Quay lại

Quyết định 78/2006/QĐ-UBND về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Búk

UBND TỈNH ĐẮK LẮK
-------

Số: 78/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Búk

--------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 14/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Buk như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 200

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Krông Buk; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Buk.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - TT. Tỉnh ủy (để b/cáo); - TT. HĐND tỉnh (nt); - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp; - CT, PCT. UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh; - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh; - TT Công báo, TT Tin học tỉnh; - Các BP: NLN, TH, CN, NC; - Lưu VT, TM.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

PHỤ LỤC I


BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BUK


(Kèm theo Quyết định sổ 78/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


TT


Tên xã, thị trấn, tên đường


Đoạn đường


Mức giá (đồng/m2)


Từ


Đến


I


Th trấn Buôn Hồ


1


Hùng Vương


Giáp ranh giới xã Thống Nhất


Đường vào xã Đoàn Kết (trước Lò mổ)


700.000


Đường vào xã Đoàn Kết (trước Lò mổ)


Đường vào Chùa Thiên An


1.000.000


Đường vào Chùa Thiên An


An Dương Vương


1.400.000


An Dương Vương


Nơ Trang Lơng


1.600.000


Nơ Trang Lơng


Nguyễn Đình Chiểu


3.000.000


Nguyễn Đình Chiểu


Giáp ranh giới xã EaĐê


1.800.000


2


Nguvễn Chí Thanh


Đường Bùi Thị Xuân


Đường Lê Quý Đôn


4.000.000


Đường Lê Quý Đôn


Đường Nguyễn Thị Minh Khai


1.200.000


Đường Nguyễn Thị Minh Khai


Giáp ranh giới xã EaĐê


500.000


3


Phan Bội Châu


Đường Trần Hưng Đạo


Nguyễn Đình Chiểu


1.500.000


Nguyễn Đình Chiểu


Đường Nguyễn Du


1.000.000


Nguyễn Đình Chiểu


Giáp ranh giới xã EaĐê


400.000


4


Nguyễn Thị Minh Khai


Giáp đường Hùng Vương


Đường Nguvễn Chí Thanh


800.000


Đường Nguyễn Chí Thanh


Hết đường


300.000


5


Nguyễn Du


Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)


Hết đường


700.000


6


Nguyễn Bỉnh Khiêm


Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)


Hết đường


700.000


7


Trần Đại Nghĩa


Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)


Hết đường


800.000


8


Nguyễn Tri Phương


Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)


Hết đường


800.000


9


Nguyễn Viết Xuân


Đường Nguyễn Đình Chiểu


Đường Nguyễn Du


700.000


10


Nguyễn Văn Trỗi


Đường Nguyễn Đình Chiểu


Hết đường


600.000


11


Nguyễn Thị Định


Đầu đường (Giáp đường Lê Quý Đôn)


Hết đường


600.000


12


Lê Quý Đôn


Đường Hùng Vương


Đường Nguyễn Tất Thành


1.500.000


Đường Nguyễn Tất Thành


Cộng 200m


1.000.000


Cộng 200m


Hết đường


400.000


13


Nguyễn Đình Chiểu


Đường Hùng Vương


Đường Phan Bội Châu


1.500.000


Đường Phan Bội Châu


Hết đường


500.000


14


Nguyễn Tất Thành


Đường An Dương Vương


Đường Nguyễn Trãi


600.000


Đường Nguyễn Trãi


Đường Hoàng Diệu


1.200.000


Đường Hoàng Diệu


Đường Lê Quý Đôn


2.000.000


15


Phạm Ngọc Thạch


Đường Hùng Vương


Đường Nguyễn Chí Thanh


2.500.000


16


Lê Thị Hồng Gấm


Đầu đường (giáp đường Nguyễn Chí Thanh)


Hết đường


1.200.000


17


Kim Đồng


Đầu đường (giáp đường Trần Hưng Đạo)


Hết đường


2.000.000


18


Phạm Ngũ Lão


Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)


Hết đường


3.000.000


19


Ngô Quyền


Ngã 3 đường Nguyễn Chí Thanh


Hết đường


2.500.000


20


Hoàng Diệu


Đường Hùng Vương


Đường Nguyễn Tất Thành


3.000.000


Đường Nguyễn Tất Thành


Cộng 200m


1.200.000


Cộng 200m


Hết đường


300.000


21


Trần Phú


Đầu đường (giáp đường Chu Văn An)


Hết đường


2.000.000


22


Võ Thị Sáu


Giáp đường Hùng Vương


Hết đường


1.000.000


23


Trần Hưng Đạo


Giáp đường Hùng Vương


Đường Kim Đồng


5.000.000


Đường Kim Đồng


Giáp ranh giới xã EaĐê


3.000.000


24


Hai Bà Trưng


Đường Lê Duẩn


Giáp đường Trần Hưng Đạo


1.500.000


Ngã 4 đường Lê Duẩn


Đường Nơ Trang Lơng 2


1.000.000


25


Lê Duẩn


Đầu đường (giáp đường Tôn Thất Tùng)


Hết đường


1.000.000


26


Lê Hồng Phong


Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)


Hết đường


2.000.000


27


Phạm Văn Đồng


Đầu đường (giáp đường Nơ Trang Lơng)


Hết đường


1.000.000


28


AmaKhê


Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)


Hết đường


1.000.000


29


Tôn Thất Tùng


Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)


Hết đường


1.000.000


30


Nơ Trang Lơng


Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)


Hết đường


2.000.000


31


Bùi Thị Xuân


Đầu đường (giáp đường Trần Phú)


Hết đường


1.200.000


32


Đinh Tiên Hoàng


Đầu đường (giáp đường Nguyễn Tất Thành)


Hết đường


800.000


33


Lê Lợi


Đường Nguvễn Tất Thành


Đường Phan Chu Trinh


800.000


Đường Phan Chu Trinh


Hết đường


400.000


34


Quang Trung


Đường Hùng Vương


Đường Nguyễn Tất Thành


2.500.000


Đường Nguyễn Tất Thành


Đường Phan Chu Trinh


1.000.000


Đường Phan Chu Trinh


Hết đường


400.000


35


Phan Chu Trinh


Đường Nguyễn Trãi


Đường Đinh Tiên Hoàng


800.000


Đường Đinh Tiên Hoàng


Hết đường


400.000


36


Chu Văn An


Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)


Hết đường


2.000.000


37


Phan Đăng Lưu


Đầu đường (giáp đường Quang Trung)


Hết đường


1.000.000


38


Yjút


Đầu đường (giáp đường Nguyễn Tất Thành)


Hết đường


600.000


39


Lê Lai


Đầu đường (giáp đường Y Jút)


Hết đường


400.000


40


Trần Quốc Toản


Ngã 3 Y Jút


Hết đường


400.000


41


Nguyễn Trãi


Hùng Vương


Nguyễn Tất Thành


1.800.000


Nguyễn Tất Thành


Hết đường


800.000


42


Nguyễn Hữu Thọ


Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)


Hết đường


500.000


43


Nguyễn Đức Cảnh


Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)


Ngã 4 Nguyễn Tất Thành


500.000


44


An Dương Vương


Đầu đường (giáp đường Hùng Vương)


Nguyễn Tất Thành


800.000


Nguyễn Tất Thành


Giáp ranh giới xã Đoàn Kết


500.000


45


Huỳnh Thúc Kháng


Ngã 3 Phan Đình Phùng


Hết đường


800.000


46


Lý Tự Trọng


Ngã 3 đường Nơ Trang Lơng


Ngã 3 đường Nguyễn Văn Cừ


800.000


Ngã 3 đường Nguyễn Văn Cừ


Hết đường


400.000


47


Trần Cao Vân


Ngã 3 đường Huỳnh Thúc Kháng


Ngã 3 đường Lý Tự Trọng


600.000


48


Nguyễn Văn Cừ


Giao đường Hùng Vương


Ngã 4 đường Lý Tự Trọng


800.000


49


Nguyễn Trung Trực


Ngã 3 Phan Đình Phùng


Ngã 3 đường Nguyễn Văn Cừ


600.000


50


Phan Đình Phùng


Giao đường Hùng Vương


Ngã 3 đường Nguyễn Trung Trực


400.000


51


Khu dân cư còn lại


100.000


II


Xã Ea Blang


1


Đường giao thông (trục chính


Nơ Trang Lơng (kéo dài)


Cộng 150m


1.400.000


Từ 151 m


Trường THCS Lý Thường Kiệt


800.000


Trường THCS Lý Thường Kiệt


Cầu Buôn Trinh


400.000


Cầu Buôn Trinh


UBND xã EaBlang


350.000


Cây xăng nhà ông Bình


Trụ sở thôn Đông Xuân


500.000


Trụ sở thôn Đông Xuân


Giáp ranh xã EaĐ’rông


300.000


UBND xã EaB’lang


Giáp ranh xã EaSiên


100.000


2


Khu vực chợ


Nhà ông Nguyễn Văn Đông


Nhà Trần Văn cãnh (dãy trên)


400.000


Nhà Trần Phải


Nhà Hỳnh Hữu Nam (dãy sình)


200.000


3


Đông tâm


Giáp Nơ Trang Lơng


Giáp ranh Nguyễn Văn Cừ


800.000


Giáp ranh Nguyễn Văn Cừ


Thôn Đông tiên


400.000


Nhà ông Mông


Nhà ông Long (dãy dưới)


300.000


Nhà ông Nghĩa


Nhà ông Kỷ (dãy trên)


200.000


4


Buôn Trinh


Nhà ông Nguyên


Nhà ông Ama H’Niem


500.000


5


Đường Trần Hưng Đạo kéo dài


Giáp ranh thị trấn Buôn Hồ


Cầu Rô Xy


2.500.000


Cầu Rô Xy


Giáp EaHô


1.000.000


6


Khu vực còn lại


50.000


III


Xã Cư K’pô


1


EaNho


Toàn thôn


15.000


2


K'ty I


Dọc Quốc lộ 14


Nhà ông Hùng


Nhà ông thủy


70.000


Khu vực còn lại


30.000


3


K'ty II


Dọc Quốc lộ 14


Nhà ông Hai


Nhà ông Sơn Săc


100.000


Khu vực còn lại


30.000


4


K'ty III


Dọc Quốc lộ 14


Nhà ông Thăng


Nhà ông Kính


100.000


Khu vực còn lại


30.000


5


K'ty IV


Dọc Quốc lộ 14


Nhà ông Sơn


Nhà ông Châu


100.000


Khu vực còn lại


30.000


6


K'ty V


Dọc Quốc lộ 14


Nhà ông Chung


Ngã 3 Cư Pơng


100.000


Khu vực còn lại


30.000


7


Nam Thái


Toàn thôn


30.000


8


Nam Trung


Toàn thôn


30.000


9


Nam Lộc


Toàn thôn


30.000


10


Nam Tân


Toàn thôn


40.000


11


Nam Anh


Toàn thôn


Dọc Quốc lộ 14


100.000


Khu vực còn lại


50.000


12


Quảng Hà


Toàn thôn


50.000


13


An Bình


Đường Nguyễn Thị Minh Khai


Hết trụ sở Nông trường cao su Cư Kpô


150.000


Khu vực còn lại


100.000


14


Hòa Lộc


Toàn thôn


100.000


15


Bình Minh


Toàn thôn


30.000


16


Thống Nhất


Toàn thôn


30.000


17


Liên Hóa


Toàn thôn


30.000


18


Độc Lập


Toàn thôn


30.000


19


Tân Lập


Toàn thôn


30.000


20


Kim Phú


Toàn thôn


30.000


21


Hợp Thành


Toàn thôn


30.000


IV


Xã Pơng Đ’rang


1


Quốc lộ 14


Trung tâm chợ về 2 phía mỗi phía 100m


2.500.000


Cách trung tâm chợ + 100m


Hết đường Lê Lợi (phía Gia Lai)


2.000.000


Trụ sở UBND xã (phía Krông Buk)


1.500.000


UBND xã


Giáp xã EaĐê


1.200.000


Trường Lê Lợi


Trụ sở XNCB Cư Pơng


1.000.000


Trụ sở XNCB Cư Pơng


Ngã 3 Quốc lộ 14 đường đi Nông trường NT 352 +200m


1.500.000


2


Tỉnh lộ 8


Ngã 3 Quốc lộ 14


100m


1.000.000


Từ 101m


300m


600.000


Từ 301m


400m


400.000


400m


Cầu buôn Tân Mai


200.000


3


Đường vào xã EaNgai


Quốc lộ 14


Hết Cụm công nghiệp Buôn Hồ


400.000


Hết Cụm công nghiệp Buôn Hồ


Giáp ranh giới xã EaNgai


200.000


4


Khu vực còn lại


60.000


V


Xã EaNgai


01


Tỉnh lộ 8


Từ suối đá


Cầu Buôn Tân


120.000


Giáp Tỉnh lộ 8


Cộng 500m đi UBND xã EaNgai


60.000


02


Đường liên thôn


UBND xã EaNgai


Cộng 500m đi Tỉnh lộ 8


70.000


Các đoạn còn lại


60.000


Từ UBND xã EaNgai


Cộng 100m về phía đông và tây


110.000


03


Đường đi Công ty Cà phê 15


Giáp ranh xã Pơng Đ'rang


Cộng 1000m vào UBND xã EaNgai


100.000


04


Khu vực còn lại


40.000


VI


Xã Cư Pơng


1


Đường giao thông


Trục trạm 60


Vào xã Cư Pơng


80.000


2


Đường giao thông


Trục đường từ trụ sở UBND xã


Đến khu vực chợ


100.000


3


Khu vực còn lại


24.000


VII


Xã Cư Bao


1


Quốc lộ 14


Ngã 3 đường vào xã Bình Thuận


150.000


Ngã 3 đường vào Nông trường CS Cư Bao


300.000


Nhà thờ Công chính - Cư Bao


450.000


UBND xã Cư Bao + 200m


150.000


2


Đường vào Nông trường Cao


Quốc lộ 14


150.000


Từ 101m


100.000


Chùa Linh Thứu - Cư Bao


70.000


3


Đường bao quang chợ xã Cư Bao


300.000


4


Đất ở Trung tâm Nông trường Cư Bao (cách công Nông trường về 2 phía 200m)


100.000


5


Khu vực còn lại


40.000


VII


Xã Đoàn Kết


1


Đường giao thông liên xã


Giáp đường An Dương Vương


Cộng 100m phía đông và tây


250.000


Từ 101m


Hết trụ sở UBND xã


120.000


2


Đường giao thông liên xã


Ngã 3 đối diện nhà ông Kính


Ngã 4 đập Đoàn Kết


400.000


Đoạn còn lại


200.000


3


Khu vực còn lại


40.000


IX


Xã Thống Nhất


1


Quốc lộ 14


Từ trụ sở UBND xã


+200m về phía Nam và Bắc


1.100.000


Từ 200m phía Nam


Nhà thờ Vinh Ouang


1.000.000


Từ 200m phía Bắc


Nhà thờ Vinh Phước


1.000.000


Nhà thờ Vinh Quang


Hết xã Thống Nhất


700.000


Nhà thờ Vinh Phước


Giáp thị trấn Buôn Hồ


600.000


Đường vào chợ Thống Nhất và quanh khu


1.000.000


2


Các đường giao QL 14 (từ Nhà thờ Vinh Phước đến Nghĩa trang Vinh


Cộng 50m về hai bên Quốc lộ 14


600.000


Đến 150m về hai bên QL 14


400.000


Đến 300m về hai bên QL 14


200.000


3


Khu vực còn lại


80.000


X


Xã EaSiên


1


Đất ở trục đường chính Trung tâm xã


100.000


2


Đất ở khu Trung tâm Buôn


50.000


3


Khu vực còn lại


30.000


XI


Xã EaDrông


01


Trục đường 2C


Nhà AMaSen


100.000


Công ty Cà phê 49


60.000


Ngã 3 đi EaHô


40.000


02


Đường EaĐ'rông đi Buôn Hô


Nhà AMaSen


100.000


03


Khu vực còn lại


10.000


XII


Xã Bình Thun


1


Khu vực ngã 3 Bình Thành


Trong bán kính 300m trên trục đường


120.000


2


Đường đi UBND xã


Ngã 3 Bình Thành + 300m


Trạm Y tế xã


100.000


3


Khu vực chợ UBND xã


Trạm Y tế xã


Xăng dầu Thịnh Phong


150.000


Xăng dầu Thịnh Phong


Dốc Bình Hòa


100.000


Đất xung quang chợ Bình Hòa + 300m


120.000


4


Đường trục chính


Chợ Bình Hòa + 300m


Đầu buôn Jút


100.000


5


Khu vực ngã 4 Bình Hòa


Chợ Bình Hòa + 300m


Nhà bà Khiêm


100.000


6


Khu vực còn lại


30.000


XII


Xã Cư


01


Đất khu dân cư dọc QL 14


Từ km 57


Đến km68


100.000


02


Các tuyến tiếp giáp QL 14


Từ km 62 – Quốc lộ 14


Câu Buôn Drăh


50.000


Từ km 62,5 - Quốc lộ 14


Đập EaPlai buôn Dhiă


50.000


Từ km 68 - Quốc lộ 14


Nhà ông Đoái thôn EaNguôl


50.000


03


Khu vực còn lại


25.000


XIV


Xã EaĐ'rông


01


Trục đường 2C


Giáp xã EaBlang


Nhà AmaLuin


200.000


Nhà Ama Luin


Nhà AMaRueng


250.000


Nhà AMaRueng


Giáp Công ty Cà phê 49


200.000


02


Đường EaĐ'rông


Nhà AmaLuin


Giáp ranh EaHô


100.000


03


Khu vực còn lại


30.000


XV


Xã EaĐê


01


Khu dân cư dọc Quốc lộ 14


Giáp ranh xã Pơng Đ'rang


Chùa Đạt Hiếu


1.200.000


Chùa Đạt Hiếu


Giáp thị trấn Buôn Hồ


1.600.000


02


Các đường nhánh giáp QL 14


Quốc lộ 14 + 300m


300.000


Từ 301 m + 600m


150.000


03


Các con đường thôn


Từ Đạt Hiếu 1 - 6 và thôn Tân Lập


Đường rộng từ 8m- 12m


200.000


Đường rộng từ 6m- 8m


150.000


Đường thôn 2, 3,4, 5 - Công ty CP Buôn Hồ


Đường rộng từ 8m- 12m


150.000


Đường rộng từ 6m- 8m


80.000


04


Đường Trần Hưng Đạo nối dài


Giáp ranh thị trấn


Cầu RôXy


2.500.000


Cầu RôXy


Giáp ranh huyện Krông Năng


1.000.000


05


Khu vực còn lại


60.000

PHỤ LỤC II


GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,


HÀNG NĂM, ĐT LÂM NGHIỆP, ĐT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN


(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ s K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới, riêng giá đất sản xuất kinh doanh tại Cụm công nghiệp Buôn Hồ: 250.000 đồng/m2. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Buk.


2. Giá đất nông nghiệp:


2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:


- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:


Đơn vị tính: Đồng/m2


Đất trồng


Hạng đất


Cây hàng năm


Cây lâu năm


Lúa nước 1 v


Lúa nước 2 v


Khác


1


5.500


6.000


4.800


4.800


2


4.500


5.000


3.600


3.600


3


3.700


4.200


2.400


2.400


4


3.000


3.500


1.800


1.800


5


2.300


2.800


1.500


1.500


6


1.500


2.000


1.200


-


- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.


- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Buôn Hồ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.


- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.


2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:


Đơn vị tính: Đồng/m2


V trí đất


Đất thuận lợi


Đất không thuận lợi


Thị trấn


3.000


2.000


Các xã


2.000


1.500


- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.


- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.


2.3. Giá đất lâm nghiệp:


TT


Loi đất


Mức giá (đồng/m2)


01


Đất đỏ bazan


3.000


02


Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm


2.500


03


Đất xám


2.000


04


Đất xói mòn trơ sỏi đá


800


05


Đất khác


1.800


- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.


- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.


- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

PHỤ LỤC III


CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ


(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).


2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.


3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).


Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.


Ghi chú:


d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.


a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.


a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.


4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:


Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:


a. Loại hẻm:


- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.


- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.


- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.


- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.


b. Cấp loại hẻm:


- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.


- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.


- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.


Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:


Loại hẻm


Cấp hẻm


Hẻm loại 1


Hẻm loại 2


Hẻm loại 3


Hẻm loại 4


Hẻm cấp 1


0,40


0,30


0,25


0,20


Hẻm cấp 2


0,25


0,20


0,15


0,10


Hẻm cấp 3


0,15


0,12


0,10


0,06


Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.


c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).


- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.


- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).


d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.


5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:


Đường giao


Thửa đất ở trên đường


Từ 20 m trở lên


Dưới 20m


Từ 20m trở lên


1,20


1,15


Dưới 20m


1,15


1,10


6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.


Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.


7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.


8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu78/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/12/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Lữ Ngọc Cư
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuVề việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Búk
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.