Quay lại

Quyết định 707/QĐ-UBND 2021 nâng cao chất lượng vận tải khách bằng xe buýt tỉnh Vĩnh Phúc

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 707/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2021-2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Thông báo số 163-TB/TU ngày 04/3/2021 của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc thông báo ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương thực hiện Đề án Nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 563/TTr-SGTVT ngày 15/3/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Đề án nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025”.

Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Sở ngành UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án nâng cao chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Khước

I. 1.2. Hiện trạng phương tiện giao thông

Tính đến tháng 12/2019, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 634.066 xe máy, 43.186 ô tô. Tỷ lệ phương tiện giao thông trên dân số đạt 550 xe máy/1.000 dân, 45 ô tô/1.000 dân (26 ô tô con/1.000 dân).

Bảng 1.1-3: Thống kê phương tiện giao thông trên địa bàn tình Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2019

I. Nguồn: Cục Đăng kiểm Việt Nam, Ban An toàn giao thông tỉnh Vĩnh Phúc, 2020

Tăng trưởng phương tiện giao thông giai đoạn 2012-2019 đạt 5,80%/năm, trong đó xe máy: 5,17%/năm, ô tô con tăng trưởng rất cao, đạt 24,33%/năm.

Việc phát triển xe máy, ô tô con, kèm theo đó là tính tiện lợi, phù hợp với cấu trúc đô thị và tập quán sinh sống của người dân của phương tiện cá nhân dẫn đến tỷ lệ sử dụng phương tiện giao thông cơ giới cá nhân lớn. Do đó, để thu hút người dân sử dụng VTHKCC cần xây dựng dịch vụ đảm bảo chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu và nhu cầu đi lại của người dân.


TT

Phương tiện

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

1

Ô tô

16.385

18.196

20.633

24.848

31.339

37.551

43.186

52.299

-

Xe con

6.677

7.856

9.412

11.820

15.388

19.010

24.960

30.509

-

Xe khách

662

762

752

794

907

1.001

1.114

1.142

-

Xe tải

8.759

9.292

10.130

11.616

14.254

16.597

18.125

19.461

-

Xe khác

287

286

339

618

790

943

987

1.187

2

Xe máy

450.155

478.980

514.225

513.787

516.984

609.049

621.564

634.066

Tổng

466.540

497.176

534.858

538.635

548.323

646.600

666.750

686.365


I. 2. Hiện trạng hệ thống vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hiện nay, hệ thống vận tải hành khách chính trên địa bàn tỉnh bao gồm các loại hình: xe buýt, xe taxi, xe hợp đồng, du lịch và xe tuyến cố định.

Năm 2019, sản lượng VTHKCC đạt 20,44 triệu lượt hành khách, đáp ứng khoảng 2,57% nhu cầu đi lại của người dân, trong đó:

I. 3.2.3. Đường riêng, làn riêng cho xe buýt

Hiện nay chưa có làn đường dành riêng cho xe buýt, xe buýt vẫn lưu thông chung với các loại phương tiện giao thông khác (ô tô con, xe máy, xe đạp,...) trên những tuyến đường hỗn hợp, ảnh hưởng đến hoạt động của xe buýt, gây mất trật tự an toàn giao thông khi xe ra vào các điểm đón trả khách.

I. 3.3. Phương tiện xe buýt

Hiện nay có 66 phương tiện đăng ký hoạt động kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt do 02 doanh nghiệp quản lý. Năm 2019, toàn bộ đoàn phương tiện đã được đầu tư mới, các phương tiện cỡ trung bình, từ 50-60 chỗ, phù hợp với điều kiện kết cấu hạ tầng giao thông trên tuyến (có bề rộng mặt đường trên 10 m).

Toàn bộ 100% xe buýt đảm bảo tiêu chuẩn khí thải EURO IV theo điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được quy định. Trang thiết bị bố trí trên phương tiện đảm bảo theo các quy định hiện hành đối với phương tiện VTHKCC bằng xe buýt:

- Bên ngoài xe: bảng thông tin điện tử sử dụng đèn Led số hiệu tuyến, điểm đầu - điểm cuối; thông tin về giá vé, số điện thoại đường dây nóng.

- Bên trong xe: niêm yết biển số xe, số hiệu tuyến, sơ đồ, vị trí điểm đầu cuối và các điểm dừng dọc tuyến, niêm yết giá vé và số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp và Sở GTVT, nội quy hoạt động trên tuyến, biển báo ghế ưu tiên, loa thông báo thông tin điểm dừng cho hành khách.

- Ngoài ra trang thiết bị trên xe bao gồm các dụng cụ như búa thoát hiểm, bình chữa cháy, thiết bị giám sát hành trình, hộp y tế.

Về cơ bản, phương tiện xe buýt được đầu tư mới, đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt, đáp ứng được nhu cầu của hành khách. Tuy nhiên, đối với phương tiện buýt hiện nay còn tồn tại một số vấn đề sau:

- Về chủng loại phương tiện: hiện nay toàn bộ phương tiện là loại cỡ trung bình, từ 50-60 chỗ lượng hành khách bình quân/ chuyến chỉ đạt 40-50% sức chứa, cá biệt một số tuyến như tuyến VP-08 và VP-05 bình quân khoảng 10 người/ chuyến (15-20% sức chứa), việc sử dụng phương tiện từ 55-60 chỗ là chưa phù hợp, dư thừa năng lực. Do đó cần nghiên cứu bố trí các loại phương tiện cỡ nhỏ (dưới 40 chỗ), hoạt động vào giờ thấp điểm, khi lượng hành khách sử dụng không nhiều nhằm giảm chi phí hoạt động.

- Trên phương tiện chưa lắp đặt camera giám sát để theo dõi, giám sát an ninh, trật tự trên xe buýt và các hành vi của nhân viên, hành khách.

- Về nhận diện phương tiện: hình ảnh phương tiện chưa được chú trọng, chưa mang tính đặc trưng, chưa phân biệt màu sắc theo loại tuyến (các tuyến kế cận, nội tỉnh, trục chính, buýt gom, các tuyến buýt phục vụ đối tượng đặc thù như công nhân (đi qua các khu công nghiệp), học sinh (qua các trường học),…).

I. 3.4. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 02 đơn vị kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt, trong đó:

- Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc: hoạt động trên 06 tuyến VP-01, VP-03, VP-04, VP-05, VP-06 và VP-08.

- Công ty TNHH MTV vận tải ô tô Vĩnh Phúc: hoạt động trên 02 tuyến VP-07, VP-09.

Mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt được khai thác tập trung bởi số lượng ít các doanh nghiệp có năng lực, đảm bảo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý, điều hành và nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt.

I. 3.5. Sản lượng VTHKCC bằng xe buýt

Năm 2019, sản lượng VTHKCC bằng xe buýt đạt 3,49 triệu lượt hành khách, đáp ứng 0,44% nhu cầu đi lại. So với năm 2010, sản lượng VTHKCC bằng xe buýt đã giảm 2,43 lần và liên tục suy giảm trong giai đoạn 2014-2019, bình quân giảm 15,26%/năm.

Hình 1.3-3: Sản lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2019

I. Một số tuyến sụt giảm sản lượng mạnh như:

- Tuyến VP-08 giảm 3,4 lần so với năm 2010, giảm bình quân 22,56%/năm giai đoạn 2014-2019;

- Tuyến VP-01 giảm 4 lần so với năm 2010, giảm bình quân 18,78%/năm giai đoạn 2014-2019;

- Tuyến VP-06 giảm 2,08 lần so với năm 2010, giảm bình quân 18,45%/năm giai đoạn 2011-2019.

Bảng 1.3-1: Sản lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2019

I. Nguồn: Sở GTVT tỉnh Vĩnh Phúc, 2020

Mặc dù hệ thống VTHKCC bằng xe buýt đã được quan tâm: đầu tư đổi mới phương tiện, trợ giá hoạt động VTHKCC bằng xe buýt,... tuy nhiên sản lượng liên tục suy giảm do một số nguyên nhân chính như luồng tuyến chưa hợp lý, chưa kết nối được các khu vực phát sinh thu hút như các khu đô thị mới, khu công nghiệp (phía Tây Bắc); thói quen đi lại bằng phương tiện giao thông cá nhân của người dân (đặc biệt là xe máy do khả năng lưu thông thuận tiện), điều kiện thời tiết, điều kiện tiếp cận hệ thống VTHKCC bằng xe buýt còn bất cập,...




Tuyến

2010

2014

2015

2016

2017

2018

2019

VP-01

2.920.930

2.112.018

1.828.180

1.293.273

997.289

919.871

730.975

VP-03

1.329.014

1.323.462

1.173.249

899.830

746.064

800.814

614.099

VP-04

700.906

685.310

538.377

441.630

345.600

352.459

347.346

VP-05

758.245

531.595

496.479

453.652

345.600

245.605

256.116

VP-06

475.972

835.224

785.679

746.436

716.437

267.870

228.535

VP-07

840.227

907.256

857.450

739.383

655.389

605.150

656.030

VP-08

695.710

759.764

701.794

612.880

446.091

298.923

202.383

VP-09

787.450

871.106

781.655

632.678

508.740

453.577

456.452

Tổng

8.510.464

8.027.749

7.164.878

5.821.778

4.763.227

3.946.287

3.493.955


I. 3.6. Vé, công tác trợ giá và các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hiện nay, VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được hỗ trợ phát triển thông qua các hình thức: hỗ trợ lãi suất vay đầu tư hệ thống KCHT phục vụ VTHKCC bằng xe buýt và mua sắm mới phương tiện; cơ chế hỗ trợ chi phí cho hoạt động VTHKCC bằng xe buýt (trợ giá) theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

I. 3.6.1. Các loại vé và giá vé

Hiện nay có 02 loại vé trên tất cả các tuyến buýt:

- Vé lượt với mức giá vé 7.000 đồng, 8.000 đồng và 10.000 đồng.

- Vé tháng: mới chỉ có vé tháng một tuyến, với mức giá 150.000 đồng với đối tượng không ưu tiên và 120.000 đồng với đối tượng ưu tiên (người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam).

Bảng 1.3-2: So sánh loại vé, mức giá vé, đối tượng ưu tiên tại một số tỉnh, thành phố trên địa bàn cả nước

I. Nguồn: Sở GTVT tỉnh Vĩnh Phúc, thống kê Tư vấn, 2020

Theo bảng so sánh có thể thấy, mức giá vé xe buýt Vĩnh Phúc còn tương đối cao so với mặt bằng chung tại một số tỉnh, thành phố. Ngoài ra, việc không phân loại giá vé theo khoảng cách cũng không phù hợp đối với hành khách (do hành khách đi xe buýt thường xuyên có cự ly di chuyển thường dưới 10 km, tuy nhiên phải chi trả mức giá cao so với quãng đường di chuyển).

Đối với vé tháng, hiện nay chưa có loại vé tháng liên tuyến, mới chỉ có loại vé tháng 1 tuyến dẫn đến chỉ thu hút được số lượng ít hành khách đi lại thường xuyên trên tuyến đó, không hấp dẫn người dân sử dụng thường xuyên trên toàn mạng lưới do khi sử dụng VTHKCC bằng xe buýt, đặc biệt đối với mạng lưới xe buýt như Vĩnh Phúc hiện nay, hành khách thường phải chuyển từ 2 tuyến trở lên, khi đó chi phí sử dụng VTHKCC bằng xe buýt tương đối cao so với các địa phương khác và cao hơn so với chi phí sử dụng xe máy (tối thiểu 300.000 đồng đối với đối tượng không ưu tiên và 240.000 đồng đối với đối tượng ưu tiên). Bên cạnh đó, mức hỗ trợ đối với các đối tượng ưu tiên còn khá thấp: mới chỉ giảm 20% cho học sinh, sinh viên, người cao tuổi, người có công với cách mạng, so với một số địa phương khác có hệ thống VTHKCC bằng xe buýt phát triển như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng, mức hỗ trợ và đối tượng ưu tiên còn rất hạn chế.


TT

Mức giá vé

Vĩnh Phúc

Hải Phòng

Đà Nẵng

Hà Nội

Tp. HCM

I

Vé lượt

1

Dưới 15 km (đồng/vé/lượt)

7.000-10.000 đồng, không quy định theo khoảng cách

8.000

6.000

7.000

5.000

2

Từ 15 km đến dưới 25 km (đồng/vé/lượt)

12.000

6.000

7.000

6.000

3

Từ 25 km đến 30 km (đồng/vé/lượt)

13.000

6.000

8.000

7.000

4

Từ 30 km đến 35 km (đồng/vé/lượt)

13.000

6.000

9.000

7.000

5

Trên 35 km (đồng/vé/lượt)

15.000

6.000

9.000

7.000

II

Vé tháng

Sử dụng hình thức vé tập

1

Vé tháng 1 tuyến

-

Đối tượng không ưu tiên

150.000

200.000-300.000

90.000

100.000

-

Đối tượng ưu tiên

120.000

Giảm 25%

45.000

50.000

2

Vé tháng liên tuyến

Không

Không

-

Đối tượng không ưu tiên

-

-

90.000

200.000

-

Đối tượng ưu tiên

-

-

45.000

100.000

III

Đối tượng ưu tiên

1

Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng

Miễn phí

Miễn phí

Miễn phí

Miễn phí

Miễn phí

2

Trẻ em dưới 6 tuổi

Miễn phí

Miễn phí

Miễn phí

Miễn phí

Miễn phí

3

Người có công với cách mạng

Giảm 20%

Giảm 25%

Miễn phí

Miễn phí

Miễn phí

4

Người cao tuổi

Giảm 20%

Giảm 25%

Giảm 50%

Miễn phí

Miễn phí

5

Học sinh, sinh viên

Giảm 20%

Giảm 25%

Giảm 50%

Giảm 50%

Giảm 40-60%

6

Hộ nghèo

Không

Không

Giảm 50%

Miễn phí

Không

6

Công nhân các KCN

Không

Không

Giảm 50%

Giảm 50%

Không

7

Cán bộ, nhân viên mua vé tháng theo hình thức tập thể

Không

Không

Không

Giảm 30%

Không

- Hải Phòng: theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 20/8/2018.

- TP. Hà Nội: theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND , Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND .

- TP. Hồ Chí Minh: theo Quyết định 20/2014 ngày 30/5/2014 và các văn bản điều chỉnh mức giá vé của UBND thành phố.

- Đà Nẵng: theo Quyết định số 4428/QĐ-UBND ngày 17/6/2015


I. 3.6.2. Công tác trợ giá và cơ chế chính sách hỗ trợ hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hoạt động VTHKCC bằng xe buýt được sự quan tâm, lãnh chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và phối hợp chặt chẽ của các sở ngành, địa phương và đặc biệt là sự ủng hộ của người dân trong tỉnh.

Giai đoạn 2010-2019: Thực hiện theo Nghị quyết 12/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc đầu tư hạ tầng mạng lưới xe buýt và cơ chế hỗ trợ cho vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh. Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính Phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Quyết toán kinh phí hoạt động xe buýt theo thực tế, phần lỗ được bù giá, hỗ trợ kinh phí.

Giai đoạn giữa năm 2019 đến nay các doanh nghiệp xe buýt đang hoạt động theo hình thức đấu thầu cung cấp dịch vụ (giai đoạn 2019-2024) được hỗ trợ kinh phí hàng năm theo Quyết định số 2246/QĐ-UBND ngày 28/9/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việt phê duyệt dự toán chi phí cho 08 tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc làm cơ sở để tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Hàng năm các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe buýt căn cứ hợp đồng giao thầu được ký kết với Sở GTVT tổng hợp chi phí trình Sở GTVT quyết toán kinh phí hoạt động. Sở GTVT có trách nhiệm trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán kinh phí hoạt động xe buýt của năm. Giai đoạn này thực hiện dựa trên các Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về ban hành quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 1208/QĐ-CT ngày 31/3/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (theo Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ GTVT; Quyết định số 3141/QĐ-UBND ngày 11/12/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt dự án đầu tư phương tiện phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc).

Bảng 1.3-3: Kết quả đấu thầu và lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong 05 năm

Đơn vị tính: 1.000 đồng

I. Nguồn: Sở GTVT tỉnh Vĩnh Phúc, 2020

Việc trợ giá đối với hoạt động xe buýt là yếu tố hết sức quan trọng, góp phần giảm giá vé và nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút người dân sử dụng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt. Tuy nhiên, nếu so sánh với một số địa phương khác, mức trợ giá của buýt Vĩnh Phúc vẫn còn tương đối thấp: bình quân khoảng 45 tỷ/năm/8 tuyến, so với thành phố Đà Nẵng trợ giá 80 tỷ/năm/12 tuyến, TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh khoảng 1.300 tỷ/năm/100 tuyến.

Bên cạnh đó, theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt được hỗ trợ lãi suất vay đầu tư hệ thống KCHT phục vụ VTHKCC bằng xe buýt và mua sắm mới phương tiện VTHKCC bằng xe buýt với mức hỗ trợ bằng 80% lãi suất vay trong hạn tại các tổ chức tín dụng.

Với cơ chế chính sách trên, năm 2019, toàn bộ doanh nghiệp đã đầu tư mới 100% đoàn phương tiện đảm bảo chất lượng phục vụ tốt.


TT

Tên tuyến

Tổng chi phí

Doanh thu

Trợ giá

I

Đơn vị trúng thầu: Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc

1

VP-01: Bồ Sao - KCN Quang Minh

106.571.754

71.157.707

35.414.047

2

VP-03: Vĩnh Yên - Tam Sơn

54.959.844

25.147.710

29.812.134

3

VP-04: Vĩnh Yên - Cao Đại

33.628.782

13.146.660

20.482.122

4

VP-05: Vĩnh Yên - Vĩnh Thịnh

39.497.059

13.203.513

26.293.546

5

VP-06: Vĩnh Yên - Quang Sơn

38.863.259

18.001.334

20.861.925

6

VP-08: Phúc Yên - BX Vĩnh Tường

49.092.119

19.944.558

29.147.561

II

Đơn vị trúng thầu: Công ty TNHH MTV Vận tải ô tô Vĩnh Phúc

1

VP-07: Vĩnh Yên - Bồ Lý

45.978.677

18.643.815

27.334.862

2

VP-09: Phúc Yên - Kim Xá

52.444.084

16.618.520

35.825.564

TỔNG CỘNG

421.035.578

195.863.817

225.171.761


I. 3.7. Công tác quản lý nhà nước về hoạt động VTHKCC bằng xe buýt

Hệ thống VTHKCC bằng xe buýt hiện nay được quản lý bởi các Sở, ban ngành và doanh nghiệp kinh doanh vận tải với các chức năng như sau:

- Sở GTVT: tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động của các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo nội dung được đấu thầu, đặt hàng; Tổ chức nghiệm thu kết quả hoạt động trên tuyến để làm cơ sở tạm ứng và thanh toán cho các doanh nghiệp; Quyết toán kinh phí của các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt trình Sở tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán. Hiện nay, VTHKCC bằng xe buýt được quản lý trực tiếp bởi Phòng Quản lý vận tải trực thuộc Sở GTVT, là đơn vị quản lý kiêm nhiệm, chưa có đơn vị chuyên trách như trung tâm quản lý hoạt động VTHKCC, do đó việc giám sát và quản lý chất lượng dịch vụ xe buýt còn hạn chế.

Hình 1.3-4: Mô hình quản lý hoạt động VTHKCC bằng xe buýt tại Vĩnh Phúc

I. Tại các địa phương có hệ thống VTHKCC phát triển như TP. Hà Nội hay TP. Hồ Chí Minh (có trên 100 tuyến buýt), hay các thành phố có mạng lưới vừa và nhỏ như Hải Phòng (08 tuyến), Đà Nẵng (20 tuyến) đều thành lập trung tâm quản lý giao thông công cộng trực thuộc Sở GTVT quản lý chuyên trách đối với hệ thống GTCC nói chung, trong đó có VTHKCC bằng xe buýt.

*) Tại Hà Nội:

UBND thành phố Hà Nội là cấp quyết định: Mô hình tổ chức, quản lý hoạt động VTHKCC; Quyết định hình thức, giá vé xe buýt nội đô.

Sở GTVT Hà Nội và các Sở, Ngành khác có liên quan là cơ quan tham mưu cho Thành phố về quản lý, hoạt động VTHKCC; thẩm định các đề xuất liên quan đến cơ chế, chính sách liên quan trước khi thành phố phê duyệt.

Trung tâm Quản lý và Điều hành Giao thông đô thị là cơ quan trực thuộc Sở GTVT có chức năng quản lý các hoạt động liên quan đến vận tải trong thành phố; trực tiếp chịu trách nhiệm toàn bộ các khâu in ấn, phát hành các loại thẻ, vé xe buýt trên địa bàn Thành phố; cấp phát cho các đơn vị vận tải; Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác quyết toán chi phí VTHKCC.

Các Doanh nghiệp vận tải (Tổng Công ty vận tải Hà Nội Transerco): Trực tiếp thực hiện việc phát hành thẻ, bán tem vé tháng, vé lượt cho khách hàng theo Hợp đồng đặt hàng với Thành phố (qua đại diện là TRAMOC).

Hình 1.3-5: Mô hình quản lý điều hành VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội

I. *) Tại Tp. Hồ Chí Minh

Trung tâm Quản lý giao thông công cộng thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở GTVT theo Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 09/01/2018 của UBND Thành phố có chức năng, nhiệm vụ như sau:

- Chức năng:

+ Quản lý hoạt động VTHKCC trên địa bàn Thành phố (gồm các loại hình xe buýt, xe taxi, đường sắt đô thị, xe điện, buýt đường thủy, xe đưa rước học sinh, sinh viên, công nhân...); đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn do Giám đốc Sở GTVT giao hoặc theo sự ủy quyền.

+ Tổ chức điều hành các hoạt động VTHKCC theo đúng quy định; tuyên truyền, thông tin về hoạt động VTHKCC; quản lý, điều phối, hướng dẫn và kiểm tra giám sát hoạt động khai thác, chất lượng phục vụ VTHKCC. Quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống KCHT phục vụ hoạt động VTHKCC (không bao gồm hệ thống KCHT đường sắt đô thị, buýt đường thủy).

- Nhiệm vụ:

+ Xây dựng các đề án, đề tài, kế hoạch phát triển VTHKCC hàng năm, 5 năm và dài hạn trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và VTHKCC đến các tỉnh liền kề.

+ Xây dựng, tham mưu chính sách về vốn, giá vé, cơ cấu vé, mức trợ giá, chi phí, cơ sở phân bổ giữa các loại hình vận tải hành khách công cộng. Tổ chức, quản lý hệ thống vé VTHKCC đa phương thức trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

+ Chủ trì thực hiện trong việc quản lý, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu thuộc hệ thống giao thông công cộng thành phố bao gồm: dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình xe buýt, xe buýt nhanh BRT, buýt đường thủy, đường sắt đô thị, taxi, xe khách tuyến cố định, và các dữ liệu khác thuộc hệ thống giao thông công cộng; Phối hợp với các cơ quan khác trong việc khai thác dữ liệu từ hệ thống đèn tín hiệu giao thông, camera giám sát giao thông, dữ liệu thuộc hệ thống thẻ, vé liên thông; dữ liệu từ các thiết bị ngoại vi khác liên quan tới hệ thống giao thông thông minh (ITS) trên địa bàn Thành phố.

+ Tổ chức đấu thầu, đặt hàng ký kết các hợp đồng với các đơn vị cung ứng dịch vụ trong hoạt động vận tải hành khách công cộng và quản lý chất lượng dịch vụ theo các quy định của pháp luật.

+ Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra và thanh quyết toán tiền trợ giá cho các doanh nghiệp vận tải hoặc các đầu mối theo quy định. Xác nhận, tái xác nhận kết quả vận chuyển các hoạt động vận chuyển, làm cơ sở cho báo cáo thống kê, thanh quyết toán trợ giá. Đôn đốc, hướng dẫn các doanh nghiệp vận tải báo cáo quyết toán trợ giá theo đúng thời gian quy định.

+ Quản lý, khai thác, tổ chức duy tu bảo trì và sử dụng có hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng, quản lý khai thác các bãi đậu xe theo phân cấp của Sở Giao thông vận tải (không bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị và buýt đường thủy).

+ Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng và xử lý vi phạm hợp đồng được ký kết giữa Trung tâm và các doanh nghiệp vận tải theo quy định.

+ Làm chủ đầu tư các dự án đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông công cộng (gồm các dự án xây dựng mới; công tác duy tu, sửa chữa, cải tạo), các dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng đường bộ, hệ thống công nghệ thông tin, trang thiết bị cho hoạt động vận tải hành khách công cộng của Thành phố và các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý và phát triển hệ thống giao thông công cộng.

+ Tiếp nhận, xử lý hồ sơ cấp phù hiệu, biển hiệu cho xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải hành khách đường bộ và một số loại giấy phép của hoạt động vận tải hành khách theo phân cấp của Sở Giao thông vận tải.

+ Tổ chức khai thác các nguồn thu từ hoạt động quản lý điều hành công cộng theo quy định gồm: Nguồn thu từ hoạt động khai thác dịch vụ sự nghiệp; Nguồn thu từ hoạt động do nhà nước đặt hàng đối với dịch vụ công; Nguồn thu phí và lệ phí được để lại theo quy định; Nguồn thu từ các hoạt động khác (nếu có).

+ Quản lý tài chính và tài sản được giao, tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật, tổ chức thu các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Quản lý cán bộ, viên chức của đơn vị theo quy định hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ của Nhà nước, của Thành phố.

Như vậy có thể thấy, để quản lý tốt chất lượng dịch vụ và đảm bảo sự phát triển VTHKCC bằng xe buýt đáp ứng được các mục tiêu, yêu cầu đặt ra cần thiết thành lập trung tâm quản lý VTHKCC chuyên trách hoạt động VTHKCC nói chung trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là hoạt động VTHKCC bằng xe buýt.





I. 3.8. Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Tiêu chuẩn đánh giá nhân sự yêu cầu đối với việc tham gia hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cụ thể như sau:

PHỤ LỤC 1:


HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VTHKCC BẰNG XE BUÝT GIAI ĐOẠN 2010-2019


Tuyến VP 07 BX Vĩnh Yên - Bồ Lý


TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

1

Số lượt xe chạy BQ/ngày

Lượt

44

44

44

52

52

52

52

52

52

52

2

Loại xe

Buýt

Daewoo (TQ)

Daewoo (TQ)

Daewoo (TQ)

Daewoo (TQ)

Daewoo (TQ)

Daewoo (TQ)

Daewoo (TQ)

Daewoo (TQ)

Daewoo (TQ)

Daewoo

3

Số lượng xe

Chiếc

7

7

7

8

8

8

8

8

8

7

4

Số chỗ

64

64

64

64

64

64

64

64

64

60

5

Đời xe

Năm sx

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2019

6

Điều hòa

7

Tiêu chuẩn khí thải

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO IV

8

Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

9

Sản lượng hành khách

Người

840.227

827.467

930.829

730.204

907.256

857.450

739.383

655.389

605.150

656.030

10

Doanh thu

1.000đ

5.959.732

7.577.194

7.843.810

9.442.236

9.288.064

7.724.356

6.711.503

7.311.343

7.882.773

7.932.836

-

Doanh thu vé tháng

"

474.930

535.740

582.060

643.710

797.370

812.190

739.710

656.910

693.510

750.060

-

Doanh thu vé lượt

"

2.167.675

2.386.185

2.476.725

2.542.600

3.168.399

2.760.618

2.223.123

1.965.376

1.467.942

1.598.345

-

Doanh thu trợ giá

"

3.317.127

4.655.269

4.785.025

6.255.926

5.322.295

4.151.548

3.748.670

4.689.057

5.721.321

5.584.431


Tuyến VP 08 Phúc Yên - BX Vĩnh Tường


TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

1

Số lượt xe chạy BQ/ngày

Số lượt xe chạy BQ/ngày

Lượt

48

48

48

48

48

48

48

48

48

2

Loại xe

Loại xe

Buýt

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

3

Số lượng xe

Số lượng xe

Chiếc

10

10

10

10

10

10

10

10

10

4

Số chỗ

Số chỗ

50

50

50

50

50

50

50

50

50

5

Đời xe

Đời xe

Năm sx

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2009

6

Điều hòa

Điều hòa

7

Tiêu chuẩn khí thải

Tiêu chuẩn khí thải

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

8

Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo

Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

9

Sản lượng hành khách

Sản lượng hành khách

Người

695.710

696.180

769.927

812.552

759.764

701.794

612.880

446.091

298.923

10

Doanh thu

Doanh thu

1.000đ

9.189.861

8.222.153

9.399.543

9.534.935

9.351.851

8.663.377

7.313.261

7.829.319

8.305.867

-

Doanh thu vé tháng

Doanh thu vé tháng

"

219.510

243.270

326.130

389.250

631.980

659.610

669.758

524.804

327.690

-

Doanh thu vé lượt

Doanh thu vé lợt

"

4.173.023

3.267.396

3.397.016

3.395.836

3.638.064

3.197.008

2.365.760

1.589.648

1.187.368

-

Doanh thu trợ giá

Doanh thu trợ giá

"

4.797.328

4.711.487

5.676.397

5.749.849

5.081.807

4.806.759

4.277.743

5.714.867

6.790.809


Tuyến VP 01 Bồ Sao - KCN Quang Minh


TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

1

Số lượt xe chạy BQ/ngày

Lượt

Lượt

44

44

44

98

98

98

98

98

98

2

Loại xe

Buýt

Buýt

Transinco

Transinco

Transinco

Daewoo

Daewoo

Daewoo

Daewoo

Daewoo

Daewoo

3

Số lượng xe

Chiếc

Chiếc

16

16

16

16

16

16

16

16

16

4

Số chỗ

45

45

45

60

60

60

60

60

60

5

Đời xe

Năm sx

Năm sx

2009

2009

2009

2013

2013

2013

2013

2013

2013

6

Điều hòa

7

Tiêu chuẩn khí thải

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

8

Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo

9

Sản lượng hành khách

Người

Người

2.920.930

2.468.623

2.333.632

1.068.317

2.112.018

1.828.180

1.293.273

997.289

919.871

10

Doanh thu

1.000đ

1.000đ

11.649.923

13.861.795

15.305.640

25.664.406

25.458.793

21.899.769

20.364.128

20.620.798

21.368.897

-

Doanh thu vé tháng

"

"

1.677.002

1.696.470

1.372.530

1.670.340

1.608.510

1.384.770

1.277.310

860.340

678.900

-

Doanh thu vé lượt

"

"

8.707.496

9.767.297

9.941.260

13.307.280

13.538.780

11.685.730

9.586.530

7.463.240

6.047.510

-

Doanh thu trợ giá

"

"

1.265.425

2.398.028

3.991.850

10.686.786

10.311.503

8.829.269

9.500.288

12.297.218

14.642.487


Tuyến VP 03 BX Vĩnh Yên - Sông Lô


TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

1

Số lượt xe chạy BQ/ngày

Lượt

44

44

44

60

60

60

60

60

60

60

2

Loại xe

Buýt

SAMCO

SAMCO

SAMCO

SAMCO

SAMCO

SAMCO

SAMCO

SAMCO

SAMCO

Daewoo

3

Số lượng xe

Chiếc

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10

4

Số chỗ

47

47

47

47

47

47

47

47

47

60

5

Đời xe

Năm sx

2007

2007

2007

2007

2007

2007

2007

2007

2007

2019

6

Điều hòa

7

Tiêu chuẩn khí thải

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO IV

8

Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo

9

Sản lượng hành khách

Người

1.329.014

1.283.046

1.359.922

1.404.865

1.323.462

1.173.249

899.830

746.064

800.814

614.099

10

Doanh thu

1.000đ

5.951.970

7.543.014

8.493.974

9.363.821

8.448.473

7.940.971

7.313.958

8.124.455

8.763.670

8.707.171

-

Doanh thu vé tháng

"

629.790

843.870

1.014.750

1.082.700

1.362.930

1.418.460

1.130.580

1.010.970

889.110

770.610

-

Doanh thu vé lượt

"

3.496.120

3.818.820

3.594.545

3.566.125

3.925.458

3.472.238

2.715.930

1.997.793

1.358.938

1.552.474

-

Doanh thu trợ giá

"

1.826.060

2.880.324

3.884.679

4.714.996

3.160.085

3.050.273

3.467.448

5.115.692

6.515.622

6.384.087


Tuyến VP 04 BX Vĩnh Yên - Cao Đại


TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

1

Số lượt xe chạy BQ/ngày

Lượt

44

44

44

44

44

44

44

44

44

44

2

Loại xe

Buýt

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

Trasinco 3-2

SAMCO

3

Số lượng xe

Chiếc

7

7

7

7

7

7

7

7

7

7

4

Số chỗ

50

50

50

50

50

50

50

50

50

51

5

Đời xe

Năm sx

2008

2008

2008

2008

2008

2008

2008

2008

2008

2019

6

Điều hòa

7

Tiêu chuẩn khí thải

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO IV

8

Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

9

Sản lượng hành khách

Người

700.906

637.128

647.377

692.109

685.310

538.377

441.630

345.600

352.459

347.346

10

Doanh thu

1.000đ

4.705.430

5.438.386

6.034.096

6.499.222

5.998.680

5.119.499

4.989.320

5.022.864

5.651.963

5.503.811

-

Doanh thu vé tháng

"

320.280

361.830

406.800

494.610

715.260

617.070

468.750

386.640

476.940

352.380

-

Doanh thu vé lượt

"

1.903.130

1.987.725

1.980.955

1.924.245

2.000.016

1.737.106

1.531.530

1.123.612

909.013

919.233

-

Doanh thu trợ giá

"

2.482.020

3.088.831

3.646.341

4.080.367

3.283.404

2.765.323

2.989.040

3.512.612

4.266.010

4.232.198


Tuyến VP 06 BX Vĩnh Yên - Quang Sơn


TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

1

Số lượt xe chạy BQ/ngày

Lượt

44

44

44

44

48

52

52

52

52

52

2

Loại xe

Buýt

Samco

Samco

Samco

Samco

Samco

Samco

Samco

Samco

Samco

Samco

3

Số lượng xe

Chiếc

7

7

7

7

8

8

8

8

8

7

4

Số chỗ

47

47

47

47

47

47

47

47

47

51

5

Đời xe

Năm sx

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2018

6

Điều hòa

7

Tiêu chuẩn khí thải

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO IV

8

Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

9

Sản lượng hành khách

Người

475.972

519.709

709.017

838.952

835.224

785.679

746.436

716.437

267.870

228.535

10

Doanh thu

1.000đ

5.092.000

6.712.456

7.311.907

7.184.925

7.794.507

6.916.115

5.986.046

6.162.230

6.480.968

3.924.656

-

Doanh thu vé tháng

"

495.930

496.495

603.210

699.420

937.560

1.037.880

961.290

857.910

912.180

461.238

-

Doanh thu vé lượt

"

2.376.070

2.572.190

2.389.395

2.395.740

2.762.910

2.687.545

2.425.661

2.164.855

2.220.218

991.221

-

Doanh thu trợ giá

"

2.220.000

3.643.771

4.319.302

4.089.765

4.094.037

3.190.690

2.599.095

3.139.465

3.348.570

2.472.197


Tuyến VP 05 BX Vĩnh Yên - Vĩnh Thịnh


TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

1

Số lượt xe chạy BQ/ngày

Lượt

44

44

44

44

44

44

44

44

44

44

2

Loại xe

Buýt

Daewoo

Daewoo

Daewoo

Daewoo

Daewoo

Daewoo

Daewoo

Daewoo

Daewoo

SAMCO

3

Số lượng xe

Chiếc

8

8

8

8

8

8

8

8

8

8

4

Số chỗ

71

71

71

71

71

71

71

71

71

51

5

Đời xe

Năm sx

2008

2008

2008

2008

2008

2008

2008

2008

2008

2019

6

Điều hòa

7

Tiêu chuẩn khí thải

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO IV

8

Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

9

Sản lượng hành khách

Người

758.245

660.433

665.180

637.840

531.595

496.479

453.652

345.600

245.605

256.116

10

Doanh thu

1.000đ

5.395.400

7.123.877

8.102.845

8.876.570

8.553.950

6.779.931

6.219.111

6.732.247

7.112.397

6.962.138

-

Doanh thu vé tháng

"

321.690

278.910

331.410

296.040

435.000

489.810

510.750

386.640

285.930

435.390

-

Doanh thu vé lượt

"

2.182.775

2.427.360

2.370.430

2.253.550

2.262.841

1.823.486

1.470.784

1.123.612

806.995

821.961

-

Doanh thu trợ giá

"

2.890.935

4.417.607

5.401.005

6.326.980

5.856.109

4.466.635

4.237.577

5.221.995

6.019.472

5.704.787


Tuyến VP 09 Phúc Yên - Kim Xá


TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

1

Số lượt xe chạy BQ/ngày

Lượt

48

48

48

54

54

54

54

54

54

54

2

Loại xe

Buýt

Couty (3-2)

Couty (3-2)

Couty (3-2)

Couty (3-2)

Couty (3-2)

Couty (3-2)

Couty (3-2)

Couty (3-2)

Couty (3-2)

Samco

3

Số lượng xe

Chiếc

9

9

9

10

10

10

10

10

10

9

4

Số chỗ

40

40

40

40

40

40

40

40

40

51

5

Đời xe

Năm sx

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2009

2018

6

Điều hòa

7

Tiêu chuẩn khí thải

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO II

EURO IV

8

Bảng thông tin điện tử, camera, loa thông báo

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

9

Sản lượng hành khách

Người

787.450

963.842

974.102

713.220

871.106

781.655

632.678

508.740

453.577

456.452

10

Doanh thu

1.000đ

7.717.354

8.391.304

8.453.820

9.898.812

9.848.358

8.585.619

7.348.466

7.763.656

8.150.232

8.631.526

-

Doanh thu vé tháng

"

533.010

607.560

676.500

721.050

915.330

847.710

707.490

579.270

535.140

540.750

-

Doanh thu vé lượt

"

2.482.584

2.251.086

2.305.860

2.346.510

2.704.412

2.303.792

1.765.328

1.371.272

1.135.616

1.132.192

-

Doanh thu trợ giá

"

4.701.760

5.532.658

5.471.460

6.831.252

6.228.616

5.434.117

4.875.648

5.813.114

6.479.476

6.958.584

PHỤ LỤC 2:

DANH MỤC CÁC ĐIỂM DỪNG, NHÀ CHỜ THEO TUYẾN


Tuyến

Biển báo buýt

QL/TL

Lộ trình

S.Lg

Nhà chờ

S.Lg

01

Bồ Sao

QL2

0

Bồ Sao

2

Ngã 3 Hòa Loan

QL2

Km 49+00

2

Cổng trường nghề - Hòa Loan

QL2

Km 48+300

2

Đồi Me - Yên Lập

QL2

Km 47+600

2

Bến xe Vĩnh Tường

QL2

Km 46+100

2

Ngã 3 Tân Tiến

QL2

Km 45+500

2

Trước phòng khám đa khoa Tân Tiến

1

Ngã 3 Đại Đồng

QL2

Km 45+00

2

Ngã 3 Nghĩa Hưng

QL2

Km 44+00

2

Cầu Kiệu

QL2

Km 42+00

2

Ngã 3 Đồng Văn

QL2

Km 41+00

2

Ngã 3 Đồng Văn

1

Bến xe buýt TT Vĩnh Phúc

3

Cây Xăng Quân Đội

QL2

Km 40+400

2

Ngã tư Hợp Thịnh

QL2

Km 39+200

2

Ngã tư Hợp Thịnh

1

Trường C3 Vĩnh Yên

QL2

Km 38+200

2

Trường cấp 3 Vĩnh Yên

2

Ngã tư Quán Tiên

QL2

Km 37+600

2

Trường CĐKTKTVP

QL2

Km 37+150

2

Trường CĐKTKTVP

1

UBND P. Đồng Tâm

QL2

Km 36+500

2

UBND P. Đồng Tâm

1

Ngã 3 Tam Dương

QL2

Km 36+100

2

Cầu Oai

QL2

Km 35+550

2

Cầu Oai

1

Ngã tư T50

QL2

Km 34+750

1

Ngõ rẽ Xóm Gạch

QL2

Km 34+250

2

Ngõ rẽ Xóm Gạch

2

Kho bạc Nhà nước tỉnh

QL2

Km 33+900

2

Kho bạc Nhà nước tỉnh

2

Hồ Láp

QL2

Km 33+250

2

Hồ Láp

2

Đầu đường Bà Triệu

QL2

Km 32+600

2

Ngân hàng Á Châu

QL2

Km 31+970

1

Ngân hàng Á Châu

1

Xổ số Vĩnh Phúc

QL2

Km 31+300

2

Xổ số Vĩnh Phúc

2

Siêu thị coop.mark

Đường Tôn Đức Thắng

2

Siêu thị coop.mark

2

Ngõ 70 đg Tôn Đ Thắng

Đường Tôn Đức Thắng

1

Cuối đường Tôn Đ Thắng

Đường Tôn Đức Thắng

1

Cuối đường Tôn Đ Thắng

1

Cty Shinwon

Nguyễn Tất Thành

2

Cty Shinwon

3

Cty may Vina korea

Nguyễn Tất Thành

2

Cty may Vina korea

4

Cty Power đối diện bến xe cũ

Nguyễn Tất Thành

2

Cty Power đối diện bến xe cũ

2

Bến xe Vĩnh Yên

Bến xe Vĩnh Yên

3

Phố Đình Ấm

QL2 cũ

2

Big C Vĩnh Phúc

QL2

Km 28+100

2

Big C Vĩnh Phúc

2

BOT trạm thu phí

Km 26+700

2

BOT trạm thu phí

1

Cầu Các Hương Canh

QL2

Km 25+00

2

CA H. Bình Xuyên

QL2

Km 25+750

2

CA H. Bình Xuyên

2

Cổng UB huyện Bình Xuyên

QL2

Km 25+100

2

Cổng UB huyện Bình Xuyên

1

Chợ Hương Canh

QL2

Km 24+150

2

Chi cục thuế Bình Xuyên

QL2

2

Chi cục thuế Bình Xuyên

2

Ngã ba đầm cả

QL2

Km 23+250

2

Ngã ba đầm cả

2

Đường vào KCN Bình Xuyên

QL2

Km 21+850

2

Đường vào KCN Bình Xuyên

2

Thép Việt Đức

QL2

Km 21+200

2

Thép Việt Đức

1

Kếu

QL2

Km 21+100

2

Cầu Tiền Châu

QL2

Km 18+400

1

Nhà hàng Ánh Tuyết

QL2

Km 17+850

2

Nghĩa trang Phúc Yên

QL2

Km 16+700

2

Nghĩa trang Phúc Yên

1

Trước cổng cty HonDa

1

Tổng b.báo xe buýt 01

85

50

Tuyến

Biển báo buýt

QL.TL

Lộ trình

S.Lg

Nhà chờ

S.Lg

03

Cổng UBND X Vân Hội

ĐT.305

Km 14+100

2

Cổng UBND xã Vân Hội

1

Cầu Vân Tập

ĐT.305

Km 14+900

2

Thôn Lực Điền xã Hoàng Lâu

ĐT.305

2

UBND Xã Hoàng Lâu

ĐT.305

Km 15+700

2

UBND Xã Hoàng Lâu

1

Nhà VH xã Hoàng Lâu

ĐT.305

2

Nhà VH xã Hoàng Lâu

2

Chợ Vàng

ĐT.305

Km 16+500

2

Ngã ba đi Hoàng Đan

ĐT.305

Km 17+700

2

Đê Đồng Ích

ĐT.305

Km 18+900

2

Đê Đồng Ích

1

Ngã ba Đồng Ích

ĐT.305

Km 19+900

2

Km 24 thôn Hoàng Trung

ĐT.305

Km 24+00

2

Cây xăng Tiên Lữ

ĐT.305

Km 21+00

2

Bưu điện xã Tiên Lữ

ĐT.305

Km 21+800

2

UBND xã Tiên Lữ

ĐT.305

Km 22+500

2

UBND xã Tiên Lữ

2

Xóm Voi

ĐT.305

Km 23+700

2

Ngã ba Xuân Lôi

ĐT.305

Km 24+900

2

Ngã ba Xuân Lôi

1

Ngã ba đi Đồng Thịnh

ĐT.305

Km 25+300

2

Ngã ba đi Đồng Thịnh

1

Trung tâm dạy nghề Lập Thạch

ĐT.305

Km 25+800

2

Chi cục Thuế Lập Thạch

ĐT.305

Km 27+00

2

Bến xe cũ Lập Thạch

ĐT.305

Km 28+200

2

Bến xe cũ Lập Thạch

1

Ngã tư TT Lập Thạch

ĐT.307

Km 10+400

2

Ngã tư TT Lập Thạch

1

Cổng UBND Huyện Lập Thạch

ĐT.307

Km 11+200

2

Cổng UBND Huyện Lập Thạch

1

Ngã ba TT Y tế Lập Thạch

ĐT.307

Km 12+200

2

Ngã ba TT Y tế Lập Thạch

1

Đầu xã Tân Lập

ĐT.307

Km 13+00

2

Gần trạm bơm xã Tân Lập

ĐT.307

Km 13+900

2

Trường tiểu học Tân Lập

ĐT.307

Km 14+800

2

Trường tiểu học Tân Lập

1

Nghĩa trang Tân Lập

ĐT.307

Km 15+500

2

Nghĩa trang Tân Lập

1

Cây Xăng Nhạo Sơn

ĐT.307

Km 16+050

1

Cây Xăng Nhạo Sơn

1

Chợ Nhạo Sơn

ĐT.307B

Km 0+050

2

Chợ Nhạo Sơn

1

UBND Huyện Sông Lô

ĐT.307B

Km 1+100

2

UBND Huyện Sông Lô

1

Trường tiểu học Tam Sơn

ĐT.307B

Km 1+500

2

Trường tiểu học Tam Sơn

1

Tổng biển buýt 03

59

17

Tuyến

Biển báo buýt

QL.TL

Lộ trình

S.Lg

Nhà chờ

S.Lg

04

Gạch Đoàn Kết

QL.2C

Km 16+800

2

Gạch Đoàn kết

2

Ngã 3 Cầu Mới Đồng Lạc

QL.2C

Km 15+500

2

Ngã tư Đồng Văn

QL.2C

Km 14+200

2

Cột Km 12

QL.2C

Km 12+00

2

Đg rẽ thôn Phương Doanh

QL.2C

Km 13+500

2

Đg rẽ thôn Phương Doanh

1

Ngã tư Vân Xuân

QL.2C

Km 11++900

2

Cầu Xuân Lại

QL.2C

Km 9+200

2

Cổng BV H Vĩnh Tường

QL.2C

Km 8+800

0

Cổng BV H Vĩnh Tường

2

Ngã tư Vũ Di (UBND huyện)

ĐT.304

Km 8+00

2

Ngã tư Vũ Di

2

NVH TT Vĩnh Tường

ĐT.304

Km 7+600

2

NVH TT Vĩnh Tường

2

Vực Xanh Vĩnh Tường

ĐT.304

Km 7+200

2

Trường PTTH Lê Xoay

ĐT.304

Km 6+500

2

Trường PTTH Lê Xoay

1

Ngã Ba đi Thượng Trưng

ĐT.304

Km 5+200

2

Nghĩa trang Thổ Tang

ĐT.304

Đg Bê Tông

2

Nghĩa trang Thổ Tang

1

Phúc Sơn - Thổ Tang

ĐT.304

Đg Bê Tông

2

Đường rẽ xóm Thụ

ĐT.304

Đg Bê Tông

2

UBND Thượng Trưng

Đg Bê Tông

2

UBND Thượng Trưng

2

Cổng trường tiểu học Thượng Trưng

Đg Bê Tông

2

Cổng trường tiểu học Thượng Trưng

2

Trường THCS Nguyễn Kiến

Đg Bê Tông

2

Trường THCS Nguyễn Kiến

2

Bưu điện xã Tân Cương

Đg Bê Tông

2

Dốc đê Tân Cương

Đg Bê Tông

2

Dốc đê Tân Cương

2

Đường rẽ xóm Bãi - Cao Đại

Đg Bê Tông

2

UBND xã Cao Đại

Đg Bê Tông

2

UBND xã Cao Đại

1

Tổng biển báo buýt 04

44

10

Tuyến

Vị trí & lý trình

QL.TL

Lộ trình

S.Lg

Nhà chờ

S.Lg

05

Quán Tiên

ĐT.305

1

Cầu Hốp

ĐT.305

Km 12+400

2

Cầu hốp

2

Ngõ Xóm Hốp

ĐT.305

Km 11+800

1

Giữa làng Vật Cách - Đồng Cương

ĐT.305

Km 9+600

2

UBND Đồng Cương

ĐT.305

Km 9+00

2

UBND Đồng Cương

2

Cổng làng Tín Chỉ - Đ. Cương

ĐT.305

Km 8+600

2

Cổng làng Cung Thượng

ĐT.305

Km 7+900

2

Cổng làng Cung Thượng

2

Bưu điện Bình Định

ĐT.305

Km 7+200

2

Ngã tư Yên Quán

ĐT.305

Km 6+300

2

Ngã tư Yên Quán

1

Cổng làng VH Vĩnh Tiên

ĐT.305

Km 5+600

2

Cổng UBND H Y.Lạc

ĐT.305

Km 4+900

2

Cổng UBND H Y.Lạc

1

Bệnh viện H. Yên Lạc

ĐT.305

Km 4+400

2

Bệnh viện H. Yên Lạc

1

Ngã ba Gốc Đề

ĐT.305

Km 3+200

2

Cổng làng Trại Lớn

ĐT.305

Km 3+600

2

Cổng làng Trại Lớn

2

Ngã ba Lâm Xuyên

ĐT.305

Km 2+500

2

Cầu kênh Yên Phương

ĐT.305

Km 0+800

2

Bưu điện Yên Phương

đg đê SH

2

Bưu điện Yên Phương

1

Dốc đê Yên Phương

đg đê SH

Km 23+500

1

Trường C3 Yên Lạc 2

Đg đê tả SH

2

Trường C3 Yên Lạc 2

2

Cổng trường cấp 2 Yên Lạc 2

Đg đê tả SH

2

Cổng trường cấp 2 Yên Lạc 2

2

Điếm canh đê số 5 Liên Châu

Đg đê tả SH

2

Điếm canh đê số 4 Liên Châu

Đg đê tả SH

2

Dốc đê đường vào UBND xã Liên Châu

Đg đê tả SH

2

Điểm canh đê xã Liên Châu

Đg đê tả SH

2

Địa phận xã Liên Châu

Đg đê tả SH

2

Tượng đài chiến thắng Đại Tự

Đg đê tả SH

2

Đường rẽ đi Yên Đồng

Đg đê tả SH

2

Điểm canh đê số 2 Đại Tự

Đg đê tả SH

2

Điểm canh đê số 1 Đại Tự

Đg đê tả SH

2

Giữa thôn Tân An - Ngũ Kiên

Đg đê tả SH

2

Ngã ba vào UBND Ngũ Kiên

Đg đê tả SH

2

Chợ chùa Ngũ Kiên

Đg đê tả SH

2

Đường rẽ đi Yên Đồng

Đg đê tả SH

2

UBND xã Tứ Trưng cũ

Đg đê tả SH

2

UBND xã Tứ Trưng cũ

2

UBND xã Tứ Trưng mới

Đg đê tả SH

2

Bến xe TT Vĩnh Tường

ĐT.304

0

3

Ngã tư Vũ Di - Đường xã Tứ Trưng

Đg đê tả SH

2

Đường rẽ UBND xã Tam Phúc

QL.2C

Km 7+350

2

Chùa Tam Phúc

QL.2C

Km 5+500

2

Trường THPT Đội Cấn

QL.2C

Km 5+200

2

Trường THPT Đội Cấn

2

Điếm Canh Đê

QL.2C

Km 4+950

2

Hoàng Xá - Vĩnh Thịnh

QL.2C

Km 3+800

2

Hoàng Xá - Vĩnh Thịnh

2

Đầu xóm Vĩnh Thịnh

QL.2C

Km 3+300

2

Trường tiểu học Vĩnh Thịnh

QL.2C

Km 1+800

2

Trường tiểu học Vĩnh Thịnh

2

Bến phà Vĩnh Thịnh

QL.2C

1

Tổng biển báo buýt 05

84

7

Tuyến

Biển báo buýt

QL.TL

Lộ trình

S.Lg

Nhà chờ

S.Lg

06

Chợ đình Đông Đạo

QL.2C

Km 20+500

2

Trường Dân tộc Nội trú tỉnh

QL.2C

Km 22+300

2

Trường Dân tộc Nội trú tỉnh

1

Trường C1,C2 Thanh Vân

QL.2C

Km 23+100

2

Cầu Thanh Vân

QL.2C

Km 23+610

2

Cầu Thanh Vân

1

Xóm Thị Thanh Vân

QL.2C

Km 24+300

2

Cổng nhà máy Hoa quả

QL.2C

Km 25+00

2

Cổng nhà máy Hoa quả

1

Xóm Hủng Đạo Tú

QL.2C

Km 25+500

2

cổng nhà máy bê tông Đạo Tú

QL.2C

Km 26+300

2

cổng nhà máy bê tông Đạo Tú

1

Xóm Lẻ Đạo Tú

QL.2C

Km 27+350

2

Gầm cầu Cao Tốc

QL.2C

Km 28+200

2

Gầm cầu Cao Tốc

2

Long Trì Hợp Hòa

QL.2C

Km 28+800

2

UBND huyện Tam Dương

QL.2C

Km 29+300

2

UBND huyện Tam Dương

2

Ngã tư Me

QL.2C

Km 29+900

2

Ngã tư Me

1

Chợ Me

QL.2C

Km 30+300

2

Trường C1,C2 Hợp Hòa

QL.2C

Km 31+150

2

Trường C1,C2 Hợp Hòa

1

BĐ thị trấn Hợp Hòa

QL.2C

Km 31+650

2

Sân bóng Vinh Phú

QL.2C

Km 32+100

2

Cầu Làng Đồi

QL.2C

Km 32+700

2

Cầu Đôi Đồng Tĩnh

QL.2C

Km 34+350

2

Cầu Đôi Đồng Tĩnh

2

Ngã Ba chợ Diện

QL.2C

Km 35+600

2

Kè đá Đồng Tĩnh

QL.2C

Km 36+400

2

Cầu Liễn Sơn

QL.2C

Km 37+500

2

Ngã Ba Thái Hòa

QL.2C

Km 38+600

2

Ngã Ba Thái Hòa

2

Trường THPT Thái Hòa

QL.2C

Km 39+050

2

Đường rẽ UBND Thái Hòa

QL.2C

Km 39+750

2

Đường rẽ đền Đông Định

QL.2C

Km 40+270

2

Đường rẽ đền Đông Định

2

Cầu Đất Bắc Bình

QL.2C

Km 41+500

2

Chợ Chang Bắc Bình

QL.2C

Km 42+00

2

Chợ Chang Bắc Bình

2

Phòng Khám ĐK Bắc Bình

QL.2C

Km 42+750

2

Phòng Khám ĐK Bắc Bình

1

UBND Bắc Bình

QL.2C

Km 43+500

2

Trường C2 Bắc Bình

QL.2C

Km 44+200

2

Thôn Phú Cường - Hợp Lý

QL.2C

Km 45+200

2

Thôn Phú Cường - Hợp Lý

1

UBND Hợp Lý

QL.2C

Km 46+400

2

UBND Hợp Lý

1

Khu 7 Hợp Lý

QL.2C

Km 47+100

2

Đường rẽ UBND Quang Sơn

QL.2C

Km 47+600

2

Đường rẽ UBND Quang Sơn

2

Thôn Kiên Đình Quang Sơn

QL.2C

Km 48+200

2

Điểm cuối xã QS

QL.2C

Km 49+450

0

Tổng biển buýt 06

72

11

Tuyến

Biển báo buýt

QL.TL

Lộ trình

S.Lg

Nhà chờ

S.Lg

07

Đỉnh Dốc Láp

QL.2B

Km 0+300

2

Vòng xuyến KĐT Hà Tiên

QL.2B

Km 1+00

2

Vòng xuyến KĐT Hà Tiên

2

Chùa Hà

QL.2B

2

Chùa Hà

1

Trg TC Nghề số 11

QL.2B

2

Trg TC Nghề số 11

1

Nghĩa trang TPVY

QL.2B

Km 4+800

2

Dốc Hữu Thủ

QL.2B

Km 5+900

2

Trường Tăng

QL.2B

Km 6+100

2

Trường Tăng

2

Khu dân cư

QL.2B

Km 6+700

2

Cửa hàng XD Quân Đội

QL.2B

Km 7+400

2

Đầu đường giao cắt 2B mới và cũ

QL.2B

Km 8+200

2

Kiểm Lâm Tam Đảo

QL.2B

Km 8+700

2

Kiểm Lâm Tam Đảo

2

Bưu điện Tam Đảo

QL.2B

Km 9+200

2

UBND Huyện Tam Đảo

QL.2B

Km 10+00

2

CA Tam Đảo

QL.2B

Km 10+600

2

CA Tam Đảo

2

Trung tâm y tế tam đảo

QL.2B

Km 17+600

2

Trung tâm y tế tam đảo

2

Cầu tre Hồ Sơn

ĐT.302

Km 19+600

2

cổng xóm làng Mạ

ĐT.302

Km 20+100

2

Cổng trường THPT Tam Đảo

ĐT.302

Km 21+00

2

Cổng trường THPT Tam Đảo

2

Ngã ba đi Tam Quan

ĐT.302

Km 22+00

2

Ngã ba đi Tam Quan

2

Xóm Nhân Lý

ĐT.302

Km 23+00

2

Đền Trình

ĐT.302

Km 24+00

2

Ngã ba Thiền Viện

ĐT.302

Km 25+100

2

Ngã ba Thiền Viện

2

chân dốc UBND Đại Đình

ĐT.302

Km 25+800

2

Đường vào Tây Thiên

ĐT.302

Km 26+400

2

Đường vào Tây Thiên

1

Xóm Sơn Đình

ĐT.302

Km 27+900

2

Xóm Sơn Đình

ĐT.302

Km 27+400

2

Xóm Đồng Lĩnh

ĐT.302

Km 28+400

2

Xóm Lục Liệu

ĐT.302

Km 29+300

2

Xóm Tân Đồng

ĐT.302

Km 29+800

2

Ngã ba Đạo Trù

ĐT.302

Km 30+200

2

UBND Đạo Trù

ĐT.302

Km 31+500

2

UBND Đạo Trù

2

Trại giam Vĩnh Quang

ĐT.302

Km 32+100

2

Ngầm tràn Yên Dương

ĐT.302

Km 32+600

2

Trường PTTH Tam Đảo II

ĐT.302

Km 33+200

2

Trường PTTH Tam Đảo II

2

Đầu cầu Trang

ĐT.302

Km 35+200

2

Đầu cầu Trang

2

Tổng biển buýt 07

70

13

Tuyến

Biển báo buýt

QL.TL

Lộ trình

S.Lg

Nhà chờ

S.Lg

08

Cổng Viện 74

Đg TX P. Yên

2

Ngã tư bến xe Phúc Yên

Đg TX P. Yên

2

NH Công Thương P. Yên

Đg TX P. Yên

2

Khu Bách hóa (P. Trưng Trắc)

Đg TX P. Yên

2

Đầu phố Sóc Sơn

Đg TX P. Yên

2

Cổng XN Cơ khí 2

Đg TX P. Yên

2

Ngõ 12 Đường Trần Phú

Đg TX P. Yên

2

Ngõ 16 Đường Trần Phú

Đg TX P. Yên

2

Ngõ 16 Đường Trần Phú

2

UBND xã Nam Viêm

Đg TT Xuân Hòa

2

UBND xã Nam Viêm

2

Cây xăng Xuân Hòa

Đg TT Xuân Hòa

2

NH Công Thương Xuân Hòa

Đg TT Xuân Hòa

2

NH Công Thương Xuân Hòa

2

Ngã tư Xuân Hòa

Đg TT Xuân Hòa

2

ĐH Sư phạm II

Đg TT Xuân Hòa

2

ĐH Sư phạm II

2

Khu KTX ĐHSPII

Đg TT Xuân Hòa

2

Trường CĐ Nghề cơ điện

Đg TT Xuân Hòa

2

XN Điện Quang 23 BQP

Đg TT Xuân Hòa

2

Cổng nhà máy xe đạp Xuân Hòa

Đg TT Xuân Hòa

2

Cổng nhà máy xe đạp Xuân Hòa

2

Ngõ 12 Đường Phạm Văn Đồng

Đg Phạm Văn Đồng

2

Xóm Quảng Tự - Đg Phạm Văn Đồng

Đg Phạm Văn Đồng

1

Đầu đường ĐT310

ĐT.310

2

Hạt quản lý đường bộ

ĐT.310

2

Ngã tư Trung Mỹ - Bình Xuyên

ĐT.310

2

Ngã tư Trung Mỹ - Bình Xuyên

2

Ngã ba KCN Bá Thiện

ĐT.310

2

Ngã ba KCN Bá Thiện

2

Nhà thờ Bảo Sơn - Bá Hiến

ĐT.310B

Đg KCN

2

Trung tâm KCN Bá Thiện 2

ĐT.310B

Đg KCN

2

Đầu đường rẽ Trung Mỹ

ĐT.310B

Đg KCN

2

Đầu khu tái định cư Bá Thiện

ĐT.310B

Đg KCN

2

Đầu khu tái định cư Bá Thiện

2

Cổng BQL KCN Bình Xuyên 2

ĐT.310B

Đg KCN

2

Miếu Bá Cầu

ĐT.310B

Đg KCN

2

Cầu vượt đường sắt

ĐT.310B

Đg KCN

2

Xóm Bá Cầu

ĐT.310B

Đg KCN

2

Cty PIAGIO

ĐT.310B

Đg KCN

2

Cty PIAGIO

2

Ngã ba đầm Cả

ĐT.310B

Đg KCN

1

Đầu đường xã Tân Phong

ĐT.303

2

Đạo Đức

ĐT.303

2

Đường rẽ Phú Xuân

ĐT.303

2

Cổng làng Láng 2

ĐT.303

2

Cổng làng Láng 2

2

Cổng làng Láng 1

ĐT.303

2

Cầu Trắng Đinh Xã, Nguyệt Đức

ĐT.303

2

Cầu Trắng Đinh Xã, Nguyệt Đức

1

Công ty gốm Tân Thịnh

ĐT.303

2

Khu Di tích chùa Vĩnh Sơn

ĐT.303

2

Khu Di tích chùa Vĩnh Sơn

3

Cổng làng VH Vĩnh Đông

ĐT.303

2

Trường THCS TT Yên Lạc

ĐT.303

2

Trường THCS TT Yên Lạc

2

Cổng UBND Xã Tam Hồng

ĐT.303

2

Cổng làng Bình Lâm - Tam Hồng

ĐT.303

2

Cuối thôn Yên Tâm - Yên Đồng

ĐT.303

2

Trường Tiểu học Yên Đồng

ĐT.303

2

Trường Tiểu học Yên Đồng

1

Cuối thôn Yên Thị - Tứ Trưng

ĐT.303

2

Bxe TT Vĩnh Tường

ĐT.304

Tổng biển buýt 08

94

13

Tuyến

Biển báo buýt

QL.TL

Lộ trình

S.Lg

Nhà chờ

S.Lg

09

Xóm Chùa Tối - k.Xá

2

Xóm Hoàng Tân - Kim Xá

2

Thôn Cẩm Thiền

2

Ngã ba chợ Vàng

ĐT.305

Km 16+500

2

Xóm chằm Hoàng Đan

ĐT.309

Km 7+900

2

UBND Hoàng Đan

ĐT.309

Km 8+200

2

UBND Hoàng Đan

2

Xóm Bắc Hoàng Đan

ĐT.309

Km 9+100

2

Z72 Đường đi Duy Phiên

ĐT.309

Km 9+900

2

Xóm Ngọc Thanh rẽ cầu Bì La

ĐT.309

Km 10+700

2

BVĐK Tam Dương

ĐT.309

Km 11+700

2

BVĐK Tam Dương

2

Xóm Đồi Hợp Hòa

ĐT.309

Km 12+100

2

Bưu điện Tam Dương

ĐT.309

Km 12+600

2

Đường rẽ xóm Bảo Chúc

ĐT.309

Km 13+00

2

Địa phận thị trấn H. Hòa

ĐT.309

Km 13+600

2

Xóm Bồ Yên Hướng Đạo

ĐT.309

Km 14+650

2

Xóm Bồ Yên Hướng Đạo

2

Đình Hướng Đạo

ĐT.309B

Km 0+400

2

Xóm Giếng Mát Hướng Đạo

ĐT.309B

Km 1+300

2

Địa phận xã Hướng Đạo

ĐT.309B

Km 2+00

2

Xóm Láy xã Hướng Đạo

ĐT.309B

Km 2+800

2

Xóm Ninh Hà - Kim Long

ĐT.309B

Km 4+00

2

Xóm Ninh Hà - Kim Long

2

Xóm đồng Bông - Kim Long

ĐT.309B

Km 4+600

2

Chợ số 8 Kim Long

ĐT.309B

Km 5+200

2

UBND Xã Kim Long

ĐT.309B

Km 5+700

2

UBND Xã Kim Long

2

Cổng xóm số 8 Kim Long

2

Ngã ba đi Tam Đảo đường 2B cũ

Km 7+00

2

Ngã tư km6 đường đi Quang Hà

Km 12+100

2

Ngã tư km6 đường đi Quang Hà

2

Cty gạch ốp lát An Thịnh

Km 10+700

2

Ngã tư Sơn Bỉ TT Gia Khánh

Km 9+900

2

Chợ chiều Gia Khánh

Km 9+350

2

UBND TT Gia Khánh

Km 8+700

2

UBND TT Gia Khánh

1

Chợ Lớn TT Gia Khánh

Km 7+800

2

Trường C3 Quang Hà

Km 7+600

2

Trường C3 Quang Hà

1

Cây xăng Thanh Tùng

Km 7+00

2

Trường THPT Nguyễn Duy Thì

Km 6+600

2

Trường THPT Nguyễn Duy Thì

2

Trường C1,C2 Hương Sơn

Km 5+400

2

Trường C1,C2 Hương Sơn

2

Ngã Tư Tam Lộng

Km 4+800

2

Địa phận xã Hương Sơn

Km 4+400

2

Địa phận xã Tam Hợp

Km 3+400

2

Trường cơ khí Nông nghiệp

Km 2+800

2

Trường cơ khí Nông nghiệp

1

Qua Nghĩa trang Trần Hưng Đạo

Km 2+100

2

Địa phận xã Tam Hợp

Km 1+700

2

Địa phận xã Tam Hợp

2

Đầu xã Tân Hợp

Km 1+00

2

Ngã ba Hương Canh

Km 0+400

2

Ngã ba Hương Canh

Km 0+500

2

Tổng biển buýt 09

88

596 Biển báo

3

PHỤ LỤC 3:


KHÁI TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ PHẦN MỀM, TRANG THIẾT BỊ CNTT PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG VTHKCC BẰNG XE BUÝT


TT

Nội dung

Chi phí (đồng)

Ghi chú

I

Chi phí xây dựng hệ thống

5.000.000.000

1

Phần mềm quản lý

1.000.000.000

2

Ứng dụng khai thác

1.000.000.000

3

Khảo sát xây dựng CSDL

1.500.000.000

4

Xây dựng CSHT CNTT

1.500.000.000

II

Chi phí khai thác hệ thống

1

Lắp đặt thiết bị GSHT (1 lần)

5.100.000

Cho 1 phương tiện

(66x5.100.000= 336.000.000)

2

Bảo trì phần mềm

50.000.000

Hàng năm

3

Bảo trì ứng dụng

61.000.000

Hàng năm

4

Dịch vụ dữ liệu di động (Sim4G)

30.000-50.000

Hàng tháng

PHỤ LỤC 4:

MẪU PHIẾU KHẢO SÁT

Phụ lục 4.1: Phiếu khảo sát đối tượng sử dụng xe buýt

Đề án “Nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025”


Cán bộ khảo sát:………………………………………………………………………………


Ngày khảo sát: .………………….


Tuyến số:


I. Đối tượng sử dụng xe buýt


TT

Tên trạm

Số lượng và đối tượng hành khách (HK) lên tại trạm

Học sinh, sinh viên

Nhân viên văn phòng, cán bộ công nhân viên

Kinh doanh, buôn bán

Công nhân

Nông dân

Lao động tự do

Khác


II. Mục đích chuyến đi


TT

Tên trạm

Mục đích chuyến đi

Đi học

Đi làm

Đi chơi

Khám chữa bệnh

Thăm nom

Vãng lai

Khác

Phụ lục 4.2: Phiếu điều tra xã hội học về chất lượng VTHKCC bằng xe buýt

Đề án “Nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025”


Cán bộ khảo sát:………………………………………………………………………………


Ngày khảo sát: .………………….


I. Thông tin chung về người được điều tra, phỏng vấn


1.

Giới tính:

Nam

Nữ

2.

Độ tuổi:

Dưới 16

Từ 25 đến 55

Từ 16 đến 24

Trên 55

3.

Nghề nghiệp:

Học sinh/sinh viên

Công nhân

NVVP, cán bộ, viên chức

Nông dân

Kinh doanh, buôn bán

Lao động tự do

Khác (ghi rõ):


II. Phần câu hỏi về QUAN ĐIỂM đối với XE BUÝT


4. Anh/ chị có sử dụng xe buýt không?


Không

Thỉnh thoảng


5. Mức độ thường xuyên sử dụng xe buýt của anh/ chị?


> 10 lần/tuần

6-10 lần/ tuần

1-5 lần/ tuần


6. Đánh giá của anh/ chị về mức giá vé hiện nay


6a Giá vé lượt (đồng)


Thấp

Bình thường

Cao


6b Giá vé tháng đối với đối tượng không ưu tiên (đồng)


Thấp

Bình thường

Cao


7. Theo anh/ chị, mức giá vé xe buýt hợp lý là bao nhiêu?


7a Giá vé lượt (đồng)


5.000-7.000

7.000-10.000

>10.000


7b Giá vé tháng đối tượng không ưu tiên (đồng)


50.000-100.000

100.000-150.000

150.000-200.000


8. Khoảng cách từ nhà của anh/ chị ra điểm dừng xe buýt gần nhất


<200m

200-500m

500-1.000m

>1.000m

Không xác định


9. Thời gian chờ đợi lâu nhất mà anh/ chị có thể chấp nhận nếu sử dụng xe buýt?


<10 phút

10-15 phút

15-20 phút

20-30 phút

> 30 phút


10. Đánh giá của anh/ chị về chất lượng VTHKCC bằng xe buýt Vĩnh Phúc


Rất kém< 3 điểm

Kém: 3-5 điểm

Trung bình: 5-7 điểm

Khá: 7-9 điểm

Tốt: >9 điểm

- Thông tin xe buýt

…… điểm

- Tần suất chạy xe

…… điểm

- Thái độ nhân viên

…… điểm

- Chất lượng phương tiện

…… điểm

- Tiện nghi tại nhà chờ

…… điểm

- Tiếp cận nhà chờ

…… điểm

- Mạng lưới tuyến hợp lý

…… điểm

- An toàn, an ninh

…… điểm


11. Theo anh/ chị, VTHKCC bằng xe buýt tỉnh Vĩnh Phúc cần điều chỉnh vấn đề gì


TT

Vấn đề đề

Ý kiến

-

Cải thiện giá vé phù hợp

Đồng ý

Không đồng ý

-

Cải thiện thái độ nhân viên phục vụ

Đồng ý

Không đồng ý

-

Cải thiện chất lượng phương tiện

Đồng ý

Không đồng ý

-

Bố trí điểm dừng, nhà chờ hợp lý, bổ sung điểm dừng, nhà chờ tại các khu công nghiệp, khu dân cư

Đồng ý

Không đồng ý

-

Tăng cường cung cấp thông tin thông qua các phần mềm trên thiết bị di dộng, trên trang web

Đồng ý

Không đồng ý

-

Tăng tần suất phục vụ

Đồng ý

Không đồng ý

-

Điều chỉnh mạng lưới tuyến

Đồng ý

Đồng ý


12. Góp ý khác của anh chị về chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt tỉnh Vĩnh Phúc


………………………………………………………………………………………………………


………………………………………………………………………………………………………


………………………………………………………………………………………………………


………………………………………………………………………………………………………


………………………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………


Xin trân trọng cảm ơn!

PHỤ LỤC 5:


ĐỀ XUẤT DANH MỤC NHÀ CHỜ CẢI TẠO, ĐIỀU CHỈNH ĐẢM BẢO YÊU CẦU KỸ THUẬT, AN TOÀN GIAO THÔNG


TT

Nhà chờ

Vị trí

I

Vĩnh Yên

1

Kho bạc Nhà nước tỉnh

QL2, Km 33+900

2

Xóm Gạch

QL2, Km 34+250

3

Bưu điện Đồng Tâm

QL2, Km 36+500

4

Ngã tư Hợp Thịnh

QL2, Km 39+200

5

BOT trạm thu phí

QL2, Km 26+700

II

Phúc Yên, Vĩnh Tường

1

Trước cổng cty HonDa

QL2, Km 14+600

2

Thép Việt Đức QL2

QL2

3

Vòng xuyến KCN Bình Xuyên

QL2, Km 21+850

4

Ngã ba Đàm Cả

QL2, Km 23+250

5

Gần lối rẽ UBND xã Trung Mỹ

ĐT.310

III

Tam Dương

1

Bờ tường UBND xã Hợp Lý

QL2C

2

Ngã tư Me

QL.2C, Km 30+300

3

Thôn Phú Cường xã Hợp Lý

QL.2C

IV

Vĩnh Tường

1

Bờ rào cổng Trụ sở phòng cháy huyện Vĩnh Tường

QL.2C, Km 13+500

2

Cạnh cổng trường THPT Đội Cấn

QL.2C

3

Cổng trường THPT Lê Xoay

V

Tam Đảo

1

Bờ tường UBND xã Đạo Trù

ĐT.302

2

Bờ tường trường THPT Tam Đảo II

ĐT.302

VI

Yên Lạc

1

Đường Bình Định - Cốc Lâm

ĐT.305

2

Gần cầu Trắng - Định Xá, Nguyệt Đức

ĐT.303

VII

Lập Thạch

1

Đê Đồng Ích

ĐT.305

2

Cổng Chợ Xuân Lôi

ĐT.305

VIII

Sông Lô

1

Bờ rào gần nghĩa trang Nhạo Sơn

ĐT.307


1 Tuyến VP-02 Xuân Hòa (Phúc Yên) – Mê Linh Plaza đã có quy hoạch năm 2007, tuy nhiên trùng 1 phần với tuyến VP-01 và tuyến 92,58 (Hà Nội) nên chưa khai thác.


2 Khoảng cách từ từ nhà, cơ quan, trường học đến điểm dừng, nhà chờ, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển xe buýt trong bán kính dưới 500m.


3 Theo kết quả khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt đối với học sinh, sinh viên là 78,3%, công nhân là 84,1%.
















Tổng quan văn bản

Số ký hiệu707/QĐ-UBND
Ngày ban hành24/03/2021
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/03/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Nguyễn Văn Khước
Phạm viVĩnh Phúc
Trích yếu2021 nâng cao chất lượng vận tải khách bằng xe buýt tỉnh Vĩnh Phúc
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.