|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
Số: 399 /QĐ-UBND
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 31 tháng 01 năm 2024
|
VỀ CƠ CHẾ VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2024 DO TỈNH QUẢNG NINH BAN HÀNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong việc chấp hành pháp luật về tài chính - ngân sách nhà nước; Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 04/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm chi ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2024; Quyết định số 1602/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2024; Quyết định số 1603/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 76/2023/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 176/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2024; Nghị quyết số 185/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách địa phương năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 337/STC-QLNS ngày 18 tháng 01 năm 2024 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh (Văn bản xin ý kiến số 284/VP.UBND ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
Điều 2. Phân bổ và giao dự toán thu ngân sách nhà nước
Điều 3. Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước
|
danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền ban hành, Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 27/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, các điều kiện để giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ để tham mưu trình UBND tỉnh
|
*
|
quyết định hoặc ủy quyền cho sở, ngành, đơn vị quyết định phương thức và các 9 7
nội dung giao nhiệm vụ, đặt hàng, đầu thâu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước năm 2024. Thời gian hoàn thành trước ngày 31/3/2024.
n) Trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất bổ sung dự toán chi thường xuyên, các nhiệm vụ phát sinh kinh phí (nếu có) gửi Sở Tài chính trước ngày 01/12/2024 để kịp thời trình UBND tỉnh xem xét giải quyết theo quy định trước ngày 15/12/2024, không để dồn việc vào thời điểm cuối năm. Sau thời điểm ngày 15/12/2024, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ không xem xét quyết định bố trí dự toán, cấp kinh phí (kể cả điều chỉnh dự toán đã phê duyệt trước đó) trừ các trường hợp đặc biệt được Tỉnh đồng ý, cho phép.
Điều 4. Quản lý tài chính, tài sản tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý tài chính, tài sản tại các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc thẩm quyền quản lý; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh nếu để phát sinh tiêu cực, thất thoát, lãng phí mà không kịp thời có biện pháp ngăn chặn, xử lý, khắc phục. Thủ trưởng các đơn vị, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; ban hành quy chế sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp trong phương án tự chủ tài chính theo đúng quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ và Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính.
Trang thiết bị y tế, phương tiện chuyên dùng của ngành y tế được tài trợ cho
13
công tác phòng chống dịch Covid-19; trang thiết bị dạy học của ngành giáo dục được tài trợ, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương đang sử dụng khẩn trương làm thủ tục, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu tài sản theo quy định pháp luật về tài sản công tại Nghị định số 29/2018/NĐ- CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ.
Điều 5. Cơ chế tạo nguồn để thực hiện chế độ tiền lương, trợ cấp trong năm 2024 theo các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
1. Ủy ban nhân dân các cấp khi phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc không bao gồm 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2024 (được giữ lại tại cấp ngân sách); các địa phương giao 10% tiết kiệm chi thường xuyên không thấp hơn số Tỉnh giao. Từ ngày 01/7/2024 thực hiện chính sách tiền lương mới theo quy định của Trung ương.
2. Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2024 của ngân sách cấp huyện, xã bao gồm: (1)-Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất như lương và các khoản chi cho con người theo chế độ)'; (2)-Nguồn cải cách tiền lương đến năm 2023 còn dư (nếu có) chuyển sang; (3)-70% nguồn tăng thu thực hiện năm 2023 của ngân sách địa phương so với dự toán năm 2023 được Hội đồng nhân dân cấp trên giao và 70% số tăng thu dự toán năm 2024 của ngân sách địa phương so với dự toán năm 2024 cấp trên giao để tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2024 và tích lũy cho giai đoạn 2024-2025; (4)-Từ nguồn thu được để lại cơ quan, đơn vị theo quy định; tỷ lệ (%) trích bổ sung dự nguồn cải cách tiền lương đối với từng khoản thu được để lại cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành (trừ số thu học phí giao dự toán đầu năm tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Văn bản số 13673/BTC-HCSN ngày 26/12/2022).
Kết thúc năm ngân sách yêu cầu các sở, ngành, đơn vị, địa phương quyết toán nguồn cải cách tiền lương theo quy định, kịp thời báo cáo về Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.
Khi xác định số tăng thu ngân sách địa phương năm 2023 so với dự toán cấp trên giao để tính tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2024, được loại trừ một số khoản thu sau theo khoản 4 Điều 4 Thông tư số 76/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết; tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ
㎡ Không bao gồm các khoản khoán chỉ hoạt động thường xuyên của thôn, bản, khu phố; áp dụng % tiết kiệm dự
toán chi thường xuyên của đối tượng hợp đồng 68 (nay là hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP), hỗ trợ cán bộ công tác vùng khó khăn theo Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh; giảm % tiết kiệm chi để CCTL trường hợp địa phương hụt thu ngân sách phải giảm trừ các khoản chi tương ứng.
Theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 4 Thông tư số 76/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán năm 2024 (Cơ quan hành chính trích 40% số thu phí được để lại; Đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước đảm bảo một phần hoặc toàn bộ kinh phí hoạt động, mức trích quy định từ 10% đến 40% số thu phí, thu giá dịch vụ).
14
tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; các khoản ghi thu, ghi chi; thu huy động đóng góp, tài trợ).
3. Ngân sách tỉnh bổ sung nhu cầu điều chỉnh tiền lương tăng thêm cho các sở, ban, ngành, đơn vị dự toán cấp tỉnh và hỗ trợ các địa phương sau khi đã cân đối hết nguồn cải cách tiền lương tại đơn vị, địa phương mà chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương theo chế độ quy định.
Điều 6. Tổ chức điều hành thu ngân sách nhà nước
1. Được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, đồng thời cần lưu ý triển khai một số nội dung sau:
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định pháp luật về thuế có hiệu lực thi hành; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin gắn kết với cải cách hành chính, khai, nộp, hoàn thuế điện tử và các nhiệm vụ, giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường kinh doanh.
Tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác quản lý thu ngân sách nhà nước,
[TABLE]
chống thất thu thuế, chống chuyển giá, trốn thuê; giảm tỷ lệ nợ thuê; tiếp tục thực hiện Kế hoạch triển khai hóa đơn điện tử theo đúng kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính; cải cách, hiện đại hóa hệ thống cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước; thực hiện nghiêm quy định về đấu giá khi thực hiện bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản công, giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đất đai. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt công tác cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp; đôn đốc các doanh nghiệp nhà nước nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định; Người đại diện phần vốn Nhà nước có trách nhiệm đôn đốc doanh nghiệp nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước số thu cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn Nhà nước tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 2. Chấp hành nghiêm Luật Ngân sách nhà nước. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý tài chính - ngân sách, đảm bảo công khai, minh bạch, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, "lợi ích nhóm". Tăng cường giải pháp chống thất thu thuê, chống chuyên giá, trốn thuê; phần đầu giảm tỷ lệ nợ thuê xuống dưới 8%; cải cách, hiện đại hóa hệ thống thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước. 3. Tiếp tục duy trì phát huy hiệu quả hoạt động Ban chỉ đạo tăng cường điều hành ngân sách các cấp; chủ động xây dựng kịch bản thu, theo dõi chặt chẽ tiến độ thu ngân sách, đánh giá, phân tích cụ thể từng địa bàn, từng khu vực thu, từng sắc thuế, tổng hợp báo cáo kịp thời kết quả thu và dự báo số thu hàng tháng, hàng quý. Thực hiện chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Văn bản số 14257/BTC-VP ngày 15/12/2021 về công tác chống thất thu thuế, kê khai không đúng giá trong hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản; các hoạt động kinh doanh cho thuê nhà, đất... Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chuyên đề thu theo 07 kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: 1- Kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 11/6/2020 về nâng cao | 3 |
15
hiệu quả công tác phối hợp, phục vụ quản lý thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; 2- Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 28/7/2020 về tăng cường công tác quản lý thuế trong hoạt động xây dựng; 3- Kế hoạch số 163/KH-UBND ngày 03/9/2020 về tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh xăng dầu; 4- Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 12/3/2020 về đổi mới, tăng cường công tác quản lý nhà nước, quản lý thu thuế đối với hoạt động vận tải; 5- Kế hoạch số 217/KH-UBND tỉnh ngày 18/9/2019 về nâng cao hiệu quả công tác phối hợp, phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, căn hộ du lịch, cho thuê mặt bằng kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; 6- Kế hoạch số 72/KH- UBND ngày 8/3/2022 về tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; 7- Kế hoạch quản lý thuế đối với các hoạt động kinh doanh trực tuyến, điện tử, mạng internet địa bàn tỉnh Quảng Ninh để xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai nhiệm vụ của đơn vị mình.
4. Cơ quan Thuế, Hải quan tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, việc khai báo tên hàng, mã hàng, thuế suất, trị giá, số lượng... Tăng cường quản lý thu, mở rộng cơ sở thuế, cải cách, hiện đại hóa ngành thuế. Đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, trốn thuế, chuyển giá; tiếp tục cải cách thủ tục hành chính về thuế, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế; 100% doanh nghiệp, hộ kinh doanh khấu trừ được sử dụng hóa đơn điện tử; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, việc khai báo tên hàng, mã hàng, thuế suất, trị giá, số lượng... để phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ, gian lận thuế. Tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu, trong đó tập trung vào các lĩnh vực thu từ đất đai, khoáng sản; thu từ các dự án hết thời gian ưu đãi, thu từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật, điều hành hoàn thuế giá trị gia tăng trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao năm 2024; đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuế; thực hiện kiểm tra trước và sau hoàn thuế theo quy định của pháp luật và phân tích rủi ro người nộp thuế để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các hành vi gian lận, lợi dụng chính sách hoàn thuế, chiếm đoạt tiền từ ngân sách nhà nước.
Thực hiện rà soát các dự án hết thời gian ưu đãi miễn, giảm thuế; các giấy phép cấp quyền khai thác khoáng sản để triển khai thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Rà soát, xác định cụ thể các đối tượng đang được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn, nhất là các dự án hết thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật đất đai năm 2013, cơ quan tài nguyên và môi trường hoàn chỉnh hồ sơ về đất đai, chuyển cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và đôn đốc, thu nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thu từ đất đai vào ngân sách nhà nước.
5. Trong quá trình điều hành ngân sách, trường hợp phát sinh việc nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được
16
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết
định chưa bố trí nhiệm vụ chi bồi thường, giải phóng mặt bằng tương ứng, thì
Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 52 Luật ngân
sách nhà nước trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều
chỉnh dự toán ngân sách địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ
họp gần nhất để làm cơ sở hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước'4.
6. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương kịp thời triển
khai đầy đủ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết
thi hành Luật; Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 10/12/2019 của
Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật. Tổ chức việc rà soát,
kiểm tra, đôn đốc thực hiện các phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện sắp xếp lại, xử lý xe ô tô, máy móc, thiết
bị bảo đảm theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công. Thực hiện nghiêm
quy định về đấu giá khi thực hiện bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản công,
giao đất, cho thuê đất, sử dụng tài sản công vào mục đích liên danh, liên kết theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật về đất đai.
*
7. Nhiệm vụ cụ thể:
a) Căn cứ kịch bản tăng trưởng (GRDP) năm 2024, ngành Thuế tỉnh xây
dựng kế hoạch thu ngân sách chi tiết theo từng đơn vị theo từng tháng, quý, đề
xuất các giải pháp hoàn thành dự toán cả về tiền sử dụng đất, thuế, phí, lệ phí.
[TABLE]
Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thanh tra, kiểm tra tài chính, phấn đấu thu thuế, phí, lệ phí nội địa đạt và vượt dự toán 34.600 tỷ đồng Hội đồng nhân dân tỉnh giao đầu năm với kết quả tích cực nhất. b) Cục Hải quan xây dựng kịch bản thu ngân sách 2024 theo từng đơn vị thu, tháng, quý; đề xuất các giải pháp thu hút các doanh nghiệp mở tờ khai Hải quan tại tỉnh Quảng Ninh; phấn đấu thu từ xuất nhập khẩu vượt dự toán 13.000 tỷ đồng Hội đồng nhân dân tỉnh giao đầu năm. c) Sở Tài chính: Thực hiện tốt nhiệm vụ là cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất, bảng giá đất tỉnh, tăng cường công tác kiểm soát hồ sơ xây dựng giá đất đảm bảo việc xác định giá chặt chẽ theo nguyên tắc quy định tại Điều 112 Luật Đất đai năm 2013, sát thực tế thị trường bất động sản khu vực tại thời điểm định giá, không để thất thu ngân sách nhà nước; đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giá và tài sản công theo chỉ đạo của Bộ Tài chính. Thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách ở các đơn vị, ngân sách cấp dưới; quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán được giao, giải ngân vốn trong phạm vi kế hoạch, vay nợ trong hạn mức được giao. d) Sở Tài nguyên và Môi trường: (i;)- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục và hồ sơ các dự án thu tiền sử dụng đất nhằm đảm bảo chỉ tiêu thu 8.000 tỷ đồng đã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao thu; (i2)- Kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, tránh trường hợp giấy phép đã hết hạn, 14 Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 76/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ Tài chính. | 8 |
17
đơn vị khai thác không còn hoạt động mới thực hiện việc thẩm định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; (i3)- Chủ trì xây dựng và hướng dẫn các địa phương xây dựng phương án giá đất theo đúng quy định của Luật đất đai và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch định giá đất cụ thể năm 2024 theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. (i4)- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các địa phương xây dựng giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; quyền khai thác khoáng sản và triển khai thực hiện hiệu quả công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. (i5)- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các địa phương hằng quý (tháng đầu mỗi quý) rà soát, đánh giá kết quả thu tiền sử dụng đất để có giải pháp điều chỉnh kịp thời nhằm đạt dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
đ) Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái có trách nhiệm nộp hoàn trả ngân sách tỉnh số tiền đã ứng GPMB 02 dự án đô thị hai bên đường dẫn Cầu Bắc Luân II (tương ứng với số được điều tiết về ngân sách thành phố Móng Cái), xong trước ngày 30/3/2024.
[TABLE]
e) Ủy ban nhân dân các địa phương: (i;)- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu không hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách, đặc biệt là các khoản thu đã được điều tiết cho các địa phương để chi thường xuyên, triệt để thực hiện nguyên tắc "có thu thì mới có chỉ" ngân sách tỉnh không cấp bù hụt thu để chi thường xuyên cho cấp huyện. (i2)- Tiếp tục chấn chỉnh, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế; chú trọng, tập trung về công tác thu thuê GTGT vãng lai tỉnh ngoài, thu hộ kinh doanh; cá nhân kinh doanh kiểm soát hết các đối tượng nộp thuế; tổ chức triển khai thu các khoản phí tạm thời sử dụng lòng đường hè phố đã được Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành; (i3)- Đề xuất danh mục các dự án, quỹ đất đấu giá năm 2024 và dự kiến năm 2025 gửi các sở, ngành thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các dự án, quỹ đất đảm bảo hiệu quả đầu tư, phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (i4)- Thực hiện lập, phê duyệt quy hoạch cụ thể quỹ đất dành tái định cư, nhà ở xã hội theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, việc dành 50.000 suất tái định cư phục vụ công tác giải phóng mặt bằng triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Điều 7. Tổ chức điều hành dự toán chi ngân sách nhà nước Các địa phương và đơn vị sử dụng ngân sách chủ động thực hiện chi ngân sách trong phạm vi dự toán ngân sách được giao; kết hợp đồng bộ giải pháp quản lý, điều hành ngân sách nhà nước, đầu tư công với quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, tài sản công ở tất cả các cấp ngân sách. Cơ quan Tài chính tham mưu điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt, Kho bạc Nhà nước tổ chức thực hiện kiểm soát chặt chẽ các khoản chi bảo đảm theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định, trong đó cần lưu ý một số nội dung cụ thể sau: 1. Đối với dự toán chi đầu tư a) Các chủ đầu tư cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động xây dựng kế hoạch triển khai, tiến độ giải ngân cho từng nhiệm vụ, dự án thuộc kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2024; thực hiện phân công Lãnh đạo phụ | ÷ |
18
trách, chịu trách nhiệm theo dõi, lên kế hoạch triển khai chi tiết từng dự án, bám sát tiến độ thực hiện của từng nhiệm vụ, dự án để kịp thời chỉ đạo, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh, đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đặc biệt là các dự án trọng điểm của tỉnh, các dự án liên vùng, liên huyện có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư). Trừ trường hợp bất khả kháng, đối với tất cả các trường hợp còn lại, nếu chủ đầu tư đề nghị điều chỉnh giảm quá 20% kế hoạch vốn đã giao đối với từng dự án (không bao gồm trường hợp điều chỉnh trong nội bộ chủ đầu tư) thì xem xét kiểm điểm trách nhiệm cụ thể Thủ trưởng đơn vị được giao làm Chủ đầu tư, đồng thời xem xét việc giao đơn vị đó làm chủ đầu tư các dự án tiếp theo.
b) Các chủ đầu tư có trách nhiệm thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá
tiến độ thực hiện các dự án, công trình. Về chi đầu tư phát triển, phấn đấu đến ngày 30/9/2024 giải ngân đạt tối thiểu 80% và phấn đấu đến ngày 31/12/2024 giải ngân 100% kế hoạch vốn bố trí dự toán đầu năm, trong đó: i;- Đối với các dự án hoàn thành, đến ngày 30/6/2024 giải ngân 100% kế hoạch vốn đã bố trí; i2- Đối với các dự án chuyển tiếp, đến ngày 30/6/2024 giải ngân đạt tối thiểu 60% và phấn đấu đến ngày 30/9/2024 giải ngân tối thiểu 90% kế hoạch vốn bố trí dự toán đầu
[TABLE]
năm; i3- Đối với các dự án khởi công mới, yêu cầu hoàn thành phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong quý I/2024; triển khai các thủ tục lựa chọn nhà thầu, ký hợp hợp đồng thi công chậm nhất trong quý II/2024; phấn đấu đến ngày 30/9/2024 giải ngân đạt tối thiểu 50% và phấn đấu đến ngày 31/12/2024 giải ngân 100% kế hoạch vốn bố trí dự toán đầu năm. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính căn cứ tiến độ giải ngân nêu trên, để kịp thời tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kế hoạch/dự toán theo trình tự, thủ tục quy định. c) Giao Sở Xây dựng: Kịp thời hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, cập nhật, điều chỉnh, công bố giá giá và chỉ số giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng phù hợp với diễn biến giá thị trường. Chủ động tham mưu cho UBND tỉnh phương án đảm bảo nguồn vật liệu san lấp, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng thiếu hụt nguồn vật liệu phục vụ cho các dự án trên địa bàn toàn tỉnh; d) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế cụ thể để xử lý trách nhiệm đối với Ủy ban nhân dân các địa phương, các đơn vị được giao lập chủ trương đầu tư, lập dự án; cũng như trách nhiệm các Chủ đầu tư trong việc triển khai thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công, làm cơ sở để kiểm đếm cũng như đánh giá trách nhiệm của từng đơn vị trong từng bước trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư công. e) Cơ quan, đơn vị có liên quan được phân công, chủ động phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch các địa phương (thuộc nhiệm vụ chi cấp huyện) bố trí vốn ngay từ đầu năm cho các dự án, công trình quan trọng theo chế độ quy định, nhất là các dự án xây dựng tu bổ các công trình đê điều, thuỷ lợi, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, chống biến đổi khí hậu, khắc phục hậu quả lũ lụt, dự án di dân ra khỏi vùng sạt lở nguy hiểm đã được cấp có ○Chỉ áp dụng đối với trường hợp các dự án sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh; không áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách cấp huyện, xã. | ÷ ÷ |
19
thẩm quyền quyết định.
2. Đối với dự toán chi thường xuyên
a) Căn cứ dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao và tiến độ thu ngân sách thực tế, trường hợp dự kiến giảm nguồn thu cân đối so với dự toán đã được giao, khi ngân sách các cấp không thể bù đắp từ các khoản tăng thu khác thì Uỷ ban nhân dân các cấp cần phải chủ động rà soát, sử dụng các nguồn lực hợp pháp của mình để sắp xếp, cắt giảm các nhiệm vụ chi, giãn tiến độ thực hiện các đề án, dự án tương ứng để đảm bảo cân đối theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao. Trường hợp phát sinh nhiệm vụ chi thường xuyên ngoài dự toán, thì phải tự sắp xếp lại các khoản chi đã xác định hết nhiệm vụ chi (nếu có) hoặc bố trí từ dự phòng để giải quyết theo qui định.
b) Các sở, ngành, địa phương thường xuyên kiểm tra việc tổ chức triển khai
thực hiện các chế độ, chính sách ở các đơn vị trực thuộc, ngân sách cấp dưới; khắc phục các tồn tại thực hiện chính sách an sinh xã hội được nêu tại Báo cáo kết quả giám sát số 117/BC-HĐND ngày 09/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước theo đúng chế độ, chính sách
[TABLE]
và dự toán được giao, giải ngân vốn trong phạm vi kế hoạch, vay nợ trong hạn mức được giao; các trường hợp phải ứng trước dự toán thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và chỉ đạo của Tỉnh (nếu có). Trường hợp phát hiện các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách tổ chức thực hiện thanh toán, chi trả không đúng chính sách, chế độ, nhất là liên quan đến mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo... cần có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo chính sách, chế độ được thực hiện đúng và có hiệu quả. Thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên được quy định tại mục 2 Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 04/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ; không bố trí dự toán chi cho các chính sách khi chưa có chủ trương ban hành; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn ngân sách bảo đảm. Ngân sách các cấp chủ động bố trí kinh phí cho công tác phòng chống dịch bệnh, thiên tai; trong quá trình điều hành, xem xét thực hiện phấn đấu tiết kiệm chi thường xuyên để chủ động xử lý các phát sinh đột xuất chưa có trong dự toán đầu năm. Trên cơ sở danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, các sở chuyên ngành thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế - kỹ thuật do Trung ương ban hành để tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đồng thời rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng giá dịch vụ công đảm bảo đúng quy định, phù hợp với thực tiễn và khả năng ㎡ Triển khai nghị quyết chậm; phát sinh quy trình thủ tục kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ; khảo sát đối tượng, lập dự toán chi phí ngân sách không sát thực tế; việc thanh toán, chi trả qua Bưu điện tại một số địa phương không hiệu quả; thiếu công tác kiểm tra, giám sát; chính sách thu hút, hỗ trợ một số ngành nghề đào tạo chưa đạt yêu cầu... | ÷ |
20
cân đối ngân sách, nhất là lĩnh vực dịch vụ công Nhà nước đặt hàng (nông nghiệp, văn hóa, thể thao, giáo dục - đào tạo, lao động - thương binh và xã hội...).
Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm xây dựng nền hành chính quốc gia hiện đại, kết nối thông suốt, đi đôi với tăng cường giám sát trong quản lý chi ngân sách nhà nước. Chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng và các nhiệm vụ mới tăng thêm trong năm 2024, bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh xã hội và tiền lương, không để xảy ra tình trạng nợ lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức, các khoản chi cho con người và chính sách đảm bảo xã hội theo chế độ.
c) Kết thúc thời gian chỉnh lý ngân sách năm 2023 (ngày 31/01/2024), Ủy ban
nhân dân các địa phương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương, tỉnh ban hành; trong đó, chi tiết kết quả đối với từng chính sách, chế độ an sinh xã hội, gửi Sở Tài chính trước ngày 01/4/2024. Căn cứ kết quả thực hiện của các địa phương báo cáo, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý kinh phí thực hiện các
[TABLE]
chính sách an sinh xã hội do Trung ương, Tỉnh ban hành để báo cáo Bộ Tài chính theo quy định. d) Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, chỉ hỗ trợ vốn điều lệ khi có nguồn thu, nhiệm vụ chi của Quỹ không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước theo đúng quy định tại Điều 12 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Đối với các khoản chi thường xuyên từ nguồn bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp trên: Yêu cầu các địa phương (cấp huyện, cấp xã) thực hiện đúng mục tiêu, mục đích sử dụng nguồn vốn; sau khi hết nhiệm vụ chi hoặc kết thúc niên độ ngân sách năm 2024 phải nộp hoàn trả ngân sách cấp trên (nếu còn dư). Điều 8. Thời gian điều chỉnh dự toán đơn vị sử dụng ngân sách; xử lý tăng, giảm thu, chi ngân sách; hình thức cấp phát kinh phí quốc phòng địa phương; chuyển nguồn ngân sách năm 2023 sang năm 2024; quyết toán ngân sách năm 2023 1. Thời hạn đơn vị gửi cơ quan tài chính đề nghị điều chỉnh dự toán (nếu có) chậm nhất trước ngày 30/10/2024; Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15/11/2024, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra và điều chỉnh trên hệ thống Tabmis theo quy định. Việc điều chỉnh dự toán chi đầu tư phát triển được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 và các Nghị định của Chính phủ Quy định chi tiết về hướng dẫn thực hiện Luật Đầu tư công; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định (đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương) và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với vốn ngân sách địa phương (gồm: ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) cho phép kéo dài thời gian thực hiện theo quy định hiện hành. | 忠 |
21
2. Việc xử lý tăng, giảm thu, chi: Số tăng (hoặc giảm) thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Ngân sách nhà nước. Việc xử lý kết dư ngân sách được thực hiện theo quy định tại Điều 72 Luật Ngân sách nhà nước. Đối với nguồn tăng thu thực hiện của ngân sách cấp huyện năm 2023 (sau khi đã dành 70% để tạo nguồn cải cách tiền lương) được ưu tiên bố trí hoàn trả các khoản tạm ứng, ứng trước từ ngân sách cấp tỉnh; phần còn lại bổ sung vốn đầu tư phát triển, trong đó phải ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, chi phí bồi thường GPMB dự án đầu tư công'7, hoàn thành dứt điểm các công trình dở dang.
3. Tiếp tục áp dụng việc thanh toán, chi trả các khoản chi thường xuyên thuộc nhiệm vụ quốc phòng địa phương trong toàn tỉnh theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 165/2016/TT-BTC ngày 24/12/2016 và Thông tư số 369/2017/TT-BTC ngày 11/4/2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện cấp kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ chi quốc phòng của Bộ Quốc phòng (trừ các nhiệm vụ đặc thù phải áp dụng hình thức lệnh chi tiền theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 369/2017/TT-BTC)'8.
4. Thực hiện chuyển nguồn năm 2023 sang năm 2024: Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương chủ động rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn sang năm sau, chỉ chuyển nguồn theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 64 Luật Ngân sách nhà nước, Điều 43 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước, Điều 26 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016, Luật Đầu tư công năm 2019 và các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về điều hành dự toán ngân sách nhà nước năm 2023.
Đối với nguồn vốn đầu tư công: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15/02/2024 báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định (đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương) và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với vốn ngân sách địa phương (gồm: ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) cho phép kéo dài thời gian thực hiện nhưng không quá ngày 31/12/2024 theo quy định tại Điều 68 Luật Đầu tư công năm 2019.
5. Các sở, ngành, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thực hiện quyết toán ngân sách niên độ năm 2023 đúng qui định hiện hành; chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính, quyết toán sử dụng ngân sách nhà nước và các yêu cầu chấn chỉnh công tác lập, thẩm định, xét quyệt quyết toán tại Văn bản số 12374/BTC-KBNN ngày 13/11/2023 của Bộ Tài chính (không xét duyệt quyết toán các khoản thu sai luật, các khoản thu, chi đã được cơ quan thanh tra tài chính, kiểm toán nhà nước
Bao gồm có tiền sử dụng đất lúa phải nộp NSNN của các dự án đầu tư công
『 Gồm: Mật phí, kinh phí của lực lượng tình báo; mua sắm trang bị tài sản bằng ngoại tệ; chi đầu tư XDCB công trình có tỉnh bảo mật cao; ghi thu, ghi chi một số khoản cụ thể theo quy định của Bộ Tài chính; nhiệm vụ cấp thiết, cấp bách, khoản chi đột xuất theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
22
kiến nghị xử lý đưa vào kết luận phải thu hồi nhưng chưa xử lý, thu hồi; báo cáo đầy đủ kết quả thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị của kiểm toán nhà nước tại thời điểm quyết toán ngân sách).
Điều 9. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng
Ngoài việc thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên theo quy định tại Quyết định này, các sở, ban, ngành, các địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Chương trình thực hành tiết kiệm chống lãng phí năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách.
Điều 10. Thực hiện công khai tài chính, ngân sách nhà nước
Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị sử dụng ngân sách, doanh nghiệp
nhà nước thuộc địa phương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về công khai tài chính, ngân sách nhà nước, cụ thể:
1. Các cấp ngân sách thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách.
2. Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/09/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ Tài chính.
3. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn gốc từ các khoản đóng góp của nhân dân thực hiện công khai theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của Bộ Tài chính về việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn gốc từ các khoản đóng góp của nhân dân.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện công khai theo quy định tại Mục 2 Chương XIV Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh công khai tài sản công thuộc trách nhiệm quản lý của tỉnh theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 8, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.
5. Đối với các khoản hỗ trợ trực tiếp của nhà nước đối với cá nhân, dân cư việc công khai được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quy chế công khai hỗ trợ trực
23
tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân dân cư.
6. Uỷ ban nhân dân các địa phương thực hiện công khai ngân sách trên Trang/Cổng thông tin điện tử để công khai số liệu, báo cáo thuyết minh ngân sách theo quy định, trong đó tạo lập các chuyên mục con theo các nội dung công khai sau: (i;)- Dự toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân; (i2)- Dự toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân quyết định; (i3)- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương trong năm (quý, 6 tháng, 9 tháng, năm); (i4)- Quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân phê chuẩn; (is)- Tổng hợp tình hình công khai.
7. Các đơn vị dự toán lập chuyên mục công khai ngân sách trên Trang/Cổng thông tin điện tử để công khai số liệu, báo cáo thuyết minh ngân sách theo quy định, trong đó tạo lập các chuyên mục con theo các nội dung công khai sau: (i;)- Dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao; (i2)- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách trong năm (quý, 6 tháng, 9 tháng, năm); (i3)- Quyết toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (i4)- Tổng hợp tình hình công khai.
8. Đẩy mạnh việc đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng những trường hợp trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp thuế đúng thời hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Điều 11. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới. Các nội dung không đề cập tại Quyết định này, được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 185/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 12. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./
|
Nơi nhận:
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- Như Điều 12; - Bộ Tài chính (báo cáo); CHỦ TỊCH
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh (b/cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ban KTNS HĐND tỉnh;
- V0-V3, CVNCTH;
- Lưu: VT, TM5.
03b, QĐ01
Cao Tường Huy