Quay lại

Quyết định 75/2006/QĐ-UBND về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Hleo

UBND TỈNH ĐẮK LẮK
-------

Số: 75/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea H'leo

---------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện EaH’leo như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 200

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dựng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dựng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện EaH’leo, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện EaH’leo./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - TT. Tỉnh ủy (để b/cáo); - TT. HĐND tỉnh (nt); - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Vụ Pháp chế, Cục quản lý giá – Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VB – Bộ Tư pháp; - CT, PCT. UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh; - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh; - TT Công báo, TT Tin học tỉnh; - Các BP: NLN, TH, CN, NC; - Lưu: VT, TM.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

PHỤ LỤC I


GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EAH’LEO


(Kèm theo Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


TT


Tên xã, thị trấn, tên đường


Đoạn đường


Mức giá (đồng/m2)


Từ


Đến


I


Thị trấn EaD’răng


1


A ma Trang Lơng


Đầu đường


Nguyễn Chí Thanh


950.000


Nguyễn Chí Thanh


Hết đường


1.100.000


2


Điện Biên Phủ (Tỉnh lộ 7B)


Giải Phóng


Trần Phú


1.000.000


Trần Phú


Nguyễn Trãi


1.900.000


Nguyễn Trãi


Hẻm nhỏ (nhà ông Bảy Chánh)


800.000


Nguyễn Trãi


Giáp địa giới xã Dliê Yang


650.000


3


Giải Phóng


Km 643 – 200 (Ngã ba thủy điện)


Km 641 + 400 (Xăng dầu Quyên Đua)


500.000


Km 641 + 400 (Xăng dầu Quyên Đua)


Cầu EaKhăl


650.000


Cầu EaKhăl


Phan Chu Trinh


1.200.000


Phan Chu Trinh


Xô Viết Nghệ Tĩnh


2.400.000


Xô Viết Nghệ Tĩnh


A Ma Trang Lơng


1.400.000


A Ma Trang Lơng


Đường vào Nghĩa địa thị trấn


1.200.000


Đường vào Nghĩa địa thị trấn


Hết Trạm Khí tượng thủy văn


700.000


Hết Trạm Khí tượng thủy văn


Giáp địa giới xã Ea Răl


850.000


4


Lê Duẩn


Giải Phóng


Quang Trung (Hết nhà ông Một)


700.000


5


Lê Thị Hồng Gấm


Đầu đường


Hết đường


1.100.000


6


Lý Tự Trọng


Điện Biên Phủ


A Ma Trang Lơng


850.000


A Ma Trang Lơng


Nguyễn Chí Thanh


500.000


A Ma Trang Lơng


Giải phóng (ông Nhị Cây cảnh)


400.000


7


Lý Thường Kiệt


Đầu đường


Hết đường


1.000.000


8


Mạc Thị Bưởi


Đầu đường


Hết đường


500.000


9


Ngô Gia Tự


Đầu đường


Y Jút


500.000


Y Jút


Hết đường


400.000


10


Nguyễn Chí Thanh


Nguyễn Thị Minh Khai


Quang Trung


1.050.000


Quang Trung


A Ma Trang Lơng


1.150.000


A Ma Trang Lơng


Lý Tự Trọng (nhà anh Hào)


800.000


Lý Tự Trọng (nhà anh Hào)


Giáp ranh buôn Lếch - Lê - Đá


500.000


11


Nguyễn Thị Minh Khai


Đầu đường


Hết đường


1.600.000


12


Nguyễn Trãi


Đầu đường


Giáp suối EaDrăng


550.000


13


Nguyễn Văn Trỗi


Đầu đường


Giáp ranh giới xã EaKhal


450.000


14


Nguyễn Văn Cừ


Xô Viết Nghệ Tĩnh


Phan Chu Trinh


500.000


Phan Chu Trinh


Giáp xã EaKhăl (đường dây 500KV)


300.000


15


Phạm Hồng Thái


Đầu đường


Hết đường


400.000


16


Phan Chu Trinh


Đầu đường


Hết đường


500.000


17


Quang Trung


Trần Phú


Điện Biên Phủ


550.000


Điện Biên Phủ


A Ma Trang Lơng


650.000


18


Trần Phú


Điện Biên Phủ


Quang Trung


2.300.000


Quang Trung


Lê Thị Hồng Gấm


2.100.000


19


Trần Quốc Toản


Đầu đường


Hết đường


800.000


20


Trường Chinh


Điện Biên Phủ


A Ma Trang Lơng


900.000


A Ma Trang Lơng


Giáp buôn Lếch


500.000


Giáp buôn Lếch


Hết đường


250.000


21


Xô Viết Nghệ Tĩnh


Giải phóng


Nguyễn Văn Cừ


900.000


Nguyễn Văn Cừ


Giáp ranh giới EaKhal (Nhà máy cao su


800.000


22


Y Jút


Đầu đường


Hết đường


550.000


23


Đường đi buôn Lê, buôn Lếch


Điện Biên Phủ


Trường Chinh


250.000


Trường Chinh


Ranh giới buôn Lếch


150.000


Ranh giới buôn Lếch


Ranh giới buôn Lê Đá


200.000


Ranh giới buôn Lê Đá


Giải phóng


200.000


24


Các đường trong thị trấn theo quy hoạch > 3,5m


240.000


25


Đường quanh khu vực chợ thị trấn


2.000.000


26


Khu vực còn lại


150.000


II


Xã EaKhăl


1


Quốc lộ 14


Từ ngã 3 Thuỷ điện


+300m về phía EaNam(N.ông Sáu)


250.000


+300m về phía EaNam(N.ông Sáu)


Giáp địa giới xã Ea Nam


150.000


2


Đường liên xã


UBND xã Eakhăl


Giáp địa giới thị trấn Eađrăng


150.000


UBND xã Eakhăl


Ngã 3 (Nhà bà Mão)


100.000


Ngã 3 (Nhà bà Mão)


Cầu lò Gạch (gần nhà ông Dũng)


70.000


3


Khu vực Cư K'tây


Hội trường thôn 12


Hết vườn nhà ông Kim


100.000


Hết vườn nhà ông Kim


Hết trường Tiểu học Cư K'tây


250.000


Hết trường Tiểu học Cư K’tây


Cầu ông Thinh


100.000


4


Đường giao thông >3,5m


50.000


5


Khu dân cư còn lại


30.000


III


Xã Ea Nam


1


Quốc lộ 14


Từ chợ xã Ea Nam


+ 500m về 2 phía


600.000


Từ chợ xã Ea Nam + 500m


Giáp địa giới xã EaKhăl


300.000


2


Đường đi thôn 3


Ngã 3 Quốc lộ 14


Đi thôn 3 (+ 500m)


90.000


Ngã 3 QL 14 đi thôn 3 (+500m)


+500m


60.000


3


Đường đi buôn B'Riêng


Ngã 3 Quốc lộ 14


+2.500 m


100.000


+2,500 m


Hết nhà Hội trường thôn 5


200.000


4


Đường giao thông > 3,5m


50.000


5


Khu dân cư còn lại


30.000


IV


Xã EaRăl


1


Quốc lộ 14


Từ UBND xã Ca Răl (Hướng cầu 110)


Cây xăng Ông Sáu Hùng


500.000


Cây xăng Ông Sáu Hùng


Ngã 3 (Eawy,Cư mốt-Quốc lộ 14),400


800.000


Quốc lộ 14


Từ UBND xã Ea Răl (Hướng BMT)


Chợ 86 (Giáp đường dây 500Kv)


500.000


Chợ 86 (Giáp đường dây 500Kv)


Hết vườn nhà ông Quyền


450.000


Hết vườn nhà ông Quyền


Giáp địa giới thị trấn Eađrăng


600.000


2


Quốc lộ 14 (khu vực còn lại)


300.000


3


Đường vào xã Eawy, Cư mốt


Ngã 3 QL 14


Dốc heo ( Cư mốt)


200.000


4.


Đường vào Buôn Tùng Thăng


Ngã 3 QL 14


Cầu đá tràn


160.000


5


Khu dân cư có đường >3,5m


75.000


6


Khu dân cư còn lại


50.000


V


Xã EaH’leo


1


Quốc lộ 14


UBND xã Eah’leo (hướng cầu 110)


Ngã 3 vào Buôn Dang (Nhà ông Đoàn)


375.000


2


Quốc lộ 14


UBND xã Eah'leo (Hướng Buôn Ma Thuột)


Ngã 3 vào suối Eah’leo


300.000


3


Quốc lộ 14


Xí nghiệp gỗ Thanh Nguyên


Cầu 110


170.000


4


Quốc lộ 14


Đầu thôn 6


Hết Hội trường thôn 8


200.000


5


Quốc lộ 14 (khu vực còn lại)


150.000


6


Khu dân cư có đường >3,5m


50.000


7


Khu dân cư còn lại


30.000


VI


Xã Cư Mốt


1


Đường liên xã


Từ UBND xã Cư Mốt (hướng 92)


Giáp đất nhà Ông Khanh


200.000


Từ UBND xã Cư Mốt (hướng Eawy)


Ngã 4 trạm xá xã


250.000


Ngã 4 trạm xá xã


Giáp đất nhà ông Thái


200.000


Giáp đất nhà ông Thái (Hướng Eawy)


Giáp địa giới xã Ea Wy


100.000


Giáp đất nhà ông Khanh (Hướng 92)


Hết địa giới xã Cư mốt


100.000


2


Đường liên thôn


Ngã 3 xưởng cưa


Ngã 3 nhà Ông Tài


70.000


Ngã 3 cây sung


Ngã 4 trụ sở thôn 6a


70.000


Ngã 3 chợ Cư mốt


Cầu qua thôn 4


70.000


3


Đường liên thôn > 3,5m


50.000


4


Khu dân cư còn lại


30.000


VII


Xã Ea Wy


1


Đường liên xã


Ngã 3 chợ Eawy (đi về Cư mốt)


Ngã 3 cây xoài


400.000


Ngã 3 cây xoài


Cầu bằng lăng


150.000


Ngã 3 cây xoài


Hết nhà ông Hà Văn Thiên


220.000


Hết nhà ông Hà Văn Thiên


Giáp địa giới xã Cư mốt


200.000


Ngã 3 chợ Eawy


Cầu Eawy


420.000


2


Đường liên thôn


Ngã 3 chợ Eawy


Cầu sắt


375.000


Cầu sắt


Ngã 3 Bảy Đạo


180.000


Ngã 3 Bảy Đạo


Sân kho lương thực cũ (1000m)


120.000


Sân kho lương thực cũ (1000m)


Tỉnh lộ 19b


80.000


3


Đường liên thôn


Đầu thôn 7b


Đầu thôn 1a


100.000


4


Đường liên thôn > 3,5m


60.000


5


Khu dân cư còn lại


30.000


Từ chân dốc Ba na(Dốc Út liên)


VII


Xã Dliê Yang


1


Tỉnh lộ 15


Giáp địa giới Thị trấn Eađrăng


Hết vườn nhà ông Nguyễn Đối


550.000


Hết vườn nhà ông Nguyễn Đối


Từ chân dốc Ba na(Dốc Út liên)


450.000


Từ chân dốc Ba na(Dốc Út liên)


Ngã 3 Easol - Eahiao


120.000


2


Tỉnh lộ 15 (còn lại)


Ngã 3 Easol - Eahiao


Giáp địa giới Xã Eahiao


80.000


3


Đường giao thông


Ngã 3 tỉnh lộ 7 (hướng buôn Sec)


Cầu Buôn Sec


300.000


4


Khu dân cư có đường > 3,5m


50.000


5


Khu dân cư còn lại


30.000


IX


Xã EaSol


1


Tỉnh lộ 15


Từ UBND xã Easol về 2 phía


Mỗi phía dài 500m


350.000


UBND xã + 500m (hướng B. cham)


+ 500m


200.000


UBND xã + 500m (hướng DliêYang)


+ 500m


200.000


T. tâm quy hoạch trường cấp 3


+ mỗi phía dài 500m


100.000


2


Tỉnh lộ 15 (còn lại)


90.000


3


Đường liên xã


Ngã 3 Tý Xuyên (hướng Eahiao)


Trường tiểu học Nơ trang Gưr


70.000


Trường tiểu học Nơ trang Gưr


BuônKri


70.000


4


Khu dân cư có đường > 3,5m


30.000


5


Khu dân cư còn lại


20.000


X


Xã EaHiao


1


Khu trung tâm chợ


Ngã 4 chợ Eahiao đi 4 phía


+ 150m


300.000


2


Trục đường 1


Ngã 4 chợ +150m


Hết UBND xã Eahiao


220.000


Hết UBND xã Eahiao


Ngã 3 Buôn Bir (đi xã Easol)


80.000


Ngã 3 Buôn Bir (đi xã Easol)


Cầu Buôn Krái


50.000


Cầu Buôn Krái


Trường TH Lê Lai


50.000


3


Trục đường 2


Ngã 4 chợ +150m


Cầu thôn 5A


100.000


4


Trục đường 3


Ngã 4 chợ +150m


Ngã 3 đồi cà chít ( nhà ông Kỳ)


100.000


Ngã 3 đồi cà chít ( nhà ông Kỳ)


Giáp địa giới xã DliêYang


50.000


5


Khu dân cư có đường > 3,5m


20.000


6


Khu dân cư còn lại


15.000


XI


Xã Cư Amung


1


Đường liên xã


UBND xã đi về 2 phía


+ 200m


150.000


UBND xã +200m


Cầu xã Eawy


120.000


UBND xã +200m


Hết trường TH Lê Đình Chinh


120.000


Hết trường TH Lê Đình Chinh


Hết Buôn Tơ Roa


100.000


2


Đường liên xã


Cầu bằng lăng


Giáp địa giới xã Cư mốt


80.000


3


Đường liên thôn


Ngã 3 Sơn Kiểm


Sình Hà Dưng


60.000


4


Khu dân cư còn lại


20.000

PHỤ LỤC II


ĐẤT SẢN XUẤT KD PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,


HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN


(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 75/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định tại Quyết định số: 21/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện EaH’leo.


2. Giá đất nông nghiệp


2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:


- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:


Đơn vị tính: Đồng/m2


Đất trồng


Hạng đất


Cây hàng năm


Cây lâu năm


Lúa nước 1 vụ


Lúa nước 2 vụ


Khác


1


5.500


6.000


4.800


4.800


2


4.500


5.000


3.600


3.600


3


3.700


4.200


2.400


2.400


4


3.000


3.500


1.800


1.800


5


2.300


2.800


1.500


1.500


6


1.500


2.000


1.200


-


- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.


- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn EaĐ’răng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.


- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.


2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:


Đơn vị tính: Đồng/m2


Vị trí đất


Đất thuận lợi


Đất không thuận lợi


Thị trấn


3.000


2.000


Các xã


2.000


1.500


- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.


- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.


2.3. Giá đất lâm nghiệp:


TT


Loại đất


Mức giá (đồng/m2)


01


Đất đỏ bazan


3.000


02


Đất đen, đất nâu, đất nâu thẫm


2.500


03


Đất xám


2.000


04


Đất xói mòn trơ sỏi đá


800


05


Đất khác


1.800


- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.


- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.


- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

PHỤ LỤC III


CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ


(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)


1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).


2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.


3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).


Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.


Ghi chú:


d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.


a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.


a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.


4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:


Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:


a. Loại hẻm:


- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.


- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.


- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.


- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.


b. Cấp loại hẻm:


- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.


- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.


- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.


Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:


Loại hẻm


Cấp hẻm


Hẻm loại 1


Hẻm loại 2


Hẻm loại 3


Hẻm loại 4


Hẻm cấp 1


0,40


0,30


0,25


0,20


Hẻm cấp 2


0,25


0,20


0,15


0,10


Hẻm cấp 3


0,15


0,12


0,10


0,06


Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.


c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).


- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.


- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).


d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.


5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:


Đường giao


Thửa đất ở trên đường


Từ 20 m trở lên


Dưới 20m


Từ 20m trở lên


1,20


1,15


Dưới 20m


1,15


1,10


6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.


Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.


7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.


8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu75/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/12/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Lữ Ngọc Cư
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuVề việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Hleo
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.