Quay lại

Quyết định 424/2002/QĐ-UB về việc phê duyệt một số mục tiêu chủ yếu và những giải pháp cơ bản về công tác Dân số - Kế hoạch gia đình Thanh Hóa giai đoạn 2001- 2010

UBND TỈNH THANH HÓA
-------

Số: 424/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Thanh Hóa, ngày 07 tháng 02 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt một số mục tiêu chủ yếu và những giải pháp cơ bản về công tác Dân số - Kế hoạch gia đình Thanh hoá giai đoạn 2001- 2010

_______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân công bố ngày 5 tháng 7 năm 1994.

Căn cứ Quyết định số 147-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2000, về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt nam giai đoạn 2001- 2010 và Chỉ thị số 10 - TTg ngày 04 tháng 5 năm 2001, về việc triển khai thực hiện Chiến lược Dân số Việt nam của Thủ tướng Chính phủ.

Căn cứ hướng dẫn số 28-UBQG ngày 17 tháng 1 năm 2001 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Quốc gia Dân số - Kế hoạch hoá gia đình về việc hướng dẫn xây dựng Chiến lược Dân số tại địa phương.

Căn cứ ý kiến hội nghị UBND tỉnh về đề án công tác dân số - KHHGĐ giai đoạn 2001 - tại phiên họp ngày 27/11/năm 2001

Xét đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Thanh hoá tại tờ trình số: 297 ngày 12 tháng 11 năm 2001,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt một số mục tiêu chủ yếu và những giải pháp cơ bản về công tác

Dân số - KHHGĐ Thanh hoá giai đoạn 2001- 2010, với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT.

1. Về quan điểm: Quán triệt 5 quan điểm về chiến lược Dân số Việt nam (2001- 2010 ); Đặt công tác Dân số dưới sự lãnh đạo sâu sát và thường xuyên của Đảng, Chính quyền các cấp, coi đây là yếu tố quyết định thực hiện thành công, công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2001 - 2010.

2. Về mục tiêu: Thực hiện cặp vợ chồng ít con, khoẻ mạnh, ổn định quy mô dân số tỉnh ta ở mức hợp lý. Nâng cao chất lượng dân số, nhằm đảm bảo nguồn nhân lực có chất lượng cho nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, góp phần vào sự phát triển nhanh, bền vững của tỉnh và của đất nước.

2. CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ.

1. Các chỉ tiêu về tỷ lệ phát triển Dân số:
Duy trì xu thế giảm sinh một cách vững chắc để đạt mức sinh thay thế bình quân toàn tỉnh vào năm 2005; Các vùng khó khăn miền núi, miền biển và công giáo vào năm 2007, để quy mô dân số phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Các chỉ tiêu cụ thể.
+ Giai đoạn 2001 - 2005: bình quân mỗi năm giảm 0,5%o, để có tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 1,1%
+ Giai đoạn 2006 - 2010: Duy trì mức sinh thay thế
- Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên bình quân mỗi năm 1,5% đến 2%
- Tăng tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấp nhận tránh thai hiện đại mỗi năm 1,5%.
- Số con trung bình của một phụ nữ trong độ tuổi đẻ (Tổng tỷ suất sinh) đạt 2,1 con vào năm 2005, để qui mô dân số ở mức dưới 3,8 triệu người vào năm 2005 và ở mức dưới 4,1 triệu người vào năm 2010.

2. Các chỉ tiêu về chất lươbngj dân số:
Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần nhằm đáp ứng sự nghiệp phát triển bền vững.Thiết lập hệ thống quản lý dân cư thống nhất góp phần tác động đến cơ cấu dân cư và phân bổ dân cư hợp lý.
Các chỉ tiêu cụ thể:
Về sức khoẻ thể chất:
- Gỉamm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 20% vào năm 2005 và dưới 15% vào năm 2010.
- Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi chỉ còn dưới 30%o vào năm 2005 và dưới 25%o vào năm 2010.
- Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ xuống còn 70/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2005 và dưới 50/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2010.
- Giảm tỷ lệ thấp nhất về nạo hút thai, phấn đấu 100% phụ nữ nạo hút thai đều được tư vấn về sức khoẻ.
Về phát triển trí tuệ:
- Cơ bản hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở và đạt 100% số xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở từ năm 2005 đến 2010.
Về phát tiển xã hội - Văn hoá:
- Giảm tỷ lệ các hộ đói nghèo từ 21,94% năm 2000 xuống chỉ còn dưới 12% năm 2005 và cơ bản không còn hộ đói.
- Tăng tỷ lệ dân số được xem truyền hình, nghe Radio (đặc biệt ở các vùng khó phủ sóng), tăng tỷ lệ làng văn hoá, tỷ lệ dân số được dùng nước sạch.

3. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.

3. 1. Giải pháp về lãnh đạo, tổ chức và quản lý.
Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng và Chính quyền các cấp đối với công tác dân số, tiếp tục coi đây là một Chương trình trọng điểm trong phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Củng cố chất lượng hệ thống tổ chức làm công tác dân số các cấp, các ngành đoàn thể, đủ khả năng để quản lý điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về dân cư, đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững với cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lý.
Xây dựng chính sách về sử phạt hành chính đối với những trường hợp vi phạm chính sách dân số - Kế hoạch hoá gia đình; lồng ghép nội dung sinh hoạt đảng cơ sở về thực hiện chính sách dân số - Kế hoạch hoá gia đình với qui chế dân chủ ở cơ sở.

3. 2 . Giải pháp về truyền thông, nâng cao dân trí và chăm sóc sức khoẻ

3. 2.1 - Tuyền thông thay đỏi hành vi
Tạo sự thay đổi hành vi bền vững về dân số - SKSS/KHHGĐ trên cơ sở cung cấp đầy đủ chính xác thông tin với nội dung và hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng chú trọng hình thức tư vấn, đối thoại trực tiếp với các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, nam giới, thanh niên và người chưa thành niên. Tập trung hoạt động đưa truyền thông vào những vùng kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn: Vùng đồng bào dân tộc, theo đạo thiên chúa giáo,...vv. Mở rộng các hình thức giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục dân số trong và ngoài nhà trường.

3. 2.2 - Nâng cao dân trí, tăng cường vai trò của gia đình và bình đẳng giới.
Tăng cường vai trò gia đình và thực hiện bình đẳng giới trong việc nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần. Xây dựng và thực hiện các chính sách xã hội để nâng cao quyền cho phụ nữ, trách nhiệm của nam giới trong SKSS/KHHGĐ, trong công việc gia đình và nuôi dạycon cái. Tạo mọi điệu kiện cho trẻ em gái và phụ nữ được học hành. Tăng cường bình đẳng giới trong giáo dục, đào tạo, dạy nghề và phân công lao động. Củng cố thiết chế gia đình và nâng cao phúc lợi gia đình.

3. 2.3 - Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoach hoá gia đình
Nâng cao chất lượng và mở rộng các dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ với chăm sóc sức khoẻ ban đầu, tiến tới thoả mãn nhu cầu của khách hàng về SKSS/KHHGĐ, hạn chế thấp nhất có thai ngoài ý muốn, giảm nạo hút thai, góp phần nâng cao chất lượng dân số.

3. Giải pháp về xã hội hoá công tác dân số
Huy động sức mạnh tổng hợp của và tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi cá nhân, gia đình và cộng đồng tự nguyện tham gia vào công tác dân số - KHHGĐ vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”

3. 4. Giải pháp về tài chính và hậu cần.
- Tăng cường huy động sự đóng góp tài chính từ các nguồn: Cộng đồng, các dự án trong nước và Quốc tế và từ Chương trình mục tiêu Dân số kế hoạch hoá gia đình.
- Ngân sách hàng năm giành cho công tác này phải đảm bảo yêu cầu cần thiết để thực hiện được các chỉ tiêu về DS-KHHGĐ.
- Khuyến khích các hoạt động xã hội tự nguyện về công tác dân số - Kế hoạch hoá gia đình mà không cần kinh phí Nhà nước.

3. 5. Giải pháp về đào tạo và nghiên cứu.
Nâng cao trình độ và kỹ năng cho đội ngũ cán bộ thuộc hệ thống làm công tác Dân số/KHHGĐ thông qua các Chương trình đào tạo thích hợp cho từng loại cán bộ:
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học về Dân số - KHHGĐ phù hợp với Chương trình Quốc gia về phát triển khoa học, kỹ thuật và hiện đại hoá đồng thời đáp ứng yêu cầu của chương trình.

4. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN

4. 1 - Giai đoạn I ( từ 2001- 2005 )
Tập trung đạt mục tiêu giảm sinh vững chắc và đạt mức sinh thay thế vào năm 2005. Từng bước nâng cao chất lượng dân số. chú truyền thông để chuyển đổi hành vi sinh sản và cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ ở những vùng khó khăn, thông qua việc mở các chiến dịch truyền thông lồng ghép.

4. 2 - Giai đoạn II ( từ 2006- 2010 )
Thực hiện đồng bộ các nội dung chăm sóc SKSS/KHHGĐ duy trì mức sinh thay thế. Tiếp tục nâng cao chất lượng Dân số. Hoàn chỉnh dữ liệu về dân cư phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Điều 2: Tổ chức thực hiện.

Giao Uỷ ban Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện thị, thành phố xây dựng các Chương trình cụ thể hàng năm, từng giai đoạn, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; định kỳ tập hợp báo cáo kết quả các chương trình về công tác Dân số - KHHGĐ về Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Đề nghị mặt trận tổ quốc Việt nam tỉnh Thanh hoá và các tổ chức thành viên các tổ chức xã hội phôí hợp với Uỷ ban dân số - KHHGĐ và các ngành có liên quan để tham gia việc triển khai đạt các chỉ tiêu đã nêu trên.

Điều 3: Các ông Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, Thủ trưởng các ngành, các đoàn thể và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu424/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành07/02/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực17/02/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Đỗ Thị Chất
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuVề việc phê duyệt một số mục tiêu chủ yếu và những giải pháp cơ bản về công tác Dân số - Kế hoạch gia đình Thanh Hóa giai đoạn 2001- 2010
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.