|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 95/2026/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP KHAI THÁC, XỬ LÝ VI PHẠM TRÊN HỆ THỐNG GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH TÀU CÁ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 301/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 449/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 5 năm 2026 và Công văn số 4674/SNNMT-BHĐKN ngày 13 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp khai thác, xử lý vi phạm trên hệ thống giám sát hành trình tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp khai thác, xử lý vi phạm trên hệ thống giám sát hành trình tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định phối hợp khai thác, xử lý dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP KHAI THÁC, XỬ LÝ VI PHẠM TRÊN HỆ THỐNG GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH TÀU CÁ THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 95/2026/QĐ-UBND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về phối hợp khai thác, xử lý vi phạm trên hệ thống giám sát hành trình tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác, xử lý vi phạm trên hệ thống giám sát hành trình tàu cá.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung cấp, lắp đặt, sử dụng dịch vụ giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống giám sát hành trình tàu cá là hệ thống được tích hợp bởi thiết bị lắp đặt trên tàu cá kết nối với trung tâm dữ liệu giám sát hành trình tàu cá để quản lý, giám sát hành trình, hoạt động của tàu cá.
2. Thiết bị giám sát hành trình tàu cá là thiết bị đầu cuối lắp đặt trên tàu cá để nhận, lưu trữ và truyền phát các thông tin liên quan đến quá trình hoạt động của tàu cá; được kích hoạt, cài đặt để truyền dữ liệu về phần mềm giám sát hành trình tàu cá.
3. Dữ liệu giám sát hành trình tàu cá là dữ liệu về vị trí tàu cá, hành trình tàu cá đã được cập nhật, lưu trữ tại phần mềm giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý.
4. Khai thác dữ liệu hệ thống giám sát hành trình tàu cá là hoạt động trích xuất toàn bộ hoặc một phần dữ liệu từ hệ thống giám sát hành trình tàu cá theo quy định.
5. Xử lý dữ liệu hệ thống giám sát hành trình tàu cá là hoạt động phân tích, đánh giá dữ liệu được trích xuất từ hệ thống giám sát hành trình tàu cá nhằm phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn, xử lý vi phạm về hoạt động nghề cá về mất tín hiệu kết nối, hoạt động sai vùng biển, vượt ranh giới vùng biển Việt Nam, nhiều tàu cá có trùng lịch sử hành trình hoặc không thay đổi vị trí và công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển.
6. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh là Chi cục được giao quản lý nhà nước về thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 4. Nguyên tắc, nội dung và phương thức phối hợp
1. Nguyên tắc phối hợp
a) Việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và yêu cầu công tác quản lý nhà nước về hoạt động giám sát hành trình tàu cá thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh Cà Mau; đảm bảo xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị; thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ trao đổi thông tin. Việc phối hợp phải gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; đảm bảo không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ;
b) Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật;
c) Tạo điều kiện thuận lợi đối với tổ chức, cá nhân tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giám sát hành trình tàu cá, đồng thời kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm;
d) Đối với những khó khăn, vướng mắc phát sinh các cơ quan, đơn vị chủ động trao đổi, thống nhất giải quyết trên cơ sở thẩm quyền được giao. Nếu chưa đồng thuận phải tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Nội dung phối hợp
a) Tiếp nhận, phát hiện, trích xuất, phân tích, đánh giá, cung cấp và xử lý thông tin đối với các trường hợp cảnh báo mất tín hiệu kết nối, hoạt động vượt qua vùng ranh giới cho phép khai thác thủy sản trên biển Việt Nam và một số trường hợp khác theo quy định;
b) Kiểm tra, giám sát các hoạt động tàu cá thông qua dữ liệu giám sát hành trình để phục vụ công tác quản lý và xử lý vi phạm;
c) Cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước; tham mưu, tổ chức thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên và quy định của pháp luật về giám sát hành trình tàu cá;
d) Phối hợp xác minh, lập hồ sơ, xử lý vi phạm hành chính liên quan đến thiết bị, dữ liệu và hoạt động của tàu cá trên hệ thống giám sát hành trình.
3. Phương thức phối hợp
a) Các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị cấp xã thường xuyên phối hợp trao đổi thông tin, kịp thời đề xuất về các nội dung cần phối hợp, thống nhất, triển khai thực hiện đảm bảo đồng bộ và hiệu quả trao đổi thông qua các phương tiện thông tin liên lạc như: Zalo, điện thoại, thư điện tử (Email), hệ thống phần mềm quản lý, điều hành hoặc các phương thức hợp pháp khác;
b) Đối với những vụ việc cần có sự phối hợp của nhiều cơ quan, đơn vị, cơ quan chủ trì chủ động thực hiện hoạt động phối hợp bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và tuân thủ trình tự, thủ tục giải quyết theo quy định;
Điều 5. Phối hợp, khai thác quản lý hệ thống giám sát hành trình tàu cá
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tiếp nhận, phát hiện, xử lý thông tin, trích xuất, phân tích, đánh giá dữ liệu hệ thống giám sát hành trình tàu cá và lập danh sách tàu cá liên quan đến tàu cá mất kết nối (trong bờ, trên biển);
b) Phát thông tin cảnh báo cho chủ tàu cá, thuyền trưởng liên quan đến tàu cá mất kết nối, đồng thời thông báo bằng văn bản đến Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý tàu cá và tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Kiểm tra, rà soát cung cấp bằng văn bản đến các đơn vị có liên quan khi có yêu cầu, nội dung cung cấp thông tin tàu cá (chủ tàu, hạn giấy phép khai thác thủy sản, hạn đăng kiểm, nhà cung cấp và thời gian lắp đặt thiết bị giám sát hành trình).
2. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
a) Tiếp nhận, phát hiện, xử lý thông tin, trích xuất, phân tích, đánh giá dữ liệu trên hệ thống giám sát hành trình tàu cá và lập danh sách tàu cá vượt qua vùng ranh giới cho phép khai thác thủy sản trên biển;
b) Phát thông tin cảnh báo cho chủ tàu cá, thuyền trưởng liên quan đến tàu cá vượt qua vùng ranh giới cho phép khai thác thủy sản trên biển, đồng thời thông báo bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý tàu cá và tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Kiểm tra, rà soát cung cấp bằng văn bản đến các đơn vị có liên quan khi có yêu cầu về cung cấp thông tin, kết quả kiểm tra tàu cá xuất, nhập bến tại Trạm Kiểm soát Biên phòng và quá trình chấp hành pháp luật của chủ tàu, thuyền trưởng liên quan đến tàu cá.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá rà soát, kiểm tra, cung cấp bằng văn bản đến các đơn vị có liên quan khi có yêu cầu về tình trạng thiết bị giám sát hành trình tàu cá được lắp đặt.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
Tổ chức làm việc và cung cấp thông tin có liên quan đến chủ tàu cá hoặc đại diện hợp pháp; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xác minh làm rõ vụ việc để xử lý theo quy định.
5. Đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá
a) Chỉ được cung cấp thiết bị giám sát hành trình sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, thông báo bằng văn bản và công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Có trách nhiệm thông báo cho chủ tàu cá trước 30 ngày về việc thiết bị giám sát hành trình tàu cá hết hạn dịch vụ;
c) Phối hợp xử lý sự cố kỹ thuật của thiết bị trong thời hạn tối đa 48 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của chủ tàu cá; phối hợp trong quá trình xử lý vi phạm khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; xử lý sự cố truyền tín hiệu do đơn vị mình cung cấp; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản khi có yêu cầu.
Điều 6. Xử lý vi phạm trên hệ thống giám sát hành trình tàu cá
1. Xử lý tàu cá vi phạm vượt qua vùng ranh giới cho phép khai thác thủy sản trên biển
a) Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan điều tra, xác minh, xử lý theo quy định;
b) Trong thời gian 48 giờ sau khi nhận được thông báo của Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp xã, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Điều 5 của Quy chế này, cung cấp thông tin đầy đủ đến Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
c) Các bước thực hiện xử lý tàu cá vi phạm vượt qua vùng ranh giới cho phép khai thác thủy sản trên biển.
Khi phát hiện tàu cá vượt qua vùng được phép khai thác thủy sản trên biển hoặc nhận được thông báo của các đơn vị có liên quan, tiến hành xác minh thông tin về tàu cá (chủ tàu, số đăng ký, nghề hoạt động,…) và hành trình của tàu cá từ khi bắt đầu vượt qua vùng được phép khai thác thủy sản trên biển (vị trí tọa độ, vận tốc, hướng di chuyển,…).
Thông báo cho chủ tàu cá, thuyền trưởng yêu cầu tàu cá quay trở lại vùng được phép khai thác thủy sản trên biển và theo dõi tín hiệu tiếp theo tàu cá trở lại vùng được phép khai thác thủy sản trên biển.
Tiến hành kiểm tra, xác minh và kết luận vụ việc vi phạm (nếu có); lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt theo quy định, trường hợp vượt thẩm quyền chuyển đến cấp có thẩm quyền để ban hành quyết định xử phạt.
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tiếp nhận hồ sơ vụ việc để xử lý theo quy định. Trường hợp hồ sơ vụ việc cần phải xác minh bổ sung thì đề nghị đơn vị chuyển hồ sơ tiếp tục phối hợp xác minh làm rõ hành vi vi phạm.
Đơn vị xử phạt phải cập nhật hồ sơ xử phạt lên phần mềm xử lý vi phạm hành chính của Cục Thủy sản và Kiểm ngư, đồng thời lưu trữ hồ sơ theo quy định.
2. Xử lý tàu cá mất kết nối trên 06 giờ trên biển
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục được giao quản lý nhà nước về thủy sản, kiểm ngư) chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan điều tra, xác minh, xử lý theo quy định;
b) Trong thời gian 48 giờ sau khi nhận được thông báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp xã, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Điều 5 của Quy chế này, cung cấp thông tin đầy đủ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường;
c) Các bước thực hiện xử lý tàu cá vi phạm mất kết nối trên 06 giờ trên biển.
Khi phát hiện tàu cá mất kết nối 06 giờ trên biển, tiến hành xác minh thông tin về tàu cá (chủ tàu cá, thuyền trưởng, số đăng ký, nghề hoạt động, thời gian xuất bến).
Cập nhật thông tin từ chủ tàu cá, thuyền trưởng về việc báo cáo vị trí, thông tin ghi chép vị trí tàu cá và thực hiện các biện pháp theo quy định.
Tiến hành kiểm tra, xác minh và kết luận vụ việc vi phạm (nếu có); tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt theo quy định, trường hợp vượt thẩm quyền chuyển đến cấp có thẩm quyền để ban hành quyết định xử phạt.
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tiếp nhận hồ sơ vụ việc để xử lý theo quy định. Trường hợp hồ sơ vụ việc cần phải xác minh bổ sung thì đề nghị đơn vị chuyển hồ sơ tiếp tục phối hợp xác minh làm rõ hành vi vi phạm.
Đơn vị xử phạt phải cập nhật hồ sơ xử phạt lên phần mềm xử lý vi phạm hành chính của Cục Thủy sản và Kiểm ngư, đồng thời lưu trữ hồ sơ theo quy định.
3. Xử lý tàu cá mất kết nối từ 10 ngày trở lên trên biển không về bờ theo quy định a) Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục được giao quản lý nhà nước về thủy sản, kiểm ngư) chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan điều tra, xác minh, xử lý theo quy định;
b) Trong thời gian 48 giờ sau khi nhận được thông báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp xã, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Điều 5 của Quy chế này, cung cấp thông tin đầy đủ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường;
c) Các bước thực hiện xử lý tàu cá vi phạm mất kết nối từ 10 ngày trở lên trên biển không về bờ theo quy định.
Khi phát hiện tàu cá mất kết nối 10 ngày trên biển không về bờ theo quy định thì xác định thông tin về tàu cá (chủ tàu cá, thuyền trưởng, số đăng ký, nghề hoạt động, thời gian xuất bến).
Ban hành thông báo đến lực lượng thực thi pháp luật trên biển, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh ven biển, đồng thời, phối hợp với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Ban quản lý các Cảng cá, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tàu cá đăng ký và các cơ quan có liên quan theo dõi và xử lý khi tàu cá về bờ.
Tiến hành kiểm tra, xác minh và kết luận vụ việc vi phạm (nếu có); tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt theo quy định, trường hợp vượt thẩm quyền chuyển đến cấp có thẩm quyền để ban hành quyết định xử phạt.
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tiếp nhận hồ sơ vụ việc để xử lý theo quy định. Trường hợp hồ sơ vụ việc cần phải xác minh bổ sung thì đề nghị đơn vị chuyển hồ sơ tiếp tục phối hợp xác minh làm rõ hành vi vi phạm.
Đơn vị xử phạt phải cập nhật hồ sơ xử phạt lên phần mềm xử lý vi phạm hành chính của Cục Thủy sản và Kiểm ngư, đồng thời lưu trữ hồ sơ theo quy định.
4. Xử lý tàu cá mất kết nối trong bờ
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan điều tra, xác minh, xử lý theo quy định;
b) Trong thời gian 48 giờ, sau khi nhận được thông báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Điều 5 của Quy chế này, cung cấp thông tin đầy đủ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tàu mất kết nối trong bờ;
c) Các bước thực hiện xử lý tàu cá mất kết nối trong bờ
Khi phát hiện tàu cá mất kết nối trong bờ từ thông báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho chủ tàu cá, thuyền trưởng yêu cầu kiểm tra thiết bị giám sát hành trình và sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khác báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá theo quy định (báo cáo định kỳ 24 giờ/lần trong trường hợp tàu cá mất tín hiệu tại bờ hoặc đảo; báo cáo định kỳ 07 ngày/lần trong trường hợp tàu cá tạm ngừng dịch vụ truyền dữ liệu thiết bị giám sát hành trình từ 03 tháng trở lên).
Tiến hành kiểm tra, xác minh và kết luận vụ việc vi phạm (nếu có); lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt theo quy định, trường hợp vượt thẩm quyền chuyển đến cấp có thẩm quyền để ban hành quyết định xử phạt.
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tiếp nhận hồ sơ vụ việc để xử lý theo quy định. Trường hợp hồ sơ vụ việc cần phải xác minh bổ sung thì đề nghị đơn vị chuyển hồ sơ tiếp tục phối hợp xác minh làm rõ hành vi vi phạm.
Đơn vị xử phạt phải cập nhật hồ sơ xử phạt lên phần mềm xử lý vi phạm hành chính của Cục Thủy sản và Kiểm ngư, đồng thời lưu trữ hồ sơ theo quy định.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và theo dõi việc tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị; tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện hoạt động phối hợp, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có phát sinh vướng mắc, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.