Quay lại

Quyết định 789/QĐ-UBND về việc Ban hành bảng quy định về giá các loại đất

UBND TỈNH BẾN TRE
-------

Số: 789/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bến Tre, ngày 31 tháng 07 năm 1995

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

“V/v Ban hành bảng quy định về giá các loại đất ”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất;

- Theo đề nghị của ban chỉ đạo chính sách nhà ở - đất ở tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bảng quy định giá các loại đất để làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu lệ phí trước bạ, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi; được áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.

Điều 2.

1/ - Trường hợp giao đất theo hình thức đấu giá, giá đất sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể theo kết quả đấu giá;

2/ - Các trường hợp áp dụng giá đất phát sinh sau ngày 15/10/1993 trở đi nếu chưa giải quyết, nay được áp dụng giá các loại đất theo quyết định này;

3/ - Giá cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định riêng của Chính phủ;

4/ - Việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng sẽ được thực hiện theo quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hoá Nghị định số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ;

5/ - Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh lại giá đất đã quy định cho phù hợp với thực tế trong trường hợp giá đất biến động do có đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu thương mại, du lịch mới...;

6/ - Bảng giá đất các loại ban hành kèm theo quyết định này được cụ thể hoá đối với từng loại đất, hạng đất, đường phố và không được phép áp dụng bất cứ hệ số nào khác.

Điều 3. Các ông: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/1995 và thay thế cho Quyết định số 421/QĐ-UB ngày 18/6/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Văn Ngẩu

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

BẢNG QUI ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 789/QĐ-UB

ngày 31 tháng 7 năm 1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

I- ĐẤT ĐÔ THỊ:

Số

thứ tự

TÊN ĐƯỜNG PHỐ

ĐOẠN ĐƯỜNG

Loại

đường

phố

Đơn giá

1m²

đất ở

Từ

Đến

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

A. THỊ XÃ BẾN TRE

Ng. Đình Chiểu

Đồng Khởi

Khu vực trung tâm thị xã (giới hạn bởi các đường Ng.Đình Chiểu, Đồng Khởi, Ng. Huệ, H.Vương)

Quốc lộ 60

Cách mạng Tháng 8

Hai Bà Trưng

Hùng Vương

Nguyễn Trung Trực

Phan Ngọc Tòng

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Nguyễn Huệ

Phan Đình Phùng

Trần Quốc Tuấn và 30 tháng tư

Lộ số 5

Lê Quí Đôn

Ngô Quyền - lộ số 4 Tán kế - Lãnh Binh Thăng - Thủ Khoa Huân - 3 Tháng 2 - Lê Đại Hành

Trương Định

Đoàn Hoàng Minh

Hoàng Lam

Nguyễn Văn Tư (cũ)

Nguyễn Văn tư(mới)

Đường 884

Đường 885

Trọn đường

Trọn đường

Trọn đường

Cổng chào

Thị xã

Trọn đường

Trọn đường

Phần còn laị

N.Đ.Chiểu

N.Đ.Chiểu

Trọn đường

Hùng Vương

N.Đ.Chiểu

P.Đ.Phùng

Trọn đường

Trọn đường

Trọn đường

Trọn đường

Trọn đường

Chợ Ngã 5

Cống 3 Vạn

Cầu nhà thương

Chợ Ngã 5

Chợ Ngã 5

Chợ Ngã 5

Cầu Cái Cá

Cầu Kiến

Vàng

Cầu 1/5

Ngã 3 Rùa

Ngã 3 Tân Thành

Cầu Cá Lóc

Ngã 3 Phú Hưng

Ngã 4 Phú Khương

Ngã 4 Tú Điền

Đại Đồng

(Sở Lâm

nghiệp cũ)

Hết địa bàn

Thị xã

2 Bà Trưng

3 Tháng 2

N.Đ.Chiểu

P.Đ.Phùng

Ngã 4 TúĐiền

Cống 3 Vạn

Hương lộ 3

Hết hương lộ 3

Cầu 1/5

Cầu 1/5

N.V.Tư(cũ)

Cầu K. Vàng

Bến Phà Hàm Luông

Bến phà Hàm Luông

Ngã 4 Bình Phú

Cầu Sơn Đông

Ngã 3 Phú Hưng

Cầu Chẹt Sậy

Ngã 4 Tú Điền

Đường 885

(Ngã 3 Phú Hưng)

Ngã 3 tỉnh lộ số 5

1

1

1

1

1

1

1

1

1

3

1

2

3

2

1

2

1

2

4

4

2

1

1

3

4

4

2

4

4

2

3

4

4

4

2000

2000

2000

1000

1. .300

1. .300

1. .250

1. .250

1. .500
850

1. 3000
800
400
800

1. 000
800

1. 150
800
500
330
800

1. 000

1. 000
500
330
250
650
250
250
650
400
400
200
250
B. ĐẤT ĐÔ THỊ TẠI THỊ TRẤN CỦA CÁC HUYỆN
Số
thứ tự
TÊN ĐƯỜNG PHỐ
ĐOẠN ĐƯỜNG
Loại
đường
phố
Đơn giá
1m²
đất ở
Từ
Đến
01
02
03
04
05
06
07
08
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
01
02
03
04
05
06
07
08
01
02
03
04
05
06
01
02
03
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10

1- HUYỆN MỎ CÀY
Công Lý
Lê Lai
Trương Vĩnh Ký
Bùi Quang Chiêu
Tỉnh lộ 888
Đường ấp I Thị trấn
Đường mới từ bến xe mới về đến mé sông
Các đường phố còn lại thuộc Ô2, Ô3, Thị trấn Mỏ Cày

2- HUYỆN THẠNH PHÚ
Hai dãy phố cặp nhà lồng chợ Thạnh Phú
Đoạn Ngã 4 Nhà thờ đến cổng đình cũ
Đoạn từ UBND thị trấn đến ngã 3 Tam Quan
Đoạn từ Cầu Chùa Bình Bát đến ngã 3 bến xe
Đoạn lộ 888 (từ ngã 4 Xí nghiệp Nước đá đến ngã 3 Bà Cẩu)
Đoạn từ Ngã 3 Bà Cẩu đến ngã tư Nhà thờ
Đoạn từ ngã 4 Nhà thờ đến sông Chợ
Đoạn từ tiệm vàng Vũ Lan đến lộ nhà máy nước đá
Đoạn từ tiệm Nghĩa Hưng đến ngã 3 cổng chùa Bình Bát
Đoạn từ cổng đình đến Xí nghiệp nước đá

3- HUYỆN CHỢ LÁCH
Hai dãy phố cặp nhà lồng chợ
Thị trấn
Hai dãy phố chỗ Đội thuế và Ban
Quản lý phân phối điện
Dãy phố cặp bờ kênh xáng
Tỉnh lộ 888
Dãy phố đối diện kho bạc
Dãy phố UBND thị trấn
Dãy phố cặp kênh xáng
Tỉnh lộ 888

4- HUYỆN BÌNH ĐẠI
Đường từ ngã 3 lộ mới đến cổng chào ấp Bình Chiến
Đường từ nhà đèn (Tòa án cũ) đến ngã 3 C.Ty chiếu bóng
Đoạn từ CTy xuất nhập khẩu cũ đến tiệm may Lê Bôi
Đoạn từ ngã 3Bà Sứ đến nhà đèn cũ
Hai dãy phố cặp nhà lồng chợ thị trấn
Các khu vực còn lại của Ô1,Ô2,Ô3

5- HUYỆN GIỒNG TRÔM
Hai đường phố cặp nhà lồng chợ
Thị trấn
Đường 885 (tỉnh lộ 26 cũ)
Các đường phố còn lại ở khu vực Thị trấn

7- HUYỆN BA TRI
Trần Hưng Đạo, 30 tháng 4,
đường 29 tháng 3, Nguyễn Trãi,
Thái Hữu Kiểm
Nguyễn Đình Chiểu
Vĩnh Phú
Nguyễn Du
Võ Trường Toản
Sương Nguyệt Anh, Lê Lươn, Chu Văn An, Mạc Đỉnh Chi, Lê Lợi, Lê Lai, Nguyễn Bích, Trần Bình Trọng, Trưng Trắc- Trưng Nhị, Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu, Thủ Khoa Huân, Trương Định, Lê Tặng
Phan Ngọc Tòng
Tỉnh lộ 885 (gồm đường Quang Trung và đoạn đường19/5)
Đoạn đường từ đầu đường Quang Trung đến Xí nghiệp nước đá
Đoạn từ Xí nghiệp nước đá đến giáp địa phận xã Phú Lễ
Trọn đường
Trọn đường
Ngã 3 Đội thuế
Rạp hát
Trọn đường
Cầu Mỏ Cày
Lộ 882
Bến đò
ngang
Tiệm may
Vinh
Công an
huyện
Trường
cấp 2
Nhà bà Bảy Hiệp
Nhà Út Nghị
Bến đò
ngang
Bến đò
ngang
Cống Bình Thành
Chi cục
thuế
Trọn đường
Nhà hát
Nhà hát
Thái Hữu
Kiểm
Trưng Trắc
Nguyễn Trãi
Sương
Nguyệt Anh
Sương
Nguyệt Anh
Thái Hữu
Kiểm
Trọn đường
Nhà ôngKhôi
Bệnh viện
Đầu đường

19/ 5 cũ
Cầu sắt
Ba Tri
Bờ Sông
Ngã 3 Đội thuế
Cống
Cây Keo
Cầu
Ông Đình
Tiệm may Vinh
Nhà Mười Vinh
Trường
cấp 2
Huyện đội
Nhà Út Nghị
Cầu mới
Chợ Lách
Nhà
Khắc Vũ
Nhà Như ý
Chi cục
Thuế
Cổng chùa Huệ Quang
Trần
Hưng Đạo
Cống
Bà Đình
Trưng Trắc
Xã An Đức
Sương
Nguyệt Anh
Quang
Trung
Thái Hữu
Kiểm
XN. Hóa
chất
Bệnh viện
Hết đường
Cầu sắt
Ba Tri
Ngã 3
Giồng Trung
1
1
1
2
1
1
2
2
2
2
1
1
2
2
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
1
1
1
1
1
2
1
1
2
2
1
1
2
1
2
1
2
1
2
2
2
2
2
2
2
2
700
700
700
550
700
700
550
550
550
550
600
600
400
400
400
400
400
400
400
400
650
650
650
600
650
600
450
450
450
450
450
600
600
600
600
600
400
650
650
450
450
700
700
550
700
550
700
550
700
550
550
550
400
550
400
550
400
GHI CHÚ
+ Bảng giá trên áp dụng cho đất ở các dãy nhà mặt tiền, từ mép lộ giới vào 25m.
- Từ trên 25m đến 50m, tính bằng 50% bảng giá trên.
- Từ 50m đến 100m, tính bằng 40% bảng giá trên.
- Từ 100m đến 200m tính bằng 30% bảng giá trên
- Phần đất liền kề (trên 200m) của cùng một chủ sử dụng được tính chung bằng 50.000 đ/m².
+ Đối với các đường phố có một bên tiếp giáp với sông; từ mép sông trở vào 25m, giá đất sẽ được tính bằng 50% giá đất của cùng vị trí và đường phố theo bảng giá trên.
+ Trường hợp đất nằm ngay ngã 3, ngã tư đường mà các đường này có giá đất khác nhau thì sẽ được tính theo đường có giá đất cao nhất.
+ Đất các khu dân cư khác tại nội ô các thị trấn được tính chung bằng 16.000 đ/m².
II- ĐẤT KHU DÂN CƯ Ở NÔNG THÔN:

1- Khu dân cư tập trung ở chợ xã:

a) Giá đất 200.000 đồng m²; gồm đất mặt tiền tại các chợ xã loại A;

b) Giá đất 20.000 đồng m²; gồm đất mặt tiền tại các chợ xã còn lại trong tỉnh;

2- Đất dân cư ở vùng nông thôn:
Tính chung một mức giá là 10.000 đồng/m² cho các khu vực đất dân cư ở vùng thôn trong tỉnh.
III-ĐẤT NÔNG NGHIỆP:
Đơn vị tính: đồng/m².
Hạng
đất
Các huyện: Châu Thành,Chợ Lách Mỏ Cày, Giồng Trôm, Thị xã
Các huyện: Ba Tri,
Bình Đại, Thạnh Phú
Đất trồng cây hàng năm & đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Đất trồng cây lâu năm
Đất trồng cây hàng năm & đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản
Cây lâu năm
Đất làm muối
1
2
3
4
5
6

6. 800

5. 600

4. 500

3. 400

2. 200
600

8. 000

7. 000

6. 000

4. 350

1. 250
-

5. 000

4. 000

3. 000

2. 500

1. 500
500

6. 000

5. 000

3. 000

2. 500

1. 500
-

1. 800

1. 400

1. 000
-
-
-
IV- ĐẤT LÂM NGHIỆP
Đơn vị tính: đồng/m²
Hạng đất
Đơn giá đất
1
2
3
4
5

2. 000

1. 500

1. 000
500
300
V- ĐẤT KHU DÂN CƯ Ở CÁC VÙNG VEN ĐÔ THỊ, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, VÀ TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP:
Đơn vị tính:000 đồng/m².
Hạng đất
Đơn giá 1m² đất
1
2
3
600
150
72
GHI CHÚ:
- Hạng 1:Áp dụng cho khu vực hai bên quốc lộ, đoạn từ bến phà Rạch Miễu đến trường cấp II Tân Thạch; tính từ cột mốc lộ giới vào 50m.
- Hạng 2:Áp dụng cho khu vực: (tính từ cột mốc lộ giới vào 50m).
+ Hai bên quốc lộ 60, đoạn từ trường cấp II Tân Thạch đến ngã 4 Trúc Giang;
+ Đoạn từ cầu Ba Lai đến giáp ranh Thị xã.
+ Khu vực Hàm Luông (Phía Mỏ cày) từ cổng phà về hướng Mỏ Cày 250m.
- Hạng 3:Áp dụng cho: (Tính từ cột mốc lộ giới vào 50m).
+ Quốc lộ 60, đoạn từ ngã 4 Trúc Giang đến cầu Ba Lai.
+ Hai bên bến phà An Hóa, cách bến phà mỗi bên 150m.
Riêng:- Đối với đất ở ven các tỉnh lộ, quốc lộ tính bằng 02 lần giá đất hạng 1 trồng cây lâu năm.
- Đối với các đất ở nằm cách cột mốc lộ giới trên 50m của những khu vực nêu trên, được tính theo giá đất dân cư ở vùng nông thôn.
BẢNG KHUNG GIÁ ĐẤT TRONG HẺM Ở NỘI Ô THỊ XÃ - NỘI Ô THỊ TRẤN
Đơn vị tính:000 đồng/m²
Độ rộng của hẻm
Lớn hơn 3m
Từ 2m - 3m
Nhỏ hơn 2m
Chiều sâu của đất trong
hẻm so với mặt tiền
đường phố chính
Trị giá đất ở mặt
tiền đường phố chính
Nhỏ hơn 50m
Từ 50m đến 100m
Từ 100m đến
200m
Trên 200m
Nhỏ hơn 50m
Từ 50m đến 100m
Từ 100m đến 200m
Trên 200m
Nhỏ hơn 50m
Từ 50m đến 100m
Từ 100m đến 200m
Trên 200m

2. 000

1. 500

1. 300

1. 250

1. 150

1. 000
850
800
700
650
600
550
500
450
400
330
250
200
480
360
312
300
276
240
204
192
168
156
144
132
120
110
110
110
110
110
384
288
250
240
207
192
163
154
134
125
115
110
110
110
110
110
110
110
288
216
187
180
145
144
122
110
110
110
110
110
110
110
110
110
110
110
202
151
131
126
110
110
110
110
110
110
110
110
110
110
110
110
110
110
288
216
187
180
165
144
122
115
100
94
86
79
72
66
62
58
54
52
230
173
150
135
132
115
98
92
80
75
69
83
58
53
50
50
50
50
173
130
112
101
99
86
73
69
60
56
52
50
50
50
50
50
50
50
121
91
79
71
69
60
51
50
50
50
50
50
50
50
50
50
50
50
192
144
125
120
110
96
82
77
67
62
58
53
48
44
38
32
26
20
154
115
100
96
88
77
65
61
54
50
46
42
38
35
30
26
21
16
115
86
75
72
66
58
49
46
40
37
35
32
29
26
23
19
16
16
81
60
52
50
46
40
34
32
28
26
24
22
20
18
16
16
16
16
Ghi chú: Trường hợp đất ở nằm trong một con hẻm thông ra hai đường phố chính, sẽ tính theo đường phố chính gần nhất.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu789/QĐ-UBND
Ngày ban hành31/07/1995
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/08/1995
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Trần Văn Ngẫu
Phạm viBến Tre
Trích yếuVề việc Ban hành bảng quy định về giá các loại đất
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.