Quay lại

Quyết định 96/2017/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ kinh tế xã hội dân tộc thiểu số miền núi Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 96/2017/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 28 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH NINH THUẬN, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020;

Thực hiện Thông tư số 02/2017/TT-UBDT ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban Dân tộc, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020;

Thực hiện Công văn số 1026/UBDT-CSDT ngày 26 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban Dân tộc về việc góp ý dự thảo Đề án theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 13/TTr-BDT ngày 26 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017 - 2020 (kèm theo Đề án);

Điều 2. Giao Ban Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Đề án đã được phê duyệt triển khai thực hiện các nội dung công việc đảm bảo tiến độ và đúng quy định Nhà nước hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2017.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Văn Bình

4. Các hộ được hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phải trực tiếp quản lý và sử dụng để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, góp phần xoá đói giảm nghèo, không được chuyển nhượng, tặng, cho, cầm cố, cho thuê đất ở, đất sản xuất trong thời gian 10 năm, kể từ ngày được Nhà nước giao đất. Trường hợp đặc biệt, khi hộ được hỗ trợ đất ở, đất sản xuất có nhu cầu di chuyển đến nơi khác thì phải ưu tiên chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất cho chính quyền địa phương để giao lại cho hộ đồng bào dân tộc nghèo khác.

5. Ưu tiên thực hiện nguồn vốn trước cho những đối tượng nằm trên địa bàn xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Biểu 1: Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư hỗ trợ cấp đất ở


Hạng mục

Số hộ được hỗ trợ (hộ)

Diện tích hỗ trợ (ha)

Nhu cầu vốn đầu tư (Tr.đồng)

Tổng số

895

29,54

20.484,6

1. Huyện Bác Ái

376

13,091

7.386,6

2. Huyện Ninh Sơn

143

2,86

3.656

3. Huyện Thuận Bắc

255

765

5.516

4. Huyện Ninh Phước

12

0,12

240

5. Huyện Thuận Nam

107

5,78

3.574

6. Thành phố Phan Rang - TC

2

0,04

112


2.2. Thực trạng hộ chưa có đất sản xuất và nhu cầu vốn hỗ trợ giải quyết hỗ trợ đất sản xuất:


2.2.1. Hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất


2.2.1.1. Thực trạng hộ chưa có đất sản xuất


Các hộ thiếu đất sản xuất bao gồm: các hộ hiện tại không có đất sản xuất hoặc đã có nhưng không đủ để phát triển sản xuất. Chưa đủ theo 3 định mức sau: đất trồng cây lúa nước 01 vụ ít nhất có 0,25 ha hoặc đất trồng cây lúa nước 02 vụ ít nhất có 0,15 ha hoặc đất trồng cây hàng năm có ít nhất 0,5 ha.


Kết quả rà soát đối tượng thụ hưởng nội dung hỗ trợ đất sản xuất của các huyện đề nghị là 92 hộ, với diện tích 29,85 ha; phân theo từng địa phương như sau:


- Huyện Bác Ái: 4 hộ/2 ha (xã Phước Trung)


- Huyện Ninh Sơn: 43 hộ/21,5 ha (xã Lương Sơn).


- Huyện Thuận Nam: 45 hộ/6,35 ha, trong đó xã Phước Nam 19 hộ/2,85ha, xã Phước Ninh 22 hộ/3,3 ha, Phước Minh: 4 hộ/0,2 ha.


2.2.1.2: Nhu cầu vốn giải quyết đất sản xuất


- Mức hỗ trợ kinh phí: ngân sách Trung ương hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ, hộ gia đình vay tín dụng với định mức vay: không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ (trường hợp các đối tượng thụ hưởng đủ điều kiện vay vốn nhưng đang có dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh thì có thể được vay vốn chương trình này nhưng tổng dư nợ 02 chương trình sau khi vay không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ); thời hạn vay tối đa là 10 năm; lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo theo từng thời kỳ (áp dụng định mức cho vay hộ nghèo tối đa hiện tại 50 triệu đồng/hộ).


- Tổng nhu cầu vốn thực hiện cho đối tượng thực hiện hỗ trợ đất sản xuất là 5.980 triệu đồng trong đó:


+ Vốn ngân sách: 4.600 triệu đồng


+ Vốn vay từ NHCSXH: 1.380 triệu đồng

Biểu 2: Tổng hợp nhu cầu vốn giải quyết đất sản xuất


Địa phương

Hộ

Diện tích (ha)

Tổng nhu cầu vốn đầu tư (Tr.đ)

Trong đó

Nguồn vốn Ngân sách (Tr.đ)

Vốn vay NHCSXH (Tr.đ)

Tổng cộng

92

29,85

5.980

1.380

4.600

Huyện Bác Ái

4

2

260

60

200

Huyện Ninh Sơn

43

21,5

2.795

645

2.150

Huyện Thuận Nam

45

6,35

2.925

675

2.250


2.2.2. Hỗ trợ chuyển đổi nghề:


- Qua rà soát có 2.884 hộ thiếu đất sản xuất nhưng các địa phương không còn quỹ đất sản xuất để hỗ trợ nên chuyển sang chuyển đổi nghề; kết quả theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện như sau:


+ Huyện Bác Ái có 448 hộ, trong đó xã Phước Bình 40 hộ, xã Phước Thành: 137 hộ, xã Phước Chính: 51 hộ, xã Phước Tiến 69 hộ, xã Phước Tân: 151 hộ.


+ Huyện Ninh Sơn có 748 hộ, trong đó: xã Nhơn Sơn 79 hộ, xã Hòa Sơn: 147 hộ, xã Ma Nới: 365 hộ, xã Mỹ Sơn: 157 hộ.


+ Huyện Thuận Bắc 937 hộ, trong đó: xã Bắc Sơn: 470 hộ, xã Lợi Hải: 118 hộ, xã Phước Kháng: 156 hộ, xã Phước Chiến: 193 hộ.


+ Huyện Ninh Phước: 483 hộ, trong đó: xã Phước Thuận 10 hộ, xã Phước Vinh: 14 hộ, xã Phước Hải: 72 hộ, xã An Hải: 44 hộ, xã Phước Thái: 138 hộ, xã Phước Hữu: 33 hộ, xã Phước Sơn: 34 hộ, xã Phước Hậu: 14 hộ, thị trấn Phước Dân: 124 hộ.


+ Huyện Thuận Nam: 184 hộ, trong đó: xã Phước Nam: 33 hộ, xã Phước Ninh: 01 hộ, xã Phước Hà: 150 hộ.


+ Huyện Ninh Hải: 84 hộ, trong đó: xã Xuân Hải: 49 hộ, xã Vĩnh Hải: 35 hộ.


- Nhu cầu vốn chuyển đổi nghề:


+ Mức hỗ trợ kinh phí: ngân sách Trung ương hỗ trợ 5 triệu đồng/hộ; hộ gia đình vay tín dụng với định mức vay: không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ (trường hợp các đối tượng thụ hưởng đủ điều kiện vay vốn nhưng đang có dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh thì có thể được vay vốn chương trình này nhưng tổng dư nợ 02 chương trình sau khi vay không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ); thời hạn vay tối đa là 10 năm; lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo theo từng thời kỳ ( áp dụng mức dư nợ cho vay tối đa đối với hộ nghèo hiện nay là 50 triệu đồng/hộ).


+ Tổng nhu cầu vốn thực hiện cho đối tượng thực hiện chuyển đổi nghề 158.620 triệu đồng, trong đó:


* Vốn ngân sách: 14.420 triệu đồng.


* Vốn vay từ NHCSXH: 144.200 triệu đồng.

Biểu 3: Tổng hợp nhu cầu vốn hỗ trợ chuyển đổi nghề:


Địa phương

Hộ

Tổng vốn đầu tư (Tr.đ)

Trong đó

Nguồn vốn Ngân sách (Tr.đ)

Vốn vay NHCSXH (Tr.đ)

Tổng cộng

2.884

158.620

14.420

144.200

1. Huyện Bác Ái

448

24.640

2.240

22.400

2. Huyện Ninh Sơn

748

41.140

3.740

37.400

3. Huyện Thuận Bắc

937

51.535

4.685

46.850

4. Huyện Ninh Phước

483

26.565

2.415

24.150

5. Huyện Thuận Nam

184

10.120

920

9.200

6. Huyện Ninh Hải

84

4.620

420

4.200


2.3. Thực trạng hộ khó khăn nước sinh hoạt và nhu cầu vốn hỗ trợ


- Kết quả rà soát đối tượng thụ hưởng nội dung hỗ trợ nước sinh hoạt theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện là 1.790 hộ, phân theo từng huyện như sau:


+ Huyện Bác Ái: 678 hộ, trong đó: xã Phước Trung: 46 hộ, xã Phước Bình: 240 hộ, xã Phước Thành: 97 hộ, xã Phước Chính: 70 hộ, xã Phước Tiến: 60 hộ, xã Phước Thắng: 35 hộ, xã Phước Tân: 130 hộ.


+ Huyện Ninh Sơn: 554 hộ, trong đó: xã Quảng Sơn:13 hộ, xã Nhơn Sơn:23 hộ, Hòa Sơn:135 hộ, xã Lương Sơn: 02 hộ, xã Ma Nới:306 hộ, xã Mỹ Sơn:75 hộ.


+ Huyện Thuận Bắc: 257 hộ, trong đó: xã Bắc Sơn: 56 hộ, xã Lợi Hải: 73 hộ, xã Phước Kháng: 96 hộ, xã Phước Chiến: 32 hộ.


+ Huyện Ninh Phước: 105 hộ, trong đó: xã Phước Thuận: 10 hộ, xã Phước Vinh: 21 hộ, xã Phước Thái: 56 hộ, xã Phước Hậu: 18 hộ.


+ Huyện Thuận Nam: 169 hộ, trong đó: xã Phước Nam: 05 hộ, xã Phước Ninh: 9 hộ, xã Phước Minh: 5 hộ, xã Phước Hà: 150 hộ.


+ Huyện Ninh Hải: 27 hộ, trong đó xã Xuân Hải: 07 hộ, xã Vĩnh Hải: 20 hộ.


- Nhu cầu vốn hỗ trợ nước sinh hoạt


+ Định mức hỗ trợ nước sinh hoạt cho mỗi hộ thụ hưởng từ ngân sách Trung ương là 1,5 triệu đồng.


+ Tổng nhu cầu vốn thực hiện được tổng hợp vào Đề án là 2.685 triệu đồng.

Biểu 4: Tổng hợp nhu cầu vốn hỗ trợ nước sinh hoạt


Địa phương

Số hộ có nhu cầu
(hộ)

Nhu cầu vốn đầu tư
(Tr.đ)

Tổng cộng:

1.790

2.685

1. Huyện Bác Ái

678

1.017

2. Huyện Ninh Sơn

554

831

3. Huyện Thuận Bắc

257

385,5

4. Huyện Ninh Phước

105

157,5

5. Huyện Thuận Nam

169

253,5

6. Huyện Ninh Hải

27

40,5


2.4. Hộ thụ hưởng vốn vay vốn ưu đãi phát triển sản xuất kinh doanh


- Kết quả rà soát đối tượng thụ hưởng nội dung hỗ trợ vay vốn ưu đãi phát triển sản xuất kinh doanh của các huyện đề nghị có 3.562 hộ; phân theo từng huyện như sau:


+ Huyện Bác Ái: 586 hộ, trong đó: xã Phước Trung: 55 hộ, xã Phước Bình: 80 hộ, xã Phước Thành: 72 hộ, xã Phước Chính: 42 hộ, xã Phước Tiến: 83 hộ, xã Phước Thắng: 85 hộ, xã Phước Tân: 70 hộ, xã Phước Hòa: 25 hộ, xã Phước Đại: 74 hộ.


+ Huyện Ninh Sơn: 654 hộ, trong đó: xã Quảng Sơn (thôn Lương Giang): 50 hộ, xã Nhơn Sơn (thôn Láng Ngựa): 40 hộ, xã Hòa Sơn: 20 hộ, xã Lương Sơn (thôn Trà Giang 2): 50 hộ, xã Ma Nới: 274 hộ, xã Mỹ Sơn (thôn Mỹ Nghiệp, Nha Húi) 200 hộ, xã Lâm Sơn (thôn Gòn 2): 20 hộ.


+ Huyện Thuận Bắc: 1.750 hộ, trong đó: xã Bắc Sơn (thôn Xóm Bằng, Xóm Bằng 2): 452 hộ, xã Lợi Hải (thôn Ấn Đạt, thôn Kiền Kiền 2): 445 hộ, xã Phước Kháng: 221 hộ, xã Phước chiến: 361 hộ, xã Công Hải (thôn Xóm Đèn, Kà Rôm, Suối Vang, Ba Hồ): 271 hộ;


+ Huyện Ninh Phước: 162 hộ, trong đó: xã Phước Vinh (thôn Liên Sơn II): 112 hộ, xã Phước Thái (thôn Tà Dương): 32 hộ, thị trấn Phước Dân (khu phố 6): 18 hộ.


+ Huyện Thuận Nam: 340 hộ (xã Phước Hà);


+ Huyện Ninh Hải: 70 hộ (thôn Cầu Gãy, Đá Hang, xã Vĩnh Hải).


- Nhu cầu vốn vay tín dụng ưu đãi:


+ Định mức vay: không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ (trường hợp các đối tượng thụ hưởng đủ điều kiện vay vốn nhưng đang có dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh thì có thể được vay vốn chương trình này nhưng tổng dư nợ 02 chương trình sau khi vay không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ); thời hạn vay tối đa là 10 năm; lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo theo từng thời kỳ (áp dụng định mức cho vay hộ nghèo tối đa hiện tại 50 triệu đồng/hộ).


+ Tổng nhu cầu vốn vay tín dụng ưu đãi 178.100 triệu đồng

Biểu 5. Tổng hợp nhu cầu vốn vay tín dụng ưu đãi


Địa phương

Số hộ có nhu cầu
(hộ)

Nhu cầu vốn đầu tư
(Tr.đ)

Tổng cộng:

1. Huyện Bác Ái

586

29.300

2. Huyện Ninh Sơn

654

32.700

3. Huyện Thuận Bắc

1.750

87.500

4. Huyện Ninh Phước

162

8.100

5. Huyện Thuận Nam

340

17.000

6. Huyện Ninh Hải

70

3.500


3. Tổng nhu cầu về vốn thực hiện Đề án


a) Tổng nhu cầu vốn để thực hiện các chính sách theo Đề án là 365.869 triệu đồng.


Trong đó bao gồm:


- Vốn ngân sách Trung ương: 18.485 triệu đồng;


- Vốn ngân sách tỉnh: 20.484 triệu đồng;


- Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 326.900 triệu đồng.


b) Phân kỳ nhu cầu vốn thực hiện trong giai đoạn 2018 – 2020:


* Năm 2018 bằng 30% tổng vốn của giai đoạn: 109.760,7 triệu đồng


- Vốn ngân sách Trung ương: 5.545,5 triệu đồng;


- Vốn ngân sách tỉnh: 6.145,2 triệu đồng;


- Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 98.070 triệu đồng.


* Năm 2019 bằng 40% tổng vốn của giai đoạn: 146.347,6 triệu đồng;


- Vốn ngân sách Trung ương: 7.394 triệu đồng;


- Vốn ngân sách tỉnh: 8.193,6 triệu đồng;


- Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 130.760 triệu đồng.


* Năm 2020 bằng 30% tổng vốn của giai đoạn: 109.760,7 triệu đồng


- Vốn ngân sách Trung ương: 5.545,5 triệu đồng;


- Vốn ngân sách tỉnh: 6.145,2 triệu đồng;


- Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 98.070 triệu đồng.


4. Giải pháp thực hiện


4.1. Giải pháp bố trí vốn thực hiện:


- Vốn ngân sách Nhà nước (bao gồm cả vốn cho vay ưu đãi) bố trí thực hiện chính sách cần đảm bảo đầy đủ, kịp thời hàng năm theo phân kỳ đầu tư trong giai đoạn 2018 - 2020 để thực hiện các nội dung hỗ trợ của đề án được duyệt.


- Thực hiện hiệu quả việc lồng ghép với các chương trình, chính sách khác có liên quan trên cùng địa bàn để huy động thêm nguồn lực cho việc thực hiện các nội dung hỗ trợ của chính sách.


- Trong điều kiện ngân sách còn khó khăn, ưu tiên bố trí vốn thực hiện trước cho đối tượng thụ hưởng ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.


- Tranh thủ thêm nguồn lực để thực hiện các nội dung hỗ trợ từ nguồn huy động đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh; vận động đóng góp trong thân nhân của các đối tượng thụ hưởng.


4.2. Giải pháp thực hiện các nội dung chính sách:


a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với việc thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước, của cả hệ thống chính trị vùng dân tộc thiểu số; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số.


b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các chủ trương chính sách liên quan của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số; nhằm thay đổi căn bản về nhận thức, tập quán trong sản xuất, khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn.


c) Lồng ghép nội dung thực hiện hiện Đề án với nội dung thực hiện


Chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017 - 2020 để tăng hiệu quả của từng nội dung hỗ trợ của chính sách.


d) Giải pháp cụ thể đối với từng nội dung hỗ trợ:


- Hỗ trợ về đất ở: trên cơ sở quy hoạch đất ở của từng địa phương và đánh giá tình hình, điều kiện thực tế quỹ đất ở, sẽ được thực hiện theo hình thức thu hồi đất và giao đất ở cho hộ dân. Đồng thời chính quyền địa phương chủ động thực hiện phương án lồng ghép đối tượng của Đề án hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và tranh thủ các nguồn vận động tài trợ khác để giúp các hộ thụ hưởng có điều kiện xây dựng nhà ở.


- Hỗ trợ về đất sản xuất: trên cơ sở đánh giá điều kiện thực tế của địa phương hiện nay không còn quỹ đất sản xuất sẽ được thực hiện theo hình thức giao hộ tự nhận chuyển nhượng đất; chính quyền địa phương hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ các hộ thụ hưởng thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai; mức hỗ trợ cho hộ và mức cho vay vốn ưu đãi theo số tiền giao dịch thực tế nhưng không vượt quá định mức quy định đối với từng nội dung hỗ trợ của hộ. Trường hợp địa phương còn quỹ đất sản xuất nhưng phải khai hoang, phục hoá, cải tạo đất để có khả năng sản xuất được thì Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã hướng dẫn các hộ trực tiếp khai hoang, phục hoá, cải tạo đất hoặc tổ chức lập và thực hiện dự án khai hoang, phục hoá, cải tạo đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để giao đất sản xuất cho hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách theo quy định của pháp luật về đất đai.


- Hỗ trợ chuyển đổi nghề: chính quyền địa phương hướng dẫn hỗ trợ các hộ thụ hưởng lựa chọn ngành nghề để chuyển đổi phù hợp với nguyện vọng và điều kiện cụ thể của mỗi hộ, như: mua sắm máy móc, công cụ sản xuất, dịch vụ nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp, buôn bán, ... để tạo thu nhập ổn định, lâu dài thay thế thu nhập từ đất sản xuất. Tăng cường phối hợp thực hiện công tác đào tạo nghề bằng nhiều hình thức. Gắn công tác đào tạo nghề với giải quyết việc làm, đẩy mạnh hoạt động giới thiệu việc làm tạo điều kiện cho người lao động thuộc đối tượng thụ hưởng của chính sách sau đào tạo nghề tìm được việc làm và có được nguồn thu nhập ổn định.


- Hỗ trợ nước sinh hoạt: kinh phí hỗ trợ nước sinh hoạt được sử dụng linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của từng thôn, xã và điều kiện sinh hoạt của hộ gia đình như: đào giếng; mua vật dụng dẫn nước, trữ nước đảm bảo nguyên tắc các hộ được hỗ trợ kinh phí phải có nước sinh hoạt ổn định và được bố trí ở khu vực thuận tiện cho sinh hoạt gia đình. Tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương, có thể tiến hành hỗ trợ theo nhóm hộ trên cơ sở mức hỗ trợ bình quân là 1,5 triệu đồng/hộ để xây dựng những công trình sử dụng chung, nhóm hộ phải tự nguyện, cam kết bảo vệ và duy trì công trình, đảm bảo có nguồn nước ổn định.


- Hỗ trợ vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất kinh doanh: các địa phương tạo điều kiện hỗ trợ đối với hộ dân tộc thiểu số nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn trong việc xây dựng phương án vay vốn, hướng dẫn thủ tục hồ sơ liên quan; phê duyệt danh sách chi tiết hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ và đăng ký vay vốn theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg và cung cấp kịp thời cho Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp để làm cơ sở cho vay vốn tín dụng ưu đãi.


đ) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện, đảm bảo chính sách đến đúng với đối tượng thụ hưởng; không để xảy ra thất thoát, tiêu cực.


e) Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng quy định. Định kỳ tổ chức đánh giá kết quả thực hiện, gắn với sơ kết, tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức triển khai và thực hiện Đề án.


5. Đánh giá hiệu quả của Đề án:


5.1. Hiệu quả kinh tế: thông qua việc thực hiện các chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số sẽ góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa vùng dân tộc thiểu số với các vùng khác trong tỉnh. Tạo điều kiện cho vùng dân tộc thiểu số phát triển, tiến tới thực hiện hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.


5. 2. Hiệu quả xã hội: các nội dung hỗ trợ được xây dựng trong đề án đều rất thiết thực đối với đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo vùng dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Thuận. Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc; thực hiện tốt công tác giảm nghèo bền vững. Giữ vững và tăng cường sự ổn định về chính trị, an ninh quốc phòng; cải thiện và nâng cao chất lượng sống của người dân; giảm sự chênh lệnh giữa các dân tộc. Củng cố, nâng cao hơn nữa niềm tin của nhân dân, đồng bào dân tộc thiểu số đối với sự lãnh đạo của Đảng, quản lý, điều hành của Nhà nước.


Phần thứ tư


TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN


1. Trách nhiệm của Ban Dân tộc


a) Ban Dân tộc là cơ quan Thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện đề án; hướng dẫn các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện đề án trên địa bàn;


b) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, điều chỉnh đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thuộc các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo kết quả giảm nghèo hàng năm để điều chỉnh kế hoạch thực hiện hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng theo quy định;


c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành tỉnh có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện của các địa phương;


d) Hằng năm tổng hợp kết quả thực hiện các nội dung chính sách và kế hoạch triển khai của các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về Ủy ban Dân tộc theo quy định.


2. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan


a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu, dự kiến vốn hàng năm của tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phân bổ vốn thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công. Phối hợp tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn vốn đầu tư và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư khác để thực hiện hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nước sinh hoạt phân tán và vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh theo Đề án được duyệt.


b) Sở Tài chính:


- Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch Đầu tư và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện hỗ trợ đất ở theo quy định;


- Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh quyết toán nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện chính sách theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg.


c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:


- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc giao khoán bảo vệ rừng, bố trí tạo quỹ đất để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thuộc các xã, thôn đặc biệt khó khăn;


- Chủ trì phối hợp Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện các mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương; có cơ chế ưu tiên các đối tượng thụ hưởng chính sách đặc thù vào các mô hình sản xuất.


d) Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay theo quy định đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện; căn cứ vào nhu cầu vốn của đề án được phê duyệt, xây dựng kế hoạch cho vay hằng năm và cả giai đoạn; định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp;


đ) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện hướng dẫn các địa phương trong công tác quy hoạch sử dụng đất; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hỗ trợ về quy trình, thủ tục và các nội dung liên quan giúp các địa phương thực hiện lập hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thụ hưởng về đất ở, đất sản xuất.


e) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ưu tiên lựa chọn thực hiện và nhân rộng các mô hình giảm nghèo tại các địa bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện xây dựng chương trình xuất khẩu lao động, hỗ trợ về đào tạo nghề, tạo việc làm và hỗ trợ giải quyết việc làm cho các đối tượng thụ hưởng lựa chọn chuyển đổi nghề thay cho hỗ trợ đất sản xuất.


f) Sở Xây dựng phối hợp với Ban Dân tộc, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện các chương trình hộ nghèo về nhà ở.


g) Các sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra, hỗ trợ các địa phương thực hiện có hiệu quả các nội dung hỗ trợ của chính sách theo đề án được duyệt.


h) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tham gia phản biện và giám sát việc thực hiện đề án; tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân hưởng ứng, tham gia thực hiện có hiệu quả đề án.


3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố


a) Chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện trong việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện đề án tại địa phương;


b) Hằng năm gửi kế hoạch triển khai thực hiện để Ban Dân tộc tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;


c) Chỉ đạo Phòng Dân tộc huyện (Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố) tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo, tổ chức thực hiện đề án;


d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng, ban, ngành phối hợp với các tổ chức liên quan ở địa phương để triển khai thực hiện đề án theo kế hoạch của huyện, thành phố;


đ) Chỉ đạo việc lồng ghép có hiệu quả nguồn vốn thực hiện các nội dung hỗ trợ của chính sách đặc thù với các chương trình, dự án, các chính sách khác trên địa bàn;


e) Chỉ đạo các địa phương hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ các hộ thụ hưởng thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai; thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ được hỗ trợ đất theo quy định.


f) Chủ động bố trí ngân sách địa phương để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.


g) Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện đề án về Ban Dân tộc tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành liên quan.


4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã (thị trấn)


a) Trực tiếp tổ chức quản lý, triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ của chính sách cho đối tượng thụ hưởng trên địa bàn đúng quy trình, thủ tục và định mức theo quy định.


b) Công khai danh sách hộ thụ hưởng các nội dung hỗ trợ của chính sách tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã. Thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng thụ hưởng theo thứ tự ưu tiên trên cơ sở bình xét của các thôn, khu phố.


c) Kịp thời phản ảnh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện các nội dung hỗ trợ của chính sách về Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp báo cáo Ban Dân tộc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết.


Phần thứ năm


KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ


1. Kết luận:


Đề án thực hiện Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Thuận đoạn 2017 - 2020 được xây dựng đúng theo các nội dung quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 02/TT-UBDT ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban Dân tộc. Đối tượng thụ hưởng và nhu cầu thực hiện chính sách được rà soát, xác định tổng hợp vào Đề án đảm bảo đầy đủ, chính xác theo đúng phạm vi, trình tự, thủ tục, các tiêu chí đánh giá, định mức quy định và điều kiện thực tế của địa phương. Hình thức hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng từng nội dung của chính sách được xác định phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của vùng dân tộc thiểu số và miền núi và điều kiện cụ thể của số đối tượng được lựa chọn. Nhu cầu vốn thực hiện Đề án được phân kỳ hàng năm trong giai đoạn 2018- 2020 không tạo áp lực lớn đối với ngân sách Nhà nước.


2. Kiến nghị:


Xã Phước Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận là xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển (Quyết định số: 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ) với dân số 3.083 hộ/14.510 khẩu, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số có 1.061 hộ/4.895 khẩu (chiếm 33,73%); hộ nghèo có 460 hộ/1.772 khẩu; là xã thuần nông kinh tế chủ yếu làm nông nghiệp (trồng cây lúa nước); sống tập trung ở vùng hạ lưu sông Dinh, thường xuyên ảnh hưởng bị lũ lụt, mất mùa liên tiếp; đời sống một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn; đề nghị Trung ương xem xét hỗ trợ cho 72 hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sản xuất được thụ hưởng chính sách chuyển đổi nghề theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ./.


(Kèm theo biểu số tổng hợp số liệu)


TỔNG HỢP HỘ HƯỞNG CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT, BỐ TRÍ SẮP XẾP ỔN ĐỊNH DÂN CƯ


(Kèm theo Đề án theo Quyết định số 96/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

Tên huyện, thành phố

Tổng số hộ hưởng các chính sách

Tổng vốn giai đoạn 2016-2020 (NSTW)

Tổng vốn vay

Đất ở

Đất sản xuất

Nước sinh hoạt

Bố trí sắp xếp ổn định dân cư

Ghi chú

Số hộ

Diện tích (ha)

Vốn hỗ trợ từ NSTW

Hỗ trợ đất sản xuất

Hỗ trợ chuyển đổi nghề

Số hộ

Vốn hỗ trợ

Số hộ

Kết quả thực hiện

Tổng vốn đã thanh toán

Số hộ

Diện tích (ha)

Vốn hỗ trợ

Vốn vay

Số hộ

Vốn hỗ trợ

Vốn vay

Vốn đầu tư

Vốn

SN

1

2

3=(6+9+13 +16+18)

4=(11+14+ 17+21)

5=(12+15)

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

1

Huyện Ninh Sơn

1.790

29.191

5.474

455

2.275

5.474

1.215

1.580

120

25.336

2

Huyện Thuận Bắc

1.956

14.701

8.879

233

37

1.995

3.734

751

3.755

5.145

902

1.173

70

7.778

3

Huyện Ninh Phước

881

2.880

5.841

26

3,9

478

2.390

5.841

377

490

4

Huyện Bác Ái

3.033

17.121

5.941

239

198,62

3.211

1.095

920

4.600

4.846

1705

2.217

169

7.093

5

Huyện Thuận Nam

643

2.461

1.902

50

3

1000

74

11,6

938

199

995

964

220

286

100

1.180

6

Huyện Ninh Hải

161

291

747

85

850

52

260

747

24

31

7

TP.Phan Rang-TC

5

61

60

4

0,6

60

60

0

1

1

Tổng số

8.469

66.706

28.844

135

3

1.850

576

252

5.266

5.827

2.855

14.275

23.017

4.444

5.777

459

0

0

41.387


TỔNG HỢP NHU CẦU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT, VÀ VAY VỐN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH


(Kèm theo Đề án theo Quyết định số 96/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

Tên huyện, thành phố

Tổng số hộ hưởng các chính sách

Tổng cộng nhu cầu vốn giai đoạn 2016-2020 (NSTW,N SĐP,VV)

Tổng vốn giai đoạn 2016-2020 (NSTW)

Tổng vốn vay

Đất ở

Đất sản xuất

Nước sinh hoạt

Vốn vay phát triển sản xuất kinh doanh

Số hộ

Diện tích (ha)

Vốn hỗ trợ từ NSĐP

Hỗ trợ đất sản xuất

Hỗ trợ chuyển đổi nghề

Số hộ

Vốn hỗ trợ

Hộ

vốn vay

Số hộ

Diện tích (ha)

Vốn hỗ trợ

Vốn vay

Số hộ

Vốn hỗ trợ

Vốn vay

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

1

Huyện Bác Ái

2.092

62.603

3.317,0

51.900

376

13,09

7.386

4

2

60

200

448

2.240

22.400

678

1.017,0

586

29.300

2

Huyện Ninh Sơn

2.142

81.122

5.216,0

72.250

143

2,86

3.656

43

21,5

645

2.150

748

3.740

37.400

554

831,0

654

32.700

3

Huyện Thuận Bắc

3.199

144.937

5.070,5

134.350

255

7,65

5.516

0

937

4.685

46.850

257

385,5

1.750

87.500

4

Huyện Ninh Phước

762

35.063

2.572,5

32.250

12

0,12

240

0

0

0

0

483

2.415

24.150

105

157,5

162

8.100

5

Huyện Thuận Nam

845

33.873

1.848,5

28.450

107

5,78

3.574

45

6,35

675

2.250

184

920

9.200

169

253,5

340

17.000

6

Huyện Ninh Hải

181

8.161

460,5

7.700

0

0

0

0

0

0

84

420

4.200

27

40,5

70

3.500

7

TP.Phan Rang-TC

2

112

0,0

0

2

0,04

112

0

0

0

0

0

0

0

0

0,0

0

Tổng số

9.223

365.869

18.485,0

326.900

895

29,54

20.484

92

29,85

1.380

4.600

2.884

14.420

144.200

1.790

2.685,0

3.562

178.100


[1] mô hình <1 phải 5 giảm>; mô hình nuôi heo địa phương; mô hình trồng bắp lai và chăn nuôi bò…


[2] Phước Nam (TN); Phước Hậu, Phước Thái, Phước Vinh và Phước Thuận (NP); Nhơn Sơn (NS); Xuân Hải (NH); Công Hải (TB); Thành Hải (PR-TC)


[3] Quyết định 755: tổng kinh phí 250.438 triệu đồng (trong đó: vốn cấp 31.538 triệu đồng; vốn lồng ghép 218.900 triệu đồng); đầu tư nước sinh hoạt tập trung 31 công trình (vốn lồng ghép); du tu bão dưỡng nước sinh hoạt tập trung 02 công trình; mở rộng 16 tuyến ống nước sinh hoạt với tổng chiều dài 5.894,5 mét; hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán 4.444 hộ; hỗ trợ đất sản xuất 476 hộ/237,2 ha; hỗ trợ chuyển đổi nghề 2.855 hộ (có 2.798 hộ chuyển đổi nghề chăn nuôi; 57 hộ mua sắm máy móc nông cụ); Quyết định số 1592/QĐ-TTg: tổng kinh phí: 21.000 triệu đồng; thực hiện hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất 90ha; đầu tư nước sinh hoạt tập trung 13 công trình; duy tu bão dưỡng 03 công trình/1.405 hộ/6.071 khẩu hưởng lợi.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu96/2017/QĐ-UBND
Ngày ban hành28/09/2017
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/10/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Thuận / Lê Văn Bình
Phạm viNinh Thuận
Trích yếuChính sách hỗ trợ kinh tế xã hội dân tộc thiểu số miền núi Ninh Thuận
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.