Quay lại

Thông tư 49/2011/TT-BYT hướng dẫn áp dụng tỷ lệ hư hao vị thuốc y học cổ truyền

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 49/2011/TT-BYT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011

THÔNG TƯ

BAN HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TỶ LỆ HƯ HAO ĐỐI VỚI VỊ THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN TRONG CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN VÀ CÂN CHIA

Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh;

Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn áp dụng tỷ lệ hư hao của các vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến, bảo quản và cân chia như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở khám, chữa bệnh có chức năng khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Vị thuốc y học cổ truyền là dược liệu được sơ chế, phức chế theo lý luận và phương pháp y học cổ truyền.

2. Chế biến là quá trình làm thay đổi về chất và lượng của dược liệu thô thành vị thuốc đã được chế biến theo nguyên lý của y học cổ truyền, bao gồm 2 giai đoạn chính: sơ chế và phức chế.

3. Sơ chế là các thao tác ngâm, ủ, rửa, phơi, sấy và thái phiến.

4. Thái phiến là quá trình phân chia dược liệu đến kích thước hợp lý.

5. Phức chế là quá trình chế biến phức tạp theo nguyên lý y học cổ truyền, sử dụng lửa, nước, hoặc kết hợp nước và lửa hoặc các phụ liệu khác nhau tùy theo yêu cầu của từng dược liệu nhằm đạt các yêu cầu cụ thể của từng vị thuốc trong điều trị.

6. Tỷ lệ hư hao các vị thuốc y học cổ truyền trong quá trình chế biến là tỷ lệ phần trăm mất đi sau khi thuốc được chế biến so với khối lượng dược liệu ban đầu.

Điều 3. Nguyên tắc xác định tỷ lệ hư hao các vị thuốc y học cổ truyền

1. Danh mục tỷ lệ hư hao các vị thuốc y học cổ truyền được xây dựng căn cứ vào bộ phận dùng của dược liệu để xác định tỷ lệ hư hao dựa trên nguyên tắc những vị thuốc có cùng bản chất sẽ có tỷ lệ hư hao giống nhau hoặc gần giống nhau.

2. Tỷ lệ hư hao của các vị thuốc y học cổ truyền được xác định theo từng công đoạn sơ chế, phức chế đối với từng dạng nguyên liệu đầu vào.

3. Dược liệu đưa vào chế biến phải đạt tiêu chuẩn chất lượng theo Dược điển Việt Nam hoặc tiêu chuẩn cơ sở đối với các vị thuốc không có trong Dược điển Việt Nam.

Điều 4. Danh mục tỷ lệ hư hao đối với vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến

Ban hành kèm theo Thông tư này "Danh mục tỷ lệ hư hao của các vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến" sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh”.

Điều 5. Hướng dẫn thực hiện tỷ lệ hư hao đối với vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến, bảo quản và cân chia

1. Tỷ lệ hư hao của các vị thuốc y học cổ truyền làm căn cứ cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tính toán giá viện phí và thanh toán bảo hiểm y tế.

2. Tỷ lệ hư hao của các vị thuốc y học cổ truyền trong quá trình bảo quản và cân chia được xác định theo bộ phận dùng: Bộ phận dùng dạng lá, hoa là 3% ; dạng rễ, thân rễ, quả, hạt, vỏ là 2%; đối với nhóm bộ phận dùng khác còn lại là 3%.

3. Trường hợp cơ sở khám chữa bệnh mua dược liệu chưa sơ chế thì tỷ lệ hư hao được tính bằng tỷ lệ hư hao của từng công đoạn sơ chế, phức chế. Ví dụ: vị thuốc Hoàng kỳ chưa sơ chế thì tỷ lệ hư hao của Hoàng kỳ được tính như sau: nếu dùng luôn Hoàng kỳ sơ chế thì tỷ lệ hư hao được tính theo công đoạn sơ chế là 19%; nếu dùng Hoàng kỳ chích mật thì tỷ lệ hư hao là 20%.

4. Trường hợp cơ sở khám chữa bệnh mua dược liệu đã được sơ chế dùng để chế biến thì tỷ lệ hư hao được tính bằng tỷ lệ hư hao của công đoạn phức chế trừ đi tỷ lệ hư hao của công đoạn sơ chế. Ví dụ: vị thuốc Bạch thược đã được sơ chế (thái phiến) thì chỉ được tính tỷ lệ hư hao trong chế biến bằng tỷ lệ hư hao của công đoạn phức chế (18%) trừ đi tỷ lệ hư hao của công đoạn sơ chế (15%) là 3%; Trường hợp cơ sở khám chữa bệnh mua dược liệu đã được sơ chế để dùng ngay thì chỉ được tính tỷ lệ hư hao do bảo quản và cân chia.

5. Trường hợp cơ sở khám, chữa bệnh mua dược liệu đã chế biến sẵn của các cơ sở chế biến dược liệu, thuốc từ dược liệu theo quy định của Bộ Y tế thì chỉ được tính tỷ lệ hư hao do bảo quản và cân chia.

6. Đối với các vị thuốc y học cổ truyền nêu tại Quyết định số 3759/QĐ-BYT ngày 08 tháng 10 năm 2010 về việc ban hành Phương pháp chế biến bảo đảm chất lượng đối với 85 vị thuốc đông y thì áp dụng tỷ lệ hư hao theo danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị

1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng các vị thuốc y học cổ truyền có trong danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì xác định tỷ lệ hư hao theo quy định tại Điều 5.

2. Đối với các vị thuốc y học cổ truyền ngoài danh mục kèm theo Thông tư này:

a) Bộ Y tế quy định tỷ lệ hư hao cho các bệnh viện y học cổ truyền tuyến trung ương.

b) Sở Y tế các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương quy định tỷ lệ hư hao đối với các vị thuốc y học cổ truyền của cho các đơn vị trực thuộc.

c) Hàng năm các bệnh viện y học cổ truyền báo cáo tỷ lệ hư hao đối với các vị thuốc y học cổ truyền ngoài danh mục về Bộ Y tế (Vụ Y Dược cổ truyền) để xem xét đưa vào danh mục.

3. Trong quá trình mua dược liệu về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, hóa đơn mua dược liệu phải thể hiện rõ tình trạng dược liệu ở dạng thô, đã sơ chế hoặc đã chế biến theo phương pháp quy định để làm căn cứ tính toán và áp dụng danh mục tỷ lệ hư hao cho phù hợp với thực tế.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng thông tin điện tử CP);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng; Bộ Công An;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các BV YHCT và BV đa khoa có khoa YHCT;
- Cục Quân y Bộ Quốc phòng, Cục Y tế Bộ Công an;
- Y tế các Bộ, ngành;
- Các Vụ, Cục, Tổng Cục, Văn Phòng Bộ, Thanh tra Bộ thuộc Bộ Y tế;
- - Cổng thông tin điện tử BYT;
- - Lưu: VT, PC, YDCT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Xuyên

DANH MỤC


TỶ LỆ HƯ HAO CỦA CÁC VỊ THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN TRONG CHẾ BIẾN
(Ban hành kèm theo
Thông tư : 49/ 2011 / TT -BYT ngày 30 tháng 12 năm 2011)


TT
Tên vị thuốc
Nguồn gốc
Tên khoa học của vị thuốc
Tỷ lệ hư hao so với dược liệu trước khi chế biến* (%)
Tỷ lệ hư hao so với dược liệu trước khi chế biến* (%)
Tỷ lệ hư hao so với dược liệu trước khi chế biến* (%)
Tỷ lệ hư hao so với dược liệu trước khi chế biến* (%)
Tỷ lệ hư hao so với dược liệu trước khi chế biến* (%)
Tỷ lệ hư hao so với dược liệu trước khi chế biến* (%)
TT
Tên vị thuốc
Nguồn gốc
Tên khoa học của vị thuốc
Sơ chế
Sơ chế
Phức chế
Phức chế
Phức chế
Phức chế
TT
Tên vị thuốc
Nguồn gốc
Tên khoa học của vị thuốc
Ngâm, ủ, rửa, phơi, sấy
Thái phiến
Sao vàng
Sao đen
Chích rượu, giấm, muối gừng, cam thảo, mật ong…
Phương pháp khác
A giao
B
Colla Corii Asini
20,0 (sao phồng)
Ba kích
B - N
Radix Morindae officinalis
18,0
22,0
Bá tử nhân
B - N
Semen Platycladi orientalis
18,0
Bạc hà
N
Herba Menthae arvensis
10,0
15,0 (vi sao)
Bạch biển đậu
N
Semen Lablab
10,0
18,0
Bách bộ
N
Radix Stemonae tuberosae
20,0
24,0
Bạch cập
N
Rhizoma Bletillae striatae
25,0
Bạch chỉ
B-N
Radix Angelicae dahuricae
20,0
23,0
Bạch cương tàm
N
Bombyx botryticatus
18,0
21,0
Bạch đậu khấu
B
Fructus Amoni cardamoni
16,0
Bạch đồng nữ
N
Herba Clerodendri
15,0
Bạch giới tử
B - N
Semen Sinapis albae
10,0
18,0
38,0
Bạch hoa xà
N
Radix et Folium Plumbaginis
10,0
Bạch hoa xà thiệt thảo
N
Herba Hedyotidis diffusae
12,0
Bách hợp
B
Bulbus Lilii brownii
10,0
20,0
Bạch linh
B
Poria
5,0
30,0 (gọt vỏ và thái phiến)
Bạch mao căn
N
Rhizoma Imperatae cylindricae
15,0
40,0
Bạch phụ tử
B
Rhizoma Typhonii gegantei
13,5
Bạch tật lê
B - N
Fructus Tribuli terrestris
10,0
20,0
Bạch thược
B
Radix Paeoniae lactiflorae
15,0
18,0
Bạch tiền
B
Radix et Rhizoma Cynanchi stauntonii
20,0
Bạch truật
B - N
Rhizoma Atractylodis macrocephalae
18,0
25,0
27,0 (sao cám mật)
Bán chi liên
B
Radix Scutenlari Barbatae
16,0
Bán hạ nam
N
Rhizoma Typhonii trilobati
15,0
25,0 (tẩm gừng và sao vàng)
Bản lam căn
B
Herba Lobeliae
15,0
Biển súc
N
Herba Poligoni avicularae
10,0
Binh lang
N
Semen Arecae
15,0
18,0
Bình vôi (ngải tượng)
N
Tuber Stephaniae
15,0
20,0
Bồ công anh
N
Herba Lactucae indicae
15,0
Bồ hoàng
B
Pollen Typhae
10,0
30,0
Bồ kết (quả)
N
Fructus Gleditsiae australis
10,0
25,0
20,0 (bỏ hạt)
Cam thảo
B
Radix Glycyrrhizae
18,0
22,0
20,0
Cam toại
B
Radix Euphorbiae kansui
16,0
Can khương
N
Rhizoma Zingiberis
15,0
22,0
Cát căn
N
Radix Puerariae thomsonii
15,0
Cát cánh
B-N
Radix Platycodi grandiflori
17,0
20,0
20,0
Câu đằng
N
Ramulus cum unco Uncariae
10,0
15,0(vi sao)
Câu kỷ tử
B
Fructus Lycii
3,0 (dùng sống)
Cẩu tích
B – N
Rhizoma Cibotii
10,0
18,0
18,0
Chè dây
N
Ramulus Ampelopsis
10,0
15,0
Chỉ thực
B – N
Fructus Aurantii immaturus
15,0
25,0
Chi tử
N
Fructus Gardeniae
10,0
18,0
40,0
10,0 (vi sao)
Chỉ xác
B – N
Fructus Aurantii
15,0
20,0 ( sao cám)
Cỏ ngọt
N
Folium Steviae
10,0
Cỏ nhọ nồi
N
Herba Ecliptae
15,0
35,0
Cốc tinh thảo
B
Flos Eriocauli
10,0
Cối xay
N
Herba Abutili indici
10,0
Côn bố
B
Herba Laminariae
15,0
Cốt khí củ
N
Radix Polygoni cuspidate
10,0
20,0
Cốt toái bổ
B – N
Rhizoma Drynariae
10,0
20,0
Củ gai
N
Radix Boehmeriae niveae
10,0
20,0
Cúc hoa
N
Flos Chrysanthemi indici
10,0
15,0 (vi sao)
Đại hoàng
B
Rhizoma Rhei
15,0
25,0
25,0
Đại hồi
N
Fructus Illicii very
10,0
Đại phúc bì
N
Pericarpium Arecae catechi
15,0
Đại táo
B
Fructus Ziziphi jujubae
3,0 (dùng sống)
Dâm dương hoắc
B
Herba Epimedii
10,0
17,0
Đan sâm
B
Radix Salviae miltiorrhizae
20,0
25,0
25,0
Đảng sâm hoặc đẳng sâm Việt Nam
B - N
Radix Codonopsis pilosulae (B)
25,0
28,0
Đăng tâm thảo
B – N
Medulla Junci effuse
13,0
Đào nhân
B – N
Semen Pruni
15,0
18,0
40,0(ép dầu)
Đậu quyển
N
Semen Vignae cylindricae
12,0
Dây đau xương
N
Caulis Tinosporae tomentosae
10,0
Dây tơ hồng
N
Herba Cuscutae
15,0
Địa cốt bì
B-N
Cortex Lycii chinensis
12,0
Địa du
B
Radix Sanguisorbae
20,0
28,0
Địa liền
N
Rhizoma Kaempferiae galangae
15,0
Địa long
N
Lumbricus.
13,0
23,0
Diếp cá (ngư tinh thảo)
N
Herba Houttuyniae
10,0
Diệp hạ châu
N
Herba Phyllanthi amari
12,0
Đinh hương
B
Flos Syzygii aromatici
10,0
Đỗ trọng
B – N
Cortex Eucommiae
15,0
35,0
25,0
Độc hoạt
B
Radix Angelicae pubescentis
20,0
Đơn lá đỏ (đơn mặt trời)
N
Herba Excolecariae cochinchinensis .
10,0
15,0
Dừa cạn
N
Radix Catharanthi rosei
15,0
Đương quy (quy đầu,quy thân)
B – N
Radix Angelicae sinensis
20,0
35,0
20,0 (vi sao)
Hà diệp (lá sen)
N
Folium Nelumbinis
12,0
Hạ khô thảo
N
Spica Prunellae
10,0
15,0 (vi sao)
Hà thủ ô đỏ
B – N
Radix Fallopiae multiflorae
12,0
35,0 (chế đậu đen, bỏ lõi)
Hắc phụ, Bạch phụ
B - N
Radix Aconiti lateralis preparata
10,0
22,0 (chế theo quy trình)
Hạnh nhân
B
Semen Armeniacae amarum
15,0
35,0 (bỏ vỏ sao vàng)
Hậu phác
B-N
Cortex Syzygii cuminii
10,0
15,0
Hoắc hương
N
Herba Pogostemonis
13,0
Hoài sơn
B – N
Rhizoma Dioscoreae persimilis
15,0
25,0
35,0 (sao vàng với cám)
Hoàng bá
B
Cortex Phellodendri
10,0
20,0
Hoàng bá nam (núc nác)
N
Cortex Oroxyli indici
15,0
Hoàng cầm
B
Radix Scutellariae
15,0
32,0
Hoàng đằng
B
Caulis et Radix Fibraureae
13,0
Hoàng kỳ
B
Radix Astragali membranacei
19,0
20,0
Hoàng liên
B - N
Rhizoma Coptidis
20,0
25,0
Hoàng nàn (chế)
N
Cotex Strychni wallichianae
32,0
Hoàng tinh
N
Rhizoma Polygonati
15,0
Hoạt thạch
N
Talcum
10,0
Hoè hoa
N
Flos Styphnolobii japonici
10,0
25,0
45,0
Hồng hoa
B – N
Flos Carthami tinctorii
10,0
Hương gia bì
N
Cortex Periplopcae radicis
15,0
Hương nhu
N
Herba Ocimi
13,0
Hương phụ
N
Rhizoma Cyperi
15,0
30,0 (tứ chế)
Huyền hồ
B
Rhizoma Corydalis
15,0
18,0
Huyền sâm
B - N
Radix Scrophulariae
15,0
Huyết giác
N
Lignum Dracaenae cambodianae
18,0
Hy thiêm
N
Herba Siegesbeckiae
22,0
Ích mẫu
N
Herba Leonuri japonica
15,0
Ích trí nhân
B
Fructus Alpiniae Axyphyllae
15,0
Kê nội kim
B - N
Endothelium Corneum Gigeriae Galli
15,0
25,0
Kê huyết đằng
B – N
Caulis Spatholobi
15,0
Khiếm thực
B-N
Semen Euryales
10,0
15,0
20,0 (sao cám)
Khiên ngưu
N
Semen Ipomoeae
13,0
25,0
Khổ qua
N
Fructus Momordicae charantiae
10,0
Khổ sâm cho lá
N
Folium Tonkinensis
12,0
Khoản đông hoa
B
Flos Tussilaginis farfarae
10,0
15,0
Khương hoàng (Nghệ vàng)
B – N
Rhizoma Curcumae longae
15,0
20,0 (vi sao)
Khương hoạt
B
Rhizoma et Radix Notopterygii
15,0
20,0 (vi sao)
Kim anh
B – N
Fructus Rosae laevigatae
40,0
35,0 (bỏ hạt)
Kim ngân đằng
B – N
Herba Lonicerae
13,0
15,0 (vi sao)
Kim ngân hoa
B – N
Flos Lonicerae
15,0
Kim tiền thảo
N
Herba Desmodii styracifolii
13,0
13,0 (vi sao)
Kinh giới
N
Herba Elsholtziae ciliatae
10,0
20,0
40,0
La bạc tử
N
Semen Raphani sativa
10,0
30,0
La hán
B
Fructus Momordicae grosvenorii
10,0
Lá khôi
N
Folium Adisae
10,0
15,0
Lá lốt
N
Herba Pieris lolot
10,0
Lạc tiên
N
Herba Passiflorae
15,0
Liên kiều
B
Fructus Forsythiae
25,0
30,0 (bỏ hạt)
Liên nhục
B – N
Semen Nelumbinis
8,0
20,0
Liên tâm
B – N
Embryo Nelumbinis
10,0
25,0
Long cốt
B
Os Draconis
12,0
Long đởm thảo
B
Radix et rhizoma Gentianae
15,0
Long nhãn
N
Arillus Longan
3,0 (dùng sống)
Long não
N
Cinnamomum camphora N. et E.
Mã đề
N
Folium Plantaginis
18,0
Ma hoàng
B
Herba Ephedrae
15,0
20,0
Mã tiền
N
Semen Strychni
24,0 (chế theo quy trình)
Mạch môn
B - N
Radix Ophiopogonis japonica
25,0
13,0 (bỏ lõi)
Mạch nha
B - N
Fructus Hordei germinatus
10,0
20,0
Mạn kinh tử
N
Fructus Viticis trifoliate
15,0
22,0
Mần trầu
N
Eleusine Indica
15,0
Mật mông hoa
N-B
Flos Buddleiae officinalis
12,0
Mẫu lệ
N
Concha Ostreae
15,0
32,0 (nung)
Mẫu đơn bì
B
Cortex Paeoniae suffruticosae
15,0
Miết giáp
N
Carapax Trionycis
18,0
Mộc hương
B – N
Radix Saussureae lappae
15,0
Mộc qua
B
Fructus Chaenomelis speciosae
15,0
20,0
Một dược
B
Myrrha
12,0
Nga truật
B – N
Rhizoma Curcumae zedoariae
15,0
15,0 (chích giấm)
30,0 (nấu giấm)
Ngải cứu (ngải diệp)
N
Herba Artemisiae vulgaris
10,0
33,0
18,0
Ngân hạnh
B
Semen Gingko
10,0
20,0 (bỏ vỏ)
Ngô công
B-N
Scolopendra morsitans
15,0
Ngô thù du
B
Fructus Evodiae
12,0
15,0
Ngọc trúc
B - N
Rhizoma Polygonati odorati
12,0
Ngũ bội tử
N
Galla chinensis
18,0
Ngũ gia bì chân chim
B - N
Cortex Schefflerae heptaphyllae
18,0
Ngũ vị tử
B
Fructus Schisandrae
10,0
15,0 (đồ)
Ngũ gia bì gai
N
Cortex Acanthopanacis trifoliate
15,0
Ngưu tất
B – N
Radix Achyranthis bidentatae
18,0
28,0
Nha đạm tử
N
Fructus Bruceae
12,0
21,0
Nhân sâm
B
Radix Ginseng
15,0
Nhân trần
N
Herba Adenosmatis caerulei
15,0
10,0 (vi sao)
Nhũ hương
B
Gummi resina olibanum
12,0
Nhục đậu khấu
B - N
Semen Myristicae
22,0
Nhục thung dung
B
Herba Cistanches
18,0
35,0 (chưng)
Ô dược
B - N
Radix Linderae
10,0
Ô mai
N
Fructus Armeniacae praeparata
13,0
Ô tặc cốt
N
Os Sepiae
12,0
Phá cố chỉ (Bổ cốt chi)
B-N
Fructus Psoraleae corylifoliae
10,0
15,0
Phèn chua (bạch phàn)
N
Alumen
10,0
80,0 (phi)
Phòng kỷ
B
Radix Stephaniae tetrandrae
10,0
Phù bình
N
Herba Pistiae
20,0
25,0
Phúc bồn tử
N
Fructus Rubi alceaefolii
12,0
Phục thần
B
Poria
15,0
Qua lâu nhân
B – N
Semen Trichosanthis
10,0
20,0
Quất hồng bì
N
Pericarpii Clauseni
7,0
20,0
Quế chi
B-N
Ramulus Cinnamomi
10,0
15,0 (vi sao)
Quy bản
N
Carapax Testudinis
10,0
25,0
Rau má
N
Herba Centellae asiaticae
15,0
Quế nhục
B - N
Cortex Cinnamomi
15,0
Râu mèo
N
Herba Orthosiphonis
15,0
Râu ngô
N
Styli et Stigmata Maydis
10,0
Rau sam
N
Herba Portulacae oleraceae
15,0
Sa nhân
B – N
Fructus Amomi
15,0
20,0 (bóc vỏ, đập nhỏ)
Sa sâm
B
Radix Glehniae
12,0
18,0
Sài đất
N
Herba Wedeliae
10,0
15,0
Sài hồ bắc
B
Radix Bupleuri
14,0
20,0
Sài hồ nam
N
Radix et Folium Plucheae pteropodae
10,0
Sâm đại hành
N
Bulbus Eleutherinis subaphyllae
12,0
Sinh địa
B – N
Radix Rehmanniae glutinosae
14,0
Sơn thù
B
Fructus Corni officinalis
10,0
15,0 (chưng)
Sơn tra
N
Fructus Mali
13,0
15,0
Tam lăng
N
Rhizoma Sparganii
15,0
20,0
Tam thất
B
Radix Notoginseng
15,0
Tân di
B
Flos Magnoliae liliflorae
10,0
20,0 (bỏ lông)
Tần giao
B
Radix Gentianae macrophyllae
15,0
Tang chi
N
Ramulus Mori albae
15,0
Tang bạch bì
N
Cortex Mori albae radicis
13,0
15 (chưng mật)
Tang diệp
N
Folium Mori albae
15,0
Tang ký sinh
N
Herba Loranthi gracilifolii
13,0
15,0
27,0
Tang phiêu tiêu
N
Vagina ovorum mantidis
15,0
15,0
Tang thầm (quả dâu)
N
Fructus Mori albae
10,0
Tạo giác thích
N
Spina Gleditchiae australis
12,5
27,0
Táo nhân
B – N
Semen Ziziphi mauritianae
25,0
Tế tân
B
Herba Asari
15,0
Thạch cao
B – N
Gypsum fibrosum
13,0 (đập nhỏ)
Thạch hộc
N
Herba Dendrobii
15,0
Thạch quyết minh
N
Concha Haliotidis
15,0
22,0 (nung)
Thạch xương bồ
N
Rhizoma Acori graminei
20,0
Thần khúc
B
Massa medicata fermentata
14,0
Thăng ma
B
Rhizoma Cimicifugae
15,0
20,0
Thanh bì
B – N
Pericarpium Citri reticulatae viride
13,0
Thảo quả
N
Fructus Amomi aromatici
12,0
20,0 (bóc vỏ, đập nhỏ)
Thảo quyết minh
N
Semen Cassiae torae
10,0
30,0
35,0
14,0 (vi sao)
Thị đế
N
Calyx Kaki
10,0
Thiên hoa phấn
B - N
Radix Trichosanthis
15,0
Thiên ma
B
Rhizoma Gastrodiae elatae
15,0
Thiên môn đông
B - N
Radix Asparagi cochinchinensis
10,0
Thiên niên kiện
N
Rhizoma Homalomenae occulatae
15,0
Thổ bối mẫu
N
Bulbus Fritillariae
13,0
Thổ hoàng liên
B
Rhizoma Thalictri
15,0
20,0
Thổ phục linh
N
Rhizoma Smilacis glabrae
10,0
15,0 (vi sao)
Thỏ ty tử
N
Semen Cuscutae
10,0
27,0
Thông thảo
B – N
Medulla Tetrapanacis
14,0
Thục địa
B - N
Radix Rehmanniae preparata
10,0
35,0 (nấu từ Sinh địa)
Thương truật
B
Rhizoma Atractylodis lancaeae
15,0
25,0
30,0
Thủy xương bồ
N
Rhizoma Acori graminei
15,0
25,0(vi sao)
Thuyền thoái
N
Periostracum cicadae
10,0
Tía tô hạt (tô tử)
N
Fructus Perillae frutescensis
12,0
15,0
10,0 (sao qua)
Tiền hồ
B
Radix Peucedani
20,0
25,0
Tiểu hồi
B
Fructus Foeniculi
10,0
15,0
Tiểu mạch
N
Fructus Tritici aestivi
12,0
Tô diệp
N
Folium Perillae
12,0
Tô mộc
N
Lignum sappan
18,0
Toàn phúc hoa
B
Flos Jnulae
10,0
Toàn yết
N
Scorpio
13,0
Tô ngạnh
N
Caulis Perillae
10,0
15,0 (vi sao)
Trắc bách diệp
B – N
Cacumen Platycladi
12,0
20,0
35,0
Trạch tả
B – N
Rhizoma Alismatis
15,0
20,0
Trần bì
B – N
Pericarpium Citri reticulatae perenne
10,0
18,0
15,0 (vi sao)
Tri mẫu
B
Rhizoma Anemarrhenae
15,0
20,0
Trinh nữ (xấu hổ)
N
Herba Mimosa pudica
15,0
Trinh nữ hoàng cung
N
Crinum latifolium
13,0
Trinh nữ tử
N-B
Fructus ligustri lucidi.
Trư linh
B
Polyporus
15,0
Trúc diệp
N
Folium Bambusae Vulgaris
10,0
Trúc nhự
N
Caulis Bambusae in Taeniis
13,0
Tử uyển
B
Radix Asteris
15,0
25,0
Tục đoạn
B – N
Radix Dipsaci
15,0
15,0
Tỳ bà diệp
B-N
Folium Eriobotryae japonicae
18,0
23,0
Tỳ giải
B – N
Rhizoma Dioscoreae
15,0
Uất kim
B – N
Rhizoma Curcumae longae
15,0
18,0 (vi sao)
Uy linh tiên
B
Radix et RhizomaClematidis
20,0
Viễn chí
B
Radix Polygalae
10,0
20,0
25,0
25,0 (rút lõi)
Vông nem
N
Folium Erythrinae
15,0
20,0
Vừng đen
N
Semen Sesami
10,0
20,0
Vương bất lưu hành
B-N
Fructus Fice pumilae
12,0
Xạ can
N
Rhizoma Belamcandae
20,0
Xà sàng tử
B
Fructus Cnidii
13,0
15,0
Xa tiền tử
B – N
Semen Plantaginis
10,0
15,0
Xích đồng nam
N
Herba Clerodendri infortunati
15,0
Xích thược
B
Radix Paeoniae
15,0
15,0
Xuyên bối mẫu
B
Bulbus Fritillariae
10,0
Xuyên khung
B – N
Rhizoma Ligustici wallichii
15,0
22,0
18,0 ( vi sao)
Xuyên luyện tử
B
Fructus Meliae toosendan
17,0
Xuyên sơn giáp*
N
Squama Manidis
5,0
29,5 (sao cát)
Xuyên tâm liên
N
Herba Andrographitis aniculatae
12,0
Xuyên tiêu
B - N
Fructus Zanthoxyli
10,0
Ý dĩ
B – N
Semen Coicis
10,0
20,0

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu49/2011/TT-BYT
Ngày ban hành30/12/2011
Loại văn bảnThông tư
Ngày có hiệu lực15/02/2012
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo01/02/2012
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Y tế / Nguyễn Thị Xuyên
Phạm viTrung ương, Bộ Y tế
Trích yếuHướng dẫn áp dụng tỷ lệ hư hao vị thuốc y học cổ truyền
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.