Quay lại

Quyết định 48/2025/QĐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính Cần Thơ

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2025/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 15 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật, đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

2. Bãi bỏ Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh, bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.

3. Khi các nội dung có liên quan đến các định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các cơ quan có thẩm quyền cao hơn hoặc cơ quan ban hành Quyết định này thì các nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thi hành Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- TT. Thành ủy, TT. HĐND TP;
- CT và các PCT. UBND TP;
- UBMTTQVN và các Đoàn TP;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Các Sở, cơ quan, ban ngành TP;
- Văn phòng Đăng ký đất đai TP;
- UBND xã, phường;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử TP;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Lưu: VT, KT, XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Chí Hùng

ĐỊNH MỨC

KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (viết tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau:

1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:

a) Lập lưới địa chính;

b) Đo đạc lập bản đồ địa chính, gồm: Đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;

c) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;

d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, gồm: Đo đạc chỉnh lý thửa đất và các yếu tố liên quan đến bản đồ địa chính;

đ) Trích đo bản đồ địa chính;

e) Đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất của mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính;

g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.

2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm:

a) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đồng loạt của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đơn lẻ đối với tổ chức đang sử dụng đất (đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê);

d) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đơn lẻ đối với tổ chức đang sử dụng đất (trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15);

đ) Đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư và tổ chức;

e) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư;

g) Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất riêng lẻ đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

h) Đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức chuyển mục đích sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê;

i) Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức (trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp thành phố, cấp xã; Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Điều 3. Cơ sở xây dựng Định mức Kinh tế - kỹ thuật

1. Quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, quy định kỹ thuật về đo đạc và bản đồ.

2. Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc và bản đồ.

3. Các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất.

4. Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong ngành đo đạc và bản đồ.

5. Các Nghị định, Thông tư chuyên ngành về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Cụ thể các bước thực hiện công việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tham khảo trình tự, thủ tục tại Phần V, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; các bước thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính tham khảo quy định kỹ thuật tại Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính và Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.

Điều 4. Quy định về từ ngữ viết tắt


Nội dung viết tắt

Viết tắt

Bản đồ địa chính

BĐĐC

Công suất

C/suất

Định mức

ĐM

Kinh tế - kỹ thuật

KT-KT

Đơn vị tính

ĐVT

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

GCN

Hồ sơ địa chính

HSĐC

Địa giới hành chính

ĐGHC

Cơ sở dữ liệu

CSDL

Kiểm tra nghiệm thu

KTNT

Kỹ sư (Địa chính viên hạng III) bậc 1, 2, 3, 4

KS1, KS2, KS3, KS4

Kỹ thuật viên (Địa chính viên hạng IV) bậc 4, 6

KTV4, KTV6

Loại khó khăn

KK

Người sử dụng đất

NSDĐ

Quyền sử dụng đất

QSDĐ

Sổ địa chính

Sổ ĐC

Sổ mục kê đất đai

Sổ MK

Tài sản

TS

Ủy ban nhân dân

UBND

Nông nghiệp và Môi trường

NNMT

Văn phòng Đăng ký đất đai

VPĐKĐĐ

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

CNVPĐKĐĐ

Nhân viên

NV

Lao động kỹ thuật

LĐKT

Lao động phổ thông

LĐPT

Điều 5. Các thành phần của Định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức lao động

a) Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: Lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông). Định mức lao động quy định trong Phần II của Định mức KT-KT này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết. Loại và cấp bậc lao động kỹ thuật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT- BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường, được quy định chung về các ngạch tương đương là Kỹ sư và Kỹ thuật viên.
- Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: Lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật liệu, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc.

b) Thành phần định mức lao động gồm:

- Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;

- Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): Xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;

- Định biên: Mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;

- Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có lao động phục vụ (lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.

c) Công lao động bao gồm: Công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường và 06 giờ làm việc đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Công đơn (công cá nhân): Là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;

- Công nhóm: Là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;

- Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: Nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn) được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.

Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.

d) Xác định hao phí lao động tăng thêm so với điều kiện chuẩn, bao gồm: Yếu tố về tự nhiên như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất, thời tiết. Các mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện (hao phí thời gian) chênh nhau từ 10% đến 20%, cá biệt không quá 30% của các loại, hạng, nhóm liền kề.

đ) Mức lao động công việc ngoại nghiệp khi phải ngừng nghỉ việc do hiện tượng thời tiết được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các Bảng mức và áp dụng theo quy định pháp luật liên quan.

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Xác định nhu cầu sử dụng dụng cụ cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

b) Xác định danh mục, chủng loại, công năng của dụng cụ lao động theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

c) Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ lao động để làm căn cứ xác định định mức sử dụng:

- Dụng cụ lao động: Danh mục và thời hạn sử dụng quy định của Bộ Tài chính;

- Các loại bảo hộ lao động: Thời hạn sử dụng của từng loại theo quy định pháp luật hiện hành;

- Dụng cụ lao động khác (đồ thủy tinh, đồ sứ, đồ nhựa, đồ gỗ, đồ kim loại): thời hạn sử dụng từ 12 tháng đến 36 tháng;

- Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại Bảng định mức dụng cụ.

d) Xác định định mức dụng cụ lao động: Là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn.

đ) Định mức dụng cụ lao động được tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng dụng cụ lao động.

3. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Xác định nhu cầu sử dụng vật liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

b) Xác định danh mục, chủng loại vật liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

c) Xác định định mức tiêu hao vật liệu: Mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại Bảng định mức tiêu hao vật liệu. Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Xác định nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị, phần mềm cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

b) Xác định danh mục, chủng loại, công năng, công suất của máy móc, thiết bị, phần mềm theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình công việc đến khi hoàn thành sản phẩm. Đối với những máy móc, thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định mức tiêu hao của từng loại máy móc, thiết bị.

c) Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.

d) Xác định thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị: Đối với máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.

đ) Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị để tạo ra sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm: Tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng máy móc, thiết bị.

5. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

b) Xác định danh mục, chủng loại năng lượng theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

c) Xác định định mức tiêu hao năng lượng: Xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%. Mức điện năng trong các Bảng định mức được tính theo công thức sau: Mức điện = (công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

a) Xác định nhu cầu sử dụng nhiên liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

b) Xác định danh mục, chủng loại nhiên liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

c) Xác định định mức tiêu hao nhiên liệu: Định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.

Điều 6. Quy định về đơn vị tính trong định mức

1. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

2. Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:


BĐĐC tỷ lệ

Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm2)

Diện tích 1 mảnh BĐĐCtương ứng trên thực địa (ha)

1:200

25

1,00

1:500

25

6,25

1:1.000

25

25,00

1:2.000

25

100,00

1:5.000

36

900,00

1:10.000

144

3.600,00

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Chương I

ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Điều 7. Lưới địa chính

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc lập lưới địa chính gồm
- Chọn vị trí điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển.
- Xây tường vây.
- Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển.
- Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển.
- Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả.
- Phục vụ KTNT.

b) Phân loại khó khăn
- KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; giao thông thuận tiện.
- KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; giao thông tương đối thuận tiện.
- KK3: Vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, kênh, rạch; giao thông không thuận tiện.
- KK4: Vùng thủy triều, sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.

c) Định biên, định mức
Bảng 1

c) Ghi chú:
(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại mục 3 Bảng 1;
(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;
(3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại mục 1 Bảng 1;
(4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại mục 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng 1,25 mức quy định tại mục 3 Bảng 1;
(5) Căn cứ theo từng nhiệm vụ cụ thể, lập và phê duyệt chi phí phục vụ kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.


Stt

Nội dung công việc

Định biên

KK

Định mức (công nhóm/điểm)

1

Chọn vị trí điểm, chôn mốc

Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3)

1

1,46 2,43

2

1,94 3,24

3

2,51 4,05

4

3,32 5,27

2

Xây tường vây

Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1NV3)

1

1,35 4,80

2

1,46 6,30

3

1,62 8,40

4

1,89 14,40

3

Tiếp điểm

Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3)

1

0,27 0,36

2

0,34 0,36

3

0,41 0,54

4

0,51 0,68

4

Đo ngắm

Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3)

1

0,67 0,45

2

0,81 0,63

3

0,98 1,26

4

1,22 2,25

5

Tính toán bình sai

Nhóm 2 (1KS2, 1KS3)

1-4

0,80

6

Phục vụ KTNT

Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3)

1-4

0,18


2. Định mức dụng cụ lao động

a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm

Định mức dụng cụ cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng 2 và Bảng 3 dưới đây:

Bảng 2

Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/điểm)

Chọn vị trí điểm, chôn mốc

Xây tường vây

Tiếp điểm

Đo ngắm

1

Áo mưa bạt

Cái

12

3,35

2,59

0,65

2,02

2

Ba lô

Cái

18

8,93

6,91

1,31

4,04

3

Bộ đồ nề

Bộ

24

0,21

0,65

4

Bộ khắc chữ

Bộ

24

0,07

0,22

5

Cờ hiệu nhỏ

Cái

12

0,14

0,10

6

Compa đơn

Cái

24

0,07

0,10

7

Compa kép

Cái

24

0,07

0,10

8

Cuốc bàn

Cái

12

0,07

0,22

0,10

9

Dao phát cây

Cái

12

0,28

0,22

0,04

0,10

10

Eke

Bộ

24

0,28

0,22

0,04

0,10

11

Giày cao cổ

Đôi

12

8,93

6,91

1,31

4,04

12

Hòm đựng dụng cụ

Cái

48

0,20

13

Mũ cứng

Cái

12

8,93

6,91

1,31

4,04

14

Nilon gói tài liệu

Tấm

9

0,28

0,22

0,04

0,10

15

Ống đựng bản đồ

Cái

24

1,67

0,25

0,60

16

Ống nhòm

Cái

60

0,28

0,04

17

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

8,93

6,91

1,31

4,04

18

Quy phạm

Quyển

60

0,28

0,22

0,04

0,10

19

Tất sợi

Đôi

48

8,93

6,91

1,31

4,04

20

Thước đo độ

Cái

60

0,07

21

Thước thép cuộn 2m

Cái

12

0,28

0,22

0,04

0,10

22

Xẻng

Cái

12

0,07

0,22

23

Xô tôn đựng nước

Cái

12

0,21

0,22

24

Bi đông nhựa

Cái

12

8,93

3,22

25

Địa bàn kỹ thuật

Cái

36

0,07

0,10

26

Găng tay bạt

Đôi

6

8,93

3,22

27

Kìm cắt thép

Cái

24

0,07

28

Máy tính tay

Cái

36

0,31

29

Nilon che máy 5m

Tấm

9

30

Ô che máy

Cái

24

31

Thước 3 cạnh

Cái

24

0,07

0,10

32

Thước cuộn vải 50m

Cái

36

0,33

33

Túi đựng tài liệu

Cái

12

1,80

34

Bảng ngắm

Cái

12

0,33

35

Ẩm kế

Cái

48

0,01

36

Nhiệt kế

Cái

48

0,01

37

Áp kế

Cái

48

0,01

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 3:

Bảng 3

Khó khăn

Chọn vị trí điểm, chôn mốc

Xây tường vây

Tiếp điểm

Đo ngắm

1

0,06

0,65

0,65

0,55

2

0,75

0,85

0,85

0,80

3

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,30

1,30

1,25

1,35

(2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.

(3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.

(4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.

b) Tính toán bình sai

Định mức dụng cụ cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng 4 dưới đây:

Bảng 4

Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(ca/điểm)

1

Ba lô

Cái

18

1,15

2

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

1,15

3

Quy phạm

Quyển

60

0,07

4

Tất sợi

Đôi

48

1,15

5

Túi đựng tài liệu

Cái

12

0,43

6

Máy in laser A4

Cái

72

0,001

7

Điện

kW

0,36

8

Bi đông nhựa

Cái

12

1,15

9

Đèn điện 0,1kW

Cái

36

0,32

3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Định mức máy móc, thiết bị cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng 5 dưới đây:

Bảng 5

Stt

Danh mục

ĐVT

Số lượng

Định mức (ca/điểm)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Chọn vị trí điểm, chôn mốc

Ô tô 9 - 12 chỗ

Cái

1

0,18

0,23

0,27

0,34

2

Xây tường vây

Ô tô 9 - 12 chỗ

Cái

1

0,18

0,18

0,22

0,26

3

Tiếp điểm

Ô tô 9 - 12 chỗ

Cái

1

0,18

0,23

0,27

0,34

4

Đo ngắm

Toàn đạc điện tử

Bộ

1

0,33

0,50

0,60

0,82

Sổ điện tử

Cái

1

0,33

0,50

0,60

0,82

Bộ đàm

Cái

2

0,07

0,07

0,07

0,07

5

Tính toán bình sai

Máy vi tính xách tay

Cái

1

0,22

0,22

0,22

0,22

Ghi chú:

(1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 5.

(2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 5.

4. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm Định mức vật liệu tiêu hao cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng 6 dưới đây:

Bảng 6

Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 01 điểm)

Chọn điểm, chôn mốc

Xây tường vây

Tiếp điểm

Đo ngắm

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,05

0,05

0,05

0,05

2

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,10

0,10

0,10

0,10

3

Biên bản bàn giao sản phẩm

Tờ

2,00

2,00

4

Giấy A0 loại 120g/m2

Tờ

0,02

5

Ghi chú điểm tọa độ cũ

Bộ

1,00

6

Ghi chú điểm độ cao cũ

Bộ

1,00

7

Ghi chú điểm tọa độ mới

Bộ

2,00

8

Giấy A4

Ram

0,01

0,01

0,01

9

Sơn đỏ

Kg

0,001

10

Sổ kiểm nghiệm máy

Quyển

0,20

11

Sổ đo góc

Quyển

0,15

12

Sổ đo cạnh

Quyển

0,20

13

Sổ ghi chép

Quyển

0,05

0,05

0,05

14

Xi măng

Kg

39,00

107,00

15

Cát

m3

0,04

0,14

16

Đá dăm

m3

0,002

0,28

17

Dấu sứ

Cái

1

18

Gỗ cốt pha

m3

0,002

0,003

19

Đinh

Kg

0,05

20

Sắt 10

Kg

0,93

21

Mực đen

Lọ

0,03

0,03

0,03

0,03

Ghi chú: Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm.

b) Tính toán bình sai

Bảng 7

Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức

(tính cho 01 điểm)

1

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

0,30

2

Bảng tính toán

Tờ

0,30

3

Bìa đóng sổ

Cái

0,10

4

Biên bản bàn giao sản phẩm

Tờ

0,30

5

Đĩa CD

Cái

0,01

6

Giấy A0 loại 120g/m2

Tờ

0,03

7

Giấy A4

Ram

0,01

8

Mực in laser (A4)

Hộp

0,001

9

Sổ ghi chép

Quyển

0,05

10

Số liệu tọa độ điểm gốc

Điểm

0,10

11

Số liệu độ cao điểm gốc

Điểm

0,10

12

Mực đen

Lọ

0,03

5. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm, Định mức tiêu hao nhiên liệu cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng dưới đây:

Bảng 8

Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 01 điểm)

Chọn điểm, chôn mốc

Xây tường vây

Tiếp điểm

1

Xăng

Lít

3,00

7,00

3,00

2

Dầu nhờn

Lít

0,15

0,35

0,15

Điều 8. Đo đạc lập bản đồ địa chính

1. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

1. Ngoại nghiệp

a) Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật liệu, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính cấp xã ngoài thực địa với UBND xã, phường (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;

b) Lập lưới khống chế đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn vị trí điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán;

c) Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa: Đánh dấu các đỉnh thửa đất tại thực địa (tại nơi có đường ranh giới trên công trình, địa vật kiên cố tồn tại lâu dài) hoặc đóng cọc bê tông hoặc cọc gỗ hoặc đinh sắt theo kết quả xác định ranh giới thửa đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT- BTNMT, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;

d) Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan: Đo đạc ranh giới thửa đất trên thực địa theo đỉnh thửa và ranh giới thửa đất đã được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT- BTNMT; Đo đạc chi tiết ranh giới chiếm đất của đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo đường ranh giới thực tế đang quản lý đã được xác định theo quy định tại khoản 1khoản 2 Điều 13 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; Đo đạc các đối tượng địa lý có liên quan, gồm: Đo đạc chi tiết mốc địa giới, đường địa giới các cấp gồm đo đạc vị trí mốc quốc giới, mốc địa giới đơn vị hành chính và mép nước biển thấp nhất tại thời điểm đo đạc đối với khu đo tiếp giáp biển; Đo đạc chi tiết nhà ở, công trình xây dựng khác theo phạm vi chiếm đất của nhà ở, công trình xây dựng khác đã xác định (nếu cần). Lập sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.

đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);

e) Giao nhận Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất: Giao Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;

g) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp.

1. 2. Nội nghiệp

a) Biên tập bản đồ địa chính: Biên tập nhãn thửa; biên tập mảnh bản đồ, đánh số tờ bản đồ, định dạng tệp tin bản đồ địa chính dạng số; tính diện tích cho tất cả các thửa đất; lập bản tổng hợp diện tích, số thửa và số người sử dụng đất, người quản lý đất; rà soát, hoàn thiện, nghiệm thu bản đồ địa chính cấp đơn vị thi công, kiểm tra sản phẩm cấp chủ đầu tư;

b) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất;

c) Công khai bản đồ địa chính;

d) Hoàn thiện bản đồ địa chính;

đ) Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT;

e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp;

g) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian;

h) Trình ký xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định;

i) Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính: Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 26/2024/TT- BTNMT.

1. 2. Phân loại khó khăn

1. 2. Bản đồ tỷ lệ 1:200
Áp dụng cho khu vực nội thành thuộc đô thị loại I theo các loại khó khăn như sau:
KK1: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 75 thửa trong 01 ha.
KK2: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 75 thửa đến dưới 90 thửa trong 01 ha.
KK3: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 90 thửa đến dưới 105 thửa trong 01 ha.
KK4: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 105 thửa đến 120 thửa trong 01 ha.
Khi mật độ thửa trên 120 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK4.

1. 2.2. Bản đồ tỷ lệ 1:500

a) KK1: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 01 ha.

b) KK2: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 01 ha.

c) KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 01 ha.

d) KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 01 ha.
Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình trên 65 thửa trong một ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK4.

1. 2.3. Bản đồ tỷ lệ 1:000

a) KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 đến dưới 40 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau: Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 03 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích.

b) KK2: Đất nông nghiệp tại khu vực có dạng thửa hẹp, kéo dài; khu vực phường, xã có số thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 40 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK 3 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 03 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích.

c) KK3: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 01 ha. Đất nông nghiệp có số thửa trung bình trên 60 thửa trong ha.
Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

d) KK4: Đất khu dân cư trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa trong 01 ha.
Khi mật độ thửa trên 30 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK4.

1. 2.4. Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

a) KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 05 thửa đến dưới 10 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 03 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích.

b) KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 10 thửa đến 20 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 03 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích.

c) KK3: Đất khu dân cư số thửa trung bình dưới 04 thửa trong 01 ha hoặc đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 20 thửa trong 01 ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.

d) KK4: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 04 thửa đến dưới 08 thửa trong 01 ha.

1. 2.5. Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

a) KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình dưới 01 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa;
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 03 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích.

b) KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 01 thửa đến 02 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa;
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 03 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích.

c) KK3: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 02 thửa đến 03 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông, kênh, rạch đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Khi có cả 03 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích thì được tính thêm 0,15 của mức KK4.

d) KK4: Đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 30 thửa trong 01 ha.

1. 2.6. Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

a) KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, đi lại tương đối dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại KK2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại KK 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.

b) KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, kênh, rạch, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng KK3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng KK4 nếu đan xen trên 30% diện tích.

c) KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.

d) KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình bị chia cắt bởi nhiều sông, kênh, rạch, đi lại đặc biệt khó khăn.

1. 3. Định biên, định mức
Bảng 9

1. Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 9 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 9 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:
- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 9;
- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 9 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.
(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 9.
(3) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 9.


Stt

Nội dung công việc

Địnhbiên

KK

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (công nhóm/mảnh)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Ngoại nghiệp

1.1

Công tác chuẩn bị

Nhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1-4

0,32 0,20

1,02 0,62

2,03 1,24

4,50 2,75

22,28 13,62

40,50 24,75

1.2

Lập lưới khống chế đo vẽ

Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1

1,76

2,34

2,81

3,73

12,33

22,42

2

1,97

2,81

3,37

4,48

14,80

26,90

3

2,17

3,37

4,04

5,38

17,75

32,28

4

2,43

4,04

4,85

6,45

21,31

38,74

1.3

Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa

Nhóm 2KTV6

1

9,26 9,26

19,62 19,62

18,00 18,00

30,00 30,00

82,50 82,50

187,50 187,50

2

11,11 11,11

23,54 23,54

21,60 21,60

36,00 36,00

99,00 99,00

225,00 225,00

3

12,91 12,91

28,25 28,25

33,44 33,44

43,20 43,20

118,80 118,80

270,00 270,00

4

14,67 14,67

33,90 33,90

52,30 52,30

58,32 58,32

142,56 142,56

324,00 324,00

1.4

Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan

Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1

5,96 2,98

7,75 3,72

12,35 4,94

23,75 9,50

76,98 30,80

139,95 56,00

2

7,16 3,57

9,30 4,65

14,81 5,93

27,99 11,20

92,37 36,96

167,94 67,20

3

8,59 4,29

11,16 5,58

17,78 7,12

33,08 13,23

110,84 44,35

201,53 80,64

4

10,31 5,15

13,39 6,70

22,76 11,39

43,00 21,50

133,01 53,22

241,83 96,77

1.5

Đối soát, kiểm tra

1KTV6

1

0,90 0,59

2,27 1,48

5,73 2,30

9,73 3,89

26,29 10,52

59,74 23,91

2

1,10 0,71

2,84 1,85

6,89 2,75

11,47 4,59

31,55 12,63

71,69 28,69

3

1,35 0,88

3,85 2,50

8,26 3,30

13,55 5,42

37,85 15,15

86,03 34,43

4

1,71 1,06

5,22 3,39

12,47 8,10

20,77 13,50

45,42 18,17

103,23 41,31

1.6

Giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

1KTV6

1

4,12 4,12

7,01 7,01

8,51 8,51

14,19 14,19

46,01 46,01

83,65 83,65

2

4,95 4,95

8,42 8,42

10,04 10,04

16,73 16,73

55,21 55,21

100,38 100,38

3

5,94 5,94

10,10 10,10

12,04 12,04

23,72 23,72

66,25 66,25

120,46 120,46

4

7,13 7,13

12,12 12,12

18,18 18,18

30,30 30,30

79,50 79,50

144,55 144,55

1.7

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp

Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1-4

1,46

3,81

4,36

5,94

31,54

57,34

2

Nội nghiệp

2.1

Biên tập bản đồ địa chính

Nhóm 2KTV6

1

2,04

4,59

7,96

18,05

22,25

28,92

2

2,47

5,61

9,95

21,66

30,04

39,05

3

2,86

6,63

12,44

26,00

40,55

52,72

4

3,54

7,99

15,55

20,83

54,74

71,16

2.2

Nhập thông tin thửa đất

1KTV6

1-4

1,96

6,19

14,00

19,6

25,48

21,56

2.3

Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

1KTV6

1-4

1,72

7,54

15,00

22,00

19,80

29,70

2.4

Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo

1KTV6

1-4

0,10

0,35

1,65

2,22

2,00

1,80

2.5

Phục vụ kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp

Nhóm 2KTV6

1-4

0,53

1,63

2,94

4,94

8,31

12,46

2.6

In sản phẩm chính gồm sản phẩm chính đo đạc lập bản đồ địa chính và sản phẩm trung gian

1KTV6

1-4

0,51

0,60

0,68

0,77

0,85

1,00

2.7

Trình ký xác nhận hồ sơ

1KTV6

1-4

0,40

0,60

0,80

1,10

1,70

2,00

2.8

Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính

Nhóm 2KTV6

1-4

0,10

0,63

0,85

1,27

1,70

2,00


2. Định mức dụng cụ lao động

2. 1. Dụng cụ phục vụ công tác ngoại nghiệp
- Định mức dụng cụ đối với việc Lập lưới khống chế đo vẽ được quy định tại Bảng 10 và Bảng 11 dưới đây:
Bảng 10

2. Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo Bảng 10 nhân với hệ số hệ số tại Bảng 11:
Bảng 11

2. (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 10 và Bảng 11.
- Định mức dụng cụ đối với việc Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan được quy định tại Bảng 12 và 13 dưới đây:
Bảng 12

2. Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 13:
Bảng 13

2. (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 12 và Bảng 13.
(3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết. Định mức dụng cụ đối với Công tác chuẩn bị, xác định ranh giới thửa đất trên thực địa, đối soát kiểm tra, giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất và phục vụ KTNT: Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 12 và Bảng 13.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Áo mưa bạt

Cái

18

4,41

6,71

7,92

10,60

32,76

59,56

2

Ba lô

Cái

18

8,82

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

3

Giày cao cổ

Đôi

12

8,82

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

4

Mũ cứng

Cái

12

8,82

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

5

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

8,82

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

6

Tất sợi

Đôi

6

8,82

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

7

Bi đông nhựa

Cái

12

8,82

13,41

15,84

21,21

65,53

119,14

8

Búa đóng cọc

Cái

36

0,09

0,09

0,27

0,44

2,00

3,64

9

Bút kẻ thẳng

Cái

24

0,05

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

10

Cờ hiệu nhỏ

Cái

12

0,12

0,11

0,68

0,88

1,43

1,80

11

Ống đựng bản đồ

Cái

24

1,76

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

12

Nilon gói tài liệu

Tấm

9

1,76

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

13

Túi đựng tài liệu

Cái

12

1,76

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

14

E ke

Bộ

24

0,05

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

15

Thước cuộn vải 50m

Cái

4

0,05

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

16

Thước thép 30m

Cái

2

0,05

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

17

Thước thép cuộn 2m

Cái

6

0,09

0,09

0,27

0,44

2,00

3,64

18

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,05

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

19

Quy phạm

Quyển

48

0,05

0,05

0,34

0,44

0,72

0,95

20

Kẹp sắt

Cái

6

1,76

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

21

Máy tính tay

Cái

24

0,18

0,17

0,57

0,88

3,99

7,26

22

Nilon che máy 5m

Tấm

9

1,76

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

23

Ô che máy

Cái

24

1,76

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

24

Bảng ngắm

Cái

36

1,76

2,68

3,18

4,25

13,10

23,82

25

Com pa vòng tròn nhỏ

Cái

24

0,12

0,16

0,34

0,55

1,00

1,82

26

Áp kế

Cái

60

0,03

0,03

0,07

0,11

0,14

0,18

27

Nhiệt kế

Cái

60

0,03

0,03

0,07

0,11

0,14

0,18

28

Mia

Cái

36

0,03

0,03

0,07

0,11

0,14

0,18



Stt

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

0,80

0,60

0,75

0,70

0,69

0,68

2

0,90

0,80

0,85

0,85

0,83

0,82

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,15

1,15

1,25

1,30

1,20

1,20



Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Áo mưa bạt

Cái

18

17,28

22,26

37,72

66,16

230,00

418,18

2

Ba lô

Cái

18

34,56

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

3

Giày cao cổ

Đôi

12

34,56

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

4

Mũ cứng

Cái

12

34,56

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

5

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

34,56

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

6

Tất sợi

Đôi

6

34,56

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

7

Bi đông nhựa

Cái

12

34,56

44,52

75,44

132,32

460,00

836,36

8

Bút kẻ thẳng

Cái

24

1,98

3,20

19,42

12,10

40,39

73,44

9

Ống đựng bản đồ

Cái

24

8,19

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

10

Nilon gói tài liệu

Tấm

9

8,19

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

11

Túi đựng tài liệu

Cái

12

8,19

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

12

Thước cuộn vải 50m

Cái

4

1,98

3,20

5,96

12,10

40,39

73,44

13

Thước thép 30m

Cái

2

1,00

1,59

2,98

6,05

20,20

36,72

14

Thước thép cuộn 2m

Cái

6

0,50

0,80

1,49

3,02

10,10

18,36

15

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

1,00

1,59

2,98

6,05

20,20

36,72

16

Quy phạm

Quyển

48

1,00

1,59

2,98

6,05

20,20

36,72

17

Máy tính tay

Cái

24

1,00

1,59

2,98

6,05

20,20

36,72

18

Nilon che máy (5m)

Tấm

9

8,19

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

19

Ô che máy

Cái

24

8,19

12,18

19,42

26,45

101,57

184,68

20

Com pa vòng tròn nhỏ

Cái

24

0,12

0,15

0,14

0,20

0,66

1,20

21

Áp kế

Cái

60

0,03

0,04

0,03

0,05

0,13

0,24

22

Nhiệt kế

Cái

60

0,03

0,04

0,03

0,05

0,13

0,24



KK

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

0,70

0,60

0,70

0,70

0,77

0,77

2

0,85

0,75

0,85

0,85

0,92

0,92

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,20

1,30

1,25

1,30

1,10

1,10


2. Dụng cụ phục vụ công tác nội nghiệp

Định mức dụng cụ đối với việc Biên tập bản đồ địa chính được quy định tại Bảng 14 và 15 dưới đây:

Bảng 14

Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

4,58

10,61

19,90

41,60

64,88

97,32

2

Hòm sắt đựng tài liệu

Cái

48

2,29

5,30

9,95

20,80

32,44

48,66

3

Ống đựng bản đồ

Cái

24

2,29

5,30

9,95

20,80

32,44

48,66

4

Túi đựng tài liệu

Cái

12

2,29

5,30

9,95

20,80

32,44

48,66

5

Thước bẹt nhựa 60cm

Cái

24

1,03

2,39

4,40

12,24

18,36

27,54

6

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,17

0,40

0,73

2,04

3,06

4,59

7

Quy phạm

Quyển

48

0,17

0,40

0,73

2,04

3,06

4,59

8

Máy tính tay

Cái

24

0,17

0,40

0,73

2,04

3,06

4,59

9

Ổn áp (chung) 10A

Cái

60

0,08

0,20

0,37

1,02

1,53

2,29

10

Lưu điện 0,6kW

Cái

60

0,08

0,20

0,37

1,02

1,53

2,29

11

Chuột máy tính

Cái

4

0,34

0,80

1,47

4,08

6,12

9,18

12

USB (8GB)

Cái

24

0,17

0,40

0,73

2,04

3,06

4,59

13

Bóng điện 0,1kW

Cái

36

2,29

5,30

9,50

20,80

32,44

48,66

Ghi chú:

(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 15:

Bảng 15

KK

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

0,70

0,70

0,64

0,60

0,55

0,65

2

0,85

0,85

0,80

0,77

0,74

0,80

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,25

1,20

1,25

1,30

1,35

1,40

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 14 và Bảng 15.

(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 14 và Bảng 15.

Định mức dụng cụ cho nhập thông tin thửa đất theo Bảng 14 và Bảng 15 nhân với hệ số tại Bảng 16:

Bảng 16

Công việc

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

Nhập thông tin thửa đất

0,35

0,70

0,57

0,32

0,38

0,44

Định mức dụng cụ đối với việc lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất được quy định tại Bảng 17 dưới đây:

Bảng 17

Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

1,38

6,03

12,00

17,60

36,92

55,38

2

Hòm sắt đựng tài liệu

Cái

48

1,38

6,03

12,00

17,60

36,92

55,38

3

Ống đựng bản đồ

Cái

24

1,38

6,03

12,00

17,60

36,92

55,38

4

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,04

0,17

0,34

0,55

2,04

3,06

5

Quy phạm

Quyển

48

0,04

0,17

0,34

0,55

2,04

3,06

6

Máy tính tay

Cái

24

0,17

0,68

1,36

2,21

8,16

12,24

7

Bóng điện 0,1kW

Cái

36

0,33

1,74

5,26

5,70

10,36

15,54

Ghi chú: Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.

Định mức dụng cụ đối với việc Trình ký xác nhận hồ sơ, lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo và phục vụ KTNT nội nghiệp được quy định như sau: Mức tính bằng 0,30 mức tại Bảng 14 và Bảng 15.

Định mức dụng cụ đối với việc Hoàn thiện BĐĐC, in sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính được quy định tại Bảng 18 dưới đây:

Bảng 18

Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

0,41

0,48

0,54

0,62

0,68

0,82

2

Hòm sắt đựng tài liệu

Cái

48

0,41

0,48

0,54

0,62

0,68

0,82

3

Ống đựng bản đồ

Cái

24

0,41

0,48

0,54

0,62

0,68

0,82

4

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,06

0,07

0,08

0,09

0,20

0,24

5

Quy phạm

Quyển

48

0,06

0,07

0,08

0,09

0,20

0,24

6

Ổn áp (chung) 10A

Cái

60

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

0,20

7

Lưu điện 0,6kW

Cái

60

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

0,20

8

Chuột máy tính

Cái

4

3,44

7,96

14,92

66,80

89,64

107,57

9

Đầu ghi đĩa CD 0,04kW

Cái

60

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

10

Đèn điện 0,10 kW

Bộ

30

0,10

0,12

0,14

0,15

0,17

0,20

Ghi chú: Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.

Định mức dụng cụ đối với việc Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính được quy định như sau: Mức được tính bằng 0,05 mức biên tập bản đồ địa chính và in tại Bảng 18.

3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

3.1. Máy móc, thiết bị phục vụ công tác ngoại nghiệp

Bảng 19

3.1. Ghi chú:

(1) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng

(2) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC (mục 2) tại Bảng 19.


Stt

Danh mục

ĐVT

C/suất (kW/h)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Lưới đo vẽ

a

Bản đồ tỷ lệ 1:200

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

1,04

1,20

1,33

1,48

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

0,12

0,12

0,12

0,12

Sổ điện tử

1,04

1,20

1,33

1,48

b

Bản đồ tỷ lệ 1:500

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

1,22

1,55

2,02

2,30

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

0,11

0,11

0,11

0,11

Sổ điện tử

1,22

1,55

2,02

2,30

c

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

1,71

2,01

2,39

3,40

Sổ điện tử

1,71

2,01

2,39

3,40

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

0,23

0,23

0,23

0,23

d

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

2,29

2,68

3,19

4,88

Sổ điện tử

2,29

2,68

3,19

4,88

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

0,33

0,33

0,33

0,33

đ

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

7,56

9,08

9,83

10,58

Sổ điện tử

7,56

9,08

9,83

10,58

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

0,72

0,72

0,72

0,72

e

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

13,74

16,5

17,88

19,24

Sổ điện tử

13,74

16,5

17,88

19,24

Máy vi tính xách tay

Cái

0,35

1,30

1,30

1,30

1,30

2

Đo vẽ chi tiết

a

Bản đồ tỷ lệ 1:200

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

4,26

4,94

6,13

7,36

Sổ điện tử

Cái

4,26

4,94

6,13

7,36

b

Bản đồ tỷ lệ 1:500

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

5,50

6,77

9,13

12,09

Sổ điện tử

Cái

5,50

6,77

9,13

12,09

c

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

10,46

12,33

14,57

18,21

Sổ điện tử

Cái

10,46

12,33

14,57

18,21

d

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

14,25

16,79

19,85

25,80

Sổ điện tử

Cái

14,25

16,79

19,85

25,80

đ

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

58,61

70,31

76,18

82,04

Sổ điện tử

Cái

58,61

70,31

76,18

82,04

e

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

106,56

127,84

138,50

149,16

Sổ điện tử

Cái

106,56

127,84

138,50

149,16


3.2. Máy móc, thiết bị phục vụ công tác nội nghiệp

Bảng 20


Stt

Danh mục

ĐVT

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/mảnh)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Vẽ bản đồ số

a

Bản đồ tỷ lệ 1:200

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

2,45

2,96

3,43

4,25

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

2,45

2,96

3,43

4,25

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,04

0,05

0,06

0,07

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,80

0,98

1,14

1,42

b

Bản đồ tỷ lệ 1:500

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

5,50

6,74

7,96

9,60

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

5,50

6,74

7,96

9,60

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,12

0,15

0,19

0,22

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1,84

2,24

2,64

3,20

c

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

9,55

11,40

14,92

18,66

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

9,55

11,40

14,92

18,66

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,13

0,25

0,38

0,56

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

3,18

3,80

4,98

6,22

d

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

21,66

26,00

31,20

25,00

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

21,66

26,00

31,20

25,00

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,40

0,67

0,94

1,32

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

6,66

8,67

11,25

8,34

đ

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

26,70

36,05

48,66

65,69

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

26,70

36,05

48,66

65,69

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,40

0,67

0,94

1,32

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

8,90

12,02

16,22

21,90

e

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

34,71

46,86

63,25

85,39

Phần mềm vẽ BĐ

Cái

34,71

46,86

63,25

85,39

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,40

0,67

0,94

1,32

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,117

0,11

0,11

0,11

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

11,57

15,62

21,08

28,47

2

Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất

a

Bản đồ tỷ lệ 1:200

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

1,03

1,03

1,03

1,03

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,33

0,33

0,33

0,33

b

Bản đồ tỷ lệ 1:500

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

4,52

4,52

4,52

4,52

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1,51

1,51

1,51

1,51

c

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

9,00

9,00

9,00

9,00

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

3,00

3,00

3,00

3,00

d

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

13,20

13,20

13,20

13,20

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

4,40

4,40

4,40

4,40

đ

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

27,69

27,69

27,69

27,69

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

9,23

9,23

9,23

9,23

e

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

55,38

55,38

55,38

55,38

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

18,46

18,46

18,46

18,46

3

Nhập thông tin thửa đất

a

Bản đồ tỷ lệ 1:200

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

1,01

1,01

1,01

1,01

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,34

0,34

0,34

0,34

b

Bản đồ tỷ lệ 1:500

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

5,39

5,39

5,39

5,39

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1,80

1,80

1,80

1,80

c

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

8,40

8,40

8,40

8,40

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

2,80

2,80

2,80

2,80

d

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

10,92

10,92

10,92

10,92

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

3,64

3,64

3,64

3,64

đ

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

18,56

18,56

18,56

18,56

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

6,19

6,19

6,19

6,19

e

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

27,84

27,84

27,84

27,84

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

9,29

9,29

9,29

9,29

4

Biên tập BĐĐC và in

a

Bản đồ tỷ lệ 1:200

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

0,31

0,31

0,31

0,31

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,10

0,10

0,10

0,10

b

Bản đồ tỷ lệ 1:500

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

0,36

0,36

0,36

0,36

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,12

0,12

0,12

0,12

c

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

0,41

0,41

0,41

0,41

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,14

0,14

0,14

0,14

d

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

0,46

0,46

0,46

0,46

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,15

0,15

0,15

0,15

đ

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

0,51

0,51

0,51

0,51

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,09

0,09

0,09

0,09

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,17

0,17

0,17

0,17

e

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

Máy vi tính (PC), phần mềm

Cái

0,35

0,77

0,77

0,77

0,77

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,14

0,14

0,14

0,14

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,26

0,26

0,26

0,26

4. Định mức tiêu hao vật liệu

4.1. Vật liệu phục vụ công tác ngoại nghiệp

Bảng 21

4.1. Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 21 nhân với hệ số tại Bảng 22:

Bảng 22

4.1. (2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 21 và Bảng 22.

(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 21 và Bảng 22.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 01 mảnh)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,01

0,06

0,08

0,20

0,77

1,05

2

Bản đồ ĐGHC

Tờ

0,01

0,06

0,08

0,20

0,77

1,05

3

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

1,80

1,80

1,80

2,00

2,20

3,00

4

Bảng tính toán

Tờ

0,90

0,90

0,90

1,00

1,10

1,50

5

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,18

0,23

0,36

0,50

0,88

1,20

6

Bìa đóng sổ

Cái

1,35

1,35

1,35

1,50

1,65

2,25

7

Biên bản bàn giao thành quả

Bộ

0,03

0,16

0,22

3,50

4,68

6,37

8

Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm

Cái

9,00

27,00

54,00

80,00

110,00

150,00

9

Đĩa CD

Cái

0,01

0,06

0,08

0,20

0,77

1,05

10

Ghi chú điểm tọa độ cũ

Bộ

0,27

0,36

0,45

1,00

2,20

3,00

11

Mực màu

Tuýp

0,01

0,06

0,08

0,20

0,77

1,05

12

Sổ đo các loại

Quyển

1,80

2,70

2,70

5,00

6,60

9,00

13

Sổ ghi chép

Quyển

0,01

0,06

0,08

0,20

0,77

1,05

14

Số liệu tọa độ điểm cũ

Bộ

0,45

0,45

0,45

0,50

0,55

0,75

15

Đinh sắt 10,15cm và đệm

Cái

36,00

36,00

27,00

0,00

0,00

16

Sơn đỏ

Kg

0,09

0,05

0,05

0,05

0,06

0,07

17

Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất

Bộ

0,22

1,44

1,80

4,00

13,20

18,00

18

Giấy A4

Ram

0,18

0,27

0,36

0,50

0,66

0,90

19

Giấy A3

Ram

0,09

0,14

0,18

0,30

0,44

0,60

20

Mực in laser A4

Hộp

0,04

0,05

0,07

0,10

0,13

0,18

21

Mực in laser A3

Hộp

0,02

0,03

0,04

0,06

0,09

0,12

22

Ghi chú điểm tọa độ độ cao cũ

Bộ

0,27

0,36

0,45

1,00

2,20

3,00

23

Giấy can

Mét

0,23

0,45

0,90

1,00

1,65

2,25

24

Giấy gói hàng

Tờ

0,09

0,55

0,72

1,00

1,10

1,50

25

Số liệu độ cao điểm cũ

Bộ

0,45

0,45

0,45

0,50

0,55

0,75



Stt

Công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

0,15

2

Lưới đo vẽ

0,10

3

Xác định ranh giới thửa đất

0,25

4

Đo vẽ chi tiết

0,25

5

Đối soát kiểm tra

0,10

6

Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất

0,10

7

Phục vụ KTNT

0,05


4.2. Vật liệu phục vụ công tác nội nghiệp

Định mức vật liệu đối với việc Vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất được quy định tại Bảng 23 dưới đây:

Bảng 23

Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ

(tính cho 01 mảnh)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,01

0,07

0,09

0,20

0,70

0,70

2

Bản đồ ĐGHC

Tờ

0,01

0,07

0,09

0,20

0,70

0,70

3

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

4

Bảng tính toán

Tờ

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

5

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,20

0,25

0,40

0,50

0,80

0,80

6

Bìa đóng sổ

Cái

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

7

Biên bản bàn giao thành quả

Bộ

0,03

0,30

0,30

0,20

2,00

2,00

8

Ghi chú điểm độ cao cũ

Bộ

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

9

Ghi chú điểm tọa độ cũ

Bộ

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

10

Giấy A0 loại 120g/m2

Tờ

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

11

Giấy A4

Ram

1,00

3,00

6,00

9,00

16,00

16,00

12

Mực in laser (A4)

Hộp

0,20

0,60

1,20

1,80

3,20

3,20

13

Sổ mục kê

Quyển

0,25

0,14

0,15

0,40

0,10

0,10

14

Sổ ghi chép

Quyển

0,01

0,07

0,09

0,20

0,70

0,70

15

Số liệu tọa độ điểm cũ

Bộ

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

16

Số liệu độ cao điểm cũ

Bộ

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

17

Mực in phun

Hộp

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

Ghi chú:

(1) Mức vật liệu cho vẽ bản đồ số tính bằng 0,55 mức tại Bảng 23.

(2) Mức vật liệu cho lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng

(3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 23.

(4) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 23.

Định mức vật liệu đối với việc xác nhận hồ sơ các cấp; lập sổ mục kê; nhập thông tin thửa đất; phục vụ KTNT và giao nộp thành quả được quy định bằng 0,20 mức mục vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 23.

Định mức vật liệu đối với việc Biên tập nội dung bản đồ và in được quy định tại Bảng 24 dưới đây:

Bảng 24

stt

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ

(tính cho 01 mảnh)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,005

0,01

0,01

0,02

0,05

0,06

2

Bản đồ ĐGHC

Tờ

0,005

0,01

0,01

0,05

0,20

0,25

3

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,03

0,05

0,10

0,15

0,20

0,25

4

Biên bản bàn giao thành quả

Bộ

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,10

5

Giấy A4

Ram

0,002

0,002

0,004

0,01

0,01

0,01

6

Đĩa CD

Cái

0,02

0,03

0,04

0,08

0,20

0,20

7

Sổ ghi chép

Quyển

0,01

0,01

0,01

0,03

0,05

0,05

8

Mực in phun

Hộp

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

9

Giấy A0 loại 120g/m2

Tờ

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

5. Định mức tiêu hao năng lượng

5.1 Định mức tiêu hao năng lượng cho thiết bị ngoại nghiệp

Bảng 25

5.1 Ghi chú: Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì năng lượng sử dụng được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng trên.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị cho bước Lập lưới đo vẽ

kW

0,32

0,32

0,66

0,99

2,08

3,78


5.2 Định mức tiêu hao năng lượng cho dụng cụ nội nghiệp

Bảng 26

5.2 Ghi chú:

(1) Mức tại mục 1 tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 15:

(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại mục 1 Bảng 26 và Bảng 15.

(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại mục 1 Bảng 26 và Bảng 15.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ của bước Biên tập bản đồ địa chính

kW

1,92

4,45

7,98

15,14

27,25

40,87

2

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ của bước Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc

kW

0,28

1,46

4,42

4,80

8,70

13,05

3

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ của bước Hoàn thiện BĐĐC, in sản phẩm

kW

0,09

0,11

0,12

0,13

0,15

0,18


Định mức năng lượng cho nhập thông tin thửa đất theo mục 1 Bảng 26 tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 15, nhân với hệ số tại Bảng 16:

Định mức năng lượng đối với việc “Trình ký xác nhận hồ sơ, lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo và phục vụ KTNT nội nghiệp” được quy định như sau: Mức tính bằng 0,30 mức tại mục 1 Bảng 26 tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 15.

Định mức năng lượng đối với việc “Giao nộp sản phẩm” được tính bằng 0,05 mức biên tập bản đồ địa chính và in tại mục 3 Bảng 26.

5.3 Định mức tiêu hao năng lượng cho thiết bị nội nghiệp

Bảng 27

Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (ca/mảnh)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị của bước Vẽ bản đồ số

kW

a

Bản đồ tỷ lệ 1:200

22,36

27,25

31,68

39,35

b

Bản đồ tỷ lệ 1:500

34,20

62,16

77,36

88,67

c

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

87,80

105,30

138,12

172,93

d

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

189,08

240,34

304,68

234,57

đ

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

245,28

331,79

776,26

1376,31

e

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

318,27

430,32

1007,71

1787,20

2

Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị của bước Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất

kW

a

Bản đồ tỷ lệ 1:200

6,10

6,10

6,10

6,10

b

Bản đồ tỷ lệ 1:500

50,32

50,32

50,32

50,32

c

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

81,90

81,90

81,90

81,90

d

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

120,12

120,12

120,12

120,12

đ

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

251,98

251,98

251,98

251,98

e

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

503,96

503,96

503,96

503,96

3

Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị của bước Nhập thông tin thửa đất

kW

a

Bản đồ tỷ lệ 1:200

9,25

9,25

9,25

9,25

b

Bản đồ tỷ lệ 1:500

49,11

49,11

49,11

49,11

c

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

76,44

76,44

76,44

76,44

d

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

99,37

99,37

99,37

99,37

đ

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

168,96

168,96

168,96

168,96

e

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

253,44

253,44

253,44

253,44

4

Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị của bước Biên tập BĐĐC và in

kW

a

Bản đồ tỷ lệ 1:200

3,06

3,06

3,06

3,06

b

Bản đồ tỷ lệ 1:500

3,58

3,58

3,58

3,58

c

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

4,09

4,09

4,09

4,09

d

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

4,42

4,42

4,42

4,42

đ

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

4,94

4,94

4,94

4,94

e

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

6,42

6,42

6,42

6,42

Điều 9. Số hoá, chuyển hệ toạ độ bản đồ địa chính

1. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

1. Số hóa BĐĐC

a) Quét bản đồ: Nhận vật liệu, bản đồ; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học.
Chuẩn bị bản đồ: Kiểm tra bản đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilômét, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so với quy định); quét bản đồ; kiểm tra chất lượng file ảnh quét;
Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này).

b) Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên.

c) Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo tệp topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng hở, lỗi chữ (text)…); in 01 bản làm biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra.

d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.

đ) Giao nộp sản phẩm: Ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp, giao nộp sản phẩm.

1. 2. Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000

a) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Thu thập số liệu đo đạc, tính toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính toán trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ VN-2000 (nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ VN-2000.

b) Chuyển đổi bản đồ số (dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000):
Nắn chuyển: Chuẩn bị vật liệu, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật, hướng dẫn biên tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới (nếu có);
Biên tập và kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ;
Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ.

c) Biên tập nội dung bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo tệp topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi chữ (text)...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in.

d) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu

đ) Giao nộp sản phẩm: Ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa CD, xác nhận hồ sơ các cấp (nếu có), giao nộp sản phẩm.

1. 2. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn số hóa, chuyển hệ tọa độ thực hiện như quy định đối với việc đo đạc lập BĐĐC quy định tại các tiết 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 điểm 2 khoản 1 Điều 8 Định mức này.

1. 3. Định biên, định mức
Bảng 28

1. Ghi chú: Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ ĐĐĐC thì không tính mức tại mục 2.2.3 của Bảng 28.


Stt

Nội dung công việc

Định biên

KK

Định mức theo tỷ lệ bản đồ

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1

Số hóa BĐĐC (công/mảnh)

1.1

Quét bản đồ

1KTV6

1-3

0,40

0,40

0,40

0,40

1.2

Số hóa nội dung bản đồ

1KTV6

1

3,51

6,65

12,70

23,23

2

4,03

7,65

14,61

26,71

3

4,64

8,80

16,80

30,72

4

5,34

10,12

19,32

35,33

1.3

Biên tập nội dung bản đồ và in

1KTV6

1-4

0,51

0,60

0,68

0,77

1.4

Phục vụ KTNT

1.5

Giao nộp sản phẩm

1KTV6

1-4

0,63

0,85

1,27

1,70

2

Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000

2.1

Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/điểm nắn)

Nhóm 2 (1KS2,1KS3)

1-4

1,00

1,00

1,00

1,00

2.2

Chuyển đổi bản đồ số (công/mảnh)

2.2.1

Nắn chuyển

1KTV6

1

2,24

2,80

3,50

5,50

2

2,56

3,20

4,00

6,00

3

2,88

3,60

4,50

6,50

4

3,20

4,00

5,00

7,00

2.2.2

Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ

1KTV6

1-4

0,43

0,60

0,77

0,94

2.2.3

Biên tập nội dung bản đồ và in

1KTV6

1-4

0,51

0,60

0,68

0,77

2.2.4

Phục vụ KTNT

1KTV6

1-4

1,00

1,00

1,00

1,50

2.2.5

Giao nộp sản phẩm

1KTV6

1-4

0,63

0,85

1,27

1,70


2. Định mức dụng cụ lao động

a) Số hóa BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 29

a) Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 30:
Bảng 30

a) (2) Mức cho trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC tính bằng 0,90 mức tại Bảng 18.
(3) Mức dụng cụ cho Chuyển hệ tọa độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) BĐĐC tỷ lệ 1:1.000 và 1:500 được tính như sau:
- Mức cho 1:500 tính bằng 0,65 mức tỷ lệ 1:2.000;
- Mức cho 1:1.000 tính bằng 0,80 mức tỷ lệ 1:2.000.
(4) Mức dụng cụ cho xác định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 2 và Bảng 3 tại khoản 2 Điều 7.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 01 mảnh)

Số hóa BĐĐC

Chuyển hệ

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:2.000

1:5.000

1

Áo blu

Cái

9

5,39

9,52

12,72

20,08

4,24

6,12

2

Bàn Máy vi tính (PC)

Cái

72

4,04

7,14

9,54

15,06

3,18

4,59

3

Ghế xoay

Cái

72

4,04

7,14

9,54

15,06

3,18

4,59

4

Dép xốp

Đôi

6

5,39

9,52

12,72

20,08

4,24

6,12

5

Đồng hồ treo tường

Cái

36

1,68

2,97

3,97

6,27

1,32

1,91

6

Đèn neon 0,04kW

Bộ

30

4,04

7,14

9,54

15,06

3,18

4,59

7

Êke

Bộ

24

0,07

0,12

0,16

0,25

0,05

0,08

8

Giá để tài liệu

Cái

60

0,07

0,12

0,16

0,25

0,05

0,08

9

Ghế tựa

Cái

60

0,67

1,19

1,59

2,51

0,53

0,77

10

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,67

1,19

1,59

2,51

0,53

0,77

11

Máy hút ẩm 2kW

Cái

60

0,27

0,47

0,63

1,00

0,21

0,31

12

Máy hút bụi 1,5kW

Cái

60

0,03

0,06

0,08

0,13

0,03

0,04

13

Ổn áp (chung) 10A

Cái

60

1,01

1,79

2,39

3,77

0,80

1,15

14

Quạt thông gió 0,04kW

Cái

36

0,67

1,19

1,59

2,51

0,53

0,77

15

Quạt trần 0,1kW

Cái

36

0,67

1,19

1,59

2,51

0,53

0,77

16

Quy phạm

Quyển

48

1,35

2,38

3,18

5,02

1,06

1,53

17

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

0,67

1,19

1,59

2,51

0,53

0,77

18

Thước nhựa 1,2m

Cái

24

1,35

2,38

3,18

5,02

1,06

1,53

19

Xô nhựa 10 lít

Cái

12

2,70

4,76

6,36

10,04

2,12

3,06

20

Quy định số hóa

Quyển

48

0,67

1,19

1,59

2,51

0,53

0,77

21

Lưu điện 0,6kW

Cái

60

2,70

4,76

6,36

10,04

2,12

3,06

22

Đầu ghi CD 0,4kW

Cái

72

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

23

Máy in laser A4 0,5kW

Cái

72

0,02

0,02

0,04

0,04

0,04

0,04

24

Chuột máy tính

Cái

4

4,04

7,14

9,54

15,06

3,18

4,59



Khó khăn

Số hóa BĐĐC

Chuyển hệ

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:2.000

1:5.000

1

0,76

0,76

0,76

0,76

0,80

0,90

2

0,87

0,87

0,87

0,87

0,90

1,00

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,15

1,15

1,15

1,15

1,10

1,10


b) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển: Không sử dụng dụng cụ

3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Số hóa BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 31

a) Ghi chú: Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức máy in phun cho chuyển hệ tọa độ.


Stt

Danh mục

ĐVT

C/suất (kW/h)

Số lượng

Định mức (ca/mảnh)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Số hóa

1.1

Bản đồ tỷ lệ 1:500

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

2,34

2,84

3,44

4,14

Máy quét

Cái

2,50

1

0,24

0,24

0,24

0,24

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,16

0,19

0,23

0,28

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,16

0,19

0,23

0,28

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,18

0,18

0,18

0,18

Phần mềm số hóa

Bản

1

2,34

2,84

3,44

4,14

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

0,49

0,57

0,67

0,79

1.2

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

5,34

5,70

6,54

7,68

Máy quét

Cái

2,50

1

0,24

0,24

0,24

0,24

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,36

0,38

0,44

0,51

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,36

0,38

0,44

0,51

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,18

0,18

0,18

0,18

Phần mềm số hóa

Bản

1

5,34

5,70

6,54

7,68

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

0,99

1,05

1,19

1,38

1.3

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

6,45

8,06

10,80

12,60

Máy quét

Cái

2,50

1

0,24

0,24

0,24

0,24

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,60

0,75

0,95

1,15

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,60

0,75

0,95

1,15

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,18

0,18

0,18

0,18

Phần mềm số hóa

Bản

1

6,45

8,06

10,80

12,60

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

1,61

2,02

2,70

3,15

1.4

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

11,52

15,36

18,43

22,12

Máy quét

Cái

2,50

1

0,24

0,24

0,24

0,24

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,96

1,15

1,38

1,66

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,96

1,15

1,38

1,66

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,18

0,18

0,18

0,18

Phần mềm số hóa

Bản

1

11,52

15,36

18,43

22,12

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

2,88

3,84

4,61

5,53

2

Chuyển hệ

2.1

Bản đồ tỷ lệ 1:500

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

1,57

1,73

1,92

2,11

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,10

0,12

0,13

0,14

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,10

0,12

0,13

0,14

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,15

0,15

0,15

0,15

Phần mềm số hóa

Bản

1

1,57

1,73

1,92

2,11

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

0,31

0,35

0,38

0,42

2.2

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

1,97

2,16

2,40

2,64

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,13

0,14

0,16

0,18

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,13

0,14

0,16

0,18

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,19

0,19

0,19

0,19

Phần mềm số hóa

Bản

1

1,97

2,16

2,40

2,64

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

0,34

0,37

0,41

0,45

2.3

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

2,46

2,70

3,00

3,30

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,16

0,18

0,20

0,22

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,16

0,18

0,20

0,22

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,24

0,24

0,24

0,24

Phần mềm số hóa

Bản

1

2,46

2,70

3,00

3,30

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

0,42

0,46

0,51

0,56

2.4

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

3,69

3,99

4,29

4,59

Thiết bị nối mạng

Bộ

0,10

1

0,22

0,25

0,27

0,29

Máy chủ Netserver

Cái

0,40

1

0,22

0,25

0,27

0,29

Máy in phun A0

Cái

0,40

1

0,24

0,36

0,36

0,36

Phần mềm số hóa

Bản

1

3,30

3,69

3,99

4,29

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

0,56

0,65

0,70

0,75


b) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ:
Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 5, Điều 7.

4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 32

4. Ghi chú:
(1) Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức tại mục số 7, 9, và 11 tại Bảng này cho chuyển hệ tọa độ.
(2) Mức chuyển hệ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho tỷ lệ 1:500 và 1:1.000 tính như nhau và tính bằng 0,70 mức tỷ lệ 1:2.000.
(3) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển: Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo ngắm của lưới địa chính tại Bảng 6 tại khoản 4 Điều 7.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 01 mảnh)

Số hóa

Chuyển hệ tọa độ

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:2.000

1:5.000

1

Sổ ghi chép công tác

Quyển

1,00

1,00

1,00

1,00

0,04

0,07

2

Băng dính phim

Cuộn

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

3

Giấy đóng gói thành quả

Tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

4

Giấy vẽ sơ đồ khu đo

Tờ

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

5

Giấy can

Mét

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

6

Giấy A4

Ram

0,02

0,02

0,04

0,04

0,04

0,04

7

Giấy A0 loại 120g/m2

Tờ

4,00

4,00

4,00

4,00

3,00

3,00

8

Mực in laser (A4)

Hộp

0,004

0,004

0,008

0,008

0,008

0,008

9

Đĩa CD (cơ số 2)

Cái

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

10

Thuốc tẩy rửa

Lít

0,001

0,001

0,002

0,003

0,002

0,003

11

Mực in phun

Hộp

0,04

0,04

0,04

0,04

0,03

0,03

12

Khăn mặt

Cái

0,05

0,05

0,07

0,10

0,05

0,10

13

Khăn lau máy

Cái

0,01

0,01

0,02

0,03

0,01

0,03

14

Bản đồ gốc

Tờ

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

15

Cồn công nghiệp

Lít

0,01

0,01

0,02

0,02

0,01

0,01

16

Bóng đèn máy quét

Cái

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

0,0001

17

Sổ giao ca

Quyển

0,05

0,05

0,07

0,1

0,01

0,02


5. Định mức tiêu hao năng lượng

5. 1 Định mức tiêu hao năng lượng cho dụng cụ
Bảng 33

5. Ghi chú: Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 30.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 01 mảnh)

Số hóa BĐĐC

Chuyển hệ

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:2.000

1:5.000

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ

kW

5,80

10,20

13,60

21,50

5,80

8,36


5. 2 Định mức tiêu hao năng lượng cho máy móc, thiết bị
Bảng 34


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (ca/mảnh)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị của bước Số hóa

kW

1.1

Bản đồ tỷ lệ 1:500

22,30

25,30

29,10

33,60

1.2

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

41,20

43,40

48,70

55,90

1.3

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

55,77

69,19

91,28

105,73

1.4

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

95,84

126,60

150,82

179,84

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị của bước Chuyển hệ

kW

2.1

Bản đồ tỷ lệ 1:500

11,27

12,56

13,72

15,06

2.2

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

13,26

13,86

15,94

17,47

2.3

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

16,50

18,00

19,90

21,80

2.4

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

22,90

26,00

27,90

29,80

Điều 10. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính (chỉnh lý thửa đất và các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính)

1. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

1. Ngoại nghiệp

a) Đối soát thực địa
Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa chính với BĐĐC; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất với BĐĐC (nếu có);
Đối soát 100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất, thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất (nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục đích sử dụng đất.

b) Lưới đo vẽ: Chuẩn bị, thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán.

c) Đo vẽ chi tiết
Chuẩn bị vật liệu, tài liệu, thiết bị;
Xác định ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất; xác định ranh giới, mốc giới quy hoạch; xác định ranh giới hành lang an toàn các công trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực địa và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất; xác định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình;
Đo vẽ chi tiết khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật liệu, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;
Xác nhận diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.

1. 2. Nội nghiệp

a) Số hóa BĐĐC: Thực hiện đối với trường hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy.

b) Lập bản vẽ BĐĐC: Nhận BĐĐC, chuẩn bị vật liệu, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại BĐĐC;

c) Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất: Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đối soát kết quả đo đạc địa chính với biên bản xác định ranh giới thửa đất;

d) Bổ sung Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo quy định.

đ) Biên tập bản đồ và in
Biên tập BĐĐC và các tài liệu liên quan đến thửa đất;
In BĐĐC và hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định;
Nhân bản BĐĐC, sổ mục kê.

e) Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý.

f) Giao nộp sản phẩm: Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

1. 2. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn thực hiện như quy định đối với việc đo đạc lập BĐĐC quy định tại các tiết 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 điểm 2 khoản 1 Điều 8 Định mức này.

1. 3. Định biên, định mức
Bảng 35

1. Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ tại mục 2 Bảng này chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(2) Mức tại Bảng 35 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:
- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng này;
- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng này.
(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.
(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các mục 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng này.


Stt

Nội dung công việc

Địnhbiên

KK

Định mức theo tỷ lệ bản đồ

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Ngoại nghiệp

1.1

Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh)

Nhóm 2 (1KTV4, 1KTV6)

1

2,95

4,42

6,63

11,66

23,33

35,00

2

3,83

5,74

8,62

14,00

28,00

42,00

3

4,98

7,47

11,20

16,80

33,60

50,40

4

6,47

9,71

14,56

20,16

40,32

60,48

1.2

Lưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)

Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1

1,93

1,32

0,36

0,31

0,81

1,62

2

2,42

1,65

0,45

0,42

0,93

1,86

3

3,22

2,20

0,60

0,52

1,24

2,48

4

3,86

2,97

0,81

0,65

1,36

2,72

1.3

Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)

Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)

1

23,90 16,71

16,68

11,66

6,09

4,25

8,53

5,96

11,95

8,36

23,90

16,72

2

28,68 20,06

20,02

14,00

7,31

5,11

10,24

7,16

14,34

10,03

28,68

20,05

3

34,42 24,07

24,02

16,80

8,76

6,12

12,28

8,59

17,21

12,03

34,41

24,06

4

41,30 28,88

28,82

20,15

10,52

7,35

14,74

10,31

20,65

14,44

41,30

28,88

2

Nội nghiệp

2.1

Số hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định tại Điều 9

2.2

Lập bản vẽ BĐĐC (công nhóm/100 thửa chỉnh lý)

Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10)

1

5,12

1,63

0,55

0,67

1,40

2,20

2

6,14

2,03

0,69

0,89

1,62

2,42

3

7,16

2,17

0,92

1,11

2,16

2,96

4

8,20

3,66

1,24

1,39

2,38

3,18

2.3

Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất (công/100 thửa chỉnh lý)

1KTV6

1-4

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

2.4

Bổ sung sổ mục kê (công/100 thửa chỉnh lý)

1KTV6

1-4

2,60

2,60

2,60

2,60

2,60

2,60

2.5

Biên tập bản đồ và in (công/mảnh)

1KTV6

1-4

0,51

0,60

0,68

0,77

0,85

1,00

2.6

Xác nhận hồ sơ các cấp (công/mảnh)

1KTV6

1-4

0,40

0,60

0,80

1,10

1,70

2,00

2.7

Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh)

2KTV6

1-4

0,10

0,63

0,85

1,27

1,70

2,00


2. Định mức dụng cụ lao động

2. 1. Dụng cụ phục vụ công tác ngoại nghiệp

a) Đối soát thực địa
Bảng 36

a) Ghi chú: Mức trên tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 37:
Bảng 37


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Áo mưa bạt

Cái

18

4.48

6.72

10.08

15.12

30.24

45.36

2

Ba lô

Cái

18

11.92

17.88

26.81

40.22

80.44

120.66

3

Giày

Đôi

12

11.92

17.88

26.81

40.22

80.44

120.66

4

Mũ cứng

Cái

12

11.92

17.88

26.81

40.22

80.44

120.66

5

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

11.92

17.88

26.81

40.22

80.44

120.66

6

Bi đông nhựa

cái

12

11.92

17.88

26.81

40.22

80.44

120.66

7

Ống đựng bản đồ

Cái

24

4.48

6.72

10.08

15.12

30.24

45.36

8

Thước vải 50m

Cái

4

4.48

6.72

10.08

15.12

30.24

45.36

9

Máy tính tay

Cái

24

4.48

6.72

10.08

15.12

30.24

45.36



KK

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

2

0,75

0,75

0,75

0,75

0,75

0,75

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,20

1,35

1,35

1,35

1,10

1,10

b) Lưới đo vẽ
Bảng 38

b) Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số Bảng 39:
Bảng 39

b) (2) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/100 thửa)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Áo mưa bạt

Cái

18

3,86

2,64

0,72

0,62

1,49

2,98

2

Ba lô

Cái

18

10,30

7,04

1,92

1,66

3,97

7,94

3

Găng tay bạt

Đôi

6

10,30

7,04

1,92

1,66

3,97

7,94

4

Giày cao cổ

Đôi

12

10,30

7,04

1,92

1,66

3,97

7,94

5

Mũ cứng

Cái

12

10,30

7,04

1,92

1,66

3,97

7,94

6

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

10,30

7,04

1,92

1,66

3,97

7,94

7

Bi đông nhựa

Cái

12

10,30

7,04

1,92

1,66

3,97

7,94

8

Búa đóng cọc

Cái

36

0,04

0,03

0,01

0,01

0,02

0,04

9

Bút kẻ thẳng

Cái

24

6,44

4,40

1,20

1,04

2,48

4,96

10

Hòm sắt tài liệu

Cái

48

16,10

11,00

3,00

2,60

6,20

12,40

11

Ống đựng bản đồ

Cái

24

3,22

2,20

0,60

0,52

1,24

2,48

12

Nilon gói tài liệu

Tấm

9

0,64

0,44

0,12

0,10

0,25

0,50

13

Túi đựng tài liệu

Cái

12

16,10

11,00

3,00

2,60

6,20

12,40

14

Eke

Bộ

24

0,64

0,44

0,12

0,10

0,25

0,50

15

Thước thép cuộn 2m

Cái

6

1,61

1,10

0,30

0,26

0,62

1,24

16

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

4,29

2,93

0,80

0,69

1,65

3,30

17

Quy phạm

Quyển

48

4,83

3,30

0,90

0,78

1,86

3,72

18

Kẹp sắt

Cái

6

16,10

11,00

3,00

2,60

6,20

12,40

19

Máy tính tay

Cái

24

0,64

0,44

0,12

0,10

0,25

0,50

20

Nilon che máy 5m

Tấm

9

3,22

2,20

0,60

0,52

1,24

2,48

21

Ô che máy

Cái

24

16,10

11,00

3,00

2,60

6,20

12,40

22

Bảng ngắm

Cái

36

0,64

0,44

0,12

0,10

0,25

0,50



KK

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

2

0,75

0,75

0,75

0,75

0,75

0,75

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,20

1,35

1,35

1,35

1,10

1,10


c) Đo vẽ chi tiết
Bảng 40

c) Ghi chú:
(1) Mức cho các khó khăn tính theo hệ số tại Bảng 41:
Bảng 41

c) (2) Mức tại Bảng 36 và Bảng 37, Bảng 38 và Bảng 39, Bảng 40 và Bảng 41 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/100 thửa)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Áo mưa bạt

Cái

18

47,80

33,36

13,45

13,96

22,06

44,12

2

Ba lô

Cái

18

127,46

88,96

35,86

37,23

58,82

117,64

3

Giày cao cổ

Đôi

12

127,46

88,96

35,86

37,23

58,82

117,64

4

Mũ cứng

Cái

12

127,46

88,96

35,86

37,23

58,82

117,64

5

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

127,46

88,96

35,86

37,23

58,82

117,64

6

Tất sợi

Đôi

6

127,46

88,96

35,86

37,23

58,82

117,64

7

Bi đông nhựa

Cái

12

127,46

88,96

35,86

37,23

58,82

117,64

8

Bút kẻ thẳng

Cái

24

7,97

5,56

2,24

2,32

3,08

6,16

9

Ống đựng bản đồ

Cái

24

23,90

16,68

6,72

6,98

9,23

18,46

10

Nilon gói tài liệu

Tấm

9

3,98

2,78

1,12

1,16

1,54

3,08

11

Túi đựng tài liệu

Cái

12

23,90

16,68

6,72

6,98

9,23

18,46

12

Eke

Bộ

24

3,98

2,78

1,12

1,16

1,54

3,08

13

Thước đo độ

Cái

24

15,93

11,12

4,48

4,66

6,16

12,32

14

Thước nhựa 60cm

Cái

24

3,98

2,78

1,12

1,16

1,54

3,08

15

Thước vải 50m

Cái

4

7,97

5,56

2,24

2,32

3,08

6,16

16

Thước thép 30m

Cái

2

3,98

2,78

1,12

1,16

1,54

3,08

17

Thước thép 2m

Cái

6

1,99

1,39

0,57

0,58

0,77

1,54

18

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

3,98

2,78

1,12

1,16

1,54

3,08

19

Quy phạm

Quyển

48

3,98

2,78

1,12

1,16

1,54

3,08

20

Kẹp sắt

Cái

6

23,90

16,68

6,72

6,98

9,23

18,46

21

Máy tính tay

Cái

24

0,40

0,28

0,11

0,12

0,15

0,30



KK

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

2

0,75

0,75

0,75

0,75

0,75

0,75

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,20

1,35

1,35

1,35

1,10

1,10


2. Dụng cụ phục vụ công tác nội nghiệp

a) Số hóa BĐĐC
Áp dụng theo mức Số hóa BĐĐC quy định tại Điều 9.

b) Lập bản vẽ BĐĐC
Bảng 42

b) Ghi chú:
(1) Mức khó khăn tại Bảng 42 tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 43
Bảng 43

b) (2) Mức cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức lập bản vẽ bản đồ số.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/100 thửa)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Ba lô

Cái

18

10,59

6,74

3,87

4,18

5,86

11,72

2

Giày cao cổ

Đôi

12

10,59

6,74

3,87

4,18

5,86

11,72

3

Mũ cứng

Cái

12

10,59

6,74

3,87

4,18

5,86

11,72

4

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

10,59

6,74

3,87

4,18

5,86

11,72

5

Tất sợi

Đôi

6

10,59

6,74

3,87

4,18

5,86

11,72

6

Bi đông nhựa

Cái

12

10,59

6,74

3,87

4,18

5,86

11,72

7

Hòm sắt tài liệu

Cái

48

4,87

3,43

2,35

2,47

3,10

6,20

8

Ống đựng tài liệu

Cái

24

4,87

3,43

2,35

2,47

3,10

6,20

9

Túi đựng tài liệu

Cái

12

4,87

3,43

2,35

2,47

3,10

6,20

10

Thước nhựa 60cm

Cái

24

0,81

0,57

0,39

0,41

0,52

1,04

11

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,81

0,57

0,39

0,41

0,52

1,04

12

Quy phạm

Quyển

48

0,81

0,57

0,39

0,41

0,52

1,04

13

Máy tính tay

Cái

24

0,08

0,06

0,04

0,04

0,05

0,10

14

Ổn áp (chung) 10A

Cái

60

1,62

1,14

0,78

0,82

1,03

2,06

15

Lưu điện

Cái

60

6,50

4,57

3,14

3,29

4,13

8,26

16

Chuột máy tính

Cái

4

4,87

3,43

2,35

2,47

3,10

6,20

17

USB (8GB)

Cái

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,02

18

Đầu ghi CD 0,4kW

Cái

72

0,008

0,006

0,004

0,004

0,005

0,01

19

Đèn neon 0,04kW

Bộ

30

1,62

1,14

0,78

0,82

1,03

2,06



KK

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

2

0,75

0,75

0,75

0,75

0,75

0,75

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,20

1,35

1,35

1,35

1,10

1,10


c) Bổ sung Sổ mục kê
Bảng 44


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/100 thửa)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Áo blu

Cái

9

2,08

2,08

2,08

2,08

2,08

2,08

2

Dép xốp

Đôi

6

2,08

2,08

2,08

2,08

2,08

2,08

3

Bàn làm việc

Cái

60

1,04

1,04

1,04

1,04

1,04

1,04

4

Ghế tựa

Cái

60

1,04

1,04

1,04

1,04

1,04

1,04

5

Giá để tài liệu

Cái

60

0,78

0,78

0,78

0,78

0,78

0,78

6

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

0,78

0,78

0,78

0,78

0,78

0,78

7

Đèn neon 0,04kW

Bộ

30

2,08

2,08

2,08

2,08

2,08

2,08

8

Ổn áp (chung) 10A

Cái

60

1,56

1,56

1,56

1,56

1,56

1,56

9

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,52

0,52

0,52

0,52

0,52

0,52

10

Quạt thông gió 0,04kW

Cái

36

0,26

0,26

0,26

0,26

0,26

0,26

11

Quạt trần 0,1kW

Cái

36

0,26

0,26

0,26

0,26

0,26

0,26

12

Đèn bàn 0,1kW

Bộ

12

2,08

2,08

2,08

2,08

2,08

2,08

d) Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng 45

d) Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 42 và Bảng 43, Bảng 44 và Bảng 45 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/mảnh)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Áo blu

Cái

9

0,89

1,97

2,54

3,53

4,76

9,52

2

Dép xốp

Đôi

6

0,89

1,97

2,54

3,53

4,76

9,52

3

Bàn làm việc

Cái

60

0,40

0,73

0,93

1,26

1,70

3,40

4

Ghế tựa

Cái

60

0,40

0,73

0,93

1,26

1,70

3,40

5

Bàn vẽ kỹ thuật

Cái

60

0,40

0,73

0,93

1,26

1,70

3,40

6

Giá để tài liệu

Cái

60

0,10

0,18

0,23

0,31

0,43

0,86

7

Tủ đựng tài liệu

Cái

60

0,10

0,18

0,23

0,31

0,43

0,86

8

Đèn neon 0,04kW

Bộ

30

0,81

1,46

1,86

2,51

3,40

6,80

9

Ổn áp (chung) 10A

Cái

60

0,61

1,10

1,40

1,88

2,55

5,10

10

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,20

0,37

0,47

0,63

0,85

1,70

11

Quy phạm

Quyển

48

0,01

0,02

0,02

0,03

0,04

0,08

12

Ký hiệu bản đồ

Quyển

48

0,01

0,02

0,02

0,03

0,04

0,08

13

Quạt trần 0,1kW

Cái

36

0,10

0,18

0,23

0,31

0,43

0,86


3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

3. 1. Máy móc, thiết bị phục vụ công tác ngoại nghiệp

a) Đối soát thực địa: Không sử dụng thiết bị

b) Lưới đo vẽ
Bảng 46

b) Ghi chú: Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.


Stt

Danh mục

ĐVT

Số lượng

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/100 thửa)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Bản đồ tỷ lệ 1:200

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

1

1,16

1,45

1,93

2,32

Máy vi tính xách tay

Cái

1

0,35

0,12

0,15

0,19

0,23

Sổ điện tử

Sổ

0,10

0,12

0,16

0,19

2

Bản đồ tỷ lệ 1:500

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

1

0,79

0,99

1,32

1,78

Sổ điện tử

Sổ

0,79

0,99

1,32

1,78

Máy vi tính xách tay

Cái

1

0,35

0,07

0,08

0,11

0,15

3

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

1

0,22

0,27

0,36

0,49

Sổ điện tử

Sổ

0,22

0,27

0,36

0,49

Máy vi tính xách tay

Cái

1

0,35

0,02

0,02

0,03

0,04

Điện

kW

0,06

0,06

0,09

0,12

4

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

1

0,19

0,25

0,31

0,39

Sổ điện tử

Sổ

0,19

0,25

0,31

0,39

Máy vi tính xách tay

Cái

1

0,35

0,02

0,02

0,03

0,03

5

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

1

0,49

0,56

0,74

0,82

Sổ điện tử

Sổ

0,49

0,56

0,74

0,82

Máy vi tính xách tay

Cái

1

0,35

0,04

0,05

0,06

0,07

6

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

1

0,74

0,84

1,11

1,23

Sổ điện tử

Sổ

0,74

0,84

1,11

1,23

Máy vi tính xách tay

Cái

1

0,35

0,06

0,08

0,09

0,11


c) Đo vẽ chi tiết
Bảng 47

c) Ghi chú: Mức tại Bảng 46, Bảng 47 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.


Stt

Danh mục

ĐVT

Số lượng

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/100 thửa)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Bản đồ tỷ lệ 1:200

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

1

14,34

17,92

23,90

28,68

Máy vi tính xách tay

Cái

1

0,35

14,34

17,92

23,90

28,68

Sổ điện tử

Sổ

1

1,20

1,49

1,99

2,39

2

Bản đồ tỷ lệ 1:500

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

1

10,01

12,51

16,68

22,52

Máy vi tính xách tay

Cái

1

0,35

10,01

12,51

16,68

22,52

Sổ điện tử

Sổ

1

0,83

1,04

1,39

1,88

3

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

1

4,04

5,05

6,72

9,09

Máy vi tính xách tay

Cái

1

0,35

4,04

5,05

6,72

9,09

Sổ điện tử

Sổ

1

0,34

0,42

0,57

0,76

4

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

1

4,19

5,59

6,98

8,73

Máy vi tính xách tay

Cái

1

0,35

4,19

5,59

6,98

8,73

Sổ điện tử

Sổ

1

0,35

0,47

0,58

0,73

5

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

Máy toàn đạc điện tử

Bộ

1

6,00

6,92

9,23

10,16

Máy vi tính xách tay

Cái

1

0,35

6,00

6,92

9,23

10,16

Sổ điện tử

Sổ

1

0,50

0,58

0,77

0,85

6

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

3,96

4,16

4,65

4,85

Máy in laser 0,5 kW

Cái

0,006

0,008

0,010

0,013

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

1,05

1,11

1,25

1,29


3. 2. Máy móc, thiết bị phục vụ công tác nội nghiệp

a) Số hóa BĐĐC
Áp dụng theo mức Số hóa BĐĐC quy định tại Điều 9.

b) Lập bản vẽ BĐĐC
Bảng 48


Stt

Danh mục

ĐVT

C/suất (kW/h)

Số lượng

Định mức (ca/100 thửa)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Bản đồ tỷ lệ 1:200

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

3,64

4,10

4,87

5,48

Máy in laser 0,5 kW

Cái

0,005

0,006

0,008

0,010

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

0,97

1,09

1,30

1,46

2

Bản đồ tỷ lệ 1:500

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

2,78

3,02

3,43

4,00

Máy in laser 0,5 kW

Cái

0,004

0,005

0,006

0,007

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

0,74

0,80

0,91

1,07

3

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

2,13

2,21

2,35

2,54

Máy in laser 0,5 kW

Cái

0,002

0,003

0,004

0,005

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

0,57

0,59

0,63

0,68

4

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

2,20

2,33

2,47

2,63

Máy in laser 0,5 kW

Cái

0,002

0,003

0,004

0,005

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

0,59

0,62

0,66

0,70

5

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

2,64

2,77

3,10

3,23

Máy in laser 0,5 kW

Cái

0,003

0,004

0,005

0,005

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

0,70

0,74

0,83

0,86

6

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

Máy vi tính (PC)

Cái

0,35

1

3,96

4,16

4,65

4,85

Máy in laser 0,5 kW

Cái

0,006

0,008

0,010

0,013

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

1

1,05

1,11

1,25

1,29

c) Bổ sung Sổ mục kê
Bảng 49

c) Ghi chú: Mức thiết bị tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các loại khó khăn là như nhau.


Stt

Danh mục

ĐVT

Số lượng

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/100 thửa)

1

Máy vi tính (PC)

Cái

1

0,35

1,56

2

Điều hòa nhiệt độ

Cái

1

2,20

0,42


d) Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng 50

d) Chi chú:
(1) Mức thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 48, Bảng 49, Bảng 50 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.


Stt

Danh mục

ĐVT

Số lượng

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/mảnh)

1

Bản đồ tỷ lệ 1:200

Máy vi tính (PC)

Cái

1

0,35

0,31

Máy in phun A0

Cái

1

0,40

0,05

Điều hòa nhiệt độ

Cái

1

2,20

0,08

2

Bản đồ tỷ lệ 1:500

Máy vi tính (PC)

Cái

1

0,35

0,36

Máy in phun A0

Cái

1

0,40

0,05

Điều hòa nhiệt độ

Cái

1

2,20

0,10

3

Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

Máy vi tính (PC)

Cái

1

0,35

0,41

Máy in phun A0

Cái

1

0,40

0,05

Điều hòa nhiệt độ

Cái

1

2,20

0,11

4

Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

Máy vi tính (PC)

Cái

1

0,35

0,46

Máy in phun A0

Cái

1

0,40

0,05

Điều hòa nhiệt độ

Cái

1

2,20

0,12

5

Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

Máy vi tính (PC)

Cái

1

0,35

0,51

Máy in phun A0

Cái

1

0,40

0,05

Điều hòa nhiệt độ

Cái

1

2,20

0,14

6

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

Máy vi tính (PC)

Cái

1

0,35

0,57

Máy in phun A0

Cái

1

0,40

0,10

Điều hòa nhiệt độ

Cái

1

2,20

0,19


4. Định mức tiêu hao vật liệu

4. 1. Vật liệu phục vụ công tác ngoại nghiệp

a) Đối soát thực địa
Bảng 51

a) Ghi chú: Mức vật liệu trên tính như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 01 mảnh)

1

BĐĐC

Tờ

1,00

2

Bút chì màu

Cái

1,00

3

Giấy A4

Ram

0,10

4

Giấy can

Mét

1,00

5

Tẩy chì

Cái

5,00

6

Kẹp giấy loại nhỏ

Cái

10,00


b) Lưới đo vẽ
Tính bằng 0,05 mức vật liệu của đo vẽ chi tiết tại Bảng 52.

c) Đo vẽ chi tiết
Bảng 52

c) Ghi chú: Mức tại Bảng 52 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

BĐĐC

Tờ

0,01

0,02

0,02

0,02

0,04

0,10

2

Bản đồ ĐGHC

Tờ

0,01

0,02

0,02

0,02

0,04

0,10

3

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

3,00

0,68

0,33

0,20

0,11

0,28

4

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,30

0,09

0,07

0,05

0,04

0,10

5

Bìa đóng sổ

Cái

2,24

0,51

0,25

0,15

0,08

0,20

6

Biên bản bàn giao thành quả

Bộ

0,04

0,06

0,04

0,35

0,24

0,60

7

Đĩa CD

Cái

0,01

0,02

0,02

0,02

0,04

0,10

8

Giấy can

Mét

0,37

0,17

0,17

0,10

0,08

0,20

9

Giấy A4

Ram

1,49

1,36

1,33

0,05

0,06

0,15

10

Mực màu

Tuýp

0,01

0,02

0,02

0,02

0,04

0,10

11

Số đo các loại

Quyển

2,99

1,02

0,50

0,50

0,33

0,83

12

Sổ ghi chép

Quyển

0,01

0,02

0,02

0,02

0,04

0,10

13

Cọc gỗ 4 x 30 cm, đinh 3cm

Cái

15

10

10

8

10

25,00

14

Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất

Bộ

0,36

0,54

0,33

0,40

0,67

1,68


4. 2. Vật liệu phục vụ công tác nội nghiệp

a) Số hóa BĐĐC
Áp dụng theo mức Số hóa BĐĐC quy định tại Điều 9.

b) Lập bản vẽ BĐĐC
Bảng 53

b) Ghi chú: Mức dụng cụ và vật liệu cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức dụng cụ và vật liệu cho bản đồ số.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,01

0,01

0,01

0,01

0,02

0,02

2

Bản đồ ĐGHC

Tờ

0,01

0,01

0,01

0,01

0,02

0,02

3

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

4

Bảng tính toán

Tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

5

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

0,15

6

Bìa đóng sổ

Cái

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

7

Biên bản bàn giao

Tờ

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

8

Giấy A4

Ram

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

1,50

9

Mực in laser (A4)

Hộp

0,30

0,30

0,30

0,30

0,30

0,30

10

Giấy gói hàng

Tờ

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

11

Sổ ghi chép

Quyển

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

12

Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất

Bộ

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20


c) Bổ sung Sổ mục kê
Bảng 54

c) Ghi chú: Mức vật liệu tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, cho các loại khó khăn là như nhau.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 100 thửa)

1

Bảng tổng hợp thành quả

Tờ

3,00

2

Bìa đóng sổ

cái

2,00

3

Biên bản bàn giao thành quả

Tờ

4,00

4

Giấy A4

Ram

0,30

5

Mực in laser (A4)

Hộp

0,06

6

Sổ mục kê

Quyển

0,05

7

Sổ ghi chép

Quyển

0,01

8

Bảng thống kê hiện trạng đo đạc ĐC các loại đất

Bộ

0,20


d) Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng 55

d) Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 53, Bảng 54, Bảng 55 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 01 mảnh)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Biên bản bàn giao thành quả

Tờ

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

2

Đĩa CD

Cái

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

3

Giấy A0 loại 120g/m2

Tờ

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

4

Giấy A4

Ram

0,30

0,30

0,25

0,20

0,15

0,15

5

Mực in laser (A4)

Hộp

0,06

0,06

0,05

0,04

0,03

0,03

6

Giấy gói hàng

Tờ

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

7

Sổ ghi chép

Quyển

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

8

Mực in phun

Hộp

0,02

0,01

0,003

0,002

0,001

0,001

9

Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất

Bộ

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20


5. Định mức tiêu hao năng lượng

5. 1. Định mức tiêu hao năng lượng cho các thiết bị ngoại nghiệp

a) Thành lập lưới đo vẽ
Bảng 56

a) Ghi chú: Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (ca/100 thửa)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị thành lập lưới đo vẽ Bản đồ tỷ lệ 1:200

kW

0,35

0,44

0,56

0,68

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị thành lập lưới đo vẽ Bản đồ tỷ lệ 1:500

kW

0,20

0,24

0,32

0,44

3

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị thành lập lưới đo vẽ Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

kW

0,06

0,06

0,09

0,12

4

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị thành lập lưới đo vẽ Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

kW

0,06

0,08

0,09

0,10

5

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị thành lập lưới đo vẽ Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

kW

0,12

0,15

0,18

0,21

6

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị thành lập lưới đo vẽ Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

kW

0,16

0,20

0,23

0,27


b) Đo vẽ chi tiết
Bảng 57

b) Ghi chú: Mức tại Bảng 56, Bảng 57 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (ca/100 thửa)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị đo vẽ chi tiết Bản đồ tỷ lệ 1:200

kW

3,50

4,40

5,90

7,00

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị đo vẽ chi tiết Bản đồ tỷ lệ 1:500

kW

2,50

3,10

4,10

5,50

3

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị đo vẽ chi tiết Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

kW

0,95

1,22

1,62

2,16

4

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị đo vẽ chi tiết Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

kW

1,08

1,35

1,76

2,16

5

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị đo vẽ chi tiết Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

kW

1,50

1,70

2,30

2,50

6

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị đo vẽ chi tiết Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

kW

1,95

2,21

2,99

3,25


5. 2 Định mức tiêu hao năng lượng cho dụng cụ nội nghiệp
Bảng 58

5. Ghi chú:
(1) Mức khó khăn tại mục 1, Bảng trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 30.
(2) Mức khó khăn tại mục 2, Bảng trên tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 43.
(3) Mức tại Bảng trên tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(4) Định mức tại mục 4 tính theo ca/mảnh.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức theo tỷ lệ bản đồ (ca/100 thửa)

1:200

1:500

1:1.000

1:2.000

1:5.000

1:10.000

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ cho bước Số hóa BĐĐC

kW

5,80

10,20

13,60

21,50

2

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ cho bước Lập bản vẽ BĐĐC

kW

0,037

0,03

0,02

0,02

0,02

0,04

3

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ cho bước Bổ sung Sổ mục kê

kW

2,90

2,90

2,90

2,90

2,90

2,90

4

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ cho bước Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm

kW

0,30

0,50

0,60

0,80

1,10

2,20


5. 3 Định mức tiêu hao năng lượng cho thiết bị nội nghiệp

a) Số hóa BĐĐC
Áp dụng mức tại Bảng 34.

b) Lập bản vẽ BĐĐC Bảng 59


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (ca/100 thửa)

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị lập bản vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:200

kW

28,72

32,33

38,34

43,15

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị lập bản vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:500

kW

21,92

23,72

27,02

31,43

3

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị lập bản vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:1.000

kW

16,81

17,41

18,52

20,02

4

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị lập bản vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:2.000

kW

17,31

18,41

19,41

20,72

5

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị lập bản vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:5.000

kW

20,81

21,82

24,42

25,42

6

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị lập bản vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:10.000

kW

31,22

32,77

36,64

38,14

c) Bổ sung Sổ mục kê
Bảng 60

c) Ghi chú: Mức tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các loại khó khăn là như nhau.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (ca/100 thửa)

1

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị bổ sung Sổ mục kê

kW

12,30


d) Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng 61

d) Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Mức tại các Bảng 59, Bảng 60, Bảng 61 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (ca/mảnh)

1

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Biên tập BĐĐC và in Bản đồ tỷ lệ 1:200

kW

2,60

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Biên tập BĐĐC và in Bản đồ tỷ lệ 1:500

kW

3,00

3

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Biên tập BĐĐC và in Bản đồ tỷ lệ 1:1.000

kW

3,40

4

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Biên tập BĐĐC và in Bản đồ tỷ lệ 1:2.000

kW

3,80

5

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Biên tập BĐĐC và in Bản đồ tỷ lệ 1:5.000

kW

4,20

6

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị Biên tập BĐĐC và in Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

kW

4,25


Điều 11. Trích đo bản đồ địa chính

1. Định mức lao động

1. Nội dung công việc
Khảo sát khu vực đo vẽ; lập lưới khống chế đo vẽ, chuẩn bị vật liệu, tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra; phục vụ nghiệm thu.

1. 2. Định biên, định mức
Bảng 62

1. Ghi chú:
(1) Đo nối với lưới tọa độ Quốc gia tính mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; định mức cho công tác lập lưới khống chế đo vẽ ở mọi diện tích là như nhau.
(2) Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:
- Mức trích đo thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 62;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 62;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 62;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 62;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 62;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6).
(3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 62.
(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan nông nghiệp và môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng 62.


Stt

Loại đất

Địnhbiên

Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (công nhóm/thửa)

<100 (m2)

100 - 300 (m2)

>300 -500 (m2)

>500 -1.000 (m2)

> 1.000 -3.000 (m2)

>3.000 -10.000 (m2)

1

Đất đô thị

1.1

Ngoại nghiệp

Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)

1,92

2,28

2,42

2,96

4,06

6,24

1.2

Nội nghiệp

Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)

0,48

0,57

0,60

0,74

1,02

1,56

1.3

Lưới khống chế đo vẽ

Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3)

0,25 0,32

0,25 0,32

0,25 0,32

0,25 0,32

0,25 0,32

0,25 0,32

2

Đất ngoài khu vực đô thị

2.1

Ngoại nghiệp

Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)

1,28

1,52

1,62

1,97

2,70

4,16

2.2

Nội nghiệp

Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)

0,32

0,38

0,40

0,49

0,67

1,04

2.3

Lưới khống chế đo vẽ

Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3)

0,20 0,16

0,20 0,16

0,20 0,16

0,20 0,16

0,20 0,16

0,20 0,16


2. Định mức dụng cụ lao động

2. 1. Đo ngắm thành lập lưới khống chế đo vẽ
Bảng 63

2. Ghi chú: Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/điểm)

Đô thị

Nông thôn

1

Áo mưa bạt

Cái

12

1,00

0,81

2

Ba lô

Cái

18

2,02

1,62

3

Cờ hiệu nhỏ

Cái

12

0,05

0,04

4

Compa đơn

Cái

24

0,05

0,04

5

Compa kép

Cái

24

0,05

0,04

6

Cuốc bàn

Cái

12

0,05

0,04

7

Dao phát cây

Cái

12

0,05

0,04

8

Eke

Bộ

24

0,05

0,04

9

Giày cao cổ

Đôi

12

2,02

1,62

10

Hòm đựng dụng cụ

Cái

48

0,10

0,08

11

Mũ cứng

Cái

12

2,00

1,62

12

Nilon gói tài liệu

Tấm

9

0,05

0,04

13

Ống đựng bản đồ

Cái

24

0,30

0,24

14

Quần áo BHLĐ

Bộ

9

2,00

1,62

15

Quy phạm

Quyển

60

0,05

0,04

16

Tất sợi

Đôi

48

2,00

1,62

17

Thước thép cuộn 2m

Cái

12

0,05

0,04

18

Bi đông nhựa

Cái

12

1,60

1,30

19

Địa bàn kỹ thuật

Cái

36

0,05

0,04

20

Găng tay bạt

Đôi

6

1,60

1,30

21

Máy tính tay

Cái

36

0,20

0,16

22

Thước 3 cạnh

Cái

24

0,05

0,04

23

Bảng ngắm

Cái

12

0,17

0,10

24

Ẩm kế

Cái

48

0,005

0,004

25

Nhiệt kế

Cái

48

0,005

0,004

26

Áp kế

Cái

48

0,005

0,004


2. Trích đo thửa đất tính như sau:
- Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức dụng cụ lao động (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1:500 KK4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
- Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức dụng cụ lao động (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1:500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).

3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

3. 1. Đo ngắm thành lập lưới khống chế đo vẽ:
Bảng 64

3. Ghi chú: Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 64.


Stt

Danh mục

ĐVT

Số lượng

Định mức (ca/điểm)

Đô thị

Nông thôn

1

Toàn đạc điện tử

Bộ

1

0,30

0,25

2

Sổ điện tử

Cái

1

0,30

0,25

3

Bộ đàm

Cái

2

0,04

0,04


3. 2. Trích đo thửa đất tính như sau:
- Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức máy móc, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1:500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
- Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức máy móc, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:500 KK Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).

4. Định mức tiêu hao vật liệu

4. 1. Đo ngắm thành lập lưới khống chế đo vẽ:
Bảng 65


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 01 điểm)

1

Bản đồ địa hình

Tờ

0,05

2

Băng dính loại vừa

Cuộn

0,10

3

Giấy A0 loại 120g/m2

Tờ

0,02

4

Giấy A4

Ram

0,01

5

Sổ kiểm nghiệm máy

Quyển

0,20

6

Sổ đo góc

Quyển

0,15

7

Sổ đo cạnh

Quyển

0,20

8

Sổ ghi chép

Quyển

0,05

9

Mực đen

Lọ

0,03

4. 2. Mức trích đo thửa đất tính như sau:
- Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức tiêu hao vật liệu (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1:500 loại khó khăn Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
- Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức tiêu hao vật liệu (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).

5. Định mức tiêu hao năng lượng

5. 1. Đo ngắm thành lập lưới khống chế đo vẽ: Không sử dụng năng lượng.

5. 2. Mức trích đo thửa đất tính như sau:
- Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức tiêu hao năng lượng (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1:500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
- Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức tiêu hao năng lượng (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1:500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).

6. Tỷ lệ sử dụng cụ lao động; máy móc, thiết bị; vật liệu và năng lượng cho trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (1ha) tính theo các mức sau:
Mức trích đo thửa đất từ trên 03 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 50ha đến 100ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 100ha đến 500ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 500ha đến 1000ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 1000ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.

Điều 12. Đo đạc chỉnh lý riêng từng thửa đất của mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính

Trường hợp đo đạc chỉnh lý mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức lao động được tính bằng 0,40 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 62; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Điều 11.

Mức dụng cụ; máy móc, thiết bị; vật liệu được tính bằng 0,50, trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị trích đo bản đồ địa chính thửa đất quy định tại Điều 11.

1. Định mức lao động

1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.

1. 2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 62. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng.

1. 3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức được tính như sau:
Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 62. Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 62; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,50 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.
Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 62.

1. 4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.

2. Định mức dụng cụ; máy móc, thiết bị; vật liệu

2. 1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ; máy móc, thiết bị; vật liệu thực hiện như sau:
Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều 11.
Đối với tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà, công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều 11.

2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức mức dụng cụ; máy móc, thiết bị; vật liệu thực hiện như sau:
Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo bản đồ địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều 11. Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều 11; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.
Đối với tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà, công trình xây dựng khác) thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 11.

2. 3. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc thửa đất).

Chương II

ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Mục 1 . ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LẦN ĐẦU

Điều 14. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai số 31/2024/QH15

1. Định mức lao động

a) Phân loại khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị loại III, IV.
KK3: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; Các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các Phường trong đô thị loại I.

b) Định biên, định mức
Bảng 66

b) Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; Cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; mục 1 các nội dung thực hiện tại cấp thành phố của Bảng này.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với mục 1 đến mục 15 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; mục 1 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố của Bảng này.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với mục 1, 2, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21 và 22 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố của Bảng này.


Stt

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (công nhóm/ĐVT)

ĐM Đất

ĐMTS

ĐM Đất+TS

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,200

0,200

0,260

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,150

0,150

0,190

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,100

0,100

0,130

3

Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã; ký nhận vào sổ theo dõi

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,050

0,050

4

Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính

4.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Thửa

1KS2

1-4

0,050

0,050

4.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Thửa

1KS2

1-4

0,100

0,100

5

Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,100

0,100

6

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình xây dựng, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận thời điểm sử dụng đất ổn định, sự phù hợp quy hoạch đã được phê duyệt

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS3, 4 KTV4)

1

0,900 0,700

0,900 0,700

1,170 0,910

2

0,990 0,770

0,990 0,770

1,287 1,001

3

1,089 0,847

1,089 0,847

1,416 1,101

4

1,198 0,932

1,198 0,932

1,557 1,212

7

Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất

Hồ sơ

1KTV4

1-4

0,060

0,060

0,078

8

Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai.

8.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,200

0,200

0,260

8.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,150

0,150

0,195

9

Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp GCN

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,500

0,500

0,650

10

Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện cấp GCN

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,100

0,100

0,130

11

Nhập nội dung xét duyệt hồ sơ vào tệp (tile) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-4

0,006

0,006

0,006

12

Lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

12.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,100

0,100

0,130

12.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,200

0,200

0,260

13

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

13.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,020

0,020

0,020

13.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,030

0,030

0,030

14

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-4

0,030

0,030

0,030

15

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hợp đồng

1KS3

1-4

0,200

0,200

16

In GCN

GCN

1KS2

1-4

0,100

0,100

0,100

17

Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,300

0,300

0,390

18

Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi cho cơ quan quản lý tài sản (nếu có)

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,170

0,170

0,221

19

Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao GCN đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,050

0,050

20

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

20.1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

20.1.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-4

0,016

0,016

0,020

20.1.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-4

0,008

0,008

0,010

20.2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-4

0,004

0,004

0,005

20.3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-4

0,010

0,010

0,013

21

Cập nhật việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội dung cập nhật hồ sơ địa chính về cấp thành phố

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,200

0,200

0,260

22

Trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,100

0,100

0,130

III

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ

1

Nhận bản thông báo cập nhật hồ sơ địa chính cấp xã chuyển đến đối với những nơi chưa liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,200

0,200

0,260


2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 67

2. Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ ở Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

1,880

2

Ghế tựa

Cái

96

2,280

3

Bàn làm việc

Cái

96

2,280

4

Tủ tài liệu

Cái

96

1,880

5

Máy tính tay

Cái

36

0,010

6

Bàn dập ghim nhỏ

Cái

12

0,015

7

Kéo cắt giấy

Cái

9

0,015

8

Áo blu

Cái

12

2,280

9

Dép xốp

Đôi

6

2,280

10

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,100

11

Quạt trần 0,1kW

Cái

36

1,230

12

Đèn neon 0,04kW

Bộ

30

1,880


3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 68

3. Ghi chú:
(1) Định mức thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị ở Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/hồ sơ)

1

Máy vi tính (PC)

Cái

0,40

0,615

2

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,017

3

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,020

4

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0,020

5

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,187

6

Máy photocopy

Cái

1,50

0,020


4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 69

4. Ghi chú:


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 01 hồ sơ)

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,002

2

Ghim vòng

Hộp

0,015

3

Ghim dập

Hộp

0,040

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,005

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,006

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,003

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Tờ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,027

11

Giấy A3

Ram

0,003

12

Sổ công tác

Quyển

0,002

13

Bút bi

Chiếc

0,025

14

Bút xóa

Cái

0,002

15

Bút đánh dấu

Cái

0,002

16

Giấy làm bìa hồ sơ (A3)

Tờ

1,000

17

Đĩa CD

Cái

0,003


Định mức vật liệu tại Bảng này áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng 70

Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức

(ca/hồ sơ)

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

kW

1,586

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

kW

5,764

Ghi chú:

(1) Mức năng lượng cho các loại khó khăn là như nhau.

(2) Định mức năng lượng trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức năng lượng được tính bằng hệ số là 1,3 mức năng lượng ở Bảng này.

Điều 15. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

1. Định mức lao động

a) Phân loại khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị loại III, IV.
KK3: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; Các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các Phường trong đô thị loại I.

b) Định biên, định mức
Bảng 71

b) Ghi chú
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp thành phố của Bảng này.
(3) Đối với các hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13,14, 17, 19 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố của Bảng này.
(4) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì định mức được tính bằng 50% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng này.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức lao động đối với trường hợp cấp GCN tại Bảng này.
(6) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp GCN thì được tính định mức đối với mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 17, 19, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố của Bảng này.
(7) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã.
(8) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.


Stt

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (công nhóm/ĐVT)

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠIĐỊA BÀN CẤP XÃ

1

Công việc chuẩn bị

1.1

Chuẩn bị địa điểm đăng ký

Điểm

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

1-4

2,000 2,000

1.2

Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã)

Bộ tài liệu

Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4)

1-4

16,000

1.3

Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp GCN

Cuộc

1KS3

1-4

2,500 2,500

1.4

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN

1.4.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,100

1.4.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và viết giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,100

3

Tạo tệp (file) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-4

0,107

4

Trích lục thửa đất

4.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Thửa

1KS2

1-4

0,025

4.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Thửa

1KS2

1-4

0,050

5

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình xây dựng, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận thời điểm sử dụng đất ổn định, sự phù hợp quy hoạch đã được phê duyệt

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

1

0,206 0,122

2

0,237 0,140

3

0,273 0,161

6

Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất

Hồ sơ

1KTV4

1-4

0,013

7

Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai.

1-4

7.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,015

7.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,010

8

Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp GCN

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,200

9

Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện cấp GCN

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,100

10

Nhập nội dung xét duyệt hồ sơ vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-4

0,006

11

Lập phiếu và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

11.1

Chuyển thông tin theo hình thức liênthông

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,030

11.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,040

12

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

12.1

Chuyển thông tin theo hình thức liênthông

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,040

12.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,030

13

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-4

0,03

14

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hợp đồng

1KS3

1-4

0,200

15

In GCN

15.1

Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số

GCN

1KS2

1-4

0,050

15.2

Đối với những nơi chưa có bản đồ dạngsố

GCN

1KS2

1-4

0,100

16

Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,040

17

Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi tài liệu về cấp thành phố để lập hồ sơ địa chính

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,020

18

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN

Thửa

1KS3

1-4

0,033

19

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

19.1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

19.1.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-4

0,016

19.1.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-4

0,008

19.2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơquét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-4

0,004

19.3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửađất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-4

0,010

20

Trao GCN cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

21

Nhận hồ sơ địa chính từ cấp thành phố (01 bộ)

Bộ/xã

1KS2

1-4

8,000

III

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠIĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ

1

Lập hồ sơ địa chính

1.1

Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN

Bộ/đĩa

1KS4

1-4

300,000

1.2

Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử

Thửa

1KS4

1-4

0,010

2

Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho xã quản lý và khai thác sử dụng

2.1

Bản đồ địa chính

Tờ

1KS4

1-4

0,025

2.2

Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai

Bộ/đĩa

1KS4

1-4

2,000

3

Bàn giao HSĐC cho cấp xã để quản lý và khai thác sử dụng

Bộ/xã

1KS4

1-4

8,000


2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 72

2. Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng sau:
Bảng 73

2. (2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.
(5) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp thành phố quy định tại Bảng 72 và Bảng 73.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 72 và Bảng 73.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 72 và Bảng 73.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,590

0,145

2

Ghế tựa

Cái

96

1,060

0,145

3

Bàn làm việc

Cái

96

1,060

0,145

4

Tủ tài liệu

Cái

96

0,590

0,145

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,043

0,002

6

Máy tính tay

Cái

36

0,009

0,001

7

Bàn đục lỗ

Cái

12

0,002

0,001

8

Bàn dập ghim nhỏ

Cái

12

0,085

0,004

9

Bàn dập ghim to

Cái

12

0,029

0,002

10

Kéo cắt giấy

Cái

9

0,014

0,001

11

Áo blu

Cái

12

1,060

0,145

12

Dép xốp

Đôi

6

1,060

0,145

13

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,027

0,000

14

Quạt trần 0,1kW

Cái

36

0,413

0,102

15

Đèn neon 0,04kW

Bộ

30

1,060

0,145



KK

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

1,00

1,00

2

1,00

1,00

3

1,00

1,00

4

1,10

1,00


3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 74

3. Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng này trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.
(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố quy định tại Bảng này.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định quy định tại Bảng này.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn cấp xã

Máy vi tính (PC)

Cái

0,40

0,238

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,024

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,040

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0,040

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,071

Máy photocopy

Cái

1,50

0,024

2

Tại địa bàn cấp thành phố

Máy vi tính (PC)

Cái

0,40

0,129

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,003

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,008

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,038

Máy photocopy

Cái

1,50

0,003

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,001


4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 75

4. Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 01 hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,017

0,002

2

Ghim vòng

Hộp

0,007

0,001

3

Ghim dập

Hộp

0,011

0,002

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,001

0,001

5

Mực máy photocopy A3

Hộp

0,002

0,003

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,001

0,001

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Tờ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,009

0,002

11

Giấy A3

Ram

0,009

0,010

12

Sổ công tác

Quyển

0,009

0,002

13

Bút bi

Chiếc

0,019

0,004

14

Bút xóa

Cái

0,006

0,001

15

Bút đánh dấu

Cái

0,006

0,001

16

Bìa sổ A3

Cặp

0,024

17

Đĩa CD

Cái

0,002

0,004

18

Túi đựng hồ sơ

Cái

1,000

19

Mực máy in A0

Hộp

0,001

0,001

20

Giấy in bản đồ A0

Tờ

0,023

0,068

21

Mực photocoppy A0

Hộp

0,001


5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 76

5. Ghi chú:
(1) Mức năng lượng sử dụng cho dụng cụ lao động áp dụng với tất cả các khó khăn của các cấp, riêng KK4, tại địa bàn cấp xã nhân với hệ số 1,10.
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 10 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 01 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức tiêu hao năng lượng cho sử dụng dụng cụ tính bằng 0,003% mức tiêu hao năng lượng cho sử dụng dụng cụ tại địa bàn cấp xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã.
(5) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức năng lượng tại địa bàn cấp thành phố quy định tại Bảng này.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng này.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

kW

0,669

0,128

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

kW

2,792

1,166


Điều 16. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với tổ chức đang sử dụng đất (đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê)

1. Định mức lao động

a) Phân loại khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị loại III, IV.
KK3: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; Các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các Phường trong đô thị loại I.

b) Định biên, định mức
Bảng 77

b) Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; Cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 16, 17 và 18 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố.
(3) Trường hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được tính định mức đối với mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 17 và 18 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố.


Stt

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (công nhóm/ĐVT)

ĐM Đất

ĐMTS

ĐM Đất+TS

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠIĐỊA BÀN CẤP XÃ

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,200

0,200

0,260

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,150

0,150

0,190

2

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,500

0,500

0,650

3

Tạo tệp (file) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-4

0,107

0,033

0,167

4

Chuyển hồ sơ Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp đất được giao để quản lý

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,050

0,050

5

Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất; kiểm tra các loại giấy tờ liên quan đến tài sản là nhà ở, công trình xây dựng trong trường chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)

1

1,000

1,000

1,300

2

1,100

1,100

1,430

3

1,210

1,210

1,573

6

Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ và dự thảo Quyết định về hình thức sử dụng đất trình chủ tịch UBND cấp xã

Hồ sơ

1KS3

1-4

1,000

1,000

1,300

7

Nhận lại hồ sơ và Quyết định hình thức sử dụng đất từ Chủ UBND cấp xã

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,470

0,470

0,611

8

Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sang cơ quan thuế

Hồ sơ

8.1

Chuyển thông tin theo hình thức liênthông

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,250

0,250

0,325

8.2

Chuyển thông tin theo hình thức trựctiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,200

0,200

0,260

9

Nhập ý kiến xác nhận của cấp xã vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-4

0,003

0,003

0,003

10

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

10.1

Chuyển thông tin theo hình thức liênthông

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,020

0,020

0,020

10.2

Chuyển thông tin theo hình thức trựctiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,030

0,030

0,030

11

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-4

0,033

0,033

0,033

12

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,200

0,200

13

In GCN

GCN

1KS2

1-4

0,100

0,100

0,100

14

Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,500

0,500

0,650

15

Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,470

0,470

0,611

16

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN

Thửa

1KS3

1-4

0,033

0,033

0,033

17

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

17.1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

17.1.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-4

0,016

0,016

0,020

17.1.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-4

0,008

0,008

0,010

17.2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-4

0,004

0,004

0,005

17.3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-4

0,010

0,010

0,013

18

Cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao GCN đã cấp đến Văn phòng Đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,200

0,200

0,260

19

Trao GCN cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,200

0,200

0,260

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠIĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ

1

Nhận thông báo, lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,040

0,040

0,052


2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 78

2. Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàncấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

2,985

0,017

2

Ghế tựa

Cái

96

3,785

0,017

3

Bàn làm việc

Cái

96

3,785

0,017

4

Tủ tài liệu

Cái

96

2,985

0,017

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,050

6

Máy tính tay

Cái

36

0,050

7

Bàn dập ghim nhỏ

Cái

12

0,010

8

Áo blu

Cái

12

3,785

0,017

9

Dép xốp

Đôi

6

3,785

0,017

10

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,100

11

Quạt trần 0,1kW

Cái

36

1,492

0,009

12

Đèn neon 0,04kW

Bộ

30

3,785

0,017


3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 79

3. Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn cấp xã

Máy vi tính (PC)

Cái

0,40

1,505

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,011

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,020

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0,020

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,546

Máy photocopy

Cái

1,50

0,030


4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 80

4. Ghi chú:


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 01 hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,003

0,002

2

Ghim vòng

Hộp

0,030

0,010

3

Ghim dập

Hộp

0,040

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,003

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,005

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,003

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Tờ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,040

0,012

11

Giấy A3

Ram

0,004

12

Sổ công tác

Quyển

0,003

13

Bút bi

Chiếc

0,015

0,010

14

Bút xóa

Cái

0,002

15

Bút đánh dấu

Cái

0,002

16

Giấy làm bìa hồ sơ (A3)

Tờ

1,000

17

Đĩa CD

Cái

0,002

0,004


Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng 81

Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

kW

2,405

0,013

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

kW

15,030

Ghi chú:

(1) Mức năng lượng cho các loại khó khăn là như nhau.

(2) Định mức năng lượng trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức năng lượng được tính bằng hệ số là 1,3 mức năng lượng ở Bảng này.

Điều 17. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với tổ chức đang sử dụng đất (Trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15)

1. Định mức lao động

a) Phân loại khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị loại III, IV.
KK3: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; Các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các Phường trong đô thị loại I.

b) Định biên, định mức
Bảng 82

b) Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; Cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với mục 1, 2, 3, 4, 5, 9, 13, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.
(3) Trường hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được tính định mức đối với mục 1, 2, 3, 4, 13, 14 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.


Stt

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (công nhóm/ĐVT)

ĐM Đất

ĐMTS

ĐM Đất+TS

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,200

0,200

0,260

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,150

0,150

0,190

2

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,500

0,500

0,650

3

Tạo tệp (file) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-4

0,107

0,033

0,167

4

Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)

1

1,000

1,000

1,300

2

1,100

1,100

1,430

3

1,210

1,210

1,573

5

Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp thành phố

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,050

0,050

6

Địa bàn cấp xã (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,040

0,040

0,052

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ

1

Tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã chuyển đến

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,050

0,065

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,050

0,065

2

Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ và dự thảo Quyết định về hình thức sử dụng đất trình UBND thành phố

Hồ sơ

1KS3

1-4

1,000

1,000

1,300

3

Nhận lại hồ sơ và Quyết định hình thức sử dụng đất từ UBND thành phố

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,470

0,470

0,611

4

Xác định giá đất (đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sang cơ quan thuế

Hồ sơ

4.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,250

0,250

0,325

4.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,200

0,200

0,260

5

Nhập ý kiến xác nhận của cấp thành phố vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-4

0,003

0,003

0,003

6

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

6.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,020

0,020

0,020

6.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,030

0,030

0,030

7

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-4

0,033

0,033

0,033

8

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,200

0,200

9

In GCN

GCN

1KS2

1-4

0,100

0,100

0,100

10

Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,500

0,500

0,650

11

Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,470

0,470

0,611

12

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN

Thửa

1KS3

1-4

0,033

0,033

0,033

13

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

13.1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

13.1.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-4

0,016

0,016

0,020

13.1.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-4

0,008

0,008

0,010

13.2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-4

0,004

0,004

0,005

13.3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-4

0,010

0,010

0,013

14

Cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội dung cập nhật hồ sơ địa chính về cấp xã

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,200

0,200

0,260

15

Trao GCN cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,200

0,200

0,260


2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 83

2. Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,017

2,985

2

Ghế tựa

Cái

96

0,017

3,785

3

Bàn làm việc

Cái

96

0,017

3,785

4

Tủ tài liệu

Cái

96

0,017

2,985

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,050

6

Máy tính tay

Cái

36

0,050

7

Bàn dập ghim nhỏ

Cái

12

0,010

8

Áo blu

Cái

12

0,017

3,785

9

Dép xốp

Đôi

6

0,017

3,785

10

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,100

11

Quạt trần 0,1kW

Cái

36

0,009

1,492

12

Đèn neon 0,04kW

Bộ

30

0,017

3,785


3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 84

3. Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn cấp xã

2

Tại địa bàn cấp thành phố

Máy vi tính (PC)

Cái

0,40

1,505

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,011

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,020

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0,020

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,546

Máy photocopy

Cái

1,50

0,030


4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 85

4. Ghi chú:


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 01 hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,002

0,003

2

Ghim vòng

Hộp

0,010

0,030

3

Ghim dập

Hộp

0,040

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,003

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,005

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,003

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Tờ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,012

0,040

11

Giấy A3

Ram

0,004

12

Sổ công tác

Quyển

0,003

13

Bút bi

Chiếc

0,010

0,015

14

Bút xóa

Cái

0,002

15

Bút đánh dấu

Cái

0,002

16

Giấy làm bìa hồ sơ (A3)

Tờ

1,000

17

Đĩa CD

Cái

0,002

0,004


Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng 86

Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

kW

0,013

2,405

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

kW

15,030

Ghi chú:

(1) Mức năng lượng cho các loại khó khăn là như nhau.

(2) Định mức năng lượng trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức năng lượng được tính bằng hệ số là 1,3 mức năng lượng ở Bảng này.

Mục 2 . ĐĂNG KÝ, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 18. Đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân, cộng đồng dân cư và tổ chức

1. Định mức lao động

a) Phân loại khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị loại III, IV.
KK3: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các Phường trong đô thị loại I.

b) Định biên, định mức
Bảng 87

b) Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Kinh phí thực hiện đăng ký tài sản do người thực hiện đăng ký chi trả.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố của Bảng này.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức như đối với trường hợp cấp GCN đồng loạt lần đầu.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại mục 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố Bảng này được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng này.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã.
(7) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.


Stt

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (công nhóm/ ĐVT)

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ

1

Công việc chuẩn bị

1.1

Chuẩn bị địa điểm đăng ký

Điểm

Nhóm 2(1KS2, 1KTV4)

1-4

2,0002,000

1.2

Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫuđơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụngđất theo địa điểm (theo xã)

Bộ tài liệu

Nhóm 3 (1KS3,1KS2,1KTV4)

1-4

16,000

1.3

Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủtrương, chính sách về đăng ký, cấp đổi GCN

Cuộc

1KS3

1-4

2,5002,500

1.4

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN

1.4.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

1.4.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,025

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến).

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

3

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai

3.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,005

3.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,004

4

Nhận bản sao HSĐC, bản sao sổ cấp GCN để khai thác sử dụng; nhận và trao hợp đồng thuê đất (nếu có), trao GCN cho người sử dụng đất; thu và gửi phí, lệ phí cấp GCN về cấp thành phố

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,020

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ

1

Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN của người sử dụng đất từ cấp xã chuyển đến

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,025

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,020

2

Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,100

3

Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,100

4

Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp GCN đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên GCN đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

1-4

0,500

5

Nhập ý kiến nội dung xác nhận vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-4

0,006

6

Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính

6.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,025

6.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

7

Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)

7.1

Chuyển thông tin theo hình thức liênthông

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,030

7.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,040

8

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

8.1

Chuyển thông tin theo hình thức liênthông

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,040

8.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,030

9

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-4

0,033

10

Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,200

11

In GCN

GCN

1KS2

1-4

0,050

12

Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,040

13

Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN

14

Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp GCN cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

15

Văn phòng Đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

16

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN

Thửa

1KS3

1-4

0,033

17

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

17.1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

17.1.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-4

0,016

17.1.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-4

0,008

17.2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-4

0,004

17.3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-4

0,010

18

Chuyển GCN đã ký về cấp xã để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp GCN, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,020

19

Lập hồ sơ địa chính

19.1

Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN

Bộ/đĩa

1KS4

1-4

300,000

19.2

Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử

Thửa

1KS4

1-4

0,010

20

Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng

20.1

Bản đồ địa chính

Tờ

1KS4

1-4

0,025

20.2

Sao sổ địa chính, sổ mục kê

Bộ/đĩa

1KS4

1-4

2,000

21

Bàn giao HSĐC cho xã để quản lý và khai thác sử dụng

Bộ/ xã

1KS4

1-4

8,000


2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 88

2. Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức trong Bảng 89:
Bảng 89

2. (2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp thành phố (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp thành phố quy định tại Bảng 88 và Bảng
(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 88 và Bảng 89.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,519

0,169

2

Ghế tựa

Cái

60

0,923

0,169

3

Bàn làm việc

Cái

60

0,923

0,169

4

Tủ tài liệu

Cái

60

0,519

0,169

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,028

0,001

6

Máy tính tay

Cái

36

0,006

0,001

7

Bàn đục lỗ

Cái

12

0,001

0,001

8

Bàn dập ghim nhỏ

Cái

12

0,056

0,001

9

Bàn dập ghim to

Cái

12

0,019

0,001

10

Kéo cắt giấy

Cái

9

0,009

0,000

11

Áo blu

Cái

12

0,923

0,169

12

Dép xốp

Đôi

6

0,923

0,169

13

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,018

14

Quạt trần 0,1kW

Cái

36

0,364

0,118

15

Đèn neon 0,04kW

Bộ

30

0,923

0,169



KK

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàncấp thành phố

1

1,00

1,00

2

1,00

1,00

3

1,00

1,00

4

1,10

1,00


3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 90

3. Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng này tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 01 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với địa bàn cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp thành phố quy định tại Bảng này.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn cấp xã

Máy vi tính (PC)

Cái

0,40

0,181

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,011

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,040

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0,040

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,054

Máy photocopy A3

Cái

1,50

0,013

2

Tại địa bàn cấp thành phố

Máy vi tính (PC)

Cái

0,40

0,126

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,006

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,038

Máy photocopy A3

Cái

1,50

0,009

Máy in phun A0

Cái

0,40

0,001


4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 91

4. Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với cấp xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp thành phố quy định tại Bảng này.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập Hợp đồng cho thuê đất).


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 01 hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,002

0,017

2

Ghim vòng

Hộp

0,001

0,007

3

Ghim dập

Hộp

0,001

0,011

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,001

0,002

5

Mực máy photocopy A3

Hộp

0,001

0,003

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,003

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Bộ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp đổi GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,002

0,009

11

Giấy A3

Ram

0,010

12

Sổ công tác

Quyển

0,004

0,009

13

Bút bi

Chiếc

0,019

0,011

14

Bút xóa

Cái

0,002

0,006

15

Bút đánh dấu

Cái

0,002

0,006

16

Bìa sổ A3

Cặp

0,024

17

Đĩa CD

Cái

0,002

0,004

18

Túi đựng hồ sơ

Cái

1,000

19

Mực máy in A0

Hộp

0,001

20

Giấy in bản đồ A0

Tờ

0,023

0,068

21

Mực photocoppy A0

Hộp

0,001


5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 92

5. Ghi chú:
(1) Mức năng lượng sử dụng cho dụng cụ lao động áp dụng với tất cả các khó khăn của các cấp, riêng KK4, tại địa bàn cấp xã nhân với hệ số 1,10.
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức năng lượng tiêu hao cho dụng cụ lao động tính bằng 0,003% mức năng lượng tiêu hao cho dụng cụ lao động tại địa bàn cấp thành phố (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố.
(5) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức năng lượng tại địa bàn cấp thành phố quy định tại Bảng này.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

kW

0,586

0,149

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

kW

2,122

1,204


Điều 19. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư

1. Định mức lao động

a) Phân loại khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị loại III, IV.
KK3: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; Các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các Phường trong đô thị loại I.

b) Định biên, định mức
Bảng 93

b) Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với mục 1, 2, 3 và 4 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; mục 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 13, 14 và 15 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố của Bảng này.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng này.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại mục 4, 2 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố Bảng này được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng này.
(6) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai.


Stt

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (công nhóm/ĐVT)

ĐM Đất

ĐM TS

ĐM Đất+ TS

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,150

0,150

0,195

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,100

0,100

0,130

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,200

0,200

0,260

3

Tạo tệp (file) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-4

0,107

0,033

0,167

4

Niêm yết công khai về việc mất GCN đã cấp tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất GCN đã cấp

Hồ sơ

1KTV4

1-4

0,060

0,060

0,078

5

Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng Đăng ký đất đai

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,500

0,500

0,650

6

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai

6.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,05

0,05

0,05

6.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,04

0,04

0,04

7

Nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC của cấp xã

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,020

0,020

0,026

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ

1

Tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký của người sử dụng đất từ cấp xã chuyển đến

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,025

0,025

0,025

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,020

0,020

0,020

2

Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,500

0,500

0,650

3

Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,100

0,100

0,100

4

Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp GCN đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên GCN đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

1-4

0,100

0,100

0,150

5

Thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,100

0,100

0,150

6

Chuyển thông tin đến UBND cấp xã nơi có đất để thực hiện các công việc đối với trường hợp cấp lại GCN do bị mất

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,100

0,100

0,150

7

Nhập nội dung xác nhận vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-4

0,006

0,006

0,006

8

Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính

8.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,000

0,050

8.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,100

0,000

0,100

9

Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)

9.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,100

0,100

0,130

9.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,200

0,200

0,260

10

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

1-4

10.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,020

0,020

0,020

10.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,030

0,030

0,030

11

Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-4

0,107

0,033

0,167

12

In GCN

GCN

1KS2

1-4

0,100

0,100

0,100

13

Trích sao số liệu địa chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ theo dõi hồ sơ

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,400

0,400

0,520

14

Cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp xã

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,370

0,370

0,444

15

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

15.1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

15.1.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-4

0,016

0,016

0,016

15.1.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-4

0,008

0,008

0,008

15.2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-4

0,004

0,004

0,004

15.3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-4

0,010

0,010

0,010

16

Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi, cấp lại GCN cho bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi, cấp lại

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,050

0,065

17

Văn phòng Đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,050

0,065


2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 94

2. Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,018

1,848

2

Ghế tựa

Cái

96

0,018

2,448

3

Bàn làm việc

Cái

96

0,018

2,448

4

Tủ tài liệu

Cái

96

0,018

1,848

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,227

6

Máy tính tay

Cái

36

0,044

7

Bàn dập ghim nhỏ

Cái

12

0,480

8

Bàn dập ghim to

Cái

12

0,150

9

Kéo cắt giấy

Cái

9

0,072

10

Áo blu

Cái

12

0,018

2,448

11

Dép xốp

Đôi

6

0,018

2,448

12

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,150

13

Quạt trần 0,1kW

Cái

36

0,009

0,902

14

Đèn neon 0,04kW

Bộ

30

0,018

2,448


3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 95

3. Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn cấp xã

2

Tại địa bàn cấp thành phố

Máy vi tính (PC)

Cái

0,400

1,020

Máy in laser A4

Cái

0,600

0,017

Máy in laser A3

Cái

0,600

0,030

Máy SCAN A3

Cái

0,600

0,030

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,200

0,306

Máy photocopy

Cái

1,500

0,030


4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 96

4. Ghi chú:


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 01 hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,008

0,030

2

Ghim vòng

Hộp

0,003

3

Ghim dập

Hộp

0,006

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,002

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,002

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,000

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Tờ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,009

0,062

11

Giấy A3

Ram

0,004

12

Sổ công tác

Quyển

0,004

13

Bút bi

Cái

0,015

0,060

14

Bút xóa

Cái

0,008

0,020

15

Bút đánh dấu

Cái

0,005

16

Giấy làm bìa hồ sơ (A3)

Tờ

1,000

17

Đĩa CD

Cái

0,005


Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng 97

Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

kW

0,014

1,505

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

kW

9,377

Ghi chú:

(1) Mức năng lượng cho các loại khó khăn là như nhau.

(2) Định mức năng lượng trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức năng lượng được tính bằng hệ số là 1,3 mức năng lượng ở Bảng này.

Điều 20. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

1. Định mức lao động

a) Phân loại khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị loại III, IV.
KK3: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các Phường trong đô thị loại I.

b) Định biên, định mức
Bảng 98

b) Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng này.
(3) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai.


Stt

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (công nhóm/ĐVT)

ĐM Đất

ĐMTS

ĐM Đất+TS

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc đề nghị cấp đổi GCN

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,250

0,250

0,325

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,200

0,200

0,260

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,200

0,200

0,260

3

Tạo tệp (file) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-4

0,107

0,033

0,167

4

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai

4.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,05

0,05

0,05

4.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,04

0,04

0,04

5

Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN

Hồ sơ

1KS4

1-4

1,000

1,000

1,300

6

Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp GCN đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên GCN đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)

1-4

0,500

0,500

0,800

7

Thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,500

0,500

0,650

8

Thông báo việc đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất GCN đã cấp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,200

0,200

0,300

9

Nhập ý kiến nội dung xác nhận vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-4

0,006

0,006

0,006

10

Trích lục bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính

10.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,000

0,050

10.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,100

0,000

0,100

11

Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)

11.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,080

0,080

0,100

11.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,100

0,100

0,150

12

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

12.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,020

0,020

0,020

12.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,030

0,030

0,030

13

Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-4

0,107

0,033

0,167

14

In GCN

1KS2

1-4

0,100

0,100

0,100

15

Trích sao số liệu địa chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ theo dõi hồ sơ

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,400

0,400

0,520

16

Cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp xã

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,370

0,370

0,444

17

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

17.1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

17.1.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-4

0,016

0,016

0,016

17.1.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-4

0,008

0,008

0,008

17.2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-4

0,004

0,004

0,004

17.3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-4

0,010

0,010

0,010

18

Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,050

0,065

19

Văn phòng Đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,050

0,065

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ

1

Địa bàn cấp xã (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,020

0,020

0,026


2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 99

2. Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,024

2,464

2

Ghế tựa

Cái

96

0,024

3,264

3

Bàn làm việc

Cái

96

0,024

3,264

4

Tủ tài liệu

Cái

96

0,024

2,464

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,302

6

Máy tính tay

Cái

36

0,058

7

Bàn đục lỗ

Cái

12

0,014

8

Bàn dập ghim nhỏ

Cái

12

0,640

9

Bàn dập ghim to

Cái

12

0,200

10

Kéo cắt giấy

Cái

9

0,096

11

Áo blu

Cái

12

0,024

3,264

12

Dép xốp

Đôi

6

0,024

3,264

13

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,200

14

Quạt trần 0,1kW

Cái

36

0,012

1,202

15

Đèn neon 0,04kW

Bộ

30

0,024

3,264


3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 100

3. Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn cấp xã

2

Tại địa bàn cấp thành phố

Máy vi tính (PC)

Cái

0,40

1,360

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,022

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,040

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0,040

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,408

Máy photocopy

Cái

1,50

0,040


4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 101

4. Ghi chú:


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 01 hồ sơ)

Tại địa bàn cấp

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,010

0,040

2

Ghim vòng

Hộp

0,004

3

Ghim dập

Hộp

0,008

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,002

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,003

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,001

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Tờ

1,000

9

Đơn đề nghị cấp GCN

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,012

0,082

11

Giấy A3

Ram

0,005

12

Sổ công tác

Quyển

0,005

13

Bút bi

Cái

0,020

0,080

14

Bút xóa

Cái

0,010

0,026

15

Bút đánh dấu

Cái

0,006

16

Giấy làm bìa hồ sơ (A3)

Tờ

1,000

17

Đĩa CD

Cái

0,006


Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng 102

Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

kW

0,018

2,006

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

kW

12,502

Ghi chú:

(1) Mức năng lượng cho các loại khó khăn là như nhau.

(2) Định mức năng lượng trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức năng lượng được tính bằng hệ số là 1,3 mức năng lượng của Bảng này.

Mục 3 . ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

Điều 21. Đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức chuyển mục đích sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê

1. Định mức lao động

a) Phân loại khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị loại III, IV.
KK3: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; Các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các Phường trong đô thị loại I.

b) Định biên, định mức
Bảng 103

b) Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng theo quy định tại Bảng sau đây:
Bảng 104


Stt

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (công nhóm/ĐVT)

ĐM Đất

ĐM TS

ĐM Đất + TS

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,200

0,200

0,260

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,150

0,150

0,195

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,250

0,250

0,325

3

Tạo tệp (file) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-4

0,107

0,033

0,167

4

Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết

4.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,050

0,050

4.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,040

0,040

0,040

5

Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)

1-4

0,600

0,900

1,080

6

Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp GCN diện tích tăng thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng ký; thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp HS cấp GCN lần đầu

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,200

0,200

0,260

7

Thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,300

0,300

0,400

8

Hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,200

0,200

0,260

9

Kiểm tra hồ sơ cấp GCN trước đây để trình Chủ tịch UBND cấp xã xác định lại diện tích đất ở hoặc lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; Trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét ký ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc trình quyết định thu hồi GCN

Hồ sơ

1KS3

1-4

1,000

1,000

1,200

10

Xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp: Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức; bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê); thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài sản

Hồ sơ

1KS3

1-4

1,000

1,000

1,200

11

Nhập nội dung xác nhận vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-4

0,006

0,006

0,006

12

Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính

12.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,000

0,050

12.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,100

0,000

0,100

13

Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)

13.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,100

0,100

0,130

13.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,200

0,200

0,260

14

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

14.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,030

0,030

0,030

14.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,040

0,040

0,040

15

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-4

0,030

0,171

0,235

16

In GCN

GCN

1KS2

1-4

0,100

0,100

0,100

17

Chỉnh lý GCN cũ trong trường hợp không cấp GCN mới; xác nhận nội dung biến động vào GCN đã cấp; Thu hồi GCN đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại đất

GCN

1KS2

1-4

0,100

0,100

0,100

18

Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN (đối với trường hợp phải cấp GCN), lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,400

0,400

0,520

19

Nhập thông tin vào Sổ cấp giấy; gửi thông báo biến động cho cấp xã; trả GCN, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,370

0,370

0,444

20

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN

Thửa

1KS3

1-4

0,033

0,033

0,033

21

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

21.1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

21.1.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-4

0,016

0,016

0,020

21.1.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-4

0,008

0,008

0,010

21.2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-4

0,004

0,004

0,005

21.3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-4

0,010

0,010

0,010

III

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ

1

Niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp GCN cho người nhận chuyển quyền

Hồ sơ

1KTV4

1-4

0,060

0,060

0,078

2

Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác nhận đất sử dụng ổn định, xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, xác nhận sự phù hợp với quy hoạch

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,050

0,050

0,065

3

Chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai văn bản về xác nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,100

0,100

0,150

4

Địa bàn cấp xã nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC

Hồ sơ

1KS2

1-4

0,100

0,100

0,130



Stt

Loại biến động

Các bước công việc được áp dụng của Bảng 103

Hệ số áp dụng cho các mục3, 12, 16 và 21 của Bảng 103

1

Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 1, 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

2

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 1, 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

3

Thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 1, 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

4

Tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 1, 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

5

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,370

6

Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,391

7

Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại đất tài sản gắn liền với đất

Mục 1, 2, 3, 4, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,152

8

Đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

Mục 1, 2, 3, 4, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,174

9

Có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Mục 1, 2, 3, 4, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,315

10

Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

Mục 1, 2, 3, 4, 11, 12, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,130

11

Xác lập, thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề

Mục 1, 2, 3, 4, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,239

12

Các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

13

Đăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,565

14

Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,565

15

Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, hoặc bản án, quyết định của tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành, quyết định hoặc phán quyết của trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

16

Trường hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

17

Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 1 và 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

18

Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ

Mục 1, 2, 3, 4, 11, 15, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,315

19

Chuyển mục đích sử dụng đất toàn bộ thửa đất

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,239

20

Xác định lại diện tích đất ở

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 9, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

21

Đính chính GCN đã cấp

Mục 1, 2, 3, 4, 9, 11, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,130

22

Thu hồi, hủy và cấp GCN sau khi thu hồi GCN đã cấp

Mục 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,239

23

Thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,478

24

Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

Mục 1, 2, 3, 4, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,435

25

Trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

26

Gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,239

27

Chuyển hình thức sử dụng đất

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 9, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,304

28

Nhà nước thu hồi đất

Mục 1, 2, 3, 4, 8, 11, 12, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,239

29

Hủy kết quả đăng ký

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 11, 15, 17, 19, 20, 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố và mục 4 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,239

2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 105

2. Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng này.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp thành phố

Định mức thực hiện tại cấp xã

Định mức thực hiện tại cấp thành phố

Định mức thực hiện tại cấp xã

Định mức thực hiện tại thành phố

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,420

1,980

0,180

2,220

2

Ghế tựa

Cái

96

0,420

2,700

0,180

2,940

3

Bàn làm việc

Cái

96

0,420

2,700

0,180

2,940

4

Tủ tài liệu

Cái

96

0,420

1,980

0,180

2,220

5

Thước nhựa 30 cm

Cái

24

0,020

0,533

0,009

0,543

6

Máy tính tay

Cái

36

0,006

0,317

0,002

0,321

7

Bàn dập ghim nhỏ

Cái

12

0,068

0,765

0,020

0,813

8

Bàn dập ghim to

Cái

12

0,042

0,354

0,008

0,389

9

Kéo cắt giấy

Cái

9

0,375

0,626

0,003

0,998

10

Áo blu

Cái

12

0,420

2,700

0,180

2,940

11

Dép xốp

Đôi

6

0,420

2,700

0,180

2,940

12

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,072

0,144

0,030

0,186

13

Quạt trần 0,1kW

Cái

36

0,281

1,320

0,120

1,481

14

Đèn neon 0,04kW

Bộ

30

0,420

2,700

0,180

2,940


3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 106

3. Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng này.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/hồ sơ)

Trường hợp nộp hồ sơ tại địa bàn cấp xã

1

Định mức thực hiện tại cấp xã

Máy vi tính (PC)

Cái

0,40

0,018

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,008

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,006

2

Định mức thực hiện tại cấp thành phố

Máy vi tính (PC)

Cái

0,40

0,900

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,030

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,009

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0,009

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,270

Máy photocopy

Cái

1,50

0,023

Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp thành phố

1

Định mức thực hiện tại cấp xã

Máy vi tính (PC)

Cái

0,40

0,009

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,002

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,003

2

Định mức thực hiện tại cấp thành phố

Máy vi tính (PC)

Cái

0,40

0,909

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,038

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,009

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0,009

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,273

Máy photocopy

Cái

1,50

0,023


4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 107

4. Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng này trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (tính cho 01 hồ sơ)

Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp thành phố

Định mức thực hiện tại cấp xã

Định mức thực hiện tại cấp thành phố

Định mức thực hiện tại cấp xã

Định mức thực hiện tại cấp thành phố

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,002

0,008

0,002

0,007

2

Ghim vòng

Hộp

0,020

0,018

0,008

0,033

3

Ghim dập

Hộp

0,006

0,006

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,002

0,002

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,003

0,003

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,002

0,002

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

1,000

8

GCN

Bộ

1,000

1,000

9

Đơn đăng ký biến động đất đai

Tờ

1,000

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,05

0,042

0,030

0,062

11

Giấy A3

Ram

0,002

0,005

0,005

12

Sổ công tác

Quyển

0,005

0,004

13

Bút bi

Cái

0,010

0,019

0,020

0,025

14

Bút xóa

Cái

0,002

0,008

0,002

0,009

15

Bút đánh dấu

Cái

0,002

0,005

0,002

0,008

16

Đĩa CD

Cái

0,003

0,004

17

Giấy làm bìa hồ sơ (A3)

Tờ

1,000

1,000


5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 108

5. Ghi chú:
(1) Mức năng lượng cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức năng lượng trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức năng lượng của Bảng này.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức năng lượng của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức năng lượng của Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (hồ sơ)

Nộp hồ sơ tại cấp xã

Nộp hồ sơ tại cấp thành phố

Định mứcthực hiện tại cấp xã

Định mức thực hiện tại cấp thành

phố

Định mức thực hiện tại cấp xã

Định mức thực hiện tại cấp thành phố

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

kW

0,359

1,920

0,153

2,126

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

kW

0,189

8,139

0,089

8,250


Điều 22. Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức (trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê)

1. Định mức lao động

a) Phân loại khó khăn
KK1: Các xã.
KK2: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV; các phường trong đô thị loại III, IV.
KK3: Các xã tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại I; các phường trong đô thị loại II.
KK4: Các Phường trong đô thị loại I.

b) Định biên, định mức
Bảng 109

b) Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất .
(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng theo quy định tại Bảng sau đây:
Bảng 110


Stt

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

KK

Định mức (công nhóm/ĐVT)

ĐM Đất

ĐMTS

ĐM Đất + TS

I

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ

1

Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai

1.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,200

0,260

1.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,150

0,150

0,195

2

Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và viết (xuất) giấy biên nhận hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,300

0,300

0,390

3

Tạo tệp (file) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký

Thửa

1KS3

1-3

0,107

0,033

0,167

4

Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết

4.1

Theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,005

0,005

0,005

4.2

Theo hình thức trực tuyến

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,004

0,004

0,004

5

Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ

Hồ sơ

Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)

1-3

2,000

2,000

2,600

6

Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp GCN diện tích tăng thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng ký

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,200

0,260

7

Thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định

Hồ sơ

1KS3

1-4

0,300

0,300

0,400

8

Hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,200

0,200

0,260

9

Kiểm tra hồ sơ cấp GCN trước đây, trình Chủ tịch UBND thành phố ký, ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc trình, quyết định thu hồi GCN; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót

Hồ sơ

1KS3

1-3

1,000

1,000

1,200

10

Xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài sản

Hồ sơ

1KS3

1-3

1,000

1,000

1,200

11

Nhập ý kiến xác nhận của cấp thành phố vào tệp (file) dữ liệu hồ sơ số

Thửa

1KS3

1-3

0,003

0,003

0,003

12

Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính

12.1

Trích lục trên bản đồ dạng số

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,050

0,000

0,050

12.2

Trích lục trên bản đồ dạng giấy

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

0,000

0,100

13

Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)

13.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,030

0,030

0,030

13.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,040

0,040

0,040

14

Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính

14.1

Chuyển thông tin theo hình thức liên thông

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,030

0,030

0,030

14.2

Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,040

0,040

0,040

15

Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính

Thửa

1KS3

1-3

0,033

0,033

0,033

16

In GCN

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,100

17

Xác nhận nội dung biến động trên GCN hoặc cấp GCN mới; thu hồi GCN đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại đất

GCN

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,100

18

Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN (đối với trường hợp phải cấp mới GCN), lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu

GCN

1KS2

1-3

0,500

0,500

0,650

19

Nhập thông tin vào Sổ cấp giấy; gửi thông báo biến động cho cấp xã; trả GCN, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc

Hồ sơ

1KS3

1-3

0,370

0,370

0,444

20

Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN

Thửa

1KS3

1-3

0,033

0,033

0,033

21

Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

21.1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

21.1.1

Quét trang A3

Trang

1KS1

1-3

0,016

0,016

0,020

21.1.2

Quét trang A4

Trang

1KS1

1-3

0,008

0,008

0,010

21.2

Xử lý các tệp tin quét thành tệp (file) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF

Trang

1KS1

1-3

0,004

0,004

0,005

21.3

Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

1-3

0,010

0,010

0,010

II

CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ

1

Địa bàn cấp xã (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,130

2

Niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp GCN cho người nhận chuyển quyền

Hồ sơ

1KTV4

1-3

0,060

0,060

0,078

3

Chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai văn bản về xác nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất

Hồ sơ

1KS2

1-3

0,100

0,100

0,150



Stt

Loại biến động

Các bước công việc được áp dụng của Bảng 109

Hệ số áp dụng cho các mục 3,10, 14 và 18 củaBảng 109

1

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1, 2 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

2

Tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 10, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1, 2 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

3

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 10, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,370

4

Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,391

5

Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng

Mục 1, 2, 3, 4, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.

0,152

6

Đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

Mục 1, 2, 3, 4, 11, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,174

7

Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

Mục 1, 2, 3, 4, 11, 12, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 và 3 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,130

8

Có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Mục 1, 2, 3, 4, 11, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,315

9

Xác lập, thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề

Mục 1, 2, 3, 4, 11, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,239

10

Đăng ký thay đổi tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên GCN đã cấp

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,565

11

Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

12

Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; theo bản án hoặc quyết định của tòa án, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành, quyết định hoặc phán quyết của trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

13

Trường hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

14

Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,370

15

Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,326

16

Chuyển mục đích sử dụng đất toàn bộ thửa đất

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,478

17

Đính chính GCN đã cấp

Mục 1, 2, 3, 4, 9, 11, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,130

18

Thu hồi, hủy và cấp GCN sau khi thu hồi GCN đã cấp

Mục 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9, 11, 15, 17, 18, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,239

19

Thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,478

20

Xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

Mục 1, 2, 3, 4, 11, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,435

21

Gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 11, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,239

22

Chuyển hình thức sử dụng đất

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 9, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,304

23

Nhà nước thu hồi đất

Mục 1, 2, 3, 4, 8, 11, 12, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,239

24

Hủy kết quả đăng ký

Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 11, 15, 17, 19, 20 và 21 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp thành phố; mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã

0,239

2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 111

2. Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng này.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Đồng hồ treo tường

Cái

36

0,018

4,440

2

Ghế tựa (bàn làm việc)

Cái

96

0,018

6,840

3

Bàn làm việc

Cái

96

0,018

6,840

4

Tủ tài liệu

Cái

96

0,018

4,440

5

Bàn dập ghim nhỏ

Cái

12

0,008

0,023

6

Áo blu

Cái

12

0,018

6,840

7

Dép xốp

Đôi

6

0,018

6,840

8

Cặp tài liệu (trình ký)

Cái

12

0,015

9

Quạt trần 0,1kW

Cái

36

0,012

0,360

10

Đèn neon 0,04kW

Bộ

30

0,018

4,440


3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 112

3. Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của này.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

C/suất (kW/h)

Định mức (ca/hồ sơ)

1

Tại địa bàn cấp xã

2

Tại địa bàn cấp thành phố

Máy vi tính (PC)

Cái

0,40

1,365

Máy in laser A4

Cái

0,60

0,014

Máy in laser A3

Cái

0,60

0,009

Máy SCAN A3

Cái

0,60

0,009

Điều hòa nhiệt độ

Cái

2,20

0,410

Máy photocopy

Cái

1,50

0,023


4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 113

4. Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Mức vật liệu cho công việc tại địa bàn cấp xã được tính bằng 0,02 mức quy định tại Bảng này.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng này và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.


Stt

Danh mục

ĐVT

Tại địa bàn cấp thành phố (tính cho 01 hồ sơ)

1

Cặp để tài liệu

Cái

0,008

2

Ghim vòng

Hộp

0,004

3

Ghim dập

Hộp

0,006

4

Mực in laser (A4)

Hộp

0,002

5

Mực máy photocopy

Hộp

0,003

6

Mực in laser (A3)

Hộp

0,002

7

Mẫu trích lục bản đồ

Tờ

1,000

8

GCN

Bộ

1,000

9

Đơn đăng ký biến động đất đai

Tờ

1,000

10

Giấy A4

Ram

0,029

11

Giấy A3

Ram

0,006

12

Sổ công tác

Quyển

0,005

13

Bút bi

Cái

0,030

14

Bút xóa

Cái

0,005

15

Bút đánh dấu

Cái

0,004

16

Giấy làm bìa hồ sơ (A3)

Tờ

1,000

17

Đĩa CD

Cái

0,003


5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 114

5. Ghi chú:
(1) Mức năng lượng cho các loại khó khăn là như nhau.
(2) Định mức năng lượng trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức năng lượng của Bảng này.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức năng lượng của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức năng lượng của Bảng này.


Stt

Danh mục

ĐVT

Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn cấp xã

Tại địa bàn cấp thành phố

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

kW

0,015

1,709

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

kW

11,997


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu48/2025/QĐ-UBND
Ngày ban hành15/12/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực15/12/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Cần Thơ / Trần Chí Hùng
Phạm viCần Thơ
Trích yếuĐịnh mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính Cần Thơ
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.