|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4319/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 13 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ TỈNH THANH HÓA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-TTg ngày 24/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận Điều lệ Liên minh Hợp tác xã Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 462/TTr-SNV ngày 22/9/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa đã được Đại hội đại biểu lần thứ V, nhiệm kỳ 2016 - 2020 Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa thông qua ngày 21/4/2016, bao gồm 08 chương, 26 điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 301/QĐ-UBND ngày 26/01/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
ĐIỀU LỆ
LIÊN
MINH HỢP TÁC XÃ TỈNH THANH HÓA
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 4319/QĐ-UBND ngày 13/11/2017 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi
1. Tên tiếng Việt: Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa.
2. Tên tiếng Anh: Thanh Hoa Cooperative Alliance.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Liên minh HTX tỉnh) là tổ chức đại diện Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các thành viên khác tự nguyện tham gia, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, các tổ chức thành viên, có vai trò dẫn dắt, thúc đẩy sự phát triển phong trào Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, góp phần ổn định chính trị, an sinh xã hội và sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa.
2. Liên minh HTX tỉnh là tổ chức đại diện của Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, các tổ chức thành viên trong quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nước.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Liên minh HTX tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; hoạt động theo pháp luật Việt Nam và Điều lệ này.
2. Trụ sở của Liên minh HTX tỉnh đặt tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 4. Phạm vi hoạt động
1. Liên minh HTX tỉnh có phạm vi hoạt động trên toàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Liên minh HTX tỉnh là thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ này.
2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn của UBND tỉnh Thanh Hóa và Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.
3. Tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch, thống nhất mục tiêu và hành động.
4. Hợp tác vì sự phát triển của cộng đồng, của Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
Điều 6. Chức năng
Căn cứ Luật Hợp tác xã, Điều lệ Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và tôn chỉ, mục đích hoạt động, Liên minh HTX tỉnh có các chức năng sau:
1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên.
2. Phối hợp với các sở, ngành trong tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế hợp tác, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ cá thể; xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới gắn với chuỗi giá trị hàng hóa chủ lực trong các lĩnh vực, các ngành, các khu vực và tổng kết, nhân diện rộng.
3. Tuyên truyền, vận động phát triển Tổ hợp tác, Hợp tác xã và Liên hiệp Hợp tác xã.
4. Thực hiện các chương trình, dự án, dịch vụ công hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã được giao.
5. Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã.
6. Hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ cần thiết cho sự hình thành và phát triển của kinh tế tập thể, nòng cốt là Hợp tác xã và các thành viên.
7. Đại diện cho các thành viên trong quan hệ hoạt động phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nhiệm vụ
1. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kinh tế tập thể, nòng cốt là Hợp tác xã và văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Phối hợp thực hiện và xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là Hợp tác xã (xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm) và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Thực hiện các dịch vụ công, các hoạt động hỗ trợ, tư vấn, cung cấp dịch vụ cho các thành viên về pháp lý, đầu tư, khoa học - công nghệ, thông tin, tài chính, tín dụng, thị trường, kiểm toán, bảo hiểm, kiểm định chất lượng hàng hóa và các lĩnh vực khác.
4. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên; các tổ chức xã hội khác trong việc tuyên truyền, phổ biến và thực hiện pháp luật về Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã; triển khai các chương trình, dự án phát triển Tổ hợp tác, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã.
5. Tập hợp ý kiến, nguyện vọng của các thành viên để đề xuất với Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh về các chủ trương, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và các cơ chế chính sách phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là Hợp tác xã.
6. Tuyên truyền, vận động các Hộ gia đình, Tổ hợp tác, các cơ sở sản xuất nhỏ và vừa phát triển Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã; tổng kết và phổ biến kinh nghiệm của các hợp tác xã điển hình tiên tiến; tổ chức các phong trào thi đua trong hệ thống Liên minh Hợp tác xã.
7. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề cho đội ngũ cán bộ quản lý, thành viên và người lao động trong các Tổ hợp tác, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các thành viên khác thuộc thành phần kinh tế hợp tác, nòng cốt là Hợp tác xã.
8. Tổ chức các hoạt động kinh tế vì mục tiêu phát triển hệ thống Liên minh Hợp tác xã và hỗ trợ thành viên.
9. Tiếp nhận và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hỗ trợ, khoản viện trợ để phát triển Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã.
10. Huy động các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước để đầu tư phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là Hợp tác xã.
11. Tư vấn, phản biện và giám sát xã hội về các chính sách, chương trình, đề tài, dự án do cơ quan nhà nước yêu cầu về các vấn đề liên quan phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là Hợp tác xã và hoạt động của Liên minh Hợp tác xã các cấp.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao hoặc các đơn vị, tổ chức hợp pháp khác giao.
Chương III
THÀNH VIÊN
Điều 8. Thành viên
Liên minh HTX tỉnh có thành viên chính thức và thành viên liên kết:
1. Thành viên chính thức là các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã tự nguyện gia nhập và tán thành Điều lệ Liên minh HTX tỉnh.
2. Thành viên liên kết là các tổ hợp tác, các tổ chức kinh tế, xã hội, các hội, hiệp hội ngành nghề, các cơ quan nghiên cứu khoa học, đào tạo, các tổ chức kinh tế khác tự nguyện gia nhập và tán thành Điều lệ Liên minh HTX tỉnh.
3. Thành viên của Liên minh HTX tỉnh đồng thời là thành viên của Liên minh HTX Việt Nam khi tự nguyện gia nhập.
4. Thủ tục gia nhập thành viên được thực hiện theo quy định của Liên minh HTX tỉnh, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.
Điều 9. Quyền của thành viên
1. Được bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được hỗ trợ, tư vấn và cung cấp dịch vụ nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất - kinh doanh, được giúp đỡ khi gặp khó khăn.
3. Được hỗ trợ trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và người lao động ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
4. Được cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật, thị trường, tài chính,... được tham gia các hoạt động do hệ thống Liên minh Hợp tác xã tổ chức.
5. Được thảo luận, đề xuất, kiến nghị các vấn đề về chính sách, pháp luật có liên quan; được thảo luận và biểu quyết các công việc của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.
6. Được tham gia đầu tư các nguồn lực vào xây dựng và phát triển kinh tế Liên minh Hợp tác xã tỉnh; đồng thời được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của Liên minh HTX tỉnh và của pháp luật Việt Nam.
7. Thành viên chính thức được bầu đi dự Đại hội đại biểu toàn tỉnh; được ứng cử, đề cử, bầu cử vào Ban Chấp hành và Ủy ban Kiểm tra Liên minh HTX tỉnh theo quy định của Liên minh HTX tỉnh.
8. Được hệ thống Liên minh Hợp tác xã khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng khi lập thành tích xuất sắc, được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định hiện hành của Liên minh HTX tỉnh.
9. Được ra khỏi hệ thống Liên minh Hợp tác xã nếu xét thấy không thể tiếp tục là thành viên.
Điều 10. Nghĩa vụ của thành viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chấp hành Điều lệ Liên minh Hợp tác xã và các Nghị quyết của Đại hội, của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh.
2. Tham gia các hoạt động và chấp hành sự phân công của Liên minh Hợp tác xã, đoàn kết, hợp tác với các thành viên khác cùng thực hiện những mục tiêu và lợi ích chung của Liên minh Hợp tác xã, của thành viên và của cộng đồng.
3. Bảo vệ uy tín của Liên minh Hợp tác xã, không được nhân danh Liên minh HTX tỉnh trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên minh HTX tỉnh ủy quyền bằng văn bản.
4. Thực hiện các chế độ báo cáo, thông tin định kỳ theo quy định của Liên minh HTX tỉnh.
5. Đóng hội phí đầy đủ theo quy định.
Điều 11. Chấm dứt tư cách thành viên
Tư cách thành viên chấm dứt khi:
1. Giải thể.
2. Phá sản.
3. Tự nguyện xin ra khỏi hệ thống Liên minh Hợp tác xã.
4. Bị khai trừ ra khỏi hệ thống Liên minh Hợp tác xã. Các trường hợp bị khai trừ do Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh quy định.
5. Tư cách thành viên chấm dứt kể từ ngày Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh ký quyết định chấm dứt theo Nghị quyết của Ban Thường vụ Liên minh HTX tỉnh.
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ủy ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các phòng, bộ phận chuyên môn.
6. Các pháp nhân trực thuộc.
Điều 13. Đại hội
1. Đại hội đại biểu toàn tỉnh là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên minh HTX tỉnh. Đại hội gồm đại hội thường kỳ và đại hội bất thường.
Đại hội thường kỳ được tổ chức 05 năm một lần do Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh triệu tập. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc bất thường được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới.
b) Thông qua báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm vụ công tác nhiệm kỳ của Ủy ban kiểm tra.
c) Thảo luận và thông qua Điều lệ sửa đổi, bổ sung.
d) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh.
đ) Bầu Ban Chấp hành và Ủy ban kiểm tra Liên minh HTX tỉnh.
e) Các nội dung khác (nếu có).
g) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Các Nghị quyết của Đại hội được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu tham dự Đại hội đồng ý. Trừ trường hợp quyết định tại Điều 25 Điều lệ này.
Điều 14. Ban Chấp hành
1. Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh là cơ quan lãnh đạo của Liên minh HTX tỉnh giữa hai kỳ Đại hội, do Đại hội đại biểu toàn tỉnh bầu. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội và Điều lệ này.
b) Lãnh đạo việc chuẩn bị các nội dung Đại hội và triệu tập Đại hội theo quy định của Điều lệ.
c) Quyết định chiến lược, chương trình hoạt động dài hạn, trung hạn, kế hoạch công tác hàng năm của Liên minh HTX tỉnh.
d) Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ủy ban kiểm tra.
đ) Bầu Ban Thường vụ; bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ban Thường vụ. Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành.
e) Bầu đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và theo Điều lệ này.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp hai lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành.
c) Các cuộc họp, hội nghị của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành (hình thức biểu quyết có thể giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, do hội nghị quyết định). Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh.
đ) Khi Ủy viên Ban chấp hành không còn giữ chức vụ trong tổ chức của mình thì đương nhiên không giữ chức Ủy viên Ban Chấp hành; người kế nhiệm sẽ được Ban Chấp hành bầu bổ sung.
Điều 15. Ban Thường vụ
1. Ban Thường vụ Liên minh HTX tỉnh là cơ quan lãnh đạo của Liên minh HTX tỉnh giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành, do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội và Điều lệ này; tổ chức thực hiện nghị quyết của Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị chương trình, nội dung hội nghị Ban Chấp hành và Đại hội đại biểu Liên minh HTX tỉnh.
c) Triệu tập và chủ trì các kỳ họp thường kỳ và bất thường của Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh.
d) Xét khen thưởng, kỷ luật và đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ này.
b) Ban Thường vụ họp thường kỳ 03 (ba) tháng 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành (hình thức biểu quyết có thể giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, do hội nghị quyết định). Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh.
Điều 16. Thường trực Liên minh HTX tỉnh
1. Thường trực Liên minh HTX tỉnh gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực:
a) Điều hành, giải quyết công việc hàng ngày, thường xuyên của Liên minh HTX tỉnh.
b) Chuẩn bị các nội dung, chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Thường vụ.
c) Chủ trì, chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương trong tỉnh để quán triệt, tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chính sách có liên quan đến kinh tế tập thể, nòng cốt là Hợp tác xã.
d) Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các Tổ hợp tác, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã trong tỉnh.
đ) Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của bộ máy chuyên trách.
e) Phối hợp, kiểm tra, đôn đốc các dự án, chương trình liên quan đến kinh tế tập thể, các thành viên liên kết.
Điều 17. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
1. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh do Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ.
2. Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh là người đại diện theo pháp luật của Liên minh HTX tỉnh, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên minh HTX tỉnh.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Liên minh HTX tỉnh về mọi hoạt động của Liên minh HTX tỉnh; chỉ đạo, điều hành hoạt động của Liên minh HTX tỉnh theo nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên minh HTX tỉnh và theo quy định của Điều lệ này.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Chủ trì hoặc phối hợp với các Phó Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh kiểm tra, đôn đốc các hoạt động của Liên minh và các đơn vị thành viên. Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản.
đ) Khi Chủ tịch vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc được ủy quyền bằng văn bản cho 01 (một) Phó Chủ tịch.
4. Các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác theo sự phân công của Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền, Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ phù hợp với Điều lệ này và quy định của pháp luật.
Điều 18. Bộ máy chuyên trách
Cơ quan Liên minh HTX tỉnh là bộ máy chuyên trách của Liên minh HTX tỉnh, bao gồm văn phòng, các phòng, bộ phận chuyên môn và các pháp nhân trực thuộc đo Thường trực Liên minh HTX tỉnh quyết định theo hướng dẫn của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và quy định của UBND tỉnh.
Điều 19. Hội đồng tư vấn
Ban Thường vụ Liên minh HTX tỉnh được tổ chức Hội đồng tư vấn để tranh thủ ý kiến của các chuyên gia, các nhà khoa học, các cán bộ có kinh nghiệm và tâm huyết có đủ năng lực, phẩm chất, phù hợp khu vực kinh tế tập thể, nòng cốt là Hợp tác xã. Quy chế tổ chức, hoạt động của Hội đồng tư vấn do Ban Thường vụ Liên minh HTX tỉnh quyết định.
Chương V
ỦY BAN KIỂM TRA
Điều 20. Ủy ban Kiểm tra
1. Ủy ban Kiểm tra của Liên minh HTX tỉnh do Đại hội đại biểu Liên minh HTX tỉnh bầu.
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra là Ủy viên Ban Thường vụ Liên minh HTX tỉnh, do Ủy ban Kiểm tra bầu trong số Ủy viên Ủy ban Kiểm tra. Phó Chủ nhiệm (không chuyên trách) Ủy ban Kiểm tra do Ủy ban Kiểm tra bầu trong số các Ủy viên Ủy ban Kiểm tra.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra:
a) Giám sát và kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội và Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên minh HTX tỉnh.
b) Giám sát thực hiện các chương trình, các nghị quyết, các đề án và các chủ trương Liên minh HTX tỉnh; giám sát và kiểm tra hoạt động tài chính của Liên minh Hợp tác xã tỉnh (trừ phần ngân sách Nhà nước cấp).
c) Kiến nghị với Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh các hình thức kỷ luật đối với các tập thể, cá nhân khi có sai phạm.
d) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên.
đ) Tiếp nhận đơn thư tố cáo, khiếu nại; tham mưu đề xuất giải quyết báo cáo Ban Thường vụ, Ban Chấp hành theo quy định của pháp luật.
e) Báo cáo trước Đại hội và Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh về kết quả và phương hướng công tác của Ủy ban Kiểm tra.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ủy ban Kiểm tra:
Ủy ban Kiểm tra hoạt động theo Quy chế do Ủy ban Kiểm tra xây dựng và được Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh phê duyệt.
Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm tra Liên minh HTX tỉnh phải phù hợp với Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm tra Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.
Chương VI
TÀI CHÍNH, TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản
1. Tài chính:
a) Nguồn thu:
- Hỗ trợ của nhà nước gắn với nhiệm vụ được nhà nước giao.
- Hội phí hàng năm của thành viên.
- Thu từ các hoạt động của Liên minh HTX tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Các khoản tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
b) Khoản chi:
Chi các hoạt động nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là Hợp tác xã và đảm bảo hoạt động của Liên minh HTX tỉnh.
2. Tài sản:
Tài sản của Liên minh HTX tỉnh gồm trụ sở văn phòng các cơ quan, đơn vị, pháp nhân trực thuộc có nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước và của Liên minh HTX tỉnh được hình thành từ nguồn kinh phí do Nhà nước cấp và do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước viện trợ, tài trợ, tặng theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính
Thường trực Liên minh HTX tỉnh chịu trách nhiệm quản lý tài sản và tài chính theo quy định của pháp luật và Điều lệ này, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật, tôn chỉ, mục đích hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của Liên minh Hợp tác xã.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 23. Khen thưởng
Các thành viên, cán bộ và người lao động; các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào phát triển Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã được Liên minh HTX tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định hiện hành.
Điều 24. Kỷ luật
Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong hệ thống tổ chức của Liên minh HTX tỉnh vi phạm Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội và Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã các cấp, vi phạm pháp luật, làm ảnh hưởng đến uy tín, gây thiệt hại về vật chất cho Liên minh Hợp tác xã các cấp đều bị xem xét và có hình thức xử lý thích hợp phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Đại hội đại biểu Liên minh HTX tỉnh mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được trên 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành và phải được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt mới có giá trị.
Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ký Quyết định phê duyệt.
2. Căn cứ quy định pháp luật và Điều lệ này, Ban Chấp hành Liên minh HTX tỉnh có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thi hành Điều lệ này./.