|
BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/2008/QĐ-BLĐTBXH |
Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “ĐIỆN TÀU THUỶ”.
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007 /NĐ- CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ- BLĐTBXH ngày 04/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề; Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “ Điện tàu thuỷ "; Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Dạy nghề,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề: “Điện tàu thuỷ”.
Trên cơ sở bộ chương trình khung nói trên, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng xác định, tổ chức thẩm định và duyệt chương trình dạy nghề áp dụng cho trường mình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị- Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho nghề “ Điện tàu thuỷ" và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ
TRƯỞNG |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2008/QĐ-BLĐTBXH
ngày 16 tháng 04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Tên nghề: Điện tàu thuỷ
Mã nghề:
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 55
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
- Kiến thức:
+ Nêu được ứng dụng của các loại vật liệu điện.
+ Mô tả được cấu tạo, nêu được nguyên lý làm việc và ứng dụng của các linh kiện điện tử.
+ Nêu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các khí cụ điện và các loại máy điện.
+ Trình bày được cấu tạo và phân tích được đặc tính công tác của các bộ biến đổi.
+ Nêu được các nguyên tắc điều khiển, khống chế truyền động điện của hệ thống lái, hệ thống làm hàng, hệ thống tời, neo và hệ thống bơm, quạt trên tàu thuỷ.
+ Mô tả được cách bố trí hệ thống thiết bị điện , tín hiệu trên tàu thuỷ.
+ Trình bày được các hệ thống tự động ứng dụng trên tàu thuỷ.
+ Có tư duy tổng hợp sẵn sàng tiếp cận công nghệ mới.
- Kỹ năng:
+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ đồ nghề và các dụng cụ kiểm tra ,đo lường dùng trong nghề.
+ Đấu mắc và sửa chữa được các mạch điện chiếu sáng, các mạch điện động lực trên tàu thuỷ.
+ Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa được các loại máy điện một chiều, máy điện xoay chiều, các máy biến áp.
+ Vận hành được hệ thống trạm phát, các thiết bị điện trên tàu thuỷ.
+ Đọc, phân tích, đấu mắc và sửa chữa được những hư hỏng của hệ thống điện tàu thuỷ.
+ Ứng dụng các công nghệ mới một cách sáng tạo và giải quyết được các tình huống kỹ thuật phức tạp trong thực tế.
1.2. Chính trị, đạo đức; thể chất và quốc phòng:
- Chính trị, đạo đức:
+ Trung thực trong học tập và kiểm tra.
+ Có tính kiên trì, cẩn thận, khoa học.
+ Có ý thức tiết kiệm trong việc sử dụng vật tư và thời gian.
+ Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp.
+ Có ý thức cầu tiến, không ngừng học hỏi để sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
- Thể chất, quốc phòng:
+ Có đủ sức khoẻ làm việc lâu dài theo yêu cầu của nghề.
+ Nắm được những kiến thức cơ bản và thực hiện được các kỹ năng quân sự phổ thông, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc.
2. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu
2.1 Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 03 năm
- Thời gian học tập: 131 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 3750h.
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn: 300 h, Trong đó thi tốt nghiệp: 120 h
2.2 Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450h
- Thời gian học các môn học, mô-đun đào tạo nghề: 3300 h
+ Thời gian học bắt buộc: 3030h; Thời gian học tự chọn: 270h
+ Thời gian học lý thuyết: 1073h ; Thời gian học thực hành: 2227h
3. Danh mục các môn học, môđun đào tạo bắt buộc, thời gian và phân bổ thời gian; đề cương chi tiết chương trình của từng môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
3.1 Danh mục các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc
|
Mã MH, MĐ
|
Tên môn học, môđun
|
Thời gian đào tạo
|
Thời gian đào tạo
|
Thời gian của môn học, môđun (giờ)
|
Thời gian của môn học, môđun (giờ)
|
Thời gian của môn học, môđun (giờ)
|
Thời gian của môn học, môđun (giờ)
|
Thời gian của môn học, môđun (giờ)
|
|
Mã MH, MĐ
|
Tên môn học, môđun
|
Năm học
|
Học kỳ
|
Tổng số
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
|
Mã MH, MĐ
|
Tên môn học, môđun
|
Năm học
|
Học kỳ
|
Tổng số
|
Tổng số
|
Giờ LT
|
Giờ LT
|
Giờ TH
|
|
I
|
Các môn học chung
|
450
|
||||||
|
MH 01
|
Chính trị
|
1
|
I, II
|
90
|
66
|
66
|
24
|
24
|
|
MH 02
|
Pháp luật
|
1
|
I
|
30
|
23
|
23
|
7
|
7
|
|
MH 03
|
Giáo dục thể chất
|
1
|
I, II
|
60
|
||||
|
MH 04
|
Giáo dục quốc phòng
|
1
|
I
|
75
|
24
|
24
|
51
|
51
|
|
MH 05
|
Tin học
|
1
|
I, II
|
75
|
21
|
21
|
54
|
54
|
|
MH 06
|
Ngoại ngữ
|
1
|
I, II
|
120
|
||||
|
II
|
Các môn học, môđun đào tạo nghề bắt buộc
|
3030
|
963
|
963
|
2067
|
2067
|
||
|
II.1
|
Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở
|
2405
|
781
|
781
|
1624
|
1624
|
||
|
MH 07
|
Vẽ kỹ thuật
|
1
|
I
|
60
|
53
|
53
|
7
|
7
|
|
MH 08
|
Cơ kỹ thuật
|
1
|
I
|
60
|
56
|
56
|
4
|
4
|
|
MH 09
|
Sức bền vật liệu
|
1
|
II
|
60
|
55
|
55
|
5
|
5
|
|
MH 10
|
Vật liệu cơ khí
|
1
|
I
|
50
|
48
|
48
|
2
|
2
|
|
MH 11
|
Dung sai lắp ghép
|
1
|
II
|
30
|
30
|
30
|
0
|
0
|
|
MH 12
|
Chi tiết máy
|
1
|
II
|
30
|
28
|
28
|
2
|
2
|
|
MH 13
|
Công nghệ kim loại
|
1
|
II
|
30
|
24
|
24
|
6
|
6
|
|
MH 14
|
An toàn lao động và Tổ chức sản xuất
|
1
|
I
|
45
|
42
|
42
|
3
|
3
|
|
MH 15
|
Lý thuyết mạch điện
|
1
|
I, II
|
75
|
65
|
65
|
10
|
10
|
|
MH 16
|
An toàn điện
|
1
|
II
|
45
|
34
|
34
|
11
|
11
|
|
MH 17
|
Vật liệu điện
|
1
|
I
|
30
|
30
|
30
|
0
|
0
|
|
MH 18
|
Khí cụ điện
|
1
|
I
|
30
|
30
|
30
|
0
|
0
|
|
MH 19
|
Điện tử công nghiệp
|
1
|
II
|
45
|
45
|
45
|
0
|
0
|
|
MH 20
|
Kỹ thuật xung số
|
2
|
II
|
15
|
15
|
15
|
15
|
0
|
|
MH 21
|
Đại cương về tàu thuỷ
|
1
|
II
|
30
|
28
|
28
|
2
|
2
|
|
MĐ 22
|
Nguội cơ bản
|
1
|
I
|
90
|
16
|
16
|
74
|
74
|
|
MĐ 23
|
Hàn hồ quang tay
|
1
|
II
|
90
|
15
|
15
|
75
|
75
|
|
MĐ 24
|
Sử dụng dụng cụ nghề điện
|
1
|
II
|
40
|
7
|
7
|
33
|
33
|
|
MĐ 25
|
Nối dây
|
1
|
II
|
100
|
10
|
10
|
90
|
90
|
|
MĐ 26
|
Đo các đại lượng điện
|
2
|
I
|
180
|
20
|
20
|
160
|
160
|
|
MĐ 27
|
Đo các đại lượng không điện
|
3
|
I
|
40
|
8
|
8
|
32
|
32
|
|
MĐ 28
|
Lắp ráp linh kiện điện tử
|
1
|
II
|
90
|
9
|
9
|
81
|
81
|
|
MĐ 29
|
Sửa chữa khí cụ điện
|
1, 2
|
II, I
|
120
|
12
|
12
|
108
|
108
|
|
MĐ 30
|
Đấu mắc mạch điện chiếu sáng
|
2
|
I
|
90
|
9
|
9
|
81
|
81
|
|
MĐ 31
|
Đấu mắc mạch điện động lực
|
2
|
I
|
160
|
16
|
16
|
144
|
144
|
|
MĐ 32
|
Sửa chữa máy điện tĩnh
|
2
|
I
|
120
|
12
|
12
|
108
|
108
|
|
MĐ 33
|
Sửa chữa động cơ một pha
|
2
|
I, II
|
160
|
16
|
16
|
144
|
144
|
|
MĐ 34
|
Sửa chữa động cơ ba pha dây quấn một lớp
|
2
|
II
|
120
|
12
|
12
|
108
|
108
|
|
MĐ 35
|
Sửa chữa động cơ ba pha dây quấn 2 lớp bước đủ
|
2
|
II
|
40
|
4
|
4
|
36
|
36
|
|
MĐ 36
|
Sửa chữa động cơ ba pha dây quấn hai lớp bước ngắn
|
3
|
I
|
60
|
6
|
6
|
54
|
54
|
|
MĐ 37
|
Lắp mạch khởi động, đảo chiều quay động cơ ba pha
|
2
|
II
|
60
|
6
|
6
|
54
|
54
|
|
MĐ 38
|
Lắp mạch điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách đổi nối Y-YY
|
2
|
II
|
60
|
6
|
6
|
54
|
54
|
|
MĐ 39
|
Lắp mạch khởi động và hãm động cơ ba pha
|
3
|
I
|
90
|
8
|
8
|
82
|
82
|
|
MĐ 40
|
Lắp mạch điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách đổi nối -YY
|
3
|
II
|
60
|
6
|
6
|
54
|
54
|
|
II.2
|
Các môn học, mô đun chuyên môn nghề
|
625
|
182
|
182
|
443
|
443
|
||
|
MH 41
|
Trạm phát điện tàu thuỷ
|
2
|
I
|
60
|
56
|
56
|
56
|
4
|
|
MH 42
|
Truyền động điện tàu thuỷ
|
2
|
I
|
45
|
38
|
38
|
7
|
7
|
|
MH 43
|
Hệ thống thông tin liên lạc
|
2
|
I
|
30
|
19
|
19
|
11
|
11
|
|
MĐ 44
|
Lắp đặt cáp điện tàu thuỷ
|
2
|
II
|
50
|
8
|
8
|
42
|
42
|
|
MĐ 45
|
Lắp đặt tủ, bảng điện tàu thuỷ
|
2
|
II
|
110
|
16
|
16
|
94
|
94
|
|
MĐ 46
|
Lắp đặt hệ thống điện động lực tàu thuỷ
|
2
|
II
|
60
|
10
|
10
|
50
|
50
|
|
MĐ 47
|
Lắp đặt hệ thống chiếu sáng tín hiệu hàng hải
|
2
|
II
|
70
|
7
|
7
|
63
|
63
|
|
MĐ 48
|
Lắp đặt hệ thống điện điều khiển tàu thuỷ
|
3
|
II
|
60
|
10
|
10
|
50
|
50
|
|
MĐ 49
|
Lắp đặt hệ thống báo động trên tàu thuỷ
|
3
|
II
|
100
|
14
|
14
|
86
|
86
|
|
MĐ 50
|
Vận hành, thử tải toàn bộ hệ thống điện tàu thuỷ
|
3
|
II
|
40
|
4
|
4
|
36
|
36
|
|
Tổng cộng
|
Tổng cộng
|
3.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 1B và 2B)
4. Hướng dẫn sử dụng CTKTĐCĐN để xác định chương trình dạy nghề
4.1. Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:
- Thời gian cho các môn học tự chọn: ít nhất là 110 h
- Thời gian cho các mô đun đào tạo nghề tự chọn: ít nhất là 160 h
Tuỳ theo điều kiện về cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo nghề, Hiệu trưởng quyết định chọn nội dung trong các môn học: Thiết bị năng lượng tàu thuỷ; Máy điện; Hệ thống tự động tàu thuỷ; Mô phỏng thiết bị điện và chọn bài trong các mô đun đào tạo: Sửa chữa máy điện một chiều; Lắp đặt hệ thống thông tin và tín hiệu hàng hải; Lắp mạch tự động cấp nguồn dự phòng; Bảo dưỡng ác quy, đảm bảo số giờ tối thiểu trên.
4.2. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo tự chọn; thời gian phân bổ thời gian và đề cương chi tiết chương trình cho môn học, môđun đào tạo nghề tự chọn
4.2.1. Danh mục môn học, mô đun nghề tự chọn và phân phối thời gian
|
Mã MH, MĐ
|
Tên môn học, môđun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)
|
Thời gian đào tạo
|
Thời gian đào tạo
|
Thời gian của môn học, môđun (giờ)
|
Thời gian của môn học, môđun (giờ)
|
Thời gian của môn học, môđun (giờ)
|
Thời gian của môn học, môđun (giờ)
|
Thời gian của môn học, môđun (giờ)
|
|
Mã MH, MĐ
|
Tên môn học, môđun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)
|
Năm học
|
Học kỳ
|
Tổng số
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
|
Mã MH, MĐ
|
Tên môn học, môđun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn)
|
Năm học
|
Học kỳ
|
Tổng số
|
Tổng số
|
Giờ LT
|
Giờ LT
|
Giờ TH
|
|
MH 01
|
Thiết bị năng lượng tàu thuỷ
|
2
|
II
|
30
|
30
|
30
|
0
|
0
|
|
MH 02
|
Máy điện
|
2
|
II
|
60
|
57
|
57
|
3
|
3
|
|
MH 03
|
Hệ thống tự động tàu thuỷ
|
2
|
II
|
30
|
27
|
27
|
3
|
3
|
|
MH 04
|
Mô phỏng thiết bị điện
|
2
|
II
|
60
|
24
|
24
|
36
|
36
|
|
MĐ 05
|
Sửa chữa máy điện một chiều
|
3
|
II
|
120
|
12
|
12
|
108
|
108
|
|
MĐ 06
|
Lắp mạch tự động cấp nguồn dự phòng
|
3
|
II
|
40
|
4
|
4
|
36
|
36
|
|
MĐ 07
|
Lắp đặt hệ thống thông tin và tín hiệu hàng hải
|
2
|
II
|
120
|
15
|
15
|
105
|
105
|
|
MĐ08
|
Bảo dưỡng ắc quy
|
3
|
II
|
40
|
4
|
4
|
36
|
36
|
|
Tổng
|
500
|
173
|
173
|
327
|
327
|
4.2.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 3B và 4B)
4.3. Hướng dẫn xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong chương trình dạy nghề của trường
- Giáo viên khi thiết kế bài giảng chi tiết từng môn học, mô đun đào tạo nghề phải căn cứ vào:
+ Đề cương chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
+ Mục tiêu của từng chương, từng bài học
+ Các tài liệu tham khảo
4.4. Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
- Giáo viên khi thiết kế bài giảng chi tiết từng môn học, mô đun đào tạo nghề phải căn cứ vào:
+ Đề cương chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn đã được xác định của nhà trường.
+ Mục tiêu của từng chương, từng bài học
+ Các tài liệu tham khảo
4.5. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp
4.5.1. Kiểm tra kết thúc môn học
- Hình thức kiếm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành
- Thời gian kiểm tra:
+ Lý thuyết: Không quá 120 phút.
+ Thực hành: Không quá 8 giờ
4.5.2. Thi tốt nghiệp:
|
Số TT
|
Môn thi
|
Hình thức thi
|
Thời gian thi
|
|
1
|
Chính trị
|
Viết, Vấn đáp, trắc nghiệm
|
Không qúa 120 phút
|
|
2
|
Kiến thức, kỹ năng nghề:
|
||
|
- Lý thuyết nghề
|
Viết, Vấn đáp, trắc nghiệm
|
Không quá 120 phút
|
|
|
- Thực hành nghề
|
Bài thi thực hành
|
Không quá 24 giờ
|
|
|
- Mô đun tốt nghiệp
(tích hợp lý thuyết với thực hành)
|
Bài thi lý thuyết và thực hành
|
Không quá 24 giờ
|
4.6. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu gaío dục toàn diện :
- Cho sinh viên tham quan các cơ sở đóng tàu vào cuối học kỳ I năm thứ nhất.
- Trước khi thi tốt nghiệp cho sinh viên đi tham quan, tìm hiểu hệ thống điện trên tàu thuỷ, viết thu hoạch làm cơ sở cho việc thi tốt nghiệp./.