Quay lại

Quyết định 4836/2005/QĐ-UBND về việc ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

Số: 4836/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 16 tháng 12 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ v/v phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Theo đề nghị của Liên ngành: Tài chính, Tài nguyên-Môi trường, Cục Thuế tại Tờ trình số 2948A /TTrLN-TC-TNMT-CT ngày 24/11 /2005,

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ v/v phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Theo đề nghị của Liên ngành: Tài chính, Tài nguyên-Môi trường, Cục Thuế tại Tờ trình số 2948A /TTrLN-TC-TNMT-CT ngày 24/11 /2005,

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ v/v phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Theo đề nghị của Liên ngành: Tài chính, Tài nguyên-Môi trường, Cục Thuế tại Tờ trình số 2948A /TTrLN-TC-TNMT-CT ngày 24/11 /2005,

QUYẾT ĐỊNH:

QUYẾT ĐỊNH:

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu để làm cơ sở:1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật đất đai năm 2003;4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;5. Làm giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;Điều 2. Giá cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng theo quyết định riêng của Chính Phủ.Điều 3. Trường hợp giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND Tỉnh quyết định.Điều 4. Trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất không áp dụng theo quy định tại Quyết định này.Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006. Quyết định này thay thế Quyết định số 14031/2004/QĐ-UB ngày 16/12/2004 của UBND Tỉnh về việc ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.Điều 6. Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, Chủ tịch UBND các Huyện,Thành phố, Thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCHTRẦN MINH SANH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu để làm cơ sở:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật đất đai năm 2003;

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

5. Làm giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Điều 2. Giá cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng theo quyết định riêng của Chính Phủ.

Điều 3. Trường hợp giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND Tỉnh quyết định.

Điều 4. Trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất không áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006. Quyết định này thay thế Quyết định số 14031/2004/QĐ-UB ngày 16/12/2004 của UBND Tỉnh về việc ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 6. Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, Chủ tịch UBND các Huyện,Thành phố, Thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCHTRẦN MINH SANH

QUY ĐỊNHBảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu(Ban hành kèm theo Quyết định số 4836 /2005/ QĐ-UBNDngày 16 /12 / 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)_____________CHƯƠNG I:NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

QUY ĐỊNHBảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4836 /2005/ QĐ-UBNDngày 16 /12 / 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)

_____________

CHƯƠNG I

:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đất nông nghiệp:1.Khái niệm: Nhóm đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, cụ thể:+ Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.+ Đất lâm nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;+ Đất nuôi trồng thủy sản+ Đất làm muối+ Đất nông nghiệp khác2.Hạng đất để xác định giá đất:Căn cứ theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.Riêng đất làm muối được xác định theo 03 vị trí như sau:- Vị trí 1: 500 m đầu kể từ đường giao thông chính- Vị trí 2: Sau mét thứ 500 của vị trí 1 đến mét thứ 1.000 tính từ đường giao thông chính hoặc 500m đầu tính từ đường liên thôn, liên xã.- Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên.3. Cách xác định giá đất các loại đất nông nghiệp khác:Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng căn cứ vào giá đất rừng sản xuất để xác định giá đất (theo từng hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp)Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ, căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp liền kề hoặc ở khu vực lân cận trong cùng vùng để xác định giá đất (theo từng hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp)Điều 2. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn:1. Đất ở tại nông thôn:a) Khái niệm:Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.b)Phân loại khu vực:Đất ở nông thôn: có 3 khu vực bao gồm:b.1)Khu vực 1:Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn, cụ thể:- Đất có mặt tiền trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (UBND xã, trường học, chợ, bến xe) với bán kính là 200 m tính từ UBND xã hoặc cụm xã.- Đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (với bán kính là 200 m tính từ UBND xã hoặc cụm xã)- Đất có mặt tiền trục đường giao thông chính giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp.- Đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp.- Đất thuộc khu vực chợ nông thôn, bến xe (với bán kính là 200m tính từ trung tâm chợ, bến xe).Đất thuộc khu vực trung tâm xã (với bán kính là 200m tính từ trụ sở UBND xã).- Đất có mặt tiền đường giao thông chính không nằm tại trung tâm xã (hoặc cụm xã), không giáp khu thương mại – du lịch, khu công nghiệp; đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính không nằm tại trung tâm xã (hoặc cụm xã), không giáp khu thương mại – du lịch, khu công nghiệp… áp dụng đơn giá đất vị trí 2.b.2)Khu vực 2: Đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu chế xuất, cụ thể:- Đất có mặt tiền giáp khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã (sau mét thứ 200 kể từ trụ sở UBND xã)- Đất có mặt tiền giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp (trong khoảng cách 200m kể từ ranh giới khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp).- Đất nằm giáp khu chợ nông thôn, bến xe (sau mét thứ 200 kể từ trung tâm chợ, bến xe).- Đất có mặt tiền các đường giao thông liên thôn giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại dịch vụ, khu du lịch (sau mét thứ 200 kể từ trung tâm chợ, bến xe, trụ sở UBND xã hoặc sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp).- Đất có vị trí tiếp giáp với vị trí 4 của Khu vực 1.b.3)Khu vực 3: Là những vị trí còn lại trên địa bàn xã, cụ thể:- Đất nằm tách biệt trung tâm xã hoặc cụm xã (sau mét thứ 400 kể từ trụ sở UBND xã); khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp (sau mét thứ 400 kể từ ranh giới khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch); khu vực chợ, bến xe (sau mét thứ 400 kể từ trung tâm chợ, bến xe).- Đất có vị trí tiếp giáp vị trí 4 của khu vực 2.- Đất không thuộc các khu vực 1 và khu vực 2.Trong mỗi khu vực được chia thành 4 vị trí tính theo đường giao thông.c) Cách xác định vị trí đất của 3 khu vực:Đất ở tại nông thôn, xác định từ đường giao thông lấy chiều sâu 200 m tính từ lộ giới hiện hữu hợp pháp, cụ thể:- Lộ giới hiện hữu hợp pháp của Quốc lộ: từ chân đường trở ra mỗi bên là 20 m.- Lộ giới hiện hữu hợp pháp của Tỉnh lộ: từ chân đường trở ra mỗi bên là 10 m.- Lộ giới hiện hữu hợp pháp của đường liên xã, liên thôn: từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất trở vào.Vị trí đất được xác định theo bản đồ địa chính, sơ đồ bản vẽ đã được lập và đang sử dụng ở địa phương, có 4 vị trí như sau:* Áp dụng đối với thửa đất nằm ở đường giao thông chính, ven đầu mối giao thông:- Vị trí 1 : 50m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của đường giao thông chính, ven đầu mối giao thông, trường hợp chưa có lộ giới thì được tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp trở vào.- Vị trí 2 : Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.- Vị trí 3 : Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.- Vị trí 4 : Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200* Áp dụng đối với thửa đất thuộc khu vực chợ nông thôn, bến xe, trung tâm xã:- Vị trí 1: 50m đầu tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất.- Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.- Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.-Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200.Trường hợp thửa đất có 2,3 mặt tiền đường trở lên thì giá đất được xác định theo giá đất của đường nào có tổng giá trị của thửa đất lớn nhất.2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:a) Khái niệm:Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn bao gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.b) Phân loại khu vực:Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn cũng được chia làm 3 khu vực và mỗi khu vực có 4 vị trí . Cách phân loại khu vực tương tự như đất ở tại nông thôn nêu trên.c) Cách xác định vị trí đất của 3 khu vực:Cách xác định vị trí của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định tương tự như đất ở tại nông thôn nêu trên.3. Cách xác định giá đất một số loại đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn:a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, căn cứ vào giá đất ở tại nông thôn liền kề để xác định (tương ứng với 03 khu vực và mỗi khu vực được chia 4 vị trí).b) Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ: nếu các loại đất này chỉ liền kề đất ở thì căn cứ vào đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để xác định giá đất; trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất để xác định giá.c) Đối với nhóm đất chưa sử dụng:Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, khi cần phải có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật loại đất này, thì căn cứ vào giá của các loại đất liền kề để xác định giá của những loại đất này. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, thì căn cứ vào mục đích sử dụng do Chính phủ quy định để xác định giá đất.Điều 3. Đất phi nông nghiệp tại đô thị:1. Đất ở tại đô thị:a) Khái niệm:Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.b) Đất ở thuộc đô thị được chia theo 3 loại đô thị:- Đô thị loại 2: Bao gồm các phường thuộc Thành phố Vũng Tàu trừ xã Long Sơn- Đô thị loại 4: Bao gồm các phường thuộc Thị xã Bà Rịa.- Đô thị loại 5: Các thị trấn còn lại: Thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành, Thị trấn Long Điền, Thị trấn Long Hải huyện Long Điền, Thị trấn Ngãi Giao huyện Châu Đức, Thị trấn Phước Bửu huyện Xuyên Mộc.c) Phân loại đường phố và cách xác định vị trí đất ở thuộc đô thị:c.1) Đường phố, hẻm, hẻm của hẻm trong đô thị:- Đường phố chính được hiểu là những đường phố trong đô thị đã được liệt kê trong danh mục ban hành kèm theo quyết định này. Những đường phố không được liệt kê trong danh mục này được coi là hẻm.- Hẻm chính được hiểu là một nhánh nối trực tiếp vào đường phố chính và chưa được liệt kê trong danh mục loại đường phố kèm theo quyết định này.- Hẻm phụ hay hẻm của hẻm được hiểu là: một nhánh nối vào hẻm chính(không phải là hẻm chính kéo dài ngoằn ngèo, gấp khúc).c.2) Mỗi loại đô thị được chia từ 1 đến 4 loại đường phố:- Đường phố loại I: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất.- Đường phố loại II: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại I .- Đường phố loại III: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại II .- Đường phố loại IV: Là các đường phố còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại III.c.3) Mỗi loại đường phố được chia từ 1 đến 4 loại vị trí khác nhau:-Vị trí 1: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền đường phố chính có chiều sâu tối đa 50m tính từ lộ giới hợp pháp, trường hợp chưa có lộ giới thì được tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp trở vào.-Vị trí 2: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính, có chiều rộng từ 4m trở lên và kéo dài đến 80m tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính; vị trí 3 được tính sau mét thứ 80 đến mét thứ 150; vị trí 4 được tính sau mét thứ 150.+ Trường hợp trong hẻm chính (có chiều rộng từ 4m trở lên và có chiều dài 80m đầu kể từ đường phố chính) có hẻm phụ với chiều rộng từ 3,5m trở lên, thì thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm phụ này được tính theo vị trí 3 trong đoạn 80m kể từ hẻm chính, sau mét thứ 80 tính theo vị trí 4.+ Trường hợp trong hẻm chính (có chiều rộng từ 4m trở lên và có chiều dài 80m đầu kể từ đường phố chính) có hẻm phụ với chiều rộng nhỏ hơn 3,5m, thì thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm phụ này được tính theo vị trí 4.-Vị trí 3:Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính có chiều rộng lớn hơn 1,5m và nhỏ hơn 4m, kéo dài đến 80m tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính, sau mét thứ 80 trở đi được tính vị trí 4.-Vị trí 4:Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính, có chiều rộng từ 1,5m trở xuống và các trường hợp còn lại (hẻm chính, hẻm phụ) không phụ thuộc vị trí 1,2,3 đã quy định trên đây.2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:a) Khái niệm:Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị bao gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.b) Cách xác định vị trí:Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được xác định vị trí tương tự như đất ở tại đô thị nêu trên.3. Cách xác định giá đất một số loại đất phi nông nghiệp khác tại đô thị:a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, căn cứ vào giá đất ở tại đô thị liền kề để xác định.b) Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ: nếu các loại đất này chỉ liền kề đất ở thì căn cứ vào đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để xác định giá đất; trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất để định giá.c) Đối với nhóm đất chưa sử dụng:Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, khi cần phải có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật loại đất này, thì căn cứ vào giá của các loại đất liền kề để xác định giá của những loại đất này. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, thì căn cứ vào mục đích sử dụng do Chính phủ quy định để xác định giá đất.

Điều 1. Đất nông nghiệp:

1. Khái niệm: Nhóm đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, cụ thể:
+ Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
+ Đất lâm nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
+ Đất nuôi trồng thủy sản
+ Đất làm muối
+ Đất nông nghiệp khác

2. Hạng đất để xác định giá đất:Căn cứ theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Riêng đất làm muối được xác định theo 03 vị trí như sau:
- Vị trí 1: 500 m đầu kể từ đường giao thông chính
- Vị trí 2: Sau mét thứ 500 của vị trí 1 đến mét thứ 1.000 tính từ đường giao thông chính hoặc 500m đầu tính từ đường liên thôn, liên xã.
- Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên.

3. Cách xác định giá đất các loại đất nông nghiệp khác:
Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng căn cứ vào giá đất rừng sản xuất để xác định giá đất (theo từng hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp)
Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ, căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp liền kề hoặc ở khu vực lân cận trong cùng vùng để xác định giá đất (theo từng hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp)

Điều 2. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn:

1. Đất ở tại nông thôn:

a) Khái niệm:
Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

b) Phân loại khu vực:Đất ở nông thôn: có 3 khu vực bao gồm:

b. 1)Khu vực 1:Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn, cụ thể:
- Đất có mặt tiền trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (UBND xã, trường học, chợ, bến xe) với bán kính là 200 m tính từ UBND xã hoặc cụm xã.
- Đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (với bán kính là 200 m tính từ UBND xã hoặc cụm xã)
- Đất có mặt tiền trục đường giao thông chính giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp.
- Đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp.
- Đất thuộc khu vực chợ nông thôn, bến xe (với bán kính là 200m tính từ trung tâm chợ, bến xe).
Đất thuộc khu vực trung tâm xã (với bán kính là 200m tính từ trụ sở UBND xã).
- Đất có mặt tiền đường giao thông chính không nằm tại trung tâm xã (hoặc cụm xã), không giáp khu thương mại – du lịch, khu công nghiệp; đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính không nằm tại trung tâm xã (hoặc cụm xã), không giáp khu thương mại – du lịch, khu công nghiệp… áp dụng đơn giá đất vị trí 2.

b. 2)Khu vực 2: Đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu chế xuất, cụ thể:
- Đất có mặt tiền giáp khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã (sau mét thứ 200 kể từ trụ sở UBND xã)
- Đất có mặt tiền giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp (trong khoảng cách 200m kể từ ranh giới khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp).
- Đất nằm giáp khu chợ nông thôn, bến xe (sau mét thứ 200 kể từ trung tâm chợ, bến xe).
- Đất có mặt tiền các đường giao thông liên thôn giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại dịch vụ, khu du lịch (sau mét thứ 200 kể từ trung tâm chợ, bến xe, trụ sở UBND xã hoặc sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp).
- Đất có vị trí tiếp giáp với vị trí 4 của Khu vực 1.

b. 3)Khu vực 3: Là những vị trí còn lại trên địa bàn xã, cụ thể:
- Đất nằm tách biệt trung tâm xã hoặc cụm xã (sau mét thứ 400 kể từ trụ sở UBND xã); khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp (sau mét thứ 400 kể từ ranh giới khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch); khu vực chợ, bến xe (sau mét thứ 400 kể từ trung tâm chợ, bến xe).
- Đất có vị trí tiếp giáp vị trí 4 của khu vực 2.
- Đất không thuộc các khu vực 1 và khu vực 2.
Trong mỗi khu vực được chia thành 4 vị trí tính theo đường giao thông.

c) Cách xác định vị trí đất của 3 khu vực:
Đất ở tại nông thôn, xác định từ đường giao thông lấy chiều sâu 200 m tính từ lộ giới hiện hữu hợp pháp, cụ thể:
- Lộ giới hiện hữu hợp pháp của Quốc lộ: từ chân đường trở ra mỗi bên là 20 m.
- Lộ giới hiện hữu hợp pháp của Tỉnh lộ: từ chân đường trở ra mỗi bên là 10 m.
- Lộ giới hiện hữu hợp pháp của đường liên xã, liên thôn: từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất trở vào.
Vị trí đất được xác định theo bản đồ địa chính, sơ đồ bản vẽ đã được lập và đang sử dụng ở địa phương, có 4 vị trí như sau:
* Áp dụng đối với thửa đất nằm ở đường giao thông chính, ven đầu mối giao thông:
- Vị trí 1 : 50m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của đường giao thông chính, ven đầu mối giao thông, trường hợp chưa có lộ giới thì được tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp trở vào.
- Vị trí 2 : Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.
- Vị trí 3 : Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.
- Vị trí 4 : Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200
* Áp dụng đối với thửa đất thuộc khu vực chợ nông thôn, bến xe, trung tâm xã:
- Vị trí 1: 50m đầu tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất.
- Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.
- Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.
-Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200.
Trường hợp thửa đất có 2,3 mặt tiền đường trở lên thì giá đất được xác định theo giá đất của đường nào có tổng giá trị của thửa đất lớn nhất.

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:

a) Khái niệm:
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn bao gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

b) Phân loại khu vực:
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn cũng được chia làm 3 khu vực và mỗi khu vực có 4 vị trí . Cách phân loại khu vực tương tự như đất ở tại nông thôn nêu trên.

c) Cách xác định vị trí đất của 3 khu vực:
Cách xác định vị trí của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định tương tự như đất ở tại nông thôn nêu trên.

3. Cách xác định giá đất một số loại đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn:

a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, căn cứ vào giá đất ở tại nông thôn liền kề để xác định (tương ứng với 03 khu vực và mỗi khu vực được chia 4 vị trí).

b) Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ: nếu các loại đất này chỉ liền kề đất ở thì căn cứ vào đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để xác định giá đất; trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất để xác định giá.

c) Đối với nhóm đất chưa sử dụng:
Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, khi cần phải có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật loại đất này, thì căn cứ vào giá của các loại đất liền kề để xác định giá của những loại đất này. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, thì căn cứ vào mục đích sử dụng do Chính phủ quy định để xác định giá đất.

Điều 3. Đất phi nông nghiệp tại đô thị:

1. Đất ở tại đô thị:

a) Khái niệm:
Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

b) Đất ở thuộc đô thị được chia theo 3 loại đô thị:
- Đô thị loại 2: Bao gồm các phường thuộc Thành phố Vũng Tàu trừ xã Long Sơn
- Đô thị loại 4: Bao gồm các phường thuộc Thị xã Bà Rịa.
- Đô thị loại 5: Các thị trấn còn lại: Thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành, Thị trấn Long Điền, Thị trấn Long Hải huyện Long Điền, Thị trấn Ngãi Giao huyện Châu Đức, Thị trấn Phước Bửu huyện Xuyên Mộc.

c) Phân loại đường phố và cách xác định vị trí đất ở thuộc đô thị:

c. 1) Đường phố, hẻm, hẻm của hẻm trong đô thị:
- Đường phố chính được hiểu là những đường phố trong đô thị đã được liệt kê trong danh mục ban hành kèm theo quyết định này. Những đường phố không được liệt kê trong danh mục này được coi là hẻm.
- Hẻm chính được hiểu là một nhánh nối trực tiếp vào đường phố chính và chưa được liệt kê trong danh mục loại đường phố kèm theo quyết định này.
- Hẻm phụ hay hẻm của hẻm được hiểu là: một nhánh nối vào hẻm chính
(không phải là hẻm chính kéo dài ngoằn ngèo, gấp khúc).

c. 2) Mỗi loại đô thị được chia từ 1 đến 4 loại đường phố:
- Đường phố loại I: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất.
- Đường phố loại II: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại I .
- Đường phố loại III: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại II .
- Đường phố loại IV: Là các đường phố còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại III.

c. 3) Mỗi loại đường phố được chia từ 1 đến 4 loại vị trí khác nhau:
-Vị trí 1: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền đường phố chính có chiều sâu tối đa 50m tính từ lộ giới hợp pháp, trường hợp chưa có lộ giới thì được tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp trở vào.
-Vị trí 2: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính, có chiều rộng từ 4m trở lên và kéo dài đến 80m tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính; vị trí 3 được tính sau mét thứ 80 đến mét thứ 150; vị trí 4 được tính sau mét thứ 150.
+ Trường hợp trong hẻm chính (có chiều rộng từ 4m trở lên và có chiều dài 80m đầu kể từ đường phố chính) có hẻm phụ với chiều rộng từ 3,5m trở lên, thì thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm phụ này được tính theo vị trí 3 trong đoạn 80m kể từ hẻm chính, sau mét thứ 80 tính theo vị trí 4.
+ Trường hợp trong hẻm chính (có chiều rộng từ 4m trở lên và có chiều dài 80m đầu kể từ đường phố chính) có hẻm phụ với chiều rộng nhỏ hơn 3,5m, thì thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm phụ này được tính theo vị trí 4.
-Vị trí 3:Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính có chiều rộng lớn hơn 1,5m và nhỏ hơn 4m, kéo dài đến 80m tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính, sau mét thứ 80 trở đi được tính vị trí 4.
-Vị trí 4:Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính, có chiều rộng từ 1,5m trở xuống và các trường hợp còn lại (hẻm chính, hẻm phụ) không phụ thuộc vị trí 1,2,3 đã quy định trên đây.

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:

a) Khái niệm:
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị bao gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

b) Cách xác định vị trí:
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được xác định vị trí tương tự như đất ở tại đô thị nêu trên.

3. Cách xác định giá đất một số loại đất phi nông nghiệp khác tại đô thị:

a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, căn cứ vào giá đất ở tại đô thị liền kề để xác định.

b) Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ: nếu các loại đất này chỉ liền kề đất ở thì căn cứ vào đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để xác định giá đất; trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất để định giá.

c) Đối với nhóm đất chưa sử dụng:
Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, khi cần phải có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật loại đất này, thì căn cứ vào giá của các loại đất liền kề để xác định giá của những loại đất này. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, thì căn cứ vào mục đích sử dụng do Chính phủ quy định để xác định giá đất.

CHƯƠNG II

:BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤTĐiều 4. Bảng giá đất nông nghiệp:1. Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm:a) Áp dụng đối với Thành phố Vũng Tàu:HẠNG ĐẤT123456Đơn giá (đ/m2)90.00054.00038.00026.00019.00013.000b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:HẠNG ĐẤT123456Đơn giá (đ/m2)63.00038.00026.00019.00013.00010.000c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:HẠNG ĐẤT123456Đơn giá (đ/m2)50.00030.00021.00015.00010.0008.000d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ:HẠNG ĐẤT123456Đơn giá (đ/m2)44.00026.00020.00015.0009.5007.000e) Áp dụng đối với Huyện Côn Đảo:HẠNG ĐẤT123456Đơn giá (đ/m2)38.00025.00020.00015.0009.5006.0002. Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm:a) Áp dung đối với Thành phố Vũng Tàu:HẠNG ĐẤT12345Đơn giá (đ/m2)105.00063.00044.00030.00022.000b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:HẠNG ĐẤT12345Đơn giá (đ/m2)74.00044.00031.00021.00015.000c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:HẠNG ĐẤT12345Đơn giá (đ/m2)60.00036.00025.00017.00012.000d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ:HẠNG ĐẤT12345Đơn giá (đ/m2)52.00031.00022.00015.00011.000e) Áp dụng đối với Huyện Côn Đảo:HẠNG ĐẤT12345Đơn giá (đ/m2)44.00027.00019.00013.0009.0003. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:a) Áp dung đối với Thành phố Vũng Tàu:HẠNG ĐẤT12345Đơn giá (đ/m2)40.00024.00017.00012.0008.000b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:HẠNG ĐẤT12345Đơn giá (đ/m2)28.00018.00013.0008.0006.000c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:HẠNG ĐẤT12345Đơn giá (đ/m2)22.00018.00013.0007.0005.000d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ:HẠNG ĐẤT12345Đơn giá (đ/m2)21.00018.00013.0006.5004.000e/ Áp dụng đối với Huyện Côn Đảo:HẠNG ĐẤT12345Đơn giá (đ/m2)21.00018.00013.0006.5004.0004. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản:a) Áp dung đối với Thành phố Vũng Tàu:HẠNG ĐẤT123456Đơn giá (đ/m2)90.00054.00038.00026.00019.00013.000b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:HẠNG ĐẤT123456Đơn giá (đ/m2)63.00038.00026.00019.00013.00010.000c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:HẠNG ĐẤT123456Đơn giá (đ/m2)50.00030.00021.00015.00010.0008.000d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ:HẠNG ĐẤT123456Đơn giá (đ/m2)44.00026.00020.00015.0009.5007.000e) Áp dụng đối với Huyện Côn Đảo:HẠNG ĐẤT123456Đơn giá (đ/m2)38.00025.00020.00015.0009.5006.0005. Bảng giá đất làm muối:a) Áp dung đối với Thành phố Vũng Tàu:VỊ TRÍ ĐẤT123Đơn giá (đ/m2)41.00025.00019.500b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa và các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Côn Đảo:VỊ TRÍ ĐẤT123Đơn giá (đ/m2)29.00025.00019.500Điều 5: Bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn:1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại nông thôn:a) Áp dụng đối với xã Long Sơn của Thành phố Vũng Tàu:Khu vực 1:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)1.000.000600.000420.000294.000Khu vực 2:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)235.000141.000100.00070.000Khu vực 3:VỊ TRÍ ĐẤT1Đơn giá (đ/m2)56.000Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 1 của khu vực 3 được tính là: 56.000đ/m2b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:Khu vực 1:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)1.250.000750.000525.000368.000Khu vực 2:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)320.000192.000134.00094.000Khu vực 3:VỊ TRÍ ĐẤT123Đơn giá (đ/m2)75.00045.00032.000Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 3 khu vực 3 được tính là: 32.000đ/m2c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:Khu vực 1:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)1.000.000600.000420.000294.000Khu vực 2:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)235.000141.000100.00070.000Khu vực 3:VỊ TRÍ ĐẤT12Đơn giá (đ/m2)56.00033.000Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 33.000đ/m2d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ:Khu vực 1:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)750.000450.000315.000220.000Khu vực 2:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)176.000105.00074.00052.000Khu vực 3:VỊ TRÍ ĐẤT12Đơn giá (đ/m2)42.00025.000Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 25.000đ/m2e) Huyện Côn Đảo:Đơn vị tính: đ/m2Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Loại 1Loại 2Loại 3250.000180.000120.000180.000150.000100.000130.000100.00070.00080.00060.00040.000- Vị trí 1: 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất.- Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.- Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.- Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200.2. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:a) Áp dụng đối với xã Long Sơn của Thành phố Vũng Tàu:Khu vực 1:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)500.000300.000210.000147.000Khu vực 2:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)118.00070.00050.00035.000Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 của khu vực 2 được tính là: 35.000đ/m2b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:Khu vực 1:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)625.000375.000262.000184.000Khu vực 2:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)147.00088.00062.00043.000Khu vực 3:VỊ TRÍ ĐẤT1Đơn giá (đ/m2)35.000Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 1 khu vực 3 được tính là: 35.000đ/m2c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:Khu vực 1:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)500.000300.000210.000147.000Khu vực 2:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)118.00070.00050.00035.000Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 2 được tính là: 35.000đ/m2d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ::Khu vực 1:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)375.000225.000157.000110.000Khu vực 2:VỊ TRÍ ĐẤT1234Đơn giá (đ/m2)88.00053.00037.00026.000Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 2 được tính là: 26.000đ/m2e) Huyện Côn Đảo:Đơn vị tính: đ/m2Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Loại 1Loại 2Loại 3125.00090.00060.00090.00075.00050.00065.00050.00035.00040.00030.00020.000- Vị trí 1: 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất.- Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.- Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.- Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200.Điều 6. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị:1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại đô thị:a) Áp dụng đối với đất ở thuộc các Phường của Thành phố Vũng Tàu:(đô thị loại 2).Đơn vị tính: đ/m2Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Loại 1Loại 2Loại 3Loại 48.000.0004.800.0002.880.0001.750.0004.800.0002.880.0001.750.0001.050.0003.360.0002.000.0001.200.000750.0002.350.0001.400.000850.000500.000b) Áp dụng đối với đất ở thuộc các Phường của Thị xã Bà Rịa: (đô thị loại 4)Đơn vị tính: đ/m2Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Loại 1Loại 2Loại 3Loại 45.600.0003.360.0002.000.0001.200.0003.360.0002.000.0001.200.000750.0002.350.0001.400.000850.000500.0001.650.0001.000.000600.000360.000c) Áp dụng đối với đất ở thuộc các Thị trấn của các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc: (đô thị loại 5)Đơn vị tính: đ/m2Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Loại 1Loại 2Loại 32.240.0001.350.000800.0001.350.000800.000500.000950.000560.000350.000650.000400.000250.000d) Áp dụng đối với đất ở tại một số tuyến đường của Huyện Đất Đỏ:Đơn vị tính: đ/m2Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Loại 1Loại 2Loại 31.750.0001.200.000600.000960.000640.000320.000470.000300.000180.000350.000200.000120.0002. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:a) Áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc các Phường của Thành phố Vũng Tàu: (đô thị loại 2)Đơn vị tính: đ/m2Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Loại 1Loại 2Loại 3Loại 44.000.0002.400.0001.440.000875.0002.400.0001.440.000875.000525.0001.680.0001.000.000600.000375.0001.175.000700.000425.000250.000b) Áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc các Phường của Thị xã Bà Rịa: (đô thị loại 4)Đơn vị tính: đ/m2Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Loại 1Loại 2Loại 3Loại 42.800.0001.680.0001.000.000600.0001.680.0001.000.000600.000375.0001.175.000700.000425.000250.000825.000500.000300.000180.000c) Áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc các Thị trấn của các Huyện: Tân Thành, Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc: (đô thị loại 5)Đơn vị tính: đ/m2Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Loại 1Loại 2Loại 31.120.000675.000400.000675.000400.000250.000475.000280.000175.000325.000200.000125.000d) Áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại một số tuyến đường của Huyện Đất Đỏ:Đơn vị tính: đ/m2Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Loại 1Loại 2Loại 3875.000600.000300.000480.000320.000160.000235.000150.00090.000175.000100.00060.000

CHƯƠNG II

:
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 4. Bảng giá đất nông nghiệp:

1. Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm:

a) Áp dụng đối với Thành phố Vũng Tàu:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
6
Đơn giá (đ/m2)

90. 000

54. 000

38. 000

26. 000

19. 000

13. 000

b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
6
Đơn giá (đ/m2)

63. 000

38. 000

26. 000

19. 000

13. 000

10. 000

c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
6
Đơn giá (đ/m2)

50. 000

30. 000

21. 000

15. 000

10. 000

8. 000

d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
6
Đơn giá (đ/m2)

44. 000

26. 000

20. 000

15. 000

9. 500

7. 000

e) Áp dụng đối với Huyện Côn Đảo:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
6
Đơn giá (đ/m2)

38. 000

25. 000

20. 000

15. 000

9. 500

6. 000

2. Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm:

a) Áp dung đối với Thành phố Vũng Tàu:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
Đơn giá (đ/m2)

105. 000

63. 000

44. 000

30. 000

22. 000

b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
Đơn giá (đ/m2)

74. 000

44. 000

31. 000

21. 000

15. 000

c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
Đơn giá (đ/m2)

60. 000

36. 000

25. 000

17. 000

12. 000

d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
Đơn giá (đ/m2)

52. 000

31. 000

22. 000

15. 000

11. 000

e) Áp dụng đối với Huyện Côn Đảo:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
Đơn giá (đ/m2)

44. 000

27. 000

19. 000

13. 000

9. 000

3. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:

a) Áp dung đối với Thành phố Vũng Tàu:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
Đơn giá (đ/m2)

40. 000

24. 000

17. 000

12. 000

8. 000

b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
Đơn giá (đ/m2)

28. 000

18. 000

13. 000

8. 000

6. 000

c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
Đơn giá (đ/m2)

22. 000

18. 000

13. 000

7. 000

5. 000

d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
Đơn giá (đ/m2)

21. 000

18. 000

13. 000

6. 500

4. 000
e/ Áp dụng đối với Huyện Côn Đảo:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
Đơn giá (đ/m2)

21. 000

18. 000

13. 000

6. 500

4. 000

4. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản:

a) Áp dung đối với Thành phố Vũng Tàu:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
6
Đơn giá (đ/m2)

90. 000

54. 000

38. 000

26. 000

19. 000

13. 000

b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
6
Đơn giá (đ/m2)

63. 000

38. 000

26. 000

19. 000

13. 000

10. 000

c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
6
Đơn giá (đ/m2)

50. 000

30. 000

21. 000

15. 000

10. 000

8. 000

d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
6
Đơn giá (đ/m2)

44. 000

26. 000

20. 000

15. 000

9. 500

7. 000

e) Áp dụng đối với Huyện Côn Đảo:
HẠNG ĐẤT
1
2
3
4
5
6
Đơn giá (đ/m2)

38. 000

25. 000

20. 000

15. 000

9. 500

6. 000

5. Bảng giá đất làm muối:

a) Áp dung đối với Thành phố Vũng Tàu:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
Đơn giá (đ/m2)

41. 000

25. 000

19. 500

b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa và các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Côn Đảo:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
Đơn giá (đ/m2)

29. 000

25. 000

19. 500

Điều 5: Bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn:

1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại nông thôn:

a) Áp dụng đối với xã Long Sơn của Thành phố Vũng Tàu:
Khu vực 1:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

1. 000.000

600. 000

420. 000

294. 000
Khu vực 2:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

235. 000

141. 000

100. 000

70. 000
Khu vực 3:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
Đơn giá (đ/m2)

56. 000
Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 1 của khu vực 3 được tính là: 000đ/m2

b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:
Khu vực 1:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

1. 250.000

750. 000

525. 000

368. 000
Khu vực 2:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

320. 000

192. 000

134. 000

94. 000
Khu vực 3:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
Đơn giá (đ/m2)

75. 000

45. 000

32. 000
Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 3 khu vực 3 được tính là: 000đ/m2

c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:
Khu vực 1:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

1. 000.000

600. 000

420. 000

294. 000
Khu vực 2:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

235. 000

141. 000

100. 000

70. 000
Khu vực 3:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
Đơn giá (đ/m2)

56. 000

33. 000
Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 000đ/m2

d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ:
Khu vực 1:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

750. 000

450. 000

315. 000

220. 000
Khu vực 2:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

176. 000

105. 000

74. 000

52. 000
Khu vực 3:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
Đơn giá (đ/m2)

42. 000

25. 000
Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 000đ/m2

e) Huyện Côn Đảo:
Đơn vị tính: đ/m2
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
Loại 2
Loại 3

250. 000

180. 000

120. 000

180. 000

150. 000

100. 000

130. 000

100. 000

70. 000

80. 000

60. 000

40. 000
- Vị trí 1: 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất.
- Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.
- Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.
- Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200.

2. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:

a) Áp dụng đối với xã Long Sơn của Thành phố Vũng Tàu:
Khu vực 1:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

500. 000

300. 000

210. 000

147. 000
Khu vực 2:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

118. 000

70. 000

50. 000

35. 000
Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 của khu vực 2 được tính là: 000đ/m2

b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:
Khu vực 1:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

625. 000

375. 000

262. 000

184. 000
Khu vực 2:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

147. 000

88. 000

62. 000

43. 000
Khu vực 3:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
Đơn giá (đ/m2)

35. 000
Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 1 khu vực 3 được tính là: 000đ/m2

c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:
Khu vực 1:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

500. 000

300. 000

210. 000

147. 000
Khu vực 2:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

118. 000

70. 000

50. 000

35. 000
Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 2 được tính là: 000đ/m2

d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ::
Khu vực 1:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

375. 000

225. 000

157. 000

110. 000
Khu vực 2:
VỊ TRÍ ĐẤT
1
2
3
4
Đơn giá (đ/m2)

88. 000

53. 000

37. 000

26. 000
Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 2 được tính là: 000đ/m2

e) Huyện Côn Đảo:
Đơn vị tính: đ/m2
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
Loại 2
Loại 3

125. 000

90. 000

60. 000

90. 000

75. 000

50. 000

65. 000

50. 000

35. 000

40. 000

30. 000

20. 000
- Vị trí 1: 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất.
- Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.
- Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.
- Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200.

Điều 6. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị:

1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại đô thị:

a) Áp dụng đối với đất ở thuộc các Phường của Thành phố Vũng Tàu:(đô thị loại 2).
Đơn vị tính: đ/m2
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4

8. 000.000

4. 800.000

2. 880.000

1. 750.000

4. 800.000

2. 880.000

1. 750.000

1. 050.000

3. 360.000

2. 000.000

1. 200.000

750. 000

2. 350.000

1. 400.000

850. 000

500. 000

b) Áp dụng đối với đất ở thuộc các Phường của Thị xã Bà Rịa: (đô thị loại 4)
Đơn vị tính: đ/m2
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4

5. 600.000

3. 360.000

2. 000.000

1. 200.000

3. 360.000

2. 000.000

1. 200.000

750. 000

2. 350.000

1. 400.000

850. 000

500. 000

1. 650.000

1. 000.000

600. 000

360. 000

c) Áp dụng đối với đất ở thuộc các Thị trấn của các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc: (đô thị loại 5)
Đơn vị tính: đ/m2
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
Loại 2
Loại 3

2. 240.000

1. 350.000

800. 000

1. 350.000

800. 000

500. 000

950. 000

560. 000

350. 000

650. 000

400. 000

250. 000

d) Áp dụng đối với đất ở tại một số tuyến đường của Huyện Đất Đỏ:
Đơn vị tính: đ/m2
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
Loại 2
Loại 3

1. 750.000

1. 200.000

600. 000

960. 000

640. 000

320. 000

470. 000

300. 000

180. 000

350. 000

200. 000

120. 000

2. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:

a) Áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc các Phường của Thành phố Vũng Tàu: (đô thị loại 2)
Đơn vị tính: đ/m2
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4

4. 000.000

2. 400.000

1. 440.000

875. 000

2. 400.000

1. 440.000

875. 000

525. 000

1. 680.000

1. 000.000

600. 000

375. 000

1. 175.000

700. 000

425. 000

250. 000

b) Áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc các Phường của Thị xã Bà Rịa: (đô thị loại 4)
Đơn vị tính: đ/m2
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4

2. 800.000

1. 680.000

1. 000.000

600. 000

1. 680.000

1. 000.000

600. 000

375. 000

1. 175.000

700. 000

425. 000

250. 000

825. 000

500. 000

300. 000

180. 000

c) Áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc các Thị trấn của các Huyện: Tân Thành, Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc: (đô thị loại 5)
Đơn vị tính: đ/m2
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
Loại 2
Loại 3

1. 120.000

675. 000

400. 000

675. 000

400. 000

250. 000

475. 000

280. 000

175. 000

325. 000

200. 000

125. 000

d) Áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại một số tuyến đường của Huyện Đất Đỏ:
Đơn vị tính: đ/m2
Loại đường
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
Loại 2
Loại 3

875. 000

600. 000

300. 000

480. 000

320. 000

160. 000

235. 000

150. 000

90. 000

175. 000

100. 000

60. 000

Điều 7: Xử lý về giá một số trường hợp cụ thể:1. Thửa đất có chiều dài lớn hơn 50m được xác định như sau:-Thửa đất có mặt tiền đường phố chính thì vị trí 1 (VT1) lấy độ dài đến 50m; sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 được tính vị trí 2 (VT2); sau mét thứ 100 đến mét thứ 150 tính vị trí 3 (VT3); sau mét thứ 150 tính theo vị trí 4.- Thửa đất có mặt tiền hẻm chính, hẻm phụ thì vị trí đầu lấy độ dài đến 50 m; sau mét thứ 50 (toàn bộ phần đất còn lại) được tính theo vị trí liền kề thấp hơn; nhưng không áp dụng đối với trường hợp thửa đất có vị trí đầu là VT4.2. Thửa đất có một mặt tiếp giáp đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính đó.3.Thửa đất có 2,3 mặt tiếp giáp đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính nào có tổng trị giá của thửa đất lớn nhất.4.Thửa đất tọa lạc trong hẻm nối ra 2,3 đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính nào có tổng trị giá của thửa đất lớn nhất.5. Giá đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh:5.1) Trường hợp giao đất, tính tiền thuê đất, chuyển mục đích, hợp thức hóa quyền sử dụng đất của các tổ chức, đơn vị kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà thửa đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh được xác định như sau:- Đối với những tuyến đường, đoạn đường đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh xác định loại đường(hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì UBND Huyện, Thị xã, Thành phố có trách nhiệm tập hợp xác định loại đường đề xuất ngay để Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên-Môi trường, Sở Xây dựng xem xét điều chỉnh hoặc bổ sung loại đường trình UBND Tỉnh quy định cho phù hợp.- Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm) quy hoạch nhưng chưa thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng tại thời điểm xác định giá, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm chính, hẻm phụ) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường phố.5.2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển quyền, nộp lệ phí trước bạ được áp dụng như sau:- Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm) quy hoạch chưa thi công hoặc đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm chính, hẻm phụ) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường phố.CHƯƠNG III:TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7: Xử lý về giá một số trường hợp cụ thể:

1. Thửa đất có chiều dài lớn hơn 50m được xác định như sau:
-Thửa đất có mặt tiền đường phố chính thì vị trí 1 (VT1) lấy độ dài đến 50m; sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 được tính vị trí 2 (VT2); sau mét thứ 100 đến mét thứ 150 tính vị trí 3 (VT3); sau mét thứ 150 tính theo vị trí 4.
- Thửa đất có mặt tiền hẻm chính, hẻm phụ thì vị trí đầu lấy độ dài đến 50 m; sau mét thứ 50 (toàn bộ phần đất còn lại) được tính theo vị trí liền kề thấp hơn; nhưng không áp dụng đối với trường hợp thửa đất có vị trí đầu là VT4.

2. Thửa đất có một mặt tiếp giáp đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính đó.

3. Thửa đất có 2,3 mặt tiếp giáp đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính nào có tổng trị giá của thửa đất lớn nhất.

4. Thửa đất tọa lạc trong hẻm nối ra 2,3 đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính nào có tổng trị giá của thửa đất lớn nhất.

5. Giá đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh:

5. 1) Trường hợp giao đất, tính tiền thuê đất, chuyển mục đích, hợp thức hóa quyền sử dụng đất của các tổ chức, đơn vị kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà thửa đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh được xác định như sau:
- Đối với những tuyến đường, đoạn đường đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh xác định loại đường(hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì UBND Huyện, Thị xã, Thành phố có trách nhiệm tập hợp xác định loại đường đề xuất ngay để Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên-Môi trường, Sở Xây dựng xem xét điều chỉnh hoặc bổ sung loại đường trình UBND Tỉnh quy định cho phù hợp.
- Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm) quy hoạch nhưng chưa thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng tại thời điểm xác định giá, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm chính, hẻm phụ) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường phố.

5. 2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển quyền, nộp lệ phí trước bạ được áp dụng như sau:
- Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm) quy hoạch chưa thi công hoặc đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm chính, hẻm phụ) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường phố.

CHƯƠNG III

:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Điều khoản thi hànhCác trường hợp chi trả tiền bồi thường giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước thực hiện giải tỏa theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2005 của Chính phủ:Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã được UBND Tỉnh phê duyệt kinh phí bồi thường mà Chủ dự án và Ban bồi thường cấp Huyện đã có Thông báo chi trả tiền, vẫn áp dụng theo giá đất tại thời điểm UBND Tỉnh phê duyệt kinh phí bồi thường.Điều 9: Cơ quan Tài nguyên-Môi trường các cấp chịu trách nhiệm lập bản đồ hiện trạng thực tế của các thửa đất, thể hiện đầy đủ trong bản vẽ các nội dung có liên quan như: độ rộng, độ dài tuyến đường vào, khu vực, vị trí liên hệ với tên đường duy nhất mà thửa đất nêu trên sẽ được cấp số nhà và chịu trách nhiệm về cách thể hiện vị trí này để có cơ sở pháp lý thực hiện. Đối với thửa đất tiếp giáp từ 02 mặt đường trở lên thì phải thể hiện đầy đủ đường vào thửa đất.Điều 10: Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc UBND Huyện, Thị xã, Thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ảnh, đề xuất ý kiến để Sở Tài chính nghiên cứu hướng dẫn hoặc trình UBND Tỉnh xem xét, quyết định.TM. UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀUCHỦ TỊCHTRẦN MINH SANH

Điều 8. Điều khoản thi hành

Các trường hợp chi trả tiền bồi thường giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước thực hiện giải tỏa theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2005 của Chính phủ:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã được UBND Tỉnh phê duyệt kinh phí bồi thường mà Chủ dự án và Ban bồi thường cấp Huyện đã có Thông báo chi trả tiền, vẫn áp dụng theo giá đất tại thời điểm UBND Tỉnh phê duyệt kinh phí bồi thường.

Điều 9: Cơ quan Tài nguyên-Môi trường các cấp chịu trách nhiệm lập bản đồ hiện trạng thực tế của các thửa đất, thể hiện đầy đủ trong bản vẽ các nội dung có liên quan như: độ rộng, độ dài tuyến đường vào, khu vực, vị trí liên hệ với tên đường duy nhất mà thửa đất nêu trên sẽ được cấp số nhà và chịu trách nhiệm về cách thể hiện vị trí này để có cơ sở pháp lý thực hiện. Đối với thửa đất tiếp giáp từ 02 mặt đường trở lên thì phải thể hiện đầy đủ đường vào thửa đất.

Điều 10: Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc UBND Huyện, Thị xã, Thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ảnh, đề xuất ý kiến để Sở Tài chính nghiên cứu hướng dẫn hoặc trình UBND Tỉnh xem xét, quyết định.

TM. UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀUCHỦ TỊCHTRẦN MINH SANH

PHỤ LỤC 01:

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU


(Kèm theo Quyết định số 4836 /2005/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 12 năm 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
).


A. ĐƯỜNG PHỐ THUỘC CÁC PHƯỜNG:


ĐVT: 1000 đ/m2


TT


Tên đường mới


Tên đường cũ


Loại đường


Đơn giá đất ở (vị trí 1)


01


Quang Trung


Quang Trung


1


8.000


02


Hạ Long


Hạ Long


1


8.000


03


Trần Phú (P.1,P.5):


- Từ Quang Trung đến hết nhà số 46 Trần Phú.


- Đoạn còn lại:Từ sau nhà số 46 Trần Phú đến đường Nguyễn An Ninh.


Trần Phú


1


2


8.000


4.800


04


Trưng Trắc


Trưng Trắc


1


8.000


05


Trưng Nhị


Trưng Nhị


1


8.000


06


Nguyễn Trãi


Nguyễn Trãi


1


8.000


07


Hoàng Diệu


Hoàng Diệu


1


8.000


08


Trương Vĩnh Ký


Trương Vĩnh Ký


1


8.000


09


Phan Đình Phùng


Phan Đình Phùng


1


8.000


10


Thủ Khoa Huân


Thủ Khoa Huân


1


8.000


11


Lê Quý Đôn:


- Đoạn từ Quang Trung đến ngã 5 Lê Quý Đôn-Lê Lợi – Thủ Khoa Huân.


- Đoạn còn lại.


Lê Quý Đôn


1


2


8.000


4.800


12


Lê Ngọc Hân:


- Từ Trần Phú đến Thủ Khoa Huân.


- Đoạn còn lại: từ Thủ Khoa Huân đến Bà Triệu


Lê Ngọc Hân


1


3


8.000


2.880


13


Nguyễn Du:


- Từ Quang Trung đến Trần Hưng Đạo.


- Đoạn còn lại: từ Trần Hưng Đạo đến Trương Công Định.


Nguyễn Du:


Từ Quang Trung đến Trần Hưng Đạo.


- Đoạn còn lại


1


2


8.000


4.800


14


Thống Nhất:


- Từ Quang Trung đến Lê Lai.


- Đoạn còn lại: Từ Lê Lai đến Trương Công Định


Thống nhất:


- Từ Quang Trung đến Lê Lai.


- Đoạn còn lại


1


2


8.000


4.800


15


Lê Lợi


Lê Lợi:


- Từ Quang Trung đến ngã 4 (Hoàng Diệu – Trần Hưng Đạo).


- Đoạn còn lại


1


8.000


16


Ba Cu


Ba Cu


1


8.000


17


Lý Thường Kiệt:


- Từ Nguyễn Trường Tộ-Phạm Ngũ Lão.


- Từ Phạm Ngũ Lão- Lê Quý Đôn.


- Từ Lê Quý Đôn đến Bà Triệu


Lý Thường Kiệt:


- Từ Nguyễn Trường Tộ-Phạm Ngũ Lão.


- Từ Phạm Ngũ Lão- Lê Quý Đôn.


- Từ Lê Quý Đôn đến Bà Triệu


2


1


2


4.800


8.000


4.800


18


Lê Lai:


Từ Lê Quý Đôn đến Thống Nhất.


- Từ Thống Nhất đến Trương Công Định.


Lê Lai:


-Từ Lê Quý Đôn đến Thống Nhất.


- Từ Thống Nhất đến Trương Công Định.


2


3


4.800


2.880


19


Trần Hưng Đạo


Trần Hưng Đạo


1


8.000


20


Lý Tự Trọng


- Từ Lê Lợi đến Lê Lai.


- Từ Lê Lai đến hẻm 45(số lẻ), 146 (số chẵn) Lý Tự Trọng


Lý Tự Trọng


- Từ Lê Lợi – Lê Lai.


Từ Lê Lai đến hẻm 82 Đồ Chiểu


1


3


8.000


2.880


21


Đồ Chiểu:


- Từ Lý Thường Kiệt – Lê Lai.


- Từ Lê Lai – Hẻm 114


Đồ Chiểu:


Từ Lý Thường Kiệt – Lê Lai


- Từ Lê Lai – Hẻm 114


1


3


8.000


2.880


22


Nam Kỳ Khởi Nghĩa


Nam Kỳ Khởi Nghĩa


1


8.000


23


Phan Đăng Lưu


Phan Đăng Lưu


2


4.800


24


Nguyễn Hữu Cầu


Nguyễn Hữu Cầu


2


4.800


25


Huỳnh Khương An


Huỳnh Khương An


3


2.880


26


Hẻm 40 – Đường Phan Đăng Lưu


3


2.880


27


Huỳnh Khương Ninh


Huỳnh Khương Ninh


3


2.880


28


Lê Hồng Phong:


- Đoạn từ Lê Lợi đến Đài Liệt sỹ.


- Đoạn từ Đài Liệt sỹ đến đường Thuỳ Vân


Lê Hồng Phong


- Đường đôi từ Đài liệt sỹ ra Thùy Vân


1


8.000


29


Chu Mạnh Trinh


Chu Mạnh Trinh


3


2.880


30


Thùy Vân (P.2,P.8)


Thùy Vân (P.2,P.8)


1


8.000


31


Thi Sách


1


8.000


32


Hoàng Hoa Thám (P.2, P.3)


Hoàng Hoa Thám (P.2, P.3)


1


8.000


33


Nguyễn Thái Học (P.7)


Nguyễn Thái Học (P.7)


1


8.000


34


Nguyễn An Ninh


Nguyễn An Ninh:


- Đoạn đường đôi từ ngã 4 giếng nước đến TCĐ


- Đoạn từ ngã 4 Bến Đình đến Ngã 4 Giếng nước


1


8.000


35


Hẻm số 1 đường Nguyễn An Ninh


4


1.750


36


Trương Văn Bang (P.7)


Trương Văn Bang (P.7)


1


8.000


37


Nguyễn Tri Phương:


- Đoạn từ đường Ngô Đức Kế đến hết nhà (số chẵn 40, số lẻ 31).


- Đoạn còn lại từ sau nhà (số chẵn 40, số lẻ 31) đến đường Trương Công Định


Nguyễn Tri Phương:


- Đoạn từ Phạm Hồng Thái B đến hết phần trải nhựa.


- Đoạn còn lại


1


3


8.000


2.880


38


Bạch Đằng


Bạch Đằng


2


4.800


39


Trương Công Định:


- Đoạn từ Ngã 3 Hạ Long-Quang Trung đến ngã 5.


- Đoạn từ ngã 5 đến Nguyễn An Ninh.


- Đoạn còn lại


Trương Công Định


- Đoạn từ Ngã 3 Hạ Long-Quang Trung đến ngã 5.


- Đoạn từ ngã 5 đến Nguyễn An Ninh.


- Đoạn còn lại


2


1


3


4.800


8.000


2.880


40


Lê Văn Tám


Lê Văn Tám


2


4.800


41


Phùng Khắc Khoan


Phùng Khắc Khoan


2


4.800


42


Trần Nguyên Hãn


Trần Nguyên Hãn


2


4.800


43


Đồng Khởi


Đồng Khởi


2


4.800


44


Đường lên biệt thự đồi sứ:


- Đoạn từ Trần Phú đến nhà số 12/6A.


- Đoạn từ Trần Phú đến nhánh đường lên biệt thự Đồi Sứ.


Đường lên biệt thự đồi sứ:


- Đoạn từ Trần Phú đến nhà số 20/6 (số cũ).


- Đoạn từ Trần Phú đến nhánh đường lên biệt thự Đồi Sứ.


2


3


4.800


2.880


45


Võ Thị Sáu


Võ Thị Sáu


2


4.800


46


Lạc Long Quân:


(Đoạn thẳng từ đường Võ Thị Sáu đến hết phần đất giao cho Công ty Cổ phần Phát triển nhà)


Lạc Long Quân:


(Đoạn thẳng từ đường Võ Thị Sáu đến hết phần đất giao cho Công ty Cổ phần Phát triển nhà)


3


2.880


47


Phan Chu Trinh:


- Đoạn từ Thùy Vân đến Võ Thị Sáu.


- Đoạn từ ngã 3 Võ Thị Sáu đến Đinh Tiên Hoàng


Phan Chu Trinh:


- Đoạn từ Thùy Vân đến Võ Thị Sáu.


- Đoạn còn lại


1


2


8.000


4.800


48


Nguyễn Hiền


Nguyễn Hiền


4


1.750


49


Nguyễn Chí Thanh


Nguyễn Chí Thanh


2


4.800


50


Đường từ Biệt thự 14,15 song song với đường Võ Thị Sáu đi ra khu biệt thự Công ty phát triển nhà xây dựng.


Đường từ Biệt thự 14,15 song song với đường Võ Thị Sáu đi ra khu biệt thự Công ty phát triển nhà xây dựng.


2


4.800


51


Hồ Quý Ly


Hồ Quý Ly


3


2.880


52


Trần Quý Cáp


Trần Quý Cáp


2


4.800


53


Phó Đức Chính


Phó Đức Chính


2


4.800


54


Phan Văn Trị


Phan Văn Trị


2


4.800


55


La Văn Cầu


La Văn Cầu


2


4.800


56


Dã Tượng (Phường Thắng Tam)


3


2.880


57


Nguyễn Cư Trinh (Phường Thắng Tam)


3


2.880


58


Đào Duy Từ (Phường Thắng Tam)


3


2.880


59


Võ Đình Thành (Phường Thắng Tam)


3


2.880


60


Trương Ngọc (Phường Thắng Tam)


3


2.880


61


Hồ Xuân Hương (Phường Thắng Tam)


3


2.880


62


Nguyễn Bửu (Phường Thắng Tam)


3


2.880


63


Xô Viết Nghệ Tĩnh


Xô Viết Nghệ Tĩnh


2


4.800


64


Nguyễn Bỉnh Khiêm


Nguyễn Bỉnh Khiêm


2


4.800


65


Nguyễn Trường Tộ


Nguyễn Trường Tộ


2


4.800


66


Trần Đồng


Trần Đồng


2


4.800


67


Nguyễn Văn Trỗi


Nguyễn Văn Trỗi:


- Từ Lê lai – Lê Hồng Phong.


1


8.000


68


Cô Giang:


Đoạn từ Lê Lợi đến Triệu Việt Vương.


Cô Giang:


- Đoạn từ Lê Lợi đến Triệu Việt Vương


3


2.880


69


Phạm Hồng Thái


Phạm Hồng Thái


2


4.800


70


Ngô Đức Kế:


+ Đoạn từ Nguyễn An Ninh đến đường Cao Thắng.


+ Đoạn từ đường Cao Thắng đến đường Pasteur.


+ Đoạn còn lại


Ngô Đức Kế (P.7)


2


3


4


4.800


2.880


1.750


71


Hẻm số 110 Phạm Hồng Thái (nối từ Phạm Hồng Thái đến Ngô Đức Kế)


2


4.800


72


Huyền Trân Công Chúa (P.8)


Huyền Trân Công Chúa (P.8)


2


4.800


73


Bình Giã:


- Đoạn từ ngã 4 Nguyễn An Ninh đến hẻm 442 Bình Giã.


- Đoạn còn lại: từ hẻm 442 đến đường 30/4


Bình Giã:


- Từ Lê Hồng Phong đến ngã 4 Nguyễn An Ninh- Bình Giã.


- Từ Ngã 4 Nguyễn An Ninh – Bình Giã đến đường 30/4


2


3


4.800


2.880


74


Đoạn cuối quốc lộ 51B (từ Lê Hồng Phong đến vòng xoay Nguyễn An Ninh)


Hẻm 60 Lê Hồng Phong, P.8


1


8.000


75


Lê Phụng Hiểu


Lê Phụng Hiểu


3


2.880


76


Đội Cấn (P.8)


Đội Cấn (P.8)


2


4.800


77


Nguyễn Hới (P.8)


Nguyễn Hới (P.8)


3


2.880


78


Đường 30/4:


- Đoạn từ ngã 4 giếng nước đến Ẹo Ông Từ.


- Đoạn từ Ẹo Ông Từ đến Cơ sở thu mua phế liệu Trung tín (Cầu Cây Khế cũ).


- Đoạn từ Cơ sở thu mua phế liệu Trung tín (Cầu Cây Khế cũ) đến đường Hoa Lư.


- Đoạn từ đường Hoa Lư đến Cầu Cỏ May


Đường 30/4:


- Đoạn từ ngã 4 giếng nước đến Ẹo Ông Từ.


- Đoạn từ Ẹo Ông Từ đến Cầu Cỏ May.


2


3


4


3


4.800


2.880


1.750


2.880


79


Trịnh Hoài Đức (P.7)


Trịnh Hoài Đức (P.7)


2


4.800


80


Bà Triệu:


- Từ Lê Lợi - Yên Bái.


- Đoạn từ Yên Bái đến Bacu.


- Đoạn từ Lê Lợi đến Lê Ngọc Hân.


Bà Triệu:


3


4


4


2.880


1.750


1.750


81


Hải Đăng:


- Từ Hạ Long – đến số 5 Trung tâm Hậu Cai Khánh Hoa (nhà nghỉ Long An cũ).


- Đoạn từ số 5 (Trung tâm hậu cai Khánh Hoa) đến đèn Hải Đăng.


- Đoạn từ ngã 3 đến Tượng chúa.


- Hẻm Hải Đăng: (Đoạn đường sau lưng khách sạn Hải Âu).


Hải Đăng:


3


4


4


4


2.880


1.750


1.750


1.750


82


Vi Ba:


-Từ Lê Lợi - ngã 3 Vi Ba


-Từ ngã 3 Vi Ba – hẻm 105 Lê Lợi.


- Đoạn còn lại


Vi Ba:


3


3


4


2.880


2.880


1.750


83


Trần Bình Trọng


Trần Bình Trọng


3


2.880


84


Những tuyến đường trong khu tái định cư Trần Bình Trọng:


+ Những tuyến đường có lòng đường trải nhựa 7m (nối từ Trần Bình Trọng đến Nguyễn An Ninh)


+ Những tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 5m.


3


4


2.880


1.750


85


Nguyễn Hữu Cảnh:


- Đoạn từ 30/4 đến hết số 261 (Trường tiểu học Chí Linh).


- Đoạn còn lại: từ sau số 261 (Trường tiểu học Chí Linh) đến biển.


Nguyễn Hữu Cảnh:


- Đoạn từ 30/4 đến hết số 261 (Trường tiểu học Chí Linh).


- Đoạn còn lại


3


4


2.880


1.750


86


Lê Quang Định:


(nối từ 30/4 đến đường Bình Giã).


Lê Quang Định:


3


2.880


87


Đường 3/2:


- Đoạn từ Vòng xoay Đài liệt sỹ đến đường Nguyễn An Ninh.


- Đoạn từ đường Nguyễn An Ninh đường Phước Thắng.


Đường 3/2


1


3


8.000


2.880


88


Văn Cao (P2)


4


1.750


89


Phạm Thế Hiển:


- Đoạn từ Nam Kỳ Khởi Nghĩa đến Xô Viết Nghệ Tĩnh


- Đoạn còn lại.


3


4


2.880


1.750


90


Đinh Tiên Hoàng


Đinh Tiên Hoàng


2


4.800


91


Nguyễn Công Trứ


Nguyễn Công Trứ


4


1.750


92


Phan Bội Châu


Phan Bội Châu


2


4.800


93


Ngô Văn Huyền


Ngô Văn Huyền


2


4.800


94


Hùng Vương


Hùng Vương


2


4.800


95


Hoàng Văn Thụ (P.7)


Hoàng Văn Thụ (P.7)


2


4.800


96


Hàn Mặc Tử (P.7)


Hàn Mặc Tử (P.7)


3


2.880


97


Kha Vạn Cân (P.7)


Kha Vạn Cân (P.7)


3


2.880


98


Phạm Ngũ Lão


Phạm Ngũ Lão


3


2.880


99


Lương Văn Can


Lương Văn Can


3


2.880


100


Mạc Đĩnh Chi


Mạc Đĩnh Chi


3


2.880


101


Ký Con


Ký Con


3


2.880


102


Triệu Việt Vương


Triệu Việt Vương


3


2.880


103


Đoàn Thị Điểm


Đoàn Thị Điểm


3


2.880


104


Tú Xương


Tú Xương


3


2.880


105


Cô Bắc


Cô Bắc


3


2.880


106


Tô Hiến Thành


Tô Hiến Thành


3


2.880


107


Yên Bái


Yên Bái


3


2.880


108


Nguyễn Kim


Nguyễn Kim


3


2.880


109


Bà Huyện Thanh Quan


Bà Huyện Thanh Quan


3


2.880


110


Lê Văn Lộc


Lê Văn Lộc


3


2.880


111


Nguyễn Trung Trực


Đường giao với QL51A (khu tập thể thông tin)


3


2.880


112


Phan Kế Bính


Đường giao với QL51A (khu tập thể thông tin)


3


2.880


113


Lương Thế Vinh


Đường nối từ QL 51A đến Trương Công định nối dài


3


2.880


114


Nguyễn Văn Cừ


Nguyễn Văn Cừ


2


4.800


115


Phạm Ngọc Thạch


Phạm Ngọc Thạch


2


4.800


116


Nguyễn Lương Bằng


Nguyễn Lương Bằng


3


2.880


117


Nguyễn Thái Bình


Nguyễn Thái Bình


3


2.880


118


Cao Thắng


Cao Thắng


2


4.800


119


Yersin


Yersin


2


4.800


120


Tôn Thất Tùng


Tôn Thất Tùng


2


4.800


121


Pasteur


Pasteur


2


4.800


122


Những tuyến đường chưa có tên trong khu Trung tâm thương mại Phường 7 (nối từ đường Ngô Đức Kế đến đường Nguyễn Thái Học)


2


4.800


123


Trần Cao Vân


Trần Cao Vân


3


2.880


124


Sương Nguyệt Ánh


Sương Nguyệt Ánh


4


1.750


125


Tôn Thất Thuyết


Tôn Thất Thuyết


4


1.750


126


Tăng Bạt Hổ


Tăng Bạt Hổ


4


1.750


127


Lê Thị Riêng


Lê Thị Riêng


4


1.750


128


Những tuyến đường chưa có tên nối vuông góc với đường 30/4 khu Bến Đình:


- Đường nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình:


+ Đoạn đường đã trải nhưạ rộng 7m nằm trong dự án nhà ở của Công ty Tecapro.


+ Đoạn đường chưa trải nhựa nối từ đường 30/4 đến đường Trần Cao Vân(bên cạnh nhà máy ren ống Vietubes).


- Đường nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình (đi qua phần đất của dự án nhà ở Đại An).


- Đường nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình (bên cạnh Công ty Xây dựng và Phát triển đô thị Tỉnh).


3


4


3


3


2.880


1.750


2.880


2.880


129


Đường Ông Ích Khiêm (nối từ dự án nhà ở Đại An đến hết phần đất giao cho Công ty Cổ phần Phát triển nhà)


3


2.880


130


Những tuyến đường nội bộ chưa có tên nằm trong các dự án: khu tái định cư Bến Đình cuả Công ty phát triển nhà, dự án khu nhà ở SaoMai, Tecapro, Decoimex, Đại An:


+ Đường có chiều rộng lòng đường 5m.


+ Đường có chiều rộng lòng đường 7 m trở lên


4


3


1.750


2.880


131


Đường bờ kè Rạch Bến Đình (nối từ dự án nhà ở Đại An đến hết phần đất giao cho Công ty Cổ phần Phát triển nhà)


3


2.880


132


Hẻm 58 Nguyễn Gia Thiều (P.12)


4


1.750


133


Lê Thánh Tông


Lê Thánh Tông


4


1.750


134


Trần Anh Tông


Trần Anh Tông


4


1.750


135


Võ Văn Tần


Võ Văn Tần


4


1.750


136


Trần Nguyên Đán


Trần Nguyên Đán


4


1.750


137


Phạm Văn Dinh


Phạm Văn Dinh


4


1.750


138


Nơ Trang Long (P.10)


Nơ Trang Long (P.10)


3


2.880


139


Hoàng Việt (P.6)


Phước Lâm Tự


4


1.750


140


Nguyễn Bảo (P.6)


Tự do (P.6)


4


1.750


141


Trần Xuân Độ


Trần Xuân Độ


4


1.750


142


Thắng Nhì


Thắng Nhì


4


1.750


143


Trần Quốc Tỏan


Trần Quốc Tỏan


4


1.750


144


Kỳ Đồng


Kỳ Đồng


4


1.750


145


Ngư Phủ


Ngư Phủ


4


1.750


146


Yên Đổ


Yên Đổ


4


1.750


147


Bến Đò (P.9)


Bến Đò


4


1.750


148


Lưu Chí Hiếu (P.9 + P.10)


Lưu Chí Hiếu (P.9 + P.10)


4


1.750


149


Đống Đa (P.9 + P.10)


Đống Đa (P.9 + P.10)


4


1.750


150


Tiền Cảng


Hẻm Quân Cảng


4


1.750


151


Phạm Văn Nghị


Quân Cảng


4


1.750


152


Ngô Quyền (P.10)


Ngô Quyền


4


1.750


153


Tản Đà (P.10)


Hai Bà Trưng


4


1.750


154


Phạm Cự Lạng (P.10)


Phạm Cự Lạng (P.10)


4


1.750


155


Nguyễn Thiện Thuật:


- Đoạn từ Lê Quang Định đến Nguyễn Hữu Cảnh


- Đoạn còn lại


Nguyễn Thiện Thuật


3


4


2.880


1.750


156


Bến Nôm (P.10)


Bến Nôm


4


1.750


157


Hồ Tri Tân (P.10)


Hồ Tri Tân (P.10)


4


1.750


158


Tôn Đản (P.10)


Tôn Đản (P.10)


4


1.750


159


Trương Hán Siêu (P.10)


Trương Hán Siêu (P.10)


4


1.750


160


Cao Bá Quát (P.10)


Cao Bá Quát (P.10)


4


1.750


161


Mai Thúc Loan (P.10)


Mai Thúc Loan (P.10)


4


1.750


162


Lê Hoàn (P.10)


Lê Hoàn (P.10)


4


1.750


163


Hải Thượng Lãn Ông (P.10)


Hải Thượng Lãn Ông (P.10)


4


1.750


164


Nguyễn Đức Thụy (P.10)


Nguyễn Đức Thụy (P.10)


4


1.750


165


Lưu Hữu Phước (P.10)


Lưu Hữu Phước (P.10)


4


1.750


166


Kim Đồng (P.10)


Kim Đồng (P.10)


4


1.750


167


Hàn Thuyên (P.10)


Hàn Thuyên (P.10)


4


1.750


168


Tuệ Tĩnh (P.10)


Tuệ Tĩnh (P.10)


4


1.750


169


Dương Vân Nga (P.10)


Dương Vân Nga (P.10)


4


1.750


170


Lý Thái Tổ


Lý Thái Tổ


4


1.750


171


Hẻm 492- nối từ đường 30/4 vào khu chợ Rạch Dừa


Hẻm 492- nối từ đường 30/4 vào khu chợ Rạch Dừa


4


1.750


172


Hẻm 524- nối từ đường 30/4 vào khu chợ Rạch Dừa.


Hẻm 524- nối từ đường 30/4 vào khu chợ Rạch Dừa.


4


1.750


173


Tuyến đường nối vuông góc từ đường 30/4, có cùng độ rộng với hẻm 524, nằm giữa hẻm 524 và đường Bình Giã vào khu Chợ Rạch Dừa.


4


1.750


174


Hai tuyến đường nối từ đường Bình Giã vào Khu Chợ Rạch Dừa.


4


1.750


175


Các tuyến đường thuộc khu nhà ở phía Tây đường 51B Phường 10:


+ Đường số 6, đường số 10, đường số 11 theo quy hoạch.


+ Đường số 3, đường số 4, đường số 5 theo quy hoạch.


3


4


2.880


1.750


176


Các tuyến đường thuộc khu nhà ở Phước Cơ, Quốc lộ 51A phường 12 (phường 11cũ) bao gồm:


+ 21 lô đất có diện tích 2.600m2 thuộc vị trí 1, đường loại 3.


+ 23 lô đất có diện tích 2.762,5m2 thuộc vị trí 1, đường loại 4.


3


4


2.880


1.750


177


Bắc Sơn (P.11)


4


1.750


178


Chi Lăng (P.12)


Chi Lăng (P.12)


4


1.750


179


Đô Lương (P.11, 12)


Đô Lương (P.11, 12)


4


1.750


180


Nguyễn Gia Thiều (P.12)


Nguyễn Gia Thiều (P.12)


4


1.750


181


Phước Thắng (P.12)


Phước Thắng (P.12)


4


1.750


182


Đường vào XN Quyết Tiến


4


1.750


183


Hoa Lư (P.12)


4


1.750


184


Đường ven biển Hải Đăng (nối từ đường 3/2 đến Cầu Cửa lấp)


4


1.750


* ĐỐI VỚI NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU 240 LÊ LỢI, P.7, TPVT:


TT


Tên đường


Loại đường


Hệ số


Đơn giá đất ở


(vị trí 1)


1


Trần Huy Liệu


3


0,8


2.304


2


Trần Khánh Dư


3


0,7


2.016


3


Trần Khắc Chung


3


0,7


2.016


4


Con đường hình chữ U (phần kéo dài của đường Trần Khánh Dư có 2 nhánh nối vuông góc với đường Trần Huy Liệu)


3


0,7


2.016


5


Các hẻm: Số 01, 04 của đường Trần Khắc Chung


4


1


1.750


6


Các hẻm: Số 03, 05 của đường Trần Khắc Chung


4


0,8


1.400


* NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC TRUNG TÂM CHÍ LINH, PHƯỜNG 10, TP VŨNG TÀU:


ĐVT: 1000 đ/m2


Stt


Tên đường mới


Loại đường


Đơn giá đất ở (vị trí 1)


1


Các tuyến đường thuộc khu E2, E4 Trung tâm Chí Linh theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch phân lô số CHL/QH-03/C đã được UBND Tỉnh phê duyệt, bao gồm:


+ Những tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 10,5m.


+ Những tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 5-7m.


3


4


2.280


1.750


2


Các tuyến đường trong khu Trung tâm Chí Linh theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch phân lô số CHL/QH-03/C đã được UBND Tỉnh phê duyệt bao gồm:


+ Đường Nguyễn Hữu Cảnh: Đoạn từ đường 3/2 đến hết phần đường thi công hoàn chỉnh (khu A8).


+ Đoạn từ giữa khu A4 đến hết ranh đất dự án về hướng đường 30/4.


+ Các đoạn đường nội bộ bao gồm các lô đất: A3, A4, A7, A8, A9, B11, B12, B13, B13A, B13B, C4, C5,D1, D2, D6, E1, E3, H1


3


4


4


2.880


1.750


1.750


B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC NÔNG THÔN (XÃ LONG SƠN):


ĐVT: 1.000 đ/m2


TT


TUYẾN ĐƯỜNG


KHU VỰC


Mức giá 50 m đầu.


1


Đường Láng Cát – Long Sơn


1


600


2


Đường Trục chính


1


600


Khu vực còn lại


3


Đường Liên thôn Bến Điệp


1


420


4


Đường Liên thôn 5-8


1


420


5


Đường Liên thôn 1- Rạch Lùa


1


420


6


Đường Đông Hồ Mang Cá


1


420


7


Đường Tây Hồ Mang Cá


1


420


8


Đường Bến Điệp


1


420


9


Đường Ông Hưng


1


420


10


Đường Cồn Bần


1


420


11


Đường Liên thôn 4-6


1


420


12


Đường thôn 4


1


420


13


Đường thôn 5


1


420


14


Đường thôn 6


1


420


15


Đường thôn 7


1


420


16


Đường số 2 thôn 5


1


420


17


Đường hẻm số 3 thôn 5


1


420


18


Đường số 2 thôn 6


1


420


19


Đường thôn 2 Bến Đá


1


420


20


Ba đường hẻm thuộc khu dân cư thôn 4


1


420

Phụ lục 02:

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BÀ RỊA


(Kèm theo Quyết định số 4836 /2005/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 12 năm 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
).


A. ĐƯỜNG PHỐ THUỘC CÁC PHƯỜNG:


ĐVT: 1.000 đ/m2


TT


Tên đường mới


Tên đường cũ


Loại đường


Hệ số


Đơn giá đất ở (vị trí 1)


1


Cách mạng tháng Tám:


- Đoạn từ Cầu Long Hương đến đường Tôn Đức Thắng.


- Đoạn từ đường Tôn Đức Thắng đến cầu Thủ Lựu


- Đoạn từ Cầu Long Hương đến Mũi Tàu.


- Đoạn từ Cầu Thủ Lựu đến giáp Long Điền


Quốc lộ 55


1


1


2


2


0,7


0,8


5.600


3.920


3.360


2.688


2


Nguyễn Hữu Thọ:


- Đoạn từ Quốc lộ 51 đến QL55.


- Đoạn từ Ngã 3 Thành Thái đến Nguyễn Văn Linh.


- Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến Quốc lộ 56.


Đường nối QL 51-55 và D7.


1


2


3


5.600


3.360


2.000


3


Bạch Đằng:


- Đoạn từ vòng xoay Chi Lăng đến Nguyễn Hữu Thọ.


- Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ đến đường Lê Duẩn.


- Đoạn từ Lê Duẩn đến Phạm Văn Đồng.


- Đoạn từ vòng xoay Chi Lăng đến đường Nguyễn Huệ


Bạch Đằng


1


2


2


2


0,8


5.600


3.360


2.688


3.360


4


Đường 27/4:


- Đoạn từ nhà tròn đến đường Điện Biên Phủ.


- Đoạn từ Điện Biên Phủ đến Phạm Ngọc Thạch (đường Bệnh Viện).


- Đoạn từ Phạm Ngọc Thạch đến cầu Nhà máy nước.


- Đoạn từ Cách mạng tháng Tám đến Hai Bà Trưng.


- Đoạn từ Hai Bà Trưng đến đường Chi Lăng.


Đường 27/4


1


2


3


2


3


0,8


5.600


3.360


2.000


3.360


1.600


5


Nguyễn Thanh Đằng


Nguyễn Thanh Đằng


- Đoạn từ Cách mạng tháng 8 đến QL51


- Đoạn từ ngã 4 Xóm Cát đến ngã 4 Cách mạng tháng Tám


1


5.600


6


Hùng Vương:


- Đoạn từ ngã 4 Xóm Cát đến Phạm Ngọc Thạch


- Đoạn từ Phạm Ngọc Thạch đến ngã 5 Hoàng Diệu.


- Đoạn từ ngã 5 Hoàng Diệu đến đường nhà máy rác.


- Đoạn từ đường nhà máy rác đến ngã 3 Hòa Long


Quốc lộ 56


2


3


3


4


0,8


3.360


2.000


1.600


1.200


7


Đường viền quanh chợ:


- Huỳnh Tịnh Của


1


5.600


- Phạm Hữu Chí


2


3.360


- Lê Lai


2


3.360


- Lý Tự Trọng


2


3.360


- Lê Thành Duy:


+ Đoạn từ Nguyễn Thanh Đằng đến Nguyễn Hữu Thọ.


+ Đoạn từ Hai Bà Trưng đến Trương Minh Ký.


2


3


3.360


2.000


- Ngô Gia Tự (từ Nguyễn Thanh Đằng đến Nguyễn Hữu Thọ).


2


3.360


- Lý Thường Kiệt:


+ Đoạn từ đường Dương Bạch Mai đến Nguyễn Thanh Đằng.


+ Đoạn từ Nguyễn Thanh Đằng đến Chi Lăng.


1


2


5.600


3.360


- Dương Bạch Mai


1


5.600


- Lê Quý Đôn:


+ Đoạn từ Huỳnh Tịnh Của đến Dương Bạch Mai


+ Đoạn Nguyễn Thanh Đằng đến Chi Lăng.


1


2


5.600


3.360


8


Hai Bà Trưng (từ Lê Thành Duy đến Nguyễn Thanh Đằng)


Hai Bà Trưng


2


3.360


9


Nguyễn Thành Châu


3


2.000


10


Huệ Đăng


2


3.360


11


Trương Minh Ký


2


3.360


12


Nguyễn Huệ


2


3.360


13


Nguyễn Trãi


2


3.360


14


Nguyễn Đình Chiểu:


Nguyễn Đình Chiểu


- Đoạn từ QL 51 đến Huỳnh Ngọc Hay.


- Đoạn từ Huỳnh Ngọc Hay đến đường 27/4.


2


3.360


15


Nguyễn Du


Nguyễn Du


2


3.360


16


Lê Lợi:


- Đoạn từ Chi Lăng đến Huỳnh Ngọc Hay.


- Đoạn từ Huỳnh Ngọc Hay đến Huỳnh Tấn Phát.


Lê Lợi


2


3


3.360


2.000


17


Huỳnh Ngọc Hay


Huỳnh Ngọc Hay


2


3.360


18


Điện Biên Phủ:


- Đoạn từ 27/4 đến Nguyễn Thanh Đằng.


- Đoạn từ Nguyễn Thanh Đằng đến Nguyễn Tất Thành.


Điện Biên Phủ


2


3


3.360


2.000


19


Phạm Ngọc Thạch


Đường BV (từ 27/4 đến Hùng Vương)


3


2.000


20


Nguyễn Văn Trỗi


Đường H20 ((từ 27/4 đến Hùng Vương)


3


2.000


21


Hồ Tri Tân


Đường bên hông Trường C.III


3


2.000


22


Quốc lộ 51:


- Đoạn từ Cầu Cỏ May đến ngã 3 Mũi Tàu (Ng. Hữu Thọ):


+ Đoạn từ Cầu Cỏ May đến trạm thu phí


+ Đoạn từ trạm thu phí đến Nguyễn Hữu Thọ


- Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ đến Cầu Sông Dinh.


- Đoạn từ Cầu Sông Dinh đến ngã 3 Hỏa Táng (đường Nguyễn Hữu Cảnh).


- Đoạn từ ngã 3 Hỏa Táng đến giáp Tân Thành.


Quốc lộ 51


3


2


2


3


3


0.8


0.8


0.8


2.000


2.688


2.688


2.000


1.600


23


Trần Hưng Đạo:


- Đoạn từ ngã 4 Xóm Cát đến Nguyễn Tất Thành.


- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành đến Nguyễn Văn Cừ.


- Đoạn từ Nguyễn Văn Cừ đến ngã 5 Long Điền, áp dụng hệ số k=0,83, đơn giá vị trí 1 là 1.000.000 đ/m2.


Hương lộ 10


3


3


4


0.7


0,83


2.000


1.400


1.000


24


Nguyễn Văn Cừ:


- Đoạn từ Quốc lộ 55 đến Chợ Long Toàn (cống).


- Đoạn từ Chợ Long Toàn đến Võ Thị Sáu.


Trục chính Long Toàn


2


3


0,7


2.352


2.000


25


Tỉnh lộ 44 (từ vòng xoay Long Toàn đến Vũng Vằn)


3


2.000


26


Tôn Đức Thắng:


+ Đoạn từ Cách mạng tháng Tám đến Trần Hưng Đạo.


Quốc lộ 55-HL10


3


2.000


27


Lê Duẩn


Lập Thành


2


0,8


2.688


28


Nguyễn Văn Linh:


- Đoạn từ Nguyễn Thanh Đằng đến Nguyễn Tất Thành.


- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành đến Nguyễn Thị Định


3


3


0.7


2.000


1.400


29


Trần Phú


4


0.5


600


30


Nguyễn Tất Thành:


- Đoạn từ QL 51 đến Điện Biên Phủ nối dài.


- Đoạn từ Điện Biên Phủ nối dài đến Hùng Vương (QL56).


Quy hoạch số 2


2


3


0.8


2.688


2.000


31


Phạm Văn Đồng (từ đường Trường Chinh đến Cách mạng tháng Tám)


Quy hoạch số 3


3


2.000


32


Nguyễn Hữu Cảnh:


- Đoạn từ QL 51 đến Nguyễn An Ninh.


- Đoạn từ Nguyễn An Ninh đến đường Phước Tân.


Đường vào khu Hoả táng


4


4


0.8


1.200


960


33


Đường Phước Tân-Châu Pha:


+ Đoạn từ Cầu Nhà máy nước đến giáp Châu Pha


4


1.200


34


Võ Ngọc Chấn (từ CMT8 đến Nguyễn An Ninh)


Long Cốc Tự


3


0,75


1.500


35


Nguyễn Cư Trinh


Chợ Long Hương


3


0,75


1.500


36


Trương Phúc Phan


Công Luận (từ cầu Đình L.H)


4


1.200


37


Hoàng Việt


CMT8-QL51


4


1.200


38


Nguyễn An Ninh (từ Nguyễn Hữu Cảnh đến Trương Phúc Phan)


3


0.75


1.500


39


Đường 30 (từ QL51 đến đường số 11-tượng Đức mẹ)


4


0,8


960


40


Đường số 3 (từ QL51 đến đường số 25 - trước Phường Kim Dinh)


Xí nghiệp đá


4


0,8


960


41


Đường số 14(từ QL 51 đến đường số 25)


Chợ Kim Hải


4


1.200


42


Đường số 5:


- Đoạn từ QL 51 đến đường số 25.


- Đoạn từ đường số 25 đến đường số 13.


Khu Du lịch Núi Dinh


4


4


0,5


1.200


600


43


Đường số 25 (từ đường số 3 đến đường số 5 (khu du lịch Núi Dinh)


Trước Phường Kim Dinh


4


1.200


44


Đường số 22


Từ đường số 5-số 6


4


0,8


960


45


Nguyễn Mạnh Hùng (Nguyễn Văn Cừ – khu phố 2)


Long Toàn


3


0,7


1.400


46


Ngô Đức Kế


Long Toàn


3


0,7


1.400


47


Trần Quang Diệu


Long Toàn


3


0,7


1.400


48


Đặng Nguyên Cẩn


Long Toàn


3


0,7


1.400


49


Điện Biên Phủ (Nguyễn Văn Cừ – khu phố 2)


3


0,7


1.400


50


Tạ Quang Bửu


Long Toàn


3


0.7


1.400


51


Nguyễn Thái Bình


Long Toàn


3


0.7


1.400


52


Trương Hán Siêu (Nguyễn Văn Cừ – khu phố 5)


Long Tâm


4


1.200


53


Lê Văn Duyệt (Nguyễn Văn Cừ – khu phố 5)


Long Tâm


4


1.200


54


Tuệ Tĩnh


Long Tâm


4


0.5


600


55


Ung Văn Khiêm


Long Tâm


4


0.5


600


56


Võ Văn Tần


Long Tâm


4


0.5


600


57


Phạm Văn Bạch


Long Tâm


4


1.200


58


Phạm Thiều


Long Tâm


4


1.200


59


Trần Chánh Chiếu


Long Tâm


4


0.5


600


60


Nguyễn Văn Hưởng (từ Trần Hưng Đạo vào Chu Văn An)


Gò Cát


4


0.8


960


61


Hoàng Hoa Thám:


- Đoạn từ Hùng Vương đến Nguyễn Văn Nguyễn


- Đoạn Nguyễn Văn Nguyễn đến Lê Hữu Trác


3


4


0.7


0.8


1.400


960


62


Đường phân lô Gò Cát:


- Lưu Hữu Phước:


+ Đoạn từ Nguyễn Phúc Chu đến Nguyễn Trọng Quân.


- Nguyễn Hữu Huân:


+ Đoạn từ Nguyễn Phúc Chu đến Nguyễn Trọng Quân.


- Kha Vạn Cân:


+ Đoạn từ Nguyễn Văn Hưởng đến Nguyễn Trọng Quân.


- Lê Văn Lương:


+ Đoạn từ Nguyễn Văn Hưởng đến Nguyễn Trọng Quân.


- Trịnh Hoài Đức:


+ Đoạn từ Nguyễn Văn Hưởng đến Nguyễn Trọng Quân.


- Nguyễn Trọng Quân:


+ Đoạn từ Lưu Hữu Phước đến Nguyễn Hữu Huân.


- Phan Bội Châu:


+ Đoạn từ Thích Thiện Chiếu đến Cao Triều Phát.


- Lê Văn Hưu


- Cao Triều Phát


- Hà Huy Giáp


- Lê Long Vân


- Nguyễn Hữu Tiến


4


4


4


4


4


4


4


4


4


4


4


4


0.6


0.6


0.6


0.6


0.6


0.6


0.6


0.7


0.7


0.7


0.7


0.7


720


720


720


720


720


720


720


840


840


840


840


840


63


Các đường xương (trải nhựa) còn lại của Long Toàn


4


0,8


960


64


Đường Phân Lô Long Kiên


4


1.200


65


Nguyễn Thị Định


Vạn Kiếp


3


0.7


1.400


66


Thích Thiện Chiếu


4


0.7


840


67


Lê Hữu Trác (đoạn từ Thích Thiện Chiếu đến Cao Triều Phát)


4


0.6


720


68


Nguyễn Văn Nguyễn


4


0.7


840


69


Chi Lăng(đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Nguyễn Thanh Đằng)


3


2.000


70


Đường Trường Chinh (đường vành đai Tỉnh):


+ Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ đến Phạm Văn Đồng).


+ Đoạn từ Phạm Văn Đồng đến Tỉnh lộ 44


2


3


0.8


1


2.688


2.000



B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC NÔNG THÔN:


B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC NÔNG THÔN:


ĐVT: 1.000 đ/m2


TT


TUYẾN ĐƯỜNG


Mức giá đất ở (50m đầu)


Khu vực 1


1


Tỉnh lộ 52:


- Đoạn từ ngã 4 Hòa Long đến đường số 9.


- Đoạn từ đường số 9 đến Hương lộ 8


- Đoạn từ Hương lộ 8 đến đường số 6 (k=0,8)


- Đoạn từ đường số 6 đến đường số 11


- Đoạn từ đường số 11 đến giáp Long Điền


Tỉnh lộ 52


1.250


750


1.000


525


368


2


Hương lộ 2 (từ ngã 5 Long Điền đến đường số 10 -
ấp Bắc 2):


- Đoạn từ ngã 5 đến ngã 4 Chùa Long Quang.


- Đoạn từ ngã 4 Chùa Long Quang đến đường số 19.


- Đoạn từ đường số 19 đến đường số 1.


- Đoạn từ đường số 1 đến đường số 10.


368
525
750
525


3


Hương Lộ 3:


- Đoạn từ Hương lộ 2 đến đường số 1.


- Đoạn từ đường số 1 đến Tỉnh lộ 52.


525


600


4


Hương Lộ 8:


- Đoạn từ tỉnh lộ 52 đến đường số 1


- Đoạn từ đường số 1 đến ngã 5 Long Điền


525


368


5


Quốc lộ 56:


- Đoạn từ ngã 3 Hòa Long đến đường số 24


- Đoạn từ đường số 24 đến đường số 3


- Đoạn từ đường số 3 đến giáp ranh Huyện Châu Đức


1.250


750


525


Khu vực 2:


6


Hương lộ 2 (từ ngã 5 Long Điền đến đường số 10 - ấp Bắc 2):


-Phần còn lại của Hương lộ 2 .


320


7


Các tuyến đường giao thông nông thôn còn lại đã được trải nhựa, có chiều rộng từ 4 m trở lên.


320


Khu vực 3:


8


Các tuyến đường còn lại chưa được xác định ở KV 1, KV 2 nêu trên


75

Phụ lục 03: DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG ĐIỀN.


(Kèm theo Quyết định số 4836 /2005/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 12 năm 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
).


A/ Đường phố thuộc Thị trấn Long Điền, Long Hải, Huyện Long Điền:


* Thị trấn Long Điền:


ĐVT: 1.000 đ/m2


Stt


Tên đường


Loại đường


Đơn giá đất ở (vị trí 1)


1


Đường Võ Thị Sáu: đoạn từ Miễu Ông Hổ (địa bàn huyện Long Điền) đến Ngã ba Bàu Ông Dân.


1


2.240


2


Đường Mạc Thanh Đạm: đường bao Công Viên đến Chợ Mới Long Điền – ngã năm.


1


2.240


3


Đường Trần Xuân Độ (từ đường Bắc – Nam giai đoạn 1).


1


2.240


4


Đường Nguyễn Văn Trỗi (từ đường Bắc – Nam giai đoạn 2).


1


2.240


5


Đường Bùi Công Minh (từ ngã 4 Ngân hàng đến Ngã baChợ Bến).


1


2.240


6


Đường Dương Bạch Mai: từ ngã năm Long Điền đến Bàu Thành.


2


1.350


7


Đường Võ Thị Sáu: Đoạn từ ngã 3 Bàu Ông Dân đến Cây xăng Đông Nam


3


800


8


Quốc lộ 55: Đoạn từ ngã ba Vũng Vằn đến cầu Đất Đỏ


3


800


9


Đường Phạm Hữu Chí: đường Xóm bún


3


800


10


Đường Cao Văn Ngọc: đoạn từ ngã ba Bàu Ông Dân đến đường Bắc – Nam giai đoạn 2


3


800


11


Đường Trần Hưng Đạo: đường quy hoạch số 1 Long Điền


3


800


12


Đường Phạm Hồng Thái: bên hông UBND huyện Long Điền đến giáp đường Bắc – Nam giai đoạn 2


3


800


13


Đường Nguyễn Thị Đẹp: đường Nhà thờ Long Điền


3


800


14


Đường trường THCS Văn Lương


3


800


15


Đường Hương lộ 10: đoạn từ ngã năm Long Điền (đường Trần Chánh Chiếu) đến trại huấn luyện chó Long Toàn, áp dụng hệ số k=1,25, đơn giá vị trí 1 là 1.000.000 đ/m2.


3


1.000


16


Đường từ chi nhánh điện lực Long Đất – Xuyên Mộc đến giáp đường Phạm Hồng Thái


3


800


17


Đoạn từ ngã năm Long Điền đến Cầu bà Sún


3


800


18


Đường quy hoạch số 2 Thị trấn Long Điền(đoạn tiếp nối Ngã Ba Bàu Ông Dân đến đoạn tiếp giáp Đường Mạc Thanh Đạm)


3


800


19


Đường quy hoạch số 7 Thị trấn Long Điền(đoạn tiếp nối đường Trục Bắc Nam (giai đoạn 1) đến đoạn tiếp giáp đường Mạc Thanh Đạm).


3


800


20


Đường quy hoạch số 8 Thị trấn Long Điền (đoạn tiếp nối Ngã ba Bàu Ông Dân đến đoạn tiếp giáp đường Mạc Thanh Đạm)


3


800


21


Đường quy hoạch số 9 Thị trấn Long Điền(Đoạn tiếp nối đường quy hoạch số 7 đến tiếp giáp đường Dương Bạch Mai)


3


800


* Thị trấn Long Hải:


Stt


Tên đường


Loại đường


Đơn giá đất ở (vị trí 1)


1


Đường từ ngã 3 Lò Vôi (giáp ranh xã Phước Hưng) đi Mũi Kỳ Vân đến giáp ranh xã Phước Hải (huyện Đất Đỏ)


1


2.240


2


Đoạn ngã 3 Long Hải đến Dinh Cô


1


2.240


3


Đường quy hoạch số 4 Thị trấn Long Hải (đoạn tiếp giáp đường Trung tâm Thị trấn Long Hải đến giáp đường quy hoạch số 3 Thị trấn Long Hải)


3


800



B. Những tuyến đường thuộc khu vực nông thôn:


B. Những tuyến đường thuộc khu vực nông thôn:


ĐVT:1.000 đ/m2


TT


TUYẾN ĐƯỜNG


KHU VỰC


Mức giá đất ở (50m đầu)


1


Tỉnh lộ 44A từ ngã tư Vũng Vằn đến ngã ba Lò Vôi (giáp ranh thị trấn Long Hải)


1


1.000


2


Đường từ ngã 3 Lò Vôi đến Cảng Phước Tỉnh (khu vực Phước Tỉnh)


1


1.000


3


Đoạn đường từ Vòng xoay Phước Tỉnh đến Cầu Cửa Lấp


1


1.000


4


Đường Liên xã Phước Hưng-Phước Tỉnh


1


420


5


Tỉnh lộ 44B (đoạn từ ngã 3 Bàu Ông Dân đến Cống Bà Sáu)


1


600


6


Tỉnh lộ 44B (đoạn nối từ Cống Bà Sáu đến giáp xã Long Mỹ)


1


420


7


Đường Phan Đăng Lưu (qua UBND xã An Ngãi (từ Quốc lộ 55 cũ (Võ Thị Sáu) đến ngã ba Cây Trường giáp đường Bùi Công Minh)


1


420


8


Đoạn đường từ Quốc lộ 55 mới đến Trường bán trú Cao Văn Ngọc


2


235


9


Đoạn đường từ Ngã tư xã Tam Phước đến giáp Quốc lộ 55 (qua Trung tâm Y tế huyện Long Điền)


1


294


10


Đoạn Hương lộ 14 (từ UBND xã Tam Phước đến chợ Bến Long Điền)


1


294


11


Các tuyến đường còn lại chưa được xác định ở KV 1, KV 2 nêu trên.


3


56

Phụ lục 04: DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN THÀNH. (Kèm theo Quyết định số 4836 /2005/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).


A. Đường phố thuộc Thị trấn Phú Mỹ:


ĐVT: 1.000 đ/m2


Stt


Tên đường


Loại đường


Đơn giá đất ở (vị trí 1)


1


Quốc lộ 51 (đoạn qua Thị trấn Phú Mỹ).


1


2.240


2


Đường chính vào Cảng Bà rịa Serece:


- Từ điểm tiếp giáp lộ giới hợp pháp của Quốc lộ 51 đến trước ngã 3 Nhà máy thép Vinakyoei thuộc đường loại 2, vị trí 1.


2


1.350


3


Đường vào Nhà máy nhiệt điện:


- Điểm tiếp giáp Quốc lộ 51 đến hết tuyến thuộc đường loại 2, vị trí 1.


2


1.350


4


Đường vào khu Công nghiệp Phú Mỹ I:


- Điểm tiếp giáp Quốc lộ 51 đến ranh Khu Công nghiệp Phú Mỹ I, đường loại 2, vị trí 1.


2


1.350


5


Đường Tóc Tiên - Phú Mỹ: Đoạn thuộc Thị trấn Phú Mỹ:


- Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 51 đến khu dân cư mới (Dầu khí cũ) thuộc đường loại 3, vị trí 1.


- Đoạn còn lại đến hết tuyến (tiếp giáp xã Tóc Tiên) thuộc đường loại 3, vị trí 2.


3


3


800


500


6


Đường Vạn Hạnh:


- Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 51 đến mét thứ 500 thuộc đường loại 3, vị trí 1.


- Đoạn từ sau mét thứ 500 đến mét thứ 1000 thuộc đường loại 3, vị trí 2.


- Đoạn còn lại đến hết tuyến thuộc đường loại 3, vị trí 3.


3


3


3


800


500


350



B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC NÔNG THÔN:


B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC NÔNG THÔN:


ĐVT: 1.000 đ/m2


TT


TUYẾN ĐƯỜNG


KHU VỰC


Mức giá đất ở (50m đầu)


1


Quốc lộ 51: đoạn qua xã Mỹ Xuân, Phước Hòa, Hội Bài


1


1.000


2


Đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao (thuộc huyện Tân Thành)


+ Riêng đoạn từ giáp ranh huyện Châu Đức trở về huyện Tân Thành với khoảng cách 300m, áp dụng hệ số k=1,33, đơn giá 50 m đầu là 800.000 đ/m2


1


1


600


800


3


Đường Láng Cát – Long Sơn: điểm đầu tiếp giáp Quốc lộ 51 đến giáp ranh xã Long Sơn.


1


600


4


Đường Phước Tân – Châu Pha (thuộc huyện Tân Thành)


+ Riêng đoạn từ giáp ranh TX Bà Rịa trở về huyện Tân Thành với khoảng cách 300m, áp dụng hệ số k=1,33, đơn giá 50 m đầu là 800.000 đ/m2.


1


1


600


800


5


Đường Hội Bài – Tóc Tiên: điểm tiếp giáp Quốc lộ 51 chiều dài 3km


1


420


6


Đường 965


1


420


7


Đường Tóc Tiên – Phú Mỹ: đoạn thuộc xã Tóc Tiên.


1


420


8


Đường Hắc Dịch – Tóc Tiên – Châu Pha: điểm đầu tiếp giáp đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao, điểm cuối tiếp giáp đường Phước Tân – Châu Pha.


1


420


9


Đường Hắc Dịch – Bàu Phượng – Châu Pha.


1


294


10


Đường Hội Bài – Tóc Tiên: đoạn còn lại sau 3 km đến hết tuyến.


1


294


11


Đường tập đoàn 7 Phước Bình: điểm đầu tiếp giáp đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao đến ngã 3 đường trải nhựa 3 km.


1


294


12


Đường Sông Xoài – Cù Bị: điểm đầu tiếp giáp đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao đến giáp đường Cù Bị


2


235


13


Các tuyến đường giao thông nông thôn còn lại chưa được xác định ở trên, đường được trải nhựa, có chiều rộng từ 4m trở lên.


2


235


14


Các tuyến đường giao thông còn lại chưa được xác định ở các vị trí, khu vực trên đã được trải nhựa, có chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m.


2


141


15


Các tuyến đường còn lại chưa được xác định ở KV 1, KV 2 nêu trên


3


56

Phụ lục 05: DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC (Kèm theo Quyết định số 4836 /2005/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).


A. Đường phố thuộc Thị trấn Ngãi Giao Huyện Châu Đức:


ĐVT: 1.000 đ/m2


TT


Tên đường mới


Tên đường cũ


Loại đường


Đơn giá đất ở


(vị trí 1)


1


Hùng Vương:


- Đoạn từ đường Âu Cơ đến giáp ranh xã Bình Ba.


- Đoạn từ đường Âu Cơ đến ngã ba Đường Cùng (giáp ranh xã Bàu Chinh).


Quốc lộ 56


1


2


2.240


1.350


2


Lê Hồng Phong:


- Đoạn từ Cầu Suối Lúp đến Cầu Bình Giã.


- Đoạn từ Cầu Suối Lúp đến Hồ Núi Nhạn


Đường số 8


1


3


2.240


800


3


Lê Lợi:


- Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lý Thường Kiệt.


- Đoạn từ đường Âu Cơ đến đường Lê Hồng Phong


- Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Trãi.


Đường số 16


1


2


2


2.240


1.350


1.350


4


Hoàng Hoa Thám:


- Đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Lê Lợi.


- Đoạn từ đường Âu Cơ đến đường Ngô Quyền.


- Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Hùng Vương.


Đường số 9


1


2


2


2.240


1.350


1.350


5


Ngô Quyền:


- Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lý Thường Kiệt.


Đường số 14


1


2.240


6


Trần Hưng Đạo: đoạn từ đường Âu Cơ đến đường Nguyễn Trãi


Đường số 17


2


1.350


7


Bình Giã


Đường số 3


2


1.350


8


Nguyễn Chí Thanh


Đường số 4


2


1.350


9


Trần Phú: đoạn từ đường Âu Cơ đến đường Hùng Vương.


Đường số 5


2


1.350


10


Lý Thường Kiệt: đoạn từ đường Âu Cơ đến đường Hùng Vương


Đường số 10


2


1.350


11


Nguyễn Văn Trỗi: Đoạn từ đường Lạc Long Quân đến đường Hùng Vương


Đường số 16


2


1.350


12


Lê Lai


Đường số 13


3


800


13


Điện Biên Phủ


Đường số 2


2


1.350


14


Đinh Tiên Hoàng: đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hoàng Hoa Thám


3


800


15


Đường 9B: đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Lê Lai


3


800


16


Những trục đường đối diện với khu chợ và Khu trung tâm Thương Mại


1


2.240


17


Đường Huyện Đỏ (thuộc địa phận thị trấn Ngãi Giao), đoạn từ QL 56 đến lô cao su Nông trường Bình Ba, áp dụng hệ số k=0.8, đơn giá đất ở vị trí 1:


800.000 đ/m2 x 0.8 = 640.000 đ/m2


3


640


18


Đường giáp ranh xã Bình Ba (thuộc địa phận thị trấn Ngãi Giao), đoạn từ QL 56 đến lô cao su Nông trường Bình Ba, áp dụng hệ số k=0.8, đơn giá đất ở vị trí 1:


800.000 đ/m2 x 0.8 = 640.000 đ/m2.


3


640


B. Những tuyến đường thuộc nông thôn:


I. Khu vực 1:


ĐVT: 1.000 đ/m2


TT


Tên đường mới


Đơn giá đất ở (50 m đầu)


1


Quốc lộ 56:


- Đoạn từ đường giáp ranh xã Bình Ba và thị trấn Ngãi Giao đến đường vào chợ mới Bình Ba.


- Đoạn từ đường vào chợ mới Bình Ba đến ngã 3 đường Đá Bạc-Suối Rao-Xuân Sơn.


- Đoạn từ ngã 3 đường Đá Bạc-Suối Rao-Xuân Sơn đến hết ranh Trường Ngô Quyền.


- Đoạn từ ranh Trường Ngô Quyền đến đường vào ấp Sông Cầu.


- Đoạn từ đường vào ấp Sông Cầu đến đường số 19 xã Nghĩa Thành.


- Đoạn từ đường số 19 xã Nghĩa Thành đến giáp ranh Thị xã Bà Rịa.


- Đoạn từ ngã 3 đường Cùng (đường Huyện Đỏ) đến hết ranh nhà Thờ Kim Long.


- Đoạn từ ranh Nhà thờ Kim Long đến ngã ba đường Kim Long-Láng Lớn được tính cụ thể như sau:


+ 50m đầu: tính từ lộ giới hợp pháp.


+ Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.


+ Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.


+ Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200.


+ Sau mét thứ 200 của vị trí 4 đến mét thứ 250.


+ Sau mét thứ 250 đến mét thứ 300


+ Sau mét thứ 300 đến mét thứ 350.


+ Sau mét thứ 350 đến mét thứ 400.


+ Sau mét thứ 400 đến mét thứ 450.


+ Sau mét thứ 450 đến mét thứ 500


+ Đơn giá đất của vị trí sau mét thứ 500 được tính là: 33.000 đ/m2.


- Đoạn từ ngã 3 đường Kim Long-Láng Lớn


đến hết ranh Trạm xăng dầu Ngọc Điệp.


- Đoạn từ ranh Trạm xăng dầu Ngọc Điệp giáp ranh tỉnh Đồng Nai.


1.000


600


1.000


600


1.000


600


1.000


1.250


750


525


368


235


141


100


70


56


33


33


1.000


600


2


Tỉnh lộ Mỹ Xuân – Ngãi Giao:


- Đoạn từ Hồ Núi Nhan đến ngã 3 đường Suối Nghệ – Láng Lớn.


600


- Đoạn từ ngã 3 đường Suối Nghệ – Láng Lớn đến giáp ranh huyện Tân Thành.


1.000


- Đoạn từ cầu Bình Giã đến đường 765.


1.000


- Đoạn từ đường 765 đến Trường THPT Xuân Sơn.


600


- Đoạn từ trường THPT Xuân Sơn đến giáp ranh huyện Xuyên Mộc.


1.000


3


Đường Liên xã Suối Nghệ -Nghĩa Thành


420


4


Đường giáp ranh xã Bàu Chinh thị trấn Ngãi Giao (thuộc địa phận Bàu Chinh)


600


5


Đường giáp ranh xã Bình Ba thị trấn Ngãi Giao (thuộc địa phận Bình Ba)


600


II. Khu vực 2:


ĐVT: 1.000 đ/m2


TT


Tên đường mới


Mức giá đất ở (50m đầu)


1


Đường Kim Long – Láng Lớn:


- Đoạn từ QL 56 đến đầu lô cao su nông trường Cao su Châu Thành.


235


- Đoạn từ đầu lô cao su nông trường Cao su Châu Thành đến đường Xà Bang – Láng Lớn.


141


2


Đường Xà Bang – Láng Lớn:


- Đoạn từ QL 56 đến đường Ngãi Giao – Cù Bị.


235


- Đoạn từ đường Ngãi Giao – Cù Bị đến cầu Suối Đá.


141


- Đoạn từ Cầu Suối Đá đến đường tỉnh lộ Mỹ Xuân- Ngãi Giao.


235


3


Đường Xà Bang – Quảng Thành: đoạn từ QL 56 đến Ao Sen.


141


4


Đường Cây Da-Liên Sơn:


Đoạn từ QL 56 vào ấp Liên Sơn, xã Xà Bang.


141


5


Đường vào ấp Tam Long:


Đoạn từ QL 56 vào ấp Tam Long, xã Kim Long.


141


6


Đường vào ấp Hậu Cần:


Đoạn từ QL 56 vào ấp Hậu Cần, xã Quảng Thành.


141


7


Đường vào thôn Quảng Long:


Đoạn từ QL 56 vào thôn Quảng Long, xã Kim Long.


141


8


Đường Kim Long-Cầu Sắt:


Đoạn từ QL 56 đi Cầu Sắt, xã Kim Long


141


9


Đường Thạch Long-Khu 3:


Đoạn từ QL 56 đến đường Kim Long-Quảng Thành


141


10


Đường Lạc Long-Hưng Long:


Đoạn từ QL 56 vào thôn Hưng Long, xã Kim Long.


141


11


Đường Kim Long – Quảng Thành:


+ Đoạn từ đường QL 56 đến đầu lô cao su Nông trường Xà Bang.


235


+ Đoạn còn lại giáp ranh tỉnh Đồng Nai.


141


12


Đường Tân Hòa-Tân Xuân:


Đoạn từ QL 56 đến ấp Tân Xuân, xã Bàu Chinh


141


13


Đường QL 56-Bàu Chinh


141


14


Đường vào xã Cù Bị: Đoạn từ QL 56 đến Trường Bùi Thị Xuân, xã Cù Bị


141


15


Đường Ngãi Giao – Cù Bị


141


16


Đường 765.


141


17


Đường Bình Giã – Đá Bạc – Long Tân.


141


18


Đường Bình Giã – Ngãi Giao – Quảng Thành.


141


19


Các tuyến đường nhựa thuộc khu dân cư xã Bình Ba.


235


20


Đường Liên tổ 45 ấp Bình Mỹ, xã Bình Ba


141


21


Đường vào Xóm Tre: Đoạn từ QL 56 vào Xóm Tre, xã Suối Nghệ


141


22


Đường Đá Bạc – Suối Rao – Xuân Sơn:


+ Đoạn từ đường Tỉnh lộ Mỹ Xuân – Ngãi Giao đến cuối lô cao su Nông trường cao su Bình Ba thuộc xã Xuân Sơn


235


+ Đoạn từ cuối lô cao su Nông trường cao su Bình Ba đến QL 56.


141


23


Đường 21, xã Nghĩa Thành


141


24


Đường Suối Nghệ – Mụ Bân.


141


25


Đường liên xã Suối Nghệ – Láng Lớn.


141


26


Đường vào ấp Quảng Thành 2, xã Nghĩa Thành


141


27


Đường Quảng Phú-Phước An


141


28


Đường vào ấp Sông Cầu, xã Nghĩa Thành


141


29


Đường số 19, xã Nghĩa Thành


141


30


Đường Xóm lưới, xã Nghĩa Thành


141


III. Khu vực 3: Các tuyến đường còn lại chưa được xác định ở KV 1, KV 2 nêu trên, 50 m đầu, đơn giá là 56.000 đ/m2.

PHỤ LỤC 06: DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÔN ĐẢO


(Kèm theo Quyết định số 4836 /2005/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 12 năm 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
).


ĐVT: 1.000 đ/m2


Stt


Tên đường mới


Loại đường


Đơn giá đất ở (vị trí 1)


1


Nguyễn Huệ


1


250


2


Tôn Đức Thắng


1


250


3


Lê Duẩn


1


250


4


Lê Văn Việt


2


180


5


Tô Hiệu


1


250


6


Lê Đức Thọ


2


180


7


Nguyễn An Ninh


1


250


8


Nguyễn Văn Cừ


+ Đoạn từ Công viên Võ Thị Sáu đến Lò Vôi


1


250


+ Đoạn từ Lò Vôi đến Tam Lộ


2


180


9


Phan Chu Trinh


2


180


10


Ma Thiên Lãnh


3


120


11


Tạ Uyên


3


120


12


Huỳnh Thúc Kháng


2


180


13


Hồ Văn Mịch


1


250


14


Nguyễn Văn Linh


1


250


15


Vũ Văn Hiếu


1


250


16


Lương Thế Trân


1


250


17


Ngô Gia Tự


1


250


18


Nguyễn Duy Trinh


1


250


19


Phạm Hùng


1


250


20


Lê Hồng Phong


1


250


21


Võ Thị Sáu


+ Đoạn từ Nguyễn Huệ đến Đài tiếp hình.


1


250


+ Đoạn còn lại


2


180


22


Nguyễn Thị Minh Khai


1


250


23


Trần Huy Liệu


1


250


24


Hồ Thanh Tòng


2


180


25


Phạm Quốc Sắc


2


180


26


Hoàng Quốc Việt


1


250


27


Phạm Văn Đồng


1


250


28


Trần Phú


1


250


29


Hà Huy Giáp


1


250


30


Hoàng Phi Yến


1


250


31


Nguyễn Đức Thuận


1


250


32


Đường nội bộ quy hoạch khu trung tâm


2


180


33


Đường Bến Đầm:


- Đoạn từ ngã 3 An Hải đến Bãi Nhát.


- Đoạn từ Bãi Nhát đến hết.


3


2


120


180


34


Đường Cỏ Ống:


- Đoạn từ cầu Suối Ớt Cỏ Ống đến sân bay Côn Sơn.


- Các đoạn còn lại của tuyến đường Cỏ Ống áp dụng như sau:


+ Vị trí 1: Chiều sâu 50m tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất, đơn giá là: 30.000 đ/m2.


+ Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1, đơn giá là: 15.000 đ/m2


2


180


30


15

PHỤ LỤC 07: DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUYÊN MỘC (Kèm theo Quyết định số 4836 /2005/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).


A. ĐƯỜNG PHỐ THUỘC THỊ TRẤN PHƯỚC BỬU:


ĐVT: 1.000Đ/m2


Stt


Tên đường


Loại đường


Đơn giá đất ở (vị trí 1)


1


Quốc lộ 55 (đoạn đường 1 chiều thị trấn Phước Bửu).


1


2.240


2


Đoạn Quốc lộ 55 còn lại thuộc thị trấn Phước Bửu.


2


1.350


3


Đường 27/4 thị trấn Phước Bửu.


2


1.350


4


Đoạn 328 đi Hồ Tràm tính từ Cổng chào đến hết địa phận thị trấn Phước Bửu.


2


1.350


5


Đoạn đường Quốc lộ 55 dự kiến mở tại khu tái định cư (đoạn C-D bản đồ quy hoạch).


2


1.350


6


Đường 328 nối dài (đoạn từ ngã tư đèn đỏ đến giao đường 27/4).


1


2.240


7


Đường 328 đoạn từ ngã tư đèn đỏ đến hết địa phận thị trấn Phước Bửu (về hướng xã Phước Tân).


2


1.350


8


Đường số 25: đoạn giao Quốc lộ 55 và giao đường số 7 (trước Trung tâm y tế huyện).


2


1.350


9


Đường số 24: đoạn giao Quốc lộ 55 và 27/4 (trước Nghĩa trang liệt sỹ).


2


1.350


10


Đường số 8: đoạn giao Quốc lộ 55 và đường 27/4


2


1.350


11


Đoạn giao Quốc lộ 55 và 27/4 (bên hông trạm điện, chi cục thuế huyện).


2


1.350


12


Đường số 19 đoạn giao Quốc lộ 55 và đường 27/4 (phía đông trường Mầm non 1/6).


2


1.350


13


Đường số 17 đoạn giao Quốc lộ 55 và đường 27/4 (phía đông Bưu điện Huyện).


2


1.350


14


Đường số 6 đoạn giao Quốc lộ 55 đến giao đường 27/4 (phía tây Bưu điện Huyện).


2


1.350


15


Các đoạn đường xung quanh chợ Thị trấn Phước Bửu: Đoạn giao đường 328 (tín dụng nhân dân cũ) vòng sau chợ Phước Bửu đến cửa hàng vật liệu thanh hoa và đoạn đường từ tiệm vàng Phú Kim giao với đoạn đường vòng sau chợ Phước Bửu.


2


1.350


16


Đường số 7 đoạn giao Quốc lộ 55 xã Xuyên Mộc đến giao đường 27/4 thị trấn Phước Bửu.


2


1.350


17


Các đoạn đường nội ô thị trấn Phước Bửu đã được đầu tư (đường sỏi đỏ hoặc đá xô bồ) có chiều rộng từ 6 m trở lên.


3


800


18


Các đoạn đường tại Khu tái định cư thị trấn Phước Bửu.(đoạn A-T; T-R-D; M-L-K; theo bản đồ quy hoạch Khu tái định cư).


3


800


B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN:


ĐVT: 1.000 đ/m2


TT


TUYẾN ĐƯỜNG


KHU VỰC


Đơn giá đất ở (50m đầu)


1


Đoạn đường từ giao Quốc lộ 55 đến cầu Suối Ráng (loại trừ các đoạn đường thuộc đất rừng).


1


1.000


2


Đường 329:


a) Đoạn đường trung tâm UBND xã Hòa Hội.


b) Đoạn đường trung tâm chợ Hòa Hiệp


c) Đoạn đường 329 chạy qua địa bàn xã Xuyên Mộc.


d) Các đoạn đường còn lại của đường 329


1


1


1


1


1.000


1.000


1.000


600


3


Đường 328:


a) Đoạn đường trung tâm UBND các xã: Phước Thuận, Phước Tân, Hòa Bình, Hòa Hưng, Tân Lâm.


b) Đoạn đường trung tâm chợ Bàu Lâm.


c) Các đoạn đường còn lại thuộc các xã


1


1


1


1.000


1.000


600


4


Đường từ ngã ba 328 đến cầu Sông Ray (giáp huyện Châu Đức).


1


1.000


5


Quốc lộ 55:


a) Đoạn đường trung tâm UBND các xã: Bông Trang, Bưng Riềng, Bình Châu.


b) Đoạn qua xã Xuyên Mộc


c) Các đoạn đường còn lại củaQL 55 thuộc các xã (trừ xã Xuyên Mộc nêu mục b)


1


1


1


1.000


1.000


600


6


Đoạn đường đi Hồ Cốc (đoạn giao Quốc lộ 55 đến giáp đất rừng xã Bưng Riềng).


1


600


7


Đường từ ngã ba chợ Hòa Bình đến Cầu Suối Ly (giáp nông trường Cao su Hòa Bình 1)


1


1.000


8


Đường từ ngã ba Láng Giăng đến Bến Lội Bình Châu.


1


1.000


9


Đường Hải Hậu (xã Bình Châu) đoạn từ ngã ba Bến Lội đến hết đường Hải Hậu.


1


1.000


10


Đường Láng Hàng Bình Châu đoạn giáp Quốc lộ 55 đến giáp ngã ba chợ (đường Láng Găng – Bến Lội).


1


600


11


Các tuyến đường GTNT đã được trải nhựa có chiều rộng mặt đường từ 4m trở lên được tính cụ thể như sau:


a) Đoạn đường vào khu Nghĩa địa ấp 2 xã Bưng Riềng:


+ Đoạn đường giáp Quốc lộ 55 đến giáp đường 3 ấp 2.


+ Đoạn đường giáp đường 3 ấp 2 đến hết đường.


b) Đoạn đường Trị An (liên ấp 1,2) xã Bưng Riềng:


+ Đoạn đường giáp Quốc lộ 55 đến ngã ba Trị An.


+ Đoạn từ ngã 3 Trị An đến hết đường.


c) Đường nhựa ấp 3 xã Bưng Riềng bên hông nhà ông Đồng (tên địa phương):


+ Đoạn đường giáp QL 55 đến hết đất nhà ông Nguyễn Tấn Bé (tên gọi địa phương xã Bưng Riềng).


+ Đoạn đường từ cuối đất nhà ông Nguyễn Tấn Bé đến hết đường nhựa ấp 3 xã Bưng Riềng.


d) Đường đi Suối đá xã Hòa Hội.


e) Các tuyến đường nhựa còn lại thuộc các xã.


1


1


1


1


1


1


1


1


420


294


420


294


420


294


294


420


12


Các tuyến đường giao thông nông thôn còn lại có chiều rộng đường từ 6 m trở lên chưa được xác định ở các đoạn đường trên.


2


141


13


Các tuyến đường GTNT có chiều rộng nền đường từ 4m đến dưới 6m.


2


70


14


Các tuyến đường còn lại chưa được xác định ở KV 1, KV 2 nêu trên.


3


56

Phụ lục 08: DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẤT ĐỎ. (Kèm theo Quyết định số 4836 /2005/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).


A. Đường loại 2:


ĐVT: 1.000đ/m2


STT


Tên đường


Loại đường


Đơn giá đất ở
(vị trí 1)


1


Đường ven biển: Đoạn từ Mũi Kỳ Vân đến hết chợ Phước Hải (ngã 3 đường EC)


2


1.200


2


Quốc lộ 55: Đoạn từ Cầu Đất Đỏ đến Cống Dầu


2


1.200


- Khu vực nông thôn:


STT


Tên đường


Khu vực


Mức giá đất ở (50m đầu)


1


Quốc lộ 55: Đoạn từ Cống Dầu đến Cầu Trọng (giáp huyện Xuyên Mộc).


1


450


2


Đường ven biển: Đoạn hết chợ Phước Hải (ngã 3 đường EC) qua trung tâm Phước Hải đến Cầu Bà Mía (hết xã Phước Hải)


1


750


3


Đường ven biển: đoạn từ Cầu Bà Mía qua ngã 3 Quán Hương đến Cầu Sa (giáp xã Lộc An)


1


315


4


Đường ven biển: Đoạn từ Cầu Sa đến Cầu Sông Ray (giáp Huyện Xuyên Mộc)


1


315


5


Đường từ ngã 3 Lộc An đến giáp đường ven biển (đường Phước Hội -Lộc An)


1


315


6


Đường từ Cảng tạm Lộc An đến ngã 3 giáp đường Ven biển


1


315


7


Đường từ ngã 3 Trạm xá Lộc An đến giáp QL 55 (đường Lộc An-Láng Dài)


1


315


8


Tỉnh lộ 44A: Đoạn từ ngã 3 Quán Hương đến giáp Tỉnh lộ 52 (ngã 3 UBND xã Phước Hội)


1


450


9


Tỉnh lộ 52: Đoạn từ Ngã 3 UBND Phước Hội đến ngã 3 đường vành đai Trung tâm Hành chính Đất Đỏ


1


450


10


Tỉnh lộ 52: đoạn từ ngã 3 đường Vành đai Trung tâm Hành chính Đất Đỏ đến Xí nghiệp đá Puzolan (Ngã 3 đường Gò Bà Bỉnh).


1


750


11


Tỉnh lộ 52: Đoạn từ Xí nghiệp đá Puzolan (Ngã 3 đường Gò Bà Bỉnh) đến Cầu Khánh Vân (hết xã Long Tân).


1


450


12


Tỉnh lộ 44B: đoạn từ ngã 3 UBND


Phước Hội đến hết xã Long Mỹ


1


315


13


Các tuyến đường chưa được xác định, đã được trải nhựa có bề rộng lớn hơn 4m.


1


220


14


Các tuyến đường chưa được xác định, đã được trải nhựa có bề rộng từ 3m đến 4m.


2


176


15


Các tuyến đường giao thông nông Thôn (cấp phối) có bề rộng 5m trở Lên.


3


105





































































































































































































































































































































































































































































































Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4836/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành16/12/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Trần Minh Sanh
Phạm viBà Rịa - Vũng Tàu
Trích yếuVề việc ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.