Quay lại

Quyết định 56/2013/QĐ-UBND đề án “Kiện toàn và tăng cường năng lực hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020”

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2013/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 30 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN “KIỆN TOÀN VÀ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt đông giám định tư pháp;

Căn cứ Chỉ thị số 1958/CT-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm tăng cường năng lực, hiệu quả hoạt động giám định tư pháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1090/TTr-STP ngày 15 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Kiện toàn và tăng cường năng lực hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Thanh

3. Công an tỉnh: tăng cường cơ sở, vật chất cho tổ chức giám định kỹ thuật hình sự và đào tạo nguồn giám định viên kỹ thuật hình sự, pháp y theo mục tiêu của Đề án; tổ chức thực hiện việc thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trong hoạt động điều tra; trên cơ sở đó dự báo nhu cầu giám định của hoạt động điều tra trong lực lượng công an nhân dân theo từng giai đoạn của Đề án.

4. Sở Tài chính: cân đối ngân sách, bố trí kinh phí hằng năm để triển khai thực hiện Đề án.

5. Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành trong việc bảo đảm nguồn nhân lực và chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ cho hoạt động giám định tư pháp theo mục tiêu của Đề án.

6. Đối với Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân tỉnh: đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, thống kê nhu cầu giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, hành chính theo trưng cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng. Trên cơ sở đó, dự báo nhu cầu giám định của hoạt động tố tụng hình sự, dân sự, hành chính theo từng giai đoạn của Đề án.

7. Trách nhiệm của các sở, ngành có người giám định tư pháp:

a) Phối hợp với Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực giám định tư pháp chuyên ngành, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực sở, ngành quản lý;

b) Hằng năm, rà soát, kiện toàn, tăng cường đội ngũ người giám định tư pháp ở sở, ngành; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về giám định tư pháp, kiến thức pháp luật cho người giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc sở, ngành mình quản lý;

c) Phối hợp với Sở Tư pháp nghiên cứu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành cơ chế thu hút và lựa chọn các chuyên gia, tổ chức chuyên môn có đủ điều kiện trong lĩnh vực do sở, ngành mình quản lý tham gia vào hoạt động giám định tư pháp;

d) Tạo điều kiện về tổ chức, trụ sở, phương tiện và trang thiết bị để người giám định tư pháp thực hiện tốt công tác giám định tư pháp; bảo đảm điều kiện lưu trữ, bảo quản hồ sơ giám định do người giám định tư pháp thuộc sở, ngành mình thực hiện theo đúng quy định pháp luật.

Phụ lục số 1


STT

Họ và tên

Năm sinh

Đơn vị công tác

Quyết định bổ nhiệm

Lĩnh vực giám định

Chức danh giám định

Quyết định cấp thẻ GĐV của BTP

KỸ THUẬT HÌNH SỰ

1

Phan Hùng

1966

Phòng KTHS, Công an tỉnh

5271/QĐ-UBND ngày 24/9/1994

Kỹ thuật hình sự (GĐ tài liệu)

Giám định viên

88/QĐ-BTP ngày 12/01/2009

2

Lê Ngọc Thư

1970

Phòng KTHS, Công an tỉnh

1776/QĐ-CT ngày 16/6/2005

Kỹ thuật hình sự (GĐ đường vân)

Giám định viên

01/QĐ-BTP ngày 04/01/2006

3

Nguyễn Đức Thuận

1972

Phòng KTHS, Công an tỉnh

5826/QĐ-UBND ngày 01/10/2008

Kỹ thuật hình sự (GĐ đường vân)

Giám định viên

88/QĐ-BTP ngày 12/01/2009

4

Trần Văn Sinh

1967

Công an huyện Ninh Hải

2085/QĐ-UBND ngày 19/9/2011

Kỹ thuật hình sự (GĐ tài liệu)

Giám định viên

4109/QĐ-BTP ngày 19/10/2011

5

Nguyễn Việt Hoà

1984

Phòng KTHS, Công an tỉnh

1327/QĐ-UBND ngày 28/6/2013

Kỹ thuật hình sự (GĐ đường vân)

Giám định viên

Luật GĐTP năm 2012 không quy định cấp thẻ

6

Nguyễn Hoàng Ly

1969

Phòng KTHS, Công an tỉnh

1328/QĐ-UBND ngày 28/6/2013

Kỹ thuật hình sự (GĐ tài liệu và dấu vết cơ học -súng đạn)

Giám định viên

Luật GĐTP năm 2012 không quy định cấp thẻ

7

Nguyễn Nghi Anh

1981

Phòng KTHS, Công an tỉnh

1329/QĐ-UBND ngày 28/6/2013

Kỹ thuật hình sự ( GĐ cháy, nổ)

Giám định viên

Luật GĐTP năm 2012 không quy định cấp thẻ

TRUNG TÂM PHÁP Y

8

Nguyễn Chương

1973

Trung tâm Pháp Y

1252/QĐ-UBND ngày 26/6/2012

Pháp Y

Giám định viên

2087/QĐ-BTP ngày 20/7/2012

9

Trương Mai Hoàng

1967

Trung tâm Pháp Y

2347/QĐ-UBND ngày 19/11/2012

Pháp y

Giám định viên

3848/QĐ-BTP ngày 11/12/2012

10

Lưu Hồng Sơn

1965

Trung tâm Pháp Y

4281/QĐ-UBND ngày 04/10/2000

Pháp y

Giám định viên

01/QĐ-BTP ngày 04/01/2006

11

Trần Việt Sơn

1965

Trung tâm Pháp Y

2404/QĐ-UBND ngày 27/11/2012

Pháp y

Giám định viên

3850/QĐ-BTP ngày 11/12/2012

BỆNH VIỆN TỈNH

12

Đỗ Văn Chu

1958

Bệnh viện tỉnh

3956/QĐ-UBND ngày 19/9/2007

Pháp y

Giám định viên

961/QĐ-BTP ngày 21/5/2008

13

Trần Phúc

1953

Bệnh viện tỉnh

3955/QĐ-UBND ngày 19/9/2007

Pháp y

Giám định viên

961/QĐ-BTP ngày 21/5/2008

14

Lê Thanh Thái

1968

Bệnh viện tỉnh

3954/QĐ-UBND ngày 19/9/2007

Pháp y tâm thần

Giám định viên

961/QĐ-BTP ngày 21/5/2008

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH Y KHOA

15

Vũ Văn Thịnh

1962

Trung tâm giám định Y khoa

4280/QĐ-UBND ngày 04/10/2000

Pháp y

Giám định viên

01/QĐ-BTP ngày 04/01/2006

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

16

Tạ Hậu

1972

Sở Giao thông vận tải

922/QĐ-UBND ngày 10/5/2010

Phương tiện cơ giới đường bộ

Giám định viên

1728/QĐ-BTP ngày 17/6/2010

17

Phạm Thông

1966

Sở Giao thông vận tải

923/QĐ-UBND ngày 10/5/2010

Công trình giao thông đường bộ

Giám định viên

1728/QĐ-BTP ngày 17/6/2010

18

Nguyễn Hữu Thế

1971

Sở Giao thông vận tải

921/QĐ-UBND ngày 10/5/2010

Công trình giao thông đường bộ

Giám định viên

1728/QĐ-BTP ngày 17/6/2010

19

Nguyễn Văn Vinh

1978

Sở Giao thông vận tải

924/QĐ-UBND ngày 10/5/2010

Công trình giao thông đường bộ

Giám định viên

1728/QĐ-BTP ngày 17/6/2010

NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

20

Dương Ngọc Hưng

1955

Sở Thông tin và Truyền thông

2793/UBND-NC ngày 29/6/2010

Thông tin và truyền thông

Giám định viên

1897/QĐ-BTP ngày 12/7/2010

21

Đào Xuân Kỳ

1972

Sở Thông tin và Truyền thông

1569/QĐ-UBND ngày 15/8/2012

Công nghệ thông tin

Giám định viên

2519/QĐ-BTP ngày 12/9/2012

22

Nguyễn Tri Long

1973

Sở Thông tin và Truyền thông

2793/UBND-NC ngày 29/6/2010

Thông tin và truyền thông

Giám định viên

1897/QĐ-BTP ngày 12/7/2010

SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

23

Phan Quốc Anh

1957

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

2884/QĐ-UBND ngày 01/9/2000

Văn học nghệ thuật, văn hoá phẩm nghệ thuật

Giám định viên

2474/QĐ-BTP ngày 07/11/2006

24

Trương Văn Ẩn

1954

BQL Di tích danh thắng tỉnh

2883/QĐ-UBND ngày 01/9/2000

Văn học nghệ thuật, văn hoá phẩm nghệ thuật

Giám định viên

2474/QĐ-BTP ngày 07/11/2006

25

Nguyễn Văn Hoàng

1961

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

1050/QĐ-UBND
ngày 11/5/2011

Thể dục thể thao

Giám định viên

4109/QĐ-BTP ngày 19/10/2011

26

Trần Minh Phúc

1953

TT. Văn hoá thông tin tỉnh

2882/QĐ-UBND ngày 01/9/2000

Văn học nghệ thuật, văn hoá phẩm nghệ thuật

Giám định viên

2474/QĐ-BTP ngày 07/11/2006

27

Lê Minh Phong

1955

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

2881/QĐ-UBND ngày 01/9/2000

Văn học nghệ thuật, văn hoá phẩm nghệ thuật

Giám định viên

2474/QĐ-BTP ngày 07/11/2006

28

Nguyễn Trần Vượng

1964

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

1051/QĐ-UBND ngày 11/5/2011

Du lịch

Giám định viên

4109/QĐ-BTP ngày 19/10/2011

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

29

Nguyễn Văn Quế

1973

Sở Tài nguyên và Môi trường

1049/QĐ-UBND ngày 11/5/2011

Đất đai

Giám định viên

4109/QĐ-BTP
ngày 19/10/2011

BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY

30

Phạm Văn Muộn

1958

Ban Tổ chức Tỉnh ủy

2881/QĐ-UBND ngày 01/9/2000

Văn học nghệ thuật, văn hoá phẩm nghệ thuật

Giám định viên

2474/QĐ-BTP ngày 07/11/2006

Tổng cộng: 30 giám định viên tư pháp


DANH SÁCH NGƯỜI GIÁM ĐỊNH THEO VỤ VIỆC

Phụ lục số 2


STT

Họ và tên

Năm sinh

Đơn vị công tác

Lĩnh vực giám định

QĐ công bố

GĐ vụ việc

Ghi chú

1

Thái Phương Phiên

1963

Bệnh viện tỉnh

Chuyên khoa TMH

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

2

Bùi Viết Tuấn

1960

Bệnh viện tỉnh

Chuyên khoa nội

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

3

Đặng Ngọc Liễn

1958

Bệnh viện tỉnh

Chuyên khoa sản

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

4

Cao Huy Tùng

1965

Bệnh viện tỉnh

Chuyên khoa CĐHA

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

5

Trần Kim Tuấn

1959

Sở Tài chính

Tài chính - kế toán

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

6

Huỳnh Tấn Quốc

1964

Sở Tài chính

Tài chính - kế toán

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

7

Huỳnh Văn Hùng

1960

Sở Tài chính

Tài chính - kế toán

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

8

Nguyễn Hoàng

1959

Sở Tài chính

Tài chính - kế toán

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

9

Lê Anh Tuấn

1964

Sở Tài chính

Tài chính - kế toán

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

10

Trần Thị Phước Tuyền

1967

Sở Tài chính

Tài chính - kế toán

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

11

Phan Tấn Cảnh

1971

Sở Xây dựng

Kiểm tra dự toán công trình

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

12

Phạm Hữu Sơn

1968

Sở Xây dựng

Kiểm tra dự toán công trình

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

13

Nguyễn Hữu Hoán

1954

Chi cục Kiểm lâm

Thiệt hại tài nguyên rừng

2641/QĐ-BTP
ngày 28/10/2010

14

Nguyễn Ngọc Thanh

1962

Chi Cục Kiểm lâm

Thiệt hại tài nguyên rừng

2641/QĐ-BTP
ngày 28/10/2010

15

Trần Anh Tuấn

1972

Chi cục Kiểm lâm

Thiệt hại tài nguyên rừng

2641/QĐ-BTP
ngày 28/10/2010

16

Phùng Trí Thành

1958

Chi cục Kiểm lâm

Thiệt hại tài nguyên rừng

2641/QĐ-BTP
ngày 28/10/2010

17

Dương Tử Giang

1963

Hạt Kiểm lâm huyện Bác Ái

Thiệt hại tài nguyên rừng

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

18

Trịnh Văn Thơ

1965

Hạt Kiểm lâm

Vườn quốc gia núi Chúa

Thiệt hại tài nguyên rừng

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

19

Hán Thanh Tuyển

1960

Đội Kiểm lâm cơ động PCCCR

Thiệt hại tài nguyên rừng

1346/QĐ-BTP
ngày 28/7/2008

Tổng cộng: 19 người giám định theo vụ việc


KẾT QUẢ CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Phụ lục số 3


STT

Nội dung

2008

2009

2010

2011

2012

Ghi chú

I

Giám định pháp y

1

Giám định thương tích

189

200

191

157

172

2

Giám định tử thi

173

161

163

134

136

3

Giám định tình dục

15

15

15

14

4

Giám định tử thi trên hồ sơ

04

05

03

04

5

Giám định thừa kế

98

27

0

03

05

6

Giám định sức khoẻ kết hôn có yếu tố nước ngoài

96

58

04

01

01

7

Giám định thi hành án

03

02

01

04

03

8

Giám định giới tính

02

07

04

02

9

Giám định vi thể, độc chất (gửi đi giám định)

86

51

55

35

10

Tham gia tố tụng tại Toà án

04

05

02

11

Giám định pháp y tâm thần

01

0

Cộng

666

448

441

386

374

II

Giám định kỹ thuật hình sự

1

Giám định chữ ký, chữ viết

23

30

25

14

33

2

Giám định tài liệu

0

255

03

0

0

3

Giám định đường vân

06

21

17

12

19

4

Giám định số khung - số máy xe ôtô

157

284

168

332

263

5

Giám định hình dấu

0

0

0

0

6

Giám định dấu vết máu

08

07

12

06

08

7

Khám nghiệm hiện trường và tử thi

42

0

0

0

8

Giám định phương pháp in

0

0

0

0

9

Giám định tẩy xoá

0

0

0

0

10

Giám định ma túy

0

0

0

0

04

11

Xét nghiệm chất ma túy (tuyển sinh)

348

313

133

05

02

Cộng

585

910

358

369

329

III

Giám định vụ việc

1

Giám định thiệt hại tài nguyên rừng

0

0

03

05

09

2

Giám định về tài chính

03

0

03

05

3

Giám định lâm sản

01

4

Giám định văn hoá - nghệ thuật

01

5

Giám định động vật quý hiếm (nhóm IB)

01

6

Giám định thông tin, truyền thông

03

7

Cộng

03

08

11

12

Tổng cộng

1.254

1.358

807

766

715


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu56/2013/QĐ-UBND
Ngày ban hành30/08/2013
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực09/09/2013
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Thuận / Nguyễn Đức Thanh
Phạm viNinh Thuận
Trích yếuĐề án “Kiện toàn và tăng cường năng lực hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020”
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.