|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 72/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 31 tháng 12 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
Về việc Ban hành Đề án thực hiện Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2005, định hướng đến 2010
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 136/2000/QĐ-TTg ngày 28/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản giai đoạn 2001-2010;
Căn cứ Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001-2010;
Căn cứ Quyết định số 385/2001/QĐ-BYT ngày 13/12/2001 của Bộ Y tế về việc quy định nhiệm vụ kỹ thuật trong ngành công tác bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 581/TT-YT ngày 04/9/2002.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án thực hiện chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 -2005, định hướng 2010”.
Điều 2. Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đình Phách
ĐỀ ÁN
Thực hiện Chiến lược Quốc gia về chăm sóc sức khỏe
sinh sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003-2005, định hướng đến 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định Số 72/2003/QĐ-UB
ngày 31/12/2003 của UBND Hưng Yên)
_______________
Phần thứ nhất
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE
SINH SẢN NĂM 2001 - 2002
Trong những năm qua, sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung và công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em - kế hoạch hóa gia đình (BMTE-KHHGĐ) nói riêng luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các ban, ngành, đoàn thể, công tác chăm sóc sức khỏe BMTE - KHHGĐ đã đạt được những kết quả đáng phấn khởi.
1- Mạng lưới chăm sóc sức khỏe sinh sản đã không ngừng được củng cố và phát triển đã cơ bản đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân
Tuyến tỉnh có Trung tâm BVSKBMTE, khoa sản BVĐK tỉnh.
Tuyến huyện có 10 Đội BVBMTE, 10 khoa sản hoặc khoa ngoại sản.
Tuyến xã có 161 trạm y tế xã có phòng đẻ đảm bảo tiêu chuẩn (Văn Lâm có thêm 1 trạm y tế vùng kinh tế mới).
- Nhân lực:
Số xã phường có NHSTH hoặc y sĩ sản nhi 160/160 đạt 100%
Số xã có bác sĩ 104/160 đạt 65%.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế:
Dụng cụ thiết yếu (bàn đẻ, bàn thủ thuật, dụng cụ đỡ đẻ …) và thuốc thiết yếu, trang bị đủ 160/160 xã đạt 100%. Các bệnh viện từ tuyến huyện trở lên được trang bị các thiết bị chuẩn đoán, khám và điều trị, đã cơ bản đáp ứng khả năng chăm sóc sức khỏe sinh sản toàn diện như: máy soi cổ tử cung, siêu âm, kính hiển vi, nồi hấp, dao mổ điện, bàn mổ …
- Nhiệm vụ kỹ thuật:
100% các Trạm y tế xã đều làm được các kỹ thuật đỡ đẻ bình thường, thăm, khám thai định kỳ, khám và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản thông thường. Quản lý và chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai từ khi phát hiện có thai đến khi đẻ.
Các khoa sản bệnh viện tuyến tỉnh, huyện đã cơ bản thực hiện được nhiệm vụ kỹ thuật theo chuyên khoa được giao ở tuyến mình (mổ lấy thai, phẫu thuật tử cung, buồng trứng, hồi sức, chăm sóc trẻ sơ sinh …)
2- Các chỉ tiêu chăm sóc sức khỏe sinh sản đã đạt được
2.1- Các chỉ tiêu bảo vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em
Năm 2002 tỷ lệ tử vong mẹ 30/100.000 trẻ đẻ sống, tỷ lệ tai biến sản khoa 1,03%, tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi 20‰, tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi 25‰, tỷ lệ cặp vợ chồng áp dụng các biện pháp tránh thai 78%, tỷ lệ phụ nữ sinh được cán bộ chuyên môn đỡ 100%, tỷ lệ SDDTE 3,4%.
2.2- Kế hoạch hóa gia đình:
Tỷ lệ phụ nữ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tăng từ 76% năm 2000 lên 78% năm 2002. mặc dù các biện pháp tránh thai như triệt sản nam, nữ hàng năm có giảm nhưng tỷ lệ phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai đường uống, đường tiêm và cấy thuốc tránh thai ngày càng tăng cho nên tỷ lệ cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại tăng.
2.3- Khám và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản:
Số lần khám phụ khoa: 92.941 (năm 2001); 129.694 (năm 2002).
Số lượt người điều trị bệnh phụ khoa: 29.279 (năm 2002); 73.198 (năm 2002).
2.4- Tình hình nạo hút thai
TS ca nạo, hút thai/100 trẻ đẻ sống: 28,7% (năm 2001) và 29,2% (năm 2002).
Tất cả các trường hợp nạo hút thai trên đều được xử lý an toàn, không có trường hợp nào xảy ra tai biến.
3- Những tồn tại
Việc chăm sóc sức khỏe phụ nữ có thai và các bà mẹ còn nhiều thiếu sót. Chất lượng khám thai ở các trạm y tế còn thấp.
- Mức sinh ở tỉnh ta tuy đã giảm nhưng chất lượng công tác kế hoạch hóa gia đình còn yếu thể hiện ở việc tỷ lệ phụ nữ áp dụng các biện pháp tránh thai như uống thuốc tránh thai, bao cao su và tránh thai theo biện pháp truyền thống thất bịa cao do không kiên trì hoặc bỏ cuộc do vậy tỷ lệ nạo phá thai hàng năm chưa giảm, tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ 3 còn cao.
- Tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản ở phụ nữ còn cao.
- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho chăm sóc SKSS tuyến xã, phường còn thiếu và chưa đồng bộ, chưa đảm bảo về yêu cầu kĩ thuật.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em vẫn ở mức rất cao, cao hơn bình quân chung của cả nước.
- Công tác thông tin, tuyên truyền giáo dục, tư vấn sức khỏe sinh sản, các biện pháp tránh thai, vận động các cặp vợ chồng thực hiện sinh đẻ có kế hoạch ở nông thôn nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế nghèo còn nhiều hạn chế.
*Nguyên nhân của những tồn tại:
- Cán bộ y tế cơ sở chứ được thường xuyên cập nhật kiến thức mới về kĩ thuật chăm sóc SKSS, trình độ phẫu thuật và xử lý cấp cứu của các bác sĩ sản khoa, gây mê hồi sức tuyến huyện còn yếu; vì vậy tai biến snar khoa, tử vong mẹ vẫn là nguy cơ đe dọa đến tính mạng người phụ nữ khi sinh đẻ.
- Trong những năm qua, do áp lực gia tăng dân số, các cấp lãnh đạo Đảng chính quyền mới chỉ tập trung đầu tư cho công tác Dân số - KHHGĐ, lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dân số chưa được quan tâm đúng mức.
- Nhận thức của nhân dân nói chung, đối tượng phụ nữ về chăm sóc sức khỏe sinh sản còn hạn chế, chưa tiếp cận với các dịch vụ y tế ngay khi bị bệnh.
- Công tác xã hội hóa trong công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản chưa được đẩy mạnh, phối hợp liên ngành hiệu quả chưa cao.
- Cơ sở hạ tầng, đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế chưa được đầu tư đúng mức.
Phần thứ hai
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN
GIAI ĐOẠN 2003 -2010
A- MỤC TIÊU
I- Mục tiêu chung
Phấn đấu đầu năm 2010 tình trạng sức khỏe sinh sản được cải thiện một cách rõ rệt bằng cách đáp ứng tốt hơn những nhu cầu đa dạng về chăm sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với điều kiện kinh tế của địa phương.
II- Mục tiêu cụ thể
1- Tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức cũng như sự ủng hộ và cam kết thực hiện các mục tiêu và nội dung của chăm sóc sức khỏe sinh sản trong mọi tầng lớp nhân dân trước hết là cán bộ lãnh đạo các cấp.
2- Duy trì xu hướng giảm sinh vững chắc, đảm bảo quyền sinh con và lựa chọn các biện pháp tránh thai có chất lượng của phụ nữ và các cặp vợ chồng, giảm có thai ngoài y muốn và các tai biến do nạo hút thai.
3- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe phụ nữ mang thai, giảm tỷ lệ tai biến sản khoa, tử vong mẹ, tử vong chưa sinh và tử vong trẻ em, đặc biệt chú ý ở các vùng khó khăn và các đối tượng chính sách.
4- Dự phòng có hiệu quả để giảm mới mắc và điều trị tốt các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS và vô sinh.
5- Cải thiện tình hình sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục của vị thành niên thông qua việc giáo dục, tư vấn và cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với lứa tuổi.
III- Một số chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2010
- Tổng tỷ suất sinh
2
2
- Tỷ suất chết mẹ
25/ 100.000
15/ 100.000
- Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi
19‰
15‰
- Tỷ suất chết trẻ em < 5 tuổi
27‰
22‰
- Tỷ lệ tử vong chưa sinh
10‰
5‰
- Tỷ lệ sơ sinh nặng < 2500g
5%
3%
- Suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tuổi
25%
20%
- Tỷ lệ phụ nữ được khám thai trước sinh
95%
100%
- Tỷ lệ phụ nữ đẻ khám thai > 3 lần
98%
100%
- Tỷ lệ sản phụ được chăm sóc sau sinh ít nhất một lần
95%
100%
- Tỷ lệ nạo phá thai/ trẻ đẻ sống
20%
10%
- Tỷ lệ cơ sở CSSKSS thực hiện thông tin giáo dục, tư vấn CSSKSS
50%
90%
- Tỷ lệ người đến CSSKSS được thông tin tư vấn
50%
90%
- Tỷ lệ người dân độ tuổi vị thành niên hiểu biết về CSSKSS
30%
60%
- Cặp vợ chồng áp dụng các biện pháp tránh thai
80%
85%
- Tỷ lệ nạo hút thai được tư vấn CSSKSS
50%
90%
- Tỷ lệ tai biến sản khoa trên tổng số ca sinh giảm
20%
50%
- Tỷ lệ mắc các bệnh lây qua đường tình dục giảm
30%
50%
- Tỷ lệ phụ nữ và nam giới hiểu biết đúng về tình dục an toàn
50%
80%
B- CÁC GIẢI PHÁP
1- Tăng cường thông tin - giáo dục truyền thông
- Sử dụng đa dạng và có hiệu quả các kênh truyền thông và các hình thức thông tin giáo dục tuyên truyền khác, tiếp cận đến mọi đối tượng để nâng cao nhận thức, tri thức, hiểu biết về SKSS và cam kết thực hiện các mục tiêu chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Tuyên truyền giáo dục vệ sinh thai nghén, đề phòng các bệnh nhiễm khuẩn qua đường sinh sản và lây truyền qua đường tình dục, tư vấn nạo phá thai, dự phòng và điều trị vô sinh.
- Thông tin, giáo dục, tư vấn giúp trẻ vị thành niên hiểu biết về giới tính và tình dục an toàn, giúp họ tiếp cận một cách dễ dàng các dịch vụ chăm sóc SKSS, ngăn chặn có thai ngoài ý muốn, nạo phá thai không an toàn; đặc biệt chú ý đến nhóm vị thành niên sống ở nông thôn, xã nghèo, trình độ học vấn thấp.
2- Kiện toàn hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS và chuyển giao kỹ thuật KHHGĐ về các cơ sở y tế xã, phường
- Thực hiện đa dạng các biện pháp tránh thai, cung cấp rộng rãi các phương pháp tránh thai mới và từng bước chuyển giao kĩ thuật đặt, tháo DCTC cho tuyến y tế xã, phường, đa dịch vụ KHHGĐ đến tận xã phường để người dân được tiếp cận và lựa chọn các biện pháp tránh thai tốt nhất, thuận tiện nhất.
- Bảo đảm cung cấp đầy đủ các dịch vụ chăm sóc các bà mẹ trước, trong và sau khi sinh, chăm sóc sơ sinh và trẻ em. Phát triển các dịch vụ chăm sóc trước sinh, giảm bớt tỷ lệ các bà mẹ không được khám thai trước sinh, tăng cường phụ nữ khám thai đủ 3 lần có chất lượng.
- Cung cấp các dịch vụ nạo phá thai an toàn đến các cơ Sở y tế xã phường. bổ sung đủ trang thiết bị dụng cụ và thuốc thiết yếu cho xã, từng bước chuyển giao kỹ thuật nạo phá thai dưới 6 tuần cho NHS y tế xã đồng thời tổ chức tiếp nhận và xử lý tốt các biến chứng sau nạo phá thai ở trung tâm y tế tuyến huyện.
- Dự phòng và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS.
- Phát hiện và điều trị sớm các ung thư đường sinh sản: tổ chức rộng rãi việc thăm khám hàng loạt phát hiện bệnh ung thư, chú ý nhóm phụ nữ trên 45 tuổi.
- Dự phòng và điều trị vô sinh; phát hiện và điều trị sớm các bệnh liên quan đến vô sinh bằng cách kiện toàn và nâng cao chất lượng các dịch vụ chuẩn đoán và điều trị vô sinh ở tuyến tỉnh, huyện.
- Tổ chức các điểm hoặc trung tâm tư vấn gắn với cung cấp các dịch vụ CSSKSS vị thành niên phù hợp với đặc điểm tâm lý và gần gũi, đáng tin cậy đối với các em để hướng dẫn cũng như giải quyết các vấn đề chuyên môn kỹ thuật như cung cấp các phương tiện tránh thai thích hợp, bao cao su phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nạo phá thai an toàn điều trị các bệnh nhiễm khuẩn qua đường sinh sản.
3- Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị chuyên môn kĩ thuật
- Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị chuyên môn cho trạm y tế xã, phường theo quy định của Bộ Y tế về xã chuẩn; sửa chữa, nâng cấp các phòng chăm sóc sản khoa cũ đã bị xuống cấp, hư hỏng. Xây dựng mới các phòng chăm sóc sản khoa còn thiếu, phấn đấu đến năm 2005 có 30% trạm y tế đạt xã chuẩn về chăm sóc SKSS và 100% xã đạt chuẩn vào năm 2010.
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các khoa sản, ngoại sản của bệnh viện tuyến tỉnh, huyện để thực hiện các nội dung kỹ thuật quy định tại Quyết định 385/2001/QĐ-BYT ngày 13/2/2001 của Bộ y tế.
- Xây dựng qui hoạch phát triển kỹ thuật công nghệ cao về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản cho giai đoạn 2010, để đến năm 2015 cơ sở Y tế tuyến tỉnh đã làm được các kỹ thuật cao về phẫu thuật sản khoa, phụ khoa và điều trị vô sinh.
4- Công tác đào tạo
Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ chuyên môn y tế về CSSKSS, có kế hoạch hàng năm cử bác sĩ tuyến huyện, tuyến tỉnh đi học nâng cao để phấn đấu đến năm 2005 mỗi thôn xóm có một nhân viên y tế cộng đồng được huấn luyện thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản, mỗi trạm y tế xã có một NHS trung học, khoa sản, khoa nhi bệnh viện huyện có bác sĩ chuyên khoa cấp I, bệnh viện tỉnh có bác sĩ chuyên khoa cấp II, đồng thời có kế hoạch gửi đi đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật cao về chăm sóc sức khỏe sinh sản.
5- Xã hội hóa công tác CSSKSS
Đẩy mạnh sự tham gia của nhân dân, của toàn xã hội, sự hợp tác giữ các cơ quan ban ngành đoàn thể, kể cả các tỏ chức y tế tư nhân vào việc thực hiện hoạt động CSSKSS, đưa các nội dung hoạt động giáo dục về sức khỏe sinh sản vào nội dung sinh hoạt, học tập của các tổ chức hội phụ nữ, nông dân, đoàn thanh niên và nhà trường phổ thông. Huy động nguồn kinh phí của các cá nhân, tổ chức chính trị xã hội, địa phương các cấp nhằm củng cố và nâng cấp cơ sở vật chất các trạm y tế, đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa y tế xã phường theo quyết định Bộ Y tế.
6- Tài chính và hậu cần
Kinh phí để thực hiện hoạt động CSSKSS bao gồm kinh phí cho kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ sức khỏe bà mẹ được bố trí trong dự toán chi ngân sách tỉnh. Hàng năm, ngành y tế cùng với các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp nhu cầu thực hiện các mục tiêu kế hoạch trình UBND tỉnh phê duyệt.
7- Lãnh đạo và quản lý
- Sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp là yếu tố quyết định đảm bảo cho chương trình SKSS được thực hiện có hiệu quả và thực sự góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp cần đề ra các nghị quyết và đưa hoạt động CSSKSS vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
- Thành lập ban chỉ đạo CSSKSS nằm trong Ban chăm sóc sức khỏe ban đầu ở mỗi cấp hành chính từ tỉnh tới xã. Ban chỉ đạo các cấp có trách nhiệm chỉ đạo và giám sát việc thực hiện kế hoạch hoạt động CSSKSS ở địa phương.
- Thiết lập hệ thống chỉ báo thông tin về SKSS, về cung cấp các dịch vụ và chất lượng các dịch vụ được cung cấp ở các tuyến. Tổ chức tốt hệ thống thu thập thông tin, thống kê phản ánh được đầy đủ hoạt động CSSKSS ở mọi tổ chức liên quan.
C- KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
I- Giai đoạn I:Từ năm 2003 - 2005.
1- Giáo dục truyền thông về sức khẻo sinh sản
+ Tuyến xã, phường:
- Mỗi trạm y tế xã, phường xây dựng góc truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe sinh sản cho các bà mẹ đến khám thai hoặc đến thực hiện các biện pháp KHHGĐ, do cán bộ y tế là công tác chăm sóc SKSS trực tiếp hướng dẫn.
- Phối hợp với Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội nông dân đưa các nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản lồng ghép vào các nội dung sinh hoạt hội.
- Hàng năm có kế hoạch tổ chức các lớp học làm mẹ, phổ cập kiến thức chăm sóc thai nghén, chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ có con nhỏ dưới 2 tuổi, trang bị kiến thức dinh dưỡng tối thiểu, thiết yếu cho phụ nữ tuổi vị thành niên, hướng dẫn thực hành chế biến thức ăn cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 5 tuổi.
+ Tuyến tỉnh, huyện
- Tại trung tâm BVSKBMTE & KHHGĐ và phòng khám trung tâm y tế huyện, thị thành lập phòng truyền thông tư vấn chăm sóc sức khỏe sinh sản lồng ghép với hoạt động truyền thông về dinh dưỡng hợp lý, dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, phòng chông suy dinh dưỡng trẻ em. Được trang bị đầy đủ tài liệu, phương tiện truyền thông như: tủ sách chuyên môn, áp pic, tờ rơi, đầu video, màn hình, điện thoại về nội dung chăm sóc sức khẻo sinh sản, dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm và phân công 1 cán bộ chuyên trách làm công tác truyền thông, tư vấn.
- Hàng năm phối hợp với Trung tâm giáo dục truyền thông, Đài phát thanh truyền hình tỉnh, các Đài phát thanh huyện, xã tổ chức chiến dịch truyền thông về nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản, KHHGĐ, dinh dưỡng và sức khỏe, phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em vào dịp 8/3, tháng hành động vì trẻ em, tuần lễ dinh dưỡng và phát triển (16-23/10).
2- Đào tạo, đào tạo lại
+ Tuyến xã: mở các lớp đào tạo, đào tạo lại cho nữ hộ sinh trung học hoặc y sĩ sản nhi về nội dung sau:
- Hướng dẫn chuẩn quốc gia về y tế xã.
- Hướng dẫn chuẩn về chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Các phác đồ xử lý cấp cứu 5 tai biến sản khoa ban hành năm 2001.
- Các văn bản quy phạm pháp luật qui định nhiệm vụ kĩ thuật ở các tuyến điều trị.
- Hướng dẫn thực hành kỹ thuật nạo hút thai, đặt và tháo dụng cụ tử cung cho các xã được chuyển giao kĩ thuật KHHGĐ, phấn đấu đến năm 2005, 100% số xã chuyển giao xong kĩ thuật đặt, tháo DCTC.
+ Tuyến huyện, tỉnh:
- Hàng năm có kế hoạch cử các bác sĩ khoa sản, khoa nhi đi đào tạo sau đại để đến năm 2005 trở đi các khoa sản tuyến huyện có 60% BS đạt trình độ chuyên khoa cấp I, tuyến tỉnh 100% BS có trình độ chuyên khoa cấp I, 30% đạt trình độ BS chuyên khoa cấp II về sản nhi.
- Thường xuyên cử cán bộ làm công tác sản nhi tham dự lớp tập huấn, hổi thảo ngắn hạn, dài hạn về lĩnh vực sức khỏe sinh sản do các viện chuyên ngành tổ chức để cập nhật những thông tin mới nhất về SKSS.
- Có kế hoạch cử cán bộ tuyến tỉnh, huyện đi đào tạo giáo viên về lĩnh vực sản, nhi để bổ sung và thay thế cho đội ngũ giáo viên cũ, nhằm đáp ứng nhu cầu chuẩn hóa giáo viên trong trường Trung học y tế, phục vụ cho mục tiêu đào tạo các lớp trung cấp sản, nhi và đào tạo lại cho cán bộ y tế tuyến xã theo các chương trình, dự án.
3- Kiện toàn hạ tầng cơ sở, bổ sung trang thiết bị thiết yếu theo hướng xã chuẩn của Bộ y tế
Phấn đấu đến năm 2005 có 30% trạm y tế xã có đủ 6 phòng chăm sóc sức khỏe sinh sản với đầy đủ trang thiết bị cần thiết, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về vệ sinh, diện tích theo qui định: phòng khám thai; phòng khám phụ khoa; phòng đẻ; phòng KHHGĐ; phòng nằm của sản phụ (chờ đẻ, sau đẻ, sau nạo hút); phòng hoặc góc truyền thông tư vấn.
4- Tổ chức điều tra giám sát:Nội dung điều tra đánh giá có phụ lục kèm theo.
II- Giai đoạn II:Từ năm 2005 - 2010
Tiếp tục duy trì các hoạt động ở giai đoạn I.
Tập chung xây dựng qui hoạch đào tạo cán bộ có trình độ kĩ thuật cao về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Xây dựng đề án thành lập bệnh viện chuyên khoa sản phụ có khoảng 300 giường bệnh để đến năm 2015 có ca thụ tinh trong ống nghiệm đầu tiên được thực hiện thành công tại tỉnh Hưng Yên và phẫu thuật nội soi trở thành phẫu thuật thường quy ở tuyến tỉnh.
D- NHU CẦU VÀ KINH PHÍ
Đơn vị tính: triệu đồng
TT
Nội dung
Nhu cầu kinh phí
Cộng
Ghi chú
2003
2004
2005
1
Chăm sóc sức khỏe bà mẹ mang thai trước, trong và sau đẻ (làm mẹ an toàn)
- Truyền thông tư vấn
- Đào tạo lại cho NHS và bác sỹ tuyến xã.
- Khám thai tại các cơ Sở Y tế xã, huyện (cung cấp que thử thai, thử nước tiểu, dụng cụ khám thai)
- Cung cấp sổ sách quản lý, phiếu theo dõi sức khỏe cho BM tại nhà.
- Viên sắt axitfrolic cho phụ nữ có thai (PNCT)
30
20
50
40
54
40
20
80
40
54
50
20
100
40
54
120
60
230
120
162
160 xã – 250.000đ/xã
80ngx250.000
20.000 phụ nữ có thai (PNCT)x5000đ/ng
20.000 PNCT x 2.000đ/ng
15000 PN đẻ x 5000đ/ng
2
Phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản
- Khám và điều trị các bệnh phụ khoa (tiển thuốc, vật tư khám bệnh)
60
80
100
240
12.5000 ngx8000đ/ng (không kể tiền thuốc điều trị)
3
Nạo hút thai an toàn
- Bơm hút thai cho tất cả các xã
80
80
80
240
160 xã x 500.000đ/xã
4
Dịch vụ KHHGD
563
563
563
1.689 UBND tỉnh duyệt
5
Phòng chống SDDTE
Phân bổ sung kinh phí địa phương
- Cân sức khỏe cho trẻ < 5 tuổi
- Truyền thông dinh dưỡng
- Khám, cấp thuốc trẻ em nhà trẻ mẫu giáo
27
30
20
27
50
35
27
60
45
81
140
100
Bổ sung cho mỗi xã 5 chiếc cân/3 năm
250.000 đ/xã x 160 xã
5.000 cháu/năm x 7.000 đ/cháu
Tổng
974
3.182 Tổng nhu cầu kinh phí 3 năm 2003 - 2005 là .000.000 đồng (Ba tỷ một trăm tám mươi hai triệu đồng)
Trong đó:
- Kinh phí Trung ương cấp: 1.689 triệu
- Kinh phí địa phương: 1.493 triệu.
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1- Ngành y tế có trách nhiệm phối hợp các cơ sở và ban ngành liên quan, xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể từng năm chương trình CSSKSS, chủ trì điều phối, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Đến năm 2005 tổ chức sơ kết đánh giá kết quả hoạt động CSSKSS và báo cáo với chủ tịch UBND tỉnh.
2- Các sở, ban, ngành, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội có liên quan có trách nhiệm sau đây:
- UB Dân số gia đình và trẻ em có trách nhiệm thông báo cho ngành y tế các mục tiêu, chỉ tiêu, dài hạn và hàng năm về phát triển dân số - KHHGĐ đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với ngành y tế xây dựng, tổng hợp và cân đối kế hoạch dài hạn và hàng năm về y tế và CSSKSS trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với các ngành y tế và Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và trình UBND tỉnh kế hoạch tài chính đảm bảo cho công tác CSSKSS theo các mục đã duyệt.
- Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với ngành y tế bồi dưỡng cho giáo viên những kiến thức về kỹ năng giảng dạy, truyền đạt các nội dung về giáo dục giới tính, tình dục và SKSS cho học sinh và sinh viên.
- Các đoàn thể (Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên) có trách nhiệm phối hợp với ngành y tế, Ủy ban dân số gia đình & trẻ em xây dựng và bồi dưỡng mạng lưới tuyên truyền và vận động các thành viên đoàn thể mình thực hiện các nội dung CSSKSS. Tổ chức các câu lạc bộ tư vấn, tuyên truyền giới thiệu và cung cấp thông tin về sức khỏe sinh sản.
- UBND huyện, thị, xã, phường chỉ đạo Ban chăm sóc sức khỏe ban đầu, ban điều hành chăm sóc sức khỏe sinh sản thực hiện tốt các nội dung đã triển khai, giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu hàng năm đã được phê duyệt.