|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 56/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH XÁC ĐỊNH LẠI DIỆN TÍCH ĐẤT Ở ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2004 KHÔNG THUỘC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 6 ĐIỀU 141 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ CHƯA XÁC ĐỊNH CỤ THỂ DIỆN TÍCH ĐẤT Ở MÀ ĐƯỢC THỂ HIỆN CHUNG ĐẤT Ở VỚI ĐẤT KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Công văn số 2676-CV/ĐU ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Đảng uỷ UBND thành phố về chủ trương việc UBND thành phố xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 398/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và ý kiến của các Thành viên UBND thành phố tại Công văn số 4050/VP-ĐTĐT ngày 06/5/2026 của Văn phòng UBND thành phố;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định quy định xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nguyên tắc, hạn mức công nhận diện tích đất ở, trách nhiệm thực hiện việc xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, cơ quan thuế, Tổ chức phát triển quỹ đất, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc phạm vi quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; khắc phục các tồn tại lịch sử trong quản lý, lưu trữ hồ sơ địa chính.
2. Thực hiện công khai, minh bạch, thống nhất trên toàn địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT” và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai thì được xác định lại diện tích đất ở như sau:
1. Trường hợp sử dụng đất ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
a) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Đất đai.
b) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.
2. Trường hợp sử dụng đất ổn định từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
a) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai.
b) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.
3. Trường hợp sử dụng đất ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
a) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất ở.
b) Diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.
4. Hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân áp dụng tại Quyết định này được thực hiện theo quy định về hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở tại văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành theo quy định của Luật Đất đai đang có hiệu lực pháp luật tại thời điểm xác định lại diện tích đất ở đối với các trường hợp tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
5. Đối với phần diện tích đất còn lại của thửa đất sau khi đã được xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 của Điều này thì được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai.
6. Trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất một phần diện tích đất ở của thửa đất hoặc Nhà nước đã thu hồi một phần diện tích đất ở của thửa đất thì khi xác định lại diện tích đất ở phải trừ đi phần diện tích đất ở đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc thu hồi.
Phần diện tích đất của người nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc phần diện tích đất Nhà nước đã thu hồi thì không được xác định lại theo Quy định này, trừ trường hợp thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính xác định lại diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo đúng trình tự, thủ tục do Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định.
3. Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo kết quả giải quyết; Lưu trữ hồ sơ theo quy định.
4. Cơ quan thuế xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo quy định.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét, quyết định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Nam Hưng |