Quay lại

Quyết định 45/2005/QĐ-UB ban hành Chương trình hành động thực hiện nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị, Nghị quyết số 23-NQ/TU ngày 05/5/2005 của Ban thường vụ tỉnh ủy về Bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Hưng Yên

UBND TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 45/2005/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hưng Yên, ngày 15 tháng 06 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Ban hành Chương trình hành động thực hiện nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị, Nghị quyết số 23-NQ/TU ngày 05/5/2005 của Ban thường vụ tỉnh ủy về Bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Hưng Yên

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị, Nghị quyết 23-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

Căn cứ Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/2/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 228/TT-TNMT ngày 01/6/2005,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 23-NQ/TU ngày 05/5/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa - tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

K/T CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Cường

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

Thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị, Nghị quyết số 23-NQ/TU ngày 05/5/2005 của Ban thường vụ tỉnh ủy về Bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

(Kèm theo Quyết định số 45/2005/QĐ-UB ngày 15/6/2005 của UBND tỉnh)

________________________

I. MỤC TIÊU

Chương trình hành động cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết 23-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của tỉnh Hưng Yên nhằm ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường, phục hồi và từng bước nâng cao chất lượng môi trường của tỉnh; kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hóa giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên; nâng cao trình độ và nhận thức về bảo vệ môi trường đến cán bộ, đảng viên và mọi người trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đến năm 2010 có 97% hộdân được sử dụng nước sạch; 70% số thôn có điểm chứa rác tập trung và chủ động thu gom, xử lý bằng phương pháp thích hợp; 100% dự án đầu tư vào tỉnh có lập và được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

II. NHIỆM VỤ

1. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường
Phổ biến, quán triệt rộng rãi Nghị quyết của Bộ Chính trị, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chương trình hành động của Chính phủ, các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, nhân dân nhất là cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi trường.
Hình thành và tăng cường năng lực tuyên truyền cho các bộ phận tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể; xây dựng chương trình truyền thông môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; tăng cường công tác tuyên truyền đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh để giúp các cơ sở này nhận thức rõ trách nhiệm và tự giác thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Xây dựng và áp dụng tiêu chí về môi trường trong công tác thi đua khen thưởng, công bố công khai các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, xử lý nghiêm khắc đối với hành vi đó.
Thực hiện đề án đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân, chú trọng vào các đối tượng học sinh, sinh viên nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về bảo vệ môi trường.

2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
Rà soát, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống văn bản do UBND tỉnh ban hành trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác có liên quan nhằm tạo sự hài hòa giữa bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế của tỉnh, ngành, địa phương.
Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường từ tỉnh đến cơ sở, hình thành tổ chức bảo vệ môi trường ở các ngành, nhất là các ngành có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường.
Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp, tăng cường đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ môi trường; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cho cơ quan bảo vệ môi trường ở địa phương.
Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản phục vụ xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh đến năm 2020, kế hoạch bảo vệ môi trường 2006-2010.

3. Thể chế hóa yêu cầu về bảo vệ môi trường trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội.
Rà soát, hiệu chỉnh các quy hoạch, chương trình, đề tài, dự án phát triển kinh tế xã hội chưa đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
Kiên quyết thực hiện việc thẩm định về môi trường đối với các dự án,đề án, các công trình phát triển kinh tế xã hội nhằm đảm bảo việc xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của các hoạt động này.

4. Tăng cường nguồn lực tài chính, đẩy mạnh áp dụng biện pháp kinh tế, tạo sự chuyển biến cơ bản trong đầu tư bảo vệ môi trường.
Đa dạng hóa đầu tư cho bảo vệ môi trường, để đảm bảo đủ nguồn lực tài chính cần huy động mọi nguồn lực xã hội để đầu tư bảo vệ môi trường, tăng thu các loại phí, lệ phí bảo vệ môi trường. Từ năm 2006, bố trí không dưới 1% tổng chi ngân sách của tỉnh cho sự nghiệp bảo vệ môi trường.
Rà soát, sửa đổi, hoàn thiện và bổ sung các cơ chế, chính sách và các biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho bảo vệ môi trường.
Tăng tỷ lệ đầu tư cho bảo vệ môi trường từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Chú trọng đầu tư các công trình xử lý chất thải đô thị, công nghiệp, y tế, đồng thời hoàn thiện và bổ sung cơ chế hỗ trợ đầu tư cho lĩnh vực này.
Thành lập Quỹ bảo vệ môi trường nhằm thu hút các nguồn tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường.

5. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường
Các tổ chức đoàn thể, chính trị, xã hội làm nòng cốt phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường, xây dựng các điển hình tiên tiến trong hoạt động bảo vệ môi trường; nhân rộng môi hình các đội vệ sinh môi trường ở các cơ sở sản xuất kinh doanh.
Chú trọng xây dựng và thực hiện quy ước, hương ước, cam kết về bảo vệ môi trường ở cộng đồng dân cư; phát triển các mô hình cộng động dân cư tự quản trong hoạt động bảo vệ môi trường, đưa tiêu chí bảo vệ môi trường vào việc xét công nhận chi, đảng bộ trong sạch vững mạnh, gia đình, làng, cơ quan văn hóa. Tổ chức tốt các hoạt động hưởng ứng: Tết trồng cây, tuần lễ nước sạch và vệ sinh môi trường, ngày môi trường thế giới (5/6)…đề cao trách nhiệm tăng cường sự tham gia có hiệu quả của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong bảo vệ môi trường.
Đa dạng hóa các loại hình tổ chức trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt; thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải công nghiệp, nguy hại.
Thành lập Trung tâm Môi trường của tỉnh phục vụ yêu cầu trong công tác quản lý và các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

6. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực về môi trường.
Nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chủ trương, chính sách về bảo vệ môi trường để Hưng Yên phát triển bền vững.
Triển khai đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ bám sát nhu cầu, đòi hỏi của thực tế và các mục tiêu, những bức xúc về bảo vệ môi trường của tỉnh để có những kết quả phù hợp với điều kiện kinh tế của tỉnh, của các cơ sở.
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các cơ sở tiếp nhận và áp dụng công nghệ xử lý ô nhiễm, các giải pháp sản xuất sạch hơn, phòng ngừa ô nhiễm…Nghiên cứu các giải pháp bảo vệ môi trường đối với các làng nghề gây ô nhiễm.
Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ chuyên môn và cán bộ quản lý cho lĩnh vực bảo vệ môi trường.

7. Kiểm soát ô nhiễm và xử lý chất thải
Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án cải thiện môi trường tại các nguồn nước bị ô nhiễm nặng, đặc biệt là các hồ nội thị thị xã Hưng Yên. Giải quyết dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường của 06 cơ sở theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ.
Tăng cường năng lực quản lý chất thải nguy hại, khí thải công nghiệp và đô thị; xử lý chất thải từ các khu công nghiệp tập trung, làng nghề.
Thành lập Trạm quan trắc môi trường để kiểm soát, đánh giá, dự báo hiện trạng môi trường khu công nghiệp, đô thị.

8. Bảo tồn thiền nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học
Bảo vệ, gìn giữ và tôn tạo cảnh quan môi trường các khu di tích lịch sử, các khu du lịch sinh thái. Bảo vệ các giống quý hiếm của tỉnh như nhãn lồng, gà Đông Tảo, thực hiện công tác tái tạo nguồn lợi thủy sản.
Tăng cường cây xanh dọc các tuyến phố và các công viên, hình thành các thảm cây xanh trong đô thị và vành đai xung quanh đô thị.

9. Khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Việc khai thác,sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên đều phải theo quy hoạch, kế hoạch.
Trước hết xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác nước dưới đất và khai thác cát đen trên địa bàn tỉnh làm cơ sở để quản lý, cấp phép khai thác, sử dụng loại tài nguyên này theo đúng quy định.

10. Bảo vệ môi trường khu đô thị
Xây dựng, hoàn thành bãi chôn lấp hợp vệ sinh kết hợp với nhà máy xử lý rác thải ở thị xã Hưng Yên, các thị trấn, thị tứ.
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các đô thị.

11. Bảo vệ môi trường khu vực nông thôn
Thực hiện các chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường gắn với các hoạt động xóa đói giảm nghèo, kế hoạch hóa dân số gia đình; quy hoạch làng nghề, cụm công nghiệp, trang trại chăn nuôi tập trung, áp dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp, thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng hóa chất trong canh tác, bảo quản chế biến nông sản, thủy sản. Xây dựng, phổ biến các mô hình nhà vệ sinh hợp vệ sinh, chi phí thấp.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ vào nội dung Chương trình hành động này, các sở, ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội và các tổ chức khác tích cực, chủ động xây dựng các chương trình hành động bảo vệ môi trường gắn với các hoạt động của ngành, tổ chức của mình để đảm bảo chương trình hành động của UBND tỉnh được thực hiện đầy đủ và có hiệu quả.
UBND tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho một số sở, ngành như sau:

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trườngnghiên cứu đề xuất chủ trương, biện pháp để phấn đấu đến năm 2006 bố trí không dưới 1% tổng chi ngân sách nhà nước cho các hoạt động sự nghiệp môi trường và tăng dần ở các năm tiếp theo.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công nghiệp, Xây dựng thực hiện quy định việc bảo vệ môi trường trong lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển. Kiên quyết không tiếp nhận, đưa vào hoạt động các dự án khi chưa đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

3. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã tăng cường phổ biến và áp dụng biện pháp phòng dịch hại tổng hợp (IPM), hạn chế sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, vật nuôi trong canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; thu gom và xử lý hợp vệ sinh đối với các loại bao bì chứa hóa chất sau khi sử dụng; ngăn chặn nạn sử dụng thuốc nổ và các phương tiện đánh bắt có tính hủy hoại nguồn lợi thủy sản; ngăn chặn sử dụng hóa chất trong danh mục cấm để bảo quản, chế biến nông, thủy sản.
Phát triển các hình thức cung cấp nước sạch nhằm giải quyết cơ bản nước sinh hoạt cho nhân dân ở vùng nông thôn. Phổ biến các mô hình nhà vệ sinh hợp vệ sinh, chi phí thấp.

4. Sở Khoa học và Công nghệ: Tăng cường các hoạt động chuyển giao, hướng dẫn áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào lĩnh vực bảo vệ môi trường. Phối hợp với các sở, ngành, tổ chức, đoàn thể tổ chức tập huấn, chuyển giao công nghệ làm BIOGAS xử lý phân thải từ chăn nuôi; công nghệ xử lý môi trường bằng chế phẩm EM; mô hình lò sản xuất gạch liên tục kiểu đứng hiệu suất cao. Phối hợp với Sở Y tế hoàn chỉnh mô hình ứng dụng khoa học công nghệ và xử lý nước thải bệnh viện.

5. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã quy hoạch tổng thể các vị trí xử lý chất thải, nước thải vào các đô thị và công nghiệp của tỉnh. Quy hoạch vị trí các bãi rác thải tại các thị trấn, thị tứ. Khẩn trương hoàn thành quy hoạch các điểm dân cư nông thôn đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường.

6. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các ngành rà soát, điều chỉnh, bổ sung nội dung bảo vệ môi trường đối với các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan.

7. UBND các huyện, thị xã: Khẩn trương xây dựng các khu, điểm thu gom và xử lý rác thải; hoàn thành hạ tầng kỹ thuật các khu làng nghề; đưa các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào các khu làng nghề tập trung, kiên quyết đình chỉ hoạt động hoặc di dời đối với những cơ sở sản xuất trong khu dân cư không có giải pháp khắc phục hậu quả. Tổ chức tốt các hoạt động, hưởng ứng các phong trào bảo vệ môi trường.

8. Đài PTTH tỉnh, Báo Hưng Yên: Đẩy mạnh tuyên truyền về bảo vệ môi trường; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng các chuyên mục về bảo vệ môi trường; phản ánh kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường đồng thời biểu dương các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ môi trường.
Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh, các đoàn thể, tổ chức xã hội các cấp phối hợp với chính quyền cùng cấp tổ chức vận động nhân dân tích cực tham gia bảo vệ môi trường.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình này và định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu45/2005/QĐ-UB
Ngày ban hành15/06/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực15/06/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Văn Cường
Phạm viHưng Yên
Trích yếuBan hành Chương trình hành động thực hiện nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị, Nghị quyết số 23-NQ/TU ngày 05/5/2005 của Ban thường vụ tỉnh ủy về Bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Hưng Yên
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.