. Toàn bộ quá trình kiểm tra hồi tố, bao gồm cả quá trình nước thành viên nhập khẩu thông báo cho Tổ chức cấp C/O về kết quả quyết định xuất xứ của lô hàng phải được hoàn thành trong vòng 06 (sáu) tháng. Trong qua trình tiến hành kiểm tra hồi tố, điểm c, khoản 1, Điều 14 sẽ được áp dụng.


2. Cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu có quyền yêu cầu người nhập khẩu cung cấp thông tin và tài liệu liên quan tới xuất xứ của sản phẩm nhập khẩu phù hợp với pháp luật và quy định của nước thành viên nhập khẩu trước khi yêu cầu tiến hành kiểm tra hồi tố theo quy định tại khoản 1.


Điều 15. Xác minh xuất xứ tại nước xuất khẩu


1. Nếu nước thành viên nhập khẩu không thỏa mãn với kết quả kiểm tra hồi tố, trong trường hợp đặc biệt, có thể yêu cầu trực tiếp xác minh tại nước thành viên xuất khẩu.


2. Trước khi tiến hành xác minh tại nước thành viên xuất khẩu theo khoản 1:


a) Nước thành viên nhập khẩu sẽ gửi thông báo bằng văn bản về dự định tiến hành xác minh tại nước thành viên xuất khẩu, thông báo đồng thời được gửi tới:


- Nhà sản xuất/người xuất khẩu có kho hàng, nhà xưởng sẽ được kiểm tra;


- Tổ chức cấp C/O, nơi sẽ được kiểm tra;


- Cơ quan Hải quan, nơi sẽ được kiểm tra;


- Người nhập khẩu hàng hóa đang chịu sự kiểm tra.


b) Văn bản thông báo nêu tại điểm a phải có đầy đủ các nội dung, trong đó, ngoài các nội dung khác, sẽ bao gồm các nội dung sau:


- Tên cơ quan Hải quan có thẩm quyền ra văn bản thông báo;


- Tên nhà sản xuất/người xuất khẩu có kho hàng, nhà xưởng sẽ được kiểm tra;


- Ngày dự kiến kiểm tra;


- Phạm vi dự định kiểm tra, bao gồm mặt hàng chịu sự kiểm tra;


- Tên và thông tin về cán bộ được chỉ định sẽ tiến hành kiểm tra.


c) Nước thành viên nhập khẩu sẽ nhận được sự chấp thuận bằng văn bản của nhà sản xuất/người xuất khẩu về các kho hàng, nhà xưởng được tiến hành kiểm tra.


d) Trường hợp không nhận được văn bản chấp thuận của nhà sản xuất/ người xuất khẩu trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ khi nhận được thông báo theo quy định tại điểm a nêu trên, nước thành viên nhập khẩu có thể từ chối cho hưởng ưu đãi đối với hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra;


đ) Khi nhận được thông báo, Tổ chức cấp C/O có thể đề nghị trì hoãn việc kiểm tra và thông báo cho nước thành viên nhập khẩu trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của nước thành viên nhập khẩu. Dù có trì hoãn thì việc kiểm tra sẽ phải được thực hiện trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày nhận được thông báo nước thành viên nhập khẩu hoặc thời hạn này có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận của các bên.


3. Nước tiến hành kiểm tra sẽ cung cấp cho người xuất khẩu có hàng hóa chịu sự kiểm tra và Tổ chức cấp C/O có liên quan văn bản xác định mặt hàng được kiểm tra có đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ hay không.


4. Mọi trì hoãn nào về việc cho hưởng ưu đãi sẽ được xem xét lại căn cứ theo các kết quả xác định bằng văn bản quy định tại khoản 3 nêu trên cho rằng mặt hàng đáp ứng tiêu chí xuất xứ.


5. Nhà sản xuất/Người xuất khẩu có quyền đề nghị bằng văn bản hoặc cung cấp thêm các thông tin liên quan để chứng minh về xuất xứ của mặt hàng trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Nếu mặt hàng vẫn không được coi là có xuất xứ phù hợp, quyết định cuối cùng sẽ được thông báo cho Tổ chức cấp C/O trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được ý kiến/giải trình bổ sung của nhà sản xuất/người xuất khẩu.


6. Quá trình kiểm tra, bao gồm việc đi kiểm tra thực tế và quyết định về sản phẩm nghi vấn có đáp ứng tiêu chí xuất xứ hay không theo quy định tại khoản 3, phải được thực hiện và thông báo kết quả cho Tổ chức cấp C/O trong thời hạn tối đa là 06 (sáu) tháng kể từ ngày đầu tiên tiến hành việc kiểm tra. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, điểm c, khoản 1, Điều 14 sẽ được áp dụng.


Điều 16. Giữ bí mật thông tin


1. Các nước thành viên, theo pháp luật và quy định của mình, phải giữ bí mật về các thông tin về hoạt động kinh doanh thu thập được trong quá trình xác minh theo quy định tại các Điều 14 và 15 và bảo vệ thông tin để không được phép tiết lộ gây tổn hại đến vị thế cạnh tranh của người cung cấp thông tin.


2. Tuỳ theo pháp luật, quy định và thoả thuận của các nước thành viên, thông tin bí mật về hoạt động kinh doanh chỉ có thể được các cơ quan có thẩm quyền của một bên công bố cho bên kia vì mục đích quản lý và thực thi việc xác định xuất xứ hàng hóa.


Điều 17. Từ chối cho hưởng ưu đãi


Trừ các quy chế khác được quy định trong Phụ lục này, nước thành viên nhập khẩu có thể từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan hoặc truy thu khoản tiền thuế phải nộp phù hợp với pháp luật và quy định của nước mình nếu mặt hàng không đáp ứng các quy tắc xuất xứ theo quy định tại Phụ lục I, hoặc không đáp ứng được những yêu cầu liên quan của Phụ lục này.


Điều 18. Các trường hợp đặc biệt


Trường hợp thay đổi địa điểm đến của toàn bộ hoặc một phần lô hàng đã được xuất khẩu đến một nước thành viên, trước hoặc sau khi hàng hóa được vận chuyển tới nước thành viên đó, các quy tắc sau đây phải được tuân thủ:


a) Nếu hàng hóa đã được nhập vào lãnh thổ của nước thành viên nhập khẩu, cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu sẽ chấp nhận C/O áp dụng đối với toàn bộ hoặc một phần lô hàng, nếu người nhập khẩu nộp đơn kèm theo C/O gốc để đề nghị được hưởng ưu đãi thuế quan; và


b) Nếu việc thay đổi địa điểm đến xảy ra trong quá trình hàng hóa đang được vận chuyển tới lãnh thổ nước thành viên nhập khẩu như đã ghi trên C/O, nhà sản xuất/người xuất khẩu sẽ nộp đơn kèm theo C/O đã cấp để đề nghị cấp lại C/O mới cho toàn bộ hoặc một phần lô hàng.


Điều 19. Chứng từ áp dụng cho quy định vận chuyển trực tiếp


Để thực hiện Điều 9 của Phụ lục I, khi hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều nước trung gian, không phải là nước thành viên xuất khẩu và nước thành viên nhập khẩu, các chứng từ sau phải được nộp cho cơ quan có thẩm quyền liên quan của nước nhập khẩu:


1. Vận tải đơn chở suốt được phát hành tại lãnh thổ nước thành viên xuất khẩu;


2. C/O;


3. Bản sao của bản gốc hóa đơn thương mại của lô hàng;


4. Các chứng từ liên quan khác để chứng minh rằng các yêu cầu của quy định vận chuyển trực tiếp được đáp ứng.


Điều 20. Hàng hóa triển lãm


1. Hàng hóa gửi từ một nước thành viên xuất khẩu để tham gia triển lãm tại một nước khác và được bán trong hoặc sau triển lãm để nhập khẩu vào một nước thành viên sẽ được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan với điều kiện là hàng hóa đó đáp ứng các yêu cầu về quy tắc xuất xứ được quy định tại Phụ lục I và phải chứng minh cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu để bảo đảm rằng:


a) Người xuất khẩu đã gửi lô hàng đó từ lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu tới nước tổ chức triển lãm và hàng hóa được trưng bày tại đó;


b) Người xuất khẩu đã bán và chuyển nhượng lô hàng đó cho người nhận hàng tại lãnh thổ nước thành viên nhập khẩu;


c) Lô hàng được vận chuyển tới lãnh thổ nước thành viên nhập khẩu trong quá trình triển lãm hoặc ngay khi kết thúc triển lãm vẫn còn nguyên trạng như khi hàng hóa được gửi đi dự triển lãm.


2. Để thực hiện các quy định ở khoản 1 nêu trên, bản gốc C/O sẽ được gửi cho cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên nhập khẩu, trong đó phải chỉ rõ tên và địa chỉ của nơi tổ chức triển lãm. Để chứng minh xuất xứ hàng hóa và điều kiện mà hàng hóa đã đem đi trưng bày triển lãm, cơ quan có thẩm quyền của chính phủ nơi tổ chức triển lãm có thể cấp C/O kèm theo các chứng từ quy định tại khoản 4, Điều 19.


3. Khoản 1 được áp dụng đối với bất kỳ cuộc triển lãm, hội chợ thương mại, nông nghiệp hoặc thủ công mỹ nghệ nào hoặc các hoạt động triển lãm, trưng bày tương tự tại các cửa hiệu hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm để bán được các sản phẩm nhập từ nước ngoài và trong suốt quá trình triển lãm tại các nơi đó hàng hóa vẫn thuộc giám sát của Hải quan.


Điều 21. Hóa đơn do nước thứ ba phát hành


1. Cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận C/O trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty đặt tại nước thứ ba hoặc bởi người xuất khẩu thay mặt cho công ty đó miễn là hàng hóa đáp ứng các quy tắc xuất xứ quy định tại Phụ lục I.


2. Người xuất khẩu hàng hóa phải đánh dấu cụm từ “ hoá đơn phát hành bởi nước thứ ba” (Third Country Invoicing) và ghi rõ các thông tin về tên và nước của công ty phát hành hóa đơn nước thứ ba trên C/O.


Điều 22. Chống gian lận


1. Khi nghi ngờ có hành vi gian lận liên quan tới C/O, các cơ quan thẩm quyền có liên quan của Chính phủ sẽ phối hợp với nước thành viên trong việc hành động nhằm xử lý người có liên quan.


2. Mỗi nước thành viên phải ban hành các hình phạt pháp lý để xử lý các hành vi gian lận về C/O.


Điều 23. Cơ quan đầu mối Hải quan


1. Mỗi nước thành viên sẽ chỉ định cơ quan đầu mối Hải quan để giải quyết các vấn đề liên quan tại Phụ lục này.


2. Khi cơ quan đầu mối Hải quan của một nước thành viên yêu cầu cơ quan đầu mối Hải quan của bất cứ một nước thành viên nào khác giải quyết vấn đề phát sinh từ việc thực thi Phụ lục này, cơ quan đầu mối Hải quan nước thành viên được yêu cầu sẽ chỉ thị các chuyên gia của mình xem xét, và trong thời hạn hợp lý phải đưa ra trả lời về kết quả xem xét cũng như đề xuất giải quyết yêu cầu đó.


3. Các cơ quan đầu mối Hải quan cố gắng giải quyết bất cứ vấn đề phát sinh nào từ việc thực thi Phụ lục này thông qua cơ chế tham vấn lẫn nhau./.

Phụ lục I


QUY TẮC XUẤT XỨ


( b an hành kèm theo Thông tư số 20 /201 4 /TT-BCT


ngày 25 tháng 6 năm 201 4 của Bộ Công Thương quy định thực hiện


Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định


khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN Hàn Quốc 8 )


Để xác định xuất xứ của một hàng hóa đủ điều kiện được hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định Thương mại hàng hoá giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc, các quy tắc sau đây sẽ được áp dụng:


Điều 1. Giải thích từ ngữ


Trong phạm vi của Phụ lục này, các thuật ngữ được hiểu như sau:


1. CIF là giá trị hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu;


2. FOB là giá trị hàng hóa xuất khẩu đã bao gồm cả cước vận tải hàng hóa từ nhà sản xuất tới cảng hoặc địa điểm cuối cùng để chất hàng lên tầu;


3. Hàng hóa bao gồm nguyên vật liệu hoặc sản phẩm có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên, kể cả những sản phẩm có thể được sử dụng làm nguyên vật liệu cho một quá trình sản xuất khác sau này. Trong phạm vi của Phụ lục này, thuật ngữ “hàng hóa” và “sản phẩm” có thể sử dụng thay thế cho nhau;


4. Hệ thống hài hòa là từ viết tắt của thuật ngữ “Hệ thống Hài hòa về Mô tả và Mã hoá hàng hoá” được định nghĩa tại Công ước quốc tế về Hệ thống Hài hòa về Mô tả và Mã hoá hàng hoá, trong đó bao gồm tất cả các ghi chú đã có hiệu lực và được sửa đổi sau này;


5. Nguyên vật liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau là những nguyên vật liệu cùng loại có chất lượng như nhau, có cùng đặc tính vật lý và kỹ thuật, và một khi các nguyên vật liệu này được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì không thể chỉ ra sự khác biệt về xuất xứ vì bất kỳ sự ghi nhãn nào;


6. Nguyên vật liệu bao gồm các thành phần, nguyên liệu, phụ tùng, linh kiện, cụm lắp ráp được sử dụng trong quá trình sản xuất;


7. Hàng hóa không có xuất xứ là sản phẩm hoặc nguyên vật liệu không thỏa mãn các tiêu chí xuất xứ quy định Phụ lục này;


8. Hàng hóa có xuất xứ là sản phẩm hoặc nguyên vật liệu đáp ứng các tiêu chí xuất xứ của Phụ lục này;


9. Vật liệu đóng gói và bao gói để vận chuyển là hàng hoá được sử dụng để bảo vệ sản phẩm trong quá trình vận chuyển sản phẩm đó mà không phải là vật liệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ;


10. Cho hưởng ưu đãi thuế quan là dành ưu đãi thuế quan cho hàng hóa có xuất xứ với mức thuế suất thuế nhập khẩu được áp dụng theo Hiệp định Thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc;


11. Quy tắc cụ thể mặt hàng là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hóa hoặc trải qua một công đoạn gia công cụ thể, hoặc phải đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực, hay tiêu chí kết hợp của các tiêu chí vừa nêu;


12. Sản xuất là các phương thức để thu được hàng hóa, bao gồm việc nuôi trồng, khai thác mỏ, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, tập hợp, thu lượm, săn bắt, đánh bắt, đặt bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hoặc lắp ráp hàng hóa;


13. Nước thứ ba là nước không phải là thành viên hoặc là nước thành viên, nhưng không phải là nước thành viên nhập khẩu hay nước thành viên xuất khẩu, và cụm từ “các nước thứ ba” cũng được hiểu với nghĩa tương tự;


14. Quyền khai thác nêu tại khoản 6, Điều 3 bao gồm các quyền được tiếp cận nguồn thủy sản của một quốc gia ven biển, phát sinh từ những hiệp định hoặc các thỏa thuận khác được ký kết giữa một nước thành viên và quốc gia ven biển đó ở cấp Chính phủ hoặc các tổ chức tư nhân được ủy quyền đầy đủ;


15. Luật quốc tế nêu tại khoản 6, Điều 3 đề cập đến luật quốc tế đã được đa số các nước chấp nhận, ví dụ Công ước Liên hợp quốc về Luật biển;


16. Đơn giản nêu tại các điểm c, d, g, n, o của khoản 1, Điều 8 mô tả hoạt động không cần sử dụng các kỹ năng đặc biệt hay máy móc, bộ máy hoặc các thiết bị đặc biệt được thiết lập để thực hiện hoạt động đó;


17. Trộn đơn giản nêu tại điểm m, khoản 1, Điều 8 mô tả hoạt động không cần sử dụng các kỹ năng đặc biệt hay máy móc, bộ máy hoặc các thiết bị đặc biệt được thiết lập để thực hiện hoạt động đó. Tuy nhiên, việc trộn đơn giản không bao gồm phản ứng hoá học;


18. Phản ứng hoá học là một quá trình (kể cả một quá trình sinh hóa) tạo nên một phân tử với một cấu trúc mới bằng cách phá vỡ các liên kết nội phân tử và hình thành những liên kết nội phân tử mới, hoặc thay đổi sự sắp xếp không gian các nguyên tử trong một phân tử;


19. Giết mổ động vật nêu tại điểm p, khoản 1, Điều 8 bao gồm việc giết mổ động vật đơn thuần và những công đoạn tiếp theo như cắt, làm đông lạnh, ướp muối, sấy khô hoặc hun khói để nhằm mục đích bảo quản trong quá trình lưu kho hoặc vận chuyển.


Điều 2. Tiêu chí xuất xứ


1. Hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ của một nước thành viên sẽ được coi là có xuất xứ và đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế quan nếu hàng hóa đó đáp ứng một trong các quy định về xuất xứ dưới đây:


a) Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên xuất khẩu như được định nghĩa tại Điều 3; hoặc


b) Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên xuất khẩu, nhưng đáp ứng các Điều 4 hoặc 5 hoặc 6 hoặc 7.


2. Ngoại trừ những quy định tại Điều 7, điều kiện để đạt được xuất xứ nêu ra trong Phụ lục này là các công đoạn sản xuất hoặc chế biến phải được thực hiện liên tục tại lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu.


Điều 3. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy


Hàng hoá quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 2 được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên trong các trường hợp sau:


1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch, hái hoặc thu lượm sau khi được trồng tại đó;


2. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại đó;


3. Các sản phẩm chế biến từ động vật sống được đề cập tại khoản 2 của Điều này;


4. Sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, thu lượm hoặc săn bắt tại đó;


5. Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác chưa được liệt kê từ khoản 1 đến khoản 4, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của nước đó;


6. Sản phẩm đánh bắt bằng tàu được đăng ký tại một nước thành viên và có treo cờ của nước đó, và các sản phẩm khác do nước thành viên hoặc người của nước thành viên đó khai thác từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của nước đó, với điều kiện là nước thành viên đó có quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên tại vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển đó theo luật quốc tế;


7. Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký tại một nước thành viên và treo cờ của nước đó;


8. Sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu chế biến được đăng ký tại một nước thành viên và treo cờ của nước đó, từ các sản phẩm được đề cập tại khoản 7;


9. Các sản phẩm được khai thác từ không gian vũ trụ với điều kiện phải do một nước thành viên hoặc một người của nước thành viên đó thực hiện;


10. Các vật phẩm thu nhặt được tại nước thành viên nhưng không thực hiện được những chức năng ban đầu hoặc không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế;


11. Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ:


a) quá trình sản xuất tại nước thành viên xuất khẩu; hoặc


b) sản phẩm đã qua sử dụng được thu nhặt tại nước thành viên xuất khẩu, với điều kiện hàng hóa đó chỉ phù hợp với làm nguyên vật liệu thô; và


12. Hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu từ các sản phẩm được đề cập từ khoản 1 đến khoản 11 của Điều này.


Điều 4. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy 9


1. Để áp dụng điểm b khoản 1 Điều 2, hàng hóa nếu không thuộc Điều 5 quy định tại Phụ lục này, được coi là có xuất xứ nếu đạt hàm lượng giá trị khu vực (sau đây gọi tắt là RVC) ít nhất 40% tính theo trị giá FOB, hoặc trải qua một quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 (bốn) số (sau đây gọi tắt là CTH) của Hệ thống hài hòa.


2. Công thức tính RVC được tính dựa trên một trong hai phương pháp sau:


a) Công thức trực tiếp:


VOM


RVC =  100%


FOB


Trong đó “VOM” là trị giá nguyên liệu có xuất xứ, bao gồm trị giá nguyên liệu có xuất xứ, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí phân bổ trực tiếp, chi phí vận chuyển và lợi nhuận.


hoặc


b) Công thức gián tiếp:


FOB - VNM


RVC =  100%


FOB


Trong đó “VNM” là trị giá nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ hoặc không xác định được xuất xứ, có thể là:


b1) Giá CIF tại thời điểm nhập khẩu của nguyên liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa; hoặc


b2) Giá mua đầu tiên của nguyên liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa không xác định được xuất xứ tại lãnh thổ nước thành viên nơi diễn ra các công đoạn gia công, chế biến.


3. Nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất của nước thành viên xuất khẩu linh hoạt áp dụng công thức tính RVC trực tiếp hoặc công thức tính RVC gián tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Công thức tính RVC đã lựa chọn phải được tiếp tục áp dụng suốt một năm tài chính của nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất đó. Trường hợp nước thành viên nhập khẩu tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, bất kỳ việc kiểm tra, xác minh nào đối với tiêu chí RVC phải được thực hiện trên cơ sở công thức tính RVC mà nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất của nước thành viên xuất khẩu đã sử dụng.


Điều 5. Quy tắc cụ thể mặt hàng


Để áp dụng Điều 2, hàng hóa đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục II được coi là có xuất xứ tại lãnh thổ của một nước thành viên nơi thực hiện các công đoạn gia công, chế biến.


Điều 6. Quy định đối với một số hàng hóa đặc biệt


Không xét đến quy định tại các Điều 2, 4 và 5, một số hàng hóa liệt kê tại Phụ lục IV được coi là có xuất xứ mặc dù được sản xuất, gia công chế biến tại khu vực bên ngoài lãnh thổ của Hàn Quốc và các nước thành viên ASEAN (ví dụ khu công nghiệp) bằng nguyên liệu xuất khẩu từ một nước thành viên, sau đó thành phẩm được tái nhập trở lại nước thành viên đó. Việc áp dụng Điều này, bao gồm danh mục các sản phẩm và các thủ tục cụ thể có liên quan, sẽ được thực hiện khi có sự đồng thuận của tất cả các nước thành viên.


Điều 7. Cộng gộp


Trừ khi có quy định khác tại Phụ lục này, hàng hóa có xuất xứ của một nước thành viên, được sử dụng làm nguyên liệu tại lãnh thổ của một nước thành viên khác để sản xuất ra một thành phẩm đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuế quan, sẽ được coi là có xuất xứ của nước thành viên nơi việc sản xuất hoặc chế biến thành phẩm đó diễn ra.


Điều 8. Những công đoạn gia công, chế biến đơn giản


1. Những công đoạn gia công, chế biến dưới đây, khi được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau, được xem là giản đơn và không được xét đết khi xác định xuất xứ hàng hóa tại lãnh thổ của một nước thành viên:


a) Những công đoạn bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt trong quá trình vận chuyển và lưu kho;


b) Thay đổi bao bì, tháo dỡ và lắp ghép các kiện hàng;


c) Rửa đơn giản, lau chùi, tẩy bụi và các chất oxít, dầu, sơn và các chất tráng, phủ bề mặt khác;


d) Sơn đơn giản và các công đoạn đánh bóng;


đ) Bóc vỏ một phần hoặc làm tróc toàn bộ, đánh bóng và làm láng ngũ cốc và gạo;


e) Nhuộm màu đường hoặc tạo đường miếng;


g) Bóc vỏ đơn giản, trích hạt, hoặc tróc hạt;


h) Mài sắc, mài giũa đơn giản, cắt đơn giản;


i) Giần, sàng, lựa chọn, phân loại, xếp loại, xếp nhóm;


k) Đóng đơn giản vào chai, lon, khuôn, túi, hộp hoặc gắn lên thẻ hoặc bảng và các công đoạn đóng gói bao bì đơn giản khác;


l) Dán hoặc in nhãn, mác hoặc lô-gô và các dấu hiệu phân biệt tương tự lên sản phẩm hoặc lên bao bì;


m) Trộn đơn giản các sản phẩm, cùng loại hay khác loại;


n) Lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh hoặc tháo rời sản phẩm thành từng phần;


o) Kiểm tra hoặc thử nghiệm đơn giản; hoặc


p) Giết mổ động vật.


2. Hàng hóa có xuất xứ tại lãnh thổ của một nước thành viên vẫn giữ nguyên xuất xứ ban đầu cho dù nó được xuất khẩu từ một nước thành viên khác, nơi thực hiện các công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại khoản 1.


Điều 9. Vận chuyển trực tiếp


1. Hàng hoá được hưởng ưu đãi thuế quan nếu đáp ứng đầy đủ những quy định của Phụ lục này và phải được vận chuyển trực tiếp từ lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu tới lãnh thổ của nước thành viên nhập khẩu.


2. Không xét đến quy định tại khoản 1, trường hợp hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ nước thành viên xuất khẩu đến nước thành viên nhập khẩu phải quá cảnh qua một hay nhiều nước thứ ba trung gian vẫn được coi là vận chuyển trực tiếp, với điều kiện:


a) Việc quá cảnh là vì lý do địa lý hoặc lý do yêu cầu về vận tải;


b) Hàng hoá không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại đó;


c) Hàng hoá không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác, ngoài việc dỡ hàng và xếp lại hàng hoặc những công việc nhằm bảo quản hàng hoá.


Điều 10. De minimis


1. Hàng hóa không đạt tiêu chí về chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC) vẫn được coi là có xuất xứ nếu :


a) Đối với hàng hóa không thuộc từ chương 50 đến chương 63 trong Hệ thống hài hòa, trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đạt tiêu chí CTC không được vượt quá mười (10) phần trăm của trị giá FOB của hàng hóa;


b) Đối với hàng hóa thuộc từ chương 50 đến chương 63 trong Hệ thống hài hòa, trọng lượng của nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đạt tiêu chí CTC không được vượt quá mười (10) phần trăm tổng trọng lượng hàng hóa;


và hàng hóa đề cập tại các điểm a và b phải đáp ứng tất cả các điều kiện khác về quy tắc xuất xứ quy định trong Phụ lục này.


2. Tuy nhiên, khi áp dụng tiêu chí RVC cho hàng hóa, trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ được đề cập tại khoản 1 vẫn được tính vào trị giá nguyên liệu không có xuất xứ theo công thức tính nêu tại khoản 2, Điều 4 của Phụ lục này.


Điều 11. Quy định về đóng gói và vật liệu đóng gói


1. Trường hợp áp dụng tiêu chí RVC theo quy định tại Điều 4, trị giá của bao bì và bao gói để bán lẻ được tính đến khi xác định xuất xứ của hàng hóa với điều kiện bao bì và bao gói để bán lẻ là một cấu thành của hàng hóa.


2. Trường hợp không áp dụng khoản 1, bao bì và bao gói để bán lẻ khi được phân loại cùng với hàng hoá đã được đóng gói, sẽ được loại trừ khi xác định tất cả nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá có đáp ứng tiêu chí CTC của hàng hóa đó hay không.


3. Vật liệu đóng gói và bao gói dùng để vận chuyển hàng hoá sẽ không được tính đến khi xác định xuất xứ của hàng hoá đó.


Điều 12. Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ


Xuất xứ của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm theo hàng hoá không được tính đến khi xác định xuất xứ hàng hoá đó, với điều kiện các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin này được phân loại cùng với hàng hóa và thuế nhập khẩu được nước thành viên nhập khẩu thu cùng với hàng hoá đó.


Điều 13. Các yếu tố trung gian


Khi xác định xuất xứ hàng hóa, không phải xác định xuất xứ của những yếu tố dưới đây đã được sử dụng trong quá trình sản xuất và không còn nằm lại trong hàng hóa đó:


1. Năng lượng và nhiên liệu;


2. Dụng cụ, khuôn rập và khuôn đúc;


3. Phụ tùng và nguyên liệu dùng để bảo dưỡng máy móc và thiết bị;


4. Dầu nhờn, chất bôi trơn, hợp chất và các nguyên liệu khác dùng trong sản xuất hoặc dùng để vận hành thiết bị và nhà xưởng;


5. Găng tay, kính, giày dép, quần áo, các thiết bị an toàn;


6. Các thiết bị, dụng cụ và máy móc dùng để kiểm nghiệm hoặc giám sát hàng hoá;


7. Bất kỳ nguyên liệu nào khác không cấu thành hàng hóa nhưng việc sử dụng chúng phải chứng minh được là cần thiết trong quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.


Điều 14. Nguyên vật liệu giống nhau và có thể thay thế nhau


1. Để xác định xuất xứ của hàng hóa khi sản xuất có sử dụng pha trộn hoặc kết hợp tự nhiên cả nguyên liệu có xuất xứ và nguyên liệu không có xuất xứ, việc xác định xuất xứ của các nguyên liệu này có thể dựa vào các nguyên tắc kế toán về quản lý kiểm kê đang được sử dụng rộng rãi trong thực tế tại nước thành viên xuất khẩu.


2. Khi đã quyết định sử dụng một phương pháp quản lý kiểm kê nào thì phương pháp này phải được sử dụng suốt trong năm tài chính đó.


Điều 15. C/O


Để được chấp nhận cho hưởng ưu đãi thuế quan, hàng hoá phải có C/O mẫu AK như mẫu quy định tại Phụ lục VI-A do cơ quan có thẩm quyền được nước thành viên xuất khẩu chỉ định cấp và thông báo cho tất cả các nước thành viên khác theo quy định tại Phụ lục V./.

Phụ lục VII


HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O


( b an hành kèm theo Thông tư số 20 /201 4 /TT-BCT


ngày 25 tháng 6 năm 201 4 của Bộ Công Thương quy định thực hiện


Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định


khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN Hàn Quốc 17 )


C/O mẫu AK phải được khai bằng tiếng Anh và in bằng máy in hoặc bằng các loại máy đánh chữ khác (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 15 dưới đây). Nội dung khai phải phù hợp với các chứng từ quy định tại Thông tư này. Nội dung kê khai C/O cụ thể như sau:


1. Ô số 1: ghi tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu.


2. Ô số 2: ghi tên người nhận hàng, địa chỉ, tên quốc gia nhập khẩu.


3. Ô trên cùng bên phải về việc ghi số tham chiếu (do Tổ chức cấp C/O ghi). Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, với cách ghi cụ thể như sau:


a) Nhóm 1: tên nước thành viên xuất khẩu là Việt Nam, gồm 02 ký tự là “VN”;


b) Nhóm 2: tên nước thành viên nhập khẩu là các nước thành viên thuộc khối ASEAN – Hàn Quốc, gồm 02 ký tự như sau:


BN: Bru-nây
MY: Ma-lai-xi-a
KH: Cam-pu-chia
MM: Mi-an-ma
ID: In-đô-nê-xi-a
PH: Phi-lip-pin
KR: Hàn Quốc
SG: Xin-ga-po
LA: Lào
TH: Thái Lan

c) Nhóm 3: năm cấp C/O, gồm 02 ký tự. Ví dụ: cấp năm 2014 sẽ ghi là “14”;


d) Nhóm 4: tên Tổ chức cấp C/O, gồm 02 ký tự. Danh sách các Tổ chức cấp C/O được quy định cụ thể tại Phụ lục VIII. Danh sách này được Bộ Công Thương cập nhật thường xuyên khi có sự thay đổi về các Tổ chức cấp C/O;


đ) Nhóm 5: số thứ tự của C/O, gồm 05 ký tự;


e) Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có gạch ngang “-”. Giữa nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”.


Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hà Nội cấp C/O mang số thứ 8 cho một lô hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc trong năm 2014 thì cách ghi số tham chiếu của C/O này sẽ là: VN-KR 14/01/00008.


g) Tại phần được cấp tại, ghi “VIET NAM”.


4. Ô số 3: ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu và tên cảng dỡ hàng).


5. Ô số 4: cơ quan Hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánh dấu √ vào ô thích hợp.


6. Ô số 5: số thứ tự các mặt hàng (nhiều mặt hàng ghi trên một C/O, mỗi mặt hàng có một số thứ tự riêng).


7. Ô số 6: ký hiệu và số hiệu của kiện hàng.


8. Ô số 7: số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu).


9. Ô số 8: ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa:


Hàng hóa được sản xuất tại nước
ghi đầu tiên ở ô số 11 của C/O:
Điền vào ô số 8
Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu
“WO”
(b) Hàng hóa đáp ứng khoản 1, Điều 4 của Phụ lục I
“CTH” hoặc “RVC 40%”
(c) Hàng hóa đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục II)
- Chuyển đổi mã số hàng hóa
- Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của bất cứ nước thành viên nào
- Hàm lượng giá trị khu vực
- Hàm lượng giá trị khu vực + Chuyển đổi mã số hàng hóa
- Công đoạn gia công chế biến cụ thể
“CTC”
“WO-AK”
Ghi hàm lượng giá trị khu vực hàng hóa có xuất xứ cần đạt (ví dụ “RVC 45%”)
Ghi tiêu chí kết hợp hàng hóa có xuất xứ cần đạt (ví dụ “CTH + RVC 40%”)
Ghi “Specific Processes”
(d) Hàng hóa đáp ứng Điều 6 của Phụ lục I
Ghi “Rule 6”

10. Ô số 9: trọng lượng cả bì của hàng hoá (hoặc số lượng khác) và trị giá FOB chỉ khi áp dụng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC).


11. Ô số 10: Số và ngày của hoá đơn thương mại.


12. Ô số 11:


- Dòng thứ nhất ghi chữ “VIET NAM”.


- Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên nước nhập khẩu bằng chữ in hoa.


- Dòng thứ ba ghi địa điểm, ngày tháng năm đề nghị cấp C/O, chữ ký của người đề nghị cấp C/O.


13. Ô số 12: dành cho cán bộ Tổ chức cấp C/O ghi: ngày tháng năm cấp C/O, chữ ký của cán bộ cấp C/O, con dấu của Tổ chức cấp C/O.


14. Ô số 13:


- Đánh dấu √ vào ô “Third Country Invoicing” trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba không phải là nước thành viên, hoặc bởi một người xuất khẩu thay mặt cho công ty đó. Các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn nêu trên cần ghi vào ô số 7.


- Đánh dấu √ vào ô “Back-to-Back CO” trong trường hợp Tổ chức cấp C/O của nước trung gian cấp C/O giáp lưng theo Điều 7 của Phụ lục V.


- Đánh dấu √ vào ô “Exhibition” trong trường hợp hàng hóa gửi từ nước thành viên xuất khẩu để tham gia triển lãm tại một nước khác và được bán trong quá trình triển lãm hoặc sau triển lãm để nhập khẩu vào một nước thành viên theo Điều 20 của Phụ lục V, đồng thời ghi tên và địa chỉ của nơi triển lãm vào ô số 2.


15. Các hướng dẫn khác:


- Trong trường hợp có nhiều mặt hàng khai trên cùng một C/O, nếu mặt hàng nào không được hưởng ưu đãi thuế quan, cơ quan Hải quan đánh dấu thích hợp vào ô số 4 và mặt hàng đó cần được khoanh tròn hoặc đánh dấu thích hợp tại ô số 5.


- Ô số 13 có thể được đánh dấu √ bằng bút mực không phải là màu đỏ hoặc in bằng máy in hoặc bằng các loại máy đánh chữ khác.


16. Tờ khai bổ sung C/O:


Trường hợp sử dụng Tờ khai bổ sung C/O như mẫu quy định tại Phụ lục VI-B để khai nhiều mặt hàng vượt quá trên một C/O:


- ghi số tham chiếu (do Tổ chức cấp C/O ghi) trên Tờ khai bổ sung C/O giống như số tham chiếu của C/O ban đầu.


- khai các ô từ ô số 5 - 12 tương tự hướng dẫn từ khoản 6 – 13 dẫn trên. Thông tin tại các ô số 11 và 12 phải được thể hiện giống như trên C/O ban đầu.


- ghi số trang nếu sử dụng từ 02 (hai) Tờ khai bổ sung C/O trở lên.


Ví dụ: page 1 of 3, page 2 of 3, page 3 of 3.


- đóng dấu giáp lai (do Tổ chức cấp C/O đóng) trên C/O ban đầu và Tờ khai bổ sung C/O kèm theo./.

Phụ lục 12


HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU 6 PHỤ LỤC I


BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 20/2014/TT-BCT


( b an hành kèm theo Thông tư số 26 / 2018 /TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2018


của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV , Thông tư số 20/2014/TT-BCT )


Điều 1. Danh mục hàng hoá đặc biệt


Việt Nam áp dụng Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT đối với hàng hoá đặc biệt được liệt kê tại danh mục riêng kèm theo Phụ lục này. Tổng số mặt hàng trong danh mục hàng hóa đặc biệt gồm 100 (một trăm) mặt hàng có mã số hàng hóa ở cấp HS 6 (sáu) số.


Điều 2. Quy tắc xuất xứ quy định cho hàng hóa áp dụng Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT


“Hàng hoá đặc biệt” nêu tại Điều 1 Phụ lục này được tái nhập khẩu dưới dạng sản phẩm không trải qua bất kỳ công đoạn gia công, chế biến đơn giản nào quy định tại Điều 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT trong lãnh thổ của nước thành viên tái nhập khẩu để xuất khẩu được coi là có xuất xứ từ lãnh thổ của nước tái nhập khẩu đó, với điều kiện:


Tổng trị giá nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ không vượt quá 40% (phần trăm) trị giá FOB của thành phẩm được coi là có xuất xứ; và


Trị giá nguyên liệu có xuất xứ được xuất khẩu từ một nước thành viên phải đạt ít nhất 60% (phần trăm) tổng trị giá các nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất thành phẩm.


2. Trừ khi có quy định khác tại Phụ lục này, các quy tắc liên quan trong Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT được áp dụng với những sửa đổi thích hợp đối với việc cấp xuất xứ cho hàng hóa đặc biệt áp dụng Điều 6 Phụ lục I Thông tư số 20/2014/TT-BCT được liệt kê tại danh mục riêng kèm theo Phụ lục này.


Điều 3. Thủ tục cấp C/O đối với hàng hóa áp dụng Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT


C/O cho hàng hoá áp dụng Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT do Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu cấp theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT.


Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu phải ghi rõ trên C/O hàng hoá đặc biệt đó áp dụng Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT.


Trừ khi có quy định khác tại Phụ lục này, các quy tắc liên quan trong Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT phải được áp dụng với những sửa đổi thích hợp đối với hàng hóa đặc biệt áp dụng Điều 6 Phụ lục I Thông tư số 20/2014/TT-BCT được liệt kê tại danh mục riêng kèm theo Phụ lục này.


Hàn Quốc hỗ trợ cơ quan hải quan của nước thành viên nhập khẩu tiến hành kiểm tra hàng hoá áp dụng Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT phù hợp với Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT.


Điều 4. Cơ chế t ự vệ đ ặc biệt


Khi một nước thành viên xác định kim ngạch nhập khẩu vào lãnh thổ của một mặt hàng đặc biệt áp dụng Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT đang tăng lên và có khả năng gây ra hoặc đe dọa gây tổn thất nghiêm trọng đối với ngành công nghiệp trong nước, nước thành viên đó được quyền ngừng áp dụng Điều 6 đối với nặt hàng này trong một khoảng thời gian cần thiết nhằm ngăn chặn, đối phó với tổn thất hoặc với nguy cơ gây tổn thất đối với ngành công nghiệp trong nước.


Một nước thành viên muốn ngừng áp dụng Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT theo quy định tại khoản 1 Điều này cần thông báo cho Hàn Quốc 2 tháng trước khi bắt đầu giai đoạn ngừng thực hiện, đồng thời cho Hàn Quốc cơ hội để trao đổi về việc ngừng thực hiện này.


Thời hạn được đề cập đến tại khoản 1 Điều này có thể được gia hạn với điều kiện nước thành viên đó đang có hành động ngừng thực hiện (sau đây được gọi là “Bên ngừng thực hiện”) và xác định việc ngừng thực hiện là cần thiết và nên tiếp tục nhằm ngăn chặn hoặc đối phó với tổn thất.


Trong trường hợp khẩn cấp nếu việc trì hoãn gây ra tổn thất khó có thể khắc phục, việc ngừng áp dụng Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT theo quy định tại khoản 1 Điều này có thể được thực hiện tạm thời mà không cần phải thông báo trước 2 tháng cho Hàn Quốc, với điều kiện thông báo đó phải được thực hiện trước khi việc ngừng áp dụng Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT có hiệu lực.


Khi một nước thành viên ra quyết định ngừng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các quy định nêu tại khoản 2 Điều này, nước thành viên đó có thể đơn phương và vô điều kiện ngừng áp dụng Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT, bao gồm các nội dung sau:


Không có nghĩa vụ phải chứng minh rằng có tổn thất nghiêm trọng;


Không có nghĩa vụ phải tham vấn trước;


Không có bất kỳ hạn chế nào đối với thời hạn hoặc tần suất đối với việc ngừng áp dụng; và


Không có nghĩa vụ phải bồi thường.


Điều 5. Rà soát hàng năm


Các nước thành viên rà soát việc thực hiện và áp dụng theo Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT thông qua Ủy ban Thực thi. Để thực hiện quy định này:


Nước thành viên xuất khẩu cung cấp cho Ủy ban Thực thi một bản tường trình ngắn gọn về việc áp dụng Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT, bao gồm một bảng thống kê số liệu xuất khẩu của từng mặt hàng được liệt kê trong danh mục hàng hóa đặc biệt dưới đây cho các nước thành viên nhập khẩu trong thời gian một năm trước đó;


Nước thành viên nhập khẩu cung cấp theo yêu cầu của Ủy ban Thực thi các thông tin liên quan đến việc từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan (nếu có) bao gồm số lượng C/O không được chấp nhận và lý do từ chối cho hưởng ưu đãi.


Ủy ban Thực thi có thể đề nghị nước thành viên xuất khẩu cung cấp thêm thông tin để rà soát việc thực hiện và áp dụng Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT.


Sau khi xem xét kết quả việc rà soát theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Thực thi có thể đưa ra đề xuất nếu xét thấy cần thiết.


Điều 6. Khả năng h uỷ bỏ c am kết


Tại bất kỳ thời điểm nào sau 5 năm kể từ khi Hiệp định Thương mại Hàng hoá có hiệu lực, một nước thành viên ASEAN được quyền huỷ bỏ việc áp dụng Phụ lục này khi nước đó xác định trên cơ sở rà soát và tự nhận thấy rằng lợi ích của nước đó đã bị tổn hại nghiêm trọng do hậu quả của việc áp dụng Điều 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT.

DANH MỤC 100 MẶT HÀNG ĐẶC BIỆT
ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ QUAN AKFTA

STT
HS 2007
HS 2007
HS 2012
HS 2012
STT
Mã AHTN
Mô tả hàng hóa
Mã AHTN
Mô tả hàng hóa
1
2923.90
- Loại khác
2923.90
- Loại khác
2
4202.12
- - Mặt ngoài bằng nhựa hoặc vật liệu dệt:
4202.12
- - Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt:
3
4202.19
- - Loại khác:
4202.19
- - Loại khác:
4
4202.91
- - Mặt ngoài bằng da thuộc, da tổng hợp hoặc bằng da láng
4202.91
- - Mặt ngoài bằng da thuộc hoặc da tổng hợp
5
4202.92
- - Mặt ngoài bằng nhựa hoặc vật liệu dệt:
4202.92
- - Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt:
6
4202.99
- - Loại khác:
4202.99
- - Loại khác:
7
4203.21
- - Thiết kế đặc biệt dùng cho thể thao
4203.21
- - Thiết kế đặc biệt dùng cho thể thao
8
6107.19
- - Từ các vật liệu dệt khác
6107.19
- - Từ các vật liệu dệt khác
9
6107.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
6107.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
10
6108.99
- - Từ các nguyên liệu dệt khác:
6108.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
11
ex6117.80
- Các đồ phụ trợ khác:
ex6117.80
- Các đồ phụ trợ khác:
12
ex6203.29
- - Từ các nguyên liệu dệt khác
ex6203.29
- - Từ các nguyên liệu dệt khác
13
ex6205.90
- Từ các nguyên liệu dệt khác
ex6205.90
- Từ các nguyên liệu dệt khác
14
6211.20
- Bộ quần áo trượt tuyết
6211.20
- Bộ quần áo trượt tuyết
15
6211.41
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
ex6211.49
- - Từ các nguyên liệu dệt khác
16
6211.42
- - Từ bông
6211.42
- - Từ bông
17
6212.10
- Xu chiêng:
6212.10
- Xu chiêng:
18
6212.20
- Gen và quần gen:
6212.20
- Gen và quần gen:
19
6212.90
- Loại khác
6212.90
- Loại khác
20
ex6213.90
- Từ các loại vật liệu dệt khác:
ex6213.90
- Từ các loại vật liệu dệt khác:
21
6213.20
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6213.20
- Từ bông:
22
ex6213.90
- Từ các loại vật liệu dệt khác:
ex6213.90
- Từ các loại vật liệu dệt khác:
23
6214.10
- Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm
6214.10
- Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
24
6214.20
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6214.20
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
25
6214.30
- Từ sợi tổng hợp:
6214.30
- Từ sợi tổng hợp:
26
6214.90
- Từ vật liệu dệt khác:
6214.90
- Từ vật liệu dệt khác:
27
6302.51
- - Từ bông
6302.51
- - Từ bông
28
6302.53
- - Từ sợi nhân tạo
6302.53
- - Từ sợi nhân tạo
29
6302.91
- - Từ bông
6302.91
- - Từ bông
30
6302.93
- - Từ sợi nhân tạo
6302.93
- - Từ sợi nhân tạo
31
6303.91
- - Từ bông
6303.91
- - Từ bông
32
6303.92
- - Từ sợi tổng hợp
6303.92
- - Từ sợi tổng hợp
33
6304.19
- - Loại khác:
6304.19
- - Loại khác:
34
6304.92
- - Không dệt kim hoặc móc, từ bông
6304.92
- - Không dệt kim hoặc móc, từ bông
35
6401.10
- Giày, dép có gắn mũi kim loại bảo vệ
6401.10
- Giày, dép có gắn mũi kim loại bảo vệ
36
ex6401.99
- - Loại khác
ex6401.99
- - Loại khác
37
6401.92
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân nhưng chưa đến đầu gối
6401.92
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân nhưng không qua đầu gối
38
ex6401.99
- - Loại khác
ex6401.99
- - Loại khác
39
6402.12
- - Giày ống trượt tuyết, giày ống trượt tuyết việt dã và giày ống gắn ván trượt
6402.12
- - Giày ống trượt tuyết, giày ống trượt tuyết việt dã và giày ống gắn ván trượt
40
6402.19
- - Loại khác
6402.19
- - Loại khác
41
ex6402.91
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân:
ex6402.91
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân:
41
ex6402.99
- - - Loại khác
ex6402.99
- - - Loại khác
42
ex6402.91
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân:
ex6402.91
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân:
43
ex6402.99
- - Loại khác
ex6402.99
- - Loại khác
44
6403.12
- - Giày ống trượt tuyết, giày ống trượt tuyết việt dã và giày ống gắn ván trượt
6403.12
- - Giày ống trượt tuyết, giày ống trượt tuyết việt dã và giày ống gắn ván trượt
45
6403.19
- - Loại khác:
6403.19
- - Loại khác:
46
6403.91
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân:
6403.91
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân:
46
6403.99
- - Loại khác
6403.99
- - Loại khác
47
6403.40
- Giày, dép khác, có mũi bằng kim loại để bảo vệ
6403.40
- Giày, dép khác, có mũi bằng kim loại để bảo vệ
48
6403.51
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân:
6403.51
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân:
49
6403.59
- - Loại khác
6403.59
- - Loại khác
50
6403.91
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân:
6403.91
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân:
51
6403.99
- - Loại khác
6403.99
- - Loại khác
52
6404.11
- - - Giày, dép có gắn đinh, gắn miếng đế chân hoặc các loại tương tự
6404.11
- - - Giày, dép có gắn đinh, gắn miếng đế chân hoặc các loại tương tự
52
6404.11
- - - Loại khác
6404.11
- - - Loại khác
53
6404.19
- - Loại khác
6404.19
- - Loại khác
54
6404.20
- Giày, dép có đế ngoài bằng da thuộc hoặc da tổng hợp
6404.20
- Giày, dép có đế ngoài bằng da thuộc hoặc da tổng hợp
55
6405.10
- Có mũ giày bằng da thuộc hoặc da tổng hợp
6405.10
- Có mũ giày bằng da thuộc hoặc da tổng hợp
56
6405.20
- Có mũ giày bằng vật liệu dệt
6405.20
- Có mũ giày bằng vật liệu dệt
57
6405.90
- Loại khác
6405.90
- Loại khác
58
6406.10
- Mũ giày và các bộ phận của mũ giày, trừ miếng lót bằng vật liệu cứng trong mũ giày:
6406.10
- Mũ giày và các bộ phận của chúng, trừ miếng lót bằng vật liệu cứng trong mũ giày:
59
6406.20
- Đế ngoài và gót giày bằng cao su hoặc plastic
6406.20
- Đế ngoài và gót giày, bằng cao su hoặc plastic
60
6406.91
- - Bằng gỗ
ex6406.90
- Loại khác:
61
6406.99
- - Bằng vật liệu khác:
ex6406.90
- Loại khác:
62
7015.10
- Các loại kính hiệu chỉnh dùng cho kính đeo mắt
7015.10
- Các loại kính hiệu chỉnh dùng cho kính đeo mắt
63
7113.11
- - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác:
7113.11
- - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác:
64
7113.19
- - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
7113.19
- - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
65
7113.20
- Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý:
7113.20
- Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý:
66
7116.10
- Bằng ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy
7116.10
- Bằng ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy
67
7116.20
- Bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo)
7116.20
- Bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo)
68
7117.11
- - Khuy măng sét và khuy rời:
7117.11
- - Khuy măng sét và khuy rời:
69
7117.19
- - Loại khác:
7117.19
- - Loại khác:
70
7117.90
- Loại khác:
7117.90
- Loại khác:
71
8473.10
- Bộ phận và phụ tùng của máy thuộc nhóm 84.69:
8473.10
- Bộ phận và phụ kiện của máy thuộc nhóm 84.69:
72
9013.80
- Các bộ phận, thiết bị và dụng cụ khác:
9013.80
- Các bộ phận, thiết bị và dụng cụ khác:
73
ex9101.19
- - Loại khác
ex9101.19
- - Loại khác
74
ex9101.19
- - Loại khác
ex9101.19
- - Loại khác
75
9101.21
- - Có bộ phận lên giây tự động
9101.21
- - Có bộ phận lên giây tự động
76
9101.29
- - Loại khác
9101.29
- - Loại khác
77
9101.99
- - Loại khác
9101.99
- - Loại khác
78
9102.11
- - Chỉ có mặt hiển thị bằng cơ học
9102.11
- - Chỉ có mặt hiển thị bằng cơ học
79
9102.12
- - Chỉ có mặt hiển thị bằng quang điện tử
9102.12
- - Chỉ có mặt hiển thị bằng quang điện tử
80
9102.91
- - Hoạt động bằng điện:
9102.91
- - Hoạt động bằng điện:
81
9102.99
- - Loại khác
9102.99
- - Loại khác
82
9111.10
- Vỏ đồng hồ bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
9111.10
- Vỏ đồng hồ bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
83
9111.20
- Vỏ đồng hồ bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa được mạ vàng hoặc mạ bạc
9111.20
- Vỏ đồng hồ bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa được mạ vàng hoặc mạ bạc
84
9111.80
- Vỏ đồng hồ loại khác
9111.80
- Vỏ đồng hồ loại khác
85
9111.90
- Bộ phận
9111.90
- Bộ phận
86
9112.90
- Bộ phận
9112.90
- Bộ phận
87
9113.10
- Bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
9113.10
- Bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
88
9113.20
- Bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa mạ vàng hoặc bạc
9113.20
- Bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa mạ vàng hoặc bạc
89
9113.90
- Loại khác:
9113.90
- Loại khác:
90
9114.10
- Lò xo, kể cả vành tóc
9114.10
- Lò xo, kể cả dây tóc
91
9114.20
- Chân kính
ex9114.90
- Loại khác
92
9114.30
- Mặt số
9114.30
- Mặt số
93
9114.40
- Mâm và trục
9114.40
- Mâm và trục
94
9114.90
- Loại khác:
9114.90
- Loại khác:
95
9404.90
- Loại khác:
9404.90
- Loại khác:
96
9503.00.21
- - Búp bê, có hoặc không có trang phục
9503.00.21
- - Búp bê, có hoặc không có trang phục
97
9503.00.22
- - - Quần áo và phụ kiện quần áo; giầy và mũ
9503.00.22
- - - Quần áo và phụ kiện quần áo; giầy và mũ
98
9503.00.60
- Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người
9503.00.60
- Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người
99
ex9503.00.99
- - Loại khác
ex9503.00.99
- - Loại khác
100
ex9503.00.99
- - Loại khác
ex9503.00.99
- - Loại khác
100
9503.00.91
- - Bộ đồ chơi đếm (abaci), máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi
9503.00.91
- - Bộ đồ chơi đếm (abaci), máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi
100
9503.00.92
- - Dây nhảy
9503.00.92
- - Dây nhảy
100
9503.00.93
- - Hòn bi
9503.00.93
- - Hòn bi

Ghi chú :
Tiền tố "ex" sử dụng trong danh mục này biểu thị rằng chỉ một phần các sản phẩm thuộc phân nhóm đó được đưa vào trong mã số hiển thị tại cột bên tay trái.
Trước khi thực hiện việc chuyển đổi danh mục này từ HS 2007 sang HS 2012, tiền tố “ex” tại cột HS 2007 nên được đối chiếu lại với cột HS 2002 trong “danh mục hàng hóa đặc biệt” trước đó.
Tiền tố "ex" sử dụng trong danh mục này biểu thị rằng chỉ một phần các sản phẩm thuộc phân nhóm đó được đưa vào trong mã số hiển thị tại cột bên tay trái.
Trước khi thực hiện việc chuyển đổi danh mục này từ HS 2007 sang HS 2012, tiền tố “ex” tại cột HS 2007 nên được đối chiếu lại với cột HS 2002 trong “danh mục hàng hóa đặc biệt” trước đó.
Tiền tố "ex" sử dụng trong danh mục này biểu thị rằng chỉ một phần các sản phẩm thuộc phân nhóm đó được đưa vào trong mã số hiển thị tại cột bên tay trái.
Trước khi thực hiện việc chuyển đổi danh mục này từ HS 2007 sang HS 2012, tiền tố “ex” tại cột HS 2007 nên được đối chiếu lại với cột HS 2002 trong “danh mục hàng hóa đặc biệt” trước đó.
Tiền tố "ex" sử dụng trong danh mục này biểu thị rằng chỉ một phần các sản phẩm thuộc phân nhóm đó được đưa vào trong mã số hiển thị tại cột bên tay trái.
Trước khi thực hiện việc chuyển đổi danh mục này từ HS 2007 sang HS 2012, tiền tố “ex” tại cột HS 2007 nên được đối chiếu lại với cột HS 2002 trong “danh mục hàng hóa đặc biệt” trước đó.
Tiền tố "ex" sử dụng trong danh mục này biểu thị rằng chỉ một phần các sản phẩm thuộc phân nhóm đó được đưa vào trong mã số hiển thị tại cột bên tay trái.
Trước khi thực hiện việc chuyển đổi danh mục này từ HS 2007 sang HS 2012, tiền tố “ex” tại cột HS 2007 nên được đối chiếu lại với cột HS 2002 trong “danh mục hàng hóa đặc biệt” trước đó.
Tiền tố "ex" sử dụng trong danh mục này biểu thị rằng chỉ một phần các sản phẩm thuộc phân nhóm đó được đưa vào trong mã số hiển thị tại cột bên tay trái.
Trước khi thực hiện việc chuyển đổi danh mục này từ HS 2007 sang HS 2012, tiền tố “ex” tại cột HS 2007 nên được đối chiếu lại với cột HS 2002 trong “danh mục hàng hóa đặc biệt” trước đó.
Tiền tố "ex" sử dụng trong danh mục này biểu thị rằng chỉ một phần các sản phẩm thuộc phân nhóm đó được đưa vào trong mã số hiển thị tại cột bên tay trái.
Trước khi thực hiện việc chuyển đổi danh mục này từ HS 2007 sang HS 2012, tiền tố “ex” tại cột HS 2007 nên được đối chiếu lại với cột HS 2002 trong “danh mục hàng hóa đặc biệt” trước đó.
Tiền tố "ex" sử dụng trong danh mục này biểu thị rằng chỉ một phần các sản phẩm thuộc phân nhóm đó được đưa vào trong mã số hiển thị tại cột bên tay trái.
Trước khi thực hiện việc chuyển đổi danh mục này từ HS 2007 sang HS 2012, tiền tố “ex” tại cột HS 2007 nên được đối chiếu lại với cột HS 2002 trong “danh mục hàng hóa đặc biệt” trước đó.

Phụ lục III


MỘT SỐ HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI PHỤ LỤC I


( b an hành kèm theo Thông tư số 20 /201 4 /TT-BCT


ngày 25 tháng 6 năm 201 4 của Bộ Công Thương quy định


thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc


Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN Hàn Quốc 11 )


Điều 1. Công thức tính hàm lượng giá trị khu vực


Theo quy định tại Điều 5 của Phụ lục I, hàm lượng giá trị khu vực (RVC) của một sản phẩm được liệt kê trong Phụ lục II sẽ được tính theo công thức đã nêu tại khoản 2, Điều 4 của Phụ lục I.


Điều 2. Những công đoạn gia công, chế biến đơn giản đối với sản phẩm dệt may


Ngoài những quy định chung tại Phụ lục I, một sản phẩm thuộc từ chương 50 - 63 không được xem là có xuất xứ tại lãnh thổ của một nước thành viên nếu các công đoạn sau được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau trên sản phẩm tại nước đó, bất kể sản phẩm đó đã đáp ứng cả hai tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC) và chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC):


1. Các công đoạn kết hợp đơn giản, dán nhãn, là hoặc ép thẳng, giặt hoặc giặt khô, đóng gói, hay bất kì sự kết hợp nào của các công đoạn vừa nêu;


2. Cắt theo chiều dài hoặc chiều rộng của vải rồi viền, móc hay may đè lên vải tạo sự nhận biết dễ dàng cho một mục đích thương mại đặc biệt;


3. Đính và/hoặc ghép, khâu, nối hoặc móc lại với nhau các vật liệu trang trí như dây lụa, đai hay nẹp, các kiểu hạt, dây nhỏ, thắt lưng, vòng nhỏ hay khuyết;


4. Các công đoạn hoàn tất đối với sợi, vải hay các sản phẩm dệt khác gồm: tẩy trắng, chống thấm, co kết, làm bóng bằng kiềm hoặc các công đoạn tương tự; hoặc


5. Phần trang trí thêu chiếm dưới 5% trên tổng diện tích của sản phẩm thêu hoặc có trọng lượng không quá 5% tính trên tổng trọng lượng của sản phẩm thêu.


Điều 3. Sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm vườn


Sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm vườn được trồng tại lãnh thổ của một nước thành viên xuất khẩu sẽ được coi là có xuất xứ tại lãnh thổ của nước thành viên đó bất kể nó được gieo trồng từ hạt, củ, và rễ; từ các phương thức chiết, ghép hay giâm cành hoặc từ các bộ phận khác của cây được nhập khẩu từ lãnh thổ của một nước thứ ba.


Điều 4. Sản phẩm thủy sản


Thủy sản được nuôi tại lãnh thổ của một nước thành viên xuất khẩu sẽ được xem là có xuất xứ tại nước đó nếu chúng được nhân giống từ trứng, cá hồi hai năm tuổi, cá hồi nhỏ, và lươn hoặc sò giống, được cho ăn bằng loại thức ăn ban đầu như luân trùng/trùng bánh xe (rotifer) hay động vật phù du (artemia)./.

Phụ lục VIII

DANH MỤC CÁC TỔ CHỨC CẤP C/O


( b an hành kèm theo Thông tư số 20 /201 4 /TT-BCT


ngày 25 tháng 6 năm 201 4 của Bộ Công Thương quy định thực hiện


Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định


khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN Hàn Quốc 1 8 )


STT
Tên đơn vị
Mã số
1
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội
01
2
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực TP. Hồ Chí Minh
02
3
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Đà Nẵng
03
4
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Đồng Nai
04
5
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hải Phòng
05
6
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Bình Dương
06
7
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Vũng Tàu
07
8
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Lạng Sơn
08
9
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Quảng Ninh
09
10
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Lào Cai
71
11
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thái Bình
72
12
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thanh Hoá
73
13
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Nghệ An
74
14
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Tiền Giang
75
15
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Cần Thơ
76
16
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hải Dương
77
17
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Bình Trị Thiên
78
18
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Khánh Hoà
80

Phụ lục VI-A


MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA AK


( b an hành kèm theo Thông tư số 20 /201 4 /TT-BCT


ngày 25 tháng 6 năm 201 4 của Bộ Công Thương quy định thực hiện


Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định


khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN Hàn Quốc 15 )


Original (Duplicate/Triplicate)


Reference No.
Reference No.
Reference No.
Reference No.
1. Goods consigned from (Exporter's business name,
1. Goods consigned from (Exporter's business name,
1. Goods consigned from (Exporter's business name,
1. Goods consigned from (Exporter's business name,
1. Goods consigned from (Exporter's business name,
ASEAN-KOREA FREE TRADE AREA
ASEAN-KOREA FREE TRADE AREA
ASEAN-KOREA FREE TRADE AREA
ASEAN-KOREA FREE TRADE AREA
ASEAN-KOREA FREE TRADE AREA
ASEAN-KOREA FREE TRADE AREA
address, country)
address, country)
PREFERENTIAL TARIFF
PREFERENTIAL TARIFF
PREFERENTIAL TARIFF
PREFERENTIAL TARIFF
PREFERENTIAL TARIFF
PREFERENTIAL TARIFF
CERTIFICATE OF ORIGIN
CERTIFICATE OF ORIGIN
CERTIFICATE OF ORIGIN
CERTIFICATE OF ORIGIN
CERTIFICATE OF ORIGIN
CERTIFICATE OF ORIGIN
(Combined Declaration and Certificate)
(Combined Declaration and Certificate)
(Combined Declaration and Certificate)
(Combined Declaration and Certificate)
(Combined Declaration and Certificate)
(Combined Declaration and Certificate)
2. Goods consigned to (Consignee's name, address,
2. Goods consigned to (Consignee's name, address,
2. Goods consigned to (Consignee's name, address,
2. Goods consigned to (Consignee's name, address,
FORM AK
country)
Issued in ______________
Issued in ______________
Issued in ______________
(Country)
(Country)
See Notes Overleaf
See Notes Overleaf
3. Means of transport and route (as far as known)
3. Means of transport and route (as far as known)
3. Means of transport and route (as far as known)
3. Means of transport and route (as far as known)
4. For Official Use
4. For Official Use
4. For Official Use
4. For Official Use
4. For Official Use
Departure date
Departure date
Preferential Treatment Given Under ASEAN- Korea
Preferential Treatment Given Under ASEAN- Korea
Preferential Treatment Given Under ASEAN- Korea
Free Trade Area Preferential Tariff
Free Trade Area Preferential Tariff
Free Trade Area Preferential Tariff
Vessel's name/Aircraft etc.
Vessel's name/Aircraft etc.
Vessel's name/Aircraft etc.
Preferential Treatment Not Given (Please
Preferential Treatment Not Given (Please
Preferential Treatment Not Given (Please
state reason/s)
state reason/s)
Port of Discharge
Port of Discharge
..................................................................................
..................................................................................
..................................................................................
..................................................................................
..................................................................................
..................................................................................
Signature of Authorised Signatory of the Importing
Signature of Authorised Signatory of the Importing
Signature of Authorised Signatory of the Importing
Signature of Authorised Signatory of the Importing
Signature of Authorised Signatory of the Importing
Country
Country
Country
5. Item
6. Marks and
7. Number and type of
7. Number and type of
7. Number and type of
8. Origin criterion
8. Origin criterion
8. Origin criterion
9. Gross
10. Number and
number
numbers on
packages, description of
packages, description of
packages, description of
packages, description of
(see Notes
(see Notes
(see Notes
weight or
date of
packages
goods (including quantity
goods (including quantity
goods (including quantity
goods (including quantity
overleaf)
overleaf)
overleaf)
other quantity
Invoices
where appropriate and HS
where appropriate and HS
where appropriate and HS
where appropriate and HS
and value
number of the importing
number of the importing
number of the importing
number of the importing
(FOB only when RVC criterion is used)
country)
country)
11. Declaration by the exporter
11. Declaration by the exporter
11. Declaration by the exporter
11. Declaration by the exporter
12. Certification
12. Certification
12. Certification
12. Certification
The undersigned hereby declares that the above
The undersigned hereby declares that the above
The undersigned hereby declares that the above
The undersigned hereby declares that the above
The undersigned hereby declares that the above
It is hereby certified, on the basis of control
It is hereby certified, on the basis of control
It is hereby certified, on the basis of control
It is hereby certified, on the basis of control
It is hereby certified, on the basis of control
It is hereby certified, on the basis of control
details and statement are correct; that all the goods
details and statement are correct; that all the goods
details and statement are correct; that all the goods
details and statement are correct; that all the goods
details and statement are correct; that all the goods
carried out, that the declaration by the
carried out, that the declaration by the
carried out, that the declaration by the
carried out, that the declaration by the
carried out, that the declaration by the
carried out, that the declaration by the
were produced in
were produced in
exporter is correct.
exporter is correct.
exporter is correct.
exporter is correct.
exporter is correct.
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
(Country)
(Country)
(Country)
(Country)
(Country)
and that they comply with the origin requirements
and that they comply with the origin requirements
and that they comply with the origin requirements
and that they comply with the origin requirements
and that they comply with the origin requirements
specified for these goods in the ASEAN- Korea
specified for these goods in the ASEAN- Korea
specified for these goods in the ASEAN- Korea
specified for these goods in the ASEAN- Korea
Free Trade Area Preferential Tariff for the goods
Free Trade Area Preferential Tariff for the goods
Free Trade Area Preferential Tariff for the goods
Free Trade Area Preferential Tariff for the goods
Free Trade Area Preferential Tariff for the goods
exported to
exported to
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
(Importing Country)
(Importing Country)
(Importing Country)
(Importing Country)
(Importing Country)
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
Place and date, signature of
Place and date, signature of
Place and date, signature of
Place and date, signature of
Place and date, signature of
Place and date, signature and stamp of
Place and date, signature and stamp of
Place and date, signature and stamp of
Place and date, signature and stamp of
Place and date, signature and stamp of
Place and date, signature and stamp of
authorised signatory
authorised signatory
authorised signatory
authorised signatory
authorised signatory
certifying authority
certifying authority
certifying authority
certifying authority
certifying authority
certifying authority

OVERLEAF NOTES


1. Parties which accept this Form for the purpose of preferential tariff under the ASEAN-Korea Free Trade Agreement (AKFTA):


BRUNEI DARUSSALAM CAMBODIA INDONESIA


REPUBLIC OF KOREA LAOS MALAYSIA


MYANMAR PHILIPPINES SINGAPORE


THAILAND VIETNAM


2. CONDITIONS: To enjoy preferential tariff under the AKFTA, goods sent to any Parties listed above:


(i) must fall within a description of goods eligible for concessions in the country of destination;


(ii) must comply with the consignment conditions in accordance with Rule 9 of Annex 3 (Rules of Origin) of the AKFTA; and


(iii) must comply with the origin criteria in Annex 3 (Rules of Origin) of the AKFTA.


3. ORIGIN CRITERIA: For goods that meet the origin criteria, the exporter and/or producer must indicate in box 8 of this Form, the origin criteria met, in the manner shown in the following table:


Circumstances of production or manufacture in the first country named in box 11 of this Form
Insert in box 8
Goods wholly obtained or produced in the territory of the exporting Party
”WO”
(b) Goods satisfying Rule 4.1 of Annex 3 (Rules of Origin) of the AKFTA
“CTH” or
“RVC 40%”
(c) Goods satisfying the Product Specific Rules
- Change in Tariff Classification
- Wholly Obtained or Produced in the territory of any Party
- Regional Value Content
- Regional Value Content + Change in Tariff Classification
- Specific Processes
- “CTC”
- “WO-AK”
- “RVC” that needs to be met for the good to
qualify as originating; e.g. “RVC 45%”
- The combination rule that needs to be met for good to qualify as originating; e.g. “CTH + RVC 40%”
“Specific Processes”
(d) Goods satisfying Rule 6
“Rule 6”

4. EACH ARTICLE MUST QUALIFY: It should be noted that all the goods in a consignment must qualify separately in their own right. This is of particular relevance when similar articles of different sizes or spare parts are sent.


5. DESCRIPTION OF GOODS: The description of goods must be sufficiently detailed to enable the goods to be identified by the Customs Officers examining them. Any trade mark shall also be specified.


6. FREE-ON-BOARD (FOB) VALUE: The FOB value in box 9 shall be reflected only when the Regional Value Content criterion is applied in determining the origin of goods. The CO (Form AK) issued to and from Cambodia and Myanmar shall reflect the FOB value, regardless of the origin criteria used, for the next two (2) years upon the implementation of this new arrangement.


7. HARMONIZED SYSTEM NUMBER: The Harmonized System number shall be that of the importing Party.


8. EXPORTER: The term “Exporter” in box 11 may include the manufacturer or the producer.


9. FOR OFFICIAL USE: The Customs Authority of the importing Party must indicate () in the relevant boxes in column 4 whether or not preferential tariff is accorded.


10. THIRD COUNTRY INVOICING: In cases where invoices are issued by a third country, the “Third Country Invoicing” box should be ticked (√) and such information as name and country of the company issuing the invoice shall be indicated in box 7.


11. EXHIBITIONS: In cases where goods are sent from the territory of the exporting Party for exhibition in another country and sold during or after the exhibition for importation into the territory of a Party, in accordance with Rule 20 of the Operational Certification Procedures, the “Exhibition” box should be ticked (√) and the name and address of the exhibition indicated in box 2.


12. BACK-TO-BACK CERTIFICATE OF ORIGIN: In cases of Back-to-Back CO, in accordance with Rule 7 (2) of the Operational Certification Procedures, the “Back-to-Back CO” box should be ticked (√).

Phụ lục VI-B


MẪU TỜ KHAI BỔ SUNG C/O


( b an hành kèm theo Thông tư số 20 /201 4 /TT-BCT


ngày 25 tháng 6 năm 201 4 của Bộ Công Thương quy định thực hiện


Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định


khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN Hàn Quốc 16 )


Original (Duplicate/Triplicate)


(Additional Page)


Reference No.
Reference No.
Reference No.
Reference No.
Reference No.
Reference No.
Reference No.
Reference No.
Reference No.
Reference No.
Reference No.
5. Item
6. Marks and
7. Number and type of
7. Number and type of
7. Number and type of
8. Origin criterion
8. Origin criterion
8. Origin criterion
9. Gross
10. Number and
number
numbers on
packages, description of
packages, description of
packages, description of
packages, description of
(see Notes
(see Notes
(see Notes
weight or
date of
packages
goods (including quantity
goods (including quantity
goods (including quantity
goods (including quantity
overleaf)
overleaf)
overleaf)
other quantity
Invoices
where appropriate and HS
where appropriate and HS
where appropriate and HS
where appropriate and HS
and value
number of the importing
number of the importing
number of the importing
number of the importing
(FOB only when RVC criterion is used)
country)
country)
11. Declaration by the exporter
11. Declaration by the exporter
11. Declaration by the exporter
11. Declaration by the exporter
12. Certification
12. Certification
12. Certification
12. Certification
The undersigned hereby declares that the above
The undersigned hereby declares that the above
The undersigned hereby declares that the above
The undersigned hereby declares that the above
The undersigned hereby declares that the above
It is hereby certified, on the basis of control
It is hereby certified, on the basis of control
It is hereby certified, on the basis of control
It is hereby certified, on the basis of control
It is hereby certified, on the basis of control
It is hereby certified, on the basis of control
details and statement are correct; that all the goods
details and statement are correct; that all the goods
details and statement are correct; that all the goods
details and statement are correct; that all the goods
details and statement are correct; that all the goods
carried out, that the declaration by the
carried out, that the declaration by the
carried out, that the declaration by the
carried out, that the declaration by the
carried out, that the declaration by the
carried out, that the declaration by the
were produced in
were produced in
exporter is correct.
exporter is correct.
exporter is correct.
exporter is correct.
exporter is correct.
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
(Country)
(Country)
(Country)
(Country)
(Country)
and that they comply with the origin requirements
and that they comply with the origin requirements
and that they comply with the origin requirements
and that they comply with the origin requirements
and that they comply with the origin requirements
specified for these goods in the KOREA-ASEAN
specified for these goods in the KOREA-ASEAN
specified for these goods in the KOREA-ASEAN
specified for these goods in the KOREA-ASEAN
Free Trade Area Preferential Tariff for the goods
Free Trade Area Preferential Tariff for the goods
Free Trade Area Preferential Tariff for the goods
Free Trade Area Preferential Tariff for the goods
Free Trade Area Preferential Tariff for the goods
exported to
exported to
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
(Importing Country)
(Importing Country)
(Importing Country)
(Importing Country)
(Importing Country)
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
.............................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
Place and date, signature of
Place and date, signature of
Place and date, signature of
Place and date, signature of
Place and date, signature of
Place and date, signature and stamp of
Place and date, signature and stamp of
Place and date, signature and stamp of
Place and date, signature and stamp of
Place and date, signature and stamp of
Place and date, signature and stamp of
authorised signatory
authorised signatory
authorised signatory
authorised signatory
authorised signatory
certifying authority
certifying authority
certifying authority
certifying authority
certifying authority
certifying authority

Phụ lục 10


QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG


( b an hành kèm theo Thông tư số 13 / 201 9 /TT-BCT


31 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,


bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT )


1. Trong Phụ lục này, một số thuật ngữ được hiểu như sau:


a) “ RVC ” là hàm lượng giá trị khu vực của hàng hoá tính theo công thức quy định tại Điều 4 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT không nhỏ hơn tỷ lệ phần trăm quy định (ví dụ: 35%/40%/55%/70%...) và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một nước thành viên;


b) “ CC ” là chuyển đổi từ bất kỳ chương nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm. Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 02 số (chuyển đổi Chương);


c) “ CTH ” là chuyển đổi từ bất kỳ nhóm nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm. Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 04 số (chuyển đổi Nhóm);


d) “ CTSH ” là chuyển đổi từ bất kỳ phân nhóm nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm. Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 06 số (chuyển đổi Phân nhóm);


đ) “ WO ” là hàng hoá có xuất xứ thuần tuý hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên theo định nghĩa tại Điều 3 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT;


e) “ WO-AK ” là hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào thuộc khối AKFTA chỉ từ các nguyên phụ liệu hay sản phẩm có xuất xứ WO như được định nghĩa tại điểm đ) dẫn trên; và


g) “ De minimis ” là quy tắc ngoại lệ áp dụng cho việc chuyển đổi mã số hàng hóa trong Hệ thống hài hòa theo quy định tại Điều 10 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT.


2. Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng thuộc Phụ lục này dựa trên cơ sở Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS 2017) đã được các nước thành viên phê chuẩn tại phiên họp lần thứ 17 của Ủy ban thực thi Hiệp định Thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc (AKFTA-IC) từ ngày 12 đến ngày 14 tháng 02 năm 2019 tại Xơ-un, Hàn Quốc.


STT
Mã HS
Mã HS
Mã HS
Mô tả hàng hóa
Quy tắc
cụ thể mặt hàng
STT
Chương
Nhóm
Phân nhóm
Mô tả hàng hóa
Quy tắc
cụ thể mặt hàng
Phần I - Động vật sống; các sản phẩm từ động vật
Phần I - Động vật sống; các sản phẩm từ động vật
Phần I - Động vật sống; các sản phẩm từ động vật
Phần I - Động vật sống; các sản phẩm từ động vật
Phần I - Động vật sống; các sản phẩm từ động vật
1
Chương 01
Động vật sống
WO
2
Chương 02
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ
WO
Chương 03
Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác
3
03.01
Cá sống
WO
4
03.02
Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04
WO
5
03.03
Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04
WO
03.04
Phi-lê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền, băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
0304.3
- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.):
6
0304.31
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)
WO
7
0304.32
- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)
WO
8
0304.33
- - Cá chẽm (Lates niloticus)
WO
9
0304.39
- - Loại khác
WO
0304.4
- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của các loại cá khác
10
0304.41
- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)
WO
11
0304.42
- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)
WO
12
0304.43
- - Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae)
WO
13
0304.44
- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae
WO
14
0304.45
- - Cá kiếm (Xiphias gladius)
WO
15
0304.46
- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
WO
16
0304.47
- - Cá nhám góc và cá mập khác
WO
17
0304.48
- - Cá đuối (Rajidae)
WO
18
0304.49
- - Loại khác
WO
0304.5
- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh
19
0304.51
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)
WO
20
0304.52
- - Cá hồi
WO
21
0304.53
- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae
WO
22
0304.54
- - Cá kiếm (Xiphias gladius)
WO
23
0304.55
- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
WO
24
0304.56
- - Cá nhám góc và cá mập khác
WO
25
0304.57
- - Cá đuối (Rajidae)
WO
26
0304.59
- - Loại khác
WO
0304.6
- Phi-lê đông lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.):
27
0304.61
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)
WO-AK
28
0304.62
- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)
WO-AK
29
0304.63
- - Cá chẽm (Lates niloticus)
WO-AK
30
0304.69
- - Loại khác
WO-AK
0304.7
- Phi-lê đông lạnh của cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae
31
0304.71
- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)
WO-AK
32
0304.72
- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)
WO-AK
33
0304.73
- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)
WO-AK
34
0304.74
- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)
WO-AK
35
0304.75
- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)
WO-AK
36
0304.79
- - Loại khác
WO-AK
0304.8
- Phi-lê đông lạnh của các loại cá khác
37
0304.81
- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)
WO-AK
38
0304.82
- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)
WO-AK
39
0304.83
- - Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae)
WO-AK
40
0304.84
- - Cá kiếm (Xiphias gladius)
WO-AK
41
0304.85
- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
WO-AK
42
0304.86
- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)
WO-AK
43
0304.87
- - Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ vằn hoặc cá ngừ sọc dưa (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis)
WO-AK
44
0304.88
- - Cá nhám góc, cá mập khác, cá đuối (Rajidae)
WO-AK
45
0304.89
- - Loại khác
WO-AK
0304.9
- Loại khác, đông lạnh
46
0304.91
- - Cá kiếm (Xiphias gladius)
WO-AK
47
0304.92
- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
WO-AK
48
0304.93
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)
WO-AK
49
0304.94
- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)
WO-AK
50
0304.95
- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae, trừ cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)
WO-AK
51
0304.96
- - Cá nhám góc và cá mập khác
WO-AK
52
0304.97
- - Cá đuối (Rajidae)
WO-AK
53
0304.99
- - Loại khác
WO-AK
03.05
Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người
54
0305.10
- Bột mịn, bột thô và viên làm từ cá, thích hợp dùng làm thức ăn cho người
WO
55
0305.20
- Gan, sẹ và bọc trứng cá, làm khô, hun khói, muối hoặc ngâm nước muối
WO-AK
0305.3
- Phi-lê cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối, nhưng không hun khói
56
0305.31
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)
WO
57
0305.32
- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae
WO
58
0305.39
- - Loại khác
WO
0305.4
- Cá hun khói, kể cả phi-lê cá, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ
59
0305.41
- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tschawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)
WO
60
0305.42
- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)
WO
61
0305.43
- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)
WO-AK
62
0305.44
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)
WO-AK
63
0305.49
- - Loại khác
WO-AK
0305.5
- Cá khô, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ, có hoặc không muối nhưng không hun khói
64
0305.51
- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)
WO
65
0305.52
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)
RVC 40%
66
0305.53
- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, Moridae và Muraenolepididae, trừ cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)
RVC 40%
67
0305.54
- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu (Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles (Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm (Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá cờ gòn, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish (Istiophoridae)
RVC 40%
68
0305.59
- - Loại khác
RVC 40%
0305.6
- Cá, muối nhưng không làm khô hoặc không hun khói và cá ngâm nước muối, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ
69
0305.61
- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)
WO
70
0305.62
- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)
WO
71
0305.63
- - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)
WO
72
0305.64
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá chẽm (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hay cá lóc) (Channa spp.)
RVC 40%
73
0305.69
- - Loại khác
RVC 40%
0305.7
- Vây cá, đầu, đuôi, bong bóng và phụ phẩm khác ăn được sau giết mổ của cá
74
0305.71
- - Vây cá mập
WO-AK
75
0305.72
- - Đầu cá, đuôi và bong bóng
WO-AK
76
0305.79
- - Loại khác
WO-AK
03.06
Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc ngâm nước muối; bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người
0306.1
- Đông lạnh
77
0306.11
- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.)
WO
78
0306.12
- - Tôm hùm (Homarus spp.)
WO-AK
79
0306.14
- - Cua, ghẹ
WO-AK
80
0306.15
- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)
WO
81
0306.16
- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon)
WO-AK
82
0306.17
- - Tôm shrimps và tôm prawn khác
WO-AK
83
0306.19
- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người
WO-AK
0306.3
- Sống, tươi hoặc ướp lạnh
84
0306.31
- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.)
WO
85
0306.32
- - Tôm hùm (Homarus spp.)
WO-AK
86
0306.33
- - Cua, ghẹ
WO
87
0306.34
- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)
WO-AK
88
0306.35
- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon)
WO-AK
89
0306.36
- - Tôm shrimps và tôm prawn khác
WO-AK
90
0306.39
- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người
WO-AK
0306.9
- Loại khác:
91
0306.91
- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.)
WO
92
0306.92
- - Tôm hùm (Homarus spp.)
WO-AK
93
0306.93
- - Cua, ghẹ
WO
94
0306.94
- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)
WO-AK
95
0306.95
- - Tôm shrimps và tôm prawn
WO-AK
96
0306.99
- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người
WO-AK
03.07
Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người
0307.1
- Hàu
97
0307.11
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
WO-AK
98
0307.12
- - Đông lạnh
WO-AK
99
0307.19
- - Loại khác
WO-AK
0307.2
- Điệp, kể cả điệp nữ hoàng, thuộc giống Pecten,
Chlamys hoặc Placopecten:
100
0307.21
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
WO-AK
101
0307.22
- - Đông lạnh
WO-AK
102
0307.29
- - Loại khác
WO-AK
0307.3
- Vẹm (Mytilus spp., Perna spp.)
103
0307.31
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
WO
104
0307.32
- - Đông lạnh
WO
105
0307.39
- - Loại khác
WO
0307.4
- Mực nang và mực ống
106
0307.42
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
WO
107
0307.43
- - Đông lạnh
WO-AK
108
0307.49
- - Loại khác
WO-AK
0307.5
- Bạch tuộc (Octopus spp.)
109
0307.51
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
WO
110
0307.52
- - Đông lạnh
WO-AK
111
0307.59
- - Loại khác
WO-AK
112
0307.60
- - Ốc, trừ ốc biển
WO
0307.7
- Nghêu (ngao), sò (thuộc các họ Arcidae, Arcticidae, Cardiidae, Donacidae, Hiatellidae, Mactridae, Mesodesmatidae, Myidae, Semelidae, Solecurtidae, Solenidae, Tridacnidae và Veneridae)
113
0307.71
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
WO
114
0307.72
- - Đông lạnh
WO-AK
115
0307.79
- - Loại khác
WO-AK
0307.8
- Bào ngư (Haliotis spp.) và ốc nhảy (Strombus spp.)
116
0307.81
- - Bào ngư (Haliotis spp.) sống, tươi hoặc ướp lạnh
WO
117
0307.82
- - Ốc nhảy (Strombus spp.) sống, tươi hoặc ướp lạnh
WO
118
0307.83
- - Bào ngư (Haliotis spp.) đông lạnh
WO-AK
119
0307.84
- - Ốc nhảy (Strombus spp.) đông lạnh
WO-AK
120
0307.87
- - Bào ngư (Haliotis spp.) ở dạng khác
WO-AK
121
0307.88
- - Ốc nhảy (Strombus spp.) ở dạng khác
WO-AK
0307.9
- Loại khác, kể cả bột mịn, bột thô và viên, thích hợp dùng làm thức ăn cho người
122
0307.91
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
WO
123
0307.92
- - Đông lạnh
WO-AK
124
0307.99
- - Loại khác
WO-AK
03.08
Động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh không xương sống hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người
0308.1
- Hải sâm (Stichopus japonicus, Holothurioidea)
125
0308.11
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
WO
126
0308.12
- - Đông lạnh
WO-AK
127
0308.19
- - Loại khác
WO-AK
0308.2
- Cầu gai (Strongylocentrotus spp., Paracentrotus lividus, Loxechinus albus, Echinus esculentus)
128
0308.21
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
WO
129
0308.22
- - Đông lạnh
WO-AK
130
0308.29
- - Loại khác
WO-AK
131
0308.30
- Sứa (Rhopilema spp.)
WO-AK
132
0308.90
- Loại khác
WO-AK
Chương 04
Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
04.01
Sữa và kem, chưa cô đặc và chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác
133
0401.10
- Có hàm lượng chất béo không quá 1% tính theo trọng lượng
WO
134
0401.20
- Có hàm lượng chất béo trên 1% nhưng không quá 6% tính theo trọng lượng
WO-AK
135
0401.40
- Có hàm lượng chất béo trên 6% nhưng không quá 10% tính theo trọng lượng
WO
136
0401.50
- Có hàm lượng chất béo trên 10% tính theo trọng lượng
WO
137
04.02
Sữa và kem, đã cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác
WO-AK; hoặc RVC 45%
138
04.03
Buttermilk, sữa đông và kem đông, sữa chua, kephir và sữa, kem khác đã lên men hoặc axit hoá, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu hoặc bổ sung thêm hoa quả, quả hạch (nuts) hoặc ca cao
CTH, với điều kiện trọng lượng các nguyên liệu sữa/từ sữa nhập khẩu từ một nước không phải là thành viên không được vượt quá 50% trọng lượng của toàn bộ nguyên liệu sữa/từ sữa để sản xuất ra sản phẩm thuộc nhóm 04.03; hoặc RVC 45%
04.04
Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần tự nhiên của sữa, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
139
0404.10
- Whey và whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác
WO-AK; hoặc RVC 45%
140
0404.90
- Loại khác
WO
141
04.05
Bơ và các chất béo và các loại dầu khác tách từ sữa; chất phết từ bơ sữa (dairy spreads)
WO
04.06
Pho mát và curd
142
0406.10
- Pho mát tươi (chưa ủ chín hoặc chưa xử lý), kể cả pho mát whey, và curd
WO
143
0406.20
- Pho mát đã xát nhỏ hoặc đã làm thành bột, của tất cả các loại
WO
144
0406.30
- Pho mát đã chế biến, chưa xát nhỏ hoặc chưa làm thành bột
CTH, với điều kiện trọng lượng các nguyên liệu sữa/từ sữa nhập khẩu từ một nước không phải là thành viên không được vượt quá 50% trọng lượng của toàn bộ nguyên liệu sữa/từ sữa để sản xuất ra sản phẩm thuộc Phân nhóm 0406.30; hoặc RVC 45%
145
0406.40
- Pho mát vân xanh và pho mát khác có vân được sản xuất từ men Penicillium roqueforti
WO
146
0406.90
- Pho mát loại khác
WO
147
04.07
Trứng chim và trứng gia cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản hoặc đã làm chín
WO
148
04.08
Trứng chim và trứng gia cầm, đã bóc vỏ, và lòng đỏ trứng, sống, làm khô, hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đóng bánh, đông lạnh hoặc bảo quản cách khác, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác
WO
149
04.09
Mật ong tự nhiên
WO
150
04.10
Sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
WO
151
Chương 05
Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác
WO
Phần II - Các sản phẩm thực vật
Phần II - Các sản phẩm thực vật
Phần II - Các sản phẩm thực vật
Phần II - Các sản phẩm thực vật
Phần II - Các sản phẩm thực vật
152
Chương 06
Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và loại tương tự; cành hoa và cành lá trang trí
WO
153
Chương 07
Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được
WO
Chương 08
Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa
08.01
Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ
0801.1
- Dừa
154
0801.11
- - Đã qua công đoạn làm khô
WO
155
0801.12
- - Dừa còn nguyên sọ
WO
156
0801.19
- - Loại khác
WO
0801.2
- Quả hạch Brazil (Brazil nuts)
157
0801.21
- - Chưa bóc vỏ
WO
158
0801.22
- - Đã bóc vỏ
WO
0801.3
- Hạt điều
159
0801.31
- - Chưa bóc vỏ
WO-AK
160
0801.32
- - Đã bóc vỏ
WO-AK
161
08.02
Quả hạch (nuts) khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ
WO
162
08.03
Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô
WO-AK
08.04
Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xoài và măng cụt, tươi hoặc khô
163
0804.10
- Quả chà là
WO
164
0804.20
- Quả sung, vả
WO
165
0804.30
- Quả dứa
WO-AK
166
0804.40
- Quả bơ
WO-AK
167
0804.50
- Quả ổi, xoài và măng cụt
WO-AK
168
08.05
Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô
WO
169
08.06
Quả nho, tươi hoặc khô
WO
170
08.07
Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi
WO
171
08.08
Quả táo (apples), lê và quả mộc qua, tươi
WO
172
08.09
Quả mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận gai, tươi
WO
173
08.10
Quả khác, tươi
WO
174
08.11
Quả và quả hạch (nuts), đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đông lạnh, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác
WO
175
08.12
Quả và quả hạch (nuts), được bảo quản tạm thời (ví dụ, bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, nước lưu huỳnh hoặc dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được
WO
08.13
Quả, khô, trừ các loại quả thuộc nhóm 08.01 đến 08.06; hỗn hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc Chương này
176
0813.10
- Quả mơ
WO
177
0813.20
- Quả mận đỏ
WO
178
0813.30
- Quả táo (apples)
WO
179
0813.40
- Quả khác
WO
180
0813.50
- Hỗn hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc Chương này
WO-AK
181
08.14
Vỏ các loại quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa (kể cả dưa hấu), tươi, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời trong nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác
WO
Chương 09
Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị
09.01
Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó
0901.1
- Cà phê, chưa rang
182
0901.11
- - Chưa khử chất caffeine
WO
183
0901.12
- - Đã khử chất caffeine
RVC 45%
0901.2
- Cà phê, đã rang
184
0901.21
- - Chưa khử chất caffeine
RVC 45%
185
0901.22
- - Đã khử chất caffeine
RVC 45%
186
0901.90
- Loại khác
RVC 40%
187
09.02
Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu
WO
188
09.03
Chè Paragoay (Maté)
WO
09.04
Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay hoặc nghiền
0904.1
- Hạt tiêu
189
0904.11
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
WO
190
0904.12
- - Đã xay hoặc nghiền
RVC 40%
0904.2
- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta:
191
0904.21
- - Đã làm khô, chưa xay hoặc chưa nghiền
WO
192
0904.22
- - Đã xay hoặc nghiền
WO
193
09.05
Vani
WO
09.06
Quế và hoa quế
0906.1
- Chưa xay hoặc chưa nghiền
194
0906.11
- - Quế (Cinnamomum zeylanicum Blume)
WO
195
0906.19
- - Loại khác
WO
196
0906.20
- Đã xay hoặc nghiền
RVC 40%
197
09.07
Đinh hương (cả quả, thân và cành)
WO
198
09.08
Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu
WO
199
09.09
Hạt của hoa hồi anise (tiểu hồi), hoa hồi badian (đại hồi), thì là, rau mùi, thì là Ai cập hoặc ca- rum (caraway); hạt bách xù (juniper berries)
WO
09.10
Gừng, nghệ tây, nghệ (curcuma), húng tây, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, ca-ri (curry) và các loại gia vị khác
0910.1
- Gừng
200
0910.11
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
WO
201
0910.12
- - Đã xay hoặc nghiền
WO
202
0910.20
- Nghệ tây
WO
203
0910.30
- Nghệ (curcuma)
WO
0910.9
- Gia vị khác
204
0910.91
- - Hỗn hợp đã nêu trong Chú giải 1(b) của Chương này
RVC 40%
205
0910.99
- - Loại khác
A. Riêng với Lá húng tây, cỏ xạ hương; lá nguyệt quế : WO

B. Loại khác : RVC 40%
206
Chương 10
Ngũ cốc
WO
Chương 11
Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì
207
11.01
Bột mì hoặc bột meslin
CC
11.02
Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin
208
1102.20
- Bột ngô
WO
209
1102.90
- Loại khác
A. Riêng với Bột gạo, Bột lúa mạch đen : WO-AK

B. Loại khác : CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Nhóm 10.03 và 10.06 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Nhóm 10.03 và 10.06 phải đạt được tiêu chí WO-AK
11.03
Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên
1103.1
- Dạng tấm và bột thô
210
1103.11
- - Của lúa mì
CC; hoặc RVC 40%
211
1103.13
- - Của ngô
CC; hoặc RVC 40%
212
1103.19
- - Của ngũ cốc khác
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Nhóm 10.03 và 10.06 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Nhóm 10.03 và 10.06 phải đạt được tiêu chí WO-AK
213
1103.20
- Dạng viên
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Nhóm 10.03 và 10.06 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Nhóm 10.03 và 10.06 phải đạt được tiêu chí WO-AK
11.04
Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền
1104.1
- Ngũ cốc xay hoặc vỡ mảnh
214
1104.12
- - Của yến mạch
CC; hoặc RVC 40%
215
1104.19
- - Của ngũ cốc khác
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Nhóm 10.03 và 10.06 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Nhóm 10.03 và 10.06 phải đạt được tiêu chí WO-AK
1104.2
- Ngũ cốc đã chế biến cách khác (ví dụ, xát vỏ, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô)
216
1104.22
- - Của yến mạch
WO
217
1104.23
- - Của ngô
WO
218
1104.29
- - Của ngũ cốc khác
WO
219
1104.30
- Mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền
WO
11.05
Bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và viên từ khoai tây
220
1105.10
- Bột, bột thô và bột mịn
CC; hoặc RVC 40%
221
1105.20
- Dạng mảnh lát, hạt và viên
WO
222
11.06
Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8
CC; hoặc RVC 40%
11.07
Malt, rang hoặc chưa rang
223
1107.10
- Chưa rang
CC
224
1107.20
- Đã rang
WO
225
11.08
Tinh bột; inulin
CC; hoặc RVC 40%
226
11.09
Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô
WO
227
Chương 12
Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô
WO
Chương 13
Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác
228
13.01
Nhựa cánh kiến đỏ; gôm tự nhiên, nhựa cây, nhựa gôm và nhựa dầu tự nhiên (ví dụ, nhựa thơm từ cây balsam)
WO
13.02
Nhựa và các chiết xuất từ thực vật; chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic; thạch rau câu (agar-agar) và các chất nhầy và các chất làm đặc, làm dày khác, đã hoặc chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vật
1302.1
- Nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật
229
1302.11
- - Thuốc phiện
WO
230
1302.12
- - Từ cam thảo
WO
231
1302.13
- - Từ hoa bia (hublong)
WO
232
1302.14
- - Từ cây ma hoàng
WO
233
1302.19
- - Loại khác
WO
234
1302.20
- Chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic
WO
1302.3
- Chất nhầy và chất làm đặc, làm dày, đã hoặc chưa biến đổi, thu được từ các sản phẩm thực vật
235
1302.31
- - Thạch rau câu (agar-agar)
RVC 70%
236
1302.32
- - Chất nhầy và chất làm đặc, làm dày, đã hoặc chưa biến đổi, thu được từ quả minh quyết, hạt minh quyết hoặc hạt guar
WO
237
1302.39
- - Loại khác
WO
238
Chương 14
Vật liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
WO
Phần III - Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật và các sản phẩm từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật
Phần III - Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật và các sản phẩm từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật
Phần III - Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật và các sản phẩm từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật
Phần III - Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật và các sản phẩm từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật
Phần III - Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật và các sản phẩm từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật
Chương 15
Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật
15.15
Chất béo và dầu thực vật không bay hơi khác (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học
239
1515.50
- Dầu hạt vừng và các phần phân đoạn của dầu hạt vừng
CTH, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 12 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 12 phải đạt được tiêu chí WO-AK
15.17
Margarine; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật hoặc thực vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo hoặc dầu ăn được hoặc các phần phân đoạn của chúng thuộc nhóm 15.16
240
1517.10
- Margarin, trừ loại margarin lỏng
CC + RVC 40%
241
1517.90
- Loại khác
RVC 40%
242
15.18
Chất béo và dầu động vật hoặc thực vật và các phần phân đoạn của chúng, đã đun sôi, oxy hoá, khử nước, sulphat hoá, thổi khô, polyme hoá bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí trơ hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hoá học khác, trừ loại thuộc nhóm 15.16; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ chất béo hoặc dầu động vật hoặc thực vật hoặc từ các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
CC + RVC 40%
Phần IV - Thực phẩm chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và các loại nguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến
Phần IV - Thực phẩm chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và các loại nguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến
Phần IV - Thực phẩm chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và các loại nguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến
Phần IV - Thực phẩm chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và các loại nguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến
Phần IV - Thực phẩm chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và các loại nguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến
Chương 16
Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác
243
16.01
Xúc xích và các sản phẩm tương tự làm từ thịt, từ phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết; các chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm đó
RVC 40%
16.02
Thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết, đã chế biến hoặc bảo quản khác
244
1602.20
- Từ gan động vật
CTH, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 1, 2, và 5 phải đạt được tiêu chí WO; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu từ các Chương 1, 2, và 5 phải đạt được tiêu chí WO
1602.3
- Từ gia cầm thuộc nhóm 01.05
245
1602.31
- - Từ gà tây
CTH, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 1, 2, và 5 phải đạt được tiêu chí WO; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 1, 2, và 5 phải đạt được tiêu chí WO
246
1602.32
- - Của gà thuộc loài Gallus domesticus
RVC 60%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 1, 2 và 5 phải đạt được tiêu chí WO-AK
247
1602.39
- - Loại khác
CTH, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 1, 2, và 5 phải đạt được tiêu chí WO; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 1, 2, và 5 phải đạt được tiêu chí WO
1602.4
- Từ lợn
248
1602.41
- - Thịt mông đùi (ham) và các mảnh của chúng
RVC 40%
249
1602.42
- - Thịt vai nguyên miếng và cắt mảnh
CTH, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 1, 2, và 5 phải đạt được tiêu chí WO; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 1, 2, và 5 phải đạt được tiêu chí WO
250
1602.49
- - Loại khác, kể cả các sản phẩm pha trộn
CTH, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 1, 2, và 5 phải đạt được tiêu chí WO; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 1, 2, và 5 phải đạt được tiêu chí WO
251
1602.50
- Từ động vật họ trâu bò
RVC 40%
252
1602.90
- Loại khác, kể cả sản phẩm chế biến từ tiết động vật
CTH, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 1, 2, và 5 phải đạt được tiêu chí WO; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 1, 2, và 5 phải đạt được tiêu chí WO
16.04
Cá đã được chế biến hay bảo quản; trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối chế biến từ trứng cá
1604.1
- Cá, nguyên con hoặc dạng miếng, nhưng chưa cắt nhỏ
253
1604.11
- - Từ cá hồi
CC; hoặc RVC 40%
254
1604.12
- - Từ cá trích nước lạnh
RVC 40%
255
1604.13
- - Từ cá trích dầu, cá trích xương và cá trích kê hoặc cá trích cơm
RVC 40%
256
1604.15
- - Từ cá nục hoa
RVC 40%
257
1604.16
- - Từ cá cơm (cá trỏng)
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
258
1604.17
- - Cá chình
CC; hoặc RVC 40%
259
1604.18
- - Vây cá mập
CC; hoặc RVC 40%
260
1604.19
- - Loại khác
CC; hoặc RVC 40%
261
1604.20
- Cá đã được chế biến hoặc bảo quản cách khác
CC; hoặc RVC 40%
1604.3
- Trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối
262
1604.31
- - Trứng cá tầm muối
CC; hoặc RVC 40%
263
1604.32
- - Sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối
CC; hoặc RVC 40%
16.05
Động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác, đã được chế biến hoặc bảo quản
264
1605.10
- Cua, ghẹ
RVC 35%
1605.2
- Tôm shrimp và tôm prawn
265
1605.21
- - Không đóng bao bì kín khí
RVC 35%
266
1605.29
- - Loại khác
RVC 35%
267
1605.30
- Tôm hùm
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
268
1605.40
- Động vật giáp xác khác
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
1605.5
- Động vật thân mềm
269
1605.51
- - Hàu
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
270
1605.52
- - Điệp, kể cả điệp nữ hoàng
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt tiêu chí WO-AK
271
1605.53
- - Vẹm (Mussels)
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
272
1605.54
- - Mực nang và mực ống
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
273
1605.55
- - Bạch tuộc
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
274
1605.56
- - Nghêu (ngao), sò
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
275
1605.57
- - Bào ngư
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
276
1605.58
- - Ốc, trừ ốc biển
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
277
1605.59
- - Loại khác
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
1605.6
- Động vật thủy sinh không xương sống khác
278
1605.61
- - Hải sâm
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
279
1605.62
- - Cầu gai
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
280
1605.63
- - Sứa
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
281
1605.69
- - Loại khác
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 3 phải đạt được tiêu chí WO-AK
Chương 19
Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh
19.01
Chiết xuất malt; chế phẩm thực phẩm từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc từ chiết xuất malt, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 40% trọng lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm thực phẩm từ sản phẩm thuộc các nhóm 04.01 đến 04.04, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 5% trọng lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
282
1901.10
- Các chế phẩm phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, đã đóng gói để bán lẻ
CTH, với điều kiện nguyên liệu thuộc từ Nhóm 04.01 cho đến Nhóm 04.04, và lấy từ các Chương 10 và 11 phải có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu thuộc từ Nhóm 04.01 cho đến Nhóm 04.04, và lấy từ các Chương 10 và 11 phải có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào.
283
1901.20
- Bột trộn và bột nhào để chế biến thành các loại bánh thuộc nhóm 19.05
CTH, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 10 và 11 phải có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 10 và 11 phải có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào.
284
1901.90
- Loại khác
Riêng với các mã HS 1901.90.2010 và 1901.90.2020 của Hàn Quốc : WO-AK;

Đối với các mã HS khác : CTH, với điều kiện nguyên liệu thuộc từ Nhóm 04.01 cho đến Nhóm 04.04, và lấy từ các Chương 10 và 11 phải có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu thuộc từ Nhóm 04.01 cho đến Nhóm 04.04, và lấy từ các Chương 10 và 11 phải phải có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào
19.04
Thực phẩm chế biến thu được từ quá trình rang hoặc nổ ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc (ví dụ mảnh ngô được chế biến từ bột ngô (corn flakes)); ngũ cốc (trừ ngô), ở dạng hạt hoặc dạng mảnh hoặc đã làm thành dạng hạt khác (trừ bột, tấm và bột thô), đã làm chín sơ hoặc chế biến cách khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
285
1904.90
- Loại khác
Riêng với mã HS 1904.90.1010 và 1904.90.1090 của Hàn Quốc : CTH, với điều kiện nguyên tắc D e minimis không áp dụng cho nguyên liệu không có xuất xứ được nhập khẩu từ một nước không phải là thành viên dùng để sản xuất ra sản phẩm trừ khi nguyên liệu không có xuất xứ đó có mã HS 6 số khác với mã HS 6 số của thành phẩm; hoặc RVC 40%;

Đối với các mã HS khác : CTH; hoặc RVC 40%
19.05
Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh nướng, bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự
1905.3
- Bánh quy ngọt; bánh waffles và bánh xốp wafers
286
1905.31
- - Bánh quy ngọt
CC; hoặc RVC 40%
287
1905.32
- - Bánh waffles và bánh xốp wafers
CC; hoặc RVC 40%
288
1905.90
- Loại khác
CC; hoặc RVC 40%
Chương 20
Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch (nuts) hoặc các phần khác của cây
20.03
Nấm và nấm cục (truffles), đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic
289
2003.90
- Loại khác
CTH + RVC 60%
20.05
Rau khác, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic, không đông lạnh, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 20.06
2005.9
- Rau khác và hỗn hợp các loại rau
290
2005.91
- - Măng tre
RVC 40%
291
2005.99
- - Loại khác
Riêng với mã HS 2005.99.1000 của Hàn Quốc : RVC 60%;

Đối với các mã HS khác : RVC 40%
292
20.06
Rau, quả, quả hạch (nuts), vỏ quả và các phần khác của cây, được bảo quản bằng đường (dạng khô có tẩm đường, ngâm trong nước đường hoặc bọc đường)
RVC 45%
20.08
Quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn được khác của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất tạo ngọt khác hoặc rượu, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
2008.1
- Quả hạch (nuts), lạc và hạt khác, đã hoặc chưa pha trộn với nhau
293
2008.11
- - Lạc
RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 12 phải đạt được tiêu chí WO-AK
294
2008.19
- - Loại khác, kể cả các sản phẩm pha trộn
CTH, với điều kiện nguyên liệu thuộc các Phân nhóm 0802.31, 0802.32, 0802.40 và 0802.90 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu thuộc các Phân nhóm 0802.31, 0802.32, 0802.40 và 0802.90 phải đạt được tiêu chí WO-AK
295
2008.20
- Quả dứa
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 8 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 8 phải đạt được tiêu chí WO-AK
2008.9
- Loại khác, kể cả dạng hỗn hợp trừ loại thuộc phân nhóm 2008.19
296
2008.93
- - Quả nam việt quất (Vaccinium macrocarpon, Vaccinium oxycoccos, Vaccinium Vitis-idaea)
CC; hoặc RVC 40%
297
2008.97
- - Dạng hỗn hợp
CC; hoặc RVC 40%
298
2008.99
- - Loại khác
CC; hoặc RVC 40%
20.09
Các loại nước ép trái cây (kể cả hèm nho) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác
2009.4
- Nước dứa ép
299
2009.41
- - Với trị giá Brix không quá 20
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 8 phải đạt được tiêu chí WO-AK
300
2009.49
- - Loại khác
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 8 phải đạt được tiêu chí WO-AK
2009.8
- Nước ép từ một loại quả hoặc rau khác
301
2009.81
- - Quả nam việt quất (Vaccinium macrocarpon, Vaccinium oxycoccos, Vaccinium Vitis-idaea)
CC; hoặc RVC 40%
302
2009.89
- - Loại khác
CC; hoặc RVC 40%
303
2009.90
- Nước ép hỗn hợp
CC; hoặc RVC 40%
Chương 21
Các chế phẩm ăn được khác
21.01
Chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc, từ cà phê, chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các sản phẩm này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê, chè, chè Paragoay; rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, và các chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc của chúng
304
2101.20
- Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc, từ chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc này hoặc có thành phần cơ bản là chè hoặc chè Paragoay
CTH, với điều kiện nguyên liệu thuộc Nhóm 09.02 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu thuộc Nhóm 09.02 phải đạt được tiêu chí WO-AK
21.03
Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến
305
2103.90
- Loại khác
Riêng với các mã HS 2103.90.1030, 2103.90.9030, 2103.90.9090 của Hàn Quốc : CTH, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 7 và 9 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ các Chương 7 và 9 phải đạt được tiêu chí WO-AK;

Đối với các mã HS khác : CTH; hoặc RVC 40%
21.06
Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
306
2106.90
- Loại khác
RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu thuộc các phân nhóm 1211.20, 1212.21, 1302.14 và 1302.19 phải đạt được tiêu chí WO-AK
Chương 22
Đồ uống, rượu và giấm
22.02
Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hay hương liệu, và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép hoặc nước rau ép thuộc nhóm 20.09
307
2202.10
- Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hay hương liệu
RVC 40%
2202.9
- Loại khác:
308
2202.91
- - Bia không cồn
RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu thuộc các Phân nhóm 1211.20, 1302.14 và 1302.19 phải đạt được tiêu chí WO-AK
309
2202.99
- - Loại khác
RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu thuộc các Phân nhóm 1211.20, 1302.14 và 1302.19 phải đạt được tiêu chí WO-AK
310
22.03
Bia sản xuất từ malt
CC; hoặc RVC 40%
22.04
Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09
2204.2
- Rượu vang khác; hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men
311
2204.21
- - Loại trong đồ đựng không quá 2 lít
CC; hoặc RVC 40%
312
2204.22
- - Loại trong đồ đựng trên 2 lít nhưng không vượt quá 10 lít
CC; hoặc RVC 40%
313
2204.29
- - Loại khác
CC; hoặc RVC 40%
22.08
Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác
314
2208.20
- Rượu mạnh thu được từ cất rượu vang nho hoặc bã nho
CC; hoặc RVC 40%
315
2208.30
- Rượu whisky
CC; hoặc RVC 40%
316
2208.70
- Rượu mùi
RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu thuộc các Phân nhóm 1211.20, 1302.14 và 1302.19 phải đạt được tiêu chí WO-AK
Chương 23
Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến
23.01
Bột mịn, bột thô và viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, từ cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hay động vật thuỷ sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người; tóp mỡ
317
2301.20
- Bột mịn, bột thô và viên, từ cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hay động vật thuỷ sinh không xương sống khác
CC; hoặc RVC 40%
23.06
Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất chất béo hoặc dầu thực vật, trừ các loại thuộc nhóm 23.04 hoặc 23.05
318
2306.50
- Từ dừa hoặc cùi dừa
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 8 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 8 phải đạt được tiêu chí WO-AK
319
23.08
Nguyên liệu thực vật và phế liệu thực vật, phế liệu và sản phẩm phụ từ thực vật, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, loại dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
CC, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 8 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu lấy từ Chương 8 phải đạt được tiêu chí WO-AK
23.09
Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật
320
2309.90
- Loại khác
RVC 40%
Chương 24
Thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến
321
24.01
Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá
WO
24.02
Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá
322
2402.20
- Thuốc lá điếu có chứa lá thuốc lá
CTH, với điều kiện trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ thuộc Nhóm 24.03 không vượt quá 60% trị giá FOB của sản phẩm
Phần VI - Sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan
Phần VI - Sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan
Phần VI - Sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan
Phần VI - Sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan
Phần VI - Sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan
Chương 29
Hóa chất hữu cơ
29.21
Hợp chất chức amin
2921.2
- Amin đa chức mạch hở và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng
323
2921.21
- - Etylendiamin và muối của nó
CTSH; hoặc RVC 40%
324
2921.29
- - Loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
29.22
Hợp chất amino chức oxy
2922.1
- Rượu - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng
325
2922.12
- - Dietanolamin và muối của nó
CTSH; hoặc RVC 40%
326
2922.15
- - Triethanolamine
CTSH, ngoại trừ từ muối của triethanolamine thuộc Phân nhóm 2922.19; hoặc RVC 40%
2922.4
- Axit - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng
327
2922.41
- - Lysin và este của nó; muối của chúng
CTSH; hoặc RVC 40%
29.23
Muối và hydroxit amoni bậc 4; lecithins và các phosphoaminolipid khác, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học
328
2923.30
- Tetraethylammonium perfluorooctane sulphonate
CTSH, ngoại trừ từ các Phân nhóm 2923.40 và 2923.90; hoặc RVC 40%
329
2923.40
- Didecyldimethylammonium perfluorooctane sulphonate
CTSH, ngoại trừ từ các Phân nhóm 2923.30 và 2923.90; hoặc RVC 40%
330
2923.90
- Loại khác
CTSH, ngoại trừ từ các Phân nhóm 2923.30 và 2923.40; hoặc RVC 40%
Chương 33
Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh
33.01
Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu
331
3301.30
- Chất tựa nhựa
CTSH; hoặc RVC 40%
332
3301.90
- Loại khác
CTH, với điều kiện nguyên liệu thuộc các Phân nhóm 1211.20, 1302.14 và 1302.19 phải đạt được tiêu chí WO-AK; hoặc RVC 40%, với điều kiện nguyên liệu thuộc các Phân nhóm 1211.20, 1302.14 và 1302.19 phải đạt được tiêu chí WO-AK
Phần VII - Plastic và các sản phẩm bằng Plastic; cao su và các sản phẩm bằng cao su
Phần VII - Plastic và các sản phẩm bằng Plastic; cao su và các sản phẩm bằng cao su
Phần VII - Plastic và các sản phẩm bằng Plastic; cao su và các sản phẩm bằng cao su
Phần VII - Plastic và các sản phẩm bằng Plastic; cao su và các sản phẩm bằng cao su
Phần VII - Plastic và các sản phẩm bằng Plastic; cao su và các sản phẩm bằng cao su
Chương 40
Cao su và các sản phẩm bằng cao su
40.11
Lốp loại bơm hơi bằng cao su, chưa qua sử dụng
333
4011.10
- Loại sử dụng cho ô tô con (motor car) (kể cả loại ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô đua)
CTH + RVC 55%
334
4011.20
- Loại dùng cho ô tô khách (buses) hoặc ô tô chở hàng (lorries)
CTH + RVC 55%
335
4011.40
- Loại dùng cho xe môtô
CTH + RVC 55%
Phần VIII - Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da; yên cương và bộ đồ yên cương; hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (trừ ruột con tằm)
Phần VIII - Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da; yên cương và bộ đồ yên cương; hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (trừ ruột con tằm)
Phần VIII - Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da; yên cương và bộ đồ yên cương; hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (trừ ruột con tằm)
Phần VIII - Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da; yên cương và bộ đồ yên cương; hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (trừ ruột con tằm)
Phần VIII - Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da; yên cương và bộ đồ yên cương; hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (trừ ruột con tằm)
Chương 42
Các sản phẩm bằng da thuộc; yên cương và bộ yên cương; các mặt hàng du lịch, túi xách và các loại đồ chứa tương tự; các sản phẩm làm từ ruột động vật (trừ ruột con tằm)
42.03
Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo, bằng da thuộc hoặc bằng da thuộc tổng hợp
4203.2
- Găng tay, găng tay hở ngón và găng bao tay
336
4203.21
- - Loại thiết kế đặc biệt dùng cho thể thao
CC
Phần XI - Nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt
Phần XI - Nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt
Phần XI - Nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt
Phần XI - Nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt
Phần XI - Nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt
Chương 50
Tơ tằm
337
50.01
Kén tằm phù hợp dùng làm tơ
CC; hoặc RVC 40%
338
50.02
Tơ tằm thô (chưa xe)
CC; hoặc RVC 40%
339
50.03
Tơ tằm phế phẩm (kể cả kén không thích hợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ sợi tái chế)
CC; hoặc RVC 40%
340
50.06
Sợi tơ tằm và sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, đã đóng gói để bán lẻ; ruột con tằm
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 50.04 cho đến Nhóm 50.05; hoặc RVC 40%
341
50.07
Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm
CTH; hoặc việc in hay nhuộm phải đi kèm với ít nhất hai công đoạn sơ chế hoặc hoàn thiện sản phẩm; hoặc RVC 40%
Chương 51
Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên
342
51.01
Lông cừu, chưa chải thô hoặc chải kỹ
CC; hoặc RVC 40%
343
51.02
Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ
CC; hoặc RVC 40%
344
51.03
Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế
CC; hoặc RVC 40%
345
51.04
Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế
CC; hoặc RVC 40%
346
51.05
Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn)
CC; hoặc RVC 40%
347
51.09
Sợi len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, đã đóng gói để bán lẻ
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 51.06 cho đến Nhóm 51.08; hoặc RVC 40%
348
51.11
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô
CTH; hoặc việc in hay nhuộm phải đi kèm với ít nhất hai công đoạn sơ chế hoặc hoàn thiện sản phẩm; hoặc RVC 40%
349
51.12
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ
CTH; hoặc việc in hay nhuộm phải đi kèm với ít nhất hai công đoạn sơ chế hoặc hoàn thiện sản phẩm; hoặc RVC 40%
350
51.13
Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa
CTH; hoặc việc in hay nhuộm phải đi kèm với ít nhất hai công đoạn sơ chế hoặc hoàn thiện sản phẩm; hoặc RVC 40%
Chương 52
Bông
351
52.01
Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ
CC; hoặc RVC 40%
352
52.02
Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế)
CC; hoặc RVC 40%
353
52.03
Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ
CC; hoặc RVC 40%
354
52.07
Sợi bông (trừ chỉ khâu) đã đóng gói để bán lẻ
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 52.04 cho đến Nhóm 52.06; hoặc RVC 40%
Chương 53
Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi từ sợi giấy
355
53.01
Lanh, dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ lanh dạng ngắn và phế liệu lanh (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
CC; hoặc RVC 40%
356
53.02
Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ gai dầu dạng ngắn và phế liệu gai (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
CC; hoặc RVC 40%
357
53.03
Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
CC; hoặc RVC 40%
358
53.05
Xơ dừa, xơ chuối abaca (Manila hemp hoặc Musa textilis Nee), xơ gai ramie và xơ dệt gốc thực vật khác, chưa được ghi hay chi tiết ở nơi khác hoặc kể cả, thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn, xơ vụn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
CC; hoặc RVC 40%
359
53.09
Vải dệt thoi từ sợi lanh
CTH; hoặc việc in hay nhuộm phải đi kèm với ít nhất hai công đoạn sơ chế hoặc hoàn thiện sản phẩm; hoặc RVC 40%
360
53.10
Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
CTH; hoặc việc in hay nhuộm phải đi kèm với ít nhất hai công đoạn sơ chế hoặc hoàn thiện sản phẩm; hoặc RVC 40%
361
53.11
Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
CTH; hoặc việc in hay nhuộm phải đi kèm với ít nhất hai công đoạn sơ chế hoặc hoàn thiện sản phẩm; hoặc RVC 40%
Chương 54
Sợi filament nhân tạo; dải và các dạng tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo
362
54.01
Chỉ khâu làm từ sợi filament nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
CC; hoặc RVC 40%
363
54.02
Sợi filament tổng hợp (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh dưới 67 decitex
CC; hoặc RVC 40%
364
54.03
Sợi filament tái tạo (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tái tạo có độ mảnh dưới 67 decitex
CC; hoặc RVC 40%
365
54.04
Sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dải và dạng tương tự (ví dụ, sợi giả rơm) từ vật liệu dệt tổng hợp có chiều rộng bề mặt không quá 5 mm
CC; hoặc RVC 40%
366
54.05
Sợi monofilament tái tạo có độ mảnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dải và dạng tương tự (ví dụ, sợi giả rơm) từ vật liệu dệt tái tạo có chiều rộng bề mặt không quá 5 mm
CC; hoặc RVC 40%
367
54.06
Sợi filament nhân tạo (trừ chỉ khâu), đã đóng gói để bán lẻ
CC; hoặc RVC 40%
Chương 55
Xơ sợi staple nhân tạo
368
55.01
Tô (tow) filament tổng hợp
CC; hoặc RVC 40%
369
55.02
Tô (tow) filament tái tạo
CC; hoặc RVC 40%
370
55.03
Xơ staple tổng hợp, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi
CC; hoặc RVC 40%
371
55.04
Xơ staple tái tạo, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi
CC; hoặc RVC 40%
372
55.05
Phế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ xơ nhân tạo
CC; hoặc RVC 40%
373
55.06
Xơ staple tổng hợp, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi
CC; hoặc RVC 40%
374
55.07
Xơ staple tái tạo, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi
CC; hoặc RVC 40%
375
55.11
Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple nhân tạo, đã đóng gói để bán lẻ
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 55.08 cho đến Nhóm 55.10; hoặc RVC 40%
Chương 56
Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của chúng
376
56.01
Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps)
CC; hoặc RVC 40%
377
56.02
Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
CC; hoặc RVC 40%
378
56.03
Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp
CC; hoặc RVC 40%
379
56.04
Chỉ cao su và sợi (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt; sợi dệt, và dải và dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic
CC; hoặc RVC 40%
380
56.05
Sợi trộn kim loại, có hoặc không quấn bọc, là loại sợi dệt, hoặc dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, được kết hợp với kim loại ở dạng dây, dải hoặc bột hoặc phủ bằng kim loại
CC; hoặc RVC 40%
381
56.06
Sợi cuốn bọc, và dải và các dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đã quấn bọc (trừ các loại thuộc nhóm 56.05 và sợi quấn bọc lông đuôi hoặc bờm ngựa); sợi sơnin (chenille) (kể cả sợi sơnin xù); sợi sùi vòng
CC; hoặc RVC 40%
382
56.07
Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic
CC; hoặc RVC 40%
383
56.08
Tấm lưới được thắt nút bằng sợi xe, chão bện (cordage) hoặc thừng; lưới đánh cá và các loại lưới khác đã hoàn thiện, từ vật liệu dệt
CC; hoặc RVC 40%
384
56.09
Các sản phẩm làm từ sợi, dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
CC; hoặc RVC 40%
Chương 57
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác
385
57.01
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, thắt nút, đã hoặc chưa hoàn thiện
CC; hoặc RVC 40%
386
57.02
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không chần sợi vòng hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thủ công tương tự
CC; hoặc RVC 40%
387
57.03
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, được chần, đã hoặc chưa hoàn thiện
CC; hoặc RVC 40%
388
57.04
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, từ phớt, không chần hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện
CC; hoặc RVC 40%
389
57.05
Các loại thảm khác và các loại hàng dệt trải sàn khác, đã hoặc chưa hoàn thiện
CC; hoặc RVC 40%
Chương 58
Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt chần sợi vòng; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu
390
58.01
Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06
CC; hoặc RVC 40%
391
58.02
Vải khăn lông và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06; các loại vải dệt chần sợi nổi vòng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 57.03
CC; hoặc RVC 40%
392
58.03
Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06
CC; hoặc RVC 40%
393
58.04
Các loại vải tuyn và các loại vải dệt lưới khác, không bao gồm vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc; hàng ren dạng mảnh, dạng dải hoặc dạng mẫu hoa văn, trừ các loại vải thuộc các nhóm từ
60.02 đến 60.06
CC; hoặc RVC 40%
394
58.05
Thảm trang trí dệt thủ công theo kiểu Gobelins, Flanders, Aubusson, Beauvais và các kiểu tương tự, và các loại thảm trang trí thêu tay (ví dụ, thêu mũi nhỏ, thêu chữ thập), đã hoặc chưa hoàn thiện
CC; hoặc RVC 40%
395
58.06
Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất keo dính (bolducs)
CC; hoặc RVC 40%
396
58.07
Các loại nhãn, phù hiệu và các mặt hàng tương tự từ vật liệu dệt, dạng chiếc, dạng dải hoặc đã cắt thành hình hoặc kích cỡ, không thêu
CC; hoặc RVC 40%
397
58.08
Các dải bện dạng chiếc; dải, mảnh trang trí dạng chiếc, không thêu, trừ loại dệt kim hoặc móc; tua, ngù và các mặt hàng tương tự
CC; hoặc RVC 40%
398
58.09
Vải dệt thoi từ sợi kim loại và vải dệt thoi từ sợi trộn kim loại thuộc nhóm 56.05, sử dụng để trang trí, như các loại vải trang trí nội thất hoặc cho các mục đích tương tự, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác
CC; hoặc RVC 40%
Chương 59
Các loại vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp; các mặt hàng dệt thích hợp dùng trong công nghiệp
399
59.01
Vải dệt được tráng gôm hoặc hồ tinh bột, dùng để bọc ngoài bìa sách hoặc loại tương tự; vải can; vải canvas đã xử lý để vẽ; vải hồ cứng và các loại vải dệt đã được làm cứng tương tự để làm cốt mũ
CC; hoặc RVC 40%
400
59.02
Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc tơ nhân tạo vit-cô
CC; hoặc RVC 40%
401
59.03
Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 59.02
CC; hoặc RVC 40%
402
59.04
Vải sơn, đã hoặc chưa cắt thành hình; các loại trải sàn có một lớp tráng hoặc phủ gắn trên lớp bồi là vật liệu dệt, đã hoặc chưa cắt thành hình
CC; hoặc RVC 40%
403
59.05
Các loại vải dệt phủ tường
CC; hoặc RVC 40%
404
59.06
Vải dệt cao su hoá, trừ các loại thuộc nhóm 59.02
CC; hoặc RVC 40%
405
59.07
Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự
CC; hoặc RVC 40%
406
59.08
Các loại bấc dệt thoi, kết, tết hoặc dệt kim, dùng cho đèn, bếp dầu, bật lửa, nến hoặc loại tương tự; mạng đèn măng xông và các loại vải dệt kim hình ống dùng làm mạng đèn măng xông, đã hoặc chưa ngâm tẩm
CC; hoặc RVC 40%
407
59.09
Các loại ống dẫn dệt mềm và các loại ống dệt tương tự có lót hoặc không lót, bọc vỏ cứng hoặc có các phụ kiện từ vật liệu khác
CC; hoặc RVC 40%
408
59.10
Băng tải hoặc băng truyền hoặc băng đai, bằng vật liệu dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép bằng plastic, hoặc gia cố bằng kim loại hoặc vật liệu khác
CC; hoặc RVC 40%
409
59.11
Các sản phẩm và mặt hàng dệt, phục vụ cho mục đích kỹ thuật, đã nêu tại Chú giải 7 của Chương này
CC; hoặc RVC 40%
Chương 61
Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc
410
61.01
Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car- coat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.03
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
411
61.02
Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car- coat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.04
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
412
61.03
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
413
61.04
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân , chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
414
61.05
Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
415
61.06
Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt- blouse), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
416
61.07
Quần lót, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
417
61.08
Váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
418
61.09
Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
419
61.10
Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
420
61.11
Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em, dệt kim hoặc móc
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
421
61.12
Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi, dệt kim hoặc móc
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
422
61.13
Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
423
61.14
Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
424
61.15
Quần tất, quần nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn và các loại hàng bít tất dệt kim khác, kể cả nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch) và giày, dép không đế, dệt kim hoặc móc
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
425
61.16
Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc móc
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
426
61.17
Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
Chương 62
Quần áo và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc
427
62.01
Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car- coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 62.03
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
428
62.02
Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car- coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 62.04
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
429
62.03
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
430
62.04
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân , chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
431
62.05
Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
432
62.06
Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt- blouses) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
433
62.07
Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, quần lót, quần đùi, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
434
62.08
Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
435
62.09
Quần áo may sẵn và phụ kiện may mặc cho trẻ em
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
436
62.10
Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
437
62.11
Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
438
62.12
Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset), dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng, được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc móc
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
439
62.13
Khăn tay và khăn vuông nhỏ quàng cổ
CC, với điều kiện vải thuộc Nhóm 50.07, từ Nhóm 51.11 cho đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 cho đến Nhóm 52.12, từ Nhóm 53.09 cho đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 cho đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 cho đến Nhóm 55.16, từ Nhóm 58.01 cho đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 cho đến Nhóm 60.06 phải có xuất xứ và sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ nước thành viên xuất khẩu; hoặc RVC 40%
440
62.14
Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự
CC, với điều kiện vải thuộc Nhóm 50.07, từ Nhóm 51.11 cho đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 cho đến Nhóm 52.12, từ Nhóm 53.09 cho đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 cho đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 cho đến Nhóm 55.16, từ Nhóm 58.01 cho đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 cho đến Nhóm 60.06 phải có xuất xứ và sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ nước thành viên xuất khẩu; hoặc RVC 40%
441
62.15
Cà vạt, nơ con bướm và cravat
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
442
62.16
Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
443
62.17
Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12
CC, với điều kiện sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
Chương 63
Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn
444
63.01
Chăn và chăn du lịch
CC, với điều kiện vải thuộc Nhóm 50.07, từ Nhóm 51.11 cho đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 cho đến Nhóm 52.12, từ Nhóm 53.09 cho đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 cho đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 cho đến Nhóm 55.16, từ Nhóm 58.01 cho đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 cho đến Nhóm 60.06 phải có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
445
63.02
Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp
CC, với điều kiện vải thuộc nhóm 50.07, từ nhóm 51.11 cho đến nhóm 51.13, từ nhóm 52.08 cho đến nhóm 52.12, từ nhóm 53.09 cho đến nhóm 53.11, từ nhóm 54.07 cho đến nhóm 54.08, từ nhóm 55.12 cho đến nhóm 55.16, từ nhóm 58.01 cho đến nhóm 58.02, từ nhóm 60.01 cho đến nhóm 60.06 phải có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
446
63.03
Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường
CC, với điều kiện vải thuộc Nhóm 50.07, từ Nhóm 51.11 cho đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 cho đến Nhóm 52.12, từ Nhóm 53.09 cho đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 cho đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 cho đến Nhóm 55.16, từ Nhóm 58.01 cho đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 cho đến Nhóm 60.06 phải có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
447
63.04
Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04
CC, với điều kiện vải thuộc Nhóm 50.07, từ Nhóm 51.11 cho đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 cho đến Nhóm 52.12, từ Nhóm 53.09 cho đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 cho đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 cho đến Nhóm 55.16, từ Nhóm 58.01 cho đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 cho đến Nhóm 60.06 phải có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
448
63.05
Bao và túi, loại dùng để đóng gói hàng
CC, với điều kiện vải thuộc Nhóm 50.07, từ Nhóm 51.11 cho đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 cho đến nhóm 52.12, từ Nhóm 53.09 cho đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 cho đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 cho đến Nhóm 55.16, từ Nhóm 58.01 cho đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 cho đến Nhóm 60.06 phải có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
449
63.06
Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại
CC, với điều kiện vải thuộc Nhóm 50.07, từ Nhóm 51.11 cho đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 cho đến Nhóm 52.12, từ Nhóm 53.09 cho đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 cho đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 cho đến Nhóm 55.16, từ Nhóm 58.01 cho đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 cho đến Nhóm 60.06 phải có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
450
63.07
Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may
CC, với điều kiện vải thuộc Nhóm 50.07, từ nhóm 51.11 cho đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 cho đến nhóm 52.12, từ nhóm 53.09 cho đến nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 cho đến nhóm 54.08, từ nhóm 55.12 cho đến nhóm 55.16, từ nhóm 58.01 cho đến nhóm 58.02, từ nhóm 60.01 cho đến nhóm 60.06 phải có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
451
63.08
Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ
CC, với điều kiện vải thuộc Nhóm 50.07, từ Nhóm 51.11 cho đến Nhóm 51.13, từ Nhóm 52.08 cho đến Nhóm 52.12, từ Nhóm 53.09 cho đến Nhóm 53.11, từ Nhóm 54.07 cho đến Nhóm 54.08, từ Nhóm 55.12 cho đến Nhóm 55.16, từ Nhóm 58.01 cho đến Nhóm 58.02, từ Nhóm 60.01 cho đến Nhóm 60.06 phải có xuất xứ tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào và sản phẩm được cắt và khâu tại lãnh thổ của bất kì nước thành viên nào; hoặc RVC 40%
452
63.09
Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác
WO
453
63.10
Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp đã qua sử dụng hoặc mới và các phế liệu từ vải vụn, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, từ vật liệu dệt
WO
Phần XIII - Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự; đồ gốm, sứ (ceramic); thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh
Phần XIII - Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự; đồ gốm, sứ (ceramic); thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh
Phần XIII - Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự; đồ gốm, sứ (ceramic); thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh
Phần XIII - Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự; đồ gốm, sứ (ceramic); thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh
Phần XIII - Sản phẩm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự; đồ gốm, sứ (ceramic); thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh
Chương 68
Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự
68.02
Đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng đã được gia công (trừ đá phiến) và các sản phẩm làm từ các loại đá trên, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 68.01; đá khối dùng để khảm và các loại tương tự, bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến), có hoặc không có lớp lót; đá hạt, đá dăm và bột đá đã nhuộm màu nhân tạo, làm bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến)
6802.9
- Loại khác:
454
6802.91
- - Đá hoa (marble), tra-véc-tin và thạch cao tuyết hoa
CC; hoặc RVC 40%
68.11
Các sản phẩm bằng xi măng-amiăng, bằng xi măng-sợi xenlulô hoặc tương tự
455
6811.40
- Chứa amiăng
A. Riêng với Tấm, panen, ngói và các sản phẩm tương tự khác : CC; hoặc RVC 40%

B. Các sản phẩm khác : CTH; hoặc RVC 40%
6811.8
- Không chứa amiăng
456
6811.82
- - Tấm, panel, tấm lát (tiles) và các sản phẩm tương tự khác
CC; hoặc RVC 40%
Chương 69
Đồ gốm, sứ
457
69.07
Các loại phiến lát đường và gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường bằng gốm, sứ; các khối khảm và các loại sản phẩm tương tự bằng gốm, sứ, có hoặc không có lớp nền; các sản phẩm gốm, sứ để hoàn thiện
Chuyển đổi đến các loại gạch, đá tráng men thuộc Nhóm 69.07 từ các loại gạch, đá không tráng men thuộc Nhóm 69.07; hoặc CTH; hoặc RVC 40%
Phần XIV - Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
Phần XIV - Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
Phần XIV - Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
Phần XIV - Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
Phần XIV - Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
Chương 71
Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
458
71.01
Ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển
WO
71.02
Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, nhưng chưa được gắn hoặc nạm dát
459
7102.10
- Kim cương chưa được phân loại
CTSH; hoặc RVC 40%
7102.2
- Kim cương công nghiệp
460
7102.21
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua
CTSH; hoặc RVC 40%
461
7102.29
- - Loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
7102.3
- Kim cương phi công nghiệp
462
7102.31
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua
CTSH; hoặc RVC 40%
463
7102.39
- - Loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
71.03
Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển
464
7103.10
- Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô
CTSH; hoặc RVC 40%
7103.9
- Đã gia công cách khác
465
7103.91
- - Rubi, saphia và ngọc lục bảo
CTSH; hoặc RVC 40%
466
7103.99
- - Loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
71.04
Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo, đã hoặc chưa gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo chưa phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển
467
7104.10
- Thạch anh áp điện
CTSH; hoặc RVC 40%
468
7104.20
- Loại khác, chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô
CTSH; hoặc RVC 40%
469
7104.90
- Loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
71.05
Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự nhiên hoặc tổng hợp
470
7105.90
- Loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
71.13
Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý
7113.1
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý
471
7113.11
- - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác
CTSH; hoặc RVC 40%
472
7113.20
- Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý
CTSH; hoặc RVC 40%
71.14
Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
7114.1
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý
473
7114.11
- - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác
CTSH; hoặc RVC 40%
474
7114.20
- Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý
CTSH; hoặc RVC 40%
71.15
Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
475
7115.90
- Loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
71.16
Sản phẩm bằng ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo)
476
7116.10
- Bằng ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy
CTSH; hoặc RVC 40%
477
7116.20
- Bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo)
CTSH; hoặc RVC 40%
71.17
Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác
7117.1
- Bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa mạ kim loại quý
478
7117.11
- - Khuy măng sét và khuy rời
CTSH; hoặc RVC 40%
479
7117.90
- Loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
Phần XV - Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản
Phần XV - Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản
Phần XV - Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản
Phần XV - Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản
Phần XV - Kim loại cơ bản và các sản phẩm bằng kim loại cơ bản
Chương 72
Sắt và thép
480
72.09
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ hoặc tráng
CTH
72.20
Các sản phẩm thép không gỉ được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm
7220.1
- Chưa được gia công quá mức cán nóng
481
7220.11
- - Chiều dày từ 4,75 mm trở lên
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 72.19
482
7220.12
- - Chiều dày dưới 4,75 mm
CTH, ngoại trừ từ Nhóm 72.19
Chương 74
Đồng và các sản phẩm bằng đồng
483
74.08
Dây đồng
CTH, ngoại trừ từ nhóm 74.07; hoặc RVC 40%
484
74.13
Dây bện tao, cáp, dây tết và các loại tương tự, bằng đồng, chưa được cách điện
CTH, ngoại trừ từ nhóm 74.07; hoặc RVC 40%
Chương 76
Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm
485
76.05
Dây nhôm
CTH, ngoại trừ từ nhóm 76.04; hoặc RVC 40%
486
76.14
Dây bện tao, cáp, băng tết và các loại tương tự, bằng nhôm, chưa cách điện
CTH, ngoại trừ từ nhóm 76.05; hoặc RVC 40%
Chương 81
Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại; các sản phẩm của chúng
81.04
Magie và các sản phẩm của magie, kể cả phế liệu và mảnh vụn
487
8104.30
- Mạt giũa, phoi tiện và hạt, đã được phân loại theo kích cỡ; bột
CTSH; hoặc RVC 40%
Chương 83
Hàng tạp hoá làm từ kim loại cơ bản
83.05
Các chi tiết ghép nối dùng cho cặp giữ tờ rời hoặc hồ sơ tài liệu rời, cái kẹp thư, để thư, kẹp giấy, kẹp phiếu mục lục và các vật phẩm văn phòng tương tự, bằng kim loại cơ bản; ghim dập dạng băng (ví dụ, dùng cho văn phòng, dùng cho công nghệ làm đệm, đóng gói), bằng kim loại cơ bản
488
8305.10
- Các chi tiết ghép nối dùng cho cặp giữ tờ rời hoặc hồ sơ tài liệu rời
CTSH; hoặc RVC 40%
489
8305.20
- Ghim dập dạng băng
CTSH; hoặc RVC 40%
490
8305.90
- Loại khác, kể cả các bộ phận
CTSH; hoặc RVC 40%
Phần XVI - Máy và các trang thiết bị cơ khí; thiết bị điện; các bộ phận của chúng; thiết bị ghi và tái tạo âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh, âm thanh truyền hình và các bộ phận và phụ kiện của các thiết bị trên
Phần XVI - Máy và các trang thiết bị cơ khí; thiết bị điện; các bộ phận của chúng; thiết bị ghi và tái tạo âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh, âm thanh truyền hình và các bộ phận và phụ kiện của các thiết bị trên
Phần XVI - Máy và các trang thiết bị cơ khí; thiết bị điện; các bộ phận của chúng; thiết bị ghi và tái tạo âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh, âm thanh truyền hình và các bộ phận và phụ kiện của các thiết bị trên
Phần XVI - Máy và các trang thiết bị cơ khí; thiết bị điện; các bộ phận của chúng; thiết bị ghi và tái tạo âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh, âm thanh truyền hình và các bộ phận và phụ kiện của các thiết bị trên
Phần XVI - Máy và các trang thiết bị cơ khí; thiết bị điện; các bộ phận của chúng; thiết bị ghi và tái tạo âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh, âm thanh truyền hình và các bộ phận và phụ kiện của các thiết bị trên
Chương 84
Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng
84.15
Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt
491
8415.10
- Loại thiết kế để lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc sàn, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc "hệ thống nhiều khối chức năng" (cục nóng, cục lạnh tách biệt)
RVC 45%
84.79
Máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác thuộc Chương này
8479.7
- Cầu vận chuyển hành khách
492
8479.71
- - Loại sử dụng ở sân bay
CTSH; hoặc RVC 40%
493
8479.79
- - Loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
8479.8
- Máy và thiết bị cơ khí khác
494
8479.81
- - Để gia công kim loại, kể cả máy cuộn ống dây điện
CTSH; hoặc RVC 40%
495
8479.89
- - Loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
84.82
Ổ bi hoặc ổ đũa
496
8482.10
- Ổ bi
CTSH; hoặc RVC 40%
84.86
Máy và thiết bị chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng để sản xuất các khối bán dẫn hoặc tấm bán dẫn mỏng, linh kiện bán dẫn, mạch điện tử tích hợp hoặc màn hình dẹt; máy và thiết bị nêu ở Chú giải 9 (C) của Chương này; bộ phận và phụ kiện
497
8486.10
- Máy và thiết bị để sản xuất khối hoặc tấm bán dẫn mỏng
Chuyển đổi từ các loại máy và thiết bị thuộc cùng Phân nhóm 8486.10 hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
498
8486.20
- Máy và thiết bị để sản xuất linh kiện bán dẫn hoặc mạch điện tử tích hợp
Chuyển đổi từ các loại máy và thiết bị thuộc cùng Phân nhóm 8486.20 hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
499
8486.30
- Máy và thiết bị dùng để sản xuất màn hình dẹt
Chuyển đổi từ các loại máy và thiết bị thuộc cùng Phân nhóm 8486.30 hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
500
8486.40
- Máy và thiết bị nêu tại Chú giải 9 (C) Chương này
Chuyển đổi từ các loại máy và thiết bị thuộc cùng Phân nhóm 8486.40 hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
Chương 85
Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên
85.04
Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm
501
8504.50
- Cuộn cảm khác
CTSH; hoặc RVC 45%
85.08
Máy hút bụi
8508.1
- Có động cơ điện gắn liền
502
8508.19
- - Loại khác
A. Riêng với Máy hút bụi gia dụng : CTH; hoặc RVC 40%

B. Loại khác : CTSH; hoặc RVC 40%
503
8508.60
- Máy hút bụi loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
85.17
Bộ điện thoại, kể cả điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28
8517.1
- Bộ điện thoại, kể cả điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác:
504
8517.12
- - Điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác
CTSH; hoặc RVC 40%
8517.6
- Thiết bị khác để phát hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả thiết bị thông tin hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng):
505
8517.61
- - Thiết bị trạm gốc
A. Riêng với Bộ truyền động có gắn máy thu : Chuyển đổi từ Bộ truyền động thuộc Phân nhóm 8517.61 hoặc CTSH; hoặc RVC 40%

B. Loại khác: CTH; hoặc RVC 40%
506
8517.62
- - Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến
A. Riêng với Bộ truyền động có gắn máy thu : Chuyển đổi từ Bộ truyền động thuộc Phân nhóm 8517.62 hoặc CTSH; hoặc RVC 40%

B. Loại khác : CTH; hoặc RVC 40%
507
8517.70
- Các chi tiết
Chuyển đổi từ các bộ phận thuộc cùng Phân nhóm 8517.70 hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
85.18
Micro và giá đỡ micro; loa, đã hoặc chưa lắp ráp vào trong vỏ loa; tai nghe có khung chụp qua đầu và tai nghe không có khung chụp qua đầu, có hoặc không ghép nối với một micro, và các bộ gồm có một micro và một hoặc nhiều loa; thiết bị điện khuếch đại âm tần; bộ tăng âm điện
508
8518.30
- Tai nghe có khung chụp qua đầu và tai nghe không có khung chụp qua đầu, có hoặc không nối với một micro, và các bộ gồm một micro và một hoặc nhiều loa
CTSH; hoặc RVC 40%
509
8518.50
- Bộ tăng âm điện
CTSH; hoặc RVC 40%
85.19
Thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh
510
8519.30
- Đầu quay đĩa (có thể có bộ phận lưu trữ) nhưng không có bộ phận khuếch đại và không có bộ phận phát âm thanh (loa)
A. Riêng với Đầu quay đĩa có cơ chế đổi đĩa tự động : CTSH; hoặc RVC 40%

B. Loại khác : CTH; hoặc RVC 40%
85.22
Bộ phận và đồ phụ trợ chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các thiết bị của nhóm 85.19 hoặc 85.21
511
8522.90
- Loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
85.23
Đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghi âm thanh hoặc các nội dung, hình thức thể hiện khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất băng đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm của Chương 37
8523.5
- Phương tiện lưu trữ thông tin bán dẫn
512
8523.52
- - "Thẻ thông minh"
Chuyển đổi từ các loại thẻ thuộc cùng phân nhóm 8523.52 hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
85.25
Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh
513
8525.60
- Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu
CTSH; hoặc RVC 40%
85.28
Màn hình và máy chiếu, không gắn với thiết bị thu dùng trong truyền hình; thiết bị thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh
8528.7
- Thiết bị thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh
514
8528.71
- - Không thiết kế để gắn với thiết bị hiển thị video hoặc màn ảnh
A. Riêng với Máy thu màu dùng trong truyền hình : CTSH; hoặc RVC 40%

B. Loại khác : CTH; hoặc RVC 40%
515
8528.72
- - Loại khác, màu
CTSH; hoặc RVC 40%
85.29
Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc các nhóm từ 85.25 đến 85.28
516
8529.90
- Loại khác
Chuyển đổi từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm 8529.90 hoặc CTSH; hoặc RVC 40%
85.32
Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước)
8532.2
- Tụ điện cố định khác
517
8532.22
- - Tụ nhôm
CTSH; hoặc RVC 40%
85.36
Thiết bị điện để đóng ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện, hoặc dùng để đấu nối hay lắp trong mạch điện (ví dụ, cầu dao, rơ le, công tắc, chi tiết đóng ngắt mạch, cầu chì, bộ triệt xung điện, phích cắm, ổ cắm, đui đèn và các đầu nối khác, hộp đấu nối), dùng cho điện áp không quá 1.000V; đầu nối dùng cho sợi quang, bó sợi quang hoặc cáp quang
518
8536.10
- Cầu chì
CTSH; hoặc RVC 45%
85.39
Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; đèn đi- ốt phát quang (LED)
8539.2
- Các loại bóng đèn dây tóc khác, trừ bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại
519
8539.21
- - Bóng đèn ha-lo-gien vonfram
CTSH; hoặc RVC 40%
8539.3
- Bóng đèn phóng, trừ đèn tia cực tím
520
8539.31
- - Bóng đèn huỳnh quang, ca-tốt nóng
CTSH; hoặc RVC 40%
521
8539.50
- Đèn đi-ốt phát quang (LED)
CTSH; hoặc RVC 40%
522
8539.90
- Các chi tiết
CTSH; hoặc RVC 40%
85.40
Đèn điện tử và ống điện tử dùng nhiệt điện tử, ca tốt lạnh hoặc ca tốt quang điện (ví dụ, đèn điện tử và ống đèn chân không hoặc nạp khí hoặc hơi, đèn và ống điện tử chỉnh lưu hồ quang thuỷ ngân, ống điện tử dùng tia âm cực, ống điện tử camera truyền hình)
523
8540.20
- Ống camera truyền hình; bộ chuyển đổi hình ảnh và bộ tăng cường hình ảnh; ống đèn âm cực quang điện khác
CTSH; hoặc RVC 40%
524
8540.40
- Ống hiển thị dữ liệu/đồ họa, đơn sắc; ống hiển thị/đồ họa, loại màu, với điểm lân quang có bước nhỏ hơn 0,4 mm
A. Riêng với Ống hiển thị dữ liệu/đồ họa, đơn sắc : CTH; hoặc RVC 40%

B. Loại khác : CTSH; hoặc RVC 40%
525
8540.60
- Ống tia âm cực khác
CTSH; hoặc RVC 40%
8540.7
- Ống đèn vi sóng (ví dụ, magnetrons, klystrons, ống đèn sóng lan truyền, carcinotrons), trừ ống đèn điều khiển lưới
526
8540.71
- - Magnetrons
CTSH; hoặc RVC 45%
527
8540.79
- - Loại khác
A. Riêng với Ống đèn Klystrons : CTSH; hoặc RVC 40%

B. Loại khác : CTH; hoặc RVC 40%
8540.8
- Đèn điện tử và ống điện tử khác
528
8540.89
- - Loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
8540.9
- Các chi tiết
529
8540.91
- - Của ống đèn tia âm cực
CTSH; hoặc RVC 40%
85.41
Đi-ốt, tranzito và các thiết bị bán dẫn tương tự; bộ phận bán dẫn cảm quang, kể cả tế bào quang điện đã hoặc chưa lắp ráp thành các mảng module hoặc thành bảng; đi-ốt phát quang (LED); tinh thể áp điện đã lắp ráp
530
8541.90
- Các chi tiết
CTSH; hoặc RVC 40%
531
85.42
Mạch điện tử tích hợp
Chuyển sang mạch điện tử tích hợp nhiều thành phần (MCOs) từ hàng hóa không phải là MCOs thuộc Nhóm 8542; hoặc CTH; hoặc RVC 40%
85.43
Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác trong Chương này
532
8543.70
- Máy và thiết bị khác
A. Riêng với Máy cung cấp năng lượng cho hàng rào điện : CTH; hoặc RVC 40%
B. Loại khác : CTSH; hoặc RVC 40%
Chương 87
Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng
87.02
Xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể cả lái xe
533
8702.10
- Loại chỉ sử dụng động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel)
RVC 45%
534
8702.20
- Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực
RVC 45%
535
8702.30
- Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực
RVC 45%
536
8702.40
- Loại chỉ sử dụng động cơ điện để tạo động lực
RVC 45%
537
8702.90
- Loại khác
RVC 45%
87.03
Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả ô tô chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua
8703.2
- Loại xe khác, chỉ sử dụng động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện
538
8703.21
- - Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
RVC 45%
539
8703.22
- - Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
RVC 45%
540
8703.23
- - Dung tích xilanh trên 1.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
RVC 45%
541
8703.24
- - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc
RVC 45%
8703.3
- Xe khác, loại chỉ sử dụng động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel):
542
8703.31
- - Dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
RVC 45%
543
8703.32
- - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.500 cc
RVC 45%
544
8703.33
- - Loại dung tích xi lanh trên 2.500 cc
RVC 45%
545
8703.40
- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực, trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài
RVC 45%
546
8703.50
- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực, trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài
RVC 45%
547
8703.60
- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực, có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài
RVC 45%
548
8703.70
- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực, có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài
RVC 45%
549
8703.80
- Xe khác, loại chỉ sử dụng động cơ điện để tạo động lực
RVC 45%
550
8703.90
- Loại khác
RVC 45%
87.04
Xe có động cơ dùng để chở hàng
551
8704.10
- Xe tự đổ được thiết kế để sử dụng trên các loại đường không phải đường quốc lộ
RVC 45%
8704.2
- Loại khác, có động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel)
552
8704.21
- - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 5 tấn
RVC 45%
553
8704.22
- - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 5 tấn nhưng không quá 20 tấn
RVC 45%
554
8704.23
- - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 20 tấn
RVC 45%
8704.3
- Loại khác, có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện
555
8704.31
- - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 5 tấn
RVC 45%
556
8704.32
- - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 5 tấn
RVC 45%
557
8704.90
- Loại khác
RVC 45%
87.08
Bộ phận và phụ kiện của xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05
558
8708.40
- Hộp số và bộ phận của chúng
A. Đối với Hộp số : CTH; hoặc RVC 40%

B. Đối với Các bộ phận : RVC 45%
559
8708.50
- Cầu chủ động có vi sai, có hoặc không kèm theo chi tiết truyền lực khác, và các cầu bị động; các bộ phận của chúng
A. Đối với Cầu chủ động có vi sai và các trục không lái : CTH; hoặc RVC 40%

B. Đối với Các bộ phận : RVC 45%
560
8708.80
- Hệ thống giảm chấn và bộ phận của nó (kể cả giảm sóc)
A. Đối với Hệ thống giảm chấn (kể cả giảm sóc) : CTH; hoặc RVC 40%

B. Đối với Các bộ phận : RVC 45%
8708.9
- Các bộ phận và phụ kiện khác
561
8708.91
- - Két nước làm mát và bộ phận của chúng
A. Đối với Két nước làm mát : CTH; hoặc RVC 40%

B. Đối với Các bộ phận : RVC 45%
562
8708.92
- - Ống xả và bộ giảm thanh; bộ phận của chúng
A. Đối với Ống xả và bộ giảm thanh : CTH; hoặc RVC 40%

B. Đối với Các bộ phận : RVC 45%
563
8708.94
- - Vô lăng, trụ lái và cơ cấu lái; bộ phận của chúng
RVC 45%
564
8708.95
- - Túi khí an toàn lắp với hệ thống bơm phồng; bộ phận của nó
RVC 45%
565
8708.99
- - Loại khác
RVC 45%
566
87.11
Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; thùng xe có bánh (side-cars)
RVC 45%
Chương 89
Tàu thuỷ, thuyền và các kết cấu nổi
89.07
Kết cấu nổi khác (ví dụ, bè mảng, thùng chứa chất lỏng, ketxon giếng kín (coffer-dams), cầu lên bờ, các loại phao nổi và mốc hiệu)
567
8907.10
- Bè mảng có thể bơm hơi
CTH; hoặc RVC 50%
Phần XVIII - Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; đồng hồ thời gian và đồng hồ cá nhân; nhạc cụ; các bộ phận và phụ kiện của chúng
Phần XVIII - Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; đồng hồ thời gian và đồng hồ cá nhân; nhạc cụ; các bộ phận và phụ kiện của chúng
Phần XVIII - Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; đồng hồ thời gian và đồng hồ cá nhân; nhạc cụ; các bộ phận và phụ kiện của chúng
Phần XVIII - Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; đồng hồ thời gian và đồng hồ cá nhân; nhạc cụ; các bộ phận và phụ kiện của chúng
Phần XVIII - Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; đồng hồ thời gian và đồng hồ cá nhân; nhạc cụ; các bộ phận và phụ kiện của chúng
Chương 90
Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng
90.02
Thấu kính, lăng kính, gương và các bộ phận quang học khác, bằng vật liệu bất kỳ, đã lắp ráp, là các bộ phận hoặc phụ kiện để lắp ráp cho các dụng cụ hoặc thiết bị, trừ loại làm bằng thuỷ tinh chưa được gia công quang học
9002.1
- Vật kính
568
9002.11
- - Dùng cho camera, máy chiếu hoặc máy phóng to hoặc máy thu nhỏ ảnh
CTSH; hoặc RVC 40%
569
9002.19
- - Loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
570
9002.20
- Kính lọc ánh sáng
CTSH; hoặc RVC 40%
571
9002.90
- Loại khác
CTSH; hoặc RVC 40%
Phần XX - Các mặt hàng khác
Phần XX - Các mặt hàng khác
Phần XX - Các mặt hàng khác
Phần XX - Các mặt hàng khác
Phần XX - Các mặt hàng khác
Chương 94
Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn và bộ đèn, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự; nhà lắp ghép
94.03
Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng
572
9403.30
- Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong văn phòng
RVC 60%
573
9403.40
- Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong nhà bếp
RVC 60%
574
9403.50
- Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong phòng ngủ
RVC 60%
575
9403.60
- Đồ nội thất bằng gỗ khác
RVC 60%

[1] Tên này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 04/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2024.


2 Tên này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 04/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2024.


3 Thông tư số 04/2015/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc có căn cứ ban hành như sau:


Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;


Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;


Thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Đại Hàn Dân Quốc đã ký chính thức tại Ku-a-la Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a ngày 24 tháng 8 năm 2006;


Thực hiện Báo cáo phiên đặc biệt của Ủy ban thực thi Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc từ ngày 17 đến ngày 18 tháng 11 năm 2014 tại Jakarta, In-đô-nê-xi-a về việc phê chuẩn sửa đổi tiểu Phụ lục II – Quy tắc cụ thể mặt hàng trong Phụ lục III – Quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại Hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc;


Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,


Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc (sau đây gọi tắt là Thông tư số 20/2014/TT-BCT) như sau:


Thông tư số 26/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc có căn cứ ban hành như sau:


Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;


Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;


Thực hiện Quyết định phê chuẩn danh mục chuyển đổi hàng hóa đối với một số hàng hóa đặc biệt trong Phụ lục 3 Quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc do Ủy ban thực thi Hiệp định Thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc (AKFTA-IC) lần thứ 14 phê chuẩn ngày 20 tháng 7 năm 2016 tại Xinh-ga-po;


Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;


Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (sau đây gọi là Thông tư số 20/2014/TT-BCT).”


Thông tư số 13/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc có căn cứ ban hành như sau:


“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;


Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;


Thực hiện Quyết định thông qua danh mục chuyển đổi hàng hóa đối với quy tắc cụ thể mặt hàng tại Tiểu phụ lục 2 thuộc Phụ lục 3 Quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc do Ủy ban thực thi Hiệp định Thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc (AKFTA-IC) lần thứ 17 ban hành tháng 02 năm 2019 tại Xơ-un, Hàn Quốc;


Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;


Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (sau đây gọi là Thông tư số 20/2014/TT-BCT).”


Thông tư số 04/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc có căn cứ ban hành như sau:


“Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;


Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;


Thực hiện Nghị định thư thứ ba sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Hàn Quốc ký luân phiên ngày 22 tháng 11 năm 2015 tại Kuala Lumpur, Ma-lai-xi-a trong khuôn khổ Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 27, được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 150/NQ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2023;


Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;


Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc.


4 Phụ lục II Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 được bãi bỏ và thay thế bởi Phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 04/2015/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015 và được bãi bỏ và thay thế bởi Phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 13/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 9 năm 2019.


5 Phụ lục IV Hướng dẫn thực hiện Điều 6 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 được bãi bỏ và thay thế bởi Phụ lục Hướng dẫn thực hiện Điều 6 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 26/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2018.


6 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 13/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 9 năm 2019.


7 Điều 2 của Thông tư số 04/2015/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015 quy định như sau:


Điều 2. Hiệu lực thi hành


Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015./.


Điều 2 của Thông tư số 26/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2018 quy định như sau:


Điều 2. Hiệu lực thi hành


Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2018./.”


Điều 2 của Thông tư số 13/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 9 năm 2019 quy định như sau:


Điều 2. Điều khoản thi hành


1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 9 năm 2019.


2. Từ ngày 01 tháng 9 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019, mã HS tại ô số 7 trên C/O mẫu AK được thể hiện theo các cách sau:


a) Theo phiên bản HS năm 2017, đồng thời thể hiện trong ngoặc mã HS tương ứng theo phiên bản HS năm 2012; hoặc


b) Theo phiên bản mã HS năm 2012.


1. Thông tư này thay thế Thông tư số 04/2015/TT-BCT ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Quy tắc cụ thể mặt hàng ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT./.”


Điều 3 của Thông tư số 04/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2024 quy định như sau:


Điều 3. Điều khoản thi hành


Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2024./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu07/VBHN-BCT
Ngày ban hành02/05/2024
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Ngày có hiệu lực02/05/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Công thương / Nguyễn Sinh Nhật Tân
Phạm viTrung ương, Bộ Công thương
Trích yếuNăm 2024 hợp nhất Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Hàn Quốc do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.