|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 986/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 31 tháng 10 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC: PHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2011- 2020"
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết Đại hội XII Đảng bộ tỉnh Điện Biên;
Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020; Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 230/2006/QĐ-TTg ngày 13/10/2006 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Điện Biên thời kỳ 2006-2020;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg, ngày 30/5/2012 của thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội giai đoạn 2011-2015;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 23/3/2012 của Tỉnh uỷ Điện Biên về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 272/NQ-HĐND13, ngày 24/5/2012 của HĐND tỉnh Điện Biên về việc thông qua Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 990/TTr-SKHĐT, ngày 19/10/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2020 (có Quy hoạch chi tiết kèm theo).
Điều 2. Căn cứ mục tiêu, nội dung của Quy hoạch, các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện Quy hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công; tổng hợp báo cáo kết quả theo định kỳ về UBND tỉnh qua Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Ban chỉ đạo tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 3. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH ĐIỆN BIÊN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
Điện Biên, tháng 10 năm 2012
MỤC LỤC
ĐẦU
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Mùa A Sơn |
1. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch
2. Mục đích, yêu cầu và phạm vi quy hoạch
3. Những căn cứ chủ yếu xây dựng quy hoạch
4. Kết cấu của quy hoạch gồm các phần chính sau:
I. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội
1. Tổng quan về Điện Biên:
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001- 2010:
II. Đặc điểm phát triển nhân lực
1. Xu hướng biến động dân cư trên địa bàn tỉnh
2. Cơ cấu dân cư (tuổi, thành thị - nông thôn, dân tộc...)
3. Đặc điểm nhân lực (lao động) của tỉnh: số lượng, cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo
3. 1. Trình độ học vấn của nhân lực
3. 2. Trình độ chuyên môn - kỹ thuật
3. Cơ cấu nhân lực theo ngành nghề
III. Hiện trạng đào tạo nhân lực
1. Đặc điểm, tình hình giáo dục và đào tạo nhân lực của tỉnh:
2. Về Đào tạo - Dạy nghề:
3. Năng lực đào tạo trên địa bàn tỉnh:
4. Kinh phí dành cho đào tạo nhân lực:
IV. Hiện trạng sử dụng nhân lực
1. Thực trạng phân bố nguồn nhân lực
2. Thực trạng Việc làm của nhân lực
3. Năng suất lao động của các ngành kinh tế
V. Đánh giá tổng quát
1. Những điểm mạnh
2. Những điểm yếu
3. Nguyên nhân
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
I. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
1. Nhiệm vụ chủ yếu:
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến 2015:
II. Những nhân tố tác động
1. Những nhân tố bên ngoài
2. Những nhân tố trong nước
III. Quan điểm và mục tiêu phát triển nhân lực
1. Quan điểm phát triển nhân lực
2. Mục tiêu phát triển nhân lực
a. Mục tiêu tổng quát
b. Mục tiêu cụ thể:
IV. Dự báo cung - cầu nhân lực
1. Dự báo cung lao động
2. Dự báo cầu lao động
3. Dự báo nhu cầu nhân lực phân theo ngành kinh tế
Phần III
NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH
I. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực
II. Đổi mới quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực
III. Giải pháp về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực
IV. Giải pháp huy động nguồn lực
V. Giải pháp về việc làm, thị trường lao động, điều kiện làm việc
VI. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực
VII. Các chương trình, dự án ưu tiên
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
I. Tổ chức thực hiện quy hoạch
II. Kiến nghị và kết luận:
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch
Nâng cao chất lượng Dân số và phát triển Nhân lực là một trong những trọng điểm của Chiến lược phát triển, là chính sách xã hội cơ bản, là hướng ưu tiên hàng đầu trong toàn bộ chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta khi chuyển sang giai đoạn phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa về kinh tế.
Đất nước phát triển, đòi hỏi mỗi ngành, địa phương phải quan tâm nhiều hơn đến việc đào tạo nhân lực. Trên thực tế, trong quá trình triển khai hoạt động của các cơ quan hành chính công, cơ quan quản lý điều hành kinh tế, các doanh nghiệp... trong cả nước nói chung và của tỉnh Điện Biên nói riêng luôn gặp phải những khó khăn, trở ngại nổi lên nhất là vấn đề nguồn nhân lực. Nguồn lao động hiện nay của tỉnh tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn, năng suất lao động thấp, ý thức kỷ luật và tinh thần hợp tác làm việc của người lao động chưa cao, thiếu tác phong công nghiệp. Thể lực của người lao động còn thấp, sức bền kém, chưa đáp ứng được cường độ làm việc và áp lực của xã hội công nghiệp hiện đại ngày càng có tính chuyên môn hóa cao.
Tình trạng thiếu nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh. Hơn nữa, để đạt được mục tiêu cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, bố trí lại sản xuất của tỉnh theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cũng đòi hỏi phải có nguồn nhân lực thích ứng. Trước tình hình đó, công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh đang được đặt lên hàng đầu, nhằm đáp ứng mục tiêu đưa Điện Biên nhanh chóng thoát khỏi tình trạng kém phát triển, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế Quốc tế; Phát triển nhân lực còn vì lợi ích thiết thân của chính bản thân mỗi người lao động trong việc nâng cao trình độ, kỹ năng, tay nghề, năng lực xã hội và sự nghiệp phát triển con người của cá nhân và cộng đồng; đồng thời nhằm khắc phục những hạn chế, yếu kém trong thời gian qua, nhất là việc thực hiện đào tạo của các trường chuyên nghiệp và dạy nghề của tỉnh trong giai đoạn qua chưa theo quy hoạch phát triển nguồn nhân lực nên xẩy ra tình trạng bất hợp lý giữa cung và cầu về ngành nghề đào tạo ...Vì vậy cần thiết phải xây dựng, Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2020.
2. Mục đích, yêu cầu và phạm vi quy hoạch
a) Mục đích của quy hoạch:
Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2020 là cụ thể hóa một bước của Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 để tạo cơ sở, lộ trình, giải pháp để tổ chức, chỉ đạo việc phát triển nhân lực phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng trên địa bàn của tỉnh.
b) Yêu cầu của quy hoạch
Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước và của tỉnh, bản quy hoạch cần làm rõ những nội dung chủ yếu sau:
- Kiểm kê, đánh giá nhận dạng thực trạng phát triển nhân lực về số lượng, chất lượng, cơ cấu; xác định rõ những thế mạnh và yếu kém của nhân lực so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và so sánh với cả nước và các tỉnh liên quan, xác định vị trí của tỉnh trong xếp hạng về trình độ phát triển và năng lực cạnh tranh của nhân lực.
- Phân tích, làm rõ thực trạng những điều kiện phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh (trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mạng lưới các cơ sở đào tạo, hệ thống các cơ chế, chính sách phát triển đào tạo, sử dụng nhân lực, đãi ngộ, thu hút nhân tài...), đúc kết những tác động tích cực, hạn chế, bài học kinh nghiệm và hướng khắc phục;
- Dự báo nhu cầu nhân lực của tỉnh đến năm 2020 (tách riêng 2 thời kỳ 2011-2015 và 2016-2020); nêu rõ quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển nhân lực, trong đó đặc biệt lưu ý nhân lực trình độ cao, nhân lực trong các ngành kinh tế mũi nhọn, đáp ứng yêu cầu của tỉnh trong sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế;
- Xác định những giải pháp chủ yếu và lộ trình thực hiện quy hoạch.
c) Phạm vi quy hoạch
Phạm vi nghiên cứu của quy hoạch chủ yếu đề cập đến nhân lực trong độ tuổi lao động (theo Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 - nam giới từ 15 đến hết 60 tuổi, nữ giới từ 15 đến hết 55 tuổi), đào tạo và sử dụng nguồn lực con người, bao gồm toàn bộ nhân lực trên địa bàn tỉnh; phân tích, đánh giá, xác định nhu cầu, đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển nhân lực nói chung và từng lĩnh vực nghề nghiệp nói riêng; trong đó đặc biệt chú ý những lĩnh vực có vai trò lớn và có tính đột phá (nhân lực trong các ngành/lĩnh vực mũi nhọn) đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Những căn cứ chủ yếu xây dựng quy hoạch
- Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục được Quốc hội thông qua ngày 25/11/2009;
- Luật dạy nghề số 76/ 2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 10.
- Thông báo số 243/TB-VPCP ngày 08/9/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại hội nghị toàn quốc triển khai việc lập quy hoạch phát triển nhân lực và công tác dự báo nhu cầu nhân lực qua đào tạo của các Bộ, ngành, địa phương giai đoạn 2011-2020;
- Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020;
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
- Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
- Quyết định số 230/2006/QĐ-TTg ngày 13/10/2006 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Điện Biên thời kỳ 2006-2020;
- Công văn số 5080/BKH-CLPT ngày 02/8/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn hoàn thiện, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực của các Bộ, ngành và địa phương giai đoạn 2011-2020;
- Văn bản số 1006/BKHĐT-CLPT ngày 22/02/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực địa phương giai đoạn 2011-2020;
- Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 của UBND tỉnh Điện Biên về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2008-2015 và định hướng đến năm 2020;
- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết Đại hội XII Đảng bộ tỉnh Điện Biên đến năm 2015;
4. Kết cấu của quy hoạch gồm các phần chính sau:
Mở đầu
Phần I
: Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội và nhân lực của tỉnh Điện Biên.
Phần II
: Phương hướng phát triển nhân lực của tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2020.
Phần III
: Những giải pháp phát triển nhân lực của tỉnh Điện Biên
Phần IV
: Tổ chức thực hiện quy hoạch.
Phần I
ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHÂN LỰC CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN
I. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội
1. Tổng quan về Điện Biên:
Điện Biên là một tỉnh miền núi biên giới phía Tây Bắc được tách ra từ tỉnh Lai Châu cũ từ ngày 01/01/2004, phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu mới, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc (có đường biên giới chung dài 40,981km), phía Tây và Tây Nam giáp với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (có chung đường biên giới dài 360 km); cách thủ đô Hà Nội khoảng 500 km đường bộ.
Hầu hết là địa hình đồi núi dốc, hiểm trở và chia cắt mạnh nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát triển sản xuất, xây dựng hạ tầng, nhất là giao thông và tổ chức dân cư xã hội.
Toàn tỉnh có 112 xã phường thị trấn với 9 đơn vị hành chính cấp huyện là: Thành phố Điện Biên Phủ (Trung tâm tỉnh lỵ), thị xã Mường Lay, huyện Mường Nhé, huyện Mường Chà, huyện Tủa Chùa, huyện Tuần Giáo, huyện Điện Biên, huyện Điện Biên Đông và huyện Mường Ảng. Dân số trung bình năm 2010 của tỉnh Điện Biên là 504,5 ngàn người, mật độ dân số bình quân 52,8 người/ km2. Trên địa bàn tỉnh Điện Biên hiện có 19 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Thái chiếm tỷ lệ 37,99%, Mông chiếm 34,8 %, Kinh chiếm 18,42%, Khơ Mú 3,4%, còn lại là các dân tộc khác như Dao, Hà Nhì, Hoa, Kháng... Các dân tộc ở Điện Biên có bản sắc văn hoá phong phú, đa dạng đặc trưng vùng Tây Bắc.
Đời sống của nhân dân các dân tộc còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ đói nghèo điều tra theo chuẩn quốc gia năm 2010 của Điện Biên lên tới 50,01% là tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo lớn nhất toàn quốc. Toàn tỉnh có 04 huyện đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách đầu tư theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Lợi dụng những khó khăn về đời sống vật chất và thiếu hiểu biết của một bộ phận đồng bào dân tộc những năm qua các thế lực thù địch đã luôn tìm cách kích động lôi kéo đồng bào di dịch cư tự do vào địa bàn tỉnh, tuyên truyền thành lập vương quốc Mông gây nhiều xáo trộn về sản xuất và đời sống, tiềm ẩn những nguy cơ gây mất an ninh chính trị ở cơ sở và chủ quyền biên giới quốc gia.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001- 2010:
2. 1 Kết quả tăng trưởng kinh tế:
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội xóa đói giảm nghèo luôn được Đảng bộ và các cấp chính quyền đặt lên hàng đầu, nhiều chương trình trọng điểm về phát triển kinh tế - xã hội đã được Đảng bộ tỉnh triển khai thực hiện.
Kết quả trong giai đoạn 2001-2010 kinh tế liên tục tăng trưởng, đặc biệt trong kỳ kế hoạch 5 năm 2006- 2010 (kế hoạch 5 năm đầu tiên của tỉnh sau chia tách) nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá cao, xu thế tăng trưởng khá tích cực với tốc độ tăng trưởng tăng dần về cuối kỳ kế hoạch và tăng trưởng đều trên tất cả các ngành và lĩnh vực. Trong đó năm 2006 đạt mức tăng 10,84%, năm 2007 tăng 11,14%, năm 2008 tăng 11,23%, năm 2009 đạt 12,42%; năm 2010 ước đạt 12,48% (số sơ bộ), nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân của toàn tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 đạt mức 11,62%/năm, so với mức tăng bình quân 9,3% giai đoạn 2001 -2005.
Trong đó, ngành Nông lâm nghiệp đạt nhịp độ tăng trưởng 5,4%/năm; Công nghiệp xây dựng đạt nhịp độ tăng trưởng 16,51%/năm và các ngành dịch vụ đạt nhịp độ 13,9%/năm. Đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người (giá thực tế) tăng từ 4,46 triệu đồng năm 2005 lên 11 triệu đồng năm 2010, mức tăng bình quân ước đạt 20%/ năm.
Bảng 1. Tăng trưởng kinh tế 2001-2005 và 2006-2010 (%/năm)
Ngành
|
2001-2005
|
2006-2010
|
Tăng trưởng toàn nền kinh tế
|
108,9
|
111,62
|
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
105,59
|
105,4
|
1.1. Nông nghiệp
|
106,01
| |
1.2. Lâm nghiệp
|
103,33
| |
1.3. Thủy sản
|
105,62
| |
II. Công nghiệp và xây dựng
|
115,59
|
116,51
|
2.1. Công nghiệp
|
116,03
| |
2.4. Xây dựng
|
116,82
| |
III. Dịch vụ
|
109,2
|
113,9
|
3.1. Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình
|
112,76
| |
3.2. Khách sạn và nhà hàng
|
104,15
| |
3.3. Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
|
117,33
| |
3.4. Tài chính, tín dung
|
124,7
| |
3.5. Hoạt động khoa học và công nghệ
|
167,8
| |
3.6. Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn
|
114,3
| |
3.7. Quản lý Nhà nước và ANQP, bảo đảm xã hội bắt buộc
|
109,6
| |
3.8. Giáo dục và đào tạo
|
114,9
| |
3.9. Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
|
114,93
| |
3.10. Hoạt động văn hóa và thể thao
|
114,57
| |
3.11. Các hoạt động Đảng, đoàn thể và hiệp hội
| ||
3.12. Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng
|
114,8
| |
3.13. Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân
|
2. Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Quá trình tăng trưởng kinh tế có sự đóng góp của tất các các ngành và lĩnh vực kinh tế. Trong đó, động lực chính cho tăng trưởng kinh tế là khu vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ tiếp tục có mức tăng trưởng lớn hơn mức tăng trưởng chung góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa. Tuy nhiên, trong kỳ kế hoạch vừa qua một số năm có biến động về giá khá lớn, trong đó nhóm hàng có mức tăng lớn nhất thường là lương thực thực phẩm đã phần nào làm cho cơ cấu ngành kinh tế (tính theo giá thực tế) có những biến động trái chiều so với dự kiến, so với sản lượng sản phẩm chủ yếu và mục tiêu định hướng đề ra.
+ Về cơ cấu ngành kinh tế: Đến năm 2010 tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 40,93% năm 2001 xuống 37,15% năm 2005 và còn 35,27%, tỷ trọng ngành công nghiệp-xây dựng tăng từ 21,03% năm 2001 lên 25,1% năm 2005 và đạt 28,81% năm 2010; tỷ trọng ngành dịch vụ giảm từ 38,05% năm 2001 xuống 37,76% năm 2005 và còn 35,91% năm 2010 như vậy có thế thấy so với định hướng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế điều đáng lo ngại là cơ cấu khu vực dịch vụ đặc biệt là các ngành dịch vụ xã hội có xu hướng sút giảm.
Cơ cấu trong nội bộ các khu vực cũng có bước chuyển biến tích cực theo hướng sản xuất hàng hoá; trong khu vực sản xuất nông lâm nghiệp thủy sản, giá trị các ngành chăn nuôi, thủy sản có mức tăng cao hơn tốc độ phát triển của ngành; trong khu vực công nghiệp các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất, phân phối khí, điện nước có tốc độ tăng trưởng cao hơn; trong khu vực dịch vụ, các ngành dịch vụ mới như Tài chính - Ngân hàng có nhịp độ tăng bình quân lên tới 24,7%, vận tải - Bưu điện 17,3%, Khoa học công nghệ 67,8%... chiếm tỷ trọng ngày một lớn trong cơ cấu kinh tế và dần trở thành động lực cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Bảng Cơ cấu GDP và cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh
2001
|
2001
|
2001
|
2001
|
2005
|
2005
|
2005
|
2005
|
2010
|
2010
|
2010
|
2010
| |
Ngành
|
GDP
|
GDP
|
Lao động
|
Lao động
|
GDP
|
GDP
|
Lao động
|
Lao động
|
GDP
|
GDP
|
Lao động
|
Lao động
|
Số lượng
|
%
|
Số lượng
|
%
|
Số lượng
|
%
|
Số lượng
|
%
|
Số lượng
|
%
|
Số lượng
|
%
| |
Tổng số
|
1016,2
|
100
|
224.809
|
100
|
2008,1
|
100
|
242.648
|
100
|
5625,42
|
100
|
268.404
|
100
|
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
415,9
|
40,93
|
185.085
|
82,33
|
745.94
|
37,15
|
196.786
|
81,10
|
1984,2
|
35,27
|
198.267
|
73,87
|
1.1. Nông nghiệp
|
287,4
|
28,28
|
105.260
|
46,82
|
549,17
|
27,35
|
111.437
|
45,93
|
1617,43
|
28,75
|
112.068
|
41,75
|
1.2. Lâm nghiệp
|
123,8
|
12,18
|
79.600
|
35,41
|
184,68
|
9,2
|
84273
|
34,73
|
29,4
|
6,0
|
84.749
|
31,58
|
1.3. Thủy sản
|
4,7
|
0,46
|
225
|
0,1
|
12,09
|
0,6
|
1.076
|
0,44
|
0,52
|
1.450
|
0,54
| |
II. Công nghiệp và xây dựng
|
213,7
|
21,03
|
14.185
|
6,31
|
504,02
|
25,1
|
13.534
|
5,58
|
1620,8
|
28,81
|
23.103
|
8,61
|
2.1. Công nghiệp
|
101,2
|
9,96
|
7.149
|
3,18
|
226,18
|
11,26
|
5.928
|
2,44
|
515,6
|
9,17
|
7.088
|
2,65
|
2.2. Xây dựng
|
112,5
|
11,7
|
7.036
|
3,13
|
277,84
|
13,84
|
7.606
|
3,13
|
1105,2
|
19,65
|
16.015
|
5,96
|
III. Dịch vụ
|
386,6
|
38,05
|
25.539
|
11,36
|
758,18
|
37,76
|
32.328
|
13,32
|
2020,3
|
35,91
|
47.034
|
17,52
|
3.1. Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình
|
75,5
|
7,43
|
4.024
|
1,79
|
140,61
|
7
|
5.446
|
2,24
|
404,87
|
7,2
|
8.620
|
3,21
|
3.2. Khách sạn và nhà hàng
|
8,4
|
0,82
|
741
|
0,33
|
11,24
|
0,56
|
856
|
0,35
|
32,03
|
0,57
|
1.938
|
0,72
|
3.3. Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
|
40
|
3,93
|
1.281
|
0,57
|
100,02
|
4,98
|
1.768
|
0,73
|
226,78
|
4,03
|
2.265
|
0,84
|
3.4. Tài chính, tín dung
|
10,8
|
1,06
|
450
|
0,2
|
36,52
|
1,82
|
419
|
0,17
|
174,43
|
3,1
|
505
|
0,19
|
3.5. Hoạt động khoa học và công nghệ
|
0,8
|
0,08
|
28
|
0,01
|
0,68
|
0,03
|
30
|
0,01
|
10,84
|
0,19
|
935
|
0,35
|
3.6. Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn
|
57,1
|
5,62
|
378
|
0,17
|
60,78
|
3,03
|
591
|
0,24
|
275,42
|
4,9
|
883
|
0,33
|
3.7. Quản lý Nhà nước và ANQP, bảo đảm xã hội bắt buộc
|
85,9
|
8,45
|
8.744
|
3,89
|
117,17
|
8,82
|
11.663
|
4,81
|
331,93
|
5,9
|
14.963
|
5,57
|
3.8. Giáo dục và đào tạo
|
61,3
|
6,03
|
7.823
|
3,48
|
159,76
|
7,96
|
9.238
|
3,81
|
384,57
|
6,84
|
13.291
|
4,95
|
3.9. Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
|
28,8
|
2,83
|
1.506
|
0,67
|
51,54
|
2,57
|
1.563
|
0,64
|
116,87
|
2,8
|
2.582
|
0,96
|
3.10. Hoạt động văn hóa và thể thao
|
7,8
|
0,77
|
382
|
0,17
|
9,81
|
0,49
|
372
|
0,15
|
28,38
|
0,5
|
455
|
0,17
|
3.11. Các hoạt động Đảng, đoàn thể và hiệp hội
| ||||||||||||
3.12. Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng
|
9,6
|
0,94
|
182
|
0,08
|
8,47
|
0,42
|
382
|
0,16
|
30,27
|
0,54
|
597
|
0,22
|
2. 3. Các lĩnh vực kinh tế chủ yếu của tỉnh
- Nông nghiệp: Sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản tiếp tục có bước phát triển tích cực. Trong 5 năm qua Tỉnh đã tiếp tục tăng cường đầu tư vào các vùng sản xuất trọng điểm, triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ban hành một số cơ chế chính sách phù hợp tập trung phát triển các sản phẩm chủ yếu trên địa bàn... nên ngành nông lâm nghiệp của Điện Biên phát triển khá. Năm 2010 giá trị sản xuất nông lâm nghiệp đạt 861 tỷ đồng (giá so sánh 1994), nhịp độ tăng trưởng bình quân ước đạt 6,0%/năm. Giá trị tăng thêm đến năm 2010 ước đạt 566 tỷ đồng, nhịp độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2006-2010 đạt 5,4%/năm . Trong đó ngành nông nghiệp đạt mức tăng bình quân 6%, Lâm nghiệp đạt 3,3% và thủy sản đạt nhịp độ phát triển bình quân 5,6%/năm.
- Công nghiệp: Những năm gần đây nhờ thực hiện tốt công tác quy hoạch, triển khai tích cực chương trình khuyến công quốc gia, hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực, triển khai có hiệu quả các chính sách đầu tư và xúc tiến đầu tư, chuyển giao công nghệ... sản xuất công nghiệp ở Điện Biên đã có bước phát triển nhanh và đa dạng, thu hút được nhiều thành phần kinh tế tham gia. Năm 2010 giá trị sản xuất ngành công nghiệp trên địa bàn đạt 546,8 tỷ đồng (giá so sánh 1994), nhịp độ tăng bình quân thời kỳ 2006 - 2010 là 14,7%/năm; giá trị gia tăng khu vực công nghiệp năm 2010 dự kiến đạt 201,4 tỷ đồng (giá so sánh 1994), tốc độ tăng trưởng bình quân trong kỳ kế hoạch đạt 16%/năm.
Tính chung cả công nghiệp và xây dựng, giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2010 ước đạt 1.544 tỷ đồng (giá so sánh 1994), nhịp tăng bình quân thời kỳ 2006 - 2010 là 18,5%/năm; giá trị gia tăng đạt 514,79 tỷ đồng (giá so sánh 1994), tốc độ tăng trưởng bình quân trong kỳ đạt 16,5%/năm.
- Dịch vụ: Các ngành dịch vụ phát triển cả về qui mô, chất lượng, địa bàn và lĩnh vực hoạt động kinh doanh, thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội và thu ngân sách của tỉnh. Đặc biệt một số ngành dịch vụ có tốc độ phát triển nhanh như: Vận tải-Bưu điện, Tài chính ngân hàng bảo hiểm, khoa học công nghệ… Năm 2010, giá trị sản xuất của khối ngành dịch vụ đạt 1.498 tỷ đồng (giá so sánh 1994), gấp hơn 2 lần so với năm 2005, tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2006 - 2010 đạt 16,8%; giá trị gia tăng ngành dịch vụ đạt 922 tỷ đồng (giá so sánh 1994), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13,9%/năm.
2. 4. Các đặc điểm kinh tế đáng lưu ý của tỉnh
Kinh tế Điện Biên có quy mô nhỏ, xuất phát điểm thấp, cơ cấu kinh tế còn lạc hậu. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm và chưa vững chắc, khu vực dịch vụ liên tục sụt giảm trong giai đoạn 2000-2010. Các ngành và lĩnh vực kinh tế còn lạc hậu, chưa có các ngành và sản phẩm có hàm lượng, khối lượng lớn để hình thành các sản phẩm chủ lực của tỉnh; quy mô sản xuất ở hầu hết các lĩnh vực còn nhỏ bé và manh mún; một số ngành dịch vụ mới như tài chính, ngân hàng, khoa học công nghệ, bất động sản còn kém phát triển; tỷ trọng các ngành dịch vụ công phần lớn được chi từ ngân sách như y tế, giáo dục quản lý nhà nước còn chiếm tỷ lệ lớn.
Thu ngân sách trên địa bàn chiếm tỷ trọng nhỏ, phần lớn phụ thuộc vào ngân sách trung ương, tỷ lệ huy động ngân sách trong GDP chưa đạt tới 7% và đến năm 2010 mới chỉ đáp ứng được khoảng 10% nhu cầu chi tại địa bàn.
Nguồn lực đầu tư phần lớn đều từ ngân sách Nhà nước tập trung cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phần đầu tư cho sản xuất còn rất hạn chế nên hệ số đầu tư trên GDP (ICOR) cao hơn so với bình quân chung, hiệu quả đầu tư phục vụ cho tăng trưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn hạn chế. Đến năm 2010 Điện Biên là tỉnh duy nhất trong toàn quốc không có dự án FDI, không có khu công nghiệp, khu kinh tế. Phần lớn nhân dân còn sống ở khu vực nông nghiệp và nông thôn.
Mặc dù có đường biên giới dài nhưng kinh tế cửa khẩu và dịch vụ xuất nhập khẩu phát triển chậm do các địa bàn thuộc nước bạn cũng đều là các vùng nghèo, giao thông đi lại khó khăn, khả năng thu hút phát triển dịch vụ xuất nhập khẩu còn yếu.
Cơ sở hạ tầng mặc dù được tăng cường khá lớn trong những năm gần đây song nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, vẫn còn gần 25% dân số chưa được cấp điện, gần 20% số xã giao thông chỉ đi lại được vào mùa khô, hệ thống trường học nhà ở nội trú cho học sinh còn thiếu thốn, cơ sở vật chất của hệ thống y tế ở cơ sở còn rất khó khăn...
Bảng 4: Một số chỉ tiêu kinh tế đáng lưu ý của tỉnh
2. II. Đặc điểm phát triển nhân lực
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
2001
|
2005
|
2010
|
Cân đối ngân sách
|
Tỷ đồng
|
435,621
|
1.864,5
|
3.969,0
|
Tr.đó thu trên địa bàn
|
%
|
8,7
|
6,95
|
11,1
|
Số lượng các khu công nghiệp
|
Khu
|
0
|
0
|
0
|
Số lượng các khu kinh tế
|
Khu
|
0
|
0
|
0
|
Số dự án đầu tư nước ngoài
|
Dự án
|
0
|
1
|
0
|
Giá trị kim ngạch xuất khẩu
|
Triệu USD
|
1,26
|
8,5
| |
Giá trị kim ngạch nhập khẩu
|
Triệu USD
|
1,05
|
4,8
| |
Sân bay
|
Cảng HK
|
1
|
1
|
1
|
Cảng biển
|
Cảng
|
0
|
0
|
0
|
Số trường cao đẳng
|
Trường
|
0
|
0
|
3
|
Số trường Trung cấp nghề
|
Trường
|
0
|
1
|
1
|
Số Trung tâm dạy nghề
|
T. tâm
|
2
|
1. Xu hướng biến động dân cư trên địa bàn tỉnh
Dân số tỉnh Điện Biên năm 2001 là 413,38 nghìn người và đến năm 2010 tăng lên 504,5 nghìn người, chiếm 4,35% dân số vùng trung du và miền núi phía Bắc và chiếm 0,53% dân số cả nước. Tốc độ tăng trưởng dân số giai đoạn 2006-2010 là 2,85%/năm. Mật độ dân số bình quân năm 2010 của tỉnh là 52,8 người/km2. Dưới tác động của chính sách kế hoạch hoá gia đình tỷ lệ sinh hàng năm có xu hướng giảm từ 24,29%o năm 2006 giảm xuống còn 22,88%o năm 2010 (giảm bình quân 0,35‰/năm), tỷ lệ tăng tự nhiên giảm dần từ 17.91%o năm 2006 xuống còn 15,87 năm 2010%o.
Cung nhân lực (số lao động trong độ tuổi) của toàn tỉnh năm 2010 có 29602 người, chiếm 57,8% tổng dân số, trong đó nam chiếm 49,7% và nữ chiếm 50,3%. Lực lượng lao động đang làm việc trong ngành kinh tế 268.495 lao động. Mức gia tăng lực lượng lao động trong ngành kinh tế hàng năm khoảng 5.169 người, với tỷ lệ tăng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 2,05%/năm, thấp hơn mức gia tăng và tốc độ tăng dân số trong độ tuổi lao động (giai đoạn 2006-2010 dân số trong độ tuổi của tỉnh tăng thêm trung bình khoảng 6.942 người, tốc độ tăng bình quân 2,57%/năm). Nhân lực của tỉnh được hình thành, tăng lên do những nguồn bổ sung chính sau:
- Khoảng 20%-25% số thanh niên bước vào tuổi lao động (15 tuổi) đi làm (tham gia thị trường lao động);
- Học sinh tốt nghiệp THPT và các trường đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học tham gia thị trường lao động;
- Điện Biên đang tập trung đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng và là tỉnh có khu di tích chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, khu du lịch và có nhiều doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, do vậy thu hút lực lượng lao động ở ngoại tỉnh tham gia hoạt động kinh tế, dẫn đến dân số cơ học tăng và nguồn cung nhân lực cùng tăng theo. Hơn nữa hiện tại và tương lai phát triển mạnh về quy mô đào tạo của các trường đại học và cao đẳng trong nước nói chung và của tỉnh Điện Biên nói riêng, kéo theo số lượng nhân lực được đào tạo ở các tỉnh miền xuôi và miền xuôi lên miền núi học tập. Nguồn nhân lực này sẽ đến công tác tại tỉnh Điện Biên dẫn tới nguồn nhân lực tăng cơ học do nhu cầu tìm việc làm của lực lượng lao động ngoại tỉnh.
Bảng 5. Quy mô dân số và lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh (giai đoạn 2000-2010)
Đơn vị: người
TT
|
Chỉ tiêu
|
2001
|
2005
|
2010
|
Tăng trưởng trung bình (%/năm)
|
Tăng trưởng trung bình (%/năm)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
2001
|
2005
|
2010
|
2001-2005
|
2006-2010
|
1
|
Dân số trung bình
|
413.376
|
438.457
|
504.502
|
1,48
|
2,85
|
- Nam
|
206.812
|
219.825
|
252.378
|
1,54
|
2,80
| |
- Nữ
|
206.564
|
218.532
|
252.124
|
1,42
|
2,90
| |
- Thành thị
|
66.430
|
70.597
|
75.659
|
1,53
|
1,39
| |
- Nông thôn
|
346.946
|
367.860
|
428.843
|
1,47
|
3,12
| |
2
|
Dân số trong độ tuổi lao động
|
231.697
|
250.797
|
291.602
|
2,00
|
2,95
|
Tỷ lệ so với dân số (%)
|
56,05
|
57,2
|
57,8
|
0,51
|
0,10
| |
3
|
Lực lượng lao động (trong độ tuổi)
|
228.009
|
245.223
|
270.649
|
1,84
|
1,99
|
-
|
Chia theo giới tính
| |||||
+
|
Nam
|
120.548
|
129.926
|
139.977
|
1,89
|
1,50
|
+
|
Nữ
|
107.461
|
115.297
|
130.672
|
1,78
|
2,54
|
-
|
Chia theo khu vực
| |||||
+
|
Thành thị
|
18.046
|
25.431
|
35.190
|
8,95
|
6,71
|
+
|
Nông thôn
|
209.963
|
219.792
|
235.459
|
1,15
|
1,39
|
-
|
Tỷ lệ so với dân số (%)
|
55,16
|
55,93
|
53,65
|
0,35
|
-0,83
|
4
|
Số LĐ đang làm việc trong ngành kinh tế
|
225.500
|
242.648
|
268.495
|
1,85
|
2,05
|
2. Cơ cấu dân cư (tuổi, thành thị - nông thôn, dân tộc...)
- Cơ cấu nhân lực theo nhóm tuổi: Nhân lực có cơ cấu trẻ. Trong tổng số lao động trong độ tuổi của tỉnh, tỷ trọng nhóm lao động tuổi thanh niên dưới 35 tuổi (từ 15-34 tuổi) chiếm 64,73% (năm 2010), là nguồn nhân lực dồi dào đóng góp rất lớn nhu cầu lực lượng cho các ngành kinh tế quốc dân của tỉnh. Đồng thời, đây cũng là một trong những lợi thế quan trọng của tỉnh trong quá trình công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội.
Bảng 6. Cơ cấu theo nhóm tuổi của lao động trong độ tuổi năm 2010
2. - Cơ cấu dân tộc: Tỉnh Điện Biên hiện có 19 dân tộc sinh sống trong đó chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm 81,58%), trong đó dân tộc Thái chiếm 37,99%, dân tộc Mông chiếm 34,8%, dân tộc Kinh chiếm 18,42%, còn lại là các dân tộc khác như Khơ Mú, Hà Nhì, Dao, Hoa, Kháng... Là tỉnh có tỷ lệ dân tộc thiểu số rất cao so với trung bình cả nước (tỷ lệ dân tộc toàn quốc, theo kết quả điều tra 01/4/2009 là 14,3% so với tổng dân số toàn quốc) điều này đã góp phần tạo nên một nền văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc cho tỉnh, nhưng đồng thời số lượng và tỷ lệ dân tộc thiểu số cao như vậy cũng có nghĩa là lực lượng lao động là người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn trong khi trình độ dân trí chung chưa cao, phong tục tập quán đa dạng, nề nếp tác phong lao động chuyên nghiệp chưa cao... cũng đặt ra cho tỉnh nhiều khó khăn trong việc phát triển, nâng cao năng lực và phát huy hiệu quả của lực lượng lao động là người dân tộc thiểu số.
Nhóm tuổi
|
Tổng số
|
Tổng số
|
Thành thị
|
Thành thị
|
Nông thôn
|
Nông thôn
|
Nhóm tuổi
|
Số người
|
%
|
Số người
|
%
|
Số người
|
%
|
Tổng số
|
291.602
|
100
|
50.126
|
100
|
241.476
|
100
|
15-19
|
57.241
|
19,63
|
7.409
|
14,78
|
49.865
|
20,65
|
20-24
|
52.838
|
18,12
|
7.158
|
14,28
|
45.687
|
18,92
|
25-29
|
43.186
|
14,81
|
6.727
|
13,42
|
36.463
|
15,1
|
30-34
|
35.488
|
12,17
|
6.145
|
12,26
|
29.339
|
12,15
|
35-39
|
29.685
|
10,18
|
5.754
|
11,48
|
23.930
|
9,91
|
40-44
|
26.740
|
9,17
|
5.238
|
10,45
|
21.491
|
8,9
|
45-49
|
24.115
|
8,27
|
5.830
|
11,63
|
18.280
|
7,57
|
50-54
|
16.067
|
5,51
|
4.110
|
8,2
|
11.929
|
4,94
|
55-59
|
5.628
|
1,93
|
1.589
|
3,17
|
4.033
|
1,67
|
60
|
612
|
0,21
|
165
|
0,33
|
459
|
0,19
|
3. Đặc điểm nhân lực (lao động) của tỉnh
3. 1. Trình độ học vấn của nhân lực
Bảng 7. Lực lượng lao động theo trình độ học vấn giai đoạn 2001-2010
Đơn vị: Người, %
3. - Trình độ học vấn của lực lượng lao động trong độ tuổi có xu hướng ngày càng nâng lên: Nhóm lao động có trình độ văn hóa THCS và THPT tăng nhanh qua các năm, cụ thể như sau: Tỷ lệ tốt nghiệp THCS là 19,02% năm 2001, tăng lên 22,29% năm 2005 và năm 2010 tăng lên 29,3%. Tốt nghiệp THPT là 2,01% năm 2001 tăng lên 3,11 năm 2005 và đến năm 2010 tăng lên 5,98%.
Nhóm lao động chưa biết chữ và chưa tốt nghiệp tiểu học giảm dần qua các năm, cụ thể: Năm 2001, số lao động chưa biết chữ chiếm 33,5%, đến năm 2010 giảm xuống còn 26%; Lao động chưa tốt nghiệp tiểu học chiếm 19,9% thì đến năm 2010 giảm xuống còn 13,4%.
- Trình độ học vấn của lao động đang làm việc trong ngành kinh tế có xu hướng ngày càng nâng lên: Nhóm lao động có trình độ văn hóa THCS và THPT tăng nhanh qua các năm, cụ thể như sau: Năm 2005, tỷ lệ tốt nghiệp THCS là 22,29%,tăng lên 29,3% năm 2010 và tốt nghiệp THPT là 3,1% năm 2005 đến năm 2010 tăng lên 5,98%.
- Số lao động chưa biết chữ và tốt nghiệp tiểu học giảm dần qua các năm, cụ thể: Năm 2005, số lao động chưa biết chữ chiếm 34,05%, đến năm 2010 giảm xuống còn 23,55%; Số lao động chưa tốt nghiệp tiểu học chiếm 20,45% , đến năm 2010 giảm xuống còn 13,25%.
Tuy nhiên, so với mặt bằng chung của toàn quốc và khu vực còn có sự chênh lệch tương đối lớn: Kết quả điều tra năm 2009 cho thấy trình độ học vấn của lao động tham gia trong ngành kinh tế còn rất thấp, người lao động chưa được đi học chiếm tỷ lệ cao 26,6% cao hơn nhiều so với khu vực (11,6%) và toàn quốc (5,5%); tốt nghiệp THCS và THPT của tỉnh chỉ chiếm 34,32% thấp hơn so với vùng (38,2%), toàn quốc (41%). Trình độ học vấn thấp như vậy đang là một thách thức lớn đối với tỉnh trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thời gian tới.
Trình độ học vấn của nhân lực tham gia trong nền KTQD
Đơn vị tính: %
3. - Về trình độ học vấn của đội ngũ công chức, viên chức, cán bộ cơ sở của tỉnh: Tính đến 30/12/2010 đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức trong hệ thống chính trị của tỉnh Điện Biên là 24.533 người, trong đó công chức, viên chức, Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện là 20.795 người và cán bộ, công chức cấp xã 738 người. Tốt nghiệp THPT chiếm 93,91% trên tổng số công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện. Số còn lại chủ yếu nằm ở các ở vị trí khác như: tạp vụ, lái xe, phục vụ, mới tốt nghiệp THCS trở xuống chiếm 6,09%. Cán bộ chuyên trách tốt nghiệp THPT chỉ chiếm 19,1%, còn lại 80,9% có trình độ THCS trở xuống. Công chức cấp xã tốt nghiệp THPT chỉ chiếm 39,8%, còn lại 60,2% có trình độ học vấn THCS trở xuống.
Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính cấp tỉnh, huyện cơ bản được chuẩn hóa về trình độ văn hóa. Đội ngũ cán bộ cơ sở có trình độ văn hóa tiểu học và trung học cơ sở tương đối lớn ảnh hưởng không nhỏ đến quy hoạch cán bộ cũng như việc đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại để nâng cao chất lượng đạt chuẩn theo yêu cầu tiêu chuẩn chức danh theo quy định.
Chỉ tiêu
|
2001
|
2001
|
2005
|
2005
|
2010
|
2010
|
Chỉ tiêu
|
Số người
|
%
|
Số người
|
%
|
Số người
|
%
|
Tổng số
|
228.009
|
100
|
245.223
|
100
|
270.649
|
100
|
Chưa biết chữ
|
76.383
|
33,50
|
73.076
|
29,80
|
70.369
|
26,00
|
Chưa tốt nghiệp tiểu học
|
45.374
|
19,90
|
40.952
|
16,70
|
36.267
|
13,40
|
Tốt nghiệp tiểu học
|
58.302
|
25,57
|
68.908
|
28,10
|
68.528
|
25,32
|
Tốt nghiệp THCS
|
43.367
|
19,02
|
54.661
|
22,29
|
79.300
|
29,30
|
Tốt nghiệp THPT
|
4.583
|
2,01
|
7.626
|
3,11
|
16.185
|
5,98
|
A. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
192.247
|
100
|
195.548
|
100
|
199.267
|
100
|
Chưa biết chữ
|
71.960
|
37,43
|
69.581
|
35,58
|
67.414
|
33,83
|
Chưa tốt nghiệp tiểu học
|
35.729
|
18,58
|
32.097
|
16,41
|
28.057
|
14,07
|
Tốt nghiệp tiểu học
|
46.876
|
24,38
|
52.007
|
26,60
|
54.332
|
27,27
|
Tốt nghiệp THCS
|
36.796
|
19,14
|
40.765
|
20,85
|
47.676
|
23,93
|
Tốt nghiệp THPT
|
886
|
0,46
|
1.098
|
0,56
|
1.788
|
0,90
|
B. Công nghiệp và xây dựng
|
12.166
|
100
|
15.767
|
100
|
23.348
|
100
|
Chưa biết chữ
|
2.408
|
19,79
|
1.926
|
12,21
|
1.718
|
7,36
|
Chưa tốt nghiệp tiểu học
|
5.013
|
41,2
|
4.610
|
29,24
|
4.300
|
18,42
|
Tốt nghiệp tiểu học
|
2.657
|
21,84
|
4.817
|
30,55
|
4.427
|
18,96
|
Tốt nghiệp THCS
|
1.115
|
9,16
|
2.991
|
18,97
|
9.690
|
41,50
|
Tốt nghiệp THPT
|
973
|
8,00
|
1.423
|
9,03
|
3.213
|
13,76
|
C. Dịch vụ
|
23.596
|
99,99
|
33.908
|
100
|
48.034
|
100
|
Chưa biết chữ
|
2.015
|
8,54
|
1.569
|
4,63
|
1.237
|
2,58
|
Chưa tốt nghiệp tiểu học
|
4.632
|
19,63
|
4.245
|
12,52
|
3.910
|
8,14
|
Tốt nghiệp tiểu học
|
8.769
|
37,16
|
12.084
|
35,63
|
9.769
|
20,34
|
Tốt nghiệp THCS
|
5.456
|
23,12
|
10.905
|
32,16
|
21.934
|
45,66
|
Tốt nghiệp THPT
|
2.724
|
11,54
|
5.105
|
15,06
|
11.184
|
23,28
|
Chia theo trình độ học vấn
|
Điện Biên
|
Vùng Trung du và MNPB
|
Toàn quốc
|
Chung
|
100,0
|
100,0
|
100,0
|
1. Chưa đi học
|
26,6
|
11,6
|
5,5
|
2. Chưa TN tiểu học
|
13,5
|
13,4
|
14,5
|
3. Tốt nghiệp tiểu học
|
25,58
|
23,5
|
25,7
|
4. Tốt nghiệp THCS
|
28,5
|
28,7
|
28,9
|
5. Tốt nghiệp THPT
|
5,82
|
9,5
|
12,1
|
3. 2. Trình độ chuyên môn - kỹ thuật
Chất lượng nhân lực của tỉnh: Tỷ lệ lao động qua đào tạo tuy đã được tăng lên qua các năm: 2001 là 8,77% tăng lên 16,41% năm 2005 và 29,51% năm 2010; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2005 là 7,94% tăng lên 13,5% năm 2010 nhưng so với mặt bằng chung còn thấp (so với cả nước: tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2010 là 40%). Số lao động được đào tạo phần lớn tập trung ở lao động khu vực thành thị, lao động trong khu vực Nhà nước và một phần lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp, số người trong độ tuổi lao động khu vực nông thôn có trình độ kỹ thuật rất thấp.
Bảng 8. Lực lượng lao động theo trình độ đào tạo giai đoạn 2001-2010
Đơn vị: người, %
3. - Trong đó: Lực lượng cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh năm 2010 là 24.533 người chiếm 9,1% trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân, chủ yếu tập trung trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo 1346 người (54,4 %); quản lý nhà nước 2.984 người (12,2%); các khu vực còn lại 8.203 người (chiếm 33,4 %). Về trình độ chuyên môn: Trung cấp chiếm 33,83 % giảm 0,53 %, Cao đẳng 22,32 % giảm 6,11 %; Đại học 27,1 % tăng 10,86 %; Chưa qua đào tạo 9,23 % giảm 3,82 % so với năm 2005.
Cụ thể trình độ cán bộ, công chức, viên chức phân theo từng cấp như sau:
+ Đội ngũ cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện là 2.053 người. Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ chiếm 1,66%; Đại học chiếm 50,75%; Cao đẳng chiếm 10,37%; Trung cấp chiếm 28,83% và các loại hình khác chiếm 8,39%;
+ Đội ngũ cán bộ, công chức khối Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh, huyện tổng số 931 người. Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ chiếm 0,86%; Đại học chiếm 47,91%; Cao đẳng chiếm 9,02%; Trung cấp chiếm 22,56% và các loại hình khác chiếm 19,66%;
+ Đội ngũ viên chức 17.811 viên chức. Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Trung cấp chiếm 35,49%; Cao đẳng chiếm 28,83%; Đại học chiếm 28,65%; Thạc sỹ 1,2% và các loại hình khác chiếm 5,83%.
+ Đội ngũ cán bộ công chức cấp xã toàn tỉnh có 738 người. Trình độ chuyên môn: Trung cấp chiếm 31,46 %; Cao đẳng chiếm 1,18 %; Đại học chiếm 1,52 %; Trình độ khác chiếm 5,27 %; chưa qua đào tạo chuyên môn chiếm 60,57%.
Như vậy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện hiện nay đã được đào tạo, bồi dưỡng cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ song còn bất hợp lý trong cơ cấu ngành. Về hệ đào tạo trình độ chuyên môn đại học của tỉnh tỷ lệ tại chức và từ xa cao so với hệ đào tạo chính quy.
Đội ngũ cán bộ cơ sở của tỉnh cơ bản được bố trí đủ về số lượng, còn chất lượng chưa đạt yêu cầu so với tiêu chuẩn theo quy định, tỷ lệ cán bộ, công chức qua đào tạo chưa cao. Số được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ thấp, trong đó trình độ trung cấp chiếm đa số. Về cơ cấu chuyên ngành cơ bản đã đáp ứng được chức năng và bố trí việc.
Chỉ tiêu
|
2001
|
2001
|
2005
|
2005
|
2010
|
2010
|
Chỉ tiêu
|
Số lượng
|
%
|
Số lượng
|
%
|
Số lượng
|
%
|
Tổng số
|
228.009
|
100
|
245.223
|
100
|
270.649
|
100
|
I. Chưa qua đào tạo
|
208.013
|
91,23
|
204.981
|
83,59
|
190.780
|
70,49
|
II. Đã qua đào tạo
|
19.996
|
8,77
|
40.242
|
16,41
|
79.869
|
29,51
|
Hệ dạy nghề
| ||||||
1. Đào tạo ngắn hạn (dưới 3 tháng)
|
0
|
0
|
0
| |||
2. Công nhân kỹ thuật
|
0
|
0
|
0
| |||
3. Sơ cấp nghề
|
5.244
|
2,30
|
12.016
|
4,9
|
22.193
|
8,2
|
4. Trung cấp nghề
|
4.104
|
1,80
|
7.357
|
3
|
13.262
|
4,9
|
5. Cao đẳng nghề
|
29
|
0,01
|
98
|
0,04
|
1.083
|
0,4
|
Hệ giáo dục
| ||||||
6. Trung cấp chuyên nghiệp
|
6.156
|
2,70
|
10.545
|
4,3
|
21.381
|
7,9
|
7. Cao đẳng,
|
2.326
|
1,02
|
5.076
|
2,07
|
7.037
|
2,6
|
8. Đại học
|
2.023
|
0,89
|
4.635
|
1,89
|
13.803
|
5,1
|
9. Thạc sĩ,
|
114
|
0,05
|
515
|
0,21
|
1.110
|
0,41
|
10. Tiến sĩ
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
| |
A. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
192.247
|
100
|
195.548
|
100
|
199.267
|
100
|
I. Chưa qua đào tạo
|
187.895
|
97,74
|
185.998
|
95,12
|
178.636
|
89,66
|
II. Đã qua đào tạo
|
4.352
|
2,26
|
9.550
|
4,88
|
20.631
|
10,35
|
Hệ dạy nghề (Tổng cục Dạy nghề)
| ||||||
1. Đào tạo ngắn hạn (dưới 3 tháng)
|
0
| |||||
2. Công nhân kỹ thuật
|
0
| |||||
3. Sơ cấp nghề
|
1.404
|
0,73
|
5.072
|
2,59
|
9.560
|
4,80
|
4. Trung cấp nghề
|
1.037
|
0,54
|
1.518
|
0,78
|
4.125
|
2,07
|
5. Cao đẳng nghề
|
0
|
0,00
|
20
|
0,01
|
248
|
0,12
|
Hệ giáo dục (Bộ GD và ĐT)
| ||||||
6. Trung cấp chuyên nghiệp
|
1.658
|
0,86
|
2.510
|
1,28
|
5.735
|
2,88
|
7. Cao đẳng,
|
125
|
0,07
|
267
|
0,14
|
375
|
0,19
|
8. Đại học
|
128
|
0,07
|
153
|
0,08
|
532
|
0,27
|
9. Thạc sĩ,
|
0
|
0,00
|
10
|
0,01
|
56
|
0,03
|
10. Tiến sĩ
| ||||||
B. Công nghiệp và xây dựng
|
12.166
|
100
|
15.767
|
100
|
23.348
|
100
|
I. Chưa qua đào tạo
|
5.658
|
46,51
|
4.895
|
31,05
|
2.437
|
10,44
|
II. Đã qua đào tạo
|
6.508
|
53,49
|
10.872
|
68,95
|
20.911
|
89,56
|
Hệ dạy nghề (Tổng cục Dạy nghề)
| ||||||
1. Đào tạo ngắn hạn (dưới 3 tháng)
|
0
|
0
|
0
| |||
2. Công nhân kỹ thuật
|
0
|
0
|
0
| |||
3. Sơ cấp nghề
|
2.076
|
17,06
|
3.809
|
24,16
|
5.998
|
25,69
|
4. Trung cấp nghề
|
1.925
|
15,82
|
3.125
|
19,82
|
5.727
|
24,53
|
5. Cao đẳng nghề
|
12
|
0,10
|
35
|
0,22
|
325
|
1,39
|
Hệ giáo dục (Bộ GD và ĐT)
| ||||||
6. Trung cấp chuyên nghiệp
|
1.813
|
14,90
|
2.612
|
16,57
|
6.898
|
29,54
|
7. Cao đẳng,
|
307
|
2,52
|
539
|
3,42
|
796
|
3,41
|
8. Đại học
|
363
|
2,98
|
717
|
4,55
|
1.089
|
4,66
|
9. Thạc sĩ,
|
12
|
0,10
|
35
|
0,22
|
78
|
0,33
|
10. Tiến sĩ
| ||||||
C. Dịch vụ
|
23.596
|
100
|
33.908
|
100
|
48.034
|
100
|
I. Chưa qua đào tạo
|
14.460
|
61,28
|
14.088
|
41,55
|
9.707
|
20,21
|
II. Đã qua đào tạo
|
9.136
|
38,72
|
19.820
|
58,45
|
38.327
|
79,79
|
Hệ dạy nghề (Tổng cục Dạy nghề)
| ||||||
1. Đào tạo ngắn hạn (dưới 3 tháng)
|
0
|
0
|
0
| |||
2. Công nhân kỹ thuật
|
0
|
0
|
0
| |||
3. Sơ cấp nghề
|
1.764
|
7,48
|
3.135
|
9,25
|
6.635
|
13,81
|
4. Trung cấp nghề
|
1.142
|
4,84
|
2.714
|
8,00
|
3.410
|
7,10
|
5. Cao đẳng nghề
|
17
|
0,07
|
43
|
0,13
|
510
|
1,06
|
Hệ giáo dục (Bộ GD và ĐT)
| ||||||
6. Trung cấp chuyên nghiệp
|
2.685
|
11,38
|
5.423
|
15,99
|
8.748
|
18,21
|
7. Cao đẳng,
|
1.894
|
8,03
|
4.270
|
12,59
|
5.866
|
12,21
|
8. Đại học
|
1.532
|
6,49
|
3.765
|
11,10
|
12.182
|
25,36
|
9. Thạc sĩ,
|
102
|
0,43
|
470
|
1,39
|
976
|
2,03
|
10. Tiến sĩ
|
3. Cơ cấu nhân lực theo ngành nghề
Lực lượng lao động phân ra các nhóm ngành kinh tế đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, trong giai đoạn 2006-2010, số lao động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm từ 84,31% năm 2001, xuống còn 79,74% năm 2005 và 73,63% năm 2010; lao động trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng tăng từ 5,34% năm 2001 tăng lên 6,43% năm 2005, lên 8,63% năm 2010 và lao động trong lĩnh vực dịch vụ tăng từ 10,35% năm 2001 lên 13,83% năm 2005 và tăng 17,4% năm 2010.
Cơ cấu lao động theo lĩnh vực ngành nghề
Đơn vị: %
3. * Ngành nông lâm nghiệp: Lao động trong lĩnh vực này chủ yếu ở khu vực nông thôn, tập trung sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản; trình độ văn hóa thấp, được đào tạo nghề ngắn hạn về chuyển giao công nghệ, kỹ thuật chăn nuôi, sản xuất đơn giản, không đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao.
* Ngành công nghiệp - xây dựng: Lao động trong lĩnh vực này được đào tạo có trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, hoạt động trong các ngành nghề: Khai thác mỏ, vận hành máy móc, xây dựng dân dụng - công nghiệp, điện dân dụng - công nghiệp, sửa chữa cơ khí, máy móc, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản....
* Ngành thương mại - du lịch: Lao động tham gia chủ yếu các ngành: Y tế, giáo dục, ngân hàng, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch....
III. Hiện trạng đào tạo nhân lực
STT
|
Ngành kinh tế
|
Năm 2001
|
Năm 2005
|
Năm 2010
|
Tổng số
|
100,0
|
100,0
|
100,0
| |
1
|
Nông - Lâm - Ngư nghiệp
|
84,31
|
79,74
|
73,63
|
2
|
Công nghiệp - Xây dựng
|
5,34
|
6,43
|
8,63
|
3
|
Thương mại - Dịch vụ
|
10,35
|
13,83
|
17,74
|
1. Đặc điểm, tình hình giáo dục và đào tạo nhân lực của tỉnh:
- Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh đã có sự chuyển biến tích cực và đạt được nhiều thành tựu cả về quy mô và chất lượng. Quy mô giáo dục được quan tâm mở rộng; hệ thống trường lớp phát triển mạnh và từng bước hoàn thiện đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân các dân tộc trong tỉnh. Tính đến năm 2010 (năm học 2010-2011) toàn tỉnh có 468 trường, tăng 160 trường so với năm 2005; tổng số học sinh các cấp học là 142.877 người, tăng 5.876 học sinh (tăng 4,3%) so với năm 2005.
- Năm 2010, tỷ lệ trẻ 5 tuổi học mẫu giáo đạt 95% tăng 27,2% so với năm 2005 (13.602 cháu), huy động học sinh đúng độ tuổi đến trường 79,5% tăng 24,2% (3.459 học sinh). Duy trì và giữ vững chuẩn phổ cấp giáo dục tiểu học – chống mù chữ tại 9/9 huyện, thị xã, thành phố với 112/112 xã, phường, thị trấn. Tính đến tháng 12/2010, có 8/9 huyện, thị xã, thành phố với 108/112 xã, phường, thị trấn đạt 96,4% (tăng 80 xã) đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 và 112/112 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở (tăng 75 xã).
- Giáo dục Mầm non được quan tâm chú trọng phát triển; năm học 2009-2010 toàn tỉnh có 144 trường mầm non; huy động được 28.349 trẻ trong độ tuổi đến trường, đạt tỷ lệ 53,1%. So với năm học 2005-2006 tăng 91 trường và hơn 12.950 cháu mầm non;
- Giáo dục phổ thông thành lập mới thêm 66 trường, trong đó: 36 trường tiểu học; 18 trường THCS và 12 trường THPT.Tổng số học sinh phổ thông 110.140 em, tăng 3,2% so với năm học 2005-2006. Tỷ lệ huy động dân số trong độ tuổi tiểu học đến trường đạt 99,7%, tăng 4,7% so với năm học 2005-2006; huy động dân số trong độ tuổi học trung học cơ sở đạt 92,6%, tăng 9,6% so với năm học 2005-2006; huy đông dân số trong độ tuổi học trung học phổ thông đến trường đạt 51,2%, tăng 15,2% so với năm học 2005-2006;
- Các chương trình, dự án, đề án đầu tư cho phát triển giáo dục được triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả, đặc biệt là Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên, Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục và đào tạo, góp phần quan trọng vào việc giữ vững, duy trì, hoàn thành và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tỉnh đã hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở sớm hơn 02 năm và hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi sớm hơn 01 năm so với kế hoạch.
2. Về Đào tạo - Dạy nghề:
Công tác đào tạo nghề ngày càng được chú trọng, từng bước đáp ứng được yêu cầu về lao động được đào tạo. Các ngành, nghề đào tạo tiếp tục được đa dạng đáp ứng nhu cầu về lao động trên địa bàn tỉnh. Toàn tỉnh đã có 01 trường trung cấp nghề và 03 trường cao đẳng chuyên nghiệp. Tỷ lệ lao động được qua đào tạo năm 2010 đạt 29,5%, tăng 13,1% so với năm 2005.
Giai đoạn 2006 - 2010: Đào tạo nghề được 27.732 học viên (bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho hơn 5.546 lao động). Trong đó: Cao đẳng nghề: 95 học viên (thực hiện liên kết đào tạo); Trung cấp nghề là 433 học viên; hệ ngắn hạn, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng là 25.204 học viên (trong đó: đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số là 8.661 học viên). Công tác dạy nghề từ 2006 đến nay chủ yếu là dạy nghề ngắn hạn lưu động tại các xã, cụm xã cho lao động nông thôn và thanh niên dân tộc thiểu số với các ngành nghề như: kĩ thuật trồng trọt, kĩ thuật chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; điện dân dựng, sửa chữa xe máy…
Bảng 9: Số sinh viên là con em ở tỉnh được đào tạo
Đơn vị: người
2001
|
2005
|
2010
| |
Hệ Giáo dục (Bộ GD và ĐT)
| |||
I. Đại học
|
572
|
509
|
726
|
Số SV ĐH/1 vạn dân
|
13,84
|
11,6
|
14,39
|
II. Cao đẳng
|
584
|
2.625
|
2.858
|
Số SV CĐ/1 vạn dân
|
14,25
|
59,87
|
56,65
|
III. Trung cấp chuyên nghiệp
|
2.077
|
2.135
|
3.058
|
Số HS CĐ/1 vạn dân
|
50,24
|
48,69
|
60,61
|
Hệ dạy nghề (Tổng cục Dạy nghề)
| |||
IV. Cao đẳng nghề
|
40
| ||
Số SV CĐN/1 vạn dân
|
0,79
| ||
V. Trung cấp nghề
|
30
|
285
|
419
|
Số HSTCN/1 vạn dân
|
0,73
|
6,5
|
8,31
|
VI. Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng
|
639
|
3.426
|
6.947
|
- Số HS SCN/1 vạn dân
|
15,46
|
78,14
|
137,7
|
- HS học nghề dưới 3 tháng/1 vạn dân
| |||
Tổng số SV
(Đại học, CĐ, TCCN và học nghề)
|
3.902
|
8.980
|
14.048
|
Tổng số HS, SV các loại/1 vạn dân
|
94,39
|
204,8
|
278,5
|
3. Năng lực đào tạo trên địa bàn tỉnh:
- Hệ thống đào tạo nhân lực về chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Điện Biên hiện có 3 trường cao đẳng (bao gồm 01 Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật, 01 Trường cao đẳng Sư phạm và 01 Trường cao đẳng Y tế, 100% đều là trường công lập). Hệ thống cơ sở dạy nghề trong tỉnh gồm 01 trường Cao đẳng nghề và 01 trung tâm dạy nghề huyện; năm 2010 đã kiện toàn bộ máy trung tâm dạy nghề cấp huyện là 05 trung tâm (gồm huyện Mường Chà, Điện Biên Đông, Tủa Chùa, Mường Ảng và thị xã Mường Lay), nhưng về CSVC hiện mới đang được triển khai thủ tục để ĐTXD; ngoài ra, trên địa bàn tỉnh hiện còn có 01 Trung tâm Tư vấn, hỗ trợ và giải quyết việc làm Nông dân; cùng một số đơn vị doanh nghiệp tham gia dạy nghề với tính chất lưu động, song thiết bị dậy nghề chưa đảm bảo, do đó chất lượng đào tạo nghề không cao.
- Hệ thống đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị: Tỉnh có 01 trường Chính trị và 08 Trung tâm bồi dưỡng chính trị. Về cơ sở vật chất có 6/9 huyện đã và đang được xây dựng từ cấp IV trở lên (còn huyện Mường Ảng, Mường Nhé đang mượn nhờ cơ sở của Huyện ủy để hoạt động).
- Ngoài ra, các đơn vị có chức năng thực hiện giáo dục chuyên nghiệp trong tỉnh còn có 8 trung tâm GDTX (gồm 7 trung tâm GDTX huyện liên kết đào tạo trình độ trung cấp, 1 trung tâm GDTX tỉnh liên kết đào tạo trình độ cao đẳng và đại học) và 01 Trung tâm Ngoại ngữ - tin học tỉnh.
- Về năng lực đào tạo: Trong những năm qua, các trường chuyên nghiệp, các cơ sở đào tạo trong tỉnh đã đạt được những kết quả đáng kể. Thành quả mà trường đạt được đã khẳng định sự thành công của một số cơ sở đào tạo đa ngành, đa cấp, đa hệ trong hệ thống giáo dục quốc dân, có quy mô tăng trưởng khá vững chắc phù hợp với đòi hỏi ngày càng tăng về nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực. Về chất lượng đào tạo, học sinh, sinh viên do các trường đào tạo về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu về nhân lực cho các ngành, các cấp của tỉnh.
- Về ngành, nghề đào tạo tương đối đa dạng, đến năm 2010, các trường cao đẳng, dạy nghề trong tỉnh đào tạo với 56 ngành thuộc các trình độ (không tính các hệ bồi dưỡng kiến thức), trong đó:
+ Cao đẳng Sư phạm đào tạo 2 trình độ (cao đẳng và trung cấp), với tổng số 24 ngành, gồm 17 ngành trình độ cao đẳng (trong đó có 7 ngành ngoài sư phạm) và 07 ngành trình độ trung cấp (trong đó có 5 ngành ngoài sư phạm);
+ Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật đào tạo 2 trình độ (cao đẳng và trung cấp), với tổng số 16 ngành, gồm 04 ngành trình độ cao đẳng và 12 ngành trình độ trung cấp;
+ Trung học Y tế có 3 trình độ (cao đẳng, trung cấp và sơ cấp), với tổng số 07 ngành, gồm 01 ngành trình độ cao đẳng, 04 ngành trình độ trung cấp và trình độ sơ cấp 02 ngành;
+ Trung cấp nghề có 2 hệ (trung cấp và đào tạo nghề) với 09 ngành, trung cấp có 04 ngành, đào tạo nghề có 05 ngành;
Cụ thể bao gồm các ngành hệ cao đẳng: Sư phạm; Kinh tế - kỹ thuật (có các ngành: Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Khoa học cây trồng, Quản trị kinh doanh; hệ trung cấp gồm có ngành: Hành chính - Văn phòng, Luật, Trồng trọt – BVTV, Chăn nuôi – Thú y, Lâm nghiệp, Địa chính, Tài chính nhà nước, Quản lý Văn hóa, Kế toán DNSX, Xây dựng, Du lịch và Tin học); các ngành về y tế (gồm có cao đẳng y sỹ đa khoa, điều dưỡng, dược sỹ; trung cấp điều dưỡng, hộ sinh, y tá bản...); đào tạo nghề gồm: Điện dân dụng – Điện công nghiệp, cơ khí, xây dựng, lâm nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, tin học, nghề khác...Bên cạnh đó, các đơn vị trong tỉnh còn thực hiện liên kết đào tạo 02 hệ: Liên thông cao đẳng với 02 ngành và đào tạo đại học với 08 ngành.
Bảng 10. Hiện trạng năng lực đào tạo tại tỉnh năm học 2009-2010
Đơn vị: người
Trường
|
Diện tích đất (ha)
|
Giáo viên
|
Giáo viên
|
Giáo viên
|
Giáo viên
|
Giáo viên
|
Sinh viên
|
Trường
|
Diện tích đất (ha)
|
Tổng số
|
Đại học
|
Thạc sĩ
|
Tiến sĩ
|
CĐ+TC
|
Sinh viên
|
Hệ giáo dục
(Bộ GD&ĐT)
| |||||||
I. Cao đẳng
| |||||||
1. Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên
|
3,1
|
143
|
68
|
72
|
3
|
1.650
| |
2. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Điện Biên
|
6,8
|
94
|
72
|
20
|
2
|
1.770
| |
3. Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên
|
6,1
|
36
|
20
|
7
|
9
|
300
| |
Cộng
|
16
|
273
|
160
|
99
|
14
|
3.720
| |
II. Trường Chính trị
| |||||||
1. Trường Chính trị tỉnh
|
17,6
|
34
|
27
|
7
|
630
| ||
III. Trường CĐN, TCN, TTDN
|
3,63
|
114
|
70
|
3
|
41
|
3.600
| |
1. Trường Trung cấp Nghề tỉnh Điện Biên
|
3,53
|
108
|
68
|
3
|
37
|
3.200
| |
2. Trung tâm Dạy nghề huyện Tuần Giáo
|
0,1
|
6
|
2
|
4
|
400
| ||
Tổng cộng
|
37,23
|
421
|
257
|
109
|
55
|
7.950
|
4. Kinh phí dành cho đào tạo nhân lực:
Chế độ tài chính của các cơ sở đào tạo được thực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Trên cơ sở các quy định hiện hành về chế độ tài chính, các trường đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính.
Điện Biên là tỉnh khó khăn, hệ thống các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu là xây dựng và sản xuất chế biến thực phẩm đơn giản cần lao động phổ thông là chủ yếu, các doanh nghiệp chưa tập trung vào công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Do đó trong những năm qua nguồn kinh phí cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực chủ yếu là từ ngân sách nhà nước tập trung vào công tác đào tạo nghề cho nông dân theo các chương trình mục tiêu quốc gia và đào tạo cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết, đề án đào tạo, chính sách thu hút đào tạo của tỉnh, tổng kinh phí dành cho đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong tỉnh giai đoạn 2006-2010 khoảng 135,9 tỷ đồng.
Bảng 11. Kinh phí dành cho đào tạo nhân lực trong các cơ sở đào tạo
ĐVT: (triệu đồng)
4. IV. Hiện trạng sử dụng nhân lực
2006
|
2007
|
2008
|
2009
|
2010
|
Tổng 2006- 2010
| |
Tổng số
|
18.181,2
|
22.284
|
24.137,2
|
32.453,9
|
38.933,3
|
135.989,6
|
Hệ dạy nghề
|
3.697,2
|
6.140
|
6.916,2
|
9.277,9
|
11.599,3
|
37.630,6
|
1. Sơ cấp
|
2.010,2
|
3.412
|
3.054,2
|
4.226,6
|
4.394,3
|
17.097,3
|
2. Trung cấp nghề
|
1.687
|
2.728
|
3.862
|
5.051,3
|
7.205
|
20.533,3
|
Hệ Giáo dục – Đào tạo
|
14.484
|
16.144
|
17.221
|
23.176
|
27.334
|
98.359
|
1. Trung cấp
|
6.473
|
6.618
|
3.750
|
1.127
|
1.529
|
19.497
|
2. Cao đẳng
|
8.011
|
9.526
|
13.471
|
22.049
|
25.805
|
78.862
|
1. Thực trạng phân bố nguồn nhân lực
- Phân bố theo lĩnh vực hoạt động : Thực trạng phát triển của từng ngành, lĩnh vực kinh tế kéo theo sự phân bổ tương ứng lao động của mỗi ngành. Như đã phân tích, lao động có trình độ, chất lượng tốt tập trung ở các ngành nghề đặc thù (như quản lý nhà nước, thông tin truyền thông, giáo dục đào tạo…). Lao động phổ thông và lao động có trình độ đào tạo thấp hơn tập trung ở các ngành nghề không yêu cầu nhiều về trình độ đào tạo, kỹ năng lao động cao.
- Phân bố theo lãnh thổ : Đội ngũ lao động phân bố không đều do ảnh hưởng của phân bố dân cư và thực trạng phát triển kinh tế của từng ngành, lĩnh vực, từng huyện, thị xã và nhu cầu nguyện vọng của người lao động. Phần lớn lao động có chất lượng cao tập trung nhiều ở trung tâm tỉnh (nhất là ở Thành phố Điện Biên Phủ); ở các thị trấn cấp huyện, xã. Địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa mật độ phân bố nhân lực qua đào tạo khá mỏng, chủ yếu là người dân lao động gắn với sản xuất nông, lâm nghiệp, công nghiệp thủ công mỹ nghệ nhỏ lẻ, dịch vụ du lịch đơn giản. Do vậy, dẫn đến tình trạng phân bổ không tương xứng đội ngũ trí thức và lao động được đào tạo giữa các địa phương trên địa bàn toàn tỉnh, đó là một trong những trở ngại đến sự phát triển hài hoà của nền kinh tế tỉnh.
2. Thực trạng việc làm của nhân lực
- Lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2010 có 291.602 người, so với năm 2006 tăng 7,18%, tăng bình quân 2,57% trong giai đoạn 2006-2010. Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 268.495 người (chiếm 92,08% số lao động trong độ tuổi), tăng bình quân 2,05%/năm trong giai đoạn 2006-2010.
- Số người thất nghiệp: Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị năm 2006 là 4,8% và giảm dần xuống còn 4,2% vào năm 2010, trong đó tập trung chủ yếu ở nhóm lao động trẻ tuổi.
- Do chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bố trí lại sản xuất, dân cư trên địa bàn tỉnh, cơ cấu lao động giai đoạn 2006-2010 đã chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm nhanh lao động khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp từ 80,6% năm 2006 xuống còn 73,1% năm 2010; khu vực Thương mại - Dịch vụ tăng từ 13,8% lên 17,5%; khu vực Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 5,7% lên 9,4%; Nhưng nhìn chung, cơ cấu lao động của tỉnh hiện còn lạc hậu, số lao động ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp là ngành có năng suất lao động thấp vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu.
- Trong tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế tăng thêm thời kỳ 2006-2010 là 21.645 người, thì khu vực Thương mại - Dịch vụ có 1966 người (chiếm 59,9% tổng mức gia tăng), khu vực Công nghiệp - Xây dựng có 11.246 người (chiếm 51,9% tổng mức gia tăng), khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp giảm 567 người (so với năm 2006). Như vậy, đã có sự biến đổi về chất diễn ra trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành, trong đó nhu cầu lao động khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp giảm tuyệt đối và giảm nhanh tỷ trọng trong tổng số lao động của tỉnh. Điều đó có nghĩa là, trong thời gian tới việc đào tạo nhân lực khu vực nông nghiệp, nông thôn phải được chú trọng đẩy nhanh, để có thể bố trí việc làm cho nông dân trong các ngành, lĩnh vực phi nông nghiệp.
3. Năng suất lao động của các ngành kinh tế
Với sự quyết tâm của tỉnh và sự hỗ trợ của Trung ương, nền kinh tế tỉnh Điện Biên đã có bước phát triển và chuyển dịch theo hướng tỷ trọng ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm; tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ tăng; cơ cấu lao động biến đổi theo sự phát triển của nền kinh tế, dẫn đến năng suất lao động của một số lĩnh vực tăng nhanh và bền vững. Cụ thể:
- Lĩnh vực Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: Năng suất lao động bình quân tăng 2,25 triệu đồng/người năm 2001 lên 3,8 triệu đồng/người năm 2005 và tăng lên 10,3 triệu đồng/người năm 2010.
- Công nghiệp- xây dựng: Năng suất Lao động bình quân qua các năm tăng: 15,1 triệu đồng/người năm 2001 lên 37,2 triệu đồng/người năm 2005 và tăng lên 71,6 triệu đồng/người năm 2010.
- Dịch vụ: Năng suất Lao động bình quân qua các năm tăng: 15,14 triệu đồng/người năm 2001 lên 23,45 triệu đồng/người năm 2005 và tăng lên 43,3 triệu đồng/người năm 2010.
Năng suất lao động bình quân cho cả 3 nhóm ngành năm 2010 đạt 21,37 triệu đồng/người/năm, tăng 2,56 lần so với năm 2005 và bằng 89% mức trung bình của cả nước (khoảng 24 triệu đồng/người năm 2010). Trong đó một số ngành năng suất lao động cao như: Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước 143,44 triệu đồng/người/năm (bình quân 11,95 triệu đồng/người/tháng); Ngành Tài chính - tín dụng 305,88 triệu đồng/người/năm; Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc 104,26 triệu đồng/người/năm, đặc biệt là các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn 218,57 triệu đồng/ người/ năm.
Chính sách tiền lương giữa các ngành còn bất cập. Khu vực các ngành kinh doanh có mức lương cao (điện lực, ngân hàng, vận tải, kho bãi…) ngoài mức lương còn có các chế độ phụ cấp, tiền thưởng. Khu vực quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể, giáo dục đào tạo, y tế… tập trung nhiều lao động được đào tạo ở trình độ cao nhưng mức lương còn thấp, chế độ phụ cấp, tiền thưởng hạn chế, gây ra nhiều bất cập. Khu vực sản xuất nông nghiệp sử dụng nhiều lao động phổ thông thì thu nhập thấp, còn mang nặng tính thời vụ. Mặt khác, do đặc thù là một tỉnh miền núi, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng phục vụ cho lao động và học tập còn rất lạc hậu so với các tỉnh đồng bằng nên việc thu hút lao động đặc biệt là lao động có trình độ cao là bài toán khó đặt ra cho các cấp, các ngành trong tỉnh.
Bảng 12. Năng suất lao động của các lĩnh vực kinh tế trên địa bàn tỉnh
Đơn vị: (1000 đồng)/người/năm
3. Bảng 1 Năng suất lao động của các lĩnh vực kinh tế nổi trội trên địa bàn tỉnh
3. V. Đánh giá tổng quát
Ngành
|
Năng xuất lao động
|
Năng xuất lao động
|
Năng xuất lao động
|
Ngành
|
2001
|
2005
|
2010
|
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
2.247
|
3.791
|
10.321
|
1.1. Nông nghiệp - lâm nghiệp
|
2.224
|
3.750
|
10.235
|
1.3. Thủy sản
|
20.898
|
11.235
|
22.035
|
II. Công nghiệp và xây dựng
|
15.063
|
37.241
|
71.551
|
2.1. Công nghiệp khai thác mỏ
|
7.317
|
21.232
|
44.548
|
2.2 Công nghiệp chế biến
|
15.527
|
34.758
|
69.773
|
2.3. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước
|
12.417
|
81.202
|
143.442
|
2.4. Xây dựng
|
15.989
|
36.528
|
69.336
|
III. Dịch vụ
|
15.139
|
23.453
|
43.265
|
3.1. Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình
|
18.770
|
25.818
|
49.433
|
3.2. Khách sạn và nhà hàng
|
11.291
|
13.127
|
19.688
|
3.3. Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
|
31.193
|
56.571
|
104.257
|
3.4. Tài chính, tín dung
|
24.002
|
87.167
|
305.882
|
3.5. Hoạt động khoa học và công nghệ
|
28.679
|
22.733
|
6.449
|
3.6. Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn
|
151.119
|
102.836
|
218.569
|
3.7. Quản lý Nhà nước và ANQP, bảo đảm xã hội bắt buộc
|
9.824
|
15.190
|
26.125
|
3.8. Giáo dục và đào tạo
|
7.834
|
17.293
|
32.622
|
3.9. Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
|
19.977
|
32.977
|
33.296
|
3.10. Hoạt động văn hóa và thể thao
|
20.379
|
26.379
|
38.855
|
3.11. Các hoạt động Đảng, đoàn thể và hiệp hội
| |||
3.12. Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng
|
52.720
|
22.165
|
60.806
|
Ngành
|
Năng xuất lao động
(1000 đồng)
|
Năng xuất lao động
(1000 đồng)
|
Năng xuất lao động
(1000 đồng)
|
Ngành
|
2001
|
2005
|
2010
|
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
20.898
|
11.235
|
22.035
|
1. Thủy sản
|
20.898
|
11.235
|
22.035
|
II. Công nghiệp và xây dựng
|
15.063
|
37.241
|
71.551
|
2.1. Công nghiệp khai thác mỏ
|
7.317
|
21.232
|
44.548
|
2.2 Công nghiệp chế biến
|
15.527
|
34.758
|
69.773
|
2.3. Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước
|
12.417
|
81.202
|
143.442
|
2.4. Xây dựng
|
15.989
|
36.528
|
69.336
|
III. Dịch vụ
|
15.212
|
23.684
|
45.036
|
3.1. Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình
|
18.770
|
25.818
|
49.433
|
3.2. Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
|
31.193
|
56.571
|
104.257
|
3.3. Tài chính, tín dung
|
24.002
|
87.167
|
305.882
|
3.4. Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn
|
151.119
|
102.836
|
218.569
|
3.5. Quản lý Nhà nước và ANQP, bảo đảm xã hội bắt buộc
|
9.824
|
15.190
|
26.125
|
3.6. Giáo dục và đào tạo
|
7.834
|
17.293
|
32.622
|
3.7. Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
|
19.129
|
32.977
|
33.296
|
3.8. Hoạt động văn hóa và thể thao
|
20.429
|
26.379
|
38.855
|
3.9. Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng
|
52.720
|
22.165
|
60.806
|
1. Những điểm mạnh
- Điện Biên có diện tích tự nhiên rộng, tài nguyên đa dạng, trong đó một số loại có tiềm năng lớn như Tài nguyên rừng và đất rừng, tiềm năng thủy điện, tiềm năng du lịch, phát triển kinh tế đối ngoại.
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh có trình độ chuyên môn cơ bản, có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, có ý chí phấn đấu vươn lên đóng góp công sức vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động tiếp tục được nâng cao; Tỷ lệ lao động qua đào tạo ngày một tăng, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị có chiều hướng giảm.
- Công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh được chú trọng. Hệ thống cơ sở đào tạo trong tỉnh được đầu tư nâng cấp cả về số lượng và quy mô. Nhận thức về đào tạo theo nhu cầu xã hội bước đầu có chuyển biến phù hợp. Các trường đã chú trọng việc mở các ngành đào tạo mới đáp ứng nhu cầu xã hội như: luật, giao thông, xây dựng, thủy lợi, điện lực, quản lý văn hóa, giáo dục. Chất lượng đào tạo được đánh giá theo hướng sát thực chất hơn.
- Công tác XHH huy động các nguồn lực cho đào tạo thực hiện khá tốt ở một số loại hình với 100% kinh phí đào tạo do người học đóng góp.
2. Những điểm yếu
- Phần lực lượng lao động tập trung ở khu vực nông thôn (chiếm 82,8%), lực lượng lao động là người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao. Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ thuật cũng như chất lượng cuộc sống có sự khác biệt khá lớn giữa nông thôn và thành thị; chất lượng đầu vào nguồn nhân lực còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu tiếp thu, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống. So với các tỉnh trong cả nước, tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh Điện Biên còn ở mức thấp và phát triển với tốc độ chậm;
- Việc tổ chức thực hiện đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh chưa bài bản, chưa theo quy hoạch dẫn đến công tác đào tạo của tỉnh trong thời gian qua có tình trạng vừa thừa, vừa thiếu nhân lực trong các ngành, lĩnh vực và các huyện, thị, thành phố.
- Quy mô và chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh còn nhiều hạn chế. Mạng lưới cơ sở đào tạo còn chưa hoàn thiện, nhìn chung ở quy mô còn nhỏ, cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu; trình độ, chất lượng đào tạo của một số cơ sở còn thấp, trên địa bàn tỉnh còn chưa có trường đại học. Các cơ sở đào tạo nghề chưa được đầu tư đồng bộ, ở tuyến huyện hầu hết đã được kiện toàn tổ chức bộ máy, nhưng chỉ có 01/7 huyện được xây dựng CSVC Trung tâm dạy nghề với quy mô nhỏ chưa đáp ứng yêu cầu;
- Công tác đào tạo nghề trong những năm qua đã đạt được những kết quả tích cực nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động, mới chỉ tập trung đào tạo đại trà, theo mục tiêu về số lượng là chính, chưa tính đến nhu cầu của thị trường; Lao động qua đào tạo chủ yếu là đào tạo nghề ngắn hạn, ngành nghề đào tạo đơn giản, chưa đủ điều kiện đào tạo lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật cao. Do vậy, số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật có bằng trở lên còn ít, trong khi đó thừa nhiều lao động phổ thông, lao động kỹ năng thấp và chưa qua đào tạo, chưa đáp ứng kịp yêu cầu thị trường lao động trong và ngoài tỉnh.
- Chính sách thu hút nhân lực, lao động chưa thực sự hấp dẫn cán bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật, các chuyên gia giỏi, công nhân kỹ thuật cao về tỉnh công tác lâu dài để xây dựng và phát triển kinh tế.
3. Nguyên nhân
- Điện Biên là một tỉnh miền núi, địa hình chia cắt phức tạp; hạ tầng cơ sở chưa phát triển; xuất phát điểm kinh tế - xã hội thấp; tỷ lệ đói nghèo cao; trình độ dân trí không đồng đều; Là tỉnh có tới 19 dân tộc anh em sinh sống, trong đó tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao (81,58%); Chất lượng giáo dục giữa vùng thấp và vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn còn chênh lệch khá lớn; hiệu quả của giáo dục ở cấp THPT còn thấp; Trình độ học vấn và dân trí thấp nên sản xuất của tỉnh vẫn còn lạc hậu, tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản vẫn còn cao;
- Nguồn lực tài chính hàng năm của tỉnh chủ yếu phụ thuộc vào Trung ương cấp nên việc phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh còn hạn chế, thiếu và chưa được đầu tư đồng bộ (chủ yếu tập trung ở thành phố). Công tác dạy nghề trong thời gian qua chủ yếu thực hiện dưới hình thức dạy nghề lưu động tại các huyện, thời gian ngắn (dưới 3 tháng) nên chất lượng đào tạo chưa cao; đào tạo nghề chưa gắn với nhu cầu thị trường.
- Nhận thức của một số cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể và bản thân người lao động về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề, giải quyệt việc làm và tự tìm việc làm còn nhiều hạn chế.
- Do đời sống của phần lớn bộ phận đồng bào vùng cao, vùng nông thôn còn khó khăn, nên công tác xã hội hóa cho giáo dục, đào tạo của tỉnh trong thời gian qua còn rất hạn chế.
- Chính sách thu hút nhân lực, lao động chưa thực sự hấp dẫn cán bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật, các chuyên gia giỏi, công nhân kỹ thuật cao về tỉnh công tác lâu dài để xây dựng và phát triển kinh tế.
4. Thời cơ - Thách thức
* Thời cơ
- Tình hình kinh tế, chính trị thế giới, khu vực có nhiều thời cơ, thuận lợi; sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hội nhập Quốc tế ngày càng sâu rộng; quan hệ đặc biệt hợp tác toàn diện của Điện Biên với các tỉnh Bắc Lào; quan hệ hợp tác với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), với các nước trong khu vực và các tổ chức Quốc tế ngày càng phát triển, đây là những nhân tố có ảnh hưởng nhiều đối với phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
- Việc triển khai xây dựng công trình thủy điện Sơn La và nâng cấp phát triển hệ thống giao thông, hạ tầng kinh tế - xã hội là những cơ hội và nguồn lực to lớn cho việc sắp xếp lại dân cư, lao động, tạo điều kiện khai thác các tiềm năng, lợi thế của tỉnh để phát triển sản xuất hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Đảng và Nhà nước tiếp tục có những chủ trương, chính sách tạo điều kiện cho các tỉnh miền núi phát triển; Tỉnh Điện Biên luôn được Đảng, Chính phủ và các Bộ, Ngành Trung ương đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo nhân lực trong giai đoạn hiện nay.
* Thách thức
- Điện Biên có địa hình phức tạp, giao thông đi lại tuyến cơ sở còn khó khăn dân cư phân bố không đồng đều giữa các vùng và lực lượng lao động là người dân tộc thiểu số khá đông với đặc thù trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật còn thấp nên tạo sức ép về tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Là tỉnh nằm trong số các tỉnh nghèo nhất cả nước, sản xuất hàng hóa chậm phát triển, đời sống đồng bào vùng cao nhiều khó khăn, quy mô nền kinh tế nhỏ bé, chưa có tích lũy, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.
- Trình độ dân trí và nguồn nhân lực thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu tiếp thu, vận dụng khoa học mới vào sản xuất và đời sống, thiếu lao động có trình độ chuyên môn cao. Đa số sinh viên học đại học khối các trường kinh tế, kỹ thuật sau khi ra trường không muốn về tỉnh công tác.
- Phong tục, tập quán sản xuất và sinh hoạt của một bộ phận lớn dân cư còn lạc hậu, dễ bị lôi kéo, kích động. Tập quán sản xuất tự túc tự cấp của đồng bào vùng cao và tư tưởng trông chờ bao cấp ở một bộ phận cán bộ, đảng viên còn tồn tại... là những cản trở lớn đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
I. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Tiếp tục đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ; năng lực chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền; phát huy truyền thống và sức mạnh đoàn kết các dân tộc, đẩy mạnh phát triển kinh tế, tập trung xóa đói giảm nghèo, thu hút, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế trên cơ sở khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Phát triển toàn diện văn hóa - xã hội; đảm bảo an sinh xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền biên giới quốc gia; tăng cường, mở rộng quan hệ đối ngoại. Sớm đưa tỉnh Điện Biên ra khỏi tình trạng kém phát triển.
1. Nhiệm vụ chủ yếu:
- Khai thác có hiệu quả tiềm năng lợi thế về đất đai, tài nguyên thiên nhiên, du lịch để tăng trưởng bền vững gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng hiện đại, đưa Điện Biên trở thành trung tâm du lịch của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
- Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý sử dụng nguồn lực đầu tư, đẩy mạnh phát triển đồng bộ các vùng và ngành kinh tế, khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu tư để hoàn thiện một bước hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Đến năm 2015 cơ bản hoàn thành xây dựng hạ tầng đô thị thị xã Mường Lay, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng thành phố Điện Biên Phủ theo tiêu chí đô thị loại II.
- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học vào sản xuất và đời sống, nâng cao hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo phấn đấu thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững, phấn đấu mỗi năm giảm bình quân 3,75% tỷ lệ hộ nghèo (riêng 4 huyện nghèo phấn đấu mức giảm bình quân mỗi năm là 5,28%), phát triển hệ thống an sinh xã hội, đẩy lùi các tệ nạn xã hội bức xúc nhất là nghiện ma túy và lây nhiễm HIV-AIDS.
- Tạo chuyển biến mạnh trong xây dựng văn hóa, đạo đức và lối sống, kiểm soát tốc độ tăng dân số, nâng cao thể chất và sức khỏe cho nhân dân, bảo vệ và cải thiện môi trường.
- Duy trì, củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc, phát huy dân chủ, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý Nhà nước, đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng lãng phí.
- Tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, mở rộng quan hệ đối ngoại tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến 2015:
2. 1. Các mục tiêu về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh bình quân cả thời kỳ 2011-2015 tăng trên 12%/năm, nâng mức GDP bình quân đầu người của tỉnh đạt trên 1.000 USD (bằng khoảng 65 -70% so với trung bình cả nước).
- Nhịp độ phát triển bình quân các khu vực nông lâm nghiệp - thủy sản, công nghiệp - xây dựng; dịch vụ trong 5 năm tới lần lượt là 5,1%; 17,5% và 14,25%/năm.
- Tạo sự chuyển biến rõ nét và vững chắc về cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, giảm nhanh tỷ trọng nông, lâm nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong tổng GDP của tỉnh; đến năm 2015 tỷ trọng khu vực nông lâm nghiệp chiếm 27,6%, giảm 7,6%; công nghiệp - xây dựng 33,13%, tăng 4,23%, các ngành dịch vụ 39,27%, tăng 3,35% so với năm 2010.
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2015 đạt khoảng 575 tỷ đồng/năm, tỷ lệ huy động trong GDP đạt khoảng 4,7%(). Trong đó, riêng thu nội địa phấn đấu đạt 452,1/năm tỷ đồng, nhịp độ phát triển đạt 10,59%/năm.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn năm 2015 đạt 35 triệu USD, nhịp độ tăng trưởng bình quân 21,35%/năm. Trong đó xuất khẩu 19 triệu USD (xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ địa phương 12 triệu USD); nhập khẩu 16 triệu USD.
- Tổng mức đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011-2015 là 30 ngàn tỷ đồng, tăng gấp hơn 2 lần giai đoạn 2006-2010.
2. Xã hội:
- Tốc độ phát triển dân số bình quân giai đoạn 2011-2015 là 2,64%/năm, quy mô dân số đến năm 2015 khoảng 578,7 ngàn người .
- Đẩy mạnh công tác đào tạo dạy nghề. Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, mở rộng quy mô và hình thức đào tạo ở các trường chuyên nghiệp trong tỉnh với các ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển ở địa phương. Mỗi năm đào tạo nghề cho 7.000 - 8.000 lao động, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động được đào tạo của tỉnh lên 44,8% năm 2015; tạo việc làm mới cho khoảng 8.000-8.500 lao động mỗi năm.
- Phấn đấu toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập THCS; tỷ lệ học sinh các cấp lên lớp đạt trên 98%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt trên 90%; trên 46% số trường đạt chuẩn quốc gia. Huy động trẻ từ 3 - 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt trên 80% (trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo chuẩn bị vào lớp 1 đạt trên 97%); học sinh 6 - 10 tuổi đến trường đạt trên 99%; học sinh 11 - 14 tuổi đi học THCS đạt trên 90%; học sinh 15 - 18 tuổi đi học THPT đạt trên 55%.
- Hoàn thiện mạng lưới y tế từ tỉnh đến xã, bản; phấn đấu đến năm 2015, có bình quân 10,8 bác sĩ/1 vạn dân; Tỷ lệ trẻ em <1 tuổi tiêm đầy đủ 7 loại vắc xin đạt trên 94%; Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn dưới 20%; bình quân có 32 giường bệnh công lập/1 vạn dân; Có 10,8 bác sĩ/1 vạn dân; Nâng tỷ lệ xã có bác sĩ lên 60%; phấn đấu 72,3% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế.
- Phấn đấu 50% số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em;
- Từ nay đến năm 2015 mỗi năm bình quân giảm 3,75% tỷ lệ hộ nghèo. Phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh (theo chuẩn nghèo Quốc gia giai đoạn 2011-2015) xuống dưới 31% (riêng 4 huyện nghèo còn khoảng 44%).
2 .3. Môi trường:
Nâng tỷ lệ che phủ của rừng từ 42,2% năm 2010 lên khoảng 50% năm 2015 đảm bảo tốt chức năng phòng hộ và duy trì ổn định nguồn thủy năng trên địa bàn.
Đến năm 2015 tất cả các đô thị trong tỉnh được thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, trong đó thành phố Điện Biên Phủ được xử lý, tái chế; xây dựng công trình xử lý rác thải y tế tại các bệnh viện tuyến Tỉnh, hoàn thành dự án thu gom xử lý nước thải sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ.
Phấn đấu đến năm 2015 có 94% dân cư nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 96% dân cư đô thị được cấp nước sạch sinh hoạt, khoảng 75% số hộ nông thôn có công trình vệ sinh hợp quy cách.
2. 4. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội:
Đến năm 2015, toàn bộ hệ thống đường tỉnh, huyện, đường đến trung tâm xã và cụm xã được thảm nhựa hoặc bê tông, trên 50% số thôn bản có đường ô tô, 84,1% dân số được dùng điện, 96,05% số hộ được xem truyền hình TW (83,03% số hộ được xem chương trình truyền hình tỉnh); Hoàn thành các Đề án đầu tư kiên cố hóa trường, lớp học, nhà công vụ giáo viên và đề án đầu tư xây dựng nhà ở cho học sinh bán trú dân nuôi, đảm bảo trên 90% phòng học, nhà ở được kiên cố hóa. Hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực, trên 80% xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế xã, số giường bệnh Quốc lập đạt 32 giường bệnh/1vạn dân; cơ bản hoàn thành xây dựng hạ tầng các trung tâm huyện lỵ mới thành lập và hạ tầng các khu cửa khẩu Huổi Puốc, A Pa Chải. Hoàn thành công tác điều chỉnh quy hoạch thành phố Điện Biên Phủ, triển khai xây dựng khu trung tâm hành chính mới của Tỉnh; phấn đấu đến năm 2015 đưa thành phố Điện Biên Phủ cơ bản đạt tiêu chuẩn đô thị loại II.
II. Những nhân tố tác động
1. Những nhân tố bên ngoài
- Hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa:
+ Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành một trong những xu thế chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại. Thông qua quá trình tự do hoá, toàn cầu hoá tạo ra những lợi thế mới thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các nước, góp phần khai thác tối đa lợi thế so sánh của các nước tham gia vào nền kinh tế toàn cầu.
+ Hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá đem lại nhiều cơ hội và thách thức cho chúng ta. Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt, những yêu cầu về tăng năng suất lao động, thường xuyên đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức tổ chức quản lý, đang đặt ra ngày càng gay gắt hơn. Đối với các nước đang phát triển như chúng ta nếu không chủ động chuẩn bị về nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở hạ tầng kinh tế, điều chỉnh các quy định về pháp lý,... thì nguy cơ tụt hậu ngày càng xa và thua thiệt trong quan hệ trao đổi quốc tế là điều khó tránh khỏi.
- Phát triển khoa học - công nghệ và hình thành nền kinh tế tri thức:
+ Cuộc cách mạng KH&CN trên thế giới tiếp tục phát triển với nhịp độ ngày càng nhanh, có khả năng tạo ra những thành tựu mang tính đột phá, khó dự báo trước và có ảnh hưởng to lớn tới mọi mặt của đời sống xã hội.
+ Ngày nay, khoa học và công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, hàng đầu. Sức mạnh của mỗi quốc gia tuỳ thuộc phần lớn vào năng lực KH&CN. Vai trò của nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, có năng lực sáng tạo, ngày càng có ý nghĩa quyết định trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế.
2. Những nhân tố trong nước
- Trong giai đoạn đến năm 2020, cả nước dự kiến tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ tiếp tục đạt được ở mức cao. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 xác định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đề ra mục tiêu "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh dài hạn, bảo đảm kinh tế - xã hội phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững”.
- Tỉnh Điện Biên quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, đó là: Tốc độ tăng tưởng GDP của tỉnh Điện Biên giai đoạn 2006-2010 đạt 11,6%/năm. Dự kiến tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2011-2015 là trên 12%. Nâng mức GDP bình quân đầu người của tỉnh so với trung bình cả nước lên 65% năm 2015 và 80% năm 2020. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, giảm nhanh tỷ trọng nông, lâm nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; đến năm 2020 giảm tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp xuống còn 18%; công nghiệp, xây dựng 40%; dịch vụ chiếm 42%. Tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh phấn đấu 100 triệu USD năm 2020, trong đó xuất khẩu hàng của địa phương đạt 45-50 triệu USD.
- Về Quy mô đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh: Đầu tư toàn xã hội tăng nhanh, cơ cấu đầu tư theo các ngành chủ yếu tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ. chi tiết theo bảng sau:
2. Như vậy trong giai đoạn 2011-2020, cùng với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ thì cơ cấu lao động cũng có sự điều chỉnh lại cho phù hợp. Ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ sẽ thu hút một lượng lao động lớn và đòi hỏi có trình độ chuyên môn ngày càng cao.
- Hiện nay, khoa học và công nghệ đã có nhiều bước tiến vượt bậc, điều kiện lao động và sản xuất dần dần được cải tiến, việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất sẽ đòi hỏi lao động ngành nghề mới, có kiến thức, trình độ kỹ thuật cao hơn, do đó cơ cấu lao động thay đổi theo trình độ nghề và kỹ năng lao động.
- Trong giai đoạn 2011-2020, Nhà nước sẽ tiếp tục có các chính sách phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội, gắn tăng trưởng kinh tế với đảm bảo và nâng cao mức sống cho nhân dân. Các chính sách về giải quyết việc làm: cho vay vốn ưu đãi, đào tạo nghề xóa đói giảm nghèo, bảo hiểm y tế toàn dân, chăm lo sức khỏe, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội...; các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng núi, biên giới; chính sách dân tộc;... sẽ đảm bảo đời sống nhân dân, định hướng phát triển nguồn nhân lực.
III. Quan điểm và mục tiêu phát triển nhân lực
Giai đoạn 2006-2010
|
Giai đoạn 2006-2010
|
Giai đoạn 2006-2010
|
Giai đoạn 2010-2020
|
Giai đoạn 2010-2020
|
Giai đoạn 2010-2020
| |
Gia tăng GDP (tỷ đồng)
|
ICOR
|
Vốn
(tỷ đồng)
|
Gia tăng GDP (tỷ đồng)
|
ICOR
|
Vốn
(tỷ đồng)
| |
Tổng số
|
2.250
|
5,08
|
11.426
|
14.325
|
5,20
|
55.574
|
- Nông, lâm nghiệp và TS
|
502
|
3,70
|
1.836
|
1.620
|
3,90
|
6.274
|
- CN - XD
|
936
|
5,20
|
4.850
|
4.350
|
5,34
|
23.700
|
- Dịch vụ
|
850
|
5,58
|
4.740
|
4.578
|
5,60
|
25.600
|
1. Quan điểm phát triển nhân lực
- Phát triển nhân lực phải đi trước và thực hiện thường xuyên, liên tục để tăng cường và huy động có hiệu quả các nguồn nhân lực cho phát triển KT-XH của tỉnh, nhằm đưa Điện Biên thoát khỏi tình trạng kém phát triển, tiến tới trở thành một tỉnh biên giới vững mạnh, có quốc phòng, an ninh chính trị ổn định, kinh tế phát triển, xã hội văn minh và khối đại đoàn kết các dân tộc vững chắc.
- Phát triển nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng với cơ cấu hợp lý, hài hòa phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, số lượng hợp lý, đáp ứng nhu cầu phát triển trước mắt và lâu dài. Đồng thời, tập trung ưu tiên phát triển nhân lực đặc thù: Nhân lực khoa học công nghệ; đội ngũ lãnh đạo, quản lý giỏi (lãnh đạo nhà nước và quản lý kinh doanh); nhân lực các vùng lạc hậu, kém phát triển, dân tộc thiểu số hiện còn ở trình độ thấp và đang gặp nhiều khó khăn.
- Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước và mở rộng quan hệ hợp tác với các tỉnh trong nước và hợp tác quốc tế để phát triển nhân lực của tỉnh, đặc biệt phát triển nhân lực trình độ cao, nhân lực của các ngành, lĩnh vực trọng yếu của tỉnh.
- Đổi mới công tác đào tạo nghề theo hướng: Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư đào tạo và dạy nghề. Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút trọng dụng những người có đức, có tài, tranh thủ khai thác và thu hút sự đóng góp của cán bộ, chuyên gia có trình độ cao từ nơi khác cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu phát triển nhân lực
a. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, bảo đảm kinh tế - xã hội phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững.
- Phát triển nhân lực toàn diện cả về thể lực, trí tuệ, ý chí, năng lực và đạo đức, năng động, chủ động, có năng lực tự học, tự đào tạo cao, khả năng thích nghi và hội nhập vào quá trình phát triển KT-XH của cả nước và hội nhập Quốc tế.
- Phát triển nhân lực có cơ cấu trình độ, ngành nghề đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh theo hướng hiện đại, có đủ năng lực đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đưa Điện Biên trở thành một tỉnh phát triển.
- Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức, cán bộ cơ sở của tỉnh có đủ phẩm chất đạo đức, đảm bảo tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn chức danh, vị trí công việc đảm nhiệm, thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, tận tụy với công vụ, có trình độ quản lý tốt, đáp ứng yêu cầu của việc kiện toàn và nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước và yêu cầu phát triển của tỉnh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mở rộng hội nhập, giao lưu kinh tế quốc tế.
- Phát triển nhân lực phải thực hiện song song 2 nhiệm vụ cơ bản là xây dựng đội ngũ lao động có chất lượng cao, đi đôi với việc sử dụng lao động, tạo việc làm và ổn định cho đại bộ phận lao động trong tỉnh.
- Phát triển nhân lực cần tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm, ưu tiên để khai thác các tiềm năng thế mạnh của tỉnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời đẩy mạnh công tác xã hội hoá hoạt động đào tạo nghề, nhằm phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng.
b. Mục tiêu cụ thể:
(1) Giảm Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5 tuổi còn dưới 20% năm 2015 và dưới 15% năm 2020; Đến năm 2015 tuổi thọ trung bình của tỉnh đạt 72 tuổi (toàn quốc 74 tuổi), đến năm 2020 tuổi thọ trung bình của tỉnh đạt 73 tuổi (toàn quốc 75 tuổi).
(2) Nâng cao trình độ học vấn để làm tiền đề, cơ sở cho đào tạo nghề nghiệp nhân lực.
- Đến năm 2015: Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 97%, huy động học sinh 6-10 tuổi đến trường đạt 99%, 11-14 tuổi đạt trên 90%, 15-18 tuổi đạt trên 55%. Đạt chuẩn Quốc gia về phổ cập mẫu giáo 5 tuổi; đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ II; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
- Đến năm 2020: Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 99%, huy động học sinh 6-10 tuổi đến trường đạt trên 99%, 11-14 tuổi đạt trên 93%, 15-18 tuổi đạt trên 65%. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học mức độ II, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tiến tới phổ cập giáo dục trung học tại thị xã, thành phố.
(3) Về đào tạo nhân lực
- Tăng dần tỷ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động làm việc trong nền KTQD: Đến năm 2015 đạt khoảng 44,8% (trong đó đào tạo nghề 23,65%, các cấp trình độ khác 76,35%); Đến năm 2020 đạt khoảng 65% (trong đó đào tạo nghề 34,6%, các cấp trình độ khác 65,4%); Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, từng bước nâng trình độ chung tương đương lên trình độ trung bình của cả nước.
- Tăng quy mô đào tạo nhân lực hàng năm, đảm bảo giai đoạn 2011-2015 đào tạo khoảng 79.900 người, bình quân mỗi năm đào tạo 15.700 người và giai đoạn 2016-2020 đào tạo khoảng 83.500 người, bình quân mỗi năm đào tạo 16.700 người. Chú trọng tới đào tạo cho lao động nữ, nữ dân tộc.
(4) Về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở của tỉnh:
* Giai đoạn 2011-2015
- Đối với cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện
+ Đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện được đào tạo đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn quy định;
+ 95% cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chương trình theo quy định; 90% cán bộ lãnh đạo quản lý cấp phòng được đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm;
+ 70 ÷ 80% thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm.
- Đối với cán bộ, công chức cấp xã
+ 100% cán bộ chuyên trách có trình độ văn hóa từ Trung học cơ sở trở lên, trong đó trên 50% có trình độ THPT, không còn cán bộ còn trình độ văn hóa cấp I;
+ 90% cán bộ cấp xã có trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy định; 100% công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên;
+ 100% cán bộ cấp xã được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo quản lý, điều hành theo vị trí công việc;
+ 70 ÷ 80% thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm.
+ 100% cán bộ không chuyên trách, cán bộ thôn, bản và tổ dân phố được bồi dưỡng về lý luận chính trị, kỹ năng nghiệp vụ và các kiến thức bổ trợ khác.
* Định hướng đến 2020
+ Đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện và cán bộ cơ sở được đào tạo, được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn quy định.
+ Đảm bảo tính kế thừa, tạo nguồn cán bộ kế cận lâu dài để bổ sung thay thế, từng bước trẻ hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức, cán bộ cơ sở ổn định về số lượng, nâng cao chất lượng đồng bộ về cơ cấu.
(5) Về xây dựng mạng lưới đào tạo nhân lực
Xây dựng, phát triển mạng lưới các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực theo hướng hiện đại đa cấp, đa ngành, đa hình thức sở hữu; phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh, phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH và đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ học vấn và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động.
IV. Dự báo cung - cầu nhân lực
1. Dự báo cung lao động
Bảng 14. Dự báo dân số và lao động tỉnh đến năm 2020
Đơn vị: người, %
1. Theo dự báo, tốc độ tăng dân số bình quân giảm dần qua các giai đoạn 2011-2015 (2,1%) và giai đoạn 2016-2020 (1,65%); tuy nhiên vẫn còn ở mức rất cao; về tỷ trọng dân số tại khu vực thành thị tăng nhanh hơn khu vực nông thôn. Số người trong độ tuổi lao động cũng tăng cả tuyệt đối và tỷ trọng. Quá trình này làm tăng áp lực đối với hệ thống các cơ sở đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm và làm tăng dần nhu cầu chăm sóc, bảo vệ đối với người cao tuổi. Tuy vậy, lực lượng lao động trẻ, có sức khỏe và được đào tạo tốt là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chỉ tiêu
|
2011
|
2015
|
2020
|
Tăng trưởng BQ
|
Tăng trưởng BQ
|
Chỉ tiêu
|
2011
|
2015
|
2020
|
2011-2015
|
2016-2020
|
Tổng dân số
|
517.488
|
558.667
|
606.399
|
2,10
|
1,65
|
1. Theo giới tính
| |||||
Nam
|
258.943
|
279.389
|
303.260
|
2,05
|
1,65
|
Nữ
|
258.545
|
279.278
|
303.139
|
2,07
|
1,65
|
2. Theo khu vực
| |||||
Thành thị
|
77.493
|
85.476
|
97.024
|
2,47
|
2,57
|
Nông thôn
|
439.995
|
473.191
|
509.375
|
1,85
|
1,48
|
3. Dân số dưới tuổi lao động
|
184.796
|
194.413
|
200.052
| ||
Tỷ trọng so với tổng dân số
|
35,71
|
34,80
|
32,99
| ||
4. Dân số trong tuổi lao động
|
299.625
|
327.379
|
363.839
|
2,13
|
2,34
|
Tỷ trọng so với tổng dân số
|
57,90
|
58,60
|
60,00
| ||
5. Dân số ngoài tuổi lao động
|
33.067
|
36.875
|
42.508
| ||
Tỷ trọng so với tổng dân số
|
6,59
|
6,60
|
7,01
| ||
6. LĐ làm việc trong ngành KT
|
277.032
|
301.993
|
342.010
|
2. Dự báo cầu lao động
- Dự báo tổng số lao động làm việc trong ngành kinh tế: Năm 2011 là 277,03 ngàn lao động đến năm 2015 là 302 ngàn lao động và đến năm 2020 là 342,01 ngàn lao động. Trong đó tổng nhu cầu lao động qua đào tạo đang làm việc trong ngành kinh tế năm 2011 là 89,787 ngàn lao động, đến năm 2015 cần khoảng 135,3 ngàn lao động; đến năm 2020 cần khoảng 222,3 ngàn lao động. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 32,41% năm 2011 lên 44,8% năm 2015 và 65% năm 2020, trong đó:
+ Lao động kỹ thuật Đào tạo nghề (từ sơ cấp đến cao đẳng nghề): từ 71,43 nghìn người, chiếm 52,8% tổng số lao động qua đào tạo năm 2015 lên đến 119,52 nghìn người năm 2020, chiếm 53,76% tổng số lao động qua đào tạo.
+ Lao động trình độ trung cấp chuyên nghiệp: Từ 26 nghìn người chiếm 19,22 % tổng số lao động qua đào tạo, năm 2015 lên 40,4 người năm 2020 nhưng lại giảm về tỷ trọng còn 18,17% tổng lao động qua đào tạo.
+ Lao động trình độ Cao đẳng là 13,7 nghìn người chiếm 10,12% tổng số lao động qua đào tạo và năm 2020 tăng lên 26,2 nghìn người, chiếm 11,78% tổng số lao động qua đào tạo.
+ Lao động trình độ Đại học: là 21,44 nghìn người chiếm 15,85% tổng số lao động qua đào tạo và năm 2020 tăng 31,47 nghìn người, chiếm 14,15% tổng số lao động qua đào tạo.
+ Lao động trình độ trên đại học: Tăng từ 1.313 người năm 2011 lên 726 người năm 2015 và tăng lên 4.726 người năm 2020.
Nhìn chung, trong giai đoạn qui hoạch nhân lực, lao động qua đào tạo của tỉnh Điện Biên ngày càng được nâng cao về trình độ tuy nhiên vẫn ở mức thấp so với trung bình cả nước (lao động qua đào tạo cả nước năm 2015 là 55%, 2020 là 70%).
Bảng 15. Nhu cầu lao động được đào tạo trên địa bàn tỉnh thời kỳ đến 2020
Đơn vị: người
2. Bảng 16. Nhu cầu lao động đào tạo lại /bồi dưỡng đến 2020
Đơn vị: người
Tổng số
|
Hệ Dạy nghề (TC Dạy nghề)
|
Hệ Dạy nghề (TC Dạy nghề)
|
Hệ Dạy nghề (TC Dạy nghề)
|
Hệ Dạy nghề (TC Dạy nghề)
|
Hệ đào tạo (Bộ GD & ĐT)
|
Hệ đào tạo (Bộ GD & ĐT)
|
Hệ đào tạo (Bộ GD & ĐT)
|
Hệ đào tạo (Bộ GD & ĐT)
| |
Tổng số
|
Dạy nghề dưới 3 tháng
|
Sơ C nghề & CNKT
|
Trung cấp nghề
|
Cao đẳng nghề
|
Trung cấp CN
|
Cao đẳng
|
Đại học
|
Trên ĐH
| |
Năm 2011
| |||||||||
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
24.063
|
7.723
|
4.567
|
4.590
|
375
|
5.600
|
488
|
625
|
95
|
II. Công nghiệp và xây dựng
|
22.744
|
3.366
|
3.327
|
5.975
|
774
|
7.197
|
835
|
1.121
|
149
|
III. Dịch vụ
|
42.980
|
1.377
|
7.343
|
3.010
|
513
|
9.466
|
6.711
|
13.491
|
1.069
|
Tổng số
|
89.787
|
12.466
|
15.237
|
13.575
|
1.662
|
22.263
|
8.034
|
15.237
|
1.313
|
Tỷ lệ LĐ qua đào tạo
|
32,41
| ||||||||
Năm 2015
| |||||||||
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
44.267
|
14.486
|
12.875
|
5.296
|
1.036
|
7.829
|
1.457
|
1.104
|
184
|
II. Công nghiệp và xây dựng
|
33.358
|
6.372
|
7.332
|
6.413
|
1.452
|
7.802
|
1.856
|
1849
|
282
|
III. Dịch vụ
|
57.668
|
1.875
|
9.263
|
3.289
|
1.740
|
10.375
|
10.377
|
18.489
|
2.260
|
Tổng số
|
135.293
|
22.733
|
29.470
|
14.998
|
4.228
|
26.006
|
13.690
|
21.442
|
2.726
|
Tỷ lệ LĐ qua đào tạo
|
44,8
| ||||||||
Năm 2020
| |||||||||
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
95.403
|
29.561
|
29.944
|
6.621
|
3.983
|
10.949
|
9.245
|
4.492
|
608
|
II. Công nghiệp và xây dựng
|
51.524
|
9.280
|
10.673
|
7.528
|
3.083
|
14.173
|
3.005
|
3.306
|
476
|
III. Dịch vụ
|
75.381
|
2.200
|
10.685
|
4.009
|
1.861
|
15.287
|
13.940
|
23.667
|
3.642
|
Tổng số
|
222.308
|
41.041
|
51.302
|
18.248
|
8.927
|
40.409
|
26.190
|
31.465
|
4.726
|
Ty lệ LĐ qua đào tạo
|
65,0
|
Tổng số
|
Hệ Dạy nghề (TC Dạy nghề)
|
Hệ Dạy nghề (TC Dạy nghề)
|
Hệ Dạy nghề (TC Dạy nghề)
|
Hệ Dạy nghề (TC Dạy nghề)
|
Hệ đào tạo (Bộ GD & ĐT)
|
Hệ đào tạo (Bộ GD & ĐT)
|
Hệ đào tạo (Bộ GD & ĐT)
|
Hệ đào tạo (Bộ GD & ĐT)
| |
Tổng số
|
Dạy nghề dưới 3 tháng
|
SC nghề & CNKT
|
TC nghề
|
CĐ nghề
|
TCCN
|
Cao đẳng
|
Đại học
|
Trên ĐH
| |
Năm 2011
|
2.951
|
78
|
1.210
|
190
|
100
|
447
|
537
|
387
| |
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
1.060
|
1.000
|
20
|
35
| |||||
II. Công nghiệp và xây dựng
|
477
|
78
|
60
|
140
|
120
|
63
|
15
| ||
III. Dịch vụ
|
1.437
|
150
|
50
|
100
|
307
|
474
|
337
| ||
Năm 2015
|
6.043
|
114
|
3.753
|
464
|
790
|
385
|
310
|
194
| |
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
4.165
|
3.650
|
160
|
190
|
5
|
137
| |||
II. Công nghiệp và xây dựng
|
854
|
114
|
300
|
230
|
160
|
45
| |||
III. Dịch vụ
|
1.024
|
103
|
304
|
300
|
150
|
150
|
12
| ||
Năm 2020
|
11.529
|
2.111
|
4.240
|
400
|
700
|
1.444
|
1.405
|
1.170
| |
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
5.216
|
1.660
|
3.300
|
100
|
100
|
4
|
50
| ||
II. Công nghiệp và xây dựng
|
1.825
|
451
|
340
|
200
|
300
|
240
|
130
|
154
| |
III. Dịch vụ
|
4.488
|
600
|
100
|
300
|
1.200
|
1.275
|
966
|
3. Dự báo nhu cầu nhân lực phân theo ngành kinh tế
- Trên cơ sở phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển cụ thể của từng ngành theo Dự thảo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của tỉnh; trình độ và tốc độ nâng cao năng suất lao động trong thời kỳ tới; sự thay đổi về cơ cấu ngành nghề, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu hoạt động kinh tế - xã hội; khả năng đổi mới sức lao động. Đồng thời trên cơ sở định hướng phân bố và cơ cấu lao động khu vực kinh tế là: giai đoạn 2011-2020 chuyển dịch cơ cấu lao động sẽ ngày càng tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong nền kinh tế (từ 26,9% năm 2010 lên 32,4% năm 2015 và 38,4% năm 2020), dịch chuyển theo hướng tăng nhu cầu lao động khu vực dịch vụ, công nghiệp giảm lao động khu vực nông nghiệp – lâm - thủy sản (từ 73,1% năm 2010 xuống còn 61,6% năm 2020).
+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Dự kiến lao động làm việc trong ngành kinh tế năm 2015 ở mức khoảng 204,15 ngàn lao động (chiếm khoảng 67,6 % tổng lao động), năm 2020 giảm cả về số lượng và tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống còn 210,68 ngàn người và tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm xuống còn 61,6%.
+ Công nghiệp - xây dựng: Dự kiến có hơn 37,45 ngàn lao động vào năm 2015 (chiếm 12,4% tổng số lao động) tăng lên khoảng 54,38 ngàn lao động vào năm 2020 (chiếm 15,9% tổng lao động).
+ Dịch vụ: Dự kiến có khoảng 60,4 ngàn lao động vào năm 2015 (chiếm 20,0% tổng số lao động) và tăng lên gần 76,95 ngàn lao động vào năm 2020 (chiếm 22,5% tổng lao động).
Cơ cấu lao động theo lĩnh vực ngành nghề
Đơn vị: Người
STT
|
Ngành kinh tế
|
Năm 2010
|
Tỷ lệ (%)
|
Năm 2015
|
Tỷ lệ (%)
|
Năm 2020
|
Tỷ lệ (%)
|
Tổng số
|
268.495
|
100,0
|
301.993
|
100,0
|
342.010
|
100,0
| |
1
|
Nông - Lâm - Ngư nghiệp
|
196.278
|
73,1
|
204.147
|
67,6
|
210.678
|
61,6
|
2
|
Công nghiệp - Xây dựng
|
25.228
|
9,4
|
37.447
|
12,4
|
54.380
|
15,9
|
3
|
Thương mại - Dịch vụ
|
46.989
|
17,5
|
60.399
|
20,0
|
76.952
|
22,5
|
Phần III
NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH
I. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực
Quán triệt tư tưởng chỉ đạo, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội làm cho mọi người thấy rõ vai trò và trách nhiệm đào tạo và sử dụng nhân lực, biến thách thức về nhân lực (số lượng đông, tay nghề thấp, chưa có tác phong công nghiệp…) thành lợi thế (chủ yếu qua đào tạo), là nhiệm vụ của toàn xã hội, mang tính xã hội: của các cấp lãnh đạo, của nhà trường, của doanh nghiệp và của gia đình cũng như bản thân mỗi người lao động.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, góp phần giúp cho mọi người hiểu rõ về các chính sách phát triển nhân lực: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục, đào tạo…; vận động các doanh nghiệp tích cực tham gia đào tạo nhân lực để sử dụng với chất lượng ngày càng cao.
Việc phát triển nhân lực phải được xem là một trong những nội dung, nhiệm vụ chủ yếu lãnh đạo của các cấp từ tỉnh đến các huyện, thi. Trong các chỉ tiêu nhiệm vụ, chỉ đạo thực hiện và đánh giá công tác hàng năm, cần xác định thêm nhiệm vụ đáp ứng nhân lực cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường… của tỉnh.
II. Đổi mới quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực
1. Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực.
- Thống nhất về quản lý Quy hoạch phát triển nhân lực trên địa bàn.
- Hình thành một cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung - cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo cân đối cung - cầu nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội.
2. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các chủ thể tham gia phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh.
3. Hình thành ở cấp tỉnh Hội đồng đào tạo nhân lực (gồm đại diện lãnh đạo các trường đại học, cao đẳng, Giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn, lãnh đạo sở ngành) để giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện, điều chỉnh quy hoạch và xây dựng chính sách, cơ chế đào tạo nhân lực.
4. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực
III. Giải pháp về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực
1. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nhân lực
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới cơ sở đào tạo trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho Trường Cao đẳng trong tỉnh, thành lập trường Đại học Điện Biên. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dạy nghề từ tỉnh đến huyện, tập trung vào nâng cao năng lực các trung tâm dạy nghề cấp huyện bằng đầu tư cơ sơ vật chất, nâng cấp trang thiết bị, xây dựng trường, lớp học, tăng cường số lượng và năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nâng cao chất lượng đổi mới giáo trình dạy nghề sát với yêu cầu của thực tế sản xuất.
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các Trung tâm học tập cộng đồng, Trung tâm đào tạo nghề của các tổ chức chính trị xã hội, góp phần vào công tác đào tạo tập huấn nghề ngắn hạn cho người lao động, tư vấn việc làm ngay tại xã, phường, thị trấn.
2. Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo nhân lực
Tăng cường nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên về công tác đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục; khẩn trương xây dựng nội dung, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục cho giáo viên và cán bộ làm công tác quản lý.
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu. Tăng cường đào tạo cán bộ, giáo viên có trình độ cao;
Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định, chính sách, chế độ đối vối nhà giáo cũng như các điều kiện đảm bảo việc thực hiện các chính sách, chế độ nhằm tạo động lực thu hút, động viên đội ngũ giáo viên toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục.
Thường xuyên cung cấp những tư liệu, tài liệu, thiết bị cần thiết liên quan đến nội dung kiến thức và phương pháp giảng dạy bộ môn. Tạo điều kiện để giáo viên đúc rút kinh nghiệm giảng dạy. Bồi dưỡng khả năng nắm bắt mục đích yêu cầu từng bài, kiểu bài; có đủ và vững vàng kiến thức để dạy tất cả các khối lớp.
3. Đổi mới phương pháp giảng dạy và học
- Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, tập huấn cho đối tượng được đào tạo là đồng bào dân tộc theo hướng cầm tay chỉ việc; có cơ chế, chính sách trong việc biên soạn chương trình để đào tạo, tập huấn lao động phù hợp với những điều kiện của tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, chất lượng các hình thức liên doanh, liên kết đào tạo, đào tạo theo địa chỉ, cử tuyển… đồng thời có kế hoạch, phương án sắp xếp, sử dụng hợp lý nhân lực sau đào tạo.
IV. Giải pháp huy động nguồn lực
1. Xác định nhu cầu vốn đầu tư phát triển nhân lực
Nhu cầu vốn cho phát triển nhân lực tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2015, đến năm 2020 bao gồm nhu cầu vốn cho đào tạo nhân lực (kinh phí chi thường xuyên) và nhu cầu vốn cho đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo nhân lực (kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản và tăng cường trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo).
* Đào tạo nghề
- Căn cứ vào yêu cầu nâng cao chất lượng Đào tạo nghề trong thời gian tới mức tăng tiền lương giáo viên và giá nguyên, nhiên vật liệu thực hành của thị trường, dự kiến vốn đào tạo nhân lực bình quân khoảng 4,5-5 triệu đồng/ nghề/ người, dựa trên dự báo về tổng nhu cầu tuyển sinh Đào tạo nghề giai đoạn 2011-2020 và thời gian đào tạo thực tế của từng nghề (sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng khoảng 2,5-3,5 triệu đồng/người/khóa học; trung cấp, cao đẳng nghề khoảng 6-7 triệu đồng/người/khóa học - không bao gồm trợ cấp xã hội cho học viên ).
- Vốn đầu tư cơ sở vật chất: Đến năm 2015, mỗi huyện, thị có 01 trung tâm đào tạo nghề (8/9 đơn vị huyện, thị - trừ Thành phố Điện Biên Phủ).
+ Đến năm 2015 xây dựng mới (đồng bộ cả trang thiết bị) 08 Trung tâm đào tạo nghề cấp huyện. Dự ước nhu cầu vốn đầu tư khoảng 138.000 triệu đồng (mức đầu tư bình quân từ 14.000-22.000 triệu đồng/ trung tâm).
+ Tăng cường cơ sở vật chất cho trường Cao đẳng Nghề tỉnh Điện Biên: Ước tính nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2020 khoảng 82.000 triệu đồng, nhu cầu vốn bình quân mỗi năm khoảng 8.200 triệu đồng;
+ Nhu cầu vốn cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị các cơ sở đào tạo nghề, Trung tâm hỗ trợ việc làm Hội nông dân tỉnh: Dự kiến mức đầu tư 20.000-30.000 triệu đồng, nhu cầu vốn bình quân mỗi năm khoảng 2.000-3.000 triệu đồng;
* Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học
- Trên cơ sở yêu cầu nâng cao chất lượng giảng dạy trong thời gian tới, mức tăng tiền lương giảng viên, dự kiến mức chi thường xuyên bình quân khoảng 7-10 triệu đồng/năm/sv và trên đại học 28-30 triệu đồng/khóa/học viên.
- Trên cơ sở ước lượng số lượng sinh viên tuyển sinh ở các trường cao đẳng, đại học tăng tuyến tỉnh 5%/năm trong giai đoạn 2011-2020;
* Đầu tư xây dựng đối với các trường cao đẳng, đại học, hệ thống trung tâm bồi dưỡng chính trị các cấp
- Nhu cầu vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thuộc các Đề án, quy hoạch phát triển các cơ sở đào tạo tỉnh đã phê duyệt là:
+ Quy hoạch phát triển trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên giai đoạn 2010-2015, định hướng tới năm 2020: Ước tính nhu cầu vốn đầu tư 355.000 triệu đồng (bình quân mỗi năm khoảng 35.500 triệu đồng);
+ Quy hoạch phát triển trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên đến năm 2015 và định hướng tới năm 2020: Ước tính nhu cầu vốn đầu tư 140.000 triệu đồng (bình quân mỗi năm khoảng 14.000 triệu đồng);
- Xúc tiến nhanh các điều kiện và quy trình Đề án thành lập trường Đại học Điện Biên trước năm 2015 (theo Nghị quyết Đảng bộ tỉnh) trên cơ sở sắp xếp lại hệ thống các trường chuyên nghiệp của tỉnh. Ước tính nhu cầu vốn đầu tư 300.000 triệu đồng (bình quân mỗi năm khoảng 30.000 triệu đồng);
* Nhu cầu vốn thực hiện Đề án phát triển Trường Chính trị tỉnh Điện Biên giai đoạn 2007-2010 ; Định hướng đến 2015 và nhu cầu vốn bảo trì, sửa chữa các hạng mục công trình đã có giai đoạn đến năm 2020; nhu cầu vốn cải tạo nâng cấp hệ thống Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện: Ước tính nhu cầu vốn đầu tư 80.000 triệu đồng (bình quân mỗi năm khoảng 8.000 triệu đồng);
Bảng 2 Nhu cầu vốn phát triển nhân lực thời kỳ 2011-2020
ĐVT: tỷ đồng
2011 - 2015
|
2016 - 2020
|
2011 - 2020
| |
Tổng số
|
1.091,48
|
1.006,75
|
2.098,23
|
I. Vốn đào tạo nhân lực
|
385,54
|
435,75
|
821,29
|
II. Vốn đầu tư cơ sở đào tạo
|
705,94
|
571,00
|
1.276,94
|
Trong đó:
| |||
1. Ngân sách Trung ương
|
873,184
|
805,4
|
1.678,584
|
2. Ngân sách địa phương
| |||
3. Nguồn vốn khác
|
218,296
|
201,35
|
419,646
|
2. Khả năng huy động, cân đối các nguồn vốn
Để thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh theo đúng mục tiêu, định hướng đặt ra, các cơ sở Đào tạo nghề, các trường Đại học và Cao đẳng trên địa bàn cần sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh nhằm huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Cụ thể:
+ Đối với cơ sở Đào tạo nghề, dự kiến đảm bảo nguồn cho nhu cầu đào tạo nhân lực theo tỷ trọng: NSNN 80% và huy động 20%.
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Dự kiến đảm bảo tỷ trọng chi cho giáo dục, đào tạo ở mức 25% tổng chi ngân sách nhà nước của tỉnh.
+ Đối với các trường Đại học - Cao đẳng công lập của tỉnh, ngân sách chi cho công tác đào tạo hàng năm ngoài nguồn thu NSNN còn có nguồn thu của người học và nguồn vốn huy động khác.
3. Giải pháp huy động vốn cho phát triển nhân lực
- Đối với nguồn vốn ngân sách Nhà nước:
+ Đề xuất nhu cầu với các Bộ ngành Trung ương để xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất các cơ sở đào tạo nghề, các trường Đại học, cao đẳng thông qua các chương trình, dự án (như: Chương trình mục tiêu quốc gia về Việc làm và dạy nghề; Chương trình mục tiêu Quốc gia về Giáo dục & Đào tạo; vốn quan hệ hợp tác hữu nghị Việt - Lào... ) đảm bảo theo định hướng phân bổ các nguồn vốn hỗ trợ theo chính sách của Chính Phủ.
+ Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương trong xây dựng kế hoạch chương trình hành động với yêu cầu mục tiêu nhiệm vụ phải đồng bộ với các giải pháp, nhất là giải pháp về nguồn lực đầu tư.
+ Ưu tiên đầu tư cho Đại học Điện Biên để xây dựng CSVC, các phòng thí nghiệm, các trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu, thực hành nhằm trở thành trường Đại học trọng điểm của tỉnh miền núi phía Bắc.
- Các trường Đại học, cao đẳng chuyên nghiệp và các cơ sở Đào tạo nghề cần chủ động hợp tác với các doanh nghiệp nhằm huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp vào xây dựng tăng cường cơ sở vật chất của trường.
V. Giải pháp về việc làm, thị trường lao động, điều kiện làm việc
1. Chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội
- Nhà nước luôn có chính sách tạo việc làm, hỗ trợ cho các đối tượng nghèo và thanh niên các dân tộc thiểu số có cơ hội để tham gia học tập, tạo cho mình có một nghề để kiếm sống trong xã hội. Công tác dạy nghề luôn gắn với giải quyết việc làm cho người lao động, xác định đào tạo theo địa chỉ và nhu cầu sử dụng lao động.
- Có chính sách thỏa đáng về tiền lương, nhà ở nhằm thu hút cán bộ có trình độ (kinh tế, khoa học kỹ thuật, các chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề, các nghệ nhân...) về công tác lâu dài tại Điện Biên. Ngoài cơ chế chính sách trực tiếp đối với các đối tượng trên cần có các chính sách khuyến khích ưu tiên đối với những người đi cùng (gia đình) để họ yên tâm công tác. Xây dựng yêu cầu cụ thể về trình độ quản lí doanh nghiệp, rà soát toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lí doanh nghiệp của địa phương để đào tạo chuẩn hóa, phổ cập kiến thức thường xuyên, đẩy mạnh các chương trình khởi nghiệp doanh nghiệp. Trước mắt, cần có cơ chế, chính sách hỗ trợ thuê các doanh nhân giỏi về tỉnh quản lý các doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích người lao động được tham gia học tập, có chính sách khuyến khích tài năng trẻ nghiên cứu, sáng tạo và ứng dụng những thành quả công nghệ mới.
2. Chính sách về nhà ở và các điều kiện sinh sống, định cư
Xây dựng và thực thi chính sách nhà ở đối với người lao động. Cần có chính sách hỗ trợ người lao động để có thểđược nhà ở ổn định cuộc sống, tạo điều kiện cho người lao động sinh sống, định cư để người lao động yên tâm gắn bó làm việc đặc biệt đối với người lao động có trình độ cao để thu hút lực lượng này về địa phương làm việc. Để chính sách này thực hiện có hiệu quả trên thực tế cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và đơn vị sử dụng lao động.
3. Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài
- Có cơ chế đột phá trong bố trí và sử dụng nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo cơ bản, tạo điều kiện cho công chức, viên chức trẻ được thăng tiến, đề bạt, bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo quản lý.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo trình độ cao (trên đại học) theo các ngành nghề mà tỉnh có nhu cầu cấp bách, nhu cầu lớn (quản lý hành chính NN, chính sách công, điện tử - công nghệ thông tin, sản xuất vật liệu xây dựng, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…).
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao về tỉnh công tác như: điều kiện nhà ở, đất ở giao, nhiệm vụ trọng trách, phụ cấp tiền lương, tiền thưởng, hỗ trợ trả thuế thu nhập cá nhân… Đẩy mạnh công tác quảng bá, tuyên truyền chính sách thu hút nhân tài của tỉnh.
4. Chính sách ưu tiên phát triển nhân lực các dân tộc thiểu số, vùng cao và vùng sâu, vùng xa
- Thực hiện công bằng, khách quan chính sách cử tuyển của nhà nước đối với học sinh các dân tộc thiểu số trong tỉnh.
- Tập trung các nguồn vốn nâng cấp mở rộng, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và điều kiện sinh hoạt cho hệ thống các trường PTDT nội trú, bán trú tạo nguồn đào tạo nhân lực là người dân tộc thiểu số.
- Có quy định giao nhiệm vụ cho các trung tâm dạy nghề huyện tổ chức các khóa đào tạo dành riêng cho đồng bào các dân tộc thiểu số, người lao động vùng sâu, vùng xa. Nhiệm vụ được giao kèm theo kinh phí để thực hiện.
- Xây dựng các dự án và cơ chế, chính sách đặc thù kèm theo để phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số. Lồng ghép các chương trình, dự án đào tạo trong chương trình Quốc gia xóa đói giảm nghèo, chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/CP, chương trình khuyến nông khuyến lâm… để tổ chức đào tạo kỹ năng cho đồng bào các dân tộc thiểu số và vùng sâu vùng xa.
5. Chính sách xã hội hóa phát triển nhân lực
Trên cơ sở chủ trương chung của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục thể thao, đảng bộ và chính quyền tỉnh cụ thể hóa các cơ chế, chính sách đẩy mạnh XHH phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh với định hướng chính sách sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp và người dân trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư phát triển nhân lực, trước hết là đào tạo nhân lực bằng những ưu đãi về đất đai, giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng…
- Chính quyền các cấp đứng ra làm đầu mối liên kết các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, doanh nghiệp hỗ trợ cơ sở đào tạo trong việc bố trí nơi thực tập, giáo viên thực hành và tiếp nhận học sinh tốt nghiệp, giải quyết việc làm sau đào tạo…
6. Chính sách xây dựng và phát triển hệ thống công cụ thông tin và thị trường lao động
- Tổ chức mạng lưới dịch vụ việc làm: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn về việc làm: Thu nhập, cung cấp thông tin, giới thiệu, môi giới tuyển dụng lao động, tư vấn và tổ chức tuyển dụng lao động.
- Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động trên địa bàn tỉnh, kết nối với các tỉnh trên cả nước và thị trường lao động Quốc tế với những nội dung chủ yếu sau: Thông tin về các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực, thông tin về cầu lao động (nhu cầu về lao động của các cơ sở sử dụng lao động).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lao động, việc làm, tiền lương, tiền công, điều kiện lao động, bảo hiểm lao động, an sinh xã hội. Thường xuyên tổ chức điều tra về thực trạng lao động, việc làm trên địa bàn tỉnh.
VI. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực
1. Sự phối hợp và hợp tác với các cơ quan, tổ chức Trung ương:
- Đảm bảo quy trình thống nhất giữa các cấp quản lý hành chính của tỉnh, huyện và các cơ sở (xã, thôn) trong xây dựng chính sách, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và chính sách phát triển nhân lực.
- Phối hợp giữa các ngành trên địa bàn tỉnh, gồm giữa các ngành thuộc tỉnh với nhau và giữa các ngành thuộc tỉnh với các cơ sở khác trên địa bản (doanh nghiệp, cơ sở đào tạo của các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, của nước ngoài) trong đào tạo và sử dụng nhân lực.
- Phối hợp giữa tỉnh và Trung ương trong việc tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và chính sách phát triển nhân lực phù hợp với phương hướng chung của cả nước và tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương đối với tỉnh trong đào tạo nhân lực.
- Xây dựng, tăng cường và duy trì thường xuyên mối liên kết, hợp tác giữa các cơ sở đào tạo nhân lực và các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng nhân lực.
2. Sự phối hợp và hợp tác với các tỉnh bạn:
Sự phối hợp và hợp tác với các tỉnh bạn, đặc biệt là với Hà Nội trong phát triển nhân lực trong các lĩnh vực và theo những hình thức chủ yếu sau:
- Liên kết, hợp tác trong đào tạo nhân lực trình độ cao và cách ngành nghề mà Điện Biên chưa có hoặc nếu có thì chất lượng chưa đáp ứng nhu cầu.
- Thu hút các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và nhà đầu tư Hà Nội đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo (trường học chất lượng cao, phân hiệu, khoa, trung tâm đào tạo…) hoặc tổ chức các chương trình đào tạo tại Điện Biên.
- Cung cấp, trao đổi thông tin về phát triển nguồn nhân lực: Ngành nghề đào tạo mới, nhu cầu về lao động, dự báo di chuyển lao động giữa Điện Biên và các tỉnh, trước hết là các tỉnh lân cận.
3. Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế:
- Từng bước thiết lập, tăng cường quan hệ hợp tác song phương và đa phương với các trường đại học, học viện nước ngoài trong việc liên kết đào tạo; tuyển sinh và khuyến khích học sinh du học tự túc. Tiếp tục khuyến khích cán bộ, công chức thi tuyển đào tạo trên chuẩn, du học nước ngoài bằng nguồn Ngân sách nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi để đưa học sinh đi đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho quá trình hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phát triển, đào tạo nghề tại địa phương phục vụ các ngành nghề trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu lao động (xây dựng, may, lao động phổ thông).
VII. Các chương trình, dự án ưu tiên
- Bố trí vốn đầu tư, chỉ đạo thực hiện các Đề án, quy hoạch phát triển các cơ sở đào tạo trong tỉnh đã phê duyệt. Cụ thể như sau:
+ Quy hoạch phát triển trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên giai đoạn 2010-2015, định hướng tới năm 2020;
+ Đề án phát triển trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng tới năm 2020;
+ Đề án nâng cấp trường Trung cấp Y Điện Biên lên Cao đẳng Y Điện Biên;
- Phát triển nhanh hệ thống cơ sở dạy nghề, bồi dưỡng lý luận trong tỉnh:
+ Quy hoạch phát triển trường Cao đẳng Nghề tỉnh Điện Biên;
+ Xây dựng 6 Trung tâm dạy nghề các huyện, thị gồm: Mường Chà, Điện Biên Đông, Tủa Chùa, Mường Ảng, Mường Nhé và thị xã Mường Lay.
+ Đề án phát triển Trường Chính trị tỉnh Điện Biên giai đoạn 2007-2010; Định hướng đến 2015;
+ Xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống Trung tâm bồi dưỡng chính trị từ tỉnh đến huyện;
- Xúc tiến các điều kiện và quy trình Đề án thành lập trường Đại học Điện Biên trước năm 2015 (theo Nghị quyết Đảng bộ tỉnh) trên cơ sở sắp xếp lại hệ thống các trường chuyên nghiệp của tỉnh.
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
I. Tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Ban chỉ đạo tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện các mục tiêu quy hoạch. Đồng thời giám sát kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch của các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thị xã. Tổng hợp, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương về kết quả thực hiện quy hoạch.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư (Cơ quan thường trực)
- Tham mưu cho Ban chỉ đạo Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh quản lý, điều hành và tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện Quy hoạch;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, huyện, thị, thành phố cụ thể hóa, lồng ghép các mục tiêu và giải pháp thực hiện phát triển nhân lực vào kế hoạch phát triển KTXH 5 năm và hàng năm của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan định kỳ đánh giá, tổng kết hàng năm tình hình thực hiện Quy hoạch báo cáo UBND tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính, tham mưu đề xuất kế hoạch huy động và cân đối các nguồn lực, nhất là nguồn vốn đầu tư phát triển nhân lực và vốn đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo, dạy nghề có sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn khác đầu tư vào tỉnh trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được duyệt;
- Làm đầu mối, tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác xúc tiến đầu tư các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực phát triển nhân lực; kêu gọi đầu tư xây dựng các trường tại Điện Biên.
- Hàng năm, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tổng hợp nhu cầu nhân lực của tỉnh theo các ngành kinh tế trọng điểm, các lĩnh vực then chốt theo các khu kinh tế, khu công nghiệp của địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành liên quan tham mưu cơ chế, chính sách, chương trình của tỉnh để tạo việc làm cho học sinh, sinh viên của tỉnh đã tốt nghiệp các trình độ đào tạo (từ trung cấp đến đại học).
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo theo lĩnh vực phụ trách có trạc nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất các chính sách, giải pháp, biện pháp có liên quan đến phát triển nguồn nhân lực tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương, đoàn thể: triển khai các hoạt động giáo dục, đào tạo, đào tạo nghề; đề án thành lập trường đại học Điện Biên.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan lồng ghép các mục tiêu, giải pháp của chương trình vào kế hoạch quy hoạch phát triển giáo dục & đào tạo và phát triển dạy nghề, quy hoạch phát triển mạng lưới các trường chuyên nghiệp và dạy nghề; Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án phát triển nhân lực trọng điểm, tập trung vào những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề và gắn đào tạo với nhu cầu xã hội.
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan đề xuất chính sách đầu tư hoạch hỗ trợ của nhà nước cho các cơ sở đào tạo, dạy nghề ngoài công lập.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan kêu gọi đầu tư, viện trợ để thực hiện Quy hoạch;
- Phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư kiểm tra, đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020.
- Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hàng năm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thống kê số lượng học sinh, sinh viên của tỉnh đã tốt nghiệp các trình độ đào tạo (từ trung cấp đến đại học) nhưng chưa có việc làm baoc cáo UBND tỉnh.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành cân đối đảm bảo ngân sách chi đào tạo hàng năm cho đề án. Hướng dẫn, giám sát việc sử dụng kinh phí. Phối hợp với các ngành, địa phương trong việc tham gia xây dựng, đề xuất các chính sách, giải pháp trong quá trình thực hiện.
- Phối hợp với sở Kế hoạch & Đầu tư và cơ quan đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo, dạy nghề đáp ứng cho yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh theo qui hoạch, kế hoạch tỉnh duyệt.
5. Sở Nội vụ:
Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan thực hiện các nội dung:
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính các cấp và các cơ sở đào tạo;
- Xác định nhu cầu, xây dựng Quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính và cán bộ cơ sở của tỉnh giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Đồng thời xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng năm; Có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện.
- Xây dựng phương án tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức do tỉnh quản lý và đội ngũ cán bộ cơ sở. Kiểm tra việc tuyển dụng, bố trí sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ cơ sở của cơ quan, đơn vị.
- Tổ chức triển khai các chương trình, dự án được phân cấp quản lý, điều hành.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành, sửa đổi bổ sung các chế độ chính sách nhằm phát triển về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
6. Các sở, ban, ngành và các đơn vị tổ chức liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển nhân lực của đơn vị; xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm, kế hoạch giai đoạn gắn với chỉ tiêu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Tổ chức quản lý, điều hành và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được phân cấp quản lý.
- Chủ động phối hợp với các ngành, địa phương đề xuất các giải pháp thực hiện phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố
- Căn cứ Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; trên cơ sở chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực của địa phương và tổ chức thực hiện lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác đầu tư trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chức thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến phát triển nguồn nhân lực tại địa phương; tích cực đề xuất các chính sách, giải pháp thực hiện Quy hoạch .
- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn khảo sát, thống kê trình độ nguồn nhân lực hàng năm, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
8. Các trường chuyên nghiệp, dạy nghề và các cơ sở đào tạo bồi dưỡng khác
Xây dựng kế hoạch, thực hiện công tác đào tạo và liên kết đào tạo từng giai đoạn (2015 đến năm 2020). Xây dựng kế hoạch mở rộng ngành nghề, quy mô đào tạo; kế hoạch đào tạo sau đại học đội ngũ giảng viên. Tham gia xây dựng Đề án thành lập trường Đại học Điện Biên. Cung cấp thông tin về đào tạo, nhu cầu việc làm; phối hợp với các ngành, địa phương, doanh nghiệp xúc tiến việc làm cho sinh viên.
9. Các tổ chức Chính trị - Xã hội, tổ chức Xã hội và các Hội
- Tham gia thực hiện và giám sát việc thực hiện Quy hoạch ở các cấp;
- Tổ chức tuyên truyền cho hội viên, đoàn viên về các mục tiêu, chính sách và hoạt động của Quy hoạch; vận động các thành viên tham gia học, tự học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án được phân cấp quản lý, điều hành.
II. Kiến nghị và kết luận:
1. Kiến nghị với Trung ương
- Điện Biên có lực lượng lao động nông thôn lớn, ngân sách tỉnh còn nhiều khó khăn; đề nghị Chính phủ tăng mức hỗ trợ kinh phí hàng năm cho đầu tư cơ sở vật chất cho các trường chuyên nghiệp, các cơ sở dạy nghề; bố trí đủ kinh phí cho địa phương thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về việc phê duyệt Đề án: "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020".
- Nghiên cứu để quản lý công tác đào tạo theo chuyên ngành; gắn kết đào tạo theo mục tiêu và gắn với yêu cầu của doanh nghiệp về số lượng, ngành nghề, chất lượng nhân lực… để tạo việc làm cho học viên ngay sau khi tốt nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện cải cách lĩnh vực giáo dục - đào tạo, Nhà nước ban hành hệ thống luật pháp về đào tạo nghề, trong đó đào tạo nghề được coi là khâu quan trọng trong chiến lược đào tạo nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội; tạo sự liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục chuyên nghiệp và với đào tạo nghề.
- Ngoài ra, đề nghị Trung ương nghiên cứu, bổ sung một số chính sách:
+ Tăng số lượng đào tạo theo địa chỉ tại các trường Đại học, Học viện để bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh.
+ Có chính sách ưu đãi riêng cho giáo viên dạy nghề, nhất là giáo viên dạy nghề ở các tỉnh miền núi, vùng khó khăn.
+ Có chính sách thu hút, ưu đãi riêng đối với cán bộ ngành y tế công tác tại vùng khó khăn, miền núi.
+ Để tạo điều kiện thu hút nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ sự phát triển của Văn học nghệ thuật trong thời kỳ mới. Đề nghị chính phủ có cơ chế chính sách ưu đãi đối với cán bộ trong ngành Văn hóa nghệ thuật.
2. Kết luận
Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Điện Biên thời kỳ 2011-2020 là một bộ phận trong Chiến lược phát triển nhân lực quốc gia đến năm 2020 và là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển kinh tế xã hội nói chung, cũng như xây dựng kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực liên quan khác của tỉnh. Đây là một bộ phận quan trọng, là chìa khóa đảm bảo cho sự thành công trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh. Với sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, sự phối hợp đồng bộ, thống nhất của các Sở, Ngành và các địa phương, cùng với sự quan tâm và hỗ trợ tích cực của Đảng và Chính phủ, của các Bộ, Ngành Trung ương và các tỉnh bạn trong cả nước, Điện Biên sẽ triển khai thực hiện có hiệu quả và hoàn thành được các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra trong qui hoạch tổng thể, có những bước tăng trưởng nhanh, ổn định và đóng góp vào sự thành công ngày càng lớn của nền kinh tế đất nước./.
Phụ lục 1a. Nhu cầu lao động được đào tạo năm 2011
Đơn vị: Người
|
Số TT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
|
Số TT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
DN dưới 3 tháng
|
Sơ cấp nghề và CNKT
|
Trung cấp nghề
|
Cao đẳng nghề
|
Trung cấp CN
|
Cao đẳng
|
Đại học
|
Trên ĐH
|
|
I
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
24,063
|
7,723
|
4,567
|
4,590
|
375
|
5,600
|
488
|
625
|
95
|
|
1
|
Nông nghiệp
|
13,586
|
4,863
|
3,042
|
2,287
|
158
|
2739
|
161
|
280
|
56
|
|
2
|
Lâm nghiệp
|
9,142
|
2,800
|
1,395
|
1,762
|
148
|
2670
|
154
|
191
|
22
|
|
3
|
Thủy sản
|
1,335
|
60
|
130
|
541
|
69
|
191
|
173
|
154
|
17
|
|
II
|
Công nghiệp và xây dựng
|
22,744
|
3,366
|
3,327
|
5,975
|
774
|
7,197
|
835
|
1,121
|
149
|
|
1
|
Công nghiệp khai thác mỏ
|
1,157
|
291
|
299
|
86
|
350
|
46
|
51
|
34
|
|
|
2
|
Công nghiệp chế biến
|
4,728
|
1,571
|
885
|
185
|
1595
|
221
|
245
|
26
|
|
|
3
|
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước
|
1,130
|
256
|
349
|
116
|
289
|
44
|
49
|
27
|
|
|
4
|
Xây dựng
|
15,729
|
3,366
|
1,209
|
4,442
|
387
|
4,963
|
524
|
776
|
62
|
|
III
|
Dịch vụ
|
42,980
|
1,377
|
7,343
|
3,010
|
513
|
9,466
|
6,711
|
13,491
|
1,069
|
|
1
|
Thương nghiệp và sửa chữa xe có động cơ
|
8,177
|
1,100
|
1,227
|
709
|
121
|
1734
|
1207
|
1899
|
180
|
|
2
|
Khách sạn và nhà hàng
|
1,746
|
150
|
148
|
160
|
27
|
390
|
272
|
555
|
44
|
|
3
|
Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
|
2,203
|
504
|
186
|
33
|
463
|
316
|
649
|
52
|
|
|
4
|
Tài chính, tín dụng
|
465
|
77
|
42
|
8
|
111
|
71
|
145
|
11
|
|
|
5
|
Hoạt động Khoa học và công nghệ
|
818
|
144
|
77
|
12
|
165
|
131
|
268
|
21
|
|
|
6
|
Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn
|
805
|
136
|
73
|
13
|
186
|
124
|
253
|
20
|
|
|
7
|
Quản lý nhà nước và ANQP, bảo đảm xã hội bắt buộc
|
12,804
|
76
|
2,302
|
632
|
140
|
2,890
|
2135
|
4,286
|
343
|
|
8
|
Giáo dục và đào tạo
|
11,693
|
2,103
|
834
|
107
|
2,575
|
1,862
|
3,907
|
305
|
|
|
9
|
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
|
2,327
|
397
|
212
|
36
|
520
|
362
|
740
|
60
|
|
|
10
|
Hoạt động văn hóa và thể thao
|
452
|
21
|
70
|
36
|
8
|
112
|
64
|
129
|
12
|
|
11
|
Các hoạt động đảng, đoàn thể và hiệp hội
|
974
|
183
|
210
|
84
|
489
|
8
|
|||
|
12
|
Các hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng
|
516
|
30
|
52
|
49
|
8
|
110
|
83
|
171
|
13
|
|
13
|
Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân
|
|||||||||
|
|
Tổng số (I+II+III)
|
89,787
|
12,466
|
15,237
|
13,575
|
1,662
|
22,263
|
8,034
|
15,237
|
1,313
|
Phụ lục 1b. Nhu cầu lao động được đào tạo trên địa bàn tỉnh năm 2015
Đơn vị: Người
|
Số TT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
|
Số TT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
DN dưới 3 tháng
|
Sơ cấp nghề
|
Trung cấp nghề
|
Cao đẳng nghề
|
Trung cấp CN
|
Cao đẳng
|
Đại học
|
Trên ĐH
|
|
I
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
44,267
|
14,486
|
12,875
|
5,296
|
1,036
|
7,829
|
1,457
|
1,104
|
184
|
|
1
|
Nông nghiệp
|
25,961
|
8,958
|
8,747
|
2,823
|
455
|
3699
|
622
|
561
|
96
|
|
2
|
Lâm nghiệp
|
16,756
|
5,468
|
3,933
|
1,926
|
497
|
3888
|
608
|
382
|
54
|
|
3
|
Thủy sản
|
1,550
|
60
|
195
|
547
|
84
|
242
|
227
|
161
|
34
|
|
4
|
Diêm nghiệp
|
-
|
-
|
|||||||
|
II
|
Công nghiệp và xây dựng
|
33,358
|
6,372
|
7,332
|
6,413
|
1,452
|
7,802
|
1,856
|
1,849
|
282
|
|
1
|
Công nghiệp khai thác mỏ
|
1,682
|
362
|
332
|
128
|
425
|
208
|
176
|
51
|
|
|
2
|
Công nghiệp chế biến
|
7,141
|
2,962
|
1,030
|
375
|
2021
|
329
|
364
|
60
|
|
|
3
|
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước
|
1,626
|
281
|
372
|
273
|
330
|
165
|
156
|
49
|
|
|
4
|
Xây dựng
|
22,909
|
6,372
|
3,727
|
4,679
|
676
|
5,026
|
1154
|
1153
|
122
|
|
III
|
Dịch vụ
|
57,668
|
1,875
|
9,263
|
3,289
|
1,740
|
10,375
|
10,377
|
18,489
|
2,260
|
|
1
|
Thương nghiệp và sửa chữa xe có động cơ
|
10,243
|
1,433
|
1,596
|
823
|
187
|
2057
|
1371
|
2528
|
248
|
|
2
|
Khách sạn và nhà hàng
|
2,393
|
198
|
190
|
208
|
155
|
508
|
354
|
723
|
57
|
|
3
|
Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
|
2,817
|
605
|
192
|
193
|
503
|
411
|
845
|
68
|
|
|
4
|
Tài chính tín dụng
|
596
|
81
|
55
|
11
|
144
|
102
|
189
|
14
|
|
|
5
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
1,122
|
186
|
101
|
48
|
215
|
191
|
324
|
57
|
|
|
6
|
Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn
|
1,047
|
177
|
95
|
17
|
212
|
161
|
309
|
76
|
|
|
7
|
Quản lý nhà nước và ANQP, bảo đảm xã hội bắt buộc
|
17,289
|
2,998
|
804
|
525
|
2,916
|
3657
|
5742
|
647
|
|
|
8
|
Giáo dục và đào tạo
|
16,435
|
2,662
|
624
|
517
|
2,784
|
3134
|
5886
|
828
|
|
|
9
|
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
|
3,281
|
428
|
276
|
47
|
557
|
701
|
1063
|
209
|
|
|
10
|
Hoạt động văn hóa và thể thao
|
565
|
81
|
47
|
11
|
126
|
103
|
168
|
29
|
|
|
11
|
Các hoạt động đảng, đoàn thể và hiệp hội
|
976
|
183
|
210
|
84
|
489
|
10
|
|||
|
12
|
Các hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng
|
704
|
44
|
76
|
64
|
29
|
143
|
108
|
223
|
17
|
|
13
|
Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân
|
200
|
200
|
|||||||
|
|
Tổng số (I+II+III)
|
135,293
|
22,733
|
29,470
|
14,998
|
4,228
|
26,006
|
13,690
|
21,442
|
2,726
|
Phụ lục 1c. Nhu cầu lao động được đào tạo đến năm 2020
Đơn vị: Người
|
Số TT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
|
Số TT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
DN dưới 3 tháng
|
Sơ cấp nghề
|
Trung cấp nghề
|
Cao đẳng nghề
|
Trung cấp CN
|
Cao đẳng
|
Đại học
|
Trên ĐH
|
|
I
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
95,403
|
29,561
|
29,944
|
6,621
|
3,983
|
10,949
|
9,245
|
4,492
|
608
|
|
1
|
Nông nghiệp
|
54,507
|
18,834
|
18,387
|
3,323
|
1,675
|
5122
|
4755
|
2133
|
278
|
|
2
|
Lâm nghiệp
|
39,344
|
10,727
|
11,429
|
2,722
|
2,150
|
5538
|
4243
|
2251
|
284
|
|
3
|
Thủy sản
|
1,552
|
128
|
576
|
158
|
289
|
247
|
108
|
46
|
|
|
II
|
Công nghiệp và xây dựng
|
51,524
|
9,280
|
10,673
|
7,528
|
3,083
|
14,173
|
3,005
|
3,306
|
476
|
|
1
|
Công nghiệp khai thác mỏ
|
2,510
|
862
|
405
|
228
|
552
|
186
|
192
|
85
|
|
|
2
|
Công nghiệp chế biến
|
10,555
|
3,911
|
1,478
|
427
|
3625
|
592
|
446
|
76
|
|
|
3
|
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước
|
2,372
|
497
|
589
|
371
|
528
|
156
|
137
|
94
|
|
|
4
|
Xây dựng
|
36,087
|
9,280
|
5,403
|
5,056
|
2,057
|
9468
|
2071
|
2531
|
221
|
|
III
|
Dịch vụ
|
75,381
|
2,200
|
10,685
|
4,099
|
1,861
|
15,287
|
13,940
|
23,667
|
3,642
|
|
1
|
Thương nghiệp và sửa chữa xe có động cơ
|
13,558
|
1,530
|
1,705
|
1,223
|
375
|
3,057
|
2,027
|
3,346
|
295
|
|
2
|
Khách sạn và nhà hàng
|
3,142
|
200
|
269
|
388
|
253
|
644
|
447
|
832
|
109
|
|
3
|
Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
|
3,702
|
1,179
|
361
|
135
|
636
|
445
|
874
|
72
|
|
|
4
|
Tài chính tín dụng
|
814
|
95
|
62
|
31
|
153
|
116
|
288
|
69
|
|
|
5
|
Hoạt động khoa học và công nghệ
|
1,519
|
207
|
111
|
51
|
285
|
221
|
482
|
162
|
|
|
6
|
Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn
|
1,341
|
189
|
112
|
71
|
257
|
216
|
432
|
64
|
|
|
7
|
Quản lý nhà nước và ANQP, bảo đảm xã hội bắt buộc
|
23,117
|
3,096
|
807
|
352
|
4,861
|
4,975
|
7,858
|
1,168
|
|
|
8
|
Giáo dục và đào tạo
|
20,795
|
3,081
|
606
|
324
|
4,028
|
4,524
|
7,295
|
937
|
|
|
9
|
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
|
4,219
|
525
|
298
|
164
|
801
|
517
|
1,236
|
678
|
|
|
10
|
Hoạt động văn hóa và thể thao
|
730
|
102
|
54
|
23
|
154
|
108
|
246
|
43
|
|
|
11
|
Các hoạt động đảng, đoàn thể và hiệp hội
|
976
|
100
|
210
|
112
|
529
|
25
|
|||
|
12
|
Các hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng
|
998
|
137
|
77
|
82
|
201
|
232
|
249
|
20
|
|
|
13
|
Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân
|
470
|
470
|
|||||||
|
|
Tổng số (I+II+III)
|
222,308
|
41,041
|
51,302
|
18,248
|
8,927
|
40,409
|
26,190
|
31,465
|
4,726
|
Phụ lục 2a. Nhu cầu lao động đào tạo lại/ bồi dưỡng năm 2011
|
Số TT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
|
Số TT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
DN dưới 3 tháng
|
Sơ cấp nghề
|
Trung cấp nghề
|
Cao đẳng nghề
|
Trung cấp CN
|
Cao đẳng
|
Đại học
|
Trên ĐH
|
|
I
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
1,060
|
-
|
1,000
|
-
|
-
|
20
|
-
|
35
|
5
|
|
1
|
Nông nghiệp
|
700
|
700
|
|||||||
|
2
|
Lâm nghiệp
|
277
|
240
|
20
|
17
|
|||||
|
3
|
Thủy sản
|
83
|
60
|
18
|
5
|
|||||
|
4
|
Diêm nghiệp
|
-
|
||||||||
|
II
|
Công nghiệp và xây dựng
|
477
|
78
|
60
|
140
|
-
|
120
|
63
|
15
|
1
|
|
1
|
Công nghiệp khai thác mỏ
|
33
|
20
|
13
|
||||||
|
2
|
Công nghiệp chế biến
|
300
|
60
|
140
|
100
|
|||||
|
3
|
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước
|
50
|
50
|
|||||||
|
4
|
Xây dựng
|
94
|
78
|
15
|
1
|
|||||
|
III
|
Dịch vụ
|
1,437
|
-
|
150
|
50
|
100
|
307
|
474
|
337
|
19
|
|
1
|
Thương nghiệp và sửa chữa xe có động cơ
|
550
|
150
|
50
|
100
|
50
|
200
|
|||
|
2
|
Khách sạn và nhà hàng
|
-
|
||||||||
|
3
|
Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
|
2
|
2
|
0
|
||||||
|
4
|
Tài chính tín dụng
|
2
|
2
|
|||||||
|
5
|
Hoạt động khao học và công nghệ
|
-
|
||||||||
|
6
|
Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn
|
-
|
||||||||
|
7
|
Quản lý nhà nước và ANQP, bảo đảm xã hội bắt buộc
|
18
|
14
|
4
|
||||||
|
8
|
Giáo dục và đào tạo
|
865
|
257
|
274
|
319
|
15
|
||||
|
9
|
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
|
-
|
||||||||
|
10
|
Hoạt động văn hóa và thể thao
|
-
|
||||||||
|
11
|
Các hoạt động đảng, đoàn thể và hiệp hội
|
-
|
||||||||
|
12
|
Các hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng
|
-
|
||||||||
|
13
|
Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân
|
-
|
||||||||
|
|
Tổng số (I+II+III)
|
2,974
|
78
|
1,210
|
190
|
100
|
447
|
537
|
387
|
25
|
Phụ lục 2b. Nhu cầu lao động đào tạo lại / bồi dưỡng đến năm 2015
Đơn vị: Người
|
Số TT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
|
Số TT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
DN dưới 3 tháng
|
Sơ cấp nghề
|
Trung cấp nghề
|
Cao đẳng nghề
|
Trung cấp CN
|
Cao đẳng
|
Đại học
|
Trên ĐH
|
|
I
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
4,165
|
-
|
3,650
|
160
|
190
|
5
|
-
|
137
|
23
|
|
1
|
Nông nghiệp
|
3,258
|
3,000
|
100
|
100
|
48
|
10
|
|||
|
2
|
Lâm nghiệp
|
750
|
500
|
60
|
90
|
5
|
82
|
13
|
||
|
3
|
Thủy sản
|
157
|
150
|
7
|
||||||
|
4
|
Diêm nghiệp
|
-
|
||||||||
|
II
|
Công nghiệp và xây dựng
|
854
|
114
|
-
|
-
|
300
|
230
|
160
|
45
|
5
|
|
1
|
Công nghiệp khai thác mỏ
|
60
|
30
|
30
|
||||||
|
2
|
Công nghiệp chế biến
|
480
|
230
|
150
|
100
|
|||||
|
3
|
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước
|
80
|
50
|
30
|
||||||
|
4
|
Xây dựng
|
234
|
114
|
70
|
45
|
5
|
||||
|
III
|
Dịch vụ
|
1,024
|
-
|
103
|
304
|
300
|
150
|
150
|
12
|
5
|
|
1
|
Thương nghiệp và sửa chữa xe có động cơ
|
500
|
100
|
200
|
100
|
100
|
||||
|
2
|
Khách sạn và nhà hàng
|
100
|
50
|
50
|
||||||
|
3
|
Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
|
8
|
3
|
4
|
1
|
|||||
|
4
|
Tài chính tín dụng
|
100
|
100
|
|||||||
|
5
|
Hoạt động khao học và công nghệ
|
200
|
200
|
|||||||
|
6
|
Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn
|
-
|
||||||||
|
7
|
Quản lý nhà nước và ANQP, bảo đảm xã hội bắt buộc
|
16
|
11
|
5
|
||||||
|
8
|
Giáo dục và đào tạo
|
-
|
||||||||
|
9
|
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
|
100
|
100
|
|||||||
|
10
|
Hoạt động văn hóa và thể thao
|
-
|
||||||||
|
11
|
Các hoạt động đảng, đoàn thể và hiệp hội
|
-
|
||||||||
|
12
|
Các hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng
|
-
|
||||||||
|
13
|
Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ tư nhân
|
-
|
||||||||
|
|
Tổng số (I+II+III)
|
6,043
|
114
|
3,753
|
464
|
790
|
385
|
310
|
194
|
33
|
Phụ lục 2c. Nhu cầu lao động đào tạo lại/ bồi dưỡng đến năm 2020
Đơn vị: Người
|
Số TT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ dạy nghề (TCDN)
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
Hệ đào tạo chuyên nghiệp
|
|
Số TT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
DN dưới 3 tháng
|
Sơ cấp nghề
|
Trung cấp nghề
|
Cao đẳng nghề
|
Trung cấp CN
|
Cao đẳng
|
Đại học
|
Trên ĐH
|
|
I
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
5,216
|
1,660
|
3,300
|
100
|
100
|
4
|
-
|
50
|
2
|
|
1
|
Nông nghiệp
|
3,023
|
1,500
|
1,500
|
2
|
20
|
1
|
|||
|
2
|
Lâm nghiệp
|
1,727
|
1,500
|
100
|
100
|
2
|
25
|
|||
|
3
|
Thủy sản
|
466
|
160
|
300
|
5
|
1
|
||||
|
4
|
Diêm nghiệp
|
-
|
||||||||
|
II
|
Công nghiệp và xây dựng
|
1,825
|
451
|
340
|
200
|
300
|
240
|
130
|
154
|
10
|
|
1
|
Công nghiệp khai thác mỏ
|
70
|
40
|
30
|
||||||
|
2
|
Công nghiệp chế biến
|
840
|
340
|
100
|
200
|
150
|
50
|
|||
|
3
|
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước
|
100
|
50
|
50
|
||||||
|
4
|
Xây dựng
|
815
|
451
|
100
|
100
|
154
|
10
|
|||
|
III
|
Dịch vụ
|
4,488
|
-
|
600
|
100
|
300
|
1,200
|
1,275
|
966
|
47
|
|
1
|
Thương nghiệp và sửa chữa xe có động cơ
|
650
|
500
|
50
|
100
|
|||||
|
2
|
Khách sạn và nhà hàng
|
180
|
100
|
50
|
30
|
|||||
|
3
|
Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
|
-
|
||||||||
|
4
|
Tài chính tín dụng
|
255
|
100
|
150
|
5
|
|||||
|
5
|
Hoạt động khao học và công nghệ
|
150
|
150
|
|||||||
|
6
|
Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn
|
-
|
||||||||
|
7
|
Quản lý nhà nước và ANQP, bảo đảm xã hội bắt buộc
|
42
|
30
|
12
|
||||||
|
8
|
Giáo dục và đào tạo
|
3,211
|
1100
|
1145
|
931
|
35
|
||||
|
9
|
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
|
-
|
||||||||
|
10
|
Hoạt động văn hóa và thể thao
|
-
|
||||||||
|
11
|
Các hoạt động đảng, đoàn thể và hiệp hội
|
-
|
||||||||
|
12
|
Các hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng
|
-
|
||||||||
|
13
|
Hoạt động làm thuê công việc gia đình trogn các hộ tư nhân
|
-
|
||||||||
|
|
Tổng số (I+II+III)
|
11,529
|
2,111
|
4,240
|
400
|
700
|
1,444
|
1,405
|
1,170
|
59
|