|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 49/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 25 tháng 05 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
Về việc Ban hành quy chế tạm thời quản lý khu công
nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Kết luận số 03/KL-TU ngày 26/6/2003 của Hội nghị lần thứ 12 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hưng Yên khóa XV;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tỉnh tại Tờ trình số 193/TT-CN ngày 21/5/2004,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bản Quy chế tạm thời quản lý Khu công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Ông Chánh văn phòng tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; các Ban quản lý KCN làng nghề, các hộ gia đình và các đơn vị sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư trực tiếp vào các khu công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đình Phách
QUY CHẾ TẠM THỜI
Quản lý khu công nghiệp làng nghề trên địa bànb tỉnh Hưng Yên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2004/QĐ-UB ngày 25 tháng 5 năm 2004 của UBND tỉnh Hưng Yên)
_______________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên khuyến khích các hộ gia đình, cá đơn vị sản xuất kinh doanh đầu tư vào các khu công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trên cơ sở Quy chế này và các quy định của pháp luật Việt Nam;
Điều 2. Quy chế này quy định nội dung hoạt động của tổ chức quản lý đối với khu công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :
1/ "Khu công nghiệp làng nghề"là khu tập trung các hộ gia đình, các đơn vị sản xuất kinh doanh chuyên sản xuất công nghiêp - tiểu thủ công và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, bao gồm những ngành nghề tương đối đồng nhất, gắn với những làng có nghề truyền thống sẵn có và những làng có ngành nghề mới phát triển, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.
2/ "Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề cấp huyện, thị xã"là cơ quan trực tiếp quản lý các khu công nghiệp làng nghề trong phạm vi địa lý hành chính của một huyện, thị xã do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.
Điều 4. Việc phát triển các khu công nghiệp làng nghề, căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thị xã, quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2001 - 2010 và định hướng đến năm 2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
1/ Trường hợp muốn hình thành khu công nghiệp làng nghề đã có trong quy hoạch tổng thể thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã lập báo cáo nghiên cứu khả thi thành lập khu công nghiệp làng nghề và trình theo quy định hiện hành.
2/ Trường hợp muốn hình thành khu công nghiệp làng nghề nhưng chưa có trong quy hoạch tổng thể thì Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các cơ quan liên quan trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định chủ trương hình thành khu công nghiệp làng nghề đó.
Điều 5. Khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập khu công nghiệp làng nghề, cơ quan chức năng xem xét, thẩm định dự án cần làm rõ những vấn đề sau :
1/ Có hoặc chưa có trong quy hoạch tổng thể đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trường hợp chưa có trong quy hoạch tổng thể thì phải làm rõ sự cần thiết phải điều chỉnh bổ sung vào quy hoạch tổng thể.
2/ Việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp làng nghề, có tính đến các đầu mối kỹ thuật ngoài khu công nghiệp làng nghề, khu dân cư và dịch vụ công cộng phục vụ công nhân, lao động làm việc tại khu công nghiệp làng nghề.
3/ Các giải pháp về nguồn vốn, cấp điện, cấp thoát nước, giao thông, thông tin, môi trường, lao động để đảm bảo tính khả thi của khu công nghiệp làng nghề.
4/ Ngành nghề sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp làng nghề.
5/ Phương án vận động đầu tư vào khu công nghiệp làng nghề.
Điều 6. Trong khu công nghiệp làng nghề, các hộ gia đình, các đơn vị sản xuất kinh doanh được đầu tư vào các ngành nghề theo dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư.
Chương II
TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP LÀNG NGHỀ
Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp làng nghề gồm:
1/ Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển khu công nghiệp làng nghề.
2/ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động của khu công nghiệp làng nghề.
3/ Quy định và hướng dẫn việc hình thành, xây dựng phát triển và quản lý hoạt động của khu công nghiệp làng nghề.
4/ Cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy phép và thực hiện các thủ tục hành chính nhà nước liên quan.
5/ Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ.
6/ Kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động của khu công nghiệp làng nghề và giải quyết các vấn đề phát sinh.
Điều 8. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh, quy định việc phân công, phân cấp và phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với khu công nghiệp làng nghề.
Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Sở Công nghiệp đối với khu công nghiệp làng nghề.
1/ Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh và qui hoạch tổng thể các khu công nghiệp làng nghề của từng huyện, thị xã phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thị xã và quy hoạch tổng tổng thể phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2001 - 2010 và định hướng đến năm 2020 để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2/ Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch xây dựng đầu tư phát triển và quản lý các khu công nghiệp làng nghề, xác định cụ thể các danh mục ngành nghề được khuyến khích hoặc hạn chế đầu tư vào khu công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh.
3/ Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề huyện, thị xã, tổ chức hướng dẫn việc xác định cụ thể các danh mục ngành nghề được khuyến khích hoặc hạn chế đầu tư vào từng khu công nghiệp làng nghề trên địa bàn huyện, thị xã.
4/ Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thẩm định các dự án đầu tư vào khu công nghiệp làng nghề, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư và cho thuê đất.
5/ Tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm công nghiệp và an toàn công nghiệp theo quy định pháp luật.
6/ Kiểm tra chuyên ngành, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh.
7/ Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cho các khu công nghiệp làng nghề.
8/ Tổng hợp các ý kiến liên quan đến khu công nghiệp làng nghề, chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh theo thẩm quyền, trong trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
9/ Tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ, đột xuất về việc xây dựng, phát triển và quản lý các khu công nghiệp làng nghề.
Điều 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nơi có khu công nghiệp làng nghề có nhiệm vụ, quyền hạn :
1/ Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp làng nghề trên địa bàn huyện, thị xã, chịu trách nhiệm quản lý và giải quyết các vướng mắc, phát sinh thuộc thẩm quyền đối với các khu công nghiệp làng nghề. Đối với những vấn đề vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm quyền thì phối hợp với Sở Công nghiệp và các Sở, Ban, Ngành liên quan giải quyết.
2/ Tham gia với Sở Công nghiệp xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp làng nghề trên địa bàn huyện, thị xã. Tiến hành xây dựng, quy hoạch chi tiết và lập và lập dự án thành lập khu công nghiệp làng nghề trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3/ Giám sát, kiểm tra thực hiện quy hoạch, quy trình, quy phạm xây dựng, các quy định về lao động, môi sinh, môi trường, bảo đảm an ninh, trật tự trong khu công nghiệp làng nghề.
4/ Chủ trì lập phương án và tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng, giao đất cho khu công nghiệp làng nghề và giao đất cho các công trình kết cấu hạ tầng ngoài khu công nghiệp, làng nghề phục vụ cho việc phát triển khu công nghiệp làng nghề.
5/ Phối hợp với Sở Công nghiệp và các Sở, Ban, Ngành liên quan trong việc xét duyệt các hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã và các đơn vị sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư vào khu công nghiệp làng nghề, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cấp phép đầu tư cho thuê đất.
6/ Xây dựng đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề.
Điều 11. Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề cấp huyện, thị xã, là đơn vị sự nghiệp có thu được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng theo quy định hiện hành của Nhà nước, chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của Sở Công nghiệp.
Điều 12. Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề cấp huyện, thị xã là cơ quan trực tiếp quản lý các khu công nghiệp làng nghề, có nhiệm vụ và quyền hạn:
1/ Thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp làng nghề.
2/ Xây dựng Điều lệ quản lý khu công nghiệp làng nghề trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã phê duyệt.
3/ Tổ chức xây dựng và quản lý thực hiện quy hoạch chi tiết, tiến độ xây dựng, phát triển khu công nghiệp làng nghề bao gồm: quy hoạch phát triển công trình kết cấu hạ tầng, quy hoạch bố trí ngành nghề, tham gia phát triển công trình kết cấu hạ tầng ngoài khu công nghiệp làng nghề liên quan và khu dân cư phục vụ cho lao động tại khu công nghiệp làng nghề.
4/ Là đầu mối tiếp nhận các dự án đầu tư vào khu công nghiệp làng nghề và giải quyết tất cả các công việc: Chuẩn bị đầu tư, đầu tư, sau đầu tư. Tiếp nhận hồ sơ để thẩm định và cấp giấy phép xây dựng. Chủ trì lập phương án xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp làng nghề, để đảm bảo việc xây dựng và đưa vào hoạt động đồng bộ theo quy hoạch và tiến độ được duyệt. Thu các khoản kinh phí đóng góp xây dựng hạ tầng của các nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
5/ Thực hiện vận động đầu tư vào khu công nghiệp làng nghề. Tiếp nhận hồ sơ các dự án đầu tư vào khu công nghiệp làng nghề, tổng hợp báo cáo Ủy an nhân dân huyện, thị xã trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và quyết định chấp thuận đầu tư.
6/ Lập hồ sơ xin giao đất và thuê đất, xây dựng phương án đền bù trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và quyết định giao đất, cho thuê đất, phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương thực hiện giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt.
7/ Thu, quản lý và sử dụng các lệ phí để phục vụ cho việc quản lý, khai thác, bảo trì các công trình hạ tầng, tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh của các đơn vị sản xuất kinh doanh trong khu khu công nghiệp làng nghề có hiệu quả, đúng theo quy định của pháp luật.
8/ Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của huyện, thị xã, tỉnh và chính quyền địa phương trong việc quản lý lao động, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, chấp hành các chính sách pháp luật nhà nước trong khu công nghiệp làng nghề theo quy định của pháp luật.
9/ Quản lý hoạt động của các đơn vị sản xuất kinh doanh. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Sở Công nghiệp và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã về tình hình xây dựng, phát triển và quản lý khu công nghiệp làng nghề.
10/ Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của huyện, tỉnh và địa phương trong việc kiểm tra, thanh tra các mặt hoạt động của các đơn vị sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp làng nghề theo quy định của pháp luật.
11/ Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, Quy chế và điều lệ quản lý khu công nghiệp làng nghề, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, các tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có khu công nghiệp làng nghề, giải quyết những vấn đề phát sinh quản lý Nhà nước đối với khu công nghiệp làng nghề.
Điều 13. Tổ chức bộ máy và kinh phí hoạt động của Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề cấp huyện, thị xã:
1/ Tổ chức bộ máy của Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề cấp huyện, thị xã:
a) Trưởng ban, Phó trưởng ban
- Trưởng ban do một Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã phụ trách chung.
- Phó trưởng ban làm nhiệm vụ chuyên trách.
b) Các ủy viên kiêm nghiệm gồm đại diện một số ngành liên quan của huyện, thị xã và đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có khu công nghiệp làng nghề.
c) Một số cán bộ có trình độ và năng lực về chuyên môn nghiệp vụ giúp việc cho Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề.
2/ Kinh phí hoạt động của Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề hình thành từ các nguồn:
- Kinh phí quản lý dự án quy hoạch chi tiết và dự án xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp làng nghề.
- Kinh phí thu từ các hoạt động dịch vụ.
- Ngân sách hỗ trợ Ban quản lý hoạt động những năm đầu khi mới thành lập khu công nghiệp làng nghề.
Việc thu, chi của Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề huyện, thị xã thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Chương III
ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP LÀNG NGHỀ
Điều 14. Các đơn vị sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp làng nghề bao gồm:
1/ Hộ gia đình, tổ hợp tác, Hợp tác xã có hoạt động sản xuất kinh doanh.
2/ Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế.
3/ Cá nhân nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng liên doanh.
4/ Công ty kinh doanh xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp làng nghề.
Điều 15. Các đơn vị sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp làng nghề có các quyền:
1/ Thuê đất trong khu công nghiệp làng nghề theo quy định hiện hành đối với mỗi loại hình sản xuất để xây dựng nhà xưởng và các công trình kiến trúc phục vụ sản xuất kinh doanh. Thời hạn thuê đất trong khu công nghiệp làng nghề, phù hợp với thời hạn hoạt động của đơn vị sản xuất kinh doanh ghi trong Quyết định chấp thuận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư.
2/ Sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ trong khu công nghiệp làng nghề.
3/ Tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp với Quyết định chấp thuận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp đồng điều lệ doanh nghiệp.
4/ Trong thời hạn được phép sản xuất kinh doanh, đơn vị sản xuất kinh doanh có quyền chuyển nhượng vốn và tài sản của mình theo đúng quy định của pháp luật. Việc chuyển nhượng vốn và tài sản chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan ra quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư chuẩn y hợp đồng chuyển nhượng.
5/ Được hưởng cá chế độ ưu đãi khuyến khích đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước tỉnh Hưng Yên.
Điều 16. Các đơn vị sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp làng nghề có nghĩa vụ:
1/ Tuân thủ pháp luật, Quy chế này, Điều lệ quản lý khu công nghiệp làng nghề, quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2/ Thực hiện các nghĩa vụ tài chính, chế độ kế toán, thống kê, bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
3/ Tuân thủ các quy định về an ninh, trật tự xã hội, bảo vệ môi sinh, môi trường, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ.
4/ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
Điều 17. Trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng cho thuê đất và hồ sơ xin giao đất và thuê đất trong khu công nghiệp làng nghề:
1/ Các đơn vị sản xuất kinh doanh có nhu cầu thuê đất phải có các Văn bản sau đây nộp cho Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề:
- Đơn xin giao đất và thuê đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận khi thành lập hợp tác xã.
2/ Sau khi nhận được thông báo của Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề, đơn vị sản xuất kinh doanh tiến hành lập phương án đầu tư xây dựng, phát triển sản xuất kinh doanh và nộp cho Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề.
3/ Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề chịu trách nhiệm tổng hợp các văn bản trên của các đơn vị sản xuất kinh doanh và lập thành 10 bộ hồ sơ gửi Sở Công nghiệp để Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tiến hành thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
4/ Sau khi được chấp thuận đầu tư hoặc cấp phép đầu tư và khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh cho thuê đất, đơn vị sản xuất kinh doanh tiến hành nộp tiền xây dựng kết cấu hạ tầng cho Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề theo quy định.
Điều 18. Đối tượng, điều kiện được thuê đất và việc xét duyệt các đối tượng thuê đất trong khu công nghiệp làng.
1/ Đối tượng thuê đất trong các khu công nghiệp làng nghề là các đơn vị sản xuất kinh doanh.
2/ Điều kiện cho thuê đất: Các đơn vị sản xuất kinh doanh có đủ các điều kiện sau thì được giao đất và thuê đất trong khu công nghiệp làng nghề để sản xuất kinh doanh.
a/ Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận khi thành lập hợp tác xã mà ngành nghề sản xuất kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp làng nghề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b/ Có phương án đầu tư xây dựng, diện tích chiếm đất trong phương án đầu tư xây dựng phải phù hợp diện tích các lô đất trong quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
3/ Xét duyệt các đối tượng thuê đất: Việc xét duyệt các đối tượng thuê đất trong khu công nghiệp làng nghề theo chức năng, điều kiện cụ thể của từng khu công nghiệp làng nghề trên cơ sở các ưu tiên sau:
a/ Các hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh thường trú tại làng nghề, tổ hợp tác, hợp tác xã và các đơn vị sản xuất kinh doanh có trụ sở tại địa phương, có đủ năng lực thực sự thực hiện các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào khu công nghiệp làng nghề.
b/ Các đơn vị sản xuất kinh doanh có các dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất, áp dụng công nghệ sạch, tiên tiến và hiện đại. Các dự án đầu tư sử dụng nguyên liệu từ nông nghiệp, sản xuất hàng xuất khẩu, chế tạo lắp ráp cơ khí dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Các dự án phát triển sản xuất có sử dụng nhiều lao động góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn, nâng cao đời sống nhân dân.
c/ Các đơn vị sản xuất kinh doanh đang sử dụng đất để làm nhà xưởng sản xuất trong khu dân cư, đặc biệt là các xưởng sản xuất gây ô nhiễm môi trường phải di chuyển ra khỏi khu dân cư.
d/ Các đơn vị sản xuất kinh doanh có các dự án vốn đầu tư lớn, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu nộp ngân sách lớn.
e/ Các công ty kinh doanh xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp làng nghề.
g/ Các đơn vị sản xuất kinh doanh chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của nhà nước và quy định của địa phương.
Chương IV
KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 19. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức thực hiện quy chế này được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng kịp thời.
Điều 20. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm Quy chế này tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 22. Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quy chế này.
Điều 23: Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Ban quản lý khu công nghiệp làng nghề, các hộ gia đình và các đơn vị sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp làng nghề có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Sở Công nghiệp có trách nhiệm tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.