|
UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Số: 885/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 22 tháng 03 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm môi trường
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006-2010
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;
Căn cứ Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt kế hoạch Quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 4592/QĐ.UBND ngày 01 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu v/v phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số:387/TT.STNMT.MT ngày 14 tháng 3 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê duyệt Kế hoạch kiểm sóat ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đọan 2006-2010 (kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch. Các cấp, các ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của ngành, của đơn vị mình xây dựng chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường và tổ chức thực hiện trong giai đọan từ năm 2006 đến năm 2010.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế họach và Đầu tư, Tài chính, Thủy sản, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông Vận tải, Tư Pháp, Văn hóa - Thông tin, Giáo dục - Đào tạo, Ban Quản lý các KCN tỉnh, Cảng vụ Vũng Tàu, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điêu 4.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Quang Khải
KẾ HOẠCH
Kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006-2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 885/2006/QĐ-UBND ngày 22/3/2006
củaUBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
__________________
Để tăng cường kiểm soát ô nhiễm, khống chế và giảm thiểu các nguồn thải, cải thiện chất lượng môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
L MỤC TIÊU, NGUYÊN TẰC THỰC HIỆN, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP:
1. Mục tiêu:
a) Hoàn thành việc điều tra, thống kê, xử lý và quản lý được 90% các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải nói chung trên địa bàn tỉnh; thu gom, vận chuyển và xử lý được 90% tổng lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp; xử lý được 100% chất thải rắn y tế nguy hại và trên 80% chất thải nguy hại công nghiệp bằng các công nghệ phù hợp; xử lý triệt để 100% các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 4041/QĐ.UB ngày 12/06/2004 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
b) Kiểm soát được cơ bản tình hình ô nhiễm môi trường tại các lĩnh vực thường xuyên gây ô nhiễm môi trường như: công nghiệp dầu khí; chế biến thủy sản; khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản; vật liệu xây dựng; cơ khí; công nghiệp hóa chất; công nghiệp dệt, nhuộm, giày da, giấy; y tế; giao thông vận tải; các vùng có chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh và hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu. Kiểm soát được tình hình ô nhiễm tại các điểm nóng, vùng nhạy cảm và khống chế, ngăn ngừa được sự lan tỏa của chúng.
c) Tăng cường mạnh mẽ nguồn lực kiểm soát ô nhiễm môi trường và xử lý chất thải, đặc biệt là chất thải từ ngành công nghiệp dầu khí, các khu công nghiệp, khu đô thị, làng nghề và lưu vực sông.
d) Triển khai có hiệu quả các điều ước quốc tế có liên quan đến kiểm soát ô nhiêm môi trường mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
2. Nguyên tắc thực hiện:
a) Kiểm soát ô nhiễm môi trường phải được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm; phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
b) Kiểm soát ô nhiễm môi trường phải lấy phòng ngừa làm chủ đạo, khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường là trọng tâm, coi khoa học công nghệ là công cụ quan trọng, lấy tiêu chuẩn môi trường làm căn cứ.
c) Kiểm soát ô nhiễm môi trường là trách nlnệm của toàn xã hội, của mọi cấp, mọi ngành, của các tổ chức cá nhân. Nhà nước khuyến khích xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyện, xử lý và quản lý chất thải.
3. Nhiệm vụ:
a) Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các văn bản, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm môi trường và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản, cơ chế, chính sách này. Áp dụng quy định về xả chất thải vào các vùng tiếp nhận trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
b) Thực hiện nghiêm các quy định về lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư có ảnh hưởng lớn đến môi trường, các khu công nghiệp, các dự án kết cấu hạ tầng hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuân môi trường (cam kết bảo vệ môi trường) đối với tất cả các cơ sở sản xuất và dịch vụ có sử dụng tài nguyên thiên nhiên hoặc có nguồn thải; tăng cường công tác hậu kiểm như: thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt và triển khai thực hiện dự án đầu tư.
c) Tổ chức điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung vào các nguồn thải và chất thải nguy hại. Trên cơ sở đó, thực hiện cơ chế quản lý chất thải từ nguồn và có kế hoạch cụ thể để hạn chế, giảm thiểu và xử lý chất thải.
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn chất thải, loại chất thải và lượng phát thải; thực hiện rộng rãi việc cung cấp thông tin về tình hình ô nhiễm môi trường và xừ lý ô nhiễm cho cộng đồng dân cư; ban hành cơ chế phù hợp để khuyến khích và thúc đẩy việc tham gia tích cực, chủ động của đoàn thể quần chúng, cộng đồng dân cư và mọi người dân vào hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường.
đ) Xây dựng, củng cố và hoàn thiện hệ thống quan trắc môi trường tình Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy hoạch tổng thể hệ thống quan trắc môi trường Quốc gia, trước mắt ưu tiên đầu tư xây dựng các trạm quan trắc, điểm quan trắc tại các điểm nóng, vùng nhạy cảm về môi trường trên địa bàn tỉnh. Thực hiện việc chia sẻ thông tin về chất lượng môi trường với các tỉnh trong khu vực vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, kết nối thông tin thông suốt trong hệ thống quan trắc môi trường Quốc gia.
e) Quy hoạch và triển khai xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật về thu gom và xử lý chất thải, ưu tiên xây dựng và vận hành các dự án về xử lý chất thải nguy hại, các trạm trung chuyển, tiền xử lý, tái chế chất thải rắn; thu gom và xử lý nước thải tại các khu đô thị và khu công nghiệp. Tập trung giải quyết dứt điểm các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 4041/QĐ.UB ngày 12/06/2004 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vững Tàu.
g) Tăng cường kiểm soát ô nhiễm vùng biển Bà Rịa - Vũng Tàu; kiểm soát, ngăn chặn việc đưa chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại và công nghệ lạc hậu từ nước ngoài vào tỉnh.
h) Triển khai có hiệu quả Công ước Basel về vận chuyển chất thải nguy hại xuyên biên giới, Công ước Stockholm về các chất gây ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) và các điều ước khác về kiểm soát ô nhiễm môi trường mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
i) Phê duyệt về nguyên tắc 19 nhiệm vụ, dự án ưu tiên để triển khai thực hiện Kế hoạch (phụ lục chi tiết kèm theo).
4. Giải pháp:
a) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, công nghệ sản xuất sạch hơn và thân thiện với môi trường vào sản xuất và ứng dụng trong công tác kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường. Tạo thị trường thuận lợi để thúc đẩy các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư cho các hoạt động và dịch vụ bảo vệ môi trường.
b) Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực về chuyên môn và quản lý cho lĩnh vực kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường.
c) Hoàn thiện, cơ chế, chính sách khuyến khích và thúc đẩy xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải.
d) Đảm bảo tối thiểu 1% nguồn chi ngân sách cho sự nghiệp môi trường, ưu tiên nguồn vốn ODA, đồng thời đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư để thực hiện thành công Kế hoạch.
đ) Đẩy mạnh công tác truyền thông để tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về kiểm soát ô nhiễm môi trường; phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền cơ sở, các đoàn thể xã hội và mỗi người dân trong việc tham gia vào công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh.
e) Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường.
II. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐỌAN 2006 - 2010:
Các chương trình hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tập trung vào các vấn đề chính sau:
1. Thực hiện nghiêm các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm môi trường:
a) Mục tiêu:
Tăng cường công tác kiểm sóat ô nhiễm môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, xây dựng các chương trình, kế họach nhằm xử lý triệt để các nguồn gây ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường.
b) Nội dung:
- Thực hiện các chính sách khuyến khích các hoạt động giảm thiểu ô nhiễm môi trường, thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, tái sừ dụng chất thải và phục hồi môi trường.
- Công khai thông tin về tình hình ô nhiễm môi trường và xử lý ô nhiễm cho cộng đồng dân cư.
- Thực hiện các chính sách thu thuế, thu phí đối với các loại chất thải: thu phí nước thải; ký quỹ phục hồi môi trường sau khi đóng cửa mỏ; thu phí môi trường trong khai thác khoáng sản; thu phí chất thải rắn, khí thải,...
- Ban hành quy định bắt buộc các cơ sở sản xuất đang họat động trên địa bàn tỉnh tự quan trắc và định kỳ báo cáo kết quả quan trắc môi trường với cơ quan có thẩm quyền.
- Ban hành quy định bắt buộc các cơ sở công nghiệp mới phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải ngay từ đầu và khuyến khích áp dụng công nghệ mới, công nghệ sản xuất sạch hơn vào sản xuất.
- Áp dụng và triển khai quy định về xả chất thải vào các vùng tiếp nhận trên địa bàn tỉnh theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
- Xây dựng cơ chế kêu gọi các nguồn lực hỗ trợ về mặt tài chính cho sự nghiệp bảo vệ môi trường. Phát triển Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Xây dựng và ban hành kế hoạch bảo vệ môi trường sông Thị Vải.
2. Thực hiện nghiêm các quy định về báo cáo đánh giá tác động môi trường đối vói các dự án đầu tư và tăng cường công tác hậu kiểm:
a) Mục tiêu:
- Đảm bảo 100% các quy họach, đề án phát triển kinh tế - xã hội, các dự án đầu tư, các cơ sở sản xuất phải thực hiện việc đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (cam kết bảo vệ môi trường).
- Đảm bảo hàng năm thanh tra, kiểm tra môi trường 100% tất cả các nguồn thải trên địa bàn tỉnh.
- 100% cơ sở sản xuất có phát sinh chất thải phải thực hiện công tác giám sát môi trường 2 lần/năm.
- Kiên quyết xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc không chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Nội dung:
- Thực hiện tốt công tác quy họach môi trường, lồng ghép vấn đề bảo vệ môi trường vào các quy họach ngành, địa phương, các quy họach khu công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ môi trường có đủ năng lực đánh giá tác động môi trường. Tập huấn cho các Sở, ban ngành, các doanh nghiệp, các chủ đầu tư về công tác đánh giá tác động môi trường.
- Phổ biến, tuyên truyền các quy định về đánh giá tác động môi trường tới các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Tăng cường năng lực thanh tra môi trường: thiết bị, phương tiện, con người, đào tạo, tập huấn,... nhằm kiểm sóat chặt chẽ việc thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra môi trường đối với tất cả các nguồn thải tối thiểu 1 lần/năm hoặc 2 lần/năm.
- Sử dụng các công cụ quản lý môi trường tích cực để tất cả các KCN, các cơ sở sản xuất và dịch vụ phát sinh chất thải đạt được các mục tiêu đã đề ra về nước thải, khí thải và chất thải rắn.
3 Điều tra, thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn thải, loại chất thải và lượng chất thải:
a) Mục tiêu:
- Kiểm soát được các nguồn thải trên địa bàn tình Bà Rịa - Vũng Tàu, qua đó xây dựng được các kế họach, chương trình hành động cụ thể và hiệu quả về kiểm soát ô nhiễm môi trường.
- Hàng năm thực hiện điều tra, thống kê được 100% các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn tỉnh.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu về 100% các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải phục vụ công tác kiểm sóat ô nhiễm. Hệ cơ sở dữ liệu được cập nhật hàng năm.
b) Nội dung:
- Rà soát toàn bộ các dự án đầu tư, các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất và dịch vụ có phát sinh các nguồn thải: khí thải, nước thải, chất thải rắn.
- Thực hiện điều tra, thống kê và đánh giá hiện trạng các nguồn thải hàng năm.
- Xây dựng hệ thống quản lý các nguồn thải, ứng dụng công nghệ thông tin (EIis, GIS) trong công tác quản lý dữ liệu các nguồn thải. Cập nhật dữ liệu về các nguồn thải theo từng năm.
- Xây dựng các kế họach, chương trình hành động kiểm sóat ô nhiễm dựa trên cơ sở hiện trạng các nguồn thải đã được điều tra, thống kê: xử lý ô nhiễm, đổi mới công nghệ, sản xuất sạch hơn, di dời hoặc đình chỉ họat động.
- Hàng năm lập danh sách đen các cơ sở gây ô nhiễm môi tnrờng nghiêm trọng và danh sách xanh về các cơ sở điển hình thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
4. Thông tin về tình hình ô nhiễm môi trường:
a) Mục tiêu:
Đảm bảo 100% thông tin về các nguồn thải, tình hình ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, tới các tổ chức, cá nhân.
b) Nội dung:
- Xây dựng cơ chế phối hợp của các cơ quản lý Nhà nước trong việc thông tin về kiểm sóat ô nhiễm.
- Hình thành các chương trình phát thanh, truyền hình về bảo vệ môi trường, trong đó chú trọng đến thông tin về kiểm sóat ô nhiễm môi trường. Xây dựng chuyên mục về bảo vệ môi trường trên báo Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Triển khai các biện pháp thông tin bằng nhiều hình thức khác nhau: chính khóa, họat động ngọai khóa, hội thảo, tập huấn, tọa đàm,...do các cơ quan chức năng, do các tổ chức nghiên cứu về môi trường thực hiện.
Thông tin, phổ biến rộng rãi kế họach kiểm sóat ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tăng cường các nguồn lực cho họat động thông tin môi trường (nhân sự, phương tiện, tài liệu, ngân sách). Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý từng cấp, từng ngành về công tác truyền thông môi trường.
- Triển khai và phổ biến các mô hình trình diễn thành công về sản xuất sạch hơn, ISO 14.000, xử lý chất thải đến các doanh nghiệp.
5. Hoàn thiện hệ thống quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:
a) Mục tiêu:
Xây dựng được hệ thống quan trắc môi trường đủ mạnh phục vụ công tác quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ các chính sách, quyết định phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đánh giá hiện trạng môi trường của tỉnh, của vùng; hỗ trợ dự báo diễn biến về chất lượng môi trường để giúp tỉnh xây dựng các kế họach phòng ngừa, xử lý ô nhiễm.
b) Nội dung:
- Xây dựng và xác định tiêu chí về các đối tượng môi trường cần quan trắc trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá năng lực quan trắc môi trường: năng lực, phương tiện, thiết bị,... Đề xuất các giải pháp tăng cường năng lực quan trắc môi trường gồm nhân lực, vật lực.
- Nghiên cứu xây dựng hòan thiện mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quan trắc môi trường.
- Tăng cường kinh phí, trang thiết bị phục vụ quan trắc môi trường.
6. Quy hoạch và triển khai xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật về thu gom và xử lý chất thải:
a) Mục tiêu:
Cải thiện chất lượng môi trường bên trong và xung quanh các cơ sở công nghiệp, các khu công nghiệp, các khu đô thị. Cải thiện và hòan thiện các hạ tầng kỹ thuật, thu gom xử lý chất thải. Cụ thể:
- Phấn đấu 100% các KCN trên địa bàn tỉnh có trạm xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. 100% cơ sở công nghiệp mới xây dựng phải đầu tư hệ thống xử lý chất thải ngay từ đầu.
- Thu gom, vận chuyển và xử lý được 90% tổng lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp; xử lý được 100% chất thải rắn y tế nguy hại và trên 80% chất thải nguy hại công nghiệp bằng các công nghệ phù hợp.
- Xử lý triệt để 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 4041/QĐ.UB của UBND tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu.
b) Nội dung:
- Xây dựng và hòan thiện hạ tầng kỹ thuật để cải thiện chất lượng môi trường của các KCN và cụm tiểu thủ công nghiệp; hệ thống cấp thóat nước và xử lý nước thải cho các khu đô thị.
- Xây dựng và hòan thiện hệ thống thu gom xử lý chất thải rắn đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại.
- Đầu tư khu liên hợp xử lý chất thải hợp vệ sinh 100 ha tại xã Tóc Tiên, huyện Tân Thành.
- Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải và lò đốt chất thải cho các bệnh viện và trung tâm y tế trên địa bàn tỉnh.
- Xử lý triệt để bãi chứa rác thải dầu khí núi Dinh.
- Đổi mới công nghệ và thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời giảm thiểu các dòng chất thải. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất.
- Di dời các cơ sở chế biến thủy sản trên địa bàn Tp. Vũng Tàu vào khu quy họach tập trung tại Gò Găng.
- Triển khai chương trình quản lý môi trường theo ISO 14.000 cho cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
7. Tăng cường kiểm soát ô nhiễm biển; kiểm soát và ngăn chặn việc đưa các chất thải và công nghệ lạc hậu từ nước ngoài vào địa bàn tỉnh.
a) Mục tiêu:
- Giảm thiểu và ngăn ngừa các tác động tiêu cực đến môi trường biển do các họat động công nghiệp, du lịch, nuôi trồng đánh bắt hải sản nhằm bảo vệ các hệ sinh thái, sức khỏe con người và an tòan xã hội.
- Ngăn chặn việc nhập các chất thải và công nghệ lạc hậu từ nước ngòai vào tỉnh.
b) Nội dung:
- Triển khai có hiệu quả các biện pháp chấm dứt khai thác hủy diệt và quá mức tài nguyên môi trường biển.
- Xây dựng dự án thu gom và xử lý nước thải, rác thải tại các khu du lịch, bãi biển.
- Phòng chống, ngăn chặn và xử lý kịp thời có hiệu quả các sự cố tràn dầu.
- Xây dựng các biện pháp khả thi bảo vệ tính ổn định của đường bờ, đặc biệt cho khu vực Cửa Lấp, Phước Tỉnh, Lộc An, Bình Châu.
- Thực hiện điều tra, đánh giá hiện trạng tài nguyên, hiện trạng khai thác và bảo vệ rừng ngập mặn của tỉnh. Quy họach sử dụng hợp lý và tối ưu vùng rừng ngập mặn các khu vực vực Gành Rái và các cửa sông Cái Mép, khu vực Lộc An và Bắc thành phố Vũng Tàu.
- Phối hợp đồng bộ với các ngành Công nghiệp, Khoa học Công nghệ, Cảng vụ, Hải quan, Công An, lực lượng biên phòng trong việc phát hiện, ngăn chặn việc nhập chất thải và công nghệ lạc hậu vào tỉnh.
8. Triển khai các Công ước quốc tế về kiểm soát ô nhiễm mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập:
a) Mục tiêu:
Triển khai có hiệu quả các điều ước quốc tế có liên quan đến kiểm soát 0 nhiêm môi trường mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
b) Nội dung:
- Triển khai có hiệu quả Công ước Basel về vận chuyển chất thải nguy hại xuyên biên giới.
- Triển khai có hiệu quả Công ước Stockholm về các chất gây ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP).
- Triển khai các điều ước khác về kiểm soát ô nhiễm môi trường mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN:
Kinh phí cho kế họach kiểm sóat ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đọan 2006-2010 được trích từ ngân sách Nhà nước dành cho sự nghiệp bảo vệ môi trường (tối thiểu 1% tổng chi ngân sách). Ngòai ra, kinh phí cho họat động kiểm sóat ô nhiễm môi trường được bổ sung từ các nguồn tài trợ, ủng hộ, đóng góp, các khỏan thu phí môi trường,... của các tổ chức, các đơn vị, các doanh nghiệp trong và ngòai nước.
Kinh phí được phân bổ hàng năm dự kiến như sau:
SST
Mức chi
Kinh
phí (triệu đồng)
2006
2007
2008
2009
2010
1
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, kế hoạch trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm môi trường
3. 665,99
2. 650
1. 850
1. 700
1. 200
2
Thực hiện nghiêm các quy định về báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư và tăng cường công tác hậu kiểm
400
400
300
300
300
3
Điều tra, thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn thải, loại chất thải và lượng chất thải
700
800
300
300
300
4
Thông tin về tình hình ô nhiễm môi trường
200
200
200
200
200
5
Hoàn thiện hệ thống quan trắc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
300
350
350
6
Quy hoạch và triển khai xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật về thu gom và xử lý chất thải
(*)
7
Tăng cường kiểm soát ô nhiễm biển
200
600
400
(*)
(*)
8
Dự án quốc tế về Môi trường (chương trình SEMLA)
(**)
Tổng cộng:
5. 665,99
5. 000
3. 400
2. 500
2. 000
Ghi chú:
(*) Kinh phí chưa được xác định.
(**) Kinh phí đã được phê duyệt theo bản ký kết giữa Đại sứ quán Thụy Điển, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ngày ngày 15 tháng 11 năm 2004 tại Hà Nội.
- Phân bổ kinh phi dựa trên 19 đề án, dự án ưu tiên thực hiện trong giai đoạn 2006-2010 (phần phụ lục).
- Sau khi kết thúc năm thực hiện, kế hoạch năm kế tiếp sẽ được điều chỉnh để phù hợp với các chỉ tiêu, kế hoạch năm của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối của UBND tỉnh có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện Kế họach này; tổ chức xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm môi trường hàng năm; thường xuyên đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung của Kế họach tại các Sở, ban ngành và các UBND huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu; định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Các Sở, ban ngành và các UBND huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện kế họach kiểm sóat ô nhiễm môi trường thuộc phạm vi quản lý của ngành và địa phương mình cũng như các nội dung đã phân công tại phụ lục kèm theo Kế họach này.
3. Sở Kế họach và Đầu tư, Sở Tài chính có nhiệm vụ cân đối, bố trí vốn ngân sách Nhà nước trong kế họach hàng năm và dài hạn để thực hiện có hiệu quả các nội dung, chương trình, đề án, dự án,... của Kế họach.
UBND tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án kiểm sóat ô nhiễm môi trường của ngành mình, địa bàn mình. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo tổ chức thực hiện./.