Quay lại

Quyết định 41/2026/QĐ-UBND về Đơn giá xây dựng nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2026/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 28 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA.

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính p hủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 162/TTr-SXD ngày 22/5/2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đơn giá xây dựng nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.”

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

Khi xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật, từng trường hợp cụ thể áp dụng như sau:

1. Diện tích nhà và công trình phụ được xác định như sau:

a) Nhà 1 tầng mái nhọn (mái dốc), nhà sàn diện tích bồi thường được tính theo diện tích hình chiếu bằng của mái nhà (diện tích giới hạn bởi đường bao giọt tranh).

b) Nhà một tầng mái bằng và các tầng dưới của nhà ≥ 2 tầng, diện tích bồi thường xác định từ giới hạn mép ngoài của tường hoặc trụ ngoài cùng mặt cắt sát nền (hoặc sàn), diện tích áp giá là diện tích các tầng cộng lại, diện tích tầng trên cùng xác định theo kiểu mái nhà như quy định trên. Nhà có cả mái nhọn và phần mái bằng (hiên, buồng lồi) thì khi kiểm kê tách thành 2 phần diện tích (mái nhọn, mái bằng) để thuận tiện cho việc áp giá.

c) Phần bậc lên xuống, lan can, ô văng, tường chắn mái, cầu thang (trừ cầu thang ngoài nhà) đã tính gộp trong đơn giá 01m2 nhà. Hành lang, ban công, logia có lan can (người ra làm việc được) thì tính như diện tích nhà; phần ô văng, gờ chắn nước không được tính vào diện tích bồi thường. Khối lượng BTCT mái, phần đua ra từ mép ngoài tường (hoặc trụ) ngoài cùng của nhà mái bằng thì kiểm kê khối lượng riêng và áp mức giá quy định tại Đơn giá xây dựng mới đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất.

2. Chiều cao của nhà tính trong Đơn giá (đối với nhà có xác định giá theo chiều cao) là 3,6 m, khi chiều cao nhà tăng hoặc giảm 0,1m so với với mức đã tính toán (3,6m) thì được điều chỉnh tăng hoặc giảm (30.000 đồng với nhà tường xây 110 và 32.000 đồng với nhà tường xây 220) cho 01m2 nền hoặc sàn của tầng đó (khoảng tăng/giảm <5cm thì không tính bổ sung; khoảng tăng/giảm ≥ 5cm đến 10cm thì tính bổ sung 1 lần).

3. Đơn giá bồi thường nhà đã tính hoàn chỉnh từ móng đến mái, hoàn thiện kể cả phần điện chiếu sáng ở mức độ bình thường. T rong Đơn giá đã tính bình quân móng sâu 1,2m; vì vậy với những công trình phải xử lý móng sâu trên 1,2m thì được tính bổ sung giá trị phần móng sâu từ trên 1,2m đến đáy móng.

4. Nếu công trình phải bồi thường chưa có hệ thống điện chiếu sáng thì giá trị bồi thường bằng (=) giá quy định tại Đơn giá xây dựng đối với nhà, công trình tương ứng nhân (x) với 96%.

5. Nếu công trình phải bồi thường mới xây thô chưa trát thì giá trị bồi thường bằng (=) giá quy định tại Đơn giá đối với nhà, công trình tương ứng nhân (x) với 93%.

6. Giá nhà lợp tôn thường bằng giá nhà ngói có kết cấu tương ứng trừ (-) 38.000 đồng/m2; giá nhà lợp fibrô xi măng bằng giá nhà ngói có kết cấu tương ứng trừ (-) 70.000 đồng/m2; Giá nhà lợp tôn xốp bằng giá nhà ngói có kết cấu tương ứng.

7. Cửa, khuôn học làm bằng gỗ nhóm I, II thì ngoài Đơn giá được bồi thường còn được cộng thêm 145.000 đồng/m2 cửa, 155.000 đồng/1m khung học kép, 42.000 đồng/1m khung học đơn. Cửa, khuôn học làm bằng gỗ dổi thì ngoài Đơn giá được bồi thường còn được cộng thêm 105.000 đồng/m2 cửa, 108.000 đồng/1m khung học kép, 30.000 đồng/1m khung học đơn.

8. Giá nhà bán mái tính bằng 80% giá nhà có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng tại Đơn giá này; giá nhà bán bình bằng giá nhà bán mái có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng trừ (-) tiền những bức tường không có hoặc chung với công trình khác theo kích thước kiểm tra thực tế.

9. Giá nhà sàn mái lợp ngói bằng giá nhà sàn mái lợp tranh cùng loại tại Đơn giá này cộng (+) thêm 100.000 đồng/1m2. Nhà sàn khung, cột bê tông cốt thép, vách thưng ván, mái lợp fibrô xi măng hoặc lợp ngói thì mức giá bồi thường bằng giá nhà sàn khung cột gỗ nhóm III đến nhóm VI, đường kính cột >25cm theo chất liệu lợp mái tương ứng.

10. Giá nhà xây tường xây gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 150 bằng giá nhà xây tường xây gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 110 cùng loại tại Đơn giá này cộng (+) thêm 68.000 đồng/1m2.

11. Toàn bộ nhà, công trình kiến trúc ngoài kết cấu đã nêu trên nếu có kết cấu khác biệt thì được cộng (+) hoặc trừ (-) giá trị của những kết cấu khác khác biệt đó khi xác định dự toán bồi thường.

12. Những công trình có kết cấu, kiến trúc đặc biệt, những tài sản khác chưa đề cập trong Đơn giá này, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập phương án, dự toán chi phí cụ thể theo hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành và các đơn giá vật liệu, nhân công, c a máy do Sở Xây dựng ban hành (trường hợp không có trong hệ thống định mức thì căn cứ vào giá thực tế trên thị trường tại địa bàn để tính toán), đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Điều 102 Luật Đất đai năm 2024.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

2. Trường hợp chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/6/2026 và thay thế Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND ngày 05/9/2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 6 Quyết định;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Công báo tỉnh Thanh Hóa;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Lưu: VT, HCTC, KTTC, TDNC, NNMT, CNXDQPPL_TM.05

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Xuân Liêm


ĐƠN GIÁ


XÂY DỰNG NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 28/05/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)


Số TT

Loại hình kiến trúc

ĐVT

Đơn giá (đồng/ĐVT)

1

Lều quán tạm bằng tranh tre nứa lá (không phân biệt chiều cao).

m2

73.000

2

Lều quán không có tường xây xung quanh mái lợp fibrô xi măng, nền đổ bê tông lót, láng vữa xi măng (không phân biệt chiều cao).

m2

205.000

3

Nhà tranh tre nứa lá nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung (không phân biệt chiều cao).

m2

468.000

4

Nhà gỗ vách toóc xi (cả xây bao móng) nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch bát hoặc gạch xi măng hoa (XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

m2

733.000

- Mái lợp ngói

m2

868.000

5

Nhà xây tường bằng gạch đất sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 110 bổ trụ, tường trát vữa, quét vôi các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh

- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

m2

2.182.000

- Mái lợp ngói

m2

2.847.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ

m2

3.463.000

- Mái BTCT lắp ghép

m2

3.271.000

6

Nhà xây tường bằng gạch đất sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 110 bổ trụ, tường trát vữa, lăn sơn các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh

- Mái lợp ngói

m2

2.894.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ

m2

3.547.000

- Mái BTCT lắp ghép

m2

3.321.000

7

Nhà xây tường bằng gạch đất sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 220, tường trát vữa, quét vôi các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

m2

2.601.000

- Mái lợp ngói

m2

3.289.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ

m2

3.685.000

- Mái BTCT lắp ghép

m2

3.390.000

8

Nhà xây tường bằng gạch đất sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 220, tường trát vữa, lăn sơn các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp ngói

m2

3.470.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ

m2

3.871.000

- Mái BTCT lắp ghép

m2

3.571.000

9

Nhà xây tường bằng gạch đất sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 110, khung cột BTCT chịu lực, tường trát vữa, quét vôi các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp ngói.

m2

3.977.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ.

m2

4.450.000

- Mái BTCT lắp ghép

m2

4.089.000

10

Nhà xây tường bằng gạch đất sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 110, khung cột BTCT chịu lực, tường trát vữa, lăn sơn các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp ngói.

m2

4.081.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ.

m2

4.638.000

- Mái BTCT lắp ghép

m2

4.273.000

11

Nhà xây tường bằng gạch đất sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 220, khung cột BTCT chịu lực, tường trát vữa, quét vôi các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp ngói.

m2

4.227.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ.

m2

4.620.000

- Mái BTCT lắp ghép

m2

4.212.000

12

Nhà xây tường bằng gạch đất sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 220, khung cột BTCT chịu lực, tường trát vữa, lăn sơn các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp ngói.

m2

4.477.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ.

m2

4.807.000

- Mái BTCT lắp ghép

m2

4.397.000

13

Nhà xây tường xây gạch đất sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 220 kết hợp tường dày 110, khung cột BTCT chịu lực, tường trát vữa xi măng, quét vôi các màu, tường khu vệ sinh ốp gạch men sứ, nền lát gạch Ceramic, gạch chống trơn, cửa gỗ nhóm III, cửa sổ có hoa sắt, cầu thang láng Granito, điện sinh hoạt, điện chống sét, cấp thoát nước đầy đủ.

- Mái BTCT đổ tại chỗ.

m2

5.567.000

- Mái BTCT lắp ghép

m2

5.162.000

14

Nhà xây tường xây gạch đất nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 220 kết hợp tường dày 110, khung cột BTCT chịu lực, tường trát vữa xi măng, lăn sơn các màu, tường khu vệ sinh ốp gạch men sứ, nền lát gạch Ceramic, gạc h chống trơn, cửa gỗ nhóm III, cửa sổ có hoa sắt, cầu thang láng Granito, điện sinh hoạt, điện chống sét, cấp thoát nước đầy đủ.

- Mái BTCT đổ tại chỗ.

m2

5.755.000

- Mái BTCT lắp ghép

m2

5.351.000

15

Nhà xây tường xây gạch đất nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 220 kết hợp tường dày 110, khung cột BTCT chịu lực, tường trát vữa xi măng, sơn Silicat các màu, tường khu vệ sinh ốp gạch men sứ, nền lát gạch Ceramic, gạch chống trơn, cửa gỗ nhóm III, cửa sổ có hoa sắt, cầu thang lát đá nguyên tấm, làm mái dốc trên mái bê tông (lợp ngói để chống nóng và trang trí), điện sinh hoạt, điện chống sét, cấp thoát nước đầy đủ.

- Mái BTCT đổ tại chỗ.

m2

6.762.000

- Mái BTCT lắp ghép

m2

6.492.000

16

Nhà khung, cột, kèo bằng thép hình, móng cột BTCT, mái lớp tôn, nền bê tông đá 1x2cm M200# D=10cm, có hệ thống rãnh thoát nước xung quanh (xây gạch 110, đáy BT, kích thước lòng ≤ 30cmx30cm), không có tường bao (tường bao tính riêng theo từng chất liệu).

m2

1.843.000

17

Nhà xây gạch tro lò, gạch cốm (cả móng), tường trát vữa, quét vôi các màu, nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch (bát hoặc XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.

- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

m2

1.312.000

- Mái BTCT đổ tại chỗ

m2

2.381.000

- Mái lợp ngói.

m2

1.605.000

18

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm I,II. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao).

m2

823.000

19

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm I, II. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao).

m2

1.247.000

20

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm I,II. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao).

m2

862.000

21

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm I,II. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao).

m2

1.350.000

22

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm III -VI. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao).

m2

689.000

23

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm III- VI. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao).

m2

1.146.000

24

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm III- VI. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao).

m2

748.000

25

Nhà sàn mái lợp tranh, khung, cột gỗ nhóm III- VI. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao).

m2

1.242.000

26

Nhà gỗ, khung, cột gỗ nhóm I, II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

m2

1.198.000

+ Mái lợp ngói.

m2

1.333.000

27

Nhà gỗ, khung, cột gỗ nhóm I,II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

m2

1.298.000

+ Mái lợp ngói.

m2

1.457.000

28

Nhà gỗ, khung, cột gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

m2

1.081.000

+ Mái lợp ngói.

m2

1.220.000

29

Nhà gỗ, khung, cột gỗ nhóm III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.

+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

m2

1.175.000

+ Mái lợp ngói.

m2

1.332.000

30

Nhà cột luồng, gỗ, duỗn, vách nứa hoặc trát toóc xi. Nền đất hoặc láng vữa xi măng cát, cửa bướm hoặc cửa liếp. Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.

m2

497.000

31

Cầu thang (ngoài nhà )

- Cầu thang gỗ:

m2

321.000

- Cầu thang BTCT kết hợp gạch đá

m2

1.050.000

32

- Mái lợp tôn xốp cột kèo, xà bằng thép hình

m2

416.000

- Mái lợp tôn cột kèo, xà bằng thép hình

m2

375.000

- Mái lợp ngói chống nóng trên mái nhà bằng

m2

416.000

33

Nhà bếp.

Bảng giá tính cho nhà bếp độc lập (chỉ có chức năng bếp, không phân biệt chiều cao), nền láng XM hoặc XMH; trường hợp nhà có một phần diện tích làm bếp thì toàn bộ ngôi nhà được xác định giá bồi thường theo giá nhà có kết cấu tương ứng.

- Kết cấu tranh tre nứa lá

m2

308.000

- Tường xây gạch đất nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, mái BTCT

m2

2.141.000

- Tường xây gạch tro lò, gạch cốm, mái BTCT

m2

1.551.000

- Tường xây gạch đất nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, mái lợp ngói

m2

1.489.000

- Tường xây gạch tro lò, gạch cốm, mái lợp ngói

m2

1.208.000

34

Chuồng trại

a) Tranh tre nứa lá

m2

83.000

- Kết cấu tranh tre nứa lợp fibrô xi măng

m2

117.000

b) Tường xây gạch nung D = 110, trát VXM, nền BTGV láng VXM

- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

m2

383.000

- Mái lợp ngói, tôn màu, fibrô xi măng

m2

549.000

c) Tường xây gạch không nung D = 110, trát VXM, nền BTGV láng VXM

- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

m2

272.000

- Mái lợp ngói, tôn màu, fibrô xi măng

m2

384.000

d) Tường xây gạch nung D = 220, trát VXM, nền BTGV láng VXM

- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

m2

733.000

- Mái lợp ngói, lợp tôn, fibrô xi măng

m2

861.000

e) Tường xây đá, trát vữa XM, nền BTGV láng vữa XM.

- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu

m2

524.000

- Mái lợp ngói, lợp tôn, fibrô xi măng

m2

700.000

35

Nhà tắm. Bảng giá tính là nhà tắm độc lập, nhà tắm nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết cấu thực tế của nhà-Phần ốp gạch men tính riêng.

a) Tường xây gạch đất nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn,

+ Không có mái

m2

826.000

+ Mái lợp ngói, gác tấm đan đúc sẵn, đổ bê tông cốt thép tại chỗ

m2

1.163.000

b) Tường xây gạch, mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ, tường ốp gạch men kính, nền lát gạc h chống trơn

m2

1.690.000

c) Tranh tre nứa lá

m2

141.000

36

Nhà xí . Bảng giá tính là nhà xí độc lập, nhà xí nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết cấu thực tế của nhà - Phần ốp gạch men tính riêng.

a) Tường xây gạch, mái lợp ngói, gác tấm đan đúc sẵn, (nhà xí độc lập đổ bê tông cốt thép tại chỗ tính theo Bảng giá nhà tắm đổ bê tông đã bao gồm cả gạch ốp lát) (Trong Bảng giá đã tính cả hố chứa phân, khối lượng xây bể phốt tính riêng)

- Loại 1 ngăn

m2

1.550.000

- Loại 2 ngăn

m2

2.198.000

b) Tranh tre nứa lá

hố

157.000

37

Tường rào (Kể cả trát, vôi ve, móng, đã tính gộp chung trong giá tường rào, chiều sâu chôn móng là 0,45m).

- Xây gạch đất sét nung 110, khoảng cách bổ trụ 3m

m2

275.000

- Xây gạch đất sét nung 220 khoảng cách bổ trụ 3m

m2

459.000

- Xây gạch tro lò

m2

167.000

- Xây đá (chiều sâu chôn móng là 0,45m)

m2

245.000

- Xếp đá khan (chiều dày tính bình quân)

m2

81.000

- Tường rào hoa sắt bằng sắt hình (Kể cả móng rào và sơn), cánh cổng sắt (kể cả sơn hoàn chỉnh).

m2

496.000

- Tường rào kết hợp thép hình và lưới B40 (kể cả móng rào và sơn).

m2

373.000

- Tường rào dây thép gai cột BTCT hoặc cột sắt (cao trung bình 1,5m; khoảng cách giữa các dây ngang ≤ 20cm)

m2

70.000

- Tường rào bê tông thoáng

m2

199.000

Khối tường xây trát hoàn chỉnh (không bao gồm sơn, bả, hoặc ốp)

- Tường gạch xây trát (gạch đất sét nung)

m3

1.236.000

- Tường gạch xây trát (gạch không nung)

m3

1.085.000

38

Giếng nước

a) Phần đào đất (tính cho 1m3 đào)

- Giếng sâu ≤ 8m

m3

255.000

- Giếng sâu > 8m -10m (Từ độ sâu >8m - 10 m, 1m3 đào đất tăng 30.000 đ/m3)

- Giếng sâu >10m (Từ độ sâu >10 m, 1m3 đào đất tăng 50.000 đ/m3)

Đào giếng qua đá ngầm (tính cho 1m3 đào qua đá không chia theo độ sâu)

m3

341.000

b) Phần xây trát

- Giếng kè đá ba, đá hộc.

m3

416.000

- Giếng xây đá ba, đá hộc.

m3

673.000

- Giếng xây gạch.

m3

1.281.000

39

Giếng khoan (không kể phần xây, láng sân giếng, máy bơm, dược tính riêng)

Đường kính ≤ 50mm sâu đến 50m

m

147.000

Đường kính ≤110mm sâu đến 50m

m

219.000

Đường kính ≤200mm sâu đến 50m

m

213.000

Đường kính ≤ 50mm sâu đến 100m

m

193.000

Đường kính ≤110mm sâu đến 100m

m

244.000

Đường kính ≤200mm sâu đến 100m

m

278.000

Khoan giếng qua đá, đường kính ≤ 50mm sâu đến 50m

m

200.000

Khoan giếng qua đá, đường kính ≤110mm sâu đến 50m

m

263.000

Khoan giếng qua đá, đường kính ≤200mm sâu đến 50m

m

273.000

Khoan giếng qua đá, đường kính ≤ 50mm sâu đến 100m

m

265.000

Khoan giếng qua đá, đường kính ≤110mm sâu đến 100m

m

294.000

Khoan giếng qua đá, đường kính ≤200mm sâu đến 100m

m

327.000

40

Bể các loại (tính cho 1m3 xây trát láng hoàn chỉnh chưa bao gồm bê tông đáy, nắp bể - Lưu ý là khối xây trát, không phải khối tích bể)

- Bể nước xây trát D = 110

m3

2.306.000

- Bể nước xây trát D ≥220

m3

1.643.000

- Bể nước xây trát bằng gạch không nung

1.198.000

- Bể phốt (đã bao gồm công đào đất)

m3

1.851.000

41

Móng (kết cấu độc lập tách rời ngôi nhà hoặc đang thi công dở dang):

- Móng xây đá hộc

m3

596.000

- Móng xây gạch

m3

987.000

- Đào móng (bằng thủ công)

m3

60.000

- Đắp đất nền móng (bằng thủ công)

m3

49.000

- Đắp cát nền móng (bằng thủ công)

m3

137.000

42

Nền

- Bê tông gạch vỡ D = 100

m2

49.000

- Láng vữa XM cát

m2

26.000

- Nền bê tông gạch vỡ dày 10cm, láng vữa XMC

m2

80.000

- Nền lát gạch đất sét nung

m2

94.000

- Nền lát gạch lá nem, gạch bát

m2

83.000

- Nền lát gạch XM hoa 200x200 mm

m2

110.000

- Nền lát gạch chống trơn (vỉ) 300x300 mm

m2

147.000

- Nền lát gạch men chống trơn 200x200 mm

m2

184.000

- Nền lát gạch men sứ 150x150 mm

m2

116.000

- Nền lát gạch men 108x108mm

m2

131.000

- Nền lát gạch men Trung Quốc 300x300 mm

m2

119.000

- Nền lát gạch Ceramic 300x300mm

m2

156.000

- Nền lát gạch Ceramic 400x400 mm

m2

161.000

- Nền lát gạch Ceramic 500x500 mm

m2

175.000

- Nền lát gạch Ceramic 600x600mm

m2

214.000

- Nền lát gạch Ceramic 800x800 mm

m2

273.000

- Nền lát gạch bát Hạ Long 400x400 mm

m2

147.000

- Nền lát gạch bê tông 300x300 mm

m2

111.000

- Nền lát đá Marble (giá bình quân các kích thước: 200x200mm, 300x300mm và 400x400mm)

m2

314.000

- Nền lát gạch Granit nhân tạo 300x300mm

m2

228.000

- Nền lát gạch Granit nhân tạo 400x400mm

m2

233.000

- Nền lát gạch Granit nhân tạo 500x500mm

m2

258.000

Nền lát gạch Granit Nhân tạo 600x600mm

m2

295.000

Nền lát gạch Granit nhân tạo ≥800x800mm

m2

334.000

- Nền lát đá Granit tự nhiên Thanh Hóa (bình quân các kích cỡ)

m2

553.000

- Sàn gỗ công nghiệp dầy 0,8cm

m2

261.000

- Sàn gỗ công nghiệp dầy 1,2cm

m2

327.000

- Sàn gỗ nhóm III ván sàn D = 2cm

m2

418.000

- Sàn gỗ nhóm III ván sàn D = 3cm

m2

488.000

43

Trát láng

m2

- Trát, quét vôi các màu (bình quân)

m2

43.000

- Trát láng Granitô bình quân

m2

244.000

- Trát đá rửa, vôi gai, vôi quay (bình quân)

m2

162.000

44

Sơn quét vôi

- Quét vôi các màu

m2

11.000

- Sơn Silicát các loại không bả ma tít

m2

31.000

- Bả ma tít và sơn Silicát các loại

m2

73.000

45

Công tác ốp

Ốp gạch men sứ các loại

- Gạch: 108x108mm

m2

186.000

- Gạch: 150x150mm

m2

153.000

- Gạch: 150x200mm và 200x250mm

m2

175.000

- Gạch: 240x60mm

m2

166.000

- Ốp gạch XM hoa 200x200

m2

116.000

- Gạch 500x500mm

m2

228.000

- Gạch 600x600mm

m2

240.000

- Gạch 450x900mm

m2

252.000

- Gạch 600x900mm

m2

245.000

- Ốp gạch Ceramic chân tường cao đến 130 mm

m

26.000

- Ốp đá Granit tự nhiên Thanh Hóa (bình quân các kích cỡ)

m2

660.000

- Ốp đá Marble

m2

+ Loại 200x200mm

m2

267.000

+ Loại 300x300mm

m2

361.000

+ Loại ≥400x400mm

m2

406.000

46

Trần (dầm nẹp, sơn hoặc véc ny hoàn chỉnh - tính bình quân)

- Tường, trần Lambris (gỗ)

m2

357.000

- Trần ván ép

m2

91.000

- Trần Simini mút + xốp

m2

425.000

- Trần tấm nhựa hoa văn

m2

141.000

- Trần tấm nhựa 200x6000

m2

172.000

- Trần cót ép

m2

48.000

- Trần thạch cao

m2

185.000

- Trần thạch cao giật cấp

m2

211.000

- Trần tôn

m2

165.000

47

Bồi thường ao, đào đắp đường, mương , cống rãnh

Khối lượng đào ao, đào mương, đào đất cống bằng thủ công.

m3

42.000

Đắp bờ ao, đường, bờ mương từ đất đào ra bằng thủ công.

m3

22.000

Đào đất để đắp + đắp bằng thủ công

m3

65.000

Khối lượng đào ao, đào mương, đào đất cống bằng máy.

m3

18.000

Đắp bờ ao, đường, bờ mương từ đất đào ra bằng máy (trong phạm vi 300m)

m3

7.000

Đào đất để đắp + đắp bờ ao, đường bờ mương bằng máy trong phạm vi 300m

m3

25.000

Đào đất để đắp + đắp bờ ao, đường bờ mương bằng máy ngoài phạm vi 300m

m3

29.000

Xây trát bờ ao, bờ mương, thành cống bằng đá

m3

664.000

Xây trát bờ ao, bờ mương, thành cống bằng gạch

m3

991.000

Kè đá ba, đá hộc bờ ao, bờ mương.

m3

373.000

48

Bồi thường công trình sản xuất muối

Sân phơi muối

m2

133.000

Sân phơi cát

m2

60.000

Chạt đất

m2

108.000

Nhăng

cái

96.000

Đất đắp cồn ô

m3

60.000

Giếng chứa nước: vách nứa, trát vữa tam hợp, cao 1,05m, 1m.

giếng

612.000

Cát giống: cát sạch tại đồng muối

m3

132.000

Kho chứa muối trên đồng muối

- Kết cấu tranh tre nứa lá

m2

265.000

- Tường xây gạch đất nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, mái lợp ngói

m2

1.139.000

- Tường xây gạch tro lò, gạch cốm, mái lợp ngói

m2

1.091.000

49

Bê tông các loại , cốp pha hoàn chỉnh (kết cấu độc lập tách rời nhà, hoặc khung nhà đang xây dựng)

Bê tông cột

Bê tông cốt thép mác 200#

m3

7.110.000

Bê tông cốt thép mác 250#

m3

7.163.000

Bê tông cốt thép mác 300#

m3

7.214.000

Bê tông dầm, giằng

Bê tông cốt thép mác 200#

m3

5.040.000

Bê tông cốt thép mác 250#

m3

5.091.000

Bê tông cốt thép mác 300#

m3

5.138.000

Bê tông sàn, lanh tô, ô văng, tấm đan

Bê tông cốt thép mác 200#

m3

3.935.000

Bê tông cốt thép mác 250#

m3

3.986.000

Bê tông cốt thép mác 300#

m3

4.035.000

Bê tông không cốt thép

Bê tông không cốt thép mác 100#

m3

934.000

Bê tông không cốt thép mác 150#

m3

1.035.000

Bê tông không cốt thép mác 200#

m3

1.233.000

Bê tông không cốt thép mác 250#

m3

1.284.000

Bê tông không cốt thép mác 300#

m3

1.332.000

50

Khối xây tường lăng, mộ (đã bao gồm trát; không bao gồm ốp, quét vôi, sơn, bả)

Xây bằng gạch đất sét nung tiêu chuẩn - Chiều dày tường ≤110 mm

m3

1.691.000

Xây bằng gạch đất sét nung tiêu chuẩn

m3

1.471.000

Xây bằng gạch bê tông tiêu chuẩn

m3

1.591.000

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu41/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành28/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Mai Xuân Liêm
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuVề Đơn giá xây dựng nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.