Quay lại

Quyết định 56/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2025/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 27 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 411/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 6 năm 2025, Văn bản số 258/BC-SNNMT ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quy định chuyển tiếp

Nhiệm vụ xác định giá đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo nhiệm vụ xác định giá đất đã được phê duyệt;

b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì thực hiện điều chỉnh nhiệm vụ xác định giá đất theo quy định của Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 6 năm 2025.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB & Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế Bộ NN&MT;
- TT.TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Báo Lào Cai;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TN1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Sinh

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Kèm theo Quyết định số: 56/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí và xác định giá đất cụ thể (sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) áp dụng cho những công việc sau:

a) Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất.

b) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai;

b) Các tổ chức tư vấn xác định giá đất;

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Quy định các khoản chi phí

Các khoản chi phí gồm: Chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư, thiết bị

1. Định mức lao động: Là hao phí thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành nông nghiệp và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).

b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.

2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.

Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian (số ca) sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.

Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết để thực hiện công việc.

b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.

Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng.

c) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (số ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:

Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).

đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.

e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được tính định mức.

3. Nội dung xây dựng bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh; 48 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra); 7.550 phiếu điều tra.

4. Nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh; 48 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra); 2.550 phiếu điều tra.

5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.

Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại Mục 9 bản quy định này.

6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.

Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại Mục 9 bản quy định này.

7. Các bảng hệ số

a) Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)

7. Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)

7. b) Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

7. Ghi chú:

(1). Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy.

(2). Thửa đất hoặc khu đất, khu vực cần định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, trở lên thì tính theo xã, phường có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.

Phần II


Khu vực

Diện tích (ha)

Các xã

Các phường

≤ 0,1

0,50

0,60

0,3

0,65

0,75

0,5

0,80

0,90

1

1,00

1,10

3

1,20

1,30

5

1,60

1,70

10

2,00

2,10

30

2,60

2,70

50

3,20

3,30

100

4,00

4,10

300

4,80

4,90

≥ 500

5,80

5,90



Khu vực

Diện tích (ha)

Các xã

Các phường

≤ 0,1

0,50

0,60

0,3

0,60

0,70

0,5

0,70

0,80

1

0,85

0,95

3

1,00

1,10

5

1,40

1,50

10

1,80

1,90

30

2,20

2,30

50

2,80

2,90

100

3,40

3,50

300

4,00

4,10

≥ 500

4,80

4,90



Khu vực

Diện tích (ha)

Các xã

Các phường

≤ 0,1

0,50

0,60

0,3

0,65

0,75

0,5

0,80

0,90

1

1,00

1,10

3

1,20

1,30

5

1,40

1,50

10

1,60

1,70

30

1,80

1,90

50

2,00

2,10

100

2,20

2,30

300

2,40

2,50

500

2,60

2,70

1.000

2,80

2,90

3.000

3,00

3,10

≥ 5.000

3,20

3,30


ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ

Chương I

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT

Điều 5. Định mức và định biên

Bảng 04

Điều 5. Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng 04 tính cho 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh, 48 đơn vị hành chính cấp xã (điểm, điều tra); 7.550 phiếu điều tra.

(2). Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 48 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 2.1 của Bảng 04.

(3). Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.550 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 2.2 của Bảng 04.

(4). Khi xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại Mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

3

1.2

Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

3

1.3

Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

10

1.4

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra

1KTV

5

2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin

2.1

Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường

1KS3

150

2.2

Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra; Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất

Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)

1236

2.3

Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra

1KS3

150

2.4

Thống kê giá đất đầu vào tại các xã, phường

1KS3

75

2.5

Xác định mức giá của các vị trí đất trong xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất

1KS3

75

2.6

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại các xã, phường

1KS3

225

3

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã

3.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp xã

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

55

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh

4.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20

4.2

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

5

Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

5.1

Xây dựng Bảng giá đất

5.1.1

Bảng giá trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

5.1.2

Bảng giá trồng cây lâu năm

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

5.1.3

Bảng giá nuôi trồng thủy sản

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

5.1.4

Bảng giá rừng sản xuất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

5.1.5

Bảng giá ở tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20

5.1.6

Bảng giá ở tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

30

5.1.7

Bảng giá khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

5.1.8

Bảng giá thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

5.1.9

Bảng giá thương mại, dịch vụ tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15

5.1.10

Bảng giá cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

5.1.11

Bảng giá cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15

5.1.12

Bảng giá sử dụng cho hoạt động khoáng sản

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

5.1.13

Bảng giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5

5.2

Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20

6

Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10

7

In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất

1KTV4

5


Điều 6. Định mức vật tư và thiết bị cho xây dựng bảng giá đất

1. Dụng cụ
Bảng 05

1. Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 05 tính của tỉnh, với điều kiện 48 đơn vị hành chính cấp xã, 7.550 phiếu điều tra, khi tính mức cụ thể điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06:
Bảng 06


Số TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/ tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

947,64

2

Ghế văn phòng

Cái

96

947,64

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

236,91

4

Kéo cắt giấy

Cái

9

23,69

5

Bàn dập ghim

Cái

24

59,23

6

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

1.818,18

7

Giày bảo hộ

Đôi

6

1.818,18

8

Tất

Đôi

6

1.818,18

9

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

1.818,18

10

Mũ cứng

Cái

12

1.818,18

11

USB (4 GB)

Cái

12

947,64

12

Lưu điện

Cái

60

379,05

13

Quần áo mưa

Bộ

6

545,45

14

Bình đựng nước uống

Cái

6

1.818,18

15

Ba lô

Cái

24

1.818,18

16

Thước nhựa 40 cm

Cái

24

473,82

17

Gọt bút chì

Cái

9

47,38

90,91

18

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

947,64

19

Máy tính Casio

Cái

36

592,27

20

Máy hút bụi 1,5 kW

Cái

60

170,57

21

Máy hút ẩm 2 kW

Cái

60

148,07

22

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

236,91

23

Điện năng

kW

674,13



TT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

2,58

2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin

50,76

100,00

2.1

Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất

11,28

2.2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra

100,00

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra

11,28

2.4

Xác định mức giá của các vị trí đất

5,64

2.5

Thống kê giá đất thị trường

5,64

2.6

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra

16,92

3

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp xã

13,92

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh

4,75

5

Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

26,10

5.1

Xây dựng Bảng giá đất

5.1.1

Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác

0,79

5.1.2

Bảng giá đất trồng cây lâu năm

0,79

5.1.3

Bảng giá đất rừng sản xuất

0,79

5.1.4

Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

0,79

5.1.5

Bảng giá đất ở tại nông thôn

3,95

5.1.6

Bảng giá đất ở tại đô thị

4,75

5.1.7

Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

0,79

5.1.8

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ

3,96

5.1.9

Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

3,96

5.1.10

Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

0,79

5.1.11

Bảng giá đất trong khu công nghệ cao

079

5.1.12

Các loại đất khác

0.79

5.2

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng Bảng giá đất

3,16

6

Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất

1,58

7

In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất

0,31

Tổng

100,0

100,0

2. Thiết bị
Bảng 07

2. Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 07 tính của tỉnh, với 48 đơn vị hành chính cấp xã, 7.550 phiếu điều tra, khi tính mức cụ thể điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng 06.


STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (kw/h)

Thời gian SD máy (năm)

Định mức (ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

10

88,85

2

Máy vi tính

Cái

0,40

5

35,54

3

Máy photo

Cái

1,50

10

59,23

4

Máy tính xách tay

Cái

0,50

10

181,82

5

Điện năng

kW

506,84

6

Máy in A3

Cái

0,5

10

77,00

7

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

10

35,54

8

Máy ảnh

Cái

10

113,64


3. Vật liệu
Bảng 08

3. Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 08 tính của tỉnh, với 48 đơn vị hành chính cấp xã, 7.550 phiếu điều tra, khi tính mức cụ thể điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng 06.


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho 01 tỉnh trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Giấy A4

Gram

36,36

9,09

2

Hồ dán khô

Hộp

10,91

3

Mực photocopy

Hộp

7,27

4

Sổ ghi chép

Cuốn

13,64

20,00

5

Cặp 3 dây

Cái

15,45

20,00

6

Bút bi

Cái

34,55

30,00

7

Ghim dập

Cái

27,27

8

Ghim vòng

Cái

22,73

9

Túi ny lông đựng tài liệu

Cái

20,00

10

Giấy A3

Gram

9,09

11

Băng dính to

Cuộn

36,36

12

Bút dạ màu

Bộ

10,91

10,00

13

Bút chì

Cái

24,55

30,00

14

Bút xóa

Cái

36,36

15

Bút nhớ dòng

Cái

35,45

16

Tẩy chì

Cái

27,27

13,64

17

Mực in A3 Laser

Hộp

2,82


Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ

Điều 7. Định mức lao động

Bảng 09

Điều 7. Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng 09 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03 để điều chỉnh đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 09.

(2). Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như sau:


STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức(công nhóm/thửa đấthoặc khu đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Xác định mục đích định giá đất cụ thể

1KS3

1,0

1,0

1,0

1.2

Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá

1KS3

2,0

2,0

2,0

1.3

Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá

1KS3

2,0

2,0

2,0

1.4

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu thu thập thông tin

1KTV4

2,0

2,0

2,0

2

Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường

2.1

Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất cần định giá

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

2,0

2,0

2,0

2.2

Khảo sát, thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

10,0

12,0

8,0

2.3

Kiểm tra, rà soát, phân loại phiếu điều tra, các tài liệu thông tin đầu vào

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

5,0

5,0

5,0

2.4

Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

6,0

7,0

5,0

3

Áp dụng phương pháp định giá đất

3.1

Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

6,0

8,0

4,0

3.2

Rà soát kết quả xác định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

3,0

4,0

2,0

3.3

Xây dựng phương án giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

5,0

5,0

5,0

4

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

3,0

3,0

3,0

5

Xây dựng Dự thảo Chứng thư định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

2,0

2,0

2,0

6

Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

3,0

3,0

3,0

7

In, sao, lưu trữ, phát hànhChứng thư định giá đất

1KTV4

2,0

2,0

2,0


a) Đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 09:
- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng.
- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.

b) Đối với mục 1, 5 nhân với hệ số K = 1,3.
(3). Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 09:
- Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm.
- Trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.

b) Đối với mục 1, 5 nhân với hệ số K = 1,3.
(4). Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch thì nhân hệ số K = 1,5 đối với mục 2, 3, 4 của Bảng số 09.

Điều 8. Định mức vật tư và thiết bị

1. Dụng cụ
Bảng 10

1. Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 10 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 11:
Bảng 11


STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vịtính

Thời hạn (tháng)

Định mức(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

60,00

66,40

53,60

2

Ghế văn phòng

Cái

96

60,00

66,40

53,60

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

15,00

16,60

13,40

4

Bàn dập ghim

Cái

24

30,00

33,20

26,80

5

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

3,75

4,15

3,35

6

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

19,20

22,40

16,00

7

USB (4 GB)

Cái

12

19,20

22,40

16,00

8

Lưu điện

Cái

60

60,00

66,40

53,60

9

Quần áo mưa

Bộ

6

5,76

6,72

4,80

10

Bình đựng nước uống

Cái

6

19,20

22,40

16,00

11

Ba lô

Cái

24

19,20

22,40

16,00

12

Thước nhựa 40cm

Cái

24

30,00

9,60

33,20

11,20

26,80

8,00

13

Gọt bút chì

Cái

9

3,00

1,92

3,32

2,24

2,68

1,60

14

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

60,00

66,40

53,60

15

Máy tính Casio

Cái

36

37,50

4,80

41,50

5,60

33,50

4,00

16

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

30,00

33,20

26,80

17

Điện năng

kW

5,67

6,27

5,07



STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

8,51

7,68

9,54

2

Điều tra, phân tích, tổng hợp thông tin về thửa đất, giá đất thị trường

29,81

100

29,34

100

30,39

100

3

Áp dụng phương pháp định giá đất

37,94

41,57

33,41

4

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất

8,13

7,33

9,12

5

Xây dựng Dự thảo Chứng thư định giá đất

5,42

4,89

6,1

6

Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất

8,13

7,33

9,12

7

In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất

2,06

1,86

2,32

Tổng

100

100

100

100

100

100

2. Thiết bị
Bảng 12

2. Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 12 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng số 11.


STT

Danh mục thiết bị

Đơn vịtính

Công suất (kW/h)

Định mức(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nôngnghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

4,88

5,40

4,36

2

Máy vi tính

Cái

0,4

11,25

12,45

10,05

3

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

2,2

5,63

6,23

5,03

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

2,25

2,49

2,01

5

Máy tính xách tay

Cái

2,25

4,80

2,49

5,60

2,01

4,00

6

Máy phô tô

Cái

1,5

3,75

4,15

3,35

7

Máy ảnh

Cái

6,00

7,00

5,00

8

Máy quay phim

Cái

6,00

7,00

5,00

9

Điện năng

kW

32,09

35,51

28,67


3. Vật liệu
Bảng 13

3. Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 13 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho từng trường hợp cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá đất
(2). Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng số 11.


STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức (tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Giấy A4

Gram

0,45

0,45

2

Hồ dán khô

Hộp

0,91

3

Mực photocopy

Hộp

0,11

4

Sổ ghi chép

Cuốn

0,91

0,91

5

Cặp 3 dây

Cái

0,91

0,91

6

Bút bi

Cái

1,82

0,91

7

Ghim dập

Cái

0,45

8

Ghim vòng

Cái

0,45

9

Túi ny lông đựng tài liệu

Cái

0,91

10

Giấy A3

Gram

0,45

0,45

11

Băng dính to

Cuộn

0,91

12

Bút dạ màu

Bộ

0,91

0,91

13

Bút chì

Cái

0,91

0,91

14

Bút xóa

Cái

0,91

0,91

15

Bút nhớ dòng

Cái

0,91

0,91

16

Tẩy chì

Cái

0,91

0,91

17

Mực in A3 Laser

Hộp

0,08


Chương III

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT

Điều 9. Định mức lao động

1. Định mức lao động
Bảng số 14

1. Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 14 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
- Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 của Bảng số 14;
- Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng số 14: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng số 03 để điều chỉnh.
(2). Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng số 14, các mục còn lại của Bảng số 14 nhân với hệ số K=1,3
(3). Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng số 14: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã, phường thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, tăng thêm.


STT

Nội dung công việc

Địnhbiên

Định mức(công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Xác định mục đích định giá đất cụ thể

1KS3

1,00

1,00

1,00

1.2

Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá

1KS3

5,00

5,00

5,00

1.3

Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá

1KS3

3,00

3,00

3,00

1.4

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra

1KTV4

3,00

3,00

3,00

2

Điều tra, tổng hợp, phântích thông tin

2.1

Khảo sát thông tin về giá đất của từng vị trí đất theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

12,00

15,00

10,00

2.2

Khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất theo quy định tại điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai 2024 cho từng vị trí đất, khu vực

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

5,00

5,00

5,00

2.3

Kiểm tra, rà soát phiếu điều tra của từng vị trí, khu vực

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

3,00

4,00

2,00

3

Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

3.1

Thống kê giá đất thu thập của từng vị trí, khu vực đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

3,00

4,00

2,00

3.2

Xác định giá đất trên thị trường của từng vị trí đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

4,00

5,00

3,00

4

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

4.1

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng loại đất, từng vị trí, khu vực

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

8,00

10,00

6,00

4.2

Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

4,00

5,00

3,00

5

Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất

5.1

Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

4,00

5,00

3,00

5.2

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

4,00

5,00

3,00

6

Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

3,00

3,00

3,00

7

In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất

1KTV4

2,00

2,00

2,00


2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Dụng cụ
Bảng số 15

a) Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 15 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau:
Bảng số 16


STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/khu vực định giá đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

70,40

83,20

57,60

2

Ghế văn phòng

Cái

96

70,40

83,20

57,60

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

17,60

20,80

14,40

4

Bàn dập ghim

Cái

24

35,20

41,60

28,80

5

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

4,40

5,20

3,60

6

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

19,20

24,00

16,00

7

USB (4 GB)

Cái

12

19,20

24,00

16,00

8

Lưu điện

Cái

60

70,40

83,20

57,60

9

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

36

26,40

31,20

21,60

10

Quần áo mưa

Bộ

6

5,76

7,20

4,80

11

Bình đựng nước uống

Cái

6

19,20

24,00

16,00

12

Ba lô

Cái

24

19,20

24,00

16,00

13

Thước nhựa 40 cm

Cái

24

35,20

9,60

41,60

12,00

28,80

8,00

14

Gọt bút chì

Cái

9

3,52

1,92

4,16

2,40

2,88

1,60

15

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

70,40

83,20

57,60

16

Máy tính Casio

Cái

36

44,00

4,80

52,00

6,00

36,00

4,00

17

Ổ ghi CD 0,4 kW

Cái

36

2,64

3,12

2,16

18

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

8,80

10,40

7,20

19

Điện năng

kW

6,10

7,21

4,99



STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

10,34

8,73

12,69

2

Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin

18,50

100,00

17,57

100,00

19,87

100,00

3

Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

16,19

17,57

14,19

4

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

27,76

29,28

25,54

5

Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

18,50

19,52

17,03

6

Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất

6,94

5,86

8,51

7

In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất

1,77

1,47

2,17

Tổng

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

b) Thiết bị
Bảng số 17

b) Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 17 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng số 16:


STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (kW/h)

Định mức (ca/khu vực định giá đất trung bình)

Đất ở

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

5,72

6,76

4,68

2

Máy vi tính

Cái

0,4

13,20

15,60

10,80

3

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

2,2

6,60

7,80

5,40

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

2,64

3,12

2,16

5

Máy tính xách tay

Cái

2,64

1,92

3,12

2,40

2,16

1,60

6

Máy phô tô

Cái

1,5

4,40

5,20

3,60

7

Máy ảnh

Cái

1,20

1,50

1,00

8

Máy quay phim

Cái

1,20

1,50

1,00

9

Điện năng

kW

36,27

42,86

29,67


c) Vật liệu
Bảng số 18

c) Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng số 18 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều giá đất được xác định theo Bảng số 16.


STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

(tính cho khu vực định giá đất trung bình)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

1,00

2

Băng dính to

Cuộn

1,00

3

Bút dạ màu

Bộ

1,00

1,00

4

Bút chì

Chiếc

1,00

1,00

5

Tẩy chì

Chiếc

1,00

1,00

6

Mực in A3 Laser

Hộp

0,09

7

Mực photocopy

Hộp

0,12

8

Bút bi

Chiếc

2,00

1,00

9

Sổ ghi chép

Cuốn

1,00

1,00

10

Cặp 3 dây

Chiếc

1,00

1,00

11

Giấy A4

Gram

0,50

0,50

12

Giấy A3

Gram

0,30

13

Ghim dập

Hộp

0,50

14

Ghim vòng

Hộp

0,50

15

Túi Ny lông đựng tài liệu

Chiếc

1,00


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu56/2025/QĐ-UBND
Ngày ban hành27/06/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực27/06/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lào Cai / Nguyễn Thành Sinh
Phạm viLào Cai
Trích yếuVề Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể thuộc lĩnh vực quản lý đất đai sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.