Quay lại

Quyết định 80/2006/QĐ-UBND về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk

UBND TỈNH ĐẮK LẮK
-------

Số: 80/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk

------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số: 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 200

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Krông Pắk; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - TT. Tỉnh ủy (để b/cáo); - TT. HĐND tỉnh (nt); - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp; - CT, PCT. UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh; - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh; - TT Công báo, TT Tin học tỉnh; - Các BP: NLN, TH, CN, NC; - Lưu VT, TM.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


(đã ký)


Lữ Ngọc Cư

PHỤ LỤC I


GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG PẮK


(Kèm theo Quyết định số: 80/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


TT


Tên xã, thị trấn, tên đường


Đoạn đường


Mức giá (đồng/m2)


Từ


Đến


I


THỊ TRẤN PHƯỚC AN


1


Đường Giải Phóng (QL26)


Giáp xã Hòa An (km0)


Hoàng Hoa Thám (Km1+090m)


300.000


Hoàng Hoa Thám (Km1+090m)


Ngã 3 đi Krông Bông (Km1+830m)


375.000


Ngã 3 đi Krông Bông (Km1+830m)


Nguyễn Văn Trỗi (Km2+130m)


480.000


Nguyễn Văn Trỗi (Km2+130m)


Nguyễn Chí Thanh (Km2+920m)


1.200.000


Nguyễn Chí Thanh (Km2+920m)


Y - Jút (Km4 + 020m) giáp Xã Eă Yông


750.000


2


Đường Trần Hưng Đạo


(Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông)


Từ ngã 3 (Giải Phóng - Trần Hưng Đạo)


Giáp Hòa An


375.000


3


Đường Quang Trung


Giáp Trần Hưng Đạo


Ngã 4 Nơ Trang Lơng


450.000


Ngã 4 Nơ Trang Lơng


Giáp ngã 4 Lê Duẩn


750.000


Giáp ngã 4 Lê Duẩn


Giáp Nguyễn Chí Thanh


375.000


4


Đường Lê Duẩn


Ngã 4 Giải Phóng


Ngã 4 Quang Trung


1.000.000


Ngã 4 Quang Trung


Ngã 3 Xô Viết Nghệ Tĩnh


550.000


Ngã 3 Xô Viết Nghệ Tĩnh


Ngã 4 Giải Phóng


200.000


Ngã 4 Giải Phóng


Ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai


1.000.000


Ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai


Ngã 4 Trần Phú


450.000


Ngã 4 Trần Phú


Lê Lợi


300.000


Lê Lợi


Ra hết đường Quang Trung


120.000


5


Đường Nguyễn Chí Thanh


Ngã 3 Trần Phú


Giáp Quang Trung


350.000


Quang Trung


Xô Viết Nghệ Tĩnh


300.000


Xô Viết Nghệ Tĩnh


Hết đường


120.000


6


Đường Phan Bội Châu


Ngã 3 Giải Phóng


Giáp Quang Trung


900.000


7


Đường Lê Hồng Phong


Ngã 3 Giải Phóng


Ngã 4 Quang Trung


500.000


Quang Trung


Xô Viết Nghệ Tĩnh


300.000


Xô Viết Nghệ Tĩnh


Cuối nghĩa địa


150.000


Xô Viết Nghệ Tĩnh


Hết đường


150.000


8


Đường Nơ Trang Lơng


Ngã 4 Giải Phóng (Bến xe khách)


Ngã 4 Quang Trung


600.000


Ngã 4 Quang Trung


Xô Viết Nghệ Tĩnh


500.000


Ngã 4 Xô Viết Nghệ Tĩnh


Giáp xã Ea Yông


250.000


9


Đường Võ Thị Sáu


Ngã 4 Giải Phóng


Nguyễn Thị Minh Khai


300.000


10


Đường Nguyễn Thị Minh Khai


Ngã 4 Lê Duẩn


Nguyễn Văn Trỗi


350.000


11


Đường Trần Phú


Ngã 4 Lê Duẩn


Ngô Quyền


300.000


Ngô Quyền


Y - Jút


225.000


12


Đunh Tiên Hoàng


Sân Vận Động


Ngô Quyền


300.000


Ngô Quyền


Y - Jút


250.000


13


Đường Ngô Quyền


Ngã 3 Giải Phóng


Ngã 4 Trần Phú


375.000


Ngã 4 Trần Phú


Lê Lợi


300.000


Lê Lợi


Cuối tuyến


150.000


14


Đường Phan Chu Trinh


Chu Văn An


Lý Thường Kiệt


250.000


Lý Thường Kiệt


Hết đường


150.000


15


Đường Y - Jút


Trần Phú


Giáp ngã 4 đường Giải Phóng


350.000


Đào Duy Từ


Giáp buôn Pan xã Ea Yông


150.000


Ngã 4 Giải Phóng


Giáp Ea Yông


400.000


16


Xô Viết Nghệ Tĩnh


Lê Hồng Phong


Lê Duẩn


300.000


Ngã 3 Lê Hồng Phong


Cuối tuyến


200.000


Ngã 3 Lê Duẩn


Giáp Nguyễn Chí Thanh


150.000


17


Đường Lý Thường Kiệt


Lê Duẩn


Nguyễn Chí Thanh


500.000


Nguyễn Chí Thanh


Phan Chu Trinh


300.000


18


Khu Trung Tâm Thương Mại


1.200.000


19


Đào Duy Từ


Tú Xương


Y Jút


150.000


20


Lê Lợi


Tú Xương


Y Jút


150.000


21


Tú Xương


Trần Phú


Cuối tuyến


120.000


22


Hoàng Hoa Thám


Quốc lộ 26


Tỉnh lộ 9


200.000


23


Nguyễn Thượng Hiền


Ngã 3 Hoàng Hoa Thám


Tỉnh lộ 9


200.000


24


Nguyễn Lương Bằng


Trần Hưng Đạo


Lê Hồng Phong


120.000


25


Chu Văn An


Ngô Quyền


Từ đường Ra sân vận động


300.000


Từ đường ra sân vận động


Nguyễn Chí Thanh


200.000


26


Bùi Thị Xuân


Đầu đường


Hết đường


200:000


27


Nguyễn Viết Xuân


Quang Trung


Xô Viết Nghệ Tĩnh


250.000


28


Nguyễn Trãi


Nguyễn Chí Thanh


Lê Duẩn


200.000


29


Đất ở khu Trung tâm thị trấn


Đường rộng >= 4m


120.000


Đường rộng <= 4m


100.000


Phạm vi khu Trung tâm (Bao gồm: Mặt tiền hai bên đường Y - Jút vòng qua đường Trần Phú giáp đường Lê Duẩn, đường Nguyễn Thị Minh Khai giáp đường Giải Phóng, giáp Trần Hưng Đạo, theo đường Quang Trung, giáp với Nơ Trang Lơng, giáp đường Xô Viết Nghệ Tỉnh, giáp đường Lê Duẩn theo đường Quang Trung, giáp Nguyễn Chí Thanh, theo đường Lý Thường Kiệt giáp đường Phan Chu Trinh, đến đường Giải Phóng kéo dài đến ngã 4 Êa Yông.


Đất ở khu vực còn lại của thị trấn Phước An


Đường nội thị rộng>4m


Đường rộng nội thị <=4m


120.000


Đường còn lại >4m


100.000


Đường còn lại <=4m


60.000


II


XÃ EA PHÊ


1


Quốc lộ 26


Cống thủy lợi cấp I


Đến cống ông Cư


1.400.000


Cống ông Cư


Cầu Buôn Phê


1.020.000


Cầu Buôn Phê


Km 40


300.000


Km 40


Km 42


350.000


Km 42


Km 42 + 500 m


650.000


Km 42 + 500 m


Cầu Krông Buk


250.000


Km 0 (quốc lộ 26)


Cầu Thủy lợi cấp I (Buôn Puăn)


550.000


Cống thủy lợi cấp I


Đến nhà ông Chín Hồng


850.000


Nhà ông Chín Hồng


Giáp ranh giới xã Hòa An


500.000


2


Đường liên thôn


Quốc lộ 26


Ông Phan Thắng (Phước Trạch I)


120.000


Ông Phan Thắng (Phước Trạch I)


Cầu Phước Trạch II


60.000


Cầu Phước Trạch II


Giáp ranh giới xã Hòa An


60.000


3


Khu vực xung quanh chợ lồng, 12 ki ốt phía trước chợ rau


1.300.000


4


Khu vực sau chợ lồng, khu dân cư giáp thôn 4 B


510.000


5


Khu dân cư còn lại


30.000


III


XÃ EA YÔNG


1


Quốc lộ 26


Ngã 4 Êa Yông (QL 26)


Cổng Quận 10 Nông Trường Phước An


720.000


2


Quốc lộ 26


Cổng Quận 10 (QL 26)


Giáp xã Êa Kênh (QL 26)


350.000


3


Đường liên xã


Ngã 4 Êa Yông


Giáp đường Trần Phú


300.000


4


Ngã 3 Trần Phú


Nhà ông Quyên


250.Ọ00


5


Nhà ông Quyên


HTX Mlô


150.000


6


Ngã 4 Êa Yông


Ngã 3 thôn Tân Tiến


300.000


7


Ngã 3 thôn Tân Tiến


Hợp tác xã Êa Yông A


150.000


8


Đường liên thôn


Quốc lộ 26


Đội 19 tháng 5


50.000


9


Ngã 3 quốc lộ 26


Đội Quận 10


250.000


10


Ngã 3 quốc lộ 26


Hội trường Phước Hòa


180.000


11


Ngã 3 quốc lộ 26


Thôn 19 tháng 8 + 300m


300.000


12


Ngã 3 quốc lộ 26


Phía tây trường Ng B Khiêm + 300m


50.000


13


Đường liên thôn


Ngã 3 quốc lộ 26 (đi buôn Dung)


Vào 400m


150.000


14


Khu dân cư còn lại


30.000


IV


XÃ HÒA AN


1


Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông


Giáp Thị trấn Phước An


Ngã 3 thôn 1


350.000


2


Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông


Ngã 3 thôn 1


Rẽ vào ngã 3 xã Êa Hiu


360.000


3


Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông


Ngã 3 Êa Hiu


Giáp xã Hòa Tiến


250.000


4


Dọc quốc lộ 26


Ranh giới Thị trấn Phước An


Km 34 + 36 m


400.000


5


Km 34 + 36 m


Km 34+326m


500.000


6


Km 34+326m


Giáp xã Êa Phê


380.000


7


Đường Buôn Kam Rưng


Quốc lộ 26


Trung tâm buôn


150.000


8


Trung tâm buôn


Vào sân vận động xã


150.000


9


Vào sân vận động xã


đi tỉnh lộ 9


180.000


10


Đường thôn 6


Giáp quốc lộ 26


Ngã 4 thôn 7 - 6B


200.000


11


Ngã 4 (nhà ông Đức)


Nhà ông Dũng


120.000


12


Nhà ông Dũng


Nhà ông Nguyễn Kim Tần


60.000


13


Nhà ông Tần


Đi ra thôn 8


25.000


14


Đường đi Ea Hiu


Giáp tỉnh lộ 9


Cổng thôn văn hóa Tân Thành


250.000


15


Giáp Tân thành


Ranh giới Êa Hiu


170.000


16


Đường đi Tân Lập


Tỉnh lộ 9


Ngã 4 vào Trường cấp I Võ Thị Sáu


150.000


17


Ngã 4 vào Trường cấp I Võ Thị Sáu


Trường thôn 1


120.000


18


Trường thôn 1


Cuối đường thôn 1


30.000


19


Khu vực còn lại


20


Giá đất khu thương mại ( chợ)


Khu chợ lồng


300.000


21


Khu xây dựng mặt trước


450.000


22


Khu xây dựng mặt sau


250.000


V


XÃ VỤ BỔN


1


Đường liên xã


Trụ Sở UBND xã


Ngã 3 thôn Phước Quý


190.000


Ngã 3 thôn Phước Quý


Cầu suối Nước trong


60.000


Cầu suối Nước trong


Ngã 3, C 12


30.000


Ngã 3 thôn 9


Giáp huyện Krông Bông


30.000


Trụ Sở UBND xã


Ngã 3 đường đi Nông Trường 719


45.000


Ngã 3 đường đi Nông Trường 719


Đập C 10, Nông Trường 716


30.000


Ngã 3 đường đi Nông Trường 719


Cầu suối Mây


30.000


Trụ Sở UBND xã


Km 0 + 500m thôn Thăng Quí


45.000


Km 0 + 500m thôn Thăng Quí


Giáp cầu suối Nước đục


30.000


2


Khu Trung Tâm chợ


220.000


3


Khu dân cư còn lại


20.000


VI


XÃ TÂN TIN


1


Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông


Ngã 3 Tân Tiến


Giáp cầu buôn Knia


450.000


Giáp cầu buôn Knia


Cổng Trung Tâm GD - LD - XH


250.000


Cổng Trung Tâm GDLDXH


Đường vào Nghĩa địa xã


150.000


Đường vào Nghĩa địa xã


Giáp ranh giới Krông bông


90.000


Km 0 (ngã 3 tân Tiến)


Km 0 + 100m (đi Hòa Tiến)


500.000


Cách ngã 3 xã 100m về phía Hòa Tiến


Đường rẽ vào Nghĩa địa thôn 2


300.000


Đường rẽ vào Nghĩa địa thôn 2


Giáp xã Hòa Tiến


250.000


2


Đường liên xã


Ngã 3 Tân Tiến về phía C 180 - 100m


324.000


3


Đường liên xã


Cách ngã 3 xã 100m về phía C180


Ngã 3 rẽ vào C 180


250.000


4


Đường liên xã


Ngã 3 rẽ vào C 180


Giáp xã Êa Uy


50.000


5


Đất ở khu dân cư Ea Đrây


30.000


6


Khu dân cư còn lại


30.000


13


Trung tâm thương mại (chợ)


450.000


VII


XÃ EA HIU


1


Đường liên xã


Ranh giới xã Hòa An


Trường cấp 2 Êa Hiu


100.000


2


Đường liên xã


Khu Trung tâm chợ xã


Ngã 3 đi buôn A - Tân Sơn - Hòa An


100.000


3


Khu dân cư còn lại


25.000


VIII


XÃ EA KÊNH


1


Quốc lộ 26


Ranh giới Êa Yông


Đường vào thôn Tân Bắc


30.000


Đường vào thôn Tân Bắc


Cổng công ty cà phê tháng 10


450.000


Cổng công ty cà phê tháng 10


Công ty cà phê Nha Trang


250.000


Công ty cà phê Nha Trang


Đường vào Êa Tir


180.000


Đường vào Êa Tir


Đường vào buôn Kuail


300.000


Đường vào buôn Kuail


Giáp Êa Knuếc


200.000


2


Đường liên thôn


Đường Tân Bắc


Cống thủy lợi phước lợi


50.000


3


Đường liên thôn


Đường Tân Quảng


Kết Ea Tir


50.000


4


Đường liên thôn


Đường Tân Thành


Trạm điện Êa Tir


50.000


5


Khu dân cư còn lại


30.000


6


Trung tâm thương mại (chợ)


200.000


IX


XÃ EA KUĂNG


1


Dọc quốc lộ 26


1.400.000


2


Đường liên xã


Ngã 3, (Km 0)


Km 0+90m (KDC nhà ông Đào Hữu Mạng)


450.000


3


Km 0+90m (nhà ông Đào Hữu Mạng)


Thủy lợi cấp III (Phước Hòa I, II)


300.000


4


Mương thủy lợi Thôn Phước Hòa


Vào 2Km + 400m (TR.Hoàng Văn Thụ)


200.000


5


2Km + 400m


Trung tâm xã


250.000


6


Trung tâm xã


Giáp Đường NT 718 (Cao Xuân Đào)


250.000


7


Giáp Đường NT 718 (Cao Xuân Đào)


Trường Thôn Nghĩa Lập


50.000


8


Giáp Đường NT 718 (Cao Xuân Đào)


Trường thôn Tân Lập


50.000


9


Khu dân cư còn lại


30.000


10


Khu vực chợ EaKênh


300.000


X


XÃ KRÔNG BÚK


1


Quốc lộ 26


Ranh giới xã Êa Phê (Cầu Km 42)


Ngã 3 vào thôn 10


250.000


2


Ngã 3 vào thôn 10


Đội thuế xã


375.000


3


Đội thuế xã


Cống Km 46 (Quốc lộ 26)


250.000


4


Cổng Km 46 (Quốc lộ 26)


Km 47 (Quốc lộ 26)


210.000


5


Km 47 (Quốc lộ 26)


Đường vào mỏ đá Km 47


250.000


6


Đường vào mỏ đá Km 47


Km 49 (Quốc lộ 26)


200.000


7


Km 49 (Quốc lộ 26)


Km 49 + 400m (đường vào thôn Đồi đá)


200.000


8


Km 49 + 400m (vào thôn Đồi đá)


Cầu Km 50 huyện Êa Kar


200.000


9


Chợ xã Krông Buk


250.000


10


Khu vực sau chợ


60.000


11


Khu dân cư còn lại


30.000


XI


XÃ HÒA ĐÔNG


1


Dọc quốc lộ 26


2.


Cầu Êa Knuếc


Đường vào RiBe


300.000


3


Đường vào RiBet hết đội 17 tháng 3


Ngã 3 đường vào thôn 19 tháng 5


350.000


4


Ngã 3 đường vào thôn 19 tháng 5


Ranh giới thành phố Buôn MT -500m


500.000


5


Ranh giới thành phố Buôn MT-500m


Ranh giới thành phố Buôn MT


700.000


6


Đất ở khu dân cư còn lại


30.000


XII


XÃ EA KNUC


1


Dọc quốc lộ 26


Từ cầu Êa Knuếc


Ngã 3 Phước Hưng (Tân Hưng)


700.000


Ngã 3 Phước Hưng (Tân Hưng)


Ranh giới xã Êa Kênh


250.000


2


Khu chợ


Khu A, từ khu chợ lồng chạy ra quốc lộ 26


600.000


Khu B phần còn lại của chợ


300.000


3


Đường liên thôn


Km 0 (Quốc lộ 26)


Km 0 +100m (đường vào Buôn Briêng)


150.000


Km 0 +100m (đường vào Buôn Briêng)


vào 300m


50.000


Km 0 (Quốc lộ 26)


Km 0 + 100m (vào Buôn Enãih)


150.000


Đường vào thôn 2 + 100m


80.000


Khu dân cư thôn Tân Hưng và thôn Tân Bình


50.000


4


Khu dân cư còn lại


30.000


XIII


EA UY


1


Đường liên xã


Km 0 (ranh giới xã Tân Tiến)


Km 0 + 1500m (nhà ông Điện)


50.000


2


Km 0 + 1500m (nhà ông Điện)


Ranh giới Buôn Hằng 1B(ông Nam)


100.000


3


Ranh giới Buôn Hằng 1lB(ông Nam)


Ranh giới xã Êa Yiêng


50.000


Khu dân cư còn lại


25.000


XIV


EA YIÊNG


1


Đường cấp phối cách Trung tâm xã 200m


30.000


2


Đường liên xã


Ranh giới xã Êa Uy cách Trung tâm xã 200m


25.000


3


Khu trung tâm xã Ea Yiêng


50.000


4


Khu dân cư còn lại


20.000


XV


XÃ HÒA TIẾN


1


Tỉnh lộ 9 di Krông bông


Ranh giới Hòa an


(nhà ông Chuẩn)


250.000


2


Tỉnh lộ 9 đi Krông bông


(nhà ông Chuẩn)


(nhà ông Nhạc)


450.000


3


Tỉnh lộ 9 đi Krông bông


(nhà ông Nhạc)


Ranh giới xã Tân Tiến


250.000


4


Đường liên thôn


Ngã 3


Ngã 4 Thôn 2


250.000


5


Ngã 4 Thôn 2


Thôn 4a


150.000


6


Thôn 4a


Ranh giới Xã Êa Yông


120.000


7


Ngã 4 thôn 3 cách các bên 100m


150.000


8


Khu Trung Tâm chợ


450.000


9


Khu vực có mặt tiền đối diện chợ


250.000


10


Khu dân cư còn lại


30.000


XVI


EA KLY


1


Quốc lộ 26


Cống Km 46 (Quốc lộ 26)


Km 47 (Quốc lộ 26)


210.000


2


Km 47 (Quốc lộ 26)


Đường vào mỏ đá Km 47


250.000


3


Đường vào mỏ đá Km 47


Km 49 (Quốc lộ 26)


200.000


4


Km49 (Quốc lộ 26)


Km 49 + 400m (đường vào thôn Đồi đá)


200.000


5


Km 49 + 400m (vào thôn Đồi đá)


Cầu Km 50 huyện Êa Kar


200.000


6


Đường vào Cty 719


Km 47 - QL 26


Cống thủy lợi đập A2


200.000


7


Cống thủy lợi đập A2


Ngã 3 thôn 7 A


400.000


8


Ngã 3 thôn 7 A


Cầu 13/c


180.000


9


Cầu 13/c


Ngã 3 thôn 7A + 200m


150.000


10


Ngã 3 thôn 7 A + 200m


Ranh giới xã Vụ bổn


50:000


11


Ngã 4 Nông Trường 719


Ngã 4 thôn 3A


150.000


12


Ngã 3 Km 49


Hết thôn 17


120.000


13


Hết thôn 17


Thôn 6


45.000


14


Đường bao quanh chợ EaK’ly


300.000


15


Khu dân cư còn lại


30.000

PHỤ LỤC II


GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,


HÀNG NĂM, ĐT LÂM NGHIỆP, ĐT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN


(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ s K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk.


2. Giá đất nông nghiệp:


2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:


- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:


Đơn vị tính: Đồng/m2


Đất trồng


Hạng đất


Cây hàng năm


Cây lâu năm


Lúa nước 1 v


Lúa nước 2 v


Khác


1


5.500


6.000


4.800


4.800


2


4.500


5.000


3.600


3.600


3


3.700


4.200


2.400


2.400


4


3.000


3.500


1.800


1.800


5


2.300


2.800


1.500


1.500


6


1.500


2.000


1.200


-


- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.


- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Phước An đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.


- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.


2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:


Đơn vị tính: Đồng/m2


V trí đất


Đất thuận lợi


Đất không thuận lợi


Thị trấn


3.000


2.000


Các xã


2.000


1.500


- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.


- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.


2.3. Giá đất lâm nghiệp:


TT


Loi đất


Mức giá (đồng/m2)


01


Đất đỏ bazan


3.000


02


Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm


2.500


03


Đất xám


2.000


04


Đất xói mòn trơ sỏi đá


800


05


Đất khác


1.800


- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.


- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.


- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

PHỤ LỤC III


CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ


(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).


2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.


3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).


Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.


Ghi chú:


d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.


a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.


a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.


4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:


Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:


a. Loại hẻm:


- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.


- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.


- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.


- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.


b. Cấp loại hẻm:


- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.


- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.


- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.


Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:


Loại hẻm


Cấp hẻm


Hẻm loại 1


Hẻm loại 2


Hẻm loại 3


Hẻm loại 4


Hẻm cấp 1


0,40


0,30


0,25


0,20


Hẻm cấp 2


0,25


0,20


0,15


0,10


Hẻm cấp 3


0,15


0,12


0,10


0,06


Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.


c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).


- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.


- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).


d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.


5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:


Đường giao


Thửa đất ở trên đường


Từ 20 m trở lên


Dưới 20m


Từ 20m trở lên


1,20


1,15


Dưới 20m


1,15


1,10


6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.


Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.


7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.


8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu80/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/12/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Lữ Ngọc Cư
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuVề việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.