Quay lại

Thông tư 10/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71-TC/TCT ngày 10-10-1997 về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông

BỘ TÀI CHÍNH
-------

Số: 10/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

Trung ương, ngày 21 tháng 01 năm 1998

THÔNG TƯ

Hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 71/TC-TCT ngày 10-10-1997 về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông

Qua thơì gian thực hiện, đề phù hợp với thực tế, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư số 71-TC/TCT ngày 10-10-1997 về hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông như sau:

1- Bổ sung điểm I Biểu thức thu lệ phí "cấp phép thiết lập mạng viễn thông vô tuyến chuyên dùng" đối với mạng có 10 máy như sau:

a) Mạng hoạt động trong địa bàn nội tỉnh: 1.500.000 đồng

b) Mạng hoạt động liên tỉnh nhưng trong phạm vi do 01 Cục Bưu điện khu vực quản lý: 2.500.000 đồng.

c) Mạng hoạt động trong phạm vi liên quan tới địa bàn 02 Cục Bưu điện quản lý: 5.000.000 đồng.

2- Sửa đổi điểm 3 Biểu mức thu về "cấp phép thiết lập mạng Viễn thông hữu tuyến chuyên dùng (ngoài nội dung ở điểm 01 và bao gồm cả mạng cung cấp dịch vụ Intenet dùng riêng)" như sau:

a) Trong phạm vi nội tỉnh, thành phố:

Tổng đài có dung lượng đến 16 số: 300.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 16 số đến 32 số: 600.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 32 số đến 64 số: 900.000 đồng

Tổng đài có dung lượng trên 64 số đến 128 số: 1.200.0 00 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 128 số : 1.500.000 đồng

b) Trong phạm vi khu vực Cục quản lý :

Tổng đài có dung lượng đến 128 số: 1.900.000 đồng

Tổng đài có dung lượng trên 128 số đến 1024 : 2.200.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 1024 số: 2.500.000 đồng.

c) Trong phạm vi liên vùng:

Tổng đài có dung lượng đến 128 số: 3.000.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 128 số đến 1024 số: 3.500.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 1024: 4.000.000 đồng.

d) Đi quốc tế: 10.000.000 đồng

3- Sửa đổi điểm 7 Biểu mức thu về "kiểm định thiết bị Bưu chính viễn thông xuất khẩu, nhập khẩu": 0,1% giá trị lô hàng, thu một lần khi kiểm định nhưng tối thiểu 150.000 đồng và tối đa không quá 20.000.000 đồng.

4- Sửa đổi điểm 9 Biểu mức thu về "cấp giấy phép xuất nhập khẩu tem Bưu chính": 0,1% giá trị lô hàng, nhưng tối thiếu 100.000 đồng và tối đa không quá 1.000.000 đồng.

5- Sửa đổi điểm 10 Biểu mức thu về "kiểm định chất lượng kỹ thuật mạng viễn thông trước khi đấu nối vào mạng quốc gia" như sau:

a) Mạng chuyên dùng:

Phạm vi nội tỉnh:

Tổng đài có dung lượng đến 16 số: 2.000.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 16 số đến 34 số: 300.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 34 số đến 64 số: 4.000.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 64 số đến128 số: 4.500.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 128 số: 5.000.000 đồng.

Phạm vi toàn quốc:

Tổng đài có dung lượng đến 16 số: 12.500.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 16 số đến 34 số: 13.000.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 34 số đến 64 số: 13.500.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 64 số đến 128 số: 14.000.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 128 số đến 1024 số: 14.500.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 1024 số: 15.000.000 đồng

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định khác vẫn áp dụng theo quy định tại Thông tư số 71-TC-TCT ngày 10-10-1997 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu10/TT-BTC
Ngày ban hành21/01/1998
Loại văn bảnThông tư
Ngày có hiệu lực05/02/1998
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính / Vũ Mộng Giao
Phạm viTrung ương, Bộ Tài chính
Trích yếuHướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71-TC/TCT ngày 10-10-1997 về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.