Quay lại

Quyết định 53/2008/QĐ-UBND về trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 53/2008/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 24 tháng 09 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003Nghị định 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyển Công ty 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 85/2006/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 10 về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1573/STC-GCS ngày 16 tháng 7 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quy định ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với các dự án hoặc các hạng mục trong dự án đã thu hồi đất được lập và phê duyệt phương án cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Các dự án hạng mục trong dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đang thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí giải quyết tái định cư từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 07/2007/QĐ-UBND ngày 10/01/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thay thế Quyết định 347/QĐ-UBND ngày 07/02/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định những dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường chi tiết trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Gíám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


UB NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI PHÓ CHỦ TỊCH Đinh Quốc Thái

1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) quyết định thành lập Hội đồng Bồi thường cấp huyện.

2. Căn cứ quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập Tổ chuyên trách về công tác bồi thường giải tỏa trên địa bàn tỉnh để Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng Bồi thường cấp huyện chuyên trách hoặc bán chuyên trách cho phù hợp.

Điều 5. Lập, thẩm định, xét duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Điều 6. Chuẩn bị bồi thường

1. Hội đồng Bồi thường cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất của tỉnh phải lập sổ theo dõi diễn biến hồ sơ và lưu hồ sơ cho từng dự án: Thông báo, giấy mời họp, biên bản họp và các hồ sơ khác có liên quan bắt đầu từ khâu lập phương án tổng thể.

2. Sau khi có quyết định thu hồi đất tổng thể và quyết định thu hồi đất của từng hộ, chủ dự án cung cấp cho Hội đồng Bồi thường cấp huyện quyết định thu hồi đất (bản sao y hoặc bản photo có công chứng) kèm theo bản đồ thu hồi đất, trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính kèm theo quyết định thu hồi đất từng hộ gia đình cá nhân. Hội đồng Bồi thường cấp huyện yêu cầu nhà đầu tư phải cung cấp đầy đủ hồ sơ này, đây cũng là yêu cầu bắt buộc (nếu chưa có thì Hội đồng Bồi thường cấp huyện hướng dẫn cho nhà đầu tư bổ sung). Khi giao nhận công việc hoặc hồ sơ đều phải có biên nhận, các bên giao và nhận đều phải ký vào biên nhận.

Điều 7. Công tác thông báo quyết định thu hồi đất, kê khai, kiểm kê, kiểm kê đo đạc

Điều 8. Kiểm kê trong trường hợp đặc biệt

1. Nếu là hộ giải tỏa trắng theo quy định của UBND tỉnh, Hội đồng Bồi thường cấp huyện ghi vào đầu biên bản "Hộ giải tỏa trắng".

Điều 9. Thời gian kiểm kê đo đạc

Điều 10. Xác nhận về nguồn gốc nhà đất

1. Sau khi kiểm kê đo đạc, Hội đồng Bồi thường cấp huyện tổng hợp các giấy tờ đã thu thập được và hướng dẫn UBND cấp xã bổ túc “Giấy xác nhận nguồn gốc nhà đất” (theo mẫu thống nhất - mẫu 03) do Chủ tịch UBND cấp xã xác nhận.

Điều 11. Xác nhận về thuế và nghĩa vụ tài chính

1. Xác nhận về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Điều 12. Xác nhận khác

1. Giấy của UBND cấp xã xác nhận là hộ giải tỏa trắng: UBND cấp xã xác nhận là hộ giải tỏa trắng trên cơ sở điều tra thực tế, không được yêu cầu người giải tỏa phải làm đơn.

2. Nếu không có sổ hộ khẩu thường trú thì phải có giấy xác nhận của công an cấp xã về số nhân khẩu, tuổi của các nhân khẩu tạm trú, tạm trú dài hạn (KT3) của hộ gia đình, cá nhân đang ở tại nơi có đất bị thu hồi (xác nhận hộ đó có ở thực sự tại nơi có đất bị thu hồi hay không? Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi nhưng không thực sự có ở tại nơi đó thì phải ghi rõ vào giấy xác nhận).

3. Giấy xác nhận tách hộ nhưng chưa hoàn thành thủ tục hoặc có nhiều hộ sống chung do UBND cấp xã xác nhận kèm theo bản pho to giấy đăng ký kết hôn của các cặp vợ chồng cùng sống chung, nếu không có giấy đăng ký kết hôn thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về hôn nhân thực tế trước ngày 03/01/1987 (ngày có hiệu lực của Luật Hôn nhân và Gia đình).

4. Giấy chủ hộ đề nghị nhận tái định cư phân tán (không vào khu tái định cư tập trung) do UBND cấp xã xác nhận.

Điều 13. Thời gian xác nhận

Điều 14. Lập phương án cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Công tác tính toán áp giá, lập phương án cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi chung là phương án bồi thường) được thực hiện theo quy định tại Điều 56 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.

2. Tính toán áp giá, lập phương án bồi thường

a) Tính toán áp giá:

Điều 15. Bộ hồ sơ bồi thường của từng hộ (tổ chức, cá nhân)

Điều 16. Thẩm định phương án bồi thường

1. Phòng (ban) Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thẩm định phương án bồi thường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Quy định này. Thời gian thẩm định 15 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Sau khi nhận được kết quả thẩm định, trong thời gian không quá 07 ngày (ngày làm việc), Hội đồng Bồi thường cấp huyện tổng hợp và lập tờ trình, trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt.

2. Hội đồng Thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tỉnh thẩm định phương án bồi thường các dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Quy định này.

Điều 17. Trách nhiệm của Hội đồng Thẩm định tỉnh trong việc thẩm định phương án bồi thường

1. Hội đồng Thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tỉnh (sau đây gọi chung là Hội đồng Thẩm định tỉnh) được UBND tỉnh Đồng Nai quyết định thành lập, đại diện lãnh đạo Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng.

2. Nội dung thẩm định:

Điều 18. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường

1. Chủ tịch UBND cấp huyện ký quyết định phê duyệt phương án bồi thường cho các dự án được phân cấp, bao gồm:

Điều 19. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Điều 20. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; bố trí tái định cư

1. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt phương án bồi thường của Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc của Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Chậm nhất là 08 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt phương án bồi thường của Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc của Chủ tịch UBND tỉnh, chủ dự án phải nộp toàn bộ kinh phí bồi thường, hỗ trợ theo quyết định vào tài khoản của Hội đồng Bồi thường cấp huyện. Hội đồng Bồi thường cấp huyện triển khai thực hiện quyết định bồi thường bằng hình thức họp thông báo (có biên bản họp) hoặc gửi bản sao quyết định bồi thường kèm theo thông báo chi trả tiền đến từng hộ.

Điều 21. Giải quyết khiếu nại

Điều 22. Khen thưởng, xử phạt

Điều 23. Tổ chức thực hiện

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu53/2008/QĐ-UBND
Ngày ban hành24/09/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực04/10/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Đinh Quốc Thái
Phạm viĐồng Nai
Trích yếuVề trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.