Quay lại

Quyết định 47/1999/QĐ-BXD quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà công trình

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/1999/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY CHUẨN HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 04-3-1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.

Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng tại Tờ trình số 528/VKH-TH ngày 16 tháng 12 năm 1999 về việc phê duyệt Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình.

Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt "QUY CHUẨN HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH".

Điều 2. Quy chuẩn trên được áp dụng trong công tác quản lí, nghiên cứu thiết kế và thi công xây dựng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày kí.

Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng và các đơn vị liên quan,chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


KT. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG THỨ TRƯỞNG PGS. TS. Nguyễn Văn Liên

1.5.1. Lắp đặt thêm, cải tạo hoặc sửa chữa hệ thống cấp nước - Khi lắp đặt thêm, cải tạo hoặc sửa chữa đường ống cấp nước hiện có không nhất thiết phải tuân theo toàn bộ các quy định nêu trong quy chuẩn này nhu đối với hệ thống cấp nước lắp đặt mới. Nhưng khi thực hiện phải đảm bảo sẽ không làm cho hệ thống hiện có bị quá tải, không an toàn hoặc mất vệ sinh.

1.5.2. Nếu hệ thống cấp thoát nước không đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn, và ảnh hưởng đến sức khoẻ người sử dụng, thì cơ quan có thẩm quyền có quyền yêu cầu chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo hoặc lắp đặt thêm các thiết bị cần thiết trên hệ thống cấp thoát nước để đảm bảo các yêu cầu đó.

1.5.3. Công trình đang được lắp đặt - Các công trình cấp nước và thoát nước đang lắp đặt trong thời điểm quy chuẩn mới ban hành cũng phải tuân theo quy định của quy chuẩn này.

1.5.4. Khi có thay đổi chủ sở hữu hoặc mục đích sử dụng ngôi nhà, thì việc quản lý, cải tạo hệ thống cấp nước và thoát nước vẫn phải tuân theo các quy định của quy chuẩn này như đối với hệ thống cấp thoát nước mới xây dựng.

1.5.5. Bảo trì - Chủ sở hữu hoặc người thừa hành phải có trách nhiệm bảo trì thường xuyên tất cả các thiết bị, phụ tùng, vật liệu và đường ống để hệ thống cấp nước và thoát nước luôn luôn vận hành tốt. Các thiết bị an toàn phải được bảo trì theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Cơ quan có thẩm quyền có quyền kiểm tra đột xuất việc thực hiện chế độ bảo trì này.

1.5.6. Các nhà và công trình di động - Khi hệ thống cấp thoát nước là bộ phận của ngôi nhà hoặc công trình di động, thì việc lắp đặt mới cũng phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn này.

1.6. Kiểm tra

1.6.1. Kiểm tra và chạy thử - Tất cả hệ thống cấp thoát nước hoặc các bộ phận của hệ thống phải được kiểm tra và chạy thử trước khi cho che lấp hoặc đưa vào sử dụng. Việc chạy thử và kiểm tra hệ thống cấp thoát nước phải được tiến hành với sự có mặt của cơ quan có thẩm quyền.

1.6.2. Điều chỉnh và sửa đổi - Trong quá trình lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, nếu thấy cần phải thay đổi, điều chỉnh thiết kế thì chủ công trình phải báo cho cơ quan có thẩm quyền xem xét. Mọi sự thay đổi điều chỉnh thiết kế không được làm ảnh hưởng đến các công trình khác và phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn này.

1.6.3. Mắc nối - Khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì không được mắc nối hệ thống cấp thoát nước vào hệ thống hiện có.

1.6.4. Các bộ phận hoặc toàn bộ hệ thống cấp thoát nước làm mới, hoặc cải tạo, sửa chữa nếu đã bị che kín và đưa vào sử dụng trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thì đều phải dỡ bỏ phần bao che để kiểm tra.

1.6.5. Miễn chạy thử - Khi thấy rằng việc chạy thử kiểm tra bằng nước và không khí theo yêu cầu là không thực tế, hoặc đối với công trình xây lắp và sửa chữa nhỏ quá thì cơ quan có thẩm quyền chỉ cần tiến hành kiểm tra công tác xây lắp về tính phù hợp theo đúng quy định của quy chuẩn này, mà không cần chạy thử.

1.6.6. Đối với các công trình mà cơ quan quản lý khẳng định là hệ thống cấp thoát nước hoặc bộ phận của hệ thống đó không đảm bảo điều kiện vệ sinh, thì phải tiến hành mọi sửa chữa cần thiết cho tới khi đạt yêu cầu của quy chuẩn này. ,

Chương 2.

PHỤ LỤC A


TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC


Để tính toán thiết kế hệ thống cấp nước, trước hết phải dựa vào một nhiệm vụ thiết kế cụ thể để đảm bảo có các số liệu chính xác, đầy đủ về các đối tượng có nhu cầu dùng nuớc trong công trình. Từ đó, dựa trên cơ sở các quy định tại quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành để tính toán tổng nhu cầu dùng nước, tổn thất áp lực, kích thước đường ống… cho toàn công trình.


Quá trình tính toán thiết kế hệ thống cấp nước cho một công trình cần có các bước cơ bản sau đây:


A1. Thông tin ban đầu


A1.1. Thu thập thông tin cần thiết về áp lực tối thiểu (Hmin) hàng ngày của hệ thống cấp nước công cộng trong khu vực công trình sẽ được xây dựng.


A1.2. Nếu hệ thống cấp nước cho công trình sẽ phải có đồng hồ riêng, thì cần phải có những thông tin về tổn thất do ma sát tương đối của dòng chảy qua đồng hồ đo cho loại sẽ được sử dụng. Số liệu về tổn thất do ma sát có thể thu được từ các cơ sở chế tạo đồng hồ đo nước. Các tổn thất do ma sát đối với các đồng hồ đo nước dạng đĩa có thể được xác định từ biểu đồ A-1.


A1.3. Thu thập những thông tin cần thiết liên quan đến việc lựa chọn sử dụng của các loại ống cho phù hợp với thực tế khu vực xây dựng công trình.


A2. Tính toán lưu lượng


A2.1. Dự kiến cung cấp nước cho khu vực chính, các nhánh chủ yếu và các nhánh cung cấp nước cho các thiết bị dùng nước, theo bảng A-2, có thể sử dụng biểu đồ A-2 hoặc A-3 để xác định lưu lượng nước theo trị số tung độ.


A2.2. Dự kiến nhu cầu cung cấp nước cho các đối tượng khác có nhu cầu dùng nước (l/s), và cộng với tổng nhu cầu dùng nước của toàn bộ các thiết bị. Kết quả sẽ là nhu cầu cấp nước được dự kiến cho toàn công trình.



BẢNG A-2. Đương lượng thiết bị cấp nước (WSFU) và kích thước tối thiểu của ng dn ni với thiết bị


Tên thiết bị sử dụng nước(2)

Đường kính tối thiểu(1) (mm)

Tư nhân

Công cộng

Độc thân

3 nhân khẩu trở lên

Sử dụng chung

Tập thể lớn

Chậu rửa

15

1,0

1,0

2,0

Bồn tắm hoặc kết hợp vòi hoa sen bồn tắm

15

4,0

3,5

Biđê (chậu vệ sinh phụ nữ)

15

1,0

0,5

Chậu rửa trong bệnh viện

15

8,0

Máy giặt, gia đình

15

4,0

2,5

4,0

Bộ phận đánh răng, ống nhổ

15

1,0

Máy rửa bát đĩa gia dụng

15

1,5

1,0

1,5

Nước uống hoặc nước lạnh

15

0,5

0,75

Vòi ống mềm

15

2,5

2,5

2,5

Vòi ống mềm, mỗi vòi thêm

15

1,0

1,0

1,0

Chậu bếp gia đình

15

1,5

1,0

1,5

Chậu giặt

15

2,0

1,0

2,0

Chậu rửa sứ

15

1,5

1,0

1,5

1,0

Máy tưới cỏ, mỗi đầu tưới

1,0

1,0

1,0

Nhà di động, mỗi nhà

12,0

12,0

Chậu phục vụ hoặc lau sàn

15

3,0

Vòi tắm hoa sen

15

2,0

2,0

2,0

Vòi hoa sen sử dụng liên tục

15

5,0

Âu tiểu 3,8 lít/lần xả

4,0

5,0

Âu tiểu lớn hơn 3,8 lít/lần xả

5,0

6,0

Âu tiểu có két xả

15

3,0

4,0

Vòi phun nước

20

4,0

Chậu rửa nhiều vòi phun

15

2,0

Bệ xí, két trọng lực 6,0 lít/lần xả

15

2,5

2,5

2,5

4,0

Bệ xí, két xả định lượng 6,0 lít/lần xả

15

2,5

2,5

2,5

3,5

Bệ xí, van xả định lượng 6,0 lít/lần xả

25

5,0

5,0

5,0

8,0

Bệ xí, két xả trọng lực 13,3 lít/lần xả

15

3,0

3,0

5,5

7,0

Bệ xí, van xả định lượng 13,3 lít/lần xả

25

7,0

7,0

8,0

10,0

Bồn tắm có xoáy nước hoặc kết hợp bồn tắm và vòi hoa sen

15

4,0

4,0


Chú thích :


1. Kích thước của ống nước lạnh hoặc cả hai ống nóng và lạnh


2. Đối với các thiết bị sử dụng không kiệt kê trong bảng này thì có thể tham khảo những thiết bị sử dụng nước có lưu lượng và tần số sử dụng tương tự.


3. Những trị số của thiết bị sử dụng nước đã được liệt kê biểu thị toàn bộ lượng nước sử dụng. Trị số riêng biệt của vòi nước nóng hoặc lạnh trong các loại vòi nóng lạnh sẽ lấy bằng 3/4 tổng giá trị của các loại thiết bị ghi trong bảng.


4. Các kích thước tối thiểu của ống nhánh đã thống kê đối với các vòi cá thể là kích thước danh nghĩa.


5 "Sử dụng chung" áp dụng cho doanh nghiệp, thương mại, công nghiệp và các tập thể khác với "Tập thể lớn" bao gồm các khu công cộng, trong khách sạn và khu tập thể các hộ gia đình.


6. "Tập thể lớn" áp dụng cho các nhà vệ sinh công cộng ở những nơi có yêu cầu sử dụng nước lớn như trường học, hội trường, sân vận động, trường đua, nhà ga, bến xe, nhà hát và những nơi tương tự trong giờ cao điểm.


7. Các thiết bị sử dụng nước có yêu cầu cấp nước liên tục, xác định lưu lượng cần thiết bằng Gallonlphút (GPM) và cộng riêng với nhu cầu đối với hệ thống phân bố hoặc các bộ phận trên.


A3. Các tổn thất áp lực do ma sát cho phép


A3.1. Phải đảm bảo được áp lực dư tối thiểu tại thiết bị dùng nước ở vị trí bất lợi nhất trong hệ thống. Nếu trong số các thiết bị dùng nước đó có các van xả định lượng thì áp suất dư cho nhóm không nhỏ hơn 1,0kG/cm2 (103kPa). Đối với việc cung cấp nước cho két xả thì áp lực dư sẽ phải nhỏ hơn 0,56 kG/cm2 (55kPa).


A3.2. Xác định độ cao của các thiết bị dùng nước ở vị trí bất lợi nhất trên đường ống cấp nước chính (phố). Nhân hiệu số độ cao này với 0,43. Kết quả là sự tổn thất áp lực tĩnh tính bằng kG/cm2 (kPa).


A3.3. Lấy tổng các tổn thất áp lực tĩnh và áp lực dư còn lại ở thiết bị có áp lực dư nhỏ nhất trừ đi áp lực trung bình tối thiểu sử dụng hàng ngày. Kết quả sẽ là áp lực của tổn thất do ma sát trong đường ống cấp nước, nếu không dùng đồng hồ đo nước. Trong trường hợp có lắp đặt đồng hồ đo nước thì tổn thất do ma sát trong đồng hồ đối với nhu cầu tối đa dự kiến sẽ còn phải trừ đi áp lực sử dụng để xác định sự tổn thất áp lực do ma sát trong đường ống cấp nước và đồng hồ đo nước gây ra.


A3.4. Xác định chiều dài phát triển của ống từ đường ống cấp nước chính đến thiết bị dùng nước ở vị trí bất lợi nhất. Nếu muốn dự kiến chặt chẽ, phải tính toán với sự hỗ trợ của bảng A-3 về chiều dài tương đương của ống cho các máy nước trên ống từ đường ống cấp nước chính đến thiết bị dùng nước ở vị trí bất lợi nhất và cộng tổng số với chiều dài cần phát triển. Áp lực đối với tổn thất áp lực do ma sát tính bằng kg/cm2 (kPa) chia cho chiều dài phát triển của ống từ đường ống cấp nước chính đến thiết bị cao nhất và nhân với 100 sẽ là tổn thất áp lực do ma sát trung bình cho phép trên 30m chiều dài của ống.


Chiều dài cho phép của ống tương đương với tổn thất áp lực do ma sát tại các van và khớp nối gây ra.


BẢNG A-3. Chiều dài tương đương của ống cho những phụ kiện khác nhau


Đường kính phụ kiện (mm)

Cút góc tiêu chuẩn 90o (mm)

Cút góc tiêu chuẩn 45° (mm)

Ống chữ T tiêu chuẩn 90° (mm)

Khớp nối hoặc chạy thẳng của T (mm)

Van chn (mm)

Van cầu (mm)

Van góc (mm)

10

305

183

457

91

61

2438

1219

15

610

366

914

183

122

4572

2438

20

762

457

1219

244

152

6096

3658

25

914

549

1524

274

183

7620

4572

32

1219

732

1829

366

244

10668

5486

38

1524

914

2134

457

305

13716

6706

50

2134

1219

3048

610

396

16764

8534

64

2438

1524

3658

762

488

19812

10363

76

3048

1829

4572

914

610

24384

12192

100

4267

2438

6401

1219

823

38100

16764

125

5182

3048

7620

1524

1006

42672

21336

150

6096

3658

9144

1829

1219

50292

24384


A4. Kích thước của đường ống cấp nước cho ngôi nhà


A4.1. Nếu biết được tổn thất áp lực do ma sát cho phép trên 30m chiều dài của ống và toàn bộ nhu cầu dùng nước của khu vực, kích cỡ của đường ống cấp nước trong nhà được xác định từ các biểu đồ A-4, A-5, A-6 hoặc A-7 (có thể sử dụng). Đường kính của ống trên điểm tọa độ ứng với nhu cầu toàn bộ đã được dự kiến và tổn thất do ma sát cho phép sẽ là kích thước cần thiết cho nhánh thứ nhất từ ống cấp nước cho tòa nhà.


A4.2. Nếu dùng ống đồng hoặc đồng thau làm đường ống cấp nước vá nếu tính chất của nước chỉ thay đổi không đáng kể trong các đặc trưng thủy lực, có thể dùng biểu đồ A-4.


A4.3. Biểu đồ A-5 chỉ áp dụng cho ống thép cấp nước mà hàm lượng ôxít sắt (FexOy) trong nước nhỏ. Nếu nước cứng hoặc nước có hàm lượng ôxít sắt (FexOy) lớn thì sẽ dùng biểu đồ A-6 hoặc A-7. Đối với nước quá cứng thì nên giảm lưu lượng trong đường ống cấp nước nóng.


A5. Kích thước của các ống nhánh chính và ống đứng


A5.1. Kích thước yêu cầu cho các ống nhánh và ống đứng cũng có thể xác định được với cùng một cách thức như sự cung cấp nước cho tòa nhà khi biết được nhu cầu cần thiết cho mỗi ống nhánh và ống đứng bằng cách sử dụng tổn thất áp lực do ma sát cho phép đã tính trong điều A3.


A5.2. Các nhánh cố định cung cấp nước cho tòa nhà khi xác định kích thước đường ống với tổn thất áp lực do ma sát cho phép trên 30m cũng như các ống nhánh và ống đứng tới vị trí cao nhất có thể dẫn tới việc cấp nước không đảm bảo cho các tầng trên. Vấn đề có thể được giải quyết như sau:


Chọn kích thước các ống nhánh khác nhau sao cho tổng tổn thất áp lực do ma sát trong mỗi ống nhánh thấp xấp xỉ bằng với tổng tổn thất áp lực trong các ống đứng, bao gồm cả tổn thất áp lực do ma sát và tổn thất áp lực cục bộ.


· Điều chỉnh bằng van trong mỗi ống nhánh cho đến khi có được sự cân bằng.


·Tăng kích thước của đường ống cấp nước và các ống đứng trên mức tối thiểu cần thiết và tính toán cho trường hợp tổn thất áp lực do ma sát lớn nhất.


A5.3. Kích thước của các ống nhánh và đường ống chính dùng cho các két xả định lượng sẽ cố định khi xác định kích thước cho két xả bệ xí.


A6. Tổng quát


A6.1. Vận tốc không được quá 3m/s hoặc trị số lớn nhất ghi trong tiêu chuẩn, trừ trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.


A6.2. Nếu van giảm áp được dùng trong đường ống cấp nước, thì chiều dài phát triển của ống cấp nước và tổn thất áp lực do ma sát cho phép sẽ được tính toán từ phía van giảm áp cho tới tòa nhà.


Ví dụ


Thống kê thiết bị và nhu cầu dùng nước


Nhu cầu cấp nước cho tòa nhà

Nhánh tới hệ thống nước nóng

Loại thiết bị

Số thiết bị

Đương lượng thiết bị

Tổng đương lượng

Nhu cầu cung cấp lít/s

Tính tổng, đương lượng

Nhu cầu lít/s

Bệ xí

130

8,0

1040

_

.

-

Âu tiểu

30

4,0

120

-

-

Đầu vòi hoa sen

12

2,0

24

-

12x2x3/4=18

-

Chậu rửa sứ

100

1,0

100

-

100x1x3/4=75

-

Chậu rửa phục vụ

27

3,0

81

-

27x3V3/4=61

-

Tổng cộng

1365

15,8 l/s

154

3,4 1/s


Để đảm bảo áp lực 103,4 kPa (15 psi) tại vị trí đặt thiết bị cao nhất, với nhu cầu dùng nước tối đa là 15,8 lít/s, tổn thất áp lực do ma sát được tính như sau:


379 - [103,4+ (13,7 X 9,8)] = 142,3 kPa, hoặc:


55 -[15 + (45 X 0,43)] = 20,65 psi


Tổn thất cho phép do ma sát trên 30,4m (100 feet) đường ống là:


30,4 x 142,3 ¸ 60,8 =71,1 kPa, hoặc:


100 x 20,65 ¸ 200 = 10,32 psi


A6.3. Số liệu trong bảng A-3 đối với các đầu nối ren nông. Đối với các đầu nối ren nông hoặc ống nối hàn thì lấy một nửa giá trị cho phép được ghi trong bảng.


A7. Ví dụ


A7.1. Giả sử có một tòa nhà văn phòng có 4 tầng và một trệt; áp lực tại van giảm áp là 3,8kG/cm2 (379kPa), (sau khi cho phép áp lực giảm đến giá trị yêu cầu); độ cao của thiết bị dùng nước ở vị trí bất lợi nhất so với van giảm áp đó là 14m; chiều dài triển khai của ống đến vòi xa nhất là 60m; các vòi nước được lắp đặt với van xả cho bệ xí và âu tiểu như sau:


Nếu vật liệu làm ống và sự cấp nước như ở trong biểu đồ A-5, đường kính cần thiết của hệ thống cấp nước trong tòa nhà sẽ là 76mm và đường kính cần thiết cho nhánh nước nóng sẽ là 38mm.


Kích thước của các ống nhánh và ống đứng cũng có thể xác định như phương pháp đã xác định cho nhánh của hệ thống cấp nước trong tòa nhà hoặc nhánh của hệ thống nước nóng bằng cách xác định lưu lượng trong đường ống dẫn lên cao từ biểu đồ A-2 hoặc A-3, và áp dụng sự đánh giá toàn bộ nhu cầu của các ống nhánh, ống đứng từ đó xác định lưu lượng phù hợp.

BIỂU ĐỒ A-2. Biểu đồ xác định nhu cầu dùng nước


BIỂU ĐỒ A-3. Chi tiết biểu đồ xác định nhu cầu dùng nước



BIỂU ĐỒ A-5.



BIỂU ĐỒ A-7.


PHỤ LỤC B


HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ THÔNG HƠI KẾT HỢP
(Xem điều 9.10 v các điểm hạn chế đặc biệt)


B1. Hệ thống thoát nước và thông hơi kết hợp được nêu trong điều 9.10 của quy chuẩn. Trong đó nói về giải pháp thông hơi ướt chung cho nhiều xiphông bằng cách sử dụng chung một ống vừa thoát nước vừa thông hơi. Đường ống kết hợp này phải có đường kính tối thiểu gấp hai lần đường kính ống thông hơi thường để đảm bảo vừa thoát nước vừa thông hơi được triệt để, an toàn. Các loại chậu rửa, các thiết bị khác, loại đặt cao hơn mặt sàn không được phép áp dụng hệ thống thoát nước và thông hơi kết hợp. Hệ thống thoát nước và thông hơi kết hợp chỉ nên áp dụng ở những trường hợp mà kết cấu của công trình không cho phép áp dụng kiểu thông hơi riêng biệt thông thường.


Hệ thống thoát nước và thông hơi kết hợp chủ yếu được áp dụng ở những nơi thoát nước sàn có diện tích lớn, thoát nước cho tắm hoa sen ở những chỗ không thể lắp đặt thông hơi riêng, cho hố thu nước sàn ở các khu chợ, khu công cộng, cho các bàn quầy thực hành ở trường học, hoặc cho các loại thiết bị tương tự lắp đặt cách xa tường, sàn.


Khi sử dụng giải pháp thông hơi kết hợp cần lưu ý bố trí cửa thông tắc sao cho thuận tiện khi làm vệ sinh, vì hệ thống này có nhiều khả năng bị tắc hơn hệ thống riêng biệt do nguyên nhân tiết diện ống lớn hơn mức cần thiết nên khả năng tự làm sạch của hệ thống kém hơn. Thiết bị nhà bếp của các cửa hàng ăn thường chứa nhiều dầu mỡ, do đó không được nối với hệ thống thoát nước và thông hơi kết hợp.


B2. Cần chú ý loại trừ các chất thải với số lượng lớn hoặc nước tràn (như bơm nước, bể lắng cát v.v.. .) vào hệ thống thoát nước và thông hơi kết hợp để giữ được sự thoát khí hoàn toàn. Các thiết bị sử dụng nước loại nhỏ với mức thoát nước thải nhỏ hơn 0,5 lít/s hoàn toàn có thể chịu được tương đương giá trị đương lượng bằng một. Các đường ống dài cần được đặt ở độ dốc cho phép tối thiểu để giữ cho các ống xả đứng được ngắn nhất. Các ống xả đứng không được dài quá 600mm vì như vậy có thể làm cho độ dốc của một số ống nhánh sẽ vượt quá góc cho phép đối với ống nằm ngang là 45° (xem định nghĩa ống nằm ngang).


B3. Hệ thống thoát nước và thông hơi kết hợp phải đảm bảo cho áp suất không khí trong đường ống luôn luôn cân bằng với áp suất khí quyển để giữ cho nút nước ở các xiphông luôn luôn ổn định ở mức bình thường trong quá trình sử dụng. (Tránh hiện tượng nút nước trong xiphông bị hút hết vào đường ống thoát do áp suất âm trong hệ thống hoặc nước ở thiết bị khó thoát một cách bình thường do trong hệ thống đường ống có áp suất cao).


Trường hợp đường ống quá dài thì cứ 30m phải bố trí thêm một ống thông hơi bổ sung. Tiết diện ống thông hơi bổ sung tối thiểu phải bằng một nửa tiết diện ống thoát cần được thông hơi.


B4. Xiphông và ống nhánh nối với nhau yêu cầu phải có kích thước tương đương như nhau (lớn hơn ống bình thường hai cỡ đường kính), còn ống xả đứng từ thiết bị hoặc hố thu nước sàn đến xiphông thì lại thu về kích thước thông thường.


B5. Hồ sơ bản vẽ thiết kế hệ thống thoát nước và thông hơi kết hợp phải trình cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi lắp đặt.


B5.1. Ví dụ về xác định kích thước - Một ống thoát nước sàn bình thường yêu cầu một xiphông và một ống thoát nước thải 50mm. Trên hệ thống thoát nước và thông hơi kết hợp, xiphông và ống nước thải phải tăng thêm hai cỡ đường kính ống 76mm, điều đó sẽ tạo ra một xiphông 76mm (các cỡ đường kính ống trong giả thiết này là 50mm, 64mm, 76mm, 90mm, 100mm, 110mm, 125mm, 150mm, v.v...). Ống xả đứng giữa hố thu nước sàn và xiphông tới là 50mm (hoặc kích thước thông thường) để bảo đảm toàn bộ lượng nước thải qua xiphông sẽ chỉ chảy đáy trong một phần của tiết diện ống thải. Tương tự như vậy, nếu ống thoát nước sàn 76mm yêu cầu phải có xiphông 100mm, nếu ống thoát nước sàn 100mm yêu cầu, phải có xiphông 125mm…,với lý do đã được nói ở trên.

PHỤ LỤC C


CÁC TIÊU CHUẨN THAM CHIẾU BỔ SUNG

Phụ lục C gồm các tiêu chuẩn được vận dụng khi cần thiết, (không được nêu trong bảng 12-1) hướng dẫn các hạng mục công việc, thiết bị và phương pháp lắp đặt.


Ký hiệu

Tên-tiêu chuẩn

ANSI

A112 1.2

Khoảng lưu không trong hệ thống cấp thoát nước.

A 112.1.7

Các lỗ chân không dạng áp lực.

B 2.1

Ống ren (trừ loại gắn khô).

Z 21.10.1

Thiết bị đun nước nóng bằng khí đốt, tập 1, thiết bị đun nước dự trữ với công suất đầu vào tối đa đến 22kW.

Thiết bị đun nước nóng bằng khí đốt, tập 3, thiết bị đun nước dự trữ với công suất đầu vào tối đa đến 22kW.

Z 21.10.1

Z 21.70

Hệ thống ngắt khí đốt tự động do chấn động tức thời.

Z 124 .8

ANSI/ASME

Bồn tắm nhựa.

A 112.26. IM

ANSI/AWWA

Chống nước va.

C 213

Phun bọc epoxi mặt trong và mặt ngoài đường ống thép cấp nước .

C 507

ANSI/UL

Van cầu 150mm đến 1200mm

343

ASTM

Máy bơm cho thiết bị đốt dầu.

B 587

Ống hàn đồng thau.

B642

Ống nước hàn đồng hợp kim UNS N° C2100.

C412

Gạch lát thoát nước bằng bê tông cốt thép.

C 425

Nối áp lực ống sành cường độ cao và phụ kiện.

D 2465

Lắp đặt ống nhựa ABS.

F 845

Lồng ống nhựa Polybutylen ( PB)

Các tiêu chuẩn tham chiếu khác

AWWA

Thiết bị chống dòng chảy ngược. Nguyên tắc giảm áp và van kiểm tra kép

C 506

Danh mục liên bang (FS)

A-A-51145 C

Nấu chảy, hàn hợp kim, trơ diện tử, bột nhão và dung dịch.

MIL - F- 18180 C1

Mặt bích và phụ kiện mặt bích, ống thép (nhóm 150, 300, 400, 600, 1600 và 2500 pounds).

MIL - F-18180 5C1

Mặt bích và phụ kiện nối mặt bích, ống thép nhóm 150, 300, 400, 600, 900,1600 và 2500 pounds bích, ren.

MIL-P-17552

Máy bơm nước ly tâm trục ngang, phục vụ chung; máy bơm nước ly tâm trục ngang cho nồi hơi; động cơ điện hoặc đường dẫn hơi.

MIL-P-21251 C

Đơn vị cấp thoát nước, thoát nước thải hai chiều, tự động, dạng hố ướt.

O-F-499C (1)

Nấu chảy, lò nung (kim loại nung giảm bạc, điểm nóng chảy thấp)

WW-U-516 A

Hỗn hợp đồng thau hoặc đồng thiếc 250 pounds

IAPMO

IS 21

PS1

PS25

PS34

PS 39

Ống đồng hàn và hợp kim đồng (lắp đặt).

Bể tự hoại đúc sẵn.

Phụ kiện nối ống nhựa PE cấp nước sân vườn.

Ống lồng nhựa PE cho đường ống cấp nước uống được.

Thử cơ học việc lắp đặt các bộ phận khi mạng lưới đường ống có hình thù khác nhau.

PS 42

Làm thẳng ống và hệ thống hộ trở bậc hai.

PS 43

PS 48

PS 50

PS 52

PS 54

PS 57

PS 59

PS 60

PS 63

PS 67

PS 73

PS 81

PS 87

PS 92

PS 96

SPS2

SPS 3

SPS 4

MSS

MSS-SP-84

SAMA

LF6a

Các phụ kiện lót bồn tắm và phòng hơi .

Xác nhận số liệu an toàn vật tư cho sản phẩm cấp thoát nước

Các biện pháp phun kép cho nhà vệ sinh.

Hố chứa phân và bể thu nước thải trạm bơm ejectơ .

Thùng kim loại và thùng nhựa.

Van kiểm tra nước PVC màng thủy lực.

Nước sau tự hoại và nước thải. Van dẫn.

Bể chứa nước thải có bơm ejectơ để cho két dội nước treo trực tiếp.

Thùng lọc bằng nhựa.

Vỉ sập thay thế đóng sớm hoặc vỉ sập thay thế đóng sớm với lắp đặt cơ học. Bơm chân không bánh răng.

Giếng thấm bê tông cốt thép đúc sẵn. Đường ống và nắp.

Van dẫn và van xả cho bể nước/suối phun.

Thiết bị trao đổi nhiệt.

Thiết bị đun nước nóng hấp thụ trực tiếp năng lượng mặt trời .

Thùng suối phun nhựa lắp sẵn.

Máy vớt váng bọt (các thùng suối phun, bồn tắm nóng và bể bơi).

Sử dụng các phụ tùng đặc biệt cho bể bơi, suối phun và bồn tắm nóng (thiết bị làm sạch tự động bể bơi bằng phương pháp hút).

Van nâng bằng gang, đầu bích và đầu ren .

Dụng cụ phục vụ y tế bằng đồng .

UL

125

132

378

WQA

S-100

S-200

S-300

WWV

54D

58B

Van khí Hydro Sunphua và khí LP (các van an toàn khác).

Van điều chỉnh và bộ xả khí tự động cho hệ thống cấp nước nóng.

Thiết bị hút.

Thiết bị làm mềm trao đổi nước sinh hoạt, dịch vụ và nước uống.

Bình lọc nước sinh hoạt và nước dịch vụ.

Hệ thống xử lý nước uống bằng áp lực thẩm thấu (osmoc).

Van chặn bằng đồng.

Van chặn bằng gang .

PHỤ LỤC D


XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA TRÊN MÁI


D1. Thoát nước mái


Hệ thống thoát nước mưa trên mái cần thiết kế để dảm bảo thoát nước mưa với mọi diễn biến của thời tiết trong năm.


Phần thiết kế chi tiết hệ thống thoát nước mưa trên mái được quy định thể hiện trong đồ án thiết kế kiến trúc và kết cấu.


Chú thích : Cho phép nhà cấp IV (nhà tạm) được xả nước mưa tự do từ mái xuống nhưng phải bảo đảm thoát nước mưa nhanh không gây ứ đọng trên mái.


D1.1. Hệ thống thoát nước mưa trên mái bao gồm các bộ phận: máng thu nước mưa (sênô), lưới chắn rác, phễu thu nước mưa, ống nhánh (ống treo), ống đứng, ống xả, giếng kiểm tra.


D1.2. Lưu lượng tính toán nước mưa trên diện tích mái thu nước, được xác định theo công thức :



Trong đó:


Q - Lưu lượng nước mưa, (l/s)


F - Diện tích mái thu nước, (m2)


F = Fmái + 0,3 FTường


Fmái - Diện tích hình chiếu của mái, (m2)


FTường - Diện tích tường đứng tiếp xúc với mái hoặc xây cao trên mái, (m2)


K - Hệ số lấy bằng 2


q5 - Cường độ mưa l/s. ha tính cho địa phương có thời gian mưa 5 phút và chu kỳ vượt quá cường độ tính toán bằng 1 năm (p = 1)


BẢNG D-1. Cường độ mưa tại các địa phương Việt nam


Số TT

Tên trạm

qs (l/s.ha)

Ghi chú

l

Bắc Cạn

421,90

2

Bắc Giang

433,30

3

Bảo Lộc

506,26

4

Buôn Mê Thuột

387,70

5

Bắc Quang

611,14

Hà Giang

6

Cà Mau

507,40

7

Cửa Tùng

384,28

8

Đô Lương

450,30

9

Đà Lạt

416,20

Liên Khương

10

Đà Nẵng

370,60

11

Hòa Bình

384,60

12

Hải Dương

450,40

13

Hà Giang

390,00

14

Hồng Gai

478,90

15

Hà Nam

433,30

16

Huế

370,60

17

Hưng Yên

450,40

18

Hà Nội

484,60

Láng

19

Lào Cai

450,40

20

Lai Châu

391,20

21

Móng Cái

524,50

22

Ninh Bình

507,40

23

Nam Định

433,30

24

Nha Trang

281,68

25

Phù Liễn

461,80

26

Plây Cu

392,26

27

Phan Thiết

326,14

28

Quy Nhơn

342,10

29

Quảng Ngãi

416,20

30

Quảng Trị

421,90

31

Thành phố Hồ Chí Minh

496,00

32

Sơn La

370,60

33

Sóc Trăng

450,40

34

Sơn Tây

484,60

35

SaPa

262,30

36

Thái Bình

484,60

37

Tam Đảo

547,30

38

Tây Hiếu

404,80

39

Tuy Hòa

356,92

40

Thanh Hóa

427,60

41

Thái Nguyên

564,40

42

Tuyên Quang

440,14

43

Vinh

450,40

44

Văn Lý

452,68

Nam Định

45

Việt Trì

509,68

46

Vĩnh Yên

472,06

47

Yên Bái

478,90


Đối với các địa điểm xây dựng không có trong danh mục trên có thể lấy trị số cường độ mưa của các địa phương lân cận để tính toán.


Các số liệu trong bảng D-1 được dùng để thiết kế, trừ các giá trị lớn hơn được thiết lập riêng theo các vùng.


D 1.3. Tính toán thủy lực máng thu nước mưa theo công thức:



Trong đó: .


V - Vận tốc nước chảy trong máng (ống) (m/s)


0,6 £ V £ 4m/s


I - Độ đốc thủy lực; i - Độ dốc hình học của đáy máng.


Trường hợp nước chảy tự do như sênô I = i;


R - Bán kính thủy lực(m);



g- Gia tốc trọng trường.


l - Hệ số sức kháng do ma sát theo chiều dài máng (ống) được tính theo công thức



Trong đó:


- Độ nhám tương đương (cm)


a2 - Hệ số nhám của máng ( ống )


Sênô bằng bê tông có trai vữa ( = 0,08 : a2 = 20)


R0 - Số râynôn



g - Hệ số nhớt của nước chảy trong máng (khi mưa rào) với nhiệt độ 27° - 28oC thì lấy như sau: g = 0,0090 cm2/s.


D1.4. Độ dốc nhỏ nhất của máng thu nước mưa lấy như sau:


Đối với máng tôn hình bán nguyệt là 0,003;


Đối với máng bê tông hình chữ nhật là 0,004;


D1.5. Lưu lượng nước mưa tính toán cho một phễu thu nước mưa, hoặc một ống đứng thu nước mưa không vượt quá trị số ghi ở bảng D-1.1


BẢNG D-1.1


Đường kính phễu thu hoặc ống đứng, (mm).

80

100

150

200

Lưu lượng tính toán cho một phễu thu nước mưa, (l/s).

5

12

35

Lưu lượng tính toán nước mưa tính cho một ống đứng thu nước mưa, (l/s)

10

20

50

80


D1.6. Tổng diện tích lỗ thu của phễu phải lớn hơn tiết diện ngang của ống đứng thu nước ít nhất là 2 lần.


D1.7. Hệ thống thoát nước mưa bên trong cần tính với chế độ tự chảy, lưu lượng của đường ống tự chảy cần xác định với độ đầy bằng 0,8 đường kính.


D2. Xác định kích thước bằng diện tích mái tính toán


Có thể xác định kích thước hệ thống thoát nước mưa bằng diện tích mái tính toán, diện tích mái tính toán được tính bởi từng diện tích của hệ thống thoát nước mái cộng lại. Các diện tích mái tính toán cho phép tối đa với cường độ mưa khác nhau được đưa trong bảng 11 -1 và 11-2, từ đó có thể xác định được kích thước ống. Nếu dùng phương pháp này cần phải nội suy giữa hai cột lượng mưa đã thống kê (mm/h). Khi biết kích thước đường ống, độ dốc, cường độ mưa thì có thể xác định được diện tích mái tính toán cho phép tối đa theo bảng 11-1, 11-2.


Ví dụ: D = 150mm,


i = 1%


q = 80mm/h,


--> Diện tích mái tính toán cho phép tối đa là 620m2


D3. Lưu lượng của các lỗ thoát nước hình chữ nhật


Bảng D-2 thống kê lưu lượng nước của các lỗ thoát nước trên mái hình chữ nhật có chiều rộng khác nhau với các mực nước khác nhau. Mực nước cho phép tối đa trên mái do kỹ sư xây dựng đề ra.


BẢNG D-2. Lưu lượng nước của các lỗ thoát nước hình chữ nhật, (lít/s)


Chiều cao cột nước (mm)

Độ rộng của lỗ thoát hình chữ nhật, (mm)

150

300

450

600

760

900

12,7

0,4

0,8

1,2

1,6

2,0

2,4

25,4

1,1

2,2

3,3

4,5

5,6

6,8

38

2,0

4,0

6,1

8,2

10,3

12,4

51

6,2

9,4

12,6

15,8

19,1

64

8,6

13,1

17,5

22,0

26,5

76

11,2

17,1

23,0

28,9

34,8

89

21,4

28,8

36,3

43,7

102

26,0

35,1

44,2

53,3


Ghi chú:


1. Bảng D-2 căn cứ trên lưu lượng nước thoát ra từ những lỗ thoát hình chữ nhật với phần cuối thu nhỏ.


2. Chiều cao cột nước được tính bằng chiều sâu của lớp nước tính đến đáy của lỗ thoát đang mở.


3. Chiều cao của lỗ thoát nước mở ít nhất bằng hai lần chiều cao cột nước thiết kế.


4. Phối hợp chiều cao có thể của cột nước với thiết kế kết cấu của mái.

PHỤ LỤC E


CÁC KHU ĐẶT NHÀ LƯU ĐỘNG/NHÀ SẢN XUẤT VÀ XE ĐI NGHỈ LƯU ĐỘNG


Phần A


KHU ĐẶT NHÀ LƯU ĐỘNG, ĐỊNH NGHĨA VÀ YÊU CẦU CHUNG


E1. Nhà lưu đng (Manufactured/Mobile Home - M/H)


Hệ cấu trúc của M/H gồm một hoăc nhiều bộ phận dạng lưu động, có chiều rộng 2,4m và chiều dài 12m hoặc lớn hơn, khi dựng lên sẽ có diện tích tối thiểu là 30m2,có khung gầm bền chắc, thiết kế để cư trú, có hoặc không có móng. Trong M/H có ống cấp thoát nước, cấp nhiệt, điều hòa không khí và hệ thống điện.


E2. Lô nhà lưu động


Là một lô đất dùng để thiết kế và xây dựng một nhà ở lưu động. Có bố trí nội thất phù hợp để ở và sinh hoạt độc lập.


E3. Khu đặt nhà lưu động


Là khu đất có thể được thiết kế và tận dụng để đặt hai hoặc nhiều hơn các lô nhà M/H có thể dùng được để ở cho con người.


YÊU CẦU CHUNG


E4. Hệ thống cấp và thoát nước cho khu nhà lưu động cần được thiết kế và lắp đặt phù hợp với các yêu cầu của phụ lục và quy chuẩn này.


E5. Khi đặt hoặc thay đổi bất kỳ một bộ phận nào của hệ thống cấp nước và thoát nước trong bãi M/H cần phải có bản thiết kế và bản thống kê hạng mục cần hoàn thiện và giấy phép sở hữu do các cơ quan có thẩm quyền cấp. Bản thiết kế cần có:


(a) Mặt bằng khu đất chỉ rõ đường cao trình, ranh giới sở hữu, đường xe ô tô các công trình hiện tại hoặc dự kiến xây dựng.


(b) Mặt bằng cấp thoát nước.


(c) Thống kê đầy đủ các phụ kiện và mặt bằng hệ thống xử lý nước thải.


(d) Hồ sơ bản vẽ phải tuân thủ các quy định hiện hành về yêu cầu đối với bản vẽ thiết kế.


Phần B


XÂY DỰNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC KHU ĐẶT NHÀ LƯU ĐỘNG/NHÀ SẢN XUẤT (M/H)


E6. Hệ thống thoát nước


Hệ thống thoát nước cho các khu nhà lưu động được lắp đặt để thu hồi và xử lý nước thải. Những nơi có điều kiện sẽ được nối với hệ thống thoát nước công cộng. Đường cống thoát nước bãi nhà lưu động không được nối với đường cống công cộng khi chưa qua xử lý. Khi xây dựng công trình xử lý nước thải phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.


E7. Vật liệu


Đường ống và phụ kiện lắp đặt trong hệ thống thoát nước khu nhà lưu động phải bằng vật liệu được duyệt.


E.8. Đường ống thoát nước


Tất cả các đường ống thoát nước thải phải cách khu vực cấp nước một khoảng theo như đã chỉ ra trong quy chuẩn này. Tuyến thoát nước phải có kích thước và độ dốc tối thiểu như được nêu trong bảng E1 và E2.


E9. Đường dẫn nước thải từ khu nhà lưu động và khu vực xung quanh


(a) Kích thước: Các khu nhà lưu động phải được lắp đặt đường ống nước thải có đường kính tối thiểu là 76mm


(b) Đường ống thoát nước thải phải có độ dốc tối thiểu là 20mm/m. Tất cả các mối nối phải kín nước.


(c) Tất cả vật liệu dùng nối ống giữa khu nhà lưu động và đường ống thoát nước công cộng phải có độ cứng phù hợp, chống xâm thực, không co giãn. Măt trong phải nhẵn.


(d) Phải đậy nút hoặc bịt nắp ống chờ thoát nước trong khu vực khi trong khu vực đó chưa có các nhà lưu động. Ống chờ thoát nước này phải nhô cao hơn mặt đất không được quá 100mm .


E10. Vị trí ống chờ thoát nước trong khu vực


Các ống chờ thoát nước trong khu vực phải đặt ở cách vị trí bãi nhà lưu động trong khoảng 1200mm.


E11. Kích thước ống


(a) Mỗi đường dẫn nước thải của khu nhà lưu động phải được tính toán với số đương lượng là 12. Hệ thống thoát nước khu để nhà lưu động phải có kích thước theo bảng E-1. Ống nhánh thoát nước có đường kính không nhỏ hơn 76mm.


(b) Nếu hệ thống thoát nước bãi để nhà vượt các giá trị đương lượng nêu trong bảng E-1, hoặc độ dốc đường cống thoát nước có kích thước tối thiểu ngoài quy định nêu trong bảng E-2, thì phải được kỹ sư chuyên ngành cấp thoát nước thiết kế.


E12. Ống nối thoát nước cho khu nhà lưu động (M/H)


(a) Ống thoát nước của các nhà lưu động (M/H) được nối với ống chờ thoát nước trong khu vực bằng ống nối thích hợp về vật liệu và phương pháp nối. Phải bố trí cửa thông tắc theo đúng quy định trong quy chuẩn.


(b) Đường nối thoát nước phải có độ dốc tối thiểu là 20mm/m. Mối nối thoát nước phải kín hơi. Ống nối mềm có thể được sử dụng tại ống chờ thoát nước trong khu vực. Mỗi ống chờ thoát nước trong khu vực phải được đậy kín hơi khi chưa sử dụng tới.


BẢNG E-1. Đường kính ống thoát nước và số đương lượng thiết bị trên hệ thống thoát nước


Đường kính ống thoát nước, (mm)

Số đương lượng thiết bị lớn nhất

50(*)

8

76

35

100

256

125

428

150

720

200

2640

250

4680

300

8200


(*) Loại trừ 6 đương lượng thiết bị.


BẢNG E-2. Độ dốc tối thiểu đặt ống thoát nước


Đường kính ống, (mm)

Độ đốc, (mm/30m); (%)

Đường kính ống, (mm)

Đ dốc (mm/30m);(%)

50

640 (2)

150

200

76

640 (2)

200

100

100

380(1,5)

250

90

125

280 (1)

300

76


Phần C


CẤP NƯỚC CHO KHU ĐT NHÀ LƯU ĐỘNG


E13. Yêu cầu chung


Mỗi khu đất đặt nhà lưu động cần được trang bị một hệ thống cấp nước uống đầy đủ và thuận tiện. Nơi hệ thống cấp nước công cộng đảm bảo chất lượng, lưu lượng và áp lực hoặc nó nằm trong khuôn viên khu đất đặt nhà lưu động, có thể nối trực tiếp với hệ thống cấp nước cho nhà lưu động. Khi không đủ điều kiện lấy nước từ hệ thống công cộng, thì sử dụng hệ thống cấp nước cục bộ trên cơ sở được cơ quan quản lý chấp nhận.


E14. Kích thước ống chờ phục vụ cho khu nhà lưu động


Mỗi khu nhà lưu động cần có ống chờ nối với hệ thống cấp nước bên ngoài để phân phối nước cho các thiết bị dùng nước của nhà di động. Đường kính ống chờ của hệ thống cấp nước không bé hơn 20mm và đủ cung cấp cho 12 đương lượng thiết bị dùng nước.


E15. Vị trí ống chờ cấp nước cho khu nhà lưu động


Mỗi đầu ra cấp nước cho bãi nhà lưu động được đặt cách ranh giới bãi nhà lưu động không quá 1200mm.


E16. Áp lực nước


Hệ thống phân phối nước cho khu nhà lưu động phải được xây lắp và bảo trì sao cho trong trường hợp vận hành tối đa, áp lực nước không nhỏ hơn 1,4kG/cm2 (138kPa).


E17. Đường ống phân phối nước


Hệ thống đường ống phân phối nước cho khu nhà lưu động được thiết kế để cung cấp nước tối thiểu cho 12 đương lượng thiết bị dùng nước trên 1 lô đất, lắp đặt theo từng bộ được quy định trong chương 6 hoặc phụ lục A của quy chuẩn này.


E18. Van khóa (van chặn)


Van khóa phải được đặt ở các đầu ống nhánh phân phối nước. Nếu có lắp đặt van một chiều, thì các van khóa phải được đặt ở phía nguồn cấp nước.


E19. Thiết bị chống dòng chảy ngược


Khi hệ thống cấp nước của khu nhà lưu động có nhiều điểm nối giao nhau, thì các thiết bị chống dòng chảy ngược phải được bố trí ở những vị trí thích hợp. Nếu có các vòi nước, ống phun nước nối trực tiếp vào đường ống cấp nước thì phải có thiết bị chống chảy ngược lắp cùng.


E20. Van giảm áp lực


Nếu thiết bị chống dòng chảy ngược lắp đặt trên hệ thống cấp nước, thì van giảm áp cần được đặt trên mạng cấp nước, về phía xả của thiết bị chống dòng chảy ngược. Van giảm áp đặt để điều chỉnh không cho áp lực nước vượt quá 10,5kG/cm2 (1034kPa). Van giảm áp sẽ xả nước ra ngoài. Các thiết bị chống dòng chảy ngược và van giảm áp đặt cao hơn mặt đất tối thiểu 300mm.


E21. Bảo vệ cơ học


Các đầu chờ của hệ thống cấp nước khu nhà lưu động, thiết bị chống dòng chảy ngược, van giảm áp phải được bảo vệ chống hư hỏng do xe đi lại hoặc các nguyên nhân khác gây ra. Điểm bảo vệ cần có trụ, rào hoặc các phương tiện che chắn thích hợp.


E22. Điểm nối cấp nước cho nhà lưu động


Hệ thống cấp nước của nhà lưu động sẽ được nối vào đầu chờ của hệ thống cấp nước bằng ống nối mềm như là ống đồng hoặc các vật liệu được chấp nhận, có đường kính không quá 20mm.


E23. Thiết bị điều hòa nước


(a) Yêu cầu bắt buộc - Các thiết bị điều hòa nước lắp đặt trong khu nhà lưu động đều phải do cơ quan có thẩm quyền địa phương cấp giấy phép lắp đặt. Người vận hành trên khu bãi đã được chấp nhận sẽ phải nắm được toàn bộ ứng dụng của thiết bị. Nếu như thiết bị điều hòa nước là loại bảo dưỡng, sửa chữa lại và hệ thống thoát nước khu vực bãi xả nước thải vào hệ thống cống công cộng phải được cơ quan vệ sinh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.


(b) Kiểm định sản phẩm - Khi thiết bị điều hòa nước thuộc dạng bảo dưỡng, sửa chữa lại, thì phải được kiểm định và dán nhãn của cơ quan kiểm định.


(c) Lắp đặt - Nước xả từ các thiết bị loại sửa chữa, bảo dưỡng lại vào;xiphông nối với hệ thống thoát nước khu vực bằng ống đường kính không nhỏ hơn 38mm. Các khoảng lưu không được chấp thuận tối thiểu là 300mm so với mặt đất.


E24 Thử


Thử nghiệm và kiểm tra việc lắp đặt thực hiện theo yêu cầu nêu trong chương 3 của quy chuẩn này.


Phần D


KHU ĐẶT XE ĐI NGHỈ LƯU ĐỘNG ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC YÊU CẨU CHUNG


E25. Xe đi nghỉ lưu động


Là một nhà dạng xe lưu động được thiết kế như một căn hộ tạm thời phục vụ nghỉ ngơi, cắm trại, du lịch hoặc sử dụng từng mùa.


E26. Bãi đặt xe đi nghỉ lưu động


Là khu đất đủ chỗ đỗ cho từ hai xe đi nghỉ trở lên, cùng với các công trình phụ trợ phục vụ trong thời gian đi nghỉ.


E27. Yêu cầu chung


Tất cả hệ thống cấp thoát nước lắp đặt phải phù hợp với quy chuẩn và phụ lục này. Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.


Phần E


CÁC PHÒNG VỆ SINH VÀ PHÒNG TẮM CHO KHU ĐẶT NHÀ XE ĐI NGHỈ LƯU ĐỘNG


E28. Phòng vệ sinh, âu tiểu phải được bố trí tại một hoặc nhiều vị trí ở khu đặt xe đi nghỉ lưu động. Phải có lối ra vào thuận tiện. Phòng vệ sinh cần được bố trí ở vị trí thích hợp để đảm bảo có thể phục vụ tất cả các xe nghỉ không có khu vệ sinh riêng ở trong vòng bán kính 150m.


E29. Phải có khu vệ sinh cho nam riêng và nữ riêng.


E30. Tối thiểu phải có một khu vệ sinh (nam riêng, nữ riêng) cho 25 xe đi nghỉ. Cứ tăng thêm 25 xe không có khu vệ sinh thì phải có thêm một khu vệ sinh.


E31. Tường ngăn phải được chống thấm đến độ cao 1200mm.


E32. Sàn của phòng vệ sinh được lát bằng vật liệu chống trơn, chịu nước và dễ lau. Trong các phòng vệ sinh có xí dội nước phải bố trí phễu thu nước sàn. Rãnh thoát nước sàn từ phòng vệ sinh cần được trang bị xiphông theo đúng các quy định của quy chuẩn.


E33. Nếu trong khu vệ sinh lắp đặt loại chậu xí dội nước thì phải bố trí chậu rửa với số lượng tương dương với 6 chậu xí. Nếu số chậu xí nhiều hơn 6 cái thì cứ thêm 2 chậu xí phải thêm 1 chậu rửa. Chậu rửa phải được đấu nối đầy đủ hệ thống cấp nước, thoát nước.


E34. Số lượng âu tiểu trong mỗi khu vệ sinh nam, hoặc nữ không được quá 1/3 số chậu xí. Chỉ được dùng tiểu treo hoặc biđê. Không được xây máng tiểu ở sàn hoặc tường.


E35. Các phòng vệ sinh được ngăn riêng, cửa phải có chốt, có hộc đựng giấy vệ sinh. Tường ngăn cao tối thiểu là 1500mm và hở cách sàn không quá 300mm.


E36. Bề rộng phòng vệ sinh không nhỏ hơn 760mm. Khoảng cách từ tâm chậu xí đến tường bên không nhỏ hơn 380mm. Khoảng trống phía trước chậu xí không được nhỏ hơn 760mm.


E37. Phòng vệ sinh phụ nữ phải được trang bị thùng chứa băng vệ sinh. Thùng làm bằng vật liệu cứng, không thấm nước, dễ làm sạch, có nắp.


E38. Mỗi buồng tắm có diện tích 900mm X 900mm và có thể vây thành buồng riêng đường kính 760mm. Xung quanh buồng tắm và buồng thay quần áo phải có tấm che, trong phòng thay quần áo tối thiểu cần có 1 móc treo và 1 chiếc ghế.


E39. Buồng tắm được thiết kế sao cho tiết kiệm tối đa về lưu lượng cấp nước. Đường thoát nước vào hệ thống thoát nước phải lắp xiphông và thông hơi: Sàn buồng tắm làm bằng vật liệu chịu nước, có bề mặt chống trơn, không làm sàn bằng gỗ.


E40. Mỗi nhà vệ sinh phải có tối thiểu giá để đồ cao 2000mm trừ khi có trang bị ánh sáng nhân tạo, nhà phải trang bị cửa sổ hoặc cửa trời với diện tích tối thiểu bằng 1/10 diện tích sàn. Tất cả cửa đều nằm phía ngoài và mở ra, tự đóng và có rèm hoặc tường chắn trực diện phía trong khi cửa ngoài mở.


E41. Mỗi phòng vệ sinh đều có cửa sổ, cửa song hướng trực tiếp ra ngoài để thông gió, với tổng diện tích không bé hơn 5% diện tích sàn. Các quạt hút từ các cửa kể trên, thổi gió ra ngoài, công suất hút tối thiểu là 25% dung tích phòng trong 1 phút.


Phần F


HỆ THỐNG CUNG CẤP VÀ PHÂN PHỐI NƯỚC CHO KHU ĐỂ XE ĐI NGHỈ LƯU ĐỘNG


E42. Nguồn nước


Chỉ có nước đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng mới được chấp nhận. Nơi có hệ thống cấp nước công cộng đã được chấp nhận thì có thể sử dụng nó để cấp nước. Nếu bãi xe có hệ thống cấp nước riêng, thì phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.


E43. Lưu ý khi nối ống cấp nước


Hệ thống cấp nước uống của xe nghỉ lưu động không được nối với bất kỳ một hệ thống cấp nước nào khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.


E44. Cấp nước


Hệ thống cấp nước phải được thiết kế và xây dựng theo các quy định sau:


(a) Tối thiểu là 95lít/ngày cho một xe không có hệ thống nước trong xe.


(b) Tối thiểu là 190Iít/ngày cho một xe có hệ thống nước trong xe.


(c) Tối thiểu là 190Iít/ngày cho một vị trí nếu chậu xí dội nước được bố trí trong phòng nghỉ.


E45. Áp lực và dung tích


Hệ thống cấp nước phải được thiết kế đảm bảo áp lực 1,4kG/cm2 (137,8kPa), với lưu lượng tối thiểu 7,6 lít/phút cho mỗi điểm cấp nước. Áp lực tối đa không vượt quá 5,6kG/cm2 (550kPa).


E46. Bể chứa


Bể chứa nước được xây bằng vật liệu không thấm, chống nhiễm các chất bẩn. Các lỗ xả tràn hoặc thông hơi cần có cút để hướng xuống dưới và có lưới chắn bảo vệ. Bể chứa nước không được nối trực tiếp với đường cống thoát nước.


Phần G


HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC KHU ĐỂ XE ĐI NGHỈ LƯU ĐỘNG


E47. Khu để xe phải có hệ thống thoát nước hợp quy cách được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Ở những nơi có thể, đường ống thoát nước của các bãi để xe sẽ nối với hệ thống thoát nước công cộng.


E48. Vật liệu


Đường ống và phụ kiện được lắp đặt trên hệ thống thoát nước phải được làm bằng các vật liệu đã được chấp thuận, và phù hợp với các quy định trong quy chuẩn này.


E49. Đường kính tối thiểu của các tuyến cống nhánh, cống lưu vực và cống chính thu nước các điểm đỗ xe nhà nghỉ phải phù hợp với bảng sau:


Số xe đi nghỉ (với tiêu chuẩn phục vụ cao nhất)

Kích thước đường ống lớn nhất, (mm)

5

76

36

100

71

125

120

150

440

200


E50. Các tuyến cống phải được lắp đặt để chống được các tác động do xe ô tô qua lại.


E51. Các cửa thông tắc vệ sinh phải được lắp đặt theo quy định trong chương 7 của quy chuẩn này.


Phần H


TRẠM THU GOM NƯỚC THẢI KHU ĐỂ XE NGHỈ LƯU ĐỘNG


E52. Cứ 100 xe nghỉ lưu động phải có 1 trạm thu gom nước thải.


E53. Các trạm thu gom nước thải cần bố trí gần đường giao thông để xe đi nghỉ lưu động ra vào dễ dàng.


E54. Xây dựng


Trừ khi sử dụng các biện pháp được chấp nhận khác, mỗi trạm phải có đường rãnh thu nước vào bể để xe nghỉ lưu động xả vào, có thể làm bằng một tấm bê tông có kích thước tối thiểu 900mm X 900mm, dày tối thiểu 90mm, bề mặt nhẵn, dốc vào bể.


Cửa xả nước thải vào bể phải có nắp để có thể đậy kín khi không sử dụng.


E55. Nếu trên khu đỗ xe đi nghỉ lưu động có trang bị hệ thống đường ống cấp nước rửa xe, thì phải có riêng bể thu gom chất thải. Đường ống cấp nước phải được bảo vệ chống tác động của xe cộ qua lại. Ống chờ phải cao hơn mặt đất tối thiểu là 600mm, có van 20mm loại có đầu cắm ống mềm.


Gần chỗ lắp đặt vòi nước rửa xe phải gắn bảng bằng vật liệu cứng, kích thước không bé hơn 600mm X 600mm ghi dòng chữ với nội dung:


"NGUY HIỂM - KHỐNG SỬ DỤNG NƯỚC CHO MỤC ĐÍCH ĂN UỐNG VÀ SINH HOẠT"


Phần I


TRẠM CẤP NƯỚC SẠCH CHO KHU ĐỖ XE ĐI NGHỈ LƯU ĐỘNG


E56. Trạm cấp nước lưu động, nếu được trang bị, để cấp cho các bể chứa của xe lưu động phải đặt cách trạm thu gom nước thải tối thiểu là 150m. Gần điểm lấy nước của trạm cấp nước sạch phải gắn bảng vật liệu cứng kích thước không nhỏ hơn 600mm X 600mm ghi dòng chữ rõ ràng nội dung: "HỆ THỐNG CẤP NƯỚC ĂN UỐNG, SINH HOẠT - KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ RỬA PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ". Hệ thống cấp nước sạch phải được bảo vệ chống chảy ngược bằng thiết bị ngắt chân không hoặc van ngắt đặt ở cuối dòng nước.

PHỤ LỤC G:


HỆ THỐNG NƯỚC XÁM CỦA NHÀ Ở GIA ĐÌNH ĐƠN LẺ


G1. Hệ thống nước xám - Các điều khoản chung


(a) Các điều khoản của phụ lục này chỉ áp dụng cho việc xây dựng, sửa đổi, và sửa chữa hệ thống thoát nước xám đặt ngầm cho tự thấm ra đất. Việc lắp đặt chỉ áp dụng cho các nhà ở gia đình đơn lẻ. Hệ thống nước xám không được nối với bất kỳ một hệ thống cấp nước nào, đường thoát nước xám không đi lộ thiên.


(b) Các hệ thống được xác định trên cơ sở vị trí, loại đất, mức nước ngầm và được thiết kế để thu tất cả nước thải nối với hệ thống từ tòa nhà. Không kể đến các điều khác đã được chấp thuận, hệ thống bao gồm một bể chứa hoặc các bể thải vào bãi tiêu nước/thải nước ngầm bằng cách tự thấm ra đất.


(c) Hệ thống nước xám, hoặc một bộ phận của nó chỉ được bố trí trên lô đất là vị trí của tòa nhà hoặc công trình có nước xám xả ra, với khoảng cách tối thiểu được quy định trong bảng G-1.


(d) Hệ thống nước xám chỉ được lắp đặt khi diện tích khu đất có đủ điều kiện địa chất hợp lý cho việc thoát nước. Các thông số quy hoạch của lô đất thoả mãn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.


(e) Không được phép đặt hệ thống nước xám nằm trên bất kỳ khu vực nào mà trong khu vực đó địa chất dễ thay đổi.


(f) Hệ thống xử lý nước thải cục bộ hiện có hoặc sẽ xây dựng trên công trình phải phù hợp với phụ lục K của quy chuẩn này. Ngoài ra, một khoảng không gian thích hợp tính từ hệ thống nước xám cần được đảm bảo theo quy định trong bảng G-1.


G2. Cấp giấy phép


Các chủ đầu tư muốn xây dựng, lắp đặt hoặc thay đổi bất kỳ hệ thống nước xám nào trong ngôi nhà hoặc trên công trình phải được phép của cơ quan có thẩm quyền .


G3. Các bản vẽ và quy cách thể hiện


Cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu từng mục hoặc toàn bộ thông tin sau đây kèm theo mặt bằng lô đất trước khi có giấy phép xây dựng hệ thống nước xám hoặc vào thời điểm bất kỳ trong thời gian xây dựng hệ thống:


(a) Bản vẽ mặt bằng lô đất theo tỷ lệ kích thước hoàn chỉnh, thể hiện địa giới, kết cấu, hướng và độ dốc gần đúng của bề mặt, vị trí của các bức tường chắn dự kiến, các hệ thống cấp thoát nước, khu vực lát đường, các công trình xây dựng trên lô đất nối với cống công cộng, và vị trí của hệ thống nước xám dự kiến mở rộng trong tương lai.


(b) Các chi tiết về việc thi công công trình cần đảm bảo theo đúng yêu cầu của phụ lục này, cùng với thiết kế đầy đủ toàn bộ công việc lắp đặt, bao gồm phương pháp lắp đặt, xây dựng và vật liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.


(c) Nhật ký khảo sát địa chất và mức nước ngầm được xác định theo các lỗ khoan được khoan ngay cạnh với diện tích thoát nước dự kiến, cùng với một báo cáo về đặt tính thấm của đất tại khu vực.


Ngoại lệ: Cơ quan có thẩm quyền có thể cho phép việc sử dụng bảng G-2 thay thế cho các số liệu điều tra về thẩm thấu


G4. Thử nghiệm và kiểm tra


(a) Kiểm tra


(1) Tất cả các quy định áp dụng trong phụ lục này và trong điều 1.6 của quy chuẩn này phải được tuân thủ.


(2) Các thành phần của hệ thống sẽ được xác định hợp lý phù hợp với nhà sản xuất.


(3) Trong trường hợp các bể chứa đặt ngầm thì đặt trên đất khô, phẳng, được đầm kỹ. Nếu đặt trên mặt đất thì đặt trên tấm bê tông dày 76 mm.


(4) Các bể chứa được neo giữ chặt để khỏi lật.


(5) Nếu thiết kế được lập trên cơ sở những số liệu khảo sát đất, hệ thống thoát hoặc thải nước sẽ được đặt tại vị trí và độ sâu như vùng đã được khảo sát.


(6) Việc lắp đặt phải phù hợp với thiết bị và phương pháp lắp đặt được xác định theo kế hoạch đã được phê chuẩn.


(b) Thử nghiệm


(1) Bể chứa sẽ được đổ đầy nước tới mức tràn trước khi và trong khi đang kiểm tra. Mọi mối ghép và chỗ nối sẽ được lộ rõ và bể không được rò rỉ nước.


(2) Một thí nghiệm dòng chảy sẽ được tiến hành qua hệ thống đến điểm thoát/tiêu nước thải. Các đường ống và phụ kiện phải kín nước.


G5. Phương pháp xác định lượng nước xám


(a) Số người của mỗi đơn nguyên sẽ được tính như sau:


Số người ở phòng ngủ đầu tiên 2


Số người cho mỗi phòng ngủ thêm 1


(b) Lưu lượng nước xám cho mỗi người sử dụng được xác định như sau:


Các vòi hoa sen, bồn tắm và chậu rửa 95 lít/ngày/người


Nước giặt 57 lít/ngày/người


(c) Tổng số người ở sẽ được nhân với lượng nước xám xác định ở trên, và kiểu của các thiết bị dùng nước nối với hệ thống nước xám.


Ví dụ 1:


Nhà ở gia đình đơn lẻ, 3 phòng ngủ có vòi hoa sen, bồn tắm, chậu rửa và thiết bị giặt là, tất cả được nối với hệ thống nước xám:


Tổng số người ở = 2 + 1 + 1=4


Lương nước xám xác định = 4 x (95 + 57) = 608 lít/ngày


Ví dụ 2 :


Nhà ở gia đình đơn lẻ, 4 buồng ngủ chỉ có một máy giặt nối với hệ thống nước xám.


Tổng số người ở = 2+ 1 + 1 + 1= 5


Lượng nước xám xác định =5 X 57 = 285 lít/ngày


G6. Diện tích yêu cầu của khu vực tiêu/thoát ngầm (xem số liệu G-4) :


Mỗi khu vực đặt van sẽ có diện tích tiêu nước tối thiểu tính theo feet2 được xác định theo bảng G-2 đối với loại đất được căn cứ qua khảo sát, căn cứ vào số liệu lớn hơn giữa các số liệu lượng nước thải được tính theo điều G6 của phụ lục này, hoặc cỡ của bể chứa: Diện tích khu vực tiêu/thoát nước sẽ bằng chiều dài tổng cộng của phần ống được khoan lỗ trong phạm vi khu vực đặt van thích hợp với chiều rộng của khu vực tiêu/thoát nước dự kiến. Mỗi hệ thống nước xám dự kiến sẽ bao gồm ít nhất ba khu vực được đóng van và mỗi khu vực sẽ phù hợp với các quy định của bộ phận. Không được đào đất trong khu vực tiêu/thoát nước sẽ mở rộng trong khoảng 1500mm thẳng đứng của mùa nước cao nhất, cũng không có vũng sâu mà nước xám có thể làm ô nhiễm nước trên đất liền hoặc nước biển. Người nộp đơn sẽ cung cấp số liệu của độ sâu nước ngầm để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét.


G7. Xác định khả năng thẩm thấu tối đa


(a) Tại bất cứ vị trí nào, quy mô khu vực tiêu/thải nước sẽ được tính toán theo bảng G-2.


(b) Để xác định lượng thẩm thấu của đất khác với những loại được ghi trong bảng G-2 thì phải khảo sát thực địa và được cơ quan có thẩm quyền quyết định.


(c) Khi việc khảo sát thẩm thấu đã đủ số liệu, sẽ không cấp phép cho hệ thống nước thải nào nếu sự khảo sát cho thấy khả năng thẩm thấu của đất ít hơn 33,81/m2 hoặc nhiều hơn 2081/m2 của diện tích thấm qua trong 24 giờ.


G8. Xây dựng bể chứa (xem số liệu G-1, G-2, G-3 và G-4.)


(a) Công tác quy hoạch cho tất cả các bể chứa sẽ được trình lên cơ quan có thẩm quyền để xin phê chuẩn. Các sơ đồ như vậy phải thể hiện tất cả các kích thước, tính toán kết cấu, gia cường, và những số liệu cần thiết khác có thể được yêu cầu. Thể tích tối thiểu phải đạt 190lít.


(b) Các bể chứa phải được xây dựng bằng vật liệu bền chắc, không bị ăn mòn và không bị thấm.


(c) Mỗi bể chứa phải được thông hơi theo yêu cầu của chương 9 trong quy chuẩn này, và phải có khóa, cửa vào có gioăng hoặc vật tương tự được đã chấp nhận, dùng để kiểm tra và làm vệ sinh bể.


(d) Mỗi bể chứa phải ghi dung tích ghi mức của nó được đánh dấu cố định trên thiết bị, biển báo "HỆ THỐNG THẢI NƯỚC XÁM, NGUY HIỂM - NƯỚC ĐỘC HẠI" sẽ được ghi cố định trên bể chứa.


(e) Mỗi bể chứa lắp đặt trên mặt đất phải có một cống riêng dùng xả sự cố nối bể với khu thải, tiêu nước, và một cống chảy tràn. Các cống xả sự cố và chảy tràn phải có các đầu nối cố định với đường cống hoặc rãnh nước của tòa nhà nằm phía thượng lưu của bể tự hoại. Cống tràn không được lắp van ngắt.


(f) Kích cỡ các ống xả sự cố và cống tràn sẽ không nhỏ hơn về kích thước so với cống dẫn vào. Cỡ ống thông hơi sẽ được xác định trên cơ sở tổng các thiết bị cố định thải nước, theo quy định trong bảng 7-5 của quy chuẩn này. Các phụ tùng dùng cho ống dẫn nối với bể chứa phải đảm bảo chất lượng.


(g) Bể chứa phải thiết kế về mặt kết cấu tính toán chịu lực cho các loại tải trọng tác động khác. Khi các bể được thiết kế để đặt ngầm thì khả năng chịu lực của các lớp mặt bể chứa phải từ 1464kG/m2 trở lên.


(h) Khi bể chứa đặt ngầm, hệ thống thoát nước phải được thiết kế sao cho trọng lực dòng tràn của bể sẽ chảy vào đường cống đã có hoặc bể tự hoại. Bể sẽ được bảo vệ để ngăn dòng ngược theo đường cống bằng van một chiều.


(i) Vật liệu


Bể chứa bằng thép, được bảo vệ ăn mòn, cả bên trong và bên ngoài, bằng một chất phủ được chấp nhận hoặc một phương pháp được chấp thuận khác, phải phù hợp với các tiêu chuẩn đã được công nhận và được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.


Bể chứa được làm bằng vật liệu hỗn hợp phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định nhưng phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành.


G9. Các van và ống (xem số liệu G-1, G-2, G-3 và G-4)


Ống thải nước xám vào bể chứa hoặc nối trực tiếp với ống thoát nước vệ sinh hoặc cống thoát nuớc theo hướng thải của ống xiphông kiểu bịt kín bằng nước được chấp nhận. Nếu không có các ống này một xiphông dẫn thông hơi được chấp thuận sẽ được đặt ngược dòng của đoạn nối để ngăn khí/hơi từ bể vào nhà. Các ống nước xám được đánh dấu hoặc có đai đánh dấu liên tục có dòng chữ "NGUY HIẾM - NƯỚC ĐỘC HẠI". Tất cả các van kể cả van ba ngả được lắp sẵn và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Van một chiều được lắp đặt theo quy định của quy chuẩn này tại các ống nối từ bể chứa tới ống thoát nước vệ sinh hoặc cống thoát nước.


G.10. Cấu trúc khu vực tiêu/thoát nước (xem số liệu G-4)


(a) Các mặt cắt lỗ khoan phải có đường kính tối thiểu 76mm và vật liệu là ống polyetylen có mật độ cao, ống ABS, ống PVC khoan được hoặc vật liệu đã được chấp thuận khác, bảo đảm các lỗ đủ lớn để phân phối nước xám vào khu vực mương. Vật liệu, kết cấu, và việc khoan ống sẽ phù hợp với khu vực thẩm thấu thích hợp, các tiêu chuẩn về ống cống phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.


(b) Vật liệu lọc gồm: cát sạch, sỏi, xỉ sắt, hoặc các vật liệu lọc tương tự được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, kích thước từ 20mm đến 65mm sẽ được đặt tại mương dẫn ở độ sâu và tầng lớp theo yêu cầu của các mặt cắt này. Mặt cắt khoan sẽ được bố trí vật liệu lọc theo cách đã được chấp thuận. Mặt cắt khoan phải được che phủ bằng vật liệu lọc tại độ sâu tối thiểu theo yêu cầu của các mặt cắt này. Vật liệu lọc được che phủ bằng giấy ốp tường chưa qua xử lý, rơm, hoặc vật liệu xốp tương tự để ngăn đất lấp đầy các khoảng trống. Không có hiện tượng bị lấp đất che phủ vật liệu lọc.


(c) Khu vực tiêu/thoát nước sẽ được xây dựng như sau:


Tối thiểu

Tối đa

Số ống thoát trên khu vực được đóng van

1

_

Chiều dài mỗi ống khoan lỗ (m)

30

Bề rộng đáy mương, (mm).

300

460

Khoảng cách tính từ tâm đến tâm ống, (mm).

1200

_

Độ dày lớp đất phủ trên ống, (mm).

250

_

Độ dày lớp vật liệu lọc ở trên ống, (mm).

50

_

Đô dày lớp vật liệu lọc ở dưới ống, (mm),

76

_

Độ dốc của ống khoan lỗ, (mm/m)

2

2


(d) Khi cần thiết trên nền đất dốc để giữ ống không dốc quá mức, các ống tiêu/thoát nước sẽ hình thành bậc. Các ống giữa mỗi khu vực lọc nằm ngang sẽ sử dụng các ống nối không rò nước đã được chấp nhận và được đặt trên nền tự nhiên hoặc không được phủ đất.


G11. Điều khoản đặc biệt


(a) Các hệ thống tiếp nhận và phân phối phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định, theo điều 3.1. của quy chuẩn này.


(b) Cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu ở mức cao hơn so với các điều khoản trong phụ lục này. Khi những yêu cầu đó duy trì sự an toàn và các điều kiện vệ sinh.


BẢNG G-1. Vị trí của hệ thống nước xám


Khoảng cách tối thiểu theo phương ngang được yêu cầu làm sạch tính từ

Bể chứa (mm)

Khu vực tiêu/thải nước (mm)

Công trình xây dựng (1)

1500(2)

610(3)

Tuyến sở hữu kề bên sở hữu tư nhân

1500

1500

Các giếng cấp nước (4)

15000

30000

Suối và hồ (4)

15000

15000(2)

Các hố nước thải hoặc bể tự hoại

1500

1500

Khu vực thải và khu vực mở rộng 100%

1500

1200(6)

Bể tự hoại

0

1500

Đường ống cấp nước sinh hoạt tại chỗ

1500

1500

Ống chính cấp nước công cộng được điều áp

3000

3000(7)


Ghi chú: Khi khu vực tiêu/thoát nước được đặt trên nền dốc, khoảng cách tối thiểu theo phương ngang giữa bộ phận bất kỳ của hệ thống phân phối và mặt đất là 4600mm.


(1) Kể cả hành lang và bậc thềm, lộ thiên hoặc không lộ thiên, đường hóng mát, lối cổng cho xe ra vào có mái che, sân trong có mái che, cổng thang máy, đường đi bộ bao quanh, đường xe bao quanh và những cấu trúc tương tự hoặc công trình phụ.


(2) Khoảng cách có thể được giảm đến 0 mm đối với bề trên mặt đất khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.


(3) Giả sử một góc 45° từ nền móng.


(4)Trường hợp có chướng ngại vật đặc biệt, khoảng cách yêu cầu được tăng thêm khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.


(5) Các khoảng cách tối thiểu theo phương ngang cũng sẽ áp dụng giữa khu vực tiêu/thải nước và phương tiện đường biển cao hơn mức đỉnh thủy triều.


BẢNG G-2. Tiêu chuẩn thiết kế của 6 loại đất điển hình


Loại đất

Diện tích thẩm thấu/tiêu thoát tối thiểu, (m2/lít.ngày)

Công suất hấp thụ tối đa (lít/m2) của diện tích thẩm thấu/tiêu thoát trong 24 giờ

Cát thô và sỏi

0,005

203,7

Cát sạch

0,006

162 9

Đất mùn pha cát

0,010

101,8

Đất sét pha cát

0,015

69,2

Đất sét nhiều cát hoặc sỏi

0,022

44,8

Đất sét ít cát hoặc sỏi

0,030

32,6







Chú ý: Mỗi khu vực lắp sau sẽ có diện tích thẩm thấu có hiệu quả tối thiểu (feer2), xác định dựa vào lưu lượng nước xám thải ra (gallon/ngày) và theo từng loại đất xác định. Diện tích của khu vực thẩm thấu bằng chiều dài tổng cộng các tuyến ống chạy qua trong phạm vi khu vực đặt van và chiều rộng của khu vực dự kiến.



Hình G-5. Bố trí hệ thống tiêu nước xám điển hình.

PHỤ LỤC H


NHỮNG QUY ĐỊNH KHI THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT BỂ (THIẾT BỊ) THU DẦU MỠ TRONG NHÀ BẾP THƯƠNG MẠI.


H1.1. Quy định chung


Những quy định của phụ lục này sẽ áp dụng cho việc thiết kế, xây dựng, lắp đặt, và kiểm tra các bể (thiết bị) thu dầu mỡ dùng trong nhà bếp thương mại.


H1.2. Các yêu cầu về xả nước thải


H1.2.1. Việc thải nước từ các thiết bị dùng nước và thiết bị hoạt động có chứa dầu mỡ, như các chẩu rửa bát, các chậu rửa bình, xoong nồi, máy rửa bát, ấm đun nước và phễu thu sàn nằm ở vị trí có vật liệu chứa dầu mỡ, có thể được thoát vào đường ống nước thải vệ sinh sau khi đã qua bể (thiết bị) thu dầu mỡ được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.


H1.2.2. Nước thải từ các bệ xí, âu tiểu, và các thiết bị tương tự khác không được thoát qua bể (thiết bị) thu dầu mỡ.


H1.2.3. Tất cả nước thải chỉ được thoát vào bể thu dầu mỡ thông qua đường ống vào đúng quy cách.


H1.3. Thiết kế


H1.3.1. Bể thu phải xây dựng phù hợp với thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, và bể phải có tối thiểu hai ngăn với đầy đủ các bộ phận được thiết kế để thu gom dầu mỡ.


H 1.3.2. Các bể thu phải có đủ số cửa lên xuống để đảm bảo làm vệ sinh được toàn bộ diện tích bể, cứ 3000mm của chiều dài bể phải có ít nhất một cửa lên xuống. Nắp cửa được lắp kín khí và có kích thước tối thiểu là 500mm.


H1.3.3. Trong các khu vực dành cho giao thông đi lại, bể thu phải được thiết kế có thép gia cường và nắp chịu lực đủ để đảm bảo an toàn khi các phương tiện giao thông đi trên đó.


H1.4. Vị trí


H1.4.1. Các bể thu dầu mỡ và các mối nối phải được lắp đặt ở vị trí dễ dàng tới kiểm tra, làm sạch và thu dọn dầu mỡ đọng. Bể thu dầu mỡ không được lắp đặt ở những nơi có chế biến thực phẩm. Việc bố-trí bể thu dầu mỡ phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.


H1.4.2. Các bể thu phải được đặt gần với các thiết bị dùng nước mà nó phục vụ.


H 1.4.3. Mỗi cơ sở kinh doanh nếu cần sẽ được lắp một bể thu dầu mỡ và chỉ phục vụ cho riêng cơ sở đó.


H1.5. Các yêu cầu xây dựng


H 1.5.1. Mục đích - Các bể thu dầu mỡ sẽ được thiết kế để tách dầu mỡ ra khỏi nước thải, kích cỡ được xác định theo phụ lục này. Các bể thu dầu mỡ cũng được thiết kế để giữ dầu mỡ cho đến khi dầu mỡ được lấy ra. Lưu ý là một hộp lấy mẫu nước cần được đặt tại cuối đầu ra của các bể thu dầu mỡ sao cho dễ dàng lấy mẫu để kiểm tra theo định kỳ.


H 1.5.2. Các yêu cầu về kích thước và dung sai - Các bản vẽ phải đầy đủ và thể hiện mọi kích thước, công suất, các tính toán về thiết kế kết cấu.


· Các bể thu dầu mỡ phải có hai ngăn. Ngăn thứ nhất có dung tích tối thiểu là 1200lít, chiếm 2/3 tổng dung tích của bể. Trong mọi trường hợp, ngăn này có dạng hình chữ nhật theo hướng dòng chảy. Ngăn thứ 2 có dung tích tối thiểu là 1/3 tổng dung tích bể thu dầu mỡ. Độ sâu chất lỏng trong bể tối thiểu là 360mm, tối đa là 1800mm.


· Tất cả các bể thu dầu mỡ ít nhất phải có 0,1 m2 diện tích bề mặt cho 170lít dung tích chất lỏng.


· Mỗi bể thu dầu mỡ phải có một cửa lên xuống ở ống đầu vào và một cửa lên xuống ở ống đầu ra của bể. Nếu bể thu dầu mỡ dài hơn 6000mm thì cứ cách 3000mm cần có một cửa lên xuống. Mỗi cửa lên xuống như vậy có một nắp kín, chống rò rỉ. Nắp phải chắc chắn, lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật.


· Miệng cửa lên xuống phải ở cùng cốt với nền, có đường kính tối thiểu 500mm, hoặc kích thước tối thiểu 500mm X 500mm, nắp đậy cần có gioăng để đảm bảo độ kín.


· Đầu vào và đầu ra phải có ống ngăn dạng chữ T hoặc các phụ tùng thay đổi dòng chảy tương tự có tiết điện ngang tối thiểu bằng tiết diện ngang yêu cầu của ống vào. Mỗi ống ngăn dạng chữ T cần được kéo dài lên trên mức nước trong bể tối thiểu là 100mm, và kéo dài xuống cách đáy bể ít nhất là 300mm.


· Các tường ngăn hoặc vách ngăn bằng các loại vật liệu bền được đặt giữa các ngăn của bể thu dầu mỡ, mép trên phải cao hơn mức nước trong bể tối thiểu 150mm. Dòng chảy từ ngăn dẫn vào tới ngăn dẫn ra qua một cút vuông, hoặc một phụ kiện tương tự có tiết diện ngang tương đương với tiết diện ngang của ống vào bể, cút này phải được kéo dài xuống cách đáy bể 300mm. Không sử dụng các vách ngăn bằng gỗ.


· Ống vào, ống ra, vách ngăn chính cần có diện tích thông hơi tự do tương đương với tiết diện ngang của ống vào.


· Nắp của bể thu dầu mỡ phải cao hơn mức nước trong bể ít nhất là 230mm. Khoảng không gian chứa không khí từ mức nước trong bể đến đan nắp bể phải có dung tích tối thiểu bằng 12,5% của dung tích bể thu dầu mỡ.


H 1.5.3. Các yêu cầu về kết cấu


· Khi thiết kế bể thu dầu mỡ phải tính đến mọi tải trọng tham gia,


· Bể thu dầu mỡ và nắp cẩn được thiết kế với tải trọng đất lấy tối thiểu 0,25kG/cm2 (24kPa), với độ dày lớp đất lấp không quá 900mm. Mỗi bể thu dầu mỡ và nắp được thiết kế để chịu được mọi tải trọng của đất hoặc tải trọng khác và phải được đặt trên nền bằng phẳng và vững chắc. Cấm sử dụng nắp bằng gỗ. Các bể thu dầu mỡ lắp đặt tại khu vực giao thông cần được thiết kế chịu được tải trọng của phương tiện giao thông, cộng thêm tải trọng của lớp đất dày 900mm với giả thiết rằng trọng lượng của đất là 0,05kG/cm2 (4,8kPa), và cộng với 0,015 kG/cm2 (1,4kPa) lực ép của chất lỏng lên tường bên.


· Phải tiến hành các thí nghiệm, kiểm tra, và tính toán xác định dung tích và sự ổn định về mặt kết cấu của bể thu dầu mỡ một cách chặt chẽ.


H1.5.4. Các yêu cầu về vật liệu


· Bêtông - Bêtông phải có cường độ chịu lực 280kG/cm2 (27579 kPa), và phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy trình; quy phạm hiện hành về bêtông.


· Các bức tường phải có độ dày ít nhất là 76mm.


· Nếu sử dụng vật liệu bê tông cốt thép thì phải tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành về kết cấu bêtông cốt thép.


· Khi cần thiết, việc sửa chữa cần được tiến hành theo quy trình của nhà sản xuất.


· Thép - Các bể thu dầu mỡ bằng thép phải tuân thủ các yêu cầu về bể tự hoại bằng thép trong phần 4 của PS 1.


· Nhựa Polyester gia cường sợi thủy tinh - Các bể thu dầu mỡ có nhựa polyester gia cường bằng sợi thủy tinh phải tuân theo các yêu cầu dành cho bể phốt trong phần 4 của PS 1.


H 1.5.5. Kiểm tra độ kín nước


· Kiểm tra nước - Mẫu sản phẩm từ mỗi quá trình sản xuất của nhà chế tạo phải được kiểm tra bằng nước. Một mẫu cần được kiểm tra cho mỗi loại thiết bị thu dầu mỡ. Các thiết bị mẫu sẽ được lắp ráp theo chỉ định của nhà chế tạo, đặt thăng bằng, và nước được đưa lên đến mức tràn của đầu nối ống ra. Bể thu dầu mỡ không được rò rỉ ở các mối nối giữa các bộ phận, lỗ chốt, hoặc các chỗ lỗi khác. Nếu có bất kỳ sự rò rỉ nào là thiết bị phải bị loại bỏ. Khi hiện tượng rò rỉ xảy ra, việc kiểm tra bổ sung bằng nước cần được thực hiện trên mẫu mới sau khi đã hoàn thành các biện pháp khắc phục. Phải có báo cáo kết quả kiểm tra bằng văn bàn.


H 1.5.6. Ghi dấu hiệu và nhận biết


· Các thiết bị thu dầu mỡ cần được ghi rõ các mục sau:


(1) Hãng sản xuất;


(2) Số hiệu sản phẩm.


(4) Các thông số kỹ thuật.


H1.6. Các tiêu chuẩn kích cỡ


H1.6.1. Các thông số - Các thông số để xác định kích cỡ một bể thu dầu mỡ là sức chịu tải thủy lực và dung tích chứa dầu mỡ, cho một hoặc nhiều thiết bị dùng nước. .


H1.6.2. Công thức xác định kích cỡ - Kích cỡ của bể thu dầu mỡ được xác định bằng cách sử dụng phương pháp được nêu trong bảng H-1.


H1.7. Lấy mẫu nhánh


Cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu đặt một hộp lấy mẫu tại bể thu dầu mỡ.


H1.8. Bể thu dầu mỡ hết hạn sử dụng bị loại bỏ


Bể thu dầu mỡ hết hạn sử dụng bị loại bỏ sẽ được xử lý như theo yêu cầu đối với hệ thống cống và rãnh thải bị loại bỏ trong điều 7.16. của quy chuẩn.


BẢNG H-1. Xác định kích thước bể thu dầu mỡ


(1) X (2) X (3) x (4) = (5)


Trong đó:


(1) Suất ăn phục vụ vào giờ cao điểm


(2) Lưu lượng nước thải


a. Khi có máy rửa bát đĩa……………………… lưu lượng 23 lít


b. Không có máy rửa bát………………………..lưu lượng 19 lít


c. Bếp phục vụ đơn lẻ………………………….. lưu lượng 7,6 lít


d. Bộ phận thải chất thải thực phẩm…………. lưu lượng 3,8 lít


(3) Thời gian giữ lại


Chất thải của bếp thương mại


Máy rửa bát đĩa………………………… 2,5 gìờ


Bếp phục vụ đơn lẻ


Phục vụ đơn lẻ………………………… 1,5 giờ


(4) Các hệ số lưu giữ


Bếp thương mại được trang bị đầy đủ……….. 8 giờ hoạt động: 1


……………………………………………………..16 giờ hoạt động: 2


……………………………………………………..24 giờ hoạt động: 3


Bếp phục vụ đơn lẻ…………………………………………………..: 1,5

PHỤ LỤC I


CÁC TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG VÀ PHỤ TÙNG


IS 1-91

Tiêu chuẩn lắp đặt - CỐNG THOÁT NƯỚC NGOÀI CÔNG TRÌNH KHÔNG PHẢI BẰNG KIM LOẠI

IS 2-90

Tiêu chuẩn lắp đặt - BỒN TẮM Ý LÁT GẠCH

IS 3-93

Tiẽu chuẩn lắp đặt - ỐNG NƯỚC BẰNG ĐỒNG, ỐNG VÀ PHỤ KIỆN

IS 4-96

Tiêu chuẩn lắp đặt - KHAY TẮM LÁT GẠCH

IS 5-92

Tiêu chuẩn lắp đặt - CỐNG THOÁT NƯỚC CÔNG TRÌNH, ỐNG THOÁT NƯỚC THÔNG HƠI VÀ PHỤ KIỆN BẰNG NHỰA ABS

IS 6-95

Tiêu chuẩn lắp đặt - HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI VÀ THOÁT NƯỚC MƯA BẰNG ỐNG GANG KHÔNG CÓ MIỆNG BÁT

IS 7-90

Tiêu chuẩn lấp đặt - ỐNG CẤP NƯỚC CHO CÔNG TRÌNH BẰNG NHỰA PE.

IS 8-95

Tiêu chuẩn lắp đặt - ỐNG CẤP NƯỚC CHO CÔNG TRÌNH BẰNG NHỰA PVC.

IS 9-95

Tiêu chuẩn lắp đặt - CỐNG THOÁT CÔNG TRÌNH ỐNG THOÁT NƯỚC THẢI,

THÔNG HƠI VÀ PHỤ KIỆN BẰNG NHỰA PVC

IS 11-87

Tiêu chuẩn lắp đặt - ĐƯỜNG CỐNG THOÁT NƯỚC VÀ PHỤ KIỆN BẰNG NHỰA ABS

IS 13-91

Tiêu chuẩn lắp đặt - ĐƯỜNG ỐNG CÓ LỚP BẢO VỆ

IS 16-84

Tiêu chuẩn lắp đặt - THỬ ÁP LỰC THẤP ĐỐl VỚI CỐNG THOÁT NƯỚC NGOÀI CÔNG TRÌNH

IS 18-85

Tiêu chuẩn lắp đặt - CỐNG THOÁT NƯỚC CÔNG TRÌNH BẰNG SÀNH CƯỜNG ĐỘ CAO

IS 20-96

Tiêu chuẩn lắp đặt - HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÓNG VÀ NƯỚC LẠNH CÓ DÙNG KEO DÁN ỐNG CPVC

IS 21-89

Tiêu chuẩn lắp đặt - ỐNG CẤP NƯỚC BẰNG ĐỒNG HOẶC HỢP KIM ĐỒNG NỐI BẰNG HÀN


IS 1-91 Tiêu chuẩn lắp đặt


CỐNG THOÁT NƯỚC NGOÀI CÔNG TRÌNH KHÔNG PHẢI BẰNG KIM LOẠI


Việc lắp đặt cống và vật liệu của cống thoát nước ngoài công trình không phải bằng kim loại phải tuân theo tiêu chuẩn này và Quy chuẩn "Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình", cụ thể là các điều sau đây:


3.1. Yêu cầu tối thiểu


3.9. Yêu cầu về lắp đặt


3.10. Phụ kiện và cách lắp đặt không được phép sử dụng


3.12. Bảo vệ đường ống, phụ kiện và công trình cấp thoát nước


3.14 Đào và lấp đất


7.11. Thử và kiểm tra đường ống và cống thoát nước


7.4. Các mối nối và liên kết đường ống


7.5. Sử dụng các ống nối chế tạo sẵn


3.15.2. Nối ống nhựa với ống vật liệu khác


3.15.4. Các mắc nối, mối nối không được dùng


3.16. Côn mở và côn thu


Chương 7 . Thoát nước thải


CÁC YÊU CẦU CHUNG


3.14. Sau khi kiểm tra, nghiệm thu cống thoát, các rãnh được che lấp một cách cẩn thận.


3.15. Được quy định trong điều 3.14 và 3.15 của “Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình”.


7.11. Các quy trình thử áp lực nước tương tự sẽ được áp dụng cho tất cả các cống bằng vật liệu phi kim loại dùng cho hệ thống thoát nước được quy định trong điều 7.11 của quy chuẩn này.


7.12. Trước khi đặt cống thoát nước phi kim loại phải chuẩn bị đáy rãnh đào sao cho toàn bộ ống sẽ được nằm chắc chắn trên đáy rãnh như yêu cầu ở điều 7.12 của quy chuẩn này.


ỐNG THOÁT NƯỚC THẢI VÀ THÔNG HƠI BẰNG NHỰA ABS HOẶC PVC


3.1. Yêu cầu tối thiểu


Ống thoát nước thải và thông hơi bằng nhựa ABS hoặc PVC được dùng để thoát nước thải sinh hoạt không chứa các chất thải đặc biệt, sẽ được lắp theo tiêu chuẩn IS 5-92, IS 9-95 và các tiêu chuẩn hiện hành mới nhất của Việt Nam. Ống thoát nước thải và thông hơi bằng nhựa ABS hoặc PVC được dùng với đường kính tối thiểu là 50mm.


7.16. Đánh dấu


7.16.1. Ống nhựa ABS - Ống phải được đánh dấu trên 2 phía đối diện nhau 180° hoặc theo đường xoắn ốc bằng các chữ có chiều cao tối thiểu 5mm theo mầu tương phản, khoảng cách đánh dấu không nhỏ hơn 600mm với nội dung:


1. Tên hoặc nhãn của nhà sản xuất.


2. Kích thước danh nghĩa.


3. Biểu tượng ABS


4. Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


7.16.2. Phụ tùng nối ống ABS - Các phụ tùng nối phải được đánh dấu trên thân hoặc hai bên như sau:


1. Tên hoặc nhãn của nhà sản xuất.


2. Biểu tượng ABS ; và


3. Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


7.16.3. Ống nhựa PVC - Ống phải được đánh dấu trên 2 phía đối diện nhau 180° hoặc theo đường xoắn ốc bằng các chữ có chiều cao tối thiểu 5mm theo mầu tương phản, khoảng cách đánh dấu không nhỏ hơn 600mm với nội dung:


1. Tên hoặc nhãn của nhà sản xuất.


2. Kích thước danh nghĩa


3. Biểu tượng PVC.


4. Biểu tượng DWV.


5. Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


7.16.4. Phụ tùng nối ống PVC - Các phụ tùng nối phải được đánh đấu trên thân hoặc hai bên như sau:


1. Tên hoặc nhãn của nhà sản xuất.


2. Biểu tượng PVC.


3. Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


7.12. Bảo vệ các cống thoát nước ngôi nhà


Ống ABS hoặc ống PVC trong phụ lục sẽ được lắp đặt sâu dưới bề mặt đã hoàn thiện ít nhất là 300mm. Việc lắp đặt ngầm các ống cống mềm bằng chất dẻo chịu nhiệt tuân theo tiêu chuẩn ASTM D 2321.


7.13. Cửa thông tắc vệ sinh


Cửa thông tắc sẽ được mở rộng trong phạm vi 300mm và được làm bằng vật liệu quy định.


ỐNG CỐNG BẰNG PVC


3.1. Yêu cầu tối thiểu


· Ống dẫn - Ống không áp (PVC, PSM, SDR 35, ASTM D 3034-94 ) và PVC (PS-46, ASTM F 789-89) có thể được sử dụng với đường kính từ 100mm trở lên.


· Phụ tùng nối ống


· Tất cả phụ tùng nối ống phải được làm bằng nhựa PVC hoặc vật liệu phi kim loại khác có tính chất tương đương hoặc lớn hơn đã được chấp thuận.


7.4. Các loại mối nối


Các ống cống bằng PVC sẽ được nối bằng các ống nối ép theo quy định hoặc được nối bằng phương pháp khác đã được phê chuẩn. Đầu cuối của ống và mối nối sẽ được bôi dầu ở dạng sền sệt theo quy định hoặc dùng xà phòng để lắp ráp dễ dàng. .


7.5. Sử dụng các mối nối


Ống PVC sẽ được lắp đặt bằng việc dùng loại mối nối thông dụng dùng trong việc sửa chữa, ngoại trừ việc sử dụng khi nối với các ống làm bằng vật liệu khác. Nếu có thì phải dùng các mối nối mềm chuyển bậc thích hợp hoặc dùng ống nối bằng cao su đúc có ống lót thích hợp với vật liệu cần nối.


7.16. Đánh dấu


7.16.1. Ống PSM PVC phải được đánh dấu rõ ràng trong khoảng cách tối đa là 1500mm với nội dung như sau:


1. Tên hoặc nhãn của nhà sản xuất.


2. Đường kính danh nghĩa.


3. Loại PVC, ví dụ 12454 - B


4. Chữ khắc chìm "ống cống PVC loại PSM SDR-35".


5. Tên gọi theo ASTM là D3034.


6. Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


7.16.2. Các ống nối PSM PVC sẽ được đánh dấu như sau


1. Tên hoặc nhãn của nhà sản xuất.


2. Đường kính danh nghĩa.


3. Nhãn vật liệu "PVC ”


4. PSM


5. Nhãn ASTM là D3034.


6. Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


7.16.3. Ống PVC PS-46 sẽ được đánh dấu rõ ràng trong khoảng cách tối đa 1500mm với nội dung như sau:


1. Tên hoặc nhãn của nhà sản xuất.


2. Đường kính danh nghĩa.


3. Loại PVC, ví dụ 12164 -B


4. Chỉ dẫn có thể tháo rời được, ví dụ T-1, T-2 hoặc T-3


5. Chữ khắc "Ống cống tự chảy PS-46 PVC"


6. Tên ASTM là F789


7. Mã hiệu sản suất bao gồm ngày, tháng, năm, ca sản suất, số liệu máy ép.


8. Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


7.16.4. Các phụ tùng PVC PSP sẽ được đóng mác như sau:


1. Tên hoặc nhãn của nhà sản xuất.


2. Đường kính danh nghĩa.


3. Nhãn vật liệu "PVC"


4. Nhãn ASTM là F789.


5. Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


7.12. Ống cống PVC phải được đặt sâu dưới bề mặt đã hoàn thiện ít nhất là 300mm và cách móng nhà tối thiểu là 600mm. Việc lắp đặt ngầm của các ống mềm bằng chất dẻo chịu nhiệt phải phù hợp với tiêu chuẩn ASTM D 2321.


7.13. Cửa thông tắc


Cửa thông tắc, được mở rộng trong vòng 300mm, sẽ được làm bằng vật liệu được quy định phù hợp với sử dụng đó.


ỐNG CỐNG CÓ GỜ THÀNH TRONG NHẴN BẰNG PVC VÀ PHỤ TÙNG NỐI


3.1. Yêu cầu tối thiểu


· Ống dẫn - Ống cống PVC có gờ đường kính 100mm, 150mm, 200mm và 250mm phải tuân theo quy định ASTM F 949.


Các ống có gờ bằng nhựa PVC thoát nước vệ sinh, thoát nước mưa và các ống xoi rãnh hoặc không xoi rãnh thoát nước ngầm thường đặt ngầm dọc theo tường ở những nơi không chịu áp lực.


· Các phụ tùng nối bằng nhựa PVC hoặc bằng các vật liệu khác có tính chất tương đương hoặc lớn hơn theo tiêu chuẩn ASTM F 949.


3.15.1. Các loại mối nối và cách sử dụng


7.4. Các ống sẽ được nối bằng măng sống.


7.5. Các phương pháp nối đã được chấp nhận. Dùng các ống chất dẻo theo tiêu chuẩn ASTM F 477. Sử dụng dầu mỡ bôi trơn khi lắp ráp do người bán giới thiệu sẽ không làm hỏng ống và phụ tùng nối cũng như các ống bọc ngoài.


7.16. Đánh dấu


7.16.1. Các ống cống có gờ bằng nhựa PVC được đánh dấu cách nhau tối đa là 1500mm với nội dung như sau:


1. Tên hoặc nhãn của nhà sản xuất.


2. Đường kính danh nghĩa.


3. Nhãn ASTM là F 949;


4. Loại nhựa PVC và các chỉ tiêu phân loại tối thiểu


5. Mã của sản phẩm, bao gồm thời gian và địa điểm của nơi sản xuất; và


6. Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


7.16.2. Ống nối PVC có gờ sẽ được đánh dấu rõ ràng như sau:


1. Tên hoặc nhãn của nhà sản xuất.


2. Đường kính danh nghĩa.


3. Nhãn vật liệu là PVCPSM.


4. Nhãn ASTM là D 3034.


5. Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


7.12. Bảo vệ các cống thoát nước ngôi nhà - Ống thoát bằng nhựa PVC được đặt sâu dưới bề mặt đã hoàn thiện tối thiểu là 300mm và cách móng nhà không lớn hơn 600mm. Việc lắp đặt ngầm của các ống mềm bằng chất dẻo chịu nhiệt phải phù hợp với tiêu chuẩn ASTM D 2321.


7.13. Cửa thông tắc được mở rộng trong vòng 300mm, được làm bằng các vật liệu quy định phù hợp với sử dụng đó.


ỐNG CỐNG XI MĂNG AMIĂNG


3.1. Yêu cầu tối thiểu


Ống cống xi măng amiăng thường là ống loại 2 và chỉ có thể sử dụng với đường kính từ 100mm trở lên. Loại ống này sử dụng hạn chế cho cống thoát nước sinh hoạt.


7.7. Tất cả các phụ tùng nối dùng cho ống cống xi măng amiăng phải làm bằng xi măng amiăng hoặc bằng vật liệu phi kim loại khác có tuổi thọ và độ bền tương đương hoặc lớn hơn đã được chấp thuận.


7.4. Các ống cống ximăng và các phụ tùng nối có đầu nối trong được nối bằng măng sông và 2 vòng đệm bằng cao su phù hợp với đường kính của các ống nối với nhau. Các vòng đệm bằng cao su sẽ được đặt vào rãnh được xoi trong lòng ống nối. Các gioăng làm bằng cao su dùng trong mối nối sẽ tạo ra áp lực cần thiết để chống rò rỉ nước. Độ bền va đập của toàn bộ mối nối sẽ tương đương độ bền va đập của ống được nối.


· Cho phép sử dụng loại ống cống ximăng amiăng cắt thủ công tại hiện trường để điều chỉnh độ dài cần thiết và ở tại các điểm nối với ống làm bằng vật liệu khác. Các ống nối đó sẽ kèm theo hoặc là phụ tùng nối bằng cao su đúc liền miếng có ống lót thích hợp hoặc dùng các mối nối đã được quy định.


· Các ống nối ngoài sẽ được xoi rãnh bên trong ở hai đầu để lắp vòng bằng cao su có kích thước phù hợp với kích thước của các ống được nối. Các vòng đệm bằng cao su đặt ở hai đầu ống nối nhằm tạo ra áp lực để làm mối nối kín nước.


· Để lắp ráp dễ ràng ở các đấu cuối của ống và mối nối sẽ được bôi dầu mỡ hoặc xà phòng.


· Có thể dùng phụ tùng nối bằng vòng cao su đúc liền có ống lót thay cho việc dùng ống ximăng amiăng với đầu nối ngoài.


· Việc nối chuyển tiếp ống cống ximăng amiăng với ống bằng vật liệu khác sẽ được thực hiện bằng việc sử dụng các phụ tùng nối thích hợp đã được nêu hoặc bằng mối nối cao su có ống lót bằng vật liệu thích hợp.


7.16. Đánh dấu


7.16.1. Mỗi kích thước tiêu chuẩn hoặc kích thước tùy ý của ống cống ximăng amiăng sẽ được đánh dấu như sau :


1. Tên nhà máy hoặc nhãn hiệu thương mại;


2. Kích thước danh nghĩa của ống;


3. Loại ống;


4. Ngày tháng năm sản xuất; và


5. Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm. .


7.16.2. Mỗi mối nối ngoài sẽ được nhận biết bằng các ký hiệu:


1. Kích thước danh nghĩa của ống;


2. Cấp của mối nối;


3. Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm


7.12. Ống cống ximăng amiăng phải đặt sâu tối thiểu là 300mm dưới mặt đất và cách tường nhà một khoảng không nhỏ hơn 600mm.


7.13. Cửa thông tắc bằng ximăng amiăng hoặc bằng vật liệu khác đã được chấp thuận có nút hoặc nắp kèm vòng đệm bằng cao su để ép kín mối nối. Cửa thông tắc được mở rộng trong vòng 300mm của bề mặt cửa và được làm bằng vật liệu theo quy định .


ỐNG CỐNG BẰNG BÊ TÔNG


3.1. Yêu cầu tối thiểu


· Ống và phụ tùng


Ống cống bằng bê tông có thể được dùng với đường kính tối thiểu là 100mm. Ống cống bê tông là loại ống cấp 2 theo tiêu chuẩn ASTM C14-80. Việc nối chuyển tiếp với ống cùng đường kính hoặc các loại có đường kính khác nhau có thể dùng các ống nối tương đương thích hợp bằng bê tông hoặc mối nối bằng cao su đúc sẵn có ống lót thích hợp hay dùng măng sông.


7.4. Các loại mối nối


Ống cống bê tông và phụ tùng sẽ được nối bằng các gioăng cao su mềm được lắp chặt để tạo độ kín nước theo tiêu chuẩn ASTM C 443, hoặc bằng gioăng cao su đúc sẵn hay bằng hợp chất đúc nóng đã được quy định. Cấm sử dụng mối nối bằng xi măng Portland trừ khi dùng trong sửa chữa hoặc dùng cho mối nối với đường ống hiện tại đã được nối bằng mối nối như vậy.


Lắp đặt và nối ống cống bê tông bằng vòng đệm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Dầu mỡ bôi trơn đã được phê chuẩn sẽ được sử dụng cho mối nối khi cần thiết.


7.5. Sử dụng các mối nối


Trừ các điểm tiếp xúc với các ống đã được lắp sẵn ở mỗi đầu cống, sẽ sử dụng các loại mối nối thông dụng cho ống cống bê tông ở mọi nơi.


7.16. Đánh dấu


7.16.1. Ống cống bê tông và phụ tùng sẽ được đánh dấu rõ ràng và không bị phai mờ với:


1. Tên nhà máy hoặc nhãn hiệu thương mại;


2. Cấp của ống;


3. Ngày tháng sản xuất;


4. Ký hiệu của nhà máy; và


5. Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


7.9. Độ dốc và bảo vệ các cống thoát nước ngôi nhà


Ống cống bê tông sẽ phải đặt sâu dưới nền ít nhất là 300mm và cách tường nhà ít nhất là 600mm.


7.13. Các cửa thông tắc


Các cửa thông tắc phải phù hợp với mối nối được sử dụng và được mở rộng trong vòng 300mm. Cửa thông tắc được làm bằng vật liệu theo quy định cho nhu cầu sử dụng.


ỐNG SÀNH


3.1. Yêu cầu tối thiểu


· Các vật liệu - Vật liệu phải tuân theo tiêu chuẩn thích hợp trong bảng A của quy chuẩn này. Ống sành có độ bền đặc biệt chỉ có thể sử dụng khí đường kính tối thiểu là 76mm.


7.4. Các loại mối nối


Ống sành và phụ kiện sẽ được nối bằng mối nối có lực ép từ trước hoặc nối bằng gioăng cao su đúc liền.


· Trừ các điểm nối với ống hiện có ở mỗi đầu của cống, các mối nối thông dụng của ống sành sẽ được sử dụng ở mọi nơi.


· Khi lắp ống sành bằng mối nối có lực ép thì bề mặt ống phải được lau sạch khỏi bụi bẩn và tạp chất. Loại dầu mỡ quy định sẽ được sử dụng cho việc bôi trơn bề mặt mối nối. Các đầu ống sẽ được lồng vào nhau ở mức độ thích hợp.


· Mối nối bằng cao su đúc liền sẽ được phép sử dụng khi nối ống sành có đường kính từ 76mm đến 300mm.


· Khi nối tiếp với vật liệu khác hoặc ống có kích thước khác người ta dùng mối nối cao su đúc liền có ống lót hoặc măng sông.


7.16. Đánh dấu


7.16.1. Ống sành và phụ tùng nối sẽ được đánh dấu rõ ràng và không bị phai mờ :


Tên nhà máy hoặc nhãn thương mại;


Độ bền đặc biệt;


Ống sành được đặt sâu mặt nền ít nhất 300mm.


7.13. Các cửa thông tắc


Các cửa thông tắc sẽ phù hợp với loại mối nối được sử dụng và mở rộng trong phạm vi 300mm. Cửa thông tắc sẽ làm bằng vật liệu đã được quy định cho việc sử dụng đó.



1. Tổng quan


a. Công tác kiểm tra - Khi công việc xây dựng phần thô của bồn tắm đã được kiểm tra nghiệm thu, thì việc hoàn thiện và ốp lát mới được tiến hành.


b. Bề mặt - Tất cả các bề mặt cần lát phải được làm sạch, có kết cấu tốt và phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng của địa phương.


Chú ý: Công việc lát chỉ được thực hiện khi việc xây dựng hệ thống thoát nước và đệm (lót) đã được cán hộ kỹ thuật kiểm tra và chấp nhận .


2. Vật liệu


a. Chất lượng và loại gạch - Việc lát gạch phải phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành áp dụng cho việc lát gạch ceramic.


b. Xi măng - Ximăng sẽ là ximăng Poland loại 1 hoặc 2, phù hợp với ASTM C-150 và TCVN 2682-92.


c. Cát - là cát ẩm, sạch và cỡ hạt theo ASTM C-144. TCVN 341 -86, TCVN 342-86.


d. Nước - là nước uống được theo TCVN 5501-92.


e. Cốt thép - sẽ là loại có kích thước 76mm x 76mm, 13 x13 hoặc vỉa 38mm X 76mm, dây thép cỡ 16 X13, phù hợp với ASTM-A82, A185 và TCVN 4059-85.


f. Nhựa đường - sẽ tuân theo đặc tính kỹ thuật quy định, loại Z, cấp 2, loại A


g. Ximăng cho tấm chất dẻo - tuân theo đặc tính kỹ thuật quy định.


h. Màng nỉ chống thấm nước - màng nỉ chống thấm nước sẽ là màng nỉ tẩm ít nhất là 6,8 kg nhựa đường, phù hợp với loại 1 đặc tính kỹ thuật yêu cầu.


i. Màng chất dẻo - sẽ phù hợp với tiêu chuẩn được sử dụng trong bảng 12-1 của quy chuẩn này.


j. Màng khác - Ở những chỗ cán bộ quản lý kỹ thuật yêu cầu, các tấm đệm hoặc tấm lót bằng vật liệu phi kim loại, các tấm chì trọng lượng không nhỏ hơn 19,5kg/cm2 và tấm lót bằng đồng ít nhất có kích thước No. 24 B và S sẽ được sử dụng.


k. Chất phụ gia chống thấm nước - Nền vữa của sàn thu sẽ được trộn vật liệu chống thấm nước, với khối lượng cho phép theo yêu cầu của cán bộ quản lý kỹ thuật.


CÁC LOẠI PHỤ GIA HIỆN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG


Ami-Hydro: 1,0 lít cho 01 bao xi măng


Plastiment: 0,5 kg bột 01 bao xi măng


Plastiment: 57g chất lỏng cho 01 bao xi măng


Sika 3A: 1,0 lít cho 01 bao xi măng


Suconem (Nhãn Đỏ): 0,5 lít cho 01 bao xi măng


3. Lắp đặt


a. Thoát nước - Hệ thống thoát nước có ống thoát nước sàn đã được chấp thuận được lắp với phễu thu có lưới chắn rác. Mặt bích của mỗi ống thoát nước sàn sẽ được đặt thăng bằng chính xác với độ dốc của sàn và sẽ dùng vòng kẹp hoặc thiết bị thích hợp để làm chặt mối nối giữa phễu thu với ống thoát nước sàn. Ống thoát nước sàn được nối vào hệ thống thoát nước thải. Trong hệ thống nước thải sẽ được thiết kế sao cho khoảng cách từ đỉnh của mặt bích ống thoát nước sàn đến đỉnh của lưới chắn rác khóng quá 50mm. Vòng bằng vật liệu hút nước cần được đặt xung quanh lỗ thoát nước để giữ cho chúng thông khi lắp đặt vật liệu hoàn thiện.


b. Độ dốc của sàn phụ và màng - Tất cả các vật liệu lót xung quanh phải có độ dốc tối thiểu là 20mm/m về phía hố thu. Để dẫn nước từ các hố thu vào các ống thoát nước sàn bằng cách tạo ra độ dốc sàn nhẵn và chắc. Tất cả các lớp vật liệu lót như vậy được kéo dài lên trên tường xung quanh ở vị trí không nhỏ hơn 100mm so với đỉnh gờ chắn hoặc ngưỡng cửa và sẽ mở rộng ra ngoài qua đỉnh ngưỡng cửa thô và lật xuống rồi buộc chặt vào bên ngoài của ngưỡng cửa thô. Tất cả các mặt trên của ngưỡng cửa thô sẽ được phủ một lớp vật liệu lót. Các tấm đệm bằng vật liệu phi kim loại hoặc các tấm lót được đặt lên trên chỗ làm việc và có không quá ba lớp nỉ, loại tiêu chuẩn tầm 6,8kg nhựa đường. Lớp đáy phải quét nhựa đường nóng để tạo ra lớp tiếp theo và mỗi lớp kế tiếp được quét kỹ lưỡng để tiếp giáp với lớp sau, trên cơ sở sử dụng 9kg cho mỗi lớp. Tất cả các góc phải kín nước bằng cách gấp nếp hoặc quây lại và mỗi góc sẽ tăng cường bằng vải không dệt sợi thủy tinh được quét nhựa đường tại chỗ. Tất cả các chỗ gấp, chỗ quây và lớp vải tăng cường sẽ được mở rộng ít nhất là 100 mm về mọi hướng và lớp vải sợi thủy tinh sẽ là loại được duyệt và dạng lưới có cường độ chịu lực không thấp hơn 3,5kG/cm2 (344,5kPa) theo mỗi hướng. Các tấm phụ bằng vật liệu phi kim loại hoặc các tấm lót có thể gồm nhiều lớp bằng vật liệu tương đương khác đã được phê duyệt và đã được gia cường bằng sợi thủy tinh, mỗi lớp được lắp cẩn thận và quét nhựa đường nóng tại các điểm theo yêu cầu trong khu vực và chỉ dẫn của nhà sản xuất.


Cấm đóng đinh hoặc khoan vào lớp lót ở các vị trí thấp hơn 25mm so với mặt gờ hoặc ngưỡng cửa đã được hoàn thiện.


Ở góc chỗ màng mỏng plastic được sử dụng phải gấp dán cẩn thận trước khi xây dựng. Các mối nối ở tấm chất dẻo phải dùng các chất lỏng kết dính thích hợp, hoặc sử dụng cách hàn nhiệt.


Các tấm chì hoặc đồng có công dụng như các tấm màng thì việc lắp đặt phải được thực hiện bằng cách tương tự như đối với màng nỉ, trừ màng được quét bằng nhựa đường. Hơn nữa các màng đó phải được cách ra khỏi bê tông, bề mặt lớp vữa và cách ra khỏi chất dẫn điện, các thứ khác tiếp xúc với hệ thống nước thải, bằng các tấm nỉ được tẩm 6,8kg nhựa đường hoặc vật liệu tương đương khác được chấp thuận, phải quét nóng lên tấm bằng chì hoặc tấm đồng. Các mối nối bằng tấm chì hoặc đồng không bị hàn nhưng thực hiện tương ứng bằng cách đốt nóng hoặc hàn bạc.


c. Kiểm tra - Khi lắp đặt các bồn tắm bê tông phải được kiểm tra độ kín nước bằng cách đổ đầy nước đến đỉnh của vành bồn trong 24 giờ để kiểm tra độ kín nước của bồn.


d. Bồn tắm kiểu ý - Sàn được lát gạch ceramic, vữa ximăng poland được trộn với tỷ lệ ximăng poland/cát là 1: 4 và sẽ có hệ thống thoát nước đã được chấp thuận để tạo ra mối nối kín nước ở trên sàn. Vữa tạo bề mặt trát bằng bay khi làm xong phải đạt nhẵn và bóng. Tất cả nền vữa bê tông sẽ được trộn với phụ gia chống thấm và được tăng cường thích hợp bằng lưới thép 76mm x 76mm, loại 13 x13 hoặc lưới 38mm x 50mm, cỡ 16 X13; các sợi thép sẽ được đặt chính xác vào giữa lớp vữa và được mở rộng lên tường bên tối đa 25mm trên mặt gờ đã được hoàn thiện. Các góc sẽ được quây lại và cốt thép sẽ được mở rộng lên trên gờ và mặt bích.


Tổng chiều dày của lớp vữa sàn không vượt quá 30mm ở tại vị trí bất kỳ nào của sàn. Sàn được lát gạch có độ dốc tối thiểu 10 mm/m và tối đa 40mm/m về phía phễu thu nước. Thành của bồn tắm có chiều cao tối thiểu 75mm và cao hơn gờ ngăn đã được hoàn thiện tối thiểu là 25mm, tường được lát gạch ceramic với vữa ximăng poland có trộn chất phụ gia chống thấm được chấp thuận.


Toàn bộ nền khung gỗ sẽ được thiết kế với độ lệch-tối đa là 1/240 nhịp khi có tải động và tải tĩnh.



(1) Chú ý: hai giai đoạn của xây dựng là: vỏ bồn tắm bằng bê tông cốt thép và gạch lát tăng cường bằng cách xen kẽ nhau được lát trên màng chống thấm .


(2) Các màng chống thấm được chấp thuận, lớp vữa và công việc hoàn thiện phải tuân theo các yêu cầu tổng hợp của bộ quy chuẩn cấp thoát nước trong nhà và công trình. Trừ khi: trong khu vực hẹp đó không đi lại, sàn nhà đã hoàn thiện có độ nghiêng không quá 40mm/m ..


(3) Mỗi bồn tắm bằng bê tông sẽ được đổ đầy nước đến tận mép tràn và phải đảm bảo độ kín nước tối thiểu là 24 giờ trước khi tiến hành kiểm tra và hoàn thiện bề mặt.


(4) Bề mặt hoàn thiện được lát gạch ceramic bằng vữa ximăng poland được trộn theo tỷ lệ ximăng/cát là 1/4 và có chất chống thấm. Chỗ nối gạch ceramic sẽ được trát kỹ lưỡng bằng vữa chống thấm có chất phụ gia.


(5) Bề mặt cong bên trong sẽ được làm sạch, các góc phải được vê tròn hoặc tạo góc không quá 45°. Không dùng vữa ở các góc được vê tròn. Hãy xem chi tiết phía dưới các góc đã được chấp nhận.


(6) Bộ phận ngăn nước tràn hoặc ngăn nước thải được bố trí ngầm có thể được sử dụng nếu được thiết kế và chấp thuận dùng trong trường hợp này.


(7) Việc gia công cốt thép chờ trong khi đổ bê tông dùng cả hai cách #30@ 200mm.


(8) Bê tông phải có cường độ 140kG/cm2 (13780kPa), được đúc nguyên khối và có chất phụ gia chống thấm đã được chấp thuận.


(9) Các dây chằng có đặc tính vật liệu theo tiêu chuẩn này hoặc tương đương phải được buộc với nhau theo cách tự đỡ. Không được dùng đinh để đóng trên toàn bộ màng chống thấm để buộc chặt dây chằng.


IS 3-93 Tiêu chuẩn lắp đặt


ỐNG NƯỚC BẰNG ĐỒNG, ỐNG VÀ PHỤ KIỆN


Việc lắp đặt ống, vật liệu làm ống và phụ tùng bằng đồng dùng trong hệ thống cấp thoát nước và thông hơi phải tuân theo tiêu chuẩn này và quy chuẩn. Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình", cụ thể là các điều sau đây:


Bảng 12-1

Các tiêu chuẩn tham chiếu.

ASTM B 42-93

Đặc tính kỹ thuật của ống đồng đúc liền, kích thước tiêu chuẩn.

ASTM B 75-93

Đặc tính kỹ thuật đối với các ống đồng đúc liền.

ASTM B 88-93a

Đặc tính kỹ thuật đối với ống đồng đúc liền.

ASTM B 302-92

Đặc tính kỹ thuật cho ống đống trơn (không có ren).

ASTM B 306-92

Đặc tính kỹ thuật cho ống nước thải bằng đồng (DWV).

ASTM B 828-92el

Tiêu chuẩn thường dùng để làm các mối nối mao dẫn bằng hàn các ống, ống nối bằng đồng hoặc hợp kim đồng.

ANSI B 16.18-84

Các ống nối áp lực bằng hợp kim đồng đúc dùng mối nối hán

ANSI B 16.22-95

Các ống nối áp lực bằng hợp kim đồng và bằng đồng cán dùng mối nối bằng phương pháp hàn.

ANSI B 16.23-92

Các ống nước thải - DWV bằng đồng đúc dùng mối nối hàn.

ANSI B 16.29-86

Các ống nước thải bằng hợp kim đồng và bằng đồng cán dùng mối nối hàn.


3.1. Yêu cầu tối thiểu.


9.3.2 Sử dụng ống bằng đồng.


7.1.1 Ống thông hơi và ống thoát nước ngầm.


7.1.1. Ông thông hơi và ống thoát nước trên mặt đất.


8.11.1. Ống dẫn nước thải công nghiệp hoặc hóa chất.


6.4.2. Ống dẫn nước.


6.4.3. Đánh dấu ống nước.


6.4.4. Ống nối mềm.


7.4.4. Các vòng đệm của bệ xí.


7.8. Cửa thông tắc đường ống thoát nước.


3.9. Yêu cầu về lắp đặt


3.10. Phụ kiện và cách lắp đặt không được phép sử dụng.


3.12. Bảo vệ đường ống, phụ kiện và công trình cấp thoát nước.


3.13. Neo treo và giá đỡ.


1.6. Kiểm tra.


7.1. Vật liệu, ống thoát nước.


9.3. Vật liệu, ống thông hơi.


3.15.1. Các kiểu mối nối.


6.6.1. Loại mối nối.


6.6.2. Sử dụng các mối nối.


3.15.2. Các mối nối đặc biệt.


3.15.2. Đường ống đồng với mối nối ren .


7.6. Các mối nối đặc biệt.


3.15.4. Các mắc nối, mối nối không được dùng.


3.16. Côn mở và côn thu.


6.4. Vật liệu.


6.4.1. Ống dẫn nước.


6.4.7. Các sự hạn chế sử dụng của ống dẫn nước.


6.8. Áp lực nước và các thiết bị điều chỉnh áp lực.


6.9. Lắp đặt, kiểm tra, liên kết và vị trí lắp đặt.


6.10. Kích thước ống cấp nước.

Phụ lục A Biểu đồ A-4 tổn thất áp lực do ma sát đối với mỗi khoảng cách 30m.


Phu lục D D1.0 Vật liệu, ống nước mưa.


D2.0 Vật liệu, thoát nước mái.


ỐNG VÀ PHỤ KIỆN NỐI ỐNG BẰNG ĐỒNG


3.1. Yêu cầu tối thiểu


3.1.1. Vật liệu - Vật liệu sẽ tuân theo các tiêu chuẩn thích hợp trong bảng 12-1 của quy chuẩn này.


Chú ý: Đường kính danh nghĩa và đường kính tiêu chuẩn của ống nước bằng đồng thường bé hơn 3,8mm hoặc 3,2mm so với đường kính bên ngoài của ống. Ví dụ, đường kính danh nghĩa của ống nước bằng đồng là 76mm thì đường kính ngoài là 79mm; đường kính danh nghĩa của ống nước bằng đồng là 12,7mm thì đường kính ngoài là 15,9mm


3.1.2. Đánh dấu - Khi kiểm tra, các sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn quy định thì sẽ được đánh dấu xác nhận chất lượng sản phẩm đạt theo yêu cầu của quy chuẩn này.


· Ống trơn và ống có ren


Ống nước (loại K, L, M), ống nước thải (loại DWV) và ống trơn (TP), sẽ được đánh dấu chìm cách nhau không lớn hơn 460mm:


a. Tên nhà máy hoặc nhãn hiệu thương mại.


b. Loại ống.


c. Nơi sản xuất.


· Loại ống đồng và ống hợp kim đồng sẽ được đánh dấu chìm cách nhau không quá 460mm:


a. Tên nhà máy hoặc nhãn thương mại.


b. Loại ống.


· Phụ tùng nối ống


Các phụ tùng nối sẽ được đánh dấu sau:


a. Tên nhà máy hoặc nhãn hiệu thương mại; và


b. “DWV” trên các ống nối thoát nước.


3.15.1. Các loại mối nối


· Các thông tin chung


Các ống và phụ tùng có thể nối bằng một số cách tùy thuộc vào mục đích sử dụng của hệ thống. Phương pháp hàn hợp kim và hàn đồng có ống mao dẫn được sử dụng nhiều nhất.


Việc nối bằng hàn hợp kim là quá trình xảy ra ở dưới 449oC và hàn đồng là quá trình tương tự xảy ra ở nhiệt độ trên 449oC nhưng dưới nhiệt độ nóng chảy của kim loại cơ sở ở vị trí hàn. Phần lớn giai đoạn hàn thực hiện ở nhiệt độ khoảng 177oC đến 288oC, trong khi đó phần lớn quá trình hàn đồng diễn ra ở nhiệt độ từ 593oC đến 816oC. Việc lựa chọn phương pháp hàn hợp kim hay hàn đồng nói chung sẽ tuỳ thuộc vào tình trạng hoạt động. Các mối nối bằng hàn hợp kim thường được sử dụng ở những nơi nhiệt độ làm việc không vượt quá 96oC, trong khi mối nối bằng hàn đồng có thể sử dụng ở chỗ cần độ bền lớn hơn, hoặc ở nơi nhiệt độ của hệ thống cao tới 204oC.


Mối hàn bằng cơ khí thường được sử dụng cho ống nối ngầm, cho các mối nối mà ở đó việc dùng nhiệt là không thực tế và cho các mối nối phải tháo ra thường xuyên.


· Phụ tùng dùng cho hàn hợp kim, hàn đồng và các mối nối rắc co


Đã có sẵn các phụ tùng có kích cỡ theo tiêu chuẩn và các loại ống nước tiêu chuẩn cần thiết. Chúng có thể được hàn hợp kim hoặc được hàn đồng mặc dù các ống nối đúc bằng đồng cần được bảo dưỡng.


Các phụ tùng áp lực cán bằng đồng có nhiều loại kích thước và chủng loại. Những ống này có thể nối bằng phương pháp hàn hợp kim hoặc bằng phương pháp hàn đồng và các ống nối cán (được chế tạo bằng phương pháp cán) được ưa chuộng ở chỗ dùng phương pháp hàn đồng. Hơn nữa, việc lựa chọn giữa ống nối đúc hay ống nối cán còn phụ thuộc nhiều vào sở thích của người dùng. Các ống nối rắc co tạo ra sự tiếp xúc kim loại với nhau tương tự như bộ ba; chúng có thể tháo lắp dễ dàng. Kiểu nối rắc co đặc biệt có lợi khi trong ống còn nước. Mối nối rắc co còn được yêu cầu sử dụng ở chỗ ẩm ướt, ở chỗ cấm lửa nơi không cho phép dùng đèn khô để hàn đồng hay hàn hợp kim.


· Hàn hợp kim


Chú ý: Mối hàn hợp kim có chứa từ 0,2% chì trở lên không được dùng cho hệ thống nước uống.


Việc lựa chọn hàn hợp kim phụ thuộc vào áp lực, nhiệt độ làm việc của đường ống. Cần xem xét ứng suất ở mối nối do sự co dãn bởi nhiệt. Tuy nhiên ứng suất do thay đổi nhiệt độ không lớn trong 2 trường hợp phổ biến: khi ống có chiều dài nhỏ, hoặc khi sử dụng vòng nở nhiệt trên đường ống.


Thuốc hàn hợp kim nói chung được sử dụng ở dạng dây, nhưng thuốc hàn hợp kim dạng vữa vẫn được dùng. Chúng có dạng hạt mịn lơ lững trong hỗn hợp vữa. Khi sử dụng thuốc hàn hợp kim dạng vữa có 4 nguyên tắc:


1. Cần dùng dây hàn hợp kim thêm vào đổ lấp đầy các lỗ khuyết và hỗ trợ cho việc tẩy sạch của chất dung môi hàn, nếu không thì bề mặt có thể bị "tráng thiếc" và có thể tạo mối nối không tốt.


2. Hỗn hợp vữa cần được quấy thật đều nếu như nó đang đọng trên thành trong thời gian ngắn vì thuốc hàn có khuynh hướng lắng nhanh xuống đáy.


3. Chất trợ dung hàn không thể phụ thuộc vào việc làm sạch ống nối. Đối với bất cứ chất trợ dung hàn và thuốc hàn nào thì việc làm sạch cũng nên thực hiện bằng tay như đã được giới thiệu.


4. Làm sạch bất kỳ chất trợ dung còn thừa lại trên mối nối.


Thuốc hàn có chứa sẵn một ít bạc hoặc chất phụ gia khác để tạo các tính chất đặc biệt. Các thuốc hàn đó yêu cầu chất trợ dung đặc biệt. Nhà sản xuất cần giới thiệu các bước thích hợp về sử dụng chất trợ dung cho loại thuốc hàn đó và các tính chất có thể được tạo ra.


· Chất trợ dung cho thuốc hàn hợp kim


Chức năng của chất trợ dung hàn là tẩy sạch các vết ôxít, tăng thêm độ ướt và bảo vệ bề mặt được hàn khỏi ô xy hóa trong quá trình hàn. Chất trợ dung hàn nên dùng để làm sạch các bề mặt và chỉ vừa đủ để làm sạch bóng bề mặt cần được nối.


Màng ô xít có thể hình thành trở lại trên đồng sau khi được làm sạch. Do đó chất trợ dung hàn cần được dùng càng sớm càng tốt sau khi làm sạch.


CHÚ Ý


Tay nghề kém, đặc biệt trong quá trình dùng chất trợ dung hàn có thể gây ra sự ăn mòn ống sau khi lắp hệ thống một thời gian. Nếu sử dụng quá nhiều chất trợ dung hàn thì chất trợ dung còn sót lại có thể gây ăn mòn. Trong trường hợp đặc biệt, chất trợ dung hàn còn sót lại có thể gây thủng ống làm rò rỉ. Để tránh mối nguy hại đó điều quan trọng là phải: (1) chọn chất trợ dung hàn không phải là chất ăn mòn và (2) chỉ sử dụng một số lượng nhỏ chất trợ dung hàn thật sự cần thiết cho mối nối.


3.15.1 Mối nối bằng hàn hợp kim


Cả hàn hợp kim và hàn đồng đều theo các bước cơ bản và đều phải cẩn thận cũng như tay nghề. Các bước đó gồm:


(1) Đo


(2) Cắt


(3) Khoét rộng thêm


(4) Làm sạch


(5) Chất trợ dung


(6) Gá đặt


(7) Nung nóng


(8) Phủ đầy bằng kim loại


(9) Làm nguội và làm sạch


Mỗi bước sẽ ảnh hưởng tới độ bền và độ tin cậy của mối nối


· Đo


Cần đo độ dài của mỗi đoạn ống chính xác. Việc đo không chính xác có thể làm giảm chất lượng mối nối. Nếu ống quá ngắn thì nó sẽ không luồn đủ sâu vào ống nối và không tạo ra được mối nối thích hợp. Nếu đoạn ống nối dài quá thì sẽ có sự nguy hiểm khi luồn ống vào nhau và làm hệ thống được căng mà điều đó ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động sau này.


· Cắt ống


Có thể cắt ống ngay khi đo. Công việc cắt ống có thể thực hiện bằng một số cách khác nhau để tạo ra sản phẩm ưng ý. Ống có thể cắt bằng dụng cụ cắt ống dạng đĩa, cưa sắt, đá mài, hoặc cưa xích cố định hoặc xách tay. Cần lưu ý rằng không làm ống biến dạng khi cắt. Dù là cắt theo phương pháp nào thì vết cắt cần phải vuông với trục ống để ống và ống nối có thể luồn vào nhau đúng yêu cầu


· Vát góc mối hàn


Tất cả các ống sẽ được vát góc.


Dụng cụ để vát góc đầu ống là lưỡi dao vát góc ở trên dụng cụ cắt ống, dũa hình bán nguyệt hoặc dũa tròn, dao gấp, và dụng cụ sửa ba via thích hợp. Với ống được tôi thì cần cẩn thận để không làm biến dạng đầu ống do dùng lực ấn quá lớn. Cả mặt trong và mặt ngoài của ống có thể cần phải đánh xờm (vát góc).


· Làm sạch


Công tác tẩy sạch ôxít và lớp bẩn bề mặt đóng vai trò chủ yếu đối với việc kim loại hàn có được phủ đầy vào mối nối hay không. Lớp ôxít, lớp bẩn bề mặt và dầu mỡ có thể làm giảm độ bền của mối nối và gây ra hư hỏng.


Công tác làm sạch bằng cơ khí là nguyên công đơn giản. Ở đầu ống cần đánh sạch bóng bằng giấy ráp trong phạm vi lớn hơn đoạn lắp lồng vào nhau một chút. Mặt trong của ống nối cũng được đánh làm sạch bằng việc sử dụng giấy ráp hoặc miếng vật liệu mài hoặc bàn chải có kích thước thích hợp.


Đồng là kim loại tương đối mềm. Nếu làm mất quá nhiều lớp kim loại bề mặt thì độ lắp lỏng sẽ gây trở ngại cho hoạt động mao dẫn thích hợp ở mối nối. Khe hở của mối ghép giữa ống và phụ tùng trung bình là 0,10mm. Kim loại hàn trong phương pháp hàn hợp kim hay hàn đồng có thể lấp vào khe hở đó bằng hoạt động mao dẫn. Khoảng hở đó là hợp lý để kim loại hàn chui vào khe hở và tạo ra mối nối vững chắc.


Không nên chạm tay trần hoặc đi găng có dính dầu vào bề mặt vừa được làm sạch. Màng dầu, dầu bôi trơn và mỡ sẽ làm hỏng độ bám phủ của thuốc hàn.


· Chất trợ dung


Khuấy chất trợ dung trước khi sử dụng. Chất trợ dung tốt sẽ làm sạch các vết ô xít trên bề mặt cần nối và giữ không cho bề mặt bị ô xít hoá trong thời gian hàn và làm bề mặt dễ bám thuốc hàn. Nên dùng một lớp mỏng, thậm chí lớp phủ tạo ra do quét chất phụ dung bằng bàn chải lên các bề mặt nối. Không dùng ngón tay để bôi. Các chất hóa học trong chất trợ dung có thể có hại cho mắt hoặc vết thương.


· Lắp đặt và gá đỡ


Sau khi bề mặt ống và phụ tùng nối được xử lý bằng chất trợ dung, chúng cần được lắp với nhau, bảo đảm chắc chắn rằng ống được lắp lồng vào nhau đủ độ. Hơi xoay một chút để bảo đảm phân bổ đều chất trợ dung. Lau sạch chất trợ dung còn thừa. Cần phải bảo dưỡng để đảm bảo là ống và ống nối được đỡ một cách thích hợp bằng vùng mao dẫn xung quanh toàn bộ chu vi của mối nối. Tính đồng đều của vùng mao dẫn sẽ đảm bảo kim loại hàn thâm nhập tốt vào trong mối hàn nếu tuân theo hướng dẫn này. Việc làm sạch mối nối quá mức có thể dẫn đến việc kim loại hàn bị gẫy do ứng suất hoặc do rung động.


Các vật nối hiện nay có sẵn cho công việc hàn. Các vật nối được chuẩn bị cho công việc hàn cần giải quyết trong ngày, không nên để qua đêm.


· Nung nóng


Do dùng lửa đốt và khí dễ cháy, công tác an toàn cần được chú trọng. Việc đốt nóng nói chung hay dùng đèn khò khí. Những đèn khò như vậy sử dụng khí axetylen hoặc ga hoá lỏng. Các dụng cụ dùng điện có thể được sử dụng.


Việc nung nóng bắt đầu bằng cách để ngọn lửa vuông góc với ống. Ống đồng dẫn nhiệt ban đầu vào trong mối nối và tỏa đi các nơi. Mức độ đốt nóng phụ thuộc vào kích thước của mối nối. Thời gian đốt nóng do kinh nghiệm. Ngọn lửa được đưa lên trên ống nối. Sau đó chuyển ngọn lửa từ hốc nối lùi ra sau về phía ống với khoảng cách tương đương với chiều sâu của hốc nối trong ống nối. Chạm thuốc hàn vào chỗ nối. Nếu thuốc hàn không nóng chảy thì bỏ thuốc hàn ra và nung tiếp. Cần cẩn thận không để ngọn lửa lên trên hoặc hướng trực tiếp ngọn lửa vào mặt trong của ống nối. Điều này có thể gây cháy chất trợ dung và phá hủy hiệu quả của nó. Khi đạt tới nhiệt độ nóng chảy của thuốc hàn, có thể nung nóng đầu ống nối nhằm làm cho thuốc hàn dễ xâm nhập vào trong mối nối.


· Sử dụng kim loại hàn


Với các ống ở vị trí nằm ngang phải bắt đầu đặt thuốc hàn hơi gần tâm ở đáy mối nối. Rê thuốc hàn vượt qua đáy ống nối lên tới đỉnh ống, rê thuốc hàn trở lại vị trí ban đầu sau đó rê sang phía mặt ống chưa có thuốc lên đến đỉnh ống rồi rê trở lại.


Với mối nối ở vị trí thẳng đứng, cũng rê các lớp thuốc hàn chồng lên nhau, bắt đầu từ chỗ thuận lợi. Thuốc hàn nóng chảy sẽ được chảy vào trong mối nối nhờ tác động mao dẫn bất kể thuốc hàn đang được quét lên trên, xuống dưới hay quét ngang.


· Làm nguội và làm sạch


Sau khi mối nối được hoàn thành, tốt nhất là làm nguội tự nhiên. Việc làm nguội đột ngột bằng nước có thể gây ra ứng suất không cần thiết ở chỗ nối và gây ra hư hỏng. Khi mối nối nguội cần làm sạch tất cả các chất trợ dung còn sót lại bằng giẻ ướt.


3.15.1.3. Mối nối hàn đồng


Hàn đồng là phương pháp thông dụng thứ hai dùng để nối ống đồng. Tạo ra mối nối bằng phương pháp hàn đồng cũng tương tự như tạo mối nối bằng phương pháp hàn hợp kim, cũng có các bước đo, cắt, khoét rộng, làm sạch, gá đỡ. Cũng như phương pháp hàn hợp kim, kim loại hàn trong phương pháp hàn đồng cũng bị nóng chảy bởi nhiệt độ của ống và phụ tùng nối và chảy vào trong mối nối do tác dụng mao dẫn. Sự khác nhau chủ yếu của hàn đồng và hàn hợp kim ở chỗ :


1. Loại chất trợ dung được sử dụng


2. Thành phần của kim loại hàn; và


3. Lượng nhiệt cần thiết để làm chảy kim loại hàn.


· Chất trợ dung trong phương pháp hàn đồng


Các chất trợ dung được dùng cho mối nối bằng đồng sử dụng trong phương pháp hàn đồng khác về thành phần so với chất trợ dung dùng cho hàn hợp kim.


Hai loại đó không thể dùng thay cho nhau. Chất trợ dung của phương pháp hàn đồng có thành phần chủ yếu là nước trong khi chất trợ dung trong phương pháp hàn hợp kim chủ yếu là dầu. Cũng như chất trợ dung của phương pháp hàn hợp kim chất trợ dung của hàn đồng cũng làm tan và tẩy sạch ôxít khỏi bề mặt kim loại và bảo vệ kim loại khỏi bị ô xít hoá trở lại trong suốt quá trình nung và cải thiện độ bám của bề mặt được nối với kim loại hàn.


Các chất trợ dung còn cung cấp cho người thợ chỉ dẫn về nhiệt độ. Việc sử dụng chất trợ dung cũng tương tự như khi dùng phương pháp hàn hợp kim. Nếu bên ngoài của ống nối và bề mặt cần nung ống được phủ bằng chất trợ dung (phủ cả đầu ống và mặt trong ống nối) thì sẽ ngăn ngừa được ô xy hoá và chất lượng mối nối sẽ được tốt hơn.


· Kim loại dùng trong hàn đồng


Nói chung có hai nhóm kim loại được dùng cho việc hàn nối ống đồng. Chúng được phân loại tuỳ theo thành phần. Gồm: BCuP (đồng thau - đồng - phốt pho) và BAg (Đồng thau- bạc).


Nhóm kim loại BCuP được ưa dùng ở mối nối ống và ống nối bằng đồng. Chất phốt pho ric trong chúng sẽ hoạt động như là chất trợ dung và chi phí sẽ tương đối thấp do tỉ lệ bạc thấp hơn. Khi sử dụng nhóm kim loại hàn BCuP chất trợ dung là tối ưu. Tuy nhiên, khi hàn đồng các ống nối chế tạo bằng cách đúc thì cần phải sử dụng chất trợ dung thích hợp.


· Đốt nóng


Đèn khò ô xy/nhiên liệu nói chung được sử dụng khi hàn đồng do phương pháp này đòi hỏi nhiệt độ cao. Những sự thay đổi mới đây của đèn khò làm cho nó có thể dùng để hàn đồng các ống có kích thước khác nhau.


Khi làm việc tại nhiệt độ hàn đồng, phải thực hiện phòng ngừa an toàn và phải chú ý bảo vệ người thợ và các vật liệu đang sử dụng.


Công việc đốt nóng cũng giống như trong hàn hợp kim. Trước hết nung nóng sơ bộ ống và sau đó mới làm nóng ống và ống nối . Khi kim loại hàn bắt đầu chảy ra, đốt nóng đầu ống nối để kim loại hàn có thể chảy vào mối nối nhờ tác dụng mao dẫn.


· Sử dụng kim loại hàn trong phương pháp hàn đồng


Nên nhớ rằng không phải ngọn lửa mà là ống nối được nung nóng làm chảy kim loại hàn. Kim loại hàn nóng chảy được lan tỏa vào mối nối nhờ tác động của mao dẫn. Việc di chuyển ngọn lửa là rất quan trọng. Không được phép dừng lại ở mỗi điểm quá lâu tới mức đốt cháy thùng cả ống và ống nối.


Nếu kim loại hàn không chảy thành dòng, hoặc có xu hướng nhỏ giọt, thì điều đó cho thấy rằng bề mặt hàn bị ô xi hóa hoặc một phần nào đó không đủ độ nóng. Nếu kim loại hàn không thể lọt được vào mối nối, thì có nghĩa là đầu ống nối không đủ độ nóng. Nếu nó có xu hướng chảy lên bề mặt phía ngoài của mối nối thì có nghĩa là đầu ống nối đó đã bị đốt quá nóng. Khi mối nối đã được hoàn thành, sẽ nhìn thấy một đường gờ liên tục xung quanh mối nối.


Đường ống có đường kính lớn thì khó đốt nóng lên tới nhiệt độ cần thiết.


Đối với đường ống có kích thước lớn, việc đốt nóng tới nhiệt độ cần thiết khó hơn. Có thể dùng đầu mỏ hàn có ngọn lửa rất bé để duy trì nhiệt độ thích hợp tại khu vực mối hàn. Khi đạt được độ nóng cần thiết, tiếp tục thực hiện theo các bước như áp dụng với ống có kích thước nhỏ.


· Làm mát và lau chùi


Khi mối hàn đã được hoàn thành, cho phép làm nguội tự nhiên. Chất trợ dung thừa và lớp ô xi hóa được tạo thành khi đốt nóng có thể được lau chùi bằng nước nóng và chải bằng bàn chải làm bằng sợi thép không gỉ.


6.6. Mối nối lồng


6.6.1. Mối nối lồng và các dụng cụ làm loe ống


Bước 1 Cắt đường ống theo chiều dài cần thiết.


Bước 2 Mài hết các cạnh sắc. Điều này rất quan trọng để bảo đảm các mặt kim loại tiếp xúc khít với nhau.


Bước 3 Kéo đai ốc nối lên phần cuối của đường ống.


Bước 4 Nhét dụng cụ làm loe ống vào đầu ống.


Bước 5 Dùng búa đóng dụng cụ làm loe đường ống vào, làm rộng đoạn cuối của đường ống đến độ cần thiết. Cần đóng vài lần nhẹ vừa phải.


Bước 6 Lắp mối nối bằng cách đưa khớp nối vào vuông góc với ống Ioe. Vặn đai ốc vào ren của ống nối. Xiết chặt bằng hai chiếc cờ lê, một chiếc giữ đai ốc và một chiếc giữ ống nối.


6.6.2. Mối nối lồng và các dụng cụ làm loe miệng ống kiểu trục vít


Bước 1-3 Giống như đối với làm loe rộng bằng chốt đóng đã mô tả ở trên.

Bước 4

Kẹp đường ống vào bộ gá của dụng cụ làm loe ống sao cho phần cuối của đường ống chỉ hơi nhô ra khỏi mặt gá đó.

Bước 5

Đặt cái móc của dụng cụ làm loe ống lên gá sao cho đầu côn ép tỳ vào đầu đường ống.

Bước 6

Xoay đinh vít của thiết bị nén mạnh vào để tạo ra phần loe của đường ống nằm giữa bộ gá và côn ép của thiết bị nén.

Bước 7

Tháo dụng cụ làm loe rộng ra. Lúc này có thể lắp mối nối như bước 6 phần làm loe rộng ống bằng chốt đóng.


6.10. Quy định vận tốc


Chú ý: Có nhiều cách tính thủy lực cho dòng chảy trong ống khác nhau. Nếu vận tốc nước lớn sẽ không thể kiểm soát được, có thể gây ra tiếng ồn quá mức và làm mòn đường ống.


Khi thiết kế nên ấn định vận tốc tối đa của dòng nước trong khoảng 1,5-2,4 m/s để làm giảm tối đa tiếng ồn và các hỏng hóc. Đối với những đường ống có kích thước nhỏ nhất, nên chọn vận tốc thấp nhất trong giới hạn trên làm vận tốc tối đa, để đề phòng sai sót của người thợ làm cho vận tốc dòng chảy lên cao (chẳng hạn chỗ xờm ở đầu ống chỗ không được làm nhẵn) hoặc có thay đổi tiết diện dòng chảy.


NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý


Không thể kiểm soát hết được những biến số trong một hệ thống đường ống. Tuy nhiên những điều sau đây có tác dụng để tham khảo bổ sung:


Dãn nở do nhiệt - Ống đồng, cũng giống như các vật liệu khác, bị dãn nở theo sự thay đổi nhiệt độ. Vì vậy, trong hệ thống ống đồng, tùy thuộc vào sự thay đổi nhiệt độ, đường ống có xu hướng bị xoắn hoặc cong khi dãn nở trừ khi lắp đặt bộ bù trừ trong hệ thống. Ứng suất có thể phát sinh ở mối nối, có thể tránh được những ứng suất như vậy, cũng như sự làm oằn, hoặc cong đường ống bằng cách sử dụng các mối nối nở, hoặc bằng cách lắp hệ thống bù, hình chữ U, xoắn ruột gà hoặc những dụng cụ tương tự khác khi lắp đặt đường ống. Những đoạn ống có hình dạng đặc biệt này có thể co dãn mà không vượt quá ứng suất. Sự dãn nở theo chiều dài của ống đồng có thể được xác định bằng công thức sau:


Nhiệt độ tăng (°C) X Chiều dài ống (m) X 1000 (mm/m) X Hệ số dãn nở (mm/mm/°C) = Độ dãn nở (mm).


Hệ số dãn nở trung bình của đồng trong khoảng nhiệt độ từ 21oC đến 100oC là 1,692 X 10-5 mm/mm/oC.


Ví dụ: Độ dãn nở của đoạn ống dài 30,5 (m) của bất kỳ cỡ ống nào khi được đốt nóng từ 21oC đến 77oC (tăng 56°C) là 28,89 mm.


56oC X 30,5 m X 1000 mm/m X 1,692 X 10-5 mm/mm/oC = 28,89mm


Neo treo và giá đỡ ống


Ống đứng - xem điều 3.13.


Ống nằm ngang - xem điều 3.13.


UỐN ỐNG


Ống đồng được uốn hợp lý, sẽ không bị gãy ở mặt ngoài và không bị oằn lại ở mặt trong chỗ uốn. Việc thử đã cho thấy độ bền của ống đồng được uốn cong lớn hơn khi chưa uốn. Vì đồng dễ tạo hình nên vòng nở nhiệt và các chỗ uốn cong khác cần thiết trong quá trình lắp ráp có thể tạo ra nhanh chóng và đơn giản nếu dùng các thiết bị và phương pháp hợp lý. Các dụng cụ dùng tay đơn giản như cuốc chim, khuôn kéo dây. Các vật thể, dụng cụ hoặc máy uốn ống dùng điện có thể được sử dụng.


Cả ống tôi hay ống uốn nhiệt đều có thể uốn bằng dụng cụ uốn ống bằng tay. Dụng cụ uốn ống kích thước thích hợp cho mỗi loại ống cần được sử dụng. Thông thường kích thước của dụng cụ uốn ống phù hợp với kích thước ngoài danh nghĩa của ống, mà không phải phù hợp với kích thước ống tiêu chuẩn. Để thuận tiện cho việc uốn ống, xem bảng hướng dẫn uốn ống đồng dưới đây:


Hướng dẫn uốn ng đồng


Đường kính ống, (mm)

Loại ống

Độ cứng

Bán kính cong tối thiểu, (mm)

Loại thiết bị uốn ống

6,4

K,L

Tôi

20

Loại đòn bẩy

9,5

K,L

Tôi

40

Loại đòn hoặc có hộp số

76

Bằng tay*

K,L,M

Ram

44

Loại có hộp số

15

K,L

Tôi

57

Loại đòn hoặc có hộp số

114

Bằng tay*

K,L,M

Ram

64

Loại có hộp số

20

K,L

Tôi

76

Loại đòn hoặc có hộp số

K

114

Bằng tay*

L

152

Bằng tay*

K

Ram

76

Loại có hộp số

K,L

102

Loại hộp số hạng nặng

25

K,L

Tôi

102

Loại có hộp số

190

Bằng tay*

32

K,L

Tôi

230

Bằng tay*


* Khi uốn bằng tay, không dùng thiết bị uốn, người ta dùng một đĩa bằng gỗ tròn. Bán kính của đĩa sẽ nhỏ hơn bán kính uốn tối thiểu nêu trên khoảng 6,4mm đến 15mm.


IS 4-96 TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT - KHAY TẮM LÁT GẠCH


CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐÃ ĐƯỢC CHẤP THUẬN CHO VIỆC LẮP ĐẶT KHAY TẮM LÁT GẠCH



I. Giới thiệu chung


1.1. Kiểm tra công việc - Trước khi bắt đầu công việc lát gạch phải kiểm tra lại mặt bằng, các điều kiện chưa thỏa mãn sẽ được báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền. Khi nhận mặt bằng để lát gạch, coi như công việc chuẩn bị mặt bằng đã được nghiệm thu chuyển bước.


1.2. Mặt bằng - Tất cả các mặt bằng để lát gạch phải sạch, vững chắc về mặt kết cấu, và phù hợp về mọi khía cạnh theo luật xây dựng hiện hành.


Ghi chú: Công việc lát gạch chỉ được phép tiến hành sau khi việc đặt ống thoát nước và các mối nối đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và chấp thuận.


2. Vật liệu


2.1. Chất lượng và chủng loại gạch lát - gạch lát phải phù hợp với các yêu cẩu kỹ thuật của gạch gốm được quy định tại ANSS cho C.T.A 137.1.


2.2. Xi măng - Dùng xi măng pooclăng loại I hoặc loại II (phù hợp với tiêu chuẩn ASTM C-150), PC30, PCB30, PC40, PCB40 hoặcTCVN 2682-92.


2.3. Cát - cát ẩm, sạch và là loại ASTM C-144 và TCVN 341-86, TCVN342-86.


2.4. Nước - là nước có thể uống. TCVN 5501-91


2.5. Thép chịu lực - Với tỉ trọng 1,1kg/m2 hoặc lưới thép mạ loại to hơn phù hợp với ANSI A42.3 hoặc 50mm x 50mm, cỡ 16/16 hoặc lưới loại 76mm x 76mm, hoặc lưới cỡ 13 X 13 hoặc 38mm x 50mm, thép cỡ 16 X 13, dây thép phù hợp với ASTM A82 và A185, hoặc TCVN 4059-85.


2.6. Nhựa đường (asphalt) - Phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật kiểu z, cấp 2, loại A.


2.7. Ximăng nhựa phủ- Phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.


2.8. Màng nỉ chống thấm - Màng chống thấm sẽ là màng nỉ tẩm nhựa đường có trọng lượng tối thiểu là 6,8kg phù hợp với loại I theo tiêu chuẩn kỹ thuật.


2.9. Màng nhựa - Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng được liệt kê trong bảng 12-1 của quy chuẩn.


2.10. Các loại màng khác - Khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận có thể sử dụng đệm phụ hay lớp lót phi kim loại hoặc tấm chì có trọng lượng tối thiểu là 19,5kg/cm2 và miếng đệm bằng đồng có độ dầy tối thiểu là 5mm.


2.11. Phụ gia chống thấm - Vữa của hố thu nước được trộn với phụ gia chống thấm theo tỷ lệ nhất định quy định theo chỉ dẫn của nhà chế tạo, sản xuất.


CÁC LOẠI PHỤ GIA HIỆN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG


Anti-Hyđro:

1,0 lít cho 01 bao xi măng

Plastiment:

0,5 kg bột 01 bao xi măng

Plastiment:

57g chất lỏng cho 01 bao xi măng

Sika 3A:

1,0 lít cho 01 bao xi măng

Suconem (Nhãn Đỏ):

0,5 lít cho 01 bao xi măng


3. Lắp đặt


3.1. Ống thoát nước tắm - Ống thoát nước sàn và các ống thoát nằm ở sàn sẽ được lắp với các đệm gioăng. Mép của mỗi ống thoát sàn sẽ được đặt theo cốt chính xác với sàn nghiêng và sẽ được lắp vòng kẹp hoặc dụng cụ được phép khác để đảm bảo kết nối chặt giữa màng đệm và ống thoát sàn. Ống thoát sàn sẽ có lỗ chảy vào ống thải. Lỗ chảy tại vị trí vòng kẹp của ống thoát sàn sẽ được bảo vệ để không bị tắc trong quá trình sử dụng các vật liệu hoàn thiện. Ống sẽ được thiết kế sao cho độ sâu tính từ đỉnh mép ống thoát sàn đến đỉnh lưới chắn rác không nhỏ hơn 50mm. Trừ khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo cách khác‘ống sẽ được đặt ở khoảng trung tâm của vùng chịu ảnh hưởng của vòi tắm.


3.2. Độ dốc sàn phụ và màng lót - Các vật liệu lót sẽ được lát nghiêng với độ dốc 20mm/m (2%) đến các lỗ chảy ở ống thoát sàn dưới dạng một nền phụ nghiêng phẳng và cứng. Các lớp vật liệu lót này sẽ kéo lên đến trên các tường cạnh và các đố cửa của phòng tắm đến một điểm cao hơn bề mặt trên của con trạch hay gờ chắn nước một khoảng không nhỏ hơn 76mm và sẽ được kéo dài phủ qua đỉnh của gờ chắn nước xây thô và sẽ được gấp lật và gắn chặt lại ở bên ngoài đố cửa và gờ chắn xây thô.


3.2.1. Đệm phụ hay vật liệu lót phi kim loại dùng cho nước mưa có thể được sử dụng tại hiện trường không dưới ba lớp nỉ tẩm nhựa đường chống thấm loại tiêu chuẩn 6,8kg. Lớp đáy sẽ được đặt theo dạng đế phụ định hình và mỗi lớp đều được dán chặt với lớp ở ngay dưới nó, bằng nhựa đường nóng phù hợp với tiêu chuẩn Fed. Spec. SS-A0666 loại Z, hạng 2, nhóm A theo tiêu chuẩn 9,1kg nhựa đường trên một lớp vuông. Các góc sẽ được thi công cẩn thận, được làm chắc lại và làm kín nước bằng góc quây và mỗi góc sẽ được làm chắc bằng lớp dán nóng. Các góc gấp, góc quây và lớp dán chịu lực sẽ kéo dài ít nhất 100mm theo mọi hướng kể từ góc đó và các lớp dán sẽ là loại vật liệu và lưới, tạo ra một độ bền kéo không dưới 3,5kG/m2 trên mỗi hướng.


3.2.2. Các lớp đệm phụ hay lớp lót phi kim loại có thể một hoặc nhiều lớp vật liệu tương đương được phép, có kết cấu chịu lực phù hợp và được lắp đặt cẩn thận tại vị trí, khi cần thiết và phù hợp với các quy trình lắp đặt theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.


Trường hợp các tấm đệm bằng nhựa dẻo được sử dụng, các góc sẽ được xây cẩn thận bằng các góc gấp hay góc nẹp dự ứng lực. Các mạch giữa các tấm nhựa sẽ được thi công bằng dung dịch kết dính, dung dịch xi măng gắn phù hợp hoặc theo phương pháp hàn nhiệt.


3.2.3. Trường hợp sử dụng các đệm chì và đồng làm các vật liệu lót, việc lắp đặt sẽ được tiến hành theo phương pháp tương tự như yêu cầu đối với vật liệu lót bằng nỉ ngoại trừ trường hợp có dùng các vật liệu có nhựa đường, ngoài ra các đệm cũng sẽ được cách ly khỏi các bề mặt bê tông vữa và các chất truyền dẫn khác ngoài các ống nối bằng vật liệu nỉ tẩm nhựa đường tiêu chuẩn 6,8kg hoặc bằng một đệm chì và đồng dán nóng tương đương được phép. Các mối nối ở các đệm chì và đồng không dùng biện pháp gắn mà dùng biện pháp hàn nhiệt hoặc hàn bạc tương ứng,


3.2.4. Các lớp vật liệu lót sẽ được đặt và gắn chặt lại vào lớp sau được phép để không chiếm không gian cần thiết cho tường phủ và sẽ không sử dụng biện pháp đóng đính hay khoan tại bất kỳ điểm nào thấp hơn 25mm ở trên con trạch hay gờ chắn nước đã hoàn thiện.


3.3. Kiểm tra - Sau khi lắp đặt, các lớp lót sẽ được kiểm tra độ kín nước bằng cách ngâm nước cao đến đỉnh của gờ chắn xây thô trong một thời gian nhất định đủ để xác định độ kín nước (thông thường là 24 giờ mà không bị hao nước. Cơ quan quản lý địa phương kiểm tra để biết giới hạn thời gian chính xác.) Một nút thử sẽ được lắp để đảm bảo cả mặt trên và mặt dưới của vật liệu lót đều được thử tại điểm tiếp xúc của nó với ống phụ. Khi nút thử được tháo ra, toàn bộ nước thử sẽ tự chảy ra qua các lỗ chảy. Quanh lỗ chảy đặt một vòng bằng vật liệu không thấm để đảm bảo các lỗ đều thông khi sử dụng các vật liệu hoàn thiện.


3.4. Sàn hứng nước - Sàn hứng nước nhà tắm được lát gạch với vữa xi măng portland trộn theo tỷ lệ xi măng/cát là 1:4, miết vữa để tạo thành những mạch kín nước ở trên sàn. Hỗn hợp vữa theo tỷ lệ cố định như vậy được lát bằng bay cho phép tạo thành bề mặt nhẵn theo tiêu chuẩn.


Nền vữa bê tông sẽ được trộn thêm hỗn hợp chống thấm được phép và có thanh đỡ chịu-lực bằng kim loại mạ không dưới 1,1 kG/m2, hoặc lưới loại 50mm x 50mm, 16/16 hoặc lưới 76mm X 76mm, lưới; 13 X 13 hoặc lưới 38mm X 50mm, loại 16 X 13 có kết cấu lưới thép sợi hàn kéo nguội được đặt tại khoảng trung tâm của lớp vữa lót và kéo dài thêm ít nhất 76mm tại bất kỳ điểm nào. Sàn hoàn thiện phải có độ dày tối thiểu là 50mm đo từ bề mặt trên cùng của lớp màng lót. Cốt mặt trên của lớp gạch lát sàn sẽ thấp hơn đỉnh của gờ chắn nước một khoảng tối thiểu là 50mm và tối đa là 230mm.


3.5. Sàn của các nhà tắm công cộng phải được chống trơn và đảm bảo độ dốc sao cho nước từ một người tắm không tràn sang khu vực những người khác đang sử dụng. Các máng xối trong các nhà tắm ca và nhà tắm công cộng sẽ được vê góc để chống thấm và dễ làm vệ sinh, có độ dốc tối thiểu là 20mm/m (2%) về phía ống thoát nuóc. Khoảng cách lớn nhất của các ống thoát trong máng xối đến tường đầu máng xối là 2400mm và giữa các ống thoát với nhau là 4900mm.


3.6. Các tường chắn, bao gồm cả các tường bao ống nước phòng tắm, sẽ được xây bằng các vật liệu đặc không thấm nước như gạch men sứ đặt trong vữa ximăng portland cao hơn sàn tối thiểu là 1800mm .


YÊU CẦU THAY THẾ


4. Mục đích


4.1. Mục đích của điều này là đưa ra các tiêu chuẩn cần thiết cho việc lắp đặt các lớp đệm của nhà tắm cần thiết phải thay thế.


5. Phạm vi


5.1. Các yêu cầu, như được liệt kê trong điều 6 - Các sửa chữa thay thế sẽ cho phép tránh các di chuyển không cần thiết của gạch lát nếu đã tuân thủ theo các quy phạm yêu cầu theo luật đối với các công việc lắp đặt mới.


5.2 Các yêu cầu đối với việc thay thế các lớp đệm mà không cần thiết cho việc lắp đặt mới và phải tuân thủ một cách hợp lý với các tiêu chuẩn được liệt kê tại phần 7 - Các yêu cầu bổ sung đối với các việc thay thế.


6. Các sửa đổi thay thế


6.1. Phần trên cùng của lớp lót có thể nhỏ hơn 76mm tính theo khoảng cách trên bề mặt bên trong của tường, nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 25mm ở phía trên của gờ chắn nước đã xây thô. Lớp đệm sẽ được gắn vào nền gạch lát vững chắc. (Xem chỉ dẫn của nhà sản xuất vật liệu gắn phù hợp).


6.2. Lớp đệm không cần thiết phải được gập xuống và được gắn ở bên ngoài của gờ chắn nước và đố cửa xây thô. (Tham khảo các chỉ dẫn của nhà sản xuất đối với vật liệu gắn phù hợp).


6.3. Khi nền gạch lát hiện đã chắc, thấp hơn 76mm tính theo khoảng cách từ bề mặt lớp gạch lát đến phía trên của đố cửa thì các màng lót phải được gắn chặt vào lớp nền gạch đã chắc đó. Trong mọi trường hợp thì màng sẽ không được gấp lên - và sẽ phải gắn với khoảng cách tối thiểu là 20mm vào nền gạch ở phía trên của gờ chắn đã xây khô.


6.4. Nếu có khoảng cách đủ cho một lớp vữa với chiều dày tối thiểu là 13mm cộng với chiều dày của lớp gạch lát tại các bức tường đứng thì lớp đệm không cần thiết phải được đặt ngang bằng với chốt tường.


7. Các yêu cầu bổ sung đối với việc thay thế


Tấm chống thấm được đặt ở phía sau của lớp gạch lát đã chắc và ở bên trên của lớp lót mới.


Tấm chắn sẽ được làm bằng loại nỉ tiêu chuẩn 6,8kg hoặc vật liệu tương đương, được làm chắc ở mặt sau bằng lưới thép sao cho có đủ độ cứng để có thể giữ được tại chỗ. (Xem hình vẽ 2). Tấm chắn sẽ được cắt để lắp vừa vào khoảng giữa tường và mặt sau của lớp gạch lát đã chắc và đủ rộng để có thể được ghim một cách an toàn vào tường trước khi lắp đặt các lớp gạch lát thay thế.



Hình 2


7.2. Phải có một lớp vật liệu xảm ở giữa lớp vữa hiện tại và lớp đệm vữa thay thế.


IS 5-92 tiêu chuẩn lắp đặt


CỐNG THOÁT NƯỚC CÔNG TRÌNH, NG THOÁT NƯỚC, THÔNG HƠI VÀ PHỤ KIỆN BẰNG NHỰA ABS


Việc lắp đặt các hệ thống cống thoát nước công trình, ống thoát nước, thông hơi và phụ kiện bằng nhựa ABS phải tuân theo tiêu chuẩn này và "Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình"’ Các điều sau đây trong Quy chuẩn được phép áp dụng :


Bảng 2-1.

Định nghĩa ABS

Bảng 12-1.

Ống và các phụ tùng nối ống

ASTM D2661 -94a D3311-92*

ASTM D2122-90 F402-93

ASTM F628-93

3.1.1.

Yêu cầu tối thiểu

7.4.4.

Các vòng đệm của bệ xí

7.7.

Các thay đổi hướng của dòng chảy trong ống thoát nước.

3 10.8.

Các phụ tùng nối bằng ren

3.9.

Yêu cầu về lắp đặt.

3.10.

Các phụ kiện và cách lắp đặt không được phép sử dụng

1.3.2.

Sửa chữa và cải tạo

3.12.

Bảo vệ đường ống, phụ kiện và công trình cấp thoát nước

3.13.

Neo treo và giá đỡ (Đường ống đứng)

3.13.

Neo treo và giá đỡ (Đường ống ngang)

1.6.

Kiểm tra

7.11.

Thử và kiểm tra đường ống thoát nước

7.1.

Vật liệu (hệ thống thoát nước)

9.3.

Vật liệu (thông hơi)

9.3.4.

Ống biến dạng hay ống uốn

10.3.

Các loại xiphông

3.15.

Các kiểu

3.15.2.

Các mối nối đặc biệt

3.15.3.

Mắc nối thiết bị có gờ

3.15.4.

Các mắc nối, mối nối không được dùng

3.16.

Côn mở và côn thu

11.1.3.

Sử dụng các vật liệu


Ghi chú: Các nhà xây dựng khi lắp đặt đường ống phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách chịu lửa, chiều cao và diện tích hoặc các giới hạn khác.


ỐNG VÀ PHỤ KIỆN BẰNG NHỰA ABS


3.1. Yêu cầu tối thiểu


3.1.1. Ống dẫn


Ống ABS được chế tạo thành các đoạn thẳng. Ống có màu đen. Độ dày của thành ống tương đương với độ dày của thành ống thép tiêu chuẩn.


Ống phải được đánh dấu ở hai bên đối diện 180°, bằng chữ có chiều cao không nhỏ hơn 4,8mm và in bằng màu tương phản, cách nhau không quá 600mm và phải có các nội dung tối thiểu như sau :


(a) Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại;


(b) Chọn lựa ASTM ;


(c) Kích thước ống danh nghĩa ;


(d) Biểu tượng ABS-DWV;


(e) Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


(f) Mã số của nhà sản xuất; và


(g) Các dấu hiệu khác theo yêu cầu hoặc theo quy định.


3.1.2. Phụ tùng nối ống


Phụ tùng màu đen. Tham khảo các bảng trong ASTM D2661-85a và D3311-82 về các kích thước và dung sai đối với ống, hốc khớp nối và chiều dài đặt. Cấu kiện phải được đánh dấu ở trên thân hoặc ở trung tâm của hai bên. Các dấu hiệu phải bao gồm các nội dung tối thiểu sau :


(a) Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại;


(b) Biểu tượng ABS-DWV;


(c) Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm;


(d) Các dấu hiệu khác theo yêu cầu hoặc theo quy định.


3.1.3. Keo kết dính


Keo kết dính sẽ được chỉ rõ trong tiêu chuẩn ASTM D2235-81. Nhãn hiệu của keo kết dính phải có các nội dung tối thiểu sau :


(a) Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc tên nhà cung cấp, tên thương mại, nhãn hiệu thương mại hoặc cả hai.


(b) Keo kết dính dùng cho ABS (ống và phụ kiện);


(c) Chọn lựa ASTM D2235;


(d) Số lô sản phẩm;


(c) Kích thước ống danh nghĩa;


(đ) Biểu tượng ABS-DWV.


(e) Các tiêu chuẩn đáp ứng của keo kết dính.


(f) Mã số của nhà sản xuất; và


(g) Các dấu hiệu khác theo yêu cầu hoặc theo quy định.


3.9. Yêu cầu về lắp đặt


3.9.1. Vị trí và các yêu cầu khi lắp đặt


Các đoạn cấu thành của hệ thống phải được đặt thẳng một cách hợp lý mà không có biến dạng. Không được uốn cong ống để kéo vào vị trí. Ống đặt theo phương thẳng đứng phải được giữ thẳng giữa các tầng bằng các thanh định hướng đặt ở khoảng giữa. Ống và mối nối phải được lắp ở vị trí dễ nhìn thấy để kiểm tra.


3.12. Bảo vệ đường ống


3.12.1. Lưu kho


Ống và phụ tùng phải được lưu kho tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp. Tuy nhiên, việc tiếp xúc trực tiếp của ống với ánh nắng mặt trời trong quá trình lắp đặt bình thường sẽ không bị coi là có hại. Việc lưu kho các ống theo phương pháp như vậy là để đảm bảo tránh bị cong võng hay biến dạng (uốn).


3.12.2. Co dãn


Các hiện tượng ống bị co dãn do nhiệt của hệ thống thoát nước và thông hơi cũng phải tính đến. Các hiện tượng co dãn do nhiệt độ có thể được khắc phục bằng các biện pháp như: bù trừ, các mối nối hay kẹp dãn nở. Dù phương pháp nào được sử dụng thì cũng phải đáp ứng các điều kiện sau :


(a) Gia cố trợ lực, nhưng không được kẹp cố định ống tại những chỗ nối thay đổi hướng.


(b) Không kẹp, neo cứng ống trên tường.


(c) Các lỗ xuyên qua các chi tiết khung đỡ phải có kích cỡ phù hợp cho phép dễ dàng dịch chuyển.


Việc lắp đặt các hệ thống DWV (ống thoát nước và thông hơi) với các hướng thay đổi thường xuyên sẽ bù trừ cho các co dãn do nhiệt của ống. Các mối nối co dãn có thể được sử dụng cho các đường ống chạy thẳng đứng có độ dài lớn hơn 9000mm với điều kiện là ống phải được lắp theo các chỉ dẫn lắp đặt của nhà sản xuất.


Ngoại trừ trường hợp ống chôn ngầm, các ống nằm ngang và ống đứng nên được lắp bằng các khớp nối kẹp 45° hoặc bù trừ tối thiểu 600mm trên mỗi đoạn dài 9000mm.


3.12.3. Ống để hở


Không để hở đường ống tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng măt trời. Ngoại trừ: Phần ống thông hơi xuyên qua mái lộ ra ánh nắng mặt trời thì phải bảo vệ bằng sơn nhựa nước tổng hợp. Lớp bảo vệ thích hợp cũng sẽ được sử dụng trong trường hợp các ống ABS phải tiếp xúc với gió.


3.12.4. Bảo vệ chống hư hỏng


Đường ống xuyên qua các chốt hay bản gỗ phải được bảo vệ để chống bị đâm thủng bằng lớp bọc kim loại dày tối thiểu 1,6mm. Đường ống cũng phải được bảo vệ khỏi tác hại của dầu khuôn bê tông.


BẢNG 3-1. Bảng co dãn chiều dài theo nhiệt độ


Hệ số dãn nở theo chiều dài: e = 0,3mm/mmoC.


Chiều dài ống (mm)

Độ dãn nở của ống với nhiệt độ tăng thêm

4oC

10 oC

16°C

21oC

27oC

32oC

38oC

6000

13,6

17,0

20,4

23,8

27,2

30,6

24,0

12000

27,2

34,0

40,8

47,8

52,1

61,5

68,3

18000

40,9

51,1

61,2

71,6

81,8

92,0

102,1

24000

54,4

68,1

81,8

95,5

110,0

122,7

136,1

30000

68,1

85,1

102,1

119,4

136,1

153,2

170,2


Ví dụ :


Nhiệt độ cao nhất cho phép : 38oC


Nhiệt độ thấp nhất cho phép :


Chiều dài của đoạn ống là 18000mm thì độ dãn nở là 50mm.


3.12.5. Phòng cháy trong lắp đặt và xây dựng đường ống


Tại những nơi đưòng ống được lắp đặt và chạy qua có yêu cầu về phòng cháy sẽ do cơ quan chuyên ngành quy định, hoặc bằng các phương pháp kiểm tra theo quy định của cơ quan có thẩm quyền khi không thể theo các quy định của quy phạm. Các quy định này sẽ được lập trước khi lắp đặt cho các loại ống.


3.13. Neo trèo và giá đỡ


3.13.1. Mài mòn


Giá đỡ và các bản giằng sẽ không làm ép, bóp méo, cắt hoặc làm mài mòn đường ống và sẽ cho phép các đường ống dịch chuyển tự do. Ống cần được bảo vệ khỏi hư hỏng do các cạnh sắc của bề mặt giá đỡ.


3.13.2. Giá đỡ


Giá đỡ được bố trí cho tất cả các đường ống nằm ngang có khoảng cách không lớn hơn 1200mm, và bố trí tại các điểm cuối của ống nhánh, cho chuyển hướng của ống hoặc tại điểm chuyển theo phương đứng. Các gối đỡ này cho phép ống có khả năng dịch chuyển tự do nhưng hạn chế hướng đi lên của đường ống để không tạo ra sự thay đổi chiều độ dốc. Ống đứng sẽ được gắn vào các giá đỡ tại các tầng hoặc các mức sàn. Duy trì sự thẳng hàng của các ống đứng giữa các tầng bằng cách sử dụng các thanh dẫn tại các tầng trung gian. Các gối đỡ ống xi phông có chiểu dài lớn hơn 900mm nhưng càng gần với ống càng tốt. Các mép cạnh thiết bị vệ sinh được gắn chặt bằng các đai chống ăn mòn vào sàn tại cốt nằm trên mặt sàn đã hoàn thiện một khoảng 6mm.


10.3. Ống xi phông


10.3.1. Nối ống xi phông kim loại


Ống xi phông sẽ được nối bằng các đầu nối ống xi phông có ren.


7.4. Các mối nối và liên kết đường ống


· Các mối nối được bịt kín


Tiến hành nối hoặc chuyển tiếp các ống có đầu miệng bát bằng gang đúc và các mối nối, và các ống có đầu ống hình phễu và các đầu nối bằng các vật liệu khác bằng cách sử dụng các mối nối chịu nén cơ học được liệt kê hoặc bịt, trảm kín mối nối theo cách thức đã được chấp thuận. Các mối nối được bịt bằng việc xảm đay hoặc sợi gai và đổ chì lỏng đến độ sâu không ít hơn 25mm. Thời gian làm nguội cho phép là 4 phút, sau đó bít chì tại mép bên trong và ngoài của mối nối. Không nên đốt chì quá nóng. Chỉ đốt chì đến nhiệt độ vừa đủ chảy.


Ghi chú: Nên tránh sử dụng mối nối bịt trảm kiểu này nếu có thể.


3.15. Các mối nối sử dụng keo kết dính


3.15.1. Lựa chọn


Keo kết dính được nhà sản xuất quy định cho loại ống nhựa ABS. Thực hiện theo các hướng dẫn của nhà sản xuất đối với các loại keo kết dính trong điều kiện nhiệt độ quá 38oC hoặc độ ẩm quá 60%.


· Sử dụng (để duy trì hiệu quả)


Nên sử dụng các thùng chứa keo kết dính và chất sơn lót không lớn hơn 1,0 lít để tránh bị đông đặc do bị khô. Đóng chặt nắp hộp chứa keo kết dính và để ở nơi mát mẻ khi chưa sử dụng. Để các dụng cụ bôi ngập trong keo kết dính giữa những lần sử dụng. Loại bỏ keo kết dính khi đã đông đặc. Cấm không pha loãng keo kết dính.


·Kích cỡ của các dụng cụ bôi


Dụng cụ này nên có kích thước bằng một nửa đường kính ống. Không sử dụng các dụng cụ bôi loại nhỏ cho các ống có kích thước lớn. Phải trang bị đầy đủ những bàn chải sạch bình thường dùng để quét hoặc các dụng cụ dùng để bôi keo kết dính.


· Ứng dụng - Keo kết dính được sử dụng một cách thận trọng, nhưng không được để lâu (với các mối nối lớn có thể cần đến 2 người). Cần đặc biệt thận trọng khi làm việc trong môi trường nhiệt độ quá 38oC hoặc độ ẩm quá 60%.


· Quy trình thực hiện


XI. CÁC YÊU CẦU VÀ GIỮ GÌN AN TOÀN


XI. 1. Khái quát - Các loại keo kết dính dùng cho đường ống nhựa ABS được phân loại thành các chất ô nhiễm không khí, chất dễ bắt lửa và dễ cháy. Các công tác phòng ngừa được đưa ra trong phần phụ lục cần được áp dụng để bảo vệ an toàn cho con người và tránh hỏa hoạn.


XI.2. Giữ gìn an toàn


XI.2.1. Cần tránh kéo dài việc hít phải hơi của chất dung môi. Khi lắp đường ống và các khớp nối từng phần ở những khu vực kín gió, cần sử dụng thiết bị thông hơi để giảm thiểu hơi dung môi tới các khu vực có thể hít phải.


XI.2.2. Các keo kết dính phải để cách xa khu vực có thể có lửa, bộ phận làm nóng, tàn lửa và khu vực đang cháy.


XI.2.3. Các hộp chứa keo kết dính phải được đóng chặt trừ khi cần sử dụng đến.


XI.2.4. Toàn bộ giẻ lau và các vật liệu khác dùng để lau chùi cần được chứa trong một thùng phế liệu an toàn và được dọn đi hàng ngày.


XI.2.5. Phần lớn các keo kết dính dùng cho ống ABS có thể gây hại cho mắt. Việc sử dụng kính bảo hộ hoặc các tấm che mặt để bảo vệ mắt là cần thiết, vì các keo kết dính này khi sử dụng có thể bắn tung tóe. Trong trường hợp mắt bị tiếp xúc với chất này thì cần phải phun nhiều nước trong vòng 15 phút và chuyển đến bệnh viện ngay.


XI.2.6. Tránh keo này tiếp xúc nhiều với da. Cần phải sử dụng găng tay bảo hộ thích hợp để không bị ảnh hưởng bởi các chất keo vì nó có thể ăn mòn da khi tiếp xúc nhiều lần. Không nên lau chùi các chất keo hoặc các chất kết dính dung môi bằng giẻ lau và tay trần. Có thể sử dụng bàn chải và các loại dụng cụ thích hợp để bôi các keo kết dính, tránh tiếp xúc trực tiếp. Trong trường hợp tiếp xúc quá nhiều, cần phải cởi bỏ quần áo đã ô nhiễm và phải vệ sinh thân thể bằng nước và xà phòng.


Bước 1. Cắt phẳng đường ống bằng cưa tay và hộp ống lót có mộng vuông góc, dùng cưa cơ khí hoặc thiết bị cắt ống dùng để cắt ống nhựa.


Bước 2. Doa bên trong và làm vát cạnh bên ngoài của đường ống (mài hết các gờ sắc).


Bước 3. Lau sạch bụi bẩn, nước và dầu mỡ đọng lại trên hốc trên đường ống và khớp nối. Sử dụng giẻ lau sạch và khô.


Bước 4. Kiểm tra mức độ khô ráo của đường ống chỗ các khớp nối. Đường ống sẽ được đặt vào hốc khớp nối sâu bằng 1/3 đến 3/4 chiều sâu của hốc.


Bước 5. Sơn một lớp lót nhẹ bằng keo kết dính ABS ở mặt bên trong của hốc khớp nối vuốt thẳng ra bên ngoài (để đảm bảo keo kết dính thừa sẽ không ở trong hốc). Điều này cũng là để tránh keo kết dính làm hại đường ống. Trường hợp các khớp không vừa có thể sơn hai lớp lót. Thời gian để khô là yếu tố quan trọng trong công đoạn này, xem điều 3.15.1.


Bước 6. Khi lớp lót dung dịch kết dính ở bề mặt bên trong của hốc khớp nối và bề mặt bên ngoài của ống còn ướt và mềm, ấn mạnh đầu ống vào trong hốc khớp nối, xoay một phần tư vòng nếu có thể. Đầu ống phải chạm đáy của hốc khớp nối.


Bước 7. Gíữ mối nối này cho tới khi dính chặt (cho từng đoạn).


Bước 8. Lau sạch chất kết dính thừa trên đường ống. Một mối nối được thực hiện chính xác sẽ thể hiện qua chất kết dính xung quanh chu vi của đường ống. Bất kì một khe hở nào đều có thể cho thấy rằng sử dụng không đủ lượng chất kết dính.


Bước 9. Hệ thống đường ống chỉ được thử khi các mối nối dã được lưu hoá (ổn định) tối thiểu trong khoảng thời gian theo hướng dẫn của nhà sản xuất.


· Các mối nối có ren


Các khớp ống nối đã liệt kê sẽ được sử dụng để nối với các ống nối có ren. Các khớp nối hoặc mối nối có ren ngoài cho ống nhựa ABS sẽ được đặt ở vị trí dễ thao tác. Kết nối giữa ống ABS và các khớp nối là thuộc loại keo kết dính. Sẽ chỉ dùng đường ren hoặc đầu ren đặc biệt sử dụng cho nối ghép ống nhựa. Không được sử dụng các hợp chất, ma tít, các sản phẩm dầu lanh thông thường. Ống và các khớp nối khi đã sử dụng những hỗn hợp không cho phép kể trên sẽ được lau chùi sạch và được thay thế bằng các nguyên liệu mới. Khi mối nối đã hoàn thành, cần xiết chặt hết cỡ bằng tay và dùng cờ lê giằng vặn thêm không quá một vòng.


· Các mối nối đặc biệt


1. Đoạn nối với ống không phải bằng nhựa


Khi nối ống nhựa với các ống không phải bằng nhựa, chỉ sử dụng các khớp nối và ống nối được sản xuất cho mục đích đặc biệt như đã liệt kê.


3.15.4. Các phụ tùng và khớp nối không được phép sử dụng


(a) Hệ thống thoát nước - Không được phép sử dụng phụ tùng hay khớp nối có đoạn mở rộng, hốc hay chỗ lõm có cạnh, gờ hoặc phần thu hẹp mà có thể làm tắc dòng chảy trong hệ thống thoát nước.


(b) Không được phép sử dụng phụ tùng hay khớp nối mà có thể gây ra những cản trở dòng chảy. Việc mở rộng đoạn cong hoặc đoạn ống cụt từ 76mm lên 100mm không bị xem như một cản trở


IS 6-95 Tiêu chuẩn lắp đặt


HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI VÀ THOÁT NƯỚC MƯA BẰNG ỐNG GANG KHÔNG CÓ MIỆNG BÁT


Việc lắp đặt, sử dụng và kiểm tra hệ thống thoát nước thải và nước mưa bằng ống gang đúc và phụ kiện không có miệng bát phải tuân theo tiêu chuẩn này và "Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình". Các điều sau đây của Quy chuẩn sẽ được phép áp dụng:


3.1

Yêu cầu tối thiểu

7.4.4.

Các vòng đệm của bệ xí.

Bảng 12-1

Các tiêu chuẩn vật liệu đường ống

3.9.

Yêu cầu về lắp đặt

3.10

Các phụ kiện và cách lắp đặt không được phép sử dụng

1.3.2

Sửa chữa và cải tạo

3.12

Bảo vệ đường ống, phụ kiện và các công trình cấp thoát nước

3.13

Neo treo và giá đỡ

Bảng 3-1

7.11

Thử và kiểm tra đường ống

7.1.

Vật liệu (hệ thống thoát nước)

Bảng 7-3

Kích cỡ đường ống

Bảng 7-5

Kích cỡ đường ống

7.8.

Cửa thông tắc vệ sinh

9.3

Vật liệu (thông hơi)

10.3

Các loại xiphông

7.4.

Các loại mối nối

7.6.

Các mối nối mềm

3.15.4.

Các mắc nối, mối nối không được dùng

3.16

Côn mở và côn thu

Chương 11

Hệ thống thoát nước mưa

11.1.3

Sử dụng vật liệu

11.1.11

Thoát nước mái


Ghi chú: Các quy định trên không ngăn cấm việc sử dụng các loại vật liệu và phương pháp thay thế, nếu việc thay thế đó đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.


ỐNG GANG THOÁT NƯỚC


3.1. Yêu cầu tối thiểu


Ống phụ kiện và mối nối không bọc sẽ được sản xuất với sự tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn hiện hành


· Ống phải được đánh dấu rõ ràng với các nội dung như sau:


(a) Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại; .


(b) Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


(c) Hướng dẫn sử dụng.


(d) Các dấu hiệu khác theo yêu cầu hoặc được phép.


1. Ống phải được đánh dấu rõ ràng và liên tục trên suốt chiều dài ống.


2. Việc lắp đặt sẽ được thực hiện sao cho tất cả các cấu kiện có thể dễ dàng xác định được. Khi đặt các ống trần vào trong rãnh, trên tường, các dấu hiệu xác định sẽ nằm tại những mặt ống có thể dễ dàng thấy được.


3. Các dấu hiệu ở trên các mối nối phải được định vị tối thiểu là 38mm kể từ bất kỳ đầu nào nơi đầu nối có thể được gắn đối với ống có đường kính 100mm và 50mm đối với ống có đường kính lớn hơn. Ngoại trừ các trường hợp ống bị uốn cong, các khớp nối thông thường sẽ được gắn với các giá đỡ định vị loại nhỏ. Khi đã định vị một cách hợp lý, ngoại trừ đối với việc dùng các khớp nối có bản rộng hơn, miếng đệm sẽ tỳ lên các khớp nối nhưng không bao phủ khớp nối.


3.9. Yêu cầu về lắp đặt


Tất cả hệ thống ống phải được lắp đặt và chống đỡ cẩn thận hợp lý.


3.13. Neo treo và giá đỡ


Neo treo ổn định của các cấu kiện trong hệ thống ống thoát nước thải và nước mưa bằng gang đúc không có miệng bát cần được chú trọng đặc biệt.


3.13.1. Các hệ thống ống không có miệng bát đặt theo phương thẳng đứng sẽ được đỡ theo phương pháp nêu trong bảng 3-1 của quy chuẩn này.


3.13.2. Các đường ống không có miệng bát đặt theo phương ngang sẽ được đỡ theo phương pháp nêu trong bảng 3-1 của quy chuẩn này. Các giá đỡ phải đủ khả năng chịu lực để giữ ống trên một đường thẳng, chống bị võng và phải được đặt cách mối nối trong khoảng tối đa là 460mm.


Các gối đỡ sẽ được đặt tại mỗi khớp nối, mối nối của ống nhánh ngang.


· Các đoạn ống treo cũng sẽ được gia cố để tránh các dịch chuyển ngang.


· Các đoạn ống cong, các đoạn ống nối xiphông và các đường nhánh tương tự cũng sẽ được gìa cố để chống các dịch chuyển theo mọi hướng.


3.13.3. Các hệ thống ống không có miệng bát nằm trong đất được đặt trên các đệm cứng theo suốt chiều dài ngoại trừ những nơi có giá đỡ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Các đoạn ống thẳng đứng và các nhánh nối ngang sẽ được đỡ và neo chặt vào ống thép định hướng hoặc dầm chịu lực để đảm bảo duy trì sự ổn định khi lấp hoặc đổ bê tông.


7.4. Các mối nối


Trong quá trình lắp đặt, ống trần và các mối nối sẽ được luồn vào vòng đệm và được đặt trên các chỗ vững chắc để chống bị lệch tâm. Các vòng định tâm hoặc các khớp nối sẽ không được phép tạo thành các vách ngăn rộng, các gờ, bờ chắn hoặc giảm diện tích của ống hay gây ra các tắc nghẽn dòng chảy. Để có các mối nối chắc theo chiều dài của ống, đầu ống sẽ được cắt vuông góc. Việc lắp đặt các vòng kẹp sẽ được định vị hợp lý và được xiết chặt toàn bộ vào vòng xoắn theo yêu cầu. Không sử dụng keo dán, dầu bôi trơn, vật liệu bít trảm, v.v. hoặc sử dụng thêm bất kỳ lớp vật liệu nào giữa ống và khớp nối.


· Các ống nối được liệt kê, thiết kế đặc biệt cho mục đích nối chuyển tiếp sẽ được sử dụng cho các mối nối chuyển tiếp giữa các vật liệu khác nhau.


· Liên kết giữa các vòng kẹp, ống thoát nước tắm và nước sàn và các khớp nối trượt tương tự với ống không có miệng bát và các khớp nối miệng bát của ống thoát nước bẩn thông thường sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng các mối nối hàn chì hoặc các liên kết khác theo các tiêu chuẩn hiện hành.


IS 7-90 Tiêu chuẩn lắp đặt


ỐNG CẤP NƯỚC CHO CÔNG TRÌNH BẰNG NHỰA PE


Việc lắp đặt, vật liệu ống và kiểm tra hệ thống ống cấp nước cho công trình bằng nhựa PE phải tuân theo tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn hiện hành khác. Ngoài ra, các phần sau đây của "Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình" được phép áp dụng:


Bảng 2-1

Định nghĩa PE;

Bảng 12-1

Phụ tùng nối ống (và đai nẹp) để nối ống PE PS25-S4 ;

Mối nối dùng cho ống nhựa PE ASTM D2609-93 ống PE D2609-93;

3.9.

Yêu cầu về lắp đặt;

3.12.

Bảo vệ đường ống, phụ kiện và các công trình cấp thoát nước;

3.13.

Gối đỡ trong đất;

3.14

Đào và lấp đất;

3.15.2.

Nối ống nhựa với ống vật liệu khác;

Chương 6

Cung cấp nước và phân phối nước;

6.4.1

Vị trí;

6.9.1.

Chiều sâu đặt ống;

6.9.3

1.6.

Kiểm tra


Ghi chú: Tiêu chuẩn này không ngăn cấm việc sử dụng các loại vật liệu và phương pháp xây dựng thay thế, nếu việc thay thế đó vẫn đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn.


ỐNG NHỰA PE


3.1. Yêu cầu tối thiểu


Vật liệu. Vật liệu phải tuân thủ tiêu chuẩn thích hợp trong bảng 12-1.


1. Ống dẫn - Ống PE là ống nhựa màu đen.


2. Phụ tùng nối ống - Các phụ tùng bằng hợp kim đồng hoặc các phụ tùng cắm bằng nilông có ngạnh.


Đánh dấu


1. Ống dẫn - Ống dẫn được đánh dấu trên những khoảng cách tối đa 1500mm với các nội dung tối thiểu như sau:


(a) Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại;


(b) ASTM D2239;


(c) Cỡ ống;


(d) PE 3406 hay Pe 3408;


(e) Trị số áp lực SDR 7-PE 3406 (11,2kG/cm2) và PE 3408 (14kG/cm2);


(f) Dấu hoặc dấu hiệu NSF của các tổ chức được chấp thuận khác;


(g) Dấu đáp ứng tiêu chuẩn của sản phẩm.


2. Phụ tùng nối ống - Phụ tùng nối ống phải được đánh dấu với các nội dung tối thiểu như sau:


(a) Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại;


(b) Cỡ ống;


(c) Phụ tùng nối và các tiêu chuẩn đáp ứng ;


3. Đai nẹp-Các đai nẹp phải được đánh dấu với các nội dung tối thiểu sau:


(a) Tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại;


(b) Kiểu mẫu (model);


(c) Thép không gỉ, loại 300;


(g) Các đai nẹp và các tiêu chuẩn đáp ứng.


· Vị trí các dấu hiệu - Các dấu hiệu để nhận biết trên ống và các khớp nối phải ở chổ dễ nhìn thấy mà không bị dịch chuyển


3.12. Bảo vệ đường ống


3.12.1. Lưu kho - Các ống không có lớp bọc bảo vệ nên tránh để ở nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Các ống cũng phải được bảo quản để tránh những hư hỏng cơ học (như bị cắt rách, bị đâm thủng, v,v..)


3.12.2. Dãn nở do nhiệt - Ống sẽ được kéo mạnh ở đáy rãnh đặt ống có đủ khe cho phép điều tiết co dãn do thay đổi nhiệt độ. Khe thông thường được tạo ra do các vòng còn dư nhìn chung sẽ đủ cho mục đích này. Tuy nhiên, nếu ống đã được phép duỗi thẳng trước khi đặt vào rãnh thì độ dãn nở 150mm trên mỗi đoạn dài 30m sẽ được phép sử dụng.


3.12.3. Ống trần - Đường ống đặt đứng bên ngoài tòa nhà hay công trình có thể được kéo dài thêm 600mm vượt lên trên mặt bằng và được bảo vệ khỏi những hư hỏng cơ học. Khi để hở ra ánh nắng mặt trời, ống phải bọc một lớp dày tối thiểu 1 mm.


3.14. Đào và lấp đất


3.14.1. Đáy rãnh đặt ống sẽ được san đồng đều và phải là đất không bị xáo trộn hoặc sẽ bao gồm một hoặc nhiều lớp đắp được đầm chặt để giảm thiểu công việc xử lý.


3.15.1. Các mối nối


· Quy cách lắp đặt. Các mối nối sẽ được thi công như sau (xem điều 3.1.1.).


Bước 1: Ống sẽ được cắt vuông góc với trục, sử dụng dụng cụ cắt dùng cho ống nhựa, và gọt vát góc các dầu để loại bỏ các gờ cạnh sắc.


Bước 2: Đặt các băng nẹp dạng đai bằng thép không gỉ lên trên ống.


Bước 3: Kiểm tra khớp nối để đảm bảo dùng đúng cỡ với ống.


Bước 4: Ấn đầu ống vào khớp nối, tạo các tiếp xúc giữa ống và gờ khớp nối (đầu ống có thể được làm mềm bằng cách nhúng vào nước nóng).


Bước 5: Định vị các đai kẹp 180o về một bên và xiết phẳng, để tạo thành các mối nối kín nước.


· Các mối nối khác - Ống PE không được tạo ren. Cấm thi công các mối nối bằng kỹ thuật keo dán hoặc “dung dịch kết dính”.


6.4. Vật liệu


6.4.1. Vị trí - Ống PE chỉ được lắp đặt bên ngoài móng của một phần hay toàn bộ ngôi nhà hay công trình. Toàn bộ hệ thống ống sẽ được chôn dưới đất trên suốt chiều dài của nó ngoại trừ các trường hợp ống đặt theo phương thẳng đứng vượt lên trên nền đất như điều 3.13.3. Không được lắp đặt ống trong phạm vi hay bên dưới bất kỳ một phần hay toàn bộ ngôi nhà, công trình; nhà di động hay toa xe thương mại.


6.4.2. Vật liệu gây hư hỏng - Các vật liệu PE khi đã tiếp xúc với dầu lửa, dầu bôi trơn hoặc các hợp chất thơm sẽ không được sử dụng.


6.9. Lắp đặt


6.9.1. Ống dẫn - Ống đã bị thắt đoạn hay bị xoắn sẽ không được sử dụng. Ống không bị loe ra.


6.9.2. Phụ tùng nối ống - Phụ tùng nối và mối nối dạng ép nén chỉ được sử dụng cho trường hợp lắp đặt các ống có đường kính từ 40 mm trở lên. Các nẹp tăng cứng nếu vượt ra ngoài các đai kẹp hay đai ốc sẽ không được sử dụng.


6.9.3. Các đoạn cong - Các thay đổi hướng đặt ống có thể được thực hiện bằng các cút. Bán kính cút được lắp đặt phải không nhỏ hơn bán kính ống ba mươi lần. Ống ruột gà sẽ không được bẻ cong một cách không chính xác. Các đoạn cong có khoảng cách đến phụ tùng hay van không được nhỏ hơn 10 lần đường kính ống.


6.9.4. Áp suất vận hành tối đa - Áp suất vận hành sẽ không quá 11,2 kG/cm2


6.9.5. Xác định - Để tránh việc đấu nối tiếp đất, trên bảng điện chính cần treo biển "Hệ thống nước này sử dụng ống phi kim loại".


6.10. Kích thước ống dẫn nước


6.10.1. Ống sẽ có kích thước phù hợp với điều 6.10. trong quy chuẩn. Khi phụ lục A của quy chuẩn được áp dụng, sử dụng biểu đồ A- 4 của quy chuẩn (ống đồng kiểu L). Vận tốc dòng chảy không được vượt quá 2,4 m/s.


IS 8-95 Tiêu chuẩn lắp đặt


ỐNG CẤP NƯỚC CHO CÔNG TRÌNH BẰNG NHỰA PVC


Việc lắp đặt, vật liệu và kiểm tra hệ thống cấp nước lạnh cho công trình bằng nhựa PVC (với các mối nối dùng keo dán hoặc gioăng cao su tổng hợp) (xem điều 6.4.1 và 6.9.1 về vị trí đặt ống và áp lực cho phép), phải tuân theo tiêu chuẩn này và "Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình". Các điều sau đây của quy chuẩn được phép áp dụng:


Bảng 2-1

Định nghĩa PVC

Bảng 12-1

Các vật liệu

3.9.

Yêu cầu về lắp đặt

3.12.

Bảo vệ đường, ống, phụ kiện và các công trình cấp thoát nước

3.13.

Giá đỡ dưới đất

3.14.

Đào và lắp đặt

3.15.1

Mối nối ống nhựa gắn bằng keo

6.6.2.

Sử dụng các mối nối

3.15.2.

Nối ống nhựa với ống vật liệu khác

Chương 6

Cung cấp nước và phân phối nước

6.4.1

Vị trí

6.9.

Chiều sâu đặt ống


ỐNG NHỰA PVC


3.1. Yêu cầu tối thiểu


Vật liệu - Các vật liệu phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng trong bảng 12-1 của quy chuẩn cấp thoát nước trong nhà và công trình.


CÁC TIÊU CHUẨN ĐƯỢC ÁP DỤNG


Loại nhựa PVC dùng cho đường ống và khớp nối

Tiêu chuẩn ASTM

PVC 1120 hoặc 1220

D1784-81

Ống dẫn

Ống nhựa miệng loe (vinyl chloride)

Ống nhựa PVC

D2672-94

PVC bảng 40

D1785-93

PVC

D1785-93

PVC 11,2KG/cm2 (SDR 26)

PVC 14kG/cm2 (SDR21)

PVC 17,5 kG/cm2 (SDR 17)

PVC 22 kG/cm2 (SPR 13,5)

D2241 -93

Các phụ tùng nối ống

PVC bảng 40 (miệng bát)

D2466-94

PVC bảng 80 (miệng bát)

D2467-94

PVC bảng 80 (có ren)

D2464-94

Keo dán

Kéo dán PVC

D2564-93

Chất sơn lót

Chất sơn lót ống PVC

F656-93


Ống dẫn và phụ tùng nối - Ống và phụ tùng nối được sản xuất từ nhựa PVC.


· Đánh dấu


1. Ống dẫn - Ống được ghi ký hiệu có khoảng cách không lớn hơn 1500mm bằng các ký hiệu sau đây:


(a) Tên và nhãn hiệu thương mại


(b) ASTM D1785 hoặc D2241 (Tiêu chuẩn kiểm định).


(c) Ngoài ra, ống miệng loe, PVC, được ký hiệu D2672


(d) Kích thước ống


(e) PVC 1120 hoặc PVC 1220


(f) Bảng 40 hoặc bảng 80, SDR hoặc mức áp suất trên đường ống SDR


(g) Dấu của NSF hoặc ký hiệu của cơ quan được thừa nhận


(h) Các tiêu chuẩn đáp ứng của ống


2. Các mối nối ống - Các mối nối được ký hiệu ít nhất bằng các cách sau đây:


(a) Tên và nhãn hiệu thương mại


(b) Kích thước*


(c) ASTM D2464, D2466 hoặc D2467


(d) PVC 1 hoặc PVC 12


(e) Bảng 40 hoặc bảng 80


(f) Dấu của NSF hoặc ký hiệu của cơ quan được thừa nhận; và


(g) Các tiêu chuẩn đáp ứng của phụ tùng.


*Chú ý: Việc lựa chọn kích thước và vật liệu có thể bỏ qua đối với những mối nối nhỏ hơn.


· Keo dán


· Ký hiệu phân biệt - Các đồ chứa keo dán được ký hiệu ít nhất bằng những cách dưới đây:


(a) ASTM D2564


(b) Dấu của NSF hoặc ký hiệu của cơ quan được thừa nhận, và


(c) Các tiêu chuẩn đáp ứng của keo dán.


· Màu sắc - Keo dán phân biệt bằng màu đỏ tía


· Chất sơn lót


· Ký hiệu phân biệt - Đồ chứa chất sơn lót được ký hiệu ít nhất bằng những cách dưới đây:


(a) ASTM F656


(b) Dấu của NSF hoặc ký hiệu của cơ quan được thừa nhận; và


(c) Các tiêu chuẩn đáp ứng của sơn lót.


· Màu sắc - Chất sơn lót được ký hiệu bằng màu đỏ tía.


· Vị trí đánh dấu - Các ký hiệu nhận dạng trên đường ống và khớp nối phải rõ ràng để kiểm tra mà không cần bóc tách vật liệu. ;


3.12. Bảo vệ đường ống


3.12.1. Cất giữ - Những ống không có lớp bảo vệ thì không được đổ ngoài trời. Ống phải được cất giữ sao cho không bị hư hại cơ học (nứt, rò.,.). Việc để ống ngoài trời nắng trong thời gian xây dựng bình thường thì không bị coi là có hại. Các loại keo dán PVC phải được bảo quản tại nơi râm mát, trừ điều kiện thực tế trên công trường xây dựng. Việc bảo quản keo dán phải tuân thủ chặt chẽ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.


3.12.2. Nối kết - Các đường ống và phụ tùng nối phải được liên kết một cách hợp lý sao cho không bị căng.


3. Dãn nở do nhiệt - Đường ống (trừ đường ống với khớp nối dùng gioăng cao su tổng hợp) phải được đặt uốn khúc dạng "con rắn” trong đáy rãnh, ít nhất là 150mm trên 30m, để điều hòa sự co dãn do nhiệt trước khi chỉnh ống. Việc chỉnh đường ống trước khi kiểm tra và lấp đất được tiến hành bằng một trong những phương pháp sau đây:


(a) Lấp dần. Để hở tất cả các mối nối sau khi kiểm tra áp lực mới được che lấp.


(b) Cấp đầy nước ở nhiệt độ vận hành.


(c) Cho phép ngâm qua đêm.


3.12.4. Ống trần - Ống đứng có thể cao hơn sàn tối đa là 600mm khi lắp đặt trong nhà hoặc công trình và được bảo vệ khỏi những hư hại cơ học theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Khi đặt hở ngoài trời, đường ống phải được quấn bằng loại băng dày ít nhất 1,0mm.


3.14. Rãnh, nắp đậy và lấp đất


3.14.1. Rãnh và nắp đậy - Đáy rãnh phải có cao độ thống nhất và phải ở vị trí không bị đào bới hoặc phải có nền ổn định.


3.14.2. Lấp đất - Việc lấp đất phải được lựa chọn. Đất lấp xung quanh ống phải được đầm để đảm bảo nền đỡ rắn chắc liên tục và phù hợp. Đất lấp dày ít nhất 300mm phía trên ống, trừ những khớp nối để hở. Việc lấp đất được hoàn tất sau khi kiểm tra và thử áp lực.


· Mối nối gioăng cao su tổng hợp - Lấp đất ngay sau khi đặt ống.


Chú ý: Làm như thế để đảm bảo những khoảng như nhau giữa mối nối để co dãn.


3.15.1. Các mối nối


· Mối nối bằng keo dán


1. Lựa chọn - Keo dán phải đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất, chọn loại keo dán chịu được nhiệt độ trên 30oC, độ ẩm trên 60% hoặc sử dụng theo danh mục 80.


2. Sử dụng (đảm bảo tính hiệu quả)


Nên sử dụng các thùng chứa keo dán và chất sơn lót không lớn hơn 1,0lít (để tránh bị đông đặc). Đóng chặt nắp hộp chứa keo dán và để ở nơi mát mẻ khi không sử dụng. Để các dụng cụ bôi ngập trong keo dán giữa những lần sử dụng. Cấm không được pha loãng keo dán .


3. Kích thước dụng cụ - Các dụng cụ dùng để bôi keo dán nên có kích thước bằng một nửa đường kính ống. Không sử dụng các dụng cụ bôi loại nhỏ cho các ống có kích thước lớn.


4. Các chất sơn lót - Các chất sơn lót. Chất sơn lót có trong danh mục phù hợp với tiêu chuẩn ASTM F 656-93 và được mô tả trong điều 3.16.1. sẽ được sử dụng cho các mối nối PVC DWV.


5. Ứng dụng - Keo và sơn lót nên sử dụng một cách thận trọng, nhưng không chậm trễ (với các mối nối lớn có thể cần đến 2 người). Cần đặc biệt thận trọng khi làm việc trong môi trường nhiệt độ quá 38oC hoặc độ ẩm quá 60%.


6. Các bước thực hiện


Chú ý: Không được sai quy trình. Hầu hết những trường hợp làm hỏng là do làm tắt. Không thực hiện đúng quy trình.


XI. CÁC YÊU CẦU VÀ GIỮ GÌN AN TOÀN


XI.1. Tổng hợp - Các chất keo dán ống nhựa PVC chứa dung môi được phân loại theo chất ô nhiễm môi trường, chất dễ bắt lửa và dễ cháy. Các biện pháp phòng ngừa được đưa ra trong phần phụ lục cần được áp dụng để bảo vệ an toàn cho con người và tránh hỏa hoạn.


XI.2. Các biện pháp an toàn


XI.2.1. Cần hạn chế thời gian làm việc và sinh hoạt trong môi trường có hơi dung môi. Khi đường ống và các mối nối đã được liên kết khít với nhau cần sử dụng thiết bị thông hơi để giảm tối đa lượng hơi dung môi trong khu vực.


XI.2.2. Các chất kết dính dung môi phải để cách xa khu vực đánh lửa, bộ phận làm nóng, tàn lửa và khu vực đang cháy.


XI.2.3. Các hộp chứa keo dán phải được đậy kín khi cần sử dụng mới được mở ra.


XI.2.4. Toàn bộ giẻ lau và các vật liệu khác dùng để lau chùi cần được chứa trong một thùng phế liệu có nắp đậy kín, an toàn và được dọn đi hàng ngày.


XI.2.5. Phần lớn các chất dung môi dùng để kết dính ống PVC có thể gây hại cho mắt, vì vậy nên tránh tiếp xúc bằng mắt với chất này. Việc bảo vệ mắt một cách thích hợp và việc sử dụng kính bảo hộ hoặc các tấm che mặt là cần thiết, vì các chất này khi sử dụng có thể bắn tung tóe. Trong trường hợp mắt bị tiếp xúc với chất này thì cần phải phun nhiều nước trong vòng 15 phút và gọi bác sĩ ngay.


XI.2.6. Cần tránh chất dung môi này tiếp xúc với da. Cần phải sử dụng găng tay bảo hộ thích hợp để không bị ảnh hưởng bởi các chất dung môi vì nó có thể ăn mòn da khi tiếp xức nhiều lần. Không nên lau chùi các chất dung môi hoặc các chất kết dính dung môi bằng giẻ lau và tay trần. Có thể sử dụng bàn chải và các loại dụng cụ thích hợp để bôi các chất kết dính dung môi. Trong trường hợp tiếp xúc quá nhiều, cần phải cởi bỏ quần áo đã ô nhiễm và phải vệ sinh thân thể bằng nước và xà phòng.


Chú ý: Các chất độc không để dây vào da. Nên dùng găng tay phù hợp.


Bước 1. Cắt phẳng đường ống bằng cưa tay và hộp ống lót có mộng vuông góc, dùng cưa hoặc thiết bị để cắt ống nhựa.


Bước 2. Doa bên trong và làm vát cạnh bên ngoài của đường ống (mài hết các gờ sắc).


Bước 3. Lau sạch bụi bẩn, nước và dầu mỡ đọng lại trên hốc của ống và mối nối. Sử dụng giẻ lau sạch và khô.


Bước 4. Kiểm tra mức độ khô ráo của đường ống chỗ các khớp nối. Đường ống sẽ được đặt vào hốc khớp nối sâu bằng 1/3 đến 3/4 chiều sâu của hốc.


Bước 5. Làm mềm bề mặt bên trong của khớp nối bằng việc sử dụng chất sơn lót mạnh.


Bước 6. Làm mềm bề mặt bên ngoài của đoạn ống đưa vào trong khớp nối bằng cách bôi lên đó một lớp chất sơn lót (mạnh). Để toàn bộ bề mặt đoạn nối được làm mềm.


Bước 7. Tiếp tục bôi một lớp sơn lót lên bề mặt bên trong của khớp nối. Ngay sau đó, bôi keo kết dính lên bề mặt của ống. Đổ đầy tràn chất này lên các khe hở.


Bước 8. Bôi một lớp mỏng keo kết dính CPVC lên phía trong của hốc đầu khớp nối quét theo chiều thẳng từ bên ngoài (để cho keo thừa không lọt vào trong hốc khớp nối). Việc này cũng nhằm ngăn ngừa không cho keo kết dính làm hỏng đường ống. Đối với mối nối không khít, bôi thêm một lớp keo kết dính. Trong giai đoạn này thời gian rất quan trọng. Xem điều 3.16.1.


Bước 9. Khi keo kết dính trên cả bề mặt bên trong của hốc khớp nối và bề mặt bên ngoài của đường ống còn mềm và ướt, đẩy mạnh đầu ống vào tận đáy của hốc khớp nối, xoay đường ống 1/4 vòng trong khi đưa vào. Đầu ống phải chạm vào đáy của hốc khớp nối.


Bước 10. Giữ mối nối này cho tới khi dính chặt (cho từng đoạn).


Bước 11. Lau sạch keo thừa trên đường ống. Một mối nối được thực hiện chính xác sẽ thấy qua keo kết dính xung quanh chu vi của đường ống. Bất kỳ một khe hở nào đều có thể cho thấy rằng lượng keo kết dính là không đủ hoặc quá mỏng.


Bước 12. Không được xê dịch các mối nối trong những thời gian sau:


Tối thiểu 30 phút ở nhiệt độ 16°C đến 38oC.


Tối thiểu 1 giờ ở nhiệt độ 4oC đến 16oC.


Trong giai đoạn này phải cẩn thận khi sử dụng các mối nối vừa lắp đặt. Nếu có các khe hở (bước 11) hoặc các mối nối không khít thì phải gấp đôi thời gian để bổ sung chất kết dính.


Bước 13. Chỉ được phép thử ống khi các mối nối đã ổn định tối thiểu trong khoảng thời gian như hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu không có các hướng dẫn của nhà sản xuất thì phải tuân thủ thời gian lưu hóa như sau:


· Các mối nối bằng ren - Các khớp ống nối sẽ được vặn chặt bằng tay khoảng 1/2 vòng có sử dụng cờ lê


Chú ý: Đường ống PVC có thể được đặt bằng tay dưới đáy với kích thước nhỏ. Không được xiết quá chặt.


7.4. Đoạn nối ống dùng gioăng cao su tổng hợp, các bước tiến hành


Bước 1. Cắt ống tại hiện trường, cắt phẳng đường ống bằng cưa tay và hộp ống lót có mộng vuông góc, sử dụng cưa hoặc thiết bị cắt ống dùng để cắt ống nhựa.


Bước 2. Khoét rộng và làm vát cạnh của đầu đường ống (trừ khi đã được nhà sản suất làm sẵn).


Bước 3. Nếu đầu ống bẩn, tháo gioăng, lau sạch gioăng, rãnh soi và thay vòng đệm.


Bước 4. Đánh dấu đường ống bằng màu sắc có độ tương phản cao để chỉ rõ độ sâu hợp lý theo chỉ dẫn của nhà sản xuất (trừ khi đã được nhà sản xuất làm sẵn).


Bước 5. Bôi trơn đầu ống bằng chất được nhà sản xuất hướng dẫn. Không được bôi trơn gioăng cao su và rãnh soi trừ trường hợp có chỉ dẫn đặc biệt khác của nhà sản xuất.


Bước 6. Lấp ống vào khớp nối cho đến khi ký hiệu nằm ngang với khớp nối.


Chú ý: Độ sâu của mối lắp phải hợp lý để cho phép ống co dãn do nhiệt. Khi lắp đặt mối nối, độ dài có sẵn của đường ống phải được giữ sao cho các khớp nối không bị kéo tuột ra hoặc bị ép chặt vào. Không được phép dùng các đai thép, xích sắt hoặc những thứ tương tự để lắp đặt.


THỜI GIAN LƯU HÓA TỐI THIỂU, TÍNH THEO GIỜ* ÁP LỰC THỬ ỐNG


Mức nhiệt độ trong thời gian lưu hóa

Đường kính

Đường kính

Đường kính

15mm

32mm

40mm

76mm

90mm

200mm

Nhỏ hơn hoặc bằng 12,6kG/cm2

12,6 đến 26 kG/cm2

Nhỏ hơn hoặc bằng 12,6 kG/cm2

12,6 đến 25 kG/cm2

Nhỏ hơn hoặc bằng 12,6 kG/cm2

12,6 đến 26 kG/cm2

16oC đến 38oC

1h

6h

2h

12h

6h

24h

4oC đến

16oC

2h

12h

4h

24h

12h

48h

-12oC đến +4oC

8h

48h

16h

96h

48h

8 ngày


*Nếu có khe hở hoặc khớp nối chưa khít thì bôi tiếp keo dán và thời gian lưu hoá phải tăng gấp đôi


6.4. Vật liệu


6.4.1. Vị trí - Các ống PVC chỉ được phép lắp đặt bên ngoài một phần hoặc dọc theo toàn bộ móng của ngôi nhà hay công trình. Toàn bộ chiều dài đường ống được lấp kín dưới đất trừ ống thẳng đứng đặt cao hơn sàn theo quy định trong điều 3.12.4. Không lắp đặt ống PVC trong hoặc dưới các ngôi nhà hay công trình, nhà lưu động, xe bán hàng hoặc một phần của chúng.


6.9. Lắp đặt, kiểm tra và đánh đấu


6.9.1. Lắp đặt


· Độ sai lệch ống dùng gioăng cao su tổng hợp có thể có độ sai lệch cho phép theo hướng dẫn của nhà sản xuất nhưng độ sai lệch đó không gây tắc.


· Áp lực vận hành cực đại - Áp lực vận hành cực đại phải theo những quy định sau (xem bảng dưới đây).


· Đai khởi thủy - Các yên ống áp lực PVC chỉ được sử dụng cho các đường ống đặt ngầm dưới đất bên ngoài tòa nhà. Nhánh của yên phải nhỏ hơn ít nhất là hai kích thước ống so với ống chính. Các đai khởi thủy được lắp đặt theo yêu cầu được liệt kê trong bảng.


· Gối đỡ - Trong các đường ống dùng khớp nối gioăng cao su tổng hợp, các gối đỡ được đặt một cách phù hợp như ở:


(a) Tê hoặc cút


(b) Côn mở hoặc côn thu


(c) Nắp bịt cuối ống.


(d) Các van khóa.


Kích cỡ của gối đỡ phụ thuộc vào áp suất tối đa trong đường ống, đường kính ống và loại đất. Tham khảo bảng 609.1 A (a) cho gối đỡ tại các khớp nối ở áp lực 7,0kG/cm2.


LỰC ĐẨY TẠI CÁC ĐIỂM NỐI (tính bằng N với áp lực nước 7 kG/cm2)


Đường kính ống (mm)

Cút 90o

Cút 45o

Cút 22,5o

Nắp bịt ống và Tê

40

1846,8

1001,3

511,8

1312,8

50

2870,3

1557,5

801,0

2024,8

65

4160,8

2269,5

1157,0

3937,0

76

6207,8

3359,8

1713,3

4383,3

90

7921,0

4280,9

2202,8

5607,0

100

10212,8

5540,3

2815,8

7209,0

130

15575,0

8455,0

4338,8

11080,5

150

22027,5

12059,5

6163,3

15797,5

200

36935,0

20025,0

10190,5

26077,0

250

56960,0

30705,0

15753,0

40272,5

300

80545,0

43610,0

22250,0

56960,0


Ví dụ:


Với áp lực nước 10,5kG/cm2 trên phụ tùng chữ Tê dài 100 mm, Bảng 609.1.4(a) cho số 7209N (730kg) cho 7kG/cm2. Như vậy, tổng áp lực cho 10,5kG/cm2 sẽ bằng 1-1/2 lần 7209 N (730kg) là 10810 N (1100kg). Để xác định diện tích chịu tải của các gối đỡ, tra bảng 609.1.4(b) để tìm tải trọng an toàn cho đất rồi đem chia tổng lực đẩy cho tải trọng an toàn tìm thấy đó.


Các phụ tùng nối

Ống

Bảng

Đường kính

Áp suất vận hành cực đại

11,2kG/cm2 (SDR 26)

40

Từ 15mm đến 200mm

11,2kG/cm2

80

Từ 15mm đến 200mm

11,2kG/cm2

14 kG/cm2 (SDR 21)

40

Từ 15mm đến 100mm

14kG/cm2

80

Từ 15mm đến 200mm

14kG/cm2

17,5kG/cm2 (SDR 17)

40

Từ 15mm đến 76mm

17,5kG/cm2

80

Từ 15mm đến 200mm

17,5kG/cm2

22,1kG/cm2 (SDR 13,5)

40

Từ 15mm đến 38mm

22,1kG/cm2

80

Từ 15mm đến 100mm

22,1kG/cm2

Bảng 40

40

80

Từ 15mm đến 38mm

22,4kG/cm2

40

80

Từ 50mm đến 100mm

15,4kG/cm2

40

Từ 15mm đến 200mm

11,2kG/cm2

Bảng 80

40

Từ 15mm đến 38mm

22,4 kG/cm2

40

Từ 50mm đến 100mm

15,4kG/cm2

40

Từ 125mm đến 200mm

11,2kG/cm2

80

Từ 15mm đến 100mm

22,4kG/cm2

80

Từ 125mm đến 200mm

17,5kG/cm2


VỊ TRÍ CỦA CÁC GI Đ
(Tiêu chuẩn và số đo kết hp)
So sánh diện tích gối đỡ




BẢNG 609. 1.4 (b). Tải trọng an toàn đối với các loại đất


Loại đất

Tải trọng an toàn, (kG/cm2)

Đất mùn, than bùn.v.v...

0

Đất sét mềm

70

Cát

140

Cát lẫn sỏi

210

Cát lẫn cuội kết tảng và đất sét

280

Đá phiến sét

700


Ví dụ: Giả sử đã tính được lực đẩy là 17800N (1820kg). Loại đất là "cát". Diện tích chịu tải của gối đỡ sẽ được tính bằng cách lấy 17800N (1820kg) chia cho 13780kPa (1405,6kG/cm2 ) hoặc 0,1209m2.


6.9.2. Kiểm tra


· Các khớp nối dùng gioăng cao su tổng hợp - Các gối đỡ có kích thước phù hợp, bất kể vĩnh viễn hay tạm thời, phải được đặt vào ở tất cả những chỗ cần thiết trước khi kiểm tra, xem điều 6.9.1.4. Khi những gối đỡ cụ thể đã được đặt vào, phải chờ ít nhất là 24 giờ trước khi kiểm tra áp lực.


· Các khớp nối dùng keo dán - Toàn bộ đường ống phải được tẩy sạch trước khi kiểm tra để loại bỏ tất cả không khí và keo dán bốc hơi.


Chú ý: Chỉ kiểm tra bằng nước.


6.9.3. Kí hiệu nhận biết - Một nhãn với dòng chữ: "Hệ thống dịch vụ cấp nước này sử dụng ống phi kim loại" phải được đeo vào bảng điện chính để tránh việc tiếp mát.


6.10. Xác định kích thước


6.10.1. Đường ống phải có kích thước phù hợp với điều 6.10 của quy chuẩn. Khi áp dụng Phụ lục A của quy chuẩn, sử dụng biểu đồ A-5 (ống đồng tương đối nhẵn) với vận tốc không quá 2,4 m/s.


IS9-95 Tiêu chuẩn lắp đặt


CỐNG THOÁT NƯỚC CÔNG TRÌNH, ỐNG THOÁT NƯỚC THẢI, THÔNG HƠI VÀ PHỤ KIỆN BẰNG NHỰA PVC


Việc lắp đặt, vật liệu ống và kiểm tra hệ thống cống thoát nước công trình, ống thoát nước thải, thông hơi và phụ kiện bằng nhựa PVC phải tuân theo tiêu chuẩn này, tiêu chuẩn ASTM D2665-85a, "Đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn của hệ thống cống thoát nước công trình, thoát nước thải và thông hơi bằng nhựa PVC và phụ kiện nối" và "Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình". Các điều sau đây của quy chuẩn sẽ được phép áp dụng:


Bảng 2-1

Định nghĩa PVC

Bảng 12-1

Ống và các chi tiết ống nối

ASTM D2665-94, D2122-90 ASTM D3311-92(1)

3.1.

Yêu cầu tối thiểu

7.4.4.

Các vòng đệm của bệ xí

7.7.

Các phụ kiện cửa thông tắc vệ sinh

3-10.8

Các phụ tùng nối bằng ren

3.9.

Yêu cầu về lắp đặt

3.10.

Các phụ kiện và cách lắp đặt không được phép sử dụng

1.3.2.

Sửa chữa và cải tạo

3.12.

Bảo vệ đường ống, phụ kiện và công trình cấp thoát nước

3.13.

Các neo treo và giá đỡ (ống đứng)

3.14.

Các neo treo và giá đỡ (ống nằm ngang)

1.6.

Kiểm tra hệ thống đường ống

7.1.

Vật liệu (thoát nước)

9.3.1 và 9.3.3

Vật liệu (thông hơi)

9.3.4

Ống biến dạng hay ống uốn

10.3.

Các loại xiphông

3.15.1.

Các mối nối ren

3.15.1.

Các loại mối nối - Mối nối ống nhựa gắn bằng keo

3.15.2.

Các mối nối đặc biệt

3.15.3.

Mắc nối thiết bị có gờ

3.15.4

Các mắc nối, mối nối bị cấm

3.16.

Côn mở và côn thu

11.13

Sử dụng các vật liệu


Ghi chú. Các nhà xây dựng khi lắp đặt đường ống phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách chống cháy, chiều cao và diện tích hoặc các giới hạn khác.


ỐNG VÀ PHỤ KIỆN BẰNG NHỰA PVC


3.1. Yêu cầu tối thiểu


3.1.1. Đường ống


Ống PVC được cung cấp ở dạng đường thẳng. Các ống thường có màu xám, màu ngà hay trắng với các dấu hiệu đánh dấu như được nêu dưới đây. Thành ống có chiều dày giống như ống thép tiêu chuẩn quy định tại bảng 40 (IPS).


Ống sẽ được đánh dấu ở hai mặt 180° ở một bên hay theo hình xoắn ốc bằng các chữ cái có chiều cao nhỏ hơn 5mm bằng màu nổi và phải bao hàm các nội dung tối thiểu sau đây có khoảng cách không quá 600mm:


(a) Tên hay mác của nhà sản xuất;


(b) Đường kính quy ước;


(c) Ký hiệu PVC-DWV(2)


(d) Các sản phẩm được dán nhãn đáp ứng tiêu chuẩn của sản phẩm theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền quy định.


(e) Bất kỳ một dấu hiệu nào cần thiết hay được phép theo quy định.


3.1.2. Các chi tiết nối


Các chi tiết ống nối thường màu xám, màu ngà hay trắng với các dấu hiệu đánh dấu không xoá được như được nêu dưới đây. Nên tham khảo các Bảng trong ASTM D2665-94 và D3311-92 để biết kích thước và dung sai cho đường ống, các chi tiết nối, các hố và chiều dài đặt ống.


Các chi tiết ống nối sẽ được đánh dấu trên thân chi tiết hay ống nối ngoài ở cả hai mặt. Các dấu này phải bao hàm các nội dung tối thiểu sau đây:


(a) Tên hay mác của nhà sản xuất;


(b) Ký hiệu PVC-DWV;


(c) Cần phải dán nhãn tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


(d) Các dấu hiệu cần thiết khác theo quy định.


3.1.3. Keo kết dính


Keo kết dính phải theo quy định trong ASTM tiêu chuẩn D2564-80.


Các nhãn hiệu của keo kết dính sẽ bao gồm các nội dung tối thiểu sau đây:


(a) Tên, địa chỉ, tên thương mại, nhãn hiệu thương mại hay cả hai của nhà sản xuất;


(b) Keo kết dính cho PVC (ống và các phụ tùng nối);


(c) ASTM D2564;


(d) Số lô;


(e) Giới thiệu trình tự sử dụng và các hướng dẫn đề phòng an toàn;


(f) Chủng loại keo kết dính tuỳ theo độ dẻo và kích cỡ ống;


(g) Ứng dụng sử dụng cuối cùng;


(h) Cần phải dán nhãn tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


(i) Các dấu hiệu cần thiết khác theo quy định.


· Các keo kết dính không được có mầu đỏ tía.


3.1.4. Các lớp sơn lót


Các lớp sơn lót phải theo quy định trong ASTM F656-93.


Các thùng đựng sơn lót phải được dán mác bao gồm các nội dung tối thiểu sau đây:


(a) Tên, địa chỉ, tên thương mại, nhãn hiệu thương mại của nhà sản xuất hay nhà cung cấp;


(b) ASTM F656;


(c) Chức năng lớp sơn lót;


(d) Giới thiệu trình tự sử dụng và các hướng dẫn đề phòng an toàn;


(e) Số lô;


(f) Lớp sơn lót sử dụng cho đường ống nước ăn phải tuân theo các quy định trong NSF.


(g) Cần phải dán nhãn tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


· Lớp sơn lót phải có màu đỏ tía.


3.9. Yêu cầu về lắp đặt


3.9.1. Đặt ống


Toàn bộ các cấu kiện của hệ thống ống sẽ được đặt một cách phù hợp mà không kéo căng. Ống sẽ không bị uốn cong hay kéo căng khi đặt vào vị trí. Đường ống đứng sẽ được giữ theo đường thẳng giữa các tầng và có các ống vách ở giữa các tầng.


Đường ống và các chi tiết ống nối phải được lắp đặt hợp lý để có thể nhìn thấy rõ các nhãn hiệu nhận biết khi kiểm tra.


3.12. Bảo vệ đường ống


3.12.1. Lưu kho


Ống và các phụ tùng nối phải được bảo quản tránh ánh nắng mặt trời; tuy nhiên việc phơi nắng trong thời gian xây dựng bình thường cũng không có hại. Đường ống phải được lưu kho theo cách thức đảm bảo ống không bị võng hay uốn cong.


3.12.2. Sự co dãn của ống do thay đổi nhiệt độ


Cần phải tính đến sự co dãn do thay đổi nhiệt đối với hệ thống đường ống thông hơi và thoát nước thải bằng nhựa. Sự co dãn do nhiệt có thể ngăn ngừa được thông qua một số biện pháp: gờ nối, các mối nối hay các ngàm chống nở.


Dù áp dụng biện pháp nào, cũng cần phải đáp ứng các điều kiện nhất định.


(a) Có bệ đỡ nhưng không được ngàm chặt đường ống tại các điểm đổi hướng;


(b) Không được neo chặt đường ống vào tường.


(c) Các lỗ tại cấu kiện tạo khung cần có kích cỡ phù hợp để cho phép chuyển động dễ dàng. Việc lắp đặt ống DWV có thay đổi hướng liên tục sẽ cân bằng sự dãn nở vì nhiệt. Các mối co dãn được lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất với sự dãn nở có thể theo phương thẳng đứng với quy định khoảng cách không vượt quá 9000mm.


Ngoại trừ các ống được chôn dưới đất, các ống nằm ngang và các ống đứng nên được lắp đặt bằng các giá giữ cố định hoặc các khuỷu ống 45° với khoảng cách tối thiểu 600mm cho mỗi đoạn ống dài 9000mm. Sự dãn nở vì nhiệt của ống khi lắp đặt tùy thuộc vào sự thay đổi nhiệt độ, có thể tham khảo tại bảng 3-1. Sự dãn nở của ống theo phương dọc trục sẽ không phụ thuộc vào đường kính ống.


3.12.3. Các ống để hở


Các ống để hở không được phép tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Các ống thông hơi vượt qua mái nhà phải được bảo vệ khỏi ánh nắng bằng cách quét dung dịch nhựa tổng hợp.


BẢNG 3-1. PVC - DWV loại 1


Bảng co dãn chiều dài theo nhiệt độ


Bảng biểu diễn sự thay đổi chiều dài (mm) theo thay đổi nhiệt độ.


Hệ số dãn nở theo chiều dài: e = 0,2 mm/mmoC


Chiều dài ống (mm)

Đô dãn nở của ống với nhiệt độ tăng thêm

4oC

10oC

16oC

21oC

27oC

32oC

38oC

6100

7,1

8,8

10,6

12,4

14,2

15,9

17,7

12200

14,2

17,7

21,2

24,7

28,3

31,4

35,4

18300

21,2

26,5

31,8

37,1

42,4

47,7

53,0

24400

28,8

35,4

42,4

49,5

56,6

63,7

70,7

30500

35,4

44,2

53,0

61,9

70,7

79,6

88,4


Ví dụ:


Nhiệt độ cao nhất cho phép: 38oC


Nhiệt độ thấp nhất cho phép:


Chiều dài của đoạn ống là 18300mm thì độ dãn nở là 25,6mm.


3.12.4. Bảo vệ chống hư hỏng


Đường ống chạy qua các đinh đóng vào gỗ hoặc các tấm bản sẽ được bảo vệ sao cho không bị đâm thủng bằng cách gắn bản thép có chiều dày tối thiểu 1,6mm.


Đường ống sẽ được bảo quản khỏi bê tông bằng các loại dầu.


3.12.5. Lắp đặt ống để phòng hoả trong xây dựng


Tại những nơi ống được lắp đặt và chạy qua có yêu cầu về chữa cháy thì phải tuân thủ theo quy định cơ quan có thẩm quyền, hoặc bằng các phương pháp kiểm tra (theo quy định của cơ quan có thẩm quyền) khi không thể theo các quy định của quy phạm. Các quy định này sẽ được lập trước khi lắp đặt bất kỳ loại ống nào.


3.13. Neo treo và giá đỡ


3.13.1. Mài mòn


Giá đỡ và các bản giằng sẽ không được làm ép, bóp méo, cắt hoặc mài mòn ống và sẽ cho phép các ống dịch chuyển tự do. Ống sẽ được bảo vệ chống hư hỏng do các cạnh sắc của bề mặt giá đỡ.


3.13.2. Giá đỡ


Giá đỡ cho tất cả các ống nằm ngang có khoảng cách không quá 1200mm, tại điểm cuối của các ống nhánh, tại vị trí chuyển hướng hoặc tại các ống chuyển theo phương đứng. Các giá đỡ này cho phép ống có khả năng dịch chuyển tự do nhưng sẽ hạn chế hướng đi lên của ống để không tạo ra sự thay đổi chiều độ dốc. Ống đứng sẽ được gắn vào các giá đỡ tại các tầng hoặc các mức sàn. Duy trì sự thẳng hàng của các ống đứng giữa các tầng bằng cách sử dụng các thanh dẫn tại các tầng trung gian. Các giá đỡ ống xiphông có chiều dài lớn hơn 900mm nhưng càng gần với xiphông càng tốt. Các mép cạnh nhà vệ sinh sẽ được bảo đảm bắt chặt bằng các đai chống ăn mòn vào sàn tại cốt nằm trên mặt sàn đã hoàn thiện một khoảng 6,0mm.


10.3. Xiphông


10.3.1. Nối ống xiphông kim loại


Ống xiphông sẽ được nối bằng các đầu nối ống xiphông có ren.


7.4. Các mối nối


· Các mối nối xảm


Tiến hành nối hoặc chuyển tiếp vào các ống và phụ tùng bát bằng gang đúc, vào các ống và phụ tùng miệng bát bằng các vật liệu khác bằng cách sử dụng các mối nối chịu nén cơ học được liệt kê hoặc xảm mối nối theo cách thức đã được chấp thuận. Các mối nối sẽ được xảm bằng cách bọc các xơ đay hoặc sợi gai và đổ chì lỏng đến độ sâu không ít hơn 25mm. Thời gian làm nguội cho phép là 4 phút, sau đó bít chì tại mép bên trong và ngoài của mối nối. Không nên đốt chì quá nóng.


3.15.1. Các mối nối sử dụng chất kết dính dung môi


(Các thông tin bổ sung có trong ASTM D2855)


· Lựa chọn


Thực hiện theo các hướng dẫn của nhà sản xuất đối với các loại chất kết dính dung môi trong điều kiện nhiệt độ lớn hơn 38oC và độ ẩm lớn hơn 60%.


· Sử dụng (để duy trì hiệu quả)


Nên sử dụng các thùng chứa keo kết dính và chất sơn lót không lớn hơn 1 lít (để tránh bị đông đặc do bị khô). Đóng chặt nắp hộp chứa keo kết dính dung môi và để ở nơi mát mẻ khi không sử dụng. Để các dụng cụ bôi ngập trong chất keo giữa những lần sử dụng. Không dùng chất keo khi nó đã đông đặc. Cấm không được pha loãng keo.


· Kích cỡ của các dụng cụ dùng để bôi chất kết dính dung môi


Dụng cụ này nên có kích thước bằng một nửa đường kính ống. Không sử dụng các dụng cụ bôi loại nhỏ cho các ống có kích thước lớn. Những bàn chải sạch bình thường dùng để quét hoặc các dụng cụ dùng để bôi keo kết dính được trang bị đầy dủ.


· Các chất sơn lót


Chất sơn lót có trong danh mục phù hợp với tiêu chuẩn ASTM F 656-93 sẽ được sử dụng cho các mối nối PVC DWV.


· Ứng dụng


Keo kết dính và chất sơn lót nên được sử dụng một cách thận trọng, nhưng không được chậm trễ (với các mối nối lớn có thể cần đến 2 người). Cần đặc biệt thận trọng khi làm việc trong môi trường nhiệt độ lớn hơn 38oC hoặc độ ẩm lớn hơn 60%.


· Các bước thực hiện


XI. CÁC YÊU CẦU VÀ GIỮ GÌN AN TOÀN


XI.1. Tổng hợp. Các chất dung môi có trong chất kết dính đường ống nhựa PVC được phân loại theo chất ô nhiễm môi trường, chất dễ bắt lửa và dễ cháy. Các công tác phòng ngừa được đưa ra trong phần phụ lục sẽ được áp dụng để bảo vệ an toàn cho con người và tránh hỏa hoạn.


X1.2. Giữ gìn an toàn


XI.2.1. Cần tránh hiện tượng bốc hơi kéo dài của chất dung môi. Khi đường ống và các khớp nối đã được nối khít với nhau, cần sử dụng thiết bị thông hơi để hạn chế tối đa ảnh hưởng hơi dung môi tới các khu vực xung quanh.


XI.2.2. Các chất kết dính dung môi phải để cách xa khu vực đánh lửa, bộ phận làm nóng, tàn lửa và khu vực đang cháy.


XI.2.3. Các hộp chứa chất kết dính dung môi chỉ được mở khi sử dụng đến .


XI.2.4. Toàn bộ giẻ lau và các vật liệu khác dùng để lau chùi cần được chứa trong một thùng phế liệu kín an toàn và được dọn đi hàng ngày.


Xl.2.5. Phần lớn các chất dung môi dùng cho chất kết dính ống PVC có thể gây hại cho mắt và nên tránh tiếp xúc bằng mắt với chất này. Việc bảo vệ mắt một cách thích hợp và việc sử dụng kính bảo hộ hoặc các tấm che mặt là cần thiết, vì các chất này khi sử dụng có thể bắn tung tóe. Trong trường hợp mắt bị tiếp xúc với chất này thì cần phải phun nhiều nước trong vòng 15 phút và gọi bác sĩ ngay.


XI.2.6. Tránh các chất dung môi này tiếp xúc với da. Cần phải sử dụng găng tay bảo hộ thích hợp để không bị ảnh hưởng bởi các chất dung môi vì nó có thể ăn mòn da khi tiếp xúc nhiều. Không nên lau chùi các chất dung môi hoặc các chất kết dính dung môi bằng giẻ lau và tay trần. Có thể sử dụng bàn chải và các loại dụng cụ thích hợp để bôi các chất kết dính dung môi, tránh phải tiếp xúc trực tiếp. Trong trường hợp tiếp xúc quá nhiều, cần phải cởi bỏ quần áo đã ô nhiễm và phải vệ sinh thân thể bằng nước và xà phòng.


Bước 1. Cắt phẳng đường ống bằng cưa tay và hộp ống lót có mộng vuông góc, dùng cưa hoặc thiết bị cắt ống dùng để cắt ống nhựa.


Bước 2. Doa bên trong và làm vát cạnh bên ngoài của đường ống (mài hết các gờ sắc).


Bước 3. Lau sạch bụi bẩn, nước và dầu mỡ đọng lại trên hốc trên đường ống và khớp nối. Sử dụng giẻ lau sạch và khô.


Bước 4. Kiểm tra mức độ khô ráo của đường ống chỗ các khớp nối. Đường ống sẽ được đặt vào hốc khớp nối sâu bằng 1/3 đến 3/4 chiều sâu của hốc.


Bước 5. Làm mềm bề mặt bên trong của khớp nối bằng việc sử dụng chất sơn lót mạnh.


Bước 6. Làm mềm bề mặt bên ngoài của ống chỗ đưa vào trong khớp nối bằng cách bôi lên đó một lớp chất sơn lót (mạnh). Phải bảo đảm rằng toàn bộ bề mặt đã được làm cho mềm.


Bước 7. Tiếp tục bôi một lớp sơn lót lên bề mặt bên trong của khớp nối. Sau đó, không chậm trễ, bôi keo kết dính lên bề mặt của ống. Đổ đầy tràn chất này lên các khe hở.


Bước 8. Bôi một lớp mỏng keo kết dính PVC lên phía trong của miệng bát quét theo chiều thẳng từ bên ngoài (để cho dung môi thừa không lọt vào trong miệng bát). Việc này ngăn ngừa không cho chất kết dính dung môi làm hỏng đường ống. Đối với mối nối không khít, bôi thêm một lớp chất kết dính dung môi. Trong giai đoạn này thời gian rất quan trọng, xem điều 3.15.1.


Bước 9. Khi keo kết dính trên cả bề mặt bên trong của miệng bát và bề mặt bên ngoài của đường ống còn mềm và ướt, đẩy mạnh đầu ống vào tận đáy của hốc khớp nối, xoay đường ống 1/4 vòng trong khi đưa vào, nếu có thể. Đầu ống phải chạm vào đáy của hốc khớp nối.


Bước 10. Giữ mối nối này cho tới khi dính chặt (cho từng đoạn).


Bước 11. Lau sạch chất kết dính thừa trên đường ống. Một mối nối được thực hiện chính xác sẽ thấy qua chất kết dính xung quanh chu vi của đường ống. Bất kỳ một khe hở nào đều có thể cho thấy rằng lượng keo kết dính là không đủ hoặc quá mỏng.


Bước 12. Hệ thống đường ống sẽ không được chạy thử nếu các nói chưa đạt thời gian theo quy định của nhà sản xuất.


· Các mối nối ren


Các khớp ống nối sẽ được sử dụng để nối với các ống nối đã được tạo ren. Các khớp nối hoặc mối nối PVC có ren trong không được đặt ở vị trí khó thao tác. Mối nối giữa ống PVC và phụ tùng là thuộc loại chất kết dính dung môi. Sẽ chỉ sử dụng đai ren hoặc dầu mỡ đặc biệt cho nối ghép ống nhựa. Không được sử dụng các hợp chất, ma tít, các sản phẩm dầu lanh và các hợp chất không rõ để nối ống ren thông thường. Ống và các khớp nối khi đã sử dụng những hỗn hợp không cho phép kể trên sẽ được lau chùi sạch và được thay thế bằng các nguyên liệu khác. Khi mối nối đã hoàn thành, cần xiết chặt hết cỡ bằng tay và dùng cờ lê giằng vặn thêm không quá một vòng.


3.15.2. Các mối nối đặc biệt


· Nối với ống không phải bằng nhựa


Khi nối ống nhựa với các ống không phải bằng nhựa, sử dụng các khớp nối và ống nối được sản xuất cho mục đích đặc biệt.


3.15.4. Các mác nối, mối nối bị cấm


(a) Hệ thống thoát nước - Không được sử dụng bất kỳ phụ tùng hay ống nối có đoạn mở rộng, hốc hay chỗ lõm có cạnh, gờ hoặc phần thu hẹp mà có thể làm tắc dòng chảy trong hệ thống thoát nước.


(b) Không được sử dụng ống nối hay khớp nối có thể gây ra những cản trở cho dòng chảy. Việc mở rộng đoạn cong hoặc đoạn ống cụt từ 76mm lên 100mm không bị xem như một cản trở.


IS 11-87 Tiêu chuẩn lắp đặt


ĐƯỜNG CỐNG THOÁT NƯỚC VÀ PHỤ KIỆN BẰNG NHỰA ABS


Việc lắp đặt, vật liệu ống và kiểm tra cống thoát nước và phụ kiện bằng nhựa ABS phải tuân theo tiêu chuẩn này, tiêu chuẩn vật liệu ASTM D2751-83a - Đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn cho ống và phụ kiện thoát nước thải bằng nhựa ABS” và "Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình". Vật liệu này hạn chế dùng cho cống thoát nước thải sinh hoạt đặc biệt hoặc nước thải công nghiệp. Các điều sau đây của quy chuẩn được phép áp dụng:


Bảng 2-1

Định nghĩa ABS

Chương 2

Định nghĩa thuật ngữ

Bảng 12-1

ASTM D2751(1)

3.1.

Yêu cầu tối thiểu

3.9.0.

Yêu cầu về lắp đặt

311.0.

Các hệ thống độc lập

1.3.2.

Sửa chữa và cải tạo

3.12.

Bảo vệ đường ống, phụ kiện và công trình cấp thoát nước

3.13.

Neo treo và giá đỡ

3.14.

Đào và lấp đất

1.6.1

Kiểm tra và chạy thử

7.11.

Kiểm tra cống thoát nước ngôi nhà

7.4.

Các loại mối nối

3.15.1.

Các loại mối nối

3.16.

Côn mở và côn thu

7.12.

Yêu cầu về cống thoát nước

7.12.4.

Các vật liệu cống thoát nước cho ngôi nhà

7.9.2.

Độ dốc, giá đỡ và bảo vệ các cống thoát nước ngôi nhà

7.8.

Cửa thông tắc vệ sinh

7.20.

Các ống cấp nước và cống thoát nước


ỐNG NHỰA ABS


3.1. Yêu cầu tối thiểu


3.1.1. Ống dẫn


Ống ABS được lắp đặt thẳng. Kích thước và dung sai của ống và ống miệng bát tham khảo bảngD2571-93a.


Ống sẽ được đánh đấu trên hai mặt đối diện nhau 180° hoặc xoắn theo trên ốc bằng chữ in có kích thước chiều cao không nhỏ hơn 6,0mm với màu tương phản có khoảng cách tối đa là 1500mm và được quy định như sau:


(a) Tên nhà sản xuất hoặc tên thương mại và mã số


(b) Kích thước danh nghĩa của ống


(c) Ghi chú "ống nước thải ABS".


(d) D 2751- Tiêu chuẩn thiết kế ASTM


(e) Số SDR ống


(f) Sản phẩm đưa ra và đáp ứng được tiêu chuẩn này sẽ được dán nhãn tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


(g) Các dấu hiệu khác theo quy định.


(h) Ống ghép sẽ được đánh dấu ghép


3.1.2. Phụ tùng nối ống


Các kích thước và dung sai của các phụ tùng nối tham khảo trong bảng của Tiêu chuẩn ASTM D2751-93. Các phụ tùng được đánh dấu trên bề mặt hoặc bên trong. Việc đánh dấu sẽ được quy định tối thiểu như sau:


(a) Tên nhà sản xuất hoặc tên thương mại và mã số


(b) Kích thước danh nghĩa của ống


(c) Loại vật liệu ABS


(d) D 2751 Tiêu chuẩn thiết kế ASTM


(e) Sản phẩm đưa ra và đáp ứng được tiêu chuẩn này sẽ được dán nhãn tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


(f) Các dấu hiệu khác theo quy định.


3.1.3. Keo kết dính


Keo kết dính sẽ được quy định trong Tiêu chuẩn ASTM D2235-93a


Nhãn keo kết dính sẽ bao gồm các quy định tối thiểu:


(a) Tên nhà sản xuất hoặc tên thương mại và mã số


(b) Keo kết dính cho ABS (ống và các mối nối)


(c) D 2751 Tiêu chuẩn thiết kế ASTM


(d) Các thủ tục hướng dẫn sử dụng và độ an toàn


(e) Sản phẩm đưa ra và đáp ứng được tiêu chuẩn này sẽ được dán nhãn tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


(f) Các dấu hiệu khác theo quy định.


3.9 Yêu cầu về lắp đặt


3.9.1. Sự liên kết


Tất cả các bộ phận cấu thành của hệ thống đường ống sẽ được liên kết một cách hợp lý. Không uốn hoặc kéo đường ống vào vị trí sau khi nó đã được gắn bằng keo kết dính. Ống và các khớp nối sẽ được đánh dấu vị trí để các dấu hiệu nhận biết luôn ở vị trí dễ nhìn để kiểm tra.


3.12. Bảo vệ đường ống


3.12.1. Lưu kho


Không được để ống và phụ tùng ống nối ở ngoài trời trong một thời gian dài. Tuy nhiên việc phơi nắng trong thời gian xây dựng bình thường cũng không phải là có hại. Đường ống phải được lưu kho theo cách thức để đảm bảo ống không bị võng hay uốn cong.


3.14. Đào và lấp đất


3.14.1. Đào rãnh


Độ sâu của rãnh tại tất cả các điểm đều thấp hơn đỉnh của ống nhưng không được lớn hơn độ sâu cần thiết nhưng phải tạo ra khoảng trống để ghép nối ống và lấp đất chặt vào phần bên cạnh.


3.14.2. Ghép nối và xếp loại


Ống sẽ được chôn đúng vị trí theo thiết kế, được đỡ một cách đồng bộ và liên tục bằng các loại vật liệu chắc và bền. Không được đập vào đường ống để ép nó vào khuôn. Việc chôn ống phải phù hợp với điều 7.18 của Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình.


3.14.3. Lấp đất


Việc lấp đất phải phù hợp với điều 3.15 của Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình.


7.4. Các kiểu mối nối


7.4.1. Mối nối xảm


Tiến hành nối hoặc chuyển tiếp các ống có đầu miệng bát bằng gang đúc và các ống có đầu miệng bát và các phụ kiện bằng các vật liệu khác bằng cách sử dụng các mối nối chịu nén cơ học được liệt kê hoặc bịt kín mối nối theo cách thức đã được chấp thuận. Các mối nối sẽ được bịt bằng việc bọc các xơ đay hoặc sợi gai và đổ chì lỏng đến độ sâu không ít hơn 25mm. Thời gian làm nguội cho phép là 4 phút, sau đó bít chì tại mép bên trong và ngoài của mối nối. Không nên đốt chì quá nóng.


Chú ý: Nên tránh sử dụng mối nối hàn nếu có thể được.


7.5. Ống nối loại dùng miếng đệm


Ống sẽ được cắt vuông góc bằng cưa hoặc dụng cụ cắt ống được thiết kế chuyên dùng cho ống nhựa; không dùng các thiết bị giữ có răng cưa để bảo vệ ống nối khỏi bị xước.


1. Làm sạch đầu nối, đệm cao su, và bên trong của miệng bát.


2. Phủ đầu nối và đệm bằng mỡ thực vật


3. Trượt miếng đệm ở trên đầu nối tỳ vào vòng hãm và khóa lại để tránh cho nó khỏi bị vênh.


4. Ấn đầu nối vào hốc nối. Độ tiếp xúc của mối nối phải kiểm tra được coi là hợp lý khi dùng dụng cụ đo khe mỏng không cho vào kẽ hở được.


3.15. Mối nối dùng keo kết dính


3.15.1. Lựa chọn - Keo kết dính được nhà sản xuất giới thiệu với ABS. Phải tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất đối với các loại keo kết dính ở trạng thái như nhiệt độ lớn hơn 38oC, hoặc độ ẩm trên 60%.


· Thực hiện (để giữ tính hiệu quả)


Nên sử dụng các thùng chứa keo kết dính và chất sơn lót không lớn hơn 1 lít (để tránh bị đông đặc). Đóng chặt nắp hộp chứa keo kết dính và để ở nơi mát mẻ khi không sử dụng. Để các dụng cụ bôi ngập trong keo kết dính giữa những lần sử dụng. Cấm pha loãng keo và sử dụng khi keo bị đông đặc.


· Kích cỡ của các dụng cụ dùng để bôi keo kết dính


Dụng cụ này nên có kích thước bằng một nửa đường kính ống. Không sử dụng các dụng cụ bôi loại nhỏ cho các ống có kích thước lớn. Những bàn chải sạch bình thường dùng để quét hoặc các dụng cụ dùng để bôi keo kết dính được trang bị đầy đủ.


· Ứng dụng - Keo kết dính cần sử dụng một cách thận trọng, nhưng không được chậm trễ. (với các mối nối lớn có thể cần đến 2 người). Cần đặc biệt thận trọng khi làm việc trong môi trường nhiệt độ lớn hơn 38oC hoặc độ ẩm lớn hơn 60%.


· Các bước thực hiện


X1. CÁC YÊU CẦU VÀ GIỮ GÌN AN TOÀN


X1.1. Khái quát - Các chất dung môi có trong keo kết dính đường ống nhựa ABS được phân loại theo chất ô nhiễm môi trường, chất dễ bắt lửa và dễ cháy. Các công tác phòng ngừa được đưa ra trong phần phụ lục sẽ được áp dụng để bảo vệ an toàn cho con người và tránh hỏa hoạn.


X1.2. Giữ gìn an toàn


X1.2.1. Cần tránh hiện tượng bốc hơi kéo dài của chất dung môi. Khi đường ống và các khớp nối đã được nối khít với nhau, cần sử dụng thiết bị thông hơi để hạn chế tối đa hơi dung môi ảnh hưởng tới các khu vực xung quanh.


X1.2.2. Keo kết dính phải để cách xa khu vực đánh lửa, bộ phận làm nóng, tàn lửa và khu vực đang cháy.


X1.2.3. Các hộp chứa keo kết dính phải được đóng chặt trừ khi cần sử dụng đến.


X1.2.4. Toàn bộ giẻ lau và các vật liệu khác dùng để lau chùi cần được chứa trong một thùng phế liệu đậy kín an toàn và được dọn đi hàng ngày.


X1.2.5. Phần lớn keo kết dính ống ABS có thể gây hại cho mắt và nên tránh tiếp xúc bằng mắt với chất này. Việc bảo vệ mắt một cách thích hợp và việc sử dụng kính bảo hộ hoặc các tấm che mặt là cần thiết, vì các chất này khi sử dụng có thể bắn tung toé. Trong trường hợp mắt bị tiếp xúc với chất này thì cần phải phun nhiều nước trong vòng 15 phút và gọi bác sĩ ngay.


X1.2.6. Tránh keo kết dính tiếp xúc với da bằng cách sử dụng găng tay bảo hộ thích hợp để không bị ảnh hưởng bởi các chất dung môi vì nó có thể ăn mòn da do thường xuyên tiếp xúc. Không nên lau chùi các chất dung môi hoặc các keo kết dính bằng giẻ lau và tay trần. Có thể sử dụng bàn chải và các loại dụng cụ thích hợp để bôi các keo kết dính, tránh không tiếp xúc trực tiếp. Trong trường hợp tiếp xúc quá nhiều, cần phải cởi bỏ quần áo đã ô nhiễm và phải vệ sinh thân thể bằng nước và xà phòng.


Bước 1. Cắt phẳng đường ống bằng cưa tay và hộp ống lót có mộng vuông góc, dùng cưa hoặc thiết bị cắt ống nhựa.


Bước 2. Doa bên trong và làm vát cạnh bên ngoài của đường ống (mài hết các gờ sắc).


Bước 3. Lau sạch bụi bẩn, nước và dầu mỡ đọng lại trên hốc trên đường ống và khớp nối. Sử dụng giẻ lau sạch và khô.


Bước 4. Kiểm tra mức độ khô ráo của đường ống chỗ các khớp nối. Đường ống sẽ được đặt vào hốc khớp nối sâu bằng 1/3 đến 3/4 chiều sâu của hốc.


Bước 5. Bôi một lớp mỏng keo kết dính ABS lên phía trong của hốc đầu khớp nối quét theo chiều thẳng từ bên ngoài (để cho dung môi thừa không lọt vào trong hốc khớp nối). Việc này cũng nhằm ngăn ngừa không cho chất kết dính dung môi làm hỏng đường ống. Đối với mối nối không khít, bôi thêm một lớp chất kết dính dung môi. Trong giai đoạn này thời gian rất quan trọng. Xem điều 315.1.


Bước 6. Khi keo kết dính trên cả bề mặt bên trong của hốc khớp nối và bề mặt bên ngoài của đường ống còn mềm và ướt, đẩy mạnh đầu ống vào tận đáy của hốc khớp nối, xoay đường ống 1/4 vòng trong khi đưa vào, nếu có thể. Đầu ống phải chạm vào đáy của hốc khớp nối.


Bước 7. Giữ mối nối này cho tới khi dính chặt (cho từng đoạn).


Bước 8. Lau sạch keo kết dính thừa trên đường ống. Một mối nối được thực hiện chính xác sẽ thấy qua chất kết dính xung quanh chu vi của đường ống. Bất kỳ một khe hở nào đều có thể cho thấy rằng lượng keo kết dính là không đủ hoặc do keo kết dính bám quá mỏng.


Bước 12. Hệ thống đường ống chỉ được chạy thử khi các mối nối đã được ổn định (đã được lưu hóa) sau khoảng thời gian tối thiểu như hướng dẫn của nhà sản xuất.


3.15.2. Các mối nối đặc biệt


Đấu nối đường ống có vật liệu khác nhau


Khi nối ống nhựa với các loại ống khác, chỉ được sử dụng các loại khớp nối và ống nối đã được chấp thuận, được sản xuất cho mục đích chuyển tiếp đặc biệt đã định trước.


IS 13-91 Tiêu chuẩn lắp đặt


ĐƯỜNG ỐNG CÓ LỚP BẢO VỆ


Việc lắp đặt và vật liệu lớp phủ bảo vệ ống phải tuân theo tiêu chuẩn hiện hành và “Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình”. Các điều sau đây của Quy chuẩn sẽ được phép áp dụng:


3.1.1. Dán nhãn và đánh dấu


3.2. Kích thước ống kim loại


3.9. Hướng dẫn lắp đặt


3.10. Phụ kiện và cách lắp đặt không được phép sử dụng


3.12. Yêu cầu về lớp bảo vệ


6.4. Vật liệu - ống dẫn nước


6.9.3. Yêu cầu về lớp bảo vệ che phủ


ỐNG CÓ LỚP BẢO VỆ


3.1. Yêu cầu tối thiểu


3.1.1. Vật liệu


· Chất che phủ - Đường ống sẽ được phủ một lớp sơn theo tiêu chuẩn vật liệu hiện hành.


· Dải băng. Dải băng dùng cho việc sử dụng ngoài hiện trường phải tuân theo PS-37-90, nhựa PVC đen, hoặc dải băng bằng nhựa PE chịu ăn mòn nhạy cảm áp lực.


· Sơn lót - Sơn lót sử dụng ngoài hiện trường phải phù hợp với dải băng và theo như hướng dẫn của nhà chế tạo.


3.1.2. Đánh dấu


· Ống dẫn - Ống được sơn phủ bảo vệ phải được đánh dấu rõ ràng tại mỗi đoạn tối thiểu là 610 mm như sau:


(a) Tên lĩnh vực sử dụng ống hoặc nhãn hiệu


(b) Tên của nhà chế tạo ống


(c) Định rõ tiêu chuẩn ống: ASTM hoặc API


(d) Loại vật liệu ống: Đen hoặc được Mạ


(e) Cỡ ống và danh mục


(f) Vật liệu sơn phủ


(g) Điện áp thử mức ngừng hoạt động


(h) Sản phẩm được dán nhãn các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


(i) Các dấu hiệu khác khi có yêu cầu.


· Dải băng - Loại sử dụng ngoài hiện trường sẽ được ghi rõ tên của nhà chế tạo và ký hiệu kiểu dải băng tại mỗi khoảng cách ngắn nhất là 600mm.


3.12. Bảo vệ đường ống, phụ kiện và công trình cấp thoát nước


3.12.1. Mối nối ngoài hiện trường - Mối nối ngoài hiện trường sẽ được thực hiện như sau, ngoại trừ như được quy định tại điều 3.12.2. Các bề mặt làm sạch và khô để bảo vệ.


Bước 1. Dầu và mỡ, nếu có, sẽ được làm sạch bằng dung môi loại không có dầu thích hợp như Heptane hoặc Trichlorethylene. Các vật liệu, như dầu hỏa và dầu gasoline không được sử dụng.


Bước 2. Đối với ống được sơn phủ, phải loại bỏ khoảng 76mm chất phủ khỏi đoạn cuối ống hoặc ở diện tích sửa chữa và mặt vát để lộ ra gờ có chất phủ tại bề mặt được đóng gói ngoài hiện trường.


Bước 3. Đối với ống được quấn băng, phải loại bỏ băng quấn và vải bọc ngoài sao cho để lộ ra khoảng 76mm ống tại bề mặt được đóng gói ngoài hiện trường.


Bước 4. Đối với ống được hàn, phải khử bỏ mép hàn sắc cạnh và vảy hàn trên phạm vi tối thiểu 3,2mm. Chải kỹ bằng bàn chải sắt diện tích hàn để loại bỏ đến mức tối đa cho phép lớp vảy mỏng và lớp gỉ bề mặt.


Bước 5. Áp dụng cho hình thức sơn lót đã được liệt kê, theo chỉ dẫn của nhà chế tạo dải băng quấn được sử dụng, trên diện tích được bảo vệ và phần kề liền 25mm.


Bước 6. Quấn xoắn ốc dải băng đã viền mép theo cách quấn hai nửa gối nhau của đoạn băng tối thiểu 10mm quấn quanh đầu nối, ren và diện tích không được bảo vệ khác để bảo đảm độ dầy tối thiểu 40mm. Chiều rộng tối thiểu của dải băng dùng để quấn là 50mm.


Ngoại trừ: Đối với cỡ ống từ 50mm trở lên tại chỗ đầu nối đổi hướng, có thể sử dụng dải băng có chiều rộng tối đa 25mm.


3.12.2. Các phương pháp khác - Vật liệu khác được chấp nhận cho việc nối hoặc sửa chữa ngoài hiện trường sẽ thực hiện theo chỉ dẫn của nhà chế tạo.


3.12.3. Hư hỏng trong vận chuyển - Ống được sơn phủ sẽ được bảo vệ để tránh hư hỏng do vận chuyển.


3.12.4. Việc xử lý và lưu kho - Ống được sơn phủ sẽ được xử lý và lưu kho theo cách thức ngăn ngừa hư hỏng.


3.12.5. Việc xử lý của nhà lắp đặt - Việc di chuyển ống từ xe tải hoặc đưa vào mương sẽ được làm theo cách sao cho tránh được xây sát hoặc hư hỏng do bị rơi.


3.14. Đào và lắp đất - Sau khi kiểm tra, cần nhanh chóng lấp mương đặt ống.


IS 16-84 Tiêu chuẩn lắp đặt


THỬ ÁP LỰC THẤP ĐỐI VỚI CỐNG THOÁT NƯỚC NGOÀI CÔNG TRÌNH


Tiêu chuẩn áp dụng cho việc thử áp lực thấp đối với cống thoát nước ngoài công trình. Các điều sau đây của "Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình" được áp dụng:


7.11. Thử đường ống thoát nước


1. Mục đích


1.1. Tiêu chuẩn này chỉ rõ các thủ tục dùng cho việc kiểm tra đường ống thoát nước thải, sử dụng khí áp thấp để kiểm tra chất lựợng của vật liệu được lắp đặt và các thủ tục xây dựng. Trong thực tế chỉ nên sử dụng trong kiểm tra tuyến cống có đường kính 76mm đến 300mm.


2. Yêu cầu chung


2.1. Đoạn cống cần kiểm tra phải được nút kín. Không khí có áp suất thấp được đưa vào trong ống đã nút kín. Thời gian kiểm tra theo tính toán đối với việc sụt áp được ghi lại.


3. Tiến hành thử


Bước 1. Nút kín tất cả các cửa thoát để giữ áp suất kiểm tra. Đặc biệt chú ý tới các nút và các nhánh rẽ.


Bước 2. Xác định khoảng thời gian kiểm tra dùng cho mục kiểm tra theo bảng quy định. Thời gian duy trì áp suất được căn cứ vào áp suất duy trì trung bình 0,2kG/cm2 hoặc độ giảm áp từ 0,25kG/cm2 xuống 0,17kG/cm2.


Bước 3. Bổ sung không khí đến khi áp suất không khí bên trong tuyến cống tăng đến 0,3kG/cm2. Sau khi đạt được áp suất bên trong xấp xỉ 0,3kG/cm2 và thời gian cho phép để áp suất không khí ổn định. Áp suất sẽ thể hiện sự sụt áp bình thường đến khi nhiệt độ của không khí trong đoạn kiểm tra ổn định.


Bước 4. Khi áp suất ổn định và trên mức 0,25kG/cm2 thì bắt đầu việc kiểm tra. Trước khi kiểm tra, áp suất có thể được phép giảm tới 0,25kG/cm2. Ghi chép mức giảm áp này cho giai đoạn kiểm tra. Nếu áp suất giảm nhiều hơn 0,07kG/cm2 trong giai đoạn kiểm tra, tuyến ống bị coi là không đạt. Việc kiểm tra có thể được ngừng khi thời gian kiểm tra bắt buộc đã kết thúc mà không xảy ra sụt áp đến 0,07kG/cm2.


4. An toàn


4.1. Việc kiểm tra dùng không khí có thể là nguy hiểm nếu không có sự hiểu biết đầy đủ hoặc không chu đáo, tuyến ống được chuẩn bị không thích hợp. Các nút kín khác nhau được lắp đặt chắc chắn là việc rất quan trọng.


IS 18-85 Tiêu chuẩn lắp đặt


CỐNG THOÁT NƯỚC CÔNG TRÌNH BẰNG SÀNH CƯỜNG ĐỘ CAO


Việc lắp đặt, vật liệu ống và kiểm tra cống thoát nước công trình bằng sành cường độ cao (xem điều 3.14) phải tuân theo tiêu chuẩn này và "Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình". Các điều sau đây của Quy chuẩn được phép áp dụng:


2.11

Các định nghĩa đường ống

Bảng 12-1

Ống sành có cường độ cao

ASTM C700-91

Phụ tùng nối ống, bộ nối

Gioăng cao su ASTM C425-90a

3.9.

Yêu cầu về lắp đặt

3.12.

Bảo vệ đường ống, phụ kiện và công trình cấp thoát nước.

3.13.

Neo treo và giá đỡ.

3.14.

Đào và lấp đất

1.6.

Kiểm tra

7.11.2.

Kiểm tra bằng nước

7.11.3.

Kiểm tra bằng không khí

Chương 7

Thoát nước thải

7.1.1.

Vị trí đường ống và sử dụng các hệ thống đường ống chịu áp lực.

3.15.1.

Các mối nối

7.5.

Sử dụng các ống nối chế tạo sẵn


ỐNG SÀNH


3.1. Yêu cầu tối thiểu


3.1.1. Các loại vật liệu - Đường ống và phụ tùng có kích cỡ tối thiểu 76mm, ống sành cường độ cao và các mối nối được nối bằng các gioăng cao su. Các loại này sẽ phù hợp với các tiêu chuẩn có thể áp dụng theo bảng 12-1 của Quy chuẩn.


3.1.2. Đánh dấu


· Đường ống và phụ tùng


Mỗi đoạn ống và phụ tùng nối sẽ được đánh dấu tối thiểu như sau:


(a) Tên nhà sản xuất hoặc tên viết tắt


(b) "Cường độ cao" hoặc "ES"


(c) Vị trí của nhà máy; và


(d) Các tiêu chuẩn đáp ứng của đường ống và phụ tùng nối.


· Mối nối. Các mối nối sẽ được đánh dấu theo quy định tối thiểu như sau:


(a) Tên nhà sản xuất hoặc tên thương mại trên các mối nối cao su và đai gờ hoặc trên các đinh vít bắt vào công trình


(b) Kích cỡ, trên các mối nối bằng cao su


(c) Năm sản xuất trên mối nối bằng cao su


(d) Loại vật liệu trên các gờ đai hoặc đinh vít bắt vào công trình; và


(e) Các tiêu chuẩn đáp ứng của mối nối.


3.14. Đặt ống và vị trí đặt ống


3.14.1. Đặt ống. Ống và các thiết bị cố định sẽ được chôn sâu tối thiểu là 300mm.


3.14.2. Vị trí đặt ống. Ống và các phụ tùng nối ống không được lắp trong cùng một rãnh với ống cấp nước trừ khi cả hai điều kiện sau đây được đáp ứng:


(1) Đáy của đường ống cấp nước phải được đặt phía trên đường nước thải ít nhất là 300mm tính từ đỉnh của đường nước thải.


(2) Đường ống cấp nước phải được đặt trên cốt cứng được đào ở một phía của rãnh thoát nước chung.


3.15. Các loại mối nối


Các mối nối phải được nối bằng các đoạn măng xông hoặc bằng các khớp nối linh hoạt được chế tạo sẵn tại nhà máy.


7.5. Sử dụng mối nối


Khi nối ống sành với các vật liệu khác phải sử dụng mối nối bằng cao su hoặc măng sông thích hợp.


IS 20-96 Tiêu chuẩn lắp đặt


HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÓNG VÀ NƯỚC LẠNH CÓ DÙNG KEO DÁN ỐNG CPVC


Việc lắp đặt, vật liệu và kiểm tra hệ thống cấp nước nóng và nước lạnh bằng nhựa CPVC (đối với các vị trí và áp lực có thể lắp đặt, xem điều 6.9.2 và 6.9.4) phải tuân theo tiêu chuẩn này, các tiêu chuẩn hiện hành và "Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình". Các điều sau đây của Quy chuẩn được áp dụng:


Bảng 12-1


Hệ thống cấp nước nóng bằng nhựa CPVC ASTM D 2846-93.


Ống nhựa CPVC, theo danh mục 40 và 80 của ASTM F 441-94.


Loại ống mối nối bằng chất dẻo CPVC theo danh mục 80 ASTM F 439-93a.


Keo dán dùng cho ống và mối nối bằng nhựa CPVC ASTM F493-93a.


3.1.

Yêu cầu tối thiểu

3.9.

Yêu cầu về lắp đặt

3.10.

Các phụ kiện và cách lắp đặt không được phép sử dụng.

3.12.

Bảo vệ đường ống, phụ kiện và công trình cấp thoát nước.

3.13.

Neo treo và giá đỡ

1.6.

Kiểm tra

3.15.2.

Mối nối các loại ống có vật liệu khác nhau.

Chương 2

Định nghĩa thuật ngữ

Chương 6

Cung cấp nước và phân phối nước


ỐNG NHỰA CPVC


3.1. Yêu cầu tối thiểu


3.1.1. Các loại vật liệu. Các loại vật liệu phải tuân thủ như sau:


Vật liệu

Tiêu chuẩn ASTM

Vật liệu thô - CPVC 23447-B

D1784-95

Ống IPS

Danh mục 40 (10, 15 và 25mm)

F441-89e1

Danh mục 80 (15mm - 50mm)

F441-94

Ống SDR 11 (15mm - 50mm)

D2846-93

Các ống nối

Danh mục 40 (15, 20 và 25mm)

F438-93

Danh mục 80 (15mm - 50mm)

F439-93a

Các ống nối (15mm - 50mm)

D2846-23


Sơn lót - Các loại sơn lót sử dụng được liệt kê sẽ thích hợp với các loại keo kết dính và ống CPVC. Sơn lót là một dung môi phù hợp với CPVC, không chứa đựng các thành phần chậm khô.


Ghi chú: Áp suất và nhiệt độ hoạt động mà ống và các phụ kiện CPVC phải chịu được trong giai đoạn ngắn (STWP) là 10,5kG/cm2 tại 99oC tối thiểu là 48 giờ.


· Vật liệu ống và phụ tùng bằng nhựa IPS có màu xám nhạt. Ống và phụ tùng SDR 11 có màu nâu


3.1.2. Đánh dấu


· Ống và vật liệu làm ống - Ống IPS và vật liệu làm ống sẽ được đánh dấu rõ ràng với khoảng cách không quá 1500mm có các quy định tối thiểu như sau:


(a) Tên nhà sản xuất hoặc tên đăng ký thương mại.


(b) ASTM F441 (Danh mục đường ống số 40 và 80) hoặc ASTM D2846 (vật liệu làm ống SDR 11);


(c) Cỡ


(d) CPVC 4120;


(e) Danh mục 40 và 80 (ống IPS) hoặc SDR11 (vật liệu làm ống)


(f) Chịu áp lực tại 23oC (ống IPS) hoặc 7,0kG/cm2 tại 82oC (vật liệu làm ống SDR 11)


(g) Dấu NSF hoặc dấu chấp nhận của các nhà sản xuất khác.


(h) Các mã sản xuất của nhà máy chế tạo.


(i) Các tiêu chuẩn đáp ứng của ống.


· Phụ tùng - Các phụ tùng sẽ được đánh dấu theo quy định tối thiểu như sau:


(a) Tên nhà sản xuất hoặc tên đăng ký thương mại


(b) ASTM F 438 (Danh mục 40) hoặc ASTM F 439 (Danh mục 80) hoặc ASTM D 2846 (vật liệu làm ống);


(c) CPVC;


(d) Dấu NSF hoặc dấu của các nhà sản xuất khác.


(e) Các tiêu chuẩn đáp ứng của phụ tùng.



· Chất kết dính dung dịch


Đánh dấu


Việc dán nhãn của các hộp dung môi CPVC sẽ bao gồm các quy đinh tối thiểu như sau:


(a) Tên nhà sản xuất hoặc tên người bán, địa chỉ và tên thương mại hoặc nhãn hiệu thương mại, hoặc cả hai;


(b) “ASTM F 493”;


(c) Chất kết dính dùng cho ống CPVC


(d) Các kích cỡ ống, vật liệu làm ống và các hướng dẫn về quá trình sử dụng cho các loại chất kết dính;


(e) Tiến trình và hướng dẫn cho việc ứng dụng và sử dụng;


(f) Số lô của từng chuyến trên Container (không nằm trên mặt bị đóng kín hoặc nắp mở);


(g) Dấu NSF hoặc dấu chấp nhận của các nhà sản xuất khác.


(h) Nước sinh hoạt;


(i) Tất cả các hướng dẫn an toàn


(j) Danh mục các loại đánh dấu và chỉ liệt kê những dung môi đánh dấu có trong chất kết dính.


(k) Các tiêu chuẩn đáp ứng của chất kết dính dung môi.


Mầu - Các chất kết dính dung môi có mầu da cam.


· Đánh dấu


Chất sơn lót - Hộp đựng chất sơn lót sẽ được đánh dấu tối thiểu như sau:


(a) Tên hoặc đăng ký thương mại của nhà sản xuất


(b) Con dấu NSF hoặc dấu của nhà sản xuất được chấp nhận.


(c) Chất sơn lót dùng cho ống CPVC


(d) Tiến trình và hướng dẫn cho việc ứng dụng và sử dụng;


(e) Danh mục các loại đánh dấu và chỉ liệt kê những dung môi đánh dấu có trong chất sơn lót


(f) Các tiêu chuẩn đáp ứng của sơn lót.


Mầu - Chất sơn lót sẽ có mầu để thực hiện tác dụng của nó đối với mối nối đã hoàn thành nhưng không dùng màu da cam hoặc màu vàng.


3.1.3. Vị trí đánh dấu - Các dấu hiệu nhận biết phải rõ ràng để kiểm tra mà không phải di chuyển các vật liệu khác.


3.9. Các liên kết - Đường ống và các ống nối được liên kết một cách thích hợp mà không bị biến dạng.


3.12. Bảo quản nguyên vật liệu


3.12.1. Chống mài mòn - Ống, hệ thống đường ống chạy qua các chốt tiếp xúc bằng kim loại, các mối nối hoặc chỗ lõm của phần tường xây thô sẽ được bảo vệ khỏi mài mòn do co dãn vì nhiệt độ bằng vật liệu đàn hồi, ống bọc ngoài bằng nhựa, các vòng đệm hoặc các dụng cụ cho phép khác. Khoảng cách tối đa để bảo vệ đối với các ống thẳng là 900mm.


3.12.2. Chống bị đâm thủng - Thiết bị bảo vệ bằng thép tấm sẽ được lắp đặt khi có yêu cầu của cơ quan quản lý.


3.12.3. Tường chắn mái - Cần bảo vệ đường ống nằm cách lối lên tầng thượng một khoảng nhỏ hơn 1800mm.


3.12.4. Lưu kho và vận chuyển ống sẽ được lưu kho để bảo vệ tránh khỏi các hư hỏng do cơ học (bị cắt, đâm thủng, v.v...). ống được bảo quản bằng cách che, đậy để giữ sạch và tránh khỏi bị tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời. Trong giai đoạn xây dựng thông thường, việc tiếp xúc ống nước với ánh nắng mặt trời sẽ không có hại. Chất kết dính dung môi CPVC nên được bảo quản ở nơi có nhiệt độ thấp trừ khi được sử dụng trên công trường. Cần phải thực hiện theo các hướng dẫn đặc biệt của nhà sản xuất chất kết dính dung môi.


3.12.5. Sự quá nhiệt


(a) Ống phải đặt cách các ống dẫn ga một khoảng tối thiểu là 150mm hoặc không được đặt tại các vị trí tiếp giáp với các ống thông khí (chẳng hạn như tại các khe đóng đinh). Ống và các thiết bị chiếu sáng cố định sẽ được đặt cách nhau 300mm.


(b) Không được dùng lửa gần các ống CPVC.


3.12.6. Sự dãn nở nhiệt


· Quy định chung - Độ co dãn nở nhiệt cho phép sẽ được quy định. Việc chấp thuận này sẽ dựa trên độ dãn dài của đường ống là 100mm/30m tại nhiệt độ 38oC.


Ghi chú: Độ dãn nở phụ thuộc vào đường kính ống.


· Ống khuỷu và đai ống - Độ dãn nở nhiệt của đường ống có thể được sử dụng để xác định độ dãn nở nhiệt của các đai ống, ống khuỷu và ống chuyển hướng. Bảng 313.7.2 sẽ xác định chiều dài cần thiết "L". Lưu ý rằng chiều dài “L" dựa trên chiều dài của ống, đường kính ống và nhiệt độ tối đa của nước.


3.12.7. Độ hở - Độ hở thích hợp giữa đường ống và kết cấu (chẳng hạn như giữa hốc lỗ khoan đặt ống và ống bọc ngoài) sẽ được quy định để cho phép ống có thể tự do dịch chuyển theo chiều dọc.


BẢNG 313.7.2. Chiều dài "L" của ống bù


Đường kính danh nghĩa (mm)

Chiều dài đường ống, (mm)

6100

12200

18300

24400

30500

Chiều dài của ống bù "L"(mm)

15

6706

9449

11582

13411

15240

20

7925

11278

14021

15850

17678

25

9144

12802

15850

18288

20422

32

10058

14326

17374

39917

22555

40

10973

15545

18898

21946

24384

50

12497

17678

21641

24994

27737



3.13. Neo treo và giá đỡ


3.13.1. Ống đứng - Ống đứng sẽ được đỡ tại mỗi mức sàn hoặc do kỹ sư thiết kế chỉ định bởi để tính đến độ co dãn của ống. Ống sẽ có các thanh dẫn tại mỗi mức giữa các tầng sàn.


3.13.2. Ống ngang - Trừ khi có quy định của kỹ sư thiết kế và được cơ quan quản lý chấp thuận, các quy định sau sẽ được áp dụng: Ống đường kính từ 25mm trở xuống có khoảng cách tối đa giữa các gối đỡ là 900mm, ống đường kính 32mm trở lên có khoảng cách tối đa giữa các gối đỡ là 1200mm.


3.13.3. Giá đỡ và neo - Đường ống không được gắn chặt cứng vào gối đỡ, mà được giữ một cách an toàn vào các gối đỡ hoặc đường rãnh, có một độ xê dịch nhất dịnh và không làm hư hại đường ống. Không được sử dụng các gối đỡ hoặc các rãnh có cạnh sắc hoặc dễ bị mài mòn. Không được sử dụng các gối đỡ theo kiểu ép chặt vào đường ống.


3.15.1. Các mối nối bằng keo kết dính


· Các yêu cầu an toàn và sự phòng ngừa


(a) Các chất dung môi có trong keo kết dính ống nhựa PVC được phân loại theo chất ô nhiễm môi trường, chất dễ bắt lửa và dễ cháy. Do vậy các công tác phòng ngừa được đưa ra trong phần phụ lục sẽ được áp dụng để bảo vệ an toàn cho con người và tránh hỏa hoạn.


(b) Cần tránh hiện tượng bốc hơi kéo dài của chất dung môi. Khi đường ống và các khớp nối đã được nối khít với nhau, cần sử dụng thiết bị thông hơi để giảm tối đa ảnh hưởng của hơi dung môi tới các khu vực xung quanh.


(c) Các chất kết dính dung môi phải để cách xa khu vực đánh lửa, bộ phận làm nóng, tàn lửa và khu vực đang cháy.


(d) Các hộp chứa chất kết dính dung môi phải được đóng chặt trừ khi cần sử dụng đến.


(e) Toàn bộ giẻ lau và các vật liệu khác dùng để lau chùi cần được chứa trong một thùng phế liệu an toàn và đươc dọn đi hàng ngày.


(f) Phần lớn các chất dung môi dùng cho keo kết dính ống PVC có thể gây hại cho mắt và nên tránh tiếp xúc bằng mắt với chất này vì nó có thể gây hại cho mắt. Việc bảo vệ mắt một cách thích hợp và việc sử dụng kính bảo hộ hoặc các tấm che mặt là cần thiết, vì các chất này khi sử dụng có thể bắn tung toé. Trong trường hợp mắt bị tiếp xúc với chất này thì cần phải phun nhiều nước trong vòng 15 phút và gọi bác sĩ ngay.


(g) Tránh cho chất dung môi này không tiếp xúc với da. Cần phải sử dụng găng tay bảo hộ thích hợp để không bị ảnh hưởng bởi các chất dung môi vì da tay sẽ bị mòn dần khi tiếp xúc nhiều lần với chất dung môi này. Không nên lau chùi chất dung môi hoặc chất kết dính dung môi bằng giẻ lau và tay trần. Có thể lau chùi các chất kết dính dung môi bằng việc sử dụng bàn chải và các chất lau chùi thích hợp, tránh tiếp xúc trực tiếp. Trong trường hợp phải tiếp xúc nhiều với chất dung môi, cần thay bỏ quần áo đã bị ô nhiễm và phải vệ sinh thân thể bằng xà phòng và nước.


Việc lựa chọn - Phải thực hiện theo các hướng dẫn của nhà sản xuất đối với các loại chất kết dính dung môi trong các điều kiện nhiệt độ trên 38oC hoặc độ ẩm trên 60%.


Sử dụng (nhằm duy trì hiệu quả)


Keo kết dính được đóng trong hộp có dung tích không lớn hơn 1 lít. Đóng chặt nắp hộp chứa keo kết dính và để ở nơi mát mẻ khi không sử dụng. Để các dụng cụ bôi ngập trong keo kết dính giữa những lần sử dụng. Loại bỏ keo kết dính khi nó đã đông đặc. Keo kết dính không được pha loãng.


Chất sơn lót - Các chất sơn lót phải phù hợp với tiêu chuẩn ASTM F 656-93 sẽ được sử dụng cho tất cả các mối nối kết dính băng dung môi nhựa CPVC.


Kích thước của các dụng cụ - Các dụng cụ bôi không được nhỏ hơn một nửa so với đường kính của đường ống. Không sử dụng các dụng cụ có kích thước nhỏ cho các đường ống có kích thước lớn.


· Các bước thực hiện


Bước 1. Cắt phẳng đường ống bằng cưa tay và hộp ống lót có mộng vuông góc, dùng cưa hoặc thiết bị cắt ống dùng để cắt ống nhựa.


Bước 2. Doa và làm vát cạnh đường ống (mài các cạnh sắc, các gờ và mép nhọn).


Bước 3. Lau sạch bụi bẩn, nước và dầu mỡ đọng lại trên hốc trên đường ống và khớp nối. Sử dụng giẻ lau sạch và khô.


Bước 4. Kiểm tra mức độ khô ráo của đường ống chỗ các khớp nối. Đường ống sẽ được đặt vào hốc khớp nối sâu bằng 1/4 đến 3/4 hốc. Đối với các khớp nối có kích thước Sch. 80 lớn hơn có thể phải lắp lỏng hơn. Đó là một điều kiện thông thường và cần thiết để sử dụng một số lượng chất kết dính tương ứng.


Bước 5. Sử dụng chất sơn lót CPVC ở phía trong ống khớp nối. Cẩn thận tránh chỗ ướt.


Bước 6. Sử dụng chất sơn lót CPVC sơn bề mặt phía ngoài của khớp nối trát vào phía trong của hốc khớp nối.


Bước 7. Chờ cho tới khi bề mặt sơn lót khô. Không làm mềm đi (làm tan ra) bề mặt như đối với ống PVC.


Bước 8. Dùng lớp phủ ngoài của chất kết dính dung môi CPVC trát lên bề mặt bên ngoài của đường ống theo chiều sâu của đầu khớp nối.


Bước 9. Dùng lớp màng nhẹ của chất kết dính dung môi CPVC trát lên phía trong của hốc đầu khớp nối. Dùng lớp phủ ngoài thứ hai của chất kết dính trát lên phần cuối của ống. Chú ý khi dán loại ống có kích thước lớn hơn theo tiêu chuẩn Sch. 80. Phải bảo đảm rằng tất cả các bề mặt đều được trát phủ.


Bước 10. Khi cả bề mặt bên trong của hốc khớp nối và bề mặt bên ngoài của đường ống đều đã được phủ chất kết dính dung môi, đẩy mạnh đường ống vào tận đáy của hốc khớp nối, xoay đường ống 1/4 vòng trong khi đưa vào, nếu có thể.


Bước 11. Giữ mối nối đó gắn với nhau trong vòng 10 đến 15 giây để đảm bảo rằng điểm đầu của đường ống vẫn gắn vào sâu tối đa.


Bước 12. Không làm xê dịch mối nối trong khoảng thời gian ít nhất là 30 phút.


Chú ý: mối nối vẫn còn yếu cho tới khi khô chất kết dính. Nếu điều chỉnh lại mối nối sau khi đã gắn thì mối nối sẽ bị hỏng. Xem bảng 316.1.2 về hướng dẫn thời gian.


Bước 13. Lau sạch chất kết dính thừa trên đường ống. Một mối nối được thực hiện chính xác sẽ thấy qua chất kết dính xung quanh chu vi của đường ống. Bất kỳ một khe hở nào đều có thể cho thấy rằng lượng chất kết dính không đủ và quá mỏng.


Bước 14. Khi mối nối chưa được lưu hóa hoàn toàn thì hệ thống đường ống không được đưa vào sử dụng.


· Các mối nối cấm sử dụng - Đường ống sẽ không được tạo ren, không được sử dụng các đầu nối CPVC ren trong. Không sử dụng các mối nối dùng keo dính.


· Các mối nối ren - Trong trường hợp cần nối ren thì nên sử dụng mối nối chuyển ren ngoài.


Vị trí. Các khớp nối ren CPVC có thể được đặt ở gần.


Dầu bôi trơn - Chỉ được sử dụng băng keo hoặc dầu bôi trơn đường ren đã được chấp thuận một cách cụ thể chuyên dùng cho ống CPVC. Không được sử dụng các loại hợp chất dùng để bôi ren đường ống, ma tít, sản phẩm dầu hạt lanh, và các loại hợp chất không rõ khác.


BẢNG 315.1.2. Thời gian lưu hoá mối nối


Đo nhiệt độ của ống và phụ kiện trong quá trình lắp ráp và bảo vệ (°C)

Đặt thời gian tối thiểu, giờ (bước 12)

Thời gian lưu hóa tối thiểu trước khi thử nghiệm, giờ (bước 14)

Thời gian tối thiểu trước khi đưa hệ thống vào sử dụng tại áp suất 5,6kg/cm2/71oC (giờ)

Đường kính ống. (mm)

15-25

32-50

16-38

1/2

1

2

24

4-16

1

2

4

48


Xiết chặt - Các mối nối sẽ được vặn khoảng từ 1 đến 1/2 vòng sau khi đã xiết chặt bằng tay.


Chú ý: Vặn bằng tay dựa vào số vòng ren của ống thép có thể vặn bằng tay. Các ống CPVC có kích thước nhỏ có thể ấn chặt bằng tay. Không được vặn quá mức.


3.15.2. Các mối nối đặc biệt


· Các mối nối chuyển tiếp - Các mối nối chuyển tiếp từ ống CPVC sang ống thép và các van sẽ được làm bằng các khớp nối chuyển tiếp phù hợp cho mục đích này. Khi cần thiết, các khớp nối chuyển tiếp sẽ được làm theo kiểu giữ chặt nó với một chi tiết kết cấu để cho nó không xoay chuyển được.


· Hàn - Khoảng cách, giữa các mối nối bằng thép hàn tới ống nhựa (được lắp ghép với một ống nối bằng thép trên cùng một đường ống) không được nhỏ hơn 460mm.


· Khóa vòi - Các khóa vòi chỉ được nối với các chi tiết hệ thống bằng kim loại được gắn chặt với kết cấu tổng thể. Tường nhà là điểm cuối cùng của hệ thống ống nhựa CPVC.


6.8. Bộ phận hãm búa thủy lực và các van giảm áp


6.8.1. Ống dẫn CPVC - Ống dẫn CPVC sử dụng để giảm nhiệt độ hoặc giảm áp đường thoát nước có van sẽ được mở rộng ở điểm cuối (điểm xả) cả chiều đứng và chiều ngang. Ống được neo giữ với khoảng cách bằng 900mm.


6.8.2. Bộ phận hãm búa - Một bộ phận hãm búa thủy lực được kê trong danh mục có thể sẽ được lắp liền với mỗi van hoạt động bằng Sôlênôit.


6.9. Lắp đặt, kiểm tra và chạy thử


6.9.1. Đầu bít ống - Đầu bít ống sẽ được nối với cút hoặc với các khớp nối khác để nó không xoay chuyển được. Những đầu bít này không được làm bằng nhựa CPVC nhưng những miếng bên ngoài có thể làm bằng CPVC.


6.9.2. Vị trí - Ống nhựa CPVC sau khi lắp đặt không được để lộ ra ánh nắng và không được lắp ở phía mặt ngoài của tòa nhà.


6.9.3. Thiết bị làm nóng nước - Cần có một đoạn ống bằng kim loại có chiều dài ít nhất là 150mm nối giữa bộ phận đun nóng bằng ga và đường ống CPVC. Không nên lắp đường ống ngược chiều với thiết bị làm nóng thuộc bất kỳ một loại nào (ống xoắn hoặc ngâm chìm dưới nước) hoặc xuôi theo chiều dài cách một khoảng nhỏ hơn 150mm.


6.9.4. Chôn ống - Đường ống được đặt trong rãnh có lót đáy, được chôn và phủ bằng một lớp cát hoặc một loại vật liệu cho phép dầy 150mm. Cuối ống sẽ được lắp thêm một đoạn và được bịt kín. Hệ thống này sẽ được nạp đầy nước, xả hết không khí và được kiểm tra bằng áp lực đến áp suất 10,5kg/cm2 trong khoảng thời gian tối thiểu là 2 giờ. Tất cả các lỗ thủng sẽ được sửa lại. Đường ống cách nhiệt bằng bọt xốp sẽ được lắp vào tất cả các phần lắp thêm để bảo vệ cho nó không bị hỏng trong quá trình đổ bê tông và hoàn thiện.


6.9.5. Sự nhận biết - Trên bảng điện chính của tòa nhà sẽ gắn một nhãn với hàng chữ rõ ràng “Trong tòa nhà này không có đường ống dẫn nước bằng kim loại”.


6.9.6. Vị trí đánh dấu - Khi lắp đặt, hệ thống đường ống và các phụ tùng sẽ được đặt ở một vị trí để khi cần thiết, có thể nhìn thấy ngay các dấu hiệu nhận biết để sửa chữa.


6.9.7. Thử - Không được thử bằng không khí.


6.10. Xác định kích thước ống


6.10.1. Phương pháp - Đường ống sẽ được phân loại theo kích cỡ phù hợp với Quy chuẩn điều 6.10. Phụ lục A, xem các điều 6.10.1, 6.10.2, 6.10.3. Vận tốc nước trong ống sẽ được giới hạn ở mức tối đa là 2,4 m/s. Xem bảng 610.1.


BẢNG 610.1 (2,4 m/s)


Đường

Ống

Danh mục 40

Ống

Danh mục 80

Hệ thống

SDR11

kính

đường ống

ống

lít

Ft.*

FV**

lít

Ft.*

FV**

lít

Ft.*

FV**

FU

FU

FU

FU

FU

FU

15

30,3

9

..

22,7

7

18,9

6

20

49,2

19

..

41,6

15

37,9

13

25

83,3

33

..

68,1

26

64,3

24

32

140,0

74

5

121,1

55

15

94,6

42

8

38

193,0

129

50

166,5

104

36

132,5

66

20

50

306,6

295

170

280,1

245

124

223,3

170

73

* Thiết bị két xả nước

** Thiết bị van xả nước



Hệ số quy đổi giá trị Pounds/ Inches2 trên 100 feet dài của ống ra mét cột nước trên 100m dài của ống là: K = 2,28. Với lưu lượng và đường kính ống đã cho, xác định được tổn thất áp lực do ma sát là X. Pounds/Inches2 trên 100 feet dài của ống, sẽ tương đương với X * 2,28 mét cột nước trên 100m dài của ống. (Các biểu đồ 610.1.1; 610.1.2 và 610.1.3 tra như nhau)


Ví dụ: Ống 3/4" (20mm) có V = 4 feet/sec; Q = 5 galông/phút


Theo biểu đồ 610.1.1 có tổn thất áp lực do ma sát là 4,5 Pounds/ Inches2 trên 100 feet chiều dài ống, hoặc 4,5 * 2.28 = 10,26 mét cột nước trên 100m dài của ống.

BIỂU ĐỒ 610.1.2


BIỂU ĐỒ 610.1.3



IS 21-89 Tiêu chuẩn lắp đặt


ỐNG CẤP NƯỚC BẰNG ĐNG HOẶC HỢP KIM ĐNG NỐI BNG HÀN


Việc lắp đặt, vật liệu ống và kiểm tra hệ thống đường ống cấp nước bằng đồng hoặc hợp kim đồng nối bằng hàn phải tuân theo quy định của tiêu chuẩn này và “Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình”. Các điều sau đây của Quy chuẩn được áp dụng:


Bảng 12-1

Các tiêu chuẩn

ANSI B 16.18-84

Các khớp nối áp lực bằng hợp kim đồng liên kết hàn.

ANSI B 16.22-95

Các khớp nối áp lực bằng đồng và hợp kim đồng đã được gia công chịu áp lực liên kết hàn.

ASTM B 447-93

Thông số kỹ thuật tiêu chuẩn về ống hàn đồng

ASTM B 642-88e1

Ống nước tiêu chuẩn UNS số C21000 hàn bằng hợp kim đồng

3.1.

Yêu cầu tối thiểu

9.3.2.

Tác dụng của đường ống đồng

8.11.1.

Chất thải hóa học hoặc chất thải công nghiệp

6.4.2.

Đường ống dẫn nước

6.4.3.

Đánh dấu đường ống

6.4.4.

Các mối nối mềm

3.9.

Yêu cầu về lắp đặt

3.10.

Các phụ kiện và cách lắp đặt không được phép sử dụng

3.12.

Bảo vệ đường ống, phụ kiện và công trình cấp thoát nước

3.13.

Neo treo và giá đỡ của ống đứng

3.13.

Neo treo và giá đỡ của ống ngang

3.13.

Neo treo và bộ neo

1.6.

Chạy thử kiểm tra các hệ thống

3.15.1.

Các loại mối nối

3.15.1.

Các mối nối đã được lau chùi

3.15.1.

Hàn và mối nối hàn

6.6.1.

Mối nối hình côn

6.6.2.

Sử dụng các mối nối, ống nước bằng đồng

3.15.2.

Các mối nối đặc biệt

3.15.2.

Ống bằng đồng để bắt vào các ống nối

7.6.

Mối nối bằng đồng hoặc đồng thau nằm trong đất

3.16.

Côn mở và côn thu

Chương 6

Cung cấp nước và phân phối nước

6.4.

Nguyên vật liệu

6.4.1.

Nguyên vật liệu, các phụ tùng và các ống dẫn nước

6.4.7.

Các hạn chế trong sử dụng của hệ thống cấp thoát nước.

6.8.

Các ống có van giảm áp

6.9.

Lắp đặt, kiểm tra và thử nghiệm

6.10.

Kích thước các ống dẫn nước

Phụ lục A.

Bảng A-4 Tổn thất áp lực do ma sát của ống đồng.


ỐNG CẤP NƯỚC BẰNG ĐỒNG HOẶC HỢP KIM ĐỒNG


3.1. Yêu cầu tối thiểu


3.1.1. Nguyên vật liệu - Nguyên vật liệu phải phù hợp với các tiêu chuẩn được ghi trong bảng 12-1 của Quy chuẩn này


Ghi chú: Đường kính danh nghĩa hoặc tiêu chuẩn của ống nước hàn đồng và hợp kim đồng thông thường nhỏ hơn 3,8mm so với đường kính bên ngoài thực của đường ống. Chẳng hạn, ống nước bằng đồng có đường kính danh nghĩa là 76mm thì đường kính ống thực tế bằng 79mm. Ống có đường kính danh nghĩa bằng 12,7mm thì đường kính thực tế là 15,9mm


9.3.2. Sử dụng ống đồng


· Đánh dấu - Cần đánh dấu rõ ràng để thuận tiện cho việc kiểm tra


· Ống nước sẽ được đánh dấu với khoảng cách không quá 460mm:


(a) Tên nhà sản xuất hoặc tên đăng ký thương mại,


(b) Loại ống, và


(c) Nơi sản xuất.


Toàn bộ ống cứng sẽ được đánh dấu bằng mầu trên toàn bộ chiều dài với độ lớn không nhỏ hơn 5,7mm, bao gồm cả chú giải được đánh dấu với khoảng cách không lớn hơn 900mm. Các chú giải sẽ bao gồm loại ống, mối hàn, thông số kỹ thuật của ASTN, tên hoặc đăng ký thương mại của nhà sản xuất hoặc cả hai, và tên nước sản xuất. Các tiêu chuẩn đáp ứng của sản phẩm.


3.15.1. Các mối nối


· Thông tin tổng hợp - Ống đồng và các khớp nối có thể được nối lại bằng nhiều cách khác nhau, phụ thuộc vào mục tiêu của hệ thống. Phương pháp hàn và hàn vẩy các khớp nối mao dẫn là những phương pháp được sử dụng nhiều nhất.


Theo định nghĩa, hàn là môt quá trình ghép nối được thực hiện dưới nhiệt độ 449 oC và hàn vẩy là một quá trình thông thường được thực hiện với nhiệt độ trên 449 oC nhưng ở phía dưới điểm nóng chảy của kim loại chủ. Thực tế về hàn đồng, phần lớn công việc hàn được thực hiện dưới nhiệt độ từ khoảng 177oC đến 288oC, và hàn vẩy được thực hiện dưới nhiệt độ từ 593oC đến 816oC. Sự lựa chọn giữa hàn và hàn vẩy nói chung phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể. Các mối hàn nhìn chung được thực hiện ở nơi làm việc có nhiệt độ không quá 96oC, trong khi các mối hàn vẩy có thể được thực hiện ở nơi yêu cầu độ bền lớn hơn, hoặc ở nơi có nhiệt độ lên tới 204°oC.


Các mối nối dùng mối hàn, hàn vẩy, mối nối mở rộng hình côn


Các mối nối luôn phù hợp với các kích cỡ ống tiêu chuẩn và với độ lớn thuộc các loại khác nhau để đáp ứng yêu cầu trong lắp đặt đường ống. Các mối nối này có thể sử dụng hàn hay hàn vẩy, tuy nhiên cần phải thận trọng với các khớp nối đúc dùng hàn vẩy. Các mối nối chịu áp lực bằng đồng đã gia công cũng luôn phù hợp với độ lớn về kích cỡ và chủng loại. Những mối nối này cũng có thể được nối bằng hàn hay hàn vẩy. Hàn vẩy là phương pháp thích hợp hơn đối với các mối nối đã được gia công. Bên cạnh đó, sự lựa chọn giữa các mối nối đúc và gia công thông thường là theo ý thích của người sử dụng. Các mối nối mở rộng hình côn làm thành phần tiếp xúc giữa kim loại với kim loại trong các mối nối chìm; cả hai đều có thể tháo rời và lắp lại dễ dàng. Các mối nối này đặc biệt có tác dụng ở nơi nước sinh hoạt không thể chảy vào đường ống và việc hàn ở đó là rất khó. Các mối nối mở rộng hình côn có thể sẽ cần thiết ở nơi có nguy cơ xảy ra hỏa hoạn và không được sử dụng mỏ hàn để hàn hoặc hàn vẩy các mối nối.


Chất hàn


Ghi chú: Cấm sử dụng chất hàn nếu hàm lượng chì tan vào trong nước uống vượt quá 0,2%.


Sự lựa chọn chất hàn phụ thuộc vào áp lực vận hành và nhiệt độ của đường ống. Cũng cần phải xem xét đến áp lực sinh ra từ sự co dãn nhiệt lên mối nối. Tuy nhiên, áp lực do thay đổi nhiệt độ sẽ không có ý nghĩa khi gặp hai trường hợp: khi đường ống có kích thước ngắn hoặc khi sử dụng các đai dãn nở dọc theo chiều dài của đường ống.


Vật liệu hàn thông thường được làm theo hình dây, nhưng các vât liệu hàn loại bột cũng được sử dụng. Đó là các vật liệu hàn dạng hạt nhỏ được làm ngưng lại bằng chất gây cháy dạng bột. Khi sử dụng vật liệu hàn dạng bột cần tuân theo bốn nguyên tắc sau:


1. Dây hàn phải được sử dụng kèm với bột để lấp đầy vào các khoảng trống và giúp thay thế chất gây cháy, mặt khác có thể tráng thiếc lên bề mặt và có thể sẽ không có mốì nối bền với dây đai liên tiếp.


2. Hỗn hợp bột phải được trộn kỹ nếu có thể chứa trong hộp sắt trong một khoảng thời gian ngắn, khi chất hàn có xu hướng ổn định nhanh chóng tại đáy hộp.


3. Chất gây cháy (thuốc hàn). Trước khi hàn cần làm sạch đường ống bằng tay như đã hướng dẫn đối với tất cả các loại chất gây cháy và chất hàn.


4. Khử chất gây cháy (thuốc hàn) dư thừa.


Trong các chất hàn luôn chứa một tỷ lệ bạc nhỏ hoặc một số chất phụ gia khác có các tính chất đặc biệt. Các chất hàn này có thể sẽ cần có các chất gây cháy đặc biệt. Phải thực hiện theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất đối với chất gây cháy dùng cho hàn.


Thuốc hàn


Chức năng của thuốc hàn là để khử chất ôxít dư thừa, làm ướt và bảo vệ cho bề mặt của điểm hàn không bị ôxi hóa trong khi hun nóng. Thuốc hàn này được sử dụng trên bề mặt sạch và chỉ sử dụng một lượng vừa đủ để phủ nhẹ lên vùng cần hàn.


Lớp ôxit có thể thay đổi rất nhanh trên mặt đồng sau khi được đánh sạch. Vì vậy thuốc hàn cần được sử dụng càng nhanh càng tốt sau khi đã đánh sạch.


LƯU Ý


Sự không cẩn thận của người lao động, đặc biệt trong khi sử dụng chất gây cháy (thuốc hàn), về lâu dài có thể dẫn đến đường ống bị ăn mòn sau khi hệ thống đường ống đã được lắp đặt. Nếu chất gây cháy dư thừa, cặn bã còn lại ở phía trong ống có thể là nguyên nhân gây nên sự ăn mòn. Trong trường hợp đặc biệt, chất gây cháy dư thừa này có thể đục thủng thành đường ống và tạo ra sự rò rỉ. Để chống lại mối nguy hiểm này, thì điều quan trọng là phải :


(1) Sử dụng chất gây cháy có chất lượng tốt


(2) Sử dụng một lượng tối thiểu chất gây cháy ở mức cần thiết.


· Các mối hàn


Hàn và hàn vẩy đều phải thực hiện các bước sau một cách cẩn thận và khéo léo:


(1) Đo đạc


(2) Cắt


(3) Khoan


(4) Làm sạch


(5) Gây cháy


(6) Lắp ráp và hỗ trợ


(7) Đốt nóng


(8) Sử dụng chất độn phụ gia


(9) Làm mát và làm sạch


Mỗi bước đều đóng góp vào sức bền và độ tin cậy của mối nối.


Đo


Việc đo chiều dài của mỗi đoạn ống cần phải được thực hiện chính xác. Đo không chính xác có thể ảnh hưởng đến chất lượng của mối nối. Nếu đoạn ống quá ngắn nó sẽ không tiếp xúc được với đường vào phía trong hốc khớp nối và mối nối sẽ không thể thực hiện chính xác. Nếu đoạn ống quá dài thì ống sẽ bị vênh so với khớp nối và sẽ bị ảnh hưởng đến chất lượng khi đưa hệ thống vào sử dụng.


Cắt


Có thể cắt ống sau khi đã đo. Việc cắt được thực hiện bằng nhiều cách để có cạnh vuông vừa ý. Sử dụng các dụng cụ sau để cắt ống: lưỡi cắt ống có hình dĩa, kéo cắt kim loại, bánh xe mài với các dụng cụ cắt cố định hoặc di động. Khi cắt phải cẩn thận để tránh ống bị biến dạng. Ngoài ra, mặt cắt phải vuông góc với trục ống để có thể đặt đường ống một cách chắc chắn trong hốc khớp nối.


Khoét nạo


Toàn bộ đường ống và tuýp sẽ được khoét rộng đến đường kính trong của ống và tuýp.


Các dụng cụ sử dụng để khoét các đầu ống bao gồm dao khoét của dụng cụ cắt ống, giũa tròn và giũa bán nguyệt, dao cắt và một dụng cụ mài gờ sắc thích hợp. Với ống tuýp đã tôi, cần phải thận trọng không làm biến dạng đầu ống khi nén quá nhiều, Cần phải mài hết gờ sắc cả ở phía trong và phía ngoài của đường ống.


Làm sạch


Việc tẩy sạch ôxít và làm sạch bề mặt đầu ống là rất cần thiết nếu sử dụng chất độn trát lên mối nối. Ôxít không được làm sạch, chất bẩn trên bề mặt và dầu có thể làm ảnh hưởng đến độ bền của mối nối và có thể gây ra hỏng hóc.


Làm sạch cơ học là một công việc đơn giản. Đầu của đường ống cần được mài nhẹ bằng vải thô hoặc dùng các miếng đệm bằng ny lông có chiều dài lớn hơn một tí so với chiều sâu của hốc khớp nối. Hốc khớp nối cũng cần được làm sạch bằng vải thô, dùng các miếng đệm hoặc bàn chải có kích thước vừa phải.


Đồng là một loại vật liệu khá mềm. Nếu lau chùi quá nhiều, làm cho khớp nối lỏng sẽ ảnh hưởng đến việc thi công mối nối. Khoảng cách tiếp xúc giữa đường ống và khớp nối khoảng 0,1mm. Chất phụ gia dùng cho hàn hoặc hàn vẩy có thể được lấp đầy vào khe hở này. Khoảng cách này là giới hạn để đổ chất phụ gia vào khe hở và thực hiện một mối nối chắc chắn.


Các bề mặt, khi đã được làm sạch thì không được chạm tay hoặc găng tay dính dầu vào. Váng dầu, dầu nhờn và mỡ có thể làm ướt hoặc ảnh hưởng đến bề mặt hàn.


Trát thuốc hàn


Khuấy thuốc hàn lên trước khi sử dụng. Thuốc hàn tốt sẽ làm tan biến các dấu hiệu của ôxít trên bề mặt hàn đã được làm sạch, bảo vệ bề mặt hàn đã được làm sạch không bị ôxi hoá lại trong khi làm nóng và tăng độ thấm trên bề mặt bằng chất hàn. Nên bôi một lớp thuốc hàn mỏng bằng bàn chải lên cả đường ống và khớp nối. Không được dùng tay. Các chất hoá học trong thuốc hàn có thể độc hại nếu bay vào mắt hoặc các vết thương.


Lắp ráp và hỗ trợ


Sau khi bề mặt của đường ống và khớp nối đã được bôi thuốc hàn, có thể tiến hành ghép nối, bảo đảm rằng đường ống được đặt đúng vào hốc khớp nối. Thực hiện một động tác xoay nhẹ để đảm bảo các bề mặt đã được bôi thuốc hàn. Lau sạch thuốc hàn thừa. Đường ống và các khớp nối phải được đỡ một cách chắc chắn cân bằng để đảm bảo tính mao dẫn quanh mối nối. Tính chất đồng bộ của mao dẫn sẽ đảm bảo được việc sử dụng chất phụ gia tốt nếu thực hiện theo các hướng dẫn tiến hành thành công các mối hàn. Độ hở của mối nối có thể là nguyên nhân làm cho chất phụ gia vỡ ra dưới sức ép hoặc chấn động.


Các mối nối đã được chuẩn bị và sẵn sàng để hàn nên được hoàn thành vào cùng một ngày và không để dở dang qua đêm.


Đốt nóng


Có thể sử dụng lửa và các loại khí dễ cháy để hàn, cần phải thực hiện công tác phòng ngừa an toàn. Sự đốt nóng nhìn chung được thực hiện bằng việc sử dụng đèn hàn khí hoặc nhiên liệu. Những đèn hàn này dùng khí axêtylen hoặc khí LP. Các dụng cụ cách điện cũng cần được sử dụng.


Việc đốt nóng được bắt đầu với một ngọn lửa để vuông góc với trục ống. Ống đồng sẽ dẫn nhiệt nóng ban đầu tới hốc khớp nối để truyền nóng tới cả phần bên trong và bên ngoài. Phạm vi đốt nóng phụ thuộc vào kích cỡ của mối nối. Kinh nghiệm sẽ chỉ ra khoảng thời gian cần thiết. Đưa đến chỗ khớp nối, sau đó chuyển ngọn lửa từ hốc khớp nối trở lại ống tuýp và để cách xa một khoảng cách bằng với chiều sâu của hốc khớp nối. Đưa chất hàn đến chỗ mối nối. Nếu mối nối không chảy ra, bỏ ra và tiếp tục quá trình đốt nóng. Nên cẩn thận không đốt nóng quá hoặc không đưa ngọn lửa trực tiếp vào ống khớp nối. Điều này có thể làm cho thuốc hàn bốc cháy và làm hỏng tác dụng của nó. Khi chất hàn đạt tới nhiệt độ nóng chảy, hơi nóng có thể cần thiết cho chân đế của khớp nối để trợ giúp tác dụng của môi dẫn khi đưa chất hàn vào ổ khớp nối.


Sử dụng chất độn phụ gia


Với đường ống nằm ngang, nên bắt đầu đưa chất hàn vào vị trí hơi lệch điểm giữa về phía đáy của mối nối. Tiếp tục đưa ngang qua phần đáy của khớp nối và đưa lên vị trí trung tâm ở phía trên. Quay trở lại điểm ban đầu, chồng lên điểm ban đầu, và sau đó đưa ngang qua bên chưa làm xong cho lên tới đỉnh, một lần nữa, đưa chất hàn chồng lên.


Với những mối nối thẳng đứng, nên thực hiện theo kiểu chồng vắt lên liên tục, bất đầu từ một điểm thuận. Chất hàn nóng chảy sẽ được đưa tới mối nối bằng mao dẫn mà không cần quan tâm đến chất hàn được đổ theo chiều lên trên, xuống dưới hay theo chiều ngang.


Làm mát và làm sạch


Sau khi mối nối đã hoàn thành, tốt nhất là làm nguội tự nhiên. Làm lạnh bằng nước có thể gây ra ứng suất không đều và làm hỏng nó. Khi đã nguội, nên lau chùi hết thuốc hàn còn lại bằng giẻ ướt.


· Mối nối hàn vẩy


Hàn vẩy là phương pháp được sử dụng nhiều thứ hai trong hàn ống đồng. Thi công mối nối bằng hàn vẩy cũng giống như đối với hàn thường về mặt đo đạc, cắt, khoét, lau chùi, lắp ráp và hỗ trợ, cũng như hàn thông thường, chất độn phụ gia cho hàn vẩy được làm nóng chảy bằng cách đốt nóng ống tuýp và khớp nối đưa vào mối nối bằng môi dẫn.


- Những khác biệt cơ bản giữa hàn thường và hàn vẩy là:


- Loại thuốc hàn sử dụng.


- Thành phần của chất độn phụ gia.


- Độ nóng cần thiết để làm chảy chất độn phụ gia.


Thuốc hàn vẩy


Thuốc hàn dùng cho hàn vẩy các mối nối đồng có thành phần khác với thuốc hàn dùng cho hàn thường, hai loại này không thể sử dụng thay thế cho nhau. Thuốc hàn vẩy ở dạng nước, trong khi hầu hết thuốc hàn thường đều ở dạng dầu. Giống như thuốc hàn thường, thuốc hàn vẩy cũng làm tan biến lớp ôxít trên bề mặt kim loại, bảo vệ kim loại không bị ôxít lại trong khi đốt nóng và làm tăng độ thấm trên bề mặt sẽ được hàn bằng chất độn phụ gia hàn vẩy.


Thuốc hàn cung cấp cho người thiết kế chỉ dẫn về nhiệt độ. Việc sử dụng thuốc hàn trong hàn vẩy cũng giống như trong hàn thường. Nếu phía bên ngoài của khớp nối và khu vực được làm nóng của ống tuýp được bôi thuốc hàn (thêm vào cả phần cuối của ống tuýp và khớp nối), sự ôxy hóa sẽ không thể xảy ra và mối nối sẽ được thực hiện tốt hơn.


Chất độn phụ gia hàn vẩy


Có hai loại chất độn phụ gia hàn vẩy chung được sử dụng cho mối nối đồng. Phân loại theo thành phần của chúng, đó là: BCuP (Phốt phát đồng cho hàn vẩy) và BAg (Bạc hàn vẩy). Chất độn phụ gia BCuP được sử dụng nhiều hơn để nối các ống đồng và khớp nối. Chất phốt phát trong đó như một tác nhân của thuốc hàn và tỷ lệ bạc nhỏ làm cho nó không quá đắt. Khi sử dụng ống đồng, các khớp nối làm bằng đồng và chất độn phụ gia hàn vẩy BCuP, việc đốt nóng chảy là không bắt buộc. Tuy nhiên, khi các khớp nối đúc đã được hàn vẩy, thì cần phải sử dụng thuốc hàn.


Đốt nóng


Đèn hàn khí hoặc nhiên liệu thường được sử dụng trong hàn vẩy bởi công việc này yêu cầu nhiệt độ cao hơn.


Sự đổi mới thiết kế đầu đèn hàn gần đây làm cho đèn hàn ôxi và nhiên liệu trở nên có tác dụng nhiều hơn trong việc hàn vẩy các đường ống có kích thước khác nhau.


Khi làm việc tại nhiệt độ hàn vẩy, phải thực hiện phòng ngừa an toàn và phải chú ý bảo vệ người thợ và các vật liệu đang sử dụng.


Công việc đốt nóng cũng giống như trong hàn thường. Trước hết làm nóng ống tuýp và sau đó đốt nóng ống tuýp và khớp nối. Khi chất độn phụ gia bắt đầu chảy ra, đốt nóng chân đế của hốc khớp nối để đưa chất độn phụ gia hàn vẩy vào qua môi dẫn.


Sử dụng chất độn phụ gia hàn vẩy


Nên nhớ phải đốt nóng mối nối, không phải ngọn lửa, làm nóng chảy chất độn phụ gia. Chất độn phụ gia đã được đun chảy sẽ được đưa đến mối nối qua thấm bằng mao dẫn. Việc di chuyển ngọn lửa là rất quan trọng. Không được phép dừng lại ở mỗi điểm quá lâu tới mức đốt cháy thủng cả ống tuýp và khớp nối.


Nếu chất độn phụ gia bị chảy quá nhanh, hoặc có xu hướng đưa không kịp, cho thấy rằng bề mặt hàn bị ôxi hoá hoặc trên một phần nào đó không đủ độ nóng. Nếu chất độn phụ gia không thể lọt được vào mối nối, hốc khớp nối không đủ độ nóng. Nếu nó có xu hướng chảy lên bề mặt phía ngoài của mối nối thì có nghĩa là chỗ đó đã bị đốt quá nóng. Khi mối nối đã được thực hiện xong, sẽ nhìn thấy một đường gờ liên tục xung quanh mối nối.


Đối với đường ống có kích thước lớn, việc đốt nóng tới nhiệt độ cần thiết khó hơn. Việc sử dụng đầu đèn hàn xì hoặc nung đỏ có thể là cần thiết để duy trì nhiệt độ thích hợp tại khu vực mối hàn. Khi đạt được độ nóng cần thiết, tiếp tục thực hiện theo các bước như áp dựng với ống có kích thước nhỏ hơn.


Làm mát và làm sạch


Khi mối hàn đã được hoàn thành, làm mát bằng cách đưa ra ngoài trời. Thuốc hàn thừa và lớp ôxi hóa được tạo thành khi đốt nóng có thể được lau chùi bằng nước nóng và chải bằng bàn chải có lông bằng thép không gỉ.


6.6. Mối nối loe rộng


6.6.1. Mối nối loe rộng và các dụng cụ đóng chốt


Bước 1 Cắt đường ống theo chiều dài cần thiết.


Bước 2 Mài hết các cạnh sắc. Điều này rất quan trọng để bảo đảm các tiếp xúc tốt kim loại với kim loại.


Bước 3 Đưa nhanh đai ốc nối lên phần cuối của đường ống. .


Bước 4 Nhét dụng cụ làm loe ống vào phần cuối đường ống.


Bước 5 Dùng búa đóng dụng cụ làm loe ống vào, làm rộng đoạn cuối của ống đến độ cần thiết. Cần đóng vài lần nhẹ vừa phải.


Bước 6 Lắp mối nối bằng cách đưa khớp nối vào vuông góc với ống loe. Vặn đai ốc nối bằng ren của khớp nối. Xiết chặt bằng hai chiếc cờ lê, một chiếc giữ đai ốc và một chiếc giữ khớp nối.


6.6.2. Mối nối loe và các dụng cụ làm loe rộng loại đinh vít


Bước 1 -3 Giống như đối với làm loe rộng bằng chốt đóng đã mô tả ở trên.


Bước 4 Nhét đường ống bộ kê làm loe rộng sao cho phần cuối của đường ống chỉ hơi nhô hơn mặt của bộ kê làm loe rộng đó.


Bước 5 Đặt cái kẹp của dụng cụ làm loe ống lên bộ kê làm loe rộng sao cho mặt chéo của đỉnh chóp nón của thiết bị ép nằm trên đầu đường ống.


Bước 6 Xoay đinh vít của thiết bị nén xuống phía dưới, tạo ra phần loe rộng giữa hốc của bộ kê làm loe rộng ống và đỉnh chóp nón của thiết bị nén.


Bước 7 Tháo dụng cụ làm loe rộng ra. Lúc này có thể lắp mối nối như bước 6 phần làm loe rộng ống bằng chốt đóng.


6.10. Đường kính ống


6.10.1. Vận tốc


Chú ý: Có nhiều cách tính thủy lực cho dòng chảy trong ống khác nhau. Với vận tốc dòng chảy lớn và không kiểm soát được, có thể gây ra tiếng ồn lớn và làm hư hại đến đường ống.


Khi thiết kế nên chọn vận tốc dòng chảy tối đa trong khoảng 1,5 - 2,4 m/s để làm giảm tối đa tiếng ồn và các hỏng hóc. Đối với những ống có đường kính nhỏ nhất, nên chọn vận tốc giới hạn tối thiểu làm vận tốc làm việc để đề phòng sai sót khi gia công, lắp đặt có thể làm tăng vận tốc.


NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý


Không thể kiểm soát hết được những biến số trong một hệ thống đường ống. Tuy nhiên những điều sau đây có tác dụng để tham khảo bổ sung:


Giãn nở do nhiệt - Ống đồng, cũng giống như các vật liệu khác, bị dãn nở theo sự thay đổi nhiệt độ. Vì vậy, trong hệ thống ống đồng, tuỳ thuộc vào sự thay đổi nhiệt độ, đường ống có xu hướng bị xoắn hoặc cong khi dãn nở trừ khi lắp đặt bộ bù trừ trong hệ thống. Ứng suất có thể phát sinh ở mối nối, có thể tránh được những ứng suất như vậy, cũng như sự làm oằn, hoặc cong đường ống bằng cách sử dụng các mối nối nở, hoặc bằng cách lắp hệ thống bù, hình chữ U, xoắn ruột gà hoặc những dụng cụ tương tự khác khi lắp đặt đường ống. Những đoạn ống có hình dạng đặc biệt này có thể co dãn mà không vuợt quá ứng suất. Sự giãn nở theo chiều dài của ống đồng có thể được xác định bằng công thức sau:


Nhiệt độ tăng (°C) x Chiều dài ống (m) x 1000 (mm/m) x Hệ số dãn nở (mm/mm/oC) = Độ dãn nở (mm).


Hệ số dãn nở trung bình của đồng trong khoảng nhiệt độ từ 21oC đến 100oC là 1,692 x 10-5 mm/mm/oC.


Ví dụ: Độ dãn nở của đoạn ống dài 30,5 (m) của bất kỳ cỡ ống nào khi được đốt nóng từ 21 oC đến 77oC (tăng 56°C) là 28,89 mm.


56oC x 30,5m x 1000 mm/m x 1,692 x 10-5 mm/mm/oC = 28,89mm


Neo treo đỡ đường ống


Ống đứng - xem điều 3.13.


Ống nằm ngang - xem điều 3.13.


UỐN ỐNG


Ống đồng được uốn hợp lý, sẽ không bị gãy ở mặt ngoài và không bị oằn lại ở mặt trong chỗ uốn. Việc thử đã cho thấy độ bền của ống đồng được uốn cong lớn hơn khi chưa uốn.


Vì đồng dễ tạo hình nên vòng nở nhiệt và các chỗ uốn cong khác cần thiết trong quá trình lắp ráp có thể tạo ra nhanh chóng và đơn giản nếu dùng các thiết bị và phương pháp hợp lý. Các dụng cụ dùng tay đơn giản như cuốc chim, khuôn kéo dây. Các vật thể, dụng cụ hoặc máy uốn ống dùng điện có thể được sử dụng.


Cả ống tôi hay ống uốn nhiệt đều có thể uốn bằng dụng cụ uốn ống bằng tay. Dụng cụ uốn ống kích thước thích hợp cho mỗi loại ống cần được sử dụng. Thông thường kích thước của dụng cụ uốn ống phù hợp với kích thước ngoài danh nghĩa của ống, mà không phải phù hợp với kích thước ống tiêu chuẩn. Để thuận tiện cho việc uốn ống, xem bảng hướng dẫn uốn ống đồng dưới đây:


HƯỚNG DẪN UỐN ỐNG ĐỒNG


Kích thước ống, (mm)

Loại ống

Độ cứng

Bán kính cong tối thiểu, (mm)

Loại thiết bị uốn ống

6,4

K,L

Tôi

20

Loại đòn bẩy

9,5

K,L

Tôi

40

Loại đòn hoặc có hộp số

76

Bằng tay*

K,L,M

Ram

44

Loại có hộp số

15

K,L

Tôi

57

Loại đòn hoặc có hộp số

114

Bằng tay*

K,L,M

Ram

64

Loại có hộp số

20

K,L

Tôi

76

Loại đòn hoặc có hộp số

K

114

Bằng tay*

L

152

Bằng tay*

K

Ram

76

Loại có hộp số

K, L

102

Loại hộp số hạng nặng

25

K, L

Tôi

102

Bằng tay*

190

Loại có hộp số

32

K,L

Tôi

230

Bằng tay*


* Khi uốn bằng tay, không dùng thiết bị uốn, người ta dùng một đĩa bằng gỗ tròn. Bán kính của đĩa sẽ nhỏ hơn bán kính uốn tối thiểu nêu trên khoảng 6,0mm đến 15mm.

PHỤ LỤC J


HỆ THỐNG NƯỚC DÙNG LẠI Ở CÁC CÔNG TRÌNH KHÔNG PHẢI LẦ NHÀ Ở


J.1. Hệ thống nước dùng lại - Khái niệm chung


Các điều khoản trong phụ lục này sẽ ứng dụng để lắp đặt, xây dựng, bố trí và sửa chữa hệ thống nước dùng lại nhằm cấp nước cho bệ xí, âu tiểu, rửa ống gom xiphông của ống thoát sàn và hố thu nước sàn. Các công trình nhà ở không được dùng loại nước này. Hệ thống cấp nước dùng lại không được nối với bất kỳ hệ thống cấp nước sạch nào khác, kể cả khi có thiết bị chống nước chảy ngược. Khi đã lắp đặt hệ thống nước dùng lại trong công trình, thì tất cả các đường ống cấp nước sạch phải có bộ phận chống nước chảy ngược theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Trừ những quy định riêng trong phụ lục này, cần phải tuân thủ tất cả các điều khoản có liên quan trong Quy chuẩn khi lắp đặt hệ thống nước dùng lại.


(b) Khi chưa hoàn thiện các mặt bằng cấp nước và chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, thì không được tự ý thay đổi hoặc đấu nối hệ thống cấp nước dùng lại. Chỉ được lắp đặt hệ thống cấp nước dùng lại khi có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.


(c) Trước khi công trình đưa vào sử dụng, người lắp đặt phải thực hiện quy trình thử mối nối với toàn bộ hệ thống đường ống có sự chứng kiến của cơ quan kiểm tra và các cơ quan có thẩm quyền khác. Việc thử mối nối phải tuân thủ đúng quy trình thử của cơ quan có thẩm quyền.


J.2. Định nghĩa


Nước dùng lại, ở đây được hiểu là nước thải sinh hoạt đã được xử lý triệt để, lấy lại để sử dụng cho một số mục đích nhất định. Mức độ xử lý và chất lượng nước dùng lại phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.


Đối với các mục đích nêu trong phụ lục này, nước xử lý triệt để là nước đã qua quá trình xử lý đầy đủ các khâu ô xy hóa, lắng trong, keo tụ, lọc và khử trùng đến mức: Tổng số vi khuẩn coliform trung bình của các mẫu thử hàng ngày (lấy ở một số vị trí trong quá trình xử lý) trong 7 ngày liền không vượt quá 2,2coli/100ml; nhưng không có mẫu thử nào được vượt quá 2,3coli/100ml. Trước khi khử trùng nước được lọc để độ đục trung bình ngày không vượt quá 2 đơn vị độ đục. Trong định nghĩa này loại trừ "nước xám" nêu trong phụ lục G của quy chuẩn.


J.3. Giấy phép


Việc xây dựng, lắp đặt, hoặc bố trí bất kỳ hệ thống cấp nước dùng lại nào khi chưa có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền đều là vi phạm.


J.4. Bản vẽ và tiên lượng


Hồ sơ bản vẽ hệ thống cấp nước dùng lại phải bao gồm:


a) Bản vẽ mặt bằng theo tỷ lệ: Kích thước hoàn chỉnh, chỉ rõ các tuyến-ống, công trình xây dựng, vị trí hiện tại các công trình cấp nước và đồng hồ đo, giếng khoan, sông suối, công trình và hệ thống cấp nước phụ, công trình cấp nước dùng lại và đồng hồ đo, tuyến thoát nước và vị trí hệ thống xử lý nước thải cục bộ và 100% diện tích mở rộng hoặc cống thoát nước công trình nối với hệ thống thoát nước công cộng.


b) Bản vẽ thiết kế chi tiết, hướng dẫn lắp đặt, xây dựng và vật liệu theo yêu cầu của cơ quan có thầm quyền.


Quy trình kiểm tra hệ thống theo quy định của phụ lục này.


J.5. Vật liệu ống và chủng loại ống


Đường ống và phụ tùng lắp đặt hệ thống cấp nước dùng lại được yêu cầu trong Quy chuẩn này giống như của đường ống và phụ tùng hệ thống cấp nước sạch. Tất cả đường ống và phụ tùng lắp đặt phải được đánh dấu hoặc sơn đỏ tía. Tất cả các van khóa, trừ van kiểm tra dầu lấy nước đều phải có khoá đặc chủng. Tất cả các thiết bị cơ học được dùng cho hệ thống cấp nước dùng lại đều được sơn màu đỏ tía.


J.6. Lắp đặt


(a) Không được lắp đặt vòi nước sinh hoạt trong hệ thống ống cấp nước dùng lại.


(b) Hệ thống cấp nước dùng lại và hệ thống cấp nước uống trong công trình cần được trang bị cùng các phụ kiện theo yêu cầu (van, van xả khí v.v...) đảm bảo đáp ứng yêu cầu ở điều J.8 của phụ lục này.


(c) Đường ống cấp nước dùng lại không được đặt trong cùng một số hào rãnh giống với đường ống cấp nước sạch. Khoảng cách nằm ngang 3000mm phải được duy trì giữa đường ống nước dùng lại với đường ống cấp nước sạch. Đường ống nước uống nếu đặt cắt ngang đường ống nước dùng lại thì tối thiểu phải nằm cao hơn là 300mm trên đường ống này. Đường ống nước dùng lại đặt trong hào cùng với đường ống thoát nước công trình hoặc nước mưa phải tuân theo điều 6.9. và điều 7.12 9. của quy chuẩn. Đường ống cấp nước dùng lại phải được bảo vệ như đối với đường ống cấp nước sạch.


J.7. Biển báo


(a) Biển báo lối vào phòng


Toàn bộ hệ thống sử dụng nước dùng lại cho bệ xí hoặc âu tiểu đều phải được đánh dấu riêng bằng ký hiêu. Các kí hiệu có dòng chữ 13mm bằng màu. Vị trí ký hiệu ở chỗ dễ thấy đối với người sử dụng. Số lượng và vị trí các ký hiệu này phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và có nội dung như sau:


CÓ HỆ THỐNG NƯỚC DÙNG LẠI CẤP CHO CÁC CHẬU XÍ VÀ ÂU TIỂU


(b) Biển báo phòng đặt thiết bị


Mỗi phòng đặt thiết bị sử dụng nước dùng lại đều phải có ký hiệu được bố trí cùng với dòng chữ cao 25mm trên nền màu đỏ tía:


CHÚ Ý


NƯỚC DÙNG LẠI, CẤM UỐNG
CẤM NỐI VỚI HỆ THỐNG CẤP NƯỚC


CHÚ Ý


PHẢI LIÊN HỆ VỚI QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH TRƯỚC KHI TRIỂN KHAI BẤT KỲ CÔNG VIỆC GÌ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CẤP NƯỚC DÙNG LẠI


Ký hiệu trên bố trí tại chỗ dễ nhìn thấy để mọi người có liên quan đều biết.


(c) Khi bệ xí có két xả sử dụng nước dùng lại, trên két xả cần dán nhãn:


NƯỚC DÙNG LẠI - CẤM UỐNG


(d) Ký hiệu của van: Mỗi van nước dùng lại nằm trong tường cần phải có cửa mở trên tường được trang bị tấm bảng ký hiệu khoảng 150mm x 150mm với dòng chữ cao 13mm trên nền đỏ tía. Kích thước hình dạng và khuôn khổ ký hiệu phải theo đặc điểm như trong phần (b) nêu trên.


Bảng ký hiệu phải treo phía trên cửa ra vào, cửa hầm,v.v... dẫn vào đường ống và phụ kiện nước dùng lại.


(e) Niêm phong van: Các van hoặc phụ kiện được niêm phong theo quy định của cơ quan có thẩm quyền sau khi hệ thống cấp nước dùng lại được nghiệm thu và đưa vào vận hành.


J.8. Kiểm tra và thử


(a) Đường ống cấp nước dùng lại phải được thử như đối với đường ống cấp nước sạch đã nêu trong quy chuẩn.


(b) Kiểm tra và thử mối nối phải được triển khai đối với cả hai hệ thống cấp nước sạch và nước dùng lại theo quy định như sau:


(1) Kiểm tra hiện trường - Trước khi bắt đầu thử mối nối, việc kiểm tra hiện trường phải được tiến hành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.


(i) Việc lắp đặt đồng hồ của hai tuyến ống nước dùng lại và ống cấp nước sạch phải được kiểm tra để xác minh không có sự sửa đổi hoặc nối thông với nhau.


(ii) Kiểm tra biển báo, ký hiệu.


(iii) Kiểm tra ký hiệu, niêm phong trên các van, khoá.


(2) Thử mối nối


Quá trình thử phải có sự chứng kiến của cơ quan quản lý và cơ quan có thẩm quyền. Quy trình thử được tiến hành theo các bước như sau:


(i) Hệ thống nước sạch phải được đưa vào hoạt động với áp lực cần thiết. Hệ thống cấp nước dùng lại phải được xả và thoát hết hoàn toàn.


Hệ thống nước sạch phải duy trì áp lực trong thời gian tối thiểu do cơ quan có thẩm quyền quy định, trong khi hệ thống nước dùng lại vẫn không có nước. Thời gian tối thiểu để hệ thống cấp nước dùng lại sẽ được xác định theo các trường hợp trên cơ sở tính toán kích thước và độ phức tạp của các hệ thống phân phối nước uống và nước dùng lại, nhưng không có trường hợp nào thời gian duy trì áp lực ít hơn 1 giờ.


(iii) Tất cả các điểm lấy nước ra của hệ thống nước uống và nước dùng lại phải được thử và kiểm tra dòng chảy. Quá trình kiểm tra, thử phải cho thấy không có sự nối thông nhau, và hai hệ thống không thể nối thông nhau được.


(iv) Đường thoát của hệ thống nước dùng lại được kiểm tra lưu lượng trong suốt thời gian thử và thời điểm cuối chu kỳ kiểm tra.


(v) Hệ thống nước sạch sẽ được xả nước hoàn toàn sau kiểm tra.


(vi) Hệ thống nước dùng lại, được đưa vào hoạt động với áp lực yêu cầu.


(vii) Hệ thống nước dùng lại được duy trì áp lực trong thời gian tối thiểu do cơ quan có thẩm quyền quy định khi hệ thống nước sạch rỗng không. Thời gian tối thiểu mà hệ thống nước uống được còn chịu áp xác định theo các trường hợp cụ thể, nhưng không có trường hợp nào thời gian duy trì áp lực ít hơn 1 giờ.


(viii) Tất cả các điểm lấy nước ra của hệ thống nước uống và nước dùng lại phải được thử và kiểm tra dòng chảy. Quá trình kiểm tra, thử phải cho thấy không có sự nối thông nhau, và hai hệ thống không thể nối thông nhau được.


(ix) Đường tháo của hệ thống nước uống phải được đo lưu lượng suốt thời gian thử và khi kết thúc chu trình.


(x) Nếu kết quả kiểm tra, thử cho thấy hai hệ thống hoạt động đúng quy định, thì được phép đưa vào vận hành.


(3) Nếu phát hiện có hiện tượng nối thông nhau, thì phải tiến hành ngay quy trình sau đây, có sự hiện diện của cơ quan quản lý:


(i) Tháo hết nước dùng lại ở ngay vị trí đồng hồ đo.


(ii) Tháo hết nước uống ở ngay vị trí đồng hồ đo.


(iii) Tìm chỗ bị nối thông nhau và tháo mối nối đó.


(iv) Thử lại hệ thống cấp nước công trình theo quy trình đã nêu ở mục (b) (1) và (b) (2) ở trên.


(v) Hệ thống cấp nước sạch phải khử trùng bằng Clo liều lượng 50mg/l giữ kín trong 24h.


(vi) Hệ thống cấp nước sạch cần được xả sạch sau 24 giờ khử trùng và kiểm tra vi trùng theo phương pháp chuẩn. Nếu kết quả thử chấp nhận được, hệ thống cấp nước sạch có thể đưa vào hoạt động.


(c) Kiểm tra hàng năm hệ thống nước dùng lại theo quy trình nêu trên trong mục J.8(b)(1) là bắt buộc.


J.9. Kích thước


Đường ống cấp nước dùng lại có kích thước giống như kích thước của đường ống cấp nước


sạch nêu trong quy chuẩn này.


J.10. Chấp thuận sử dụng nước dùng lại


Nước dùng lại được phép sử dụng trong công trình không phải là nhà ở, dùng cho các loại thiết bị vệ sinh như đã nêu ở trong phụ lục này, trừ trường hợp có quy định cấm sử dụng nước dùng lại.

PHỤ LỤC K


HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỤC BỘ


K.1. Xử lý nước thải cục bộ - khái quát chung


(a) Theo quy định nêu trong điều 7.13, cống thoát nước ngôi nhà có thể nối với hệ thống xử lý nước thải cục bộ theo các điều khoản trong phụ lục này. Hệ thống xử lý được thiết kế trên cơ sở đặc điểm vị trí, điều kiện đất đai, mực nước ngầm để thu gom hết các loại nước thải từ ngôi nhà và công trình. Hệ thống xử lý nước thải đơn giản bao gồm bể tự hoại, bãi lọc ngầm và giếng thấm hoặc công trình kết hợp giữa bãi lọc ngầm và giếng thấm.


(b) Phương pháp xử lý nước thải theo hệ thống nói trên cần được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận sơ bộ dựa vào lưu lượng và chất lượng nước thải. Hệ thống xử lý này không dùng cho các loại nước thải dịch vụ, nông nghiệp và công nghiệp có lưu lượng lớn, có các chất thải khó phân hủy hoặc hệ thống thu dầu mỡ đã được quy định ở các điều khoản khác của quy chuẩn. Các biện pháp xử lý chất thải như giảm thiểu, hạn chế hoặc sử dụng tạm thời đều phải được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.


(c) Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế trên cơ sở tận dụng độ rỗng xốp và khả năng hấp thụ nước của đất. Ở những nơi có mực nước ngầm cách mặt đất từ 3600 mm trở xuống hoặc khi đất phía trên có độ rỗng xốp và địa tầng phía dưới là đá cứng hoặc đất không thấm nước thì cần xây bể tự hoại và hệ thống bãi lọc ngầm.


(d) Tất cả các hệ thống xử lý nước thải cục bộ phải được thiết kế với số lượng giếng thăm, bãi lọc ngầm bổ sung tối thiểu là 100% công suất yêu cầu của hệ thống ban đầu nếu hệ thống đó không hấp thụ được hết lượng nước thải.


(e) Hệ thống xử lý nước thải cục bộ không được đặt ngoài khu vực nhà ở và công trình mà nó phục vụ. Khoảng cách tối thiểu từ hệ thống xử lý nước thải cục bộ đến các công trình trong khu vực được xác định theo bảng K-1.


(f) Khi diện tích và điều kiện đất đai phù hợp thì trạm xử lý nước thải mới được cấp phép xây dựng. Không được phép xây dựng công trình xử lý khi chưa đủ các số liệu khảo sát và chưa có phép của cơ quan có thẩm quyền.


(g) Cơ quan có thẩm quyền có quyền yêu cầu xử lý nước thải ở mức độ cao hơn để đảm bảo điều kiện an toàn và vệ sinh khu vực.


(h) Các hệ thống xử lý nước thải thay thế chỉ được sử dụng khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Quy định này dựa trên hiện trạng chung, số liệu kiểm tra tại vị trí kiến nghị và các yêu cầu về số liệu kỹ thuật khác đối với chủ sở hữu hoặc chủ đầu tư. Cơ quan có thẩm quyền có quyền giám sát việc lắp đặt, vận hành hệ thống xử lý nước thải này.


Hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí cũng có thể được dùng để thay thế cho bể tự hoại nếu hiệu quả xử lý tối thiểu của nó tương đương như của bể tự hoại, bất kể các thiết bị thổi khí có hoạt động hay không.


K.2. Dung tích bể tự hoại


Dung tích phần nước của bể tự hoại có thể xác định theo bảng K-2, K-3 hoặc theo số đương lượng lớn nhất theo bảng 7-3. Giá trị nào lớn hơn thì sẽ được sử dụng để tính dung tích bể tự hoại. Dung tích bể tự hoại và hệ thống tiêu nước cho nó cũng được thiết lập dựa vào điều kiện đất đai như được nêu trong bảng K-5.


K.3. Diện tích bãi lọc ngầm và giếng thấm


Diện tích bề mặt hấp thụ hiệu quả tối thiểu của bãi lọc ngầm hoặc của giếng thấm (m2) được xác định dựa vào dung tích bể tự hoại theo (lít) hoặc lưu lượng nước thải ước tính, giá trị nào lớn hơn thì chọn giá trị đó. Diện tích lọc (thấm) tối thiểu phụ thuộc vào cấu tạo lớp đất ở hố đào, như trong bảng K-4, và được xác định như sau:


(1) Đối với bãi lọc ngầm, diện tích tối thiểu của đáy hào là 14m2 không kể vùng túi cát trũng, đá cứng, đất sét hoặc các địa tầng không thấm nước. Tường bên của bãi lọc phần sâu hơn 300mm nhưng không quá 900mm so với dưới đường lọc sẽ được cộng thêm vào diện tích đáy khi tính toán diện tích hấp thụ


(2) Nơi bãi lọc thay thế cho hào, diện tích mỗi bãi lớn hơn các giá trị yêu cầu đối với các hào nêu trong bảng tối thiểu là 50%. Tường bên của bãi lọc phần sâu hơn 300mm nhưng không quá 900mm so với dưới đường lọc sẽ được cộng thêm vào diện tích đáy khi tính toán diện tích hấp thụ


(3) Hố đào làm bãi lọc hoặc hào lọc ngầm phải cách trên mực nước ngầm tối thiểu là 1500mm và cũng không được đạt đến độ sâu để nước thải có thể gây nhiễm bẩn nước ngầm ở địa tầng phục vụ cấp nước sinh hoạt.


Ngoại trừ: Tại khu vực mà các số liệu ghi chép cho thấy mực nước ngầm đang hạ thấp đáng kể thì giá trị 1500mm cách ly theo yêu cầu có thể được cơ quan quản lý sở tại cho giảm xuống. Người đề nghị phải cung cấp số liệu độ sâu nước ngầm cho cơ quan quản lý sở tại.


(4) Diện tích hấp thụ hiêu quả tối thiểu trong giếng thấm được tính theo diện tích tường tại hố đào từ dưới đường dẫn nước thải vào. Không được tính diện tích túi trũng, đá cứng, sét hoặc các địa tầng không thấm nước bên cạnh.


Diện tích yêu cầu tối thiểu của tầng đất xốp cần phải có trong một hoặc nhiều giếng thấm.


Đáy của hố đào không sâu hơn mực nước ngầm quá 3000mm và cũng không được sâu tới mức nước thải có thể gây nhiễm bẩn địa tầng chứa nước ngầm phục vụ cho cấp nước sinh hoạt.


Ngoại trừ: Tại khu vực mà các số liệu ghi chép cho thấy mức nước ngầm hạ thấp đáng kể, thì khoảng cách 3000mm có thể được cơ quan quản lý sở tại cho phép thay đổi. Người đề nghị phải cung cấp đầy đủ các số liệu về độ sâu mực nước ngầm cho cơ quan quản lý sở tại.


(5) Diện tích thấm lọc được tính tại đáy vùng hấp thụ với đơn vị là m2. Diện tích yêu cầu được tính dựa vào bảng K-4 và nhân với hệ số 0,70.


K.4. Kiểm tra sự thấm lọc


(a) Trên thực tế, kích thước của bãi lọc ngầm và giếng thấm được tính theo bảng K-4. Kích thước giếng thấm sẽ được xác định theo thí nghiệm thấm nếu như cơ quan có thẩm quyền không chấp nhận sử dụng bảng K-4.


(b) Theo nguyên tắc, để xác định khả năng hấp thụ của giếng thấm và các loại đất chưa được nêu trong bảng K-4, vị trí thử độ thấm phải được chấp nhận của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.


(c) Khi thử độ thấm theo yêu cầu, nếu kết quả cho thấy đất có khả năng hấp thụ nhỏ hơn 34 1/m2 hoặc lớn hơn 2081/m2 diện tích mật thấm trong 24 giờ thì hệ thống xử lý cục bộ không được dùng để xử lý nước thải cho công trình.


Trường hợp đất có độ thấm trên 2081/m2 có thể cho phép để xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ nếu vị trí này không nằm trên các tầng nước ngầm cần được bảo vệ cho mục đích cấp nước uống, nhưng phải thay thế lớp đất tự nhiên phía dưới bằng lớp đất cát pha sét dày tối thiểu 600mm và hệ thống xử lý phải được thiết kế trên cơ sở thử độ thấm với lớp cát pha sét này.


K.5. Xây dựng bể tự hoại


(a) Tất cả các bản thiết kế bể tự hoại phải được trình lên cơ quan quản lý sở tại. Các bản thiết kế phải có tính toán kết cấu, đầy đủ kích thước và các số liệu cần thiết khác.


(b) Bể tự hoại phải được thiết kế đủ dung tích chứa nước, bùn và các loại váng cặn. Nước sau khi ra khỏi bể tự hoại đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường.


(c) Bể tự hoại phải được xây dựng bằng các vật liệu bền cứng, không bị xâm thực hoặc lão hóa và cần được chống thấm tốt.


(d) Bể tự hoại tối thiểu phải có 2 ngăn. Ngăn vào của bể có dung tích tối thiểu không nhỏ hơn 2/3 dung tích toàn bể và phần chất lỏng cũng không nhỏ hơn 2,0m3, chiều rộng tối thiểu là 900mm và chiều dài tối thiểu là 1500mm. Chiều sâu lớp nước trong bể không nhỏ hơn 760mm và không lớn hơn 1800mm. Ngăn thứ hai của bể tự hoại dung tích tối thiểu là 1,0m3 và tối đa là 1/3 dung tích toàn bộ bể. Đối với bể tự hoại dung tích trên 6,0m3, chiều dài ngăn thứ hai không bé hơn 1500mm.


(e) Mỗi bể tự hoại phải có ít nhất hai cửa thăm có kích thước tối thiểu 500mm và có nắp di chuyển được. Cửa thăm cần đặt ngay phía trên ống vào và ra của bể tự hoại. Nếu bể có chiều dài ngăn thứ nhất lớn hơn 3600mm thì phải có thêm một cửa thăm đặt phía trên tường ngăn của bể.


(f) Lỗ chừa cho đường ống ra, vào bể phải có kích thước tối thiểu bằng kích thước của ống nối. Đường kính ống nối không được nhỏ hơn đường kính ống vào, ống ra của bể và tối thiểu là 100mm. Các phụ kiện đường ống lắp đặt bên trong bể đều phải có tiết diện tương đương với đường ống nối và cũng không nhỏ hơn 100mm đường kính.


(g) Các phụ kiện dạng T (hoặc tương đương) lắp trong bể ở đầu ống vào và ống ra phải được kéo dài đoạn trên cao hơn mặt nước ít nhất 100mm và đoạn dưới ngập sâu dưới mặt nước tối thiểu 300mm. Đáy ống vào phải cao hơn đáy ống ra ít nhất 50mm.


(h) Ở vị trí thông nhau giữa các ngăn của bể phải lắp đặt bằng phụ kiện dạng cút lắp quay xuống ở ngăn vào sao cho đáy ống quay xuống nằm ở nửa độ sâu của nước trong bể. Đường kính các cút này phải tương đương với ống vào, nhưng không được nhỏ hơn 100mm. Cấm dùng phụ kiện bằng gỗ trong bể tự hoại.


(i) Tường bao của bể tự hoại phải cao hơn mặt nước trong bể ít nhất là 230mm. Nắp bể tự hoại phải cao hơn lỗ thông hơi ngược trong bể tối thiểu là 50mm.


(j) Các bể phải được thiết kế kết cấu chịu đủ tải trọng của đất và các tải trọng khác. Tất cả các nắp bể tự hoại phải có đủ khả năng chịu tải của đất không dưới 0,15kG/cm2 (14,4KPa) khi lớp đất lấp dày nhất không quá 900mm.


(k) Nếu bể tự hoại đặt dưới nền lát bê tông hoặc asphan yêu cầu phải có cửa thăm bằng với cốt mặt nền. Vị trí đó phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.


(I) Vật liệu


(1) Bể tự hoại bằng bê tông:


Tất cả các vật tư sử dụng để xây dựng bể tự hoại phải tuân theo các quy định, tiêu chuẩn trong chương 12, bảng 12-1.


(2) Bể tự hoại bằng thép:


Độ dày tối thiểu của tấm thép thành bể là 2,8mm phải được quét bitum hoặc vật liệu chống ăn mòn được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, ở cả mặt trong và mặt ngoài của bể.


(3) Các loại vật liệu khác:


Các bể tự hoại xây dựng bằng các loại vật liệu khác vẫn có thể được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận với điều kiện nó phù hợp với các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng có liên quan.


Không được làm bể tự hoại bằng gỗ.


(m) Bể tự hoại chế tạo sẵn


(1) Các bể tự hoại chế tạo sẵn phải hoàn toàn tuân thủ các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và phải được cơ quan có thẩm quyển chấp thuận.


(2) Các thử nghiệm, kiểm tra, tính toán dung tích, độ ổn định, an toàn với từng bể phải được tiến hành theo đúng các quy định của cơ quan có thẩm quyền.


K.6. Bãi lọc ngầm


(a) Đường phân phối nước thải trong các bãi lọc ngầm có thể được xây bằng gạch có chừa lỗ, ống sành đục lỗ, ống phibrô đục lỗ, ống polyethylen đục lỗ, ống PVC đục lỗ, ống ABS đục lỗ, hoặc các loại được duyệt khác. Yêu cầu đối với các vật tư này là số lượng và độ lớn của các lỗ đục phải đảm bảo tốt nhất cho việc thoát nước trong ống ra bãi lọc.


(b) Trước khi đặt ống thoát nước thải và vật liệu lọc quanh ống thì rãnh đào phải được dùng cào để cào đi một lớp khoảng 25mm nhằm thu gom hết bùn rác bẩn và làm cho bề mặt trong hào không bị lèn chặt. Sau đó rải một lớp vật liệu lọc bằng đá sỏi, cuội loại từ 20mm đến 64mm, hoặc vật liệu tương tự được chấp nhận, với độ dày và tạo độ dốc theo quy định trong mục (i) của phần này. Ống thoát đặt vào lớp vật liệu lọc phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật. Sau khi đặt ống xong, rải tiếp một lớp vật liệu lọc trên ống với độ dày theo quy định trong mục (i), trên cùng rải một lớp vật liệu xốp như giấy bản, rơm... hoặc vật liệu tương tự được chấp nhận. Sau khi kiểm tra, nghiệm thu xong phần lắp đặt trên mới được tiến hành san lấp đất toàn bộ tuyến đường ống.


Ngoài ra, có thể sử dụng các loại bể lọc ngầm bằng chất dẻo thay cho hệ thống đường ống thoát như ở trên. Bể lọc ngầm phải được lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất và các quy định đối với bãi lọc ngầm.


(c) Nếu hệ thống thoát nước bãi lọc ngầm xây bằng gạch hoặc bằng các loại ống mềm, dễ bị dịch chuyển, thì phải có các cọc chống đỡ cho ống không bị dịch chuyển.


(d) Trong trường hợp sử dụng kết hợp giếng thấm với bãi lọc ngầm thì cách thành giếng ít nhất 1500mm không được rải lớp vật liệu lọc nữa, mà từ vị trí đó sẽ phải dùng loại ống đúng quy cách được duyệt với các mối nối kín nước để nối với giếng thấm.


(e) Trong trường hợp có từ hai đường thoát nước vào bãi lọc ngầm trở lên thì phải có bể phân phối nước ở đầu bãi lọc. Bể phân phối phải có kích thước phù hợp với số đường thoát nước. Các ống đầu ra của bể phân phối đặt ở cùng độ cao và phải thấp hơn cột ống đầu vào của bể ít nhất là 25mm. Bể phải được thiết kế đảm bảo thu, thoát nước hợp lý và bền vững về kết cấu. Phía trong thành bể phải quét bitum hoặc vật liệu tương tự được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.


(f) Tất cả các đường thoát từ bể phân phối dẫn đến bãi lọc đều phải dùng các loại ống đã được chấp nhận, với các mối nối kín nước.


(g) Đường thoát nối từ bể tự hoại đến bể phân phối phải dùng các loại ống đã được chấp nhận, đặt trên nền đất đã đầm chặt, với các mối nối kín nước.


(h) Nếu theo tính toán, khi tổng chiều dài các đường thoát trong bãi lọc đã đến 150m mà vẫn không đủ để thoát hết khối lượng nước thải thì cần phải bố trí bổ sung thêm bể thu gom nước thải. Bể thu gom nước thải phải được trang bị xiphông tự động xả hoặc máy bơm xả cứ 3 đến 4 giờ xả một lần. Dung tích bể thu gom phải tương đương từ 60% đến 75% dung tích của đường thoát cùng lúc vào bể gom. Nếu tổng chiều dài đường thoát trong bãi lọc vượt quá 300m thì bể gom phải được trang bị 2 xiphông tự động xả hoặc 2 bơm xả, và trong trường hợp này, mỗi bơm hoặc xiphông sẽ xả thải cho 1/2 bãi lọc.


(i) Bãi lọc ngầm có cấu tạo như sau:


Tối thiểu

Tối đa

Số đường ống phân phối nước

1

-

Chiều dài mỗi đường ống, (m)

-

30

Chiều rộng đáy hào, (mm)

460

900

Khoảng cách giữa các tuyến ống (tâm đến tâm), (m)

1,8

Độ dầy lớp đất lấp trên ống, (mm)

300 (tốt nhất là 460)

-

Độ dốc các tuyến hào, (mm/m)

Ngang bằng

25

Độ dầy lớp vật liệu lọc dưới ống phân phối nước, (mm)

300

-

Độ dầy lớp vật liệu lọc trên ống phân phối, (mm)

50

-


• Khoảng cách tối thiểu giữa các hào rãnh là 1200mm. Nếu độ sâu của rãnh từ 300mm trở lên thì cứ sâu thêm 300mm, khoảng cách trên phải cộng thêm 600mm.


• Khoảng cách tâm đến tâm các tuyến thoát nước trong bãi lọc không được vượt quá 1800mm. Độ dầy lớp lọc quanh ống không được vượt quá 900mm.


• Các bãi lọc, hào rãnh, tầng lọc không được lót, bao bọc, phủ lấp bằng bê tông, hoặc các loại vật liệu có thể làm giảm hiệu quả làm việc của hệ thống


(j) trường hợp đất dốc, để hạn chế độ dốc của ống, hào hoặc tầng lọc có thể phân thành đoạn. Các tuyến cống giữa từng bộ phận nằm ngang được nối khít không rò rỉ và được thiết kế sao cho mỗi đoạn hào hoặc tầng lọc nằm ngang được sử dụng với dung tích lớn nhất trước khi nước thải chuyển qua đoạn hào hoặc tầng lọc thấp hơn tiếp theo. Các tuyến cống nối giữa các phần hào hoặc tầng lọc nằm ngang được nối kín khít và đặt trực tiếp lên nền đất tự nhiên hoặc đất trống.


K.7. Giếng thấm


(a) Dung tích của giếng thấm xác định dựa trên lượng nước thải xả vào đó, đặc điểm và độ rỗng của đất phía dưới và được nêu ra trong điều K.3 của phụ lục.


(b) Nếu có nhiều giếng thấm cùng làm việc trong một hệ thống thì phải bố trí bổ sung bể phân phối, hoặc nối với nhau thành hàng dãy. Phải sử dụng mối nối kín nước, nền đát chỗ đặt mối nối phải được đầm, lèn chặt. Giếng thấm phải được bố trí ống thông hơi thích hợp.


(c) Đường kính tối thiểu của giếng thấm hình tròn là 1200mm. Thành giếng có thể được làm bằng gạch nung, gạch bê tông, cống bê tông, hoặc các loại vật liệu được chấp nhận khác. Các giếng có đường kính từ trên 1800mm chỉ được xây dựng sau khi cơ quan có thẩm quyền đã duyệt hồ sơ thiết kế chi tiết.


(d) Thành giếng phải có móng đổ vững chắc. Cống bê tông đúc sẵn làm giếng phải có bề dầy tối thiểu là 100mm và chiều cao của đoạn cống không được lớn hơn đường kính. Bao quanh ngoài thành giếng phải có một lớp đá 20mm dầy tối thiểu 150mm.


(e) Tất cả các loại gạch, hoặc bê tông sử dụng để xây dựng giếng thấm phải chịu được lực nén tối thiểu là 175kG/cm2 (17225KPa).


(f) Khoảng cách từ miệng ống vào đến đáy giếng tối thiểu là 3000mm.


(g) Khung vòm hoặc thùng giếng thấm có thể xây dựng bằng một trong ba cách được chấp thuận sau đây:


(1) Gạch nung, gạch bê tông đặc hoặc các cấu kiện đúc sẵn gắn với nhau bằng vữa xi măng.


(2) Gạch hoặc cấu kiện đúc sẵn xếp trực tiếp lên nhau.


Cả hai trường hợp trên, vữa xi măng trát tối thiểu dày 50mm phía trong và tối thiểu 150mm phía ngoài thành giếng.


(3) Dạng một hoặc hai tấm bê tông cốt thép chịu nén tối thiểu 175kG/cm2 (17238kPa), bề dày không bé hơn 100mm và được thiết kế chịu tải trọng đất không nhỏ hơn 0,2kG/cm2 (19,2kPa) với các lỗ kiểm tra tối thiểu 230mm có nút bịt được trát bitum hoặc các vật liệu không thấm nước khác.


(h) Đỉnh của vòm tối thiểu phải sâu 460mm nhưng không được sâu hơn mặt đất quá 1200mm.


(i) Các ống thông hơi thích hợp phải được lắp đặt cho mỗi giếng thấm.


K.8.Hố tự tiêu


(a) Hố tự tiêu chỉ được sử dụng với mục đích tạm thời trong khi chờ xây dựng hệ thống thoát nước công cộng hoặc khu vực. Hố tự tiêu chỉ được sử dụng khi cơ quan có thẩm quyền cho phép. Hố tự tiêu dùng để thu toàn bộ nuớc thải sinh hoạt, giữ lại chất cặn bã, chất lỏng tự thấm vào đất, vì vậy chỉ được dùng ở mức hạn chế, tạm thời.


(b) Ở những nơi chưa thể có ngay hệ thống thoát nước công cộng (tối thiểu là trong vài ba năm tới) mà điều kiện về địa chất và nước ngầm thuận lợi cho nguyên lý làm việc của hố tự tiêu, thì có thể dùng hố tự tiêu thay cho bể tự hoại dùng cho nhà ở gia đình đơn lẻ, hoặc nhà ở có mức sử dụng hạn chế, nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.


(c) Các hố tự tiêu nếu được phép xây dựng, phải tuân thủ các quy định như đối với giếng thấm ở khoản (d) trong mục K.7 ở phụ lục này. Đáy hố phải sâu hơn miệng ống vào tối thiểu là 6000mm. Nhưng nếu ở dưới đáy là tầng đá cuội hoặc tương đương dày đến 1200mm thì độ sâu của hố không cần quá 3000mm.


d) Nếu xây dựng bổ sung các hố tự tiêu hoặc giếng thấm thì ống nối thông với hố, hoặc giếng cũ phải ngập sâu trong hố cũ, giếng cũ tối thiểu là 300mm. Miệng ống ra của hố mới phải thấp hơn miệng ống vào của nó ít nhất là 150mm. Tất cả các mối nối đường ống thông giữa các hố, giếng đều phải kín nước.


K.9. Xử lý các chất thải


(a) Khi nước thải chứa lượng lớn các chất dầu mỡ, rác, chất cháy, cát và các chất khác, có thể ảnh hưởng đến vận hành hệ thống xử lý nước thải cục bộ thì cần phải lắp đặt các thiết bị tách sơ bộ đối với các loại chất thải này.


(b) Việc lắp đặt các thiết bị tách và xử lý sơ bộ các chất thải phải phù hợp với quy chuẩn. Vị trí lắp đặt các thiết bị này được nêu trong bảng K-1.


(c) Thiết bị tách tạp chất được thiết kế với số lượng không nhỏ hơn 2. Yêu cầu kết cấu phải phù hợp với các tiểu phần trong điều K5 của phụ lục.


(d) Thiết bị tách tạp chất đặt kín đối với nguồn thải phải dễ sử dụng. Các hố (giếng) phục vụ cần thiết phải được vạch mức và kín hơi.


(f) Các chất thải từ thiết bị tách tạp chất có thể được nối với bể tự hoại hoặc các hệ thống xử lý sơ bộ khác hoặc xả vào các tuyến cống của hệ thống thoát nước riêng.


(g) Các chỉ tiêu thiết kế kiến nghị (công thức có thể thích hợp với các tiêu chuẩn thải khác nhau của các khu dân cư), Xem sơ đồ trang tiếp theo.


K.10. Công suất và dung tích các công trình xử lý nước thải cục bộ


(a) Dung tích phần nước của các công trình xử lý nước thải cục bộ, nước thải dịch vụ được xác định theo công thức sau đây:


· Đối với bể tách dầu mỡ từ nước thải bếp ăn.


Wn = N1 x a1 x t x K (m3)


· Đối với bể lắng cát và tách dầu bãi đỗ rửa xe.


Wn = N2 x a2 x t x K (m3)


· Đối với bể lắng vớt xơ vải xưởng giặt là.


Wn = 2N3 x a3 x t x K (m3)


Trong đó:.


N1,N2, N3: Số khẩu phần ăn, số xe rửa, số máy giặt hoạt động trong giờ cao điểm.


a1, a2, a3: Tiêu chuẩn thải nước xác định theo bảng K-3.


t: Thời gian lưu nước trong bể, (h).


- Nước thải từ máy rửa bát đĩa: t = 2,5 h.


- Nước thải nhà bếp đơn lẻ : t = 1,5 h.


- Nước thải chứa dầu mỡ: t = 2,0 h.


- Nước thải chứa xơ sợi: t = 2,0 h.


K : Hệ số sử dụng công trình phụ thuộc vào loại nước thải.


- Đối với nước thải từ nhà bếp trang thiết bị hoàn chỉnh với 8 h vận hành, K = 1; với 16 giờ vận hành, K = 2; với 24 giờ vận hành, K = 3.


- Đối với nước thải từ nhà bếp đơn lẻ K = 1,5.


- Đối với nước thải rửa xe tự phục vụ K = 1,5 và có người phục vụ K = 2.


- Đối với nước thải xưởng giặt là K = 1,5.


(b) Dung tích bể tự hoại được xác định theo bảng K-2 hoặc theo cách sau đây:


- Khi lưu lượng nước thải đến 5,5m3/ngày thì:


W = 1,5 . Q (m3).


- Khi lưu lượng nước thải trên 5,5m3/ngày thì:


W = 0,75 . Q + 4,25 (m3).


Trong đó: Q - Lưu lượng nước thải trong ngày, (m3).


Các công trình xử lý nước thải bậc hai sau bể tự hoại xác định theo tổng lưu lượng trong 24 h.


K.11. Các đường cống và công trình xử lý nước thải bị hủy bỏ


(a) Mỗi đường cống thoát nước cho công trình (ngôi nhà) hoặc một phần của nó bị hủy bỏ cần được nút hoặc bịt kín bằng phương pháp cho phép tối thiểu ở trong ranh giới công trình 1500mm.


(b) Mỗi hố nước thải, bể tự hoại và giếng thấm đã được phá hoặc không tiếp tục sử dụng trong tương lai để nối với các đường ống xả chất thải từ hệ thống thoát nước bên trong, phải cách xa hệ thống thoát nước và được lấp đầy đất cát, đá, bê tông hoặc các vật liệu cho phép khác.


(c) Tấm đậy hoặc vòm nắp bể ủ phân, bể tự hoại hoặc giếng thấm phải được tháo trước khi lấp và đất lấp không được quá mép trên của tường bể hoặc đường ống ra ngoài khi chưa có thanh tra. Sau khi được thanh tra, bể tự hoại, hầm phân hoặc giếng thấm mới được lấp đầy đến mặt đất.


(d) Tại nơi các công trình xử lý đã bị bỏ, hậu quả là phải nối các đường cống thoát nước bên trong đã kê với đường cống thoát nước bên ngoài, người được phép nối cống phải lấp các công trình bị bỏ theo các yêu cầu của cơ quan quản lý sở tại 30 ngày trước khi nối cống thoát nước công cộng.


K.12. Các bản vẽ và các hạng mục


Cơ quan quản lý, cơ quan y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền khác có thể yêu cầu một số hoặc tất cả các thông tin sau đây trước khi giải quyết các vấn đề cho hệ thống thoát nước cục bộ tại bất cứ thời gian nào trong quá trình xây dựng


(a) Bản vẽ mặt bằng khu đất có đầy đủ kích thước, chỉ rõ hướng và độ dốc tương đối của mặt đất, vị trí các công trình hiện có, các bức tường kiến nghị giữ lại, máng thoát nước, đường cấp nước, diện tích lát đá và các công trình trên miếng đất, số phòng ngủ hoặc điểm xả nước của mỗi công trình, vị trí hệ thống xử lý nước thải cục bộ và mối quan hệ của nó với các đường ống và công trình.


(b) Chi tiết xây dựng cần thiết đảm bảo phù hợp với các yêu cầu trong phụ lục cùng với thiết kế đầy đủ việc lắp đặt tổng thể, có đề cập đến chất lượng, dạng và cỡ vật liệu, thiết bị, quá trình xây dựng, đội thợ và các phương pháp lắp ráp và xây dựng.


(c) Chi tiết về địa tầng và mực nước ngầm tại hố lấy mẫu thử đã nút kín, nơi kiến nghị đặt giếng thấm hoặc bãi lọc ngầm, cùng với việc trình bày đặc tính thẩm thấu của đất tại đấy qua kết quả thí nghiệm thấm theo phương pháp quy định.


BẢNG K-1. Khoảng cách an toàn đối với hệ thống xử lý nước thải


Khoảng cách nhỏ nhất theo chiều ngang yêu cầu đối với:

Cống thoát nước công trình (nhà)

Bể tự hoại

Bãi lọc ngầm

Giếng thấm hoặc hầm phân

Ngôi nhà hoặc công trình(1), (mm)

610

1500

2400

2400

Đường ống cạnh bên khu vực sở hữu tư nhân, (mm)

Dọn sạch(2)

1500

1500

2400

Giếng khoan cấp nước, (m)

15(3)

15

30

46

Sông suối, (m)

15

15

15(7)

30(7)

Cây cối, (mm)

-

3000

-

3000

Giếng thấm hoặc hầm phân, (mm)

-

1500

1500

3000

Bãi lọc ngầm, (mm)

1500

1200(4)

1500

Tại vị trí đường ống cấp nước trong nhà, (mm)

300(5)

1500

1500

1500

Thùng phân phối, (mm)

-

-

1500

1500

Tuyến ống áp lực công cộng, (mm)

3000(6)

3000

3000

3000


Chú ý: Khi bãi lọc ngầm hoặc giếng thấm đt trên đất dốc, khong cách ngn nhất theo phương nm ngang giữa phần bất kỳ nào đấy của hệ thống lọc với mặt đất là 4600mm.


(1) Kể cả hành lang và bậc lên xuống, có phủ hoặc không phủ, đường đất, đường ra vào có lát, sân trong có lát, vỉa hè có lát, đường xe đi lại hoặc công trình tương tự.


(2) Xem điều 3.12.3 của quy chuẩn này.


(3) Tất cả các đường ống thoát nước phải cách giếng khoan cấp nước sinh hoạt tối thiểu là 15m. Khoảng cách này có thể giảm xuống không nhỏ hơn 7,6m khi đường ống thoát nước được xây dựng bằng vật liệu được chấp nhận sử dụng cùng với công trình.


(4) Cộng thêm 600mm mỗi khi chiều sâu tăng thêm 300mm phía dưới đáy đường cống thoát nước, nếu độ sâu ban đầu tối thiểu là 300mm (xem điều K.6)


(5) Xem điều 7.12.9 của Quy chuẩn này.


(6) Đối với công trình xây dựng song song, khi cắt ngang phải theo các yêu cầu của cơ quan y tế.


(7) Các khoảng cách theo phương nằm ngang tối thiểu cũng được áp dụng giữa bãi lọc ngầm, giếng thấm với mực nước triều cao nhất trong biểu.


BẢNG K-2. Dung tích bể tự hoại *


Gia đình đơn lẻ

Số phòng ngủ

Nhiều gia đình hoặc căn hộ - một phòng mỗi căn hộ

Các sử dụng khác: Đương lượng thiết bị sử dụng lớn nhất theo bảng 7-3

Dung tích bé nhất của bể tự hoại (m3)

1 hoặc 2

-

15

3,0

3

-

20

4,0

4

2 đơn nguyên

25

4,5

5 hoặc 6

3

33

5,5

-

4

45

7,5

-

5

55

8,5

-

6

60

9,5

-

7

70

10,5

-

8

80

11,0

-

9

90

12,0

-

10

100

13,0


- Phòng ngủ phụ, 568 lít cho một phòng.


- Trên 10 đơn vị nhà ở, cứ thêm 1 đơn vị nhà ở thì tăng 946lít.


- Trên 100 đơn vị thiết bị dùng nước, cứ thêm 1 đơn vị thiết bị dùng nước thì tăng 95lít.


BẢNG K - 3. Xác định lưu lượng nước thải và chất thải


Do nhiều yếu tố khác nhau nên không thể có các giá trị chính xác về lưu lượng nước thải và chất thải trong các trường hợp. Khi thiết kế phải đánh giá từng trường hợp, nếu chọn các giá trị trong bảng này cần phải trao đổi với cơ quan có thẩm quyền.


Dạng dịch vụ

Lít/ngày

1. Sân bay

57/1 nhân viên

19/1 hành khách

2. Trạm rửa xe ô tô

Kiểm tra bằng thiết bị

3. Bãi chơi... (chỉ tính quán bar)

284/1 làn đường

4. Các trại:

- Trại có hệ thống tiện nghi trung tâm

133/1 người

- Trại có xí dội nước, không tắm hương sen

95/1 người

- Trại ngày (không có ăn uống phục vụ)

57/1 người

- Trại nghỉ mùa hè hoặc các mùa

190/1 người

5. Nhà thờ

19/1 ghế

- Có chất thải nhà bếp

26,5/1 ghế

6. Phòng nhảy

19/1 người

7. Nhà máy

- Không có tắm hương sen

95/1 công nhân

- Có tắm hương sen

133/1 công nhân

- Nhà ăn, căng tin

19/1 công nhân

8. Bệnh viện

950/1 giường bệnh

- Riêng nước thải nhà bếp

95/1 giường bệnh

- Riêng nước thải giặt giũ

150/1 giường bệnh

9. Khách sạn (không chất thải nhà bếp)

230/1 phòng (2 người)

10. Viện nghiên cứu (nhà ở)

284/1 người

- Nhà nuôi dưỡng

473/1 người

- Nhà nghỉ

473/1 người

11. Xưởng giặt là, tự phục vụ

(tối thiểu 10 giờ trong ngày)

190/1 chu kỳ giặt

- Dịch vụ

Theo đặc tính thiết bị

12. Khách sạn (nhà trọ) dọc đường

190/1 giường nghỉ

- Có nhà bếp

230/1 giường nghỉ

13. Cơ quan

76/1 nhân viên

14. Bãi, nhà chứa xe

950/1 chỗ chứa

- Bãi giữ xe đi picnic (chỉ có xỉ)

76/1 chỗ giữ

- Giữ xe nghỉ ngơi

- Không có cấp nước đồng thời

284/1 chỗ giữ

- Có cấp nước và thoát nước đồng thời

380/1 chỗ giữ

15. Nhà hàng - quán cà phê

76/1 nhân viên

- Nước xí và vệ sinh

26/1 khách hàng

- Nước thải nhà bếp

23/1 khẩu phần ăn

- Thêm tách rác

3,8/1 khẩu phần ăn

- Thêm phòng cocktail

7,6/1 khách hàng

16. Trường học - Thầy cô giáo và nhân viên

76/1 người

- Học sinh phổ thông

57/1 người

- Học sinh trung cấp và đại học

76/1 sinh viên

- Thêm phòng thể dục, phòng tắm,...

19/1 sinh viên

- Thêm căng tin, nhà ăn

12/1 sinh viên

17. Ga bến tàu phục vụ, nhà vệ sinh

3800/ ngăn thứ nhất, thêm

1900/từng ngăn tiếp theo

18. Kho

76/1 nhân viên

- Có phòng nghỉ ngơi công cộng

Thêm 3,8/4 m2 diện tích sàn

19. Bể bơi công cộng

38/1 người

20. Nhà hát, phòng Audio,...

19/1 ghế

- Phòng chơi xe

38/1 chỗ


BẢNG K-4. Thông số thiết kế đối với 5 loại đất


Loại đất

Diện tích lọc yêu cầu, (m2/l)

Lượng nước hấp thụ lớn nhất, l/m2 diện tích lọc trong 24 giờ

Đất cát sỏi hoặc sỏi

0,005

205

Cát mịn

0,006

163

Đất cát lẫn sét (á sét)

0,010

102

Đất sét có phần lớn cát hoặc sỏi

0,022

45

Đất sét có 1 phần nhỏ cát hoặc sỏi

0,030

33


BẢNG K-5.


Diện tích lọc yêu cầu đối với dung tích bể tự hoại, (m3/l)

Dung tích tối đa của bể tự hoại, (m3)

0,005 - 0,006

28,0

0,010

19,0

0,022

13,0

0,030

11,4

PHỤ LỤC L


BẢNG CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ


1. BẢNG CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG


ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG

ĐƠN VỊ CHUYỂN ĐỔI

TRỊ SỐ CHUYỂN ĐỔI

Mẫu Anh (Acres)

Feet2

43,560

Acre - feet

Feet3

43,560

Acre - feet

Ga lông

325,851

Atmospheres

Cm thủy ngân

76,0

Atmospheres

Inchesơ thủy ngân

29,29

Atmospheres

Feet cột nước

33,90

Atmospheres

Pound/in sơ2

14,70

Btu/phút

Foot-Pounds/giây

12,96

Btu/phút

CV

0,02356

Cen ti mét

Inches

0,3937

Cen ti mét thủy ngân

Atmospheres

0,01316

Cen ti mét thủy ngân

feet cột nước

0,4461

Cen ti mét thủy ngân

Pounds/feet2

27,85

Cen ti mét thủy ngân

Pounds/inche2

0,1934

Feet3

Inches3

1728

Feet3

yat khối

0,03704

Feet3

ga lông

7,48052

Feet3

lít Anh

29,92

Feet3/phút

cm3/s

472,0

Feet3/phút

Ga lông/s

0,1247

Feet3/phút

Pounds nước/phút

62,43

Feet3/giây

Triệu ga lông/ngày

0,0646317

Feet3/giây

Ga lông/phút

448,831

Yards3

Feet3

27

Yards3

Ga lông

202,0

Feet cột nước

Atmospheres

0,02950

Feet cột nước

Inches thủy ngân

0,8826

Feet cột nước

Pounds/feet2

62,43

Feet cột nước

Pounds/inche2

0,4335

Feet/phút

feet/giây

0,01667

Feet/phút

Dặm/h

0,01136

Feet/giây

Dặm/h

0,6818

Feet/giây

Dặm/phút

0,01136

Ga lông

Cm3

3785

Ga lông

Feet3

0,1337

Ga lông

Inches3

231

Ga lông

Lít Anh

4

Ga lông nước

Pounds nước

8,3453

Ga lông/phút

Feet3/giây

0,002228

Ga lông/phút

Feet3/h

8,0208


2. ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH VÀ CHU VI HÌNH TRÒN


Đường kính

Chu vi

Diện tích

mm

Inches

mm

Inches

mm2

Inches2

3,2

1/8

10

0,40

8,0

0,01227

6,4

1/4

20

0,79

31,7

0,04909

10

3/8

30

1,18

71,3

0,11045

15

1/2

40

1,57

126,7

0,19635

20

3/4

60

2,36

285,0

0,44179

25

1

80

3,14

506,7

0,7854

32

1-1/4

100

3,93

791,7

1,2272

38

1-1/2

120

4,71

1140,1

1,7671

50

2

160

6,28

2026,8

3,1416

64

2-1/2

200

7,85

3166,9

4,9087

76

3

240

9,43

4560,4

7,0688

100

4

320

12,55

8107,1

12,566

125

5

400

15,71

12.667,7

19,635

150

6

480

18,05

18.241,3

28,274

175

7

560

21.99

24.828,9

38,485

200

8

640

25.13

32.428,9

50,265

225

9

720

28.27

41.043,1

63,617

250

10

800

31,42

50.670,9

78,540


QUAN HỆ GIỮA HÌNH TRÒN VÀ HÌNH VUÔNG CÓ DIỆN TÍCH BẰNG NHAU


a2 = 0,7854 D2


a = 0,8862 D


D = 1,1284 a


a = 0,2821 C


DIỆN TÍCH TƯƠNG ĐƯƠNG


(S') :Hình vuông ngoại tiếp hình tròn


(S) : Hình vuông nội tiếp hình tròn


Diện tích của hình vuông ngoại tiếp


(S') = 1,2732 lần diện tích của hình tròn


Diện tích của hình vuông nội tiếp


(S) = 0,6366 lần diện tích của hình tròn


C = p D = 2pR


C = 3,5446v diện tích


D = 0,3183 C = 2R


D = 1,1283 v diện tích


Diện tích = pR2 = 0,7854 D2


Diện tích = 0,07953 C2 =



3. LƯU LƯỢNG TRONG ỐNG VỚI ĐỘ ĐẦY BẰNG 1/2


(Tính với n = 0,012)


Ga lông/phút= 0,063 l/s


Feel/sec = 0,305 m/s


Inches = 25,4 m



4. LƯU LƯỢNG TRONG ỐNG VỚI ĐỘ ĐẦY BẰNG 1


(Tính với n = 0,012)


Ga lông/phút= 0,063 l/s


Feet/sec = 0,305 m/s


Inches = 25,4 m



5. BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ ĐO LƯỜNG ANH MỸ SANG HỆ SI


ĐƠN VỊ GỐC

ĐƠN VỊ CHUYỂN ĐỔI

TRỊ SỐ TƯƠNG ỨNG

Át mốt phe

Cen ti mét thủy ngân

76.0

Btu

Jun

1.054,8

Btu/giờ

Oát

0,2931

Btu/phút

Ki lo oát

0,01757

Btu/phút

Oát

17,57

Độ bách phân

Fa ren hét

(°Cx9/5) + 32o

Góc một vòng tròn

Radian

6.238

Cm3

Inches3

0,06102

Feet3

m3

0,02832

Feet3

Lít

28,32

Feet3/phút

cm3/s

472.0

lnches3

cm3

16,39

Inches3

Lít

0,01639

m3

Ga lông (đo chất lỏng, U.S)

264,2

Feet

Cm

30,48

Feet

m

0,3048

Feet

Mm

304,8

Feet cột nước

Kg/cm2

0,03048

Pounds-foot

Jun

1.356

Pounds-foot/phút

Kw

2,260 X 10-5

Pounds-foot/giây

Kw

1,356 X 10-3

Ga lông

Lít

3,785

Sức ngựa

W

745,7

Sức ngựa - giờ

Jun

2,684 x 106

Sức ngựa - giờ

Ki lô oát.giờ

0,7457

Jun

Btu

9,480 x 10-4

Jun

Foot-Pounds

0,7376

Jun

Oát.giờ

2,778 x 10-4

Ki lô gam

Pounds

2,205

Ki lô gam

Tấn (ngắn)

1,102 x 10-3

Ki lô mét

Dặm

0,6214

Ki lô mét giờ

Dặm/giờ

0,6214

Ki lô oát

CV

1,341

Ki lô oát/giờ

3,413

Ki lô oát/giờ

Foot-Pounds

2,655 X 106

Ki lô oát/giờ

Jun

3,6 X 106

Lít

Feet3

0,03531

Lít

Ga lông (đo chất lỏng, U.S)

0,2642

Mét

Feet

3.281

Mét

Inches

39.37

Mét

Yards

1,094

Mét/giây

Feet/giây

3,281

Mét/giây

Dặm/giờ

2,237

Dặm

Km

1,609

Dặm/giờ

m/h

26,82

Mi li mét

Inches

0,03937

Ao xơ (chất lỏng)

Lít

0,02957

Panh (đo chất lỏng)

cm3

473,2

Pao

kg

0,4536

PSI

Pascal

6.895

Lít Anh

Lít

0,9463

Radian

Độ

57,30

In sơ vuông

mm2

645,2

Mét vuông

Inches2

1.550

Mi li mét vuông

Inches2

1,550 x 10-3

Oát (Watts)

Btu/giờ

3,4129

Oát (Watts)

Btu/phút

0,05688

Oát (Watts)

Foot-Pounds/giây

0,7378

Oát (Watts)

CV

1,341 x 10-3


6. BẢNG QUY ƯỚC TỪ INCHES RA MILIMET


Inches

Milimet

3/8

10

1/2

15

3/4

20

1

25

1-1/4

32

1-1/2

40

2

50

2-1/2

65

3

75

4

100

5

125

6

150

8

200

10

250

12

300

15

375


MỤC LỤC


Quyết định số 47/1999/QĐ-BXD ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình


- Lời nói đầu

CHƯƠNG I

Quy định chung

CHƯƠNG II

Định nghĩa thuật ngữ

CHƯƠNG III

Các điều khoản chung

CHƯƠNG IV

Thiết bị cấp thoát nước và phụ tùng

CHƯƠNG V

Nồi đun nước nóng

CHƯƠNG VI

Cung cấp nước và phân phối nước

CHƯƠNG VII

Thoát nước thải

CHƯƠNG VIII

Chất thải gián tiếp

CHƯƠNG IX

Thông hơi

CHƯƠNG X

Xi phông và bể lắng

CHƯƠNG XI

Hệ thống thoát nước mưa

CHƯƠNG XII

Các tiêu chuẩn tham chiếu

PHỤ LỤC A

Tính toán thiết kế hệ thống cấp nước

PHỤ LỤC B

Hệ thống thoát nước và thông hơi kết hợp

PHỤ LỤC C

Các tiêu chuẩn tham chiếu bổ sung

PHỤ LỤC D

Xác định kích thước hệ thống thoát nước mưa trên mái

PHỤ LỤC E

Các khu đặt nhà lưu động / nhà sản xuất và xe đi nghỉ lưu động

PHỤ LỤC G

Hệ thống nước xám của nhà ở gia đình đơn lẻ

PHỤ LỤC H

Những quy định khi thiết kế, xây dựng và lắp đặt bể (thiết bị) thu dầu mỡ trong nhà bếp thương mại

PHỤ LỤC I

Các tiêu chuẩn lắp đặt đường ống và phụ tùng

PHỤ LỤC J

Hệ thống nước dùng lại ở các công trình không phải là nhà ở

PHỤ LỤC K

Hệ thống xử lý nước thải cục bộ

PHỤ LỤC L

Bảng chuyển đổi đơn vị


(1) Mặc dù đã được dẫn chiếu đến trong tiêu chuẩn này, một số chi tiết ống nối nêu trong tiêu chuẩn không được chấp nhận theo "Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình”.


(2) Một thông lệ là đánh dấu đôi bảng 40 DW và đường ống nước uống được theo cách thức phù hợp với từng tiêu chuẩn áp dụng tương ứng.


(1) Mặc dù tiêu chuẩn này đã được quy định trong bảng 12-1, nhưng một số ống và phụ tùng trong tiêu chuẩn này vẫn chưa được chấp nhận sử dụng theo Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu47/1999/QĐ-BXD
Ngày ban hành21/12/1999
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực05/01/2000
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Xây dựng / Nguyễn Văn Liên
Phạm viTrung ương, Bộ Xây dựng
Trích yếuQuy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà công trình
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.