|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 47/2026/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH DANH MỤC LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG NHANH, CÂY SINH TRƯỞNG CHẬM; CÂY MỤC ĐÍCH, CÂY PHI MỤC ĐÍCH ĐỐI VỚI RỪNG PHÒNG HỘ VÀ RỪNG SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị định số 227/2025/NĐ-CP, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT, Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT, Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT, Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất khi thực hiện các biện pháp lâm sinh gồm: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung; nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng tự nhiên; cải tạo rừng tự nhiên; trồng rừng mới, trồng lại rừng; chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT quy định về các biện pháp lâm sinh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT, Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT, Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT, Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư khi thực hiện chương trình, dự án, công trình, nhiệm vụ có áp dụng biện pháp lâm sinh quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, sinh trưởng chậm; cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất
1. Danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, loài cây sinh trưởng chậm theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Danh mục cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Trường hợp loài cây chưa được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này, cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế công trình lâm sinh xem xét, chấp thuận trong từng hồ sơ thiết kế cụ thể, bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.
Quy định này không áp dụng đối với loài cây nguy cấp, quý, hiếm và loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; việc quản lý, sử dụng các loài này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Việc xem xét, chấp thuận quy định tại khoản 3 Điều này không thay thế hoặc mở rộng danh mục loài cây ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này;
b) Theo dõi, tổng hợp tình hình áp dụng danh mục loài cây trong thực tiễn;
2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; chủ đầu tư công trình lâm sinh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan:
a) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp lâm sinh theo đúng danh mục loài cây quy định tại Quyết định này;
b) Chịu trách nhiệm về việc đề xuất, lựa chọn loài cây trong hồ sơ thiết kế công trình lâm sinh theo quy định.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định danh mục loài cây sinh trưởng nhanh, cây sinh trưởng chậm; cây mục đích, cây phi mục đích đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3. Bãi bỏ số thứ tự 12 Mục I Phụ lục II Danh mục Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
4. Công trình lâm sinh đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực và đang thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo hồ sơ đã được phê duyệt. Công trình lâm sinh đã được thẩm định nhưng chưa phê duyệt hoặc hồ sơ đã nộp nhưng chưa được thẩm định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG NHANH, CÂY SINH TRƯỞNG CHẬM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
I. LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG NHANH
|
TT |
Loài cây |
|
|
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
|
|
1 |
Bạch đàn lai |
Eucalyptus hybrid |
|
2 |
Bạch đàn urô |
Eucalyptus urophylla |
|
3 |
Bồ đề |
Styrax tonkinensis |
|
4 |
Cao su |
Hevea brasiliensis |
|
5 |
Hông |
Paulownia fortunei |
|
6 |
Keo lá tràm |
Acacia auriculiformis |
|
7 |
Keo lai |
Acacia hybrid |
|
8 |
Keo lưỡi liềm |
Acacia crassicarpa |
|
9 |
Keo tai tượng |
Acacia mangium |
|
10 |
Sưa |
Dalbergia tonkinensis |
|
11 |
Tếch |
Tectona grandis |
|
12 |
Tống quá sủ |
Alnus nepalensis |
|
13 |
Trầm hương |
Aquilaria crassna |
|
14 |
Trẩu |
Vernicia motana |
|
15 |
Xoan đào |
Pygeum arboreum |
|
16 |
Xoan ta |
Melia azedarach |
II. CÂY SINH TRƯỞNG CHẬM
|
TT |
Loài cây |
|
|
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
|
|
1 |
Giổi ăn hạt |
Michelia tonkinensis |
|
2 |
Giổi xanh |
Michelia mediocris |
|
3 |
Hồi |
Illicium verum |
|
4 |
Lát hoa |
Chukrasia tabularis |
|
5 |
Lim xanh |
Erythrophloeum fordii |
|
6 |
Mắc ca |
Macadamia integrifola |
|
7 |
Mỡ |
Manglietia conifera |
|
8 |
Quế |
Cinnamomum cassia |
|
9 |
Sa mộc |
Cunninghamia lanceolata |
|
10 |
Sấu |
Dracontomelum duperreanum |
|
11 |
Sơn tra |
Docynia indica |
|
12 |
Thông ba lá |
Pinus kesiya |
|
13 |
Thông mã vĩ |
Pinus massoniana |
|
14 |
Thông nhựa |
Pinus merkusii |
|
15 |
Trám đen |
Canarium tramdenum |
|
16 |
Trám trắng |
Canarium album |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÂY MỤC ĐÍCH, CÂY PHI MỤC ĐÍCH ĐỐI VỚI RỪNG PHÒNG HỘ VÀ RỪNG SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
I. CÂY MỤC ĐÍCH
|
TT |
Loài cây |
Mục đích |
||
|
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
Rừng phòng hộ |
Rừng sản xuất |
|
|
1 |
Bạch đàn lai |
Eucalyptus hybrid |
|
X |
|
2 |
Bạch đàn urô |
Eucalyptus urophylla |
|
X |
|
3 |
Bách vàng |
Xanthocyparis vietnamensis |
X |
X |
|
4 |
Bách xanh |
Calocedrus macrolepis |
X |
X |
|
5 |
Bồ đề |
Styrax tonkinensis |
|
X |
|
6 |
Bời lời |
Litsea cubeba |
X |
X |
|
7 |
Bứa |
Garcinia oblongifolia |
X |
X |
|
8 |
Cáng lò |
Betula alnoides |
X |
X |
|
9 |
Cao su |
Hevea brasiliensis |
|
X |
|
10 |
Chè Shan |
Camellia sinensis |
X |
X |
|
11 |
Chẹo tía |
Engelhardtia roxburghiana |
X |
X |
|
12 |
Chò chỉ |
Parashorea chinensis |
X |
X |
|
13 |
Chò đãi |
Annamocarya sinensis |
X |
X |
|
14 |
Chò nâu |
Dipterocarpus retusus |
X |
X |
|
15 |
Chò xanh |
Terminalia myriocarpa |
X |
X |
|
16 |
Cọ phèn |
Protium serratum |
X |
X |
|
17 |
Đa búp đỏ |
Ficus elastica |
X |
|
|
18 |
Dạ nâu |
Chaetocarpus castanocarpus |
X |
|
|
19 |
Dâu da |
Baccaurea ramiflora |
X |
X |
|
20 |
Dâu vàng |
Baccaurea sapida |
X |
X |
|
21 |
Dẻ ăn quả |
Castanopsis boisii |
X |
X |
|
22 |
Dẻ gai ấn độ |
Castanopsis indica |
X |
X |
|
23 |
Dẻ gai lá dày |
Castanopsis crassifolia |
X |
X |
|
24 |
Đinh |
Markhamia stipulata |
X |
X |
|
25 |
Đinh vàng |
Fernandoa collignonii |
X |
X |
|
26 |
Đỏ ngọn |
Cratoxylon prunifolium |
|
X |
|
27 |
Dọc |
Garcinia multiflora |
|
X |
|
28 |
Duối |
Streblus asper |
|
X |
|
29 |
Dướng |
Broussonetia papyrifera |
|
X |
|
30 |
Gáo |
Anthocephalus indicus |
X |
X |
|
31 |
Gạo |
Bombax ceiba |
|
X |
|
32 |
Gáo vàng |
Nauclea orientalis |
X |
X |
|
33 |
Gió bầu |
Aquilaria crassna |
|
X |
|
34 |
Giổi ăn hạt |
Michelia tonkinensis |
X |
X |
|
35 |
Giổi bà |
Michelia balansae |
X |
X |
|
36 |
Giổi găng |
Paramichelia baillonii |
X |
X |
|
37 |
Giổi xanh |
Michelia mediocris |
X |
X |
|
38 |
Gội nếp |
Aglaia spectabilis |
X |
X |
|
39 |
Gội núi |
Aglaia elaeagnoidea |
X |
X |
|
40 |
Gù hương |
Cinnamomum balansae |
X |
X |
|
41 |
Gụ mật |
Sindora siamensis |
X |
X |
|
42 |
Hồi |
Illicium verum |
|
X |
|
43 |
Hông |
Paulownia fortunei |
|
X |
|
44 |
Keo lá tràm |
Acacia auriculiformis |
|
X |
|
45 |
Keo lai |
Acacia hybrid |
|
X |
|
46 |
Keo lưỡi liềm |
Acacia crassicarpa |
|
X |
|
47 |
Keo tai tượng |
Acacia mangium |
|
X |
|
48 |
Kháo |
Machilus odoratissima |
X |
X |
|
49 |
Kim giao |
Podocarpus fleuryi |
X |
X |
|
50 |
Lá nến |
Macaranga sampsonii |
|
X |
|
51 |
Lát hoa |
Chukrasia tabularis |
X |
X |
|
52 |
Lim xanh |
Erythrophloeum fordii |
X |
X |
|
53 |
Lim xẹt |
Peltophorum dasyrrhachis var. tonkinense |
X |
X |
|
54 |
Long não |
Cinnamomum camphora |
X |
X |
|
55 |
Mắc ca |
Macadamia integrifola |
X |
X |
|
56 |
Mán đỉa |
Archidendron clypearia |
|
X |
|
57 |
Màng tang |
Litsea cubeba |
|
X |
|
58 |
Me |
Tamarindus indica |
X |
|
|
59 |
Me rừng |
Phyllanthus emblica |
X |
|
|
60 |
Mỡ |
Manglietia conifera |
X |
X |
|
61 |
Móng bò sọc |
Bauhinia variegata |
|
X |
|
62 |
Móng bò tím |
Bauhinia purpurea |
|
X |
|
63 |
Mun |
Diospyros mun |
X |
X |
|
64 |
Muồng xanh |
Albizia procera |
|
X |
|
65 |
Ngát |
Gironniera subaequalis |
X |
X |
|
66 |
Nghiến |
Burretiodendron hsienmu |
X |
X |
|
67 |
Nhội |
Bischofia trifoliata |
X |
X |
|
68 |
Phân mã |
Archidendron balansae |
X |
X |
|
69 |
Phay sừng |
Duabaga sonneratioides |
X |
X |
|
70 |
Pơ mu |
Fokienia hodginsii |
X |
X |
|
71 |
Quế |
Cinnamomum cassia |
X |
X |
|
72 |
Ràng ràng mít |
Ormosia balansae |
X |
X |
|
73 |
Re gừng |
Cinnamomum bejolghota |
X |
X |
|
74 |
Re hương |
Cinnamomum parthenoxylon |
X |
X |
|
75 |
Sa mộc |
Cunninghamia lanceolata |
X |
X |
|
76 |
Sâng |
Amesiodendron chinensis |
X |
X |
|
77 |
Sang máu |
Horsfieldia amygdalina |
|
X |
|
78 |
Sảng nhung |
Sterculia lanceolata |
X |
X |
|
79 |
Sanh |
Ficus benjamina |
X |
|
|
80 |
Sao đen |
Hopea odorata Roxb |
X |
X |
|
81 |
Sấu |
Dracontomelum duperreanum |
X |
X |
|
82 |
Sau sau |
Liquidambar formosana |
X |
|
|
83 |
Sến mật |
Madhuca pasquieri |
X |
X |
|
84 |
Si |
Ficus retusa var. nitida |
X |
|
|
85 |
Sồi phảng |
Castanopsis cerebrina |
X |
X |
|
86 |
Sòi tía |
Sapium discolor |
X |
|
|
87 |
Sồi xanh |
Lithocarpus pseudosundaicus |
X |
X |
|
88 |
Sơn tra |
Docynia indica |
X |
X |
|
89 |
Sưa |
Dalbergia tonkinensis |
X |
X |
|
90 |
Sữa |
Alstonia scholaris |
X |
|
|
91 |
Sung |
Ficus racemosa |
|
X |
|
92 |
Táu mật |
Vatica tonkinensis |
X |
X |
|
93 |
Táu muối |
Vatica odorata |
X |
X |
|
94 |
Tếch |
Tectona grandis |
|
X |
|
95 |
Thàn mát |
Millettia ichthyotona |
|
X |
|
96 |
Thiết sam giả lá ngắn |
Pseudotsuga brevifolia |
X |
X |
|
97 |
Thông ba lá |
Pinus kesiya |
X |
X |
|
98 |
Thông mã vĩ |
Pinus massoniana |
X |
X |
|
99 |
Thông nhựa |
Pinus merkusii |
X |
X |
|
100 |
Thông tre lá ngắn |
Podocarpus pilgeri |
X |
X |
|
101 |
Thừng mực lông |
Wrightia pubescens |
X |
X |
|
102 |
Tông dù |
Toona sinensis |
|
X |
|
103 |
Tống quá sủ |
Alnus nepalensis |
X |
X |
|
104 |
Trai lý |
Garcinia fagraeoides |
X |
X |
|
105 |
Trám chim |
Canarium tonkinense |
X |
X |
|
106 |
Trám đen |
Canarium tramdenum |
X |
X |
|
107 |
Trám trắng |
Canarium album |
X |
X |
|
108 |
Trẩu |
Vernicia motana |
|
X |
|
109 |
Vàng anh |
Saraca dives |
X |
|
|
110 |
Vàng tâm |
Manglietia dandyi |
X |
X |
|
111 |
Vạng trứng |
Endospermum chinense |
X |
X |
|
112 |
Vối thuốc |
Schima wallichii |
X |
X |
|
113 |
Xà cừ |
Khaya senegalensis |
|
X |
|
114 |
Xoan đào |
Pygeum arboreum |
|
X |
|
115 |
Xoan mộc |
Toona sureni |
|
X |
|
116 |
Xoan nhừ |
Choerospondias axillaris |
|
X |
|
117 |
Xoan ta |
Melia azedarach |
|
X |
II. CÂY PHI MỤC ĐÍCH
|
TT |
Loài cây |
Ghi chú |
|
|
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
|
|
|
I |
Nhóm thực vật thân gỗ |
|
|
|
1 |
Ba bét lông |
Mallotus barbatus |
|
|
2 |
Ba soi |
Macaranga denticulata |
|
|
3 |
Bọ nẹt |
Alchornea rugosa |
|
|
4 |
Cơi |
Pterocarya tonkinensis |
|
|
5 |
Đu đủ rừng |
Trevesia cavaleriei |
|
|
6 |
Hu đay |
Trema orientalis |
|
|
7 |
Muối |
Rhus chinensis |
|
|
8 |
Ngái |
Ficus hispida |
|
|
9 |
Sim |
Rhodomyrtus tomentosa |
|
|
10 |
Sổ xoan |
Dillenia ovata |
|
|
11 |
Thành ngạnh |
Cratoxylon polyanthum |
|
|
12 |
Vả |
Ficus auriculata |
|
|
II |
Nhóm dây leo cạnh tranh |
|
Bao gồm các loài dây leo thân gỗ, thân thảo mọc tự nhiên trong rừng, có khả năng sinh trưởng nhanh, cạnh tranh mạnh về ánh sáng và dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây mục đích. |