Quay lại

Quyết định 61/2005/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa thông tin tỉnh Hưng Yên

UBND TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 61/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hưng Yên, ngày 11 tháng 08 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa thông tin tỉnh Hưng Yên

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-BVHTT-BNV ngày 21 tháng 1 năm 2005 của Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về văn hóa thông tin tại địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 120/TT-SNV ngày 11/7/2005.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

Sở Văn hóa thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về di sản văn hóa nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, báo chí, xuất bản, quyền tác giả đối với tác phẩm văn học - nghệ thuật, thư viện, quảng cáo, văn hóa quần chúng, thông tin cổ động, phát thanh, truyền hình; về các dịch vụ công thuộc ngành văn hóa - thông tin; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.

Sở Văn hóa thông tin chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa thông tin. Sở Văn hóa thông tin có tư cách pháp nhận, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.

1. Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực văn hóa thông tin thuộc phạm vi quản lý của địa phương và phân cấp của Bộ Văn hóa thông tin; chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.

2. Trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

3. Trình UBND tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp hoặc ủy quyền quản lý về lĩnh vực văn hóa thông tin đối với UBND huyện, thị xã và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định của Pháp luật.

4. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch chương trình phát triển văn hóa - thông tin đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về văn hóa thông tin.

5. Về di sản văn hóa

5. 1. Trình UBND tỉnh quy chế, giải pháp huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa tại địa phương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

5. 2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh:
- Nâng cấp, tôn tạo Bảo tàng tỉnh và Ban Quản lý di tích và danh thắng của tỉnh; công nhận bảo tàng tư nhân; xếp hạng và hủy bỏ xếp hạng bảo tàng, di tích theo thẩm quyền.
- Phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích cấp tỉnh.
- Phê duyệt dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật, sau khi có văn bản thẩm định của Bộ Văn hóa - Thông tin.

5. 3. Tổ chức điều tra, phát hiện, thống kê, phân loại và lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể thuộc địa bàn tỉnh.

5. 4. Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

5. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện kiểm kê, phân loại, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh thuộc địa bàn tỉnh.

5. 6. Chịu trách nhiệm thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích.

5. 7. Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ở địa phương theo quy định của pháp luật.

5. 8. Đăng ký và tổ chức quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong phạm vi tỉnh; cấp giấy phéo làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vệ quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân.

6. Về nghệ thuật biểu diễn

6. 1. Trình UBND tỉnh phương án sắp xếp tổ chức các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn của Bộ văn hóa Thông tin; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

6. 2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quy chế tổ chức liên hoan, hội nghị, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn phù hợp với quy định của Bộ Văn hóa Thông tin; kiểm tra việc thực hiện quy chế và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền.

6. 3. Cấp phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn ở trong nước và có yếu tố nước ngoài cho các đối tượng.
- Đơn vi nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn vị có chức năng tổ chức biển diễn nghệ thuật công lập, ngoài công lập thuộc địa phương.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội không có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật có nhu cầu tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp có doanh thu nhằm mục đích phục vụ công tác xã hội, từ thiện ở địa phương.
- Tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam đặt trụ sở chính tại tỉnh.

6. 4. Cấp giấy tiếp nhận chương trình, vở diễn; giấy phép quảng cáo về biểu diễn nghệ thuật cho đơn vị nghệ thuật biểu diễn, đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đã được Cục nghệ thuật biểu diễn, Sở Văn hóa thông tin tỉnh, thành phố khác cấp giấy phép công diễn đến biểu diễn tại tỉnh.

6. 5. Trình Chủ tịch UBND tỉnh cho phép các đoàn nghệ thuật, diễn viên của tỉnh ra nước ngoài biểu diễn và các đoàn nghệ thuật, diễn viên nước ngoài đến biểu diến nghệ thuật tại tỉnh.

6. Cấp phép và kiểm tra việc sản xuất, phất hành băng, đĩa về ca múa nhạc sân khấu cho tổ chức, cá nhân của tỉnh theo quy định của Bộ Văn hóa thông tin.

7. Về điện ảnh:

7. 1. Trình Chủ tịch UBND tỉnh quy định điều kiện hoạt động kinh doanh bán và cho thuê băng đĩa hình, phát hành phim và chiếu bóng.

7. 2. Cấp phép phổ biến phim, băng, đĩa hình các thể loại (trừ phim truyền) do các cơ sở của tỉnh sản xuất và nhập khẩu.

7. 3. Trình UBND tỉnh tạm dừng việc phổ biến những bộ phim đã được cấp giấy phép phổ biến, nếu nội dung bộ phim chưa phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; đồng thời báo cáo Bộ Văn hóa thông tin và tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Bộ Văn hóa Thông tin.

8. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh:

8. 1. Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng nghệ thuật tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh theo Quy chế xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng của Bộ Văn hóa Thông tin; chịu trách nhiệm là ủy viên thường trực của Hội đồng.

8. 2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh quy mô cấp tỉnh và khu vực.

8. 3. Cấp phép và hướng dẫn hoạt động triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, tổ chức các cuộc thi ảnh nghệ thuật, liên hoan ảnh, sao chếp tác phẩm mỹ thuật tại địa phương theo quy chế hoạt động triển lãm mỹ thuật, quy chế hoạt động nhiếp ảnh, quy chế sao chép tác phẩm mỹ thuật do Bộ văn hóa Thông tin ban hành.

8. 4. Thẩm định cấp phép thể hiện phần mỹ thuật đối với các dự án xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.

9. Về báo chí

9. 1. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh bao gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử theo phân công và ủy quyền của UBND tỉnh phù hợp với quy định của Luật Báo chí và các văn bản hướng dẫn thi hành luật.

9. 2. Cấp phéo cho tác phẩm báo chí của cá nhân, tổ chức ở địa phương mà cá nhân, tổ chức đó không thuộc các cơ quan báo chí, đưa ra đăng báo, tạp chí hoặc phát trên đài phát thanh, truyền hình nước ngoài.

9. 3. Tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu của địa phương.

9. 4. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản tin cho các cơ quan tổ chức trên địa bàn tỉnh.

9. 5. Cấp, thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị thu tín hiệu truyền hình từ vệ tinh (TVRO) trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

9. 6. Cấp phép họp báo đối với cơ quan, tổ chức của tỉnh.

10. Về xuất bản

10. 1. Tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh hồ sơ xin phép thành lập nhà xuất bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước thuộc tỉnh.

10. 2. Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản các tài liệu lưu hành nội bộ của cơ quan, tổ chức thuộc địa phương và giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật.

10. 3. Nhận lưu chiểu, kiểm tra nội dung xuất bản phẩm của nhà xuất bản, của tổ chức, cơ quan thuộc địa phương; chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định khi phát kiện xuất bản phẩm lưu chiểu có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

11. Về quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật:

11. 1. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả đối với tác phẩm văn học nghệ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

11. 2. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quyền tác giả văn học, nghệ thuật và chế độ nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm văn học, nghệ thuật.

11. 3. Thẩm định quyền tác giả khi có tranh chấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

12. Về Thư viện:

12. 1. Chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện tỉnh theo quy định

12. 2. Hướng dẫn việc đăng ký và đăng ký hoạt động thưu viện trong tỉnh theo quy định của Bộ Văn hóa - thông tin.

12. 3. Chỉ đạo các thư viện trong tỉnh xây dựng quy chế tổ chức hoạt động theo quy chế mẫu của Bộ Văn hóa - Thông tin.

13. Về quảng cáo:

13. 1. Thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo đặt tại địa bàn tỉnh.

13. 2. Cấp, thu hồi giấy phép quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, băng-rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác trên địa bàn tỉnh.

14. Về Văn hóa quần chúng, thông tin cổ động, triển lãm:

14. 1. Hướng dẫn xây dưng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa, thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy chế mẫu của Bộ Văn hóa - Thông tin.

14. 2. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các lễ hội: Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình, làng, xã, cơ quan đơn vị văn hóa trên địa bàn tỉnh.

14. 3. Trình Chủ tịch UBND tỉnh quy chế phối hợ với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm Thường trực Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

14. 4. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thông tin, tuyên truyền cổ động, triển lãm phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh

14. 5. Tổ chức các cuộc thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cơ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế - văn hóa xã hội trên địa bàn.

14. 6. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, triển lãm tại địa phương; cấp giấy phép triển lãm theo quy chế hoạt động triển lãm của Bộ Văn hóa - Thông tin.

15. Tổ chức phối hợp với các cơ quan hữu quan khác tổ chức thực hiện các biện pháp phòng chống, ngăn chặn các hoạt động văn hóa, thông tin vi phạm pháp luật.

16. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý của sở; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức sự nghiệp trực thuộc sở thực hiện đổi mới cơ chế quản lý theo quy định của pháp luật.

17. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước nội dung hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực văn hóa, thông tin ở địa phương theo quy định của pháp luật.

18. Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về các lĩnh vực quản lý của sở.

19. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, thông tin theo quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của UBND tỉnh.

20. Trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch cải cách hành chính, xã hội hóa hoạt động văn hóa, thông tin; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

21. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ quan chuyên muôn thuộc UBND huyện , thị xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn hóa, thông tin.

22. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tổ cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về văn hóa, thông tin theo quy định của pháp luật.

23. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và đối với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động văn hóa, thông tin trên địa bàn tỉnh.

24. Tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với UBND tỉnh và Bộ Văn hóa thông tin.

25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc sở theo quy định.

26. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh

27. Thực hiện cơ chế “một cửa” và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở

a, Lãnh đạo sở: Giám đốc và không quán 03 Phó giám đốc

b, Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc sở:

- Văn phòng

- Thanh tra

* Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:

- Phòng Kế hoạch - Tài chính

- Phòng Quản lý văn hóa thông tin

- Phòng Nghiệp vụ đời sống văn hóa

c, Các đơn vị sự nghiệp thuộc sở gồm:

- Trung tâm Văn hóa thông tin tỉnh

- Thư viện tỉnh

- Bảo tàng tỉnh

- Trường nghiệp vụ Văn hóa thông tin

- Đoàn chèo

- Tạp chí Văn hóa thông tin

d, Các đơn vị sự nghiệp có thu:

- Ban Quản lý di tích và Danh thắng

- Trung tâm phát hành phim và chiếu bóng

Căn cứ vào đặc điểm, nhu cầu cụ thể và đảm bảo các điều kiện về thành lập các đơn vị sự nghiệp có thu. Sở Văn hóa thông tin phối hợp với Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét quyết định theo quy định của pháp luật.

e, Biên chế:

- Biên chế của sở được UBND tỉnh phân bổ theo kế hoạch hàng năm tương ứng với khối lượng công việc đảm nhận.

- Giao Giám đốc Sở Văn hóa thông tin bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức của nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giao Giám đốc Sở Văn hóa thông tin xây dựng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và quy chế hoạt động, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của sở theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 232/QĐ-UB ngày 21/3/1997 của UBND tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Ông chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Văn hóa thông tin, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu61/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành11/08/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực21/08/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Đình Phách
Phạm viHưng Yên
Trích yếuVề việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa thông tin tỉnh Hưng Yên
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.