Quay lại

Quyết định 76/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76/2025/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ- CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết về Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường[1] Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 dạng công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 11/2016/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000;

Căn cứ Thông tư số 39/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi Việt Nam tỷ lệ 1/10.000;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 39/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 469/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 11 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức - kinh tế kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản để lập dự toán các nhiệm vụ cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Ban của Đảng, các Ban của HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, TH-ĐT, KTN, KTTH, NC, Trung tâm thông tin (đăng Công báo);
- Lưu: VT, TN Toàn

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Quang Khải

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các nội dung sau:

1.1. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000, 1/ 2.000, 1/ 1.000.

1.2. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác khoan.

1.3. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác khai đào hố.

1.4. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác phân tích cơ lý đất.

1.5. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác trắc địa.

1.6. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác điều tra và thành lập, biên tập bản đồ

2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng là các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14;

Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Nghị định số 17/2013/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Nghị định số 117/2016/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Chính phủ Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT của Chính phủ Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất;

Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường[2] Ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 dạng công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ;

Thông tư số 11/2016/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000;

Thông tư số 39/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000;

Thông tư số 16/2020/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất tại công trình khai đào;

Thông tư số 39/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ;

Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý;

Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT- BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường;

Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Thông tư số 136/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.

2. Quy định viết tắt


TT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

TT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Ảnh hàng không

AHK

34

Lỗ khoan

LK

2

Ảnh vũ trụ

AVT

35

Lượng cân chung

LCC

3

Bản đồ

36

Lượng cân riêng

LCR

4

Bản đồ địa chất

BĐĐC

37

Lưỡng cực liên tục đều

LCLTĐ

5

Báo cáo kết quả

BCKQ

40

Mặt cắt đối xứng đơn giản

MCĐXĐG

6

Bảo hộ lao động

BHLĐ

41

Mặt cắt liên hợp

MCLH

7

Công nhân

CN

42

Mức độ khó khăn

KK

8

Công nhân bậc 3 (nhóm 2)

CN3 (N2)

43

Ngoài trời

NT

9

Đánh giá khoáng sản

ĐGKS

44

Phân cực kích thích

PCKT

10

Địa chất

ĐC

45

Phân tích thí nghiệm

PTTN

11

Địa chất - khoáng sản

ĐCKS

46

Phóng xạ mặt đất

PXMĐ

12

Địa chất công trình

ĐCCT

47

Phương pháp chuẩn độ

PPCĐ

13

Địa chất thuỷ văn

ĐCTV

48

Phương pháp điện cực

PPĐC

14

Địa vật lý

ĐVL

49

Phương pháp đo quang

PPĐQ

15

Địa vật lý máy bay

ĐVLMB

50

Phương pháp khối lượng

PPKL

16

Điện trường tự nhiên

ĐTTN

51

Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử

PPQPHPNT

17

Điều tra địa chất

ĐTĐC

52

Phương pháp so màu

PPSM

18

Điều tra khoáng sản

ĐTKS

53

Phương pháp trắc quang

PPTQ

19

Định mức

ĐM

54

Phương pháp trọng lượng

PPTL

20

Hội đồng nghiệm thu

HĐNT

55

Quan sát phóng xạ

QSPX

21

Đo sâu

ĐS

56

Vật liệu

VL

22

Đơn vị tính

ĐVT

57

Số thứ tự

TT

23

Xác định tọa độ

XĐTĐ

58

Thí nghiệm

TN

24

Dụng cụ

DC

59

Thiết bị

TB

25

Hội đồng nghiệm thu

HĐNT

60

Thời hạn sử dụng

TH

26

Khai đào

61

Thông tin lưu trữ

TTLT

27

Khoáng sản không kim loại

KSKKL

62

Thực địa

28

Khoáng sản kim loại

KSKL

63

Tìm kiếm thăm dò

TKTD

29

Kỹ sư

KS

64

Trong phòng

TP

30

Kỹ sư chính

KSC

65

Từ tính mặt đất

TTMĐ

31

Kỹ sư cao cấp

KSCC

66

Văn phòng

VP

32

Kỹ thuật viên

KTV

67

Lao động

33

Lái xe

LX

68

Điều tra viên TNMT hạng III bậc 1

ĐTV1

34

Hệ sinh thái

HST

69

Điều tra viên TNMT hạng III bậc 2

ĐTV2

35

Hệ sinh thái thủy sinh

HSTTS

70

Điều tra viên TNMT hạng III bậc 4

ĐTV4

36

Kinh tế xã hội

KT-XH

71

Điều tra viên TNMT hạng III bậc 5

ĐTV5

37

Khai thác sử dụng

KTSD

72

Điều tra viên TNMT hạng III bậc 6

ĐTV6

38

Lưu vực sông

LVS

73

Quy hoạch tổng hợp

QHTH

39

Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

PCKPT H

74

Quy phạm pháp luật

QPPL

3. Hệ số điều chỉnh

3.1. Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000, 1/ 2.000, 1/1.000

Điều kiện thi công chuẩn

Cấu trúc địa chất Trung bình (loại II), mức khó khăn đi lại trung bình.

Khi điều kiện thi công khác điều kiện chuẩn, áp dụng hệ số điều chỉnh sau:

Hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp của điều kiện địa chất khoáng sản

Bảng 1

3.1. Phân loại cấu trúc địa chất theo mức độ phức tạp

Bảng 2

3.1. Theo bảng phân loại trên tỉnh Bắc Ninh thuộc nhóm có cấu trúc địa chất Trung bình.

Phân loại vùng theo mức độ khó khăn đi lại

Bảng 3

3.1. Theo bảng phân loại trên tỉnh Bắc Ninh thuộc nhóm có điều kiện đi lại tốt.


Mức phức tạp

Loại

Nhóm mỏ

Cấu trúc địa chất

Đơn giản

I

I, II

Đơn giản (1)

Trung bình

II

Trung bình (2)

Phức tạp

III

II, III

Phức tạp (3)

Rất phức tạp

IV

III, IV

Rất phức tạp (4)



Mức phức tạp

Ký hiệu

Các loại đất đá

Cấu tạo

Đơn giản

(1)

Trầm tích bở rời

Nằm ngang, hơi nghiêng, lớp ổn định, thấu kính lớn

Trầm tích gắn kết

Chỉ có 1-2 lớp ổn định, không bị uốn nếp, đứt gãy

Trung bình

(2)

Trầm tích bở rời

Trầm tích bở rời nhiều lớp, thấu kính nhỏ

Trầm tích gắn kết, không có hoặc có 1-2 loại đá mạch, đá xâm nhập, phun trào với diện phân bố không đáng kể, ít liên quan đến quặng

Bị uốn nếp yếu, có ít đứt gãy, phá huỷ.

Phức tạp

(3)

Đá trầm tích gắn kết đa thành phần; có nhiều loại đá magma xâm nhập, phun trào, đá mạch phân bố rộng rãi có liên quan đến quặng hoá; đá biến chất yếu; có thể có đá biến chất cao nhưng diện phân bố hẹp, ít ảnh hưởng đến cấu trúc vùng

Cấu trúc uốn nếp phức tạp, nhiều hệ thống đứt gãy hoặc nhiều đứt gãy theo 1-2 hệ thống

Rất phức tạp

(4)

Đá siêu biến chất, đá biến chất tướng đá phiến lục trở lên; đá biến chất tướng phiến lục hoặc sần đốm nhưng thành phần phức tạp; có đá magma xâm nhập, phun trào đa thành phần, nhiều pha, tướng.

Cấu trúc rất phức tạp, nhiều uốn nếp, vò nhàu. Nhiều đứt gãy phá huỷ theo nhiều hệ thống; nhiều pha hoạt động kiến tạo magma.



Khó khăn

Đặc điểm của vùng

Tốt

Vùng đồng bằng hoặc trung du có ít đồi núi độc lập, sườn dốc dưới 100, địa hình phân cắt không quá 50m/km², thung lũng rộng thoải, làng bản, dân cư đông đúc, mạng lưới giao thông (kể cả đường ôtô và các loại khác) phát triển, việc đi lại dễ dàng thuận tiện.

Trung bình

Vùng trung du, phần lớn núi có độ cao dưới 300 m, sườn dốc dưới 200, địa hình phân cắt không quá 100m/km² -hoặc vùng rừng thưa có ít đầm lầy, làng bản dân cư tương đối phổ biến, phần lớn có đường ôtô, đường đất có thể dùng phương tiện vận tải có động cơ, việc đi lại tương đối dễ dàng.

Kém

Vùng núi, phần lớn có độ cao trên 300 m, sườn dốc trên 200, địa hình phân cắt 100-300m/km² hoặc vùng núi đá vôi, vùng đầm lầy phát triển, bãi cát ven biển không liền nhau; làng bản thưa thớt, đường ôtô hiếm, chủ yếu là đường mòn, việc đi lại khó khăn.

Rất kém

Vùng núi, phần lớn có độ cao trên 500 m, sườn dốc trên 300, địa hình phân cắt từ 300m/km² trở lên hoặc vùng núi đá vôi, vùng toàn bộ là đầm lầy, không có làng bản, hoặc chỉ có rất thưa thớt, không có đường hoặc chỉ có một số đường nhỏ hẹp, việc đi lại rất khó khăn.


3.2. Khoan máy

Điều kiện thi công chuẩn

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);

- Dụng cụ phá đất đá:

+ Bằng lưỡi khoan hợp kim có đường kính từ 93mm đến 112 mm;

+ Bằng lưỡi khoan kim cương có đường kính từ 59 mm đến 76 mm.

- Rửa lỗ khoan bằng dung dịch sét có tỷ trọng đến 1,15 g/cm³ ;

- Chống ống ≤ 10 % chiều sâu lỗ khoan;

- Khi khoan có sử dụng biện pháp chống mất dung dịch ở mức độ nhẹ;

- Bộ máy khoan được sử dụng là các máy khoan tự hành có đặc tính kỹ thuật ứng với chiều sâu lỗ khoan.

Khi điều kiện thi công khác điều kiện chuẩn, áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:

Bảng 4


TT

Điều kiện khoan

Hệ số điều chỉnh

1

Khoan xiên so với mặt phẳng nằm ngang

Từ 890 đến 750

1,15

Từ 740 đến 600

1,25

Từ 590 đến 00

1,50

2

Rửa lỗ khoan

Bằng nước lã

0,95

Bằng dung dịch sét tỷ trọng đến 1,3 g/cm³

1,10

3

Đường kính lỗ khoan

Từ 75 đến 92mm

0,90

Từ 113 đến 132 mm

1,10

Từ 133 đến 160 mm

1,25

Từ 161 đến 250

1,35

4

Khoan hiệp ngắn ≤ 1m (nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, khoan khô, khoan qua địa tầng đất đá phức tạp dễ sập lở, mất nước mạnh)

1,30

5

Khoan lỗ khoan nhiều đáy

1,15

6

Khoan phá mẫu

0,80

7

Mở rộng lỗ khoan

- Cho đường kính tiếp theo (từ Φ 112mm mở ra Φ 132mm)

1,50

- Qua một cấp đường kính (từ Φ 112mm mở ra Φ 151mm)

1,70

- Qua từ 2 cấp đường kính trở lên (từ Φ 112mm mở ra Φ 250mm)

1,80

3.3. Khoan tay có tháp

Điều kiện thi công chuẩn

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang);

- Địa hình nền khoan khô ráo, đường vận chuyển dụng cụ, thiết bị khoan vào vị trí lỗ khoan thuận tiện;

- Hiệp khoan dài 0,5 m;

- Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan;

- Khoan khô và đôi khi có đổ nước;

- Đường kính lỗ khoan đến 112 mm;

- Nguồn cung cấp nước cho khoan trong phạm vi ≤ 50 m.

3.4. Công tác khai đào hố

Điều kiện thi công chuẩn

- Kích thước hố: có tiết diện miệng hố là 1,0 m², chiều sâu không quá 2,0m và tiết diện đáy hố từ 0,8 m² đến 1,0 m²;

- Đối với hố đào ở khu vực dễ sập lở phải chống, chèn bảo đảm an toàn trong suốt thời gian thi công, thu thập tài liệu kỹ thuật và lấy mẫu;

- Đào sâu tối đa 1,0 m phải tạm dừng thi công cho cán bộ kỹ thuật đo vẽ, mô tả 01 lần (hố sâu trên 1,0 m cán bộ kỹ thuật đo vẽ, mô tả ít nhất 02 lần)

Khi điều kiện thi công khác điều kiện chuẩn, áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:

Hệ số điều chỉnh theo yếu tố thời tiết

Bảng 5


STT

Đặc điểm thời tiết

Hệ số

Ghi chú

1

Loại I

1,2

2

Loại II

1,25

3

Loại III

1,3

tỉnh Bắc Ninh thuộc nhóm loại III

3.5. Công tác điều tra và thành lập, biên tập bản đồ

3.5.1. Công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi tỷ lệ 1/50.000.

Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:

a) Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km²;

b) Có số điểm trượt lở 15/100km², trong đó có ít nhất 1 điểm có thể tích khối trượt trên 1.000m³ ;

c) Diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000;

d) Độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét.

Khi độ cao khác với quy định tại điểm d, áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:

Bảng 6

TT

Độ cao địa hình

Hệ số điều chỉnh (k)

1

Nhỏ hơn dương 200 mét

0,8

2

Từ dương 200 mét đến dương 600 mét

0,9

3

Từ dương 600 mét đến dương 1200 mét

1,0

4

Từ dương 1200 mét đến dương 1800 mét

1,1

3.5.2. Công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi tỷ lệ 1/10.000.

3.5.2. Công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi tỷ lệ 1/10.000.

Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:

Điều kiện tiêu chuẩn để thực hiện công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi tỷ lệ 1:10.000 là: diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000; có độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét.

Khi độ cao khác với điều kiện chuẩn, áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:

Bảng 7

TT

Độ cao địa hình

Hệ số điều chỉnh (k)

1

Nhỏ hơn dương 200 mét

0,8

2

Từ dương 200 mét đến dương 600 mét

0,9

3

Từ dương 600 mét đến dương 1200 mét

1,0

4

Từ dương 1200 mét đến dương 1800 mét

1,1

4. Quy định khác

4.1. Định mức kinh tế kỹ thuật bao gồm các thành phần sau

- Nội dung công việc: bao gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc.

- Phân loại khó khăn: bao gồm các công việc không tính trong định mức, điều kiện áp dụng và hệ số điều chỉnh.

- Các công việc không tính trong định mức: là các công việc không được tính hao phí lao động, vật liệu, dụng cụ, thiết bị, máy móc trong định mức này.

- Định biên lao động: bao gồm số lượng, cơ cấu thành phần, trình độ chuyên môn của một nhóm lao động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính.

a) Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động): là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra nghiệm thu, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm. Đối với những công việc bình thường, một công làm việc tính là 8 giờ.

b) Định mức vật liệu, dụng cụ và thiết bị

- Định mức vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm;

- Định mức dụng cụ và thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính là ca/đơn vị sản phẩm; thời hạn sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị tính là tháng;

- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, máy móc, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:

Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ × 8 giờ làm việc × số ca sử dụng máy móc, thiết bị) + 5% hao hụt.

4.2. Cách tính định mức

Nếu vùng điều tra, đánh giá có các điều kiện khác với các quy định về điều kiện áp dụng được tính cho vùng chuẩn thì định mức cho vùng cụ thể sẽ được tính theo công thức sau:

4.2. Trong đó:

- MV là định mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc thiết bị) vùng điều tra, đánh giá tài nguyên nước có các hệ số điều chỉnh khác với điều kiện áp dụng;

- Mtb là định mức (lao động, dụng cụ, thiết bị và vật liệu) của vùng điều tra, đánh giá ở điều kiện áp dụng;

- Ki là hệ số điều chỉnh thứ i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến định mức của điều kiện áp dụng;

- Fdt là quy mô diện tích tự nhiên của vùng điều tra, đánh giá (km²);

- Kkh là hệ số điều chỉnh theo mức độ kết hợp (áp dụng thực hiện kết hợp từ 2 công việc điều tra, đánh giá trở lên).

Phần II



ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

MỤC 1. CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN TỶ LỆ 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000, 1/2.000, 1/1.000

I. Ngoài trời

I. 1. Định mức lao động

I. 1.1. Nội dung công việc

- Chuẩn bị các thủ tục đăng kí Nhà nước, chuẩn bị tài liệu, phương tiện, vật tư-trang bị. Liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh;

- Tiến hành lộ trình trên toàn diện tích để phát hiện khoáng sản;

- Kiểm tra kết quả giải đoán ảnh viễn thám;

- Kiểm tra các dị thường địa hoá, khoáng vật, địa vật lý;

- Chỉ vị trí đặt các công trình khoan, khai đào;

- Khảo sát, thu thập tài liệu các vết lộ, các công trình khoan, khai đào;

- Lấy các loại mẫu thạch học, lát mỏng, quang phổ đá gốc, khoáng tướng, mẫu phân tích hoá và vận chuyển mẫu về đơn vị;

- Di chuyển nơi ở trong vùng công tác;

- Khoanh định các khu vực biểu hiện khoáng sản, các thân khoáng sản, xác định đặc điểm, hình thái, phân loại thân khoáng sản theo qui mô, chất lượng, điều kiện, môi trường thành tạo và nguồn gốc khoáng sản;

- Thành lập bản đồ địa chất - khoáng sản thực địa, bản đồ tài liệu thực tế, và các sơ đồ, bình đồ khác theo qui định;

- Lập danh sách và yêu cầu cho gia công, phân tích mẫu;

- Ứng dụng tin học để xử lý tài liệu, thành lập các bản đồ theo quy định;

- Viết BCKQ, đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ và bảo vệ trước HĐNT thực địa.

I. 1.2. Định biên lao động


Công việc

KSC2

KSC1

KS5

KS3

CN3

Nhóm

Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000

1

1

3

3

3

11

Đánh giá khoáng sản tỷ lệ ½.000, 1/1.000

1

1

2

4

I. 1.3. Định mức lao động

I. 1.3.1. Tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000

Bảng 8

ĐVT: Công nhóm/100 km²


Loại phức tạp về điều kiện địa chất-khoáng sản

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

ĐGKS tỷ lệ 1:25 000

Loại I

155,62

174,92

201,84

237,45

Loại II

202,51

225,65

262,39

308,69

Loại III

252,73

282,07

327,98

385,86

Loại IV

303,76

338,48

394,99

464,69

ĐGKS tỷ lệ 1:10 000

Loại I

314,85

351,47

387,51

425,72

Loại II

408,46

457,97

503,77

559,74

Loại III

512,31

570,30

629,71

719,67

Loại IV

616,86

686,95

755,65

863,60

ĐGKS tỷ lệ 1:5 000

Loại I

675,68

750,75

823,99

913,08

Loại II

866,25

965,25

1089,80

1206,56

Loại III

1089,80

1206,56

1351,35

1535,63

Loại IV

1221,15

1380,43

1511,90

1671,05

I. 1.3.2. Tỷ lệ 1/ 2.000, tỷ lêệ 1/1.000

Bảng 9

ĐVT: Công nhóm/1km2


Công việc

Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

ĐGKS tỷ lệ 1:2 000

43,12

58,08

88,93

135,52

ĐGKS tỷ lệ 1:1 000

105,40

189,73

355,74

569,18

I. 2. Định mức dụng cụ thiết bị

+ Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000 : tính cho 100 km²

+ Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:2 000 - 1:1 000: tính cho 1km²

Bảng 10

ĐVT: Ca/100km²


TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Tỷ lệ1/25.000

Tỷ lệ1/10.000

Tỷ lệ1/5.000

Tỷ lệ1/2.000

Tỷ lệ1/1.000

1

Ba lô

cái

24

1.985,74

4.030,21

8.494,21

343,87

745,04

2

Búa địa chất

cái

24

537,80

1.091,52

2.300,51

93,13

201,78

3

Bút chì kim

cái

12

496,43

1.007,55

2.123,55

85,97

186,26

4

Bút kẻ nét kép

cái

24

41,37

83,96

176,96

7,16

15,52

5

Can 0,5 lít

cái

12

41,37

83,96

176,96

7,16

15,52

6

Cân 50 - 100 kg

cái

24

20,68

41,98

88,48

3,58

7,76

7

Cặp đựng tài liệu

cái

24

496,43

1.007,55

2.123,55

85,97

186,26

8

Com pa 12 bộ phận

bộ

24

62,05

125,94

265,44

10,75

23,28

9

Dao rọc giấy

cái

12

20,68

41,98

88,48

3,58

7,76

10

Dao rựa

cái

12

82,74

167,93

353,93

14,33

31,04

11

Đèn pin

cái

24

496,43

1.007,55

2.123,55

85,97

186,26

12

Đèn xạc điện

cái

12

496,43

1.007,55

2.123,55

85,97

186,26

13

Địa bàn địa chất

cái

36

165,48

335,85

707,85

28,66

62,09

14

Đồng hồ bấm giây

cái

24

41,37

83,96

176,96

7,16

15,52

15

Găng tay BHLĐ

đôi

6

1.985,74

4.030,21

8.494,21

343,87

745,04

16

Giầy BHLĐ

đôi

6

1.985,74

4.030,21

8.494,21

343,87

745,04

17 H

òm tôn đựng tài liệu

cái

60

992,87

2.015,11

4.247,10

171,93

372,52

18

Khóa hòm

cái

36

992,87

2.015,11

4.247,10

171,93

372,52

19

Kính BHLĐ

cái

12

1.985,74

4.030,21

8.494,21

343,87

745,04

20

Kính lúp 20 x

cái

48

62,05

125,94

265,44

10,75

23,28

21

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

41,37

83,96

176,96

7,16

15,52

22

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

36

41,37

83,96

176,96

7,16

15,52

23

Máy tính bỏ túi

cái

24

41,37

83,96

176,96

7,16

15,52

24

Mũ BHLĐ

cái

12

1.985,74

4.030,21

8.494,21

343,87

745,04

25

Nhiệt kế

cái

12

20,68

41,98

88,48

3,58

7,76

26

Ống đựng bản vẽ

ống

24

496,43

1.007,55

2.123,55

85,97

186,26

27

Ống nhòm

cái

48

41,37

83,96

176,96

7,16

15,52

28

Quần áo BHLĐ

bộ

12

1.985,74

4.030,21

8.494,21

343,87

745,04

29

Quần áo mưa

bộ

12

1.985,74

4.030,21

8.494,21

343,87

745,04

30

Tất sợi

đôi

6

1.985,74

4.030,21

8.494,21

343,87

745,04

31

Thước cuộn thép

cái

24

20,68

41,98

88,48

3,58

7,76

32

Thước đo độ

cái

24

20,68

41,98

88,48

3,58

7,76

33

Thước nhựa 0,5m

cái

24

41,37

83,96

176,96

7,16

15,52

34

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

20,68

41,98

88,48

3,58

7,76

35

Thước vẽ đường cong

cái

24

20,68

41,98

88,48

3,58

7,76

36

Ván tam giác nhôm

tấm

12

41,37

83,96

176,96

7,16

15,52

37

Võng bạt

cái

12

1.985,74

4.030,21

8.494,21

343,87

745,04

38

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

12

992,87

2.015,11

4.247,10

171,93

372,52

Định mức quy định tại bảng trên cho điều kiện đi lại trung bình, cấu trúc địa chất- khoáng sản loại II. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng dưới đây.

Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời ĐGKS 1:25 000

Bảng 11

Loại phức tạp về điều kiện địa chất-khoáng sản

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Loại I

0,69

0,78

0,89

1,05

Loại II

0,90

1,00

1,16

1,37

Loại III

1,12

1,25

1,45

1,71

Loại IV

1,35

1,50

1,75

2,06

Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời ĐGKS 1:10 000

Bảng 12

Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Loại I

0,69

0,77

0,85

0,93

Loại II

0,89

1,00

1,10

1,22

Loại III

1,12

1,25

1,38

1,57

Loại IV

1,35

1,50

1,65

1,89

Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời ĐGKS 1:10 000

Bảng 13

Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản

Mức độ đi lại

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém

Loại I

0,70

0,78

0,85

0,95

Loại II

0,90

1,00

1,13

1,25

Loại III

1,13

1,25

1,40

1,59

Loại IV

1,27

1,43

1,57

1,73

Hệ số dụng cụ - thiết bị ngoài trời ĐGKS 1/2.000, 1/1.000

Bảng 14

Công việc

Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

ĐGKS 1:2 000

0,74

1,00

1,53

2,33

ĐGKS 1:1 000

0,56

1,00

1,88

3,00

I. 3. Định mức vật liệu

I. 3.1. Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000 : tính cho 100 km²

I. 3.2. Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:2 000 - 1:1 000: tính cho 1km²

Bảng 15


TT

Tên vật liệu

ĐVT

1:25 000

1:10 000

1:5 000

1:2 000

1:1 000

1

Acquy khô 6V

cái

8,85

16,67

24,19

3,75

7,50

2

Acquy ôtô 12v-70A

cái

0,09

0,10

0,15

0,01

0,01

3

Axit clohidric HCl d = 1,19

lit

1,77

3,33

4,84

0,75

1,50

4

Bản đồ địa hình

mảnh

8,85

16,67

24,19

3,75

7,50

5

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

2,65

5,00

7,26

1,13

2,25

6

Bao ni lông đựng mẫu

kg

1,77

3,33

4,84

0,75

1,50

7

Bạt ôtô

cái

0,09

0,10

0,15

0,00

0,01

8

Bìa đóng sách

tờ

8,85

16,67

24,19

3,75

7,50

9

Bình lấy mẫu nước

cái

35,40

66,67

96,77

15,00

30,00

10

Bông

kg

3,54

6,67

9,68

1,50

3,00

11

Bút bi

cái

17,70

33,33

48,39

7,50

15,00

12

Bút chì 24 màu

hộp

1,77

3,33

4,84

0,75

1,50

13

Bút chì đen

cái

5,31

10,00

14,52

2,25

4,50

14

Bút chì hóa học

cái

2,65

5,00

7,26

1,13

2,25

15

Cặp 3 dây

cái

3,54

6,67

9,68

1,50

3,00

16

Dầu máy (5% xăng)

lít

17,49

20,99

29,38

0,53

0,95

17

Dây buộc mẫu

kg

3,54

6,67

9,68

1,50

3,00

18

Dây chun buộc mẫu

kg

1,77

3,33

4,84

0,75

1,50

19

Giấy A4

ram

5,31

10,00

14,52

2,25

4,50

20

Giấy can

m

8,85

16,67

24,19

3,75

7,50

21

Giấy diamat A0

tờ

5,31

10,00

14,52

2,25

4,50

22

Giấy đo độ pH

hộp

1,77

3,33

4,84

0,75

1,50

23

Giấy gói mẫu

tờ

176,99

333,33

483,87

75,00

150,00

24

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

8,85

16,67

24,19

3,75

7,50

25

Giấy kẻ ngang

thếp

7,08

13,33

19,35

3,00

6,00

26

Hộp ghim kẹp

hộp

1,77

3,33

4,84

0,75

1,50

27

Mỡ bôi trơn

kg

1,03

1,23

1,73

0,03

0,06

28

Mực in laser

hộp

0,42

0,80

1,16

0,18

0,36

29

Mực photocopy

hộp

0,08

0,15

0,22

0,03

0,07

30

Nhật ký

quyển

22,12

41,67

60,48

9,38

18,75

31

Paraphin

kg

0,18

0,33

0,48

0,08

0,15

32

Phiếu khoáng sản

tờ

88,50

166,67

241,94

37,50

75,00

33

Phiếu nguồn nước

tờ

88,50

166,67

241,94

37,50

75,00

34

Pin 1,5V

đôi

7,08

13,33

19,35

3,00

6,00

35

Pin dùng cho GPS

đôi

5,00

6,00

10,00

14,00

18,00

36

Ruột chì kim

hộp

0,88

1,67

2,42

0,38

0,75

37

Sổ 30 x 50 cm

quyển

8,85

16,67

24,19

3,75

7,50

38

Sổ eteket (500 tờ)

quyển

8,85

16,67

24,19

3,75

7,50

39

Sổ 15 x 20 cm

quyển

8,85

16,67

24,19

3,75

7,50

40

Sơn các màu

kg

0,88

1,67

2,42

0,38

0,75

41

Sọt đựng mẫu

cái

35,40

66,67

96,77

15,00

30,00

42

Tẩy

cái

1,77

3,33

4,84

0,75

1,50

43

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

8,85

16,67

24,19

3,75

7,50

44

Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm

cái

70,80

133,33

193,55

30,00

60,00

45

Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

cái

35,40

66,67

96,77

15,00

30,00

46

Săm, lốp ôtô

bộ

0,35

0,42

0,59

0,01

0,02

47

Xăng A92

lít

349,8

419,76

587,66

10,58

19,04

II. Trong phòng

II. 1. Định mức lao động

II. 1.1. Nội dung công việc

- Hoàn chỉnh các tài liệu thực địa (nhật ký, bản vẽ, sơ đồ);

- Bổ sung và hoàn chỉnh bản đồ địa chất - khoáng sản, bản đồ tài liệu thực tế, và các bản đồ, tài liệu khác theo qui định;

- Thu thập các tài liệu địa chất, khoáng sản và vận chuyển về đơn vị;

- Đi lấy kết quả phân tích;

- Xử lí, tính toán kết quả và vẽ bản đồ dị thường phóng xạ;

- Kiểm tra, nghiên cứu kết quả phân tích mẫu;

- Nghiên cứu kết quả thu thập từ các công trình khoan, khai đào;

- Xác định qui mô, chất lượng, điều kiện, môi trường thành tạo và nguồn gốc khoáng sản, dự báo triển vọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo;

- Xác định các thông số để tính tài nguyên (trữ lượng) khoáng sản, và lựa chọn diện tích có triển vọng để chuyển giao thăm dò;

- Xem xét mẫu đá, quặng chọn bộ sưu tập mẫu điển hình;

- Viết BCKQ đánh máy, ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các bản đồ, bảo vệ trước HĐNT văn phòng;

- Chuẩn bị cho bước tiếp theo.

II. 1.2. Định biên lao động

Bảng 16


TT

Công việc

KSC2

KSC1

KS5

KS3

KS2

KS1

Nhóm

1

ĐGKS tỉ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000

1

1

3

-

1

3

9

2

ĐGKS tỉ lệ 1:2 000, 1:1 000

1

-

1

-

-

1

3

II. 1.3. Định mức lao động

Bảng 17


Công việc

ĐVT

Loại phức tạp về điều kiện ĐCKS

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

ĐGKS tỷ lệ 1:25 000

công nhóm /100 km²

171,06

220,28

274,71

327,72

ĐGKS tỷ lệ 1:10 000

360,33

469,53

584,69

704,29

ĐGKS tỷ lệ 1:5 000

767,63

986,96

1233,70

1501,89

ĐGKS tỷ lệ 1:2 000

công nhóm /1km²

103,91

131,88

163,29

201,71

ĐGKS tỷ lệ 1:1 000

216,05

288,07

345,68

432,10

II. 2. Định mức dụng cụ thiết bị

II. 2.1. Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000 : tính cho 100 km²

II. 2.2. Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:2 000, 1:1 000: tính cho 1km²

Bảng 18


TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thờihạn(tháng)

Tỷ lệ1/25.000

Tỷ lệ1/10.000

Tỷ lệ1/5.000

Tỷ lệ½.000

Tỷ lệ1/1.000

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

7,93

23,66

35,53

1,58

3,46

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

48

7,93

23,66

35,53

1,58

3,46

3

Bàn làm việc

cái

60

1.586,04

4.732,83

7.106,10

316,52

691,36

4

Bàn máy vi tính

cái

60

1.586,04

4.732,83

7.106,10

316,52

691,36

5

Bút chì kim

cái

12

396,51

1.183,21

1.776,52

79,13

172,84

6

Chuột máy tính

cái

24

1.030,92

2.197,38

4.618,96

205,74

449,38

7

Com pa 12 bộ phận

bộ

24

7,93

16,90

35,53

1,58

3,46

8

Dao rọc giấy

cái

12

7,93

16,90

35,53

1,58

3,46

9

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

1.586,04

3.380,59

7.106,10

316,52

691,36

10

Đồng hồ treo tường

cái

36

396,51

845,15

1.776,52

79,13

172,84

11

Ghế tựa

cái

60

634,42

1.352,24

2.842,44

126,61

276,54

12

Ghế xoay

cái

48

951,62

2.028,35

4.263,66

189,91

414,82

13

Kệ mẫu

cái

36

1.586,04

3.380,59

7.106,10

316,52

691,36

14

Kéo cắt giấy

cái

24

7,93

16,90

35,53

1,58

3,46

15

Kính lập thể

cái

60

158,60

338,06

710,61

31,65

69,14

16

Máy hút ẩm - 2kw

cái

60

49,17

104,80

220,29

9,81

21,43

17

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

60

6,34

13,52

28,42

1,27

2,77

18

Máy tính bỏ túi

cái

24

31,72

67,61

142,12

6,33

13,83

19

Quạt thông gió - 0,04kw

cái

60

396,51

845,15

1.776,52

79,13

172,84

20

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

793,02

1.690,30

3.553,05

158,26

345,68

21

Thước đo độ

cái

24

7,93

16,90

35,53

1,58

3,46

22

Thước nhựa 0,5m

cái

24

7,93

16,90

35,53

1,58

3,46

23

Thước nhựa 1m

cái

24

7,93

16,90

35,53

1,58

3,46

24

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

7,93

16,90

35,53

25

Thước vẽ đường cong

cái

24

7,93

16,90

3.553,05

1,58

3,46

26

Tủ đựng tài liệu

cái

60

793,02

1.690,30

7.106,10

158,26

345,68

27

USB

cái

24

1.586,04

3.380,59

165,22

316,52

691,36

28

Máy in A4 - 0,5kw

cái

60

36,88

99,21

35,53

7,36

16,07

29

Điện năng

kwh

1.919,11

4.090,52

8.598,38

382,99

836,55

Định mức quy định tại bảng 15, 17, 18 cho cấu trúc địa chất-khoáng sản loại II. Đối với các điều kiện khác, định mức được điều chỉnh với các hệ số quy định tại bảng 19.

Hệ số dụng cụ - thiết bị trong phòng cho ĐGKS

Bảng 19

Công việc

Loại phức tạp về điều kiện địa chất khoáng sản

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

ĐGKS 1:25 000

0,78

1,00

1,25

1,49

ĐGKS 1:10 000

0,77

1,00

1,25

1,50

ĐGKS 1:5 000

0,78

1,00

1,25

1,52

ĐGKS 1:2 000

0,79

1,00

1,24

1,53

ĐGKS 1:1 000

0,75

1,00

1,20

1,50

II. 3. Định mức vật liệu

II. 3.1. Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:25 000, 1:10 000, 1:5 000 : tính cho 100 km²

II. 3.2. Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:2 000 - 1:1 000: tính cho 1km²

Bảng 20

II. Mục 2. CÔNG TÁC KHOAN


TT

Tên vật liệu

ĐVT

1:25 000

1:10 000

1:5 000

1:2 000

1:1 000

1

Acquy khô 6V

cái

2,94

7,58

10,71

2,08

4,17

2

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

1,47

3,79

5,36

1,04

2,08

3

Bút bi

cái

11,76

30,3

42,86

8,33

16,67

4

Bút chì 24 màu

hộp

0,59

1,52

2,14

0,42

0,83

5

Bút chì đen

cái

5,88

15,15

21,43

4,17

8,33

6

Bút kim

cái

1,18

3,03

4,29

0,83

1,67

7

Bút viết trên kính

cái

1,18

3,03

4,29

0,83

1,67

8

Bút xoá

cái

1,18

3,03

4,29

0,83

1,67

9

Cặp 3 dây

cái

11,76

30,3

42,86

8,33

16,67

10

Đĩa CD

hộp

1,18

3,03

4,29

0,83

1,67

11

Giấy A3

ram

1,18

3,03

4,29

0,83

1,67

12

Giấy A4

ram

9,41

24,24

34,29

6,67

13,33

13

Giấy can

m

5,88

15,15

21,43

4,17

8,33

14

Giấy diamat A0

tờ

5,88

15,15

21,43

4,17

8,33

15

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

5,88

15,15

21,43

4,17

8,33

16

Giấy kẻ ngang

thếp

11,76

30,3

42,86

8,33

16,67

17

Hồ dán

lọ

2,35

6,06

8,57

1,67

3,33

18

Hộp ghim dập

hộp

1,18

3,03

4,29

0,83

1,67

19

Hộp ghim kẹp

hộp

2,35

6,06

8,57

1,67

3,33

20

Mực in laser

hộp

0,94

2,42

3,43

0,67

1,33

21

Mực photocopy

hộp

0,18

0,45

0,64

0,13

0,25

22

Sổ 15 x 20 cm

quyển

5,88

15,15

21,43

4,17

8,33

23

Sơn các màu

kg

0,59

1,52

2,14

0,42

0,83

24

Tẩy

cái

1,18

3,03

4,29

0,83

1,67

25

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

8,24

21,21

30,00

5,83

11,67


I. Khoan địa chất thủy văn (máy khoan tự hành)

I. 1. Định mức lao động

I. 1.1. Nội dung công việc

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và vật liệu;

- San gạt làm nền khoan (khối lượng đào đắp < 5m³ );

- Bảo hành, bảo dưỡng thiết bị khoan gia công cơ khí phụ tùng, dụng cụ sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu và chỉ đạo sản xuất trong quá trình thi công lỗ khoan;

- Vận chuyển nước, dung dịch và đặt trạm đánh dung dịch;

- Khoan thuần tuý lấy mẫu, mô tả mẫu, ghi chép sổ sách, ghi etêkét, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản mẫu;

- Sản xuất dung dịch sét, làm sạch mùn khoan trong hệ thống hố máng dung dịch và kiểm tra chất lượng các thông số dung dịch sét;

- Chống nhổ, trám chống phức tạp, lấp lỗ khoan, thực hiện các công việc phục vụ nghiên cứu kỹ thuật lỗ khoan (100m/1 lần) và các công việc nghiên cứu khác;

- Lau chùi bão dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình;

- Vận chuyển vật tư nguyên liệu, lao động trong quá trình thi công từ địa điểm tập kết đến công trình và ngược lại;

- Bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án;

- Vận chuyển ống chống - ống lọc và dụng cụ thí nghiệm ĐCTV lỗ khoan;

- Phục vụ đời sống CBCN tổ khoan tại thực địa;

Công việc không có định mức bao gồm:

- Thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thuỷ văn tại lỗ khoan;

- Làm đường để vận chuyển thiết bị, dụng cụ và vật liệu vào vị trí lỗ khoan;

- San gạt nền khoan ở sườn đồi núi khi khối lượng công việc đào đắp > 5m³ ;

- Khoan nổ mìn phá đất đá bằng máy ép hơi khi nền khoan gặp đất đá cứng;

- Xác định vị trí lỗ khoan trước và sau khi khoan;

- Các công việc gia cố bè mảng, phao phà để thi công các lỗ khoan trên bãi lầy, sông, hồ và trên mặt biển;

- Khoan không bơm rửa (khoan khô);

- Việc kết cấu giếng khai thác nước tại lỗ khoan;

- Chuyển quân (máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu và người) từ đơn vị đến điểm tập kết thi công đề án và ngược lại;

- Công tác cấp nước phục vụ khoan: vị trí lỗ khoan cách xa nguồn nước > 30m và độ sâu lấy nước > 8m;

- Chi phí chống ống, ống lọc trong khoan lấy mẫu các lỗ khoan phục vụ nghiên cứu địa chất thuỷ văn sẽ được tính dự toán kinh phí trực tiếp riêng;

- Vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị.

I. 1.2. Phân cấp đất đá

Phân cấp đất đá được quy định như sau:

Bảng 21


Cấp đất đá

Đất đá và quặng đặc trưng

I

Lớp phủ thổ nhưỡng;

Trầm tích bở rời hạt nhỏ: cát, bùn, than bùn, cát pha sét, sét pha cát.

II

Trầm tích vụn hạt lớn bở rời: cát, cát sạn, đất pha cát lẫn ít sạn, dăm hạt nhỏ.

III

Lớp phủ lẫn trên 30% sạn dăm kích thước nhỏ hơn 5cm; sét nén chắc; Trầm tích cát, bột, sét gắn kết yếu, than nâu;

Đá, quặng bị phong hóa hoàn toàn

IV

Trầm tích vụn thô: sạn, dăm, cuội, sỏi có kích thước cuội nhỏ hơn 3cm trên 50%, gắn kết yếu, travertin;

Quặng sắt limonit phong hóa, quặng mangan phong hóa; Đá cấp V bán phong hóa;

Đá cấp VI÷VII bị phong hóa.

V

Trầm tích lục nguyên chưa bị biến chất (sét kết, bột kết). Đá trepel, diatomit. Quặng sắt limonit. Than đá, antracit;

Đá cấp VI÷VII bán phong hóa;

Đá cấp VIII bị phong hóa.

VI

Đá carbonat (đá vôi, đolomit, đá hoa, canxiphia); Quặng sắt gơtit; quặng laterit kết tảng;

Đá cấp VIII bị bán phong hóa; Đá cấp IX bị phong hóa.

VII

Tufit, tuf, cát kết, cát kết tuf. Đá vôi bị silic hóa;

Trầm tích lục nguyên bị biến chất yếu; Đá cấp IX bị bán phong hóa;

Đá cấp X bị phong hóa.

VIII

Cát kết hạt lớn, sạn kết, cuội kết, cuội kết tuf, sạn kết tuf. Đá vôi silic; Bột kết, cát kết hạt nhỏ bị thạch anh hóa;

Đá cấp X bị bán phong hóa;

Đá cấp XI, cấp XII bị phong hóa

IX

Đá biến chất, biến đổi nhiệt dịch có thành phần felspat chiếm trên 80% không có hoặc có rất ít thạch anh. Cuội kết thạch anh;

Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng thạch anh dưới 50%;

Đá cấp XI, cấp XII bị bán phong hóa.

X

Đá magma thành phần axit, trung tính, kiềm, mafic, siêu mafic và đá mạch chưa bị phong hóa;

Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh 50÷70%.

Quặng sắt magnetit. Quặng titan gốc; Quặng đồng trong đá biến chất, đá magma.

XI

Đá phiến kết tinh, micmatit, cát kết dạng quarzit, gneis. Đá biến chất tướng granulít;

Đá cấp XII bị nứt nẻ.

XII

Quarzit, đá silic, đá mạch thạch anh, đá sừng các loại; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh trên 80%; cuội tảng có thành phần cuội là đá silic, quarzit, thạch anh; đá có thành phần khoáng vật corindon, thạch anh chiếm chủ yếu; gneis dạng mắt.

I. 1.3. Định biên lao động

Bảng 22


TT

Công việc

KS3

CN4(N3)

CN3(N3)

CN2(N3)

Nhóm

1

Khoan xoay cơ khí có lấy mẫu ĐCTV. Chiều sâu LK đến 300m

1

1

2

1

5

I. 1.4. Định mức lao động

Bảng 23


Chiều sâu lỗ khoan

(m)

Cấp đất đá

Dùng lưỡi khoan hợp kim

Dùng lưỡi khoan bi

I - III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

0 - 100

30,50

36,63

44,25

53,38

67,13

90,00

105,25

122,00

143,38

193,63

0 - 200

33,50

39,63

47,25

59,50

76,25

94,50

109,75

128,13

151,00

202,88

0 - 300

35,13

41,13

48,75

64,00

79,25

97,63

112,88

131,13

154,00

208,88

Định mức tại bảng 7 cho khoan địa chất bình thường như nêu trong điều kiện thực hiện. Khi khoan với các điều kiện khác, định mức thời gian được nhân với các hệ số tại bảng 1, mục 4, phần I của quyết định này.

I. 2. Định mức dụng cụ - thiết bị

Bảng 24

ĐVT: Ca/ mét

I. Bảng 25

ĐVT: Ca/ mét


TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn(tháng)

Định mức

0 - 300m

1

Bơm mỡ

cái

24

1,90

2

Búa tạ

cái

48

1,90

3

Búa thợ nguội

cái

24

0,95

4

Calê dẹt

bộ

36

0,95

5

Calê tẩu

bộ

36

1,90

6

Can sắt 20 lít

cái

12

151,70

7

Cầu dao điện

cái

24

75,84

8

Côlô con Φ 42mm

cái

36

75,84

9

Culiê bắt cáp Φ 15,5mm

cái

36

75,84

10

Culiê bắt tuyô Φ 42mm

cái

36

75,84

11

Cuốc bàn

cái

12

7,58

12

Cuốc chim

cái

12

7,58

13

Dao chặt cây

cái

12

7,58

14

Đầu xa nhích quang treo 5T

cái

36

75,84

15

Đèn xạc điện

cái

12

75,84

16

Dũa

bộ

12

0,95

17

Đục thợ mộc

bộ

24

0,95

18

Đục thợ nguội

bộ

12

0,95

19

Elevato Φ 42mm

cái

36

75,84

20

Găng tay BHLĐ

đôi

6

303,36

21

Giầy BHLĐ

đôi

6

303,36

22

Khamút kẹp cần Φ 42mm

cái

48

75,84

23

Khamut kẹp ống Φ 146mm

cái

36

75,84

24

Khoá goongô Φ 42mm

cái

48

75,84

25

Khoá tháo lắp cần Φ 42mm

cái

24

75,84

26

Khoá tháo lắp ống Φ 89mm

cái

24

151,68

27

Khoá xích Φ 219mm

cái

24

75,84

28

Khoan tay gỗ Ф18mm

cái

24

7,12

29

Khoan tay sắt

cái

24

14,22

30

Kìm nguội

cái

24

0,95

31

Kính BHLĐ

cái

12

303,36

32

Lưỡi cưa gỗ

cái

12

1,14

33

Lưỡi cưa sắt

cái

12

4,74

34

Mectrich Φ 42mm

cái

36

75,84

35

Mũ BHLĐ

cái

12

303,36

36

Mũi khoan kim loại

bộ

24

14,22

37

Perekhot các loại Φ89/108 mm

cái

48

75,84

38

Phễu đổ dầu

cái

12

2,38

39

Quần áo BHLĐ

bộ

12

303,36

40

Quần áo mưa BHLĐ

bộ

18

151,68

41

Quang treo Φ 42mm

cái

36

75,84

42

Rìu thợ mộc

cái

24

0,95

43

Tạ đập 50kg

cái

60

75,84

44

Taro của ống 108/146mm

cái

36

75,84

45

Thùng gánh nước

đôi

24

3,79

46

Thùng phi 200lít

cái

24

151,68

47

Thước cặp

cái

24

0,95

48

Thước cuộn dây 20m

cái

24

4,74

49

Thước niro

cái

24

0,95

50

Thước thép gấp

cái

24

0,95

51

Tuốc nơ vít các loại

bộ

24

0,95

52

Vinca Φ 42mm

cái

48

75,84

53

Vịt dầu

cái

24

1,90

54

Vòng đệm bắt cáp Φ15,5mm

cái

36

75,84

55

Xà beng

cái

24

7,58

56

Xẻng xúc đất

cái

12

7,58

57

Xeniga Φ 42mm

cái

36

75,84

58

Xô xách nước

cái

12

7,58



TT

Tên thiết bị

ĐVT

Định mức

1

Nhiên liệu diezen

lít/ca

25,47

2

Xăng A90

lít/ca

0,06

Định mức dụng cụ thiết bị theo cấp đất đá được quy định như sau:

Bảng 26

TT

Chiều sâu lỗ khoan (m)

Cấp đất đá

Dùng lưỡi khoan hợp kim

Dùng lưỡi khoan bi

I - III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

1

0 - 100

0,32

0,39

0,47

0,56

0,71

0,95

1,11

1,29

1,52

2,05

2

0 - 200

0,35

0,42

0,50

0,63

0,81

1,00

1,16

1,36

1,60

2,15

3

0 - 300

0,37

0,44

0,52

0,68

0,84

1,03

1,19

1,39

1,63

2,21

I. 3. Định mức vật liệu

Định mức vật liệu trong công tác khoan ĐCTV được xác định như sau:

Số TT

Tên vật liệu

ĐVT

Cấp đất đá

I-III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

1

Bộ mở rộng thành Φ 76- 112mm

bộ

0,12

1,40

1,90

1,00

2,70

3,90

5,80

8,70

10,18

13,74

2

Cần khoan Φ 42mm

m

2,16

2,52

3,42

1,80

4,86

7,02

10,44

15,66

18,32

24,73

3

Da mốc nối cần Φ 42mm

bộ

0,84

0,98

1,33

0,70

1,89

2,73

4,06

6,09

7,13

9,62

4

Đất sét bột

kg

382,23

445,93

605,20

318,52

860,02

1242,24

1847,44

2771,16

3242,26

4377,05

5

Dầu áp lực

kg

10,92

12,74

17,29

9,10

24,57

35,49

52,78

79,17

92,63

125,05

6

Dầu bôi trơn

kg

10,92

12,74

17,29

9,10

24,57

35,49

52,78

79,17

92,63

125,05

7

Gỗ nhóm IV

0,09

0,11

0,14

0,08

0,21

0,30

0,44

0,66

0,77

1,04

8

Hoá phẩm CMC

kg

60,00

70,00

95,00

50,00

135,00

195,00

290,00

435,00

508,95

687,08

9

Lưỡi khoan HK Φ 112mm

cái

23,40

27,30

37,05

19,50

52,65

76,05

10

Lưỡi khoan KC Φ 76-112mm

cái

23,20

34,80

40,72

54,97

11

Mỡ bôi trơn

kg

0,60

0,70

0,95

0,50

1,35

1,95

2,90

4,35

5,09

6,87

12

Nhíp pen Φ 146mm

cái

0,60

0,70

0,95

0,50

1,35

1,95

2,90

4,35

5,09

6,87

13

Nhíp pen Φ 108mm

cái

0,12

0,14

0,19

0,10

0,27

0,39

0,58

0,87

1,02

1,37

14

Ống chống Φ 146mm

m

0,62

0,73

0,99

0,52

1,40

2,03

3,02

4,52

5,29

7,15

15

Ống mẫu Φ108mm

m

2,64

3,08

4,18

2,20

5,94

8,58

12,76

19,14

22,39

30,23

16

Ống Slam Φ 108mm

ống

0,36

0,42

0,57

0,30

0,81

1,17

1,74

2,61

3,05

4,12

I. 3.2. Chiều sâu lỗ khoan ĐCTV đến 200 mét

Bảng 28

ĐVT: Mức sử dụng/mét


TT

Tên vật liệu

ĐVT

Cấp đất đá

I-III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

1

Bộ mở rộng thành Φ 76-112mm

bộ

1,33

1,60

2,10

2,40

3,00

4,30

6,30

9,30

10,88

14,69

2

Cần khoan Φ 50mm

m

3,33

4,00

5,25

6,00

7,50

10,75

15,75

23,25

27,20

36,72

3

Da mốc an toàn Φ 50mm

bộ

0,27

0,32

0,42

0,48

0,60

0,86

1,26

1,86

2,18

2,94

4

Da mốc nối cần Φ 50mm

bộ

1,20

1,44

1,89

2,16

2,70

3,87

5,67

8,37

9,79

13,22

5

Đất sét bột

kg

475,77

570,93

749,34

856,39

1070,49

1534,36

2248,02

3318,51

3882,66

5241,58

6

Dầu áp lực

kg

14,53

17,44

22,89

26,16

32,70

46,87

68,67

101,37

118,60

160,11

7

Dầu bôi trơn

kg

14,53

17,44

22,89

26,16

32,70

46,87

68,67

101,37

118,60

160,11

8

Gỗ nhóm IV

0,10

0,12

0,16

0,18

0,23

0,33

0,48

0,71

0,83

1,12

9

Hoá phẩm CMC

kg

100,00

120,00

157,50

180,00

225,00

322,50

472,50

697,50

816,08

1101,70

10

Lưỡi khoan HK Φ 112mm

cái

21,60

25,92

34,02

38,88

48,60

69,66

11

Lưỡi khoan KC Φ 76-112mm

cái

25,20

37,20

43,52

58,76

12

Mỡ bôi trơn

kg

0,80

0,96

1,26

1,44

1,80

2,58

3,78

5,58

6,53

8,81

13

Múpta Φ 50mm

cái

1,20

1,44

1,89

2,16

2,70

3,87

5,67

8,37

9,79

13,22

14

Nhíp pen Φ 146mm

cái

0,80

0,96

1,26

1,44

1,80

2,58

3,78

5,58

6,53

8,81

15

Nhíp pen Φ 108mm

m

0,13

0,16

0,21

0,24

0,30

0,43

0,63

0,93

1,09

1,47

16

Ống chống Φ146mm

m

0,69

0,83

1,09

1,25

1,56

2,24

3,28

4,84

5,66

7,64

17

Ống mẫu Φ108mm

m

4,53

5,44

7,14

8,16

10,20

14,62

21,42

31,62

37,00

49,94

18

Ống Slam Φ 108mm

ống

0,40

0,48

0,63

0,72

0,90

1,29

1,89

2,79

3,26

4,41

I. 3.2. Chiều sâu lỗ khoan ĐCTV đến 200 mét


TT

Tên vật liệu

ĐVT

Cấp đất đá

I-III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

1

Bộ mở rộng thành Φ 76- 112mm

bộ

1,43

1,70

2,30

2,60

3,20

4,60

6,70

9,90

11,58

15,64

2

Cần khoan Φ 50mm

m

3,58

4,25

5,75

6,50

8,00

11,50

16,75

24,75

28,96

39,09

3

Da mốc an toàn Φ 50mm

bộ

0,29

0,34

0,46

0,52

0,64

0,92

1,34

1,98

2,32

3,13

4

Da mốc nối cần Φ 50mm

bộ

1,29

1,53

2,07

2,34

2,88

4,14

6,03

8,91

10,42

14,07

5

Đất sét bột

kg

511,45

606,61

820,71

927,76

1141,85

1641,41

2390,75

3532,61

4133,15

5579,75

6

Dầu áp lực

kg

15,62

18,53

25,07

28,34

34,88

50,14

73,03

107,91

126,25

170,44

7

Dầu bôi trơn

kg

15,62

18,53

25,07

28,34

34,88

50,14

73,03

107,91

126,25

170,44

8

Gỗ nhóm IV

0,11

0,13

0,17

0,20

0,24

0,35

0,51

0,75

0,88

1,19

9

Hoá phẩm CMC

kg

107,50

127,50

172,50

195,00

240,00

345,00

502,50

742,50

868,73

1172,78

10

Lưỡi khoan HK Φ 112mm

cái

23,22

27,54

37,26

42,12

51,84

74,52

11

Lưỡi khoan KC Φ 76-112mm

cái

26,80

39,60

46,33

62,55

12

Mỡ bôi trơn

kg

0,86

1,02

1,38

1,56

1,92

2,76

4,02

5,94

6,95

9,38

13

Múpta Φ 50mm

cái

1,29

1,53

2,07

2,34

2,88

4,14

6,03

8,91

10,42

14,07

14

Nhíp pen Φ 108mm

cái

0,86

1,02

1,38

1,56

1,92

2,76

4,02

5,94

6,95

9,38

15

Nhíp pen Φ 146mm

cái

0,14

0,17

0,23

0,26

0,32

0,46

0,67

0,99

1,16

1,56

16

Ống chống Φ 146mm

m

0,75

0,88

1,20

1,35

1,66

2,39

3,48

5,15

6,02

8,13

17

Ống mẫu Φ108mm

m

4,87

5,78

7,82

8,84

10,88

15,64

22,78

33,66

39,38

53,17

18

Ống Slam Φ 108mm

ống

0,43

0,51

0,69

0,78

0,96

1,38

2,01

2,97

3,47

4,69

II. Khoan tay có tháp lấy mẫu ĐCTV

II. 1. Định mức lao động

II. 1.1. Nội dung công việc

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu;

- Lập phương án, thăm thực địa, làm đường và san nền khoan (< 5m³ );

- Tạo nguồn nước phục vụ thi công, vận chuyển nước hoặc đặt các trạm bơm dẫn nước đến lỗ khoan;

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu, ghi chép mô tả, ghi etêkét, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản mẫu;

- Chống và nhổ ống chống trong quá trình khoan;

- Thực hiện các Nội dung công việc nghiên cứu địa chất thuỷ văn trong lỗ khoan đối với khoan tay ĐCTV - ĐCCT;

- Lấp, xây mốc lỗ khoan, san lấp nền khoan;

- Lau chùi, bảo dưỡng thiết bị dụng cụ, gia công cơ khí phụ tùng, sửa chữa đồ mộc, thùng mẫu khi kết thúc khoan;

- Bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án;

- Phục vụ đời sống CBCN tổ khoan tại thực địa;

- Hoàn chỉnh tài liệu, nghiệm thu, bàn giao công trình.

Các công việc chưa có trong định mức bao gồm:

- Thí nghiệm mẫu, thí nghiệm ĐCTV lỗ khoan và lấy mẫu nguyên dạng nghiên cứu ĐCCT;

- Xác định vị trí lỗ khoan;

- Làm đường, nền khoan (khối lượng đất đá > 5m³ );

- Thiết kế, xây dựng phao bè khi thi công trên bãi lầy, sông, hồ, bãi biển;

- Khoan nổ mìn phá vỡ đất đá bằng máy ép hơi khi san gạt nền khoan gặp đất đá cứng;

- Công tác chuyển quân, người và thiết bị từ đơn vị đến vùng thi công đề án;

- Vận chuyển mẫu từ địa điểm tập kết về đơn vị.

II. 1.2. Định biên lao động

Bảng 30


TT

Công việc

KS3

CN5 (N2)

CN3 (N2)

Nhóm

1

Khoan tay có tháp lấy mẫu ĐCTV - ĐCCT

1

1

4

6

II. 1.3. Định mức lao động

Bảng 31

ĐVT: Công nhóm /100m khoan

II. Khi đường kính khoan khác điều kiện thi công chuẩn, định mức thời gian trong bảng 15 được nhân với các hệ số sau:

- Đường kính lỗ khoan ≤ 112 mm - hệ số: 1,00;

- Đường kính lỗ khoan > 112 mm - hệ số: 1,10;

- Địa hình lầy lội, khó thi công - hệ số: 1,20;


Chiều sâu lỗ khoan(m)

Khoan lấy mẫu ĐCTV-ĐCCT

I

II

III

IV

V

0 - 10 m

27,50

34,10

40,70

50,60

64,90

0 - 20 m

40,70

50,60

62,70

77,00

99,00

0 - 30 m

61,60

77,00

94,60

117,70

151,80


II. 2. Định mức dụng cụ - thiết bị

Bảng 32

ĐVT: Ca/100 mét

II. Bảng 33

II. Bảng hệ số mức dụng cụ, thiết bị theo cấp đất đá.

Bảng 34


TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn(tháng)

Khoan ĐCTV

1

Búa tạ

cái

24

0,63

2

Búa thợ nguội

cái

24

3,76

3

Calê dẹt

bộ

36

1,88

4

Can sắt 20 lít

cái

12

9,41

5

Chấu khamut

cái

36

50,16

6

Chấu khoá cần ống

cái

36

50,16

7

Cưa gỗ

cái

12

0,63

8

Cuốc bàn

cái

12

12,54

9

Cuốc chim

cái

12

12,54

10

Dao chặt cây

cái

12

2,51

11

Dũa

bộ

36

0,63

12

Đục thợ nguội

cái

12

1,88

13

Elevato Φ 42mm

cái

48

50,16

14

Găng tay BHLĐ

đôi

6

300,96

15

Giầy BHLĐ

đôi

6

300,96

16

Goongô Φ 42mm

cái

48

50,16

17

Khamut kẹp ống Φ 146mm

cái

36

50,16

18

Khoá mở cần

cái

36

12,54

19

Khoá mở ống Φ 146mm

cái

36

12,54

20

Khoá mở ống Φ 89/73mm

cái

36

12,54

21

Kich ren

bộ

48

3,14

22

Kìm nguội

cái

24

1,25

23

Kìm thợ mộc

cái

24

1,88

24

Kính BHLĐ

cái

12

300,96

25

Mectrich

cái

36

50,16

26

Mỏ lết

cái

24

3,14

27

Mũ cứng BHLĐ

cái

12

300,96

28

Perekhot các loại Φ89/108 mm

cái

48

50,16

29

Quần áo BHLĐ

bộ

12

300,96

30

Quần áo mưa BHLĐ

bộ

18

150,48

31

Tạ đập 50kg

cái

48

3,14

32

Thùng gánh nước

đôi

24

25,08

33

Thước cuộn

cái

24

0,63

34

Thước thép gấp

cái

24

0,63

35

Tuốc nơ vít các loại

bộ

24

2,51

36

Vinca Φ 42mm

cái

36

50,16

37

Xà beng

cái

24

12,54

38

Xẻng xúc đất

cái

12

18,81

39

Xô xách nước

cái

12

37,62



TT

Tên thiết bị

Quy cách

ĐVT

Khoan ĐCTV

1

Bộ khoan tay

AG-30 hoặc tương đương

bộ

45,60



Khoảng chiều sâu lỗ khoan

Khoan lấy mẫu ĐCTV

I

II

III

IV

V

0 - 10 m

0,44

0,54

0,65

0,81

1,04

0 - 20 m

0,65

0,81

1,00

1,23

1,58

0 - 30 m

0,98

1,23

1,51

1,88

2,42

II. 3. Định mức vật liệu

Bảng 35

ĐVT: Mức sử dụng/100 mét


TT

Tên vật liệu

ĐVT

Định mức theo chiều sâu và nhóm cấp đất đá

Đến 10m

Đến 20m

Đến 30m

I-III

IV-V

I-III

IV-V

I-III

IV-V

1

Bạt che máy

m2

0,67

1,62

1,00

2,40

1,47

3,65

2

Bulông êcu

kg

0,27

0,65

0,40

0,96

0,59

1,46

3

Cần khoan Φ 42mm

m

1,20

2,90

1,80

4,20

2,60

6,40

4

Cáp khoan

m

0,27

0,65

0,40

0,96

0,59

1,46

5

Choòng khoan

cái

0,01

0,02

0,01

0,03

0,02

0,04

6

Cót nứa

tấm

0,27

0,65

0,40

0,96

0,59

1,46

7

Da mốc nối cần Φ 42mm

bộ

0,30

0,60

0,40

0,90

0,60

1,40

8

Đinh các loại

kg

0,54

1,30

0,80

1,92

1,18

2,92

9

Gỗ nhóm VI

0,45

1,10

0,67

1,60

0,99

2,50

10

Lưỡi khoan ruột gà Φ112mm

cái

0,53

1,27

0,78

1,87

1,15

2,85

11

Lưỡi khoan thường

cái

0,48

1,16

0,01

1,72

1,06

2,61

12

Mỡ YC-2

kg

2,30

5,56

3,42

8,21

5,04

12,48

13

Nhíp pen Φ 146mm

cái

0,27

0,65

0,40

0,96

0,59

1,46

14

Ống chống Φ146mm

m

1,00

2,40

1,50

3,50

2,20

5,30

15

Ống mẫu Φ108mm

m

0,30

0,70

0,50

1,10

0,70

1,70

16

Dây thừng

m

2,63

6,33

3,90

9,35

5,75

14,22

III. Công tác tháo lắp và vận chuyển thiết bị khoan tự hành

III. 1. Định mức lao động

III. 1.1. Nội dung công việc

- San bằng nền khoan, đào, đặt hệ thống máng, hố dung dịch;

- Đặt máy khoan tự hành và các thiết bị, kê kích, kiểm tra máy ở vị trí an toàn, dựng tháp;

- Làm nhà khoan và các mái che, hệ thống an toàn, hệ thống chiếu sáng;

- Hạ tháp, xếp máy ở vị trí vận chuyển;

- Tháo dỡ dụng cụ, thiết bị, cần dựng, hệ thống dung dịch nhà khoan xếp lên phương tiện vận chuyển;

- Lấp hố rãnh sau khi khoan xong lỗ khoan, cắm mốc lỗ khoan;

- Vận chuyển máy khoan, thiết bị, dụng cụ đến vị trí thi công mới;

- Vận chuyển thiết bị, dụng cụ khoan từ nơi tập kết đến vị trí lỗ khoan trong phạm vi ≤ 10km.

III. 1.2. Định biên lao động

Bảng 36


TT

Công việc

KS3

CN5

CN3

LX3

Nhóm

1

Chiều sâu lỗ khoan 0 đến ≤ 300m

1

1

4

1

7

2

Chiều sâu lỗ khoan từ 301m đến 700m

1

1

6

1

9

III. 1.3. Định mức lao động

Bảng 37


Chiều sâu lỗ khoan (m)

Nghiên cứu ĐCTV(Công nhóm/1 lần tháo lắp)

0-100

4,04

0-500

10,48

III. 2. Định mức dụng cụ - thiết bị

Bảng 38

ĐVT: Ca/lần tháo lắp


TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn(tháng)

Máy tự hành chiều sâu LK

Đến 0-300m

Từ 0 - 500m

1

Búa tạ

cái

36

0,41

1,36

2

Cà lê dẹt

bộ

24

0,80

2,73

3

Cuốc bàn

cái

12

5,66

18,86

4

Dao chặt cây

cái

12

1,01

3,41

5

Dụng cụ làm mộc

bộ

24

0,20

0,68

6

Găng tay BHLĐ

đôi

6

32,32

108,99

7

Giầy BHLĐ

đôi

6

32,32

108,99

8

Kính BHLĐ

cái

12

32,32

108,99

9

Mũ BHLĐ

cái

12

32,32

108,99

10

Quần áo BHLĐ

bộ

12

32,32

108,99

11

Quần áo mưa BHLĐ

bộ

18

16,16

54,50

12

Xà beng

cái

24

2,03

6,81

13

Xẻng xúc đất

cái

12

5,66

18,86

III. 3. Định mức vật liệu

Bảng 39


TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao (mức/lần tháo lắp đặt)

Chiều sâu từ 0 đến 300m

Chiều sâu từ 0 đến 500m

1

Bạt che máy

m2

2,50

2,50

2

Đèn neon

cái

0,30

1,60

3

Bu lông có ê cu và long đen

kg

1,00

6,00

4

Bút bi

cái

0,11

0,17

5

Bút chì

cái

0,11

0,17

6

Cáp khoan phi 1517

m

2,50

15,00

7

Công tắc điện 1,5A

cái

0,30

1,60

8

Cót nứa 1x2m

tấm

6,40

25,60

9

Dây điện kép

m

5,00

16,00

10

Đinh

kg

1,38

4,76

11

Đinh đỉa 15x20

cái

5,00

10,00

12

Dây thép

kg

2,00

9,00

IV. Công tác tháo lắp và vận chuyển thiết bị khoan tay có tháp

IV. 1. Định mức lao động

IV. 1.1. Nội dung công việc

- Chuẩn bị nền;

- Tháo và lắp thiết bị, dụng cụ, xếp chúng lên phương tiện vận chuyển, di chuyển chúng đến vị trí lỗ khoan mới;

- Cắm mốc lỗ khoan.

IV. 1.2. Định biên lao động

Sử dụng tổ khoan theo định biên ở bảng số 39

IV. 1.3. Định mức lao động

Bảng 40


Chiều sâu lỗ khoan đến (m)

Cho khoảng cách 10km

Cho 1 km tiếp theo

Cho di chuyển dọc tuyến tìm kiếm thăm dò

30

0,779

0,013

0,440

IV. 2. Định mức công cụ thiết bị

Bảng 41

ĐVT: ca/1 lần tháo lắp

IV. Mức sử dụng thiết bị: Không có


TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn(tháng)

Mức

1

Búa tạ

cái

36

0,04

2

Cà lê dẹt

bộ

24

0,15

3

Cuốc bàn

cái

12

0,04

4

Dao chặt cây

cái

12

0,04

5

Dụng cụ làm mộc

bộ

24

0,04

6

Găng tay BHLĐ

bộ

6

3,74

7

Giầy BHLĐ

đôi

6

3,74

8

Kính BHLĐ

cái

12

3,74

9

Mũ BHLĐ

cái

12

3,74

10

Quần áo BHLĐ

bộ

12

3,74

11

Quần áo mưa BHLĐ

bộ

18

1,87

12

Xà beng

cái

12

0,08

13

Xẻng xúc đất

cái

24

0,08


IV. 3. Định mức vật liệu

Bảng 42

IV. Mục 3. CÔNG TÁC KHAI ĐÀO HỐ


TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức/1 lần tháo lắp

1

Bạt che máy

m2

2,50

2

Bu lông ê cu các loại

kg

1,00

3

Cáp khoan Ф 9-13mm

m

1,00

4

Cót nứa

tấm

1,00

5

Đinh các loại

kg

2,00

6

Gỗ kê máy

0,01


I. Định mức lao động

I. 1. Nội dung công việc

- Vận chuyển vật tư, dụng cụ từ địa điểm tập kết đến công trình trong thời gian thi công;

- Chuẩn bị vị trí đặt công trình, san gạt mặt bằng, dọn đất đá, gốc cây, phát bụi rậm, đánh dấu vị trí thi công;

- Làm đường lên xuống công trình bảo đảm an toàn khi di chuyển, làm việc;

- Chuẩn bị dụng cụ cho thi công;

- Giám sát kỹ thuật, hướng dẫn công nhân thực hiện nhiệm vụ;

- Đào xúc, chuyển đất đá ra khỏi hố đổ thành từng đống theo chiều sâu lấy mẫu;

- Đo vẽ, mô tả đặc điểm thành phần đất đá, các đặc điểm địa chất, khoáng sản có tại hố; vẽ thiết đồ;

- Hoàn thiện tài liệu địa chất: nhật ký thi công, bản mô tả, bản vẽ công trình (bản vẽ nguyên thủy và bản vẽ tổng hợp);

- Lấy mẫu, mô tả mẫu, ghi chép sổ sách, ghi nhãn mẫu, xếp mẫu vào thùng mẫu, bảo quản đóng gói mẫu và vận chuyển mẫu về nơi tập kết (trong phạm vi ≤ 10 km);

- Chụp ảnh trước và sau khi đào hố (các ảnh phải có thước đo hoặc vật chuẩn thể hiện kích thước đối tượng quan tâm);

- Che chắn bảo vệ tại công trình;

- Nghiệm thu công việc và thu dọn dụng cụ, bàn giao và di chuyển công trình ≤ 10km.

- Lấp công trình khai đào hố.

I. 2. Phân loại cấp đất đá

Bảng 43


Cấp đất đá

Đất đá và quặng đặc trưng

I

Lớp phủ thổ nhưỡng;

Trầm tích bở rời hạt nhỏ Đệ tứ: cát, bùn, than bùn, cát pha sét, sét pha cát.

II

Lớp phủ lẫn trên 30% sạn, dăm kích thước nhỏ hơn 5cm; sét nén chặt;

Trầm tích bở rời hạt lớn Đệ tứ;

III

Trầm tích vụn thô: sạn, dăm, cuội sỏi có kích thước cuội nhỏ hơn 3cm trên 50%. Trầm tích gắn kết yếu, tuổi Neogen, Đệ tứ;

Laterit gắn kết yếu. Than nâu;

Quặng sắt limonit phong hóa, quặng mangan phong hóa;

Đá phong hóa hoàn toàn;

Đá cấp IV bị nứt nẻ, dập vỡ.

IV

Trầm tích Neogen gắn kết chắc;

Đá bị phong hóa từ các đá cấp V÷X;

Đá cấp V bị nứt nẻ;

Đá cấp VI bị dập vỡ;

Đá cấp VII÷X bị dập vỡ mạnh.

I. 3. Định biên lao động

Bảng 44


TT

Công việc

KS2

CN4 (N2)

Nhóm

1

Thi công công trình hố

1

1

2

2

Lấp công trình hố

1

1

I. 4. Định mức lao động

Bảng 45

ĐVT: Công nhóm/100m³

I. Khi thi công trong điều kiện đất sét dẻo quánh hay dính chặt cuốc, xẻng, ở vùng rừng núi hẻo lánh, đảo xa, điều kiện giao thông khó khăn thì định mức được điều chỉnh với các hệ số k=1,15.

- Công việc phải ngừng nghỉ do thời tiết quy định tại Phụ lục II, định mức công tác thi công công trình hố được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại Bảng số 2.


Nội dung công việc

Cấp đất đá

I - III

IV

Thi công công trình hố

51,7

63,27

Lấp công trình hố

41,5

41,5


II. Định mức dụng cụ thiết bị

Bảng 46

ĐVT: Ca/100m³


TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn(tháng)

Thi công công trình hố

Lấp công trình hố

Đất đá cấp

Đất đácấp

I - III

IV

1

Ba lô

cái

24

93,15

114,00

37,39

2

Búa địa chất

cái

24

46,58

57,00

3

Búa tạ 5 kg

cái

24

46,58

57,00

4

Cuốc chim

cái

24

46,58

57,00

37,39

5

Chuột máy tính

cái

12

46,58

57,00

6

Dao phát cây

cái

12

46,58

57,00

37,39

7

Địa bàn địa chất

cái

36

46,58

57,00

8

Găng tay BHLĐ

đôi

6

139,73

171,00

37,39

9

Giầy BHLĐ

đôi

6

139,73

171,00

37,39

10

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

60

46,58

57,00

37,39

11

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

60

46,58

57,00

12

Khoá hòm

cái

36

93,15

114,00

37,39

13

Kính BHLĐ

cái

12

139,73

171,00

37,39

14

Kính lúp

cái

60

46,58

57,00

15

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

60

46,58

57,00

16

Mũ BHLĐ

cái

12

139,73

171,00

37,39

17

Ổ cắm điện

cái

12

46,58

57,00

18

Ổ cứng ghi ngoài

cái

24

46,58

57,00

19

Ống đựng bản vẽ

cái

24

46,58

57,00

20

Quần áo mưa BHLĐ

bộ

9

139,73

171,00

21

Quần áo BHLĐ

bộ

9

139,73

171,00

37,39

22

Xô nhựa 10 lít

cái

12

46,58

57,00

37,39

23

Tất chống vắt

đôi

6

139,73

171,00

37,39

24

Thước cuộn vải 50 m

cái

12

46,58

57,00

25

Thước nhựa 30 cm

cái

36

46,58

57,00

26

Thước thép cuộn 3 m

cái

24

46,58

57,00

27

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

24

46,58

57,00

28

Xà beng

cái

24

46,58

57,00

37,39

29

Xẻng

cái

24

46,58

57,00

37,39

III. Định mức vật liệu

Bảng 47

ĐVT: Mức tiêu hao/100m³

III. Mức tiêu hao vật liệu được quy định tại Bảng số 31 được tính chung cho tất cả các cấp đất đá.

Mục 4. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CƠ LÝ MẪU ĐẤT


TT

Tên vật liệu

ĐVT

Thi công côngtrình hố

Lấp côngtrình hố

1

Băng dính to

cuộn

10

Không quy định vật liệu đối với công tác này

2

Bìa đóng sổ

tờ

10

3

Bút bi

cái

10

4

Bút chì kim

cái

10

5

Bút xóa

cái

10

6

Giấy A4

ram

0,2

7

Giấy ô ly

tờ

10

8

Ruột chì kim

hộp

10

9

Tẩy

cái

10

10

Túi Clear

tờ

10


I. Định biên lao động

I. 1. Nội dung công việc

- Mô tả mẫu bằng mắt thường, chuẩn bị mẫu để phân tích;

- Phân tích mẫu;

- Kiểm tra nội bộ và ngoại bộ phòng thí nghiệm;

- Tính toán, xử lý và in kết quả;

- Trả kết quả;

- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị;

- Bảo quản kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích.

I. 2. Định biên lao động

Bảng 48


Công việc

KS5

KTV8

Nhóm

Phân tích cơ lý

1

1

2

I. 3. Định mức lao động

Bảng 49

ĐVT: Công nhóm/100 yêu cầu


TT

Công việc

Mức

1

Xác định độ ẩm W

15,22

2

Xác định khối lượng riêng (r)

30,40

3

Xác định thành phần hạt

41,64

4

Xác định giới hạn chảy

39,39

5

Xác định giới hạn dẻo

39,39

6

Thí nghiệm cắt

26,46

7

Thí nghiệm nén lún

37,14

8

Xác định độ thấm

14,52

9

Chuẩn bị và kiểm tra tổng hợp kết quả

18,03

10

Mẫu đất phân tích toàn diện

286,90

II. Định mức dụng cụ - thiết bị

Bảng 50

ĐVT: Ca/100 yêu cầu

II. Hệ số Dụng cụ thiết bị cho phân tích cơ lý

Bảng 51


TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức

1

Ampekế 20A

cái

36

3,04

2

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,01

3

Bàn để dụng cụ thí nghiệm

cái

60

3,04

4

Bàn làm việc

cái

60

10,84

5

Bàn máy vi tính

cái

60

1,33

6

Bếp điện 1kw

cái

36

1

7

Bình tam giác 250 ml

cái

6

9,13

8

Bình tam giác 500 ml

cái

6

9,13

9

Bình thép chứa khí 40lít

cái

96

3,04

10

Bình thủy tinh 20 lít

cái

6

9,13

11

Bình tỷ trọng 50ml

cái

6

9,13

12

Bình tỷ trọng 100 ml

cái

6

9,13

13

Cầu dao điện nhỏ

cái

24

20

14

Cầu dao điện tổng

cái

24

20

15

Chai đựng hoá chất

cái

6

36,53

16

Chậu nhôm ф 50 -70 cm

cái

40

5

17

Chổi lông để rửa dụng cụ

cái

2

9,13

18

Cốc thuỷ tinh 100 ml

cái

1

27,4

19

Cối chày đồng

bộ

60

2,5

20

Cối chày sứ Φ 300 mm

bộ

24

2,5

21

Côn xác định độ dẻo

bộ

100

2,5

22

Côn xác định giới hạn chảy

bộ

36

1,17

23

Công tơ điện 2 pha

cái

60

3,04

24

Công tơ điện 3 pha

cái

60

3,04

25

Dao vòng

cái

60

1,67

26

Đèn neon - 0,04kw

cái

12

12,18

27

Dép nhựa

đôi

12

12,18

28

Đồng hồ treo tường

cái

36

3,04

29

Dụng cụ kéo mẫu

cái

60

1,67

30

Dụng cụ sửa chữa cơ khí

bộ

36

30,21

31

Dụng cụ trương nở

cái

60

7,31

32

Dụng cụ uốn mẫu

cái

60

1,67

33

Dụng cụ xác định góc dốc

cái

60

1,33

34

Găng tay BHLĐ

đôi

6

9,13

35

Găng tay cao su

đôi

1

9,13

36

Ghế tựa

cái

60

10,84

37

Ghế xoay

cái

48

1,33

38

Giá để mẫu

cái

60

3,04

39

Giá đỡ burét

cái

80

3,04

40

Kẹp càng cua đỡ buret

cái

24

5

41

Kẹp gắp mẫu

cái

24

0,83

42

Khay đựng mẫu inốc 40 x 40cm

cái

60

3,04

43

Khay gỗ để mẫu

cái

36

44

Khay sắt tráng men 20x30cm

cái

48

12,18

45

Kìm điện

cái

36

0,83

46

Kính mờ 40 x 40 mm

tấm

6

9,13

47

Máy hút ẩm - 350w

cái

60

4,63

48

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

60

0,1

49

Máy tính bỏ túi

cái

24

1,67

50

Mũ bao tóc trắng

cái

12

24,36

51

Ổn áp

cái

60

3,04

52

Ống đong hình trụ 1000ml

cái

2

9,13

53

Ống đong hình trụ 500ml

cái

2

9,13

54

Phễu thuỷ tinh

cái

2

9,13

55

Phễu tôn Φ 250 mm

cái

2

9,13

56

Pipet bầu 10 ml

cái

2

9,13

57

Quần áo trắng

bộ

12

24,36

58

Quạt thông gió - 0,04kw

cái

60

6,09

59

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

8,04

60

Thang nhôm

cái

60

3,04

61

Thùng nhựa có nắp 100 lít

cái

60

20

62

Thước cặp

cái

24

0,33

63

Tủ đựng tài liệu

cái

60

6,09

64

Tủ gỗ đựng hoá chất

cái

60

3,04

65

Tỷ trọng kế

cái

48

0,83

66

USB

cái

24

0,5

67

Vôn kế

cái

60

3,04

68

Xô tôn

cái

12

6,09

69

Máy in A4 - 0,5kw

cái

60

0,23

70

Điện năng

kwh

1

159,43



TT

Công việc

Hệ số

1

Xác định độ ẩm W

1,00

2

Xác định khối lượng riêng (γr)

2,00

3

Xác định thành phần hạt

2,74

4

Xác định giới hạn chảy

2,59

5

Xác định giới hạn dẻo

2,59

6

Thí nghiệm cắt

1,74

7

Thí nghiệm nén lún

2,44

8

Xác định độ thấm

0,95

9

Chuẩn bị kiểm tra và tổng hợp kết quả

1,18

10

Mẫu đất phân tích toàn diện

18,85

III. Định mức vật liệu

Bảng 52

ĐVT: Mức tiêu hao /100 yêu cầu

III. Mục 5. CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA ĐO CÔNG TRÌNH VÀ ĐƯA CÔNG TRÌNH LÊN BẢN ĐỒ


STT

Tên vật liệu

ĐVT

Mẫu đất

1

Amoniac NH3

lít

0,95

2

Bút bi

cái

1,00

3

Chỉ cuộn 500 m

cuộn

0,15

4

Dầu hoả

lít

0,09

5

Giấy A4

ram

1,00

6

Giấy gói mẫu

tờ

100,00

7

Giấy lọc

hộp

0,69

8

Giấy kẻ ly

tờ

5,20

9

Mỡ bôi trơn

kg

0,41

10

Mực in laser

hộp

0,20

11

Nước máy

10,35

12

Nước cất

lít

152,12

13

Paraphin

kg

0,57

14

Túi ni lông đựng mẫu

kg

2,00

15

Xà phòng

kg

0,28


I. Định biên lao động

I. 1. Nội dung công việc

- Nghiên cứu yêu cầu, mục đích, nghiên cứu tài liệu khống chế và bản đồ trong khu vực, vị trí bản đồ cần đo, dự kiến kế hoạch đo;

- Chuẩn bị dụng cụ và kiểm nghiệm máy móc, liên hệ công tác với địa phương, phát cây;

- Đo chiều dài, đo góc, vẽ sơ đồ xung quanh trạm máy, tính toạ độ, độ cao công trình và vẽ vào bản đồ địa hình;

- Kiểm tra và lập bảng thành quả cuối cùng giao nộp tài liệu;

- Phục vụ công tác nghiệm thu.

I. 2. Phân loại vùng khó khăn

Bảng 53


Khó khăn

Đặc điểm của vùng

Loại I

Vùng đồng bằng dân cư thưa thớt, địa hình, địa vật đơn giản, vùng đồi thấp dưới 50m không cây, đi lại thuận tiện dễ dàng

Loại II

Vùng đồng bằng dân cư đông, vườn có ít cây ăn quả, vùng thị trấn, vùng ruộng nước, đầm lầy cạn, bãi thuỷ triều cạn, đi lại dễ dàng, ít cây, vùng đồi núi thấp dưới 50m ít cây cao hoặc chỉ có cỏ, sim, mua, cây thấp dưới đầu người

Loại III

Vùng đồng bằng dân cư đông, vườn có cây ăn quả, tre trúc rậm rạp, vùng thị xã, thành phố nhỏ, khu công nghiệp nhỏ, khu công trường khai thác lộ thiên, địa vật đơn giản, vùng núi cao dưới 300m. Cây cối chiếm dưới 50% diện tích, lau sậy thấp thoáng không quá đầu người, đi lại dễ dàng, vùng đầm lầy, bãi thuỷ triều thụt cạn cỏ cây chiếm dưới 50% diện tích

Loại IV

Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn, vùng khai thác lộ thiên theo phương pháp cơ giới, địa vật phức tạp, vùng núi cao dưới 300m cây cối rậm chiếm trên 50% diện tích hoặc lau sậy cao quá đầu người, đi lại khó khăn, vùng núi cao từ 300m đến 800m không cây hoặc ít cây chiếm dưới 50% diện tích,vùng núi đá vôi cao dưới 300m không cây hoặc cây chiếm dưới 50% diện tích, đi lại khó khăn; Vùng đầm lầy, bãi thuỷ triều thụt cạn, cây sú vẹt chiếm trên 50% diện tích, vùng đầm lầy bãi thuỷ triều thụt sâu (quá 0,3m) cây cối rậm chiếm dưới 50% diện tích

Loại V

Vùng núi cao từ 300m đến 800m, cây cối rậm chiếm trên 50% diện tích, vùng đá vôi cao dưới 300m, cây cối rậm, dây leo chằng chịt chiếm trên 50% diện tích, đi lại rất khó khăn nguy hiểm, vùng núi đá vôi cao trên 300m cây cối thưa đi lại rất khó khăn nguy hiểm, vùng đầm lầy bãi thuỷ triều thụt sâu (quá 0,3m) cây cối, sú vẹt rậm chiếm trên 50% diện tích, vùng núi cao trên 800m, cây cối thưa chiếm 50% diện tích.

I. 3. Định biên lao động

Bảng 54


Công việc

KTV9

KTV4

CN5

CN2

Nhóm

Đo công trình và đưa vào bản đồ

1

1

2

1

5

I. 4. Định mức lao động

Bảng 55

ĐVT: Công nhóm/10 điểm


TT

Công việc

Mức độ khó khăn

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Loại V

1

Công trình chủ yếu

5,24

7,22

9,95

13,7

18,86

2

Công trình thứ yếu

3,28

4,51

6,18

8,49

11,63

II. Định mức dụng cụ - thiết bị

Bảng 56

ĐVT: Ca/10 điểm

II. Ghi chú: Mức quy định tại bảng 40 tính cho mức khó khăn loại I Đối với điều kiện khó khăn khác, mức được điều chỉnh với các hệ số tại bảng 41

Bảng 57


TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn(Tháng)

Công trình chủ yếu

1

Áo mưa bạt

cái

18

12,14

2

Áo rét BHLĐ

cái

18

12,14

3

Ba lô

cái

24

24,28

4

Bàn ghế gấp

bộ

24

0,49

5

Bi đông

cái

12

24,28

6

Bộ dụng cụ thợ mộc

bộ

24

0,49

7

Búa 3kg

cái

24

0,49

8

Búa chặt cây

cái

24

0,97

9

Can nhựa 10 lít

cái

12

4,86

10

Com pa 12 bộ phận

bộ

24

0,49

11

Cưa gỗ

cái

12

0,49

12

Dao rựa

cái

12

1,94

13

Địa bàn địa chất

cái

36

0,49

14

Đồng hồ để bàn

cái

24

4,86

15

E ke

bộ

24

0,49

16

Giầy BHLĐ

đôi

6

24,28

17

Giầy cao cổ

đôi

12

24,28

18

Ký hiệu địa hình

quyển

48

0,49

19

Máy tính bỏ túi

cái

36

0,49

20

Mũ BHLĐ

cái

12

24,28

21

Ô che

cái

24

4,86

22

Ống nhòm

cái

60

0,49

23

Quần áo BHLĐ

bộ

12

24,28

24

Quy phạm trắc địa

quyển

48

0,49

25

Tất sợi

đôi

6

24,28

26

Thước cạnh đồng 1m

cái

24

0,49

27

Thước đo độ

cái

24

0,49

28

Thước thép 2m

cái

24

0,49

29

Thước thép 20m

cái

24

0,49

30

Thước thép 50m

cái

24

0,49

31

Thước tỷ lệ xích

cái

24

0,49

32

Thuổng

cái

24

0,49

33

Tủ đựng tài liệu

cái

60

0,49



Công việc

Mức độ khó khăn

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Loại V

Công trình chủ yếu

0,53

0,73

1,00

1,38

1,90

Công trình thứ yếu

0,53

0,73

1,00

1,37

1,88

III. Định mức vật liệu

Bảng 58

ĐVT: Mức tiêu hao /10 điểm

III. Mục 6. CÔNG TÁC ĐIỀU TRA VÀ THÀNH LẬP, BIÊN TẬP BẢN ĐỒ


TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

Bìa đóng sách

tờ

0,50

2

Bút chì đen

cái

1,00

3

Cặp đựng tài liệu

cái

0,50

4

Còi thổi tín hiệu

cái

1,00

5

Dao gọt bút chì

cái

1,00

6

Giấy A0

tờ

1,00

7

Giấy can

m

1,00

8

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

0,50

9

Giấy kẻ ngang

thếp

1,00

10

Sổ 30 x 50 cm

quyển

1,00

11

Tẩy

cái

1,00


A. Công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi tỷ lệ 1/50.000

I. Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

I. 1. Định mức lao động

I. 1.1. Nội dung công việc

1. Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu hiện có bao gồm: địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn, vỏ phong hóa, cấu trúc - kiến tạo, khí tượng thủy văn, thảm thực vật, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng trượt lở đất, đá, lũ quét, các tài liệu địa vật lý, tài liệu trắc địa và các báo cáo đi kèm của vùng nghiên cứu và các vùng lân cận ở các tỷ lệ khác nhau.

a) Kiểm tra, nghiên cứu thông tin thu thập được từ báo cáo và bản đồ địa chất để phục vụ Mục tiêu lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá;

b) Phân tích đặc Điểm cấu tạo, thành phần thạch học, đặc Điểm liên kết, quan hệ địa tầng của các hệ tầng để phục vụ công tác đánh giá, phán đoán sơ bộ khả năng trượt lở đất, đá;

c) Thu thập tài liệu về Điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, mạng sông suối, thảm thực vật; Điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm: đặc Điểm kinh tế, Điều kiện giao thông, dân cư, dân trí, y tế, giáo dục, các cơ sở kinh tế, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công - nông nghiệp, giao thông, thủy lợi và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương;

d) Thu thập tài liệu tai biến địa chất: thu thập các tài liệu Điều tra hiện trạng trượt lở đất đá, bao gồm các tài liệu khảo sát, phân vùng trượt lở đất đá, các báo cáo, đề tài nghiên cứu Điều tra hiện trạng trượt lở đất đá tại các khu vực khảo sát, các bản đồ, sơ đồ hiện trạng trượt lở đất đá; các tài liệu về thiệt hại do trượt lở đất, đá xảy ra trước đó, các tài liệu về công tác khắc phục, dự báo, phòng tránh hiện tượng trượt lở đã được tiến hành.

2. Tiến hành phân tích, xác định các dạng địa hình có nguy cơ trượt lở đất, đá.

3. Chuyển kết quả phân tích lên sơ đồ địa hình cùng tỷ lệ. Định hướng cho công tác Điều tra khảo sát tại thực địa.

4. Thành lập phiếu Điều tra trượt lở đất, đá; lũ ống, lũ quét; xói lở bờ sông, suối; các Điểm khai thác khoáng sản, công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện.

5. Lập kế hoạch khối lượng công việc; tính toán khối lượng cho từng dạng công việc, mẫu lấy phân tích phù hợp cho từng đối tượng, từng loại công việc, từng diện tích, lập sơ đồ thiết kế thi công và thành lập các sơ đồ: sơ đồ tài liệu thực tế vùng Điều tra trượt lở; thiết kế mặt cắt chi tiết, các vùng chuẩn, diện tích Điều tra hiện trạng tai biến địa chất và các loại bản đồ chuyên đề (cấu trúc địa chất - kiến tạo, đới phá hủy, địa chất thủy văn, địa chất công trình, tai biến địa chất, bảo tồn địa chất), diện tích Điều tra hiện trạng trượt lở chi tiết; hồ sơ các phân vị địa chất, các mỏ khoáng sản, biểu hiện tai biến địa chất.

6. Chuẩn bị vật tư thiết bị làm việc của các cán bộ khảo sát.

7. Chuẩn bị các thủ tục hành chính, kế hoạch cho khảo sát thực địa.

I. 1.2. Định biên lao động

Định biên lao động công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho diện tích 100 km² được quy định như sau:

Bảng 59


Nội dung công việc

KSC2

KS3

KS2

KTV9

KTV7

Cộng

Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

1

1

3

1

2

8

I. 1.3. Định mức thời gian

Định mức thời gian công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công được quy định theo công nhóm/100km² là 1,77.

I. 2. Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km² được quy định như sau:

Bảng 60

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

Băng dính 5cm

cuộn

0,16

2

Bút bi

cái

0,71

3

Bút chì kim

cái

0,11

4

Bút kim các loại

cái

0,11

5

Bút đánh dấu dòng

cái

0,11

6

Chì màu

hộp

0,11

7

Tẩy

cái

0,06

8

Bút xoá

cái

0,17

9

Cặp tài liệu nilon

cái

0,59

10

Đĩa CD

cái

0,11

11

Giấy A3

ram

0,12

12

Giấy A4

ram

0,38

13

Bìa màu A4

ram

0,03

14

Bìa mica A4

ram

0,03

15

Giấy in khổ 60cm

m

0,65

16

Giấy in khổ 84cm

m

1,4

17

Giấy kẻ ly khổ 60x80

m

0,37

18

Giấy kẻ ngang

tập

0,43

19

Hộp ghim dập

hộp

0,05

20

Hộp ghim kẹp

hộp

0,1

21

Hộp mực (Catridge) in laze

hộp

0,05

22

Hộp mực (Catridge) photocopy

hộp

0,04

23

Sổ tay khổ 15 x 20 cm

quyển

0,16

24

Túi clear bag

cái

0,94

25

Pin tiểu

đôi

0,3

I. 3. Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 61

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Mức

1

Bàn dập ghim nhỏ

cái

12

12,75

2

Bàn dập ghim lớn

cái

24

3,19

3

Bàn làm việc

cái

60

12,75

4

Bàn máy vi tính

cái

60

12,75

5

Tủ đựng tài liệu

cái

60

6,37

6

Chuột máy tính

cái

24

12,75

7

Dao dọc giấy

cái

12

12,75

8

Kéo cắt giấy

cái

12

12,75

9

Đèn neon 40w

bộ

24

12,75

10

Đồng hồ treo tường

cái

36

3,19

11

Ghế tựa

cái

60

12,75

12

Ghế xoay

cái

48

12,75

13

Quạt thông gió 0,04 kw

cái

60

3,19

14

Quạt trần 0,1 kw

cái

60

3,19

15

GPS cầm tay

cái

36

1,59

16

Thước đo độ

cái

24

12,75

17

Thước nhựa 0,5m

cái

24

12,75

18

Thước nhựa 1 m

cái

24

3,19

19

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

6,37

20

Thước vẽ đường cong

cái

24

6,37

21

Ổ cứng di động

cái

24

12,75

22

Ổ cắm lioa 10m

cái

24

12,75

23

USB

cái

24

12,75

24

Máy ảnh

cái

24

3,19

25

Thẻ nhớ máy ảnh

cái

12

3,19

26

Máy tính Casio

cái

12

6,37

27

Kính lúp 20x

cái

24

12,75

28

Bộ lưu điện

cái

12

12,75

29

Hộp tài liệu A4

cái

12

15,94

30

Máy in laser A4-500w

cái

36

3,19

31

Máy scaner A4-0,05kw

cái

36

3,19

32

Điện năng

kwh

16,52

I. 4. Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 62

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Mức

1

Máy vi tính - 400w

cái

12,75

2

Máy in Ao - 1kw

cái

1,59

3

Máy Điều hòa 12.000 BTU-2,2 kw

cái

3,37

4

Máy photocopy - 0,99kw

cái

1,59

5

Điện năng

kwh

69,65

II. Công tác khảo sát thực địa

II. 1. Định mức lao động

II. 1.1. Nội dung công việc

1. Nghiên cứu tài liệu mặt cắt chi tiết địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, vỏ phong hóa nơi thi công.

2. Nghiên cứu xác định các yếu tố tự nhiên, nhân tạo liên quan đến trượt lở, quá trình hoạt động của thân trượt, sơ bộ xác định nguyên nhân gây trượt, biện pháp xử lý, phòng tránh, giảm thiểu hậu quả.

3. Điều tra, thu thập thông tin về: địa chất, hoạt động đứt gãy kiến tạo, các đới phá hủy, đặc điểm thạch học, đặc điểm vỏ phong hóa (diện phân bố, bề dày và đặc điểm thành phần), địa hình, địa mạo, thảm thực vật, đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình và các tác động của hoạt động nhân sinh, đánh giá mối liên quan với trượt lở đất, đá và tai biến địa chất liên quan trên diện tích nghiên cứu. Mô tả, xác định vị trí, chụp ảnh, đo đạc các yếu tố hình thái của thân trượt, nhận định quy mô, kiểu, trạng thái hoạt động, mức độ nguy hại.

4. Điều tra, tổng hợp và ghi chép thông tin theo yêu cầu của phiếu Điều tra và phân bố các vùng dân cư, các công trình hạ tầng kỹ thuật.

5. Xác định vị trí thi công các công trình khai đào và vị trí lấy mẫu nghiên cứu, quan trắc. Các mô tả và ảnh chụp các điểm lộ và công trình khai đào là cơ sở cho những kết luận trượt lở đất, đá, môi trường địa chất, tai biến địa chất và các điểm, khu vực có ý nghĩa bảo tồn địa chất.

6. Di chuyển trong vùng công tác.

II. 1.2. Định biên lao động

Định biên lao động công tác khảo sát thực địa cho diện tích 100 km² được quy định như sau:

Bảng 63


Nội dung công việc

KSC2

KS3

KS2

KTV9

KTV7

Cộng

Khảo sát thực địa

1

1

1

1

1

5

II. 1.3. Định mức thời gian

1. Định mức thời gian công tác khảo sát thực địa được quy định theo công nhóm là 19,79 và được áp dụng cho diện tích khảo sát là 100km², với các yêu cầu sau:

a) Có số điểm trượt lở 15/100km², trong đó có ít nhất 1 điểm có thể tích khối trượt trên 000m³ ;

b) Diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000;

c) Độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét;

2. Định mức thời gian được điều chỉnh cho công tác khảo sát thực địa như sau:

a) Tăng lên hoặc giảm xuống 2% cho mỗi điểm trượt lở;

b) Tăng lên hoặc giảm xuống 5% cho mỗi điểm trượt lở có thể tích khối trượt trên 1.000m³ ;

c) Tăng lên 10% cho diện tích khu vực khảo sát chưa đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000.

d) Khi độ cao địa hình khác với quy định tại điểm c khoản 1 thì được điều chỉnh theo hệ số k quy định như sau:

Bảng 64


TT

Độ cao địa hình

Hệ số điều chỉnh (k)

1

Nhỏ hơn dương 200 mét

0,8

2

Từ dương 200 mét đến dương 600 mét

0,9

3

Từ dương 600 mét đến dương 1200 mét

1

II. 2. Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác khảo sát thực địa cho 100km² được quy định như sau:

Bảng 65

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

Ắc quy ôtô 12V-70A

cái

0,03

2

Bảng phooc nhỏ

cái

0,14

3

Bao tải dứa

cái

2,51

4

Bạt dứa

cái

2,71

5

Bìa A4

ram

0,08

6

Bìa mica

ram

0,08

7

Bút bi

cái

1,08

8

Bút chì kim

cái

0,41

9

Bút kẻ nét kép

cái

0,54

10

Bút kim

cái

0,65

11

Bút xóa

cái

0,31

12

Đĩa CD

hộp

0,08

13

Giấy A3

ram

0,06

14

Giấy A4

ram

0,77

15

Giấy diamat

tờ

0,13

16

Giấy mm

cuộn

0,19

17

Khẩu trang

cái

0,93

18

Pin tiểu

đôi

27,00

19

Lốp ô tô

bộ

0,02

20

Sổ công tác

quyển

0,47

21

Sổ nhật ký

quyển

2,93

22

Tẩy nhật

cái

0,23

23

Túi nilon nhỏ

kg

0,03

24

Túi clearbag

cái

1,55

25

Xăng A92

lít

25,20

II. 3. Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác khảo sát thực địa cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 66

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Ba lô bạt

cái

24

71,23

2

Búa địa chất

cái

24

71,23

3

Can 0,5 lít

cái

12

71,23

4

Cặp đựng tài liệu

cái

24

71,23

5

Compa

cái

24

53,42

6

Cuốc chim

cái

24

35,61

7

Choòng 0,7m

cái

24

35,61

8

Dao phát

con

12

35,61

9

Dao rựa

con

12

35,61

10

Đèn pin

cái

24

71,23

11

E ke

cái

24

35,61

12

Găng tay

đôi

6

71,23

13

Giầy BHLĐ

đôi

6

71,23

14

GPS cầm tay

cái

36

17,81

15

Mũ BHLĐ

cái

12

71,23

16

Ống đựng bản vẽ

cái

24

35,61

17

Quần áo BHLĐ

bộ

12

71,23

18

Quần áo mưa

bộ

12

71,23

19

Tất bảo hộ

đôi

6

71,23

20

Túi lộ trình

cái

12

71,23

21

Thuổng

cái

24

35,61

23

Thước dây vải 20m

cái

12

17,81

24

Thước dây vải 50m

cái

12

17,81

25

Thước đo độ

cái

24

71,23

II. 4. Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 67

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Mức

1

Máy vi tính xách tay

cái

35,61

2

Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

cái

17,81

III. Công tác văn phòng tại thực địa

III. 1. Định mức lao động

III. 1.1. Nội dung công việc

1. Hoàn thiện sổ nhật ký thực địa, sơ đồ tài liệu thực tế của diện tích đo vẽ hiện trạng theo quy định.

2. Chỉnh lý hoàn thiện các tài liệu nguyên thủy thu thập, điều tra lập tại thực địa, nhận định sơ bộ về tai biến trượt lở đất, đá và các dạng tai biến địa chất liên quan.

3. Sau khảo sát thực địa hoặc sau khi kết thúc một vùng điều tra, đo vẽ từ 15 ngày đến 20 ngày, phải thực hiện các công việc sau:

a) Chỉnh lý tài liệu thu thập ngoài thực địa; xử lý, giải đoán sơ bộ địa chất trên cơ sở tài liệu mới thu thập.

b) Đối sánh kết quả giải đoán với các tài liệu hiện có như: tài liệu địa chất, khoáng sản, địa vật lý, địa hóa.

c) Bổ sung, chính xác hóa các loại sơ đồ tài liệu thực tế điều tra hiện trạng trượt lở đất, đá, cấu trúc địa chất, mặt cắt địa chất, hình vẽ mô tả trượt lở đất, đá, cấu trúc địa chất - kiến tạo, đới phá hủy, sơ đồ vỏ phong hóa, tài liệu các khu vực điều tra trượt lở đất, đá chi tiết, nhập số liệu điều tra; khoanh định sơ bộ các diện tích có nguy cơ xảy ra các loại trượt lở đất, đá và các tai biến địa chất liên quan.

d) Xử lý, sắp xếp các loại mẫu, lập phiếu yêu cầu phân tích và gửi đi phân tích, hoàn chỉnh các loại sổ mẫu.

đ) Tổng hợp, xử lý sơ bộ phiếu điều tra trượt lở đất, đá; lũ ống, lũ quét; xói lở bờ sông, suối; các điểm khai thác khoáng sản.

e) Khoanh định sơ bộ về trượt lở đất, đá và khả năng trượt lở đất, đá theo diện tích, nhóm lộ trình.

f) Di chuyển nơi ở nội vùng công tác.

g) Nhập số liệu vào máy tính; ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các loại sơ đồ theo quy định.

h) Hoàn thiện các tài liệu thực địa phục vụ viết báo cáo kết quả.

III. 1.2. Định biên lao động

Định biên lao động công tác văn phòng tại thực địa cho diện tích 100 km² được quy định như sau:

Bảng 68


Nội dung công việc

KSC2

KS3

KS2

KTV7

Cộng

Khảo sát thực địa

1

1

1

1

4

III. 1.3. Định mức thời gian

1. Định mức thời gian công tác văn phòng tại thực địa được quy định theo công nhóm là 6,29 và được áp dụng cho diện tích khảo sát là 100km², với các yêu cầu sau:

a) Có số Điểm trượt lở 15/100km², trong đó có ít nhất 1 điểm có thể tích khối trượt trên 000m³ ;

b) Diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000;

c) Độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét.

2. Định mức thời gian công tác văn phòng tại thực địa được điều chỉnh theo hệ số k quy định như sau:

Bảng 69


TT

Độ cao địa hình

Hệ số điều chỉnh (k)

1

Nhỏ hơn dương 200 mét

0,8

2

Từ dương 200 mét đến dương 600 mét

0,9

3

Từ dương 600 mét đến dương 1200 mét

1,0

III. 2. Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác khảo sát thực địa cho 100km² được quy định như sau:

Bảng 70

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

Ac quy ôtô 12V-70A

cái

0,01

2

Bìa A4

ram

0,02

3

Bìa mica

ram

0,02

4

Bóng điện

cái

0,04

5

Bút bi

cái

0,27

6

Bút chì kim

cái

0,11

7

Bút kẻ nét kép

cái

0,14

8

Bút kim

cái

0,16

9

Bút xóa

cái

0,08

10

Hộp mực (catridge) in laze

hộp

0,04

11

Hộp mực (catridge) photocopy

hộp

0,04

12

Đĩa CD

hộp

0,02

13

Giấy A3

ram

0,02

14

Giấy A4

ram

0,19

15

Giấy diamat

cuộn

0,03

16

Giấy mm

cuộn

0,05

17

Pin tiểu

đôi

9,00

18

Sổ công tác

quyển

0,12

19

Tẩy

cái

0,09

20

Túi nilon nhỏ

kg

0,01

21

Túi clearbag

cái

0,39

III. 3. Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác khảo sát thực địa cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 71

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Bàn dập ghim nhỏ

cái

24

22,65

2

Bàn dập ghim lớn

cái

24

5,66

3

Can 0,5 lít

cái

12

22,65

4

Cặp 3 dây

cái

24

22,65

5

Cặp đựng tài liệu

cái

24

22,65

6

Compa

cái

24

5,66

7

Dao dọc giấy

cái

24

11,33

8

Đèn bàn

cái

12

22,65

9

Đèn pin

cái

12

22,65

10

E ke nhỏ

cái

24

22,65

11

Giầy BHLĐ

đôi

24

22,65

12

GPS cầm tay

cái

36

5,66

13

Hòm tôn nhỏ

cái

6

11,33

14

Hòm tôn to

cái

6

5,66

15

Máy in laser A4-500w

cái

36

5,66

16

Mũ BHLĐ

cái

12

22,65

17

Ổ cắm lioa 10m

cái

24

22,65

18

Ống đựng bản vẽ

cái

12

11,33

19

Quạt cây

cái

12

11,33

20

Tất sợi

đôi

6

22,65

21

Thước 30cm

cái

12

22,65

22

Thước đo độ

cái

24

11,33

23

Thước eke

cái

12

11,33

III. 4. Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 72

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Mức

1

Máy vi tính xách tay

cái

22,65

2

Máy photocopy- 0,99kw

cái

5,66

IV. Công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

IV. 1. Định mức lao động

IV. 1.1. Nội dung công việc

1. Ứng dụng công nghệ thông tin để cập nhật tài liệu, kết quả đo đạc, kết quả phân tích mẫu.

2. Tổng hợp, xử lý thông tin các điểm khảo sát tai biến địa chất theo các mẫu phiếu Điều tra (trượt lở đất, đá; lũ ống, lũ quét; xói lở bờ sông, suối; các điểm khai thác khoáng sản).

3. Tổng hợp kết quả nghiên cứu thạch học, địa tầng, địa động lực, hóa, cơ lý, điều tra tai biến địa chất. Lập, hoàn thiện các bản đồ, sơ đồ để làm rõ cấu trúc, lịch sử phát triển địa chất, làm rõ các yếu tố tác động gây nên trượt lở đất đá, đánh giá khả năng xảy ra trượt lở đất đá và các loại hình tai biến địa chất khác nếu có.

4. Sử dụng các phần mềm tin học để xử lý số liệu, thành lập các loại bản đồ theo quy định.

5. Hoàn thiện báo cáo kết quả điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá.

IV. 1.2. Định biên lao động

Định biên lao động công tác văn phòng tại thực địa cho diện tích 100 km² được quy định như sau:

Bảng 73


Nội dung công việc

KSC 5

KS 3

KS 2

KTV 9

KTV 7

Cộng

Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

1

3

1

2

1

8

IV. 1.3. Định mức thời gian

1. Định mức thời gian công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công được quy định theo công nhóm là 13,85 và được áp dụng cho diện tích khảo sát là 100km², với các yêu cầu sau:

a) Có số Điểm trượt lở 15/100km², trong đó có ít nhất 1 Điểm có thể tích khối trượt trên 000m³ ;

b) Diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000;

c) Độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét.

2. Định mức thời gian được điều chỉnh cho công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công theo hệ số k quy định như sau:

Bảng 74


TT

Độ cao địa hình

Hệ số điều chỉnh (k)

1

Nhỏ hơn dương 200 mét

0,8

2

Từ dương 200 mét đến dương 600 mét

0,9

3

Từ dương 600 mét đến dương 1200 mét

1,0

IV. 2. Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác khảo sát thực địa cho 100km² được quy định như sau:

Bảng 75

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

Bìa A4

ram

0,04

2

Bìa bóng kính

ram

0,04

3

Bút bi

cái

0,54

4

Bút chì kim

cái

0,21

5

Bút chì kim bấm nhật

cái

0,15

6

Bút kẻ nét kép

cái

0,27

7

Bút kim

cái

0,32

8

Bút xóa

cái

0,15

9

Hộp mực (catridge) in laze

hộp

0,08

10

Hộp mực (catridge) in màu A0

hộp

0,01

11

Hộp mực (catridge) photocopy

hộp

0,02

12

Đĩa CD

hộp

0,04

13

Giấy A3

ram

0,03

14

Giấy A4

ram

0,39

15

Giấy A0

cuộn

0,04

16

Giấy diamat

cuộn

0,06

17

Giấy mm

cuộn

0,09

18

Sổ công tác

quyển

0,12

19

Tẩy nhật

cái

0,12

20

Túi nilon nhỏ

kg

0,02

21

Túi clear bag

cái

0,77

IV. 3. Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác khảo sát thực địa cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 76

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Bàn dập ghim nhỏ

cái

48

49,86

2

Bàn dập ghim lớn

cái

36

24,93

3

Cặp 3 dây

cái

12

124,65

4

Cặp đựng tài liệu

cái

24

49,86

5

Compa

cái

24

24,93

6

Dao dọc giấy

cái

12

49,86

7

E ke nhỏ

cái

24

49,86

8

Hòm tôn nhỏ

cái

60

24,93

9

Hòm tôn to

cái

60

24,93

10

Ổ cắm lioa 10m

cái

12

49,86

11

Ống đựng bản vẽ

cái

24

49,86

12

Quạt cây

cái

48

24,93

13

Thước 30cm

cái

24

49,86

14

Thước đo độ

cái

24

24,93

15

Thước eke vuông

cái

24

24,93

16

Bàn làm việc

cái

60

99,72

17

Bàn máy vi tính

cái

60

99,72

18

Ghế tựa

cái

60

99,72

19

Ghế xoay

cái

60

99,72

20

Đèn neon

cái

24

99,72

21

Đồng hồ treo tường

cái

36

24,93

22

Máy hút bụi

cái

60

24,93

23

Máy hút ẩm

cái

60

24,93

24

Quạt thông gió

cái

60

24,93

25

Quạt trần

cái

60

24,93

26

Máy in A4

cái

60

24,93

27

Máy scaner -0,05kw

cái

60

24,93

28

Điện năng

kwh

12

97,20

IV. 4. Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 77

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Mức

1

Máy vi tính - 400w

cái

99,72

2

Máy in Ao - 1kw

cái

24,93

3

Máy Điều hòa 12.000 BTU-2,2 kw

cái

12,47

4

Máy photocopy - 0,99kw

cái

12,47

5

Phòng làm việc 24m2

phòng

24,93

6

Điện năng

kwh

438,10

B. Công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi tỷ lệ 1/10.000

B. Công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi tỷ lệ 1/10.000

I. Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

I. 1. Định mức lao động

I. 1.1. Nội dung công việc

1.1. Thu thập, tổng hợp các sự kiện trượt lở đất, đá trong quá khứ dựa trên tài liệu điều tra, khảo sát hiện trạng trượt lở đất của khu vực điều tra, các nguồn thông tin đại chúng và báo cáo của các cơ quan phòng chống thiên tai các cấp.

1.2. Thu thập bổ sung, tổng hợp tài liệu liên quan đến tai biến trượt lở đất, đá và các tai biến địa chất khác trên vùng nghiên cứu (địa hình - địa mạo, địa chất - cấu trúc, kiến tạo - đới phá hủy, địa chất thủy văn - địa chất công trình, vỏ phong hóa, viễn thám, thảm phủ thực vật, khí tượng, thủy văn, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng trượt lở đất, đá và các tai biến địa chất khác có liên quan); cập nhật các tài liệu, báo cáo định kỳ về thiên tai từ các cơ quan phòng, chống thiên tai các cấp.

1.3. Cập nhập bổ sung các dạng địa hình có nguy cơ trượt lở đất, đá. Phân tích các tài liệu điều tra hiện trạng trượt lở đất đá và các thông tin lịch sử liên quan đến các sự kiện trượt lở đất đá trong quá khứ tại khu vực điều tra từ các cơ quan phòng, chống thiên tai các cấp.

1.4. Xác định sơ bộ các diện tích trọng điểm, các khu vực có nguy cơ trượt lở đất đá rất cao, ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh tế - xã hội để tiến hành xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa về hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:10.000.

1.5. Lập kế hoạch, phương án, lộ trình đi điều tra thực địa: xác định vị trí các tuyến đi lộ trình điều tra thực địa trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000; xây dựng phương án, kế hoạch về thời gian thực hiện công tác điều tra thực địa.

1.6. Chuẩn bị biểu mẫu, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị phục vụ điều tra, khảo sát, thí nghiệm hiện trường ĐCCT, lấy mẫu, khoan, địa vật lý: chuẩn bị trang thiết bị phục vụ công tác điều tra; lắp đặt, kiểm tra, hiệu chuẩn, kiểm định và thử nghiệm hoạt động của máy móc trước khi đi điều tra thực địa; chuẩn bị tài liệu, giấy tờ cần thiết và phiếu điều tra, các trang thiết bị, đồ bảo hộ lao động; đóng gói thiết bị, tài liệu, dụng cụ, vật tư để phục vụ cho công tác vận chuyển tới nơi tập kết tại hiện trường.

1.7. Liên hệ địa phương và các công tác chuẩn bị đầy đủ các thủ tục hành chính, kế hoạch khảo sát thực địa theo đề cương phê duyệt.

I. 1.2. Phân loại khó khăn

Mức độ khó khăn thực hiện theo quy định tại Mục 5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội Phần I Quy định chung.

I. 1.3. Định biên lao động

Định biên lao động công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho diện tích 100 km² được quy định như sau:

Bảng 78


Nội dung công việc

ĐTV.II5

ĐTV.III3

ĐTV.III2

ĐTV.IV9

Cộng

Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

1

2

1

1

5

I. 1.4. Định mức thời gian

Định mức thời gian văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công được quy định là 14,2 công nhóm/100km².

I. 2. Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km² được quy định như sau:

Bảng 79

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

Giấy A0

cuộn

0,18

2

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 các loại

mảnh

48,96

3

Mực in màu

hộp

0,45

4

Giấy kẻ ly khổ 60×80

m

3,33

5

Giấy A4

ram

3,33

6

Mực photocopy

hộp

0,36

7

Giấy A3

ram

1,08

8

Cặp tài liệu nilon

cái

5,31

I. 3. Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 80

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

12

72,90

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

14,58

3

Bàn làm việc

cái

60

72,90

4

Bàn máy vi tính

cái

60

72,90

5

Tủ đựng tài liệu

cái

60

43,74

6

Chuột máy tính

cái

24

72,90

7

Com pa 32 chi tiết

bộ

24

14,58

8

Dao dọc giấy

cái

12

72,90

9

Kéo cắt giấy

cái

12

72,90

10

Đèn bàn

bộ

24

72,90

11

Đồng hồ treo tường

cái

36

29,16

12

Ghế tựa

cái

60

72,90

13

Ghế xoay

cái

48

72,90

14

Kính lập thể

cái

60

29,16

15

Máy hút ẩm 2kw

cái

60

29,16

16

Máy hút bụi 1,5kw

cái

60

29,16

17

Quạt thông gió 0,04 kw

cái

60

29,16

18

Quạt trần 0,1kw

cái

60

29,16

20

Thước đo độ

cái

24

72,90

21

Thước nhựa 0,5m

cái

24

72,90

22

Thước nhựa 1 m

cái

24

29,16

23

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

58,32

24

Thước vẽ đường cong

cái

24

58,32

25

Ổ cứng di động

cái

24

29,16

26

Ổ cắm lioa

cái

24

72,90

27

Máy ảnh

cái

60

29,16

28

Thẻ nhớ máy ảnh

cái

12

29,16

29

Máy tính bỏ túi

cái

12

29,16

30

Kính lúp 20x

cái

24

72,90

31

Bộ lưu điện

cái

12

72,90

32

Hộp tài liệu A4

cái

12

145,80

33

Máy in laser A4- 500w

cái

60

29,16

34

Máy scaner - 0,05kw

cái

60

29,16

I. 4. Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 81

TT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Mức

1

Máy vi tính - 400w

cái

72,90

2

Máy in Ao - 1kw

cái

14,58

3

Máy điều hoà 12,000 BTU-2,2 kw

cái

14,58

4

Máy photocopy - 0,99kw

cái

14,58

5

Máy chiếu

cái

14,58

6

Điện năng

kwh

557,46

II. Công tác khảo sát thực địa

II. 1. Định mức lao động

II. 1.1. Nội dung công việc

1. Phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp người dân địa phương, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội thông qua các phiếu điều tra cộng đồng nhằm xác định các thông tin lịch sử của các sự kiện thiên tai và trượt lở đất, đá trong quá khứ.

2. Điều tra chi tiết tất cả các điểm trượt lở đất đá trên các tuyến lộ trình khảo sát. Tại vị trí trượt lở đất đá (điểm khảo sát) tiến hành xác định vị trí tọa độ, điều tra, khảo sát, mô tả ghi chép nhật ký đầy đủ thông tin thu thập tại các điểm trượt lở đất, đá và điểm tai biến địa chất khác có liên quan; vẽ hình, chụp ảnh các số liệu thi công công trình hố đào, dọn vết lộ, khoan, thí nghiệm hiện trường; lấy các loại mẫu vật, kiểm tra các kết quả giải đoán tư liệu viễn thám; khoanh định các diện tích đã xảy ra, có khả năng xảy ra trượt lở đất, đá và các tai biến địa chất khác. Điều tra, khảo sát các vị trí lũ ống, lũ quét; vị trí xói lở bờ sông; vị trí khai thác khoáng sản. Tại các điểm khảo sát có biểu hiện khác thường về địa chất, cần mô tả chi tiết và lấy mẫu làm cơ sở chứng minh.

3. Đưa các lộ trình địa chất, các điểm khảo sát và số hiệu của các điểm khảo sát tự nhiên và nhân tạo, các ký hiệu đất đá và thế nằm của đá lên sơ đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 (bản đồ cầm tay của các nhóm khảo sát tại thực địa) các sơ đồ tài liệu thực tế điều tra hiện trạng tỷ lệ 1:10.000.

4. Thống kê, đánh giá cụ thể thiệt hại về người và tài sản do các sự kiện trượt lở đất, đá và các tai biến địa chất khác có liên quan trong quá khứ gây ra.

5. Xác định khu vực có nguy cơ trượt lở đất đá rất cao, ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh tế - xã hội, cần phải lắp đặt các trạm quan trắc và cảnh báo trượt lở đất đá để thiết kế lắp đặt trạm quan trắc và cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá, phục vụ công tác quản lý, dự báo, cảnh báo và giảm nhẹ thiên tai.

II. 1.2. Phân loại khó khăn

Mức độ khó khăn thực hiện theo quy định tại Mục 5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội Phần I Quy định chung.

II. 1.3. Định biên lao động

Định biên lao động công tác khảo sát thực địa cho diện tích 100 km² được quy định như sau:

Bảng 82


Nội dung công việc

ĐTV hạngII bậc 5

ĐTV hạngIII bậc 3

ĐTV hạngIII bậc 2

ĐTV hạngIV bậc 9

ĐTV hạngIV bậc 7

Cộng

Khảo sát thực địa

1

1

1

1

1

5

II. 1.4. Định mức thời gian

1. Định mức thời gian khảo sát thực địa được quy định là 158,3 công nhóm/100km², với các yêu cầu sau:

a) Có số điểm trượt lở 45/100km², trong đó có ít nhất 03 điểm có thể tích khối trượt trên 000m³;

b) Diện tích khu vực khảo sát được thực hiện theo điều kiện tiêu chuẩn quy định tại Điểm 5.2 Khoản 5 Phần I.

2. Định mức thời gian được điều chỉnh cho công tác khảo sát thực địa như sau:

a) Tăng lên hoặc giảm xuống 0,7% cho mỗi điểm trượt lở;

b) Tăng lên hoặc giảm xuống 1,7% cho mỗi điểm điểm trượt lở có thể tích khối trượt trên 1.000m³.

II. 2. Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác khảo sát thực địa cho 100km² được quy định như sau:

Bảng 83

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

Bạt dứa

cái

21,69

2

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000

mảnh

15,03

3

Pin 1,5V

đôi

216,00

4

Nhật ký

quyển

23,49

5

Sổ eteket (500 tờ)

quyển

17,28

6

Bút viết trên kính

cái

36,00

7

Bao đựng mẫu

ci

20,07

8

Dây buộc mẫu

kg

6,93

9

Sơn các màu

kg

1,71

10

Paraphin

kg

1,44

11

Giấy A4

ram

2,34

12

Ruột chì kim

hộp

11,52

13

Dây chun buộc mẫu

kg

3,42

14

Bút kim các loại

cái

5,22

II. 3. Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác khảo sát thực địa cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 84

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Số lượng

Mức

1

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

12

02

29,16

2

Ba lô bạt

cái

24

05

712,35

3

Búa địa chất

cái

24

03

427,41

4

Địa bàn

cái

36

03

427,41

5

Ca 0,5 lít

cái

12

05

712,35

6

Cặp đựng tài liệu

cái

24

05

712,35

7

Compa

cái

24

02

284,94

8

Cuốc chim

cái

24

02

284,94

9

Chòong 0,7m

cái

24

02

284,94

10

Dao phát

con

12

02

284,94

11

Dao rựa

con

12

02

284,94

12

Đèn pin

cái

24

05

712,35

13

E ke

cái

24

02

284,94

14

Găng tay

đôi

6

05

712,35

15

Giầy BHLĐ

đôi

6

05

712,35

16

GPS cầm tay

cái

36

02

284,94

17

Mũ BHLĐ

cái

12

05

712,35

18

Ống đựng bản vẽ

cái

24

02

284,94

19

Quần áo BHLĐ

bộ

12

05

712,35

20

Quần áo mưa

bộ

12

05

712,35

21

Tất

đôi

6

05

712,35

22

Túi lộ trình

cái

12

05

712,35

23

Thuổng

cái

24

02

284,94

24

Thước dây vải 20m

cái

12

02

284,94

25

Thước dây vải 50m

cái

12

02

284,94

26

Thước đo độ

cái

24

02

284,94

27

Máy ảnh

cái

60

02

284,94

28

Máy tính bỏ túi

cái

12

02

284,94

II. 4. Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 85

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Số lượng

Mức

1

Ô tô 2 cầu, 7 chỗ

cái

01

142,47

2

Xăng

lít

37,80

III. Công tác văn phòng tại thực địa

III. 1. Định mức lao động

III. 1.1. Nội dung công việc

1. Hoàn thiện sổ nhật ký thực địa, sơ đồ tài liệu thực tế của diện tích đo vẽ hiện trạng theo quy định.

2. Chỉnh lý hoàn thiện các tài liệu nguyên thủy thu thập, điều tra lập tại thực địa, nhận định sơ bộ về tai biến trượt lở đất, đá và các dạng tai biến địa chất liên quan.

3. Sau 15 đến 20 ngày khảo sát thực địa hoặc sau khi kết thúc một vùng điều tra và đo vẽ, thực hiện các công việc theo quy định, cụ thể như sau:

a) Chỉnh lý tài liệu thu thập ngoài thực địa; xử lý, giải đoán sơ bộ địa chất trên cơ sở tài liệu mới thu thập.

b) Đối sánh kết quả giải đoán với các tài liệu đã thu thập, tổng hợp trước đó.

c) Bổ sung, chính xác hóa các loại sơ đồ, bản đồ tài liệu thực tế điều tra hiện trạng trượt lở đất đá, cấu trúc địa chất, mặt cắt địa chất, hình vẽ mô tả trượt lở đất đá, cấu trúc địa chất - kiến tạo, đới phá hủy, sơ đồ vỏ phong hóa, tài liệu các khu vực điều tra trượt lở đất, đá chi tiết, nhập số liệu điều tra vào cơ sở dữ liệu; khoanh định sơ bộ các diện tích có nguy cơ xảy ra các loại trượt lở đất đá và các tai biến địa chất liên quan.

d) Xử lý, sắp xếp các loại mẫu, lập phiếu yêu cầu phân tích và gửi đi phân tích, hoàn chỉnh các loại sổ mẫu.

đ) Tổng hợp, xử lý sơ bộ phiếu điều tra trượt lở đất, đá; lũ ống, lũ quét; xói lở bờ sông, suối; các điểm khai thác khoáng sản.

e) Nhận định về trượt lở đất, đá và khả năng trượt lở đất, đá theo diện tích, nhóm lộ trình.

f) Di chuyển nơi ở nội vùng công tác.

g) Nhập số liệu vào máy tính; ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các loại sơ đồ theo quy định.

h) Hoàn thiện các tài liệu thực địa phục vụ viết báo cáo kết quả.

III. 1.2. Phân loại khó khăn

Mức độ khó khăn thực hiện theo quy định tại Mục 5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội Phần I Quy định chung.

III. 1.3. Định biên lao động

Định biên lao động công tác văn phòng tại thực địa cho diện tích 100 km² được quy định như sau:

Bảng 86


Nội dung công việc

ĐTV.II5

ĐTV.III3

ĐTV.III2

ĐTV.IV9

ĐTV.IV7

Cộng

Văn phòng tại thực địa

1

1

1

1

1

5

III. 1.4. Định mức thời gian

Định mức thời gian văn phòng tại thực địa được quy định là 33,6 công nhóm/100km².

III. 2. Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác khảo sát thực địa cho 100km² được quy định như sau:

Bảng 87

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

Mực in màu

hộp

4,86

2

Mực in laser

hộp

4,86

3

Giấy A4

ram

33,12

4

Giấy A3

ram

14,13

5

Mực photocopy

hộp

1,08

6

Bìa màu A4

ram

3,60

7

Bìa mica A4

ram

3,60

8

Cặp tài liệu nilon

cái

4,68

III. 3. Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác khảo sát thực địa cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 88

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Bàn dập ghim nhỏ

cái

24

151,11

2

Bàn dập ghim lớn

cái

24

30,24

3

Bàn làm việc

cái

60

151,11

4

Ghế tựa

cái

60

151,11

5

Ca 0,5 lít

cái

12

151,11

6

Hộp tài liệu A4

cái

24

151,11

7

Cặp đựng tài liệu

cái

24

151,11

8

Compa

cái

24

30,24

9

Dao dọc giấy

cái

24

60,48

10

Đèn bàn

cái

12

151,11

12

Đèn pin

cái

12

151,11

13

E ke nhỏ

cái

24

151,11

14

Hòm tôn nhỏ

cái

60

60,48

15

Hòm tôn to

cái

60

60,48

16

Máy in laser A4-500w

cái

36

60,48

17

Máy scaner A4-0,05kw

cái

36

60,48

18

Ổ cắm lioa

cái

24

151,11

19

Ống đựng bản vẽ

cái

12

60,48

20

Quạt cây

cái

12

60,48

21

Tất sợi

đôi

6

151,11

22

Thước 30cm

cái

12

151,11

23

Thước đo độ

cái

24

60,48

24

Thước eke

cái

12

60,48

25

Máy tính bỏ túi

cái

12

60,48

III. 4. Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 89

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Số lượng

Mức

1

Máy vi tính xách tay

cái

05

151,20

2

Máy photocopy- 0,99kw

cái

01

30,24

3

Điện năng

kwh

108,99

IV. Công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

IV. 1. Định mức lao động

IV. 1.1. Nội dung công việc

1. Xử lý thông tin các điểm khảo sát tai biến địa chất theo các mẫu phiếu điều tra (trượt lở đất, đá; lũ ống, lũ quét; xói lở bờ sông, suối; các điểm khai thác khoáng sản).

2. Phân tích, xử lý tổng hợp các thông tin, số liệu về địa hình - địa mạo, địa chất - cấu trúc, kiến tạo - đới phá hủy, ĐCTV-ĐCCT, vỏ phong hóa, thạch học, địa động lực, hóa, khoáng vật, cơ lý, đặc điểm ổn định sườn cho các loại mái dốc, thảm phủ thực vật, khí tượng, thủy văn, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng trượt lở đất, đá và các tai biến địa chất khác có liên quan.

3. Cập nhật tài liệu, kết quả đo đạc, kết quả phân tích mẫu.

4. Xây dựng các bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá, các sơ đồ, bản đồ khu vực điều tra hiện trạng trượt lở đất, đá trên cơ sở các tài liệu thu thập để làm rõ cấu trúc, làm rõ các yếu tố tác động gây nên trượt lở đất đá, đánh giá khả năng xảy ra trượt lở đất, đá và các loại hình tai biến địa chất khác.

5. Lập báo cáo kết quả điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá tỷ lệ 1:10.000, trong đó thể hiện đầy đủ kết quả thực hiện các hạng mục công việc theo mục tiêu nhiệm vụ được giao trên cơ sở phân tích tổng hợp toàn bộ các tài liệu điều tra hiện trạng trượt lở đất đá, địa chất, địa hình, địa mạo, vỏ phong hóa, ĐCTV-ĐCCT, khí tượng, thuỷ văn, thảm phủ thực vật, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội có liên quan và các tài liệu khác thu thập được trong quá trình thi công. Xác định các vấn đề tồn tại cần tiếp tục điều tra và đề xuất phương pháp, công việc cần thực hiện.

IV. 1.2. Phân loại khó khăn

Mức độ khó khăn thực hiện theo quy định tại Mục 5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội Phần I Quy định chung.

IV. 1.3. Định biên lao động

Định biên lao động công tác văn phòng tại thực địa cho diện tích 100 km² được quy định như sau:

Bảng 90


Nội dung công việc

ĐTV.II2

ĐTV.III3

ĐTV.III2

ĐTV.IV9

Cộng

Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

1

2

2

1

6

IV. 1.4. Định mức thời gian

Định mức thời gian văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công được quy định là 110,8 công nhóm/100km².

IV. 2. Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu công tác khảo sát thực địa cho 100km² được quy định như sau:

Bảng 91

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

1

Giấy A4

ram

33,12

2

Giấy A0

cuộn

0,36

3

Giấy A3

ram

14,13

4

Giấy A1

cuộn

5,22

5

Catridge in laze

hộp

4,86

6

Catridge in màu A0

hộp

4,86

7

Mực photocopy

hộp

1,08

8

Cặp tài liệu nilon

cái

4,68

9

Bút bi

cái

4,32

10

Bìa A4

ram

3,60

11

Bìa bóng kính

ram

3,60

12

Đĩa DVD

hộp

2,88

IV. 3. Định mức sử dụng dụng cụ

Định mức sử dụng dụng cụ công tác khảo sát thực địa cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 92

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Bàn dập ghim nhỏ

cái

48

498,60

2

Bàn dập ghim lớn

cái

36

199,44

3

Hộp tài liệu A4

cái

12

498,60

4

Cặp đựng tài liệu

cái

24

498,60

5

Compa

cái

24

199,44

6

Dao dọc giấy

cái

12

498,60

7

E ke nhỏ

cái

24

498,60

8

Hòm tôn nhỏ

cái

60

199,44

9

Hòm tôn to

cái

60

199,44

10

Ổ cắm lioa

cái

12

498,60

11

Ống đựng bản vẽ

cái

24

498,60

12

Quạt cây

cái

48

199,44

13

Thước 30cm

cái

24

498,60

14

Thước đo độ

cái

24

199,44

15

Thước eke vuông

cái

24

199,44

16

Bàn làm việc

cái

60

498,60

17

Bàn máy vi tính

cái

60

498,60

18

Ghế tựa

cái

60

498,60

19

Ghế xoay

cái

60

498,60

20

Đèn bàn

cái

24

498,60

21

Đồng hồ treo tường

cái

36

199,44

22

Máy hút bụi

cái

60

199,44

23

Máy hút ẩm

cái

60

199,44

24

Quạt thông gió

cái

60

199,44

25

Quạt trần

cái

60

199,44

26

Máy in A4

cái

60

199,44

27

Máy scaner -0,05kw

cái

60

199,44

28

Máy tính bỏ túi

cái

12

199,44

IV. 4. Định mức thiết bị

Định mức sử dụng thiết bị công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công cho 100km², đơn vị tính là ca được quy định như sau:

Bảng 93

TT

Tên thiết bị

ĐVT

Số lượng

Mức

1

Máy vi tính - 400w

cái

05

498,60

2

Máy in Ao - 1kw

cái

01

99,72

3

Máy điều hoà 12,000 BTU-2,2 kw

cái

01

99,72

4

Máy photocopy - 0,99kw

cái

01

99,72

5

Máy chiếu

cái

01

99,72

6

Điện năng

kwh

2820,96

C. Công tác thành lập và biên tập bản đồ chuyên đề theo công nghệ tin học

C. Công tác thành lập và biên tập bản đồ chuyên đề theo công nghệ tin học

I. Định mức lao động 1. Nội dung công việc

a) Biên tập khoa học

Đây là giai đoạn đầu thể hiện ý tưởng xây dựng một thể loại bản đồ chuyên đề. Nội dung chính là xác định tên bản đồ, chủ đề xây dựng, mục đích sử dụng, tỷ lệ, kích thước, nội dung, bố cục, tư liệu sử dụng.

b) Biên tập kỹ thuật

Trên cơ sở của biên tập khoa học, biên tập viên thu thập thêm tư liệu, tiến hành biên tập chi tiết các nội dung cần thể hiện trên bản đồ, quy định chỉ tiêu tổng quát hóa nội dung, xây dựng các mẫu bố cục, mẫu bản chú giải, mẫu màu sắc, mẫu ký hiệu, mẫu chữ ghi chú.

Quy định phân lớp của đối tượng, chọn lựa và quy định kiểu chữ, mã hóa các màu hiển thị và quy định màu cho các đối tượng, quy định thư mục lưu trữ.

c) Xây dựng bản tác giả ở dạng số

Xử lý tài liệu, biên vẽ yếu tố chuyên môn: sau khi thu thập đủ tài liệu cho việc thành lập nội dung của bản đồ, các biên tập viên phải tiến hành phân tích, chọn các chỉ tiêu biểu thị, hướng dẫn tác nghiệp viên tổng hợp các yếu tố nội dung của bản đồ và tiến hành biên vẽ các yếu tố nét và chữ. Xây dựng lam kỹ thuật hướng dẫn số hóa và biên vẽ nội dung.

Số hóa bản đồ: copy các tệp chuẩn vào đúng thư mục quy định, tạo lập các thư mục lưu trữ; chuẩn bị tài liệu cho khâu quét như can vẽ, tô lại những tài liệu đủ độ đen cho khâu quét, xác định, bình mốc để nắn; quét bản đồ tài liệu, xây dựng cơ sở toán học, nắn tài liệu bản đồ về lưới chiếu theo thiết kế đã được phê duyệt; số hóa nội dung bản đồ.

Biên tập nội dung bản đồ số: tạo các polygol cho các đối tượng dạng vùng; chuyển đổi dữ liệu bản đồ số hóa sang phần mềm biên tập; gán thuộc tính cho các ký hiệu dạng đường, dạng điểm, dạng diện tích, chữ ghi chú; trình bày khung bản đồ và các yếu tố nội dung ngoài khung.

Trình bày mỹ thuật bản đồ.

d) Biên tập phục vụ chế in

Trình bày lại một số yếu tố nội dung bản đồ cho phù hợp với bản đồ in trên giấy. Kiểm tra, sửa chữa hoàn chỉnh sản phẩm.

I. 2. Phân loại khó khăn

Loại 1: là những bản đồ có tính khái quát lớn, nội dung đơn giản, các ký hiệu chữ có kích thước lớn, tỉ lệ lớn. Đại diện cho thể loại này là bản đồ giáo khoa treo tường; các loại bản đồ lịch sử; các loại bản đồ hành chính cấp xã.

Loại 2: là những bản đồ chuyên đề có nội dung đơn giản, có ký hiệu, chữ có kích thước nhỏ hơn loại 1, khoảng cách đọc từ 1 - 2 mét. Mật độ nét và ghi chú vừa phải. Việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ đôi lúc khó khăn. Quá trình biên tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố, có một số bảng biểu phụ trợ. Bản đồ thường thành lập ở tỷ lệ trung bình hoặc lớn. Đại diện cho thể loại này gồm các bản đồ giáo khoa treo tường dùng cho học sinh trung học; bản đồ hành chính cấp huyện; nhóm bản đồ kinh tế, xã hội như: dân cư, y tế, giáo dục; nhóm bản đồ lịch sử; nhóm bản đồ du lịch theo điểm hoặc tuyến.

Loại 3: là những bản đồ chuyên đề có tính chất tra cứu phổ thông, có ký hiệu và chữ có kích thước nhỏ, khoảng cách đọc ≤ 0,5 mét. Mật độ nét và ghi chú tương đối dày. Việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ tương đối khó khăn. Quá trình biên tập bản đồ cần sử dụng nhiều loại tài liệu chuyên ngành, mức độ tổng hợp các yếu tố tương đối lớn, phải tính toán và dựng các bảng biểu phụ trợ nhiều. Bản đồ thường thành lập ở tỉ lệ trung bình và tương đối nhỏ. Đại diện cho thể loại này gồm các bản đồ hành chính cấp huyện, tỉnh; nhóm bản đồ kinh tế; bản đồ trong các tập bản đồ dùng cho học sinh; bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện.

Loại 4: là những bản đồ chuyên đề dùng để tra cứu, có ký hiệu và chữ có kích thước nhỏ. Mật độ nét và ghi chú dày. Việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố và bố trí chữ khó khăn. Quá trình biên tập bản đồ cần sử dụng nhiều loại tài liệu chuyên ngành, mức độ tổng hợp cao, yếu tố để thể hiện nội dung bản đồ phức tạp. Phải tính toán, chọn chỉ tiêu và dựng các bảng biểu phụ trợ nhiều. Bản đồ thường thành lập ở tỷ lệ tương đối nhỏ và nhỏ. Đại diện cho thể loại này là các bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp quốc gia; bản đồ chính trị thế giới; các bản đồ chuyên ngành hẹp như: địa chất, thổ nhưỡng, quản lý ruộng đất, địa lý tự nhiên, địa lý tổng hợp, độ dốc, độ cao, KTTV, TNMT; các bản đồ trong tập bản đồ tra cứu.

I. 3. Định biên: 1KS5

I. 4. Định mức

ĐVT: công/mảnh (kích thước mảnh là 54 cm x 78 cm).

Bảng 94

I. Ghi chú:

(1) Đối với một số bản đồ chuyên đề và tập bản đồ đặc biệt có nội dung phức tạp, khi thành lập được xem xét áp dụng hệ số mức cho phù hợp và duyệt trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán.

(2) Việc điều tra, bổ sung, cập nhật tư liệu phụ thuộc vào nội dung bản đồ cần thành lập (trong từng trường hợp cụ thể sẽ được áp dụng hệ số mức thu thập, đánh giá tư liệu cho phù hợp và duyệt trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán).

(3) Khi thay đổi kích thước mảnh, tính lại mức theo hệ số quy định trong bảng sau:

Bảng 95


TT

Công việc

KK1

Thành lập bản đồ chuyên đề

1

Biên tập khoa học

13,5

1.1

Xác định tên trang, chủ đề trang, tỷ lệ, kích thước, bố cục nội dung

9

1.2

Viết đề cương biên tập

4,5

2

Biên tập kỹ thuật

33,3

2.1

Nghiên cứu đề cương biên tập khoa học, chọn yểu tổ nội dung

3,6

2.2

Thu thập, đánh giá tư liệu

7,2

2.3

Viết kế hoạch biên tập chi tiết

9,9

2.4

Thiết kế thư viện ký hiệu

6,3

2.5

Lập mẫu tác giả, mẫu màu, ký hiệu

6,3

3

Xây dựng bản tác giả ở dạng số

85,5

3.1

Biên vẽ yếu tố chuyên môn

28,35

3.2

Cài đặt chương trình, copy tệp chuẩn, thiết lập thư mục lưu trữ Xây dựng, cơ sở toán học

3,6

3.3

Quét, số hóa nội dung chuyên môn

18

3.4

Biên tập nội dung bản đồ số

18,9

4

Biên tập phục vụ chế in

36,18

4.1

Biên tập các yếu tố nội dung

14,4

4.2

In phun, kiểm tra, ghi CD

6,03

4.3

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

7,2

Cộng

168,48



TT

Kích thước mảnh (cm)

Hệ số

1

19x27

0,3

2

27x38

0,45

3

38x54

0,75

4

54x78

1

5

Lớn hơn

tỷ lệ thuận theo diện tích mảnh

II. Định mức dụng cụ

ĐVT: ca/mảnh.

Bảng 96

II. Ghi chú:

(1) Mức trong bảng trên tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong bảng sau:

Bảng 97

II. (2) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định trong bảng sau:

Bảng 98

II. (3) Khi thay đổi kích thước mảnh, tính lại mức theo hệ số quy định tại Bảng 95.


TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo BHLĐ

cái

9

219,22

2

Bàn máy vi tính

cái

96

219,22

3

Ghế xoay

cái

96

219,22

4

Dép xốp

đôi

6

219,22

5

Đồng hồ treo tường

cái

36

54,8

6

Đèn neon 40W

bộ

24

219,22

7

Ê ke

bộ

24

4,5

8

Giá để tài liệu bằng sắt

cái

96

54,8

9

Ký hiệu bản đồ

quyển

48

15,75

10

Máy hút ẩm 2 kW

cái

60

13,6

11

Máy hút bụi 1,5 kW

cái

60

1,63

12

Máy tính tay

cái

36

4,5

13

Ổn áp (chung) 10A

cái

60

54,8

14

Quạt thông gió 40W

cái

36

36,55

15

Quạt trần 100W

cái

36

36,55

16

Quy phạm nội nghiệp

quyển

48

15,75

17

Tủ đựng tài liệu

cái

96

54,8

18

Thước nhựa 1,2m

cái

24

15,75

19

Lưu điện 600 W

cái

60

219,22

20

Chuột máy tính

cái

12

219,22

21

Bàn cắt phim

cái

60

1,58

22

Giá để phim

cái

60

54,8

23

Khay đựng thuốc (3 cái)

bộ

24

54,8

24

Bình nóng lạnh 2,5 kW

cái

60

0,05

25

Điện năng

kW

416,86



KK1

KK2

KK3

KK4

0,55

0,70

1,00

1,30



TT

Công việc

Hệ số

Thành lập bản đồ chuyên đề

1

1

Biên tập khoa học

0,08

1.1

Xác định tên trang, chủ đề trang, tỷ lệ, kích thước, bố cục nội dung

0,05

1.2

Viết đề cương biên tập

0,03

2

Biên tập kỹ thuật

0,2

2.1

Nghiên cứu đề cương biên tập khoa học, chọn yếu tố nội dung

0,02

2.2

Thu thập, đánh giá tư liệu

0,04

2.3

Viết kế hoạch biên tập chi tiết

0,06

2.4

Thiết kế thư viện ký hiệu

0,04

2.5

Lập mẫu tác giả, mẫu màu, ký hiệu

0,04

3

Xây dựng bản tác giả ở dạng số

0,54

3.1

Biên vẽ yếu tố chuyên môn

0,21

3.2

Cài đặt chương trình, copy tệp chuẩn, thiết lập thư mục lưu trữ Xây dựng cơ sở toán học

0,01

3.3

Quét, số hoá nội dung chuyên môn

0,1

3.4

Biên tập nội dung bản đồ số

0,11

4

Biên tập phục vụ chế in

0,18

4.1

Biên tập các yếu tố nội dung

0,08

4.2

In phun, kiểm tra, ghi CD

0,03

4.3

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

0,02

Cộng

1


III. Định mức thiết bị

Bảng 99

ĐVT: ca/mảnh

III. Ghi chú:

(1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định trong Bảng 99 sau đối với mức quy định tại bảng sau:

Bảng 100

III. (2) Khi thay đổi kích thước mảnh, tính lại mức theo hệ số quy định tại Bảng 95.


TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

CS

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Biên tập khoa học

Máy vi tính

cái

0,4

8,1

10,8

15,12

21,6

Điều hòa nhiệt độ

cái

2,2

1,81

2,41

3,38

4,82

Máy in laser

cái

0,4

0,01

0,01

0,01

0,01

Điện năng

kW

60,7

80,86

113,3

161,68

2

Biên tập kỹ thuật

Máy vi tính

cái

0,4

19,98

26,74

37,26

49,14

Điều hòa nhiệt độ

cái

2,2

4,46

5,97

8,32

10,97

Máy in laser

cái

0,4

0,01

0,01

0,01

0,01

Điện năng

kW

149,59

200,21

278,98

367,87

3

Xây dựng bản tác giả ở dạng số

Máy vi tính

cái

0,4

51,3

68,58

97,74

128,52

Máy quét

cái

2,5

0,4

0,5

0,7

0,9

Thiết bị nối mạng Hub

bộ

0,1

3,8

5,1

7,2

9,7

Máy chủ Netserver LH3

cái

0,4

3,8

5,1

7,2

9,7

Máy in phun Ao

cái

0,4

0,4

0,5

0,7

1

Phần mềm số hóa

bản

24,6

32,4

43,2

52,2

Máy điều hòa nhiệt độ

cái

2,2

11,46

15,32

21,83

28,7

Điện năng

kW

401,45

547,14

779,12

1.025,20

4

Biên tập phục vụ chế in

Máy xử lý phim

cái

3

0,6

0,6

0,6

0,6

Máy đo kiểm tra phim

cái

0,8

0,4

0,5

0,6

0,8

Máy vi tính

cái

0,4

20,9

26,59

31,73

39,61

Thiết bị nối mạng Hub

bộ

0,1

1,4

1,7

2,1

2,6

Máy chủ Netserver LH3

cái

0,4

1,4

1,7

2,1

2,6

Máy in phun Ao

cái

0,4

0,6

0,8

1

1,2

Phần mềm số hóa

bản

21,6

25,2

31,8

39,6

Máy ghi đĩa CD

cái

0,4

0,5

0,5

0,5

0,5

Máy soát phim

cái

3,6

2,8

3,5

4,6

5,6

Máy in phun (Mapsecter)

bộ

12

1

1,4

1,8

2,1

Điều hòa

cái

2,2

4,61

5,94

7,09

8,85

Điện năng

kW

366,59

474,38

592,21

713,11



TT

Công việc

Hệ số

Thành lập bản đồ chuyên đề

1

Biên tập khoa học

1

1.1

Xác định tên trang, chủ đề trang, tỷ lệ, kích thước, bố cục nội dung

0,6

1.2

Viết đề cương biên tập

0,4

2

Biên tập kỹ thuật

1

2.1

Nghiên cứu đề cương biên tập khoa học, chọn yếu tố nội dung

0,1

2.2

Thu thập, đánh giá tư liệu

0,2

2.3

Viết kế hoạch biên tập chi tiết

0,3

2.4

Thiết kế thư viện ký hiệu

0,2

2.5

Lập mẫu tác giả, mẫu màu, ký hiệu

0,2

3

Xây dựng bản tác giả ở dạng số

1

3.1

Biên vẽ yếu tố chuyên môn

0,4

3.2

Cài đặt chương trình, copy tệp chuẩn, thiết lập thư mục lưu trữ Xây dựng cơ sở toán học

0,02

3.3

Quét, số hoá nội dung chuyên môn

0,18

3.4

Biên tập nội dung bản đồ số

0,2

3.5

In phun, kiểm tra bản đồ

0,2

4

Biên tập phục vụ chế in

1

4.1

Biên tập các yếu tố nội dung

0,44

4.2

In phun, kiểm tra, ghi CD

0,18

4.3

Biên tập tách màu

0,1

4.4

In, hiện tráng phim, kiểm tra

0,18

4.5

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

0,1


IV. Định mức vật liệu

Bảng 101

IV. Ghi chú:

(1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 100.

(2) Khi thay đổi kích thước mảnh, tính lại mức theo hệ số quy định tại Bảng 95.

[1] Nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường

[2] Nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường


TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Sổ ghi chép công tác

quyển

1,6

2

Bản lam kỹ thuật

tờ

29

3

Giấy ghi ý kiến kiểm tra

tờ

70

4

Giấy can

mét

6,3

5

Giấy A4

ram

0,25

6

Ngòi bút vẽ kỹ thuật

cái

3

7

Mực in laser

hộp

0,15

8

Xà phòng

kg

0,8

9

Đèn đỏ

cái

0,01

10

Đĩa CD

cái

2,5

11

Thuốc tẩy rửa

lít

0,1

12

Mực in phun (4 hộp)

hộp

0,25

13

Cồn 96°

lít

0,6

14

Thuốc hiện 6 phim

lít

4,28

15

Thuốc định 6 phim

lít

4,28

16

Băng dính phim

cuộn

0,2

17

Phim (70cmx80cm)

phim

6

18

Nước tráng phim

1,2


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu76/2025/QĐ-UBND
Ngày ban hành19/11/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/12/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Bắc Ninh / Đào Quang Khải
Phạm viBắc Ninh
Trích yếuVề Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.