Quay lại

Quyết định 4514/QĐ-UBND năm 2018 về Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4514/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC CÁC NGUỒN NƯỚC PHẢI LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 648/TTr-STNMT ngày 17 tháng 9 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Chi tiết tại phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Tổ chức công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ theo quy định;

b) Hằng năm, căn cứ vào Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn và xây dựng phương án, kinh phí cắm mốc chi tiết sau khi Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch;

c) Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn thành phố. Phối hợp với các cơ quan liên quan cập nhật, bổ sung danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trình UBND thành phố phê duyệt bổ sung. Tổng hợp báo cáo UBND thành phố kết quả cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn thành phố.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu cân đối, bố trí kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hàng năm từ ngân sách thành phố và nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

3. Các sở, ban, ngành liên quan chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong việc tổ chức thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước.

4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện

a) Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;

c) Định kỳ rà soát các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt bổ sung (nếu có thay đổi);

d) Phối hợp với tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa trong việc xây dựng phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa thủy điện, thủy lợi trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt;

đ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ sông, suối, kênh, rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt.

e) Trước ngày 15/12 hàng năm tổng hợp, cập nhật, bổ sung các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ và báo cáo kết quả cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

5. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình:

a) Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sinh sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Không được gây sạt, lở bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng, uy hiếp đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa;
- Không làm ảnh hưởng đến các chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường sinh thái trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước;
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức, cá nhân phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường về ảnh hưởng đến chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước khi thực hiện các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước sau đây:
- Xây dựng kho bãi, bến, cảng, cầu, đường giao thông, các công trình ngầm và công trình kết cấu hạ tầng khác;
- San, lấp, kè bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, trừ trường hợp xây dựng công trình cấp bách phục vụ phòng, chống, khắc phục thiên tai;
- Khoan, đào phục vụ hoạt động điều tra, khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, xử lý nền móng công trình, tháo khô mỏ;
- Khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng.

Điều 3. Đối với nguồn nước là công trình thủy lợi

1. Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy lợi chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện nơi có hồ chứa xây dựng phương án cắm mốc và cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa thủy lợi đối với các hồ chứa thủy lợi có dung tích từ một triệu mét khối (000.000 m3) trở lên theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.

2. Đối với các nguồn nước là công trình thủy lợi, hồ chứa thủy lợi khác giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện lập, cắm mốc, quản lý hành lang bảo vệ theo quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Như Điều 5;
- TT thành ủy;
- TT HĐND thành phố;
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Cục Quản lý TNN - Bộ TN&MT;
- Đài PTTH TPĐN;
- Báo Đà Nẵng;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, STNMT, QLĐTh.






TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Thơ


NGUỒN NƯỚC PHẢI LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


(Ban hành theo Quyết định số 4514/QĐ-UBND ngày 08/10/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng)


TT

TÊN NGUỒN NƯỚC

ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH

CHỨC NĂNG HÀNH LANG BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

Bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng, chống lấn chiếm đất ven nguồn nước

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước

Bảo vệ, bảo tồn và phát triển hệ sinh thái thủy sinh, các loài động, thực vật tự nhiên ven nguồn nước

Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước

I

QUẬN HẢI CHÂU

1

Hồ Đảo Xanh

Phường Hòa Cường Bắc

x

x

x

x

2

Sông Hàn

Các phường: Hòa Cường Nam, Hòa Cường Bắc, Hải Châu 1, Thạch Thang, Thuận Phước.

x

x

x

x

II

QUẬN THANH KHÊ

3

Hồ Thạc Gián

Phường Thạc Gián

x

x

x

4

Hồ Vĩnh Trung

Phường Vĩnh Trung

x

x

x

5

Hồ Công viên 29/3

Phường Thạc Gián

x

x

x

x

6

Hồ Xuân Hòa A

Phường Hòa Khê

x

x

x

7

Hồ 2 hecta

Phường Thanh Khê Tây

x

x

x

8

Hồ Phần Lăng 1

Phường An Khê

x

x

x

9

Sông Phú Lộc

Các phường: Thanh Khê Đông, Thanh Khê Tây

x

x

III

QUẬN SƠN TRÀ

10

Hồ Xanh

Phường Thọ Quang

x

x

x

11

Sông Hàn

Các phường: An Hải Tây, An Hải Bắc, Nại Hiên Đông

x

x

x

x

12

Suối Đá

Phường Thọ Quang

x

x

x

13

Suối Tình

Phường Thọ Quang

x

x

x

IV

QUẬN NGŨ HÀNH SƠN

14

Hồ Bá Tùng

Phường Hòa Quý

x

x

x

15

Sông Cổ Cò

Các phường: Hòa Quý, Hòa Hải

x

x

x

x

16

Sông Vĩnh Điện

Phường Hòa Quý

x

x

x

x

17

Sông Hàn

Các phường: Khuê Mỹ, Mỹ An

x

x

x

x

V

QUẬN CẨM LỆ

18

Hồ Đò Xu

Phường Khuê Trung

x

x

19

Hồ khu B Nam Cầu Cẩm Lệ

Phường Hòa Xuân

x

x

20

Hồ khu C

Phường Hòa Xuân

x

x

21

Hồ khu E (giai đoạn 1) Nam Cầu Cẩm Lệ

Phường Hòa Xuân

x

x

22

Hồ Hòa Xuân 2

Phường Hòa Xuân

x

x

23

Bàu Gia Hạ

Phường Hòa Thọ Đông

x

x

24

Bàu Gia Thượng

Phường Hòa Thọ Đông

x

x

25

Hồ Nguyễn Phước Tần - Lê Kim Lăng

Phường Hòa Thọ Đông,

x

x

26

Hồ Nguyễn Thế Lịch – Trần Văn Lang

Phường Hòa Thọ Đông,

x

x

27

Sông Vĩnh Điện

Phường Hòa Xuân

x

x

x

28

Sông Cầu Đỏ - Cẩm Lệ

Các phường: Hòa Thọ Tây, Hòa Thọ Đông, Khuê Trung, Hòa Xuân

x

x

x

VII

QUẬN LIÊN CHIỂU

29

Hồ Trung Nghĩa 1

Phường Hòa Minh

x

x

30

Hồ Trung Nghĩa 2

Phường Hòa Minh

x

x

31

Hồ Phước Lý

Phường Hòa Minh,

x

x

32

Hồ Hòa Phú

Phường Hòa Minh

x

x

33

Hồ Báu Sấu

Các phường: Hòa Minh và Hòa Khánh Bắc

x

x

34

Hồ Bàu Tràm

Phường Hòa Hiệp Nam

x

x

35

Hồ Hoàng Văn Thái

Phường Hòa Khánh Nam

x

x

36

Sông Cu Đê

Phường Hòa Hiệp Bắc

x

x

x

37

Suối Lương

Phường Hòa Hiệp Bắc

x

x

x

VII

HUYỆN HÒA VANG

38

Hồ điều tiết khu B (giai đoạn 2 - Phân kỳ 3)

Xã Hòa Phước

x

x

39

Hồ điều tiết khu B (giai đoạn 2 - Phản kỳ 2)

Xã Hòa Phước

x

x

40

Hồ Đồng Nghệ

Xã Hòa Khương

x

x

x

x

41

Hồ Hòa Trung

Xã Hòa Liên

x

x

x

x

42

Hồ Hố Cau

Xã Hòa Phú

x

x

43

Hồ Đồng Tréo

Xã Hòa Phú

x

x

44

Hồ Hố Trảy

Xã Hòa Phú

x

x

45

Hồ Phú Túc

Xã Hòa Phú

x

x

46

Hồ An Nhơn

Xã Hòa Phú

x

x

47

Hồ Hố Lăng

Xã Hòa Phú

x

x

48

Hồ Hố Thung

Xã Hòa Sơn

x

x

49

Hồ Hố Cái

Xã Hòa Sơn

x

x

50

Hồ Hòa Khê

Xã Hòa Sơn

x

x

51

Truông Đá Bạc

Xã Hòa Sơn

x

x

52

Hồ Hố Gáo

Xã Hòa Sơn

x

x

53

Hốc Gối

Xã Hòa Nhơn

x

x

54

Hồ Trước Đông

Xã Hòa Nhơn

x

x

55

Hồ Tân An

Xã Hòa Nhơn

x

x

56

Hồ Diêu Phong

Xã Hòa Nhơn

x

x

57

Hồ Trường Loan

Xã Hòa Nhơn

x

x

58

Hồ Hóc Khế

Xã Hòa Phong

x

x

59

Khe Lạnh

Xã Hòa Ninh

60

Sông Cu Đê

Xã Hòa Bắc, Hòa Liên

x

x

x

x

61

Sông Bắc

Xã Hòa Bắc

x

x

x

x

62

Sông Nam

Xã Hòa Bắc

x

x

x

x

63

Hạ lưu hồ Hòa Trung (đoạn thuộc địa bàn huyện Hòa Vang)

Xã Hòa Liên

x

x

x

x

64

Sông Túy Loan

Các xã: Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Nhơn

x

x

x

x

65

Sông Lỗ Đông

Xã Hòa Phú

x

x

x

x

66

Suối Đồng Nghệ

Xã Hòa Khương

x

x

x

x

67

Sông Lỗ Trào

Các xã: Hòa Ninh, Hòa Nhơn

x

x

x

68

Sông Phước Hưng

Xã Hòa Nhơn

x

x

x

69

Sông Yên

Xã Hòa Tiến

x

x

x

70

Sông Quá Giang

Xã Hòa Phước

x

x

x

71

Sông Vĩnh Điện

Xã Hòa Phước

x

x

x


Ghi chú: Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ được xem xét, điều chỉnh theo định kỳ năm (05) năm hoặc khi cần thiết theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP của Chính phủ.


- Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;


- Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh, rạch thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;


- Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4514/QĐ-UBND
Ngày ban hành08/10/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/10/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Huỳnh Đức Thơ
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuNăm 2018 về Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.