Quay lại

Quyết định 399/QĐ-UBND về cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Quảng Ninh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
Số: 399 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 31 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CƠ CHẾ VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2024 DO TỈNH QUẢNG NINH BAN HÀNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong việc chấp hành pháp luật về tài chính - ngân sách nhà nước; Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 04/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm chi ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2024; Quyết định số 1602/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2024; Quyết định số 1603/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2024;

Căn cứ Thông tư số 76/2023/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 176/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2024; Nghị quyết số 185/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách địa phương năm 2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 337/STC-QLNS ngày 18 tháng 01 năm 2024 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh (Văn bản xin ý kiến số 284/VP.UBND ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

Đảm bảo nguyên tắc ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống các cấp ngân sách địa phương, phù hợp với phân cấp và tỷ lệ (%) điều tiết của ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương. Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước 2 thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn năm 2022-2025 theo quy định tại Nghị quyết số 66/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Quảng Ninh thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025; Nghị quyết số 136/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 và Nghị quyết số 185/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách địa phương năm 2024. Về cơ bản trong thời kỳ ổn định ngân sách 2023 - 2025, tiếp tục thực hiện chỉ đạo theo Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 30/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh (điều chỉnh một số điểm tại Quyết định số 1445/QĐ-UBND ngày 02/6/2023) và có một số điểm lưu ý như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: Đánh giá kết quả thực hiện thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố năm 2023 tại Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh, qui hoạch điểm, vị trí được phép thu, tính toán số thu phát sinh và triển khai thực hiện thu; rà soát danh mục các dự án đầu tư có thu hồi diện tích đất lúa chưa quyết toán (kể cả các dự án đầu tư công) xác định diện tích thu hồi, số tiền phải thu nộp ngân sách theo qui định pháp luật hiện hành. Yêu cầu các địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Cục Thuế tỉnh trước ngày 30/4/2024) tổng hợp tham mưu, đề xuất trước kỳ họp thường lệ giữa năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa (của các chủ đầu tư dự án có sử dụng đất trồng lúa vào mục đích phi nông nghiệp) điều tiết 100% cho ngân sách các địa phương để chi cho các nội dung về công tác bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ' (Trường hợp còn để kết dư ngân sách phải được theo dõi hằng năm, được loại trừ và không phải trích 70% vào nguồn cải cách tiền lương).

2. Các địa phương có trách nhiệm chủ động, triển khai tổ chức đấu giá thu tiền sử dụng đất theo dự toán đã được Tỉnh giao, thực hiện cho thuê đất phục vụ sản xuất kinh doanh theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (trừ các dự án đã có quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của cấp có thẩm quyền và đã nộp một phần tiền thuê đất chuyển sang hoặc các dự án đã phê duyệt giá đất và đã được nhà đầu tư ký hợp đồng cho thuê đất với nhà đầu tư thứ cấp). Tiếp tục thực hiện rà soát các trường hợp thuê đất trả tiền một lần đã có quyết định cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng chưa phê duyệt giá đất, chưa ký Hợp đồng thuê đất, chưa có thông báo của cơ quan Thuế để tham mưu điều chỉnh hình thức thuê đất cho phù hợp, đúng quy định của pháp luật, bảo đảm nguồn thu ổn định hằng năm, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
' Cơ quan tài chính địa phương tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp quá thời hạn nộp theo công văn của cơ quan tài chính địa phương, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3
Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách cấp tỉnh về nguồn lực cho đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án trọng điểm; thực hiện điều tiết 100% số thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước của Dự án tại Khu đô thị phức hợp Hạ Long Xanh về ngân sách tỉnh theo quy định tại tiết d, khoản 7 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước. Tỉnh xem xét bổ sung có mục tiêu một phần cho thành phố Hạ Long, thị xã Quảng Yên theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 của Luật Ngân sách nhà nước để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo từng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Định kỳ hằng quý, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp rà soát, đánh giá kết quả, tiến độ thực hiện của từng địa phương (Sở Tài nguyên - Môi trường chuẩn bị nội dung) để kịp thời có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm số thu tiền sử dụng đất bền vững theo dự toán được giao.

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường từ các hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh?. Tiếp tục thực hiện cơ chế điều tiết 100% số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (thu qua Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh) cho ngân sách cấp huyện để cân đối cho nhiệm vụ vệ sinh môi trường.

4. Số thuế và các khoản thu khác (không bao gồm tiền sử dụng đất) phát sinh trong năm từ các dự án mới đi vào hoạt động làm cho số thu ngân sách cấp huyện, cấp xã phát sinh tăng nhiều so với dự toán được cấp trên giao thì được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước, được qui định chi tiết tại Điều 1 Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 30/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Thưởng vượt thu từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương qui trình, thủ tục xét thưởng, nguyên tắc chi thưởng tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 30/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Phân bổ và giao dự toán thu ngân sách nhà nước

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai giao nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2024 đảm bảo tối thiểu bằng dự toán thu ngân sách Tỉnh giao, đồng thời phải đạt mức tăng từ 5-7% so với số thực hiện năm 2023 theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 51/2023/TT-BTC (loại trừ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 01 lần, tiền chậm nộp về đất đai và các yếu tố thay đổi chính sách thuế); trong điều hành ngân sách phấn đấu tăng thu so với dự toán Tỉnh giao.

2. Việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024, Ủy ban nhân dân các địa phương phải căn cứ các chính sách, pháp luật về thu ngân sách; dự báo mức tăng trưởng kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực, tình hình sản xuất - kinh doanh của người nộp thuế trên địa bàn; phân tích, đánh giá đầy đủ các nguồn thu phát sinh và kết quả thực hiện thu ngân sách năm 2023; khai thác tối đa các khoản thu phát sinh trên địa bàn (thu từ hoạt động xây dựng vãng lai; thu bán thanh lý tài sản theo phân cấp; thu tiền sử dụng nguồn nước ngọt từ các công trình hồ, đập
- Thay thế Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4
thủy lợi cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp3, thu phí sử dụng lòng đường, vỉa hè, tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, tiền cho thuê mặt biển...); tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, chống thất thu thuế trong hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản+; ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, trốn thuế; thực hiện nghiêm các biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ thuế theo quy định; thu hồi kịp thời số tiền thuế, tiền phạt và các khoản phải thu theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán nhà nước, kết luận của cơ quan thanh tra và các cơ quan bảo vệ pháp luật.

3. Ngoài việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán thu từ hoạt động sự nghiệp và các khoản thu phí, lệ phí được để lại chi kèm theo thuyết minh cơ sở tính toán, phương án sử dụng gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để theo dõi, tổng hợp theo quy định tại Điều 11, 15, 19 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 18 Thông tư số 51/2023/TT- BTC ngày 17/7/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán năm 2024.

Điều 3. Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước

1. Chi đầu tư phát triển

a) Phân bổ vốn đầu tư năm 2024 phải đảm bảo nguyên tắc tập trung,
không phân tán, dàn trải, thứ tự ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công,
Nghị quyết số 303/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 và các văn bản pháp luật có liên quan; Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 13/11/2021, Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 303/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và các văn bản pháp luật có liên quan; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phục vụ cho các mục tiêu, định hướng phát triển theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2021 - 2025 và các quy hoạch được phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội, cơ cấu chi đầu tư chiếm tỷ trọng trên 50% tổng chi đầu tư và thường xuyên ngân sách địa phương. Việc bố trí vốn phải bám sát với tiến độ thực hiện dự án, tuyệt đối không bố trí vốn cho các dự án không đủ điều kiện hoặc đủ điều kiện nhưng không có khả năng giải ngân làm ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công theo chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh. Sau khi đảm bảo cân đối nguồn vốn dành cho chi đầu tư theo kế hoạch giao đầu năm, dành toàn bộ nguồn tiết kiệm chi thường xuyên, nguồn tăng thu trong năm từ ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện để ưu tiên thanh toán cho các dự án đã quyết toán và các dự án hoàn thành đã có khối lượng nghiệm thu, các dự án kết nối, có tác động liên kết vùng, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững đã được HĐND tỉnh thông qua. Gửi kết quả phân bổ về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo
3 Quyết định 3200/2013/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh "Quy định mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh"
+ Văn bản số 14257/BTC-VP ngày 15/12/2021 của Bộ Tài chính "V/v chống thất thu thuế trong hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản"
5
Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước để thực hiện việc kiểm soát việc giải ngân theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành. Cuối năm xem xét trách nhiệm cá nhân, người đứng đầu cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán chi đầu tư không sát thực tế, không có giải pháp mà để dư nguồn, kết quả giải ngân thấp.
Trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục xem xét bổ sung có mục tiêu hỗ trợ một số địa phương để nâng cấp đô thị theo mục tiêu của Nghị quyết Đại hội đảng bộ Tỉnh nhiệm kỳ 2020 - 2025; hỗ trợ xây dựng một số trường học theo cơ chế tại Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 và Nghị quyết số 125/NQ-HĐND ngày 04/11/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Chi đầu tư tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: Uỷ ban nhân dân cấp huyện đảm bảo bố trí đủ kinh phí cho công tác quản lý đất đai, thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nhu cầu thực tế phát sinh° Trường hợp đã bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế, thì dành toàn bộ tiền đất cho nhiệm vụ đầu tư công.

c) Phí tham quan vịnh Hạ Long (phần nộp ngân sách được để lại thành phố Hạ Long), phí tham quan danh thắng Yên Tử (phần nộp ngân sách được để lại thành phố Uông Bí) và thu xổ số kiến thiết được sử dụng để đầu tư xây dựng cơ bản; trong đó bố trí 100% số thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (48 tỷ đồng) để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

d) Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại Thông báo số 165/TB-VP.UBND ngày 06/12/2023 về tiến độ thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư các dự án khởi công mới trong giai đoạn 2024-2025, dự kiến danh mục các dự án triển khai trong giai đoạn 2026-2030. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì theo dõi, đôn đốc các chủ đầu tư; các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đẩy nhanh tiến độ phê duyệt dự án, tiến độ chuẩn bị dự án kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện.

đ) Thành phố Hạ Long và thành phố Móng Cái có trách nhiệm bố trí vốn đầu tư công, nguồn tăng thu, kết dư và các nguồn hợp pháp khác của ngân sách cấp huyện năm 2024 để hoàn trả gốc và lãi vốn vay dự án ODA cho ngân sách tỉnh theo quy định, gửi báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính theo thẩm quyền.

e) Đối với nguồn vốn đầu tư công tỉnh hỗ trợ theo tiêu chí chấm điểm; nguồn vốn hỗ trợ chương trình tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội gắn với xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025: Yêu cầu Ủy ban nhân dân các địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ chi tiết theo quy định và theo đúng Nghị quyết số 185/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng
○Cơ bản các địa phương đã hoàn thành công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và công tác quản lý đất đai, theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013; Quyết định số 191/QĐ-TTg ngày 08/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
6
nhân dân tỉnh. Phấn đấu đến ngày 30/6/2024 giải ngân tối thiểu 80%, đến ngày 30/9/2024 giải ngân 100% Kế hoạch vốn giao đầu năm. Trường hợp còn lại chưa phân bổ, giao Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh trong quý I/2024.

g) Tổ chức giao dự toán vốn đầu tư cho các chủ đầu tư theo mã chương trình mục tiêu quốc gia tại Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/8/2022 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước; mã dự án đầu tư và ngành kinh tế (loại, khoản) theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính về quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (trong đó cần ghi rõ danh mục các dự án đầu tư sử dụng từ nguồn thu tiền sử dụng đất, nguồn thu xổ số) để đảm bảo yêu cầu nhập dự toán trên hệ thống TABMIS theo quy định của Bộ Tài chính tại Công văn số 15602/BTC-KBNN ngày 17/11/2017 hướng dẫn kế toán dự toán, lệnh chi tiền ngân sách địa phương. Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện việc nhập TABMIS dự toán vốn xây dựng cơ bản năm 2024 cho từng công trình trên cơ sở cân đối thu - chi ngân sách nhà nước và phù hợp với cơ chế điều hành ngân sách của từng cấp ngân sách.
Đối với các dự án được bố trí từ nguồn thu cụ thể như: Tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, thu phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản... được cơ quan tài chính các cấp thực hiện nhập dự toán trên hệ thống TABMIS theo tiến độ thu của từng nguồn thu tương ứng để đảm bảo nguyên tắc cân đối thu, chi ngân sách địa phương.

h) Các chủ đầu tư có trách nhiệm chủ động rà soát, đối chiếu thời gian thực hiện dự án với việc phân bổ vốn đảm bảo đúng quy định và phù hợp với tiến độ đầu tư nhằm khắc phục triệt để việc đề xuất vốn vượt quá khả năng thanh toán, giải ngân dẫn đến phải hủy dự toán hoặc chuyển nguồn năm sau. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện và bố trí vốn cho các chương trình, dự án đầu tư theo qui định tại Điều
52 của Luật đầu tư công năm 2019°. Trường hợp không đáp ứng thời hạn trên, thì chủ đầu tư (dự án vốn đầu tư công của tỉnh) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đối với dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương.

2. Chi thường xuyên

a) Các sở, ban, ngành, đơn vị dự toán cấp ! và các địa phương thực hiện phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên về tổng thể phải đảm bảo khớp đúng dự toán được Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân giao, trong đó riêng lĩnh vực giáo dục, khoa học - công nghệ không được thấp hơn dự toán cấp trên giao. Đối với dự toán chi sửa chữa, mua sắm (không tự chủ) phải đáp ứng nguyên tắc quy định tại điểm d khoản 4 Điều 19 Thông tư số 51/2023/TT-BTC7., Bố trí đủ kinh
° Các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, các dự án mới phải bảo đảm thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A không quá 06 năm, nhóm B không quá 04 năm, nhóm C không quá 03 năm.
7 các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc lập, tổng hợp dự toán theo quy định của pháp luật về NSNN và pháp luật khác có liên quan. Trong đó lưu ý, đối với các nhiệm vụ sửa chữa
7
phí thực hiện các chính sách, chế độ đã ban hành, những nhiệm vụ quan trọng theo quy định của pháp luật, những nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Đảm bảo kinh phí ngân sách địa phương tại điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư số 76/2023/TT-BTC cho công tác phòng thủ quân khu, phòng thủ khu vực theo phân cấp.
Sử dụng nguồn cải cách tiền lương để chi tiền lương, phụ cấp tăng thêm cho các đối tượng qui định tại Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14/5/2023 của Chính phủ và các chính sách an sinh xã hội Trung ương ban hành tăng thêm theo mức lương cơ sở mới 1,8 triệu đồng/tháng.
Tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát học tập kinh nghiệm, công tác trong và ngoài nước, các nhiệm vụ chưa cần thiết; mua sắm trang thiết bị tài sản đảm bảo theo đúng quy định tiêu chuẩn, định mức. Thực hiện tiết kiệm, cắt giảm 5% dự toán chi thường xuyên để tăng chi cho đầu tư hạ tầng chiến lược, y tế, giáo dục, biến đổi khí hậu và an sinh xã hội tại điểm b mục 2 Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 04/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ. Giao Sở Tài chính tham mưu số tiết kiệm cụ thể; Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu kế hoạch phân bổ, sử dụng đúng mục đích.
Trong quá trình điều hành, phấn đấu tiết kiệm chi thường xuyên để bổ sung dự toán chi đầu tư nhằm đảm bảo tỷ lệ chi đầu tư toàn tỉnh chiếm trên 50% tổng chi ngân sách (bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên). Không bố trí dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp cho nhiệm vụ mới phát sinh về đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư công (trừ lĩnh vực quốc phòng, an ninh)8 và các quy định hiện hành.
Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/2021 của Bộ Tài chính về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công và các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Trên cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 185/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách địa phương năm 2024, tiếp tục áp dụng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tại Nghị quyết số 66/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 136/NQ-HĐND ngày 09/122022; cơ chế áp dụng định mức phân bổ chi thường xuyên đối với một số đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù theo khoản 7 Điều 3 Nghị quyết số 77/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh; được bổ
tài sản cố định không thường xuyên được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhiệm vụ mua sắm trang thiết bị, tăng cường cơ sở vật chất, tăng cường năng lực; nhiệm vụ thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (phát triển công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu; các nền tảng, ứng dụng, dịch vụ quốc gia dùng chung; an toàn, an ninh mạng,...), các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương chi tiết về hồ sơ trình phê duyệt, quyết định phê duyệt, tổng kinh phí thực hiện, thời gian thực hiện, tiến độ thực hiện đến nay (nếu có); tính chất nguồn vốn và đề xuất việc xử lý thực hiện gửi các cơ quan tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
* Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 51/2023/TT-BTC ngày 17/7/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2024 - 2026.
8
sung thêm 10 triệu đồng/biên chế, người làm việc vào định mức chi hoạt động khác tại các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể và chi sự nghiệp khác (ngoài lĩnh vực giáo dục và y tế điều trị) để hỗ trợ, bù đắp yếu tố trượt giá so với năm 2021.
Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ; cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020, Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ và Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính; trong đó:
- Đối với cơ quan quản lý hành chính, xây dựng, giao dự toán chi thường xuyên theo chỉ tiêu biên chế được quy định tại các Văn bản: Quyết định số 1248-QĐ/TU ngày 30/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh về giao biên chế thuộc cơ quan, đơn vị khối Đảng, Mặt trận tổ quốc các tổ chức chính trị - xã hội và khối chính quyền năm 2024; Nghị quyết số 175/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua biên chế công chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức hành chính nhà nước; Quyết định số 3999/QĐ-UBND ngày 26/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổng số người làm việc trong cơ quan sự nghiệp công lập hưởng lương từ NSNN tỉnh Quảng Ninh năm 2024 (kể cả đối tượng hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP và hợp đồng theo chỉ tiêu tạm giao); trường hợp người chưa tuyển trong chỉ tiêu biên chế thì tính hệ số lương bậc 1 là 2,34 và các chế độ phụ cấp, đóng góp kèm theo.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập: Khẩn trương hoàn thành việc trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ, Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính. Giao dự toán năm 2024 cho đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở biên chế số người hưởng lương từ NSNN, số người hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp theo Quyết định phê duyệt Đề án tự chủ của Ủy ban nhân dân tỉnh để tính quĩ lương, phụ cấp, các khoản đóng góp, các khoản chi thường xuyên khác thuộc kinh phí tự chủ; nguyên tắc giao dự toán cho đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3 và nhóm 4 theo đúng qui định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 56/2022/TT-BTC.
- Dự toán chi tiết của đơn vị sự nghiệp công lập theo 2 phần: Dự toán chi thường xuyên giao tự chủ và dự toán chi thường xuyên không giao tự chủ theo nhiệm vụ được nhà nước giao° Năm 2024 tiếp tục nghiên cứu, áp dụng các giải pháp đấu thầu, đặt hàng để nâng dần mức tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu theo lộ trình nhằm giảm dần mức chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước.

d) Thực hiện Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (thay thế Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Điều 3 Nghị
9 Khoản 11 Điều 3 Thông tư số 76/2023/TT-BTC
9
định số 161/2018/NĐ-CP) có hiệu lực thi hành từ ngày 22/02/2023; Thông tư số 05/2023/TT-BNV ngày 03/5/2023 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về mẫu hợp đồng, loại hợp đồng. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện đảm bảo nguyên tắc đúng quy định của pháp luật và đảm bảo chế độ cho đối tượng hợp đồng lao động. Các nội dung khác có liên quan đến hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 30/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Đối với lĩnh vực giáo dục: Quỹ lương được giao theo chỉ tiêu số lượng người làm việc; trong đó, xác định quĩ lương chi từ nguồn NSNN (bao gồm số giao bổ sung 421 người), quĩ lương chi từ nguồn thu sự nghiệp tại Đề án tự chủ. Kinh phí hoạt động thường xuyên ngoài quĩ lương (giao tự chủ) tiếp tục hình thức giao chỉ tiêu (tạm tính) theo số lượng định biên tại Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh, được điều chỉnh sau khi có số liệu chính thức của năm học 2023 - 2024. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu ban hành quyết định.
Tỷ lệ (%) giữa quỹ lương và chi khác theo quy định tại Nghị quyết số 185/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 80-20 và 79-21 đối với vùng khó khăn (cao hơn mức tối thiểu tại Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10/10/2021 của Chính phủ): Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện khi thực hiện giao dự toán đến cơ sở giáo dục và đào tạo tối thiểu phải đạt tỷ lệ (%) quy định trên của Hội đồng nhân dân tỉnh, trường hợp thiếu thì được cấp bù để đảm bảo tỷ lệ theo quy định.
Năm 2024, Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao dự toán chi (251,8 tỷ đồng) cho các địa phương ngay trong cân đối đầu năm để địa phương chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ sửa chữa bảo trì nhà cửa vật kiến trúc, mua sắm trang bị bổ sung, thay thế đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho công tác giảng dạy, trang bị và huấn luyện công tác PCCC trên cơ sở Đề án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất trường học công lập được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định
số 1355/QĐ-UBND ngày 23/5/2022; Quyết định số 3135/QĐ-UBND ngày 27/10/2022 với phương châm không dàn trải, có mục tiêu cụ thể và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của địa phương mình. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bổ sung có mục tiêu cho 13 huyện (69,6 tỷ đồng), giao dự toán không tự chủ cho Sở Giáo dục và Đào tạo theo đề xuất (37 tỷ đồng) để mua sắm trang thiết bị của chương trình đổi mới sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 địa phương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nhu cầu mua sắm đã đăng ký mua sắm năm 2024, gồm: Số lượng, danh mục, giá dự toán, kinh phí.

e) Đối với lĩnh vực y tế: Căn cứ dự toán được giao, các Đề án/ Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ động phân khai kinh phí, giao cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện nhiệm vụ. Giao Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương rà soát chỉ tiêu giao giường bệnh của các đơn vị trực thuộc, làm cơ sở giao dự toán chính thức năm 2024, thời gian xong trước ngày 30/3/2024.
10

g) Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Giao dự toán chi thực hiện chế độ chính sách của cán bộ công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, khu phố theo qui định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ. Một số khoản chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh (số lượng chức danh người hoạt động không chuyên trách, hệ số phụ cấp hằng tháng, mức khoán chi hoạt động thường xuyên, mức chi phụ cấp kiêm nhiệm) tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 207/2019/NQ-HĐND cho đến khi có nghị quyết mới thay thế.
- Bố trí kinh phí chi trả chế độ cho công an xã bán chuyên trách nghỉ việc theo quy định (nếu có phát sinh); quyết định mua sắm trang bị bổ sung (hoặc thay thế) công cụ PCCC cho Đội dân phòng theo danh mục quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư số 150/2020/TT-BCA của Bộ Công an phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối nguồn lực tại địa phương, ưu tiên cho khu vực có đông dân cư, nguy cơ phát sinh cao. Thanh toán chế độ ngày công tham gia hoạt động PCCC cho lực lượng dân phòng theo quy định tại Thông tư số 04/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30/6/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án tài chính khoán chi của thôn, khu phải bố trí kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên của nhà văn hóa, hoạt động mừng đảng, mừng xuân (bình quân 05 triệu đồng/thôn, khu để tổ chức hoạt động đón Tết nguyên đán) được quy định tại Nghị quyết số 207/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Sử dụng kinh phí đảm bảo an toàn giao thông ngân sách Trung ương cấp bổ sung có mục tiêu cho các địa phương theo đúng mục đích, quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02/01/2018 Quy định về quản lý sử dụng kinh phí an toàn giao thông; Thông tư số 28/2019/TT-BTC ngày 21/5/2019 về sửa đổi một số Điều của Thông tư số 01/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính; trong đó, lưu ý không hỗ trợ kinh phí nêu trên cho Công an địa phương (do Bộ Công an đã đảm bảo kinh phí cho toàn bộ lực lượng'). Tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ phát sinh các huyện bố trí thêm nguồn lực ngân sách địa phương để đảm bảo an toàn giao thông trong khả năng cân đối.
- Căn cứ dự toán được Tỉnh giao, chủ động cân đối, bố trí các nguồn lực để thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia, gồm: Chương trình giảm nghèo bền vững, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Chương trình xây dựng nông thôn mới; trong đó, chú trọng nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, phổ biến tuyên truyền trợ giúp pháp lý, bảo trì, bảo dưỡng các công trình hạ tầng được đầu tư từ các năm trước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, cấp xã được qui định cụ thể tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính.
- Các địa phương thực hiện bố trí dự phòng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 10
' Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 10/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ; Điểm b, khoản 2 Điều 3 Thông tư số 76/2023/TT-BTC.
11
Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp, Hội đồng nhân dân cấp huyện giao tăng thu ngân sách địa phương so với dự toán Tỉnh giao thì ưu tiên bố trí tăng dự phòng ngân sách trên mức 2% theo qui định tại khoản 9 Điều 3 Thông tư số 76/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ Tài chính.

h) Kinh phí ngân sách cho công tác quy hoạch theo qui định tại Thông tư số 32/2023/TT-BTC ngày 29/5/2023 và Văn bản số 7345/BTC-HCSN ngày 14/7/2023 của Bộ Tài chính. Các sở, ngành, địa phương rà soát các quy hoạch đang thực hiện, đến thời điểm Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội khóa XV, nhiệm kỳ 2021 - 2026 có hiệu lực thi hành chưa được bố trí vốn (không bao gồm các nhiệm vụ đã được bố trí vốn một phần từ nguồn chi thường xuyên), báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí dự toán chi thường xuyên để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt công bố điều chỉnh quy hoạch. Các quy hoạch phát sinh mới sau ngày 16/6/2022 thực hiện theo Luật Quy hoạch và Nghị quyết số 152/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

i) Đối với nguồn vốn ngân sách ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội
tỉnh thực hiện các chương trình của Trung ương và của địa phương được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các nguồn khác theo quy định của pháp luật trên cơ sở khả năng cân đối nguồn thu, nhu cầu thực tế của người dân và được lồng ghép với các chương trình vốn vay giải quyết việc làm, vốn vay phát triển lâm nghiệp bền vững, vốn vay thực hiện chương trình giảm nghèo, vốn chương trình phát triển theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. Ngân hàng chính sách xã hội, Hội Nông dân tỉnh và huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai kịp thời đến người dân, đối tượng vay vốn phát triển sản xuất, trên nguyên tắc đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và bảo toàn vốn. Đối với Quỹ hỗ trợ nông dân, yêu cầu các địa phương thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 26/6/2023 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân. Hội Nông dân các cấp phải thực hiện lập báo cáo quyết toán tại thời điểm hết ngày 31/12 hằng năm (số lũy kế) theo Điều 37 Nghị định số 37/2023/NĐ-CP, gửi báo cáo về cơ quan tài chính cấp huyện để tổng hợp, theo dõi và báo cáo Sở Tài chính'.

k) Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách năm 2024 được Ủy ban nhân dân giao, các đơn vị dự toán cấp I chủ động thực hiện việc phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm soát theo đúng quy định tại Điều 49, Điều 50 Luật Ngân sách nhà nước, Điều 31 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 13 Thông tư số 342/2016/TT- BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp dự toán đầu năm có ghi vốn cho các nhiệm vụ nhưng chưa xác
" Sở Tài chính có văn bản số 2179/HD-STC ngày 24/6/2016 gửi các địa phương hướng dẫn thực hiện Quỹ hỗ trợ Hội Nông dân.
12
định được rõ đơn vị thực hiện (có thể giao cho nhiều đơn vị, địa phương cùng thực hiện nhiệm vụ); các nội dung dự kiến phát sinh (có bố trí dự nguồn) nhưng chưa có chủ trương của Ủy ban nhân dân cùng cấp cho phép thực hiện thì căn cứ vào quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và tình hình thực tế để triển khai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 76/2023/TT-BTC.
Trường hợp có yêu cầu điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc đơn vị dự toán cấp I mà không làm thay đổi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao (quốc phòng, giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ...), đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm xem xét sự cần thiết, căn cứ pháp lý điều chỉnh, kiểm tra số dư dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách có liên quan, quyết định điều chỉnh dự toán, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra theo quy định và thực hiện điều chỉnh dự toán trên hệ thống Tabmis, gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch làm căn cứ kiểm soát chi, thanh toán.
m) Đối với việc thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước: Các sở, ngành, đơn vị dự toán khối tỉnh căn cứ

danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền ban hành, Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 27/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, các điều kiện để giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ để tham mưu trình UBND tỉnh
*

quyết định hoặc ủy quyền cho sở, ngành, đơn vị quyết định phương thức và các 9 7
nội dung giao nhiệm vụ, đặt hàng, đầu thâu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước năm 2024. Thời gian hoàn thành trước ngày 31/3/2024.
n) Trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất bổ sung dự toán chi thường xuyên, các nhiệm vụ phát sinh kinh phí (nếu có) gửi Sở Tài chính trước ngày 01/12/2024 để kịp thời trình UBND tỉnh xem xét giải quyết theo quy định trước ngày 15/12/2024, không để dồn việc vào thời điểm cuối năm. Sau thời điểm ngày 15/12/2024, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ không xem xét quyết định bố trí dự toán, cấp kinh phí (kể cả điều chỉnh dự toán đã phê duyệt trước đó) trừ các trường hợp đặc biệt được Tỉnh đồng ý, cho phép.
Điều 4. Quản lý tài chính, tài sản tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý tài chính, tài sản tại các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc thẩm quyền quản lý; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh nếu để phát sinh tiêu cực, thất thoát, lãng phí mà không kịp thời có biện pháp ngăn chặn, xử lý, khắc phục. Thủ trưởng các đơn vị, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; ban hành quy chế sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp trong phương án tự chủ tài chính theo đúng quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ và Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính.
Trang thiết bị y tế, phương tiện chuyên dùng của ngành y tế được tài trợ cho
13
công tác phòng chống dịch Covid-19; trang thiết bị dạy học của ngành giáo dục được tài trợ, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương đang sử dụng khẩn trương làm thủ tục, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu tài sản theo quy định pháp luật về tài sản công tại Nghị định số 29/2018/NĐ- CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ.
Điều 5. Cơ chế tạo nguồn để thực hiện chế độ tiền lương, trợ cấp trong năm 2024 theo các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
1. Ủy ban nhân dân các cấp khi phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc không bao gồm 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2024 (được giữ lại tại cấp ngân sách); các địa phương giao 10% tiết kiệm chi thường xuyên không thấp hơn số Tỉnh giao. Từ ngày 01/7/2024 thực hiện chính sách tiền lương mới theo quy định của Trung ương.
2. Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2024 của ngân sách cấp huyện, xã bao gồm: (1)-Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất như lương và các khoản chi cho con người theo chế độ)'; (2)-Nguồn cải cách tiền lương đến năm 2023 còn dư (nếu có) chuyển sang; (3)-70% nguồn tăng thu thực hiện năm 2023 của ngân sách địa phương so với dự toán năm 2023 được Hội đồng nhân dân cấp trên giao và 70% số tăng thu dự toán năm 2024 của ngân sách địa phương so với dự toán năm 2024 cấp trên giao để tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2024 và tích lũy cho giai đoạn 2024-2025; (4)-Từ nguồn thu được để lại cơ quan, đơn vị theo quy định; tỷ lệ (%) trích bổ sung dự nguồn cải cách tiền lương đối với từng khoản thu được để lại cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành (trừ số thu học phí giao dự toán đầu năm tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Văn bản số 13673/BTC-HCSN ngày 26/12/2022).
Kết thúc năm ngân sách yêu cầu các sở, ngành, đơn vị, địa phương quyết toán nguồn cải cách tiền lương theo quy định, kịp thời báo cáo về Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.
Khi xác định số tăng thu ngân sách địa phương năm 2023 so với dự toán cấp trên giao để tính tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2024, được loại trừ một số khoản thu sau theo khoản 4 Điều 4 Thông tư số 76/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết; tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ
㎡ Không bao gồm các khoản khoán chỉ hoạt động thường xuyên của thôn, bản, khu phố; áp dụng % tiết kiệm dự
toán chi thường xuyên của đối tượng hợp đồng 68 (nay là hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP), hỗ trợ cán bộ công tác vùng khó khăn theo Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh; giảm % tiết kiệm chi để CCTL trường hợp địa phương hụt thu ngân sách phải giảm trừ các khoản chi tương ứng.
Theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 4 Thông tư số 76/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán năm 2024 (Cơ quan hành chính trích 40% số thu phí được để lại; Đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước đảm bảo một phần hoặc toàn bộ kinh phí hoạt động, mức trích quy định từ 10% đến 40% số thu phí, thu giá dịch vụ).
14
tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; các khoản ghi thu, ghi chi; thu huy động đóng góp, tài trợ).
3. Ngân sách tỉnh bổ sung nhu cầu điều chỉnh tiền lương tăng thêm cho các sở, ban, ngành, đơn vị dự toán cấp tỉnh và hỗ trợ các địa phương sau khi đã cân đối hết nguồn cải cách tiền lương tại đơn vị, địa phương mà chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương theo chế độ quy định.
Điều 6. Tổ chức điều hành thu ngân sách nhà nước
1. Được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, đồng thời cần lưu ý triển khai một số nội dung sau:
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định pháp luật về thuế có hiệu lực thi hành; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin gắn kết với cải cách hành chính, khai, nộp, hoàn thuế điện tử và các nhiệm vụ, giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường kinh doanh.
Tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác quản lý thu ngân sách nhà nước,
[TABLE]






chống thất thu thuế, chống chuyển giá, trốn thuê; giảm tỷ lệ nợ thuê; tiếp tục thực hiện Kế hoạch triển khai hóa đơn điện tử theo đúng kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính; cải cách, hiện đại hóa hệ thống cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước; thực hiện nghiêm quy định về đấu giá khi thực hiện bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản công, giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đất đai. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt công tác cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp; đôn đốc các doanh nghiệp nhà nước nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định; Người đại diện phần vốn Nhà nước có trách nhiệm đôn đốc doanh nghiệp nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước số thu cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn Nhà nước tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.


2. Chấp hành nghiêm Luật Ngân sách nhà nước. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý tài chính - ngân sách, đảm bảo công khai, minh bạch, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, "lợi ích nhóm". Tăng cường giải pháp chống thất thu thuê, chống chuyên giá, trốn thuê; phần đầu giảm tỷ lệ nợ thuê xuống dưới 8%; cải cách, hiện đại hóa hệ thống thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước.


3. Tiếp tục duy trì phát huy hiệu quả hoạt động Ban chỉ đạo tăng cường điều hành ngân sách các cấp; chủ động xây dựng kịch bản thu, theo dõi chặt chẽ tiến độ thu ngân sách, đánh giá, phân tích cụ thể từng địa bàn, từng khu vực thu, từng sắc thuế, tổng hợp báo cáo kịp thời kết quả thu và dự báo số thu hàng tháng, hàng quý. Thực hiện chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Văn bản số 14257/BTC-VP ngày 15/12/2021 về công tác chống thất thu thuế, kê khai không đúng giá trong hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản; các hoạt động kinh doanh cho thuê nhà, đất... Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chuyên đề thu theo 07 kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: 1- Kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 11/6/2020 về nâng cao



3

[\TABLE]
15
hiệu quả công tác phối hợp, phục vụ quản lý thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; 2- Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 28/7/2020 về tăng cường công tác quản lý thuế trong hoạt động xây dựng; 3- Kế hoạch số 163/KH-UBND ngày 03/9/2020 về tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh xăng dầu; 4- Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 12/3/2020 về đổi mới, tăng cường công tác quản lý nhà nước, quản lý thu thuế đối với hoạt động vận tải; 5- Kế hoạch số 217/KH-UBND tỉnh ngày 18/9/2019 về nâng cao hiệu quả công tác phối hợp, phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, căn hộ du lịch, cho thuê mặt bằng kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; 6- Kế hoạch số 72/KH- UBND ngày 8/3/2022 về tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; 7- Kế hoạch quản lý thuế đối với các hoạt động kinh doanh trực tuyến, điện tử, mạng internet địa bàn tỉnh Quảng Ninh để xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai nhiệm vụ của đơn vị mình.
4. Cơ quan Thuế, Hải quan tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, việc khai báo tên hàng, mã hàng, thuế suất, trị giá, số lượng... Tăng cường quản lý thu, mở rộng cơ sở thuế, cải cách, hiện đại hóa ngành thuế. Đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, trốn thuế, chuyển giá; tiếp tục cải cách thủ tục hành chính về thuế, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế; 100% doanh nghiệp, hộ kinh doanh khấu trừ được sử dụng hóa đơn điện tử; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, việc khai báo tên hàng, mã hàng, thuế suất, trị giá, số lượng... để phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ, gian lận thuế. Tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu, trong đó tập trung vào các lĩnh vực thu từ đất đai, khoáng sản; thu từ các dự án hết thời gian ưu đãi, thu từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật, điều hành hoàn thuế giá trị gia tăng trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao năm 2024; đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuế; thực hiện kiểm tra trước và sau hoàn thuế theo quy định của pháp luật và phân tích rủi ro người nộp thuế để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các hành vi gian lận, lợi dụng chính sách hoàn thuế, chiếm đoạt tiền từ ngân sách nhà nước.
Thực hiện rà soát các dự án hết thời gian ưu đãi miễn, giảm thuế; các giấy phép cấp quyền khai thác khoáng sản để triển khai thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Rà soát, xác định cụ thể các đối tượng đang được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn, nhất là các dự án hết thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật đất đai năm 2013, cơ quan tài nguyên và môi trường hoàn chỉnh hồ sơ về đất đai, chuyển cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và đôn đốc, thu nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thu từ đất đai vào ngân sách nhà nước.
5. Trong quá trình điều hành ngân sách, trường hợp phát sinh việc nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được
16
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết
định chưa bố trí nhiệm vụ chi bồi thường, giải phóng mặt bằng tương ứng, thì
Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 52 Luật ngân
sách nhà nước trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều
chỉnh dự toán ngân sách địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ
họp gần nhất để làm cơ sở hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước'4.
6. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương kịp thời triển
khai đầy đủ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết
thi hành Luật; Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 10/12/2019 của
Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật. Tổ chức việc rà soát,
kiểm tra, đôn đốc thực hiện các phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện sắp xếp lại, xử lý xe ô tô, máy móc, thiết
bị bảo đảm theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công. Thực hiện nghiêm
quy định về đấu giá khi thực hiện bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản công,
giao đất, cho thuê đất, sử dụng tài sản công vào mục đích liên danh, liên kết theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật về đất đai.
*
7. Nhiệm vụ cụ thể:
a) Căn cứ kịch bản tăng trưởng (GRDP) năm 2024, ngành Thuế tỉnh xây
dựng kế hoạch thu ngân sách chi tiết theo từng đơn vị theo từng tháng, quý, đề
xuất các giải pháp hoàn thành dự toán cả về tiền sử dụng đất, thuế, phí, lệ phí.
[TABLE]






Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thanh tra, kiểm tra tài chính, phấn đấu thu thuế, phí, lệ phí nội địa đạt và vượt dự toán 34.600 tỷ đồng Hội đồng nhân dân tỉnh giao đầu năm với kết quả tích cực nhất.


b) Cục Hải quan xây dựng kịch bản thu ngân sách 2024 theo từng đơn vị thu, tháng, quý; đề xuất các giải pháp thu hút các doanh nghiệp mở tờ khai Hải quan tại tỉnh Quảng Ninh; phấn đấu thu từ xuất nhập khẩu vượt dự toán


13.000 tỷ đồng Hội đồng nhân dân tỉnh giao đầu năm.


c) Sở Tài chính: Thực hiện tốt nhiệm vụ là cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh, tăng cường công tác kiểm soát hồ sơ xây dựng giá đất đảm bảo việc xác định giá chặt chẽ theo nguyên tắc quy định tại Điều 112 Luật Đất đai năm 2013, sát thực tế thị trường bất động sản khu vực tại thời điểm định giá, không để thất thu ngân sách nhà nước; đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giá và tài sản công theo chỉ đạo của Bộ Tài chính. Thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách ở các đơn vị, ngân sách cấp dưới; quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán được giao, giải ngân vốn trong phạm vi kế hoạch, vay nợ trong hạn mức được giao.


d) Sở Tài nguyên và Môi trường: (i;)- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục và hồ sơ các dự án thu tiền sử dụng đất nhằm đảm bảo chỉ tiêu thu 8.000 tỷ đồng đã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao thu; (i2)- Kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, tránh trường hợp giấy phép đã hết hạn, 14 Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 76/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ Tài chính.



8

[\TABLE]
17
đơn vị khai thác không còn hoạt động mới thực hiện việc thẩm định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; (i3)- Chủ trì xây dựng và hướng dẫn các địa phương xây dựng phương án giá đất theo đúng quy định của Luật đất đai và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch định giá đất cụ thể năm 2024 theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. (i4)- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các địa phương xây dựng giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; quyền khai thác khoáng sản và triển khai thực hiện hiệu quả công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. (i5)- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các địa phương hằng quý (tháng đầu mỗi quý) rà soát, đánh giá kết quả thu tiền sử dụng đất để có giải pháp điều chỉnh kịp thời nhằm đạt dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
đ) Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái có trách nhiệm nộp hoàn trả ngân sách tỉnh số tiền đã ứng GPMB 02 dự án đô thị hai bên đường dẫn Cầu Bắc Luân II (tương ứng với số được điều tiết về ngân sách thành phố Móng Cái), xong trước ngày 30/3/2024.
[TABLE]






e) Ủy ban nhân dân các địa phương: (i;)- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa


phương chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu không hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách, đặc biệt là các khoản thu đã được điều tiết cho các địa phương để chi thường xuyên, triệt để thực hiện nguyên tắc "có thu thì mới có chỉ" ngân sách tỉnh không cấp bù hụt thu để chi thường xuyên cho cấp huyện. (i2)- Tiếp tục chấn chỉnh, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế; chú trọng, tập trung về công tác thu thuê GTGT vãng lai tỉnh ngoài, thu hộ kinh doanh; cá nhân kinh doanh kiểm soát hết các đối tượng nộp thuế; tổ chức triển khai thu các khoản phí tạm thời sử dụng lòng đường hè phố đã được Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành; (i3)- Đề xuất danh mục các dự án, quỹ đất đấu giá năm 2024 và dự kiến năm 2025 gửi các sở, ngành thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các dự án, quỹ đất đảm bảo hiệu quả đầu tư, phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (i4)- Thực hiện lập, phê duyệt quy hoạch cụ thể quỹ đất dành tái định cư, nhà ở xã hội theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, việc dành 50.000 suất tái định cư phục vụ công tác giải phóng mặt bằng triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.


Điều 7. Tổ chức điều hành dự toán chi ngân sách nhà nước


Các địa phương và đơn vị sử dụng ngân sách chủ động thực hiện chi ngân sách trong phạm vi dự toán ngân sách được giao; kết hợp đồng bộ giải pháp quản lý, điều hành ngân sách nhà nước, đầu tư công với quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, tài sản công ở tất cả các cấp ngân sách. Cơ quan Tài chính tham mưu điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt, Kho bạc Nhà nước tổ chức thực hiện kiểm soát chặt chẽ các khoản chi bảo đảm theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định, trong đó cần lưu ý một số nội dung cụ thể sau:


1. Đối với dự toán chi đầu tư


a) Các chủ đầu tư cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động xây dựng kế hoạch triển khai, tiến độ giải ngân cho từng nhiệm vụ, dự án thuộc kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2024; thực hiện phân công Lãnh đạo phụ



÷

[\TABLE]
18
trách, chịu trách nhiệm theo dõi, lên kế hoạch triển khai chi tiết từng dự án, bám sát tiến độ thực hiện của từng nhiệm vụ, dự án để kịp thời chỉ đạo, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh, đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đặc biệt là các dự án trọng điểm của tỉnh, các dự án liên vùng, liên huyện có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư). Trừ trường hợp bất khả kháng, đối với tất cả các trường hợp còn lại, nếu chủ đầu tư đề nghị điều chỉnh giảm quá 20% kế hoạch vốn đã giao đối với từng dự án (không bao gồm trường hợp điều chỉnh trong nội bộ chủ đầu tư) thì xem xét kiểm điểm trách nhiệm cụ thể Thủ trưởng đơn vị được giao làm Chủ đầu tư, đồng thời xem xét việc giao đơn vị đó làm chủ đầu tư các dự án tiếp theo.
b) Các chủ đầu tư có trách nhiệm thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá
tiến độ thực hiện các dự án, công trình. Về chi đầu tư phát triển, phấn đấu đến ngày 30/9/2024 giải ngân đạt tối thiểu 80% và phấn đấu đến ngày 31/12/2024 giải ngân 100% kế hoạch vốn bố trí dự toán đầu năm, trong đó: i;- Đối với các dự án hoàn thành, đến ngày 30/6/2024 giải ngân 100% kế hoạch vốn đã bố trí; i2- Đối với các dự án chuyển tiếp, đến ngày 30/6/2024 giải ngân đạt tối thiểu 60% và phấn đấu đến ngày 30/9/2024 giải ngân tối thiểu 90% kế hoạch vốn bố trí dự toán đầu
[TABLE]






năm; i3- Đối với các dự án khởi công mới, yêu cầu hoàn thành phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong quý I/2024; triển khai các thủ tục lựa chọn nhà thầu, ký hợp hợp đồng thi công chậm nhất trong quý II/2024; phấn đấu đến ngày 30/9/2024 giải ngân đạt tối thiểu 50% và phấn đấu đến ngày 31/12/2024 giải ngân 100% kế hoạch vốn bố trí dự toán đầu năm. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính căn cứ tiến độ giải ngân nêu trên, để kịp thời tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kế hoạch/dự toán theo trình tự, thủ tục quy định.


c) Giao Sở Xây dựng: Kịp thời hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, cập nhật, điều chỉnh, công bố giá giá và chỉ số giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng phù hợp với diễn biến giá thị trường. Chủ động tham mưu cho UBND tỉnh phương án đảm bảo nguồn vật liệu san lấp, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng thiếu hụt nguồn vật liệu phục vụ cho các dự án trên địa bàn toàn tỉnh;


d) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế cụ thể để xử lý trách nhiệm đối với Ủy ban nhân dân các địa phương, các đơn vị được giao lập chủ trương đầu tư, lập dự án; cũng như trách nhiệm các Chủ đầu tư trong việc triển khai thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công, làm cơ sở để kiểm đếm cũng như đánh giá trách nhiệm của từng đơn vị trong từng bước trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư công.


e) Cơ quan, đơn vị có liên quan được phân công, chủ động phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch các địa phương (thuộc nhiệm vụ chi cấp huyện) bố trí vốn ngay từ đầu năm cho các dự án, công trình quan trọng theo chế độ quy định, nhất là các dự án xây dựng tu bổ các công trình đê điều, thuỷ lợi, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, chống biến đổi khí hậu, khắc phục hậu quả lũ lụt, dự án di dân ra khỏi vùng sạt lở nguy hiểm đã được cấp có


○Chỉ áp dụng đối với trường hợp các dự án sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh; không áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách cấp huyện, xã.



÷


÷

[\TABLE]
19
thẩm quyền quyết định.
2. Đối với dự toán chi thường xuyên
a) Căn cứ dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao và tiến độ thu ngân sách thực tế, trường hợp dự kiến giảm nguồn thu cân đối so với dự toán đã được giao, khi ngân sách các cấp không thể bù đắp từ các khoản tăng thu khác thì Uỷ ban nhân dân các cấp cần phải chủ động rà soát, sử dụng các nguồn lực hợp pháp của mình để sắp xếp, cắt giảm các nhiệm vụ chi, giãn tiến độ thực hiện các đề án, dự án tương ứng để đảm bảo cân đối theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao. Trường hợp phát sinh nhiệm vụ chi thường xuyên ngoài dự toán, thì phải tự sắp xếp lại các khoản chi đã xác định hết nhiệm vụ chi (nếu có) hoặc bố trí từ dự phòng để giải quyết theo qui định.
b) Các sở, ngành, địa phương thường xuyên kiểm tra việc tổ chức triển khai
thực hiện các chế độ, chính sách ở các đơn vị trực thuộc, ngân sách cấp dưới; khắc phục các tồn tại thực hiện chính sách an sinh xã hội được nêu tại Báo cáo kết quả giám sát số 117/BC-HĐND ngày 09/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước theo đúng chế độ, chính sách
[TABLE]






và dự toán được giao, giải ngân vốn trong phạm vi kế hoạch, vay nợ trong hạn mức được giao; các trường hợp phải ứng trước dự toán thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và chỉ đạo của Tỉnh (nếu có). Trường hợp phát hiện các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách tổ chức thực hiện thanh toán, chi trả không đúng chính sách, chế độ, nhất là liên quan đến mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo... cần có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo chính sách, chế độ được thực hiện đúng và có hiệu quả.


Thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên được quy định tại mục 2 Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 04/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ; không bố trí dự toán chi cho các chính sách khi chưa có chủ trương ban hành; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn ngân sách bảo đảm. Ngân sách các cấp chủ động bố trí kinh phí cho công tác phòng chống dịch bệnh, thiên tai; trong quá trình điều hành, xem xét thực hiện phấn đấu tiết kiệm chi thường xuyên để chủ động xử lý các phát sinh đột xuất chưa có trong dự toán đầu năm.


Trên cơ sở danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, các sở chuyên ngành thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật do Trung ương ban hành để tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đồng thời rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng giá dịch vụ công đảm bảo đúng quy định, phù hợp với thực tiễn và khả năng


㎡ Triển khai nghị quyết chậm; phát sinh quy trình thủ tục kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ; khảo sát đối tượng, lập dự toán chi phí ngân sách không sát thực tế; việc thanh toán, chi trả qua Bưu điện tại một số địa phương không hiệu quả; thiếu công tác kiểm tra, giám sát; chính sách thu hút, hỗ trợ một số ngành nghề đào tạo chưa đạt yêu cầu...



÷

[\TABLE]
20
cân đối ngân sách, nhất là lĩnh vực dịch vụ công Nhà nước đặt hàng (nông nghiệp, văn hóa, thể thao, giáo dục - đào tạo, lao động - thương binh và xã hội...).
Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm xây dựng nền hành chính quốc gia hiện đại, kết nối thông suốt, đi đôi với tăng cường giám sát trong quản lý chi ngân sách nhà nước. Chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng và các nhiệm vụ mới tăng thêm trong năm 2024, bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh xã hội và tiền lương, không để xảy ra tình trạng nợ lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức, các khoản chi cho con người và chính sách đảm bảo xã hội theo chế độ.
c) Kết thúc thời gian chỉnh lý ngân sách năm 2023 (ngày 31/01/2024), Ủy ban
nhân dân các địa phương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương, tỉnh ban hành; trong đó, chi tiết kết quả đối với từng chính sách, chế độ an sinh xã hội, gửi Sở Tài chính trước ngày 01/4/2024. Căn cứ kết quả thực hiện của các địa phương báo cáo, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý kinh phí thực hiện các
[TABLE]






chính sách an sinh xã hội do Trung ương, Tỉnh ban hành để báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.


d) Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, chỉ hỗ trợ vốn điều lệ khi có nguồn thu, nhiệm vụ chi của Quỹ không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước theo đúng quy định tại Điều 12 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.


3. Đối với các khoản chi thường xuyên từ nguồn bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp trên: Yêu cầu các địa phương (cấp huyện, cấp xã) thực hiện đúng mục tiêu, mục đích sử dụng nguồn vốn; sau khi hết nhiệm vụ chi hoặc kết thúc niên độ ngân sách năm 2024 phải nộp hoàn trả ngân sách cấp trên (nếu còn dư).


Điều 8. Thời gian điều chỉnh dự toán đơn vị sử dụng ngân sách; xử lý tăng, giảm thu, chi ngân sách; hình thức cấp phát kinh phí quốc phòng địa phương; chuyển nguồn ngân sách năm 2023 sang năm 2024; quyết toán ngân sách năm 2023


1. Thời hạn đơn vị gửi cơ quan tài chính đề nghị điều chỉnh dự toán (nếu có) chậm nhất trước ngày 30/10/2024; Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15/11/2024, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra và điều chỉnh trên hệ thống Tabmis theo quy định. Việc điều chỉnh dự toán chi đầu tư phát triển được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 và các Nghị định của Chính phủ Quy định chi tiết về hướng dẫn thực hiện Luật Đầu tư công; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định (đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương) và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với vốn ngân sách địa phương (gồm: ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) cho phép kéo dài thời gian thực hiện theo quy định hiện hành.





[\TABLE]
21
2. Việc xử lý tăng, giảm thu, chi: Số tăng (hoặc giảm) thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Ngân sách nhà nước. Việc xử lý kết dư ngân sách được thực hiện theo quy định tại Điều 72 Luật Ngân sách nhà nước. Đối với nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách cấp huyện năm 2023 (sau khi đã dành 70% để tạo nguồn cải cách tiền lương) được ưu tiên bố trí hoàn trả các khoản tạm ứng, ứng trước từ ngân sách cấp tỉnh; phần còn lại bổ sung vốn đầu tư phát triển, trong đó phải ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, chi phí bồi thường GPMB dự án đầu tư công'7, hoàn thành dứt điểm các công trình dở dang.
3. Tiếp tục áp dụng việc thanh toán, chi trả các khoản chi thường xuyên thuộc nhiệm vụ quốc phòng địa phương trong toàn tỉnh theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 165/2016/TT-BTC ngày 24/12/2016 và Thông tư số 369/2017/TT-BTC ngày 11/4/2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện cấp kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ chi quốc phòng của Bộ Quốc phòng (trừ các nhiệm vụ đặc thù phải áp dụng hình thức lệnh chi tiền theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 369/2017/TT-BTC)'8.
4. Thực hiện chuyển nguồn năm 2023 sang năm 2024: Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương chủ động rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn sang năm sau, chỉ chuyển nguồn theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 64 Luật Ngân sách nhà nước, Điều 43 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước, Điều 26 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016, Luật Đầu tư công năm 2019 và các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về điều hành dự toán ngân sách nhà nước năm 2023.
Đối với nguồn vốn đầu tư công: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15/02/2024 báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định (đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương) và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với vốn ngân sách địa phương (gồm: ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) cho phép kéo dài thời gian thực hiện nhưng không quá ngày 31/12/2024 theo quy định tại Điều 68 Luật Đầu tư công năm 2019.
5. Các sở, ngành, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thực hiện quyết toán ngân sách niên độ năm 2023 đúng qui định hiện hành; chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính, quyết toán sử dụng ngân sách nhà nước và các yêu cầu chấn chỉnh công tác lập, thẩm định, xét quyệt quyết toán tại Văn bản số 12374/BTC-KBNN ngày 13/11/2023 của Bộ Tài chính (không xét duyệt quyết toán các khoản thu sai luật, các khoản thu, chi đã được cơ quan thanh tra tài chính, kiểm toán nhà nước
Bao gồm có tiền sử dụng đất lúa phải nộp NSNN của các dự án đầu tư công
『 Gồm: Mật phí, kinh phí của lực lượng tình báo; mua sắm trang bị tài sản bằng ngoại tệ; chi đầu tư XDCB công trình có tỉnh bảo mật cao; ghi thu, ghi chi một số khoản cụ thể theo quy định của Bộ Tài chính; nhiệm vụ cấp thiết, cấp bách, khoản chi đột xuất theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
22
kiến nghị xử lý đưa vào kết luận phải thu hồi nhưng chưa xử lý, thu hồi; báo cáo đầy đủ kết quả thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị của kiểm toán nhà nước tại thời điểm quyết toán ngân sách).
Điều 9. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng
Ngoài việc thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên theo quy định tại Quyết định này, các sở, ban, ngành, các địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Chương trình thực hành tiết kiệm chống lãng phí năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách.
Điều 10. Thực hiện công khai tài chính, ngân sách nhà nước
Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị sử dụng ngân sách, doanh nghiệp
nhà nước thuộc địa phương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về công khai tài chính, ngân sách nhà nước, cụ thể:
1. Các cấp ngân sách thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách.
2. Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/09/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ Tài chính.
3. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn gốc từ các khoản đóng góp của nhân dân thực hiện công khai theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của Bộ Tài chính về việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn gốc từ các khoản đóng góp của nhân dân.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện công khai theo quy định tại Mục 2 Chương XIV Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh công khai tài sản công thuộc trách nhiệm quản lý của tỉnh theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 8, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.
5. Đối với các khoản hỗ trợ trực tiếp của nhà nước đối với cá nhân, dân cư việc công khai được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quy chế công khai hỗ trợ trực
23
tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân dân cư.
6. Uỷ ban nhân dân các địa phương thực hiện công khai ngân sách trên Trang/Cổng thông tin điện tử để công khai số liệu, báo cáo thuyết minh ngân sách theo quy định, trong đó tạo lập các chuyên mục con theo các nội dung công khai sau: (i;)- Dự toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân; (i2)- Dự toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân quyết định; (i3)- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương trong năm (quý, 6 tháng, 9 tháng, năm); (i4)- Quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân phê chuẩn; (is)- Tổng hợp tình hình công khai.
7. Các đơn vị dự toán lập chuyên mục công khai ngân sách trên Trang/Cổng thông tin điện tử để công khai số liệu, báo cáo thuyết minh ngân sách theo quy định, trong đó tạo lập các chuyên mục con theo các nội dung công khai sau: (i;)- Dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao; (i2)- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách trong năm (quý, 6 tháng, 9 tháng, năm); (i3)- Quyết toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (i4)- Tổng hợp tình hình công khai.
8. Đẩy mạnh việc đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng những trường hợp trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp thuế đúng thời hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Điều 11. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới. Các nội dung không đề cập tại Quyết định này, được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 185/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 12. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./

Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Như Điều 12; - Bộ Tài chính (báo cáo); CHỦ TỊCH

- TT. TU, TT. HĐND tỉnh (b/cáo);

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các PCT UBND tỉnh;

- Ban KTNS HĐND tỉnh;

- V0-V3, CVNCTH;

- Lưu: VT, TM5.

03b, QĐ01

Cao Tường Huy

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu399/QĐ-UBND
Ngày ban hành31/01/2024
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực31/01/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ninh / Cao Tường Huy
Phạm viQuảng Ninh
Trích yếuVề cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.