|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4075/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 19 tháng 11 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TỈNH THANH HÓA NĂM 2014
CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế Về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS hàng năm;
Căn cứ Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS hàng năm ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế Về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS hàng năm;
Căn cứ Công văn số 840/AIDS-KH ngày 27/8/2013 của Cục phòng, chống HIV/AIDS - Bộ Y tế” về việc xây dựng Kế hoạch hoạt động phòng, chống HIV/AIDS năm 2014;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2125/TTr-SYT ngày 04/11/2013 về việc Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Thanh Hóa năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS” tỉnh Thanh Hóa năm 2014 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên và cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Thanh Hóa năm 2014.
1. 2. Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
1. 3. Cơ quan tổ chức thực hiện kế hoạch: Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS Thanh Hóa.
2. Mục tiêu
2. 1. Mục tiêu chung
Góp phần thực hiện thành công Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư dưới 0,25%, giảm tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
2. 1. Thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS
- Tăng tỷ lệ người dân trong độ tuổi từ 15 đến 49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS lên 60% và phản đối những quan điểm sai lầm về lây nhiễm HIV/AIDS;
- 80% các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương thực hiện tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Y tế;
- 90% các cán bộ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS của các địa phương và các ban, ngành, đoàn thể được tập huấn về truyền thông phòng, chống HIV/AIDS hoặc về quản lý chương trình truyền thông phòng, chống HIV/AIDS;
- 85% đơn vị, địa phương tổ chức ít nhất một mô hình, hoạt động truyền thông và triển khai tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS, các sự kiện phòng, chống HIV/AIDS khác;
- 60% doanh nghiệp (3.564/5.940) trên địa bàn tỉnh có tổ chức hoạt động truyền thông phòng, chống HIV/AIDS;
2. Giám sát dịch HIV/AIDS và Can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS
- Thiết lập hệ thống giám sát dịch HIV có khả năng dự báo xu hướng dịch HIV/AIDS tại 27/27 huyện, thị, thành phố trong tỉnh;
- Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy xuống dưới 15%, nhóm người bán dâm dưới 4% và nhóm nam quan hệ tình dục đồng tính dưới 3%;
- 100% đơn vị thực hiện đủ báo cáo định kỳ và đảm bảo chất lượng số liệu về tỷ lệ nhiễm HIV trong các nhóm có nguy cơ cao, nhóm đại diện cho cộng đồng;
- 50% đối tượng có hành vi nguy cơ cao và 4% dân số trưởng thành được xét nghiệm HIV và biết được kết quả xét nghiệm của họ;
- 90% người nghiện chích ma túy sử dụng bơm kim tiêm sạch;
- Số người nghiện chích ma túy được điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế đạt 1.200 người vào năm 2014;
2. 3. Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
- Trên 80% người lớn và 100% trẻ em nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị bằng thuốc ARV được tiếp cận với dịch vụ điều trị bằng thuốc ARV;
- 100% cán bộ Y tế và ngành Công an bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp được tiếp cận điều trị dự phòng bằng thuốc ARV;
- 80% người nhiễm HIV mắc Lao được điều trị đồng thời Lao và ARV;
- 80% người nhiễm HIV/AIDS tiếp tục duy trì và điều trị sau 12 tháng điều trị bằng thuốc ARV phác đồ bậc 1;
- 75% PNMT được tư vấn HIV và 80% số PNMT được tư vấn chấp nhận làm xét nghiệm HIV;
- 100% PNMT nhiễm HIV phát hiện được và con của họ được điều trị ARV;
- 90% mẹ nhiễm HIV và con của họ được tiếp tục chăm sóc, can thiệp sau sinh;
2. 4. Công tác xét nghiệm HIV: 80% phòng xét nghiệm thuộc y tế công lập đủ tiêu chuẩn sàng lọc HIV. Từng bước xây dựng phòng xét nghiệm HIV chuẩn quốc gia tại Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS đạt tiêu chuẩn ISO 15189.
2. 5. Theo dõi và đánh giá chương trình
- 100% các chỉ số được đo lường đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng.
- 100% các huyện, thị, thành phố có đủ cơ sở dữ liệu đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS
3. Nội dung hoạt động và giải pháp
3. 1. Thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi
- Phối hợp với đài truyền hình, đài truyền thanh tỉnh, huyện, các báo Trung ương và địa phương trên địa bàn thường xuyên đưa tin, bài về phòng, chống HIV/AIDS.
- Phát huy hệ thống loa, đài truyền thanh xã, thôn, bản trong hoạt động truyền thông, đặc biệt đội truyền thông lưu động tại các huyện miền núi.
- Đa dạng hóa các loại hình truyền thông, cả truyền thông trực tiếp và gián tiếp, chú trọng truyền thông trực tiếp tới các nhóm đối tượng nguy cơ, người nhiễm và người nhà người nhiễm.
3. 2. Can thiệp giảm tác hại
- Duy trì và phát triển đội ngũ đồng đẳng viên, cộng tác viên, tăng cường tiếp cận người NCMT và MD.
- Duy trì các cơ sở điều trị Methadone tại Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS, Trung tâm y tế thành phố đưa vào hoạt động mới 04 cơ sở tại các Trung tâm y tế: Cẩm Thủy; Mường Lát; Sầm Sơn; Quan Hóa và tiếp tục triển khai thực hiện thêm 03 cơ sở tại các Trung tâm y tế: Hoằng Hóa, Đông Sơn, Hậu Lộc.
- Duy trì độ bao phủ và tính sẵn có của chương trình BKT sạch, tăng cường tiếp thị BCS tới các nhóm nguy cơ cao như NCMT, MD... đảm bảo 90% đối tượng NCMT và 60% PNBD tiếp cận và sử dụng dịch vụ.
3. Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
- Triển khai công tác chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS tại gia đình và cộng đồng thông qua mạng lưới Y tế cơ sở và nhóm giáo dục viên đồng đẳng bằng gói chăm sóc sạch.
- Duy trì hoạt động Tư vấn, điều trị và hỗ trợ dinh dưỡng phòng LTMC tại Bệnh viện Phụ sản và TP. Thanh Hoá, thị xã Bỉm Sơn, huyện Thọ Xuân, Ngọc Lặc, Quan Hoá, Mường Lát.
- Xây dựng quy chế hoạt động, thường xuyên hỗ trợ giám sát.
- Triển khai quy trình quản lý nhân sự, vật tư, thuốc, sinh phẩm.
3. 4. Giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình
- Phối hợp và chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác giám sát phát hiện và tăng cường hoạt động quản lý, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS đảm bảo 80% đối tượng nhiễm HIV/AIDS có địa chỉ được quản lý chăm sóc một cách thích hợp.
- Phối hợp với Trung tâm an toàn truyền máu, BCĐ hiến máu nhân đạo tăng cường vận động hiến máu, nhất là hiến máu nhân đạo đảm bảo luôn đủ lượng máu an toàn, dự kiến huy động khoảng 12.500 đơn vị máu (100%) được sàng lọc HIV.
- Tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động phòng, chống HIV/AIDS định kỳ và đột xuất tại 27/27 huyện, thị, thành phố và 100% xã, phường trọng điểm.
3. 5. Quản lý và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục
- Tổ chức hoạt động khám điều trị STIs tại các cơ sở dịch vụ y tế công lập và tư nhân, phối hợp và chỉ đạo 04 đơn vị TP. Thanh Hoá, thị xã Bỉm Sơn, Sầm Sơn và huyện Tĩnh Gia tăng cường kiểm soát STIs cho nhóm phụ nữ bán dâm và nhân viên khách sạn nhà hàng.
- Phối hợp các phòng ban Sở Y tế và các cơ sở khám điều trị Da liễu tăng cường quản lý và tiếp cận điều trị STIs theo căn nguyên và theo hội chứng.
3. 6. An toàn truyền máu
Phối hợp với Trung tâm an toàn truyền máu, BCĐ hiến máu nhân đạo, các đơn vị y tế trong toàn tỉnh giám sát an toàn truyền máu, tổ chức vận động khoảng 12.500 đơn vị máu (100%) được sàng lọc HIV.
3. 7. Nâng cao năng lực và hợp tác quốc tế
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức Quốc tế đặc biệt WHO trong hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Tiếp nhận và duy trì hoạt động của 03 dự án quốc tế (Quỹ toàn cầu, VAAC-USCDC và ADB).
- Tổ chức các lớp tập huấn về kỹ năng truyền thông, lập kế hoạch, can thiệp giảm tác hại, theo dõi, giám sát, đánh giá cho cán bộ phòng chống AIDS; đào tạo và đào tạo lại kỹ thuật viên xét nghiệm HIV cho các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn toàn tỉnh.
4. Tổng hợp kinh phí năm 2014
ĐVT: 1.000 đồng
TT | Nguồn kinh phí | Tổng kinh phí | Ghi chú | |
1 | Trung ương cấp (Chương trình MTQG): | 4.399.047 | ||
2 | Địa phương (đối ứng): | 1.040.000 | ||
3 | Dự án Quỹ toàn cầu: | 6.897.396 | ||
4 | Dự án VAAC-US.CDC: | 4.102.711 | ||
5 | Dự án nâng cao năng lực phòng chống HIV/AIDS khu vực tiểu vùng Mê Công: | 1.250.000 | ||
6 | Khác: | 920.000 | ||
Tổng cộng: | 18.609.154 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Y tế: thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn về y tế, sức khỏe; chỉ đạo Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS Thanh Hóa tổ chức, triển khai kế hoạch. Chủ trì và phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị, thành phố thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn theo kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Sở Tài chính:
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan: cân đối, đề xuất nguồn vốn sự nghiệp hàng năm để thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh.
- Hướng dẫn việc sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hàng năm của các đơn vị đảm bảo đúng quy định.
3. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp ngành Y tế tổ chức, triển khai thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn theo kế hoạch.
4. Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Thanh Hóa năm 2014 là cơ sở để ngành Y tế phối hợp với các ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị, TP tổ chức triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế đảm bảo đạt các chỉ tiêu đã đề ra.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động TB&XH Công an tỉnh; các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Đăng Quyền |
PHỤ LỤC 1.
BÁO CÁO TÌNH HÌNH NHIỄM HIV/AIDS THEO ĐỊA BÀN (ĐẾN THÁNG 6/2013).
|
TT |
Tên huyện |
Số nhiễm HIV |
Số BN AIDS |
Tử vong |
Số HIV còn sống |
Số AIDS còn sống |
|
1 |
Thành phố |
1700 |
1017 |
402 |
1298 |
615 |
|
2 |
Thọ Xuân |
429 |
247 |
81 |
348 |
166 |
|
3 |
Đông Sơn |
116 |
46 |
11 |
105 |
35 |
|
4 |
Tĩnh Gia |
228 |
140 |
59 |
169 |
81 |
|
5 |
Quảng Xương |
328 |
176 |
58 |
270 |
118 |
|
6 |
Bỉm Sơn |
237 |
140 |
47 |
190 |
93 |
|
7 |
Hoằng Hóa |
151 |
46 |
4 |
147 |
42 |
|
8 |
Sầm Sơn |
176 |
70 |
10 |
166 |
60 |
|
9 |
Triệu Sơn |
144 |
53 |
8 |
136 |
45 |
|
10 |
Nga Sơn |
115 |
78 |
30 |
85 |
48 |
|
11 |
Quan Hóa |
610 |
429 |
88 |
522 |
341 |
|
12 |
Yên Định |
90 |
42 |
17 |
73 |
25 |
|
13 |
Nông Cống |
105 |
55 |
21 |
84 |
34 |
|
14 |
Ngọc Lặc |
155 |
86 |
6 |
149 |
80 |
|
15 |
Hà Trung |
161 |
105 |
28 |
133 |
77 |
|
16 |
Thiệu Hóa |
94 |
43 |
9 |
85 |
34 |
|
17 |
Hậu Lộc |
148 |
81 |
15 |
133 |
66 |
|
18 |
Cẩm Thủy |
126 |
78 |
25 |
101 |
53 |
|
19 |
Vĩnh Lộc |
59 |
36 |
5 |
54 |
31 |
|
20 |
Thạch Thành |
50 |
32 |
15 |
35 |
17 |
|
21 |
Như Thanh |
55 |
29 |
7 |
48 |
22 |
|
22 |
Lang Chánh |
91 |
58 |
17 |
74 |
41 |
|
23 |
Mường Lát |
424 |
226 |
23 |
401 |
203 |
|
24 |
Bá Thước |
226 |
134 |
17 |
209 |
117 |
|
25 |
Quan Sơn |
70 |
30 |
6 |
64 |
24 |
|
26 |
Như Xuân |
48 |
28 |
11 |
37 |
17 |
|
27 |
Thường Xuân |
153 |
59 |
8 |
145 |
51 |
|
28 |
Không rõ |
2 |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
6.291 |
3.594 |
1.028 |
5.263 |
2.566 |
PHỤ LỤC 2.
TỶ LỆ NHIỄM HIV TRONG CÁC NHÓM QUẦN THỂ GIÁM SÁT TRỌNG ĐIỂM QUA CÁC NĂM
|
TT |
Nội dung |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
|
1 |
Nghiện chích ma túy |
18,8 |
25,09 |
35,03 |
25,82 |
26,39 |
25,9 |
25,97 |
32,31 |
19,85 |
15,5 |
17,0 |
16,33 |
11,0 |
|
2 |
Phụ nữ bán dâm |
12,23 |
7,83 |
3,32 |
0,01 |
0,61 |
0,61 |
3,0 |
2,41 |
1,75 |
2,75 |
4,6 |
4,67 |
4,0 |
|
3 |
Bệnh nhân STIs |
1,05 |
0,33 |
1,23 |
0,86 |
0,49 |
0,5 |
0,73 |
1,25 |
1,25 |
0,0 |
0,67 |
0,0 |
0,3 |
|
4 |
Phụ nữ có thai thành thị |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,18 |
0,12 |
0,0 |
0,5 |
0,37 |
0,37 |
0,25 |
0,0 |
0,75 |
0,25 |
|
5 |
Phụ nữ có thai nông thôn |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0,13 |
0,0 |
0,0 |
0,25 |
0,25 |
0,0 |
|
6 |
Bệnh nhân Lao |
3,19 |
0,79 |
0,92 |
0,85 |
0,25 |
2,5 |
1,74 |
4,25 |
3,75 |
3,75 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
|
7 |
Thanh niên khám tuyển NVQS |
0,0 |
1,46 |
0,93 |
0,77 |
0,28 |
0,63 |
0,25 |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
0.1 |
0,0 |
0,0 |
|
|
Tổng |
6,04 |
5,5 |
5,65 |
2,73 |
2,36 |
2,76 |
3,48 |
4,05 |
2,77 |
2,25 |
2,64 |
2,68 |
1,88 |
PHỤ LỤC 3.
PHÂN BỐ NGƯỜI THUỘC NHÓM HÀNH VI NGUY CƠ TẠI ĐỊA PHƯƠNG (ĐẾN THÁNG 6/2013)
|
TT |
Tên huyện |
Nghiện chích ma túy (NCMT) |
Phụ nữ bán bán dâm (PNBD) |
Dân di biến động (DBĐ) |
Nam có quan hệ tình dục đồng giới (MSM) |
||||||
|
Số NCMT ước tính |
Số quản lý* |
Số tụ điểm ước tính |
Số PNBD ước tính |
Số quản lý* |
Số cơ sở nhà hàng, khách sạn |
Ước tính số dân DBĐ đến |
Ước tính số dân DBĐ đi |
Số MSM ước tính |
Số MSM quản lý* |
||
|
1 |
Bá Thước |
313 |
313 |
21 |
78 |
78 |
24 |
250 |
15260 |
0 |
0 |
|
2 |
Đông Sơn |
563 |
405 |
67 |
54 |
26 |
25 |
2246 |
21700 |
5 |
1 |
|
3 |
Hậu Lộc |
841 |
286 |
21 |
62 |
30 |
13 |
5079 |
21672 |
20 |
20 |
|
4 |
Sầm Sơn |
302 |
271 |
63 |
265 |
265 |
411 |
491 |
7145 |
0 |
0 |
|
5 |
Hoằng Hóa |
862 |
659 |
48 |
59 |
37 |
8 |
4350 |
20350 |
29 |
20 |
|
6 |
Tĩnh Gia |
535 |
488 |
75 |
98 |
81 |
39 |
9683 |
31760 |
20 |
20 |
|
7 |
Cẩm Thủy |
371 |
115 |
48 |
178 |
34 |
52 |
15278 |
13055 |
0 |
0 |
|
8 |
Quảng Xương |
951 |
771 |
67 |
93 |
90 |
21 |
2053 |
24980 |
21 |
21 |
|
9 |
Như Thanh |
94 |
51 |
12 |
14 |
8 |
3 |
352 |
5634 |
0 |
0 |
|
10 |
Nông Cống |
601 |
438 |
25 |
13 |
9 |
14 |
1271 |
22474 |
19 |
17 |
|
11 |
Yên Định |
185 |
126 |
18 |
18 |
11 |
7 |
3251 |
15268 |
0 |
0 |
|
12 |
Thường Xuân |
586 |
188 |
11 |
116 |
2 |
10 |
6060 |
9775 |
0 |
0 |
|
13 |
Hà Trung |
249 |
181 |
9 |
92 |
65 |
11 |
1252 |
21560 |
0 |
0 |
|
14 |
Lang Chánh |
228 |
146 |
9 |
18 |
0 |
14 |
470 |
5706 |
0 |
0 |
|
15 |
Nga Sơn |
150 |
63 |
30 |
22 |
0 |
8 |
3890 |
11324 |
0 |
0 |
|
16 |
Quan Sơn |
100 |
82 |
10 |
50 |
35 |
5 |
1137 |
7328 |
2 |
2 |
|
17 |
Như Xuân |
135 |
88 |
5 |
11 |
6 |
3 |
954 |
4564 |
0 |
0 |
|
18 |
Vĩnh Lộc |
132 |
52 |
40 |
116 |
22 |
37 |
1788 |
2686 |
0 |
0 |
|
19 |
Thiệu Hóa |
250 |
122 |
21 |
4 |
3 |
8 |
2890 |
3800 |
0 |
0 |
|
20 |
Thọ Xuân |
520 |
425 |
24 |
29 |
14 |
12 |
4910 |
3541 |
24 |
24 |
|
21 |
Quan Hóa |
731 |
543 |
43 |
35 |
23 |
5 |
3728 |
2800 |
0 |
0 |
|
22 |
Thạch Thành |
185 |
90 |
21 |
139 |
23 |
85 |
2573 |
5727 |
0 |
0 |
|
23 |
TP. Thanh Hóa |
1963 |
1631 |
90 |
556 |
379 |
89 |
1338 |
10804 |
213 |
213 |
|
24 |
Bỉm Sơn |
429 |
283 |
44 |
177 |
87 |
43 |
105 |
3267 |
19 |
10 |
|
25 |
Mường Lát |
693 |
541 |
40 |
29 |
22 |
7 |
177 |
5565 |
0 |
0 |
|
26 |
Ngọc Lặc |
400 |
293 |
27 |
121 |
73 |
21 |
4055 |
6744 |
2 |
2 |
|
27 |
Triệu Sơn |
460 |
173 |
31 |
79 |
11 |
11 |
349 |
5106 |
0 |
0 |
|
|
Tổng cộng |
12.829 |
8.824 |
920 |
2.526 |
1.434 |
986 |
79.980 |
309.595 |
374 |
350 |
PHỤ LỤC 4.
CÁC ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS ĐANG TRIỂN KHAI TẠI ĐỊA PHƯƠNG (ĐẾN THÁNG 6/2013).
|
Địa bàn |
Số xã can thiệp |
Can thiệp giảm tác hại |
TVX NTN |
Điều trị ARV |
PM TCT |
||||
|
BKT |
BCS |
MSM |
Methadone |
STI |
|||||
|
Bá Thước |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Đông Sơn |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Hậu Lộc |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Sầm Sơn |
|
1 |
1 |
|
1 |
1 |
1 |
|
|
|
Hoằng Hóa |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Tĩnh Gia |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Cẩm Thủy |
|
1 |
1 |
|
1 |
|
1 |
|
|
|
Quảng Xương |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Như Thanh |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Nông Cống |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Yên Định |
|
1 |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
Thường Xuân |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Hà Trung |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Lang Chánh |
|
1 |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
Nga Sơn |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Quan Sơn |
|
1 |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
Như Xuân |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Vĩnh Lộc |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Thiệu Hóa |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
Thọ Xuân |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
1 |
1 |
|
Quan Hóa |
|
1 |
1 |
|
1 |
|
1 |
1 |
1 |
|
Thạch Thành |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
TP. Thanh Hóa |
|
1 |
1 |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Bỉm Sơn |
|
1 |
1 |
|
|
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Mường Lát |
|
1 |
1 |
|
1 |
|
1 |
1 |
1 |
|
Ngọc Lặc |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
1 |
1 |
|
Triệu Sơn |
|
1 |
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
BV ĐK tỉnh |
|
1 |
1 |
|
|
|
|
1 |
|
|
TTPC HIV/AIDS |
|
1 |
1 |
|
1 |
|
1 |
1 |
|
|
BV Lao & Bệnh phổi |
|
1 |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
BV Phụ sản |
|
1 |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
BV Da liễu |
|
1 |
1 |
|
|
1 |
1 |
|
|
|
TT 05-06 |
|
1 |
1 |
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 5.
ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN QUỐC TẾ (ĐẾN THÁNG 9/2013)
|
TT |
Tên huyện/thị |
Các dịch vụ hiện tại 2013 trên địa bàn |
Các dịch vụ trên địa bàn năm 2014 |
||||||||||
|
VCT |
OPC |
PLTMC |
BKT |
MMT |
BCS |
VCT |
OPC |
PLTMC |
BKT |
MMT |
BCS |
||
|
1 |
TP. Thanh Hóa |
QTC |
QTC |
QTC |
WB |
LG |
|
QTC |
QTC |
QTC |
WB |
LG |
|
|
2 |
Thọ Xuân |
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
|
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
|
3 |
Quan Hóa |
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
|
4 |
Bá Thước |
QG |
|
|
QTC |
|
|
QG |
QTC |
|
QTC |
|
|
|
5 |
Ngọc Lặc |
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
|
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
|
|
6 |
Triệu Sơn |
QG |
|
|
QTC |
|
|
QG |
|
QTC |
QTC |
|
|
|
7 |
Đông Sơn |
QG |
|
|
QTC |
LG |
|
QG |
QTC |
QTC |
QTC |
|
|
|
8 |
Quảng Xương |
QG |
|
|
QTC |
|
|
QG |
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
|
9 |
Tĩnh Gia |
QG |
|
|
QTC |
|
|
QG |
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
|
10 |
Hoằng Hóa |
QG |
|
|
QTC |
FHI |
|
QG |
QTC |
QTC |
QTC |
|
|
|
11 |
TX Sầm Sơn |
QTC |
|
|
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
QTC |
QTC |
|
QTC |
|
12 |
TX Bỉm Sơn |
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
QTC |
|
13 |
Hậu Lộc |
QG |
|
|
|
|
|
QG |
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
|
14 |
Nông Cống |
QG |
|
|
QTC |
|
|
QG |
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
|
15 |
Thường Xuân |
QG |
|
|
QTC |
|
|
QG |
|
QTC |
QTC |
|
|
|
16 |
Như Xuân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17 |
Như Thanh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18 |
Lang Chánh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19 |
Nga Sơn |
QG |
|
|
|
|
|
QG |
|
|
|
|
|
|
20 |
Cẩm Thủy |
|
|
|
|
QTC |
|
|
QTC |
QTC |
QTC |
|
|
|
21 |
Hà Trung |
QG |
|
|
|
|
|
QG |
|
|
|
|
|
|
22 |
Yên Định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23 |
Thiệu Hóa |
|
|
|
|
|
|
|
|
QTC |
QTC |
QTC |
|
|
24 |
Thạch Thành |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25 |
Quan Sơn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26 |
Mường Lát |
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
QTC |
QTC |
QTC |
QTC |
|
|
|
27 |
Vĩnh Lộc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|