Quay lại

Quyết định 52/2005/QĐ-UBND v/v ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp Hà Tĩnh

UBND TỈNH HÀ TĨNH
-------

Số: 52/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hà Tĩnh, ngày 04 tháng 06 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp Hà Tĩnh

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 3/12/2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2003/TTLT-BCN-BNV ngày 29/10/2003 của Bộ Công nghiệp và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về công nghiệp ở địa phương;

Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp Hà Tĩnh”.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công nghiệp triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, nhũng quy định trước đây trái vói quyết định này đều bãi bỏ.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các đon vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

TM. UBND TỈNH HÀ TĨNH

CHỦ TỊCH

Lê Văn Chất

QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp Hà Tĩnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số52/QĐ-UB-NV ngày 04 tháng 6 năm 2005 của UBND tinh Hà Tĩnh)

______________

I- CHỨC NĂNG:

Sở Công nghiệp là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp bao gồm các ngành: cơ khí, luyện kim, hóa chất (bao gồm cả hóa dược), điện, dầu khí (nếu có), công nghiệp khai thác khoáng sản, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác, quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Sở Công nghiệp chịu sự quản lý toàn diện và trực tiếp của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Công nghiệp.

II- NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN:

1. Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. Trình Bộ Công nghiệp thỏa thuận để UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm và các chương trình dự án phát triển công nghiệp phù họp với quy hoạch phát triển công nghiệp cả nước, quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Giúp UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bcàn.

4. Quản lý cơ khí, luyện kim và hóa chất:

4.1. Tổ chức, chỉ đạo việc phát triển các sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử, tự động hóa trên địa bàn.

4.2. Quản lý các công nghệ, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong sản xuất công nghiệp.

4.3. Quản lý việc sản xuất, sử dụng, bảo quản hóa chất độc hại trên địa bàn tỉnh.

5. Quản lý điện:

5.1. Xây dựng qui hoạch phát triển điện lực tỉnh (bao gồm phát triển mới, cải tạo nâng cấp nguồn điện, lưới điện) để UBND tỉnh trình Bộ Công nghiệp phê duyệt, hướng dẫn kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt.

5.2. Xây dụng, trình UBND tỉnh ban hành các qui định về quản lý điệnnông thôn; Phối họp các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các qui định về bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp và bảo vệ các công trình điện khác trên địa bàn theo phân cấp.

5.3. Quản lý, phát triển các dạng năng lượng mới trên địa bàn (thủy điện, năng lượng điện gió, năng lượng điện mặt trời, điện nhiệt...).

5.4. Phối họp các ngành, các cấp có liên quan trình UBND tỉnh phương án giá bán điện trên địa bàn của các tổ chức kinh doanh điện (trừ Điện lực tỉnh) theo các qui định về lập giá của Chính phủ.

5.5. Kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực, sử dụng điện trên địa bàn theo phân cấp của Bộ Công nghiệp và nhiệm vụ UBND tỉnh giao.

5.6. Xử lý vi phạm trong hoạt động điện lực, sử dụng điện theo nhiệm vụ được Bộ Công nghiệp phân cấp, ƯBND tỉnh giao.

5.7. Cấp, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo ủy quyền của UBND tỉnh.

5.8. Thẩm định dự án đầu tư (thiết kế cơ sở), báo cáo kinh tế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công), hồ sơ thiết kế - tổng dự toán các công trình điện trên địa bàn theo phân cấp và ủy quyền của UBND tỉnh.

6. Quản lý vật liệu nổ công nghiệp:

6.1. Tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn.

6.2. Thực hiện việc đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các đơn vị có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp hoat động trên địa bàn theo qui định của pháp luật.

6.3. Chủ trì, phối họp với các cơ quan chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, kinh doanh, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn theo qui định của pháp luật.

6.4. Tiếp nhận hồ sơ, chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành thẩm định trình UBND tỉnh cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo qui định của Nhà nước.

7. Quản lý hoạt động khai thác chế biến khoáng sản:

7.1. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, các cấp có liên quan xây dụng trình UBND tỉnh phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch khai thác chế biến khoáng sản trên địa bàn.

7.2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác chế biến khoáng sản theo qui định của pháp luật.

7.3. Kiểm tra hoạt động khai thác chế biến khoáng sản và xử lý các hoạt động vi phạm theo qui định của pháp luật và phân cấp của Nhà nước.

8. Quản lý công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác.

8.1. Trình UBND tỉnh phê duyệt chương trình, dự án phát triển ngành công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và cồng nghiệp chế biến khác phù họp với qui hoạch phát triển cơ sở chế biến và vùng nguyên liệu.

8.2. Hướng dẫn thực hiện các qui hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác trên địa bàn; Phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng chương trình, mục tiêu, dự án phát triển các cơ sở chế biến, vùng nguyên liệu phục vụ chế biến phù hợp với qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.

8.3. Phối hợp với Sở Y tế tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, qui hoạch, kế hoạch về vệ sinh an toàn thực phẩm đã được phê duyệt trên địa bàn quản lý.

8.4. Phối họp với Sở Y tế tổ chức tuyên truyên giáo dục, hướng dẫn thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm cho người trực tiếp sản xuất thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm và bếp ăn tập thể trên địa bàn quản lý.

8.5. Phối họp vói Sở Y tế kiểm tra, thanh tra các điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm trên địa bàn.

8.6. Chủ trì phối họp với Sở Y tế và các ngành có liên quan khắc phục và giải quyết hậu quả khi xẩy ra ngộ độc thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm và bếp ăn tập thể trên địa bàn quản lý.

9. Hoạt động khuyến công:

9.1. Xây dựng, trình UBND tỉnh, Bộ Công nghiệp phê duyệt các chương trình, kế hoạch khuyến công hàng năm trên địa bàn tỉnh; Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.

9.2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu công tác khuyến công của từng thời kỳ, trình UBND tỉnh, Bộ Công nghiệp danh mục các ngành nghề công nghiệp được hỗ trợ từ quĩ khuyến công cho các đối tượng thuộc mọi thành phần kinh tế của địa phương.

9.3. Hưóng dẫn trợ giúp kỹ thuật, pháp lý trong khởi sự doanh nghiệp, đầu tư - xây dụng, thông tin kinh tế kỹ thuật, xây dựng thương hiệu, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các hoạt động: Hội chợ, triển lãm, xúc tiến thương mại, hội nhập quốc tế... cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

9.4. Trình ƯBND tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng quỹ khuyến công của tỉnh, Bộ Công nghiệp phê duyệt kế hoạch sử dụng quỹ khuyến công của Trung ương; Xét duyệt, cấp và quyết toán quĩ khuyến công theo qui định của pháp luật.

9.5. Trợ giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong đào tạo, du nhập nghề trên địa bàn, đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển ngành nghề khu vực nông thôn.

10. Quản lý các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

10.1. Xây dụng, sửa đổi bổ sung qui hoạch, kế hoạch phát triển các cụm công nghiệp, điểm côrtg nghiệp - TTCN, làng nghề ở các huyện, thị xã, hướng dẫn tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

10.2. Chỉ đạo phát triển các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khôi phục và phát triển làng nghề, ngành nghề phù họp với qui hoạch phát triển công nghiệp và qui hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh.

10.3. Phối họp UBND các huyện, thị xã, các ngành có liên quan xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành các qui định để thực hiện các cơ chế, chính sách của Nhà nước tru đãi và hỗ trợ về đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Chỉ đặo phát triển kinh tế tập thể, mô hình tổ chức và hoạt động của kinh tế họp tác và họp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho phát triển kinh tế tập thể.

11. Tổ chức thẩm định qui hoạch, thiết kế cơ sở của dự án đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công của báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình sản xuất công nghiệp xây dựng trên địa bàn theo phân cấp.

12. Phối họp với cơ quan xây dựng trình UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh tranh thủ thu hút đầu tư trong và ngoài nước để phát triển công nghiệp trên địa bàn.

13. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các qui định về kỹ thuật an toàn đối với các thiết bị công nghiệp có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, các hóa chất độc hại trong hoạt động công nghiệp trên địa bàn theo qui dinh của pháp luật.

14. Tổ chức nghicn cứu, úng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hoạt động công nghiệp; Hướng dẫn thực hiện các qui định của Nhà nước về tiêu chuẩn kỹ thuật, qui trình, qui phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong ngành, xây dụng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ nghiên cứu phát triển.

15. Chỉ đạo và tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực công nghiệp theo qui định của pháp luật, quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở.

16. Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn theo qui định của pháp luật.

17. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho Phòng Công thương các huyện, thị xã, phối họp UBND các huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.

18. Quản lý nhà nước các hoạt động của Hội và tổ chức Phi Chính phủ thuộc lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn theo qui định của Pháp luật.

19. Thực hiện họp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp được UBND tỉnh giao.

20. Quản lý chất lượng công trình công nghiệp theo ủy quyền của UBND tỉnh gồm: Công trình khai thác than, khai thác quặng; Công trình khai thác dầu, khí; Công trình hóa chất, hóa dâu; Công trình kho xăng, dầu, khí, hóa lỏng và tuyến ống phân phối khí, dâu; Công trình luyện kim; Công trình cơ khí, chế tạo; Công trình công nghiệp điện tử - tin học; Công trình năng lượng; Công trình công nghiệp nhẹ; Công trình công nghiệp thực phẩm; Công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; Công trình sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.

21. Công tác thanh tra:

21.1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật trong các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc lĩnh vực quản ly nhà nước của Sở (cơ khí, luyện kim, hóa chất, điện dầu khí, công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác).

21.2. Hướng dẫn công tác thanh tra, kiểm tra cho các đơn vị thuộc sở; Phối họp với thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc sở chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức hoạt động thanh tra nội bộ trong cơ quan, đơn vị mình.

21.3. Theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra Sở.

21.4. Giải quyết đon thư khiếu nại tố cáo của tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý của sở.

21.5. Tổng họp báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Sở theo qui định.

22. Công tác tổ chức cán bộ:

22.1. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, công vụ, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách khác đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức, viên chức nhà nước thuộc thẩm quyền; hướng dẫn việc thực hiện qui định chức danh, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ trong phạm vi quản lý của Sở.

22.2. Phối họp các cơ quan liên quan xây dựng qui hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân kỹ thuật thuộc ngành công nghiệp trên địa bàn trình UBND tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

23. Thực hiện cải cách hành chính theo quyết định của Chính phủ và UBND tỉnh.

24. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo qui định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

25. Công tác thống kê, tổng họp:

25.1. Thống kê, tổng họp tình hình hoạt động công nghiệp trên địa bàn(bao gồm cả hoạt động công nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mở, khu công nghiệp cao và công nghiệp ngoài quốc doanh, -tiểu thủ công nghiệp và các lĩnh vực khác thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở) theo qui định của UBND tỉnh, Bộ Công nghiệp.

25.2. Thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ của ngành đối với UBND tỉnh và Bộ Công nghiệp.

26. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh.

III- Cơ CẤU Tổ CHỨC:

1. Lãnh đạo Sở: gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc.

Giám đốc là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật về toàn bộ các hoạt động của ngành. Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn, chức danh do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành và các qui định của Đảng, Nhà nước về quản lý cán bộ.

Các Phó Giám đốc Sở giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc Sở phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về kết quả công tác được phân công. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở.

2. Các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở gồm có:

2.1. Văn phòng.

2.2. Thanh tra.

2.3. Phòng Kinh tế - Kế hoạch.

2.4. Phòng Quản lý Điện.

2.5. Phòng quản lý Kỹ thuật - Công nghệ.

2.6. Đơn vị sự nghiệp:

- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp.

3. Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban chuyên môn và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định.

4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối vói trưởng, phó phòng, ban và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở thực hiện theo qui định hiện hành.

5. Biên chế của Sở Công nghiệp do Chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh.

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Giao Sở Công nghiệp chủ trì phối họp với Sở Nội vụ xây dựng Qui chế làm việc của cơ quan, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức đúng cơ cấu có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi cho phù họp với yêu cầu nhiệm vụ. Sở Công nghiệp thống nhất với Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu52/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành04/06/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực14/06/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hà Tĩnh / Lê Văn Chất
Phạm viHà Tĩnh
Trích yếuV/v ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp Hà Tĩnh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.