Quay lại

Quyết định 60/2026/QĐ-UBND phân cấp quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2026/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO; ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định quy định việc phân cấp Sở Khoa học và Công nghệ quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp quy định tại Điều 10, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 và Điều 64 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh;

b) Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan.

Điều 2. Phân cấp Sở Khoa học và Công nghệ thông báo, kêu gọi đề xuất; xét duyệt nhiệm vụ; thẩm định kinh phí; ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí; kiểm tra, đánh giá; quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 10, Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều 16, Điều 18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP

1. Thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 10 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

2. Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

3. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 13 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

4. Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 15 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

5. Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 16 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

6. Quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP. Việc thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ được thực hiện sau khi quyết toán nội dung tài trợ lần cuối hoặc chấm dứt hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này.

Điều 3. Phân cấp Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 14 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP

1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 14 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì trước khi xem xét phê duyệt nhiệm vụ.

2. Sở Khoa học và Công nghệ công bố công khai thông tin phê duyệt nhiệm vụ trên Cổng thông tin điện tử, thông tin công khai gồm: Tên nhiệm vụ; tổ chức chủ trì; thời gian thực hiện và các nội dung khác theo quy định.

3. Sở Khoa học và Công nghệ hủy Quyết định phê duyệt nhiệm vụ trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 268/2025/NĐ-CP.

Điều 4. Phân cấp Sở Khoa học và Công nghệ sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 17 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP

1. Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, xem xét, quyết định phê duyệt hoặc không phê duyệt nội dung sửa đổi và thông báo cho tổ chức chủ trì kết quả xem xét yêu cầu đề xuất điều chỉnh hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

2. Sở Khoa học và Công nghệ chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP

a) Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ, xử lý kinh phí và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

b) Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể tham vấn chuyên gia hoặc tổ chức Hội đồng tư vấn để xác định rõ mức độ hoàn thành của các nội dung công việc, sản phẩm của nhiệm vụ, nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan trước khi quyết định chấm dứt hợp đồng.

Điều 5. Phân cấp Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 7 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP

1. Sở Khoa học và Công nghệ xác định định hướng đặt hàng và công bố kêu gọi đề xuất đặt hàng quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

2. Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng để xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

3. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng

a) Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

b) Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng, Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng theo Mẫu số I.16 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 268/2025/NĐ-CP để đặt hàng thực hiện và công bố công khai nhiệm vụ đặt hàng trên Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ và nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia để cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đăng ký thực hiện;

c) Việc thông báo, xét duyệt để giao trực tiếp và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 của Quyết định này.

Điều 6. Phân cấp Sở Khoa học và Công nghệ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 64 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP

1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá, cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng ngân sách nhà nước theo đề nghị của tổ chức có trụ sở chính đặt trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức đề nghị đánh giá nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đánh giá về Sở Khoa học và Công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này. Thành phần hồ sơ đề nghị thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 64 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

3. Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá và thực hiện việc đánh giá quy định tại điểm c khoản 4 Điều 64 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm

1. Thực hiện đúng các nội dung được phân cấp tại Quyết định này; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

3. Thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất về kết quả thực hiện nhiệm vụ phân cấp với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ); đồng thời, đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các nội dung được phân cấp (nếu có).

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2026.

2. Đối với đơn, hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong, thì tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Vụ pháp chế (Bộ Khoa học và Công nghệ);
- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các tổ chức CT-XH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND: CVP, các PCVP;
- TT Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (KD).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Minh Tuấn

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu60/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành21/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực05/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Tháp / Huỳnh Minh Tuấn
Phạm viĐồng Tháp
Trích yếuPhân cấp quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sử dụng Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.