|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 44/2026/QĐ-CTUBND |
Quảng Ninh, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 86/2025/QĐ-CTUBND NGÀY 21/10/2025 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NINH ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2026/QĐ-CTUBND NGÀY 28/02/2026 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP, Nghị định số 52/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5255/TTr-STC ngày 20 tháng 5 năm 2026 và Báo cáo thẩm định số 162/BC-STP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 86/2025/QĐ-CTUBND ngày 21/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 17/2026/QĐ-CTUBND ngày 28/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 86/2025/QĐ- CTUBND ngày 21/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 17/2026/QĐ-CTUBND ngày 28/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 86/2025/QĐ-CTUBND như sau:
"1. Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh (trừ khoản 2 Điều này) gồm: Giao tài sản bằng hiện vật; khoán kinh phí sử dụng tài sản công; khai thác tài sản công; thu hồi tài sản, điều chuyển tài sản, bán tài sản, thanh lý tài sản, tiêu hủy tài sản, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; phê duyệt Đề án đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập; phê duyệt phương án xử lý tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là thiết chế văn hóa, thể thao do cấp xã quản lý, di tích lịch sử, di tích lịch sử - văn hóa không gắn với đất thuộc đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp Chính phủ chưa ban hành quy định, đồng thời pháp luật chuyên ngành không có quy định; Trường hợp Chính phủ chưa ban hành quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, đồng thời pháp luật chuyên ngành không có quy định về việc quản lý, sử dụng, khai thác đối với các tài sản này thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý tài sản thực hiện quản lý, sử dụng, khai thác tài sản theo quy định về quản lý, sử dụng, khai thác tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định này.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Quyết định số 86/2025/QĐ-CTUBND, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 17/2026/QĐ-CTUBND như sau:
“Điều 10. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định (trừ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư); bán vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công
1. Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định:
a) Bán tài sản công là phương tiện vận chuyển, tài sản khác của cơ quan, tổ chức mình và của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;
b) Bán tài sản công là phương tiện vận chuyển, tài sản khác có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
c) Bán vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên của cơ quan, tổ chức mình và của đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bán phương tiện vận chuyển và tài sản khác có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị mình và của đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Bán vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên của đơn vị mình và của đơn vị thuộc phạm vi quản lý.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 Quyết định số 86/2025/QĐ-CTUBND, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 17/2026/QĐ-CTUBND như sau:
“Điều 15. Thẩm quyền quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
1. Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
2. Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của cơ quan, tổ chức mình và của đơn vị thuộc phạm vi quản lý.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |