|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 515/QĐ-UBND |
Bắc Giang, ngày 26 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH, LỘ TRÌNH ĐIỀU CHỈNH GIÁ VÀ BAN HÀNH GIÁ BÁN NƯỚC SẠCH SINH HOẠT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ 206 TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN BÍCH ĐỘNG, THỊ TRẤN NẾNH VÀ CÁC XÃ LÂN CẬN SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN VIỆT YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; số 157/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài Chính: số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và tính khấu hao tài sản cố định; số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Quyết định số 590/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về công bố định mức dự toán sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành mạng cấp nước; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh quy định về quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Căn cứ Quyết định số 739/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 04/8/2017 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 739/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang;
Xét đề nghị của Công ty Cổ phần cấp nước và môi trường đô thị 206 tại Công văn số 22/CV-206 ngày 19/7/2019; Sở Tài chính tại Công văn số 1404/STC-QLGCS ngày 18/7/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch, lộ trình điều chỉnh giá và ban hành giá bán nước sạch cho sinh hoạt của Công ty Cổ phần cấp nước và môi trường đô thị 206 trên địa bàn thị trấn Bích Động, thị trấn Nếnh và các xã lân cận, huyện Việt Yên, cụ thể như sau:
1. Phương án giá tiêu thụ nước sạch:
1. Mức giá bán nêu trên đã bao gồm các loại thuế và phí theo quy định.
STT | Mục đích sử dụng nước | Định mức sử dụng trong tháng | Giá bán (đồng/m3) | Ghi chú |
1 | Sinh hoạt các hộ dân cư | Theo thực tế sử dụng | ||
- | Đến 10m3 đầu tiên | 6.900 | ||
- | Từ trên 10m3 đến 20m3 | 8.500 | ||
- | Từ trên 20m3 đến 30m3 | 10.400 | ||
- | Trên 30m3 | 11.000 | ||
2 | Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang | Theo thực tế sử dụng | 10.800 | |
3 | Hoạt động sản xuất vật chất | Theo thực tế sử dụng | 14.800 | Giá tối đa |
4 | Phục vụ kinh doanh - dịch vụ | Theo thực tế sử dụng | 18.000 | Giá tối đa |
2. Lộ trình điều chỉnh giá: Khi điều chỉnh giá phải đảm bảo tối thiểu 02 năm/lần đến khi Công ty đủ bù đắp các chi phí theo quy định; mức điều chỉnh theo phương án được duyệt nhưng không quá 15%/lần.
3. Ban hành giá tiêu thụ cho nước sạch sinh hoạt:
3. Giá bán nêu trên đã bao gồm các loại thuế và phí theo quy định.
STT | Đối tượng sử dụng | Giá bán (đồng/m3) |
1 | Nước sạch cho sinh hoạt các hộ dân cư | |
- | Đến 10m3 đầu tiên | 6.900 |
- | Từ trên 10m3 đến 20m3 | 8.500 |
- | Từ trên 20m3 đến 30m3 | 10.400 |
- | Trên 30m3 | 11.000 |
2 | Nước sạch cho sinh hoạt của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang | 10.800 |
Điều 2. Trên cơ sở phương án giá tiêu thụ nước sạch được phê duyệt tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, Công ty Cổ phần cấp nước và môi trường đô thị 206 quyết định giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích sử dụng: Hoạt động sản xuất vật chất; Phục vụ kinh doanh - dịch vụ.
Điều 3. Giá bán nước sạch sinh hoạt quy định tại Điều 1 được áp dụng từ ngày 01/8/2019.
Công ty Cổ phần cấp nước và môi trường đô thị 206 có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng các quy trình sản xuất và cung ứng chất lượng nước sạch theo quy định; tuyên truyền và vận động các hộ dân dùng nước sạch tiết kiệm; hạch toán các khoản chi phí, thu tiền, quản lý sử dụng tiền thu được theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế; UBND huyện Việt Yên; Công ty Cổ phần cấp nước và môi trường đô thị 206 và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |