Quay lại

Quyết định 47/2006/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thực hiện các đề án thuộc Chương trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dán ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 – 2010

UBND TỈNH HÀ TĨNH
-------

Số: 47/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hà Tĩnh, ngày 29 tháng 08 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Kế hoạch thực hiện các đề án thuộc Chương trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dán ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 – 2010

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TỈNH

Căn cứ Luật TỔ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 28/2006/QĐ-TTg ngày 28/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các Đề án chi tiết thuộc Chương trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2010;

Xét đề nghị của Giám đốc sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kếhoạch thực hiện các Đề án thuộc Chương trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005-2010 (sau đây gọi tắt là Chương trình 212) gồm:

1. 1: Kế hoạch thực hiện Đề án xây dựng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư do uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chủ trì tổ chức thực hiện;

1. 2: Kế hoạch thực hiện Đề án đưa thông tin pháp luật đến cán bộ, nhân dân thông qua phương tiện thông tin đại chúng và các thiết chế văn hoá thông tin ở xã, phường, thị trấn do Sở Văn hoá - Thông tin chủ trì tổ chức thực hiện;

1. 3: Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo ở xã, phường, thị trấn do Thanh tra tỉnh chủ trì tổ chức thực hiện;

1. 4: Kế hoạch thực hiện Đề án phát huy vai trò của cơ quan và cán bộ Tư pháp trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hànhpháp luật cho cán bộ, nhân dân xã, phường, thị trấn do sở Tư pháp chủ trì tổ chức thực hiện.

Điều 2. Phân công trách nhiệm:

1. Ban chỉ đạo Chương trình 212 của tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Kế hoạch nói trên, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ đạo 212 của Trung ương tình hình, kết quả thực hiện để theo dõi, chỉ đạo.

2. Các cơ quan được giao chủ trì triển khai thực hiện các đề án căn cứ Kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan và uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thực hiện có hiệu quả.

3. Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, dự toán kinh phí triển khai Kếhoạch của các cơ quan giao chủ trì gửi đến, Sở Tư pháp tổng hợp gửi Sở Tài chính trình Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. UBND TỈNH HÀ TĨNH

CHỦ TỊCH

Lê Văn Chất

KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện đề án “Xây dựng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư”

(Ban hành kèm theo Quyết định sô'47/2006/QĐ-UBND ngày 291812006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh).

______________

Cơ quan chủ trì: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.

Co quan phối hợp: - sở Tư pháp;

- Sở Văn hoá - Thông tin;

- Hội Nông dân;

- Hội Cựu chiến binh tỉnh;

- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;

- Tỉnh Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;

- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;

- Báo Hà Tĩnh.

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1. Tổ chức triển khai Đề án “Xây dựng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư” nhằm bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng tập hợp, tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành pháp luật cho đội ngũ cán bộ Mặt trận và các tổ chức thành viên, góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, từng bước làm giảm các vi phạm luật trong nhân dân.

2. Thông qua việc thực hiện Đề án ở những địa bàn làm điểm nhằm rút ra kinh nghiệm trong việc xây dựng nội dung, hình thức, mô hình, cơ chế phối hợp có hiệu quả giữa MTTQ và các tổ chức thành viên với cơ quan chức năng nhà nước trong công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân chấp hành pháp luật.

3. Thông qua việc tổ chức thực hiện Đề án nhằm từng bước xây dựng chế độ thông tin báo cáo việc thực thi pháp luật của chính quyền cơ sở và chấp hành pháp luật của các tầng lớp nhân dân, qua đó có cơ sở kiến nghị Nhà nước, chính quyền các cấp đổi mới công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật; góp phần đẩy mạnh và nâng cao chất lượng cuộc vận dộng “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”.

II.NỘI DUNG, BIỆN PHÁP:

1. Tổ chức hội nghị tập huấn triển khai đề án.

- Quán triệt, triển khai Đề án của Chính phủ, của úy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và các Bộ, Ngành Trung ưong.

Phổ biến cách thức, biện pháp tổ chức triển khai Đề án tại địa phương, cơ sở và khu dân cư.

- Tập huấn kỹ nâng tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành pháp luật.

2.Cung cấp tài liệu phục vụ cho lực lượng nòng cốt, Ban công tác Mặt trận, Tổ hoà giải ở khu dân cư để tuyên truyền, vận động người dân chấp hành pháp luật.

3. Tổ chức chỉ đạo điểm thực hiện Đề án tại một số huyện, thị xã:

a. Các huyện, thị xã chọn làm diểm:

- Thị xã Hổng Lĩnh.

- Huyện Hương Sơn.

- Huyện Cẩm Xuyên.

Mỗi huyện, thị xã chọn 1 xã, phường, thị trấn làm điểm.

b. Tại các xã, phường làm điểm:

- Tiến hành khảo sát, xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án xuống tận các khu dân cư trên địa bàn.

- Khảo sát, xây dựng củng cố tổ chức Ban công tác Mặt trận và Tổ hoà giải.

- Khảo sát, xây dựng củng cố tổ chức “Câu lạc bộ pháp luật” trong các tổ chức thành viên.

- Khảo sát nắm chắc nhu cầu kiến thức pháp luật của cộng đồng dân cư, những nguyên nhân phát sinh việc vi phạm pháp luật trong nhân dân để có kế hoạch hoạt động của Ban công tác Mặt trận, Tổ hoà giải, các Câu lạc bộ pháp luật nhằm tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức pháp luật cho nhân dân trong cộng đồng dân cư.

c. Hỗ trợ các xã, phường, thị trấn làm điểm của tỉnh:

- Tập huấn cho xã, phường, thị trấn, khu dân cư.

- Hỗ trợ tài liệu tuyên truyền.

4. Hướng dẫn các huyện, thị xã khác xây dựng mô hình làm điểm của huyện,thị xã mình:

Ngoài điểm chỉ đạo của tỉnh, mỗi huyện, thị xã phải chọn từ 2 đến 3 xã làm mô hình điểm của huyện, thị.

5. Biên soạn và cung cấp tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tại cộng đồng dân cư:

- Đối tượng được cung cấp tài liệu: Ban công tác Mặt trận; Tổ hoà giải; Câu lạc bộ pháp luật.

- Tài liệu: Thông qua kết quả khảo sát nhu cầu của cộng đồng dân cư để cung cấp tài liệu pháp luật như: Luật hình sự, Luật Đất đai, Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật phòng chống tham nhũng, Luật dân sự, Luật Hôn nhân - Gia dinh, Quy chế thực hiện dân chủ ở

- cơ sở... tài liệu kỹ năng tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành pháp luật ở cơ sở và cộng đồng dân cư.

- Tổ chức biên soạn: Ban điều hành thực hiện đề án phối hợp với Sở Tư pháp cùng thực hiện.

6. Tổ chức khảo sát, hướng dẫn, kiểm tra đề án tại một sô khu dân cư:

- Nội dung cách tiến hành:

+ Ban điều hành đề án tổ chức khảo sát, nắm tình hlnh triển khai Đề án ở các huyện, thị xã.

+ Tổ chức hội nghị rút kinh nghiệm trong toàn tỉnh, do Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ tỉnh và Ban Điều hành Đề án chủ trì.

7. Tổ chức Hội nghị triển khai thực hiện điểm đề án trong toàn tỉnh:

- Triển khai thực hiện Đề án ở diện rộng trên địa bàn toàn tỉnh.

- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Đề án.

- Chỉ đạo cơ sở sơ kết, rút kinh nghiệm, bổ cứu những vấn đề còn tồn tại trong quá trình thực hiện Đề án.

- Sơ kết giai đoạn I

8. Tiếp tục chỉ đạo, theo dõi việc thực hiện Đề án, xây dựng Kế hoạch chi tiết giai đoạn 2.

- Đẩy mạnh các phong trào thực hiện đề án.

- Nhân điển hình ra diện rộng.

- Củng cố nhóm nòng cốt và các Câu lạc bộ.

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

9. Tổng kết việc thực hiện Đề án:

Tổng kết ở cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh. Đề xuất phương hướng tiếp tục thực hiện Đề án từ 2010 - 2015.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. UBMTTQ tỉnh phối họp với các cơ quan tham gia Đề án và Ban chỉ đạo 212 của tỉnh xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí để thực hiện Đề án có hiệu quả.

2. Các cơ quan phối hợp tham gia Đề án:

- Hội Nông dân: Xây dựng mô hình “Câu lạc bộ pháp luật nông dân”.

- Hội Phụ nữ: Xây dựng mô hình “Câu lạc bộ pháp luật trong phụ nữ”

- Hội Cựu chiến binh: Xây dựng mô hình “Câu lạc bộ pháp luật trong cựu chiến binh”.

- Tỉnh Đoàn thanh niên cộng sản IIỒ Chí Minh: Xây dựng mô hình “Câu lạc bộ tuổi trẻ với pháp luât”.

- Sở Tư pháp: Phối họp soạn thảo tài liệu tuyên truyền pháp luật.

- Sở Văn hoá - Thông tin: Phối họp xây dựng hương ước, quy ước.

3. Ban chỉ đạo Đề án 212 của tỉnh: Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch kiểm tra thực hiện Đề án.

4. Ban điều hành Đề án ƯBMTTQ tỉnh xây dựng quy chế, kế hoạch, báo cáo tiến độ thực hiện Đề án giúp Ban Thường trực uỷ ban MTTQ tỉnh ban hành các văn bản triển khai thực hiện Đề án.

5. Định kỳ quý, 6 tháng, cuối năm, Ban Thường trực uỷ ban MTTQ các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn được chọn làm điểm báo cáo kết quả triển khai Đề án về Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ tỉnh.

6. Căn cứ vào Kế hoạch này, Ban Thường trực uỷ ban MTTQ các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn chủ trì phối họp với các cơ quan có liên quan xây dựng Chương trình triển khai Đề án của cấp mình.

7. Ban Thường trực uỷ ban MTTQ tỉnh và Ban điều hành đề án theo dõi, nắm tình hình kết quả triển khai đề án trong phạm vi toàn tỉnh.

IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Nãm 2006:

- Tổ chức Hội nghị tập huấn triển khai Đề án, dự kiến vào quý III/2006.

- Các huyện, thị xã đăng ký xây dựng mô hình điểm của tỉnh xong trong quý IV/2006.

2. Năm 2007:

Quý I: Triển khai thực hiện Đề án ở diện rộng trên địa bàn toàn tỉnh.

Tổ chức triển khai chỉ đạo điểm thực hiện Đề án tại một số huyện, thị xã.

- Tổ chức khảo sát, hướng dẫn, kiểm tra Đề án tại một số khu vực dân cư.

3. Năm 2008:

- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Đề án.

- Mỗi huyện, thị xã chọn 1 xã, phường, thị trấn để triển khai.

Chỉ đạo cơ sỏ' sơ kết, rút kinh nghiệm, bổ cứu những vấn đề còn tồn tại trong quá trình thực hiện Đề án.

- Quý IV: Sơ kết giai đoạn I thực hiện đề án.

4. Nam 2009:
Tiếp tục chỉ đạo, theo dõi việc thực hiện Đề án, xây dựng Kế hoạch chi tiết giai đoạn 2.

5. Năm 2010: Tổng kết việc thực hiện Đề án:
- Tháng 6: Tổng kết việc thực hiện Đề án ở cấp xã.
- Tháng 10: Tổng kết việc thực hiện Đề án ở cấp huyện.
- Tháng 12: Tổng kết việc thực hiện Đề án ở cấp tỉnh. Đề xuất phương hướng tiếp tục thực hiện Đề án từ năm 2010 - 201/.
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện đề án “Đưa thông tin pháp luật đến cán bộ, nhân
dán qua phương tiện thông tin đại chúng và các thiết chế văn hoá -
thông tin cơ sở”.
(Ban hành kèm theo Quyết định số47/2006/QĐ-UBND ngày 29/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh).
______________
Cơ quan chủ trì: Sở Văn hoá - Thông tin;
Cơ quan phối họp: - Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ
- Sở Tư pháp;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Báo Hà Tĩnh.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích:
Nhằm cụ thể hoá quan điểm chỉ đạo của Đảng tại Chỉ thị số 32/CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân. Bảo đảm phổ biến kịp thời các chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước tới đông đảo quần chúng nhân dân; qua đó làm chuyển biến về nhận thức, hành vi, nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật trong nhân dân, góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội và hạn chế vi phạm pháp luật trong cộng đồng dân cư ở cơ sở.

2. Yêu cầu:
Thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật một cách thường xuyên, có trọng điểm bằng nhiều hình thức ở các địa bàn dân cư, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa. Coi trọng việc biểu dương các điển hình tiên tiến trong việc chấp hành pháp luật; đồng thời phê phán những hành vi vi phạm pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả của cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm.
Sử dụng có hiệu quả hệ thống truyền thanh cơ sở trong phổ biến, thông tin pháp luật. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cần thiết, kỹ năng biên soạn thông tin pháp luật cho cán bộ đài truyền thanh xã, phường, thị trấn. Phấn đấu đến năm 2010, 100% phóng viên, đài chuyên trách về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và cán bộ văn hoá - thông tin xã, phường, thị trấn thường xuyên được bồi dưỡng kiến thức pháp luật để tham gia tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành pháp luật.
Thông qua các Đội thông tin lưu động, Trung tâm VHTT, Nhà văn hoá các cấp xây dựng các chương trình văn hoá, văn nghệ, thông tin cổ động, thông tin lưu động gắn với vận động chấp hành pháp luật.
Hàng năm, tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, đồng thời đề ra các biện pháp, giải pháp và kế hoạch thực hiện cho những năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

1. Nội dung:
- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật của các Đội thông tin lưu động, các Trung tâm VHTT, Nhà văn hoá các cấp bằng nhiều hình thức như: Tuyên truyền miệng; bằng các đạo cụ trực quan (tranh, ảnh thời sự, panô, áp phích, triển lãm, tranh cổ động); các chương trình văn nghệ; hội thi, hôi diễn sân khấu; các hoạt động văn hóa truyền thống; đặc biệt là các chương trình phục vụ đồng bào dân tộc ít người, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ văn hóa của cấp mình thành các tuyên truyền viên pháp luật. Phát huy tốt vai trò các điểm Bưu điện văn hoá xã, các tủ sách pháp luật và đặc biệt chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ vãn hoá xã, phường, thị trấn.
- Các cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình tăng thời lượng đăng tải, phát sóng những quy định pháp luật mới, các dự án luật lấy ý kiến đóng góp của nhân dân. Phối họp với các cơ quan chuyên môn, giải đáp thắc mắc, kiến nghị của nhân dân về pháp luật; đăng tải các tin, bài, phóng sự điều tra, xét xử các hành vi vi phạm pháp luật, nâng cao ý thức tự giác chấp hành Dháp luật trong nhân dân.
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh chỉ đạo các Đài Phát thanh — Truyền hình huyện, thị phối họp với các cơ quan chuyên trách tại địa phương để thực hiện tốt các chương trình tuyên truyền phổ bién giáo dục pháp luật; thông tin kịp thời các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương và các chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Góp phần phát hiện, tố giác các trường họp sai phạm, vi phạm pháp luật; biểu dương, khen thưởng kịp thời gương người tốt, việc tốt, các tập thể gương mẫu trong việc thực hiện các quy định pháp luật.

2. Biện pháp:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật qua hệ thống thiết chế văn hoá thông tin cơ sở cho cán bộ và nhân dân.
- Chú trọng công tác bồi dưỡng trình độ pháp lý, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng thông tin; xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách, bảo đảm phát triển, đổi mới các hình thức tuyên truyền, cách thức đưa thông tin về cơ sở thông qua các thiết chế văn hoá và đội ngũ tuyên truyền viên.
- Phối họp với các cơ quan, ban, ngành làm tốt hơn nữa công tác xã hội hoá các hoạt động văn hoá nhằm phát huy tối đa các nguồn đóng góp của nhân dân trong việc xây dựng hộ thống thiết chế văn hoá thông tin cơ sở.
- Chú trọng công tác nêu gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến trong việc chấp hành pháp luật trên hệ thống phát thanh, truyền hình cơ sở. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cơ bản và hướng dẫn kỹ năng biên soạn thông tin pháp luật phù hợp với tùng địa bàn, đối tượng cho từng cán bộ làm công tác phát thanh, truyền hình cơ sở. Tăng cường thời lượng phát thanh và truyền hình về các chuyên mục thông tin, phổ biến pháp luật phục vụ cán bộ và nhân dân; mở các chuyên trang, chuyên mục về phổ biến, giáo dục pháp luật trên báo Hà Tĩnh.
- Tăng cường công tác phối họp giữa ngành văn hoá thông tin với các ban, ngành, đoàn thể trong việc tổ chức lồng ghép phổ biến giáo dục pháp luật với các chương trình hoạt động văn hoá, sinh hoạt văn hoá cộng đồng; tích cực bài trừ tệ nạn xã hội và các văn hoá phẩm bạo lực, đồi truy, độc hại. Đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”.
III.TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công thực hiện:

a. Sở Văn hoá và Thông tin:
- Tổ chức công bố, phổ biến nội dung Kế hoạch; chịu trách nhiệm là đầu mối tổ chức thực hiện và phối hẹp các ban, ngành thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức tập huấn, trao đổi kinh nghiệm, nghiệp vụ công tác tuyên truyền cho cán bộ, phóng viên trên địa bàn.
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ chỉ đạo nội dung và giám sát việc thực hiện Kế hoạch thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. Đồng thời chỉ đạo, định hướng nội dung thông tin, chú trọng quy hoạch mạng lưới báo chí; quan tâm công tác dào tạo, bồi dưỡng đội ngũ những người làm báo và hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về báo chí tạo điều kiện thuận lợi cho báo chí hoạt động thông tin, tuyên truyền hiệu quả các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước tới các tầng lớp nhân dân.
- Phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức tập huấn nghiệp vụ thông tin tuyên truyền pháp luật cho lực lượng cán bộ, phóng viên; bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời cho đội ngũ báo chí và tuyên truyền viên, thông tin viên.
- Phối hợp với các cơ quan báo chí, Phát thanh - Truyền hình tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tới đông đảo quần chúng nhân dân; đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phối họp với Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, Sở Tư pháp:
+ Đánh giá công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ quan và hệ thống thiết chế văn hoá thông tin cơ sở; đề xuất với Ban chỉ đạo212 của tỉnh có hình thức khen thưởng kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có những đóng góp tích cực trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
+ Chỉ đạo các Phòng văn hoá và các cơ quan Báo, Đài PTTH, Ban Tuyên giáo, Phòng Tư pháp huyện, thị xã thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.

b. Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ:
- Tổ chức sơ kết định kỳ để rút kinh nghiệm việc thực hiện Chỉ thị số 32/CT-TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 về công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tới các cấp uỷ, các cơ quan thông tin đại chúng và các thiết chế văn hoá thông tin cơ sở.
- Hàng năm, phối hợp với Sở Văn hoá và Thông tin định hướng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, quản lý thiết chế vãn hoá; phối hợp thực hiện các kế hoạch phát triển và hệ thống cơ chế, chính sách phát triển báo chí; xây dựng quy hoạch, kếhoạch đào tạo cán bộ báo chí đảm bảo đáp ứng được yêu cầu công tác thông tin, tuyên truyền.
- Chỉ đạo các Ban Tuyên giáo huyện, thị xã tổ chức bồi dưỡng về quan điểm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, phóng viên, tuyên truyền viên ở địa phương.

c. Sở Tư pháp:*
- Phối hợp, hỗ trợ Sở Văn hoá - Thông tin tổ chức các lớp tập huấn báo chí thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; cử cán bộ tham gia giảng bài tại các lớp tập huấn, nâng cao kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ, phóng viên, tuyên truyền viên.
- Thông tin cho báo chí về những quy định của pháp luật mới, văn bản pháp luật mới được ban hành và gợi ý những nội dung, quan điểm của Đảng, Nhà nước trong việc lấy ý kiến góp ý của nhân dân tham gia xây dựng pháp luật.
- Phối hợp, giúp các cơ quan báo, đài xây dựng các nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
- Chỉ đạo các Phòng Tư pháp phối hợp với các Phòng Văn hoá và Ban Tuyên giáo các huyện, thị xã bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho lực lượng phóng viên, Tuyên truyền viên; tham gia hướng dẫn, giải thích pháp luật trên báo, đài địa phương; phối họp thực hiện Kế hoạch công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương.

d. Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh:
- Chịu trách nhiệm chủ động xây dựng và phát sóng các chương trình tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Phối hợp với các cơ quan tham gia thực hiện tốt Kế hoạch.
- Đề xuất với Ban chỉ đạo 212 các giải pháp, biện pháp để làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên sóng phát thanh và truyền hình.
- Hướng dẫn, hỗ trợ về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ cho các cơ quan phát thanh, truyền hình huyện, thị xã; đặc biệt là việc phát sóng tới các vùng sâu, vùng xa; đầu tư nâng cấp hệ thống phát thanh, truyền hình huyện, thị xã; đặc biệt là việc phát sóng tới các vùng sâu, '/ùng xa; đầu tư nâng cấp hệ thống phát thanh truyền hình cơ sở nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật một cách đồng bộ, có hiệu quả.
e. Báo Hà Tĩnh:
- Chịu trách nhiệm chủ động xây dựng các chuyên mục tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên Báo.
- Phối hợp với các cơ quan tham gia thực hiện tốt Kế hoạch.
- Chủ động đề xuất với Ban chỉ đạo 212 các giải pháp, biện pháp để làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
2. Thời gian thực hiện
a. Từ tháng 8/2006 đến tháng 12/2006:
- Thành lập Ban điều hành thực hiện Kế hoạch (gồm: Sở Văn hoá và Thông tin, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, Đài PTTH, Báo Hà Tĩnh và sở Tư pháp).
- Triển khai thực hiện Kế hoạch, phân công nhiệm vụ, lập huấn nghiệp vụ cho tuyên truyền viên, cán bộ chuyên trách văn hoá, phóng viên, biên tập viên và cộng tác viên.
- Xây dựng quy chế hoạt động phối hợp.
- Tập huấn các Chương trình sân khấu hoá thông tin, gắn với tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật ở cơ sở.
b. Từ tháng 01/2007 đến tháng 12/2007:
- Chỉ đạo các ngành thành viên đôn đốc thực hiện Kế hoạch ở địa phương, tiếp tục ban hành văn bản hướng dẫn.
- Quy hoạch báo chí, đài phát thanh cơ sở.
- Tiến hành điều tra thiết chế văn hoá thông tin cơ sở.
- Tổ chức sơ kết việc thực hiện Kế hoạch giai đoạn I.
c. Từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2008:
- Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ tuyên truyền viên, cán bộ chuyên trách vãn hóa, phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên cơ sở.
- Tiếp tục tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
- Tổ chức sơ kết giai đoạn II thực hiện Kế hoạch.
Từ tháng 01/2009 đến tháng 12/2009:
- Tổ chức các hội thảo chuyên đề.
- Giới thiệu các mô hình điển hình.
e. Từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2010:
- Tiến hành kiểm tra chéo.
- Triển khai tổng kết ở cơ sở và các ngành thành viên.
- Tiến hành tổng kết việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh./.
KẾ HOẠCH
Triển khai Đề án “Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại tố cáo ở xã, phường, thị trấn”
(Ban hành kềm theo Quyết định số4712006/QĐ-ƯBND ngày 29/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh).
______________
Cơ quan chủ trì: Thanh tra tỉnh.
Cơ quan phối hợp: - Sở Tư pháp;
- Sở Văn hoá và Thông tin;
- UBMT Tổ quốc tỉnh;
- Hội Nông dân tỉnh;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Báo Hà Tĩnh.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Tạo sự chuyển biến căn bản trong nhận thức và nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo của cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn, góp phần ngăn chặn và hạn chế vi phạm pháp luật về khiếu nại, tố cáo, giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội. Khai thác có hiệu quả việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo thông qua hoạt động nghề nghiệp của cán bộ làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ở cơ sở.
2. Thông qua việc tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo nhằm:
- Giúp cho người dân hiểu và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình khi thực hiện việc khiếu nại, tố cáo và trách nhiệm của mình khi thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật.
- Góp phần nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ và đề cao trách nhiệm của cán bộ xã, phường, thị trấn trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho cán bộ ở xã, phường, thị trấn làm công tác này.
- Tăng cường mối quan hệ và sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, các tranh chấp phát sinh từ xã, phường, thị trấn, góp phần hạn chế khiếu nại, tố cáo tràn lan, vượt cấp.
II. NỘIDUNG,NHIỆM vụ cơ BẢN:
1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ở xã, phường, thị trấn bằng các hình thức thiết thực, phù hợp với hoạt động đặc thù của ngành thanh tra.
- Tổ chức theo cụm bồi dưỡng kiến thức pháp luật về tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và nghiệp vụ, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho cán bộ Hội Nông dân các cấp để những người này thông qua hoạt động của mình tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho nhân dân ở địa phương.
2. Phưong pháp thực hiện:
a) Thông qua kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại tố cáo. Gắn kiểm tra trách nhiệm với việc đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị 09 của Ban Bí thư, Nghị quyết 30 của Quốc hội, Chỉ thị 36 của Thủ tướng Chính phủ để tổ chức các hoạt động khảo sát, đánh giá tình hình thực tiễn phục vụ cho việc triển khai thực hiện Đề án, trong đó chú trọng khảo sát để xác định nhu cầu tìm hiểu các quy định pháp luật về tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dân; nhu cầu tìm hiểu, học tập các quy định, kỹ năng nghiệp vụ về tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đánh giá nãng lực thực hiện công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ ở xã, phường, thị trấn; đánh giá việc phổ biến, giáo dục, pháp luật qua hoạt động nghề nghiệp của các cán bộ ở xã, phường, thị trấn để có cơ sở biên soạn các tài liệu tập huấn, bồi dưỡng và xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện Đề án, phù hợp với yêu cầu thực tế.
b) Xây dựng lực lượng nòng cốt thực hiện Đề án từ cán bộ làm công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo ở địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai Đề án trên phạm vi toàn tỉnh.
c) Phối hợp với các chương trình, dự án “Tăng cường nãng lực tổng thể ngành thanh tra Hà Tĩnh đến nãm 2010” để triển khai thực hiện đạt chất lượng, hiệu quả.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Phạm vi thực hiện đề án:
- Cán bộ làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tố cáo ở các xã, phường, thị trấn.
- Nhân dân ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Tổ chức điều hành:
Giao thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan: sở Tư pháp, sở Văn hoá Thông tin, UBMTTQ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh căn cứ kế hoạch này xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể hàng năm với nội dung, phương pháp, hình thức và các biện pháp thiết thực để thực hiện đề án có hiệu quả.
Quá trình triển khai Đề án này phải được phối hợp, lồng ghép chặt chẽ, đảm bảo về thời gian, tiến độ và địa điểm với các Đề án liên quan, tránh sự trùng chéo hoặc không có sự phối kết hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ.
Chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban chỉ đạo Đề án của thanh tra Chính phủ và Ban chỉ đạo Đề án 212 của UBND tỉnh.
Hàng năm tổng kết rút kinh nghiệm, khen thưởng và xây dựng phương hướng, nhiệm vụ cho năm tiếp theo.
3. Phán công trách nhiệm phối hợp:
a. Sở Tư pháp:
- Phối họp, cung cấp thông tin kịp thời cho Ban điều hành Đề án của Thanh tra tỉnh thực hiện đúng nội dung, mục đích, yêu cầu của Đề án đề ra.
- Phối hợp với Thanh tra tỉnh, để điều hành án mở các lóp tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng nghiệp vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phối hợp mở các lóp tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng tuyên truyền pháp luật về tiếp dân, khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
b. Sở Văn hóa - Thông tin:
- Phối hợp, định hướng nội dung thông tin tuyên truyền; phối họp với Thanh tra tỉnh, Ban chỉ đạo Đề án và các cơ quan hữu quan để tổ chức việc tuyên truyền pháp luật về tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong toàn tỉnh.
- Chỉ đạo hệ thống thiết chế thông tin văn hoá ở cơ sở, các tờ báo, tạp chí do Sở quản lý phối họp với Ban điều hành Đề án Thanh tra tỉnh tuyên truyền pháp luật tiếp dân, khiếu nại, tố cáo.
c. uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh:
- Phối họp cùng với Thanh tra tỉnh xây dựng cơ chế phối họp giữa các tổ chức, đoàn thể và chính quyền cấp xã trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiếp dân, khiếu nại, tố cáo.
- Chỉ đạo, hướng dẫn UBMTTQ các huyện, thị xã vận động nhân dân thực hiện các quy định pháp luật về tiếp dân, khiếu nại, tố cáo.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện cơ chế phối họp giữa các tổ chức đoàn thể và chính quyền ở cấp xã để tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiếp dân, khiếu nại, tố cáo và các quy định pháp luật khác có liên quan nhằm giải quyết dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo phát sinh từ cơ sở, hạn chế khiếu kiện phát sinh vượt cấp.
Hội Nông dân tỉnh:
- Phối hợp với Thanh tra tỉnh, Ban điều hành Đề án Thanh tra tỉnh xây dựng cơ chế phối hợp giữa Hội Nông dân với chính quyền cấp xã trong việc tuyên truyền pháp luật về tiếp dân, khiếu nại, tố cáo ở cơ sở.
- Phối họp với Ban điều hành Đề án tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ thuộc Hội Nông dân về pháp luật nói chung, pháp luật về khiếu nại, tố cáo nói riêng; tập huấn về kỹ năng, nghiệp vụ tuyên truyền pháp luật về tiếp dân, khiếu nại, tố cáo.
- Chỉ đạo Hội Nông dân ở các cấp, đặc biệt là cấp xã vận động hội viên thực hiện các quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo; chấp hành và vận động người khác chấp hành các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lýtố cáo đảm bảo chính sách, pháp luật; tổ chức thực hiện cơ chế phối hợp về tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiếp dân, khiếu nại, tố cáo giữa Hội Nông dân với chính quyền cấp xã.
e. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.
Xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xây dựng kịch bản và tổ chức các chuyên mục, chuyên đề về tuyên truyền pháp luật nói chung, pháp luật về khiếu nại, tố cáo nói riêng trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các huyện, thị xã.
4. - Thời gian thực hiện:
4.1. Giai đoạn quý III và quý IV năm 2006.
- Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện đề án từ cấp tỉnh đến cấp xã.
- Triển khai thực hiện thí điểm tuyên truyền, phổ biến pháp luật khiếu nại, tố cáo ở một số đơn vị chọn điểm.
4.2. Năm 2007.
- Hội thảo góp ý về kế hoạch hành động chi tiết việc triển khai thực hiện Đề án theo Quyết định 212/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Hoàn thiện các phương thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, xây dựng cơ sở dữ liệu, tài liệu phục vạ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiếp dân, khiếu nại, tố cáo.
- Triển khai thí điểm và nhân rộng việc tuyên truyền pháp luật khiếu nại, tố cáo tại xã, phường, thị trấn.
- Sơ kết, đánh giá và xây dựng phương hướng tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong giai đoạn tiếp theo.
4.3. Từ năm 2008 - 2010.
- Tiếp tục triển khai tuyên truyền pháp luật về tiếp dân, khiếu nại, tố cáo bằng nhiều hình thức đến tất cả các xã, phường, thị trấn trong phạm vi toàn tỉnh.
- Hàng năm tổ chức hội nghị đánh giá, rút kinh nghiêm, tuyên dương, khen thưởng để đẩy mạnh hơn nữa việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật nói chung, pháp luật khiếu nại, tố cáo nói riêng cho năm sau.
- Tổng kết, đánh giá về tình hình triển khai thực hiện đề án vào năm 2010, đề xuất phương hưáng, nhiệm vụ tuyên truyền pháp luật về tiếp dân, khiếu nại tố cáo trong giai đoạn tiếp theo./.
KẾ HOẠCH
Thực hiện đề án “Phát huy vai trò của cơ quan và cán bộ Tư pháp trong phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật Cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn”
(Ban hành kèm theo Quyết định số47/2006/QĐ-UBND ngày 29/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh).
_______________
Cơ quan chủ trì: sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp: - sở Nội vụ;
- Toà án nhân dân tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Trường Chính trị Trần Phú;
- Sở Tài chính.
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Xây dựng đội ngũ cán bộ Tư pháp đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan Tư pháp.
- Nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật của cán bộ các cơ quan Tư pháp trong việc vận động nhân dân chấp hành pháp luật.
- Phát huy tính tích cực, chủ động phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân của cán bộ Tư pháp khi thực hiện các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến dân.
- Lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật phù họp với đặc thù từng loại hoạt động Tư pháp để phát huy hiệu quả giáo dục pháp luật của các loại hoạt động này ở xã, phường, thị trấn.
- Hình thành cơ chế phối họp giữa cớ quan Tư pháp và các cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn.
- Phấn đấu đến năm 2010, tất cả cán bộ chuyên trách Tư pháp của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh được trang bị kiến thức và kỹ năng đủ khả nãng chủ trì tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở.
II.NỘI DUNG, BIỆNPHÁPTHựC HIỆN:
1. Bồi dưỡng lý luận chính trị, kiến thức pháp luật và nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ Tư pháp xã, phường, thị trấn.
- Tổ chức bồi dưỡng tập huấn cho cán bộ Tư pháp xã, phường, thị trấn theo định kỳ: cấp tỉnh mỗi năm ít nhất 01 lần, cấp huyện ít nhất mỗi năm 02 lần.
- Cử cán bộ Tư pháp, giảng viên Trường chính trị Trần Phú tham gia các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ do Trung ương tổ chức để đội ngũ này triển khai việc bồi dưỡng cho cán bộ Tư pháp xã, phường, thị trấn.
- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đội ngũ tuyên truyền viên, hoà giải viên ở cơ sở thông qua các lóp tập huấn, hướng dẫn pháp luật.
- Biên soạn, phát hành các tài liệu về lý luận chính trị, thông tin pháp luật, đặc biệt là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ Tư pháp xã, phường, thị trấn.
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả tủ sách pháp luật, tãng cường các đầu sách pháp luật mới; hưứng dẫn cách thức lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật khi thực hiện các hoạt động Tư pháp ở cơ sở; tiếp tục duy trì và xây dựng thêm các câu lạc bộ pháp luật.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật hoặc các cuộc giao lưu để giúp đội ngũ cán bộ Tư pháp, công an xã nâng cao hiểu biết pháp luật phục vụ công tác chuyên môn và trao đổi kinh nghiệm trong thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân ở cơ sở.
2. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Tư pháp, công an xã, phường, thị trấn làm tốt vai trò tham mưu cho chính quyền co sở thực hiện nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Toà án và việc phối họp giữa cán bộ Tư pháp xã, phường, thị trấn với Công an xã trong thực hiện các hoạt động thi hành án hình sự, dân sự trong phạm vi thẩm quyền.
- Mở các lóp tập huấn hoặc hướng dẫn bằng văn bản cho cán bộ Tư pháp, Công an xã, phường thị trấn về các nội dung nói trên.
- Cung cấp tài liệu cần thiết để cán bộ Tư pháp, Công an xã, phường, thị trấn thực hiện tốt nhiệm vụ tham mưu giúp chính quyền cơ sở trong công tác thi hành án thuộc thẩm quyền của xã, phường, thị trấn.
3. Lồng ghép việc phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các hoạt động tư pháp được tiến hành ỏ' xã, phường, thị trấn.
- Gắn các hoạt động Tư pháp ở xã, phường, thị trấn với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân thông qua các hình thức: Tư vấn, Trợ giúp pháp lý, tổ chức các phiên toà xét xử lưu động, thi hành án.
- Trung tâm Trợ giúp pháp lý, các Trung tâm tư vấn pháp luật xây dựng và thực hiện kế hoạch tổ chức các đợt tư vấn, trợ giúp pháp luật miễn phí cho nhân dân ở cơ sở, tập trung vào những vấn đề vướng mắc, nổi cộm tại địa bàn.
- Tăng cường sự phối họp giữa các Trung tâm tư vấn, Trợ giúp pháp lý và UBND, các ban, ngành, đoàn thể ở xã, phường, thị trấn để tổ chức có hiệu quả các hoạt động tư vấn, trợ giúp pháp luật cho nhân dân ở địa phương.
- Tổ chức các khoá bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ làm công tác tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý.
- Tổ chức các phiên toà xét xử lưu động ở cơ sở, tập trung vào những vấn đề pháp luật nổi cộm tại địa bàn.
- Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn các hình thức lồng ghép tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật với công tác thi hành án dân sự và các quy định pháp luật có liên quan cho cán bộ Tư pháp xã, phường, thị trấn khi trực tiếp hoặc phối họp thực hiện các việc thi hành án dân sự trên địa bàn
- Hỗ trợ tài liệu pháp luật có liên quan để cán bộ Tư pháp, Công an xã, phưòng, thị trấn tuyên truyền cho nhân dân khi thực hiện các hoạt dộng thi hành án theo nhiệm vụ được phân cấp.

4. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan tư pháp và các cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị xã, phường, thị trấn trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở cơ sở.
- Kiện toàn, nâng cao vai trò của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở các xã, phường, thị trấn để Hội đồng hoạt động có hiệu quả, thực sự trở thành đầu mối chỉ đạo sự phối họp giữa cơ quan Tư pháp địa phương với các cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị ở cơ sở trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho cán bộ và nhân dân.
- Xây dựng mô hình phối hợp giữa cơ quan tư pháp với các cơ quan của hệ thống chính trị cơ sở trong việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật, trong đó chú trọng xây dựng cơ chế phối họp phổ biến giáo dục pháp luật thông qua phiên toà xét xử lưu động, hoạt động thi hành án dân sự trên địa bàn; thông qua quản lý, giáo dục người chưa thành niên vi phạm pháp luật, người được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ đang sinh sống tại xã, phường, thị trấn.

5. Biên soạn các tài liệu nâng cao năng lực phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ cơ quan Tư pháp.
Bao gồm các tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị, kiến thức pháp luật, hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, các tài liệu tham khảo.
- Biên soạn các tài liệu giới thiệu các văn bản pháp luật mới.
- Biên soạn các tài liệu chuyên đề về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Các tài liệu tham khảo, trong đó chú ý vào những nội dung pháp luật mà nhân dân quan tâm.
III. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN:

1. Sở Tư pháp:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thành viên Ban chỉ đạo Chương trình 212 xây dựng các chương trình cụ thể để thực hiện kế hoạch; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết, thực hiện các chế độ thông tin báo cáo về Ban chỉ đạo Chương trình 212 Trung ương. Cụ thể:
+ Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu tìm hiểu, học tập cũng như năng lưc, khả năng phổ biến, giáo dục của đội ngũ cán bộ Tư pháp để xây dụng các kế hoạch thực hiện cụ thể, phù hợp.
+ Chỉ đạo các hoạt động tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý; Tổ chức và chỉ đạo các lớp tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ Tư pháp xã, phường, thị trấn, đội ngũ hoà giải viên, tuyên truyền pháp luật, cán bộ làm công tác tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý.
+ Chỉ đạo, hướng dẫn việc kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, phường, thị trấn.
+ Chỉ đạo xây dựng điểm thực hiện Đề án để rút kinh nghiệm nhân ra diện rộng.
+ Hướng dẫn việc lựa chọn, xây dựng lực lượng nòng cốt để thực hiện Đề án từ đội ngũ cán bộ Tư pháp cấp tỉnh đến cấp xã.
+ Hoàn thành việc đào tạo lóp Trung cấp luật khoá 3 và phối họp khai giảng lóp Đại học tại chức khoá 3 do trường Đại học Luật Hà Nội mở tại Hà Tĩnh.
+ Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật cho đội ngũ cán bộ Tư pháp xã, phường, thị trấn. Đặc biệt là Hội thi “Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch giỏi”.

2. Sở Nội vụ:
- Phối hợp với Sở Tư pháp chỉ đạo kiện toàn bộ máy các phòng Tư pháp các huyện, thị xã để hoàn thành tốt nhiệm vụ; kiện toàn Ban Tư pháp ở tất cả các xã, phường, thị trấn.
- Phối họp với Sơ Tư pháp tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về mọi mặt cho đội ngũ cán bộ Tư pháp cơ sở; Biên soạn cung cấp tài liệu bồi dưỡng nshiệp vụ cho cán bộ Tư pháp cơ sở.
- Xây dựng Quy chế phối hợp giữa cơ quan tư pháp và các cơ quan tổ chức của hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở cơ sở.

3. Toà án nhân dàn tỉnh:
- Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo việc tổ chức xét xử các phiên tòa lưu động tại các xã, phường, thị trấn, chú trọng tập trung vào những vấn đề pháp luật nổi cộm tại địa bàn.
- Chỉ đạo Toà án nhân dân các huyện, thị xã phối họp với chính quyền xã, phường, thị trấn trong việc thông báo rộng rãi việc mở phiên toà xét xử lưu động ở địa phưong để thu hút sự quan tâm và tham dự của người dân.
- Phối hợp với Sỏ'Tư pháp biên soạn tài liệu bồi dưỡng về kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật thông qua các phiên toà nói chung và phiên toà xét xử lưu động nói riêng cho thẩm phán, hội thẩm nhân dân và thư ký Toà án cấp huyện.
4. Công an tỉnh:
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực phổ biến, giáo dục pháp luật, năng lực tham mưu giúp chính quyền xã, phường, thị trấn trong thi hành các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của công an xã. Lồng ghép phổ biến giáo dục pháp luật khi tiến hành quản lv, giáo dục đối tượng, thi hành án dânsự, hình sự và trong việc tổ chức quần chúng làm công tác an ninh, trật tự trên địa bàn.
- Biên soạn các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ cho Công an xã.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật, thi nghiệp vụ công tác cho đội ngũ Công an xã.
- Chỉ đạo việc phối hợp giữa Công an xã và Tư pháp xã trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
5. Trường Chính trị Trần Phú:
- Tổ chức các khoá tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ nãng lồng ghép phổ biến giáo dục pháp luật với các hoạt động chuyên môn cho đội ngũ giáo viên các Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thị xã.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thị xã đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, pháp luật cho cán bộ Tư pháp xã, phường, thị trấn.
6. Sở Tài chính:
- Đảm bảo kinh phí để thực hiện các hoạt động của Đề án.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN:
Việc thực hiện kế hoạch được chia làm 2 giai đoạn, bắt dầu từ tháng 8/2006 và kết thúc vào năm 2010, cụ thể như sau:
1. Giai đoạn 1: Từ tháng 8/2006 đến hết năm 2007.
- Tiến hành khảo sát, xác định nhu cầu tìm hiểu, học tập pháp luật nhằm lựa chọn một số xã, phường, thị trấn để chỉ đạo điểm.
- Xây dựng Quy chế phối họp giữa cơ quan tư pháp và các cơ quan tổ chức của hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn.
- Tiến hành các hoạt động: Tập huấn, bồi dưỡng và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn; tổ chức các phiên toà lưu động, các hoạt động thi hành in...
* Năm 2007:
- Tếp tục thực hiện các nội dung của Đề án theo kế hoạch.
- Tổ chức cuộc thi “Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch giỏi” ở cấp tỉnh và cấp huyện.
- Quý IV/2007: Tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án giai đoạn 1, đánh giá việc chỉ đạo điểm, rút kinh nghiệm để nhân ra diện rộng; lập kế hoạch cụ thể cho giai đoạn tiếp theo.
2. Giai đoạn 2: Từ tháng 01/2008 đến hết năm 2010.
- Tiếp tục thực hiện các nội dung còn lại của Đề án trên phạm vi toàn tỉnh.
- Quý m/2010, tổ chức tổng kết đề án để báo cáo về ban chỉ đạo Chương trình 212 Trung ương./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu47/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/08/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/09/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hà Tĩnh / Lê Văn Chất
Phạm viHà Tĩnh
Trích yếuPhê duyệt Kế hoạch thực hiện các đề án thuộc Chương trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dán ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 – 2010
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.