|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 581-TTg |
Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 1997 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ BÁO BÃO, LŨ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Nghị định số 32/CP ngày 20 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phòng, chống lụt bão; Căn cứ Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng - Thuỷ văn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế báo bão, lũ.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 206/TTg ngày 28 tháng 6 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về Chế độ báo bão và có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây về chế độ trách nhiệm báo bão, lũ trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Tổng Cục trưởng Tổng cục Khí tượng - Thuỷ văn chịu trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nguyễn Khánh (Đã ký) |
1. Những cơn bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông và các cơn bão, phát sinh từ phía đông kinh tuyến 120o Đông nhưng có khả năng di chuyển vào Biển đông trong khoảng từ 12 giờ đến 24 giờ tới và hướng về phía bờ biển nước ta (phụ lục 1 kèm theo).
2. Lũ trên các sông chính trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam (phụ lục 2 kèm theo).
Điều 4. Trong Quy chế này, các thuận ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xoáy thuận nhiệt đới là vùng gió xoáy, đường kính có thể tới hàng trăm ki-lô-mét, hình thành trên biển nhiệt đới, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, áp suất khí quyền (khí áp) trong xoáy thuận nhiệt đới thấp hơn xung quanh, có mưa, đôi khi kèm theo dông, tố, lốc.
2. Tâm xoáy thuận nhiệt đới là nơi có trị số khí áp thấp nhất trong xoáy thuận nhiệt đới, nơi hội tụ của các luồng gió xoáy từ xung quanh thổi vào.
3. Sức gió là tốc độ gió trung bình xác định trong thời gian 2 phút quan trắc (tính bằng cấp gió bô-pho).
4. Sức gió mạnh nhất trong xoáy thuận nhiệt đới là tốc độ gió trung bình lớn nhất trong xoáy thuận nhiệt đới.
5. Gió giật là tốc độ gió tăng lên tức thời được xác định trong khoảng 2 giây.
6. áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể có gió giật.
7. Bão là một xoáy thuận nhiệt đới, có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật.
12. Lũ là hiện tượng mực nước sông dâng lên trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống.
13. Đỉnh lũ là mực nước cao nhất quan trắc được trong một trận lũ tại một tuyến đo.
a) Đỉnh lũ năm là đỉnh lũ cao nhất trong năm.
b) Đỉnh lũ trung bình nhiều năm là trị số trung bình của các đỉnh lũ năm trong thời kỳ quan trắc.
14. Lũ được phân biệt thành các loại:
a) Lũ nhỏ là loại lũ có đỉnh lũ thấp hơn mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm.
b) Lũ vừa là loại lũ có đỉnh lũ đạt mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm.
c) Lũ lớn là loại lũ có đỉnh lũ cao hơn mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm.
d) Lũ đặc biệt lớn là loại lũ có đỉnh lũ cao hiểm thấy trong thời kỳ quan trắc.
e) Lũ lịch sử là loại lũ có đỉnh lũ cao nhất trong chuỗi số liệu quan trắc hoặc cho điều tra khảo sát được.
15. Biên độ lũ là trị số chênh lệch mực nước giữa đỉnh lũ và mực nước ngay trước lúc lũ lên.
16. Cường suất lũ là trị số biến đổi mực nước lũ trong một đơn vị thời gian.
17. Mùa lũ được quy định như sau:
a) Trên các sông thuộc Bắc Bộ: từ 15 tháng 6 đến 15 tháng 10.
b) Trên các sông từ Thanh Hoá đến Hà Tĩnh: từ 15 tháng 7 đến 15 tháng 11.
c) Trên các sông từ Quảng Bình đến Bình Thuận: từ 01 tháng 9 đến 30 tháng 11.
d) Trên các sông thuộc Nam Bộ và Tây Nguyên: từ 15 tháng 6 đến 30 tháng 11.
Chương 2:
1. Tin bão theo dõi:
1. Tin áp thấp nhiệt đới:
1. Tiêu đề tin bão:
Điều 11. Nội dung thông báo lũ.
1. Tiêu đề thông báo lũ:
Điều 12. Chế độ phát tin bão, lũ.
1. Đối với tin bão theo dõi:
Điều 13. Trách nhiệm của các Bộ, ngành về công tác báo bão, lũ.
1. Tổng cục Khí tượng - Thủy văn:
a) Tổ chức theo dõi thường xuyên tình hình thời tiết, thuỷ văn, phát hiện kịp thời và phát các tin chính thức về các cơn bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông, lũ trên các hệ thống sông chính trong cả nước.
b) Trong suốt thời gian có bão hoặc áp thấp nhiệt đới hoặc lũ trên các sông chính, Tổng cục Khí tượng - Thuỷ văn có nhiệm vụ phát các tin bão, áp thấp nhiệt đới, lũ theo đúng quy định tại Chương II và cung cấp các tin đó cho các cơ quan có trách nhiệm liên quan (phụ lục 5 kèm theo).
c) Chỉ đạo, đôn đốc các Đài Khí tượng - Thuỷ văn Khu vực, các Trạm Dự báo và Phục vụ Khí tượng - Thuỷ văn tại các tỉnh, thành phố trong vùng có khả năng chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, lũ cung cấp kịp thời các tin bão, áp thấp nhiệt đới, lũ cho Văn phòng Tỉnh uỷ, Thành uỷ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh) và Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão các cấp, Đài phát thanh, Đài truyền hình Trung ương và tỉnh, các Báo ra hàng ngày của Trung ương và địa phương.
2. Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương:
a) Tiếp nhận các tin báo, áp thấp nhiệt đới, lũ do Tổng cục Khí tượng - Thủy văn cung cấp và căn cứ vào nội dung cụ thể của các thông tin mới nhất để quyết định các biện pháp xử lý thích hợp trong công tác chỉ đạo, điều hành theo chức năng.
b) Cung cấp các thông tin thực tế liên quan về bão, áp thấp nhiệt đới, lũ để Tổng cục Khí tượng - Thuỷ văn nắm được kịp thời tình hình diễn biễn thực tế của bão, áp thấp nhiệt đới, lũ và có tài liệu để tổng kết, đánh giá kết quả dự báo.
3. Đài tiếng nói Việt Nam:
a) Khi nhận được các "Tin bão xa", "Tin bão gần", "Tin áp thấp nhiệt đới" và các "Thông bão lũ" nói ở các khoản 2, 3 và 4, Điều 12 thì tổ chức phát tin 2 giờ một lần (vào đầu giờ), liên tục cả ngày và đêm trên tất cả các hệ phát sóng của Đài. Khi chưa nhận được tin mới thì phát lại tin đã đưa lần trước.
b) Khi nhận được "Tin bão khẩn cấp", "Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ" "Thông bão lũ khẩn cấp" và điện chỉ đạo của Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương thì tổ chức phát ngay (đọc 2 lần), sau đó cứ mỗi giờ phát lại một lần (vào đầu giờ), liên tục cả ngày và đêm trên tất cả các hệ phát sóng của Đài cho đến khi nhận được tin mới, hoặc khi có yêu cầu thay đổi thời gian phát tin của Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương hoặc của Tổng cục Khí tượng - Thuỷ văn.
4. Đài truyền hình Việt Nam:
a) Khi nhận được các "Tin bão xa", "Tin bão gần", "Tin áp thấp nhiệt đới" và các thông báo lũ nói ở khoản 2, 3 và 4, Điều 12 thì tổ chức phát tin vào các buổi truyền hình thời sự gần nhất trên các kênh của Đài.
b) Khi nhận được "Tin bão khẩn cấp", "Tin áp thấp nhiệt đới gần bờ" "Thông báo lũ khẩn cấp" và điện chỉ đạo của Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương thì tổ chức phát ngay trên các kênh của Đài và sau đó cứ 2 giờ phát lại một lần cho đến khi có tin mới hoặc khi có yêu cầu thay đổi thời gian phát tin của Ban chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương hoặc của Tổng cục Khí tượng - Thuỷ văn.
5. Các Báo ra hàng ngày ở Trung ương và địa phương:
Điều 14. Tổ chức, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ báo bão, áp thấp nhiệt đới, lũ chính xác, kịp thời giúp cho việc phòng, tránh lụt, bão đạt hiệu quả cao thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
Điều 15. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng - Thuỷ văn có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
PHỤ LỤC 1
|
(1) Bắc Vịnh Bắc Bộ |
(2) Nam Vịnh Bắc Bộ |
|
(3) Vùng biển từ Quảng trị đến Quảng Ngãi |
(4) Vùng biển từ Bình Định đến Ninh Thuận |
|
(5) Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau |
(6) Vùng biển từ Cà Mau đến Kiên Giang |
|
(7) Vịnh Thái Lan |
(8) Bắc Biển Đông |
|
(9) Giữa Biển Đông |
(10) Nam Biển Đôn g |
DANH SÁCH
CÁC SÔNG CHÍNH ĐƯỢC TỔNG CỤC KTTV THÔNG BÁO TÌNH HÌNH LŨ TRÊN ĐÀI TNVN VÀ THVN
PHỤ LỤC 2
|
|
|
|
Mức
nước (m) |
|
||||
|
|
|
|
I |
II |
III |
|
|
|
|
1 |
Hồng |
Hà Nội |
9,5 |
10,5 |
11,5 |
24h |
36h |
48h |
|
2 |
Đà |
Hoà Bình |
21,0 |
22,0 |
23,0 |
12h |
24h |
|
|
3 |
Thao |
Phú Thọ |
17,5 |
18,2 |
19,9 |
12h |
24h |
|
|
4 |
Lô |
Tuyên Quang |
22,0 |
24,0 |
26,0 |
12h |
24h |
|
|
5 |
Thái Bình |
Phả Lại |
3,5 |
4,5 |
5,5 |
24h |
36h |
|
|
6 |
Cầu |
Đáp Cầu |
3,8 |
4,8 |
5,8 |
24h |
|
|
|
7 |
Thương |
Phủ Lạng Thương |
3,8 |
4,8 |
5,8 |
24h |
|
|
|
8 |
Lục Nam |
Lục Nam |
3,8 |
4,8 |
5,8 |
24h |
|
|
|
9 |
Hoàng Long |
Bến Đế |
3,0 |
3,5 |
4,0 |
24h |
|
|
|
10 |
Mã |
Giàng |
3,5 |
5,0 |
6,5 |
24h |
|
|
|
11 |
Cả |
Nam Đàn |
5,4 |
6,9 |
7,9 |
24h |
|
|
|
12 |
La |
Linh Cầm |
4,0 |
5,0 |
6,0 |
12h |
24h |
|
|
13 |
Gianh |
Mai Hoa |
3,0 |
5,0 |
6,0 |
12h |
24h |
|
|
14 |
Hương* |
Huế |
0,5 |
1,5 |
3,0 |
12h |
24h |
|
|
15 |
Thu Bồn* |
Câu Lâu |
2,1 |
3,1 |
3,7 |
12h |
24h |
|
|
16 |
Trà Khúc* |
Trà Khúc |
2,0 |
4,2 |
5,7 |
12h |
24h |
|
|
17 |
Côn* |
Tân An |
5,5 |
6,5 |
7,5 |
12h |
24h |
|
|
18 |
Đà Rằng* |
Tuy Hoà (Phú Lâm) |
2,0 |
2,8 |
3,5 |
12h |
24h |
|
|
19 |
Tiền |
Tân Châu |
3,0 |
3,6 |
4,2 |
3 - 5 ngày |
||
|
20 |
Hậu |
Châu Đốc |
2,5 |
3,0 |
3,5 |
3 - 5 ngày |
||
Chú thích: * Mức báo động được sử dụng từ 1-1-1995
BẢNG CẤP GIÓ
PHỤ LỤC 3
|
|
|
Độ cao sóng trung bình |
|
|
|
Bôpho |
m/s |
km/h |
m |
|
|
0 |
0-02 |
<1 |
- |
|
|
1 |
0,3-1,5 |
1-5 |
0,1 |
Gió nhẹ không gây nguy hại |
|
2 |
1,6-3,3 |
6-11 |
0,2 |
|
|
3 |
3,4-5,4 |
12-19 |
0,6 |
|
|
4 |
5,5-7,9 |
20-28 |
1,0 |
Cây nhỏ có lá bắt đầu lay động ảnh hưởng đến lúa đang phơi màu |
|
5 |
8,0-10,7 |
29-38 |
2,0 |
Biển hơi động. Thuyền đánh cá bị chao nghiêng phải cuốn bớt buồm |
|
6 |
10,8-13,8 |
39-49 |
3,0 |
Cây cối rung chuyển. Khó đi ngược gió. |
|
7 |
13,9-17,1 |
50-61 |
4,0 |
Biển động. Nguy hiểm đối với tầu thuyền bè |
|
8 |
17,2-20,7 |
62-74 |
5,5 |
Gió làm gãy cành nhỏ, tốc mái nhà, gây thiệt hại nhà cửa. |
|
9 |
20,8-24,4 |
75-88 |
7,0 |
Không đi ngược gió được |
|
|
|
|
|
Biển động rất mạnh, nguy hiểm đối với tàu thuyền. |
|
10 |
24,5-28,4 |
89-102 |
9,0 |
Làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện. |
|
11 |
28,5-32,6 |
103-117 |
11,5 |
Gây thiệt hại nặng. |
|
|
|
|
|
Biển động dữ dội. |
|
|
|
|
|
Làm đắm tầu biển |
|
12 |
32,7-36,9 |
118-133 |
14,0 |
Sóng biển ngợp trời |
|
13 |
37,0-41,4 |
134-149 |
|
Sức phá hoại cực kỳ lớn |
|
14 |
41,5-46,1 |
150-166 |
|
Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn |
|
15 |
46,2-51,0 |
167-183 |
|
|
|
16 |
51,1-56,1 |
184-201 |
|
|
|
17 |
56,2-61,4 |
202-221 |
|
|
BẢNG PHÂN CẤP LƯỢNG MƯA
PHỤ LỤC 4
|
Cấp mưa |
Lượng mưa |
|
Mưa nhỏ |
Khoảng từ 1 đến 5 mm/24h |
|
Mưa |
Khoảng từ 6 đến 15mm/24h |
|
Mưa vừa |
Khoảng từ 16 đến 50mm/24h |
|
Mưa to |
Khoảng từ 51 đến 100mm/24h |
|
Mưa rất to |
Trên 100mm/24h |
DANH SÁCH
CÁC CƠ QUAN ĐƯỢC TỔNG CỤC KTTV CUNG CẤP TIN BÃO, ATNĐ, LŨ
PHỤ LỤC 5
|
Tên cơ quan |
Phương thức cung cấp tin |
|
Văn phòng Trung ương Đảng Văn phòng Chính phủ Ban Chỉ đạo PCLBTW Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Tổng cục Bưu điện Đài Tiếng nói Việt Nam Đài truyền hình Việt Nam Các báo hàng ngày ở Trung ương |
Tổng cục Khí tượng thuỷ văn chuyển tin đến |
|
Các Bộ: Quốc phòng, Nội vụ, Giao thông Vận tải, Thuỷ sản |
Nhận tin tại Cơ quan Tổng cục Khí tượng Thủy văn |
|
Các cơ quan khác |
Theo thoả thuận với Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn |
HỆ THỐNG TÍN HIỂU BÁO ĐỘNG LŨ
(Báo động số 1, số 2, số 3)
(Dùng cho các điếm canh đê)
PHỤ LỤC 7
|
Tín |
Hình dạng tín hiệu |
Ý nghĩa của từng |
|
|
hiệu |
Ban ngày |
Ban đêm |
loại tín hiệu |
|
|
Một hình khế tròn mầu đỏ, đường kính 1m |
Một đèn xanh |
Mức nước trên khu vực khống chế đạt mức báo động số 1 |
|
|
Hai hình khế tròn màu đỏ, đường kính 1m |
Hai đèn mầu xanh |
Mức nước trên khu vực khống chế đạt mức báo động số 3 |
|
|
Ba hình khế tròn màu đỏ, đường
kính 1m |
Ba đèn mầu xanh |
Mức nước trên khu vực khống chế đạt mức báo động số 3 |