Quay lại

Quyết định 76/2003/QĐ-UB về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng Tây Nam tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2010

UBND TỈNH NGHỆ AN
-------

Số: 76/2003/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Nghệ An, ngày 29 tháng 08 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng Tây Nam tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2010

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 22-9-1998 của Thủ tướng Chính phủ về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thời kỳ đến 2010 của các tỉnh, thành phố;

- Căn cứ Quyết định số 19/QĐ-UB ngày 03/01/1996 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Nghệ An thời kỳ 1996-2010;

- Căn cứ ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo số 433/TB/TU ngày 5-6-2003 của Tỉnh ủy Nghệ An về quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Nam tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2010;

- Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1132 ngày 08 tháng 8 năm 2003 về việc xin phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng Tây Nam tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2010.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nam tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2010 gồm các nội dung chủ yếu như sau:

A - MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2010

1. Mục tiêu phát triển
- Khai thác các nguồn lực và lợi thế về tiềm năng kinh tế - xã hội của vùng kết hợp với sự hỗ trợ của Nhà nước và liên kết từ bên ngoài tạo sự phát triển về sản xuất và kết cấu hạ tầng, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH với trọng tâm là CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn; nhằm tạo ra nhiều sản phẩm nông lâm nghiệp phục vụ nguyên liệu chế biến, tiêu dùng, xuất khẩu và có giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích ngày càng cao; tạo ra các sản phẩm hàng hóa công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có chất lượng và năng suất cao, giá thành có sức cạnh tranh trong khu vực ASEAN.
- Nâng cao dân trí, thông qua việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và dạy nghề, chăm lo giải quyết tốt các vấn đề xã hội, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa. Đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh biên giới và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
- Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, góp phần cùng toàn tỉnh đến năm 2010 có bước đột phá về chuyển dịch cơ cấu kinh tế để đến năm 2020 Nghệ An trở thành một trong những tỉnh khá của cả nước.

2. Chỉ tiêu phát triển chủ yếu:

a) Về kinh tế:
- Nhịp độ phát triển kinh tế bình quân 10 năm thời kỳ 2001-2010: 11, 6%.
Trong đó: Giai đoạn 2001-2005: 9, 1%
+ Giai đoạn 2006-2010: 14, 1%.
Tổng giá trị tăng thêm (theo giá 1994) tăng từ 802.486 triệu đồng (năm 2000) lên 1.245.643 triệu đồng (năm 2005) và 2.407.804 triệu đồng (năm 2010).
- Cơ cấu kinh tế: Giảm tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ đến năm 2010 như sau:
Ngành kinh tế
Năm
2000
Năm
2005
Năm
2010
Tăng, giảm (10 năm)
Tổng
100
100
100
Nông, lâm, thuỷ sản
62, 5
55, 3
39, 1
-23, 4
Công nghiệp - Xây dựng
9, 1
16, 2
25, 9
+16, 8
Dịch vụ
28, 4
28, 5
35, 0
+6, 6
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 524 USD/người/năm (tăng gấp 3 lần so với năm 2000 và tăng gấp 2 lần so với năm 2005).
- Giá trị xuất khẩu đạt 162.500 triệu đồng (năm 2005) và 745.000 triệu đồng (năm 2010) (theo giá 1994).
- Tỷ lệ huy động ngân sách trong GDP từ 5, 4% (năm 2000) lên 7, 4% (năm 2005) và 12-14% (năm 2010).

b) Về xã hội
- Tốc độ phát triển dân số năm 2010 là 1, 2% và quy mô dân số đến năm 2010 là 572.600 người.
- Phấn đấu 100% số xã có trường mầm non đạt tiêu chuẩn, thực hiện phổ cập THCS, xóa phòng học tranh tre, nứa lá vào năm 2005. Nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học từ mầm non đến phổ thông trung học và dạy nghề trên địa bàn vùng.
- Phấn đấu 70% số trạm y tế xã có bác sỹ, 100% số xã có y sỹ sản nhi hoặc y tá trung học để thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng từ 39% (năm 2002) xuống 32% (năm 2005) và 25% (năm 2010).
- Cơ bản hoàn thành công tác định canh định cư vào năm 2010.
- Đến năm 2010 xóa được hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%, 100% hộ có nhà ở và xóa nhà ở dạng tranh tre dột nát.
- Trên 80% dân số được dùng nước sạch vào năm 2010.
-100% số xã được dùng điện bằng các loại hình: điện lưới quốc gia, thủy điện nhỏ...
-100% số xã được phủ sóng truyền hình và liên lạc bằng điện thoại.
-100% số xã có đường ô tô vào đến trung tâm xã trong mọi mùa.

3. Nhiệm vụ phát triển

3. 1. Đầu tư phát triển sản xuất:

a) Ngành nông, lâm, ngư nghiệp
- Nhịp độ phát triển bình quân 10 năm thời kỳ 2001-2010 là 7, 1%
Trong đó: + Giai đoạn 2001-2005: 7, 0%
+ Giai đoạn 2006-2010: 7, 2%
- Tỷ trọng về giá trị ngành nông, lâm, thuỷ sản trong cơ cấu kinh tế năm 2010 chiếm 39, 1%.
- Chỉ tiêu một số sản phẩm chủ yếu đến năm 2010:
*Lâm nghiệp:
+ Bảo vệ bền vững diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng hiện có: 401.958 ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ 200.655 ha; diện tích rừng đặc dụng 110.248 ha; diện tích rừng kinh tế 91.055 ha.
+ Khoanh nuôi tái sinh rừng 121.466 ha.
+ Trồng rừng mới và sản xuất lâm nông kết hợp 87.000 ha (trong đó: trồng rừng nguyên liệu sản xuất bột giấy 50.000 ha; trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất nông lâm kết hợp 27.000 h.
+ Gỗ chế biến các loại: 4.000-5.000 m3/năm
+ Khai thác nứa, mét 8-10 triệu cây/năm
* Nông nghiệp:
+ Sản lượng lương thực có hạt đến năm 2010 đạt 210.260 tấn (bình quân lương thực đầu người 367 kg/người/năm) trên cơ sở khai hoang mở rộng thêm 1.500 ha diện tích trồng lúa nước trên địa bàn toàn vùng, giảm diện tích lúa cấy cưỡng, diện tích lúa rẫy ở vùng cao, tăng diện tích trồng ngô.
+ Sản lượng sắn nguyên liệu 155.000 tấn/năm.
+ Sản lượng lạc đạt 10.300 tấn; vừng 800-900 tấn; mía cây 89.000-90.000 tấn/năm.
+ Sản lượng chè búp tươi đạt 99.000-100.000 tấn/năm.
+ Chăn nuôi:
Tổng đàn trâu 83.000-85.000 con
Tổng đàn bò 128.000-130.000 con
Tổng đàn lợn 260.000-280.000 con.
+ Thuỷ sản: Phát triển nuôi cá lồng bè trên sông Lam, khai thác mặt nước hồ thuỷ điện Bản Lả để nuôi cá kết hợp với du lịch (từ năm 2008); chuyển đổi một số diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi cá rô phi đơn tính. Diện tích nuôi thủy sản đến năm 2010 đạt 9.500-10.000 ha, sản lượng 4.500-5.000 tấn.

b) Ngành Công nghiệp - Xây dựng
- Nhịp độ phát triển bình quân 10 năm thời kỳ 2001-2010 là 22, 3%.
Trong đó: + Giai đoạn 2001-2005 là 17, 7%
+ Giai đoạn 2006-2010 là 27, 1%
- Tỷ trọng giá trị công nghiệp và xây dựng chiếm 25, 9% trong cơ cấu kinh tế.
- Một số sản phẩm chủ yếu:
+ Sản phẩm khai hoang: Khai thác than 20.000 tấn/năm; khai thác đá xây dựng 500.000m3.
+ Sản xuất vật liệu xây dựng: Gạch ngói nung 33 triệu viên/năm; gạch không nung 32 triệu viên; xi măng 1, 5 triệu tấn/năm...
+ Sản phẩm chế biến: Đường kính 6.000 tấn/năm; chè 20.000 tấn/năm; bột sắn 20.000 tấn/năm; bột giấy 130.000 tấn/năm; sản phẩm mây tre 1 triệu sản phẩm/năm; các mặt hàng thổ cẩm 400.000 sản phảm/năm...

c) Ngành dịch vụ
- Nhịp độ phát triển bình quân 10 năm thời kỳ 2001-2010 là 14, 1%
Trong đó: + Giai đoạn 2001-2005 là 9, 5%
+ Giai đoạn 2006-2010 là 18, 0%
- Tỷ trọng các ngành dịch vụ chiếm 35% trong cơ cấu kinh tế
- Phát triển hệ thống thương mại, dịch vụ nội vùng gắn với các trung tâm thương mại trong tỉnh và mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh.
- Xây dựng và phát triển vùng kinh tế cửa khẩu (Nậm Cắn và Thanh Thuỷ) nhằm tăng cường giao lưu và hợp tác kinh tế giữa 2 tỉnh và 2 nước, qua đó phát triển thương mại, du lịch và các dịch vụ khác nhằm tăng thu ngân sách, thúc đẩy kinh tế hai bên cùng phát triển.
- Phát triển xây dựng và mở rộng các trung tâm thương mại, các chợ nông thôn ở các huyện trong vùng để trao đổi và giao lưu hàng hóa, phấn đấu đến năm 2010 toàn vùng cung cấp lượng hàng hóa xuất khẩu đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu trên 10 triệu USD/năm.
- Đầu tư hoàn chỉnh vườn quốc gia Pù Mát, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống để đẩy mạnh du lịch sinh thái kết hợp với du lịch lịch sử, văn hóa dân tộc ở các huyện dọc tuyến quốc lộ 7, quốc lộ 46, tuyến đường Hồ Chí Minh và tuyến từ Rộ lên cửa khẩu Thanh Thủy.

3. 2. Phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội

a) Dân số, lao động, việc làm, xóa đói giảm nghèo
- Thực hiện tốt chiến lược quốc gia dân số: giảm tỷ lệ sinh, đặc biệt chú trọng giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên để giảm tỷ lệ tăng dân số đến năm 2010 đạt 1, 2%, quy mô dân số là 572.600 người; lao động trong độ tuổi là 311.000 người.
- Mở rộng quy mô phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và phát triển làng nghề để tạo thêm việc làm cho người lao động. Tăng cường đào tạo nghề, phấn đấu đến 2010 có tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 20-30% tổng nguồn lao động.
- Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình quốc gia: xóa đói giảm nghèo, chương trình 135, chương trình đầu tư hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng v.v... Phấn đấu đến năm 2010 không còn hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 15%.

b) Giáo dục đào tạo
- Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo hướng xã hội hóa, ưu tiên đầu tư hệ công lập, nội trú, tăng số học sinh cử tuyển đối với học sinh người dân tộc, vùng cao, đảm bảo đủ nhu cầu các loại cán bộ chủ chốt trên địa bàn các huyện trong vùng, đặc biệt là các huyện vùng cao biên giới.
- Không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, phấn đấu cơ bản xóa phòng học tạm vào năm 2005.
Phổ cập trung học cơ sở 70% số xã vào năm 2005 và 100% số xã vào năm 2010. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi vào phổ thông trung học đạt 45% (năm 2005) và 50-60% (năm 2010).
- Phát triển các lớp học dạy nghề, mở rộng quy mô và hình thức đào tạo nghề tại từng địa phương để tăng số lượng lao động được đào tạo trên địa bàn vùng.
- Có cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi để bố trí được nhiều giáo viên dạy giỏi cho vùng Tây Nam. Phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi ở các cấp học để đưa đi đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp. Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành với nhà trường, địa phương, các tổ chức đoàn thể và gia đình trong việc quan tâm chăm lo công tác giáo dục đào tạo trên địa bàn vùng.
- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, chuẩn hóa trường học, trang thiết bị, phấn đấu đến năm 2005 cơ bản xóa phòng học tranh tre, nứa lá, kiên cố hóa trường học.

c) Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
- Đến năm 2010, có 100% số xã xây dựng đồng bộ thiết chế văn hóa thông tin thể thao cơ sở. Tăng cường cơ sở vật chất tạo điều kiện cho các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao hướng về cơ sở, để nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân. Phấn đấu đến năm 2010, các huyện trong vùng có nhà văn hóa đa chức năng và sân vận động; có 40% số xã đạt tiêu chuẩn văn hóa; 65-70% số hộ gia đình văn hóa; 100% số xã, thị trấn có đội văn nghệ. Đẩy mạnh phong trào toàn dân rèn luyện sức khoẻ, hưởng ứng các hội thi thể dục thể thao quần chúng.
- Tu bổ, tôn tạo và bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa. Kiên quyết xóa bỏ các tệ nạn xã hội, văn hóa phẩm độc hại; tạo môi trường xã hội lành mạnh trên địa bàn vùng.

d) Y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân
- Xây dựng, nâng cấp các trung tâm y tế để thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, phòng trừ các loại dịch bệnh: sốt rét, bướu cổ và các loại dịch bệnh xã hội khác. Ưu tiên đầu tư mở rộng hệ thống nước sinh hoạt. Phấn đấu đến năm 2010: xây dựng bệnh viện đa khoa khu vực vùng tại huyện Con Cuông (quy mô 200 giường bệnh): đạt 70% số xã có bác sĩ, 100% số xã có y sỹ sản nhi, 100% thôn bản có nhân viên y tế và tủ thuốc y tế xã, bản.
- Giảm tỷ lệ mắc bệnh bướu cổ ở lứa tuổi 8 đến 12 tuổi xuống 5%; Giảm tỷ lệ mắc bệnh sốt rét xuống dưới 1%. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống 20%; và 100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng các loại.
- Phấn đấu nâng tuổi thọ trung bình trên địa bàn các huyện trong vùng đạt trên 70 tuổi vào năm 2010.
- Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình đi đối với công tác bảo vệ bà mẹ trẻ em.
- Cải thiện vệ sinh môi trường, đảm bảo nhu cầu nước sạch cho nhân dân đặc biệt là đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa. Phấn đấu đến năm 2010 trên 80% số dân được dùng nước sạch.

3. 3 Đầu tư phát triển hạ tầng.
Ưu tiên đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, điện và các công trình phúc lợi công cộng. Quy hoạch mở rộng và nâng cấp các công trình trên địa bàn vùng sẽ được triển khai xây dựng như sau:

a) Giao thông:
- Xây dựng, mở rộng, nâng cấp và hoàn thiện các tuyến đường quốc lộ: Tuyến đường Hồ Chí Minh, tuyến quốc lộ 7A, tuyến đường 46 đi qua vùng. Nâng cấp và kéo dài quốc lộ 48 đến cửa khẩu Thông Thụ. Hoàn thành năm 2006.
- Xây dựng mới tuyến đường nối quốc lộ 7A với quốc lộ 48 (109km) để khai thác và phát triển kinh tế - xã hội 6 huyện miền núi vùng cao (trong đó có 3 huyện vùng cao Tây Bắc Nghệ An) kết hợp với củng cố an ninh quốc phòng trên toàn tuyến biên giới Việt Lào hoàn thành vào năm 2006.
- Xây dựng mới tuyến đường Hồ Chí Minh từ Rộ đi Cửa khẩu Thanh Thủy (huyện Thanh Chương) và xây dựng Cửa khẩu Thanh Thủy thành cửa khẩu quốc gia.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu76/2003/QĐ-UB
Ngày ban hành29/08/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực29/08/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Đang cập nhật
Phạm viNghệ An
Trích yếuVề việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng Tây Nam tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2010
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.