|
UBND TỈNH THANH HÓA Số: 4242/2007/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Thanh Hóa, ngày 31 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa năm 2008
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi) ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2008; Quyết định số 187/QĐ-BKH ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2008; và Quyết định số 3658/QĐ-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008 cho tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Nghị quyết số 79/2007/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá, khoá XV, kỳ họp thứ 9 về việc: "Thông qua kế hoạch đầu tư phát triển năm 2008 tỉnh Thanh Hóa ",
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển của tỉnh Thanh Hóa năm 2008; với các nội dung chính như sau:
Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2008 do địa phương quản lý là 2.040.620,0 triệu đồng, bao gồm:
1. Vốn cân đối ngân sách tỉnh: 397.250,0 triệu đồng.
- Quy hoạch và chuẩn bị đầu tư: 15.000,0 triệu đồng.
- Trả nợ vay ngân hàng phát triển: 2.500,0 triệu đồng.
- Thực hiện dự án 379.750 triệu đồng.
2. Vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu: 795.700,0 triệu đồng.
- Các chương trình mục tiêu quốc gia: 51.600,0 triệu đồng.
- Chương trình 135: 66.750 triệu đồng.
- Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: 38.490,0 triệu đồng.
- Đầu tư thực hiện Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị: 93.7600,0 triệu đồng, trong đó:
- Đầu tư thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị: 64.800,0 triệu đồng, trong đó:
- Đầu tư thực hiện quyết định 134: 107.440,0 triệu đồng.
- Đầu tư hỗ trợ khu tránh trú bão tàu thuyền: 15.000,0 triệu đồng.
- Đầu tư hạ tầng du lịch: 2000,0 triệu đồng.
- Đầu tư chương trình đê biển: 75.000,0 triệu đồng.
- Đầu tư hỗ trợ khu kinh tế: 75.000,0 triệu đồng.
- Đầu tư hỗ trợ khu công nghiệp: 10.000,0 triệu đồng.
- Đầu tư bảo tồn văn hoá: 5.000,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ bảo vệ rừng và phát triển rừng: 6.000,0 triệu đồng.
- Chương trình trung tâm giáo dục quốc phòng: 5.000,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ trường đại học địa phương: 24.000,0 triệu đồng.
- Đầu tư phát thanh miền núi phía Bắc: 3.000,0 triệu đồng.
- Đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản, hạ tầng giống thuỷ sản, cây trồng vật nuôi và cây lâm nghiệp: 17.000,0 triệu đồng.
- Đầu tư thực hiện Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 và Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 5.000,0 triệu đồng.
- Đầu tư hạ tầng quản lý bảo vệ biên giới: 8.000,0 triệu đồng.
- Đầu tư vùng ATK: 1000,0 triệu đồng.
- Đầu tư y tế tỉnh, huyện: 30.000,0 triệu đồng.
- Đề án tin học hoá các cơ quan Đảng: 6.860,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA: 24.000,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ khác: 30.000,0 triệu đồng
3. Vốn nước ngoài: 110.000,0 triệu đồng.
4. Vốn trái phiếu Chính phủ: 608.200,0 triệu đồng.
- Dự án tuyến nối các huyện ở Tây Thanh Hoá: 458.000,0 triệu đồng.
- Đường đến trung tâm các xã chưa có đường ôtô: 130.000,0 triệu đồng.
- Các cụm hồ đập miền núi: 20.200,0 triệu đồng.
5. Nguồn vốn sự nghiệp dành cho đầu tư: 129.470,0 triệu đồng.
- Kinh phí tăng cường CSVC và trang thiết bị y tế: 3.000,0 triệu đồng
- Kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường: 20.700,0 triệu đồng.
- Kinh phí phát triển giao thông nông thôn: 20.000,0 triệu đồng.
- Kinh phí ứng dụng CNTT: 6.000,0 triệu đồng.
- Kinh phí hỗ trợ cải tạo lưới điện hạ thế nông thôn: 6.000,0 triệu đồng.
- Kinh phí sự nghiệp giáo dục - đào tạo: 47.900,0 triệu đồng (Sự nghiệp kinh tế: 9.000 triệu đồng; CTMTQG về giáo dục : 39.800,0 triệu đồng).
- Kinh phí tăng cường trang thiết bị dạy nghề: 16.970,0 triệu đồng.
- Kinh phí Chương trình định canh, định cư theo Quyết định số 33 của Thủ tướng Chính phủ: 7.000,0 triệu đồng.
- Kinh phí Chương trình bố trí dân cư: 1.000,0 triệu đồng.
( Có phụ biểu chi tiết kèm theo ).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các ngành và đơn vị liên quan căn cứ vào các quy định của Pháp luật hiện hành, kế hoạch đầu phát triển năm 2008 của tỉnh được phê duyệt tại quyết định này và thực tế việc triển khai thực hiện của các công trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; tiến hành cụ thể hóa kế hoạch, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Căn cứ vào kế hoạch đầu tư phát triển được UBND tỉnh giao; các ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố định kỳ có báo cáo tình hình và kết quả thực hiện của ngành, huyện, đơn vị mình về Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp và báo cáo Hội đồng nhân tỉnh, UBND tỉnh theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.
Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.