|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 994/1999/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 08 tháng 06 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
“V/v Hướng dẫn thực hiện Quyết định 225/1998/QĐ-TTg ngày 20/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế công khai tài chính”
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Quyết định số 225/1998/QĐ-TTg ngày 20/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ “về quy chế công khai tài chính đối với ngân sách Nhà nước các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách, các doanh nghiệp Nhà nước, các quỹ có nguồn vốn thu từ các khoản đóng góp của dân”;
Theo đề nghị của Giám đốc sở Tài chính vật giá,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 225/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thụ hưởng ngân sách tỉnh; Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thước
HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN QUY CHẾ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP, CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH, CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CÁC QUỸ CÓ NGUỒN THU TỪ CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP CỦA NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo QĐ số 994/1999/QĐ-UB ngày 08/6/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
________________________
Thực hiện Quyết định số 225/1998/QĐ-TTg ngày 20/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế công khai tài chính đối với ngân sách Nhà nước (NSNN) các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách (NS), các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân. UBND tỉnh hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I- Mục đích công khai tài chính
Công khai tài chính là biện pháp phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức Nhà nước, tập thể người lao động và nhân dân trong việc thực hiện quyền kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng vốn, tài sản Nhà nước: huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân theo Quy định của pháp luật, bảo đảm thực hiện có hiệu quả pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
II- Nguyên tắc công khai tài chính
Việc công khai tài chính phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin tài chính công khai phù hợp với từng đối tượng tiếp nhận thông tin thông qua những hình thức trong hướng dẫn này.
Việc gửi các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của các đơn vị dự toán, các DNNN và các quỹ được thực hiện theo các Quy định hiện hành về chế độ báo cáo tài chính và kế toán.
III- Đối tượng và phạm vi áp dụng công khai tài chính
NSNN các cấp, các đơn vị dự toán NSNN, các DNNN và các quỹ được các cấp chính quyền cho phép thành lập theo quy định của pháp luật, có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân phải thực hiện công khai tài chính theo các Quy định của hướng dẫn này.
IV- Hình thức công khai tài chính
Tùy theo nội dung, tính chất của từng loại thông tin và đối tượng tiếp nhận thông tin, việc công khai tài chính có thể thực hiện thông qua những hình thức sau:
1- Trực tiếp báo cáo trong các kỳ họp thường niên của cơ quan, tổ chức
2- Phát hành ấn phẩm
3- Niêm yết công khai trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức
4- Thông báo bằng văn bản
PHẦN THỨ HAI
NỘI DUNG CÁC HÌNH THỨC CÔNG KHAI TÀI CHÍNH
A- CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NSNN CÁC CẤP
I- Đối với các nội dung công khai NSNN do Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện công bố
1- Về công khai dự toán (hoặc quyết toán) thu, chi NS tỉnh, các lĩnh vực chi của NS tỉnh như chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp giáo dục – đào tạo, sự nghiệp y tế, sự nghiệp văn hóa, sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm đã được HĐND tỉnh Quyết định (hoặc đã được phê chuẩn).
- Nội dung công bố công khai: Theo phụ lục số 1 đính kèm
- Hình thức công bố công khai: Phát hành ấn phẩm
- Thời điểm công bố công khai: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh có Nghị quyết về Quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán NS tỉnh.
2- Về công khai dự toán (hoặc quyết toán) thu, chi NS của các cơ quan, đơn vị được thụ hưởng NS, thuộc UBND tỉnh quản lý đã được giao (hoặc đã được xét duyệt).
- Nội dung công bố công khai: Theo phụ lục số 2 đính kèm
- Hình thức công bố công khai, thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, đơn vị thụ hưởng NS do UBND tỉnh quản lý
- Thời điểm công bố công khai:
+ Đối với dự toán NS: Công khai ngay trong kỳ họp HĐND về duyệt, phân bổ dự toán NS và thông báo ngay cho các đơn vị dự toán thời gian không quá 30 ngày sau khi có Quyết định giao dự toán NS của Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với quyết toán NS: Chậm nhất 30 ngày sau khi HĐND tỉnh phê chuẩn quyết toán NS tỉnh.
3- Về công khai tổng dự toán (hoặc quyết toán), thu, chi NS hàng năm của các huyện, thị xã thuộc tỉnh, tỷ lệ phân chia các nguồn thu, số bổ sung (nếu có), kinh phí ủy quyền từ NS tỉnh cho các huyện, thị xã (nếu có) đã được giao (hoặc đã được phê chuẩn).
- Nội dung công bố công khai: Theo phụ lục số 3 đính kèm
- Hình thức công bố công khai: Thông báo bằng văn bản cho các huyện, thị xã thuộc tỉnh.
- Thời điểm công bố công khai:
+ Đối với dự toán NS: Công khai ngay trong kỳ họp HĐND về duyệt và phân bổ dự toán NS và thông báo ngay cho các huyện, thị xã thời gian không quá 30 ngày sau khi có Quyết định giao dự toán NS cho huyện, thị xã của Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với quyết toán NS: Chậm nhất 30 ngày sau khi HĐND tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách tỉnh.
II- Đối với các nội dung công khai NSNN do Chủ tịch UBND huyện, thị xã công bố
1- Về công khai tổng dự toán (hoặc quyết toán) thu, chi NS huyện, thị xã, các lĩnh vực chi của NS huyện, thị xã như: Chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp giáo dục – đào tạo, sự nghiệp y tế, sự nghiệp văn hóa, sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm đã được HĐND huyện, thị xã Quyết định (hoặc đã được phê chuẩn).
- Nội dung công bố công khai: Theo phụ lục số 4 đính kèm
- Hình thức công bố công khai: Phat hành ấn phẩm.
- Thời điểm công bố công khai: Chậm nhất sau 30 ngày HĐND huyện, thị xã có Nghị quyết về Quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán NS huyện, thị xã.
2- Về công khai tổng dự toán (hoặc quyết toán) thu, chi NS hàng năm của các cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện, thị xã quản lý đã được giao (hoặc đã được xét duyệt).
- Nội dung công khai: Theo phụ lục số 5 đính kèm
- Hình thức công bố công khai: Thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện, thị xã quản lý.
- Thời điểm công bố công khai:
+ Đối với dự toán NS: Công khai ngay trong kỳ họp HĐND huyện, thị xã về duyệt và phân bổ dự toán NS và thông báo ngay cho các huyện, thị xã thời gian không quá 30 ngày sau khi có Quyết định giao dự toán NS của Chủ tịch UBND huyện, thị xã.
+ Đối với quyết toán NS: Chậm nhất là 30 ngày sau khi HĐND huyện, thị xã phê chuẩn quyết toán NS huyện, thị xã.
3- Về công khai tổng dự toán (hoặc quyết toán) thu, chi NS hàng năm, tỷ lệ phân chia các nguồn thu, số bổ sung (nếu có), nguồn kinh phí ủy quyền từ NS cấp trên cho xã, phường, thị trấn (nếu có) đã được giao (hoặc đã được phê chuẩn).
- Nội dung công bố công khai: Theo phụ lục số 6 đính kèm
- Hình thức công bố công khai: Thông báo bằng văn bản cho các xã thuộc huyện, thị xã quản lý.
- Thời điểm công bố công khai:
+ Đối với dự toán NS: Chậm nhất 30 ngày sau khi có Quyết định giao dự toán NS cho xã của Chủ tịch UBND huyện, thị xã.
+ Đối với quyết toán NS: Chậm nhất 30 ngày sau khi HĐND huyện, thị xã phê chuẩn quyết toán NS huyện, thị xã.
III- Đối với các nội dung công khai NSNN do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn công bố
Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) công bố công khai dự toán, báo cáo quyết toán thu, chi NS xã được HĐND xã quyết định, phê chuẩn chi tiết đến từng lĩnh vực thu, chi ngân sách.
- Nội dung công bố công khai: Theo phụ lục số 7 đính kèm
- Hình thức công bố công khai: Niêm yết công khai trụ sở UBND xã.
- Thời điểm công bố công khai: Chậm nhất 15 ngày sau khi HĐND xã có Nghị quyết về Quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán NS xã.
B- CÔNG KHAI TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN NSNN
I- Công khai việc phân bổ và sử dụng kinh phí NSNN đối với các đơn vị dự toán NSNN
1- Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí NSNN công bố công khai trong nội bộ đơn vị về dự toán, quyết toán NS hàng năm của đơn vị đã được giao, xét duyệt. Nội dung công khai số liệu dự toán, quyết toán kinh phí NS được chi tiết đến từng mục thu, chi theo mục lục NSNN hiện hành.
2- Thủ trưởng đơn vị dự toán NS cấp trên thông báo cho các đơn vị dự toán NS cấp dưới trực thuộc về những nội dung sau:
a) Tổng dự toán, quyết toán thu, chi NSNN hàng năm, kể cả phần dự toán điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền giao, xét duyệt. Trong đó, chi tiết một số nội dung chi sau: Chi tiền lương; chi công tác phí; hội nghị phí; chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi sửa chữa.
b) Tổng dự toán, kể cả phần dự toán điều chỉnh giảm hoặc bổ sung trong năm (nếu có) và tổng quyết toán thu, chi NS hàng năm của các đơn vị dự toán NS cấp dưới trực thuộc đã được giao, xét duyệt. Trong đó, chi tiết một số nội dung chi sau: Chi tiền lương; chi công tác phí; hội nghị phí, chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi sửa chữa, cải tạo trụ sở, chi đầu tư XDCB.
3- Việc công khai những nội dung theo Quy định tại các Khoản 1, 2 của phần này được thực hiện theo các hình thức: Phát hành ấn phẩm, thông báo bằng văn bản cho đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc, niêm yết tại đơn vị, công bố trong các hội nghị cán bộ, công chức của đơn vị.
4- Sau khi được cấp có thẩm quyền giao, xét duyệt dự toán, quyết toán hoặc số điều chỉnh, số bổ sung kinh phí NS, những nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 của phần này phải được công khai chậm nhất là:
- 60 ngày đối với hình thức phát hành ấn phẩm công khai
- 30 ngày đối với hình thức thông báo bằng văn bản
- 15 ngày đối với hình thức niêm yết công khai
- 5 ngày đối với hình thức báo cáo công khai trong kỳ họp của đơn vị.
II- Công khai việc thu và sử dụng các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân
Hàng năm, Thủ trưởng các đơn vị dự toán NS có nguồn thu từ các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân phải công khai cho người đóng góp biết rõ mục đích huy động, mức đóng góp và việc sử dụng các nguồn huy động đó.
Việc công khai những thông tin nêu trên được thực hiện bằng các hình thức niêm yết tại trụ sở cơ quan, tổ chức họp với các tổ chức và cá nhân tham gia đóng góp để thông báo trực tiếp.
C- CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DNNN
I- Nội dung công khai tài chính
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc các DNNN (đối với các DN không có Hội đồng quản trị) công bố công khai các nội dung sau:
1- Tình hình vốn, tài sản và tài chính của DN
2- Kết quả hoạt động kinh doanh của DN.
3- Việc trích, lập và sử dụng các quỹ trong DN
4- Các khoản thu nhập và thu nhập bình quân của người lao động
II- Hình thức và thời điểm công khai tài chính đối với các DNNN
1- Việc công khai những nội dung quy định tại khoản I, mục C trên đây thực hiện theo hình thức:
a) Phát hành ấn phẩm.
b) Niêm yết công khai tại DN.
c) Công bố trong các hội nghị cán bộ, công nhân, viên chức của DN.
2- Thời gian công khai tài chính được thực hiện định kỳ theo quý, năm. Thời điểm công khai tài chính chậm nhất, kể từng ngày cuối cùng của quý, năm là:
- 60 ngày đối với hình thức phát hành ấn phẩm công khai
- 30 ngày đối với hình thức niêm yết công khai
- 15 ngày đối với hình thức báo cáo công khai trong kỳ họp của DN.
D- CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC QUỸ
CÓ NGUỒN THU TỪ CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP CỦA NHÂN DÂN
I- Công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân.
1- Nội dung công khai:
1. 1- Người đứng đầu cơ quan hành chính có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ công bố công khai các nội dung sau:
a) Các văn bản về mục đích hoạt động của quỹ, quy chế hoạt động của quỹ, mục đích sử dụng các nguồn thu của quỹ, các điều kiện, tiêu chuẩn, quyền lợi và nghĩa vụ của đối tượng được hưởng quỹ.
b) Văn bản công bố các đối tượng đóng góp, hình thức đóng góp và các mức đóng góp của từng đối tượng; các đối tượng miễn giảm, mức miễn giảm (áp dụng với các quỹ có nguồn thu là các khoản đóng góp bắt buộc).
1. 2- Trưởng ban quản lý (hoặc chủ tài khoản) của quỹ công bố công khai các nội dung sau:
a) Danh sách và mức đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân đã đóng góp tài trợ cho quỹ.
b) Quyết toán quý, năm của quỹ theo từng nội dung thu, chi đã được phê duyệt (mẫu biểu số B01 CKQ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các quỹ không nhằm mục đích đầu tư xây dựng; mẫu biểu B02 CKQ đối với các quỹ nhằm mục đích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng) và kết quả sử dụng quỹ (kèm theo).
2- Hình thức công khai: Niêm yết công khai tại trụ sở quỹ và công bố công khai trong các cuộc họp trực tiếp với các tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ cho quỹ.
3- Thời điểm công khai:
3. 1- Công bố công khai các nội dung nêu tại mục I, khoản 1, điểm 1.1, tiết a trước khi huy động đóng góp, vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân,
3. 2- Công bố công khai các nội dung nêu tại mục I, khoản 1, điểm 1.1, tiết b trước khi thực hiện ít nhất là 15 ngày.
3. 3- Công bố công khai các nội dung nêu tại mục I, khoản 1, điểm 1.2, tiết a sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc các kỳ hoạt động quỹ.
3. 4- Công bố quyết toán thu, chi quỹ và kết quả sử dụng quỹ như sau:
- Sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý đối với quyết toán quý và kết quả sử dụng quỹ theo quý.
- Chậm nhất là vào ngày 15/2 năm sau đối với quyết toán năm và kết quả sử dụng quỹ theo năm.
II- Công khai tài chính đối với quá trình huy động đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng tại các xã
1- Nội dung công khai: Đối với từng công trình xây dựng cơ sở hạ tầng có sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Chủ tịch UBND xã công bố công khai những nội dung sau:
1. 1- Chủ trương đầu tư, mục đích huy động các khoản đóng góp của nhân dân cho đầu tư xây dựng công trình.
1. 2- Dự toán công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (mẫu biểu số B03 CKQ của phụ lục đính kèm).
1. 3- Các nguồn vốn đầu tư cho công trình, trong đó cụ thể nguồn vốn huy động đóng góp của nhân dân, tính chung cho cả công trình và phải tách riêng cho từng hạng mục công trình (nếu có). (Mẫu biểu số B03 CKQ của phụ lục đính kèm).
1. 4- Văn bản công bố đối tượng huy động, hình thức và các mức huy động đối với từng đối tượng, các đối tượng miễn giảm và mức miễn giảm.
1. 5- Báo cáo quyết toán vốn và sử dụng vốn cho công trình và biện pháp xử lý đối với số thu chưa sử dụng hết hoặc số vốn còn tiếu so với chi phí đã đầu tư cho công trình (mẫu biểu số B05CKQ của phụ lục đính kèm).
1. 6- Báo cáo kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình và báo cáo quyết toán công trình đã được phê duyệt;
1. 7- Đối với các công trình (hạng mục công trình) xây dựng cơ bản tổ chức đấu thầu hiện hành, Chủ tịch hội đồng xét thầu công bố công khai những nội dung sau:
a) Phương thức đấu thầu, hình thức đấu thầu; phân chia gói thầu (nếu có); tiêu chuẩn cần có của nhà thầu; danh sách hội đồng xét duyệt thầu;
b) Danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu, danh sách các nhà thầu đủ tiêu chuẩn tham gia đấu thầu; các tiêu thức chọn thầu của các vòng đấu thầu.
c) Kết quả chọn thầu: Các nhà thầu tham gia vòng cuối, đánh giá khả năng đáp ứng của các nhà thầu theo các tiêu thức chọn thầu, người thắng thầu (mẫu biểu số B04CKQ của phụ lục đính kèm).
2- Hình thức công khai: Niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã và công bố công khai trong các cuộc họp trực tiếp với nhân dân trong xã.
3- Thời điểm công khai:
a) Công bố công khai chủ trương đầu tư, mục đích huy động các khoản đóng góp của nhân dân, dự toán xây dựng công trình, các nguồn vốn đầu tư cho xây dựng công trình, đối tượng huy động, hình thức huy động và các mức đóng góp đối với từng đối tượng huy động nêu tại mục II, khoản 1, điểm 1.1, điểm 1.3, điểm 1.4 cho nhân dân biết trước khi thực hiện ít nhất là 15 ngày.
b) Công bố công khai nội dung quy định tại mục II, khoản 1, điểm 1.5, chậm nhất là sau 15 ngày kể từ khi quyết toán được duyệt.
c) Đối với đấu thầu xây dựng công trình:
- Công bố công khai những nội dung Quy định tại mục II, khoản 1, điểm 1.7, tiết a, trước 15 ngày so với thời điểm mở thầu.
- Công bố công khai những nội dung Quy định tại mục II, khoản 1, điểm 1.7, tiết b, 2 ngày sau khi hoàn thành việc sơ tuyển nhà thầu.
- Công bố công khai những nội dung Quy định tại mục II, khoản 1, điểm 1.7. tiết c, 2 ngày sau khi có kết quả thầu.
PHẦN THỨ BA
TRẢ LỜI CHẤT VẤN
1- Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin công khai tài chính theo các quy định của hướng dẫn này có quyền chất vấn đơn vị, tổ chức công bố công khai về các nội dung công khai tài chính.
2- Người có trách nhiệm thực hiện công khai tài chính theo các quy định của hướng dẫn này phải trả lời chất vấn về các nội dung công khai tài chính.
3- Các chất vấn phải được trả lời cho người chất vấn chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn. Trường hợp nội dung chất vấn phức tạp, cần nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời thì phải hẹn lại ngày trả lời cụ thể cho người chất vấn nhưng không được quá 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn.
4- Nội dung chất vấn và trả lời chất vấn phải được công khai cùng với những nội dung công khai tài chính khác tới những đối tượng tiếp nhận thông tin công khai vào những thời điểm và bằng các hình thức theo quy định của hướng dẫn này.
PHẦN THỨ TƯ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Việc công bố công khai NSNN các cấp, các đơn vị dự toán theo các quy định trên được thực hiện đối với quyết toán NSNN từ năm 1998 và dự toán NSNN năm 1999 trở đi.
2. Việc công bố nội dung công khai tài chính đối với các DNNN theo các quy định trên được thực hiện đói với quyết toán tài chính năm 1998 và kế hoạch sản xuất kinh doanh từ năm 1999 trở đi.
3. Người đứng đầu cơ quan hành chính có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ, Trưởng ban quản lý (hoặc chủ tài khoản) các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân, Chủ tịch UBND các xã có trách nhiệm thi hành các nội dung trong hướng dẫn này.
4. Thủ trưởng cơ quan tài chính các cấp, sở quản lý chuyên ngành, cơ quan quản lý vốn và tài sản tại DNNN và các DNNN thuộc tỉnh quản lý có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp thực hiện tốt việc công khai tài chính theo các nội dung trên.
Trong quá trình thực hiện có điều gì vướng mắc, các đơn vị phản ánh về UBND tỉnh.