Quay lại

Quyết định 948/QĐ-TTg năm 2026 về Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện nghĩa vụ của Chính phủ Việt Nam về trao đổi thông tin theo yêu cầu vì mục đích thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 948/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VỀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO YÊU CẦU VÌ MỤC ĐÍCH THUẾ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Tờ trình số 285/TTr-BTC ngày 15 tháng 05 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện nghĩa vụ của Chính phủ Việt Nam về trao đổi thông tin theo yêu cầu vì mục đích thuế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Ngoại giao, Tư pháp, Công an, Công Thương, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ: TH, NC, QHQT, PL;
- Lưu: VT, KTTH (2).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng


KẾ HOẠCH


HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VỀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO YÊU CẦU VÌ MỤC ĐÍCH THUẾ
(Kèm theo Quyết định số 948/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)


I. MỤC TIÊU


1. Mục tiêu tổng quát


Kế hoạch hành động này để thực hiện đầy đủ, thực chất và kịp thời các khuyến nghị của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế (Diễn đàn Toàn cầu) của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD).


Thực hiện cam kết của Chính phủ Việt Nam về trao đổi thông tin theo yêu cầu vì mục đích thuế để nâng cao xếp hạng mức độ tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế về minh bạch và trao đổi thông tin thuế; tạo cơ sở để OECD và Liên minh châu Âu (EU) ghi nhận, đánh giá tích cực và xem xét đưa Việt Nam ra khỏi “Danh sách các vùng tài phán không hợp tác về thuế” của EU; củng cố uy tín, vị thế quốc gia, bảo đảm lợi ích quốc gia, chủ quyền tài chính - tiền tệ và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế bền vững.


2. Mục tiêu cụ thể


- Hoàn thiện đồng bộ khung pháp lý gồm Luật và các văn bản hướng dẫn Luật để quy định đầy đủ cơ sở pháp lý, thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong việc yêu cầu, thu thập và tiếp cận thông tin phục vụ trao đổi thông tin theo yêu cầu, bảo đảm không tồn tại rào cản pháp lý làm cản trở việc thực hiện cam kết quốc tế của Việt Nam đáp ứng các tiêu chuẩn của Diễn đàn Toàn cầu và phù hợp với tình hình thực tế trong nước.


- Thiết lập và hoàn thiện quy trình tổ chức và vận hành (cơ chế thực thi) phù hợp để nâng cao hiệu quả, chất lượng và tính kịp thời trong công tác trao đổi thông tin theo yêu cầu. Xây dựng các chỉ tiêu cụ thể để bảo đảm triển khai đồng bộ và hiệu quả các hành động khắc phục theo Báo cáo rà soát đồng cấp. Tăng cường, đẩy mạnh, phối hợp, hợp tác, trao đổi liên bộ, ngành trong công tác trao đổi thông tin theo yêu cầu vì mục đích thuế, bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả việc thực hiện các khuyến nghị của Diễn đàn toàn cầu đối với Việt Nam tại Báo cáo rà soát đồng cấp về trao đổi thông tin theo yêu cầu.


- Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát, thống kê và đánh giá định kỳ việc thực hiện để bảo đảm hiệu quả trong thực thi có thể đo lường và chứng minh được. Cơ chế theo dõi thường xuyên, kịp thời xác định khó khăn, vướng mắc để điều chỉnh chính sách và biện pháp thực thi phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.


- Hoàn thiện nền tảng hạ tầng, hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý dữ liệu và chia sẻ dữ liệu liên bộ, ngành hiệu quả để bảo đảm tính sẵn có của thông tin trong công tác trao đổi thông tin.


- Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn và thường xuyên cập nhật các chuẩn mực quốc tế về trao đổi thông tin theo yêu cầu nhằm kịp thời áp dụng các tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu phù hợp với tình hình thực tiễn của Việt Nam; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, linh hoạt, có trình độ, năng lực đáp ứng hiệu quả công tác trao đổi thông tin.


- Nâng cao hiệu quả hoạt động trao đổi, chia sẻ, cung cấp, thu thập thông tin và hợp tác quốc tế về thuế trong công tác trao đổi thông tin theo yêu cầu. Tăng cường các hoạt động đối thoại và hợp tác với Liên minh Châu Âu, các tổ chức quốc tế, diễn đàn quốc tế và các quốc gia/vùng lãnh thổ có liên quan nhằm phối hợp và chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm về trao đổi thông tin theo yêu cầu trên cơ sở tương hỗ.


II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU


1. Triển khai các hành động quốc gia để thực hiện đầy đủ, kịp thời và thực chất các khuyến nghị của Diễn đàn Toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin (TĐTT) theo yêu cầu vì mục đích thuế


a) Nhóm nhiệm vụ hoàn thiện thể chế


- Pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ hợp tác, đăng ký kinh doanh


Hành động 01. Sửa đổi, bổ sung pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ hợp tác, đăng ký kinh doanh nhằm bảo đảm tính sẵn có, đầy đủ, chính xác và khả năng lưu giữ tối thiểu 05 năm đối với thông tin về chủ sở hữu pháp lý, cổ đông, thành viên khi giải thể, chấm dứt hoạt động; nghiên cứu, rà soát quy định pháp luật về doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh nhằm bảo đảm thông tin đăng ký doanh nghiệp được cập nhật trong suốt thời gian tạm ngừng kinh doanh; đồng thời nghiên cứu cơ chế xác nhận phù hợp đối với trường hợp doanh nghiệp quay trở lại hoạt động; cân nhắc bổ sung thời hạn tối đa tạm ngừng kinh doanh và giải thể bắt buộc khi quá thời hạn; đồng thời nghiên cứu, rà soát các quy định của Luật Doanh nghiệp để đề xuất cấp có thẩm quyền theo hướng bổ sung quy định hạn chế quyền thành lập pháp nhân mới, quyền quản lý đối với cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp vi phạm; bổ sung quy định về chia sẻ dữ liệu để đảm bảo trao đổi thông tin vì mục đích thuế.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi).


Kết quả đầu ra: Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, Nghị định sửa đổi Nghị định số 77/2019/NĐ-CP, Nghị định sửa đổi Nghị định số 92/2024/NĐ-CP được ban hành.


Thời hạn: Trước tháng 10 năm 2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


- Pháp luật về phòng, chống rửa tiền


Hành động 02. Sửa đổi, bổ sung pháp luật về phòng, chống rửa tiền để chuẩn hóa khái niệm, tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo tiêu chuẩn của OECD và FATF và đảm bảo thống nhất giữa các luật có liên quan; rà soát, bổ sung quy định về nghĩa vụ thu thập, cập nhật (bao gồm tần suất cập nhật thông tin nhận biết khách hàng), lưu trữ, cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi) và Tiêu chí A.3 (Thông tin ngân hàng).


Kết quả đầu ra: Luật sửa đổi, bổ sung Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 và văn bản hướng dẫn thi hành được ban hành.


Thời hạn: Tháng 10 năm 2026.


Đơn vị chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


- Pháp luật về ngân hàng


Hành động 03. Sửa đổi, bổ sung pháp luật về ngân hàng để bảo đảm việc lưu trữ, quản lý và cập nhật đầy đủ thông tin ngân hàng, bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của tài khoản, phù hợp với tiêu chuẩn trao đổi thông tin theo yêu cầu, áp dụng đối với toàn bộ thông tin cần thiết cho mục đích thuế và bảo đảm lưu giữ tối thiểu 05 năm sau khi tổ chức tín dụng chấm dứt hoạt động hoặc kết thúc hoạt động tại Việt Nam.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.3 (Thông tin ngân hàng).


Kết quả đầu ra: Sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật về lưu trữ hồ sơ, tài liệu lĩnh vực ngân hàng.


Thời hạn: Tháng 10 năm 2026.


Đơn vị chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


- Pháp luật về quản lý thuế:


+ Hành động 04. Bổ sung, hoàn thiện các quy định tại văn bản quy định chi tiết Luật Quản lý thuế năm 2025 và các văn bản hướng dẫn nhằm quy định rõ nghĩa vụ kê khai, cập nhật, lưu giữ và cung cấp thông tin phục vụ trao đổi thông tin về thuế; làm rõ thẩm quyền của cơ quan thuế trong việc yêu cầu, thu thập và xác minh thông tin; quy định nguyên tắc không được từ chối cung cấp thông tin theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan thuế, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác; đồng thời thiết lập cơ chế bảo mật thông tin, không tiết lộ nội dung, nguồn hoặc sự tồn tại của yêu cầu trao đổi thông tin từ nước ngoài khi làm việc với các bên liên quan và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý thuế và trao đổi thông tin. Bên cạnh đó, bổ sung quy định yêu cầu người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có trách nhiệm tổ chức lưu trữ hoặc thuê tổ chức, cơ quan lưu trữ để bảo quản tài liệu kế toán tại Việt Nam sau khi người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh, giải thể hoặc phá sản, đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về địa điểm lưu trữ các tài liệu kế toán; bổ sung quy định để đảm bảo tính sẵn có của thông tin về chủ sở hữu pháp lý của các công ty mẹ nước ngoài đối với Chi nhánh, Văn phòng đại diện và trách nhiệm cung cấp thông tin của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan; bổ sung quy định về trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ liên quan đến hồ sơ thuế của chủ doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh và người đại diện theo pháp luật đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước khi thực hiện đăng ký thuế cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới; bổ sung trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế để thực hiện điều ước quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam đã ký kết.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi), Tiêu chí A.2 (Thông tin kế toán), Tiêu chí B.1 (Quyền tiếp cận thông tin của cơ quan thuế), Tiêu chí B.2 (Yêu cầu thông báo, quyền và biện pháp bảo vệ đối với đối tượng được trao đổi thông tin), Tiêu chí C.3 (Bảo mật), Tiêu chí C.4 (Quyền và biện pháp bảo vệ của người nộp thuế và bên thứ ba).


Kết quả đầu ra: Nghị định quy định chi tiết Luật Quản lý thuế năm 2025 và Thông tư về đăng ký thuế được ban hành.


Thời hạn: Trước tháng 7 năm 2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


+ Hành động 05. Sửa đổi, bổ sung quy chế trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế về thuế trong nội bộ cơ quan thuế và ban hành quy trình nghiệp vụ trao đổi thông tin, bảo đảm đầy đủ quy định về phân loại; tiếp nhận, xử lý, lưu trữ, bảo mật, kiểm soát truy cập, kiểm soát chất lượng, thời hạn phản hồi và mẫu biểu trao đổi thông tin phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn Toàn cầu.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí B.2 (Yêu cầu thông báo, quyền và biện pháp bảo vệ đối với đối tượng được trao đổi thông tin), Tiêu chí C.3 (Bảo mật), Tiêu chí C.5 (Chất lượng và tính kịp thời của phản hồi trao đổi thông tin).


Kết quả đầu ra: Quy chế trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế về thuế và quy trình nghiệp vụ trao đổi thông tin được ban hành.


Thời hạn: Trước tháng 7 năm 2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


- Pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực có liên quan


Hành động 06. Sửa đổi, bổ sung pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đăng ký kinh doanh, dữ liệu, thuế và hóa đơn nhằm quy định cụ thể hành vi vi phạm và chế tài xử lý đối với việc không cung cấp, cung cấp chậm, cung cấp không đầy đủ, cung cấp sai sự thật; không cập nhật, không lưu giữ hoặc không chia sẻ thông tin theo quy định; quy định cụ thể các hành vi vi phạm trong việc cung cấp thông tin và nâng mức xử phạt tương ứng trong đó quy định rõ về chế tài đối với việc không cập nhật thông tin thay đổi thành viên, sổ đăng ký cổ đông; đồng thời nâng cao hiệu lực thực thi đối với nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ trao đổi thông tin về thuế.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi), Tiêu chí B.1 (Quyền tiếp cận thông tin của cơ quan thuế), Tiêu chí C.4 (Quyền và biện pháp bảo vệ của người nộp thuế và bên thứ ba).


Kết quả đầu ra: Các nghị định sửa đổi, bổ sung hoặc Nghị định xây dựng mới về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực nêu trên được ban hành.


Thời hạn: Trong năm 2026 (đối với Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn) và trước tháng 10/2026 (đối với Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh và Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về dữ liệu).


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính, Bộ Công an theo chức năng, nhiệm vụ được giao.


- Đối với cơ chế ủy quyền ẩn danh (nominee arrangement)


Hành động 07. Tổ chức rà soát, đánh giá tổng thể khuôn khổ pháp luật liên quan đến cơ chế ủy quyền ẩn danh, trên cơ sở hỗ trợ kỹ thuật của Diễn đàn Toàn cầu, để xác định rõ phương án pháp lý và lộ trình sửa đổi, bổ sung phù hợp với điều kiện của Việt Nam.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi).


Kết quả đầu ra: Báo cáo rà soát và kiến nghị phương án xử lý đối với cơ chế ủy quyền ẩn danh.


Thời hạn: Tháng 6 năm 2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


b) Nhóm nhiệm vụ về cơ chế thực thi


- Hành động 08. Thiết lập, vận hành cơ chế, cơ sở hạ tầng (nếu cần) và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ việc kết nối, chia sẻ dữ liệu, thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính, đồng thời giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh nhằm bảo đảm tính sẵn có của thông tin phục vụ trao đổi thông tin về thuế.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi).


Kết quả đầu ra: Quy trình chia sẻ thông tin được ban hành và hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông được vận hành; hệ thống công nghệ thông tin phục vụ công tác chia sẻ thông tin.


Thời hạn: Trong quý IV/2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


- Hành động 09. Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam; triển khai quy định về trách nhiệm lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán và thông báo địa điểm lưu trữ cho cơ quan thuế đối với người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh, giải thể, phá sản; quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến giải thể công ty cổ phần, chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã và tích hợp kiểm tra thông tin về chủ sở hữu pháp lý trong quy trình giải thể nhằm bảo đảm việc cập nhật đầy đủ thông tin cổ đông, thành viên theo quy định trước khi thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động; hướng dẫn bổ sung nghĩa vụ thông báo của tổ hợp tác; đảm bảo tính sẵn có của dữ liệu về các doanh nghiệp đã bị cơ quan kinh doanh thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và áp dụng buộc giải thể; đồng thời tăng cường phối hợp liên ngành trong kiểm tra, đối chiếu, áp dụng chế tài xử phạt trong đăng ký thông tin chủ sở hữu pháp lý và thực hiện công bố danh sách pháp nhân không hoạt động nhằm kiểm soát thông tin về chủ sở hữu pháp lý.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi).


Kết quả đầu ra: Quy trình đăng ký thuế, quy trình giải thể/chấm dứt hoạt động có tích hợp kiểm tra thông tin được ban hành và thực hiện thống nhất.


Thời hạn: Năm 2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


- Hành động 10. Thiết lập và thực hiện quy trình quản lý chuẩn từ tiếp nhận, phân công, xử lý, phản hồi và lưu trữ hồ sơ trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế về thuế; xây dựng hệ thống quản lý điện tử để theo dõi trạng thái hồ sơ và ghi nhận tiến độ xử lý; nâng cao chất lượng yêu cầu trao đổi thông tin thông qua cơ chế kiểm soát nội bộ trước khi gửi; tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn ngành thuế; đồng thời tổ chức xác minh, xử phạt theo quy định về yêu cầu cung cấp thông tin hoặc xác minh thông tin.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí B.1 (Quyền tiếp cận thông tin của cơ quan thuế), Tiêu chí B.2 (Yêu cầu thông báo, quyền và biện pháp bảo vệ đối với đối tượng được trao đổi thông tin), Tiêu chí C.4 (Quyền và biện pháp bảo vệ của người nộp thuế và bên thứ ba), Tiêu chí C.3 (Bảo mật).


Kết quả đầu ra: Quy trình chuẩn được áp dụng thống nhất; hồ sơ trao đổi thông tin được xử lý theo đúng quy định về chất lượng, thời hạn và bảo mật.


Thời hạn: Tháng 6 năm 2026 hoặc sau khi Nghị định quy định Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


- Hành động 11. Kiện toàn tổ chức thực hiện công tác trao đổi thông tin tại cơ quan thuế, bao gồm đầu mối chuyên trách ở trung ương phù hợp với yêu cầu quản lý hồ sơ trao đổi thông tin.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí C.3 (Bảo mật), Tiêu chí C.5 (Chất lượng và tính kịp thời của phản hồi trao đổi thông tin).


Kết quả đầu ra: Mô hình tổ chức, đầu mối chuyên trách và cơ chế phối hợp được xác lập.


Thời hạn: Tháng 5 năm 2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


c) Nhóm nhiệm vụ về hạ tầng và dữ liệu


- Hành động 12. Nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và xây dựng, hoàn thiện Hệ thống chia sẻ thông tin liên thông giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh nhằm bảo đảm khả năng kết nối, khai thác và chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý thuế và trao đổi thông tin về thuế; nâng cấp hệ thống quản lý thuế bổ sung trường dữ liệu về chủ sở hữu pháp lý và chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định của pháp luật quản lý thuế.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi).


Kết quả đầu ra: Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được nâng cấp; hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh được xây dựng và vận hành; hệ thống quản lý thuế được nâng cấp.


Thời hạn: Sau khi văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


- Hành động 13. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính để cung cấp thông tin ngân hàng phục vụ trao đổi thông tin theo yêu cầu.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi).


Kết quả đầu ra: Tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối, chia sẻ dữ liệu được ban hành và hạ tầng kỹ thuật được triển khai.


Thời hạn: Trước tháng 10 năm 2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


- Hành động 14. Xây dựng ứng dụng/công cụ quản lý và theo dõi hồ sơ trao đổi thông tin theo tiêu chuẩn của Diễn đàn Toàn cầu; đồng thời bảo đảm điều kiện hạ tầng làm việc bảo mật cho tổ chuyên trách về trao đổi thông tin tại cơ quan thuế.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí C.3 (Bảo mật), Tiêu chí C.5 (Chất lượng và tính kịp thời của phản hồi trao đổi thông tin).


Kết quả đầu ra: Ứng dụng quản lý hồ sơ trao đổi thông tin được xây dựng và vận hành; điều kiện hạ tầng làm việc bảo mật cho bộ phận chuyên trách được bảo đảm.


Thời hạn: Trong quý IV/2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


- Hành động 15. Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ trao đổi thông tin về thuế nhằm đáp ứng yêu cầu bảo mật theo tiêu chuẩn của Diễn đàn Toàn cầu; triển khai các biện pháp bảo mật, bao gồm hệ thống thu thập nhật ký (log) truy cập, hệ thống phòng chống thất thoát dữ liệu.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí B.2 (Yêu cầu thông báo, quyền và biện pháp bảo vệ đối với đối tượng được trao đổi thông tin), Tiêu chí C.3 (Bảo mật).


Kết quả đầu ra: Hệ thống bảo mật, giám sát truy cập và phòng chống rò rỉ dữ liệu được triển khai.


Thời hạn: Trong quý IV/2026 hoặc sau khi Nghị định quy định Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


d) Nhóm nhiệm vụ về kiểm tra, giám sát và chứng minh thực thi


- Hành động 16. Tăng cường giám sát hoạt động, việc thực hiện, tuân thủ pháp luật về kế toán, kiểm toán và pháp luật khác để hỗ trợ cho việc nâng cao chất lượng công tác kế toán của các đơn vị kế toán, nâng cao chất lượng giám sát của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, nâng cao vai trò giám sát tuân thủ của cơ quan thuế về nghĩa vụ kế toán của các pháp nhân khi xác định nghĩa vụ thuế thông qua thực hiện kiểm tra của cơ quan thuế, thực hiện kiểm tra kế toán theo chức năng nhiệm vụ; hoàn thiện cơ chế phối hợp liên thông giữa cơ quan kế toán, đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế để kiểm soát tuân thủ.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi), Tiêu chí A.2 (Thông tin kế toán).


Kết quả đầu ra: Chương trình, kế hoạch giám sát được ban hành; số liệu kiểm tra, giám sát được tổng hợp định kỳ.


Thời hạn: Thường xuyên, bắt đầu từ tháng 6 năm 2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


- Hành động 17. Tăng cường cơ chế giám sát việc tuân thủ các nghĩa vụ liên quan đến thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của các pháp nhân và thỏa thuận pháp lý thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát; thực hiện theo dõi và giám sát đối với việc kê khai thông tin của các công ty mẹ nước ngoài đối với Chi nhánh, Văn phòng đại diện; hướng dẫn các địa phương thực hiện kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác,... việc đăng ký, kê khai và cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi; tổng hợp số liệu về kiểm tra, xử lý vi phạm và mức độ tuân thủ để phục vụ công tác quản lý và đánh giá theo yêu cầu của OECD.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi).


Kết quả đầu ra: Báo cáo thống kê, số liệu giám sát và kết quả thực thì được tổng hợp định kỳ.


Thời hạn: Hằng năm, bắt đầu từ quý IV/2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


- Hành động 18. Thực hiện theo dõi, giám sát đối với các pháp nhân, doanh nghiệp không hoạt động nhằm phục vụ kiểm soát rủi ro, truy vết thông tin về quyền sở hữu pháp lý và hỗ trợ công tác thống kê, báo cáo theo yêu cầu của OECD; đồng thời hướng dẫn các địa phương thực hiện kiểm tra, thống kê tình hình cập nhật thông tin danh tính chủ sở hữu pháp lý của các pháp nhân tạm ngừng hoạt động, tổng hợp số lượng doanh nghiệp không hoạt động, số cuộc kiểm tra và số trường hợp vi phạm, xử phạt hằng năm.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi).


Kết quả đầu ra: Danh sách, số liệu và báo cáo theo dõi đối với pháp nhân không hoạt động được thiết lập và cập nhật.


Thời hạn: Hằng năm, bắt đầu từ tháng 8 năm 2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


- Hành động 19. Thiết lập cơ chế theo dõi, ghi nhận và tổng hợp các trường hợp vi phạm liên quan đến nghĩa vụ báo cáo thông tin, nghĩa vụ cung cấp thông tin và việc xử lý vi phạm hành chính; theo dõi số liệu xử lý vi phạm trong các trường hợp không cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; đồng thời hướng dẫn các địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và các pháp nhân khác trong việc kê khai, cập nhật thông tin.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi), Tiêu chí B.1 (Quyền tiếp cận thông tin của cơ quan thuế), Tiêu chí C.4 (Quyền và biện pháp bảo vệ của người nộp thuế và bên thứ ba).


Kết quả đầu ra: Cơ chế thống kê, báo cáo và số liệu xử lý vi phạm được thiết lập.


Thời hạn: Thường xuyên, bắt đầu từ tháng 7 năm 2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính;


- Hành động 20. Xây dựng và triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra các tổ chức tín dụng hằng năm với số lượng và tần suất phù hợp với quy mô thị trường nhằm bảo đảm tính sẵn có, đầy đủ và cập nhật của thông tin ngân hàng, bao gồm (nhưng không bắt buộc) thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của tài khoản, khách hàng là pháp nhân và thỏa thuận pháp lý theo quy định; tổng hợp số liệu về kiểm tra, xử lý vi phạm và mức độ tuân thủ để phục vụ công tác quản lý và đánh giá theo yêu cầu của OECD.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi) và để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.3 (Thông tin ngân hàng).


Kết quả đầu ra: Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm và báo cáo kết quả thực hiện.


Thời hạn: Hằng năm, bắt đầu từ quý IV/2026.


Đơn vị chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


- Hành động 21. Thiết lập cơ chế theo dõi, kiểm tra giám sát, đánh giá tiến độ, chất lượng xử lý hồ sơ trao đổi thông tin và việc tuân thủ yêu cầu bảo mật trong toàn bộ quá trình tiếp nhận, xử lý, lưu trữ, cung cấp thông tin.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí B.2 (Yêu cầu thông báo, quyền và biện pháp bảo vệ đối với đối tượng được trao đổi thông tin), Tiêu chí C.3 (Bảo mật), Tiêu chí C.5 (Chất lượng và tính kịp thời của phản hồi trao đổi thông tin).


Kết quả đầu ra: Cơ chế đánh giá nội bộ, chỉ số theo dõi hồ sơ và báo cáo kết quả xử lý hồ sơ trao đổi thông tin.


Thời hạn: Hằng năm, bắt đầu từ tháng 6 năm 2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


đ) Nhóm nhiệm vụ về đào tạo và nâng cao năng lực


- Hành động 22. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và tập huấn các quy định mới về pháp luật phòng chống rửa tiền và ngân hàng.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí A.1 (Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi), Tiêu chí A.3 (Thông tin ngân hàng).


Kết quả đầu ra: Kế hoạch tập huấn, tài liệu hướng dẫn và số lượng công chức được tập huấn.


Thời hạn: Sau khi văn bản pháp luật mới được ban hành.


Đơn vị chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


- Hành động 23. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và tập huấn cho công chức trong toàn ngành về các quy định mới của Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan đến quản lý thuế và trao đổi thông tin; kiến thức về chính sách, chế độ kế toán và quy định về lưu trữ hồ sơ kế toán; chính sách mới về đăng ký kinh doanh; đồng thời đào tạo về các biện pháp nghiệp vụ phục vụ thu thập thông tin, nghĩa vụ cung cấp thông tin và chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí B.1 (Quyền tiếp cận thông tin của cơ quan thuế), Tiêu chí C.4 (Quyền và biện pháp bảo vệ của người nộp thuế và bên thứ ba).


Kết quả đầu ra: Văn bản tuyên truyền hoặc/và chương trình/kế hoạch tập huấn, tài liệu hướng dẫn và số lượng công chức được tập huấn.


Thời hạn: Hằng năm, bắt đầu từ tháng 7 năm 2026 hoặc sau khi văn bản pháp luật mới được ban hành.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


- Hành động 24. Xây dựng Kế hoạch/Chương trình tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức cho công chức; xây dựng tài liệu đào tạo chuyên đề và tổ chức đào tạo, cập nhật kiến thức cho công chức thuế về quy trình xử lý hồ sơ trao đổi thông tin, nghĩa vụ bảo mật, quy định bảo vệ người nộp thuế và công chức thuế trực tiếp nắm bắt thông tin của người nộp theo quy định của pháp luật, kiến thức về những nội dung được sửa đổi, bổ sung về nguyên tắc trao đổi thông tin, mẫu biểu trao đổi thông tin trong toàn ngành và yêu cầu bảo vệ thông tin theo tiêu chuẩn quốc tế.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí B.2 (Yêu cầu thông báo, quyền và biện pháp bảo vệ đối với đối tượng được trao đổi thông tin), Tiêu chí C.3 (Bảo mật), Tiêu chí C.5 (Chất lượng và tính kịp thời của phản hồi trao đổi thông tin).


Kết quả đầu ra: Bộ tài liệu đào tạo và chương trình đào tạo chuyên đề được ban hành, triển khai.


Thời hạn: Hằng năm, bắt đầu từ tháng 8 năm 2026 hoặc sau khi văn bản quy phạm pháp luật được ban hành.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


- Hành động 25. Cử công chức tham gia các khóa học, chương trình và sự kiện trong nước, quốc tế do OECD, Diễn đàn Toàn cầu và các tổ chức liên quan tổ chức để cập nhật chuẩn mực quốc tế, trao đổi kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên sâu về trao đổi thông tin theo yêu cầu; cử cán bộ kinh nghiệm hướng dẫn cán bộ chuyên trách tại cơ quan thuế về quy trình xử lý hồ sơ trao đổi thông tin.


Mục tiêu xử lý: Để nâng mức đánh giá đối với Tiêu chí B.2 (Yêu cầu thông báo, quyền và biện pháp bảo vệ đối với đối tượng được trao đổi thông tin), Tiêu chí C.3 (Bảo mật), Tiêu chí C.5 (Chất lượng và tính kịp thời của phản hồi trao đổi thông tin).


Kết quả đầu ra: Kế hoạch cử công chức tham gia đào tạo; báo cáo kết quả đào tạo và chia sẻ lại trong nước.


Thời hạn: Hằng năm, bắt đầu từ tháng 8 năm 2026.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính.


2. Tăng cường hợp tác quốc tế, đối thoại chính sách và phối hợp liên ngành trong quá trình triển khai


Hành động 26. Chủ động duy trì cơ chế trao đổi, đối thoại và phối hợp với OECD, Diễn đàn Toàn cầu, Liên minh châu Âu và các đối tác liên quan để cập nhật yêu cầu kỹ thuật, phản ánh tiến độ thực hiện của Việt Nam, kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh và củng cố cơ sở phục vụ đánh giá tích cực đối với Việt Nam.


Kết quả đầu ra: Các báo cáo, tài liệu làm việc, nội dung trao đổi và cập nhật tiến độ được chuẩn bị, thực hiện đầy đủ theo yêu cầu; tăng cường chia sẻ thông tin và phối hợp liên ngành phục vụ quá trình rà soát, đánh giá.


Thời hạn: Thường xuyên.


Đơn vị chủ trì: Bộ Tài chính


III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


1. Trách nhiệm thực hiện


a) Về quy trình sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo quy trình thủ tục rút gọn đối với văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ để bảo đảm có hiệu lực ngay khi ký;


b) Về nội dung các hành động trong Kế hoạch hành động quốc gia: Kế hoạch hành động quốc gia được xây dựng là kế hoạch khung, xác định các nhiệm vụ, định hướng lớn và phân công cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp đối với từng nội dung. Trên cơ sở đó, các bộ, ngành được giao nhiệm vụ có trách nhiệm chủ động xây dựng và ban hành chương trình hành động cụ thể của bộ, ngành mình để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý nhà nước của từng cơ quan.


c) Về trách nhiệm của các bộ:


- Các cơ quan được giao chủ trì thực hiện các hành động trong Kế hoạch hành động quốc gia chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện đối với từng hành động được giao, bao gồm cả việc tổng hợp, đôn đốc và bảo đảm sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan liên quan.


Trong quá trình triển khai, trường hợp các cơ quan được giao chủ trì cần điều chỉnh nhiệm vụ được phân công thì chủ động báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành để xem xét quyết định, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để tổng hợp định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia.


- Trường hợp việc thực hiện các hành động không bảo đảm tiến độ hoặc không đạt yêu cầu, cơ quan chủ trì có trách nhiệm báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, giải trình nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục kịp thời; chịu trách nhiệm về việc ảnh hưởng đến tiến độ chung của Kế hoạch hành động quốc gia và kết quả thực hiện các khuyến nghị của Diễn đàn toàn cầu.


- Các cơ quan chủ trì đề xuất Tổ trưởng Tổ công tác phân công cơ quan phối hợp thực hiện hành động đảm bảo hiệu quả. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm thực hiện theo nội dung phân công, bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu và tham gia triển khai theo yêu cầu của cơ quan chủ trì.


- Căn cứ chức năng nhiệm vụ, các bộ ngành, cơ quan đơn vị có trách nhiệm tiếp tục rà soát các công việc chưa được nêu trong Kế hoạch hành động quốc gia và chủ động triển khai thực hiện để đạt được mục tiêu đưa Việt Nam ra khỏi Danh sách các vùng tài phán không hợp tác về thuế.


2. Phân công triển khai


a) Bộ Tài chính


- Đầu mối triển khai Kế hoạch: Theo dõi, đôn đốc các bộ, ngành có liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia; trao đổi và phối hợp các cơ quan liên quan đề xuất thời gian phù hợp để đề nghị Diễn đàn toàn cầu tiến hành đánh giá bổ sung cho Việt Nam trước tháng 10 năm 2026.


- Đầu mối làm việc với Ban Thư ký Diễn đàn toàn cầu để cập nhật kết quả thực hiện các hành động khắc phục; đề xuất với Tổ trưởng Tổ công tác phân công các cơ quan liên quan thực hiện các khuyến nghị phát sinh (nếu có).


- Đầu mối báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác về tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia.


b) Bộ Ngoại giao


- Chủ động vận động, trao đổi với các đối tác quốc tế, đặc biệt là OECD, EU và các quốc gia thành viên EU: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công an và các cơ quan liên quan làm việc với Ban Thư ký OECD, các cơ quan của EU, các quốc gia thành viên EU có quan hệ thương mại, đầu tư lớn với Việt Nam và các đối tác liên quan để cập nhật đầy đủ, kịp thời về các nỗ lực cải cách và kết quả thực hiện của Việt Nam; qua đó củng cố niềm tin, thúc đẩy việc xem xét đưa Việt Nam ra khỏi Danh sách các vùng tài phán không hợp tác về thuế, phấn đấu ngay tại kỳ rà soát tháng 10 năm 2026; đồng thời chủ động trao đổi, vận động các nước đối tác là quốc gia thành viên EU cân nhắc không áp dụng các biện pháp phòng vệ, nhằm hạn chế tối đa các tác động bất lợi có thể phát sinh.


- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính trong việc trao đổi chính thức với OECD/Diễn đàn toàn cầu và các đối tác liên quan về tiến độ thực hiện các khuyến nghị; phối hợp với Bộ Tài chính tham gia chuẩn bị nội dung, hồ sơ phục vụ các kỳ rà soát, đánh giá và các phiên làm việc quốc tế; chủ trì công tác thông tin đối ngoại, bảo đảm thống nhất thông điệp của Việt Nam về mức độ tuân thủ và cam kết thực hiện các tiêu chuẩn quốc tế.


- Phối hợp với Bộ Tài chính theo dõi, đánh giá tác động đối ngoại và tham mưu giải pháp liên quan đến diễn biến đánh giá của OECD/ Diễn đàn toàn cầu và các tổ chức quốc tế; kịp thời báo cáo, tham mưu Chính phủ về các rủi ro đối ngoại; đề xuất các giải pháp ngoại giao phù hợp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và nâng cao vị thế của Việt Nam.


c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương, Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ được giao.


3. Kinh phí thực hiện


Các bộ, ngành có liên quan chủ động lập dự toán chi phí thực hiện các công việc được giao và đưa vào dự toán kinh phí hoạt động hằng năm của đơn vị.

PHỤ LỤC


KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA ĐỂ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VỀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO YÊU CẦU VÌ MỤC ĐÍCH THUẾ
(Kèm theo Quyết định số 948/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)


STT

Yếu tố

Khuyến nghị của Diễn đàn Toàn cầu

Nội dung hành động (trên cơ sở tư vấn kỹ thuật của Diễn đàn Toàn cầu)

Kết quả thực hiện khuyến nghị

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời hạn hoàn thành

1. Yếu tố A.1 Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi (Tuân thủ một phần)

1.1

A.1

Khuyến nghị Việt Nam cần đảm bảo thông tin về quyền sở hữu pháp lý của các công ty cổ phần phải tiếp tục được duy trì sẵn có trong thời hạn tối thiểu là 5 năm, kể từ khi các công ty này không còn tồn tại.

1. Hoàn thiện thể chế: Sửa đổi quy định pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ hợp tác, đăng ký kinh doanh để sửa đổi, bổ sung quy định yêu cầu công ty cổ phần chưa niêm yết, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ hợp tác khi đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động phải thông báo đầy đủ thông tin về cổ đông, thành viên tại thời điểm giải thể; các thông tin này phải được lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn tối thiểu 05 năm sau khi chấm dứt hoạt động (Hành động 01).

1.

- (i) Nghị định sửa đổi Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 được ban hành.

- (ii) Nghị định sửa đổi Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 được ban hành.

- (iii) Nghị định sửa đổi Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 được ban hành

Bộ Tài chính

1. Bộ Tư pháp và các Bộ/ngành liên quan

1. Trước tháng 10/2026

2. Cơ chế thực thi:

(i) Xây dựng và vận hành hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu, thông tin giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh nhằm bảo đảm tính sẵn có của thông tin phục vụ trao đổi thông tin về thuế (Hành động 08).

(ii) Thiết lập quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến giải thể công ty cổ phần, chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã, và tích hợp kiểm tra thông tin về chủ sở hữu pháp lý trong quy trình giải thể nhằm bảo đảm việc cập nhật đầy đủ thông tin cổ đông, thành viên theo quy định trước khi thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động (Hành động 09).

2. Hệ thống được vận hành

2. UBND tỉnh/thành phố

2.

(i) Trong quý IV/2026

(ii) Năm 2026

3. Hạ tầng:

Nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống chia sẻ thông tin liên thông giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh (Hành động 12).

3. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được nâng cấp

3. Bộ Công an

3. Sau khi văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực.

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát:

Thực hiện theo dõi và giám sát đối với các pháp nhân, doanh nghiệp không hoạt động (Hành động 18).

4. Cơ chế giám sát: hồ sơ được lưu trữ tối thiểu 05 năm; Hồ sơ giải thể có đầy đủ thông tin về chủ sở hữu pháp lý.

4. Không

4. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 8/2026.

5. Đào tạo: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

5. Không

5. Không

5. Không

1.2

A.1

Khuyến nghị Việt Nam cần đảm bảo tính sẵn có của thông tin về chủ sở hữu pháp lý và chủ sở hữu hưởng lợi của các công ty nước ngoài có mối liên hệ đủ chặt chẽ (sufficient nexus) với Việt Nam.

1. Hoàn thiện thể chế: Bổ sung quy định tại Nghị định quy định chi tiết Luật QLT và Thông tư về đăng ký thuế về nghĩa vụ nghĩa vụ kê khai, cập nhật thông tin chủ sở hữu pháp lý và hưởng lợi của công ty mẹ nước ngoài đối với Chi nhánh, Văn phòng đại diện và trách nhiệm cung cấp thông tin của người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan (Hành động 04).

1. Nghị định quy định Luật Quản lý thuế và Thông tư về đăng ký thuế được ban hành.

Bộ Tài chính

1. Bộ Tư pháp, Bộ Công thương, các Bộ, ngành khác

1. Trước tháng 7/2026

2. Cơ chế thực thi: Triển khai quy trình thủ tục về đăng ký thuế đối với các đối tượng trên (Hành động 09).

2. Quy trình đăng ký thuế được thực hiện.

2. Bộ Tài chính

2. Năm 2026

3. Hạ tầng: Nâng cấp hệ thống quản lý thuế để bổ sung trường dữ liệu về chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định của pháp luật quản lý thuế (Hành động 12).

3. Hệ thống quản lý thuế có thể khai thác được thông tin theo yêu cầu trao đổi thông tin trong thời hạn quy định.

3. Bộ Công an

3. Sau khi văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực.

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Thực hiện theo dõi và giám sát đối với việc kê khai thông tin của đối tượng thuộc diện quản lý (Hành động 17).

4. Đối tượng thuộc diện quản lý có thông tin sở hữu cập nhật trên hệ thống thông tin quản lý thuế.

4. Không

4. Hằng năm, bắt đầu từ quý IV/2026.

5. Đào tạo: Tuyên truyền, giới thiệu, tập huấn, cập nhật kiến thức cho công chức về quy định mới của Nghị định và thông tư (Hành động 23).

5. Kế hoạch tuyên truyền, tập huấn của cơ quan thuế.

5. Không

5. Sau khi văn bản pháp luật mới được ban hành.

1.3

A.1

Khuyến nghị Việt Nam cần đảm bảo rằng những người được ủy quyền ẩn danh, khi hoạt động với tư cách là chủ sở hữu pháp lý thay cho người khác, phải công bố việc đứng tên thay và cung cấp thông tin về người ủy quyền ẩn danh cho công ty, đối tượng báo cáo theo pháp luật phòng chống rửa tiền hoặc cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam.

Phối hợp với Ban Thư ký Diễn đàn Toàn cầu trong khuôn khổ hỗ trợ kỹ thuật để rà soát các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan, từ đó đề xuất chính sách phù hợp của Việt Nam đối với cơ chế ủy quyền ẩn danh (nominee arrangement) (Hành động 07).

Báo cáo rà soát/đề xuất.

Bộ Tài chính

Thành viên Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ

Tháng 6/2026

1.4

A.1

Khuyến nghị Việt Nam cần đảm bảo sự sẵn có của thông tin đầy đủ, chính xác và cập nhật về chủ sở hữu hưởng lợi của tất cả các pháp nhân và thỏa thuận pháp lý có liên quan, bao gồm cả trong khoảng thời gian tối thiểu là 5 năm sau khi các chủ thể này không còn tồn tại.

1. Hoàn thiện thể chế:

(i) Sửa đổi Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 để chuẩn hóa khái niệm và tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo tiêu chuẩn OECD/FATF, bao quát cả sở hữu trực tiếp, gián tiếp, đồng kiểm soát và kiểm soát thực tế; bổ sung nghĩa vụ thu thập, cập nhật (bao gồm tần suất cập nhật), lưu trữ, cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (Hành động 02);

(ii) Sửa đổi pháp luật về đăng ký doanh nghiệp về chia sẻ dữ liệu để đảm bảo TĐTT vì mục đích thuế (Hành động 01);

(iii) Bổ sung quy định Nghị định quy định Luật Quản lý thuế về nghĩa vụ kê khai, cập nhật, lưu giữ và cung cấp thông tin phục vụ trao đổi thông tin về thuế, và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý thuế và trao đổi thông tin, trong đó bổ sung quy định cụ thể về trách nhiệm của NHNN về việc cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế để thực hiện điều ước quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam đã ký kết (Hành động 04).

1.

(i) Luật sửa đổi, bổ sung Luật Phòng chống rửa tiền năm 2022 và văn bản hướng dẫn thi hành được ban hành;

(ii) Nghị định sửa đổi Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp được ban hành;

(iii) Nghị định quy định chi tiết Luật Quản lý thuế được ban hành.

1.

(i) NHNN

(ii) Bộ Tài chính

(iii) Bộ Tài chính

1.

(i) Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính

(ii) NHNN, Bộ Tư pháp

(iii) Bộ Tư pháp, các bộ, ngành liên quan

1.

(i) Tháng 10/2026.

(ii) Trước Tháng 10/2026.

(iii) Trước tháng 7/2026

2. Cơ chế thực thi: Thiết lập và vận hành cơ chế, cơ sở hạ tầng (nếu cần) phục vụ việc kết nối, chia sẻ dữ liệu, thông tin giữa Bộ Tài chính với Ngân hàng Nhà nước phục vụ trao đổi thông tin về thuế nhằm bảo đảm tính sẵn có của thông tin phục vụ trao đổi thông tin về thuế (Hành động 08).

2. Quy trình chia sẻ thông tin được ban hành.

2. Bộ Tài chính

2. NHNN

2. Trong quý IV/2026

3. Hạ tầng: Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu Bộ Tài chính và NHNN (Hành động 13).

3. Tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin trong kết nối, chia sẻ với Hệ thống thông tin quản lý thuế.

3. Bộ Tài chính

3. NHNN

3. Trước tháng 10/2026.

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát:

(i) Tăng cường cơ chế giám sát việc tuân thủ các nghĩa vụ liên quan đến thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của các pháp nhân và thỏa thuận pháp lý thông qua hoạt động kiểm tra, thống kê (Hành động 17);

(ii) Thực hiện theo dõi và giám sát đối với các pháp nhân, doanh nghiệp không hoạt động nhằm phục vụ kiểm soát rủi ro, truy vết thông tin về quyền sở hữu pháp lý và hỗ trợ công tác thống kê, báo cáo theo yêu cầu của OECD (Hành động 18).

4. Thông tin chủ sở hữu hưởng lợi được cập nhật đầy đủ.

4. Bộ Tài chính

4. NHNN

4.

(i) Hằng năm, bắt đầu từ quý IV/ 2026.

(ii) Hàng năm bắt đầu từ tháng 8/2026.

5. Đào tạo:

(i) Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, cập nhật kiến thức về chính sách mới liên quan đến pháp luật về đăng ký kinh doanh và pháp luật thuế (Hành động 23).

(ii) Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, cập nhật kiến thức về chính sách mới liên quan đến pháp luật phòng chống rửa tiền và ngân hàng. (Hành động 22).

5. Chương trình/Kế hoạch tập huấn, đào tạo

5.

(i) Bộ Tài chính

(ii) NHNN

5. Không

5.

(i) Sau khi văn bản pháp luật mới được ban hành.

(ii) Sau khi văn bản pháp luật mới được ban hành.

1.5

A.1

Khuyến nghị Việt Nam cần có cơ chế giám sát toàn diện nhằm đảm bảo tính sẵn có của thông tin về định danh và quyền sở hữu pháp lý của các pháp nhân và thỏa thuận pháp lý phù hợp với tiêu chuẩn.

1. Hoàn thiện thể chế:

(i) Sửa đổi quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp tại Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 để quy định cụ thể các hành vi vi phạm trong việc cung cấp thông tin và nâng mức xử phạt tương ứng trong đó quy định rõ về chế tài đối với việc không cập nhật thông tin thay đổi thành viên, sổ đăng ký cổ đông. (Hành động 06);

(ii) Sửa đổi pháp luật về tổ hợp tác lĩnh vực tổ hợp tác bổ sung quy định cụ thể về nghĩa vụ thông báo thay đổi thông tin thành viên tổ hợp tác (Hành động 01);

(iii) Xây dựng mới quy định về xử phạt VPHC về dữ liệu trong đó quy định cụ thể về chế tài đối với các hành vi: không tuân thủ quy trình thu thập, tạo lập dữ liệu, cập nhật, lưu trữ dữ liệu, cung cấp dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền (Hành động 06).

1.

(i) Nghị định thay thế Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 được ban hành;

(ii) Nghị định sửa đổi Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 được ban hành;

(iii) Nghị định xử phạt VPHC về dữ liệu.

1.

(i) & (ii) Bộ Tài chính

(iii) Bộ Công an.

1.

(i) & (ii) Các bộ, ngành khác theo chức năng quản lý chuyên ngành

(iii) Bộ Tài chính

1.

(i) Tháng 10/2026

(ii) Trước Tháng 10/2026

(iii) Trước Tháng 10/2026

2. Cơ chế thực thi:

(i) Tăng cường phối hợp liên ngành trong giám sát (Hành động 09);

(ii) Tổ chức hướng dẫn bổ sung nghĩa vụ liên quan đến thông báo của tổ hợp tác (Hành động 09).

2. Số lượng xử lý vi phạm

2. Bộ Tài chính

2. Không

2. Năm 2026

3. Hạ tầng: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

3. Không

3. Không

3. Không

3. Không

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát:

Thiết lập cơ chế giám sát và ghi nhận vi phạm về nghĩa vụ báo cáo thông tin: Hướng dẫn và đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp tăng cường kiểm tra, giám sát doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và các pháp nhân khác trong việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, cập nhật thông tin đăng ký. (Hành động 19).

4. Có báo cáo thống kê vi phạm hàng năm

4. Bộ Tài chính

4. Các Bộ, ngành, UBND các tỉnh/thành phố có liên quan

4. Thường xuyên, bắt đầu từ tháng 7/2026.

5. Đào tạo: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

5. Không

5. Không

5. Không

5. Không

1.6

A.1

Khuyến nghị Việt Nam cần rà soát hệ thống của mình để đảm bảo rằng thông tin đầy đủ, chính xác và cập nhật về danh tính và quyền sở hữu pháp lý luôn sẵn có đối với tất cả các pháp nhân và thỏa thuận pháp lý có liên quan, kể cả khi các chủ thể này “không hoạt động”. (Việt Nam được khuyến nghị thiết lập cơ chế giám sát tổng thể, thống nhất và hiệu quả nhằm bảo đảm thông tin định danh và quyền sở hữu pháp lý của các pháp nhân và các thỏa thuận pháp lý luôn đầy đủ, chính xác, được cập nhật kịp thời và có thể truy cập, cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền

1. Hoàn thiện thể chế:

(i) Sửa pháp luật về doanh nghiệp:

- Đối với các doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh: nghiên cứu, rà soát quy định pháp luật về doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh nhằm bảo đảm thông tin đăng ký doanh nghiệp được cập nhật trong suốt thời gian tạm ngừng kinh doanh; đồng thời nghiên cứu cơ chế xác nhận phù hợp đối với trường hợp doanh nghiệp quay trở lại hoạt động; cân nhắc bổ sung thời hạn tối đa tạm ngừng kinh doanh và giải thể bắt buộc khi quá thời hạn (Hành động 01).

- Nghiên cứu, rà soát các quy định của Luật doanh nghiệp để đề xuất cấp có thẩm quyền theo hướng bổ sung quy định hạn chế quyền thành lập pháp nhân mới, quyền quản lý đối với cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp của doanh nghiệp vi phạm (Hành động 01).

(ii) Sửa đổi pháp luật đối với các loại hình pháp nhân khác (bao gồm: hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã) và tổ hợp tác tương tự như cơ chế sửa đổi pháp luật doanh nghiệp như trên. (Hành động 01)

(iii) Sửa đổi pháp luật về quản lý thuế bổ sung quy định về cá nhân là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hoặc bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 73 Nghị định này trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới do cá nhân là người đại diện pháp luật hoặc người quản lý (Hành động 04).

1.

(i) & (ii) Tờ trình/Báo cáo về việc rà soát VBQPPL hoặc ban hành VBQPPL về doanh nghiệp và quản lý thuế được sửa đổi bổ sung.

(ii) Nghị định quy định chi tiết Luật Quản lý thuế được ban hành.

1. Bộ Tài chính

1. Không

1.

(i) & (ii) Trước tháng 10/2026.

(iii) Trước tháng 7/2026.

2. Cơ chế thực thi:

(i) Thực hiện công bố danh sách pháp nhân không hoạt động để kiểm soát thông tin về quyền sở hữu pháp lý. (Hành động 09);

(ii) Đảm bảo tính sẵn có của dữ liệu về các doanh nghiệp đã bị cơ quan kinh doanh thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và áp dụng buộc giải thể (Hành động 09).

2. (i) Danh sách pháp nhân không hoạt động được công bố

(ii) Số liệu về doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh và bị giải thể

2. Bộ Tài chính

2. UBND các tỉnh/thành phố có liên quan.

2. Năm 2026

3. Hạ tầng: Hệ thống kết nối chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh. (Hành động 08).

3. Hệ thống kết nối chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh

3. Bộ Tài chính

3. Không

3. Trong quý IV/2026

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Hướng dẫn/đề nghị UBND cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, thống kê về tình hình cập nhật thông tin danh tính chủ sở hữu pháp lý của các pháp nhân “tạm ngừng hoạt động” và thống kê số doanh nghiệp không hoạt động, số lượng kiểm tra, số lượng doanh nghiệp vi phạm/xử phạt hàng năm. (Hành động 18).

4.

(i) Báo cáo về công tác kiểm tra, giám sát.

(ii) Số liệu thống kê.

4. Bộ Tài chính

4. Các Bộ, ngành, UBND các tỉnh/thành phố có liên quan.

4. Hàng năm, bắt đầu từ tháng 8/2026.

5. Đào tạo: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

5. Không

5. Không

5. Không

5. Không

1.7

A.1

Khuyến nghị Việt Nam cần thiết lập một cơ chế giám sát và thực thi toàn diện nhằm đảm bảo sự sẵn có của thông tin chủ sở hữu hưởng lợi đối với tất cả các pháp nhân và thỏa thuận pháp lý có liên quan.

1. Hoàn thiện thể chế: Diễn đàn Toàn cầu không khuyến nghị.

1. Không

1. Không

1. Không

1. Không

2. Cơ chế thực thi: Diễn đàn Toàn cầu không khuyến nghị.

2. Không

2. Không

2. Không

2. Không

3. Hạ tầng: Diễn đàn Toàn cầu không khuyến nghị.

3. Không

3. Không

3. Không

3. Không

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát:

(i) Hướng dẫn UBND các tỉnh/TP việc kiểm tra, giám sát doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác,... về đăng ký, kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi hằng năm (bao gồm tổng hợp số liệu thống kê): (Hành động 17).

(ii) Thống kê khi có yêu cầu từ Diễn đàn Toàn cầu về số liệu về việc kiểm tra, xử lý vi phạm và tỷ lệ tuân thủ sau xử phạt, giám sát các nghĩa vụ liên quan đến thông tin chủ sở hữu hưởng lợi đối với mọi pháp nhân và thỏa thuận pháp lý, bao gồm cả các các ngành nghề và doanh nghiệp phi tài chính được giám sát bởi các cơ quan giám sát chuyên ngành. (Hành động 17).

4.

(i) Công văn/văn bản hướng dẫn

(ii) Số liệu thống kê

4. Bộ Tài chính

4. UBND tỉnh/thành phố

4.

(i) Hằng năm, bắt đầu từ quý IV/ 2026.

(ii) Hằng năm, bắt đầu từ quý IV/2026.

5. Đào tạo: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

5. Không

5. Không

5. Không

5. Không

2. Yếu tố A.1 Thông tin định danh, quyền sở hữu pháp lý và quyền sở hữu hưởng lợi và Yếu tố A3. Thông tin ngân hàng (Tuân thủ một phần)

2.1

A.1/A.3

- Khuyến nghị Việt Nam cần đảm bảo rằng các chủ sở hữu hưởng lợi của các pháp nhân và thỏa thuận pháp lý được xác định phù hợp với tiêu chuẩn.

- Việt Nam được khuyến nghị đảm bảo việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của các tài khoản ngân hàng phù hợp với tiêu chuẩn.

1. Hoàn thiện thể chế: Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về “chủ sở hữu hưởng lợi” tại Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 để đảm bảo phù hợp Tiêu chuẩn về chủ sở hữu hưởng lợi của FATF và Diễn đàn Toàn cầu đảm bảo thống nhất giữa các luật có liên quan (Hành động 02).

1. Luật sửa đổi, bổ sung Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2022 và văn bản hướng dẫn thi hành được ban hành

1. NHNN

1. Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp

1. Tháng 10/2026

2. Cơ chế thực thi: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

2. Không

2. Không

2. Không

2. Không

3. Hạ tầng: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

3. Không

3. Không

3. Không

3. Không

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

4. Không

4. Không

4. Không

4. Không

5. Đào tạo: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

5. Không

5. Không

5. Không

5. Không

3. Yếu tố A2. Hồ sơ kế toán (Tuân thủ một phần)

3.1

A.2

Việt Nam được khuyến nghị tăng cường công tác giám sát để đảm bảo sự sẵn có của tài liệu kế toán, bao gồm cả chứng từ kế toán, đối với các pháp nhân và thỏa thuận pháp lý.

1. Hoàn thiện thể chế: Diễn đàn toàn cầu chưa có khuyến nghị.

1. Không.

1. Không

1. Không

1. Không

2. Cơ chế thực thi:

(i) Tăng cường giám sát hoạt động, việc thực hiện, tuân thủ pháp luật về kế toán, kiểm toán và pháp luật khác để hỗ trợ cho việc nâng cao chất lượng công tác kế toán của các đơn vị kế toán (Hành động 16).

(ii) Nâng cao chất lượng giám sát của CQ ĐKKD đối với nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính của các doanh nghiệp (Hành động 16).

(iii) Nâng cao vai trò giám sát tuân thủ của cơ quan thuế về nghĩa vụ kế toán của các pháp nhân khi xác định nghĩa vụ thuế thông qua thực hiện kiểm tra của CQT (Hành động 16)

(iv) Xây dựng cơ chế phối hợp liên thông chia sẻ thông tin và quản lý rủi ro đối với việc nghĩa vụ tuân thủ pháp luật kế toán (Hành động 16).

2.

(i) Chương trình/Kế hoạch giám sát hoạt động, việc thực hiện, tuân thủ pháp luật về kế toán, kiểm toán và pháp luật khác để hỗ trợ cho việc nâng cao chất lượng công tác kế toán của các đơn vị kế toán; số liệu kiểm tra, giám sát được tổng hợp định kỳ.

(ii) Chương trình, kế hoạch giám sát nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính của các doanh nghiệp; số liệu kiểm tra, giám sát được tổng hợp định kỳ.

(iii) Chương trình, kế hoạch kiểm tra thuế về nghĩa vụ kế toán của các pháp nhân khi xác định nghĩa vụ thuế; số liệu kiểm tra, giám sát được tổng hợp định kỳ.

(iv) Cơ chế phối hợp giữa Cục Giám sát kế toán, kiểm toán, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.

2. Bộ Tài chính

2. UBND các tỉnh, thành phố.

Thường xuyên, bắt đầu từ tháng 6/2026.

3. Hạ tầng: Diễn đàn toàn cầu chưa có khuyến nghị.

3. Không

3. Không

3. Không

3. Không

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Các cơ quan thuộc Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra kế toán và kiểm tra chuyên ngành khác để đảm bảo sự sẵn có của tài liệu kế toán, bao gồm cả chứng từ kế toán, đối với các pháp nhân và thỏa thuận pháp lý theo chức năng nhiệm vụ (Hành động 16).

4. Chương trình, kế hoạch thực hiện kiểm tra kế toán và chuyên ngành khác theo chức năng nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; số liệu kiểm tra, giám sát được tổng hợp định kỳ.

4. Bộ Tài chính

4. Không

Thường xuyên, bắt đầu từ tháng 6/2026.

5. Đào tạo: Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, cập nhật kiến thức về chính sách, chế độ kế toán sau khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Hành động 23).

5. Văn bản tuyên truyền, phổ biến hoặc Chương trình/Kế hoạch tập huấn, tài liệu hướng dẫn về kiến thức chính sách, chế độ kế toán và số liệu thống kê.

5. Bộ Tài chính

5. Không

Sau khi văn bản pháp luật mới được ban hành.

3.2

A.2

Việt Nam được khuyến nghị rà soát hệ thống của mình để đảm bảo hồ sơ kế toán luôn sẵn có trong mọi trường hợp, bao gồm cả đối với các thực thể "không hoạt động".

1. Hoàn thiện thể chế: Bổ sung tại khoản 5 Điều 63 Nghị định quy định Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có trách nhiệm tổ chức lưu trữ hoặc thuê tổ chức, cơ quan lưu trữ để bảo quản tài liệu kế toán tại Việt Nam sau khi người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh, giải thể, phá sản; đồng thời thông báo bằng văn bản về địa điểm lưu trữ tài liệu kế toán cho cơ quan thuế (Hành động 04).

1. Nghị định quy định Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

1. Bộ Tài chính

1. Bộ ngành có liên quan phối hợp,

1. Trước tháng 7/2026

2. Cơ chế thực thi: Triển khai quy định chính sách về việc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có trách nhiệm tổ chức lưu trữ hoặc thuê tổ chức, cơ quan lưu trữ để bảo quản tài liệu kế toán tại Việt Nam sau khi người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh, giải thể, phá sản; đồng thời thông báo bằng văn bản về địa điểm lưu trữ tài liệu kế toán cho cơ quan thuế (Hành động 09).

2. Văn bản triển khai quy định chính sách.

2. Bộ Tài chính

2. Không

2. Năm 2026.

3. Hạ tầng: Diễn đàn toàn cầu chưa có khuyến nghị.

3. Không

3. Không

3. Không

3. Không

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Diễn đàn toàn cầu chưa có khuyến nghị.

4. Không

4. Không

4. Không

4. Không

5. Đào tạo: Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức về chính sách, chế độ lưu trữ hồ sơ kế toán theo quy định (Hành động 23).

5. Chương trình/Kế hoạch tập huấn, đào tạo.

5. Bộ Tài chính

5. Không

5. Sau khi văn bản pháp luật mới được ban hành.

4. Yếu tố A3. Thông tin ngân hàng (Tuân thủ một phần)

4.1

A.3

Việt Nam được khuyến nghị đảm bảo sự sẵn có của thông tin ngân hàng, bao gồm cả việc lưu giữ tối thiểu trong 5 năm sau khi một ngân hàng chấm dứt tồn tại hoặc ngừng hoạt động, nhằm phù hợp với tiêu chuẩn.

1. Hoàn thiện thể chế:

(i) Rà soát, sửa đổi Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 về việc ngân hàng, đối tượng báo cáo lưu trữ thông tin ngân hàng, bao gồm thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của khách hàng tối thiểu 5 năm sau khi ngân hàng hoặc đối tượng báo cáo chấm dứt tồn tại hoặc kết thúc hoạt động tại Việt Nam (Hành, động 02).

(ii) Sửa đổi, bổ sung pháp luật về ngân hàng để bảo đảm việc lưu trữ, quản lý và cập nhật đầy đủ thông tin ngân hàng, bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của tài khoản, phù hợp với tiêu chuẩn trao đổi thông tin theo yêu cầu, áp dụng đối với toàn bộ thông tin cần thiết cho mục đích thuế và bảo đảm lưu giữ tối thiểu 05 năm sau khi tổ chức tín dụng chấm dứt hoạt động hoặc kết thúc hoạt động tại Việt Nam (Hành động 03).

1.

(i) Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 và văn bản hướng dẫn thi hành được ban hành;

(ii) Sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật về lưu trữ hồ sơ, tài liệu lĩnh vực ngân hàng.

NHNN

Các Bộ, ngành có liên quan

1.

(i) Tháng 10/2026

(ii) Tháng 10/2026

2. Cơ chế thực thi: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

2. Không

2. Không

2. Không

2. Không

3. Hạ tầng: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

3. Không

3. Không

3. Không

3. Không

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

4. Không

4. Không

4. Không

4. Không

5. Đào tạo: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

5. Không

5. Không

5. Không

5. Không

4.2

A.3

Việt Nam được khuyến nghị đảm bảo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của tất cả các tài khoản ngân hàng luôn chính xác và được cập nhật đầy đủ.

1. Hoàn thiện thể chế:

Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định về tần suất cập nhật thông tin nhận biết khách hàng bao gồm cả thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại pháp luật phòng, chống rửa tiền (Hành động 02).

Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 và văn bản hướng dẫn thi hành được ban hành.

NHNN

Các Bộ, ngành có liên quan

Tháng 10/2026

2. Cơ chế thực thi: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

2. Không

2. Không

2. Không

2. Không

3. Hạ tầng: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

3. Không

3. Không

3. Không

3. Không

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

4. Không

4. Không

4. Không

4. Không

5. Đào tạo: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị

5. Không

5. Không

5. Không

5. Không

4.3

A.3

Việt Nam được khuyến nghị tăng cường cơ chế giám sát và thực thi nhằm đảm bảo sự sẵn có của thông tin ngân hàng, bao gồm cả thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của các tài khoản ngân hàng, phù hợp với tiêu chuẩn.

1. Hoàn thiện thể chế: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

1. Không

1. Không

1. Không

1. Không

2. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Xây dựng và triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra các tổ chức tín dụng hằng năm với số lượng và tần suất phù hợp với quy mô thị trường nhằm bảo đảm tính sẵn có, đầy đủ và cập nhật của thông tin ngân hàng, bao gồm (nhưng không bắt buộc) thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của tài khoản, khách hàng là pháp nhân và thỏa thuận pháp lý theo quy định; tổng hợp số liệu về kiểm tra, xử lý vi phạm và mức độ tuân thủ để phục vụ công tác quản lý và đánh giá theo yêu cầu của OECD (Hành động 20).

2. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm và báo cáo kết quả công tác kiểm tra giám sát về việc thực hiện các quy định đảm bảo tính sẵn có của thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi tại các tài khoản ngân hàng.

2. NHNN

2. Các Bộ, ngành có liên quan

2. Hằng năm, bắt đầu từ quý IV/2026.

3. Hạ tầng: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

3. Không

3. Không

3. Không

3. Không

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

4. Không

4. Không

4. Không

4. Không

5. Đào tạo: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

5. Không

5. Không

5. Không

5. Không

5. Yếu tố B.1 Quyền tiếp cận thông tin của cơ quan thuế (Tuân thủ một phần); Yếu tố C4. Quyền và biện pháp bảo vệ của người nộp thuế và bên thứ ba (Tuân thủ phần lớn)

5.1

B.1/C.4

Việt Nam được khuyến nghị đảm bảo có các quy định cưỡng chế hoặc biện pháp bắt buộc trong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, không đảm bảo tính chính xác phục vụ mục đích trao đổi thông tin.

- Việt Nam cần rà soát và hoàn thiện hành lang pháp lý nhằm: (i) thu hẹp phạm vi đặc quyền nghề nghiệp luật sư theo chuẩn quốc tế; và (ii) củng cố thẩm quyền thu thập thông tin của cơ quan thuế, ngăn chặn việc từ chối cung cấp dữ liệu không thỏa đáng để nâng cao hiệu quả trao đổi thông tin quốc tế.

1. Hoàn thiện thể chế:

(i) Bổ sung quy định tại Nghị định quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 về các biện pháp nghiệp vụ để đảm bảo việc thu thập thông tin; quy định về yêu cầu không được từ chối cung cấp thông tin theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan thuế, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác (Hành động 04);

(ii) Sửa đổi bổ sung Nghị định số 125/2020/NĐ-CP và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, trong đó quy định rõ hành vi vi phạm như không cung cấp, cung cấp chậm, cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp thông tin sai sự thật (Hành động 06).

1.

(i) Nghị định hướng dẫn quy định Luật Quản lý thuế 2025

(ii) Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP được sửa đổi.

1. Bộ Tài chính

Các Bộ, ngành liên quan

1.

(i) Trước tháng 7/2026

(ii) Trong năm 2026.

2. Cơ chế thực thi: Tổ chức xác minh, xử phạt theo quy định về yêu cầu cung cấp thông tin hoặc xác minh thông tin (Hành động 10).

2. Số liệu thống kê các trường hợp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ trong công tác thu thập xác minh thông tin; số liệu về các trường hợp được yêu cầu cung cấp thông tin.

2. Bộ Tài chính

2. Không

2. Sau khi Nghị định quy định Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực.

3. Hạ tầng: Diễn đàn Toàn cầu chưa có khuyến nghị.

3. Không

3. Không

3. Không

3. Không

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Theo dõi số liệu xử lý vi phạm khi không cung cấp thông tin (Hành động 19).

4. Có số liệu thống kê về xử lý vi phạm

4. Bộ Tài chính

4. Không

4. Thường xuyên, bắt đầu từ tháng 7/2026.

5. Đào tạo: Tổ chức cập nhật kiến thức về việc các biện pháp nghiệp vụ để đảm bảo việc thu thập thông tin và chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế (Hành động 23).

5. Kế hoạch tập huấn của cơ quan thuế.

5. Bộ Tài chính

5. Không

5. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 7/2026.

6. Yếu tố B.2. Yêu cầu thông báo, quyền và biện pháp bảo vệ đối với đối tượng được trao đổi thông tin (Tuân thủ phần lớn)

6.1

B.2

Việt Nam được khuyến nghị cần đảm bảo rằng quá trình thu thập thông tin của mình không tiết lộ cho người nộp thuế rằng việc trao đổi thông tin được dự đoán trước khi các đối tác TĐTT yêu cầu ngoại lệ không thông báo cho người nộp thuế.

(Việt Nam được khuyến nghị cần bảo đảm rằng trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế về thuế, cơ quan thuế không được tiết lộ cho người nộp thuế hoặc bên nắm giữ thông tin biết việc thu thập thông tin này nhằm phục vụ một yêu cầu trao đổi thông tin từ nước ngoài, đặc biệt trong trường hợp Nhà chức trách có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị áp dụng ngoại lệ không thông báo cho người nộp thuế)

1. Hoàn thiện thể chế:

(i) Bổ sung quy định tại Nghị định quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 về việc cơ quan thuế chỉ được cung cấp thông tin theo quy định bảo mật và không được tiết lộ nội dung, nguồn hoặc sự tồn tại của yêu cầu trao đổi thông tin quốc tế khi làm việc với bên liên quan (Hành động 04);

(ii) Sửa đổi Quy chế Trao đổi thông tin (TĐTT) trong đó chuẩn hóa mẫu yêu cầu thông tin không nêu nguồn từ nước ngoài, không tiết lộ đối tác yêu cầu trao đổi TT (Hành động 05).

1.

(i) Nghị định quy định Luật Quản lý thuế 2025;

(ii) Quy chế TĐTT được sửa đổi và ban hành.

Bộ Tài chính

1. Các Bộ, ngành liên quan

1. Trước tháng 7/2026.

2. Cơ chế thực thi: Thực hiện và tuân thủ theo đúng quy chế, quy trình về trao đổi thông tin (Hành động 10).

2. Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình về trao đổi thông tin.

2. Không

2. Tháng 6/2026.

3. Hạ tầng: Nâng cấp hệ thống đáp ứng yêu cầu về bảo mật đối với trao đổi thông tin (Hành động 15).

3. Hệ thống được nâng cấp.

3. Không

3. Trong quý IV/2026.

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức thuế trong công tác xử lý hồ sơ TĐTT (Hành động 21).

4. Đánh giá công chức định kỳ.

4. Không

4. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 6/2026.

5. Đào tạo: Tổ chức cập nhật kiến thức về công tác bảo mật thông tin, cơ chế cung cấp thông tin theo quy định cho công chức (Hành động 24).

5. Kế hoạch tập huấn của cơ quan thuế.

5. Không

5. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 8/2026.

7. Yếu tố B.2 Yêu cầu thông báo, quyền và biện pháp bảo vệ đối với đối tượng được trao đổi thông tin (Tuân thủ phần lớn); Yếu tố C4. Quyền và biện pháp bảo vệ của người nộp thuế và bên thứ ba (Tuân thủ phần lớn)

7.1

B.2/C.4

Việt Nam được khuyến nghị cần đảm bảo các quyền và biện pháp bảo vệ dành cho người nộp thuế và người nắm giữ thông tin không được gây trở ngại hoặc làm chậm trễ một cách bất hợp lý việc trao đổi thông tin hiệu quả (Đã được giải quyết khi có Điều 37 của Luật Quản lý thuế năm 2025)

1. Hoàn thiện thể chế:

(i) Bổ sung Điểm b Khoản 3 Điều 63 tại Nghị định quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 trong đó có quy định về việc người nộp thuế không có quyền từ chối cung cấp thông tin theo yêu cầu cơ quan thuế để phục vụ công tác trao đổi thông tin với Cơ quan thuế nước ngoài (Hành động 04).

(ii) Bổ sung Điểm c Khoản 7 tại Nghị định quy định chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 trong đó quy định thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện xác minh thông tin tại trụ sở người nộp thuế nhằm thu thập thông tin, tài liệu phục vụ công tác trao đổi thông tin (không phụ thuộc vào việc người nộp thuế có đang liên quan cuộc thanh tra, kiểm tra hay không (Hành động 04).

1. Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

1. Bộ Tài chính

1. Các Bộ, ngành liên quan

1. Trước tháng 7/2026

2. Cơ chế thực thi: Diễn đàn toàn cầu chưa có khuyến nghị.

2. Không

2. Không

2. Không

2. Không

3. Hạ tầng: Nâng cấp hệ thống đáp ứng yêu cầu đối với trao đổi thông tin (Hành động 15).

3. Hệ thống được nâng cấp.

3. Bộ Tài chính

3. Không

3. Sau khi Nghị định quy định Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực.

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Diễn đàn toàn cầu chưa có khuyến nghị.

4. Không

4. Không

4. Không

4. Không

5. Đào tạo: Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức về quy định bảo vệ người nộp thuế và công chức thuế trực tiếp nắm bắt thông tin của người nộp theo quy định của pháp luật (Hành động 24).

5. Kế hoạch tập huấn của cơ quan thuế.

5. Bộ Tài chính

5. Không

5. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 8/2026.

8. Yếu tố C.3 Bảo mật (Không tuân thủ)

8.1

C.3

Việt Nam được khuyến nghị bảo đảm rằng khuôn khổ pháp lý về việc công bố thông tin được bảo vệ theo điều ước quốc tế phù hợp với chuẩn mực.

1. Hoàn thiện thể chế:

(i) Sửa đổi Nghị định quy định chi tiết Luật quản lý thuế (Hành động 04);

(ii) Sửa đổi quy chế về trao đổi thông tin theo yêu cầu trong nội bộ cơ quan thuế bao gồm quy trình nghiệp vụ, để quy định phân loại và bảo mật thông tin, quy trình xử lý, lưu trữ, bàn giao hồ sơ, kiểm soát truy cập thông tin, kiểm soát chất lượng, thời hạn phản hồi và mẫu biểu trao đổi thông tin phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn Toàn cầu (Hành động 05).

1.

(i) Nghị định quy định chi tiết Luật Quản lý Thuế 2025 được ban hành;

(ii) Quy chế sửa đổi quy chế trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế và quy trình TĐTT được ban hành.

Bộ Tài chính

1. Các Bộ, ngành liên quan

1. Trước tháng 7/2026

2. Cơ chế thực thi:

(i) Quản lý chuẩn từ tiếp nhận, phân công, xử lý, phản hồi về trao đổi thông tin theo yêu cầu. Xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin để theo dõi trạng thái hồ sơ và ghi nhận tiến độ xử lý (Hành động 10);

(ii) Thành lập Tổ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ công tác về TĐTT tại Cục Thuế nhằm tổ chức thực hiện, theo dõi và xử lý hồ sơ trao đổi thông tin tập trung, thống nhất và đáp ứng yêu cầu về thời hạn, chất lượng theo tiêu chuẩn của Diễn đàn Toàn cầu (Hành động 11).

2. Tổ chức thực hiện theo đúng quy trình. Hồ sơ TĐTT được phân loại và bảo mật; Không xảy ra lộ lọt thông tin.

2. Không

2.

(i) Tháng 6/2026;

(ii) Tháng 5/2026.

3. Hạ tầng: Xây dựng ứng dụng CNTT để theo dõi hồ sơ TĐTT, bao gồm hệ thống thu thập log sử dụng thông tin và hệ thống phòng chống thất thoát dữ liệu (Hành động 15).

3. Ứng dụng công nghệ thông tin được xây dựng.

3. Không

3. Trong quý IV/2026.

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức TĐTT và thực hiện xử lý khi có sai phạm; Theo dõi số lượng, kết quả xử lý hồ sơ và công tác lưu trữ hồ sơ TĐTT (Hành động 21).

4. Kết quả đánh giá công chức. Số lượng hồ sơ đã được giải quyết, số lượng hồ sơ không được giải quyết, số lượng hồ sơ quá hạn. số lượng hồ sơ được lưu trữ theo quy định.

4. Không

4. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 6/2026.

5. Đào tạo: Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức về an toàn, bảo mật thông tin cho công chức trong toàn ngành (Hành động 24).

5. Số lượng cán bộ được đào tạo hàng năm.

5. Không

5. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 8/2026.

8.2

C.3

Việt Nam được khuyến nghị cần đảm bảo rằng Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam không áp đặt với các đối tác của họ bất kỳ hạn chế nào. Về việc sử dụng thông tin được trao đổi trái với tiêu chuẩn.

1. Hoàn thiện thể chế: Sửa đổi quy chế về trao đổi thông tin theo yêu cầu trong nội bộ cơ quan thuế và ban hành mẫu biểu trao đổi (Hành động 05).

1. Quy chế sửa đổi quy chế trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế và mẫu biểu TTĐT được ban hành.

Bộ Tài chính

Không

1. Trước tháng 7/2026.

2. Cơ chế thực thi: Tổ chức thực hiện theo đúng quy chế về trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế (Hành động 10).

2. Quy trình về trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế.

2. Tháng 6/2026.

3. Hạ tầng: Ứng dụng CNTT về hồ sơ TĐTT (Hành động 14).

3. Ứng dụng CNTT về hồ sơ TĐTT.

3. Trong quý IV/2026.

4. Cơ chế Kiểm tra, giám sát: Theo dõi số lượng, kết quả xử lý hồ sơ và công tác lưu trữ hồ sơ TĐTT (Hành động 21).

4. Kết quả đánh giá công chức. Số lượng hồ sơ đã được giải quyết, số lượng hồ sơ không được giải quyết, số lượng hồ sơ quá hạn. số lượng hồ sơ được lưu trữ theo quy định.

4. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 6/2026.

5. Đào tạo: Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức về những nội dung được sửa đổi, bổ sung về nguyên tắc TĐTT, mẫu biểu TĐTT trong toàn ngành (Hành động 24).

5. Số lượng cán bộ được đào tạo hàng năm.

5. Sau khi văn bản quy phạm pháp luật được ban hành.

8.3 - 8.4

C.3

- Việt Nam được khuyến nghị thực hiện các quy trình chính thức để đảm bảo tính bảo mật của thư từ trao đổi nhận từ đối tác TĐTT.

- Việt Nam được khuyến nghị thực hiện các biện pháp để đảm bảo rằng tất cả các thông tin được trao đổi, bao gồm cả thư từ với các Nhà chức trách có thẩm quyền khác, được xử lý phù hợp với các nghĩa vụ bảo mật theo Hiệp định thuế tương ứng mà theo đó thông tin được tiếp nhận, và giám sát việc áp dụng các biện pháp đó.

1. Hoàn thiện thể chế: Sửa đổi quy chế về trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế trong nội bộ cơ quan thuế bao gồm quy trình nghiệp vụ TĐTT để quy định phân loại và bảo mật thông tin, quy trình xử lý, lưu trữ, bàn giao hồ sơ, kiểm soát truy cập thông tin, kiểm soát chất lượng, thời hạn phản hồi và mẫu biểu trao đổi thông tin phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn Toàn cầu (Hành động 05).

1. Quy chế sửa đổi quy chế trao đổi thông tin theo yêu cầu.

Bộ Tài chính

Không

1. Trước tháng 7/2026.

2. Cơ chế thực thi:

(i) Tổ chức thực hiện theo đúng quy chế trao đổi thông tin theo yêu cầu (Hành động 10);

(ii) Thành lập Tổ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ công tác về TĐTT tại Cục Thuế, nhằm tổ chức thực hiện, theo dõi và xử lý hồ sơ trao đổi thông tin tập trung, thống nhất và đáp ứng yêu cầu về thời hạn, Chất lượng theo tiêu chuẩn của Diễn đàn Toàn cầu (Hành động 11).

2. Tiếp nhận, xử lý, lưu trữ, bao gồm cả trường hợp bàn giao hồ sơ khi nhân sự không còn làm công tác TĐTT, sử dụng, lưu trữ lâu dài, phân loại và gắn nhãn bảo mật đối với các hồ sơ TĐTT, sử dụng ứng dụng CNTT.

2.

(i) Tháng 6/2026;

(ii) Tháng 5/2026.

3. Hạ tầng:

(i) Xây dựng ứng dụng công nghệ quản lý hồ sơ TĐTT (Hành động 1.4);

(ii) Tổ chuyên trách về TĐTT: có chỗ ngồi riêng, chức năng nhiệm vụ riêng, phòng làm việc được bảo mật (Hành động 1.4)

3. Hệ thống quản lý được nâng cấp.

3.

(i) Trong quý IV/2026;

(ii) Trong quý IV/2026.

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Qua ứng dụng theo dõi hồ sơ TĐTT và kiểm soát an ninh của bộ phận TĐTT theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức xử lý hồ sơ TĐTT; Theo dõi số lượng, kết quả xử lý hồ sơ và công tác lưu trữ hồ sơ TĐTT (Hành động 21).

4. Kết quả đánh giá công chức. Số lượng hồ sơ đã được giải quyết, số lượng hồ sơ không được giải quyết theo quy định.

4. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 6/2026.

5. Đào tạo: Thường xuyên liên tục qua công tác xử lý hồ sơ, định kỳ các khóa học toàn ngành (Hành động 24, 25).

5. Kế hoạch đào tạo và số lượng công chức được đào tạo.

5. Hàng năm, bắt đầu từ tháng 8/2026.

8.5

C.3

Việt Nam được khuyến nghị cần đảm bảo tất cả các cơ quan thuế đều thông thạo và thực hiện nghĩa vụ bảo mật đối với thông tin nhận được từ các đối tác TĐTT.

1. Hoàn thiện thể chế: Xây dựng tài liệu đào tạo, tập huấn năm 2026/6 tháng cuối năm 2026/theo chuyên đề cho công chức thuế về công tác trao đổi thông tin về nghĩa vụ bảo mật thông tin khi cập nhật các quy định về quy trình bảo mật và khi công chức mới được tiếp nhận nhiệm vụ trao đổi thông tin (Hành động 24).

1. Tài liệu đào tạo tập huấn chuyên sâu

Bộ Tài chính

Không

1. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 8/2026.

2. Cơ chế thực thi:

(i) Cử cán bộ kinh nghiệm hướng dẫn cán bộ chuyên trách tại cơ quan thuế về quy trình xử lý hồ sơ TĐTT (Hành động 25);

(ii) Cử công chức tham gia các khóa học, chương trình và sự kiện quốc tế do OECD tổ chức về trao đổi thông tin theo yêu cầu (Hành động 25).

2. Khóa học, sự kiện về trao đổi thông tin theo yêu cầu do Diễn đàn Toàn cầu tổ chức; báo cáo kết quả đào tạo và chia sẻ lại trong nước.

2. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 8/2026.

3. Hạ tầng: Phương tiện đào tạo từ xa, trực tiếp (Hành động 14).

3. Công cụ đào tạo, tập huấn.

3. Trong quý IV/2026.

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Thường xuyên liên tục qua công tác xử lý đạo hồ sơ, định kỳ các khóa học toàn ngành (Hành động 24, 25).

4. Kết quả, chất lượng đào tạo.

4. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 8/2026.

5. Đào tạo: Kế hoạch/Chương trình tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức về an toàn, bảo mật thông tin cho công chức trong toàn ngành trong công tác TĐTT với các đối tác (Hành động 24).

5. Kế hoạch/Chương trình đào tạo, tập huấn năm 2026/6 tháng cuối năm 2026/hàng năm theo chuyên đề trong nước và quốc tế đào tạo cho công chức thuế về trao đổi thông tin.

5. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 8/2026.

9. Yếu tố C.5 Yêu cầu và cung cấp thông tin một cách hiệu quả (Không tuân thủ)

9.1 - 9.3

C.5

- Việt Nam được khuyến nghị thiết lập các quy trình tổ chức nhằm bảo đảm việc quản lý phù hợp và nâng cao chất lượng phản hồi đối với các yêu cầu Trao đổi thông tin nhận từ đối tác nước ngoài, đồng thời thực hiện đầy đủ các quy trình tổ chức này để bảo đảm tính kịp thời trong phản hồi đối với các yêu cầu Trao đổi thông tin từ Nhà chức trách có thẩm quyền nước ngoài.

- Việt Nam được khuyến nghị cần đảm bảo thông tin liên lạc hiệu quả và kịp thời với đối tác TĐTT đối với các yêu cầu nhận được và cung cấp cập nhật trạng thái trong vòng 90 ngày trong mọi trường hợp không thể cung cấp thông tin phản hồi trong khung thời gian đó.

- Việt Nam được khuyến nghị đảm bảo chất lượng, bao gồm các mức độ liên quan, có thể thấy trước và giữ mối liên lạc hiệu quả đối với các yêu cầu TĐTT được gửi tới các đối tác hiệp định thuế.

1. Hoàn thiện thể chế: Sửa đổi quy chế về trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế trong nội bộ cơ quan thuế để quy định phân loại và bảo mật thông tin, quy trình xử lý, lưu trữ, bàn giao hồ sơ, kiểm soát truy cập thông tin, kiểm soát chất lượng, thời hạn phản hồi và mẫu biểu trao đổi thông tin phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn Toàn cầu (Hành động 05).

1. Quy chế sửa đổi quy chế trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế được ban hành.

Bộ Tài chính.

Không

1. Trước tháng 7/2026.

2. Cơ chế thực thi:

(i) Tổ chức thực hiện TĐTT theo đúng quy chế (Hành động 10);

(ii) Thành lập Tổ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ công tác về TĐTT tại Cục Thuế, nhằm tổ chức thực hiện, theo dõi và xử lý hồ sơ trao đổi thông tin tập trung, thống nhất và đáp ứng yêu cầu về thời hạn, chất lượng theo tiêu chuẩn của Diễn đàn Toàn cầu (Hành động 11)

(iii) Xây dựng ứng dụng công nghệ quản lý hồ sơ TDTT (Hành động 14).

2.

(i) Quy trình về trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế.

(ii) Tổ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ công tác về TĐTT.

(iii) Ứng dụng/ công cụ (File Excel) theo dõi HS TĐTT.

2.

(i) Tháng 6/2026;

(ii) Tháng 5/2026;

(iii) Trong quý IV/2026.

3. Hạ tầng: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin của cơ quan thuế để quản lý, theo dõi, xử lý hồ sơ trao đổi thông tin và giám sát tiến độ xử lý theo tiêu chuẩn của Diễn đàn Toàn cầu (Hành động 15).

3. Hệ thống công nghệ thông tin của cơ quan thuế được nâng cấp.

3. Trong quý IV/2026.

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát: Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức thuế trong công tác xử lý hồ sơ TĐTT; Theo dõi số lượng, kết quả xử lý hồ sơ và công tác lưu trữ hồ sơ TĐTT (Hành động 21).

4. Kết quả đánh giá thực hiện nhiệm vụ của công chức thuế trong công tác xử lý hồ sơ trao đổi thông tin.

4. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 6/2026.

5. Đào tạo:

(i) Xây dựng Kế hoạch/Chương trình tập huấn, cập nhật kiến thức theo chuyên đề trong nước và quốc tế về công tác trao đổi thông tin và nghĩa vụ bảo mật thông tin khi thực hiện trao đổi thông tin với Cơ quan thuế nước ngoài của cơ quan thuế (Hành động 24);

(ii) Cử công chức tham gia các khóa học, sự kiện về trao đổi thông tin theo yêu cầu của các tổ chức trong nước và quốc tế (Hành động 25).

5.

(i) Kế hoạch/Chương trình tập huấn, cập nhật kiến thức theo chuyên đề trong nước và quốc tế.

(ii) Công chức tham gia các khóa học, sự kiện về trao đổi thông tin theo yêu cầu của các tổ chức trong nước và quốc tế.

5. Hằng năm, bắt đầu từ tháng 8/2026.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu948/QĐ-TTg
Ngày ban hành27/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực27/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýThủ tướng Chính phủ / Nguyễn Văn Thắng
Phạm viTrung ương, Thủ tướng Chính phủ
Trích yếuNăm 2026 về Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện nghĩa vụ của Chính phủ Việt Nam về trao đổi thông tin theo yêu cầu vì mục đích thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.