|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 66/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 24 tháng 06 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
Về việc thành lập Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học
và công nghệ trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 15/2003/TTLT - BKHCN - BNV ngày 15/7/2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về Khoa học và Công nghệ ở địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-TU ngày 09/4/2001 của BCH Đảng bộ tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 154/TT-NV ngày 21/5/2004.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ (dưới đây viết tắt là Trung tâm).
- Trung tâm là đơn vị sự nghiệp khoa học có thu, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, thực hiện chức năng lựa chọn và tổ chức ứng dụng, chuyển giao tiến bộ Khoa học và Công nghệ, các hoạt động tin học và thông tin Khoa học và Công nghệ.
- Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Địa điểm: Tạm thời đặt tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm :
1- Nhiệm vụ:
- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng, áp dụng các thành tựu Khoa học và Công nghệ trong và ngoài nước vào các lĩnh vực sản xuất, đời sống và bảo vệ môi trường.
- Tổ chức thực hiện các dự án sản xuất thử nghiệm, chuyển giao và nhân rộng các kết quả của đề tài và dự án sản xuất thử nghiệm.
- Lựa chọn các tiến bộ kỹ thuật và tổ chức khảo nghiệm để hoàn thiện quy trình quỹ thuật phù hợp với điều kiện của địa phương đối với các sản phẩm mới và giống cây, con mới.
- Tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền Khoa học và Công nghệ, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tin học và thông tin Khoa học và Công nghệ. Biên soạn, xuất bản ấn phẩm thông tin Khoa học và Công nghệ.
- Tổ chức xây dựng, lắp đặt và chế tạo thiết bị, sản xuất các sản phẩm hoặc các công trình phục vụ sản xuất và đời sống sau khi nghiên cứu thành công hoặc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức Khoa học và Công nghệ trong và ngoài nước. Thực hiện các hợp đồng dịch vụ trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ phù hợp với quy định của pháp luật.
- Trồng, thâm canh, chế biến tiêu thụ sản phẩm nhãn lồng Hưng Yên.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao và các nhiệm vụ theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Quản lý về công tác tổ chức, cán bộ, tài chính, tài sản … của Trung tâm theo quy định của Nhà nước, phân cấp của UBND tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ.
2- Quyền hạn:
- Được tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tiến hành hoạt động Khoa học và Công nghệ, ký kết hợp đồng Khoa học và Công nghệ, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, được đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ.
- Được tự chủ về tài chính, được chủ động bố trí kinh phí để thực hiện để thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng được giao, được chủ động sử dụng số biên chế do cấp có thẩm quyền giao, được thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tài chính của Trung tâm.
- Hợp tác, liên doanh, nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành hoạt động Khoa học và Công nghệ và hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Tổ chức, lao động và kinh phí hoạt động của Trung tâm:
1- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc, các Phó giám đốc.
2- Các bộ phận chuyên môn và nghiệp vụ giúp việc cho Giám đốc Trung tâm bao gồm:
a) Bộ phận Hành chính - tổng hợp.
b) Bộ phận triển khai tiến bộ KHCN lĩnh vực nông nghiệp.
c) Bộ phận tư vấn hỗ trợ phát triển Khoa học và Công nghệ.
d) Trại thực nghiệm (bộ phận nuôi cấy mô tế bào thực vật và vườn bảo tồn nhân giống nhãn lồng đầu dòng).
- Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Kế toán Trung tâm do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
- Nhiệm vụ, quyền hạn, lề lối làm việc của Trung tâm và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quy định theo phân cấp hiện hành của tỉnh.
3- Biên chế sự nghiệp năm 2004 giao 5 người, Trung tâm được thực hiện theo chế độ kiêm nhiệm và chế độ công tác viên do Trung tâm trả lương.
Hàng năm căn cứ nhu cầu hoạt động, theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm xây dựng phương án tổ chwucs trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định số lượng, nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị chuyên môn và nghiệp vụ, đề xuất số lượng biên chế trình UBND tỉnh quyết định.
4- Kinh phí hoạt động của Trung tâm bao gồm: Kinh phí từ ngân sách sự nghiệp Khoa học và Công nghệ hàng năm cấp cho hoạt động thường xuyên, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và các nguồn vốn huy động hợp pháp.
Điều 4. Cơ chế quản lý tài chính của Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện theo Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/3/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư Liên tịch số 22/2003/TTLT/BTC-BKHCN-BNV ngày 24/3/2003 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ nội vụ hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các tổ chức Khoa học và Công nghệ công lập hoạt động có thu và theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.