|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 955/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2026/QH16 NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN CHẾ ĐỊNH LUẬT SƯ CÔNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. THỦ TƯỚNG |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THI HÀNH
NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2026/QH16 NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM
THỰC HIỆN CHẾ ĐỊNH LUẬT SƯ CÔNG
(Kèm theo Quyết định số 955/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Ngày 24 tháng 4 năm 2026, tại kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI đã ban hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công (sau đây gọi là Nghị quyết), có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. Để triển khai thi hành Nghị quyết đồng bộ, kịp thời, hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành trong việc tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết.
b) Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trong việc thực hiện các nhiệm vụ. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của bộ và địa phương thực hiện thí điểm trong việc triển khai thi hành Nghị quyết.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Nghị quyết.
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan được phân công chủ trì, cơ quan phối hợp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong các hoạt động triển khai thi hành Nghị quyết.
c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tránh lãng phí.
d) Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và tập huấn triển khai thi hành Nghị quyết
a) Xây dựng tài liệu phổ biến, tuyên truyền và tập huấn
- Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Khánh Hòa và Lâm Đồng (sau đây gọi là cơ quan thực hiện thí điểm).
- Thời gian hoàn thành: Tháng 9 năm 2026 (sau khi văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết được ban hành).
- Sản phẩm: Tài liệu phổ biến, tuyên truyền và tập huấn được hoàn thành.
b) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và tập huấn
- Ở trung ương:
+ Đơn vị chủ trì: 08 bộ thực hiện thí điểm, đề nghị Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam.
+ Đơn vị phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026 và năm 2027.
+ Sản phẩm: Hội nghị, hình thức khác được thực hiện để phổ biến, tuyên truyền và tập huấn.
- Ở địa phương
+ Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố 10 địa phương thực hiện thí điểm.
+ Đơn vị phối hợp: Bộ Tư pháp, cơ quan, tổ chức có liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Năm 2026 và năm 2027.
+ Sản phẩm: Hội nghị, hình thức khác được thực hiện để phổ biến, tuyên truyền và tập huấn.
2. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết
Thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ Nhất.
3. Xây dựng công văn triển khai, hướng dẫn việc thực hiện thí điểm chế định luật sư công
- Đơn vị chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Cơ quan thực hiện thí điểm và cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Công văn triển khai, hướng dẫn việc thực hiện thí điểm gửi cơ quan, tổ chức có liên quan.
4. Rà soát, đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho người đủ điều kiện làm luật sư công; tuyển dụng luật sư, chuyên gia, nhà khoa học, luật gia có kinh nghiệm vào làm việc tại cơ quan theo vị trí việc làm và thực hiện nhiệm vụ luật sư công; rà soát, đánh giá nhu cầu sử dụng luật sư công theo từng nhóm vụ, việc pháp lý quy định tại Điều 7 Nghị quyết
- Cơ quan chủ trì: Cơ quan thực hiện thí điểm.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, trong đó rà soát nguồn lực và rà soát, đánh giá nhu cầu sử dụng luật sư công bắt đầu thực hiện từ tháng 5 năm 2026; đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và tuyển dụng bắt đầu thực hiện từ tháng 10 năm 2026.
- Sản phẩm: Kết quả rà soát và văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư được gửi đến Bộ Tư pháp; việc tuyển dụng được thực hiện.
5. Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan thực hiện thí điểm.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, bắt đầu từ tháng 10 năm 2026.
- Sản phẩm: Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công được cấp, cấp lại và bị thu hồi theo đề nghị.
6. Thực hiện thủ tục gia nhập Đoàn Luật sư và cấp Thẻ luật sư cho luật sư công
a) Gia nhập Đoàn Luật sư
- Cơ quan chủ trì : Đoàn Luật sư các địa phương thực hiện thí điểm.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, bắt đầu từ tháng 10 năm 2026.
- Sản phẩm: Quyết định gia nhập Đoàn Luật sư của luật sư công được ban hành.
b) Cấp Thẻ luật sư cho luật sư công
- Cơ quan chủ trì: Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
- Cơ quan phối hợp: Đoàn Luật sư các địa phương thực hiện thí điểm và cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên, bắt đầu từ tháng 10 năm 2026.
- Sản phẩm: Thẻ được cấp cho luật sư công.
7. Lập danh sách luật sư công và giới thiệu luật sư công khi được đề nghị
- Ở trung ương
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan thực hiện thí điểm.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên, bắt đầu từ tháng 10 năm 2026.
+ Sản phẩm: Danh sách luật sư công được lập, văn bản giới thiệu luật sư công được ban hành sau khi có đề nghị.
- Ở địa phương
+ Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên, bắt đầu từ tháng 10 năm 2026.
+ Sản phẩm: Danh sách luật sư công được lập, văn bản giới thiệu luật sư công được ban hành sau khi có đề nghị.
8. Xây dựng nội dung, chương trình, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp cho luật sư công, trong đó chú trọng đến kỹ năng tham gia giải quyết các vụ, việc thuộc phạm vi công việc của luật sư công quy định tại Điều 7 Nghị quyết
a) Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan thực hiện thí điểm, Liên đoàn Luật sư Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Tháng 11 năm 2026 và thường xuyên cập nhật.
- Sản phẩm: Tài liệu bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp cho luật sư công được hoàn thành.
b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp cho luật sư công
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan thực hiện thí điểm, Liên đoàn Luật sư Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Các khóa bồi dưỡng được tổ chức.
9. Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm để tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị quyết
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan thực hiện thí điểm và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Hội nghị, hội thảo, tọa đàm được tổ chức.
10. Báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết để Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
- Cơ quan chủ trì: Cơ quan thực hiện thí điểm.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cơ quan thực hiện thí điểm gửi báo cáo đến Bộ Tư pháp 03 tháng/lần; Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ 01 năm/lần.
- Sản phẩm: Các báo cáo Cơ quan thực hiện thí điểm gửi Bộ Tư pháp; báo cáo Bộ Tư pháp gửi Thủ tướng Chính phủ.
11. Khảo sát, kiểm tra, đôn đốc để tổ chức thực hiện, theo dõi tình hình tổ chức thực hiện Nghị quyết và các văn bản quy định chi tiết, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, cơ quan thực hiện thí điểm và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Kết quả khảo sát, kết luận kiểm tra và văn bản đôn đốc được gửi cơ quan, tổ chức có liên quan.
12. Tổng kết thực hiện Nghị quyết để báo cáo cấp có thẩm quyền
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan thực hiện thí điểm và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2028.
- Sản phẩm: Kết quả thực hiện Nghị quyết được báo cáo cấp có thẩm quyền.
III. KINH PHÍ BẢO ĐẢM
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng năm của các bộ, địa phương thực hiện thí điểm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2026, các bộ, địa phương thực hiện thí điểm chủ động bố trí trong nguồn ngân sách nhà nước được giao năm 2026 để triển khai thực hiện.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan bố trí kinh phí chi thường xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm triển khai thực hiện Kế hoạch này.
4. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
5 . Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm tổng hợp, trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định về phân cấp ngân sách hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm, trong phạm vi của mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí. Đồng thời, căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tiễn, các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết.
2. Các cơ quan thực hiện thí điểm xây dựng Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trực thuộc triển khai Nghị quyết tại bộ, địa phương, thường xuyên theo dõi đôn đốc việc triển khai chế định này, kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai đến Chính phủ, Bộ Tư pháp.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm và các cơ quan khác có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch này.
3. Bộ Nội vụ kịp thời hướng dẫn việc tuyển dụng, cơ chế tiền lương, phụ cấp và các vấn đề khác trong phạm vi thẩm quyền để đảm bảo việc thực hiện chế định luật sư công.
4. Bộ Tài chính kịp thời hướng dẫn việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với luật sư công, nguồn ngân sách để chi trả trong trường hợp ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư để thực hiện công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước và kinh phí bảo đảm thực hiện Nghị quyết.
Bộ Tài chính, cơ quan tài chính địa phương có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan thực hiện thí điểm lập dự toán kinh phí cho tổ chức và hoạt động của luật sư công, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách, bảo đảm đủ, kịp thời nguồn kinh phí để triển khai Kế hoạch trên cơ sở dự toán kinh phí của các bộ, địa phương.
5. Các bộ, ngành liên quan có văn bản hướng dẫn tạo điều kiện cho luật sư công thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của luật sư theo quy định của Nghị quyết và pháp luật có liên quan./.