Quay lại

Quyết định 58/2003/QĐ-UB về việc Ban hành Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ Hưng Yên đến năm 2005

UBND TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 58/2003/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hưng Yên, ngày 18 tháng 09 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc Ban hành Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ

của phụ nữ Hưng Yên đến năm 2005

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Thông báo số 261/TB-TU ngày 03/12/2002 của Thường trực Tỉnh ủy về kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ Hưng Yên đến năm 2005;

- Căn cứ Nghị quyết kỳ họp thứ 8 HĐND tỉnh khóa XIII về thực hiện có hiệu quả kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ Hưng Yên năm 2005;

- Xét đề nghị của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tại Tờ trình số 03/TTr -BVSTBCPN ngày 08/10/2003,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Hưng Yên đến năm 2005”.

Điều 2. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Đình Phách

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2005

(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2003/QĐ-UB

ngày 20/10/2003 của UBND tỉnh Hưng Yên)

___________________

Căn cứ Quyết định số 19/2002/QĐ-TTg Chiến lược Quốc gia VSTBCPN Việt Nam đến năm 2010; kết quả thực hiện chương trình hành động VSTBCPN Hưng Yên đến năm 2010; vai trò to lớn của phụ nữ Hưng Yên trong các lĩnh vực đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 5 năm 2001 - 2005. Nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và phát triển của phụ nữ.

I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Nâng cao trình độ mọi mặt, cải thiện sức khỏe và đời sống, tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ tham gia và thụ hưởng bình đẳng trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

II- CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ

Mục tiêu 1

THỰC HIỆN QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA PHỤ NỮ TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM

1- Các chỉ tiêu
Chỉ tiêu 1: Đạt tỷ lệ 50% lao động nữ trong tổng số 7,5 vạn lao động có việc làm mới trong 5 năm (2001 - 2005).
Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ ở khu vực thành thị xuống còn dưới 5%.
Chỉ tiêu 3: Đạt tỷ lệ sử dụng thời gian lao động của phụ nữ nông thôn là 80%.
Chỉ tiêu 4: Đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 33%. (Trong đó tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo nghề chính quy chiếm 18%).
Chỉ tiêu 5: Giảm tỷ lệ hộ nghèo do nữ làm chủ hộ dưới 3%.
Chỉ tiêu 6: Đạt tỷ lệ 80% số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ được vay vốn từ chương trình quốc gia xóa đói giảm nghèo.
Chỉ tiêu 7: Đạt tỷ lện phụ nữ tham gia các loại hình khuyến nông là 70%.
Chỉ tiêu 8: Đạt tỷ lệ phụ nữ có nhu cầu vay vốn tín dụng là 60%.

2- Các biện pháp

2. 1- Bảo đảm việc làm, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo cho phụ nữ.
+ Ngành Lao động TB&XH tham mưu cho các cấp chính quyền đưa chỉ tiêu lao động, tạo việc làm mới, dạy nghề cho phụ nữ và số hộ được xóa đói giảm nghèo (do nữ làm chủ hộ) vào trong chương trình lao động - việc làm 2001 - 2005. Đẩy mạnh thực hiện chính sách đối với lao động nữ; nghiên cứu đề xuất những chính sách cơ bản hỗ trợ cho lao động nữ trên quan điểm bình đẳng giới như các chính sách: tuyển dụng; đào tạo nâng cao chuyên môn, nghề.
+ Các đoàn thể, nhất là Hội phụ nữ vận động phụ nữ tiếp nhận vốn vay, việc chuyển giao công nghệ chăn nuôi trồng trọt, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp phát triển tiểu thủ công nghiệp & dịch vụ cho lao động nữ ở khu vực nông thôn.
+ Ngành Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Công nghiệp, Thương mại đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình dự án về chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, tăng cường thông tin thị trường định lượng sản xuất để giải quyết tình trạng thiếu việc làm và tiêu thụ sản phẩm của phụ nữ nông thôn.

2. Quan tâm các biện pháp thực hiện chính sách đối với lao động nữ:
+ Ngành Lao động TB&XH và Công đoàn tăng cường công tác Thanh tra lao động ở những đơn vị. Doanh nghiệp đông lao động nữ về công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với phụ nữ và các chính sách khác liên quan đến lao động nữ. Phối hợp với Chi cục Thống kê xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động nữ và duy trì thường xuyên chế độ thông tin thị trường lao động - việc làm với các số liệu tách biệt theo giới tính.
+ Liên đoàn Lao động tỉnh có biện pháp chỉ đạo cụ thể nhằm tăng cường trách nhiệm, nâng cao năng lực của tổ chức công đoàn, nữ công cơ sở trong bảo vệ quyền và lợi ích của lao động nữ tại các loại hình doanh nghiệp.
+ Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT để các chính sách hỗ trợ, bảo vệ lao động nữ trong khu công nghiệp - nông thôn.

2. 3. Tăng cường đào tạo nghề và khả năng tiếp cận các nguồn lực kinh tế cho phụ nữ:
+ Ngành Lao động Thương binh & Xã hội và Hội LHPN các cấp phối hợp đầu tư phát triển mạng lưới dạy nghề, giới thiệu việc làm cho phụ nữ.
+ Ngân hàng nhà nước chỉ đạo cho hệ thống các ngân hàng đặc biệt là Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng phục vụ người nghèo, kết hợp với Hội LHPN các cấp tạo điều kiện cho phụ nữ vay vốn thuận lợi.
+ Ngành địa chính tham mưu giúp các cấp chính quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo quyền lợi cho phụ nữ trong sử dụng đất đai.
+ Ngành nông nghiệp và PTNT chỉ đạo, tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia các loại hình khuyến nông.
Mục tiêu 2
THỰC HIỆN QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA PHỤ NỮ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC

1- Các chỉ tiêu
Chỉ tiêu 1: Đạt tỷ lệ nữ cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, hành chính, tin học và ngoại ngữ 30% trở lên.
Chỉ tiêu 2: Đạt tỷ lệ nữ được đào tạo nghề chiếm ít nhất 60% trong số người học.
Chỉ tiêu 3: Tăng tỉ lệ nữ được gửi đi đào tạo đại học và trên đại học trên 30%. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng các ngành, các cấp hàng năm, tỷ lệ nữ tối thiểu đạt 30%.
Chỉ tiêu 4: Đạt 85% trở lên trẻ trong độ tuổi đến lớp mẫu giáo, trong đó 99% trẻ 5 tuổi đến lớp, 40 - 45% trẻ trong độ tuổi đến nhóm trẻ.
Chỉ tiêu 5: Phấn đấu 90 - 100% đơn vị giáo dục có ít nhất một nữ tham gia quản lý.

2- Các biện pháp

2. 1-Mở rộng tiếp cận về giáo dục cho phụ nữ:
+ Thực hiện kế hoạch đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn cho giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, trung học phổ thông.
+ Đẩy mạnh các hoạt động bình đẳng giới trong các hoạt động xã hội phân công lao động, nâng cao phúc lợi gia đình thông qua các hoạt động hỗ trợ khoa học kỹ thuật, mở rộng làng nghề, lồng ghép với các chương trình DS-GĐ-TE.
Hội LHPN các cấp phối hợp với các ngành phát động phong trào thi đua phụ nữ nâng cao trình độ học vấn, đề xuất chính sách tạo điều kiện cho phụ nữ học tập.
+ Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục trình, đề nghị giải quyết một số chế độ cụ thể đối với giáo viên mẫu giáo, mần non, đưa kiến thức giáo dục giới trong nhà trường.

2. 2- Tiến tới bình đẳng giới trong công tác quản lý giáo dục và tham gia lãnh đạo
+ UBND các huyện, thị xã phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các đơn vị lập quy hoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý nữ, có biện pháp tích cực bổ nhiệm cán bộ nữ vào bộ máy lãnh đạo giáo dục ở các cấp.
+ Hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo dành một số khóa bồi dưỡng riêng cho cán bộ quản lý nữ thuộc các đơn vị trong ngành.
Mục tiêu 3
THỰC HIỆN CÁC QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA PHỤ NỮ TRONG LĨNH VỰC CHĂM SÓC SỨC KHỎE

1- Các chỉ tiêu
Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ phụ nữ được khám thai đủ 3 lần đạt 99%.
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ các bà mẹ sinh con tại cơ Sở Y tế được cán bộ y tế đỡ và chăm sóc sau sinh đạt 100%.
Chỉ tiêu 3: Tỷ suất chết mẹ 35/100.000.
Chỉ tiêu 4: 100% trạm Y tế có nữ hộ sinh trung học hoặc có nữ hộ sinh.
Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ nạo hút thai trên 100 trẻ đẻ sống là 25%.
Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ phụ nữ có thai thiếu máu giảm 25%.
Chỉ tiêu 7: Tổng tỷ suất sinh dưới 2 con.
Chỉ tiêu 8: Tỷ lệ nữ được tiếp cận với dịch vụ y tế 100%.

2- Các biện pháp

2. 1- Nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ:
+ Sở Y tế chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân Dân số gia đình và trẻ em, các đoàn thể, các ngành có liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ ngành y, ngành dân số và quần chúng nhân dân; làm thay đổi hành vi và thói quen của nhân dân và phụ nữ trong chăm lo sức khỏe cho phụ nữ và thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể của mạng lưới tư vấn sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình phục vụ nhân dân ở mọi cơ sở; cung cấp dịch vụ tư vấn về giới tính và tình dục an toàn cho lứa tuổi vị thành niên; có biện pháp hiệu quả vận động nam giới áp dụng các biện pháp phòng chánh thai.
+ Hội LHPN và các Ban nữ công Công đoàn các cấp tăng cường các hoạt động nhằm hướng dẫn phụ nữ biết cách chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, phòng trừ dịch bệnh.
+ Hội LHPN các cấp kết hợp với ngành TDTT vận động các tầng lớp phụ nữ tích cực rèn luyện TDTT, tham gia các hoạt động thể thao với mục đích rèn luyện, nâng cao sức khỏe.

2. 2-Tăng cường số lượng và chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe - Kế hoạch hóa gia đình cho phụ nữ:
+ Ngành Y tế phối hợp với Ủy ban DS-GD và trẻ em các cấp chỉ đạo việc tổ chức khám, chữa phụ khoa định kỳ cho phụ nữ, có chính sách miễn giảm phí khám và chữa bệnh cho phụ nữ nghèo. Phối hợp triển khai thực hiện đạt hiệu quả tốt Chiến lược quốc gia dân số chăm sóc sức khỏe sinh sản giai đoạn 2001 -2010.
+ Sở Y tế đề xuất tăng tỷ lệ kinh phí đầu tư cho lĩnh vực y tế dự phòng và y tế cơ sở dành ưu tiên cho chăm sóc sức khỏe phụ nữ - trẻ em.
+ Ngành y tế tổ chức cung cấp đầy đủ, thuận tiện, an toàn các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ trước, trong và sau khi sinh.
+ Ban chỉ đạo phòng chống AIDS, phòng chống ma túy, mại dâm triển khai biện pháp tích cực nhằm hạn chế sự lây nhiễm HIV và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục cho phụ nữ.

2. 3-Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước đối với công tác chăm sóc sức khỏe phụ nữ:
+ Bảo hiểm xã hội chủ trì phối hợp với các cơ quan hữu quan đề xuất mở rộng đối tượng Bảo hiểm y tế trong đó tạo điều kiện cho lực lượng lao động ngoài quốc doanh, phụ nữ nông thôn.
+ Sở y tế phối hợp với các ngành chức năng đề nghị sửa đổi chính sách đối với đội ngũ cán bộ y tế cơ sở trong đó có nữ hộ sinh và nữ sản nhi nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe phụ nữ - trẻ em. Xây dựng đề án đề xuất việc đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ ngành y trong đó quan tâm tỷ lệ nữ được đào tạo nâng cao; nâng tỷ lệ nữ tham gia quản lý, lãnh đạo trong việc hệ thống tổ chức ngành và các đơn vị.
Mục tiêu 4
NÂNG CAO VAI TRÒ VỊ TRÍ VÀ TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ TRONG BỘ MÁY LÃNH ĐẠO

1- Các chỉ tiêu
Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ từ 28% trở lên tham gia HĐND các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Chỉ tiêu 2: Phấn đấu để 100% số đơn vị có 30% lực lượng lao động nữ trở lên có cán bộ nữ tham gia Ban lãnh đạo.
Chỉ tiêu 3: Phấn đấu 30-35% các sở, ban, ngành, đoàn thể có cán bộ nữ tham gia Ban lãnh đạo.

2- Các biện pháp

2. 1- Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo nữ:
+ Ngành Tổ chức - cán bộ chủ trì: Tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng tình hình đội ngũ cán bộ nữ lĩnh vực tham gia lãnh đạo quản lý và chỉ đạo việc rà soát đội ngũ cán bộ công chức là nữ làm cơ sở để xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý.
Phối hợp với các cơ quan chủ quản trong công tác sắp xếp đề xuất việc bổ nhiệm cán bộ nữ chủ chốt các ngành của tỉnh, huyện, thị xã trong việc chuẩn bị nhân sự cho kiện toàn các đơn vị, các kỳ bầu cửu Quốc hội và cơ quan dân cử theo thẩm quyền được giao.

2. 2- Hoàn thiện hệ thống chính sách đối với cán bộ nữ:
Ngành tổ chức - cán bộ: Chủ trì rà soát tất cả các văn bản quy định và chính sách hiện hành đối với cán bộ, công chức nữ để đề xuất việc điều chỉnh đảm bảo chỉ tiêu và chính sách đối với cán bộ nữ.

2. 3- Thực hiện lồng ghép giới trong chính sách phát triển nguồn nhân lực trong công tác tổ chức - cán bộ:
+ Ngành Tổ chức - cán bộ phối hợp với Hội LHPN tỉnh: Hướng dẫn việc thành lập bộ phận chuyên trách theo dõi công tác cán bộ nữ trong các cơ quan, tổ chức của các ngành, các cấp.
+ Hội LHPN tỉnh phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể: Tiến hành các biện pháp nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và tăng cường trang bị nhận thức giới, tư duy lồng ghép giới cho đội ngũ cán bộ, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị.

2. 4- Đào tạo đội ngũ cán bộ nữ:
Ngành Tổ chức - cán bộ: Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo nữ lãnh đạo.

2. 5- Nâng cao trách nhiệm và tăng cường sự phối hượp trong công tác cán bộ nữ:
+ Thủ trưởng các cơ quan tăng cường vai trò lãnh đạo và có trách nhiệm đối với công tác cán bộ nữ, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị 37-CT/TW về công tác cán bộ nữ, có trách nhiệm chủ trì xây dựng và thực hiện phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo nữ của đơn vị mình.
+ Hội LHPN các cấp có kế hoạch phối hợp với các đơn vị, theo dõi, giới thiệu, bồi dưỡng nguồn cán bộ nữ.
+ Ngành Tổ chức - cán bộ tham mưu với chính quyền và thủ trưởng các đơn vị tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong bộ máy lãnh đạo các cấp.

2. 6- Bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình và xã hội:
+ Tăng cường quyền bình đẳng và sự thụ hưởng phúc lợi của phụ nữ - trẻ em gái trong gia đình. Đấu tranh không khoan nhượng với tệ ngược đãi phụ nữ - trẻ em gái.
Nâng cao trách nhiệm của nam giới trong chia sẻ công việc gia đình với phụ nữ và chăm lo mọi mặt cho các thành viên trong gia đình.
+ Ngành tư pháp chủ trì, phối hợp với các ngành, đoàn thể trang bị kiến thức pháp luật cho các tầng lớp nhân dân và cán bộ lãnh đạo các cấp nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm về bảo vệ các quyền của phụ nữ.
Tăng cường số lượng và chất lượng các hoạt động trợ giúp pháp lý đối với phụ nữ.
Hướng dẫn cho chính quyền cấp cơ sở biện pháp xử lý các vụ ngược đãi trong gia đình với phụ nữ, trẻ em gái.
+ Tòa án nhân dân xét xử nghiêm khắc, đúng luật những hành vi xâm phạm đến thân thể và nhân phẩm người phụ nữ.
+ Hội LHPN các cấp tăng cường công tác giáo dục pháp luật trang bị kỹ năng sử dụng các công cụ pháp lý - xã hội cho cán bộ, hội viên phụ nữ.
Phát hiện kịp thời những hành vi bạo lực đối với phụ nữ, trẻ em gái, đồng thời tạo chỗ dựa tinh thần và vật chất cho chị em bị ngược đãi và giúp đỡ họ giải pháp thỏa đáng, lâu dài.
Tăng cường nội dung giáo dục về gia đình cho phụ nữ để chị em làm tốt chức năng của mình để bảo vệ hạnh phúc gia đình, tăng cường quyền bình đẳng trong các mối quan hệ và cải thiện điều kiện hưởng thụ phúc lợi và nghỉ ngơi giải trí.
Phối hợp với các tổ chức xã hội trên các địa bàn dân cư có biện pháp kiên quyết chống tệ bạo hành trong gia đình, tạo dư luận cộng đồng dân cư lên án mọi hình thức ngược đãi phụ nữ và giám sát các cơ quan chức năng trong xử lý nghiêm khắc các dịch vụ ngược đãi phụ nữ trong gia đình.
+ Sở Lao động TB&XH chủ trì đầu tư, quan tâm xây dựng các trung tâm dạy nghề, giới thiệu việc làm cho phụ nữ, đặc biệt chú ý đối tượng phụ nữ là nạn nhân của các tệ nạn xã hội.
+ Sở Giáo dục và Đào tạo đưa chương trình giáo dục dân số, giáo dục giới tính, phòng chống tệ nạn xã hội vào trường học. Phối hợp với Hội phụ nữ xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục học sinh nữ trong các cấp học.
Mục tiêu 5
NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ

1- Các chỉ tiêu
Chỉ tiêu 1: 100% các huyện - thị xã và các sở ban,ngành, đoàn thể , cơ sở có nhiều lao động nữ, có Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ.
Chỉ tiêu 2: Đảm bảo 100% lãnh đạo chủ chốt các ngành, các huyện thị được trang bị nhận thức và kỹ năng lồng ghép giới vào quá trình hoạch định chính sách.
Chỉ tiêu 3: Đăm bảo 100% Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ được cấp kinh phí cho sinh hoạt định kỳ và các hoạt động.

2- Các biện pháp
+Các ngành, các cấp nghiêm chỉnh thực hiện Nghị định số 19/2003/NĐ-CP ngày 07/3/2003 của Chính phủ nhằm đảm bảo các điều kiện cho Hội LHPN hoạt động và tham gia quản lý Nhà nước.
+ Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ thường xuyên kiện toàn nhân sự, đảm bảo nền nếp sinh hoạt.
Hàng năm, tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức giới, kỹ năng lồng ghép giới vào quá trình hoạch định chính sách cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt.
Quản lý và giao kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các huyện - thị xã, sở,ngành, đoàn thể tỉnh để hoạt động.

3- Tổ chức thực hiện
- Căn cứ vào chương trình hành động này các sở, ngành, đoàn thể và UBND các cấp xây dựng và thực hiện chương trình hành động VSTBCPN của cấp mình.
- Hàng năm, Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng các đơn vị chăm lo kiện toàn và đảm bảo kinh phí, điều kiện cho hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ.
- Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp, các ngành có trách nhiệm giúp chính quyền, Thủ trưởng đơn vị kiểm tra định kỳ việc thực hiện kế hoạch hành động của đơn vị mình; định kỳ tổng hợp kết quả, tổ chức sơ kết hàng năm báo cáo về Thường trực Ban VSTBCPN cùng cấp và cấp trên; tổng kết vào năm 2005.
Đề nghị các cấp ủy Đảng quan tâm lãnh đạo thực hiện KHHGD Vì sự tiến bộ phụ nữ, phấn đấu thực hiện đạt và vượt các mục tiêu đã đề ra. Các đoàn thể chính trị, các tổ chức xã hội hưởng ứng tham gia các hoạt động và giám sát việc thực hiện kế hoạch hành động.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu58/2003/QĐ-UB
Ngày ban hành18/09/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/09/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Đình Phách
Phạm viHưng Yên
Trích yếuVề việc Ban hành Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ Hưng Yên đến năm 2005
Tình trạng hiệu lựcNgưng hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.